TIÊU
CHUẨN QUỐC GIA
TCVN
8527-1:2010
ISO
11155-1:2001
PHƯƠNG TIỆN GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ - BỘ LỌC KHÔNG KHÍ DÙNG
CHO KHOANG HÀNH KHÁCH – PHẦN 1: PHÉP THỬ LỌC BỤI
Road vehicles
- Air filters for
passenger compartments – Part 1: Test for particulate filtration
Lời nói đầu
TCVN 8527-1:2010 hoàn toàn
tương đương với ISO 11155-1:2001.
TCVN 8527-1:2010 do Ban kỹ thuật
tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC 22 Phương tiện giao thông đường bộ biên soạn,
Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng
đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Bộ TCVN 8527 (ISO 11155), Phương tiện
giao thông đường bộ - Bộ lọc không khí dùng cho khoang hành khách gồm các
phần sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TCVN 8527-2:2010 (ISO 11155-2:2009),
Phần 2: Phép thử lọc khí.
Lời giới thiệu
Quy tắc thử bộ lọc không khí dùng cho
khoang hành khách sau đã được xác lập bao hàm các bộ lọc bụi của không khí và
các bộ lọc kết hợp (lọc bụi và lọc khí) được sử dụng trong các hệ thống thông
gió bên trong ô tô.
Đối tượng của quy trình này là duy trì
một phương pháp thử không thay đổi để đánh giá các đặc tính về lọc của các bộ lọc
bụi của không khí trên các giá thử quy định trong phòng thí nghiệm.
Đặc tính về lọc được quan tâm nhiều nhất
là tổn thất áp suất (hoặc hạn chế dòng không khí). Các hiệu suất chung và hiệu
suất từng phần phần và các dung lượng đối với các hạt bụi trong không khí.
Có thể sử dụng các dữ liệu được thu thập
theo quy tắc thử này để xác lập các đặc tính về lọc đối với các bộ lọc được thử
theo cách đã quy định. Các điều kiện thực tế khi hoạt động trên hiện trường bao
gồm các chất nhiễm bẩn, độ ẩm, nhiệt độ, rung cơ học và sự mạch động của dòng không
khí là nguyên nhân để khó có thể lặp lại được các kết quả thử nghiệm.
PHƯƠNG TIỆN
GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ - BỘ LỌC KHÔNG KHÍ DÙNG CHO KHOANG HÀNH KHÁCH – PHẦN 1:
PHÉP THỬ LỌC BỤI
Road vehicles
- Air filters for
passenger compartments – Part 1: Test for particulate filtration
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tiêu chuẩn này quy định phép thử lọc bụi
bao gồm các đặc tính tới hạn của thiết bị, quy trình thử và mẫu báo cáo để đánh
giá sự phù hợp của các phần tử lọc trong đồ gá ở phòng thí nghiệm với các cỡ hạt
bụi lớn hơn 0,3 mm. Tiêu chuẩn
này áp dụng cho các bộ lọc để lọc các hạt bụi trong không khí bên ngoài hoặc không
khí tuần hoàn kín được sử dụng
để thông gió có các khoang hành khách hoặc buồng lái của xe cơ giới.
Phép thử quy định trong tiêu chuẩn này
có thể đánh giá các phần tử lọc và tổn thất áp suất, hiệu suất lọc riêng và
dung lượng các hạt bụi có gia tốc theo yêu cầu của phòng thí nghiệm tiêu chuẩn
về hạt bụi. Bởi vì các phương pháp thử không tính đến toàn bộ phạm vi các yêu cầu
có thể có của hạt bụi và các ảnh hưởng của môi trường cho nên cấp tương đối của
các bộ lọc có thể thay đổi trong sử dụng.
CHÚ THÍCH 1: Chỉ có thể thực hiện việc
so sánh tuyệt đối đối với các phần tử lọc có cùng hình dạng và cỡ kích thước
cũng như có cùng một vị trí trên ống dẫn thử nghiệm.
CHÚ THÍCH 2: Theo thỏa thuận giữa
khách hàng và nhà cung cấp, quy trình thử cho phép tính toán hiệu suất trọng lực
như một tham số duy nhất cho mục đích kiểm tra chất lượng. Đối với các phép thử
hiệu suất trọng lực, xem ISO 5011.
2. Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết
cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn có ghi năm công
bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm
công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung, (nếu
có)...
ISO 5011, Inlet air cleaning
equipment for internal combustion
engines and, compressors - Performance testing (Thiết
bị làm sạch không khí nạp dùng cho các động cơ đốt trong và máy nén - Thử vận
hành).
ISO 12103 -1, Road vehicles -Test
dust for filter evaluation - Part 1: Avizona test dust (Phương tiện giao thông đường
bộ - Bụi thử dùng để đánh giá bộ lọc – Phần 1: Bụi thử Avizana).
ASTM F-328, Practice for
determining counting and sizing accuracy of an ainborne particle counter using
near-mono dispersed spherical particulate materials, Annual Book of ASTM
stardards, Vol 10.05, 1989 (Quy trình kỹ thuật để xác định độ chính xác đếm và
phân loại theo kích cỡ của một máy đếm hạt trong không khí khi sử dụng các vật
liệu hạt hình cầu gần như đơn phân tán, sách hàng năm của tiêu chuẩn ASTM, tập
10.05, 1989).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tiêu chuẩn này áp dụng các thuật ngữ
và định nghĩa sau.
3.1. Lưu lượng không khí
thử (test air
flow rate)
Thể tích không khí đi qua ống thử nghiệm
trong một đơn vị thời gian được tính bằng mét khối không khí thực trên giờ (m3/h).
3.2. Tổn thất áp suất (presssure
loss)
Sự giảm áp suất cố định do sự giảm
năng lượng dòng chảy (cột áp do vận tốc) gây ra bởi bộ lọc (tính bằng pascal ở
điều kiện tiêu chuẩn 23 °C và 101,3 kPa).
Hiệu suất từng phần (fractional
efficiency)
Efi
Khả năng của bộ lọc không khí để lọc
các hạt bụi có một cỡ kích thước qui định, được tính bằng phần trăm.
3.4. Hiệu suất từng phần ban đầu (initial fractional
efficiency)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH: Các hạt bụi được thu gom có
thể ảnh hưởng đến hiệu suất đo được của bộ lọc trước khi sol khí thu
gom được đủ để ảnh hưởng tới tổn thất áp suất của bộ lọc.
3.5. Độ lọt từng
phần (tractional
penetration)
Pfi
Tỷ số giữa nồng độ của các hạt bụi có cỡ
kích thước qui định đi ra khỏi bộ lọc và nồng độ của các hạt bụi có cỡ kích thước
quy định đi vào bộ lọc, được tính bằng phần trăm.
3.6. Khả năng chứa-bụi thử (Test
dust-holding capacity)
Khối lượng của bụi thử được thu gom bởi
bộ lọc với tổn thất áp suất
đầu cuối và lưu lượng quy định, được tính bằng gam.
3.7. Đường kính thủy lực (hydraulic
diameter)
Dh
Đường kính tương đương được dùng
để đặc trưng cho các ống dẫn không tròn, được tính toán như sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.8. Máy đếm hạt bụi (partide
counter, aerosol spectrometer)
Dụng cụ để phân loại theo kích cỡ và /
hoặc đếm các hạt sol khí.
3.9. Sol khí thử (test
aerosol)
Các hạt bụi lơ lửng trong không khí được
dùng để đánh giá hiệu suất hoặc dung lượng của bộ lọc.
3.10. Hệ số tương quan (correlation
ratio)
Tỷ số giữa số lượng các hạt quan sát
được tại vị trí lấy mẫu ở cuối dòng và số lượng các hạt tại vị trí lấy
mẫu ở đầu dòng khi không lắp đặt bộ lọc trong thử nghiệm.
CHÚ THÍCH: Phương pháp tính toán hệ số
tương quan được cho trong Phụ lục B.
3.11. Đường kính trung
bình log (log
mean diameter)
Dl,i
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dl,j
= (Di x Di+1)1/2 (1)
trong đó:
Dl,i là đường kính
trung bình loga;
Di là cỡ kích thước giới hạn
dưới của phạm vi cỡ kích thước hạt;
Di+1 là cỡ kích thước giới
hạn trên của phạm vi cỡ kích thước hạt.
3.12. Đường kính hình học (tương đương
về thể tích)
[geometric (volume equivalent) diameter]
Dg,i
Đường kính của một hình cầu có cùng một
thể tích như của hạt được đo.
3.13. Đường kính quang
(tương đương) [optical (equivalent) diameter]
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đường kính của một hạt thuộc loại dùng
để hiệu chuẩn một dụng cụ quang học để phân loại theo kích cỡ tán xạ cùng một
lượng ánh sáng như đối với hạt được đo.
CHÚ THÍCH: Đường kính quang học phụ
thuộc vào dụng cụ, loại hạt được sử dụng để hiệu chuẩn dụng cụ (thường là các hạt
latec polystyren hình cầu), các tính chất quang học của hạt được đo và kích thước
của hạt.
3.14. Đường kính khí động lực học
(tương đương) [aerodynamic (equivalent) diameter]
Dae,i
Đường kính của một hạt hình cầu có khối
lượng riêng 1 g/cm3 có cùng vận tốc cuối cùng gây ra do trọng lực
trong không khí tĩnh như đối với hạt được đo.
CHÚ THÍCH: Đường kính khí động lực học
được sử dụng để báo cáo kết quả nhằm tránh các số đo đường kính khác nhau do sự
phân loại theo các kích cỡ khác nhau và các kỹ thuật đếm khác nhau. Phụ lục F
cung cấp các thông tin bổ sung về đường kính khí động lực học.
3.15. Sol khí kiểm
tra hiệu suất
(efficiency
challenge aerosol)
Sol khí được dùng để đo hiệu suất của
một bộ lọc thử.
CHÚ THÍCH: Nồng độ cần đủ thấp để ngăn
ngừa các sai số liên quan đến sự trùng lặp các máy đếm hạt và không làm thay đổi
hiệu suất của bộ lọc do sự chất tải. Sự nạp sol khí được giảm đi để nó tiến lại
gần với sự phân bố cân bằng Bolzman. Các yêu cầu đối với sol khí để đo hiệu suất
được cho trong 4.2.3 và 4.2.4.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sol khí được dùng để chất tải bộ lọc.
CHÚ THÍCH: Nồng độ cần đủ cao để cho
phép chất tải bộ lọc trong một thời gian hợp lý, nhưng cũng có thể rất cao để
cho phép sử dụng các dụng cụ đếm hạt
điển hình. Các yêu cầu đối với sol khí để chất tải được cho trong và 4.2.3 và 4.2.4.
3.17. Sol khí trung hòa (neutralized aerosol)
Sol khí mà sự phân bố nạp của nó được
giảm cho tới khi tạo ra sự phân bố nạp cân bằng Bolzman.
CHÚ THÍCH 1: Sol khí không trung hòa
theo nghĩa là tất cả các hạt riêng biệt là trung hòa.
CHÚ THÍCH 2: Không thể thu được sự phân
bố nạp cân bằng Bolzman thực tế trong một thời gian ngắn của một hệ thống thử
nghiệm các qui trình trong Phụ
lục G được thiết kế để giảm tới mức tối thiểu ảnh hưởng của sự nạp quá mức xuất
hiện từ phương pháp tạo ra sol khí.
4. Thiết bị thử, độ
chính xác và sự phê duyệt
4.1. Độ chính xác đo
Các yêu cầu về độ chính xác được cho
trong Bảng E1 (R1).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.2.1. Yêu cầu của hệ
thống
4.2.1.1. Giá thử phải có một bộ
phận thử thẳng đứng dẫn điện và được nối với đất (ít nhất là phần ở giữa đầu dò
bổ sung bụi và đầu dò lấy mẫu ở cuối dòng) có khung lắp ráp bộ lọc thử, và phải
được thiết kế để giảm tới mức tối thiểu sự tổn thất hạt bụi. Giá thử phải bao gồm
thiết bị hoặc máy để điều hòa và cung cấp không khí, đo lưu lượng, đo tổn thất
áp suất, dẫn và lấy mẫu sol khí. Một giá thử đáp ứng các yêu cầu của các Bảng
E.1 và Bảng E.2 là có thể chấp nhận được. Một ví dụ về hệ thống thử nghiệm có
khoang thông gió trần được chỉ dẫn trên Hình 1.
Có thể chấp nhận các thiết kế khác
nhau như là các ống dẫn côn trong đoạn lắp ráp bộ lọc có cùng mặt cắt ngang như
bộ lọc. Trong mọi trường hợp, bất cứ sai lệch nào cũng phải được thỏa thuận giữa
người thử và người yêu cầu thử.
Tính năng của giá thử phải đáp ứng các
yêu cầu của điều này và phải được phê duyệt như một phần của hệ thống thử nghiệm
chung (giá thử và thiết bị gắn liền) như đã mô tả trong 4.4. Thông tin về phê
duyệt phải được ghi lại trong biểu mẫu tiêu chuẩn và phải sẵn có để đáp ứng cho
người yêu cầu. Phải
thực hiện việc phê duyệt hệ thống thử ít nhất là một lần trong một năm phù hợp
với Bảng E.3.
Độ đồng đều không thay đổi của dòng không
khí trong ống dẫn thử phải được đo bằng máy đo tốc độ gió đã được hiệu chuẩn đặt
ở tâm của mỗi khoảng trong bốn khoảng có kích thước bằng nhau và đặt ở giữa của
khoảng cách không lớn hơn 5 cm phía trên giá đỡ bộ lọc rỗng (không tải).
Độ biến đổi tốc độ dòng không khí không được lớn hơn ± 10 % so với tốc độ trung
bình.
4.2.1.2. Cần có phương tiện để
duy trì nhiệt độ và độ ẩm của không khí thử phù hợp với 4.3.4. Trước khi hòa trộn
với sol khí thử không khí cần được làm sạch tới mức nhỏ hơn 1 % nồng độ sol khí
yêu cầu ở tất cả các cỡ hạt. Cần sử dụng sự lọc hạt bụi trong không khí có hiệu
suất cao (HEPA) (xem 4.3.3).
Hệ thống phải chứng minh được khả năng
duy trì các điều kiện này trong khoảng thời gian yêu cầu để hoàn thành việc
đánh giá bộ lọc.
Hệ thống phải được bít kín sao cho tốc
độ rò rỉ nhỏ hơn 100 l/min khi áp suất trong ống dẫn cao hơn áp suất môi trường
500 Pa đối với các hệ thống thường có áp suất thấp hơn áp suất môi trường. Phép
thử này được tiến hành theo phương pháp được viện dẫn trong Bảng E.3.
Hệ thống phải có khả năng cung cấp lưu lượng
qui định cho người sử dụng. Nó
phải có khả năng duy trì lưu lượng này trong khoảng thời gian thử và trái ngược
với với việc tăng áp suất chênh. Lưu lượng này sẽ lên tới 680 m3/h với
tổn thất áp suất của bộ lọc lên tới 1000 Pa. Lưu lượng nhỏ nhất tại đó thực hiện
việc phê duyệt hệ thống là 150 m3/h. Hệ thống có thể vận hành ở áp
suất dương hoặc âm với điều kiện là nó đáp ứng các yêu cầu của 4.2.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.2.1.4. Phải đo tổn thất áp
suất (áp suất chênh) qua bộ lọc thử với một thiết bị chênh áp được nối với các
vòi có áp trong ống dẫn thử. Các vòi này phải được định vị trong các đoạn có cạnh
bên thẳng có một mặt cắt ngang như mặt cắt ngang của đoạn có đặt bộ lọc thử và
các vòi này được bố trí ở khoảng cách không lớn hơn một đường kính ống dẫn ở phía
trước và phía sau bộ lọc thử. Các vòi có áp phải là kiểu vòi có áp suất tĩnh và
có thể có kết cấu như trong
Hình 1, A và B.
Dụng cụ đo tổn thất áp suất phải có khả
năng đo được toàn bộ phạm vi tổn thất áp suất đối với phép thử, cộng với 10 %.
Độ chính xác đo trên phạm vi này phải phù hợp với 4.1.
Kích thước tính bằng milimét

