TIÊU CHUẨN
QUỐC GIA
TCVN
14384:2025
THẠCH
CAO VÀ SẢN PHẨM THẠCH CAO - PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH HÓA HỌC
Gypsum and Gypsum
products -
Test
methods for chemical analysis
Lời nói đầu
TCVN 14384:2025 thay thế TCVN
8654:2011
TCVN 14384:2025 xây dựng trên
cơ sở tham khảo ASTM C471M-24 Standard Test Methods for Chemical Analysis of Gypsum and
Gypsum Products (Metric)
TCVN 14384:2025 do Viện Vật liệu
xây dựng biên soạn, Bộ Xây dựng đề nghị, Ủy ban Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng
Quốc gia thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Gypsum and Gypsum
products - Test methods for chemical analysis
1 Phạm vi áp dụng
1.1 Tiêu chuẩn này
bao gồm các phân tích hoá học thạch cao và các sản phẩm tấm thạch cao, kể cả vữa
thạch cao trộn sẵn, vữa thạch cao sợi gỗ và bê tông thạch cao.
1.2 Nội dung tham khảo các
chú thích của phương pháp thử. Các chú thích (không bao gồm trong bảng và hình)
không được coi là yêu cầu của tiêu chuẩn.
1.3 Tiêu chuẩn này không đề
cập đến tất cả các vấn đề liên quan đến an toàn khi sử dụng. Người sử dụng tiêu
chuẩn này có trách nhiệm tự thiết lập các nguyên tắc về an toàn, bảo vệ sức khoẻ
và môi trường cũng như khả năng áp dụng phù hợp với các giới hạn quy định trước
khi đưa vào sử dụng.
2 Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau đây là cần thiết
để áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng
bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng
phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 4851 (ISO 3696), Nước dùng để
phân tích trong phòng thí nghiệm - Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử.
TCVN 6910-1 (ISO 5725-1), Độ chính
xác (độ đúng và độ chụm) của phương pháp đo và kết quả đo- Phần 1: Nguyên tắc
và định nghĩa chung.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ASTM C22/C22M, Specification for
Gypsum (Yêu
cầu kỹ thuật đối với thạch cao).
ASTM C28/C28M, Specification for
Gypsum Plaster (Yêu cầu kỹ thuật đối với vữa thạch cao).
ASTM C59/C59M, Specification for
Gypsum Casting Plaster and Gypsum Molding Plaster (Yêu cầu kỹ thuật
đối với Vữa thạch cao tạo hình và vữa thạch cao đúc khuôn.
ASTM C61/C61M, Specification for
Gypsum Keene’s Cement (Yêu cầu kỹ thuật đối với xi măng thạch cao Keene).
ASTM C317/C317M Specification for
Gypsum Concrete (Yêu cầu kỹ thuật đối với bê tông thạch cao). ASTM C778, Standard
Specification
for Standard
Sand
(Yêu
cầu kỹ thuật đối với cát tiêu chuẩn).
ASTM C842, Specification for Application of
Interior Gypsum Plaster (Yêu cầu kỹ thuật đối với thi công thạch cao nội
thất).
3 Thuật ngữ và định
nghĩa
Trong tiêu chuẩn này sử dụng các thuật ngữ và định
nghĩa nêu trong ASTM C11 và các thuật ngữ định nghĩa sau:
3.1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Một hỗn hợp các chất hoá học có chứa một
lượng chất phân tích đã biết trước được sử dụng để liên kết tín hiệu phân tích
đo được với nồng độ của chất phân tích.
3.2
Mẫu khô (Dried sample)
Mẫu đã loại bỏ hàm lượng nước tự do.
3.3
Chất nội chuẩn (Internal standard)
Một hoá chất được sử dụng trong quá
trình định lượng Orthorhombic
Cyclooctasulfur (S8) bằng cách kiểm
tra định lượng và hiệu chỉnh các sai lệch nhỏ về hiệu suất của thiết bị.
3.4
Dụng cụ chia mẫu (Riffle)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.5
Mẫu nguyên bản (Sample as received)
Phần mẫu đại diện của thạch cao thô hoặc
sản phẩm thạch cao được đưa đến phòng thí nghiệm để phân tích, trong đó bao gồm
cả cốt liệu, tạp chất và hàm lượng nước.
3.6
Chất chuẩn thay thế (Surrogate standard)
Một hoá chất được sử dụng để xác định hiệu
suất chiết của S8.
3.7
Khối lượng không đổi (Constant weight)
Mẫu sau khi sấy ở nhiệt độ và thời gian
quy định, làm nguội đến nhiệt độ phòng trong bình hút ẩm và cân. Sau đó, mẫu
này được gia nhiệt tiếp ít nhất 30 min, làm nguội đến nhiệt độ phòng trong bình
hút
ẩm và cân lại.
Chênh lệch khối lượng giữa hai lần cân không lớn hơn 0,2 mg thì được coi là mẫu
đã được sấy khô tại nhiệt độ yêu cầu đến khối lượng không đổi.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Vữa thạch cao nguyên chất (Gypsum neat plaster)
Thạch cao đã được nung được trộn tại nhà
máy với các thành phần khác nhằm kiểm soát chất lượng thi công và thời gian
đông kết
3.9
Vữa thạch cao vôi (Gypsum neat plaster)
Thạch cao đã được nung thiết kế để trộn
với bột trét vôi sử dụng cho lớp trát hoàn thiện.
3.10
Vữa thạch cao trộn sẵn (Mixed plaster)
Thạch cao đã được nung được trộn sẵn với
cốt liệu khoáng được thiết kế để sử dụng làm lớp nền tiếp nhận các lớp hoàn thiện
khác nhau.
3.11
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thạch cao đã được nung trong đó sợi gỗ
được sử dụng làm cốt liệu.
3.12
Vữa thạch cao tạo hình (gymsum casting plaster)
Thạch cao đã được nung chủ yếu dùng để tạo
hình các vật thể như đế đèn, đồ mỹ thuật, đồ lưu niệm,...
3.13
Vữa thạch cao đúc (gymsum molding plaster)
Thạch cao đã được nung được sử dụng làm
các các vật đúc thạch cao hoặc khuôn thạch cao, đôi khi được sử dụng làm thạch
cao cân chỉnh.
3.14
Xi măng thạch cao Keen (Gypsum Keene’s
Cement)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4 Chuẩn bị mẫu
4.1 Nguyên tắc chung
Chuẩn bị mẫu chi tiết sẽ thay đổi tùy
theo loại vật liệu được thử nghiệm.
4.1.1 Mẫu nguyên bản
Cân toàn bộ mẫu ngay sau khi mở hộp chứa
vật liệu nhận được. Đây được coi là khối lượng của mẫu nguyên bản.
4.1.2 Sấy khô
Làm khô mẫu theo Điều 7. Cân khối lượng
của mẫu đã sấy khô.
4.1.3 Đập và nghiền
mẫu
Đập và nghiền mẫu bằng tay với cối và
chày hoặc thiết bị đập và nghiền cơ học cho tới khi toàn bộ lượng mẫu lọt sàng 250
μm. Sử dụng một
lượng mẫu vừa đủ sao cho sau khi sàng, lượng mẫu để thử nghiệm không nhỏ hơn 50
g. Cần chú ý để nhiệt độ mẫu không vượt quá 52 °C, đặc biệt khi sử dụng thiết bị
cơ khí để gia công mẫu.
Làm sạch thiết bị giữa các lần lấy mẫu. Trộn đều mẫu thử, bảo quản mẫu trong hộp có nắp
đậy chặt để tránh bị nhiễm bẩn mẫu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trộn đều và tái hydrat hoá mẫu có chứa
các dạng calcium
sulfate khác
với dạng CaSO4.2H2O hoặc anhydrit tự nhiên. Cho mẫu ngập
vào nước cất và lưu trong thời gian không ít hơn 48 h. Sấy khô mẫu đã hydrat
hoá trong tủ sấy ở nhiệt độ (45 ± 3) °C đến khối lượng không đổi và đập hoặc
nghiền lại mẫu theo 4.1.3.
4.1.5 Rút gọn mẫu
Trộn đều mẫu thử, rút gọn mẫu lớn bằng
phương pháp chia tư hoặc bằng dụng cụ chia mẫu để thu được một lượng mẫu khoảng 50 g.
4.2 Thạch cao (theo
ASTM C22/C22M)
Các mẫu nguyên bản ở dạng cục hoặc dạng
bột, hoặc cả hai dạng, nếu cần thiết tiến hành gia công mẫu và rút gọn mẫu khô
theo 3.1.3 và 4.1.5.
4.3 Vữa thạch cao
(theo ASTM C28/C28M)
4.3.1 Vữa thạch cao
trộn sẵn, vữa thạch cao sợi gỗ
Sàng mẫu ở trạng thái khô qua sàng 150 μm, loại bỏ phần còn lại
trên sàng. Cân phần mẫu còn lại và tính hàm lượng phần trăm của mẫu còn lại so
với lượng mẫu khô đem sàng. Sau đó, tiến hành rút gọn mẫu theo 4.1.5, trộn đều
mẫu thử và hydrat hoá lại mẫu theo 4.1.4.
4.3.2 Vữa thạch cao
nguyên chất hoặc vữa thạch cao vôi
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.4 Vữa thạch cao tạo
hình và vữa thạch cao đúc (theo ASTM C59)
Rút gọn mẫu đã được sấy khô theo 4.1.5.
Trộn đều mẫu và thực hiện hydrat hóa lại mẫu theo 4.1.4.
4.5 Xi măng thạch cao Keene (theo ASTM C61)
Rút gọn mẫu đã sấy theo 4.1.5. Trộn
không quá 1 % thạch cao đúc khuôn hoặc K2SO4 và hydrat hoá mẫu thử theo 4.1.4.
4.6 Bê tông thạch
cao (theo ASTM C317/C317M)
Sàng mẫu đã sấy khô qua sàng 150 μm, loại bỏ phần còn lại
trên sàng. Cân phần mẫu lọt sàng và tính hàm lượng phần trăm của lượng mẫu lọt
qua sàng. Sau đó, tiến hành rút gọn mẫu theo 4.1.5, trộn đều mẫu thử và hydrat
hoá lại mẫu theo 4.1.4.
4.7 Sản phẩm tấm thạch
cao
Cắt nhỏ hoặc bẻ vụn mẫu ở trạng thái
khô, dùng cối và chày đập dập để tách rời các mảnh giấy vụn. Nhặt và loại bỏ
các vụn giấy này khỏi phần lõi thạch cao. Cẩn thận cạo hết phần bột còn sót lại
trên giấy. Khi loại bỏ được hết phần giấy ra khỏi các mảnh của mẫu, tiến hành
rút gọn mẫu theo 4.1.5.
5 Thiết bị, dụng cụ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.2 Cân, có khả năng
cân không nhỏ hơn 100 g, có độ chính xác đến 0,001 g.
5.3 Tủ sấy, có đối lưu cơ học
hoạt động được ở nhiệt độ (45 ± 3) °C.
5.4 Bình hút ẩm, có khả năng đậy
kín và chứa calcium
chloride hoặc
các chất hút ẩm tương đương.
5.5 Lò nung, có
khả năng duy trì và đạt được nhiệt độ không nhỏ hơn 1000 °C.
5.6 Chén cân, bằng thủy tinh
borosilicate hoặc gốm có nắp đậy kín.
5.7 Bếp gia nhiệt, có khả năng kiểm
soát nhiệt độ, đến xấp xỉ nhiệt độ 120 °C.
5.8 Bát sứ, có dung tích từ
50 mL đến 100 mL.
5.9 Phễu lọc
5.10 Giấy lọc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.12 Cối và chày
5.13 Thiết bị kẹp
hàm cơ học, có
khả năng nghiền đá thạch cao có
đường kính lên tới 50 mm.
5.14 Thiết bị nghiền
cơ học, máy
nghiền xiết hoặc máy nghiền tương đương có khả năng nghiền sản phẩm của máy kẹp
hàm quy định trong 5.13.
6 Thuốc thử
6.1 Độ tinh khiết
của thuốc thử
Sử dụng các thuốc thử có độ tinh khiết cấp
phân tích trong tất cả các phép thử. Nếu sử dụng các cấp độ tinh khiết khác cần đảm bảo hoá chất
có đủ độ tinh khiết
cao không để ảnh hưởng đến độ chính xác của
phép thử.
6.1.1 Ammonium chloride (NH4Cl).
6.1.2 Dung dịch ammonium hydroxide (NH4OH)
đậm
đặc, d
= 0,9 g/mL.
6.1.3 Dung dịch ammonium nitrate (25 g/L), hoà tan 25 g ammonium nitrate (NH4NO3)
trong nước và pha loãng thành 1 L.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.1.5 Dung dịch barium chloride (BaCl2.2H2O
100 g/L), hoà
tan 100 g bari clorua (BaCl2.2H2O) vào nước và pha loãng
thành 1 L.
6.1.6 Calcium chloride (CaCl2) khan, khan, chứa nước
không quá 5 %.
6.1.7 Axit hydrochloric đậm đặc (HCl), d = 1,19
g/mL.
6.1.8 Axit hydrochloric (HCl) (1 + 4), hòa
trộn một thể tích HCl đậm đặc (tỷ trọng
1,19) với bốn thể tích nước.
6.1.9 Axit hydrochloric (HCl) (1 + 5), hòa trộn một
thể tích HCl đậm đặc (tỷ trọng
1.19) với năm thể tích nước.
6.1.10 Axit nitric (HNO3) đậm đặc, d
= 1,42 g/mL.
6.1.11 Dung dịch potassium chromate (100 g/L), hòa tan 5 g potassium chromate trong 50 mL nước,
khuấy đều, sau đó thêm 10 giọt dung dịch silver nitrate (AgNO3) 0,05 N, để
yên trong 5 min và lọc.
6.1.12 Dung dịch potassium permanganate (5,6339 g/L), hoà tan 5,6339
g potassium
permanganate (KMnO4) trong nước và
pha loãng thành 1 L.
6.1.13 Dung dịch silver nitrate chuẩn (0,05 N), chuẩn bị và chuẩn
hóa lại dung dịch silver
nitrate 0,05
N.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.1.15 Axit sulfuric đậm đặc (H2SO4), d=1,84 g/mL.
6.1.16 Axit sulfuric (H2SO4) (1 + 6), cẩn thận hòa trộn
một thể tích H2SO4 đậm đặc
(d=1,84) với sáu thể tích nước.
6.1.17 Axit nitric (HNO3 0,1 N), hòa
trộn 1,4 mL Axit nitric
đậm
đặc (d = 1,42) vào 200 mL nước.
