TIÊU
CHUẨN QUỐC GIA
TCVN
13665-1:2023
ISO
17734-1:2023
XÁC ĐỊNH CÁC HỢP CHẤT NITƠ HỮU CƠ TRONG KHÔNG KHÍ BẰNG SẮC
KÝ LỎNG VÀ KHỐI PHỔ - PHẦN 1: ISOXYANAT SỬ DỤNG DẪN XUẤT DIBUTYLAMIN
Determination
of organonitrogen compounds in air using liquid chromatography and mass
spectrometry - Part 1: Isocyanates using dibutylamine
derivatives
Lời nói đầu
TCVN 13665-1:2023 hoàn toàn
tương đương với ISO 17734-1:2013.
TCVN 13665-1:2023 do Ban kỹ
thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC 146 Chất lượng không khí biên soạn, Tổng
cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Bộ TCVN 13665 (ISO 17734), Xác định
các hợp chất nitơ hữu cơ trong không khí
bằng sắc ký lỏng và khối phổ gồm các phần sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- TCVN 13665-2:2023 (ISO
17734-2:2013), Phần 2: Amin và aminoisoxyanat sử dụng dẫn xuất dibutylamin và
etyl cloroformat.
Lời giới thiệu
Isoxyanat đã được sử dụng trong công
nghiệp trong khoảng 50 năm. Chúng là những hóa chất quan trọng trong thương mại
chủ yếu được sử dụng để sản xuất polyuretan (PUR). Mặc dù có các biện pháp kiểm
soát để hạn chế phơi nhiễm, vẫn có những ảnh hưởng xấu đến sức khỏe như hen suyễn,
viêm da tiếp xúc và viêm phổi quá mẫn như hậu quả của việc phơi nhiễm với isoxyanat
trong một số lĩnh vực công nghiệp.
Phương pháp phân tích để xác định
isoxyanat trong không khí tại nơi làm việc phải nhạy do có tính gây kích ứng và
nhạy của isoxyanat. Các giới hạn phơi nhiễm nghề nghiệp (OEL) cực kỳ thấp ở nhiều quốc gia
và thường xác định các nồng độ thấp hơn nhiều so với OEL (< 1/100).
Isoxyanat rất dễ phản ứng và do đó không thể được phân tích trực tiếp. Dẫn xuất trong
quá trình lấy mẫu là cần thiết để ngăn ngừa các phản ứng gây cản trở. Hàng trăm
isoxyanat khác nhau được sử dụng trong công nghiệp, và nhiều loại khác được
hình thành trong quá trình nhiệt phân của PUR. Do đó, cần có phương
pháp phân tích có tính chọn lọc cao để có kết quả chính xác.
Việc xác định isoxyanat trong môi trường
làm việc bằng cách sử dụng di-n-butylamin (DBA) làm thuốc thử và phát hiện bằng
sắc ký lỏng-khối phổ (LC-MS) đã được chứng minh là một phương pháp mạnh mẽ. Sự
phát triển của phương pháp này bắt đầu gặp khó khăn khi sử dụng các phương pháp
"cũ hơn" trong quá trình lấy mẫu isocyanat trong không khí phức tạp
(ví dụ: nhiệt phân của PUR). [1] [2][2] Tốc độ phản ứng giữa
DBA và isoxyanat được tìm thấy là nhanh, và nồng độ cao có thể được sử dụng để đảm
bảo các phản ứng tức thời và loại bỏ các vấn đề với các hợp chất gây nhiễu. Sử
dụng bình hấp thụ có chứa dung dịch
phản ứng và một bộ lọc nối tiếp thu mẫu hiệu quả và dẫn xuất isoxyanat trong pha
khí và pha hạt. LC-MS, /MS của các dẫn xuất isoxyanat-DBA cho phép xác định
chính xác và chọn lọc cao xuống mức dưới 10-6 của OEL[7]
Lấy mẫu không dung môi cũng có thể được
thực hiện bằng cách sử dụng một ống được phủ một bộ lọc sợi thủy tinh tẩm DBA,
sau đó là bộ lọc ngâm tẩm. Một dung dịch ngâm tẩm có chứa DBA cùng với một axit
được sử dụng và cặp ion hình thành làm giảm sự biến động. DBA vẫn còn trên bộ lọc
ngay cả sau 8 giờ lấy mẫu.[8]
Isoxyanat monome được hình thành trong
quá trình nhiệt phân của polyme [thường là nhựa PUR và phenol/formaldehyd/urê
(PFU)], như axit isoxyanic và methyl isoxyanat, có thể được xác định. Các dẫn xuất
isoxyanat-DBA bay hơi có thể được xác định bằng cách sử dụng sắc ký khí- khối
phổ (GC-MS).[9] Sử dụng
phương pháp DBA và dẫn xuất với ethyl cloroformat làm cho việc xác định đồng thời
amin, aminoisoxyanat và isoxyanat có thể, như được mô tả trong phương pháp đồng
hành TCVN 13665-2 (ISO 17734-2).
Để định lượng, các hợp chất tham chiếu
là cần thiết nhưng chỉ có sẵn cho một vài isozyanat đơn phân. Hầu hết các
isoxyanat được sử dụng trong công nghiệp để sản xuất PUR chỉ có thể thu được
trong hỗn hợp cấp kỹ thuật. Nhiều isoxyanat được hình thành trong quá trình nhiệt
phân không có sẵn và không dễ dàng tổng hợp. Trong phương pháp này, một
detector nhạy với nitơ đã được sử dụng để định lượng isoxyanat
trong dung dịch chuẩn tham chiếu. Kỹ thuật này cùng với đặc tính hóa MS, trong việc
tạo điều kiện tốt cho sản xuất các dung dịch tham chiếu.[10][11][12]
Định lượng isoxyanat trong các hỗn hợp
phức bằng MS dường như là kỹ
thuật phát hiện tốt nhất hiện nay và cung cấp một khả năng duy nhất để xác định
các hợp chất chưa biết. Phương pháp này đã cho phép đánh giá các lĩnh vực mới
phơi nhiễm với isoxyanat chưa được biết đến trước đây và đã nhận dạng
các loại isoxyanat mới trong môi trường làm việc. [6][7][8][9][10][11][12]
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
XÁC ĐỊNH CÁC
HỢP CHẤT NITƠ HỮU CƠ TRONG KHÔNG KHÍ BẰNG SẮC KÝ LỎNG VÀ KHỐI PHỔ - PHẦN 1:
ISOXYANAT SỬ DỤNG DẪN XUẤT DIBUTYLAMIN
Determination
of organonitrogen compounds in air using liquid chromatography and mass
spectrometry - Part 1: Isocyanates
using dibutylamine derivatives
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này cung cấp hướng dẫn
chung cho việc lấy mẫu và phân tích isoxyanat trong không khí tại nơi làm việc.
Khi nghi ngờ có các amin và
aminoisoxyanat phát thải (ví dụ: từ sự nhiệt phân của PUR), ngoài isoxyanat, cần
xác định các amin và aminoisoxyanat trong không khí, sử dụng DBA và etyl cloroformat
làm thuốc thử [xem TCVN 13665-2 (ISO 17734-2)].
Phương pháp này phù hợp cho một dải rộng
các isoxyanat khác nhau trong cả pha khí và hạt. Các isoxyanat đơn nhóm chức điển hình có thể
được xác định là axit isoxyanic (ICA), metyl isoxyanat (MIC), etyl isoxyanat
(EIC), propyl isoxyanat (PIC), butyl isoxyanat (BIC) và phenyl isoxyanat (PhI). Các diisoxyanat
dạng monome điển hình bao gồm 1,6-hexametylen diisoxyanat (HDI), 2,4- và
2,6-toluen diisoxyanat (TDI), 4,4’-metylendipheny! diisoxyanat (MDI), 1,
5-naphthyl diisoxyanat (NDI), isophoron diisoxyanat (IPDI), và
4,4'-dixyclohexylmetan diisoxyanat (HMDI). Các isoxyanat đa nhóm chức có thể xác
định được thường là oligome trong MDI polyme, biuret-, isoxyanurat-, và các sản
phẩm bổ sung allophanat, và các dạng isoxyanat tiền polyme hóa.
Giới hạn phát hiện của thiết bị đối với
isoxyanatliphatic là khoảng 5 nmol/mẫu và đối với isoxyanat thơm, khoảng 0,2
nmol/mẫu. Đối với mẫu không khí 15 l; giới hạn phát hiện
0,6 ng.m-3 đối với HDI
và 0,02 ng.m-3 đối với TDI.
Khoảng áp dụng của phương pháp là từ
0,001 μg.m-3 đến 200 mg.m-3 đối với TDI,
với 5 l mẫu không
khí.
2 Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết
cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố
thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm
công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu
có).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ISO 16200-1, Workplace air quality
- Sampling and analysis of volatile organic compounds by solvent desorption/gas
chromatography - Part 1: Pumped sampling method (Chất lượng không khí tại
nơi làm việc - Lấy mẫu và phân tích các hợp chất hữu cơ bay hơi bằng cách giải
hấp dung môi/sắc ký khí - Phần 1: Phương pháp lấy mẫu bằng bơm)
3 Nguyên tắc
Các mẫu được thu thập bằng cách hút một
thể tích không khí đã biết thông qua một bình hấp thụ thấp theo sau là một bộ lọc.
Ống hấp thụ chứa 10 ml DBA 0,01 mol/l trong toluen và bộ lọc là phin lọc sợi thủy
tinh không có chất kết dính.
Lấy mẫu không
dung môi cũng có thể được thực hiện bằng cách hút không khí qua một ống
được phủ một bộ lọc sợi thủy tinh tẩm DBA, sau đó là bộ lọc ngâm tẩm.
Một dung dịch ngâm tẩm có chứa DBA cùng với axit axetic được sử dụng, cặp ion
được hình thành như vậy làm giảm tính bay hơi và cho phép lấy mẫu trong thời
gian dài.
Sau khi lấy mẫu, các dẫn xuất isoxyanat-DBA
đánh dấu deuteri (được sử dụng làm chuẩn nội) được thêm vào các dung dịch mẫu.
Thuốc thử dư và dung môi bị bay hơi, và các mẫu được hòa tan trong axetonitril.
Các mẫu được phân tích bằng cách sử dụng LC pha ngược và phun electron (ESP) -
phát hiện MS, theo dõi các ion dương tính. Định lượng được thực hiện bằng cách
theo dõi các ion được chọn. Xem Hình 1.
Xác định định lượng và định tính có thể
được thực hiện bằng các kỹ thuật LC-MS hoặc LC-MS/MS khác nhau. Sắc ký lỏng -
detector nitơ phát quang hóa học (LC-CLND), hoặc sắc ký lỏng- detector tia cực
tím (LC-UV) cho isoxyanat thơm, có thể được sử dụng để xác định các nồng độ
isoxyanat cao hơn.
Chất chuẩn có thể được đặc tính hóa bằng
cách sử dụng LC-MS/CLND. Để đặc tính hóa
của các hợp chất bay hơi, cũng có thể sử dụng sắc ký khí- detector đặc hiệu
nhiệt (GC-TSD).