Các chi tiết không chỉ dẫn được lựa chọn
phù hợp với ứng dụng.
CHÚ DẪN
1. Cung cấp bụi thử
2. Đầu lấy mẫu trước thiết bị thử
3. Mặt phẳng lắp ráp thiết bị thử
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5. Đầu lấy mẫu ở sau thiết bị thử
X Các vòi có áp
Y Vòi (phun) cung cấp
Hình 1 - Ví dụ
về ống dẫn thử
4.2.1.5. Sol khí phải được
đưa vào ống dẫn và sau đó được hòa trộn sao cho sẽ cung cấp cho bộ lọc được thử
một hỗn hợp sol khí thử đồng đều. Trong việc chứng nhận hệ thống thử, phải đo độ
đồng đều, nồng độ và độ ổn định của sol khí để đo hiệu suất phù hợp với
4.2.4.2. Ngoài ra phải kiểm tra độ đồng đều và nồng độ của khí để chất tải phù
hợp với 4.2.4.3.
4.2.1.6. Bộ lọc thử phải được
lắp ở vị trí nằm ngang với tâm hình học của bộ lọc trùng với đường tâm của ống
dẫn. Bộ lọc thử phải được bít kín trong một khung.
4.2.2. Lấy mẫu
4.2.2.1. Sol khí thử phải được
lấy mẫu ở phía trước và phía sau bộ lọc được thử. Sol khí có thể được lấy ra
qua dụng cụ lấy mẫu trong một máy đếm hạt hoặc một thiết bị khác. Tính năng của
dụng cụ lấy mẫu phải được đánh giá như một bộ phận của hệ thống thử nghiệm phù
hợp với 4.2.4.2.
4.2.2.2. Các đầu lấy mẫu phải
đẳng động học (tốc độ cục bộ của ống dẫn và đầu dò bằng nhau) trong khoảng ± 20
%. Nên sử dụng cùng một kết cấu đầu dò ở trước và sau bộ lọc. Các đầu lấy mẫu
phía trước phải được định vị trước bộ lọc thử một đoạn ít nhất 100 mm. Đầu lấy
mẫu ở sau bộ lọc phải được định vị cách vùng hoạt động của bộ lọc ít nhất là 75
mm ở tâm của ống dẫn và bộ lọc.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.2.3. Máy phát sol khí
4.2.3.1. Sử dụng một máy phát
sol khí cho các phép thử hiệu suất từng phần. Để đo hiệu suất từng phần cần sử
dụng bụi thử mịn A.2 theo ISO 12103-1 hoặc sol khí kali clorua (xem 4.2.3.2 hoặc
4.2.3.3). Có thể sử dụng các sol khí khác theo qui định của người yêu cầu. Nên
có các kết quả khác nhau với các sol khí khác nhau do các thay đổi trong phản ứng
của máy đếm hạt đối với chỉ số khúc xạ, khối lượng riêng và hình dạng của hạt. Sự hiệu
chuẩn máy đếm hạt theo đường kính khí động lực học của sol khí thử hoặc sử dụng
một phổ kế hạt để đo trực tiếp kích thước khí động lực học sẽ làm giảm đi tới mức
tối thiểu các sai lệch trong quá trình sử dụng các sol khí khác nhau (Xem Phụ lục
F).
Máy phát sol khí cho các phép thử hiệu
suất từng phần phải có khả năng tạo ra nồng độ sol khí và sự phân bố cỡ kích
thước sol khí ổn định. Sự phân bố cỡ kích thước sol khí phải có các hạt đủ để
đánh giá bằng phương pháp thống kê trong mỗi loại cỡ kích thước. Đối với yêu cầu
này sẽ phải có ít nhất là 500 hạt cho
một loại cỡ kích thước trong mẫu thử ở phía trước và 100 hạt cho một loại cỡ
kích thước trong mẫu thử ở phía sau bộ lọc thử. Nếu sử dụng các phổ kế hạt có độ
phân giải cao thì các loại cỡ kích thước có thể được kết hợp lại để đạt được
các số đếm yêu cầu khi sử dụng các phạm vi cỡ kích thước trong
4.2.5.1. Tổng nồng độ của sol khí trong ống dẫn thử không được vượt quá giới hạn
của máy đếm hạt như đã bàn luận ở trong 4.2.5.2. Nồng độ sol khí để đo hiệu suất
phải đủ thấp để không làm thay đổi hiệu suất trong quá trình thử như đã mô tả
trong 5.2.2(i), nghĩa là không có ảnh hưởng của sự chất tải.
Phải kiểm tra nồng độ và sự phân bố cỡ
kích thước sol khí theo 4.2.4.2. Máy phát sol khí phải đáp ứng các yêu cầu đặc
tính được quy định dưới đây. Sol khí phải được trung hòa về điện tích theo
4.2.6 trước khi đưa vào ống dẫn thử hoặc bên trong ống dẫn thử.
4.2.3.2. Máy phát sol khí cho
các phép thử hiệu suất từng phần phải phân tán bụi thử mịn A.2 theo ISO 12103-1
để tạo một sol khí bụi đồng nhất có nồng độ và sự phân bố cỡ kích thước ổn định.
4.2.3.3. Máy phát sol khí kali clorua cho
các phép thử hiệu suất từng phần phải phun thành sương mù một dung dịch muối để
tạo ra sương mù sol khí đồng nhất có nồng độ và sự phân bố cỡ kích thước ổn định.
Các giọt sương phải được sấy khô để tạo thành các hạt muối bằng cách sử dụng không
khí loãng khô, nhiệt hoặc chất làm khô.
4.2.3.4. Phải sử dụng một hệ
thống cấp bụi bao gồm một bộ phận tán bụi và vòi phun bụi cho các phép thử dung
lượng bụi và hiệu suất theo trọng lực. Thiết bị cấp bụi phải cấp bụi với tốc độ
liên tục và đồng đều cùng với sự phân bố cỡ kích thước ổn định. Vòi phun bụi được
dùng để phân tán bụi vào trong hệ thống thử và không được làm thay đổi sự phân
bố cỡ kích thước hạt trong không khí. Hệ thống cấp bụi phải tạo ra một sol khí
bụi thử mịn A.2 theo ISO 12103-1 có nồng độ ổn định (biến đổi theo thời gian ±
20 %). Tốc độ cấp bụi của thiết bị cấp bụi phải tạo ra nồng độ bụi trong ống dẫn
thử từ 50 mg/m3 đến 100 mg/m3. Bộ phân tán bụi và vòi
phun bụi phải được lắp đầu phun ISO được mô tả trong ISO 5011. Đầu phun bụi phải
vận hành ở áp suất không khí 0,1 MPa (1 bar)1). Trong trường hợp sử dụng
các đầu phun khác thì phải chứng
minh rằng các đầu phun này có cùng mức chất lượng như đầu phun bụi theo ISO
5011. Sol khí có thể được trung hòa về điện tích theo 4.2.6 trước khi đưa vào bộ
lọc được thử.
Bộ phân tán bụi có thể lá thiết bị cấp
bụi kiểu khay hở hoặc bàn quay có ống hút Venturi, thiết bị cấp bụi kiểu chổi
quay, thiết bị cấp bụi có tầng hóa lỏng hoặc thiết bị cấp bụi khác có khả năng
tạo ra bụi thử yêu cầu.
4.2.4. Kiểm tra xác nhận các yêu cầu của
sol khí
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Việc kiểm tra xác nhận các yêu cầu của
sol khí cần tính đến đặc tính của máy phát sol khí, sự đưa sol khí vào thử nghiệm
và phương pháp hòa trộn, hệ thống lấy mẫu và các thiết bị đo sol khí.
4.2.4.2. Để kiểm tra xác nhận
các yêu cầu về
hiệu suất nên theo các qui trình chung và các yêu cầu cho trong 4.2.3.
Để kiểm tra độ đồng đều và nồng độ của
sol khí để đo hiệu suất, không được lắp đặt bộ lọc ở vị trí của bộ lọc thử.
Trong trường hợp các hệ thống thử nghiệm có khoang thông gió trần, phải sử dụng
lỗ tiêu chuẩn 200 mm X 300 mm.
Độ đồng đều của sự phân bố cỡ hạt và nồng
độ của sol khí thử sử dụng cho các phép thử hiệu suất phải được kiểm tra bằng
cách sử dụng dụng cụ kiểm tra cỡ hạt và dụng cụ này cũng sẽ được sử dụng trong
hệ thống thử nghiệm. Dụng cụ kiểm tra cỡ hạt này phải lấy các mẫu thử ở phía
trước vị trí lắp bộ lọc. Lưu lượng chảy qua giá thử phải là 300 m3/h.
Các mẫu thử phải được lấy ngay phía trước mỗi một trong bốn góc một phần tư của
vị trí bộ lọc và ở vị trí lấy mẫu theo
đường tâm tiêu chuẩn. Phải lấy ít nhất là năm mẫu thử tại mỗi vị trí lấy mẫu,
và sự phân bố cỡ hạt phải theo các giá trị trung bình.
Các giá trị trung bình đối với mỗi phạm
vi cỡ hạt được báo cáo không được thay đổi lớn hơn ± 10 % cho các hạt từ 3 mm đến 5 mm và ± 20 % cho các hạt
từ 5 mm đến 10 mm trong số năm vị
trí. Điều này chỉ ra rằng sol khí đòi hỏi được phân bố đồng đều qua bộ lọc và mẫu
thử lấy theo đường tâm là đại diện cho đòi hỏi chung.
Việc kiểm tra độ ổn định của sol khí
phải được kết hợp với kiểm tra dụng cụ lấy mẫu được sử dụng trong thử nghiệm hiệu
suất. Độ ổn định của đòi hỏi của sol khí được đánh giá qua một khoảng thời gian
tương đương với một phép thử hiệu suất. Dụng cụ lấy mẫu (bao gồm cả thiết bị đo
sol khí) được đánh giá đối với các mẫu thử khác nhau được lấy trong khoảng trước
và sau bộ lọc.
Để kiểm tra độ ổn định và hiệu lực của
việc lấy mẫu, không được lắp bộ lọc ở vị trí của bộ lọc thử. Trong trường hợp
các hệ thống thử nghiệm có khoảng thông gió trần, phải sử dụng lỗ tiêu chuẩn
200 mm X 300 mm.
Phương pháp tiến hành như sau: Sol khí
thử hiệu suất phải được lấy mẫu ở phía trước và phía sau vị trí của bộ lọc thử,
với khung lắp bộ lọc ở đúng vị trí quy định nhưng không được lắp với bộ lọc thử.
Tất cả các dụng cụ lấy mẫu phải ở
đúng vị trí như đã mô tả trong
4.2.2.1. Các mẫu thử phải được lấy mẫu đẳng động học và phải kiểm tra đặc tính
của mẫu ở 300 m3/h.
Theo quy trình lấy mẫu được quy định
trong 5.2.2 (h), lấy ba mẫu thử ở phía trước và ba mẫu thử ở phía sau vị trí của
bộ lọc thử. Sự phân bố số đếm hạt (số lượng hạt trong mỗi loại cỡ kích thước)
phải được xác định cho mỗi mẫu thử. Phải so sánh ba phân bố cỡ hạt ở phía trước
bộ lọc thử và chấp thuận số lượng hạt đo được trong mỗi loại cỡ kích thước
trong khoảng ± 10 % cho các hạt từ 0,3 mm đến 5 mm và ± 20 % cho các hạt từ 5 mm đến 10 mm trong số ba phân bố
cỡ hạt. Chuẩn cứ này phải được áp dụng cho sự phân bố cỡ hạt ở phía trước và
phía sau bộ lọc thử.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Việc sử dụng thông tin thu được trong
phần này để tạo ra hệ số tương quan. Yêu cầu này phải được thực hiện phù hợp với
Phụ lục B và có sự thoả thuận giữa người thử và người yêu cầu. Hệ số tương quan
phải ở giữa 0,7 và 1,6.
4.2.4.3. Để kiểm tra xác nhận
yêu cầu về dung lượng, nên tuân theo các quy trình và yêu cầu chung được cho
trong 4.2.3.1 và 4.2.3.4.
Phải kiểm tra độ đồng đều của sự phân
bố cỡ hạt của sol khí thử được sử dụng cho các phép thử dung lượng (xem 5.2.2)
bằng phương pháp trọng lực. Phương pháp này phải được tiến hành như sau:
Một tờ giấy phẳng có kích thước trung
bình (có hiệu suất theo trọng lực ít nhất là 99 % đối với bụi thử mịn A.2 theo
ISO 12103-1) phải được cân và lắp đặt vào vị trí của bộ lọc thử (trong lỗ tiêu chuẩn
200 mm X 300 mm trong trường hợp hệ thống thử nghiệm có khoang thông gió trần).
Cho dòng chảy có lưu lượng 300 m3/h qua bộ lọc. Bộ lọc sẽ phải đạt
dung lượng ít nhất là 12,5 mg bụi thử trên một centimet vuông của diện tích bề
mặt bộ lọc. Sau khi hoàn thành bước chất tải này, giấy lọc phải được tháo ra khỏi
đồ gá thử và được cắt thành bốn phần có diện tích bằng nhau. Mỗi phần của tờ giấy
lọc này phải được cân và xác định lượng sol khí chứa trong mỗi phần tư này. Khối
lượng sol khí chứa trong mỗi phần tư của tờ giấy lọc không được thay đổi so với nhau
quá ± 10 %.
Sự phân bố cỡ hạt của sol khí thử dung
lượng được đảm bảo bằng việc sử dụng bụi thử mịn A.2 theo ISO 12103-1 và một đầu
phun bụi theo ISO 5011. Có thể kiểm tra nồng độ theo khối lượng của sol khí để
chất tải bằng cách cân bụi được thu gom trên một bộ lọc có hiệu suất cao trong
khoảng thời gian đo. Phải tính toán khối lượng trên một đơn vị thể tích (nồng độ
theo khối lượng tính bằng mg/m3). Nồng độ theo khối lượng được tính toán phải
đáp ứng các yêu cầu của 4.2.3.3.
Độ ổn định của hệ thống cấp bụi phải
được phê duyệt như sau:
a) Ở các khoảng 5 min, xác định khối
lượng của bụi phân tán. Tiếp tục xác định khối lượng của các lượng bụi gia tăng
trong thời gian 30 min;
b) Điều chỉnh thiết bị cấp bụi tới khi
tốc độ cung cấp trung bình ở trong khoảng ± 10 % tốc độ cung cấp mong muốn và
sai lệch của tốc độ cung cấp so với tốc độ cung cấp trung bình không được lớn
hơn ± 20 %.
4.2.5. Các hạt bụi trong không
khí
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Máy đếm các hạt bụi trong không khí phải
được hiệu chuẩn bằng các hạt latex polystyren trước khi khởi động hệ thống và tối
thiểu là một lần trong một năm để xác minh rằng cỡ hạt hiệu chuẩn đã không thay
đổi. Việc hiệu chuẩn máy đếm hạt nên được thực hiện định kỳ trong năm với một cỡ
hạt latex polystyren. Nếu máy đếm hạt có sự thay đổi không chấp nhận được trong
hiệu chuẩn thì nên tiến hành bảo dưỡng máy.
4.2.5.2. Phải xác lập tổng nồng
độ hạt lớn nhất để ngăn ngừa sự đếm trùng, nghĩa là đếm nhiều hơn một hạt trong
một lần đếm. Phương pháp nên dùng để xác lập giới hạn này là tiến hành các phép
thử hiệu suất bộ lọc với một loạt các nồng độ khác nhau và so sánh các kết quả.
Nồng độ lớn nhất được xác định tại điểm ở đó việc tăng nồng độ lên với hệ số 2
sẽ gây ra hiệu suất từng phần trong phạm vi cỡ hạt nhỏ nhất ở nồng độ cao hơn
quá 5 % sẽ nhỏ hơn hiệu suất từng phần ở nồng độ thấp hơn.
Một phương pháp khác là tăng nồng độ
theo từng nấc (ví dụ bằng cách sử dụng một sol khí pha loãng và một sol khí
không pha loãng) và xác định nồng độ tại đó máy đếm hạt bắt đầu chỉ ra sai lệch
đáng kể so với nồng độ mong đợi trong phạm vi cỡ hạt nhỏ nhất.
Một ví dụ được cho trong Phụ
lục D.
4.2.5.3. Lưu lượng của máy đếm hạt
phải giữ không đổi trong khoảng ± 5 % trong khoảng thời gian của một phép thử
bao gồm cả quá trình thực hiện sự tương quan trước khi thử.
4.2.6. Sự trung hoà
Các hạt được tạo ra và phân tán thường
phát triển ở mức điện tích cao. Để thu được các kết quả có thể so sánh được đối
với các sol khí khác nhau và các phương pháp tạo hạt khác nhau thì sự phân bố
điện tích của sol khí phải được giảm đi tới khi tạo ra sự phân bố điện tích cân
bằng Boltzman. Sự phân bố điện tích cân bằng Boltzman là mức điện tích ổn định
nhỏ nhất và đạt được bằng một sol khí được hoá già. Trạng thái này của sol khí
không thể tạo ra được bằng nhân tạo trong một thời gian tương đối ngắn. Đối với
nhiều ứng dụng (ví dụ, thử nghiệm bộ lọc), có thể giảm các điện tích tới một mức
tối thiểu bằng cách sử dụng không khí được ion hóa. Để đạt được mức điện tích
này một cách nhanh chóng trong một hệ thống thử, sol khí được hoà trộn với các
ion không khí có nồng độ cao. Để tạo ra một mức ion không khí cao phải sử dụng
một quầng tĩnh điện (máy quạt ion) hoặc một thiết bị ion hoá không khí kiểu
phóng xạ. Thiết bị ion hoá phải tạo ra một nồng độ các ion không khí hai cực đủ
để hoà trộn với sol khí để làm cho sol khí có sự phân bố điện tích gần với sự
phân bố Boltzman.
Mức trung hoà phải được tối ưu hoá bằng
các phương pháp mô tả trong Phụ lục G.
Sol khí có thể được tích điện trong vận
chuyển qua đường ống và ống dẫn thử để sự trung hoà xảy ra gần với thực tế của
bộ lọc được thử.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.2.7. Hiệu chuẩn máy đo lưu lượng không
khí
Máy đo lưu lượng không khí