6.1.18 Dung dịch chỉ thị
phenolphthalein, hòa tan 0,25 g phenolphthalein trong 30 mL methanol và pha loãng với
nước thành 50 mL.
6.1.19 Dung dịch sodium hydroxide (NaOH 0,1 N), hòa tan 1 g sodium hydroxide vào 250 mL nước.
6.1.20 Axit hydrochloric (HCl) (1 + 1), hòa trộn một thể
tích HCl đậm đặc (tỷ trọng
1,19) với một thể tích nước.
6.1.21 Dung dịch silver nitrate chuẩn (0,1 N), chuẩn bị và
chuẩn hóa lại dung dịch silver
nitrate 0,1
N.
6.1.22 Chỉ thị methyl đỏ 0,1%
6.1.23 Nước
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7 Xác định hàm lượng
nước tự do
7.1 Nguyên tắc
Sấy mẫu ở nhiệt độ (45 ± 3) °C đến khối
lượng không đổi. Từ phần hao hụt khối lượng tính được hàm lượng nước tự do.
7.2 Ý nghĩa và ứng
dụng
Phương pháp thử này sử dụng để xác định
hàm lượng nước tự do trong mẫu khác với hàm lượng nước liên kết và để chuẩn bị
mẫu cho các phép phân tích hoá học khác.
7.3 Cách tiến hành
7.3.1 Cân chính xác
đến 0,001 g một lượng mẫu nguyên bản với khối lượng không nhỏ hơn 50 g, dàn mẫu
thành lớp mỏng trong bình phù hợp. Đặt mẫu vào tủ sấy và sấy ở nhiệt độ (45 ±
3) °C đến khi thu được khối lượng không đổi. Lấy mẫu ra, để nguội trong bình
hút ẩm và cân. Phần hao hụt khối lượng tương đương hàm lượng nước tự do.
7.3.2 Lưu mẫu trong bình kín
hoặc bình hút ẩm để sử dụng cho các phần phân tích tiếp theo.
7.3.3 Tính toán và
báo cáo kết quả
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.4 Độ chụm và độ
chệch
7.4.1 Độ chụm
Độ chụm của phương pháp dựa trên thử
nghiệm liên phòng giữa 10 phòng thí nghiệm. Các phòng thử nghiệm đều phân tích
hai mẫu giống nhau của hai loại thạch cao khác nhau. Tất cả các phòng thử nghiệm
tham gia đều báo cáo năm kết quả thử nghiệm trên mỗi loại thạch cao.
7.4.1.1 Độ lặp lại (r)
Chênh lệch tuyệt đối giữa hai kết quả thử
riêng rẽ, thu được khi sử dụng cùng phương pháp thử, cùng một nhân viên thí
nghiệm, tại cùng một phòng thử nghiệm, cùng một thiết bị, trên cùng mẫu thử giống
nhau trong một khoảng thời gian ngắn, trong điều kiện thí nghiệm không đổi và thực hiện
chính xác theo phương pháp thử, cho phép 01 kết quả vượt quá trong số 20 kết quả
thu được.
- Độ lặp lại có thể được hiểu là chênh lệch
tối đa giữa hai kết quả, thu được trong các điều kiện lặp lại, được chấp nhận
là hợp lý do các nguyên nhân ngẫu nhiên trong điều kiện vận hành đúng và bình
thường của phương pháp thử.
- Giới hạn độ lặp lại được liệt kê trong
Bảng 1.
7.4.1.2 Độ tái lập (R)
Chênh lệch giữa hai kết quả thử nghiệm
đơn lẻ và độc lập, thu được khi thực hiện với những người thực hiện khác nhau,
cùng một phương pháp trong các phòng thí nghiệm khác nhau, sử dụng các thiết bị
thử nghiệm khác nhau trên các mẫu thử giống hệt nhau, với một thời gian thử
nghiệm dài, trong điều kiện thông thường và thực hiện chính xác theo phương
pháp thử, cho phép 01 kết quả vượt quá trong số 20 kết quả thu được.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Giới hạn độ tái lập được liệt kê trong
Bảng 1.
7.4.1.3 Các thuật ngữ
trên (giới hạn độ lặp lại và độ tái lập) được sử dụng theo quy định trong TCVN
6910-1 (ISO 5725-1).
7.4.1.4 Mọi đánh giá
phù hợp với 7.4.1.1 và 7.4.1.2 có độ tin cậy khoảng 95 %.
7.4.2 Độ chệch
Tại thời điểm nghiên cứu, không có tài
liệu tham khảo được chấp nhận phù hợp để xác định độ chệch cho phương pháp thử
nghiệm này, do đó không có công
bố về độ chệch.
7.4.3 Công bố về độ chụm được
xác định thông qua thống kê của 278 kết quả, từ mười phòng thí nghiệm tham gia,
trên hai loại vật liệu
thạch cao.
7.4.4 Để đánh giá sự
tương đương của hai kết quả thử nghiệm, nên chọn vật liệu có đặc trưng gần nhất
với vật liệu thử nghiệm.
Bảng 1- Hàm lượng nước
tự do (theo Điều 7)
Vật liệu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
n
Trung
bìnhA
X
Độ lệch chuẩn
lập lại
Sr
Độ lệch chuẩn
tái lập
SR
Giới hạn độ lặp
lại
r
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
R
Thạch cao tự nhiên
10
1,906
0,287
0,287
0,803
0,803
Thạch cao FGD (Flue Gas
Desulfurization)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9.909
0,281
0,514
0,786
1,440
A Giá trị trung
bình của các phòng thí nghiệm được tính trung bình cộng
8 Xác định hàm lượng
nước liên kết
8.1 Nguyên tắc
Sấy mẫu sau khi đã xác định hàm lượng nước
tự do theo Điều 7, ở nhiệt độ từ 215 °C đến 230 °C trong 2 h hoặc cho đến khi
khối lượng không đổi. Từ phần hao hụt khối lượng, tính toán được hàm lượng nước
liên kết.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phương pháp thử này sử dụng để xác định
hàm lượng nước liên kết hóa học và sử dụng kết quả này để tính độ tinh khiết của
thạch cao hoặc hàm lượng thạch cao hoặc vữa thạch cao trong các sản phẩm thạch
cao.
8.3 Các yếu tố ảnh
hưởng
Một số vật liệu, ví dụ như những hợp chất
hữu cơ hoặc hợp chất đã hydrat hóa có thể bị phân hủy trong khoảng nhiệt độ
tương tự, dẫn tới thu được kết quả cao hơn so với kết quả thực. Khi vượt quá
nhiệt độ tối đa, một số muối carbonat sẽ bị phân hủy, điều này cũng dẫn tới kết
quả cao.
8.4 Cách tiến hành
8.4.1 Đối với mỗi mẫu thử, sấy
ba chén cân có nắp đậy ở nhiệt độ từ 215 °C đến 230 °C trong 2 h, lấy ra và để
nguội đến nhiệt độ phòng trong bình hút ẩm. Cân chén cân và nắp đậy chính xác đến
0,0001 g và ghi lại khối lượng bì.
8.4.2 Lấy ba phần mẫu thử đã
được chuẩn bị như trong Điều 4 và đã làm khô như Điều 7, mỗi phần mẫu có khối
lượng khoảng 5 g vào ba chén cân đã cân biết khối lượng trước và cân chính xác
đến 0,0001 g. Ghi lại tổng khối lượng gồm cả nắp đậy.
8.4.3 Đặt 3 chén cân có chứa
mẫu thử vào tủ sấy, hé nắp đậy và sấy khoảng 2 h hoặc sấy đến khi thu được khối
lượng không đổi.
8.4.4 Đậy chặt các nắp
chén cân và chuyển các chén cân từ lò nung vào bình hút ẩm, để nguội đến nhiệt
độ phòng.
8.4.5 Cân các chén cân có chứa các phần mẫu thử, độ
chính xác đến 0,0001 g.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.5 Tính toán và
báo cáo kết quả
Hàm lượng nước liên kết (H2Olk)
có
trong thạch cao, tính bằng phần trăm, theo công thức:

(1)
trong đó:
m0 là tổng khối lượng của
chén cân và nắp, tính bằng gam;
m1 là tổng khối lượng của
chén cân, nắp và mẫu trước khi sấy, tính bằng gam;
m2 là tổng khối lượng của
chén cân, nắp và mẫu sau khi sấy, tính bằng gam.
8.6 Độ chụm và độ
chệch
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Độ chụm của phương pháp dựa trên thử
nghiệm liên phòng giữa 10 phòng thí nghiệm. Các phòng thử nghiệm đều phân tích
hai mẫu giống nhau của hai loại thạch cao khác nhau. Tất cả các phòng thử nghiệm
tham gia đều báo cáo năm kết quả
thử nghiệm trên mỗi loại thạch cao.
8.6.1.1 Độ lặp lại (r)
Chênh lệch tuyệt đối giữa hai kết quả thử riêng rẽ,
thu được khi sử dụng cùng phương pháp thử, cùng một nhân viên thí nghiệm,
tại cùng một phòng thử nghiệm,
cung một thiết bị, trên cùng mẫu thử giống nhau trong một khoảng thời gian ngắn,
trong điều kiện thí nghiệm không đổi và thực hiện chính xác theo phương pháp thử,
cho phép 01 kết quả vượt quá trong số 20 kết quả thu được.
- Độ lặp lại có thể được hiểu là chênh lệch
tối đa giữa hai kết quả, thu được trong các điều kiện lặp lại, được chấp nhận
là hợp lý do các nguyên nhân ngẫu nhiên trong điều kiện vận hành đúng và bình
thường của phương pháp thử.
- Giới hạn độ lặp lại được liệt kê trong
Bảng 2.
8.6.1.2 Độ tái lập (R)
Chênh lệch giữa hai kết quả thử nghiệm
đơn lẻ và độc lập, thu được khi thực hiện với những người thực hiện khác nhau,
cùng một phương pháp trong các phòng thí nghiệm khác nhau, sử dụng các thiết bị
thử khác nhau trên các mẫu thử giống hệt nhau, với một thời gian thử nghiệm
dài, trong điều kiện thông thường và thực hiện chính xác theo phương pháp thử,
cho phép 01 kết quả vượt quá trong số 20 kết quả thu được.
- Độ tái lập có thể được hiểu là sự khác
biệt tối đa giữa hai kết quả, thu được trong các điều kiện về độ tái lập, được
chấp nhận là hợp lý do các nguyên nhân ngẫu nhiên trong điều kiện vận hành đúng
và bình thường của phương pháp thử.
- Giới hạn độ tái lập được liệt kê trong Bảng 2.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.6.1.4 Mọi đánh giá phù hợp với
8.6.1.1 và 8.6.1.2 có độ tin cậy khoảng 95 %.
8.6.2 Độ chệch
Tại thời điểm nghiên cứu, không có tài
liệu tham khảo được chấp nhận phù hợp để xác định độ chệch cho phương pháp thử
nghiệm này, do đó không có công bố về độ chệch.
8.6.3 Công bố về độ chụm được
xác định thông qua thống kê của 278 kết
quả, từ chín phòng thí nghiệm tham gia, trên hai loại vật liệu thạch cao.
8.6.4 Để đánh giá sự tương
đương của hai kết quả thử nghiệm, nên chọn vật liệu có đặc điểm gần nhất với vật
liệu thử nghiệm.
Bảng 2- Hàm lượng
nước liên kết (theo Điều 8)
Vật liệu
Số phòng thử
nghiệm
n
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
X
Độ lệch chuẩn
lặp
lại
Sr
Đô lệch chuẩn
tái lặp
SR
Giới hạn độ lặp
lại
r
Giới hạn Độ
tái lập
R
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9
19,291
0,129
0,129
0,363
0,363
Thạch cao FGD (Flue Gas Desulfurization)
9
19,364
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,279
0,547
0,782
AGiá trị trung
bình của các phòng thí nghiệm được tính trung bình cộng
9 Xác định hàm lượng
carbon dioxide
9.1 Nguyên tắc
Phân hủy mẫu bằng axit HCl và khí CO2 giải phóng được
đưa qua một loạt bình lọc để loại bỏ nước và sulfide. Hấp thụ khí CO2 bằng chất hấp
thụ Ascarite, một chất hấp thụ có chứa sodium hydroxide. Xác định khối lượng
tăng thêm của ống hấp thụ và được tính toán là phần trăm CO2.
9.2 Ý nghĩa và ứng
dụng
Phương pháp thử này sử dụng để phân tích
carbon
dioxide, sử
dụng để ước tính các hợp chất carbonate và carbon hữu cơ có trong thành phần hoá học của
thạch cao.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9.3.1 Chất hút ẩm magnesium perchlorate, sử dụng để làm
khô.
9.3.2 Chất hấp thụ chứa
sodium
hydroxide, một
loại silica
thô
được phủ sodium
hydroxide.
9.4 Thiết bị đặc biệt
Thiết bị được mô tả trong Hình 1, bao gồm
các phần sau:
9.4.1 Bình làm sạch A, Fleming, chứa axit sulfuric.
9.4.2 Ống làm khô B, hình chữ U có
hai nhánh và có các nút đậy thủy tinh. Các nhánh được định hình để giữ ống cao
su. Bên trái chứa chất hút ẩm Anhydrone (magnesium perchlorate) và bên phải chứa
ascarite.
9.4.3 Bình nón C, có dung tích 250
mL, có khớp thủy tinh nhám 24/20.
9.4.4 Phễu chiết D, có nút thủy
tinh nhám và khớp nối rỗng thủy tinh nhám có thể hoán đổi cho nhau, ống phân phối
uốn cong ở cuối kéo dài vào đáy bình mẫu cách đáy khoảng 15 mm được sử dụng để đưa Axit vào bình.
9.4.5 Ống sinh hàn
E.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9.4.7 Ống chữ U G, chứa kẽm nóng
chảy làm lạnh
nhanh để loại bỏ lượng vết HCl.
9.4.8 Bình rửa khí H,
có
dung tích 250 mL có gắn đĩa xốp chứa H2SO4 và bẫy I, để
loại bỏ hết lượng
hơi
SO3 đi qua.
9.4.9 Bình hấp thụ
J,
chứa chất hút ẩm (magnesium
perchlorate) để
loại bỏ vết hơi nước còn lại.
9.4.10 Bình hấp thụ CO2K, chứa đầy
Ascarite bằng cách: ở
đáy bình đặt một lớp bông thủy tinh có chiều dày lên đến bên trên lỗ thoát đáy
và trên lớp này là một lớp chất hút ẩm dày khoảng 10 mm, ngay phía trên lớp làm
khan đặt một lớp bông thủy tinh khác, sau đó thêm ascarite vào đến gần đầy
bình. Đặt một lớp chất hút ẩm trên cùng dày khoảng 10 mm lên trên Ascarite và
phủ lên trên bằng một lớp bông thủy tinh.