Hình 1 -
Nguyên tắc phương pháp
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.1 Thuốc thử DBA
Di-n-butylamin cấp phân tích có sẵn
trên thị trường.
4.2 Dung môi
Dung môi thuốc thử, điển hình là
toluen và các dung môi khác như axetonitril, isooctan và metanol, phải có chất
lượng sắc ký lỏng.
4.3 Axit formic,
axit
formic đậm đặc, cấp phân tích.
4.4 Axit axetic, axit axetic
đậm đặc, cấp phân tích.
4.5 Axit sunfuric 5 mM, cho
0,27 ml axit sunfuric đậm đặc (98 %) vào 1000 ml nước.
4.6 Dung dịch thuốc
thử
Trong bình thể tích 1 l, pha loãng
1,69 ml DBA trong toluen và làm đầy đến vạch mức. Các dung dịch được ổn định và
không cần lưu ý đặc biệt trong quá trình bảo quản.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.7.1 Dung dịch 1:
DBA 0,74 mol/l
Trộn 80 ml metanol và 12,5 ml DBA
trong bình thể tích 100 ml. Sau đó trong khi khuấy, từ từ thêm 4,16 ml axit
axetic vào bình. Cuối cùng, thêm metanol vào bình và làm đầy đến vạch mức.
4.7.2 Dung dịch 2:
DBA1,5 mol/l
Trộn 60 ml metanol và 25 ml DBA trong
bình thể tích 100 ml. Sau đó trong khi khuấy, từ từ thêm 8,32 ml axit axetic
vào bình. Cuối cùng, thêm metanol vào bình và làm đầy đến vạch mức.
4.8 Các pha động
HPLC
4.8.1 LC-MS
Pha động yếu (pha động A) bao gồm nước/axetonitril
(95/5 theo thể tích) và axit formic 0,05 %. Pha động mạnh (pha động B) bao gồm
nước/axetonitril (5/95 theo thể tích) và axit formic 0,05 %. Các pha động được
khử khí trước khi sử dụng.
4.8.2 LC-CLND
Pha động yếu (pha động C) bao gồm nước/metanol
(95/5 theo thể tích) và axit formic 0,05 %. Pha động mạnh (pha động D) bao gồm
nước/metanol (5/95 theo thể tích) và axit formic 0,05 %. Các pha động được khử
khí trước khi sử dụng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.1 Các hợp chất
chuẩn
Các hợp chất chuẩn là cần thiết để xác
định các dẫn xuất isoxyanat bằng LC-MS. Đối với các isoxyanat có sẵn trên thị
trường, các dẫn xuất DBA dễ dàng được chuẩn bị bằng cách dẫn xuất trực tiếp với
DBA. Các dẫn xuất DBA cho các isoxyanat không bán sẵn, có thể được tạo ra từ hỗn
tạp chất chuẩn hoặc từ sự nhiệt phân của PUR hoặc nhựa nền urê được sử dụng tại
nơi làm việc.
Ngoài ra, có thể mua các dung dịch tiêu chuẩn (xem Phụ lục C).
5.2 Dẫn xuất
di-n-butylamin (DBA) của isoxyanat
5.2.1 Chuẩn bị dẫn
xuất isoxyanat DBA isoxyanat thương phẩm
Nhiều isoxyanat được sử dụng thường
xuyên có sẵn trên thị trường từ các công ty cung cấp hóa chất phòng
thí nghiệm như HDI, 2,4-TDI và 2,6-TDI, 4,4'-MDI, 4,4'-HMDI, 1,5-NDI, IPDI, PhI, MIC, EIC,
PIC, và BIC. Độ tinh khiết của isoxyanat khác nhau, và một số bao gồm các đồng
phân.
Các chuẩn hiệu chuẩn được thực hiện bằng
cách thêm chuẩn các lượng cân hoặc thể tích chính xác (ca 0,1 mmol) isoxyanat
trong 100 ml isooctan. Thể tích 1 ml được thêm vào 100 ml toluen chứa 0,01
mol/l DBA (dẫn xuất DBA ca 0,01μmol/ml).
Quy trình tổng hợp các dẫn xuất như
sau:
1) Pha loãng 6 mmol isoxyanat trong 2
ml isooctan.
2) Hòa tan 60 mmol DBA trong 20 ml
isooctan.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4) Làm bay hơi hỗn hợp phản ứng đến
khô kiệt trong thiết bị bay hơi quay.
5) Sấy khô cặn trong chân không để loại
bỏ DBA dư.
Cũng có thể chuẩn bị
các dẫn xuất isoxyanat-DBA bằng cách thu thập các sản phẩm nhiệt phân của các
este cacbamat tương ứng trong bình hấp thụ có chứa dung dịch
DBA (như được quy định trong 5.2.3.3).
5.2.2 Chuẩn bị ICA
và MIC-DBA
Khi urê bị nhiệt phân, ICA được
tạo thành.
Đun nóng một lượng urê (20 mg) đến khoảng
300 °C trong ống thủy tinh. Thu thập
các sản phẩm phân hủy trong bình hấp thụ có chứa DBA trong toluen (0,5 mol/l).
Rửa dung dịch toluen có chứa các dẫn xuất ICA- DBA bằng nước, sau đó pha hữu cơ
được bay hơi trong máy ly tâm chân không và cặn được hòa tan trong methanol. Đặc
trưng cho dung dịch, như được mô tả trong 5.2.4.
Một số quy trình tương tự có
thể được áp dụng để chuẩn bị các dẫn xuất MIC-DBA, bằng cách thu thập các sản
phẩm nhiệt phân 1,3-dimethyl ure.
5.2.3 Chuẩn bị các
dẫn xuất isoxyanat-DBA được đánh dấu-deuteri
5.2.3.1 Chuẩn nội
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chất lượng của việc định lượng bị ảnh
hưởng bởi số lượng thay thế deuteri trong chuẩn nội (ít deuteri trong phân tử dẫn
đến độ chụm cao hơn). Có deuteri trên isoxyanat, chứ không phải trên DBA, có
lợi thế khi thực hiện xác định cấu trúc bằng MS và
MS/MS. Sau đó có thể phân biệt
giữa các mảnh được đánh dấu và không đánh dấu có nguồn gốc từ chính isoxyanat.
Do đó, các chuẩn nội lý tưởng là các dẫn xuất DBA của các isoxyanat có đánh dấu-deuteri.
Tuy nhiên, tốn nhiều công sức để chuẩn bị, và chỉ có sẵn cho một số isoxyanat.
Các dẫn xuất d9 và d18-DBA được đánh dấu
deuteri rất dễ chuẩn bị, và bất kỳ sản phẩm isoxyanat kỹ thuật hoặc nhiệt phân
nào cũng có thể được dẫn xuất và sử dụng làm chuẩn nội.
5.2.3.2 Dẫn xuất DBA của
isoxyanat được đánh dấu deuteri
Hòa tan 10 mmol amin tương ứng được
đánh dấu deuteri trong 20 ml toluen. Sau đó thêm 150 μl pyridin và 40ml NaOH 5
mol/l. Sau đó thêm nhỏ giọt và khuấy liên tục 1,5 ml etyl cloroformat. Sau 10
min, pha toluen được tách ra và làm bay hơi dung môi.
Cho phần còn lại có chứa este
amin carbamat đã tạo thành (10 μl) vào ống thủy tinh. Làm nóng ống đến khoảng
300 °C. Bằng cách kết nối ống với bình hấp thụ, chứa 0,5 mol/l DBA trong
toluen, isoxyanat đánh dấu deuteri hình thành được thu thập dưới dạng dẫn xuất
DBA. Làm bay hơi dung môi và hòa tan phần còn lại trong metanol đến nồng độ
thích hợp. Đặc trưng cho dung dịch, như được mô tả trong 5.2.4.
5.2.3.3 Dẫn xuất d9-DBA
và d18-DBA của
isoxyanat
Chuẩn bị các dẫn xuất d9-
và d18-DBA được
đánh dấu deuteri bằng cách hòa tan chính xác lượng isoxyanat trong 10 ml d9-DBA hoặc d18-DBA 0,1
mol/l trong toluen.
Chuẩn bị các dẫn xuất được đánh dấu
deuteri của ICA và MIC bằng cách lấy 20 mg urê cho ICA và 1,3-dimetyl urea cho