phải được hiệu chuẩn hàng năm phù hợp với 4.1 khi sử dụng phương pháp đo lưu lượng
phù hợp với các dung sai cho phép.
4.2.8. Độ lặp lại
Tổ chức thực hiện các phép thử phù hợp
với quy tắc thử này phải chứng minh bằng các thử nghiệm giống nhau trên cùng một
bộ lọc trong ba ngày riêng biệt trong đó tổn thất áp suất và hiệu suất ban đầu
của bộ lọc trong thời gian không ít hơn ba ngày đối với các cỡ hạt đo được từ
0,3 mm đến 5 mm ở trong khoảng đã
được thoả thuận là ± 5 %. Hiệu suất ban đầu của bộ lọc đối với các cỡ hạt từ 5 mm đến 10 mm nên ở trong khoảng
thỏa thuận là ± 10 %. Các phép thử này không bao gồm sự chất tải cho bộ lọc.
4.3. Điều kiện thử
4.3.1. Bụi thử dùng cho phép
thử dung lượng bụi và hiệu suất trọng lực phải là bụi mịn A.2 theo ISO 12103-1.
Trước khi thử, bụi thử phải được hoà
trộn trong thời gian tối thiểu là 15 min. Bụi thử này phải được sấy khô tới khối
lượng không thay đổi ở nhiệt độ 105 °C ± 15 °C. Sau đó bụi thử được thuần hoá với
khí hậu tới một khối lượng không thay đổi trong các điều kiện thử được sử dụng
phổ biến (xem 4.3.4).
4.3.2. Có thể sử dụng các
sol khí đặc biệt như latex đơn phân tán hoặc đa phân tán hoặc lycopodium và các
sol khí khác cho các thử nghiệm được thực hiện trên bộ lọc theo yêu cầu của người
sử dụng.
4.3.3. Bộ lọc bụi trong không
khí có hiệu suất cao (HEPA) được sử dụng, để làm sạch không khí cung cấp cho
giá thử. Độ xâm nhập lớn nhất đối với bộ lọc này phải £ 0,03 % đối với các hạt
0,3 mm. Bộ lọc có
hiệu suất cao được sử dụng ở phía sau vị trí lấy mẫu ở cuối dòng để bảo vệ
tránh bụi cho phần còn lại của hệ thống thử.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.3.4. Tất cả các phép thử
phải được tiến hành với không khí đi vào bộ lọc không khí ở nhiệt độ 23 °C ± 5
°C và độ ẩm tương đối 55 % ± 15 %.
4.4. Sự phê duyệt
Trước khi thử nghiệm các bộ lọc, giá
thử phải được phê duyệt như trong Bảng E.2.
Việc phê duyệt để chứng nhận đặc tính
của một hệ thống phù hợp với quy tắc thử này phải được lập thành tài liệu bao gồm
các nội dung sau:
a) sơ đồ hệ thống và sự mô tả chi tiết,
bao gồm:
1) máy phát hạt được sử dụng;
2) các vật liệu của hạt được sử dụng
trong các thử nghiệm bao gồm cả nguồn gốc;
3) nhà sản xuất và mẫu (model) của các
máy đếm hạt, và;
4) các dữ liệu hiệu chuẩn đối với các
máy đếm hạt.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
c) dữ liệu hiệu chuẩn đối với tổn thất
áp suất;
d) đặc tính của hệ thống về tính đồng
đều của lưu lượng;
e) đặc tính của hệ thống về tính đồng
đều của nồng độ hạt;
f) dữ liệu chứng minh rằng sai số đếm
trùng đáp ứng yêu cầu của Bảng E.2;
g) dữ liệu chỉ ra sự phù hợp giữa các
máy đếm hạt ở đầu dòng và ở cuối dòng đối với hệ thống máy đếm đơn hoặc máy đếm
kép;
h) dữ liệu chỉ ra rằng nồng độ sol khí
cho phép thử hiệu suất đủ thấp để tránh được các ảnh hưởng của sự chất tải
trong phép thử hiệu suất ban đầu;
i) dữ liệu chỉ ra rằng bộ trung hoà sol
khí làm việc đúng như trong Phụ lục G
j) dữ liệu của phép thử đối với mẫu thử;
k) dữ liệu của phép thử đối với mẫu thử
chỉ ra độ lặp lại của các kết quả thử.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.5. Quy trình khởi động hàng ngày
Mỗi ngày, trước khi thử nghiệm các bộ
lọc, phải thực hiện một số quy trình khởi động để kiểm tra sự vận hành vẫn tiếp
tục đúng của hệ thống thử. Các quy trình này bao gồm nhưng không hạn chế: việc
kiểm tra sự vận hành của máy đếm hạt như lưu lượng và điểm đếm không (zero); việc
đo đếm hạt nền (phông) trong ống dẫn thử khi không có bộ lọc thử và không có
sol khí thử (có thể lắp một bộ lọc có hiệu suất cao trên giá đỡ bộ lọc thử để
kiểm tra điểm không (zero) của máy đếm ở cuối dòng; sự tương quan của việc lấy
mẫu hạt ở đầu dòng và cuối dòng và các hệ thống đếm; kiểm tra điểm không (zero)
trên thiết bị đo áp suất. Xem ví dụ trong Bảng E.3. Có thể sử dụng các bộ lọc chuẩn
để kiểm tra hàng ngày đặc tính của hệ thống.
5. Phương pháp thử
5.1. Thử vận hành
5.1.1. Thuần hóa bộ lọc không khí
Trước khi thử, bộ lọc phải được ổn định
hóa tới các điều kiện thử về nhiệt độ và độ ẩm trong thời gian ít nhất là 15 min.
5.1.2. Tổn thất áp suất
Mục đích của phép thử này là xác định
tổn thất áp suất của một bộ lọc không khí sạch trong không khí không có bụi.
a) Đo và ghi lại tổn thất áp suất tĩnh
của bì khi không lắp bộ lọc trong giá thử. Đo ở các lưu lượng danh nghĩa bằng
25 %, 50 %, 75 % và 100 % lưu lượng lớn nhất quy định của bộ lọc không khí;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trừ các giá trị tổn thất áp suất của
bì khỏi tổn thất áp suất đo được của bộ lọc. Hiệu chỉnh tổn thất áp suất đo được
như trong Phụ lục C và vẽ đồ thị trong báo cáo thử (xem Phụ lục A).
5.2. Thử hiệu suất
5.2.1. Yêu cầu chung
Mục đích của phép thử này là xác định
các khả năng thu gom các hạt bụi của bộ lọc. Phép thử này được tiến hành với
lưu lượng không khí không thay đổi khi sử dụng sol khí được mô tả trong 4.2.3.2
hoặc 4.2.3.3.
Có thể thực hiện các loại phép thử hiệu
suất sau:
a) Dung lượng bụi được xác định khi đạt
được tổn thất áp suất cuối cũng được quy định ở lưu lượng định mức. Phép thử
này được thực hiện với bụi thử mịn A2 theo ISO 12103-1;
b) Hiệu suất từng phần ban đầu là một
hàm số của cỡ hạt được xác định cho một bộ lọc sạch dùng cho năm cỡ hạt được
cho trong 4.2.5 và có thể được xác định cho các cỡ hạt khác. Phép thử này được
thực hiện với bụi thử kali clorua hoặc bụi thử mịn A2 theo ISO 12103-1;
Hiệu suất từng phần tăng thêm như một
hàm số của cỡ hạt được xác định tại 10 %, 25 %, 50 % và 100 % tuổi thọ của bộ lọc
(DL). Phép thử
này được thực hiện với bụi thử theo 4.2.3.1 hoặc sol khí kali clorua được mô tả
trong 4.2.3.2. Hiệu suất từng phần tăng thêm được xác định ở lưu lượng qui định.
Tuổi thọ tăng thêm được xác định bởi tổn thất áp suất qua bộ lọc khi bộ lọc được
chất tải bằng bụi thử mịn A.2 theo ISO 12103-1. Tổn thất áp suất của bộ lọc (DPi) được
tính toán từ: tổn thất áp suất ban đầu (DPo), một phần nhỏ của tuổi thọ bộ
lọc (DLi)
và tổn thất áp suất cuối cùng (APd). Xem phương trình 6:
DPi = DPo + DLi(DPd - DPo)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nên xác định hiệu suất từng phần tăng
thêm cho ít nhất là năm loại cỡ hạt được qui định trong b).
5.2.2. Quy trình
a) Đo nhiệt độ và độ ẩm tương đối;
b) Không lắp bộ lọc trong giá thử, chỉnh
đặt lưu lượng thể tích qui định và đo tổn thất áp suất của bì;
c) Lắp bộ lọc vào giá thử;
d) Thuần hóa bộ lọc mới theo 5.1.1;
e) Chỉnh đặt lưu lượng thể tích qui định
của không khí;
f) Đo tổn thất áp suất;
g) Bắt đầu cung cấp sol khí thử hiệu
suất (như qui định trong 4.2.3.2 hoặc 4.2.3.3) và đợi cho sol khí ở đầu dòng trở
nên ổn định;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Đối với các hệ thống đếm theo trình
tự, bắt đầu với máy đếm được nối với đầu dò lấy mẫu ở đầu dòng (trước bộ lọc);
đợi cho hệ thống lấy mẫu trở nên cân bằng; các hạt ở đầu dòng được đếm sau đó.
Chuyển đầu dò lấy mẫu xuống cuối dòng (sau bộ lọc), đợi cho hệ thống lấy mẫu thử
trở nên cân bằng; mẫu thử ở cuối dòng nên được đếm sau đó. Chu kỳ đầu dòng - cuối
dòng này nên được lặp lại nhiều hơn hai lần để có tổng số ba mẫu thử ở đầu dòng
và ba mẫu thử ở cuối dòng.
- Đối với các hệ thống đếm đồng thời,
nên đếm và ghi lại các hạt ở đầu dòng và cuối dòng. Lặp lại nhiều hơn hai lần để
có một tổng của ba mẫu ở đầu dòng và ba mẫu ở cuối dòng. Tính toán hiệu suất của
bộ lọc đối với mỗi một trong ba mẫu.
i) Xem xét xu hướng phát triển của ba
số đo hiệu suất của bộ lọc. Hiệu suất của bộ lọc có thể giảm đi hoặc tăng lên
như một bộ lọc được chất tải. Nếu nồng độ của sol khí để đo hiệu suất quá cao
thì có thể chất tải cho bộ lọc đủ để làm thay đổi hiệu suất đo được. Trong trường
hợp này, hiệu suất đo được sẽ không đại diện cho hiệu suất ban đầu:
- Nếu hiệu suất của bộ lọc có xu hướng
trở nên quan trọng đối với độ lặp lại của hệ thống thử nghiệm được xác lập
trong quá trình phê duyệt hệ thống thì phép thử hiện thời sẽ không có hiệu lực và
nồng độ của sol khí để đo hiệu suất nên được giảm đi trước khi có bất cứ các
phép thử bổ sung nào. Sau khi giảm nồng độ của sol khí thử nên bắt đầu một phép
thử mới với một bộ lọc mới.
- Nếu không có xu hướng quan trọng nào
trong hiệu suất của bộ lọc từ lúc bắt đầu đến khi kết thúc các phép thử này thì
tính toán hiệu suất ban đầu bằng cách cộng lại các số đếm trong mỗi phạm vi cỡ
hạt từ ba mẫu thử ở đầu dòng để có tổng các số đếm ở đầu dòng trong mỗi phạm vi
cỡ hạt. Theo cách tương tự, tính tổng số các số đếm từ ba mẫu thử ở cuối dòng.
Nếu thời gian lấy mẫu ở đầu dòng không tương tự như thời gian lấy mẫu ở cuối
dòng thì phải ghi lại các thời gian lấy mẫu này cho sử dụng khi tính toán hiệu suất
từng phần.
j) Nếu các phép thử hiệu suất ban đầu
này có một phép thử chất tải theo sau thì phép thử chất tải được bắt đầu ngay
sau khi hoàn thành phép thử hiệu suất ban đầu. Không được ngắt dòng không khí
đi qua bộ lọc được thử tới khi toàn bộ thử nghiệm được hoàn thành sau sự chất tải
đầu tiên vì việc làm này có thể làm thay đổi đặc tính của bộ lọc. Nếu chỉ có
các phép thử hiệu suất ban đầu được thực hiện thì chuyển tới r) để tính toán
các kết quả;
k) Các máy đếm hạt phải được bảo vệ
tránh các nồng độ cao của bụi thử mịn A.2 theo ISO 12103-1 xuất hiện trong quá
trình chất tải bộ lọc;
I) Nếu đã đến lúc cần thu được nồng độ
ổn định của sol khí thử hiệu suất thì sol khí thử hiệu suất có thể chạy qua suốt
thời gian của phép thử này, với điều kiện là nồng độ của bụi chất tải lớn hơn
100 x nồng độ của sol khí thử hiệu suất. Biện pháp này cũng làm tăng tốc cho
qui trình thử.
m) Bắt đầu cung cấp bụi thử mịn A.2
theo ISO 12103-1. Chất tải cho bộ lọc với bụi mịn A.2 theo ISO 12103-1 tới khi
tổn thất áp suất qua bộ lọc đã tăng lên đến lượng gia tăng đầu tiên như đã tính
toán trong 5.2.1c). Hãy nhớ trừ đi tổn thất áp suất của bì khi tính toán tổn thất
áp suất của bộ lọc;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
o) Đo hiệu suất từng phần bằng các máy
đếm hạt như đã mô tả trong h) và i). Ngắt sol khí thử hiệu suất trừ khi nó đang
chạy liên tục [(liên quan tới e)];
p) Bảo vệ các máy đếm hạt tránh nồng độ
cao của bụi thử chất tải lại tiếp tục cung cấp bụi chất tải khi tổn thất áp suất
qua bộ lọc đã đạt tới lượng gia tăng thứ hai như đã tính toán trong 5.2.1c);
q) Lặp lại chu trình đo hiệu suất từng
phần và chất tải tới khi đã đạt tới tổn thất áp suất cuối cùng và hiệu suất từng
phần cuối cùng đã được đo;
r) Tính toán tổn thất áp suất của bộ lọc
bằng cách trừ đi tổn thất áp suất của
bì và hiệu chỉnh các giá trị theo Phụ lục C.
s) Tính toán hiệu suất và các giới hạn
độ tin cậy đối với mỗi phạm vi cỡ hạt và mỗi sự gia tăng chất tải khi sử dụng
các phương pháp cho trong Phụ lục B. Đối với các tính toán khi số đếm nhỏ nhất
vượt quá 500 thì có thể tính toán được hiệu suất mà không sử dụng các giới hạn
trên và dưới của độ tin cậy (các số đếm 500 hoặc lớn hơn nghĩa là các giới hạn
độ tin cậy 95 % khác với giá trị tính toán một số đọc nhỏ hơn ± 9 %);
t) Sử dụng biểu mẫu trong Phụ lục A để
báo cáo các kết quả.
5.2.3. Dung lượng bụi của bộ lọc
Phép thử dung lượng bụi của bộ lọc phải
được thực hiện theo qui trình của ISO 5011 khi sử dụng bụi thử mịn A.2 theo ISO
12103-1.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(Quy định)
BÁO CÁO THỬ NGHIỆM
Sử dụng mẫu báo cáo thử sau để ghi lại
và báo cáo các kết quả thử. Các giá trị đo hiệu suất từng phần phải được vẽ
thành biểu đồ ở đường kính trung bình loga của các phạm vi cỡ hạt.
Bộ lọc không khí dùng cho các khoang
hành khách của phương tiện giao thông đường bộ - Báo cáo thử về lọc hạt bụi.
Các chi tiết chung
Thiết bị thử: Phân tử lọc:
Nhà sản xuất:...........................................................................................................................
Bụi thử (bụi mịn A.2 hoặc KCI theo ISO
12103-1):
Thiết bị cấp bụi cho thử hiệu suất, kiểu
và các giá trị chỉnh đặt:..................................................
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bộ pha loãng cho lựa chọn cỡ hạt (bật/tắt
- on/off)?:.................................................................
Máy đếm hạt, kiểu:...................................................................................................................
Máy đếm hạt, lưu lượng lấy mẫu:..............................................................................................
Bộ trung hòa dòng cho sol khí thử hiệu
suất, kiểu:.....................................................................
Điều kiện thử
Bụi thử:...................................................................................................................................
Số đọc của khí áp kế: trước thử: ..........................hPa
CHÚ THÍCH: 1000 hPa = 105Pa
= 1 bar; 1 mbar = 1 hPa
Nhiệt độ: trước thử:...............................................°C
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lưu lượng danh nghĩa: ..........................................m3/h
sau thử:
................................hPa;
sau thử:
..................................°C;
sau thử:
.................................%;
lưu lượng thử:
.......................m3/h;
Tổng số đếm/cm3: ...................................................................................................................
Nồng độ bụi trong quá trình đo dung lượng
bụi:............................................................... mg/m3
Sự trung hòa được sử dụng trong quá
trình đo dung lượng bụi (có/không):...............................
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kết quả thử
Tổn thất áp suất ban đầu phụ thuộc vào
lưu lượng