9.4.11 Ống chữ U L, chứa đầy chất
hút ẩm bên trái và chất Ascarite bên phải.
9.4.12 Bình làm sạch
M, theo
nguyên lý Fleming,
chứa
H2SO4.
9.5 Cách tiến hành
9.5.1 Cho mẫu đã được làm khô
ở Điều 8 vào bình nón dung tích 250 mL (C), nối bình với thiết bị như trên Hình
1. Làm sạch hệ thống để loại bỏ khí CO2
bằng cách cho một luồng khí sạch không chứa CO2 đi qua hệ thống
trong khoảng từ 10 min đến 15 min.
9.5.2 Cân bình hấp
thụ K, chính xác đến 0,0001 g và gắn vào phía đầu hệ. Tháo nút thủy tinh ra khỏi
phễu chiết D, thêm 50 mL HCl loãng (1 + 1). Thay nút bằng khớp nối thủy tinh nhám rỗng
hoán đổi cho nhau và qua đó dẫn không khí tinh khiết đi qua. Mở khóa phễu chiết
và cho không khí đi qua đỉnh phễu để đầy axit clohydric vào bình nón (C).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9.6 Tính toán và
báo cáo kết quả
Hàm lượng carbon dioxide (CO2) trong mẫu
khô, bằng phần trăm, theo công thức:

(2)
trong đó,
A là khối lượng bình hấp thụ và CO2, tính bằng g;
B là khối lượng bình hấp thụ ban đầu, tính bằng
g;
C là khối lượng mẫu, tính bằng g;
D là phần trăm nước liên kết được xác định
trong Điều 8 biểu thị dưới dạng số thập phân.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

(3)
trong đó,
E là kết quả công thức (2):
F là phần trăm nước tự do được xác định
trong Điều 7 biểu thị dưới dạng số thập phân.
9.7 Độ chụm và độ
chệch
Hiện tại chưa có dữ liệu.

Hình 1- Sơ đồ
thiết bị phân tích hàm lượng carbon dioxide
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10.1 Nguyên tắc
Thạch cao và các thành phần khác hoà tan
trong axit của mẫu thử được hòa tan trong axit hydrochloric loãng (HCl). Cân phần cặn còn lại
và phần này được tính là silicon
dioxide và các
chất không tan trong axit.
10.2 Ý nghĩa và ứng
dụng
Phương pháp thử này sử dụng để xác định silicon
dioxide và các chất
không tan trong axit, được sử dụng để công bố hàm lượng phần trăm của một trong
các tạp chất trơ trong thạch cao và các sản phẩm thạch cao.
10.3 Cách tiến hành
Tiến hành thử trên ba lần cân mẫu.
10.3.1 Cân khoảng 1 g mẫu thử
đã chuẩn bị theo Điều 4, chính xác đến 0,0001 g.
10.3.2 Chuyển mẫu vào bát sứ,
thêm khoảng 50 mL axit hydrochloric
(1
+ 5). Làm bay hơi từ từ trên bếp điện đến khi khô hoàn toàn. Thực hiện quá
trình bay hơi trong thời gian không ít hơn 20 min. Tiến hành tương tự đối với một
bát sứ không chứa mẫu để làm mẫu trắng. Sau đó, để nguội đến nhiệt độ phòng.
10.3.3 Thêm lượng vừa đủ axit hydrochloric đặc (d = 1,19) để làm ướt phần cặn rắn. Thêm tiếp 20 mL
nước, đun sôi và lọc qua giấy lọc. Rửa kỹ giấy lọc bằng không ít hơn 100 mL nước
ở nhiệt độ phòng để đảm bảo phần cặn trên giấy lọc không còn chloride. Cách rửa niệu quả
nhất là tráng giấy lọc nhiều lần bằng các lượng nhỏ thay vì đổ đầy phễu lọc hai
hoặc ba lần. Kiểm tra chloride của dịch lọc bằng
cách lấy lượng nhỏ và thêm vài giọt dung dịch silver nitrate (AgNO3) 0,1 N. Nếu xuất
hiện kết tủa trắng thì cần rửa thêm. Đổ bỏ phần dịch lọc đã lấy ra để Kiểm tra
ion clorua.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10.3.5 Rửa phần còn lại lần
hai trong bát sử dụng giấy lọc khác, rửa kỹ phần cặn trên giấy lọc cho đến khi
không còn chloride
như
trong 10.3.3. Giữ lại dịch lọc để phân tích hàm lượng ôxit sắt và ôxit nhôm.
10.3.6 Làm khô chén sứ (5.11)
bằng cách đưa chén vào lò nung ngay từ lúc bắt đầu gia nhiệt hoặc cho vào tủ sấy,
sấy khô khoảng 15 min đến 20 min, sau đó nung tại nhiệt độ 900 °C trong 15 min
hoặc đến khi đạt khối lượng không đổi. Để nguội chén nung đến nhiệt độ phòng
trong bình hút ẩm.
10.3.7 Chuyển toàn bộ phần giấy
có chứa cặn vào chén nung đã biết khối lượng, tro hóa từ từ trên bếp mà không tạo thành ngọn
lửa. Chuyển vào lò nung,
nung ở 900 °C trong 15 min.
10.3.8 Để nguội chén nung đến
nhiệt độ phòng trong bình hút ẩm và cân chính xác đến 0,0001 g.
10.4 Tính toán và báo cáo kết
quả
Hàm lượng silicon dioxide (SiO2) và các chất
không tan khác là giá trị trung
bình của ba lần thử nghiệm, tính theo tỷ lệ phần trăm so với
mẫu thử nhận được hoặc so với mẫu thử khô tùy theo yêu cầu.
11 Xác định tổng hàm
lượng ion oxide và aluminium oxide
11.1 Nguyên tắc
Thêm vài giọt axit nitric (HNO3) vào phần dịch
lọc thu được ở Điều 10, đun sôi để đảm bảo oxi hoá iron. Sau đó, thêm
dung dịch muối ammonium
chloride (NH4Cl), rồi kiềm hoá dung dịch
bằng cách thêm ammonium
hydroxide (NH4OH),
làm nóng trong vài phút cho đến khi thu được kết tủa. Cân phần cặn còn lại và
phần này được tính là hàm lượng (Fe2O3 + Al2O3).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phương pháp thử này sử dụng để xác định
tổng hàm lượng các iron
oxide (Fe2O3) và aluminium oxide (Al2O3)
trong
thạch cao và các sản phẩm thạch cao.
11.3 Cách tiến hành
Sử dụng phần dịch lọc thu được ở Điều
10. Thêm vài giọt axit nitric
đậm
đặc (HNO3), đun sôi để đảm
bảo oxi hóa iron.
Thêm
2 g ammonium
chloride (NH4Cl) đã được hòa tan trước
trong nước. Kiềm hoá dung dịch bằng cách thêm ammonium hydroxide (NH4OH). Làm
nóng trong vài phút cho đến khi thu được kết tủa. Lọc, rửa kết tủa, sau đó nung
ở 1000 °C trong 30 min hoặc đến khi khối lượng không đổi. Thu được khối lượng (Fe2O3 + Al2O3).
Giữ lại phần dịch lọc để phân tích CaO.
11.4 Tính toán và
báo cáo kết quả
Tính hàm lượng (Fe2O3
+ Al2O3)
là
giá trị trung bình của ba lần thử nghiệm, tính theo phần trăm của mẫu nguyên bản
hoặc của mẫu khô tùy theo yêu cầu.
11.5 Độ chụm và độ
chệch
Hiện tại chưa có dữ liệu.
12. Xác định hàm lượng
calcium oxide
12.1 Nguyên tắc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
12.2 Ý nghĩa và ứng
dụng
Phương pháp thử này sử dụng để xác định hàm lượng calcium oxide (CaO) và tính
toán hàm lượng calcium
carbonate (CaCO3) trong thạch
cao và các sản phẩm thạch cao.
12.3 Cách tiến hành
12.3.1 Sử dụng dịch lọc
thu được ở Điều 11. Thêm 5 g ammonium oxalate ((NH4)2C2O4) đã được hòa
tan trong nước. Đun nóng trong 30 min, đảm bảo dung dịch luôn có tính kiềm bằng
cách bổ sung thêm NH4OH. Lọc, rửa, chuyển kết tủa vào chén bạch kim và nung ở 1000
°C trong 2 h đến khối lượng không đổi. Giữ lại dịch lọc để phân tích hàm lượng magnesium oxide.
12.3.2 Phương pháp thay thế -
Sử dụng dịch lọc thu được ở Điều 11. Thêm 5 g ammonium oxalate ((NH4)2C2O4) đã được hòa
tan trong nước. Đun nóng trong 30 min, đảm bảo dung dịch luôn có tính kiềm bằng
cách bổ sung thêm NH4OH. Lọc, rửa và chuyển kết tủa vào cốc, rửa giấy
lọc bằng H2SO4 (1 + 6) nóng,
hứng nước rửa vào trong cùng cốc lọc. Đun cẩn thận để hoà tan hoàn toàn, có thể
thêm H2SO4 nếu cần. Khi
vẫn còn ấm, chuẩn độ dung dịch bằng potassium permanganate (KMnO4=5,6339 g/L) đến
khi xuất hiện màu hồng.
12.4 Tính toán và
báo cáo kết quả
Số mililít dung dịch KMnO4 sử dụng cho
phép xác định trực tiếp phần trăm hàm lượng CaO trong mẫu sấy khô. Tính hàm lượng
CaO theo tỷ lệ phần trăm của mẫu nguyên bản hoặc mẫu sấy khô tùy theo yêu cầu.
13 Xác định hàm lượng
magnesium oxide
13.1 Nguyên tắc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
13.2 Ý nghĩa và ứng
dụng
Phương pháp thử này sử dụng để xác định
hàm lượng MgO và sử dụng để tính toán hàm lượng magnesium carbonate (MgCO3) trong thạch
cao và các sản phẩm thạch cao.
13.3 Cách tiến hành
Thêm nước vào dịch lọc thu được như mô
tả trong 12.3.1 hoặc 12.3.2 đến thể tích 600 mL. Làm mát và thêm 10 mL NH4OH
và 5 g sodium
ammonium phosphate (NaNH4HPO4) đã được hòa
tan trong nước. Khuấy mạnh cho đến khi hình thành kết tủa. Để yên qua đêm. Sử dụng
chén Gooch
lọc
và rửa bằng dung dịch NH4NO3. Nung trong lò tại 1000 °C
trong 2 h đến khối lượng không đổi.
13.4 Tính toán và
báo cáo kết quả
Nhân khối lượng trên với 0,36207 để tìm
khối lượng của magnesium
oxide (MgO).
Tính hàm lượng MgO theo phần trăm của mẫu nguyên bản hoặc mẫu khô tùy theo yêu
cầu.
14 Xác định hàm lượng
sulfur trioxide
14.1 Nguyên tắc
Hoà tan mẫu bằng axit hydrochloric, kết tủa ion sulfate bằng barium chloride trong môi trường
axit. Lọc rửa kết tủa tạo thành (dạng BaSO4 nung và cân. Tính hàm
lượng sulfur
trioxide
từ khối lượng thu được.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tiêu chuẩn yêu cầu kỹ thuật của thạch
cao và sản phẩm thạch cao quy định hàm lượng calcium sulfate (CaSO4) yêu
cầu, ở dạng dihydrate (CaSO4·2H2O) hoặc hemihydrate (CaSO4·1/2 H2O).
Quy trình này giả định rằng cói một lượng không đáng kể sunfat khác ngoài calcium sulfate. Phương pháp thử
này được sử dụng để xác định sự phù hợp với các quy định kỹ thuật của thạch cao
và các sản phẩm thạch cao. Phương pháp thử này cũng thường được sử dụng trong
việc kiểm soát chất lượng.
14.3 Các yếu tố ảnh
hưởng
Phương pháp thử này áp dụng cho thạch
cao tự nhiên và các tạp chất thường có trong thạch cao tự nhiên. Thạch cao tổng
hợp đôi khi sẽ có thêm một số nguyên tố và hợp chất có thể gây ảnh hưởng đến kết quả.
Khi đó phương pháp thử này sẽ
không cho được kết quả chính xác. Hiện tượng đồng kết tủa và bịt kín khi lọc rửa
là các hiện tượng xuất hiện nếu pH dung dịch quá axit hoặc quá bazơ. Các phép phân
tích SO3 chính xác nhất trên các mẫu ngậm nước hoàn toàn hoặc mát nước
hoàn toàn.
14.4 Cách tiến hành
14.4.1 Sau khi đã chọn và chuẩn
bị mẫu đúng cách theo quy định trong Điều 4, lấy khoảng 0,5 g mẫu đại diện,
chính xác đến 0,0001 g.
14.4.2 Chuyển toàn bộ lượng
cân vào cốc dung tích 400 mL. Thêm 50 mL HCl (1+5). Đun sôi và vừa khuấy vừa dầm nát phần
vón cục bằng đầu dẹt của đũa thủy tinh cho đến khi mẫu được phá nát hoàn toàn.
Thêm 100 mL nước sôi và tiếp tục đun sôi hỗn hợp khoảng 15 min.
14.4.3 Lọc tách phần
cặn, hứng phần nước lọc vào cốc dung tích 600 mL và tráng kỹ cốc 400 mL bằng nước
cất nóng. Cẩn thận
rửa các thành cạnh cốc 400 mL, lau bên trong bằng đũa thủy tinh có đầu cao su để
đảm bảo rằng tất cả các phần bám trên đó và cặn không hòa tan đều được chuyển
vào giấy lọc. Làm khô và đốt giấy lọc trên bếp và tiến hạnh cân để tính hàm lượng
chất không tan.
14.4.4 Pha loãng dung dịch lọc
đến thể tích 400 mL đến 500 mL. Thêm một đến hai giọt chỉ thị methyl đỏ 0,1 %. Chuẩn
bị 400 mL đến 500 mL HCl có nồng độ
0,05 đến 0,1 N, thêm một đến hai giọt chỉ thị metyl đỏ 0,1 %. So sánh màu của
dung dịch lọc và dung dịch HCl vừa pha. Pha loãng dung dịch lọc hoặc thêm dung dịch HCl (1+5) nếu cần để phù hợp
với độ pH của dung dịch
HCl 0,05 đến 0,1
N.
