TIÊU
CHUẨN NGÀNH
64TCN 96:1996
PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG THUỶ NGÂN TỔNG SỐ
Tiêu chuẩn này qui định phương pháp xác định hàm lượng thuỷ
ngân tổng số trong nước thải công nghiệp bằng phương pháp hấp thụ nguyên tử
theo kỹ thuật hoá hơi lạnh.
1.1 Trường hợp khi hàm lượng chất hữu cơ trong mẫu lớn đến
mức lượng kali pemanganat dùng để vô cơ hoá mẫu không đủ để giữ màu tím bền của
dung dịch mẫu được vô cơ hoá thì không thể áp dụng được tiêu chuẩn này.
1.2 Nước cất dùng để phân tích là
nước cất theo TCVN 2117-77.
1.3 Các hoá chất sử dụng để phân
tích là loại hoá chất tinh khiết phân tích (TKPT) hoặc tinh khiết hoá học
(TKHH).
1.4 Phương pháp lấy mẫu và bảo quản
mẫu phân tích áp dụng theo TCVN 5999:1995 và TCVN 5993:1995.
2. PHƯƠNG PHÁP
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dùng hỗn hợp chất oxihoá là kali
pemanganat và kali pesunfat để vô cơ hoá mẫu nhằm chuyển hoá tất cả các dạng
thuỷ ngân tồn tại trong mẫu thành ion thuỷ ngân.
Khử lượng dư chất oxihoá bằng
hidroxilamin clohidric và khử ion thuỷ ngân đến thuỷ ngân kim loại bằng thiếc
(II) clorua.
Lôi cuốn thuỷ ngân nguyên tố khỏi
pha lỏng của mẫu bằng một dòng khí trơ ở nhiệt độ phòng và xác định thuỷ ngân ở
trạng thái hơi nguyên tử bằng phép đo phổ hấp thụ nguyên tử theo kỹ thuật hoá
hơi lạnh ở bước sóng 253,7 nm.
2.2 Thuốc thử và thiết bị - dụng cụ.
2.2.1 Axit sunfuric, d = 1,84.
2.2.2 Axit sunfuric, dung dịch 1:1
2.2.3 Axit nitric, d = 1,42
2.2.4 Axit clohidric, d = 1,19
2.2.5 Axit clohidric, dung dịch 0,3M
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hoà tan 50g kali pemanganat trong
nước và pha loãng đến 1 lít.
2.2.7 Kali pesunfat, dung dịch 50g/l.
Hoà tan 5g kali pesunfat trong 100ml
nước cất.
Dung dịch này chỉ pha khi dùng và
dùng trong ngày.
2.2.8 Hidroxilamin clohidric, dung dịch 100g/l.
Hoà tan 10g hidroxilamin clohidric
trong 100ml nước.
2.2.9 Thiếc (II) clorua, dung dịch 100g/l.
Dung dịch này chỉ pha khi cần sử
dụng (trong ngày) và pha theo cách sau đây:
Hoà tan 25g thiếc (II) clorua
dihidrat (SnCl2 .2H2O) trong 50ml axit clohidric
đặc (d=1,19). Đun nóng đến tan hết; nếu có vẩn đục thì phải lọc và thêm một vài
hạt nhỏ thiếc kim loại vào nước lọc. Để nguội và chuyển hết lượng nước lọc này
vào bình định mức 250ml. Thêm nước đến vạch và lắc kỹ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hoà tan 4g kali bicromat trong 500ml
nước và thêm cẩn thận 500ml axit sunfuric đặc (d=1,84)
2.2.11 Iod, dung dịch iod trong kali iodua.
Hoà tan 2,5g iod và 30g kali iodua
trong 1 lít nước.
2.2.12 Thuỷ ngân tiêu chuẩn, dung
dịch có nồng độ 1g/l (dung dịch I).
Để pha dung dịch này, cân 1,354g
thuỷ ngân (II) clorua với độ chính xác 0,0001g cho vào bình định mức dung tích
1000ml, thêm khoảng 25ml axit clohidric đặc (d =1,19), sau đó thêm nước đến
vạch và lắc kỹ. Chứa dung dịch này trong chai thuỷ tinh bo-silicat, dung dịch
bền trong một tháng.
1ml dung dịch này chứa 1000g thuỷ
ngân (Hg)
Chú ý: Có thể ổn định dung dịch bằng cách
thêm 50ml dung dịch Kali bicromat-axit trước khi thêm nước đến vạch mức khi
định mức.
2.2.13 Thuỷ ngân tiêu chuẩn, dung dịch
có nồng độ 10mg/l (dung dịch II)
Pha loãng 10,0ml dung dịch thuỷ ngân
tiêu chuẩn (dung dịch I) thành 1000ml bằng dung dịch axit clohidric 0,3M.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Pha dung dịch này trong ngày sử
dụng.
2.2.14 Thuỷ ngân tiêu chuẩn, dung dịch
có nồng độ 0,1mg/l (dung dịch III)
Pha loãng 10ml dung dịch thuỷ ngân
tiêu chuẩn (dung dịch II) thành 1000ml bằng dung dịch axit clohidric 0,3M.
1ml dung dịch này chứa 0,1 mg thuỷ ngân (Hg)
Pha dung dịch này trong ngày sử
dụng.