MIC vào trong một ống thủy tinh. Làm nóng ống đến khoảng 300 °C và thu thập ICA và MIC đã
hình thành trong các bình hấp thụ chứa 0,1 mol/l d9-DBA hoặc d18-DBA trong
toluen. Làm bay hơi các dung dịch có chứa dẫn xuất isoxyanat d9-DBA hoặc d18-DBA đến khô
kiệt và hòa tan cặn dư trong metanol. Đặc tính của dung dịch, như được mô tả
trong 5.2.4.
5.2.4 Đặc tính hóa
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.3 Dẫn xuất
DBA của isoxyanat hỗn tạp
5.3.1 Chuẩn bị
Isoxyanat kỹ thuật được sử dụng trong
công nghiệp thường có sẵn như oligome trong MDI polyme, các sản phẩm bổ sung
biuret-, isoxyanurat- và allophanat và các dạng isoxyanat tiền polyme. Các isoxyanat
này thường đa nhóm chức.
Nếu phiếu dữ liệu sản phẩm có sẵn và
chính xác, các dung dịch chuẩn cho isoxyanat cấp kỹ thuật có thể được chuẩn bị theo cách
tương tự như được mô tả trong 5.2.1, bằng cách thêm một lượng hỗn tạp isoxyanat
đã biết vào dung dịch toluen của DBA. Nếu dữ liệu liên quan đến thành phần và nồng
độ của các isoxyanat khác nhau có chất lượng kém hoặc bị mất, thì hỗn
tạp chất chuẩn phải đặc tính hóa.
Quy trình cho isoxyanat cấp kỹ thuật
như sau:
1) Thêm 10 mg sản phẩm isoxyanat vào lọ
10 ml chứa 0,5 mol/l DBA.
2) Siêu âm dung dịch và làm bay hơi đến
khô kiệt và sau đó hòa tan
trong metanol.
3) Tiếp tục pha loãng dung dịch với
metanol đến nồng độ thích hợp.
4) Đặc tính cho dung dịch, như được mô tả
trong 5.3.2.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nếu các isoxyanat có trong hỗn tạp
đã biết hoặc các hợp chất chuẩn có sẵn, chất chuẩn hiệu chuẩn có thể được chuẩn
bị, như được mô tả trong 5.2.1.
Nếu các isoxyanat có trong hỗn tạp là
chưa biết, dữ liệu định tính thu được bằng sắc ký quét toàn bộ cho vật liệu khối
lượng lớn dẫn xuất DBA. Dữ liệu cấu trúc thu được cùng với dữ liệu LC- CLND cho
phép tính nồng độ của các
thành phần khác nhau trong dung dịch. Các dung dịch mẫu hỗn tạp đã đặc tính hóa
được sử dụng như một chuẩn hiệu chuẩn cho LC-MS.
Khi các dạng tiền polyme hoặc
isoxyanat phức được xác định, có thể khó định lượng từng isoxyanat riêng lẻ bằng
cách sử dụng LC-MS. Tuy nhiên, một hoặc nhiều thành phần có thể được sử dụng
làm hợp chất chỉ số. Tổng nồng độ nhóm isoxyanat (NCO) của khối lượng lớn thu
được bằng cách chuẩn độ với DBA (xem tài liệu tham khảo [16]) và các dung dịch
chuẩn có thể được chuẩn bị
(pha loãng). Nồng độ isoxyanat trong mẫu không khí được ước tính bằng cách so
sánh các diện tích pic. Điều này có thể được thực hiện với giả định rằng
thành phần của vật liệu số lượng lớn phản ánh thành phần của isoxyanat trong không
khí. Kết quả thu được cho nồng độ của tổng hàm lượng isoxyanat trong không khí.
Tuy nhiên, giới hạn phát hiện được tăng lên bởi hệ số tỷ lệ của tổng nồng độ
isoxyanat và nồng độ giả định của chỉ số isoxyanat. Tuy
nhiên, trong hầu hết các trường hợp, các mức dưới 1/10 của giá trị giới hạn ngưỡng
(TLV) có thể xác định được.
5.4 Dẫn xuất
DBA của isoxyanat sản phẩm nhiệt phân của polyuretan (PUR) hoặc nhựa nền ure
5.4.1 Chuẩn bị
Trong quá trình nhiệt phân của PUR hoặc
nhựa nền urê, isoxyanat không phải là sản phẩm thương mại được tạo thành. Vật
liệu dựa trên ure hoặc PUR có thể bị nhiệt phân ở nhiệt độ thích hợp. Các sản
phẩm phân hủy thải ra được thu vào các bình hấp thụ (dãy bộ lọc) có chứa 0,5
mol/l DBA. Các dung dịch được bay hơi đến khô kiệt và lượng dư được hòa tan
trong methanol.
5.4.2 Đặc tính hóa
Dữ liệu định tính thu được bằng LC-MS.
Dữ liệu cấu trúc thu được cùng với dữ liệu LC- CLND giúp tính nồng độ của các
thành phần khác nhau trong dung dịch. Dung dịch mẫu đặc trưng và pha loãng được
sử dụng làm chuẩn hiệu chuẩn cho LC-MS.
5.5 Độ bền
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6 Thiết bị, dụng cụ
6.1 Dụng cụ lấy mẫu,
có thể là bộ hấp
thụ (6.1.3) tiếp theo là phin lọc (6.1.1) được nối nối tiếp với bơm lấy mẫu
(6.1.5) thông qua bẫy hơi (6.1.7) hoặc dụng cụ lấy mẫu không dung môi (6.1.4)
được kết nối với bơm lấy mẫu (6.1.5).
6.1.1 Phin lọc
Sử dụng phin lọc sợi thủy tinh 13 mm
(không có chất kết dính) với kích thước lỗ là 0,3 μm.
6.1.2 Giá đỡ phin lọc
Sử dụng giá đỡ phin lọc polypropylen
13 mm với các kết nối khóa Luer.
6.1.3 Bình hấp thụ
thấp
Một bình hấp thụ thấp bao gồm một ống
đầu vào thon. Khớp hai phần sao cho khoảng cách giữa đầu vào và đáy bình nhận từ 1 mm
đến 2 mm. Giá đỡ phin lọc được gắn vào đầu ra của bình hấp thụ, bằng cách sử dụng
một bình hấp thụ với một
khớp nối khóa Luer trên đầu ra. Ngoài ra, giá đỡ phin lọc được gắn vào đầu ra của
bình hấp thụ bằng ống mềm.
6.1.4 Dụng cụ lấy
mẫu không dung môi
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1) Phin lọc hình chữ nhật, 2,5 cm x 5,7 cm;
2) Phin lọc hình chữ nhật, 1,4 cm x 5,7 cm;
3) Phin lọc tròn, đường kính 13 mm.
Để chuẩn bị dụng cụ lấy mẫu, các phin
lọc khác nhau được gắn trong ống và giá đỡ phin lọc chưa ngâm tẩm. Bên trong ống
được lót bằng bộ lọc 1 (2,5 cm x 5,7 cm), để nó bao phủ các thành bên trong của ống. Phin
lọc 2 (1,4 cm 5,7 cm) được gấp lại dưới dạng chữ "V" và cũng được đặt
bên trong ống để tăng hiệu suất thu gom, bằng cách tăng số lượng các kênh trong
ống.
Sau đó, dụng cụ lấy mẫu khô
được ngâm tẩm bằng cách thêm từng giọt 1,5 ml axit DBA-axetic 1,4 M trong
metanol vào các phin lọc ở đầu ống. Sau khi ngâm tẩm, ống được sấy khô bằng
cách thổi nitơ qua ống để bay hơi metanol.
Các phin lọc đầu tròn (đường kính 13
mm) được ngâm tẩm bằng cách thêm 100 μl dung dịch axit DBA-axetic 0,7 M và sấy
khô trong điều kiện nitơ trong các hộp catset mở. Khi quá trình bay hơi dung môi
hoàn tất, các phin lọc cuối được gắn trên giá đỡ khi thiết bị lấy mẫu được hoàn
tất, gắn kín cả hai đầu. Ngâm tẩm và sấy khô các bộ lọc được thực hiện trong một
bình chứa đầy
nitơ để tránh bị nhiễm
bẩn.
Ngoài ra, có thể mua dụng
cụ lấy mẫu (xem Phụ lục C).