Hiệu suất lọc từng phần là hàm số của cỡ
hạt và dung lượng bụi thử ở lưu lượng thử
Bụi thử: KCl
Đo được:
Khí động lực học
Quang học

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đo được:
Khí động lực học
Quang học

Tổn thất áp suất phụ thuộc vào sự chất
tải
Lưu lượng thử: .......................................m3/h

Ghi chú chung
...............................................................................................................................................
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...............................................................................................................................................
Ngày:
..........................................................................
Thử nghiệm được thực hiện bởi:
........................................................................
PHỤ
LỤC B
(quy định)
GIẢM DỮ LIỆU CỦA HIỆU SUẤT
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B.1.1. Yêu cầu chung
Khi sử dụng các máy đếm hạt để đánh
giá hiệu suất lọc từng phần, cần xem xét đến các giới hạn do phương pháp đặt
ra. Hiệu suất được xác định bằng cách so sánh các hạt được phát hiện ở đầu dòng
(trước) bộ lọc với các hạt được phát hiện ở cuối dòng (sau) bộ lọc. Điều không
tránh khỏi là có sự khác nhau giữa các thiết bị phát hiện và lấy mẫu ở đầu dòng
và cuối dòng. Phụ lục này giới thiệu một phương pháp để tính toán hệ số tương
quan đề giảm tới mức tối thiểu các sai số do sự khác nhau giữa các thiết bị ở đầu
dòng và cuối dòng. Ngoài ra, để hiệu chỉnh các biến đổi nhỏ giữa các thiết bị ở
đầu dòng và cuối dòng, có thể sử dụng hệ số tương quan để hiệu chỉnh đối với
các thời gian lấy mẫu không bằng nhau ở đầu dòng và cuối dòng. Khi số lượng các
hạt được đếm trong bất cứ loại cỡ kích thước nào là thấp thì các sai số tiềm
năng có thể xảy ra như là kết quả của việc đếm một số ít các sự kiện xảy ra ngẫu
nhiên. Vì sai số do đếm các sự kiện ngẫu nhiên là một hàm số của tổng số các hạt
được đếm cho nên điều quan trọng là phải sử dụng các số đếm thực tế, không dùng
các nồng độ hoặc các giá trị trung bình. Trong các phép thử hiệu suất được mô tả
trong quy tắc thử này, cần đếm ba mẫu thử ở đầu dòng và ba mẫu thử ở cuối dòng.
Các số đếm được từ các ba mẫu thử này phải được cộng lại với nhau để thu được tổng
các số đếm ở đầu dòng và tổng các số đếm ở cuối dòng trong mỗi loại cỡ kích thước
hạt. Sử dụng các tổng số đã nêu trên cho các tính toán được mô tả trong phụ lục
này. Khi sử dụng các số đếm trung bình sẽ làm cho các giới hạn tính toán của độ
tin cậy xấu hơn so với các giá trị vốn có của chúng.
Các kỹ thuật để giảm dữ liệu này chỉ
quan tâm đến sự tương quan của việc đếm và lấy mẫu ở đầu dòng và cuối dòng cũng
như phép tính thống kê của việc đếm một số lượng nhỏ các hạt bụi. Các khoảng độ
tin cậy được tính toán bằng các phương pháp trong phụ lục này không cần thiết
phải phản ánh toàn bộ độ chính xác hoặc xác thực của thử nghiệm. Để đạt được độ
chính xác và xác thực của thử nghiệm, không có kỹ thuật nào tốt hơn là sử dụng
khoảng tin cậy được tính toán từ phép tính thống kê khi đếm, nhưng cũng có thể
không đạt được độ chính xác và xác thực của thử nghiệm do các kỹ thuật giảm dữ
liệu này không quan tâm đến bất cứ các nguồn sai số nào khác. Để giảm tới mức tối
thiểu các nguồn sai số khác, điều quan trọng là hệ thống thử nghiệm phải được
chứng nhận và hiệu chuẩn như đã mô tả trong nội dung chính của các quy tắc thử
này. Các điều B.2 đến B.5 giới thiệu các tính toán "cài đặt” (phần mềm);
B.6 giới thiệu chi tiết hơn, bao gồm một tính toán mẫu. Các tính toán được thực
hiện dưới dạng độ xâm nhập, tỷ số của nồng độ các hạt ở cuối dòng (sau) bộ lọc
và nồng độ của các hạt ở đầu dòng (trước) bộ lọc. Các độ xâm nhập có thể được chuyển
đổi thành các hiệu suất sau khi hoàn thành tính toán. Các tính toán thực hiện
cho mỗi loại cỡ hạt được quan tâm.
B.1.2. Các ký hiệu và chỉ số dưới dòng
được sử dụng trong tất cả các phương trình
Các ký hiệu và chỉ số dưới dòng cho
trong Bảng B.1 được sử dụng cho các công thức (phương trình).
Bảng B.1 -
Các ký hiệu và chỉ số dưới dòng
Ký hiệu
Ý nghĩa
N
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
R
Hệ số tương quan
P
Độ xâm nhập
T
Thời gian lấy mẫu
E
Hiệu suất
Chỉ số dưới
dòng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0
Quan sát
ucl
Giới hạn trên của độ tin cậy
lcl
Giới hạn dưới của độ tin cậy
spec
Đặc tính quy định
c
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
t
Thử nghiệm một bộ lọc
uc
Đầu dòng trong quá trình tính tương
quan
dc
Cuối dòng trong quá trình tính tương
quan
ut
Đầu dòng trong quá trình thử
dt
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B.2. Hệ số tương quan
B.2.1. Giá trị quy định - Hệ số tương
quan
Khi sử dụng các số đếm thu được mà
không lắp bộ lọc, nên tính toán hệ số tương quan quy định cho mỗi loại cỡ hạt
như chỉ dẫn trong công thức B.1:

(B.1)
B.2.2. Các giá trị
UCL và LCL - Hệ số tương quan
Đối với các số N £ 50, nên sử dụng Bảng
B.5 để xác định các giới hạn độ tin cậy 95 % trên và dưới cho mỗi loại cỡ hạt đối
với các số đếm hạt ở đầu dòng và cuối dòng khi không lắp bộ lọc.
Đối với các số N > 50 thì

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nên được sử dụng để xác định các giới
hạn trên và dưới của độ tin cậy cho mỗi loại cỡ hạt. Ví dụ:

Xem các công thức B.3 và B.4 về hệ số
tương quan đối với các giới hạn độ tin cậy.