14.4.5 Đun sôi dung dịch
lọc, dùng pipet thêm 20 mL, từ từ từng giọt một, dung dịch barium chloride 10 % nóng gần
sôi, vừa thêm vừa khuấy đều. Tiếp tục đun sôi nhẹ dung dịch trong khoảng thời
gian từ 10 min
đến
15 min và duy trì nhiệt
độ nóng trong 3 h hoặc đến khi xuất hiện kết tủa. Dung dịch barium chloride cần phải được
pha không ít hơn 1 ngày trước khi sử dụng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
14.4.7 Chuyển toàn bộ phần giấy
lọc có chứa kết tủa vào chén nung đã biết trước khối lượng, tro hoá từ từ trên
bếp điện. Đốt loại bỏ carbon
và
đốt trong lò nung ở nhiệt độ 800 °C đến 900 °C hoặc đốt trực tiếp trên ngọn lửa
Bunsen trong khoảng từ
15 min đến 20 min. sấy khô bằng cách đặt vào lò trong quá trình gia nhiệt hoặc
cho vào tủ sẩy khô trước khi nung ở 800 °C đến 900 °C trong 15 min đến 20 min.
CHÚ THÍCH 1: Làm sạch chén nung trước mỗi
lần sử dụng, sau đó gia nhiệt trong lò nung tại 800 °C đến 900 °C và làm nguội
trong bình hút ẩm trước khi cân chén nung.
14.4.8 Lấy chén ra, làm nguội
trong bình hút ẩm đến nhiệt độ phòng và cân, chính xác đến 0,0001 g.
14.5 Tính và biểu thị
kết quả
Nhân khối lượng của kết tủa với 0,343 để
xác định khối lượng của sulfur
trioxide (SO3).
Tính hàm lượng sulfur
trioxide
theo tỷ lệ phần trăm so với mẫu nguyên bản hoặc mẫu đã sấy khô, tùy theo yêu cầu.
15 Xác định hàm lượng
chloride
15.1 Nguyên tắc
Xác định hàm lượng chloride trong thạch cao
và sản phẩm thạch cao dựa trên phản ứng chuẩn độ giữa chloride và dung dịch AgNO3, sử dụng chất
chỉ thị
phenolphtalein, dung dịch NaOH và HNO3 để duy trì pH phù hợp cho phản
ứng và K2CrO4
có vai trò quan trọng để xác định
thời điểm kết thúc phản ứng chuẩn độ.
15.2 Ý nghĩa và ứng
dụng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
15.3 Cách tiến hành
15.3.1 Cân khoảng 20,0 g mẫu
đã được chuẩn bị trong Điều 4, chính xác đến 0,001 g và chuyển vào bình 400 mL.
Thêm 150 mL nước, khuấy đều và gia nhiệt đến ngay dưới điểm sôi. Đậy bằng mặt
kính đồng hồ và duy trì nhiệt độ dưới điểm sôi (không dưới 80 °C) trong 1 h, thỉnh thoảng khuấy. Lọc hút trên phễu Buchner có gắn giấy lọc
trung bình. Rửa phần cặn thu được bằng nước nóng 4 lần, mỗi lần 20 mL.
15.3.2 Thêm hai giọt chỉ thị phenolphtalein vào dịch lọc.
Nếu dịch lọc không chuyển sang màu hồng, thêm từng giọt NaOH 0,1 N và khuấy đều
cho đến khi chuyển màu hồng nhạt. Thêm từ từ từng giọt HNO3 0,1 N cho đến
khi mất màu hồng.
15.3.3 Nếu hàm lượng chloride rất thấp, chuyển
toàn bộ phần dịch lọc sang cốc 400 mL và tiến hành theo 15.3.4. Nếu hàm
lượng chloride
lớn
hơn dự kiến, chuyển toàn bộ phần dịch lọc sang bình định mức 250 mL, để nguội đến
nhiệt độ phòng và pha loãng thành 250 mL. Lấy một lượng dịch lọc thích hợp,
chuyển vào cốc 400 mL sau đó pha loãng thành thể tích 100 đến 250 mL.
15.3.4 Đặt cốc chứa mẫu lên bề
mặt trắng, thêm 0,5 mL (10 giọt) dung dịch K2CrO4 và tiến hành
chuẩn độ bằng dung dịch AgNO3 0,05 N, sử dụng micro buret có dung tích 10
mL và được chia vạch 0,02 mL. Chuẩn độ đến khi xuất hiện màu cam.
15.3.5 Tiến hành chuẩn độ mẫu trắng
sử dụng cùng thể tích nước giống như thực hiện phân tích mẫu và ở cùng một lượng
dung dịch K2CrO4. Chuẩn độ đến
khi xuất hiện màu cam.
15.4 Tính toán và
báo cáo kết quả
Lấy thể tích AgNO3 chuẩn độ mẫu
thử trừ đi thể tích AgNO3 dùng cho mẫu
trắng được thể tích dùng cho chuẩn độ thực, 1 mL thể tích chuẩn độ thực tương
đương với 0,002923 g sodium
chloride (NaCl). Tính hàm lượng NaCl theo phần trăm trên mẫu
nguyên bản hoặc trên mẫu khô tùy theo yêu cầu.
16 Báo cáo thử nghiệm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
%
Nước tự do
….
Nước liên kết
….
Silicon oxide(SiO2) và các chất
không tan
….
Iron và alumium oxide (Fe2O3 + Al2O3)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Vôi (CaO)
….
Magnesium oxide (MgO)
….
Sulfur trioxide (SO3)
….
Sodium chloride (NaCl)
….
Tổng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH 2 - Các kết quả phân tích
hóa được khuyên dùng để tính toán lại nhằm làm sáng tỏ hơn, các điều sau đây được đưa ra
để xem xét:
(1) Nhân phần trăm nước liên kết với
4,778 được độ tinh khiết hoặc phần trăm thạch cao. Nhân phần trăm thạch cao với
0,8430 được phần trăm CaSO4.1/2H2O trong vữa.
(2) Nhân phần trăm nước liên kết với
2,222 được lượng SO3 tổng
(3) Lấy kết quả SO3 ở (2) trừ
đi SO3 phân tích được lượng SO3 dư.
(4) Nhân SO3 dư với 1,7 được
phần trăm anhydrit CaSO4
(5) Nhân phần trăm thạch cao có trong (1) với
0,3257 được phần trăm CaO kết hợp dưới dạng thạch cao
(6) Nhân phần trăm anhydrit ở (4) với
0,4119 được phần trăm CaO kết hợp dạng anhydrite
(7) Cộng 5+6 sau đó trừ cho lượng CaO
thu được khi phân tích
(8) Nhân phần trăm CaO dư với 1,785 được
phần trăm calcium
carbonate
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH 3 - Sau khi thực hiện tính
toán theo CHÚ THÍCH 2, kết quả có thể báo cáo như sau:
%
Thạch cao (CaSO4.2H2O)
….
Anhydrite (CaSO4 tự nhiên và
sản xuất) (chú thích 2)
….
Silicon oxide (SiO2) và các chất
không tan
….
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
….
Calcium carbonate (CaCO3)
….
Magnesium carbonate (MgCO3)
….
Magnesium oxide (MgO)
….
Sulfur trioxide (SO3)
….
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
….
Tổng
100,00 ±
17 Quy trình thay thế
xác định hàm lượng nước tự do trong thạch cao sử dụng cân độ ẩm
17.1 Nguyên tắc
Xác định hàm lượng nước tự do trong thạch
cao bằng cách đặt mẫu vào cân, sau đó tiến hành tăng nhiệt độ cân từ nhiệt độ
ban đầu đến nhiệt độ độ 45 °C với tốc độ tăng nhiệt tối đa và giữ ở nhiệt độ 45
°C trong vòng 2 h hoặc tới khi khối lượng không thay đổi.
17.2 Ý nghĩa và ứng
dụng
Phương pháp thử này sử dụng để xác định
hàm lượng nước tự do có trong mẫu, khác biệt với nước liên kết, và chuẩn bị mẫu
cho phân tích thêm.
17.3 Thiết bị, dụng
cụ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
17.3.1 Cài đặt thiết
bị
Thực hiện cài đặt thử nghiệm đối với
“hàm lượng nước tự do", lấy một mẫu có khối lượng khoảng 5 đến 8 g, tăng
nhiệt độ từ nhiệt độ ban đầu đến nhiệt độ 45 °C với tốc độ tăng nhiệt tối đa và
giữ ở nhiệt độ 45 °C trong vòng 2 h. Nhiệt độ ban đầu được “định nghĩa” nằm
trong khoảng (20 ÷ 30) °C
17.4 Cách tiến hành
17.4.1 Trước khi bắt
đầu thử nghiệm, nhiệt độ của cả cân và mẫu phải nhỏ hơn 30 °C. Lưu ý rằng một số
pha của thạch cao không bền trong môi trường ẩm, do đó các mẫu nên được bảo quản cẩn thận để giảm ảnh
hưởng của môi trường.
17.4.2 Cân và dàn đều 5 g đến
8 g mẫu nguyên bản vào một khay sạch đã biết trước khối lượng trong cân độ ẩm.
Khởi động chương trình kiểm tra hàm lượng nước tự do cho đến khi thu được khối
lượng không đổi hoặc trong 2 h ở nhiệt độ 45 °C. Khối lượng không đổi đạt được
khi mức độ thay đổi của phần trăm độ ẩm nhỏ hơn hoặc bằng 0,01 % trong 1 min và
ở nhiệt độ 45 °C.
17.5 Tính toán và
báo cáo kết quả
Báo cáo hàm lượng nước tự do là khối lượng
hao hụt tại điểm kết thúc thử nghiệm, tính bằng phần trăm, tính theo công thức:

(5)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
17.6.1 Độ chụm
Độ chụm của phương pháp dựa trên thử
nghiệm liên phòng giữa 17 phòng thí nghiệm. Các phòng thử nghiệm đều phân tích
hai mẫu giống nhau của hai loại thạch cao khác nhau. Tất cả các phòng thử nghiệm
tham gia đều báo cáo năm kết quả thử nghiệm
trên mỗi loại thạch cao.
17.6.1.1 Độ lặp lại (r)
Chênh lệch tuyệt đối giữa hai kết quả thử
riêng rẽ, thu được khi sử dụng cùng phương pháp thử, cùng một nhân viên thí nghiệm, tại cùng
một phòng thử nghiệm, cùng một thiết bị, trên cùng mẫu thử giống nhau trong một
khoảng thời gian ngắn, trong điều kiện thí nghiệm không đổi và thực hiện chính
xác theo phương pháp thử, cho phép
01 kết quả vượt quá trong số 20 kết quả thu được.
- Độ lặp lại có thể được hiểu là chênh lệch
tối đa giữa hai kết quả, thu được trong các điều kiện lặp lại, được chấp nhận
là hợp lý do các nguyên nhân ngẫu nhiên trong điều kiện vận hành đúng và bình
thường của phương pháp thử.
- Giới hạn độ lặp lại như trong Bảng 3.
17.6.1.2 Độ tái lập (R)
Sự khác biệt giữa các kết quả thử nghiệm
đơn lẻ và độc lập, thu được khi thực hiện với những người thực hiện khác nhau,
cùng một phương pháp trong các phòng thí nghiệm khác nhau, sử dụng các thiết bị
thử khác nhau trên các mẫu thử giống hệt nhau, với một thời gian thử nghiệm
dài, trong điều kiện thông thường và thực hiện chính xác theo phương pháp thử,
cho phép 01 kết quả vượt quá trong số 20 kết quả thu được.
- Độ tái lập có thể được hiểu là sự khác biệt tối
đa giữa hai kết quả, thu được trong các điều kiện về độ tái lập, được chấp nhận
là hợp lý do các nguyên nhân ngẫu nhiên trong điều kiện vận hành đúng và bình
thường của phương pháp thử.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
17.6.1.3 Các thuật ngữ
trên (giới hạn độ lặp lại và độ tái lập) được định nghĩa cụ thể theo TCVN
6910-1
17.6.1.4 Mọi đánh giá sự phù hợp
với 17.5.1.1 và 17.5.1.2 có độ tin cậy khoảng 95 %.
17.6.2 Độ chệch
Không có tài liệu tham khảo được chấp nhận
phù hợp để xác định độ chệch cho phương pháp thử nghiệm này, do đó không có
thông tin về độ chệch.
17.6.3 Thông báo về độ chụm được
xác định thông qua thống kê của 660 kết quả, từ 15 phòng thí nghiệm tham gia,
trên hai loại vật liệu thạch cao.
17.6.4 Để đánh giá sự
tương đương của hai kết quả thử nghiệm, nên chọn vật liệu có đặc điểm gần nhất
với vật liệu thử nghiệm.
Bảng 3 - Hàm lượng
nước tự do bằng cân phân tích ẩm (%)
Vật liệu
Số phòng thử
nghiệm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trung bìnhA
X
Độ lệch chuẩn
lập lại
Sr
Độ lệch chuẩn
tái lập
SR
Giới hạn
độ lặp lại
r
Giới hạn
độ tái lập
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thạch cao tự nhiên
15
0,0524
0,0096
0,0361
0,0270
0,1009
Thạch cao FGD (Flue Gas
Desulfurization)
15
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,2037
0,2911
0,5702
0,8151
AGiá trị trung
bình của các phòng thí nghiệm được tính trung bình cộng
18 Quy trình thay thế
xác định hàm lượng nước liên kết trong thạch cao sử dụng cân độ ẩm
18.1 Nguyên tắc
Xác định hàm lượng nước liên kết trong
thạch cao bằng cách đặt mẫu vào cân, sau đó tiến hành tăng nhiệt độ từ nhiệt độ
ban đầu đến nhiệt độ độ 200 °C với tốc độ tăng nhiệt tối đa và giữ ở nhiệt độ
200 °C trong vòng 2 h hoặc tới khi khối lượng không thay đổi.
18.2 Ý nghĩa và ứng
dụng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
18.3 Các yếu tố ảnh
hưởng
Một số vật liệu như các hợp chất hữu cơ
và các hợp chất ngậm nước phân hủy trong cùng phạm vi nhiệt độ như thạch cao,
gây ra thu được kết quả cao hơn so với kết quả thực. Khi nhiệt độ vượt quá nhiệt
độ tối đa, một số carbonate
phân
hủy, cũng gây ra thu được kết quả cao hơn so với kết quả thực.
18.4 Thiết bị, dụng cụ
Cân độ ẩm lập trình, có khả năng kiểm
soát nhiệt độ đến ít nhất 200 °C với độ dao động nhiệt độ ± 1 °C. Cân có thể đo
được sự hao hụt khối lượng tối thiểu là 0,01 % và có thể điều chỉnh nhiệt độ của
khay trống từ nhiệt độ
môi trường xung quanh tới 200 °C.