Hình 2 - Dụng
cụ lấy mẫu không dung môi
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.1.6 Ống
Sử dụng ống cao su có chiều dài
và đường kính phù hợp để đảm bảo phù
hợp với khả năng chống rò rỉ cho cả bơm và đầu ra của dụng cụ lấy mẫu.
6.1.7 Bẫy hơi
Sử dụng bẫy hơi (có đường kính
trong là 17 mm và chiều dài 140 mm) chứa đầy than củi (với kích thước hạt trung
bình <3 mm) giữa bộ lọc hấp thụ và bơm lấy mẫu. Điều này là để bảo vệ bơm khỏi
hơi toluen. Than trong bẫy hơi cần được thay thế và tái chế thường xuyên, tùy
thuộc vào thời gian lấy mẫu.
6.2 Đồng hồ đo
lưu lượng
Sử dụng đồng hồ đo lưu lượng cầm tay
có khả năng đo lưu lượng dòng thích hợp với độ chính xác chấp nhận được.
6.3 Hệ thống sắc
ký lỏng
Trong này phương pháp, hệ thống vi LC
được sử dụng để cải thiện độ nhạy, giảm thiểu các bảo dưỡng trên MS, và để giảm
thiểu sự tiêu tốn pha động. Hệ thống micro LC được mô tả dưới đây. Nếu muốn, hệ
thống này có thể được
thay thế bằng một hệ thống LC thông thường.
6.3.1 Thiết bị lấy
mẫu tự động
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thực hiện trên cột bằng nạp đầy từng
phần vòng lặp (thường là tổng thể tích 10 μl) bơm vòng 2 μl giữa 4 + 4 μl nước/methanol/axetonitril
50/20/30. Bất kỳ thiết bị lấy mẫu tự động nào có bán trên thị trường có khả năng
bơm nạp từng phần và bơm mẫu có độ chụm và độ chính xác chấp nhận được đều có
thể được sử dụng.
6.3.1.2 LC-CLND
Thực hiện trên cột bằng nạp đầy từng
phần vòng lặp (thường là tổng thể tích 10 μl) bơm vòng 2 μl giữa 4 + 4 μl
methanol/nước 50/50. Bất kỳ thiết bị lấy mẫu tự động nào có
bán trên thị trường có khả năng bơm nạp từng phần và bơm mẫu có độ chụm và độ
chính xác chấp nhận được đều có thể được sử dụng.
6.3.2 Hệ thống bơm
(LC-MS và LC-CLND)
Cần có máy bơm HPLC có khả
năng rửa giải gradient với lưu lượng dòng 100 μl/min.
6.3.3 Cột phân tích
(LC-MS và LC-CLND)
Cần có cột HPLC có khả năng tách các dẫn
xuất isoxyanat khác nhau.
VÍ DỤ Ví dụ về cột phù hợp là PepMap® C181)
(50 mm x
1,0
mm với cỡ hạt 3 μm).
6.3.4 Ống
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.3.5 Detector
6.3.5.1 LC-MS
Bất kỳ MS hiện đại nào được trang bị
giao diện phun electron mạnh và ổn định sẽ có hiệu năng cần thiết. Việc phát hiện
bằng MS được thực hiện với ion hóa áp suất không khí, theo dõi các ion dương. Để
định lượng, các ion được chọn và giám sát. Quang phổ đầy đủ thu được bằng cách
sử dụng quét liên tục (thường là 50 amu đến 1500 amu) để nhận diện các
isoxyanat chưa biết. Nếu muốn, một detector UV có thể được sử dụng nối
tiếp, đặt trước MS. Detector UV cần được trang bị một cuvet vi dòng (thường là
300 nl) để giảm thiểu việc mở rộng dải pic.
6.3.5.2 LC-CLND
Sử dụng detector đặc trưng cho nitơ
liên kết.
6.4 Bồn siêu âm
Siêu âm mẫu là cần thiết để đảm bảo rằng
các dẫn xuất isoxyanat-DBA được hòa tan trong dung dịch chiết và mẫu còn lại
sau khi bay hơi được hòa tan phù hợp trong dung môi được thêm vào.
6.5 Thiết bị bay
hơi
Cần có thiết bị bay hơi của
dung môi mẫu, tốt nhất là máy ly tâm chân không. Một quy trình bay hơi nhẹ là cần
thiết vì nguy cơ bay hơi mạnh có thể dẫn đến mất các dẫn xuất isoxyanat-DBA bay
hơi nhất.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7 Lấy mẫu không khí
7.1 Chuẩn bị
phòng thí nghiệm trước lấy mẫu
7.1.1 Làm sạch thiết
bị lấy mẫu
Các bình hấp thụ cần được tháo rời và
ngâm trong dung dịch làm sạch kiềm trong tối thiểu 2 h. Phần trên phải được rửa
sạch bằng dung dịch làm sạch kiềm, nước tinh khiết và cuối cùng là nước khử ion. Nếu vòi
phun bị tắc, đặt nó trong bồn siêu âm, và sau đó tiếp tục với quy trình làm sạch.
Phần dưới cần được làm sạch trong máy rửa trong phòng thí nghiệm. Cả hai phần cần
được sấy khô trong lò.
Các hộp phin lọc và các miếng đệm cần
được ngâm trong ethanol trong cốc thủy tinh, siêu âm trong ít nhất 15 min, rửa
sạch bằng nước khử ion và sấy khô
trong lò.
7.1.2 Chuẩn bị dung
dịch thuốc thử và ống dung dịch chiết
Chuẩn bị các ống chứa 10 ml DBA 0,01
mol/l làm dung dịch thuốc thử cho các ống hấp thụ. Nếu pha khí và pha hạt được
thu thập riêng biệt, chuẩn bị các ống chứa 10 ml DBA 0,01 mol/l làm ống dung dịch
chiết cho các bộ lọc.
7.2 Chuẩn bị trước
lấy mẫu tại hiện trường
Lắp ráp hệ thống lấy mẫu với bộ lọc
có chứa phin lọc sợi thủy tinh được kết hợp với đầu ra của bình hấp thụ. Chuyển
dung dịch thuốc thử sang bình hấp thụ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.3 Thu mẫu không
khí
7.3.1 Nhiệm vụ đo
Để liên kết kết quả đo với các giá trị
giới hạn phơi nhiễm nghề nghiệp, lấy mẫu trong vùng thở của người lao động. Để
minh họa nguy cơ phơi nhiễm, lấy mẫu tĩnh tại mọi nơi làm việc nơi các
isoxyanat có thể được phát thải vào không khí và công nhân có khả năng bị phơi
nhiễm. Điều quan trọng để bao gồm các hoạt động không được thực hiện thường
xuyên, ví dụ như sửa chữa và bảo dưỡng. Sự khác biệt về vật liệu và các biến động
theo từng mẻ là những yếu tố cũng cần được tính đến khi lấy mẫu. Thu thập đủ số
lượng mẫu để thực hiện đánh giá phơi nhiễm đại diện.
Lấy mẫu cố định có thể được thu thập
dưới dạng mẫu nền hoặc mẫu phản ánh nguồn phát thải trong trường hợp xấu nhất.
Các mẫu nền thường được thu thập ở độ cao vùng đầu, có tính đến chiều cao vùng
đầu của vị trí công
nhân trong khi thực hiện các nhiệm vụ công việc. Các mẫu để phát hiện các nguồn
phát thải hoặc các tình huống xấu nhất thường được thu thập gần các quy trình
làm việc và không nhất thiết phải đại diện cho sự phơi nhiễm của người lao động
mà để xác định các "điểm nóng" nơi các chất trong quy trình làm việc
có phát thải.
7.3.2 Lấy mẫu phin
lọc bình hấp thụ
Đặt hệ thống lấy mẫu, gắn vào công
nhân với đầu vào trong vùng thở để lấy mẫu cá nhân, hoặc tĩnh cho các mẫu
khu vực. Kết nối máy bơm với hệ thống lấy mẫu và đặt một bẫy hơi than giữa máy
bơm và hệ thống lấy mẫu để bảo vệ máy bơm khỏi hơi dung môi. Đảm bảo rằng thiết
bị không làm xáo trộn hoạt động công việc và bình hấp thụ có thể được giữ
ở vị trí thẳng đứng trong toàn bộ thời gian lấy mẫu.
Khi đã sẵn sàng để bắt đầu lấy mẫu, bật
máy bơm. Ghi lại thời gian lấy mẫu. Vào cuối thời gian lấy mẫu, đo lưu lượng.
Tráng bình hấp thụ với DBA 0,01 mol/l trong toluen. Chuyển dung dịch rửa cùng với
dung dịch hấp thụ vào ống và nhúng phin lọc sợi thủy tinh vào dung dịch lấy mẫu
hoặc ống dung dịch chiết bằng nhíp. Nếu phin lọc được chuyển sang dung dịch chiết,
có thể xác định
lượng isoxyanat trong pha hạt đi qua bình hấp thụ (tức là các hạt khoảng 0,01 μm
đến 1,5 μm), tách biệt với pha khí và các hạt lớn (>1,5 μm) được lấy mẫu
trong bình hấp thụ.
Để biết minh họa về quy trình lấy mẫu,
xem Hình 3. Tính khối lượng được hút qua thiết bị lấy mẫu từ thời gian lấy mẫu
và lưu lượng lấy mẫu trung bình. Tổng thời gian lấy mẫu bị giới hạn (khoảng 30
min), trừ khi dung dịch thuốc thử được nạp lại trong quá trình lấy mẫu.
Nếu lấy mẫu được thực hiện trong hơn
30 min hoặc ở nhiệt độ trên 25 °C, cần cẩn thận để dung dịch lấy mẫu không bị
bay hơi. Nếu vậy, dung dịch lấy mẫu cần phải được nạp lại. Thêm đủ lượng DBA 0,01
M trong toluen vào bình hấp thụ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tháo phích cắm ở cả hai đầu ngay trước
khi lấy mẫu không khí. Kết nối máy bơm lấy mẫu không khí với đầu ra của bộ lọc
bằng bẫy hơi than giữa máy lấy mẫu và bơm. Thực hiện lấy mẫu Không khí với lưu
lượng dòng 0,2 l/min và kiểm tra lưu lượng dòng trước khi lấy mẫu. Sau khi lấy
mẫu, ngắt kết nối bộ lấy mẫu ra khỏi máy bơm và cắm cả hai đầu bằng phích cắm
polypropylen.
Không cần chiết ngoài hiện trường. Lấy mẫu kéo dài (>8 h) có thể được thực
hiện mà không làm giảm hiệu suất lấy mẫu.
7.3.4 Chuẩn bị tại
hiện trường sau lấy mẫu
Máy bơm được hiệu chuẩn trước và sau
khi lấy mẫu để tính lưu lượng trung bình (12.3.2.1).

