TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 10025:2013
ISO 12779:2011
LACTOSE - XÁC ĐỊNH
HÀM LƯỢNG NƯỚC - PHƯƠNG PHÁP KARL FISCHER
Lactose - Determination
of water content - Karl Fischer method
Lời nói đầu
TCVN 10025:2013 hoàn toàn tương đương với ISO
12779:20011;
TCVN 10025:2013 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc
gia TCVN/TC/F12 Sữa và sản phẩm sữa biên soạn, Tổng Cục Tiêu chuẩn Đo
lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lactose -
Determination of water content - Karl Fischer method
1. Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định hàm
lượng nước trong lactose bằng phương pháp chuẩn độ Karl Fischer (KF).
2. Nguyên tắc
Mẫu thử được chuẩn độ trực tiếp bằng thuốc
thử Karl Fischer hai thành phần có bán sẵn trên thị trường. Hàm lượng nước của
phần mẫu thử được tính từ lượng thuốc thử đã sử dụng.
Việc chuẩn độ ở nhiệt độ gần 40 oC
cho thời gian chuẩn độ ngắn hơn và thấy rõ hơn ở điểm kết thúc chuẩn độ. Nên sử
dụng thuốc thử Karl Fischer một thành phần (3.1) ở nhiệt độ bằng hoặc cao hơn 40
oC.
3. Thuốc thử
Chỉ sử dụng thuốc thử loại tinh khiết phân
tích và sử dụng nước cất, nước đã loại khoáng hoặc nước có chất lượng tương
đương, trừ khi có các quy định khác. Tránh hấp thụ ẩm từ môi trường.
3.1. Thuốc thử Karl Fischer (KF)1), loại thuốc thử hai
thành phần không chứa pyridin có bán sẵn trên thị trường, thuốc thử này gồm có
một thành phần chuẩn độ (3.2) và một thành phần dung môi (3.3). Thành phần
chuẩn độ (3.2) là dung dịch iot trong metanol và thành phần dung môi (3.3) là
dung dịch sulfua dioxit trong metanol và một bazơ thích hợp (ví dụ: imidazon).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.2. Thành phần chuẩn độ
Thành phần chuẩn độ của thuốc thử KF (3.1)
phải có đương lượng nước xấp xỉ 2 mg/ml.
Thuốc thử KF có đương lượng nước khoảng 5
mg/ml cũng có thể thích hợp nếu thiết bị KF sử dụng buret dung tích 5 ml (4.1).
3.3. Thành phần dung môi
Thành phần dung môi của thuốc thử KF được quy
định trong 3.1.
3.4. Chất chuẩn nước, w(H2O)
= 10 mg/g.
Để xác định đương lượng nước của thành phần
chuẩn độ, sử dụng chất chuẩn nước chứa hàm lượng nước 10 mg/g có bán sẵn trên
thị trường.
3.5. Metanol (CH3OH),
với hàm lượng nước không lớn hơn 0,05 % khối lượng.
4. Thiết bị, dụng cụ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.1. Thiết bị Karl Fischer (KF)
Sử dụng thiết bị KF thể tích tự động, tốt
nhất là có buret dung tích 10 ml.
Cần sử dụng buret 5 ml nếu thuốc thử KF chứa
đương lượng nước khoảng 5 mg/ml (xem 3.2).
Để chuẩn độ nhanh hơn ở nhiệt độ khoảng 40 oC,
sử dụng bình chuẩn độ hai lớp áo có đầu nước vào và đầu nước ra để thực hiện chuẩn
độ.
4.2. Nồi cách thủy, có thể duy trì
nhiệt độ nước ở 40 oC ±
5 oC và kiểm soát được nhiệt độ, có trang bị bộ ổn nhiệt và bơm để làm
nóng bình chuẩn độ hai lớp áo của thiết bị KF (4.1).
CHÚ THÍCH: Chỉ sử dụng nồi cách thủy có kiểm
soát nhiệt độ nếu thực hiện chuẩn độ ở nhiệt độ cao hơn nhiệt độ phòng.