(B.3)

(B.4)
B.3. Độ xâm nhập
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Với bộ lọc thử được lắp đặt, có thể
thu được các số đếm ở đầu dòng và cuối dòng để tính toán độ xâm nhập quan sát
cho mỗi loại cỡ hạt theo công thức:

(B.5)
B.3.2. Các giá trị
UCL và LCL - Độ xâm nhập
Nếu tính toán các giá trị UCL và LCL
cho các số đếm ở đầu dòng và cuối dòng đối với mỗi loại cỡ hạt, khi sử dụng Bảng
B.5 cho các số N £ 50 và công
thức B.2 cho các số N > 50. Nên tính toán các giá trị UCL và LCL của độ xâm nhập
cho mỗi loại cỡ hạt như đã chỉ ra trong các công thức B.6 và B.7:

(B.6)

(B.7)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nếu

(B.8)
thì không cần phải thực hiện các điều
chỉnh cho thời gian lấy mẫu. Nếu điều kiện này không được đáp ứng thì công thức
cho độ xâm nhập quy định được chỉ ra trong B.9:

(B.9)
Các công thức dùng cho các giá trị độ xâm
nhập UCL và LCL được chỉ ra trong B.10 và B.11:

(B.10)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(B.11)
B.5. Hiệu suất
Hiệu suất đối với mỗi loại cỡ hạt được
tính toán từ độ xâm nhập như sau trong các công thức B.12 đến B.14:
E0 = 1 - Po
Elcl = 1 – Pucl
Eucl = 1 – Plcl
(B.12)
(B.13)
(B.14)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B.6.1. Lý thuyết
Khi một sol khí được hòa trộn tốt, ổn định xâm nhập
vào một bộ lọc thì các hạt xâm nhập sẽ xuất hiện một cách ngẫu nhiên ở cuối
dòng (sau) bộ lọc (hoặc trong một mẫu thử không khí nhỏ ở cuối
dòng bộ lọc) nhưng ở một mật độ trung bình thời gian nào đó. Một máy đếm hạt sẽ
phát hiện ra kịp thời các hạt này một cách ngẫu nhiên, nhưng ở một tốc độ trung
bình. Để tính toán độ xâm nhập, tốc độ trung bình (các hạt trên một đơn vị thời
gian hoặc trên một đơn vị thể tích) đạt được dựa trên số đếm tích lũy trong
khoảng thời gian thử hoặc trên thể tính được lấy mẫu.
Phép thống kê các lần đếm hạt ngày
càng quan trọng vì sự xâm nhập bộ lọc và do đó các số đếm ở cuối dòng giảm đi.
Các thay đổi này được mô tả bằng phép thống kê Poisson. Mối quan hệ giữa các kết
quả của chỉ một phép thử và các kết quả có thể thu được từ một phép thử có thời
gian vô hạn - kết quả trung bình chính xác, có tầm quan trọng đầu tiên đối với
loại thử nghiệm này. Mối quan hệ này giữa một kết quả quy định và các giới hạn
độ tin cậy đối với kết quả trung bình chính xác được mô tả rất kỹ trong tài liệu
tham khảo [13].
B.6.2. Thực hành
Khi sử dụng các máy đếm hạt không có
tiếng ồn, có chất lượng cao trong một ống dẫn thích hợp theo đặc tính kỹ thuật
này thì phép thống kê các lần đếm hạt có thể trở thành nguồn lớn nhất về độ
không ổn định khi thử các bộ lọc hiệu suất cao.
B.6.3. Khuyến nghị
B.6.3.1. Xác định các giới hạn độ tin
cậy đối với một lần đếm hạt
Quy trình này sử dụng các dữ liệu đếm
hạt để xác lập các giới hạn độ tin cậy đối với độ xâm nhập. Công thức B.2 cho
các giới hạn độ tin cậy 95 % đối với chỉ một số đếm hạt quy định N khi N >
50. Đối với một số đếm hạt quy định N, có độ tin cậy 95 % mà số đếm trung bình
chính xác ở giữa các giới hạn trên và dưới cho bởi công thức, số đếm trung bình
chính xác là số đếm trung bình có thể nhận được nếu phép thử đã được lặp lại một
cách vô thời hạn [14]. Một ví dụ về các giới hạn độ tin cậy được chỉ dẫn trong
Bảng B.2.
Bảng B.2 - Ví
dụ về các giới hạn độ tin cậy
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Số đếm quy
định N
Giới hạn dưới
Giới hạn
trên
100
80
120
10 000
9 800
10 200
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B.6.3.2. Hệ số tương quan
Độ không ổn định của thống kê tồn tại
trong tỷ số giữa các số đếm ở cuối dòng và ở đầu dòng. Nên các lập độ không ổn
định này trước khi tính toán độ xâm nhập. Để làm ví dụ, cần xem xét sự tương
quan trong đó các số đếm quy định là 10 000 ở đầu dòng và 12 000 ở cuối dòng
(xem Bảng B.3).
Bảng B.3 - Ví
dụ về hệ số tương quan
Các giới hạn
độ tin cậy 95 % đối với hệ số tương quan
Giá trị quy
định
Giới hạn dưới
Giới hạn
trên
Số đếm ở đầu dòng 10 000
9 800
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Số đếm ở cuối dòng 12 000
11 781
12 219
CHÚ THÍCH: Trong ví dụ này các số đếm
ở đầu dòng nhỏ hơn các số đếm ở cuối dòng bởi vì có những khác nhau nhỏ trong
các hệ thống lấy mẫu và máy đếm.
Như vậy, các giới hạn độ tin cậy đối với
hệ số tương quan là:
- Quy định: Ro= 12 000/10
000 = 1,20
- Giới hạn dưới: Rlcl = 11
781/10 200 = 1,15
- Giới hạn trên: Rucl = 12
219/9 800 = 1,25
Nếu độ không ổn định trong hệ số tương
quan nhỏ hơn một cách đáng kể so với độ không ổn định trong độ xâm nhập của bộ
lọc được thử thì sử dụng giá trị quy định của hệ số tương quan. Theo cách khác,
nên sử dụng các giới hạn độ tin cậy 95 % của hệ số tương quan.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ví dụ tương quan này được sử dụng để tính
toán độ xâm nhập của phép thử bộ lọc như đã chỉ dẫn trong Bảng B.4.
Bảng B.4 - Ví
dụ về độ xâm nhập bộ lọc
Các giới hạn
độ tin cậy 95 % đối với độ xâm nhập bộ lọc
Giá trị quy
định
Giới hạn dưới
Giới hạn
trên
Số đếm ở đầu
dòng 1 000
937
1 063
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
80
120
Khi sử dụng các giới hạn độ tin cậy 95
% đối với hệ số tương quan sẽ dẫn đến các giới hạn độ tin cậy 95 % đối với độ
xâm nhập:
- Quy định: Po = 100/(1 000
x 1,2) = 0,083 = 8,3 %
- Giới hạn dưới: Plcl =
80/(1 063 x1,25) = 0,060 = 6,0%
- Giới hạn trên: Pucl =
120/(937 x 1,15) = 0,111 = 11,1 %
Hiệu suất là:
- Quy định: Eo = 1 - 0,083 =
0,917 = 91,7 %
- Giới hạn dưới: Elcl = 1 -
0,111 = 0,889 = 89,9%
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong ví dụ này có thể ấn định với độ
tin cậy 95 % rằng độ xâm nhập bộ lọc là từ 6 % đến 11,1 % hoặc hiệu suất là từ
88,9 % đến 94 %.
Cần lưu ý một số điểm sau:
- Nên cho phạm vi cỡ hạt trong đó đã
thu được các số đếm.
- Mức tin cậy này chỉ dựa trên phép thống
kê các lần đếm.
- Các nguồn sai số khác có thể đóng
góp vào sự không ổn định của các phép đo độ xâm nhập và hiệu suất.
- Đối với các bộ lọc có độ xâm nhập rất
thấp, các sai số do phép thống kê các lần đếm có thể là yếu tố chính trong việc
xác định toàn bộ độ chính xác thử nghiệm; đối với các bộ lọc có độ xâm nhập
cao, khi có thể thu được các số đếm cao hơn thì nguồn sai số này sẽ trở nên ít
quan trọng hơn so với các nguồn sai số khác.
- Các quy trình thống kê được mô tả ở
đây chỉ áp dụng cho các dữ liệu đếm thô (chưa qua xử lý). Các phương pháp này
không thích hợp cho áp dụng đối với các dữ liệu đã được xác định theo tỷ lệ, được
lấy trung bình, được nhân với hệ số tương quan, được chuyển đổi thành tốc độ hoặc
nồng độ và v.v... vì sẽ dẫn đến các kết quả có sai số.
Bảng B.5 -
Các giới hạn độ tin cậy 95 % đối với giá trị trung bình của một biến số Poisson
Số đếm quy
định, N
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Giới hạn
trên
Số đếm quy
định, N
Giới hạn dưới
Giới hạn trên
0
0,0
3,7
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1
0,2
5,6
26
17,8
38,0
2
0,6
7,2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
18,6
39,2
3
1,1
8,8
28
19,4
40,4
4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10,2
29
20,2
41,6
5
2,2
11,7
30
21,1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6
2,8
13,1
31
21,9
44,0
7
3,5
14,4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
22,7
45,1
8
4,1
15,8
33
23,5
46,3
9
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
17,1
34
24,4
47,5
10
5,5
18,4
35
25,2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
11
6,2
19,7
36
26,1
49,8
12
6,9
21,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
26,9
51,0
13
7,7
22,3
38
27,7
52,2
14
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
23,5
39
28,6
53,3
15
9,2
24,8
40
29,4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
16
9,9
26,0
41
30,3
55,6
17
10,7
27,2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
31,1
56,8
18
11,4
28,4
43
32,0
57,9
19
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
29,6
44
32,8
59,0
20
13,0
30,8
45
33,7
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
21
13,8
32,0
46
34,5
61,3
22
14,6
33,2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
35,4
62,5
23
15,4
34,4
48
36,3
63,6
24
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
35,6
49
37,1
64,8
25
17,0
36,8
50
38,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
PHỤ
LỤC C
(Quy định)
GIẢM CÁC DỮ LIỆU VỀ TỔN THẤT ÁP SUẤT
Nếu nhiệt độ và áp suất ở bộ lọc được thử
khác với các điều kiện tiêu chuẩn ở 23 °C và 101,3 kPa thì tổn thất áp suất đo
được phải được hiệu chỉnh để chỉ ra tổn thất áp suất như đã được đo ở các điều
kiện tiêu chuẩn. Sự hiệu chỉnh yêu cầu đối với phép đo tổn thất áp suất phụ thuộc
vào điều kiện thử và kiểu bộ lọc được thử. Đối với các phép thử theo tiêu chuẩn
này nhiệt độ phải được điều chỉnh theo nhiệt độ tiêu chuẩn để cho sự biến đổi
ban đầu là áp suất tuyệt đối ở bộ lọc được thử. Phép thử cần được tiến hành ở
các lưu lượng thể tính thực tế đã quy định để giảm tới mức tối thiểu các thay đổi
trong phép đo hiệu suất do các tốc độ khác nhau. Do đó, nếu áp suất tuyệt đối ở
bộ lọc được thử không phải là áp suất tiêu chuẩn thì tổn thất áp suất đo được của
bộ lọc được hiệu chỉnh như sau:
CHÚ THÍCH: Sự hiệu chỉnh này độc lập đối
với các hiệu chỉnh của thiết bị đo lưu lượng ở đó cần xác lập lưu lượng thể tích
thực chứng xác của bộ lọc được thử.
Đo tổn thất áp suất của bộ lọc DP như một hàm số của
lưu lượng thể tích Q. Vẽ biểu đồ tổn thất áp suất đo được DPm như một hàm
số của lưu lượng đo được Qm. Lưu ý rằng trong phương pháp thử này Qm
là lưu lượng thể tích thực của bộ lọc ở các điều kiện thử. Tìm K1 và
K2 bằng cách tạo ra đường cong bình phương tối thiểu thích hợp với các
dữ liệu của phương trình sau:
DPm
= K1 x hm x Qm x
K2 x rm x Q2m
(C.1)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sử dụng phương trình C.2 để tính toán
tổn thất áp suất tiêu chuẩn của bộ lọc DPs ở lưu lượng quy định trong phạm vi các lưu
lượng đo được. Không nên dùng phép ngoại suy đối với các lưu lượng ở ngoài phạm
vi đo được.
DPs
= K1 x hs x Q x K2
x rs x Q2
(C.2)
Trong đó: hs và rs là độ nhớt động
lực học và mật độ khối lượng của không khí ở điều kiện chuẩn.
CHÚ THÍCH: Vì nhiệt độ được điều chỉnh
tới các điều kiện tiêu chuẩn cho nên sẽ bỏ qua sự hiệu chỉnh do số hạng K1
hsQ.
PHỤ
LỤC D
(Tham khảo)
XÁC ĐỊNH NỒNG ĐỘ LỚN NHẤT CỦA SOL KHÍ CHO THỬ HIỆU SUẤT
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Các số đếm hạt/foot
khối ở kênh 0,3 mm đến 0,5 mm
Hình D.1 - Hiệu
suất ở các cỡ hạt khác nhau đối với các số đếm được hạt vs (NaCI)
PHỤ
LỤC E
(Quy định)
CÁC BẢNG KÊ KIỂM TRA CÁC YÊU CẦU VỀ ĐỘ CHÍNH XÁC, SỰ PHÊ
DUYỆT VÀ HOẠT ĐỘNG THEO THƯỜNG LỆ
Sau đây là các bảng kê các điều khoản
cần được xác lập, kiểm tra, đo đạc, hiệu chuẩn và/hoặc chứng nhận để bảo đảm rằng
một hệ thống thử nghiệm đáp ứng các yêu cầu của tiêu chuẩn này, một tiêu chuẩn