18.4.1 Cài đặt thiết bị
Thực hiện chương trình thử nghiệm đối với
“hàm lượng nước liên kết”, lấy một
lượng mẫu có khối lượng khoảng 5 g đến 8 g, tăng nhiệt độ từ nhiệt độ ban đầu đến
nhiệt độ 200 °C với tốc độ tăng nhiệt tối đa và giữ ở nhiệt độ 200 °C trong vòng 2 h.
Nhiệt độ ban đầu được “định nghĩa” nằm trong khoảng (20 ÷ 45) °C.
18.5 Cách tiến hành
18.5.1 Bắt đầu thử nghiệm, nhiệt
độ của cả cân và mẫu phải ở 45 °C hoặc thấp hơn. Lưu ý rằng một số pha của thạch
cao không bền trong môi trường ẩm, do đó các mẫu nên được bảo quản cẩn thận để giảm ảnh hưởng của môi
trường.
18.5.2 Cân và dàn đều 5 g đến
8 g mẫu đã được sấy khô từ trước để loại bỏ nước tự do vào một khay sạch đã biết
trước khối lượng. Khởi động chương trình kiểm tra hàm lượng nước liên kết cho đến
khi thu được khối lượng không đổi hoặc trong 2 h tại nhiệt độ 200 °C. Khối lượng
không đổi đạt được khi mức
độ thay đổi của phần trăm độ ẩm nhỏ hơn hoặc bằng 0,01 % trong 1 min và ở nhiệt độ 200 °C.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hàm lượng nước liên kết là khối lượng
hao hụt tại điểm kết thúc thử nghiệm, tỉnh bằng phần trăm, tính theo công thức:

(6)
18.7 Độ chụm và độ
chệch
18.7.1 Độ chụm
Độ chụm của phương pháp dựa trên thử
nghiệm liên phòng giữa 17 phòng thí nghiệm. Các phòng thử nghiệm đều phân tích
hai mẫu giống nhau của hai loại vật liệu thạch cao khác nhau. Tất cả các phòng thử
nghiệm tham gia đều báo cáo năm kết quả thử nghiệm trên mỗi loại vật liệu thạch
cao.
18.7.1.1 Độ lặp lại (r)
Chênh lệch tuyệt đối giữa hai kết quả thử
riêng rẽ, thu được khi sử dụng cùng phương pháp thử, cùng một nhân viên thí
nghiệm, tại cùng một phòng thử nghiệm, cùng một thiết bị, trên cùng mẫu thử giống nhau trong
mót khoảng thời gian ngắn, trong điều
kiện thí nghiệm không đổi và thực hiện chính xác theo phương pháp thử, cho phép
01 kết quả vượt quá trong số 20 kết quả thu được.
- Độ lặp lại có thể được hiểu là chênh lệch
tối đa giữa hai kết quả, thu được trong các điều kiện lặp lại, được chấp nhận
là hợp lý do các nguyên nhân ngẫu nhiên trong điều kiện vận hành đúng và bình
thường của phương pháp thử.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
18.7.1.2 Độ tái lập (R)
Sự khác biệt giữa các kết quả thử nghiệm
đơn lẻ và độc lập, thu được khi thực hiện với những người thực hiện khác nhau,
cùng một phương pháp trong các phòng thí nghiệm khác nhau, sử dụng các thiết bị
thử khác nhau trên các mẫu thử giống hệt nhau, với một thời gian thử nghiệm
dài, trong điều kiện thông thường và thực hiện chính xác theo phương pháp thử,
cho phép 01 kết quả vượt quá trong số 20 kết quả thu được.
- Độ tái lập có thể được hiểu là sự khác
biệt tối đa giữa hai kết quả, thu được trong các điều kiện về độ tái lập, được
chấp nhận là hợp lý do các nguyên nhân ngẫu nhiên trong điều kiện vận hành đúng
và bình thường của phương pháp thử.
- Giới hạn độ tái lập như trong Bảng 4.
Bảng 4 - Hàm lượng
nước liên kết bằng cân phân tích ẩm
Vật liệu
Số phòng thử
nghiệm
n
Trung bìnhA
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Độ lệch chuẩn
lập lại
Sr
Độ lệch chuẩn
tái lập
SR
Giới hạn độ lặp
lại
r
Giới hạn Độ
tái lập
R
Thạch cao tự nhiên
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
19,1313
0,0229
0,0813
0,0641
0,2278
Thạch cao FGD (Flue Gas
Desulfurization)
15
19,3761
0,0392
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,1098
0,5206
AGiá trị trung
bình của các phòng thí nghiệm được tính trung bình cộng
18.7.1.3 Các thuật ngữ trên (giới
hạn độ lặp lại và độ tái lập) định nghĩa cụ thể theo TCVN 6910-1.
18.7.1.4 Mọi đánh giá sự phù hợp
với 18.7.1.1 và 18.7.1.2 có độ tin cậy khoảng 95 %.
18.7.2 Độ chệch
Không có tài liệu tham khảo được chấp nhận
phù hợp để xác định độ chệch cho phương pháp thử nghiệm này, do đó không có
thông tin về độ chệch.
18.7.3 Thông báo về độ chụm được xác định thông qua thống
kê của 660 kết quả, từ 15 phòng thí nghiệm tham gia, trên hai loại thạch cao.
18.7.4 Để đánh giá sự tương
đương của hai kết quả thử nghiệm, nên chọn vật liệu có đặc điểm gần nhất với vật
liệu thử nghiệm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
19.1 Nguyên tắc
Nung mẫu đã biết hàm lượng nước liên kết
(theo Điều 8 hoặc Điều 18) ở ở nhiệt độ 500 °C trong 30 min trong khi nung mẫu
đúp ở nhiệt độ 1000 °C trong 30 min. Từ sự thay đổi khối lượng của mẫu khi nung
ở nhiệt độ 500 °C xác định hàm lượng vật liệu hữu cơ và từ sự hao hụt khối lượng
của mẫu khi nung ở nhiệt độ 500 °C và nung ở nhiệt độ 1000 °C xác định hàm lượng
CO2.
19.2 Ý nghĩa và ứng dụng
Phương pháp thử này sử dụng để xác định hàm lượng CO2 thay thế cho
phương pháp được nêu tại Điều 9, có thể dựa trên hao hụt khối lượng của mẫu ở
nhiệt độ cao để xác định CO2. Tùy thuộc vào nhiệt độ thử nghiệm, khối
lượng hao hụt của mẫu có thể là nước tự do, nước liên kết, các sản phẩm nhiệt
phân của vật liệu hữu cơ và CO2 có trong mẫu thử.
19.3 Thiết bị, dụng
cụ
19.3.1 Lò nung với bộ điều khiển
PID có khả năng hoạt động đến nhiệt độ 1000 °C, kiểm soát nhiệt độ chính xác ±
20 °C.
19.4 Chuẩn bị mẫu
Sấy khô 25 g mẫu nguyên bản ở nhiệt độ 45 °C đến
khi thu được khối lượng không đổi. Sàng mẫu qua sàng kích thước lỗ 149 μm. Nếu cần mẫu phải được
nghiền mịn hơn để đạt kích thước này.
19.4.1 Đánh dấu các chén nung bằng dấu hiệu chịu nhiệt độ
cao để nhận biết chén.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
19.5 Cách tiến hành
Thực hiện nung ở hai nhiệt độ, mỗi lần
nung thực hiện trên ba lượng cân của mẫu thử, tổng số là sáu phần mẫu thử đối với
một mẫu cần xác định.
19.5.1 Cân chén nung và nắp để
xác định khối lượng.
19.5.2 Cân khoảng 1 g mẫu đã
chuẩn bị vào chén nung và đậy nắp, cân với độ chính xác 0,001 g.
19.5.3 Lặp lại đối với tất cả sáu phần mẫu thử.
19.6 Hao hụt khối lượng ở nhiệt độ 500 °C
19.6.1 Đặt chương trình chạy
lò với các thông số: nhiệt độ nung 500 °C, tốc độ nung tối đa, thời gian hằng
nhiệt 30 min. Chuyển 3 chén nung có chứa mẫu thử vào lò và bật chương trình chạy
lò.
19.6.2 Tắt lò và để nguội đến
nhiệt độ 300 °C
19.6.3 Lấy ba chén nung ra
cho vào bình hút ẩm và làm nguội đến nhiệt độ phòng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
19.7.1 Đặt chương trình chạy
lò với các thông số: nhiệt độ nung 1000 °C, tốc độ nung tối đa, thời gian hằng
nhiệt 30 min. Chuyển 3 chén nung còn lại vào lò và bật chương trình chạy lò.
19.7.2 Tắt lò và để nguội đến
nhiệt độ 300 °C.
19.7.3 Lấy ba chén nung ra,
cho vào bình hút ẩm và làm nguội đến nhiệt độ phòng.
19.8 Cân sáu chén nung có nắp,
ghi lại kết quả với độ chính xác 0,001 g.
19.9 Tính toán
19.9.1 Tính hao hụt khối lượng
đối với mỗi chén sau khi nung ở các nhiệt độ 500 °C hoặc nhiệt độ 1000 °C,
theo công thức sau:

(7)
trong đó,
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B là khối lượng chén có nắp và mẫu khô
trước khi nung, tính bằng g;
C là khối lượng chén có nắp
và mẫu khô sau khi nung, tính bằng g.
19.9.2 Tính toán hàm lượng vật
liệu hữu cơ như sau:
% vật liệu hữu
cơ = % hao hụt khối lượng ở 500 °C - % nước liên kết (Điều 8 hoặc Điều 18)
(8)
19.9.3 Tính toán hàm lượng CO2 như sau:
% CO2 = % hao hụt
khối lượng ở 1000 °C - % vật liệu hữu
cơ - % nước liên
kết (Điều 8 hoặc Điều 18)
(9)
19.10 Tính toán và
báo cáo kết quả
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
20 Quy trình thay thế
xác định hàm lượng calcuim sulfate bằng phương pháp ammonium acetate
20.1 Nguyên tắc
Hàm lượng calcuim sulfate trong thạch cao
và sản phẩm thạch cao được xác định bằng cách chiết với dung dịch ammonium acetate.
20.2 Ý nghĩa và ứng
dụng
Phương pháp thử này được sử dụng để xác
định hàm lượng calcuim sulfate
trong
thạch cao và sản phẩm thạch cao bằng cách chiết với dung dịch ammonium acetate.
20.3 Hoá chất
20.3.1 Dung dịch ammonium acetate
Hòa tan 454 g ammonium acetate trong 2 L nước.
Thêm NH4OH vừa đủ để dung dịch có mùi ammoniac rõ ràng, sử dụng
phenolphthalein làm chất chỉ thị.
20.3.2 Dung dịch rửa ammonium hydroxide
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
20.3.3 Chất trợ lọc
Diatomite, loại tinh khiết phân tích.
20.3.4 Chất chỉ thị
phenolphthalein
20.4 Cách tiến hành
sử dụng chén Gooch
20.4.1 Cân nhanh khoảng 4 g mẫu
đã được trộn kỹ và chuyển vào bình dung tích 600 mL. Thực hiện tất cả các lần
cân chính xác đến 0,001 g, ngoại trừ cân chén nung và lượng chứa bên trong
chính xác đến 0,0001 g.
20.4.2 Cân ngay khoảng
1 g mẫu đã được trộn kỹ vào bình cân đã được cân để biết trước khối lượng và
nút đậy thủy tinh nhám. Sấy mẫu
và bình cân đến khối lượng không đổi ở nhiệt độ 45 °C. Đậy nút bình ngay khi bỏ
ra khỏi tủ sấy để tránh hút ẩm từ không khí.
20.4.3 Trong trường hợp cần
xác định hàm lượng nước liên kết của calcuim sulfate thì cần sấy khô mẫu và
bình đến khối lượng không đổi ở nhiệt độ 220 °C.
20.4.4 Thêm vào bình dung tích
600 mL (20.3.1) khoảng 350 mL dung dịch ammonium acetate khuấy kỹ để phân tán tất
cả chất rắn ở đáy cốc. Thêm 0,2000 g diatomite đã được làm khô vào hỗn hợp. Đun
nóng cốc đến 70 °C bằng hơi nước hoặc đun cách thủy, duy trì nhiệt độ trong
vòng 30 min và khuấy liên tục. Trong quá trình gia nhiệt, duy trì dung môi
amoniac bằng cách thêm NH4OH và chỉ thị phenolphthalein để nhận biết. Cùng lúc
đó, đun nóng dung dịch ammonium
acetate đến
70 °C, đồng thời giữ cho dung dịch có tính amoniac rõ ràng. Lọc hút hỗn hợp qua
chén nung Gooch
đã
cân và biết khối lượng, thường xuyên khuấy dung dịch
trong khi lọc sạch để giữ cho diatomite lơ lửng trong dung dịch. Rửa chén Gooch có chứa cặn năm
lần mỗi lần 10 mL dung dịch ammonium acetate ấm, để ráo nước sau mỗi lần lọc. Rửa
theo cách tương tự tám lần, mỗi lần 10 mL dung dịch rửa NH4OH. Chú ý
cần rửa cả phần thành bên của chén Gooch. Làm khô chén bằng bơm hút chân không, đặt
chén vào tủ sấy ở nhiệt độ 70 °C và sậy khô đến khối lượng không đổi (CHÚ THÍCH 4). Làm nguội
chén trong bình hút ẩm đến nhiệt độ phòng và cân.
CHÚ THÍCH 4 - Tránh quá nhiệt trong tất
cả các quá trình sấy khô lượng dư ammonium acetate trong tủ sấy; do đó cần đặt chén
nung xa bộ phận làm nóng Điều này đặc biệt quan trọng đối với các mẫu có nhiều tạp
chất, vì những tạp chất này thường mất nước hydrat khi quá nhiệt cục bộ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH 5 - Quy trình này được đề xuất
khi nhiều mẫu được phân tích cùng một lúc. Thực nghiệm cho thấy, để có thể xử lý các mẫu,
quá trình lọc bằng trọng lực sáu mẫu là cách tiến hành nhanh nhất.
20.5.1 Sấy khô giấy lọc định
lượng 110 mm, được gấp làm bốn trong
bình thủy tinh định lượng kích thước 30 x 60 mm, có miệng rộng, có nắp thủy
tinh và sấy qua đêm trong tủ sấy ở nhiệt độ 70 °C. Sau khi sấy khô, làm nguội
bình thủy tinh có chứa giấy lọc trong bình hút ẩm và cân.