CHÚ DẪN
1 Dung dịch hấp
thụ được chuyển vào bình hấp thụ
2 Đo lưu lượng
và bơm lấy mẫu được hiệu
chuẩn đến 1 l/min
3 Lấy mẫu không
khí
4 Đo lưu lượng
khí
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình 3 - Minh họa quy trình
lấy mẫu
7.4 Mẫu trắng
Từ mỗi loạt mẫu, cần có một số thích hợp,
ví dụ: 3, các mẫu trắng hiện trường. Mẫu trắng phòng thí nghiệm (n= 3) là các mẫu đã
được xử lý chính xác giống như các mẫu khác ngoài hiện trường, ngoại trừ việc
không có không khí được hút qua. Mẫu trắng trong phòng thí nghiệm sẽ hữu ích để
xác định xem có bị nhiễm bẩn hay không, nếu xảy ra trong phòng thí nghiệm hoặc
tại hiện trường.
7.5 Nguyên liệu
nguồn
Từ mỗi địa điểm làm việc, mong muốn
thu thập các mẫu nguyên liệu nguồn nghi ngờ phát ra isoxyanat trong quá trình vận
hành công việc. Nếu vật liệu là một sản phẩm isoxyanat hỗn tạp, có thể hữu ích cho
việc xác định định tính các loại isoxyanat trong các mẫu không khí. Các sản phẩm
này cũng được áp dụng cho việc chuẩn bị các dung dịch chuẩn tham chiếu để định lượng các
isoxyanat chưa biết (xem 5.2 và 5.3).
Thu thập và thử nghiệm trong phòng thí
nghiệm tiếp theo đối với các vật liệu đã biết hoặc nghi ngờ phát ra isoxyanat để đánh giá
phơi nhiễm. Thử nghiệm có thể
bao gồm chiết, gia nhiệt hoặc xử lý vật liệu khác, tương tự như thao tác công
việc ban đầu càng tốt.
7.6 Vận chuyển mẫu
Các ống có chứa các mẫu DBA-toluen cần
được vận chuyển trong các hộp nhựa riêng lẻ và tốt nhất là giữ ở vị trí thẳng
đứng. Các ống dung dịch lấy mẫu nên được đặt ngoài bất kỳ nguyên liệu nguồn nào
được thu thập. Cần tuân thủ các quy định về vận chuyển vật liệu nguy hại (nguy
hiểm) khi thích hợp.
8 Chuẩn bị mẫu phòng
thí nghiệm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong mỗi trình tự mẫu, một số mẫu bao
gồm mẫu trắng hiện trường, mẫu trắng phòng thí nghiệm, mẫu trắng hóa chất, mẫu
trắng chuẩn nội và một số chuẩn hiệu chuẩn thích hợp. Mẫu trắng chuẩn
nội là các dung dịch thuốc thử từ cùng một mẻ với dung dịch thuốc thử được sử dụng
để lấy mẫu không khí thêm chuẩn với chuẩn nội trong quy trình làm việc. Mẫu trắng
hóa chất là toluen tinh khiết mà không cần bổ sung chuẩn nội trong quy trình
làm việc.
8.2 Quy trình làm
việc
8.2.1 Yêu cầu chung
Để chuẩn bị chuẩn hiệu chuẩn, lấy 10
ml dung dịch toluen có chứa DBA 0,01mol/l, được thêm chuẩn các dẫn xuất
isoxyanat-DBA đến nồng độ thích hợp cho đường hiệu chuẩn (thường là năm đến bảy
chuẩn hiệu chuẩn trong khoảng
0 μg/mẫu đến 0,5 μg/mẫu).
Khi nhận được các mẫu không khí từ hiện
trường, thêm các chuẩn nội (dẫn xuất isoxyanat được đánh dấu deuteri) cho các mẫu
không khí, cho các dung dịch chuẩn, cho các mẫu trắng hiện trường và mẫu trắng
chuẩn nội. Đặt các mẫu trong bồn siêu âm trong 15 min. Nếu các dung dịch chứa
phin lọc, đặt các mẫu vào
máy ly tâm trong 10 min (3 000 r/min). Loại bỏ các dung dịch mẫu từ các phin lọc
bằng pipet vào các ống mới. Làm bay hơi dung môi các mẫu và các chuẩn. Hòa tan
dư lượng trong 0,5 ml axetonitril và đặt chúng vào bồn siêu âm trong 15 min.
8.2.2 Lấy mẫu không
dung môi
Để chiết xuất các dẫn xuất
isoxyanat-DBA từ các phin lọc sợi thủy tinh, thực hiện chiết hai lần thành dung
môi hữu cơ. Các phin
lọc được loại bỏ cẩn thận khỏi bộ giá đỡ và phin lọc cuối bằng nhíp. Các phin lọc
sau đó được gấp lại
và đặt trong các ống có nắp. Thêm vào phin lọc, 3 ml H2SO4
- 5 mM, 3 ml metanol và 6 ml toluen. Dung dịch chuẩn nội, có chứa các dẫn xuất
isoxyanat-DBA được đánh dấu deuteri, cũng được thêm vào. Chuẩn bị các chuẩn hiệu
chuẩn trong các ống có chứa các dung dịch chiết và chuẩn nội giống như các mẫu
không khí được chiết. Phin lọc sau đó được lắc trong 5 min, siêu âm trong 10
min trong bồn siêu âm, và sau đó lắc lại trong 20 min. Sau khi ly tâm trong 10
min ở tốc độ 3 000 r/min, dung dịch toluen được tách sang một ống mới. Cho vào ống
chứa phin lọc và hỗn hợp metanol và axit, một phần khác gồm 6 ml
toluen và quy trình chiết được lặp lại. Toluen được tách ra cho vào cùng ống nghiệm với ống nghiệm đầu
tiên, tạo ra dung dịch
toluen với tổng
thể
tích khoảng 12 ml. Loại bỏ dung môi và thuốc thử dư khỏi mẫu bằng cách bay
hơi. Hòa tan cặn còn tại trong 0,5 ml axetonitril và đặt vào bồn siêu âm trong
15 min.
9 Cài đặt thiết bị
9.1 Chương trình
HPLC (LC-MS)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Lưu lượng dòng: 100 μl/min;
- 0 min đến 15 min: gradient tuyến
tính từ 50 % pha động B đến 90 % pha động B;
- 15 min đến 20 min: cân bằng lại
ở 50 % pha động
B.
Nếu một hoặc một vài dẫn xuất được xác
định, có thể thực hiện
rửa giải isocratic hoặc rửa giải gradient với thành phần pha động thích hợp.
Nếu các dẫn xuất DBA khối lượng phân tử
cao (ví dụ tiền polyme, dẫn xuất isoxyanat) được xác định cùng với các monome
DBA, cần phải tiếp tục với gradient lên đến 100 % B và duy trì ở mức 100 % B cho
đến khi tất cả các chất phân tích được rửa giải.
9.2 Chương trình
HPLC [LC-detector nitơ phát quang hóa học (LC-CLND)]
Để định lượng các dẫn xuất DBA trong
các dung dịch chuẩn tham chiếu được chuẩn bị trong phòng thí nghiệm, thường là nồng độ cao
hơn, có thể sử dụng
thành phần pha động sau:
- Lưu lượng dòng: 100 μl/min;
- 0 min đến 15 min: gradient tuyến
tính từ 40 % pha động D đến 100 % pha động D;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- 30 min đến 35 min: cân bằng lại
ở 40 % pha động D.
Tùy thuộc vào tính chất của các chất
phân tích trong mẫu, có thể sử dụng
rửa giải mạnh hơn, yếu
hơn hoặc isocratic.
9.3 Máy khối phổ
Cài đặt của MS phụ thuộc
rất nhiều vào loại thiết bị được sử dụng. Tối ưu hóa thường được thực hiện bằng
cách đưa lưu lượng dòng ở 100 μl/min của
pha động có chứa các dẫn xuất isoxyanat thơm và aliphatic khối lượng thấp và
cao. Các cài đặt tối ưu khác nhau để phân tích và các ion được theo dõi. Cài đặt
thực tế không phải là tối ưu cho tất cả các hợp chất được nghiên cứu.
Để định lượng,
theo dõi các ion được chọn, ví dụ: ion phân tử [MH]+, nhưng các ion
điển hình khác có thể được sử dụng, như [(DBA)H]+ (m/z = 130),
[(DBA)CO]+ (m/z = 156), [MH-129]+, và [MNa]+
(xem B.4).
Định lượng LC-MS/MS, giám sát nhiều phản
ứng được thực hiện bằng cách theo dõi ion con cháu, [(DBA) H]+,
[(DBA) CO]+ hoặc [MH-129]+ từ ion phân tử proton hóa [MH]+.
Nhận dạng các isoxyanat chưa biết,
quang phổ đầy đủ thu được bằng cách sử dụng quét liên tục (thường là 50 amu đến
1500 amu).
10 Xử lý dữ liệu
10.1 Nhận dạng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10.2 Đường hiệu
chuẩn
Các diện tích pic của dẫn xuất
isoxyanat-DBA và chuẩn nội được đo, và tính tỷ lệ. Tỷ lệ so với nồng độ được
xác định trên đồ thị. Có thể đạt được hệ
số tương quan >0,98. Các giá trị dưới 0,98 sẽ làm tăng độ không đảm bảo, như
được tính trong 12.2. Ví dụ về dữ liệu hiệu chuẩn có trong Tài liệu
tham khảo [5-12].
Sự phù hợp bậc hai của các đường hiệu
chuẩn đôi khi có thể là cần thiết, thường là do một dải động lớn. Loại và điều
kiện của thiết bị đo được sử dụng có thể ảnh hưởng đến tính tuyến tính của hiệu
chuẩn. Các đường hiệu chuẩn bậc hai có thể có dung sai ở một mức độ
nào đó. Tuy nhiên,
cần cẩn thận khi thực hiện phép phù hợp bậc hai để hiệu suất của phương pháp
không bị ảnh hưởng.
10.3 Định lượng
Định lượng được thực hiện bằng cách so
sánh tỷ lệ diện tích
của pic mẫu và chuẩn nội với đồ thị hiệu chuẩn.
11 Cản trở
Các phản ứng giữa isoxyanat thơm và
aliphatic với DBA với sự có mặt của một số hợp chất có thể gây cản trở (nước,
morpholin, phenol, ethanol, TDA, MDA, HDA, và IPDA) đã được nghiên cứu [4][5]. Không nhận
thấy sự mất các isoxyanat được nghiên cứu.
12 Xác định các đặc
tính tính năng
12.1 Yêu cầu
chung
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
12.2 Đóng
góp và các tiêu chí độ không đảm bảo có liên quan
Đóng góp độ
không đảm bảo
Đại lượng
Điều
Tiêu chí
Thể tích mẫu
Vsam
12.3.2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
qcal
Độ không đảm bảo tương đối < 2 %
Lưu lượng mẫu - biến
động
∆q
< 5%
Thời gian lấy mẫu
t
Độ không đảm bảo tương đối < 0,1 %
Nhiệt độ trong quá trình lấy mẫu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Độ không đảm bảo tương đối
< 4 %
Áp suất trong quá trình lấy mẫu
p
Độ không đảm bảo tương đối < 2 %
Khối lượng chất phân tích
msam
12.3.3
Độ ổn định chất phân tích trong quá
trình lưu giữ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Không có sự khác biệt đáng kể giữa kết
quả phân tích mẫu trước và sau khi lưu giữ
Hiệu quả phản ứng/chiết
ERE
>90 ở giá trị giới
hạn với độ không đảm bảo tương đối <3 %
Khối lượng isoxyanat trong các chất
chuẩn hiệu chuẩn
mCS
Độ không đảm bảo tương đối < 2 %
Hiệu chuẩn thiếu phù hợp
LOF
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đáp ứng độ trôi giữa hiệu chuẩn
DR
< 3%
Độ chụm phân tích
r
< 1 %
Độ chọn lọc
s
Hệ số phân giải >1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
mBL
12.3.4
<50 ng với độ không đảm bảo tương
đối <5 %
Biến động giữa các
phòng thí nghiệm
bl
12.3.5
Độ không đảm bảo tương đối < 7,5
%
12.3 Đánh
giá các tính năng (theo cách tiếp cận chi tiết trong Tài liệu tham khảo [18])
12.3.1 Hiệu suất thu
thập - liên quan đến phân bố kích thước hạt
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
12.3.2 Lấy mẫu không
khí
12.3.2.1 Thể tích lấy
mẫu
Thể tích không khí được lấy mẫu được
tính trên cơ sở đo lưu lượng mẫu trước và sau khi lấy mẫu, như được quy định
trong ISO 16200-1, theo Công thức sau (1).