mô tả đặc tính yêu cầu của hệ thống thử nghiệm hơn là đưa ra đòi hỏi về phần cứng
đặc trưng và các quy trình đặc trưng. Vì vậy, trách nhiệm của người thiết kế và
người sử dụng hệ thống thử nghiệm là phải kiểm tra để bảo đảm rằng hệ thống thử
nghiệm đạt được đặc tính yêu cầu.
Bảng kê đầu tiên, các yêu cầu về độ
chính xác của dụng cụ, giới thiệu độ chính xác của dụng cụ đo kiểm và các yêu cầu
khác thường được xác lập bởi dụng cụ đo kiểm được sử dụng trong hệ thống thử
nghiệm chuẩn cứ đối với hầu hết các điều khoản trong bảng kê này là sự hiệu chuẩn.
Bảng kê thứ hai, sự phê duyệt, giới thiệu các đặc tính của hệ thống được xác lập
bởi sự thiết kế hệ thống. Các đặc tính này cần được đo mỗi khi kiểm tra sự thiết
kế hệ thống và kiểm tra tính năng ban đầu của hệ thống. Lưu ý rằng 4.4 đưa ra
các yêu cầu về lập tài liệu phê duyệt hệ thống thử nghiệm. Bảng kê thứ ba, hoạt
động theo thường lệ, giới thiệu sự hiệu chuẩn, các phép đo và các hoạt động cần
được lặp lại trên cơ sở có chương trình để bảo đảm cho độ lặp lại và độ tái tạo
của hệ thống thử nghiệm được tiếp tục duy trì.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng E.1 -
Các yêu cầu về độ chính xác của dụng cụ
Điều
Mô tả
Chuẩn
Chú giải
4.1.1
Độ chính xác đo lưu lượng không khí
±3%
Độ lặp lại ± 2 %
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Độ chính xác đo tốc độ không khí
±5%
4.1.2
Độ chính xác đo tổn thất áp suất
±2 %
4.1.3
Độ chính xác đo nhiệt độ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.1.4
Độ chính xác đo trọng lượng
±0,1 %
4.1.5
Độ chính xác đo độ ẩm tương đối
± 5 % RH
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Độ chính xác đo áp suất theo áp kế
± 300 Pa
4.2.5
Máy đếm hạt, phạm vi cỡ hạt
(micromet)
0,3 đến 10
0,5 đến 15
Hình học
khí động lực học
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng E.2 - Sự
phê duyệt
Điều
Mô tả
Chuẩn
Chú giải
4.2.1.1
Hệ thống thử nghiệm, dẫn điện và nối
đất
Kiểm tra tính dẫn điện của giá thử
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hệ thống thử nghiệm, bộ phận thẳng đứng
từ đầu phun bổ sung bụi đến đầu dò lấy mẫu cuối dòng
Xác minh bằng kiểm tra
4.2.1.1
Hệ thống thử nghiệm, tổn thất hạt tối
thiểu
Kiểm tra bằng phép đo sự tương quan,
xem 4.2.4
4.2.1.2
Kiểm soát nhiệt độ, cũng xem 4.3.4,
5.4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phải duy trì trong quá trình thử
4.2.1.2
Kiểm soát độ ẩm tương đối, cũng xem
4.3.4, 5.4
55 %± 15 % RH
Phải duy trì từ ở ± 10 % RH trong
quá trình thử.
4.2.1.2
Độ kín khí của ống dẫn thử
< 100
l/min ở 500 Pa
Thử theo quy trình kỹ thuậta
được chấp nhận trong công nghiệp
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sự làm sạch không khí, số đếm hạt
phông (nền)
< 1 %
đòi hỏi của hiệu suất
Cho mỗi kênh (rãnh) cỡ hạt
4.2.1.3
Đo lưu lượng, phải
chính xác như được lắp trong hệ thống, cũng xem 4.2.7
Độ chính
xác ± 3 %
Độ lặp lại ± 2 %
4.2.1.2
Lưu lượng không khí, cung cấp lượng
quy định cho người sử dụng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lưu lượng tối thiểu tại đó hệ thống
cần được phê duyệt là 150m3/h. Phải có khả năng duy trì lưu lượng
khi chất tải
4.2.1.1
Tính đồng đều của lưu lượng không
khí
±10%
4.2.1.2
Phạm vi đo tổn thất áp suất, tối đa
là 1 000 Pa
Mong đợi
+10%
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Vị trí của vòi đo tổn thất áp suất
Xem 4.2.1.4
Bằng kiểm tra
4.2.1.4
Độ chính xác của phép đo tổn thất áp
suất
± 2 %
4.2.1.5
Xem 4.2.4.2 và 4.2.4.3 phần bên dưới
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.2.1.6
Lắp ráp bộ lọc thử, theo phương nằm
ngang, được định tâm, bít kín
4.2.2.1
Đẳng động học của đầu dò lấy mẫu ±
± 20 %
Bằng tính toán từ các lưu lượng và đường
kính
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Vị trí của đầu dò lấy mẫu, ở đầu dòng,
được định tâm, gần bộ lọc
100 mm
Khoảng cách gần đúng, cho phép đối với
các bộ lọc có chiều dày khác nhau
4.2.2.1
Vị trí của đầu dò lấy mẫu, ở cuối
dòng, được định tâm, ở phía sau cách bộ lọc lớn hơn 75 mm
Tối thiểu
là 75 mm
4.2.2.2
Thiết kế đường ống lấy mẫu và sự dẫn
điện
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kiểm tra và bảo đảm sự dẫn điện liên
tục đến đất (tiếp đất)
4.2.4.2
Máy phát sol khí, hiệu suất từng phần,
nồng độ ổn định (trong mỗi kênh cỡ hạt)
± 10%
± 20 %
0,3 mm đến 5 mm
5 mm đến 10 mm
4.2.4.2
Máy phát sol khí, hiệu suất từng phần,
sự phân bố ổn định của cỡ hạt (trong mỗi kênh cỡ hạt)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
± 20 %
0,3 mm đến 5 mm
5 mm đến 10 mm
4.2.4.2
Sol khí thử hiệu suất, tính đồng đều
(trong mỗi kênh cỡ hạt)
± 10%
0,3 mm đến 5 mm
5 mm đến 10 mm
4.2.3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
500
Giá trị tối thiểu
4.2.3
Sol khí, hiệu suất từng phần, có đủ
số hạt trong mỗi cỡ hạt, số đếm ở cuối dòng
Điển hình là 100
Báo cáo các hạt (thanh) sai số của
các phép đo hiệu suất
4.2.3.1
4.2.6
Sol khí, hiệu suất từng phần, điện
tích được trung hòa
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Xem Phụ lục
G
4.2.3.3
Sol khí, hiệu suất từng phần, sự sấy
khô
Chi áp dụng cho sol khí KCI
4.2.3.1
5.2.2 i)
Sol khí thử hiệu suất từng phần, nồng
độ đủ thấp để không có thay đổi suất trong quá trình thử (nghĩa là không có ảnh
hưởng của chất tải)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Không có xu hướng phát triển đáng kể
nào so với độ lặp lại của hệ thống thử nghiệm. Để phê duyệt, phép thử này nên
được lặp lại 10 lần hơn là 3 lần theo yêu cầu đối với mỗi phép thử
4.2.3.1
4.2.3.4
4.2.4.3
Thiết bị cấp bụi cho sol khí chất tải,
nồng độ ổn định
± 20 %
4.2.3.4
4.2.4.3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
50 mg/m3
đến 100 mg/m3
4.2.3.4
4.3.1
Thiết bị cấp bụi cho sol khí chất tải,
sự phân bố cỡ hạt trong ống dẫn thử
Sử dụng bộ phân tán theo ISO 5011 hoặc
thiết bị tương đương thích hợp
4.2.4.3
Sự đòi hỏi về dung lượng, tính đồng
đều
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.2.5.3
Máy đếm hạt, lưu lượng
± 5%
4.2.5.1
Máy đếm hạt, sự hiệu chuẩn ban đầu đối
với cỡ hạt bằng PSL (polystyen latex spheres)
Xem ASTM F.328
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sol khí, hiệu suất từng phần, nồng độ
dưới giới hạn của máy đếm hạt để ngăn ngừa sự trùng
Giảm tối đa là 5 %
Quy trình trong Phụ lục D
4.2.5.2
Phụ lục B
Sự tương quan của các hệ thống lấy mẫu
và máy đếm hạt [hiệu suất không (zero) của bộ lọc].
Từ 0,7 đến
1.6
Trong các hệ thống có thông gió trần,
đo với tấm lắp ráp bộ lọc được lắp vào vị trí
4.2.8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
±5%
Được thực hiện lúc khởi động và hàng
năm
4.4
Thử nghiệm bộ lọc chuẩn
N/A
Dùng để giám sát các thay đổi trong
đặc tính của hệ thống thử nghiệm
4.4
Lập tài liệu chứng nhận đặc tính của
hệ thống thử nghiệm
N/A
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
* Một ví dụ là sách hướng dẫn thử
nghiệm rò rỉ của ống dẫn không khí của Hiệp hội quốc gia các nhà thầu kim loại
tấm (SMACNA), có thể nhận được từ: ASHRAE Custumer Service, 1791 Tullie Circle,
NE, Atlanta, GA 30329 -2305
Bảng E 3 - Hoạt
động theo thường lệ
Điều
Mô tả
Chuẩn
Tần suất a
Chú giải
4.2.4.2.5
Sự tương quan (cũng xem Phụ lục B)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hàng ngày
Cùng là thay đổi về hình học của bộ
lọc
5.1.2
Tổn thất áp suất qua đoạn thử nghiệm
rỗng (tổn thất áp suất của bì)
Mỗi thử nghiệm
5
Kiểm tra điểm không (zero) của máy đếm
hạt
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hàng ngày
Tối đa là 10 số đếm trong một phút
4.2.1.2
Sự làm sạch không khí, số đếm hạt
không (nền)
< 1 %
đòi hỏi của hiệu suất
Hàng ngày
Cho mỗi kênh (rãnh) cỡ hạt
4.2.3.1
5.2.2 i)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mỗi thử nghiệm
Hy vọng các hạt thay đổi có ý nghĩa
quan trọng đối với độ lặp lại của hệ thống
4.4
Tổn thất áp suất của bộ lọc chuẩn và
hiệu suất ban đầu
Dấu vết về các thay đổi. Nên thực hiện
các thử nghiệm hàng ngày
4.2.5.1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kiểm với mỗi cỡ hạt polystyrene
latex spheres (PSL) nếu bộ lọc chuẩn chỉ vấn đề
4.2.5.1
Hiệu chuẩn máy đếm hạt với
polystyren latex spheres
Hàng năm
4.2.1.1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
± 10%
Thay đổi
Mỗi yếu tố hình học mới cho lắp ráp
bộ lọc hoặc sau bắt cứ thay đổi nào của hệ thống thử nghiệm
4.2.4.2
Sol khí thử hiệu suất, tinh đồng đều
(trong mỗi kích cỡ hạt)
0,3 mm đến 5 mm
5 mm đến 10 mm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
± 20 %
Thay đổi
Tương tự
4.2.4.3
Độ đồng đều của sol khí chất tải
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thay đổi
Tương tự
4.2.3
4.2.3.3
4.2.4.3
Thiết bị cấp điện cho sol khí chất tải,
nồng độ ổn định
± 20 %
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.2.4.3
Nồng độ sol khí thử chất tải
50 mg/m3
đến 100 mg/m3
Hàng tháng
5.2.2h)
Thời gian đáp ứng của máy phát sol
khí thử nghiệm hiệu suất
Hàng năm hoặc thay đổi
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.2.5.2
Sai số trùng lặp
Hàng năm hoặc thay đổi
4.2.1.2
Thử nghiệm rò rỉ bụi
100 l/min ở
500 Pa
Hàng năm hoặc thay đổi
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.2.3.1
4.2.6
Phê chuẩn tính phóng xạ của bộ trung
hòa hoặc của dòng máy ion hóa
Theo
4.2.6 xem
Phụ lục G
Nếu phép thử bộ Iọc điện châm chuẩn
chỉ ra vấn đề
Cũng cần làm sạch qua 100h vận hành
4.1
Hiệu chuẩn phép đo lưu lượng không
khí
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hàng năm
4.1
Hiệu chuẩn phép đo tổn thất áp suất
±2 %
Hàng năm
4.1
Hiệu chuẩn các dụng cụ đo khác (nhiệt
độ, độ ẩm tương đối....)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Theo kiến nghị của nhà sản suất dụng
cụ hoặc hàng năm
4.2.8
Độ lặp lại
±5%
Hàng năm
Làm sạch ống dẫn thử và các bộ phận
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Theo yêu cầu khi cần thiết
a Thay đổi
liên quan đến bất cứ sự thay đổi nào trong hệ thống thử nghiệm có thể ảnh hưởng
đến đặc tính của thử nghiệm
PHỤ
LỤC F
(Quy định)
ĐƯỜNG KÍNH KHÍ ĐỘNG LỰC HỌC
Để có thể mô tả được các tính chất của
các hạt không phải là hình cầu thì định nghĩa về các đường kính tương đương là
cần thiết. Ví dụ, sự lắng đọng của các hạt trong không khí trên một bộ lọc, sự
tổn thất do vận chuyển trong các ống dẫn và trạng thái của hạt bụi trong đường
hô hấp của con người được dựa trên cơ sở các tính chất khí động lực học của hạt
bụi. Do đó đường kính khí động lực học được sử dụng để đặc trưng cho các hạt bụi
trong các trường hợp này.
Đường kính khí động lực học là đường
kính của một hạt hình cầu có khối lượng riêng 1 g/cm3, có cùng một tốc
độ cuối cùng do trọng lực trong không khí tĩnh như hạt bụi trong các điều kiện
phổ biến của nhiệt độ, áp suất và độ ẩm tương đối2).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