20.5.2 Xử lý mẫu theo các bước
đã mô tả ở 20.3.1, 20.3.2 và 20.3.3 trước khi lọc. Lọc hỗn hợp bằng trọng lực
qua phễu thủy tinh đường kính 70 mm, thường xuyên khuấy trong khi lọc để giữ
diatomite lơ lửng trong chất lỏng. Rửa sạch giấy lọc và cặn bằng dung dịch acetate ấm năm lần, mỗi
lần 10 mL, để ráo sau mỗi lần
rửa. Rửa theo cách tương tự tám lần bằng dung dịch rửa, mỗi lần 10 mL NH4OH.
Sau khi rửa xong, đặt giấy lọc và phần cặn vào bình cân và sấy tại nhiệt độ 70
°C đến khối lượng không đổi. Làm nguội
bình cân, giấy và cặn trong bình hút ẩm mới chuẩn bị trước khi cân. Điều nay là
cần thiết, do đặc tính hút ẩm của giấy.
20.6 Tính toán
20.6.1 Hao hụt khối lượng
ở nhiệt độ 45 °C (hàm lượng nước tự do), tính bằng phần trăm, theo công
thức:

(10)
trong đó,
A là khối lượng ban đầu của mẫu và bình
cân;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C là khối lượng ban đầu của
mẫu.
Tính khối lượng của 4 g mẫu (20.3.1)
hiệu chính hao hụt sau khi sấy đến khối lượng không đổi tại nhiệt độ 45 °C.
20.5.2 Hàm lượng nước liên kết (H2Olk), tính bằng phần
trăm, theo công thức:

(11)
B là khối lượng của mẫu và bình cân sau
khi sấy đến khối lượng không đổi ở nhiệt độ 45 °C;
D là khối lượng của mẫu và bình cân sau
khi sấy đến khối lượng không đổi ở nhiệt độ 220 °C;
E là khối lượng bình cân.
20.5.3 Hàm lượng CaSO4.nH2O,
tính bằng phần trăm trên mẫu khô đến khối lượng không đổi ở nhiệt độ 45 °C,
theo công thức:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(12)
trong đó,
F là khối lượng của mẫu đã hiệu chính
hao hụt sau khi sấy đến khối lượng không đổi tại nhiệt độ 45 °C;
G là khối lượng của chén nung có chứa cặn
(20.3.4) hoặc khối lượng của bình cân và phần cặn (20.4.2);
H là khối lượng của chén nung và silic
diatomit được sử dụng làm chất trợ lọc (20.3.4) hoặc khối lượng của bình cân,
silic diatomit được sử dụng làm chất trợ lọc và khối lượng của giấy lọc
(20.4.2).
20.6 Độ chụm và độ
chệch
Hiện tại chưa có dữ liệu.
21 Quy trình thay thế
để xác định sodium chlorua bằng phương pháp Coulometric
21.1 Nguyên tắc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
21.2 Ý nghĩa và ứng
dụng
Phương pháp thử này được sử dụng để xác
định sodium
chlorua
trong thạch cao và sản phẩm thạch cao bằng phương pháp điện lượng.
21.3 Các yếu tố ảnh
hưởng
Sự có mặt của nhóm sunfide, sulfhydryl hoặc chất có phản
ứng với bạc sẽ dẫn đến sai lệch kết quả. Các chất gây nhiễu có thể được loại bỏ
bằng cách oxy hóa kiềm với hydrogen peroxide.
21.4 Thiết bị, dụng
cụ
21.4.1 Máy đo chloride
21.4.1.1 Thiết bị cho phép đo nồng
độ chloride
hòa
tan trong nước bằng phương pháp coulometric.
21.4.1.2 Thiết bị có khả năng đo
nồng độ chloride
trong
khoảng từ 10 đến 260 mg/L với độ lặp là ±1 mg/L.
21.5 Thuốc thử
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hòa tan 100 mL axit acetic 99,5% (HC2H3O2) và 5,5 ml axit nitric đặc (d = 1,42)
trong khoảng 200 mL nước và pha loãng thành 500 mL.
21.5.2 Dung dịch chuẩn pha
loãng (100 mg Cl/L)
Pha loãng 5,00 mL dung dịch chuẩn gốc
thành 500 mL.
21.5.3 Dung dịch gelatin
Thêm 2,5 g gelatin và 0,5 g thymol blue vào 250 mL nước,
hoà tan bằng cách đun nóng đến sôi và khuấy liên tục. Trong khi dung dịch vừa
sôi, tiếp tục khuấy cho đến khi hoà tan hết thymol blue. Thêm 0,5 g thymol, làm nguội và
pha loãng thành 500 mL.
CHÚ THÍCH 6 - Dung dịch gelatin giữ kết tủa silver chloride (AgCl) ở dạng huyền phù và
cũng cho thấy sự có mặt của dung dịch đệm axit. Dung dịch này được giữ ba tháng
ở nhiệt độ phòng hoặc lâu hơn nếu để trong tủ lạnh. Làm ấm dung dịch được làm lạnh
đến nhiệt độ phòng trước khi sử dụng.
21.5.4 Dung dịch chuẩn gốc (10
g Cl/L)
Hòa tan vào nước 8,240 g sodium chloride đã được sấy khô
(NaCl) và pha loãng
đến 500 mL.
21.6 Cách tiến hành
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
21.6.2 Thêm 50 mL nước, đun
sôi, sau đó để lắng và lọc dung
dịch. Tiếp tục thêm 50 mL nước vào phần rắn, đun sôi và đổ lượng chứa trong cốc
qua phễu lọc. Rửa phần cặn bằng 100 mL nước nóng, thêm dịch rửa vào dịch lọc.
Làm nguội và pha loãng với nước đến 250 mL.
21.6.3 Bật máy đo chloride 25 min trước
khi sử dụng. Đặt bộ đếm về 0.
21.6.4 Đặt khuấy từ vào trong
cốc thử, thêm 10 mL dung dịch chuẩn đã pha loãng, 3 mL dung dịch đệm axit và
năm giọt dung dịch gelatin.
Đặt
cốc thử trên bệ và hạ các điện cực vào cốc. Nhấn nút “start” cho đến khi đèn tín hiệu
tắt, bộ đếm sẽ bắt đầu hoạt động sau vài giây. Không được tháo bỏ điện cực ra
khỏi mẫu cho đến khi đèn tín hiệu báo. Đọc hàm lượng chloride từ bộ đếm. Nếu không
đạt được kết quả 100 ± 1 mg
Cl/L,
đọc lại hướng dẫn sử dụng. Đặt lại bộ đếm về 0.
21.6.5 Lặp lại các bước ở 21.6.4,
sử dụng 10 mL dung dịch mẫu thay cho dung dịch chuẩn đã pha loãng. Đọc kết quả
dưới dạng miligam clo trên lít. Sau khi hoàn
thành các thí nghiệm đặt các điện cực vào dung dịch thuốc thử.
21.7 Tính toán
Tính hàm lượng NaCl của mẫu nguyên bản hoặc
mẫu khô, tính theo phần trăm, theo công thức sau:
NaCl,% = 0,00206
x A
(13)
trong đó,
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
22 Xác định hàm lượng
cát trong vữa thạch cao đóng rắn
22.1 Nguyên tắc
Phương pháp thử này sử dụng để xác định
hàm lượng cát có trong vữa thạch cao đóng rắn và yêu cầu có kết quả chính xác của
các phép xác định sau:
22.1.1 Xác định phần trăm cặn
không tan của cát được sử dụng với vữa.
22.1.2 Xác định phần trăm cặn
không tan trong vữa thạch cao không cốt liệu
22.1.3 Xác định phần trăm cặn
không tan trong vữa thạch cao nung có cát.
22.2 Ý nghĩa và ứng
dụng
Phương pháp thử này được sử dụng để xác
định hàm lượng cát có trong mẫu vữa thạch cao cốt liệu lấy từ công trường để xác định xem có
phù hợp yêu cầu kỹ thuật theo ASTM C842.
22.3 Thuốc thử
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hòa tan 250 g a mmonium acetate (NH4C2H3O2)
trong nước và pha loãng đến 1 L.
22.3.2 Ammonium hydroxide loãng (1+59)
Trộn một thể tích ammonium hydroxide đậm đặc (NH4OH)
(d = 0,9) với 59 thể tích nước.
22.4 Lấy mẫu
Trong trường hợp vữa được thử nghiệm là
lớp thứ hai hoặc lớp
thứ ba của công đoạn trát, cần lấy mẫu để phân tích từ vị trí nguyên vẹn của tấm
bao gồm lớp vữa được thử nghiệm. Dùng dao cứng tách các lớp thạch cao. Lấy
không ít hơn 500 g làm mẫu thử, tốt nhất là lấy mẫu từ các phần khác nhau của
trần hoặc tường được kiểm tra.
22.5 Cách tiến hành
22.5.1 Nghiền mẫu thạch
cao đã đóng rắn bằng cối sứ đã được làm sạch, đến khi lượng mẫu lọt 100 % qua
sàng 2,36 mm. Thạch cao nghiền mịn sẽ giúp quá trình hòa tan nhanh hơn. Lấy 200
g mẫu nghiền vào bát cô bằng sứ hoặc đĩa làm bay hơi và đun trên bếp cách cát.
Khuấy mẫu liên tục và kiểm tra bằng nhiệt kế trong khi gia nhiệt, điều chỉnh tốc
độ tăng nhiệt độ sao cho sau 20 min đến 30 min nhiệt độ của mẫu là (160 ± 5)
°C. Để nguội mẫu trong bình hút ẩm đến nhiệt độ phòng.
22.5.2 Sau khi nguội, cân chính xác (20 ± 0,05) g mẫu
đã sấy và chuyển vào
cốc dung tích 600 mL. Thêm 300 mL đến 350 mL dung dịch NH4C2H3O2.
Thử dung dịch NH4C2H3O2 bằng giấy
quỳ, nếu dung dịch có tính axit thì thêm một vài mL dung dịch NH4OH
(1+59) để tạo trạng thái kiềm nhẹ trước khi cho vào mẫu thử.
22.5.3 Làm nóng dung
dịch huyền phù thu được ở nhiệt độ (70 ± 5) °C và khuấy liên tục từ 20 min đến
30 min. Lọc dung dịch huyền phù ấm với sự trự giúp của bơm hút chân không qua
phễu Bunchner nhỏ hoặc chén Gooch đã đặt giấy lọc trước đó. Lọc lại 100 mL phần dịch
lọc đầu tiên. Rửa cát còn lại trên cốc vào giấy lọc bằng 100 mL dung dịch ammonium acetate ấm. Tiếp tục rửa cốc và phần
cặn bằng 200 đến 300 mL nước, sấy khô phễu lọc và cát tại nhiệt độ 100 °C đến
khối lượng không đổi. Khối lượng chất rắn thu được chính là khối lượng của chất
không tan.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Xác định khối lượng theo các bước từ
22.5.1 đến 22.5.3, nhưng không cần nghiền mẫu.
22.5.5 Cặn không tan của vữa
thạch cao không cốt liệu
Xác định khối lượng theo các bước từ
22.5.1 đến 22.5.3, nhưng chỉ cần 5 g mẫu và không cần nghiền mẫu.
22.6 Tính toán và
báo cáo kết quả
22.6.1 Cặn không tan của thạch
cao
Nhân khối lượng chất không tan thu được ở
22.5.3 với 5 để thu được % khối lượng của chất không tan trong hỗn hợp vữa cát.
22.6.2 Cặn không tan của cát
Nhân khối lượng chất không tan thu được ở
22.5.4 với 5 để thu được % khối lượng chất không tan của cát.
22.6.3 Cặn không tan của vữa
thạch cao không cốt liệu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
22.6.4 Tính hàm lượng cát
trong hỗn hợp vữa thạch cao cát, X, bằng phần trăm, theo công thức sau:

(14)
trong đó,
A là hàm lượng cặn không tan của cát,
tính bằng %.
B là hàm lượng cặn không tan của vữa thạch
cao không cốt liệu, tính bằng %,
C là hàm lượng cặn không tan của hỗn hợp
vữa cát, tính bằng %.
22.6.5 Biểu thị kết quả dưới dạng tỷ lệ phần cát so với
phần thạch cao, tính theo khối lượng, theo công thức sau:

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH 7 - Các kết quả thu được theo
quy trình trên cho biết lượng cát ban đầu được trộn với thạch cao bột trước khi
đóng rắn.
22.7 Độ chụm và độ
chệch
Hiện tại chưa có dữ liệu.
23 Xác định hàm lượng
sợi gỗ trong vữa thạch cao sợi gỗ
23.1 Nguyên tắc
Thực hiện quá trình sàng,lọc và rửa mẫu
thạch cao sợi gỗ đã được chuẩn bị theo Điều 4. Phần cặn thu được trên sàng và
sàng được làm khô qua đêm ở nhiệt độ 45 °C. Sau đó, sấy phần sợi thu được trên
sàng đến khối lượng không đổi tại nhiệt độ 45 °C. Từ khối lượng thu được tính
được hàm lượng sợi gỗ trong vữa thạch cao sợi gỗ.
23.2 Ý nghĩa và ứng
dụng
Phương pháp thử này được sử dụng để xác
định hàm lượng sợi gỗ trong mẫu vữa thạch cao cốt sợi gỗ.
23.3 Cách tiến hành
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
23.3.2 Làm khô sàng và phần cặn
qua đêm ở nhiệt độ 45 °C. Cẩn thận lật úp sàng lên trên một mảnh giấy trắng và
chuyển phần vật liệu còn lại sang giấy bằng cách chải đáy sàng đảo ngược. Kiểm
tra vật liệu thu được bằng mắt thường, lưu ý xem sự phân tách sợi khỏi thạch
cao đã hoàn toàn chưa. Sau đó chuyển vật liệu vào chén cân bạch kim (đã biết khối
lượng) và sấy khô ở nhiệt độ 45 °C đến khối lượng không đổi. Nếu kiểm tra trực
quan trước đó về phần còn lại trên giấy trắng cho thấy sợi thực tế không có các
hạt thạch cao, thì báo cáo kết quả dưới dạng phần trăm sợi bằng cách lấy khối
lượng của sợi được sấy khô ở 45 °C, chia cho 100. Mặt khác, nếu kiểm tra trực
quan cho thấy sự hiện diện
một lượng đáng kể thạch cao liên kết với chất xơ, thì cẩn thận nung lượng chứa
trong chén nung đến khi thu được khối lượng không đổi.
Trong trường hợp này, báo cáo kết quả dưới dạng phần trăm lượng sợi bị mất khi
nung, chia cho 100.
24 Xác định hàm hàm lượng
sodium bằng phương pháp quang phổ hấp thụ nguyên tử (phương pháp tùy chọn)
24.1 Nguyên tắc
Hoà tan mẫu vào nước khử ion, đun sôi và
rửa bằng nước nóng để loại bỏ hết các phần không tan. Sau đó tiến hành nguyên tử
hoá mẫu thử trong ngọn lửa không khí -acetylene và đo độ hấp thụ ở bước
sóng từ 589,0 đến 589,6 nm.