(1)
Trong đó
Vsam là thể tích
không khí được lấy mẫu (thường tính bằng mililit);
qstart là lưu lượng mẫu tại
thời điểm bắt đầu giai đoạn lấy mẫu (thường tính bằng mililit trên phút);
qend là lưu lượng
mẫu tại thời điểm cuối
giai đoạn lấy mẫu;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Độ không đảm bảo về thể tích không khí
được lấy mẫu được xây dựng từ đóng góp
- Các phép đo lưu lượng mẫu trước và
sau khi lấy mẫu,
- Các phép đo thời gian lấy mẫu, và
- Sự biến động lưu lượng trong suốt
quá trình lấy mẫu.
Độ không đảm bảo có thể được thể hiện
bằng Công thức (2).

(2)
Trong đó số hạng cuối cùng thể hiện sự
đóng góp độ không đảm bảo do sự thay đổi lưu lượng dòng trong suốt quá trình lấy
mẫu.
12.3.2.2 Thời gian lấy
mẫu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
12.3.2.3 Sự thay đổi
lưu lượng dòng trong quá trình lấy mẫu
Lưu lượng dòng trong quá trình lấy mẫu
là không biết. Độ không đảm bảo do sự thay đổi lưu lượng dòng trong quá trình lấy
mẫu có thể được ước tính bằng cách giả định phân bố đồng đều theo Công thức (3).

(3)
12.3.2.4 Chuyển đổi thể
tích mẫu theo STP
Để chuyển đổi nồng độ theo STP, cần hiểu
về nhiệt độ và áp suất trung bình thực tế trong quá trình lấy mẫu. Độ không đảm
bảo trong
các
giá trị của T và p được sử dụng để chuyển đổi có thể thu được từ:
- Các phép đo thực tế, có tính đến độ
không đảm bảo trong hiệu chuẩn của các cảm biến nhiệt độ và áp suất được sử dụng,
sử dụng Công thức (4):

(4)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
là độ không đảm bảo do hiệu chuẩn cảm biến;
là độ lệch chuẩn của các phép đo nhiệt độ/áp
suất;
n là số phép đo
nhiệt độ/áp suất;
- Kiến thức về cực trị của nhiệt độ và
áp suất trong quá trình lấy mẫu, giả sử chúng được phân phối đồng đều.
Ví dụ: nếu các cực trị nhiệt độ được
biết là Tmin và Tmax, độ không đảm bảo về T
có thể được tính bằng Công thức (5).

(5)
Thông thường, số hạng đầu tiên sẽ được
bỏ qua so với số hạng thứ hai.
12.3.2.5 Độ không đảm
bảo kết hợp của thể tích mẫu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

(6)
Trong đó
là nhiệt độ trung bình trong quá trình lấy mẫu;
là áp suất trung bình trong quá trình lấy mẫu
12.3.3 Phân tích
12.3.3.1 Khối lượng lấy
mẫu
Khối lượng isoxyanat trong các mẫu
không khí có thể được biểu thị bằng Công thức (7).

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong đó
là hiệu suất thu thập;
là sự biến động của thiết bị lấy mẫu;
là độ ổn định của chất phân tích trong mẫu;
là hiệu suất phản ứng/chiết;
là khối lượng phân tích chưa được hiệu chính của
isoxyanat trong mẫu phân tích.
12.3.3.2 Độ ổn định
phân tích
Độ ổn định phân tích phải được thiết lập
bằng thực nghiệm để bảo quản trong các điều kiện (thời gian, nhiệt độ, môi trường)
điển hình cho từng phòng thí nghiệm. Các thử nghiệm phải được thực hiện ở mức
isoxyanat tương ứng với nồng độ tương đương với giá trị giới hạn.
Tại thời điểm t = 0 và thời
gian t, mỗi mẫu phải được phân tích trong các điều kiện lặp lại (n
= 6). Đối với cả hai lần, các mẫu phải
được chọn ngẫu nhiên từ một mẻ mẫu đại diện để giảm thiểu sự khác biệt
về nồng độ hệ thống có thể xảy ra. Như một thử nghiệm tính ổn định (không ổn
định), thử nghiệm t sẽ được thực hiện (độ tin cậy 95 %, hai phía). Độ
không đảm bảo của việc xác định tính ổn định bao gồm những đóng góp từ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Hiệu chuẩn (phần ngẫu nhiên của hiệu chuẩn),
- Độ chụm phân tích, và
- Tính không đồng nhất của mẻ mẫu.
Như vậy, sự đóng góp của việc xác định
kAS đã được kết
hợp trong các đóng góp khác và không cần phải được tính đến.
12.3.3.3 Hiệu suất phản
ứng/chiết
Hiệu suất phản ứng/chiết của isoxyanat
và độ không đảm bảo của nó thường thu được từ các phép đo lặp trên các chất chuẩn
được chứng nhận (CRM) của isoxyanat hoặc (các) sản phẩm phản ứng của nó. Độ
không đảm bảo do phản ứng/chiết không đầy đủ cho mức isoxyanat tương quan đến
giá trị giới hạn được tính từ các đóng góp của
- Độ không đảm bảo trong nồng độ của CRM,
- Độ lệch chuẩn của độ thu hồi trung bình, và
- Độ chệch giữa khối lượng isoxyanat trong CRM
và khối lượng trung bình của isoxyanat.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

(8)
Trong đó
mCRM là khối lượng
isoxyanat trong CRM;
là độ không đảm bảo trong khối lượng
isoxyanat trong CRM;
là khối lượng trung bình của isoxyanat được
xác định;
là độ lệch chuẩn của giá trị trung bình của kết
quả đo lặp.
Số hạng thứ hai, đại diện cho độ không
đảm bảo do độ chệch đáng kể giữa khối lượng
được chứng nhận và khối lượng được xác định, có thể bỏ qua nếu
- Độ chệch không đáng kể về mặt thống kê ở mức 95 %, và
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nếu không có sẵn CRM, cần sử dụng chất
có chất lượng đo cao nhất hiện có.
12.3.3.4 Khối lượng
phân tích chưa hiệu chính của hợp chất
Độ không đảm bảo trong khối lượng phân
tích chưa hiệu chính của một hợp chất được xác định bởi
- Độ không đảm bảo trong nồng độ của các chất chuẩn độ hiệu chuẩn
được sử dụng,
- Sự thiếu phù hợp của hàm hiệu chuẩn,
- Sự trôi của đáp ứng detector giữa các lần hiệu
chuẩn,
- Độ chụm của phân tích, và
- Tính chọn lọc của hệ thống sắc ký.
12.3.3.5 Chuẩn hiệu
chuẩn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đối với các chuẩn hiệu chuẩn bao gồm
các dung dịch trong toluen hoặc axetonitril, độ không đảm bảo được xây dựng từ
những đóng góp từ
- Độ tinh khiết của isoxyanat; điều này thường
được biết đến từ các thông số kỹ thuật của nhà sản xuất là độ
tinh khiết tối thiểu, p:
- P =
99 %, độ không đảm bảo tương đối do tạp chất được cho bởi (100 - p)
%;
- p ≥ 99 %, có thể ước tính
độ không đảm bảo tương đối giả thiết phân bố đồng đều bằng Công thức (9):

(9)
- Độ không đảm bảo trong cân của các hợp chất
và dung dịch, tức là độ không đảm bảo của lượng cân được sử dụng.
Đóng góp thứ hai thường được biểu thị
cho các lượng cân khác nhau sử dụng Công thức (10).

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong đó
là độ không đảm bảo của lượng cân được sử dụng.
Nếu phương pháp này được sử dụng để
xác định các hợp chất khác ngoài isoxyanat, nồng độ isoxyanat trong các hóa chất
được sử dụng và độ không đảm bảo của phương pháp phải được thiết lập và sử dụng
trong đánh giá độ không đảm bảo ở trên.
12.3.3.6 Thiếu sự phù hợp của hàm
hiệu chuẩn
Độ không đảm bảo do thiếu phù hợp của
hàm hiệu chuẩn có thể được tính cho nồng độ liên quan (tương ứng với khối lượng
isoxyanat được lấy mẫu ở giá trị giới
hạn) từ phần dư của hàm hiệu chuẩn thu được bởi hồi quy tuyến tính bình phương nhỏ nhất
được tính có trọng số nồng độ isoxyanat trong chuẩn hiệu chuẩn sử dụng Công thức
(11).

(11)
Trong đó
là khối lượng isoxyanat được tính từ phương
trình hồi quy ở mức chuẩn hiệu chuẩn tương ứng gần nhất với khối lượng
isoxyanat đại diện cho một mẫu ở giá trị giới hạn;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
p là lượng dư
tương đối cho mức nồng độ cụ thể.
CHÚ THÍCH Sự thiếu phù
hợp của hàm hiệu chuẩn sẽ đóng góp
vào độ không đảm bảo do chiết hoặc phản ứng không đầy đủ nếu hiệu suất này khác
biệt đáng kể so với 1.
Trong trường hợp đó, bất kể có áp dụng
hiệu chính cho phản ứng/chiết không hoàn toàn hay không, không cần phải tính đến
độ không đảm bảo do thiếu phù hợp của hàm hiệu chuẩn trong đánh giá độ không đảm
bảo.
12.3.3.7 Sự trôi
trong đáp ứng của detector
Độ không đảm bảo do độ trôi đáp ứng, DR, có thể được
ước tính từ dữ liệu về sự khác biệt tương đối trong đáp ứng giữa các lần hiệu
chuẩn tiếp theo bằng Công thức (12).

(12)
Trong đó
n là số lượng các phân tích lặp;
rn là đáp ứng của
detector cho một chuẩn hiệu chuẩn tương ứng gần nhất với khối lượng isoxyanat đại
diện cho một mẫu ở giá trị giới hạn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Độ không đảm bảo do độ chụm của phân
tích được xác định bằng cách phân tích trong các điều kiện lặp lại của các chất
chuẩn hiệu chuẩn
của cùng một thành phần; tối thiểu phải thực hiện sáu phân tích lặp. Độ không đảm
bảo sau đó được tính toán sử dụng Công thức (13).