4.3. Cân phân tích, có thể cân chính
xác đến 1 mg và có thể đọc được đến 0,1 mg.
4.4. Xyranh dùng một lần, dung tích 5 ml hoặc
10 ml để lấy chất chuẩn nước (3.4).
4.5. Thìa cân bằng thủy tinh, để lấy mẫu thử.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mẫu gửi đến phòng thử nghiệm phải đúng là mẫu
đại diện và không bị hư hỏng hoặc thay đổi trong suốt quá trình bảo quản hoặc
vận chuyển.
Việc lấy mẫu không quy định trong tiêu chuẩn
này. Nên lấy mẫu theo TCVN 6400 (ISO 707)[1].
6. Cách tiến hành
6.1. Độ lệch của thiết bị KF
6.1.1. Xác định độ lệch của thiết bị KF (4.1) hàng
ngày và/hoặc khi thay đổi các điều kiện làm việc, như sau:
Trộn khoảng 30 ml thành phần dung môi (3.3) trong
bình chuẩn độ của thiết bị KF (4.1). Chuẩn độ sơ bộ thành phần dung môi. Sau đó
thực hiện chuẩn độ trên 5 min (không thêm mẫu thử).
Nếu việc xác định (6.5) được thực hiện ở nhiệt
độ 40 oC, thì làm nóng bình cùng lượng chứa bên trong đến 40 oC
trên nồi cách thủy (4.2) trước khi chuẩn độ sơ bộ thành phần dung môi và tiến
hành chuẩn độ mà không bổ sung mẫu thử.
ĐIỀU QUAN TRỌNG: Trong mỗi lần chuẩn độ, lượng
thành phần dung môi được sử dụng phải ngập hoàn toàn các điện cực của thiết bị
KF.
6.1.2. Tính độ lệch của thiết bị KF, qv,
tính bằng mililit trên phút (ml/min), theo Công thức (1) sau đây:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong đó:
Vd là thể tích thành
phần chuẩn độ (3.2) đã sử dụng trong quá trình chuẩn độ (6.1.1), tính bằng mililit
(ml);
t là thời gian, tính
bằng phút (min).
Hoặc tính độ lệch của thiết bị KF, qm,
tính bằng miligam nước trên phút (mg/min), theo Công thức (2) sau đây:
(2)
trong đó re là đương
lượng nước (6.2) của thành phần chuẩn độ (3.2) đã sử dụng trong chuẩn độ (6.1.1),
tính bằng miligam nước trên mililit (mg/ml).
6.2. Đương lượng nước của thành phần chuẩn
độ của thuốc thử KF
6.2.1. Chuẩn độ
Đối với mỗi phép xác định, để tính
chính xác đương lượng nước của thành phần chuẩn độ, re, tiến hành chuẩn
độ như trong điều này và bước tính toán (6.2.2) năm lần.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH: Đương lượng nước của thành
phần chuẩn độ không phụ thuộc vào nhiệt độ. Do đó không cần phải làm nóng sơ bộ
bình chuẩn độ đối với phép xác định đương lượng nước. Nếu phép xác định (6.5)
được tiến hành ở 40 oC, thì đương lượng nước cũng có thể được xác
định ở 40 oC. Khi đó, bình và lượng chứa bên trong được làm nóng đến
40 oC trong nồi cách thủy (4.2) trước khi chuẩn độ.
Sử dụng xyranh dùng một lần (4.4) lấy
từ 0,6 g đến 0,9 g chất chuẩn nước (3.4) (tương ứng với khoảng 6 mg đến 9 mg
nước). Cân xyranh cùng với chất chuẩn nước, ghi lại khối lượng chính xác đến
0,1 mg.
