QCVN 07A:2020/BCT
QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ CHẤT LƯỢNG
AMONlẮC CÔNG NGHIỆP
National Technical Regulations on quality of industrial
Ammonia
Lời nói đầu
QCVN 07A:2020/BCT
do Tổ soạn
thảo xây dựng, Cục Hóa chất trình duyệt, Bộ Khoa học và Công nghệ thẩm định, Bộ
trưởng Bộ Công Thương ban hành kèm theo Thông tư số: 50/2020/TT-BCT,
ngày 21 tháng 12 năm 2020.
QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ CHẤT LƯỢNG AMÔNlẮC CÔNG NGHIỆP
National Technical Regulations on quality of
industrial Ammonia
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1. Phạm vi điều chỉnh
Quy chuẩn này quy định
về yêu cầu kỹ thuật, phương pháp thử và các quy định về quản lý đối với amôniắc
lỏng công nghiệp hàm lượng từ 10% đến 35%, có mã HS 28142000 (sau đây gọi tắt
là amôniắc công nghiệp) sản xuất, nhập khẩu, kinh doanh, vận chuyển trên lãnh
thổ Việt Nam.
Quy chuẩn này không áp
dụng đối với amôniắc tinh khiết và amôniắc thực phẩm.
2. Đối tượng áp dụng
Quy chuẩn kỹ thuật này
áp dụng đối với tổ chức, cá nhân sản xuất, nhập khẩu, kinh doanh, vận chuyển
amôniắc công nghiệp, các cơ quan quản lý nhà nước và các tổ chức, cá nhân khác
có liên quan.
II.
Quy định về kỹ thuật
1. Tài liệu viện dẫn
1.1. TCVN 2615:2008 (ISO
7108:1985) về Dung dịch amoniac sử dụng trong công nghiệp - Xác định hàm lượng
amoniac - Phương pháp chuẩn độ.
1.2. TCVN 4560:1988 Nước thải
- Phương pháp xác định cặn không tan trong nước thải.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1.4. ASTM E291-18: Standard test methods
for chemical analysis of caustic soda and caustic potash (sodium hydroxide and
potassium hydroxide).
2. Yêu cầu kỹ thuật
Amôniắc công nghiệp phải
đạt các yêu cầu kỹ thuật quy định tại Bảng 1.
Bàng 1 - Chỉ tiêu kỹ
thuật của amôniắc công nghiệp
STT
Chỉ tiêu
Mức chất lượng
Phương pháp thử
1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Từ 10% đến nhỏ hơn 20%
Từ 20% đến nhỏ hơn 35%
- TCVN 2615:2008
- Mục 3.1.2
2
Hàm lượng sắt, %
≤ 0,0001
≤ 0,0002
- TCVN 2618:1993
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Mục 3.2.3
3
Hàm lượng cặn sau bay
hơi, %
≤ 0,003
≤ 0,005
- TCVN 4560:1988
- Mục 3.3.2
3.
Ghi nhãn, vận chuyển
3.1. Ghi nhãn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.2. Vận chuyển
Vận chuyển amôniắc công
nghiệp theo quy định tại Nghị định số 42/2020/NĐ-CP ngày 08 tháng 4 nam 2020
của Chính phủ quy định về Danh mục hàng hoá nguy hiểm, vận chuyển hàng hoá nguy
hiểm bằng phương tiện giao thông cơ giới đường bộ và vận chuyển hàng hóa hiểm
trên đường thủy nội địa.
4.
Phương pháp thử
4.1. Xác định hàm lượng amôniắc theo một trong hai phương pháp
sau:
4.1.1. TCVN 2615:2008 (ISO
7108:1985) về Dung dịch amoniac sử dụng trong công nghiệp – Xác định hàm
lượng Amoniac – Phương pháp chuẩn độ.
4.1.2. Phương pháp không sử
dụng ampum thủy tinh:
4.1.2.1. Nguyên lý xác định:
Trong dung dịch, NH3
tồn tại ở dạng NH4OH. Chất này tác dụng với axít theo phản ứng hóa
học sau đây:
2NH4OH
+ H2SO4 = (NH4)2SO4 + 2H2O
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.1.2.2. Dụng cụ và hóa chất:
- Cân phân tích điện tử
hiện số, 200g, độ chính xác ± 0,1 mg.
- Bình định mức màu trắng,
nút nhựa, dung tích 250 ml.
- Bình nón nút mài, dung
tích 250 ml.
- Bình nón, dung tích 250 ml.
- Pipét thẳng, dung tích
10 ml.
- Pipét có bầu, dung tích
10 ml.
- Buret axít, dung tích 50 ml có kèm theo kẹp càng cua
và giá đỡ.
- Chai màu nâu, 2 nắp, dung
tích 250 ml.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Dung dịch chỉ thị metyl
đỏ 0,1 %.
4.1.2.3. Lấy mẫu: Lấy gần đầy mẫu
vào bình nón nút mài 250 ml, đậy chặt nút lại.
