1 2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Chú thích - Hiện nay máu sắc vào ban đêm của
vật liệu phản quang đang được CIE TC 1.6 nghiên cứu vì vậy các giới hạn đã cho
ở trên chỉ là tạm thời và sẽ được xem lại sau khi ban kỹ thuật CIE TC 1.6 đã
hoàn thành công việc của mình.
F.3 Vật liệu huỳnh quang đỏ
F.3.1. Khi được đo bằng phổ quang kế phù hợp
với những điều khoản trong tài liệu CIE số 15 (1971) và được chiếu sáng nhiều màu
sắc bằng thiết bị chiếu sáng tiêu chuẩn CIE D65 (45/0 về mặt hình học), màu sắc
của vật liệu trong trạng thái mới phải ở trong phạm vi diện tích được xác định
bởi toạ độ màu trong bảng F.3 và phù hợp với hệ số chói.
Bảng F.3 - Tọa độ màu
x và y

F.4. Sự tuân thủ các đặc tính kỹ thuật về so màu
phải được thẩm tra bằng việc thử so sánh bằng mắt thường.
Nếu còn bất cứ nghi ngờ nào sau khi thử, sự
phù hợp với đặc tính về so màu, phải được thẩm tra bằng việc xác định theo hệ
thống toạ độ ba màu đối với mẫu có nghi ngờ nhiều nhất.
PHỤ
LỤC G
(quy
định)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các tính chất của việc đo ánh sáng
G.1. Khi được chiếu sáng bằng thiết bị chiếu
sáng tiêu chuẩn CIE A và được đo như giới thiệu trong CIE TC 2.3 (CIE xuất bản
số 54, 1982), hệ số phản quang R', cd.m-2.lx-1 , của vùng phản quang vàng trong
trạng thái mới tối thiểu phải theo các giá trị trong bảng G.1 hoặc G.2, tùy
theo từng loại. Các tấm báo hiệu thuộc loại 1 và 2 phải nhận các giá trị trong
bảng G.1, các tấm báo hiệu thuộc loại 3 và 4 phải nhận những giá trị trong bảng
G.2.
Bảng G.1 - Hệ số phản quang R'

Bảng G.2 - Hệ số phản
quang R'

G.2. Góc đối diện với mẫu không được lớn hơn
80'.
G.3. Hệ số chói
Hệ số chói tối thiểu phải theo chỉ dẫn
trong bảng G.3.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