2.2.15 Khí agon hoặc khí nitơ nén,
độ sạch ≥ 99,5% và được chứa trong chai thép.
2.2.16 Dụng cụ thuỷ tinh
Tất cả các dụng cụ thuỷ tinh trước
khi dùng phải được rửa rất cẩn thận bằng dung dịch kali bicromat-axit và sau đó
tráng nhiều lần bằng nước cất.
2.2.17 Máy quang phổ hấp thụ nguyên
tử có bộ thiết bị riêng cho xác định thuỷ ngân bằng kỹ thuật hoá hơi lạnh.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.3.1 Các điều kiện đo.
- Vạch phổ: 253,7 nm
- Khe đo: 0,5 nm.
- Cường độ đèn: 75-80% của giá trị
cực đại.
- Cuvet đo bằng thạch anh loại dài
10-15cm, đường kính 3-4 nm.
2.3.2 Xây dựng đường chuẩn.
Dùng dung dịch thuỷ ngân tiêu chuẩn
(dung dịch II, III) để pha ít nhất 5 dung dịch chuẩn có dải nồng độ thuỷ ngân
nằm trong vùng tuyến tính của máy quang phổ đang sử dụng (tuỳ thuộc vào tình
hình cụ thể, giải nồng độ này có thể nằm trong cả khoảng từ 0,1 đến 10 mg thuỷ ngân hoặc một phần nào đó của giải này).
Ngay sau khi pha xong 5 mẫu chuẩn
này, xử lý mỗi mẫu chuẩn giống như nhau và y giống như xử lý các mẫu phân tích
sẽ được mô tả dưới đây.
Đồng thời tiến hành với mẫu trắng.
Sau đó tiến hành đo phổ của thuỷ ngân theo các điều kiện đo đã nếu ở trên và
xây dựng đường chuẩn với trục tung là hiệu của giá trị kết qủa đọc được trên
máy theo chiều cao hoặc diện tích píc và của mẫu trắng, còn trục hoành là hàm
lượng thuỷ ngân trong mẫu chuẩn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.3.3.1 Chuẩn bị mẫu phân tích (vô
cơ hoá mẫu)
Lấy lượng mẫu sao cho lượng thuỷ
ngân trong mẫu không nhiều hơn 1g thuỷ ngân, rồi pha loãng thành 100ml trong
bình tam giác có nút nhám. Cẩn thận thêm 10ml axit sunfuric (1:1) và 2,5ml axit
nitric đặc (d = 1,42), lắc kỹ sau mỗi lần thêm axit.
Thêm 15ml dung dịch kali pemanganat,
nếu mầu tím đậm của mẫu không bền ít nhất trong 15 phút thì phải lắc và thêm
tiếp 15ml kali pemanganat nữa để có được mầu tím đậm bền. Sau đó thêm 8ml dung
dịch kali pesunfat và đun mẫu trong 2 giờ trên bếp cách thuỷ được khống chế ở
950C. Sau khi đun, để dung dịch nguội đến nhiệt độ phòng.
Khử lượng dư chất oxyhoá trong mẫu
đã xử lý bằng cách thêm dung dịch hidroxilamin clohydric cho đến khi dung dịch
vừa mất màu. Chuyển toàn bộ dung dịch mẫu vào một trong những bình hoá hơi lạnh
mẫu, và nếu cần thiết thì thêm nước cất vào để điều chỉnh thể tích chất lỏng
tương ứng với vạch mức chuẩn của bình và tiến hành đo phổ.
Chú ý: Nếu dùng đến 30ml dung dịch kali
pemanganat mà vẫn chưa đủ để tạo ra mầu tím bền, thì phải giảm thể tích mẫu
phân tích xuống.
2.3.3.2 Lôi cuốn thuỷ ngân bằng khí
trơ và xác định thuỷ ngân.
Dùng một bình hoá hơi lạnh khác chứa
nước cất đến vạch mức chuẩn để điều chỉnh các thông số của máy quang phổ, cũng
như điều chỉnh lưu lượng khí (thí dụ 1 lít/phút). Phải đợi cho đến khi hệ thống
thiết bị và dòng khí đạt độ ổn định.
Tắt khí và thy bình hoá hơi lạnh
chứa nước bằng bình hoá hơi lạnh có chứa dung dịch mẫu phân tích đã được thêm
vào trước 2ml dung dịch thiếc (II) clorua. Lắc kỹ và đợi khoảng 30 giây, sau đó
mở lại van cho dòng khí agon hoặc nitơ sục qua.
Kết quả phân tích sẽ được thể hiện
trên đồ thị hoặc số đo trên máy.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.4 Tính kết quả.
Kết quả đọc được trên bộ phận hiện
số của máy theo chiều cao (hoặc diện tích) píc, sau khi trừ đi kết quả của mẫu
trắng, được đem so sánh với đường chuẩn để xác định hàm lượng thuỷ ngân của mẫu
phân tích. Nồng độ thuỷ ngân (mg/l) trong mẫu tính theo công thức sau:
CHg =
Cx
(mg/l)
V
Trong đó:
- CHg : là nồng độ thuỷ
ngân của mẫu phân tích, (mg/l).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Cx : giá trị hàm lượng thuỷ ngân
theo đường chuẩn, (mg).