(F.1)
trong đó:
Dg là đường kính hình học (của
thể tích tương đương) của hạt, g/cm3;
r là khối lượng riêng của hạt bụi thử, g/cm3;
ro là khối lượng riêng đơn vị, 1 g/cm3;
Cc là hệ số hiệu chỉnh do
trượt;
c là hệ số hình dạng động lực học của hạt bụi
thử.
Đối với các hạt có khối lượng riêng của
vật liệu hạt bụi rời từ 0,5 g/cm3 đến 3 g/cm3 và các hạt
lớn hơn 0,5 mm, phương trình F.1 được
đơn giản hóa thành:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(F.2)
Với sai số tương đối của cỡ hạt nhỏ
hơn 5 %.
Khối lượng riêng và các hệ số hình dạng phải
được sử dụng được cho trong Bảng F.1
Bảng F.1 - Khối lượng
riêng và các hệ số hình dạng
Sol khí thử
hiệu suất
Khối lượng
riêng
r
g/cm3
Hệ số hình
dạng
động lực học
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bụi thử mịn
A.2 theo
ISO
12103-1
2,65
1,57
KCI
1,97
1,2
Một máy đếm hạt quang học đo đường
kính quang tương đương khi ánh sáng bị phân tán bởi hạt ngang bằng ánh sáng bị
phân tán bởi một hạt định chuẩn (ví dụ, hạt PSL) có cỡ kích thước đã biết. Đối
với phép đo chính xác, máy đếm hạt quang học có thể được hiệu chuẩn với vật liệu
được đo. Trong trường hợp này đường kính quang tương đương bằng đường kính hình
học. Như vậy có thể sử dụng trực tiếp phương trình F.2. Mặt khác, cần chuyển đổi
đường kính quang tương đương của hạt thành đường kính hình học (của thể tích
tương đương) trước khi áp dụng phương trình F.2 để giảm tới mức tối thiểu sai số
của sự chuyển đổi.
Mục đích của tiêu chuẩn này là sử dụng
đường kính quang tương đương như đường kính hình học (của thể tích tương đương)
để tính toán đường kính khí động lực học tương đương đang được sử dụng hiện
nay.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(Quy định)
CÁC PHƯƠNG PHÁP THỬ ĐỐI VỚI SOL KHÍ THỬ HIỆU SUẤT VỀ SỰ
TRUNG HÒA THÍCH HỢP
G.1. Lời giới thiệu
Phụ lục này giới thiệu các phương pháp
để xác định xem sol khí thử hiệu suất có được trung hòa đúng theo yêu cầu trong
4.2.6 hay không. Việc đo trực tiếp sự phân bố điện tích trên sol khí thử là vấn
đề rất khó khăn, tốn nhiều chi phí và thời gian. Vì vậy các phương pháp mô tả
trong phụ lục này là các phương pháp gián tiếp. Hai phương pháp được mô tả chi
tiết dựa trên ảnh hưởng của điện tích hạt đối với hiệu suất của phương tiện lọc
điện châm. Các bộ lọc điện châm thu gom các hạt tích điện hiệu quả hơn so với các hạt không tích
điện. Các phương pháp khác được đề cập một cách ngắn gọn.
Phương pháp 1 (xem G.4) áp dụng cho
các bộ trung hòa kiểu phóng xạ và cũng có thể được sử dụng để kiểm tra khả năng
tập trung các các bộ trung hòa có quầng tĩnh điện, trong khi phương pháp 2 (xem
G.5) chỉ áp dụng cho các bộ trung hòa kiểu quầng tĩnh điện.
Cả hai phương pháp thử đòi hỏi phải
xác định hiệu suất điện châm nhỏ nhất có thể thu được với thiết bị trung hòa được
thử. Điều này không có nghĩa là sol khí được trung hòa tới trạng thái cân bằng
Baltzman hoặc không có nghĩa là sol khí được trung hòa thích hợp để thu được
các giá trị hiệu suất lặp lại hoặc thu được các giá trị hiệu suất thích ứng với
các hệ thống thử nghiệm khác. Tuy nhiên, khi các phương pháp này không được
tuân thủ thì đều đã được chứng minh là có thể dẫn đến sự thay đổi rất nhiều của
các giá trị hiệu suất. Một số bằng chứng đã có cho thấy rằng khi các phương
pháp này được tuân thủ thì khả năng tái tạo lại các kết quả thử nghiệm đạt được
rất tốt.
Các phương pháp khác được liệt kê ở
đây không được mô tả chi tiết bởi vì chúng phụ thuộc vào các dụng cụ đo đắt tiền
không sẵn có trong tất cả các phòng thử nghiệm bộ lọc, các dụng cụ đo đang được
nghiên cứu phát triển và chưa trở thành thương phẩm tại thời điểm công bố tiêu chuẩn
này hoặc chúng là các thiết bị đòi hỏi nhiều thời gian và được chế tạo theo đơn
đặt hàng (với một số thiết bị được chế tạo theo đơn đặt hàng đòi hỏi các điện
áp có mối nguy hiểm tiềm ẩn). Bản danh sách đưa ra các phương pháp đo, mỗi một
trong các phương pháp đo này có thể được sử dụng trong một quy trình tương tự
như quy trình được cho dưới đây để xác định nồng độ thích hợp của các bộ trung
hòa kiểu phóng xạ hoặc các tham số vận hành cho các bộ trung hòa kiểu quầng tĩnh điện.
- Đo phần trung hòa khi sử dụng một
quang kế sau khi cho sol khí đi qua một bẫy gom hạt tĩnh điện. Cực đại hóa phần
trung hòa.
- Đo phần trung hòa khi sử dụng một dụng
cụ phân loại theo kích cỡ sau khi cho sol khí đi qua một bẫy gom hạt tĩnh điện.
Cực đại hóa phần trung hòa.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Đo điện tích của các chất trong sol
khí khi sử dụng tĩnh điện kế sol khí và cực tiểu hóa điện tích của các chất
trong sol khí này (nên bằng không).
- Đo sự phân bố điện tích khi sử dụng
một dải điện áp trong một bẫy gom hạt tĩnh điện và một dụng cụ phân loại theo cỡ
hạt. So sánh với sự phân bố Boltzman.
G.2. Quy trình chung
Quy trình chung bao gồm sự lắp đặt, kiểm
tra, bảo dưỡng và kiểm tra lại
a) Lắp đặt một bộ trung hòa sol khí có
kích cỡ thích hợp.
b) Kiểm tra bảo đảm rằng bộ trung hòa
sol khí vận hành đúng và điều chỉnh khi cần thiết bằng các phương pháp trong phụ
lục này
c) Đo và ghi lại các thông số vận
hành: các dòng điện hoặc điện áp hoặc dòng điện và điện áp của thiết bị ion
hóa, mức phóng xạ, lưu lượng nồng độ của sol khí, v.v....
d) Kiểm tra định kỳ sự vận hành liên tục
bằng việc kiểm một bộ lọc điện châm chuẩn và các tính chất khác như dòng điện của
thiết bị ion hóa và độ phóng xạ. Khoảng thời gian do người vận hành hệ thống thử
nghiệm xác định.
e) Làm sạch và bảo dưỡng định kỳ bộ
trung hòa.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
G.3. Mô tả các bộ lọc được sử dụng.
Các phương pháp 1 và phương pháp 2 đều
phụ thuộc vào việc sử dụng một bộ lọc được chế tạo với môi trường lọc
điện châm. Điều quan trọng là sử dụng một bộ lọc mà phần lớn hiệu suất của nó có
được nhờ các cơ cấu lọc tĩnh điện để cho có thể dễ dàng đo được hiệu quả của quá
trình lọc. Hiệu suất ban đầu trong phạm vi cỡ hạt từ 0,3 mm đến 0,5 mm nên ở trong phạm vi
20 % đến 40 % khi được thử với một sol khí được trung hòa thích hợp. Ví dụ, các
bộ lọc được chế tạo với các loại môi trường lọc sau sẽ thích hợp cho phép thử
này:
- Môi trường lọc được chế tạo từ các sợi
được hình thành bằng cách xẻ nhỏ hoặc xé nhỏ một màng mỏng polime có khả năng
tích điện cao, các mặt cắt ngang điển hình của sợi là vào khoảng từ 30 mm xuống 5 mm;
- Môi trường lọc được chế tạo từ một hỗn
hợp của hai loại sợi polime được tích điện cao bằng cơ chế điện ma sát
(tribo-electric) trong quá trình chế tạo với các sợi có kích thước khoảng 10 mm đến 20 mm.
Có thể sử dụng các bộ lọc khác trong
đó các sợi tương đối lớn và cơ cấu lọc cơ khí (khuyếch tán, chặn và quán tính)
chỉ đóng góp một phần nhỏ vào hiệu suất chung của môi trường lọc.
Các bộ lọc có môi trường lọc như trên
và có hiệu suất 20 % đến 40 % khi được thử với sol khí được trung hòa thích hợp
có thể có hiệu suất tới 90 % hoặc cao hơn nếu được thử với sol khí tích điện
(được trung hòa thích hợp).
Để xác nhận rằng các lực tĩnh điện là
cơ chế lọc đầu tiên cần đo hiệu suất của bộ lọc trước và sau khi phóng điện bộ
lọc. Một phương pháp có thể sử dụng để phóng điện một bộ lọc điện châm là ngâm
bộ lọc trong chất lỏng của máy rửa có kính chắn gió. Hiệu suất sau khi phóng điện
nên nhỏ hơn một nửa hiệu suất ban đầu.
G.4. Phương pháp 1 - Giảm nồng độ/ lưu
lượng để giảm đến mức tối thiểu hiệu suất điện châm
G.4.1. Quy trình
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) Lắp đặt bộ trung hòa (hoặc bật thiết
bị ion hóa) và đo, ghi lại hiệu suất;
c) Giảm các hạt đi qua bộ trung hòa
trong một đơn vị thời gian bằng hệ số 2. Việc này có thể được thực hiện bằng
cách giảm nồng độ của sol khí đi qua bộ trung hòa hoặc giảm lưu lượng qua bộ
trung hòa. Duy trì cùng một lưu lượng không khí đi qua bộ lọc cho tất cả các thử
nghiệm. Đo và ghi lại hiệu suất;
d) Tháo bộ trung hòa (hoặc ngắt thiết
bị ion hóa) đo và ghi lại hiệu suất
G.4.2. Phân tích
Vẽ biểu đồ hiệu suất đối với phạm vi cỡ
hạt nhỏ nhất như một hàm số của thông lượng hạt (nồng độ hoặc lưu lượng) qua bộ
trung hòa.
Nếu các hiệu suất đo được trong các bước
a) và d) của quy trình theo G.4.1 khác nhau thì các tính chất của bộ lọc có thể
thay đổi bởi phép thủy bộ lọc: Nghĩa là chất tải cho bộ lọc và tăng hiệu suất
do các cơ cấu lọc cơ khí hoặc giảm và làm mất hiệu suất của bộ lọc điện châm. Nếu
các tính chất của bộ lọc bị thay đổi bởi phép thử thì nồng độ của sol khí thử
hiệu suất cần được giảm đi hoặc khoảng thời gian thử cần được giảm đi và lặp lại
các phép thử.
Nếu các hiệu suất trong các bước a) đến
d) trong quy trình đều như nhau thì không tích điện cho sol khí trong qua trình
sol khí hóa bộ lọc hoặc bộ trung hòa không làm việc.
Nếu các hiệu suất trong các bước b) và
/ hoặc c) nhỏ hơn các hiệu suất trong các bước a) và d) thì tích điện cho sol
khí trong quá trình sol khí hóa và bộ trung hòa sol khí phải trung hòa ít nhất
là một phần sol khí.
Nếu các hiệu suất trong các bước b) và
c) là như nhau và nhỏ hơn các hiệu suất trong các bước a) và d) thì bộ trung
hòa có thể trung hòa sol khí một cách thỏa đáng. Trong trường hợp này, lặp lại
quy trình và tăng các hạt đi qua bộ trung hòa trong một đơn vị thời gian bởi hệ
số 2 và đo hiệu suất.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Điều quan trọng là phải kiểm tra liên
tục hiệu suất với bộ trung hòa được tháo ra (hoặc thiết bị ion hóa được ngắt) để
xác minh rằng hiệu suất của bộ lọc điện châm không thay đổi do sự chất tải hoặc
phóng điện bộ lọc điện châm.
Hình G.1 giới thiệu một ví dụ mô phỏng trình tự
của phép thử theo phương pháp 1.
G.4.3. Hoạt động
Vận hành bộ trung hòa ở một nửa thông
lượng hạt cao nhất ở đó hiệu suất tương tự như hiệu suất đối với thông lượng hạt
thấp hơn tiếp sau:

Thông lượng hạt A/16 là thông lượng hạt
cao nhất có thể sử dụng được.
Thử nghiệm thứ 6 chỉ rõ rằng bộ lọc điện
châm bắt đầu suy giảm.
Hình G.1 -
Trình tự thử được mô phỏng của phương pháp 1
G.5. Phương pháp 2 - Điều chỉnh công
suất ion để giảm tới mức tối thiểu hiệu suất của bộ lọc điện châm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phương pháp này chỉ áp dụng cho các
nguồn ion kiểu quầng (vành) tích điện có các mức điện áp/ dòng điện điều chỉnh
được dùng cho cả quầng tích điện dương và quầng tích điện âm. Có ba giai đoạn
(pha) trong phương pháp thử này. Trong giai đoạn thứ nhất, xác định phương pháp
kích thích phù hợp. Trong giai đoạn thứ hai xác lập tỷ số giữa các ion dương và
các ion âm. Trong giai đoạn thứ ba, xác định nồng độ thích hợp của các ion.
Trong mỗi giai đoạn cần có một số sự lặp lại (lặp lại thử nghiệm khi điều chỉnh
các giá trị chỉnh đặt) để đạt được các kết quả tốt nhất. Cũng có yêu cầu phải lặp
lại cả 3 giai đoạn khi thực hiện việc điều chỉnh trong một giai đoạn có thể ảnh
hưởng đến các kết quả trong giai đoạn khác. Vì phương pháp có thể yêu cầu nhiều
thử nghiệm lặp lại cho nên điều quan trọng là phải giám sát cẩn thận tình trạng
của bộ lọc điện châm như đã mô tả trong quy trình về các thay đổi do thử nghiệm
gây ra.
G.5.2. Quy trình
G.5.2.1. Kiểu kích thích
Các nguồn ion kiểu quầng tích điện có
thể hoạt động ở chế độ ổn định (DC), chế độ xung hoặc chế độ xoay chiều (AC). Với
các chế độ ổn định, có thể xảy ra
khi hết hợp lại tại các ion dương và âm trước khi sol khí được trung hòa hoàn
toàn. Trong chế độ xung hoặc AC, có thể làm tăng điện tích trên các hạt nếu
không có sự hòa trộn thích hợp.
a) Lấy thiết bị ion hóa ra khỏi hệ thống
thử nghiệm và hướng dòng không khí được ion hóa vào vôn kế tĩnh hoặc đặt một
vôn kế tĩnh điện trong hệ thống thử. Điều chỉnh cơ cấu điều khiển của thiết bị
ion hóa để đạt được số đọc OV.
b) Lắp đặt lại thiết bị ion hóa hoặc
tháo vôn kế tĩnh khỏi hệ thống thử nghiệm.
c) Với việc ngắt thiết bị ion hóa, đo
và ghi lại hiệu suất của bộ lọc điện châm.
d) Bật bộ trung hòa, đo và ghi lại hiệu
suất.
e) Điều chỉnh dòng điện hoặc điện áp của
quầng tích điện dương và/hoặc âm để giảm tới mức tối thiểu hiệu suất đo được của
bộ lọc điện châm. Trong các phạm vi cỡ hạt nhỏ, ảnh hưởng là rõ rệt nhất. Đo và
ghi lại hiệu suất. Lưu ý rằng các điều kiện này có thể làm cho hiệu suất cao
hơn, hiệu suất trong trường hợp ngắt thiết bị ion hóa của bước c). Đó là vì sol
khí đang được tích điện hơn là được trung hòa.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
G.5.2.3. Nồng độ
G.5.2.3.1. Quy trình
Sự cân bằng pha nêu trên là điều kiện
tiên quyết cho quy trình sau:
a) Với thiết bị ion hóa được ngắt, đo
và ghi lại hiệu suất.
b) Bật thiết bị ion hóa. Đo và ghi lại hiệu
suất.
c) Giảm các hạt đi qua bộ trung hòa
trong một đơn vị thời gian bởi hệ số 2. Có thể thực hiện việc giảm này bằng
cách giảm nồng độ của sol khí đi qua bộ trung hòa hoặc giảm lưu lượng qua bộ
trung hòa. Duy trì cùng một lưu lượng không khí qua bộ lọc cho tất cả các thử
nghiệm (thay vì giảm thông lượng hạt, có thể tạo ra cùng một ảnh hưởng bằng
cách tăng dòng điện của thiết bị ion hóa từ bước b). Điều cần thiết là phải cân
bằng lại dòng điện hoặc điện áp của quầng tích điện dương và âm, như trong việc
cân bằng pha để giảm tới mức tối thiểu hiệu suất đo được). Đo và ghi lại hiệu
suất.
d) Ngắt thiết bị ion hóa, đo hiệu suất.
Nếu hiệu suất khác với hiệu suất đo được trong bước a) thì phép thử đang tác động
đến điện tích trên môi trường lọc. Nếu điều này xảy ra, nồng độ sol khí thử hiệu
suất sẽ cần phải giảm đi hoặc khoảng thời gian thử sẽ cần phải giảm đi và các
phép thử được lặp lại.
G.5.2.3.2. Phân tích
Vẽ biểu đồ hiệu suất đối với phạm vi cỡ
hạt nhỏ nhất như là một hàm số của dòng điện hoặc điện áp hoặc thông lượng hạt
(nồng độ hoặc lưu lượng) qua bộ trung hòa.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nếu các hiệu suất trong các bước a) đến
d) đều như nhau thì sol khí không được tích điện trong quá trình sol khí hóa bộ
lọc hoặc bộ trung hòa không làm việc.
Nếu các hiệu suất trong các bước b) hoặc
c) hoặc cả 2 bước b) và c) đều nhỏ hơn các hiệu suất trong các bước a) và d)
thì quá trình sol khí hóa tích điện cho sol khí và bộ trung hòa sol khí ít nhất
phải trung hòa một phần sol khí. Nếu các hiệu suất các bước b) hoặc c) hoặc cả
2 bước b) và c) đều lớn hơn các hiệu suất trong các bước a) và d) thì sol khí
được tích điện bởi bộ trung hòa thay vì là được trung hòa.
Nếu các hiệu suất trong các bước b) và
c) là tương tự nhau và nhỏ hơn các hiệu suất trong các bước a) và d) thì rất có
thể là bộ trung hòa đang trung hòa sol khí một cách thích hợp. Trong trường hợp
này cần tăng các hạt đi qua bộ trung hòa trong một đơn vị thời gian bởi một hệ
số 2 và đo hiệu suất.
CHÚ THÍCH: Thay vì cho việc tăng thông
lượng hạt, có thể tạo ra cùng một ảnh hưởng bằng cách giảm dòng điện của thiết
bị ion hóa từ bước b). Điều cần thiết là phải cân bằng lại dòng điện hoặc điện
áp của quầng tích điện dương và âm như trong sự cân bằng pha để giảm tới mức tối
thiểu hiệu suất đo được.
Nếu hiệu suất trong bước c) thấp hơn
hiệu suất trong bước b) thì bộ trung hòa không trung hòa sol khí một cách thích
hợp trong bước b). Trong trường hợp này, lặp lại quy trình và giảm các hạt đi
qua bộ trung hòa trong một đơn vị thời gian bằng một hệ số 2 khác (hoặc tăng
dòng điện của thiết bị ion hóa) và đo hiệu suất. Lặp lại quy trình tới khi giảm
thông lượng hạt bởi một hệ số 2 (hoặc tăng dòng điện của thiết bị ion hóa)
không làm cho hiệu suất của dòng điện được giảm đi.
Điều quan trọng là tiếp tục kiểm hiệu
suất với bộ trung hòa được tháo ra (hoặc thiết bị ion hóa được ngắt) để xác
minh rằng hiệu suất của bộ lọc điện châm không thay đổi do sự chất tải hoặc
phóng điện bộ lọc điện châm
G.5.3. Hoạt động
Vận hành bộ trung hòa ở một nửa thông
lượng hạt cao nhất tại đó hiệu suất tương tự như hiệu suất đối với nồng độ hạt
thấp hơn tiếp sau
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[1] TCVN 8113:2009 (ISO 5167), Đo dòng
lưu chất bằng thiết bị chênh áp gắn vào ống dẫn có mặt cắt ngang tròn chảy đầy.
[2] TCVN 7773-1:2007 (ISO 11841-1). Phương
tiện giao thông đường bộ và động cơ đốt trong -Từ vựng về bộ lọc - Phần 1: Định
nghĩa về các bộ lọc và các thành phần của bộ lọc.
[3] Final report on the project Air filters for
motor vehicle passenger compartments by W.Koch and B.Ilgen,
Fraunhofer Institute of Toxicology and Aerosol Research, Hannover, Germany
(ISO/TC 22/SC 7/WG 3 N 265).
[4] Summary of a round robin test
according to the conditions of ISO/TS 11155-1 conducted in Germany (ISO/TC
22/SC 7/WG 3 N 295).
[5] Summary of a round robin test to
evaluate the influence of the different dust
grades coarse, fine, and ultrafine conducted in
Germany (ISO/TC 22/SC 7/WG 3 N 308).
[6] Summary of pilot tests
conducted in the USA (ISO/TC 22/SC 7/WG 3 N 309).
[7] McDONAL B., Automobile cabin air
filter test method, repeatability and reproducibility, Advances in Filtration
and Separation Technology, Volume 11, Advancing Filtration
Solutions, Edited by E.Baumann and L.Weisert, American Filtration and
Separations Society, 1997, pp. 355-360.
[8] McDONAL B., Development of an
internantional test Standard for automobile passenger compartment particulate fitlters,
Proceedings of the Second International Filtration Conference,
Southwest Research Institute. 1998, pp. 158-172.
[9] IEST-R-CC007.1, Testing ULPA Filters,
Institute of Environmental Sciences and Technology, 940 East Northwest
Highway, Mount prospect, IL 60056, USA.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[11] VDI2066 Blatt 2:1989,
Messen von Partikeln;
Manuelle Staubmessung in strömenden Gasen; Gravimetrische Bestimmung der
Staubbeladung; Filterkopfgerate
(4 m3/h, 12 m3/h).
[12] VAN SANTEN A. And
GANNON E.J., Induct measurement of particulates, Filtration and Separation, Sept/Oct. 1987, pp. 328-336.
[13] BOX, G.E.P. HUNTER
W.G. and HUNTER J.S., Statistics
for experimenters: an introduction to design, data analysis and model Building,
John Wiley &
Sons, NY. 1978.
[14] ABRAMONWITS M. and
STEGUN I.A., handbook of mathermatical Functions with Formulas,
Graphs, and Mathematical Tables, Dover Publications, Inc., NY, 1972.
[15] HINDS, WILLIAM D., Aerosol
Technology, John Wiley and Sons, 1982.
[16] BROWN, R.C., Review:
Modern concepts of air filtration
applied to dust respirators, Ann. Occup. Hyg.33(4). pp.615-644, 1989.
[17] FAIN, D.E. and Selby.
T.W..
Calibration and use of filter test facility orifice plates, 18th DOE
Nuclear Airborne Waste
management and Air Cleaning Conference. 1984.
[18] EN 481:1993 Size fraction definitions
for measurement of airborne particles (Các định nghĩa về phần cỡ hạt dùng để đo
các hạt bụi trong không khí).
[19] Aerosol Measurement;
Principles Techniques and Applications, ed. WILLEKE K. And BARON P.A, van
Nostrand Reinhold, New York, 1993.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Part 1: Methods for
characterizing and monitoring test aerosols (survey);
- Part 3: Methods of
characterizing and monitoring test aerosols - Optical particle counters;
Part 8: Methods of characterizing and
monitoring test aerosols - Time of flight spectrometer.
[21] VDI 3491, Messen
von Partikeln, Particulate matter measurement:
- Part 1:
Characteristics of suspended particulated matter in gasses; terms and definitions;
- Part 2: Production
methods of
test
aerosols; Foundations and synoptics;
- Part 3:
Characteristics of suspended particulated matter in gasses;
- Part 8: Generation of
test aerosols from powders using a belt feel unit;
- Part 9: Generation of
test aerosols with a rotating brush generator;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
MỤC LỤC
Lời nói đầu
Lời giới thiệu
1. Phạm vi áp dụng
2. Tài liệu viện dẫn
3. Thuật ngữ và định nghĩa
4. Thiết bị thử, độ chính xác và sự
phê duyệt
5. Phương pháp thử
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ lục B - Giảm dữ liệu của hiệu suất
Phụ lục C - Giảm các dữ liệu về tổn thất
áp suất
Phụ lục D - Xác định nồng độ lớn nhất
của sol khí cho thử hiệu suất
Phụ lục E - Các bảng kê kiểm tra các
yêu cầu về độ chính xác, sự phê duyệt và hoạt động theo thường lệ
Phụ lục F - Đường kính khí động lực học
Phụ lục G - Các phương pháp thử đối với
sol khí thử hiệu suất về sự trung hòa thích hợp
Thư mục tài liệu tham khảo
1) 1bar
= 0,1 Mpa = 105 Pa; 1Mpa = 1 N/mm2
2) Đối với các hạt có đường kính khí động
lực học nhỏ hơn 0,5 mm, nên sử dụng đường kính khuyếch
tán của hạt thay cho đường kính khí động lực học của hạt. Đường kính khuyếch
tán của hạt là đường kính của một hạt hình cầu có cùng một hệ số khuyếch tán
như các hạt trong các điều kiện phổ biến của nhiệt độ, áp suất và độ ẩm tương đối.