Cũng có thể lấy nhiều hơn 0,6 g đến
0,9 g chất chuẩn nước và sử dụng cùng lượng chứa trong xyranh đối với vài lần
chuẩn độ, nhưng các lần chuẩn độ cần thực hiện liên tục. Trong trường hợp này,
có thể sử dụng khoảng 0,6 g đến 0,9 g chất chuẩn nước đối với mỗi lần chuẩn độ,
mỗi lần cần tính chính xác bằng cách cân xyranh và lượng chứa bên trong còn lại
sau mỗi lần bơm.
CHÚ THÍCH: Chỉ có các phòng thử nghiệm
rất có kinh nghiệm có thể sử dụng lượng nhỏ (khoảng một giọt lấy từ xyranh)
nước tinh khiết thay cho chất chuẩn nước bán sẵn. Ngay cả sai số một lượng cân rất
nhỏ cũng có thể cho kết quả sai lệch 100 %.
Cho lượng chất chuẩn nước trong xyranh
vào bình chuẩn độ. Cân lại xyranh rỗng và ghi lại khối lượng chính xác đến 0,1
mg. Lấy khối lượng của xyranh cùng với chất chuẩn nước trước khi cho chất chuẩn
nước vào bình chuẩn độ, trừ đi khối lượng của xyranh rỗng để thu được khối
lượng thực của chất chuẩn nước đã cho vào bình chuẩn độ. Ghi lại khối lượng thực,
, của chất chuẩn nước đã bổ sung cho
mỗi lần chuẩn độ, chính xác đến 0,1 mg, (i = 1 …. 5).
Tiến hành chuẩn độ trong khi sử dụng thời
gian dừng trễ 10 s nêu trong 6.3. Ghi lại thể tích của thành phần chuẩn độ đã
sử dụng,
, tính bằng mililit, với i = 1
…. 5.
Không thực hiện quá ba lần chuẩn độ trên
một phần của thành phần dung môi.
Sau ba lần chuẩn độ trên một phần
thành phần dung môi, làm rỗng bình chuẩn độ và thực hiện các lần chuẩn độ tiếp
theo bằng cách cho khoảng 30 ml thành phần dung môi vào bình chuẩn độ của thiết
bị KF, chuẩn độ sơ bộ thành phần dung môi và tiến hành tiếp như trên.
6.2.2. Tính kết quả
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(3)
Trong đó:
là khối
lượng của chất chuẩn nước đã dùng để chuẩn độ trong lần thứ i (6.2.1),
tính bằng gam (g);
là phần khối
lượng nước của chất chuẩn nước, tính bằng miligam trên gam (mg/g);
là thể tích
thành phần chuẩn độ (3.2) trong lần chuẩn độ trong lần thứ i (6.2.1),
tính bằng mililit (ml).
6.2.3. Giá trị trung bình
Tính đương lượng nước của thành phần
chuẩn độ, re, theo giá
trị trung bình của năm lần (i = 1 …. 5) chuẩn độ riêng rẽ (6.2.1), bằng miligam
nước trên mililit, theo Công thức (4) sau đây:
(4)
6.2.4. Biểu thị đương lượng nước
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.3. Thời gian dừng trễ
Tùy thuộc vào thiết bị được sử dụng,
thời gian dừng trễ so với điểm dừng là 10 s hoặc độ lệch của thời gian dừng cao
hơn độ lệch đo được (6.1).
6.4. Chuẩn bị mẫu thử
Đồng hóa mẫu thử bằng cách trộn kỹ mẫu
bột.
6.5. Xác định
Cho khoảng 30 ml thành phần dung môi
(3.3) vào bình chuẩn độ của thiết bị KF (4.1). Nếu sử dụng thuốc thử KF một
thành phần (3.1) hoặc muốn thời gian chuẩn độ ngắn hơn, thì làm nóng bình chuẩn
độ cùng lượng chứa bên trong nồi cách thủy (4.2) đến khoảng 40 oC.
Lấy khoảng 0,3 g mẫu thử (6.4) vào
thìa cân thủy tinh (4.5). Cân thìa cùng với mẫu thử, ghi lại khối lượng chính
xác đến 0,1 mg.