(13)
Trong đó
là độ lệch chuẩn của các đáp ứng lặp;
là đáp ứng trung bình.
Trong đánh giá độ không đảm bảo, đóng
góp này đã được kết hợp trong các đóng góp từ việc xác định hiệu suất giải hấp
và không cần phải xem xét.
12.3.3.9 Tính chọn lọc
phân tích
Hệ thống tách được sử dụng (cột sắc ký
lỏng, chương trình gradient) phải được tối ưu hóa để giảm thiểu độ không đảm bảo
do sự đồng rửa giải (không được chú ý) của các chất gây nhiễu tiềm ẩn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

(14)
Trong đó
là sự khác biệt về thời gian lưu của
isoxyanat và chất gây nhiễu (tính bằng giây);
là chiều rộng pic ở một nửa chiều cao của pic
(tính bằng giây), với chỉ số dưới B tham chiếu đến isoxyanat;
là chiều rộng pic ở một nửa chiều
cao của pic (tính bằng giây), với chỉ số dưới I tham chiếu đến chất gây nhiễu
12.3.3.10 Độ không đảm
bảo kết hợp trong khối lượng phân tích của isoxyanat
Các đóng góp trên được kết hợp để đưa
ra độ không đảm bảo về khối lượng phân tích của isoxyanat không bao gồm độ
không đảm bảo do sự không chính xác bằng cách sử dụng Công thức (15):

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
12.3.3.11 Độ không đảm
bảo kết hợp trong khối lượng mẫu của isoxyanat
Những đóng góp được đưa ra trong
12.3.3.4 đến 12.3.3.8 và trong 12.3.3.10 được kết hợp để tạo ra độ không đảm bảo
về khối lượng isoxyanat trong mẫu không khí bằng Công thức (16).

(16)
12.3.4 Khối lượng hợp chất trong mẫu
trắng
Khối lượng isoxyanat trong mẫu trắng
được xác định bằng cách phân tích trong các điều kiện lặp lại của một loạt các
mẫu trắng; tối thiểu sáu phân tích lặp phải được thực hiện. Độ không đảm bảo
sau đó được tính bằng cách sử dụng độ dốc của hàm hiệu chuẩn được ngoại suy đến
mức đáp ứng mẫu trắng bằng Công thức (17).

(17)
Trong đó
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
là độ dốc của hàm hiệu chuẩn ở mức đáp ứng
mẫu trắng.
Nếu đáp ứng mẫu trắng dưới 3 lần độ
nhiễu của detector tại thời gian
lưu isoxyanat, thì mức độ trắng và độ không đảm bảo của nó phải được tính từ mức
nhiễu của detector bằng cách sử dụng độ dốc của hàm hiệu chuẩn ngoại suy thành
đáp ứng bằng zero với giả thiết phân phối đồng đều có sử dụng Công thức (18) và
(19):

(18)

(19)
Trong đó
r0 là mức độ nhiễu;
b0 là độ dốc của
hàm hiệu chuẩn ở mức đáp ứng
bằng zero.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các quy trình được mô tả ở trên không
hạn chế nhưng cho phép các thay đổi có thể có trong cách tiếp cận giữa các phòng
thí nghiệm. Kết quả là những động góp độ không đảm bảo bổ sung có thể được định
lượng bằng cách so sánh liên phòng thí nghiệm liên quan đến
- Quy trình đo hoàn chỉnh bao gồm lấy
mẫu, và
- Phần phân tích của quy trình đo.
Các so sánh liên phòng thí nghiệm phải
được tổ chức, theo TCVN 6910-2 (ISO 5725-2), sử dụng các mẫu có đủ tính đồng nhất
để đảm bảo rằng sự đóng góp vào độ không đảm bảo giữa các phòng thí nghiệm do
tính không đồng nhất là không đáng kể. Trong thực tế, độ không đảm bảo do tính
không đồng nhất < 2 % thường sẽ là đủ.
12.3.6 Độ không đảm
bảo kết hợp
Độ không đảm bảo kết hợp của nồng độ
isoxyanat trong không khí được lấy mẫu thu được bằng cách kết hợp các đóng góp được
đưa ra trong Công thức (6), (14), (18) và (19) và cộng thêm độ không đảm bảo giữa
các phòng thí nghiệm (nếu được coi là thích hợp) bằng cách sử dụng Công thức
(20).

(20)
Trong đó
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
12.3.7 Độ không đảm
bảo mở rộng
Độ không đảm bảo mở rộng trong C
ở mức tin cậy 95 % thu được bằng cách nhân uc(Cm) với hệ số phủ
là 2.
12.3.8 Độ không đảm
bảo từ các tiêu chí tính năng
Khi kết hợp các yếu tố độ không đảm bảo
được quy định cho các đặc tính hiệu suất (12.2), sẽ dẫn đến kết quả xấu nhất. Kết
quả là độ không đảm bảo tương đối kết hợp, được tính như được mô tả trong 12.3.6 sẽ khoảng
10 %. Độ không đảm bảo mở rộng sẽ là
20 %.
Phụ
lục A
(Tham
khảo)
Đặc tính tính năng
A.1 Ước tính độ
không đảm bảo
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng A.1 - Những
đóng góp độ không đảm bảo
Đóng góp độ
không đảm bảo
Độ không đảm
bảo
%
Nhận xét
Thể tích mẫu
4
Đối với mẫu không khí 15 min với lưu
lượng dòng 1 l/min
Lưu lượng mẫu - hiệu chuẩn
2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lưu lượng mẫu - biến động
3
Ước tính
Thời gian lấy mẫu
0,2
Nhiệt độ trong quá trình lấy mẫu
1
Ước tính
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1
Ước tính
Khối lượng chất phân tích
(cân)
Khối lượng chất
phân tích (CLND)
6
12
Hàm lượng
isoxyanat trong các chất chuẩn hiệu chuẩn được xác định bằng cách cân hoặc
LC-CLND.
Sự ổn định phân tích trong quá trình
lưu giữ
không đáng
kể
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hiệu suất phản ứng/chiết
6
Tính toán bằng cách sử dụng dữ liệu
chuẩn độ làm vật liệu chuẩn
Khối lượng isoxyanat trong các chất
chuẩn hiệu chuẩn (cân)
1
Hàm lượng isoxyanat trong các chất
chuẩn hiệu chuẩn được xác định bằng cách cân hoặc LC-CLND (xem Tài liệu tham
khảo [20])
Khối lượng isoxyanat trong các chất
chuẩn hiệu chuẩn (CLND)
10
Hiệu chuẩn thiếu phù hợp
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Độ trôi đáp ứng giữa các lần hiệu
chuẩn
không đáng
kể
Độ trôi của thiết bị được hiệu chính
bằng cách sử dụng các chuẩn nội (xem Tài liệu tham khảo [6] và [7]).
Độ chụm phân tích
2
Tính chọn lọc
không đáng kể
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mức trắng
không đáng
kể
Biến động giữa các
phòng thí nghiệm
10
Ước tính, không có dữ liệu có sẵn
A.2 Độ không đảm
bảo kết hợp
Nếu hàm lượng isoxyanat trong các chuẩn
hiệu chuẩn dựa trên lượng isoxyanat được cân chính xác có nguồn gốc từ DBA, thì
độ không đảm bảo kết hợp được ước tính là 12 %. Nếu hàm lượng isoxyanat trong
các chất chuẩn hiệu chuẩn dựa trên định lượng LC-CLND, thì độ không đảm bảo kết
hợp được ước tính là 16 %.
A.3 Độ không đảm
bảo mở rộng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong trường hợp xác định isoxyanat tiền
polyme, độ không đảm bảo mở rộng và độ không đảm bảo
kết hợp được giả định là gần giống như đối với các isoxyanat khác, nếu thành phần
trong mẫu với số lượng lớn và các mẫu
không khí là như nhau. Điều này có thể được xác nhận với LC-MS.
Khi phân tích isoxyanat như isoxyanat
tiền polyme hóa, MDI oligomeric và hỗn hợp kỹ thuật của isoxyanat mà các chuẩn
tinh khiết đã xác định không có sẵn, các mẫu hỗn tạp có thể được chuẩn độ. Tổng
hàm lượng của các nhóm chức isoxyanat có thể được
tính. Để ước tính nồng
độ isoxyanat trong các mẫu không khí, một hoặc một số pic trong sắc ký có thể được sử dụng
làm "chỉ số" của nồng độ isoxyanat trong mẫu, nếu sắc ký của các mẫu
không khí phản ánh thành phần của mẫu hỗn tạp. So sánh giữa các phòng thí nghiệm
cho thấy TDI (80 %/20 % 2,4-TDI và 2,6-TDI) và hỗn hợp HDI đã cho dữ liệu chuẩn
độ tương đương với dữ liệu thu được bằng một số phương pháp sắc ký được thử
nghiệm. Tuy nhiên, đối với MDI oligomeric, có độ chệch là -30 %. Hiện tại chưa
biết lý do. Kết quả thô được hiệu chính bằng cách chia cho (1+ độ chệch). Trong
trường hợp này, có một thành phần
độ không đảm bảo bổ sung cho độ không đảm bảo kết hợp bằng 5 %.
Phụ
lục B
(Tham
khảo)
Ví dụ
B.1 Ví dụ 1: Keo
dán
Sự phát thải isoxyanat đã được nghiên
cứu khi 17 mg keo dán nền MDI được nung nóng đến 80 °C.
Ở nhiệt độ này, không có MDI nào được
phát ra từ mẫu, nhưng 0,004 μg HDI và 2,2 μg IPDI được phát ra từ keo dán (xem
Hình B.1).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ DẪN
X tR, tính bằng min
CHÚ THÍCH Chiều cao pic
về thời gian lưu, tR được điều chỉnh thành 100 % (tỷ lệ tùy ý).
Hình B.1 - Sắc
ký đồ LC-MS-SIR
của mẫu không khí về thời gian lưu, tR như được mô
tả trong Ví dụ 1
B.2 Ví dụ 2: Hàn
trong các tấm kim loại ô tô phủ PUR
Một mẫu không khí đã được thu thập
trong quá trình hàn khí kim loại (MAG) trên ô tô phủ PUR trong một cửa hàng sửa
chữa ô tô. Việc lấy mẫu được thực hiện cao hơn 20 cm so với điểm hàn trong 15
min với lưu lượng lấy mẫu là 1 L/min.
Mẫu không khí chứa các isoxyanat sau đây
(xem Hình B.2):
- Axit isoxyanic (ICA): 500 μg/m3;
- Metyl isoxyanat (MIC); 57 μg/m3;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Propyl isoxyanat (PIC): 24 μg/m3;
- Hexametylen diisoxyanat (HDI): 72 μg/m3;
- 2,4-Toluen diisoxyanat (TDI): 290 μg/m3;
- 2,6-TDI: 100 μg/m3
- Metylendiphenyl diisoxyanat (MDI): 2
μg/m3
Các mẫu không khí được thu thập từ loại
hoạt động công việc này cũng có thể chứa các amin và aminoisoxyanat [xem TCVN
13665-2 (ISO 17734-2) đề xác định đồng thời isoxyanat, aminoisoxyanat và amin].