4.1.2.4. Cách xác định:
Trước khi lấy mẫu, ta
chuẩn bị một bình định mức 250 ml, cho vào đó 50 + 60 ml nước cất, lau khô phía
ngoài và cân khối lượng là m1 (độ chính xác ± 0,1 mg). Dùng pipet thẳng hút nhanh khoảng
10 ml dung dịch mẫu cho vào bình định mức. Đậy nắp đem cân khối lượng là
m2. Hiệu số hai lần cân là khối lượng mẫu (m = m2-m1). Dùng nước cất định mức
tới vạch, lắc đều.
Dùng pipet có bầu hút 10,00 ml dung dịch mẫu đã pha
loãng cho vào bình nón 250 ml có sẵn khoảng 30 ml nước cất, cho 2 giọt chỉ
thị metyl đổ và dùng dung dịch tiêu chuẩn H2SO4 0,5N
chuẩn độ cho đến khi màu của dung dịch chuyển sang đỏ nhạt.
4.1.2.5. Tính toán:
Hàm lượng NH3
tính bằng phần trăm khối lượng (%NH3) theo công thức:

Trong đó:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- 0,5: Nồng độ đương lượng
gam của dung dịch H2SO4.
- 0,017: Mill đương lượng gam của NH3,
tính bằng g.
- m: Khối lượng mẫu dung
dịch NH3, tính bằng g.
Trong các phương pháp
thử trên thì TCVN 2615:2008 là phương pháp trọng tài.
4.2. Xác định hàm lượng sắt thực hiện một trong các phương pháp
sau:
4.2.1. TCVN
2618:1993 Amoniac lỏng tổng hợp - phương pháp xác định hàm lượng sắt.
4.2.2. ASTM E291-18: Standard test methods
for Chemical
analysis
of caustic soda and caustic potash (sodium hydroxide and potassium hydroxide).
4.2.3. Phương pháp tạo phức với
Sulphosalicilic:
4.2.3.1. Nguyên lý xác định:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.2.3.2. Dụng cụ và hóa chất:
- Máy so màu 722 hoặc
tương đương.
- Bếp điện.
- Cốc nung.
- Bình định mức 100 ml.
- Axít Sulphosalisilic
10%.
- Dung dịch HCI 1:1.
- Dung dịch NH4OH
1:1.
4.2.3.3. Lấy mẫu: Lấy gần đầy mẫu
vào bình nón nút mài 250 ml, đậy chặt nút lại.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dùng pipet thẳng hút nhanh 5 ml mẫu cho vào cốc nung 250
ml
đã biết
trước khối lượng, cân chính xác lấy khối lượng là mẫu là m. Thêm vào đó 30 ml nước cất và gia nhiệt
trên bếp điện để đuổi hết NH3 ra và cô cạn còn khoảng 20 ml.
Cho vào dung dịch đó
10,0 ml HCI 1:1 và đun sôi tiếp 5 phút nữa. Lấy ra để nguội. Cho vào 5,0 ml axít Sulphosalicilic 10%
và 15,0 ml NH4OH 1:1. Làm nguội và đổ vào bình định mức 100 ml. Lấy nước cất rửa cốc 3
lần gộp lại để định mức tới vạch. Đem so màu ở bước sóng 440nm. Đọc lấy trị số
E. Trên đồ thị tiêu chuẩn tra ra lượng Fe2O3 là a mg.
4.2.3.5. Tính toán:
% Fe2O3 =
a x 10-3
x 100
m
Trong đó :
- a là số mg đọc được trên
đồ thị tiêu chuẩn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- m là khối lượng mẫu,
tính bằng g.
- 100 là tính ra phần
trăm.
Trong các phương pháp
thử trên thì TCVN 2618:1993 là phương pháp trọng tài.
4.3. Xác định hàm lượng cặn không tan trong nước thực hiện một
trong các phương pháp sau:
4.3.1. TCVN 4560:1988 Nước thải
- Phương pháp xác định cặn không tan trong nước thải.
4.3.2. Phương pháp sấy:
4.3.2.1. Nguyên lý xác định:
Lấy một lượng dung dịch
nhất định chứa vào bát sứ đã biết trước trọng lượng, đem bốc hơi đến khô. Lượng
cặn còn lại trong bát sứ là hàm lượng cặn còn lại sau bay hơi.
4.3.2.2. Dụng cụ và hóa chất:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Bếp cách thủy.
- Cân phân tích, độ chính
xác (±0,1 mg).
- Tủ sấy, bát sứ.
- Bình hút ẩm.
4.3.2.3. Lấy mẫu: Lấy khoảng 100 ml dung dịch NH3
cho vào bát sứ đã biết trước khối lượng.
4.3.2.4. Cách xác định:
Dùng pipet hút nhanh khoảng 100 ml dung dịch NH3
cho vào bát sứ đã biết trước khối lượng (G1) rồi đem cân chính xác trên cân
phân tích được kết quả là (G2). Đun mẫu trên bếp cách thủy cho đến khi dung
dịch cạn khô rồi đưa bát sứ vào tủ sấy ở nhiệt độ 105°C trong khoảng 60 phút.