Cho phần mẫu thử vào bình chuẩn độ
bằng cách mở và đóng nhanh nắp đậy. Cân lại thìa cân rỗng và ghi lại khối lượng
chính xác đến 0,1 mg. Lấy khối lượng của thìa chứa mẫu thử trừ đi khối lượng của
thìa để thu được khối lượng phần mẫu thử thực, m, ghi lại khối lượng thực
chính xác đến 0,1 mg.
Tiến hành chuẩn độ và ghi lại thể tích
của thành phần chuẩn độ, V, tính bằng mililit. Không thực hiện quá hai lần
chuẩn độ trên một phần thành phần dung môi.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nên thực hiện vài phép thử lặp đối với
mỗi mẫu để thu được kết quả chính xác hơn. Trong trường hợp này, ghi lại khối
lượng trong từng phần mẫu thử, mi, lượng thành phần chuẩn độ Vi
và thời gian chuẩn độ ti.
7. Tính và biểu thị kết quả
7.1. Tính kết quả
Có thể sử dụng bộ chuẩn độ có tính
toán tự động phù hợp, nếu có sẵn.
7.1.1. Tính hàm lượng nước
của mẫu thử,
, bằng phần trăm khối lượng, theo Công
thức (5) hoặc Công thức (6) sau đây:
(5)
hoặc
(6)
Trong đó:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
qV là giá trị của độ
lệch (6.1.2), tính bằng mililit trên phút (ml/min);
qm là giá trị của độ
lệch (6.1.2), tính bằng miligam nước trên phút (mg/min);
t là thời gian chuẩn
độ (6.5), tính bằng phút (min);
re là đương lượng nước của thành phần chuẩn
độ (6.2.3), tính bằng miligam nước trên mililit (mg/ml);
m là khối lượng của
phần mẫu thử (6.5), tính bằng miligam (mg).
7.1.2. Nếu n là số
lần thực hiện lặp lại đối với một mẫu thử thì tính hàm lượng nước riêng của mẫu
thử,
đối với từng lần lặp lại thứ i,
tính bằng phần trăm khối lượng, theo Công thức (7) hoặc Công thức (8):
(7)
(8)
Trong đó:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ti là thời gian chuẩn
độ đối với lần lặp lại thứ i (6.5), tính bằng phút (min);
mi là khối lượng phần
thử trong lần lặp lại thứ i (6.5), tính bằng miligam (mg);
i là số thứ tự của lần
lặp lại, với i = 1 … n.
7.1.3. Tính giá trị trung
bình của hàm lượng nước của mẫu thử,
, đối với n
lần lặp lại, biểu thị bằng phần trăm khối lượng, theo Công thức (9):
(9)
7.2. Biểu thị kết quả
Biểu thị các kết quả đến hai chữ số thập
phân.
8. Độ chụm
8.1. Phép thử liên phòng thử nghiệm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các giá trị về độ lặp lại và độ tái
lập được tính ở mức xác suất 95 % và có thể không áp dụng được cho các dải nồng
độ và các chất nền khác với các giá trị đã nêu. Chi tiết của phép thử liên phòng
thử nghiệm[4] về độ chụm của phương pháp được đưa ra trong Phụ lục
A.
8.2. Độ lặp lại
Chênh lệch tuyệt đối giữa hai kết quả thử
nghiệm đơn lẻ, độc lập thu được, khi sử dụng cùng phương pháp thử trên vật liệu
thử giống hệt nhau, do cùng một người phân tích, tiến hành trong cùng một phòng
thử nghiệm, trong một khoảng thời gian ngắn, không được quá 5 % các trường hợp
lớn hơn 0,15 %.
8.3. Độ tái lập
Chênh lệch tuyệt đối giữa hai kết quả thử
nghiệm đơn lẻ riêng rẽ thu được, khi sử dụng cùng phương pháp thử trên vật liệu
thử giống hệt nhau, do những người phân tích khác nhau thực hiện trong các
phòng thử nghiệm khác nhau, sử dụng các thiết bị khác nhau, không được quá 5 %
các trường hợp lớn hơn 0,16 %.