CHÚ DẪN
X tR, tính bằng min
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình B.2 - Sắc
ký đồ LC-MS-SIR của mẫu không khí được mô tả trong Ví dụ
2
B.3 Ví dụ 3: Đúc
trong khuôn cát
Các mẫu không khí (n = 8) được thu thập
trong một xưởng đúc sắt
trong quá trình đúc trong khuôn cát bằng nhựa furan. Bốn trong số các mẫu được
thu thập trong vùng thở của các công nhân và hai mẫu được thu thập cao hơn 0,5
m so với khuôn trong quá trình đúc. Hai mẫu còn lại được thu thập khoảng 0,2 m
trên một đường ống vận chuyển nơi thép nóng chảy được vận chuyển đến một cái
muôi. Các đường ống được cách nhiệt bằng bông khoáng.
Các mẫu không khí cho thấy ICA được
phát ra với số lượng lớn cả từ sự nhiệt phân của nấm mốc và từ len khoáng xung
quanh đường ống vận chuyển (xem Bảng B.1).
Bảng B.1 - Nồng
độ ICA và MIC trong các mẫu không khí được thu thập trong xưởng đúc sắt
trong quá trình đúc trong khuôn cát bằng nhựa furan
Mẫu
Thể tích
không
khí
thu được l
ICA μg/m3
MIC μg/m3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6
50
-
2. Vùng thở, công nhân
1
6
60
-
3. Vùng thở, công nhân 2
5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
4. Vùng thở, công nhân
2
5
300
-
5. Phía trên lớp cách nhiệt ống
2
700
30
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2
700
30
7. Phía trên khuôn
3
300
-
8. Phía trên khuôn
3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
B.4 Ví dụ 4: Khối
phổ của các dẫn xuất isoxyanat-DBA
Phép đo khối phổ cung cấp thông tin có
giá trị của các hợp chất có trong một mẫu. Việc xác định các dẫn xuất được thực
hiện có thể do các mẫu phân mảnh đặc trưng. Đối với các dẫn xuất DBA, các ion
hình thành điển hình là [MH]+, [(DBA)H]+ (m/z = 130),
[(DBA)CO]+ (m/z = 156), [MH-129]+, và [MNa]+ (xem Hình
B.3).

CHÚ DẪN
X m/z
Y cường độ tương đối (RI), tính bằng phần trăm
m/z = 130,2 [(DBA)H]+
m/z= 156,2 [(DBA)CO]+
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
m/z = 427,5 [MH]+
m/z = 449,5 [MNa]+
Hình B.3 - Khối
phổ LC-ESP của HDI-DBA
Phụ
lục C
(Tham
khảo)
Sản phẩm thương mại có sẵn
Sản phẩm
Nhà cung cấp
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Số sản phẩm
Dung dịch chuẩn (1 μg/ml)
Sigma
Aldrich
Hỗn hợp DBA
isoxyanat
40141-U
Dung dịch chuẩn nội (1μg/ml)
Sigma
Aldrich
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
40142-U
Dụng cụ lấy mẫu khô
Sigma
Aldrich
ASSET™ a)
EZ4-NCO Thiết bị lấy mẫu khô cho isoxyanat, pk 10
5027-U
Dụng cụ lấy mẫu khô
Sigma
Aldrich
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5028-U
a ASSET™ là
một ví dụ về một sản phẩm phù hợp có sẵn trên thị trường. Thông tin này được
cung cấp để thuận tiện cho người sử dụng tiêu chuẩn này và không phải là xác
nhận của tiêu chuẩn đối với sản phẩm này.
Thư mục tài
liệu tham khảo
[1] Brorson T., Sangö C., Skarping G.,
Renman L, Evaluation of chromatographic methods for the determination of
isocyanates in air. Int. J. Environ. Anal. Chem. 1990, 38 pp. 399-413
[2] Tinnerberg H., Spanne M:, Dalene
M., Skarping G., Determination of Complex Mixtures of Airborne
Isocyanates and Amines - Part 3: Methlenediphenyl Diisocyanate, Methylenediphenylamino
Isocyanate and Methylenediphenyldiamine and Structural Analogues after Thermal
Degradation of Polyurethane. Analyst (Lond.). 1997, 122 (3), pp. 275-278
[3] Tinnerberg H., Karlsson D., Dalene
M., Skarping G., Determination of toluene diisocyanate in air using di-n-butylamine
and 9-N-methylaminomethyl-antracene as derivatization reagents. J. Liq. Chrom. Rel.
Technol.
1997, 20 (14), pp. 2 207-2 219
[4] Spanne M., Tinnerberg H., Dalene
M., Skarping G., Determination of Complex Mixtures of Airborne
Isocyanates and Amines - Part 1: Liquid Chromatography with Ultraviolet
Detection of Monomeric and Polymeric Isocyanates as their Dibutylamine
Derivatives. Analyst. 1996, 121 (8), pp. 1095-1099
[5] Karlsson D., Spanne M., Dalene M.,
Skarping G., Determination of Complex Mixtures of Airborne Isocyanates and
Amines - Part 4:
Determination of Aliphatic Isocyanates as Dibutylamine Derivatives Using Liquid
Chromatography and Mass Spectrometry. Analyst (Lond.). 1998, 123 (1), pp.
117-123
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[7] Karlsson D., Dahlin J., Marand A.,
Skarping G., Dalene M., Determination of airborne isocyanates as di-n-butylamine
derivatives using liquid chromatography and tandem mass spectrometry. Anal. Chim. Acta.
2005, 534 pp. 263-269
[8] Marand A., Karlsson D., Dalene M.,
Skarping G., Solvent-free sampling with di-n-butylamine for monitoring
of isocyanates in air. J. Environ. Monit. 2005, 7 pp. 335-343
[9] Karlsson D., Dalene M., Skarping
G., Determination of Complex Mixtures of Airborne Isocyanates and Amines - Part
5. Determination of low molecular weight aliphatic isocyanates as dibutylamine
derivatives. Analyst. 1998, 123, pp. 1 507-1 512
[10] Karlsson D., Dalene M., Skarping
G., Marand A., Determination of isocyanic acid in air. J. Environ. Monk. 2001, 3
pp. 432-436
[11] Karlsson D., Dahlin J., Skarping
G., Dalene M., Determination of isocyanates, aminocyanates and amines in air
formed during the thermal degradation of polyurethane. J. Environ. Monit. 2002,
4
pp.
216-222
[12] Marand A., Dahlin J., Karlsson D., Dalene M.,
Skarping G., Determination of technical grade isocyanates
used in the production of polyurethane plastics. J. Environ. Monit. 2004, 6 pp.
606-614
[13] ASTM D4629-02, Standard Test
Method for Trace Nitrogen in Liquid Petroleum Hydrocarbons by Syringe/lnlet
Oxidative Combustion and Chemiluminescence Detection, American Society for
Testing and Materials
[14] ASTM D5762-05, Standard Test
Method for Nitrogen in Petroleum and Petroleum Products by Boat-Inlet
Chemiluminescence, American Society for Testing and Materials
[15] ENV 12260:2003, Water quality
- Determination of nitrogen - Determination of bound nitrogen (TN+b),
following oxidation to nitrogen oxides
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[17] EN 482:2012, Workplace
exposure - General requirements for the performance of procedures for the measurement
of chemical agents.
[18] EN 13205:2002, Workplace
atmospheres - Assessment of performance of instruments for measurement of
airborne particle concentrations
[19] Tinnerberg H., Spanne M., Dalene M.,
Skarping G., Determination of Complex Mixtures of Airborne Isocyanates and
Amines - Part 2. Toluene Diisocyanate and Aminoisocyanate and Toluenediamine
After Thermal Degradation of a Toluene Diisocyanate-Polyurethane. Analyst.
1996,
121 (8), pp. 1
101-1 106
[20] Taylor E.W., Qian M.G., Dollinger
G.D., Simultaneous On-Line Characterization of Small Organic Molecules Derived
from Combinatorial Libraries for Identity, Quantity, and Purity by Reversed-Phase
HPLC with Chemiluminescent Nitrogen, UV, and Mass Spectrometric Detection. Anal.
Chem. 1998, 70 (16), pp. 3 330-3 347
[21] ISO 13137, Workplace
atmospheres - Pumps for personal sampling of chemical and biological agents -
Requirements and test methods
MỤC LỤC
Lời nói đầu
Lời giới thiệu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2 Tài liệu viện
dẫn
3 Nguyên tắc
4 Thuốc thử và
vật liệu
5 Chuẩn bị các
dung dịch tiêu chuẩn
6 Thiết bị, dụng
cụ
7 Lấy mẫu không
khí
8 Chuẩn bị mẫu
phòng thí nghiệm
9 Cài đặt thiết
bị
10 Xử lý dữ liệu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
12 Xác định các
đặc tính tính năng
Phụ lục A (Tham khảo) Đặc tính tính
năng
Phụ lục B (Tham khảo) Ví dụ
Phụ lục C (Tham khảo) Sản phẩm thương
mại có sẵn
Thư mục tài liệu tham khảo
1) PepMap là một ví dụ về một sản phẩm phù hợp có sẵn
trên thị trường. Thông tin này được cung cấp để thuận tiện cho người dùng tiêu
chuẩn này và tiêu chuẩn không ấn định sử dụng sản phẩm này.