24.2 Ý nghĩa và ứng
dụng
Phương pháp thử này được sử dụng để xác
định hàm lượng sodium
có
trong thạch cao và các sản phẩm thạch cao bằng phương pháp hấp thụ nguyên tử.
24.3 Nhiễu
Sodium bị ion hóa một phần trong ngọn lửa không
khí - acetylene.
Có
thể thêm 1 đến 2 g/L một chất kiềm khác vào mẫu trắng, chất chuẩn và mẫu thử để
khắc phục ảnh hưởng của quá trình ion hóa. Ngoài ra, có thể sử dụng ngon lửa
không khí - hydrogen
vì
tạo ra ít hơn sự ion hóa và ít phát xạ nhìn thấy hơn so với ngọn lửa không khí
- acetylene.
24.4 Thiết bị, dụng
cụ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thiết bị phải đo được nồng độ sodium hòa tan trong
nước bằng ngọn lửa không khí - acetylene hoặc không khí - hydrogen.
Thiết bị phải đo được nồng độ sodium trong phạm vi
phân tích tối ưu là 0,1 đến 0,5 đơn vị hấp thụ với hệ số biến thiên khoảng 0,5
đến 2 %.
24.5 Thuốc thử
24.5.1 Dung môi
Sử dụng nước khử ion để chuẩn bị các
dung dịch. Nếu thêm kiềm vào để ngăn chặn sự ion hóa natri thì cần thêm vào
dung môi ngay từ đầu như vậy nồng độ kiềm không bị thay đổi trong dung dịch mẫu
trắng, mẫu chuẩn và dung dịch mẫu thử.
24.5.2 Dung dịch chuẩn gốc (Na
1,000 g /L)
Hòa tan 2,5418 g sodium chloride khô (NaCl) trong nước và pha
loãng với nước đến thể tích 1 L.
24.5.3 Dung dịch chuẩn pha
loãng
Sử dụng dung dịch chuẩn gốc, chuẩn bị
các dung dịch chuẩn pha loãng ở khoảng hấp thụ của dung dịch mẫu thử pha loãng.
Các dung dịch có nồng độ nhỏ hơn 0,5 g/L không bền nên sử dụng trong ngày.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
24.6.1 Lấy 18 g mẫu đã được trộn
đều và chuyển vào cốc có mỏ 150 mL.
24.6.2 Thêm 50 mL nước, đun
sôi, để lắng phần rắn, loại bỏ phần chất nổi phía trên. Sau đó, tiếp tục thêm
50 mL vào chất rắn và đun sôi. Lọc phần dung dịch thu được, rửa bằng 100 mL nước
nóng. Làm nguội phần dịch lọc đến nhiệt độ phòng, sau đó pha loãng thành 500 mL
trong bình định mức để tạo dung dịch mẫu thử gốc. Lấy 10 mL dung dịch mẫu thử gốc
và pha loãng đến 500 mL trong bình định mức khác để tạo dung dịch mẫu thử pha
loãng.
24.6.3 Xác định độ hấp thụ
trên dung dịch chuẩn pha loãng và mẫu trắng tại bước sóng từ 589,0 đến 589,6 nm. Lấy giá trị độ hấp
thụ của dung dịch mẫu trắng trừ đi độ hấp thụ của dung dịch mẫu chuẩn pha loãng. Dựng
đường cong tương quan giữa nồng độ natri tính bằng mg/L với giá trị độ hấp thụ tương ứng.
CHÚ THÍCH 8 - Nếu độ hấp thụ của dung dịch
mẫu thử pha loãng nằm trong khoảng tuyến tính, tức là hàm lượng sodium sấp xỉ thấp hơn
1 mg/L thì chỉ cần một chất
chuẩn và một mẫu trắng để chuẩn bị đường cong.
24.6.4 Xác định độ hấp thụ của
dung dịch mẫu thử pha loãng và dung dịch chuẩn pha loãng. Nồng độ sodium trong dung dịch
mẫu thử pha loãng được tính bằng mg/L tìm được bằng cách sử dụng đường chuẩn.
24.7 Tính toán và
báo cáo kết quả
Tính hàm lượng NaCl của mẫu ban đầu hoặc mẫu
khô, tính theo phần trăm, theo công thức sau:

(16)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A là nồng độ của dung dịch mẫu thử pha
loãng, tính bằng mg/L;
S là khối lượng mẫu, tính bằng g.
25 Xác định hàm lượng
sodium bằng phương pháp quang kế ngọn lửa (phương pháp tùy chọn)
25.1 Nguyên tắc
Hoà tan mẫu vào nước khử ion, đun sôi và
rửa bằng nước nóng để loại bỏ hết các phần không tan. Sau đó, hút mẫu vào ngọn
lửa đốt bằng khí có đủ năng lượng nhiệt để sodium phát xạ tia đặc trưng. Đo cường độ phát
xạ sodium ở
bước
sóng 589 nm.
25.2 Ý nghĩa và ứng
dụng
Phương pháp thử này được sử dụng để xác
định hàm lượng sodium
có
trong thạch cao và các sản phẩm thạch cao bằng phương pháp quang kế ngọn lửa.
25.3 Các yếu tố ảnh hưởng
25.3.1 Các nhiễu xạ bức xạ do
nguyên tố khác với nguyên tố được xác định là nguyên nhân lớn nhất gây ra sai số
trong phép đo quang ngọn lửa. Một số ảnh hưởng tích cực và một số ảnh hưởng
khác không tích cực. Trong số các nguyên tố gặp phải trong phân tích này, ảnh
hưởng lớn nhất là do một kim
loại kiềm này đến một kim loại kiềm khác. Tuy nhiên, các ảnh hưởng này có thể
được giảm thiểu bằng cách thử nghiệm ở dải nồng độ sodium thấp nhất hoặc
bằng cách loại bỏ các nguyên tố gây nhiễu. Ví dụ, nhôm có ảnh hưởng làm giảm sự
phát xạ của kim loại kiềm gây ảnh hưởng nghiêm trọng, loại bỏ nhôm khỏi chất lỏng
chiết trước khi đo quang kế ngọn lửa nếu phát hiện có sự xuất hiện của nhôm có
nồng độ vượt quá của sodium
bằng
các phép thử sơ bộ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
25.4. Thiết bị, dụng cụ
25.4.1 Quang kế ngọn lửa
Thiết bị bao gồm bộ phun và đầu đốt, các
thiết bị điều chỉnh áp suất, đồng hồ đo nhiên liệu và không khí hoặc oxi, hệ thống
quang học bao gồm các thiết bị lọc ánh sáng phù hợp với bước sóng cần đo, bộ phận
nhạy quang.
25.4.2 Nguồn cấp nhiên liệu và
không khí hoặc oxy phải được duy trì ở áp suất cao hơn so với áp suất kiểm soát
vận hành của thiết bị.
25.5 Thuốc thử
25.5.1 Chuẩn bị các dung dịch
gốc sau đây từ mẫu đã sấy khô đến khối lượng không đổi ở 105 °C. Bảo quản dung
dịch gốc trong hộp chứa polyethylen hoặc hộp chứa không kim loại kiềm.
25.5.2 Dung dịch sodium chloride (2,5418 g/L)
Hòa tan 2,5418 g sodium chloride (NaCl) trong nước và pha
loãng bằng nước đến 1 L. Dung dịch chuẩn gốc này chứa 1,000 g/L ion sodium.
25.5.3 Dung dịch chuẩn pha
loãng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
25.6 Hiệu chuẩn thiết bị
25.6.1 Chọn tế bào quang điện
phù hợp; ống
quang nhạy cảm với màu xanh lam có dải bước sóng từ 320 đến 620 nm là cần thiết
để xác định sodium.
Mở chiều
rộng khe hở đến khoảng một phần tư độ mở tối đa, đặt thiết bị ở độ nhạy tối đa
và điều chỉnh đồng hồ để đạt được trạng thái cân bằng điện.
25.6.2 Nạp nhiên liệu và
không khí hoặc oxy vào đầu đốt và đốt cháy hỗn hợp. Điều chỉnh áp suất nhiên liệu
và không khí hoặc oxy, tuân theo các quy trình về thời gian khởi động do nhà sản
xuất thiết bị quy định. Đặt thang đo ở khoảng 95 % của toàn thang đo, đưa vào
dung dịch chứa hàm lượng sodium
tối
đa trong phạm vi cần đo và cho phép ánh sáng phát ra chiếu vào tế bào quang điện.
25.6.3 Nếu sử dụng thiết bị có
bộ lọc, chọn bộ lọc thích hợp. Đối với các thiết bị sử dụng có bộ phận phân tán
quang phổ, điều chỉnh bước sóng từ từ và cẩn thận trong vùng lân cận 589 nm cho
đến khi kim điện kế đạt đến độ chệch cực đại. Cài đặt bước sóng này cho ra độ
nhạy tối đa. Không thay đổi bước sóng trong quá trình thử nghiệm.
25.6.4 Tiếp tục nguyên tử hóa
chất chuẩn nồng độ tối đa trong vùng cần đo và đặt số trên thang đo ở chính xác
toàn thang đo (100 hoặc 1000) (Chú thích 9). Điều chỉnh hệ số khuếch đại sao
cho kim điện kế cân bằng.
CHÚ THÍCH 9 - Đối với các thiết bị được
trang bị một khe có thể điều chỉnh, thực hiện quy trình trên với chiều rộng của
khe giữa đóng hoàn toàn và mở một phần tư đối với thử nghiệm sơ bộ. Khi xác định
độ rộng khe thích hợp để có hiệu suất thiết bị tối ưu, phải xem xét thực tế là
cường độ của vạch phát xạ tỷ lệ thuận với độ rộng khe, trong khi cường độ nền
liên tục tăng theo bình phương của độ rộng khe. Việc giảm độ rộng khe dẫn đến
giảm độ chiếu sáng của ống quang đối với một nồng độ nhất định và được bù lại bằng
cách tăng độ khuếch đại của thiết bị. Điều kiện vận hành thuận lợi nhất thu được
với chiều rộng khe nhỏ nhất khi không dẫn đến sự mất ổn định của kim điện kế
khi được đặt để đọc toàn thang đo với chất chuẩn nồng độ tối đa trong vùng cần
đo. Khi thay đổi độ rộng khe, xác định nền bằng cách nguyên tử hóa mẫu trắng,
kiểm tra cài đặt độ nhạy và độ ổn định của thiết bị với mẫu chuẩn nồng độ tối đa trong
phạm vi cần đo. Phạm vi đo thấp hơn yêu cầu chiều rộng khe rộng hơn. Xác định
và ghi lại chiều rộng khe tối ưu cho mỗi dải đo và vật liệu đo. Sử dụng các giá
trị này trong tất
cả các lần thử tiếp
theo.
25.6.5 Xác định cường độ phát
xạ của tất cả các chất chuẩn.
25.6.6 Vẽ đồ thị cường độ
phát xạ (đọc theo tỷ lệ) theo nồng độ trên giấy biểu đồ tuyến tính. Đối với các
dải thấp hơn, đường cong sẽ xấp xỉ một đường thẳng nhưng đôi khi sẽ không đi
qua điểm 0 do ảnh hưởng của cường độ nền. Ở vùng nồng độ cao hơn, các đường
cong cho thấy độ dốc giảm
khi nồng độ tăng. Ghi lại trên biểu đồ tất cả dữ liệu liên quan đến chiều rộng
khe, áp suất nhiên liệu và áp suất không khí hoặc oxy.
25.7 Cách tiến hành
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
25.7.2 Thêm 50 mL nước, đun
sôi, để chất rắn lắng xuống và gạn phần chất lỏng nổi phía trên vào một bộ lọc.
Thêm 50 mL nước vào chất rắn, đun sôi và chuyển toàn bộ phần trong cốc vào bộ lọc.
Rửa cặn bằng 75
ml_ nước
nóng, gộp nước rửa vào dịch lọc. Để nguội và pha loãng với nước thành 200 mL
trong bình định mức để tạo dung dịch mẫu gốc.
25.7.3 Lấy 5 mL dung dịch mẫu
gốc và pha loãng đến 100 mL trong bình định mức để tạo thành dung dịch mẫu pha loãng.
CHÚ THÍCH 10 - Nếu nồng độ sodium trong mẫu được
phát hiện lớn hơn nồng độ tối đa của mẫu chuẩn, thì pha loãng dung dịch mẫu
thêm với nước để đưa nồng độ vào trong phạm vi nồng độ mẫu chuẩn. Nếu nồng độ của
sodium trong mẫu ít
hơn một phần mười giá trị nồng độ tối đa của chất chuẩn, cẩn chuẩn bị dung dịch
mẫu pha loãng mới từ dung dịch mẫu gốc để đưa nồng độ vào trong phạm vi đo .
25.7.4 Bật thiết bị và nạp
nhiên liệu, không khí hoặc oxy vào đầu đốt. Đốt cháy hỗn hợp khí. Đối với các dụng
cụ có khe điều chỉnh, đặt giá trị chiều rộng xác định được theo Chú thích 9.
25.7.5 Đặt mặt số đọc tỷ lệ ở mức
tối đa. Nguyên tử hóa mẫu và cho phép ánh sáng phát ra của nó chiếu vào tế bào quang
điện. Đặt bước sóng ở 589 nm như mô tả và điều chỉnh độ khuếch đại để cân bằng
điện kế. Xác định cường độ phát xạ của mẫu.
25.7.6 Tham khảo đường chuẩn
đã chuẩn bị ở trên và đọc nồng độ của ion sodium trong dung dịch mẫu pha
loãng tính bằng miligam trên lít.
25.8 Tính toán
Tính hàm lượng NaCl, %, theo công thức sau:
Hàm lượng NaCl, % = A x 0,04067
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
trong đó,
A là nồng độ sodium, mg/L, tính theo
đường chuẩn.
26 Xác định hàm lượng
Orthorhombic Cyclooctasulfur (S8) trong tấm thạch cao
26.1 Nguyên tắc
Chuẩn bị mẫu thử thích hợp với từng thiết
bị thử nghiệm. Sau đó tiến hành phân tích hàm lượng S8 trong thạch
cao Điều 27 hoặc Điều 28 hoặc Điều 29.