PHỤ
LỤC H
(quy
định)
ĐỘ
BỀN ĐỐI VỚI TÁC NHÂN BÊN NGOÀI
H.1. Độ bền đối với thời tiết
H.1.1 Quy trình đối với mỗi lần thử cần dùng
2 tấm mẫu cho một lần (xem 3.2). Một mẫu dùng để lưu trữ trong kho khô và tối
cho sử dụng sau này mẫu chuẩn không phơi sáng.
Mẫu thứ 2 được để vào nguồn chiếu sáng phù hợp
với ISO 105-B02-1994, 4.3.1.; vật liệu phản quang phải được phơi từ màu xanh
tiêu chuẩn No7 cho nhạt đến No4 trên có lớp gỉ màu xám, còn vật liệu huỳnh
quang thì được phơi từ màu xanh tiêu chuẩn No5 cho nhạt đến No4 trên lớp gỉ màu
xám. Sau khi thử, mẫu phải được rửa sạch trong dung dịch làm sạch loãng trung
tính, sấy khô và kiểm tra theo những yêu cầu được quy định trong các mục từ
H.1.2 đến H.1.4.
H.1.2 Nhìn bằng mắt thường - Không có vùng
nào của mẫu phơi có bất kỳ một dấu hiệu nào của sự rạn nứt, tróc vảy, rỗ, rộp,
phân lớp, bụi phấn, hãm màu hoặc bị ăn mòn.
Mẫu không được co ngót quá 0,5% theo chiều
dài theo bất kỳ hướng nào và không được có dấu hiệu hư hỏng về sự bám dính ví
dụ như sự nổi gồ từ chất nền.
H.1.3 Sự bền màu - Màu sắc của các mẫu phơi phải
đáp ứng được các yêu cầu trong bảng F.1, F.2 và F.3.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
H.1.4.1 Đối với việc kiểm tra này, phép đo chỉ
được thực hiện ở góc quan sát 20 và góc tới 50 theo phương pháp cho trong phụ
lục G.
H.1.4.2. Hệ số phản quang của mẫu phơi khi sấy
khô không được nhỏ hơn 80% giá trị cho trong bảng G.1.
H.1.4.3 Mẫu sau khi để ở ngoài mưa thì hệ số
hoặc tính phản quang của nó trong điều kiện này không được nhỏ hơn 90% giá trị
đạt được khi đo ở điều kiện khô, như đã giải thích ở H.1.4.2.
H.2. Tính chống ăn mòn
H.2.1 Mẫu phải được để trong môi trường chịu
tác động của sương muối trong 48 giờ chia làm 2 lần mỗi lần 24 giờ, cách nhau 2
giờ và trong khoảng thời gian đó cho phép mẫu được sấy khô.
Sương muối được tạo ra bằng cách phun dung
dịch muối ở nhiệt độ 350C20, dung dịch này được tạo bởi 5 phần trọng lượng
NaCl trong 95 phần nước cất chứa không quá 0,02% tạp chất.
H.2.2 Ngay sau khi hoàn thành thử nghiệm, mẫu
không được có dấu hiệu về ăn mòn ảnh hưởng xấu đến khả năng làm việc của tấm
báo hiệu.
H.2.2.1. Hệ số phản quang R của vùng phản
quang, khi đo sau chu kỳ 48 giờ được cho trong G.1 phụ lục G, góc tới bằng 50 và
góc quan sát bằng 20, không được nhỏ hơn giá trị cho trong bảng G.1. Trước khi
đo, bề mặt phải được làm sạch muối đọng từ sương muối.
H.3. Độ bền đối với nhiên liệu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sau khi nhấc tấm mẫu khỏi hỗn hợp trên, bề
mặt phải được lau khô bằng vải mềm và không được có bất kỳ sự thay đổi nào nhìn
thấy được và sự thay đổi này làm giảm khả năng làm việc của vật liệu.
H.4 Độ bám dính (trong trường hợp vật liệu
dính bám)
H.4.1 Sự bám dính của vật liệu phản quang và
huỳnh quang được cán dính hoặc được phủ phải được xác định.
H.4.2 Vật liệu phủ thuộc bất cứ loại nào cũng
không được bị bong tróc khi không dùng dụng cụ hoặc không làm hư hỏng vật liệu
cơ bản.
H.4.3 Vật liệu được cán dính (màng dính bám)
phải cần đến lực tối thiểu là 10N trên 25 mm chiều rộng, với tốc độ 300 mm/ph
mới có thể tách khỏi vật liệu nền.
H.5. Tính chịu nước
Một phần của tấm mẫu có chiều dài không nhỏ
hơn 300 mm được nhúng chìm trong nước cất ở nhiệt độ 230 C
50 trong thời gian 18 giờ,
sau đó nó được để khô trong 24 giờ ở điều kiện bình thường của phòng thí
nghiệm.
Sau khi hoàn thành thử nghiệm, phần nhúng chìm
này phải được kiểm tra. Không có phần nào trong 10 mm từ mép cắt có dấu hiệu hư
hỏng làm hại đến hiệu quả sử dụng của tấm.
H.6 Độ chịu va chạm (loại trừ vật phản quang
hình khối - góc bằng nhựa)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
H.7 Làm sạch
Một mẫu khi thử được bôi một hỗn hợp gồm dầu bôi
trơn và than chì phải được làm sạch một cách dễ dàng mà không làm hỏng bề mặt
phản quang hoặc huỳnh quang khi lau sạch bằng một dung môi béo như heptan, sau
đó rửa bằng một chất tẩy trung tính.
PHỤ
LỤC K
(quy
định)
TÍNH
CHỊU NHIỆT
K.1. Một phần của tấm mẫu có chiều dài không
nhỏ hơn 300 mm được giữ trong 12 giờ (trong trường hợp vật phản quang được đúc
bằng nhựa thì thời gian này là 48 giờ) trong không khí khô ở nhiệt độ 650C
20, sau đó mẫu được làm mát
trong một giờ ở nhiệt độ 230C
20.
Sau đó nó được giữ ở nhiệt độ - 200C
20
trong 12 giờ.
K.2. Tấm mẫu được kiểm tra sau khi đã được
phục hồi 4 giờ trong điều kiện bình thường của phòng thí nghiệm.
K.3 Sau phép thử này, không được có vết nứt
hoặc cong vênh nhìn thấy được, đặc biệt là đối với các bộ phận quang học.
PHỤ
LỤC L
(quy
định)
ĐỘ
CỨNG VỮNG CỦA TẤM BÁO HIỆU
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
L.2. Khi đẫ thử như điều L.1 trên, độ võng lớn
nhất của tấm khi có tải không được vượt quá 1/40 khoảng cách giữa các giá đỡ như
trong điều L.1 và độ võng dư sau khi dỡ tải không được vượt quá 1/5 độ võng đo
khi đang có tải.
PHỤ
LỤC M
(quy
định)
TÍNH
ỔN ĐỊNH THEO THỜI GIAN CỦA CÁC TÍNH CHẤT(1) QUANG HỌC CỦA TẤM BÁO HIỆU PHÍA SAU
M.1. Người có thẩm quyền có quyền kiểm tra tính
ổn định theo thời gian những tính chất quang học của kiểu loại của tấm báo hiệu
phía sau tại phòng thí nghiệm.
M.2. Những người có thẩm quyền của quốc gia
khác với quốc gia đã phê duyệt có thể thực hiện việc kiểm tra những tấm cùng
loại trong lãnh thổ của mình. Nếu kiểu loại của tấm báo hiệu phía sau trong quá
trình sử dụng xuất hiện nhược điểm một cách có hệ thống, ngưới có thẩm quyền phải
thông báo với những người đã phê duyệt, những yêu cầu và đánh giá của mình về
bất kỳ một thành phần nào được đưa đến kiểm tra.
M.3. Trong lúc chưa có những tiêu chuẩn khác,
khái niệm "nhược điểm có hệ thống" của kiểu loại của tấm báo hiệu
phía sau trong sử dụng sẽ được giải thích phù hợp với mục đích của mục 6.1 của
tiêu chuẩn này.
Chú thích -
(1) Mặc dù những thử nghiệm kiểm tra tính ổn
định theo thời gian những tính chất quang học của tấm báo hiệu là rất quan
trọng nhưng việc kiểm tra tình trạng hiện tại về mặt mỹ thuật vẫn không thể
quyết định tính ổn định này bằng những thử nghiệm trong phòng thí nghiệm trong
khoảng thời gian giới hạn.
PHỤ
LỤC N
(quy
định)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Hình N.1 - Tấm báo
hiệu phía sau (loại 1 và loại 3)
Tấm báo hiệu phía sau
dùng cho rơmoóc và sơmi rơmoóc