Lấy ra cho vào bình hút ẩm để đến nhiệt độ phòng rồi đem cân trên cân phân
tích, ghi số liệu cân là (G3).
4.3.2.5. Tính toán:
% cặn sau bay hơi =
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
x 100
G2 -G1
Trong đó :
- G1: Khối lượng bát sứ,
tính bằng gam.
- G2: Khối lượng bát sứ và
khối lượng mẫu trước khi sấy, tính bằng gam.
- G3: Khối lượng bát sứ và
khối lượng mẫu sau khi sấy, tính bằng gam.
Chú ý:
- Thể tích mẫu không nhỏ
hơn 100 ml để tránh sai số.
- Không để tạp chất rơi
vào bát sứ, trong quá trình đun mẫu cần đậy mặt kính đồng hồ lên trên khỏi ảnh
hưởng đến kết quả thí nghiệm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
III. Quy định về quản lý
1. Quy định về công bố hợp quy
1.1. Amôniắc công nghiệp
trước khi đưa ra lưu thông trên thị trường phải được công bố hợp quy phù hợp
với Quy chuẩn này.
1.2. Việc công bố hợp quy đối
với amôniắc công nghiệp được thực hiện theo quy định tại điểm a điểm b khoản 2
Điều 11 Thông tư số 36/2019/TT-BCT ngày 29 tháng 11 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ
Công Thương quy định quản lý chất lượng sản phẩm, hàng hoá thuộc trách nhiệm
quản lý của Bộ Công Thương.
2. Quy định về đánh giá sự phù hợp
2.1. Việc đánh giá sự phù hợp
- Hoạt động nhập khẩu
amôniắc công nghiệp: Thực hiện theo phương thức 1 quy định tại Phụ lục II của
Thông tư số 28/2012/TT-BKHCN ngày 12 tháng 12 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Khoa
học và Công nghệ quy định về công bố hợp chuẩn, công bố hợp quy và phương thức
đánh giá sự phù hợp với tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật (sau đây gọi tắt là Thông
tư số 28/2012/TT-BKHCN) và Thông tư số 02/2017/TT-BKHCN ngày 31 tháng 3 năm
2017 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ sửa đổi, bổ sung một số điều của
Thông tư số 28/2012/TT-BKHCN (sau đây gọi tắt là Thông tư số 02/2017/TT-BKHCN).
- Hoạt động sản xuất
amôniắc công nghiệp trong nước: Thực hiện theo phương thức 5 quy định tại Phụ
lục II của Thông tư số 28/2012/TT-BKHCN và Thông tư số 02/2017/TT-BKHCN.
2.2. Tổ chức đánh giá sự phù
hợp theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 8 Thông tư số 36/2019/TT-BCT ngày 29
tháng 11 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định quản lý chất lượng sản
phẩm, hàng hoá thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ Công Thương.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Việc sử dụng dấu hợp quy
phải tuân thủ theo khoản 2 Điều 4 Thông tư số 28/2012/TT-BKHCN.
IV. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân
1. Tổ chức, cá nhân sản
xuất, nhập khẩu, kinh doanh amôniắc công nghiệp phải bảo đảm chất lượng theo
quy định của pháp luật về chất lượng sản phẩm hàng hóa và các quy định tại Quy
chuẩn này.
2. Tổ chức, cá nhân sản
xuất, nhập khẩu, kinh doanh amôniắc công nghiệp sau khi công bố hợp quy phải
đăng ký bản công bố hợp quy tại Sở Công Thương nơi tổ chức, cá nhân đăng ký
hoạt động sản xuất, kinh doanh, nhập khẩu theo quy định tại khoản 2 Điều 12
Thông tư số 36/2019/TT-BCT ngày 29 tháng 11 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Công
Thương quy định quản lý chất lượng sản phẩm, hàng hoá thuộc trách nhiệm quản lý
của Bộ Công Thương.
V. Tổ chức thực hiện
1. Cục Hóa chất có trách
nhiệm phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan hướng dẫn, kiểm tra việc
thực hiện Quy chuẩn này.
2. Tổng cục Quản lý thị
trường có trách nhiệm tổ chức và chỉ đạo lực lượng Quản lý thị trường kiểm tra,
kiểm soát và xử lý vi phạm quy định về chất lượng Amôniắc công nghiệp thông
trên thị trường theo quy định của pháp luật và Quy chuẩn này.
3. Sở Công Thương các tỉnh,
thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm phối hợp với các cơ quan, đơn vị
có liên quan hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện Quy chuẩn này trên địa bàn quản
lý.
4. Trường hợp các văn bản
quy phạm pháp luật, tài liệu, tiêu chuẩn được viện dẫn trong Quy chuẩn này có
sự thay đổi, bổ sung hoặc thay thế thì thực hiện theo quy định tại văn bản
mới./.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66