26.2 Ý nghĩa và ứng
dụng
26.2.1 Phương pháp thử này sử
dụng để xác định hàm lượng Orthorhombic Cyclooctasulfur (S8) trong lõi của
sản phẩm tấm thạch cao
26.2.2 Có ba phương pháp thử
thích hợp: Sắc ký khí ghép khối phổ (GC/MS); Sắc ký khí detector cộng kết điện tử
(GC/ECD); và sắc ký lỏng hiệu năng cao có detector quang phổ tử ngoại (HPLC/UV).
26.2.3 Phương pháp thử này không
nhằm mục đích giải quyết tất cả các mối quan ngại về an toàn, nếu có, liên quan
đến việc sử dụng. Người sử dụng tiêu chuẩn này có trách nhiệm thiết lập các thực
hành về an toàn, sức khỏe phù hợp và xác định khả năng áp dụng các giới hạn quy
định trước khi sử dụng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
26.3.1 Toluen, cấp độ quang phổ hoặc
đo sắc ký.
26.3.2 Orthorhombic
Cyclooctasulfur (S8), được sử dụng
làm chất chuẩn lập chuẩn
26.3.3 Cát OTTAWA, cát ASTM 20-30
(thông số kỹ thuật theo ASTM C778).
26.3.4 Dung dịch chuẩn Orthorhombic
Cyclooctasulfur (S8):
Hòa tan 2400 mg S8 pha trong 1 L toluen.
Chuẩn bị năm dung dịch chuẩn S8 pha trong
toluen có nồng độ 1,0, 5,0, 25,0, 50,0 và 100,0 ppm.
Để đánh giá hiệu suất chiết, với mỗi 1,0 g cát thêm một lượng
50 μL của mỗi dung dịch
chuẩn đã chuẩn
bị
ở trên và tiến hành các bước chuẩn bị mẫu đối với mỗi phương pháp (GC hoặc
HPLC).
27 Xác định
Orthorhombic Cyclooctasulfur (S8) trong các sản phẩm tấm thạch cao bằng sắc ký khí ghép khối phổ
(GC/MS).
27.1 Thiết bị
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
27.1.1 Phần mềm phải có khả
năng tích phân diện tích các píc.
27.2 Thuốc thử và vật liệu
27.2.1 Khí mang - Heli, cấp độ
sắc ký.
27.2.2 Chất nội chuẩn (ISTD) -
4,4’-dibromobiphenyl, 5 μg/mL pha trong
xylen.
27.2.3 Chất chuẩn thay thế—Hexabromobenzene, 2,5 mg/mL hexabromobenzene trong xylen
27.2.4 Xylen, cấp độ quang phổ
hoặc cấp độ sắc ký.
27.2.5 Decafluorortriphenylphosphine
(DFTPP), cấp
độ quang phổ hoặc cấp độ sắc ký.
27.2.6 Lọ đựng mẫu chuyên
dùng cho phân tích VOC.
27.3 Chuẩn bị mẫu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
27.3.1 Chuẩn bị phần
mẫu thử cho GC
27.3.1.1 Lần lượt lấy vào mỗi
bình dung tích 10 mL và 20 mL có nắp đậy kín một lượng 0,1 g mẫu đã nghiền.
27.3.1.2 Thêm mỗi 50 μL chất chuẩn
thay thế vào mỗi mẫu thử và trộn đều bằng đũa thủy và để mẫu khô trong không
khí.
27.3.1.3 Với mỗi lọ thêm 5 mL
toluen, đồng thời rửa sạch các hạt bám trên đũa thủy tinh. Lắc mạnh hoặc khuấy
mẫu (ví dụ bằng siêu âm) tối thiểu 2 min. Để lắng trong 5 min hoặc lọc qua giấy
lọc chảy nhanh.
27.3.1.4 Đối với từng phần mẫu
thử, thêm vào 1 mL dung dịch toluen vào lọ chứa mẫu của GC và thêm tiếp 20 μL dung dịch nội chuẩn
vào mỗi lọ chứa mẫu.
27.4 Chuẩn bị thiết
bị
CHÚ THÍCH 11 - Thiết bị nên được hiệu chỉnh
hàng ngày bằng cách sử dụng decafluorotriphenyl phosphine (DFTPP).
27.4.1 Cột - Cột mao quản silica nung chảy, 30 m
x 0,32 mm; chiều dày màng 0,5 μm, loại DB-1 hoặc DB-5, lớp lót đầu vào cổ ngỗng bằng thủy
tinh không có bông thủy tinh.
27.4.2 Khí mang - Heli
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
27.4.4 Chương trình
nhiệt độ -120 °C trong 1 min, tăng 9 °C/min tới 285 °C, duy trì 10 min.
27.4.5 Khối phổ, có khả năng
quét toàn bộ (phạm vi 30 đến 600 m/z) ở chế độ quét.
27.4.6 Thể tích phần mẫu được
bơm là 1 μL.
27.5 Nhận dạng
S8 được nhận dạng bằng phổ khối
(64 m/z tỷ khối là ion có nhiều nhất). Chứng thực bằng thời gian lưu phù hợp với chất
chuẩn hiệu chuẩn. Chất nội chuẩn tạo ra
ion tại 152 m/z và 312 m/z. Chuẩn thay thế tạo ra nhiễu ion nhất tại 552 m/z.
27.6 Tính toán
27.6.1 Tích phân các
vùng diện tích píc chất nội chuẩn và S8 cho mỗi dung dịch dùng để lập.
Tính tỷ lệ diện tích píc bằng cách chia diện tích píc S8 cho diện
tích píc chất nội chuẩn. Xây dựng đường chuẩn dựa trên tỷ lệ diện tích píc của
từng dung dịch dùng để lập chuẩn.
27.6.2 Tính tỷ lệ diện tích
píc cho từng phần mẫu thử. Sử dụng đường chuẩn để tính nồng độ S8
trong dung dịch.
27.6.3 Tính nồng độ S8 trong mẫu ban
đầu theo mg/kg bằng cách sử dụng khối lượng mẫu, thể tích dịch chiết cuối cùng
và giá trị nồng độ thu được trong 27.6.2.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
27.8 Báo cáo thử
nghiệm
Hàm lượng Orthorhombic Cyclooctasulfur (S8) được tính
theo 27.6, lấy chính xác tới 1 mg/kg.
28 Xác định
orthorhombic cyclooctasulfur (S8) trong
sản phẩm thạch cao bằng phương pháp sắc ký khí detector cộng kết điện tử
(GC/ECD)
28.1 Thiết bị, dụng
cụ
Thiết bị sắc ký khí có ghép nối detector cộng kết điện tử
28.1.1 Phần mềm phải có khả
năng tính tích phân diện tích các píc.
28.2 Thuốc thử
28.2.1 Khí mang - Heli dạng tinh khiết cấp độ cho sắc ký.
28.2.2 Chất nội chuẩn (ISTD)-
4,4’ dibromobiphenyl, 5 μg/mL trong xylen.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
28.2.4 Xylen - cấp độ cho
quang phổ hoặc sắc ký.
28.2.5 Decafluorortriphenylphosphine
(DFTPP) -
cấp độ cho quang phổ hoặc sắc ký.
28.2.6 Lọ đựng mẫu chuyên dùng
cho phân tích VOC.
28.3 Chuẩn bị mẫu
Chuẩn bị trước ba phần mẫu của sản phẩm
thạch cao để phân tích. Loại bỏ vật liệu bề mặt và nghiền một mảnh của từng phần
mẫu thử bằng cối và chày để tạo
thành mẫu bột.
28.3.1 Chuẩn bị mẫu
cho GC
28.3.1.1 Lấy 1,0 g mỗi phần mẫu
đã nghiền và chuyển vào các lọ riêng biệt, có thể đậy kín, có dung tích 10 mL.
28.3.1.2 Thêm mỗi 50 μL chuẩn thay thế
vào mỗi phần mẫu và trộn đều bằng đũa thủy tinh và để mẫu khô trong không khí.
28.3.1.3 Với mỗi lọ thêm 5 mL
toluen, đồng thời rửa sạch các hạt bám trên đũa thủy tinh. Lắc mạnh hoặc
khuấy mẫu (ví dụ bằng siêu âm) tối thiểu 2 min. Để lắng trong 5 min hoặc lọc
qua giấy lọc chảy nhanh.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
28.4 Chuẩn bị thiết
bị
28.4.1 Cột - Cột mao quản silica nung chảy, 30 m
x 0,32 mm; chiều dày màng 0,5 μm, loại DB-1 hoặc DB-5, lớp lót đầu vào cổ ngỗng
bằng thủy tinh không có bông thủy tinh.
28.4.2 Khí mang - Heli
28.4.3 Cổng bơm - 250 °C, không
chia dòng.
28.4.4 Chương trình nhiệt độ
-120 °C trong 1 min, tăng 9 °C/min tới 285 °C, duy trì trong 10 min.
28.4.5 Thể tích phần mẫu được bơm là 1 μL.
28.5 Nhận dạng
Việc nhận dạng chỉ có thể thực hiện
thông qua thời gian lưu phù hợp với chất chuẩn.
28.6 Tính toán
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
28.6.2 Tính tỷ lệ diện
tích píc cho mỗi phần mẫu thử. Sử dụng đường chuẩn để tính nồng độ S8 trong dung dịch.
28.6.3 Tính nồng độ S8 trong mẫu ban
đầu theo mg/kg, bằng cách sử dụng khối lượng phần mẫu, thể tích dịch chiết cuối
cùng và giá trị nồng độ thu được trong 28.6.2.
28.6.4 Tính phần trăm
thu hồi của chuẩn thay thế để đánh giá hiệu quả chiết.
28.7 Báo cáo thử
nghiệm
Báo cáo kết quả hàm lượng của S8 tính toán theo
28.6, lấy chính xác đến 1 mg/kg.
29. Xác định
Orthorhombic Cyclooctasulfur (S8) trong lõi tấm thạch cao bằng sắc ký lỏng hiệu năng cao và
detector quang phổ UV (HPLC/UV)
29.1 Thiết bị, dụng cụ
Thiết bị sắc ký lỏng hiệu năng cao kết hợp
detector quang phổ tử
ngoại (UV).
29.1.1 Phần mềm phải có khả
năng tính tích phân diện tích các píc.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
29.2.1 Quy trình kỹ thuật
HPLC
29.2.2 Tetrachloroethylen - cấp
độ sắc ký HPLC
29.2.3 Methanol - cấp độ sắc ký
HPLC
29.2.4 Nước khử ion - cấp độ
sắc ký HPLC
29.2.5 Lọ đựng mẫu dùng cho
phân tích VOC.
29.3 Chuẩn bị mẫu
Chuẩn bị trước ba phần mẫu của sản phẩm
thạch cao để phân tích. Loại bỏ vật liệu bề mặt và nghiền một mảnh của từng phần
mẫu thử bằng cối và chày để tạo thành mẫu bột.
29.3.1 Chuẩn bị mẫu thử HPLC
29.3.1.1 Lấy 1,0 g mỗi phần mẫu đã nghiền và chuyển vào các
lọ riêng biệt, có thể đậy kín, có dung tích 4,0 mL
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
29.3.1.3 Để mẫu lắng trong 5 min
sau đó chuyển phần chiết của từng mẫu vào từng lọ thích hợp.
29.3.1.4 Ly tâm từng phần chiết
thu được trong 5 min và sau đó chuyển lớp trên của mỗi dịch chiết vào mỗi lọ chứa
mẫu dành cho HPLC để phân tích.
29.4 Chuẩn bị thiết
bị HPLC/UV
29.4.1 Cột - Cột pha đảo ngược
C18 dày chiều dày 5 μm (kích thước 4,6 x 250 mm).
29.4.2 Bước sóng UV - 250 nm.
29.4.3 Tốc độ dòng - 1 mL/min
29.4.4 Dung môi giải hấp -
95/5 methanol/nước.
29.4.5 Thời gian chạy -15
min.
29.5 Nhận dạng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
29.6 Tính toán
29.6.1 Tính tỷ lệ diện tích
píc cho mỗi phần mẫu thử. Sử dụng đường chuẩn để tính nồng độ S8 trong
dung dịch.
29.6.2 Tính nồng độ S8 trong mỗi phần
mẫu ban đầu theo mg/kg bằng cách sử dụng khối lượng mẫu, thể tích mẫu chiết cuối
cùng và nồng độ mẫu đo được trong 29.6.1.
29.6.3 Tính phần trăm thu hồi
của chất chuẩn gốc orthorhombic
cyclooctasulfur (S8) để đánh giá
hiệu quả của mỗi lần chiết.
29.7 Độ chụm và độ
chệch
Hiện tại chưa có dữ liệu.
29.8 Báo cáo thử
nghiệm
Báo cáo hàm lượng của orthorhombic
cyclooctasulfur (S8) tính toán
theo 29.6.3, lấy chính xác đến 1 mg/kg.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lời nói đầu
1 Phạm vi áp dụng
2 Tài liệu viện dẫn
3 Thuật ngữ và định nghĩa
4 Chuẩn bị mẫu
5 Thiết bị, dụng cụ
6 Hóa chất
7 Xác định hàm lượng nước tự do
8 Xác định hàm lượng nước liên kết
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10 Xác định hàm lượng silicon
dioxide và các chất không
hòa tan trong axit
11 Xác định tổng hàm lượng
iron oxide
và
oxide alumium
12 Hàm lượng calcium oxide
13 Xác định hàm lượng magnesium oxide
14 Xác định hàm lượng sunfua trioxide
15 Xác định hàm lượng chloride
16 Báo cáo kết quả
17 Quy trình thay thế xác
định hàm lượng nước tự do trong thạch cao sử dụng cân độ ẩm
18 Quy trình thay thế xác
định hàm lượng nước liên kết trong thạch cao sử dụng cân độ ẩm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
20 Quy trình thay thế xác
định hàm lượng calcuim sulfate
bằng
phương pháp ammonium
acetate
21 Quy trình thay thế xác
định hàm lượng sodium
chloride bằng
phương pháp Coulometric
22 Xác định hàm lượng cát
trong vữa thạch cao đóng rắn
23 Hàm lượng sợi gỗ trong
vữa thạch cao sợi gỗ
24 Xác định hàm lượng sodium bằng phương
pháp quang phổ hấp thụ nguyên tử (phương pháp tùy chọn)
25 Xác định hàm hàm lượng sodium bằng phương
pháp quang kế ngọn lửa (phương pháp tùy chọn)
26 Xác định hàm lượng orthorhombic
cyclooctasulfur (S8)
trong tấm thạch cao
27 Xác định orthorhombic cyclooctasulfur
(S8)
trong các sản phẩm tấm thạch cao bằng sắc ký khi khối phổ (GC/MS).
28 Xác định orthorhombic
cyclooctasulfur S8
trong sản phẩm thạch cao bằng bằng sắc ký khí detector cộng kết điện tử
(GC/ECD)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66