TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 10241:2013
ISO 2480:1972
MUỐI
(NATRI CLORUA) DÙNG TRONG CÔNG NGHIỆP – XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG SULFAT – PHƯƠNG PHÁP
KHỐI LƯỢNG BARI SULFAT
Sodium
chloride for industrial use – Determination of sulphate content – Barium
sulphate gravimetric method
Lời nói đầu
TCVN 10241:2013 hoàn toàn tương đương ISO
2480:1972;
TCVN 10241:2013 do Cục Chế biến, Thương mại nông
lâm thủy sản và nghề muối biên soạn, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công
nghệ công bố.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
MUỐI
(NATRI CLORUA) DÙNG TRONG CÔNG NGHIỆP – XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG SULFAT – PHƯƠNG PHÁP
KHỐI LƯỢNG BARI SULFAT
Sodium
chloride for industrial use – Determination of sulphate content – Barium
sulphate gravimetric method
1. Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp khối
lượng để xác định hàm lượng sulfat có trong muối (natri clorua) dùng trong công
nghiệp.
2. Lĩnh vực áp dụng
2.1. Trường hợp chung
Phương pháp này áp dụng để xác định
sulfat hòa tan trong nước.
2.2. Trường hợp đặc biệt
Xác định sulfat trong dung dịch
chính được chuẩn bị trong môi trường axit.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3. Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần
thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công
bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công
bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 10240 (ISO 2479), Muối
(natri clorua) dùng trong công nghiệp – Xác định chất không tan trong nước hoặc
trong axit và chuẩn bị các dung dịch chính dùng cho các phép xác định khác
4. Nguyên tắc
Hòa tan phần mẫu thử và tách riêng
phần cặn không tan.
Kết tủa các ion sulfat dưới dạng bari
sulfat trong môi trường axit đang sôi. Lọc, rửa và nung kết tủa. Cân lượng bari
sulfat.
5. Thuốc thử
Trong quá trình phân tích, chỉ sử
dụng thuốc thử cấp tinh khiết phân tích và chỉ sử dụng nước cất hoặc nước có
chất lượng tương đương, trừ khi có quy định khác.
5.1. Dung dịch axit clohydric, khoảng 6 N (6 M)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.2. Dung dịch axit sulfuric, ρ 1,84 g/ml [khoảng 96 %
khối lượng hoặc khoảng 36 N (18 M)].
5.3. Dung dịch bari clorua, khoảng 1 N (0,5 M)
Hòa tan 122 g bari clorua ngậm hai
phân tử nước vào nước đựng trong bình định mức một vạch dung tích 1 000 ml, pha
loãng đến vạch và trộn.
5.4. Dung dịch bạc nitrat, 5 g/l trong axit nitric
Hòa tan 0,5 g bạc nitrat trong một
ít nước, thêm 10 ml dung dịch axit nitric, ρ khoảng 1,40 g/ml và pha
loãng đến 100 ml.
5.5. Dung dịch axit nitric, ρ 1,40 g/ml [khoảng 68 %
khối lượng hoặc khoảng 14 N (14 M)].
6. Thiết bị, dụng cụ
Sử dụng các thiết bị, dụng cụ thông
thường của phòng thử nghiệm và các thiết bị, dụng cụ như sau:
6.1. Lò nung điện, có thể kiểm soát được ở nhiệt độ
800 oC ± 25 oC.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.3. Chén nung bằng sứ hoặc platin, đường kính trên khoảng 30 mm, cao khoảng
30 mm.
7. Cách tiến hành
7.1. Phần mẫu thử
Lấy 100,0 ml dung dịch chính A được
quy định trong 7.3 của TCVN 10240 (ISO 2479), dung dịch này chứa 100 g mẫu thử
trong 1 000 ml.
7.2. Phép xác định
Chuyển phần mẫu thử (7.1) vào cốc có
mỏ dung tích 250 ml.
Thêm 2,0 ml dung dịch axit clohydric
(5.1), đun đến sôi, khuấy liên tục và thêm từng giọt 10 ml dung dịch bari
clorua (5.3) (thời gian thêm dung dịch bari clorua khoảng 1,5 min).
Tiếp tục đun sôi vài phút, khuấy liên
tục. Để yên trong nồi cách thủy đang sôi trong 1 h hoặc trong khoảng 12 h ở
nhiệt độ môi trường.
Lọc chất kết tủa qua giấy lọc không tro
hoặc giấy lọc đã biết hàm lượng tro, giấy lọc phải có cỡ lỗ đủ nhỏ để giữ lại
tất cả chất kết tủa (giấy lọc có độ xốp P1,6 nghĩa là cỡ lỗ lên đến 1,6 μm) và
rửa bằng nước sôi cho đến khi 10 ml dịch lọc ra khỏi phễu vẫn còn trong sau 5
min tính từ khi thêm 10 ml dung dịch bạc nitrat (5.4). Nếu phát hiện các ion
clorua thì phải rửa lại chất kết tủa với một lượng nước nhỏ, hai hoặc ba lần,
đến khi các ion clorua hoàn toàn không còn trong nước rửa.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Làm nguội trong bình hút ẩm (6.2)
rồi cân, chính xác đến 0,1 mg.
8. Biểu thị kết quả
8.1. Phương pháp tính và công thức
Hàm lượng sulfat (SO4), được tính bằng phần trăm khối lượng, theo công thức sau:
m1
x 0,41153 x
x
=
x 411,53
Trong đó:
m0 là
khối lượng phần mẫu thử được dùng để chuẩn bị dung dịch chính A, tính bằng gam
(g);
m1 là
khối lượng bari sulfat cân được, tính bằng gam (g);
0,41153 là hệ số chuyển đổi từ BaSO4 sang SO4.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phân tích so sánh trên hai mẫu từ
mười chín phòng thử nghiệm thu được kết quả thống kê sau đây:
Muối
được sản xuất bằng phương pháp công nghiệp
Muối
được sản xuất bằng phương pháp truyền thống (phơi nắng)
Giá trị trung bình (phần trăm khối
lượng)
0,009
0,117
Độ lệch chuẩn
đối với độ lặp lại (sr)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,0033
đối với độ tái lập (sR)
0,0038
0,0085
9. Trường hợp đặc biệt: Xác định
sulfat trong dung dịch chính được chuẩn bị trong môi trường axit
9.1. Nguyên tắc
Hòa tan mẫu thử trong môi trường
axit và tách riêng cặn không tan. Cho kết tủa các ion sulfat trong dịch lọc
theo phương pháp chung.
9.2. Thuốc thử
Xem Điều 5.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Xem Điều 6.
9.4. Cách tiến hành
9.4.1. Phần mẫu thử
Lấy 100,0 ml dung dịch B được quy
định trong 9.5.4 của TCVN 10240 (ISO 2479) chứa 100 g mẫu thử trong 1 000 ml.
9.4.2. Phép xác định
Xem 7.2.
9.5. Biểu thị kết quả
Sử dụng công thức nêu trong Điều 8,
trong đó m0 là khối lượng của phần mẫu thử được sử dụng để chuẩn bị dung
dịch chính B, tính bằng gam (g).
10. Báo cáo thử nghiệm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) viện dẫn phương pháp đã sử dụng;
b) các kết quả và phương pháp biểu
thị kết quả;
c) mọi tình huống bất thường ghi nhận được trong phép xác
định;
d) mọi chi tiết thao tác không đề
cập trong tiêu chuẩn này hoặc những điều được coi là tùy chọn.