9. Báo cáo thử nghiệm
Báo cáo thử nghiệm phải bao gồm các
thông tin sau:
a) mọi thông tin cần thiết để nhận
biết đầy đủ về mẫu thử;
b) phương pháp lấy mẫu đã sử dụng, nếu
biết;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
d) mọi điều kiện thao tác không quy
định trong tiêu chuẩn này hoặc được xem là tùy chọn, cùng với mọi tình huống
bất thường có thể ảnh hưởng đến kết quả;
e) kết quả thử nghiệm thu được;
f) nếu kiểm tra độ lặp lại thì nêu kết
quả cuối cùng thu được.
PHỤ LỤC A
(Tham khảo)
PHÉP THỬ LIÊN PHÒNG
THỬ NGHIỆM
Phép thử liên phòng quốc tế gồm 15 phòng thử
nghiệm thực hiện trên tám mẫu (bốn mẫu mù lặp lại hai lần) lactose được tổ chức
thực hiện ở Đức. Ba phòng thử nghiệm không tuân theo hướng dẫn và hai phòng thử
nghiệm cho thấy có khác biệt nhiều so với các phòng thử nghiệm khác, trong đó một
phòng cho độ lệch lặp lại cao, một phòng cho độ lệch lớn và kết quả của các
phòng thử nghiệm này không được đưa vào đánh giá thống kê. Độ đồng đều quan sát
được về các giá trị độ chụm riêng rẽ cho phép khuyến cáo sử dụng các giá trị độ
chụm trung bình (tổng thể) r = 0,15 kg/100 g và R = 0,16 g/100 g.
Bảng A.1 nêu các kết quả đã gộp đối với các
mẫu giống nhau. Các giá trị được tính theo các giá trị trung bình của các mẫu độc
lập do từng phòng thử nghiệm báo cáo.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thông số
Mẫu
Trung bình
1 và 4
2 và 7
3 và 6
5 và 8
Số lượng phòng thử nghiệm sau khi trừ ngoại
lệ
10
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10
10
-
Giá trị trung bình, %
4,805
5,100
5,140
5,022
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,053
0,045
0,062
0,049
0,053
Hệ số biến thiên lặp lại, %
1,1
0,9
1,2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,0
Giới hạn lặp lại, r = 2,8 sr,
%
0,148
0,125
0,174
0,137
0,147
Độ lệch chuẩn tái lập, sR,
%
0,060
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,065
0,059
0,058
Hệ số biến thiên tái lập, %
1,2
0,9
1,3
1,2
1,1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,168
0,125
0,182
0,164
0,161
THƯ MỤC TÀI LIỆU THAM
KHẢO
[1] TCVN 6400 (ISO 707), Sữa và sản phẩm
sữa - Hướng dẫn lấy mẫu.
[2] TCVN 6910-1 (ISO 5725-1), Độ chính xác
(độ đúng và độ chụm) của phương pháp đo và kết quả đo - Phần 1: Nguyên tắc và định
nghĩa chung.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[4] ISENGARD, H.-D.HASCHKA, E., MERKH, G.
Lactose - Determination of water content by Karl Fischer titration -
Interlaboratory collaborative study. Bull. Int. Dairy Fed.2011, (450).
1)
HydranalÒ - Titrant 2/HydranalÒ
- Solvent từ
Sigma-Aldrich và apuraÒ Titrant 2/HydranalÒ-Solvent
từ Merck là ví dụ về hệ thống hai thành phần có bán trên thị trường. HydranalÒ
- Composite 2 từ Sigma-Aldrich và apuraÒ
CombiTitrant 2 từ Merck là ví dụ về thuốc thử một thành phần có bán trên thị
trường. Thông tin này đưa ra tạo thuận tiện cho người sử dụng tiêu chuẩn và
không ấn định phải sử dụng các sản phẩm này.