Hình N.2 - Tấm báo
hiệu phía sau (loại 2 và loại 4)
PHỤ
LỤC P
(quy
định)
YÊU
CẦU TỐI THIỂU ĐỐI VỚI QUY TRÌNH KIỂM TRA SỰ PHÙ HỢP CỦA SẢN XUẤT
P.1. Yêu cầu chung
P.1.1 Các yêu cầu về sự phù hợp phải được xem
là thoả đáng trên quan điểm cơ học và hình học, nếu các sai lệch không vượt quá
các sai lệch khi chế tạo nằm trong phạm vi các yêu cầu của tiêu chuẩn này.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
P.1.3 Bảng toạ độ màu cũng phải được tuân
theo những yêu cầu trên.
P.2. Yêu cầu tối thiểu đối với việc kiểm tra
sự phù hợp của sản xuất
Đối với mỗi kiểu loại tấm báo hiệu phía sau
người giữ dấu phê duyệt phải tiến hành các thử nghiệm tối thiểu sau, trong các khoảng
thời gian thích hợp. Các thử nghiệm phải được tiến hành phù hợp với Tiêu chuẩn
này.
Nếu một mẫu bất kỳ không phù hợp về mặt kiểu
loại thử, thì phải lấy thêm các mẫu khác để đem đi thử. Nhà sản xuất phải tiến
hành các biện pháp để đảm bảo phù hợp của sản xuất.
P.2.1 Nội dung của thử nghiệm
Các thử nghiệm về sự phù hợp trong tiêu chuẩn
này bao gồm thử nghiệm kiểm tra các đặc trưng về đo ánh sáng, màu sắc và thử
tính chịu đựng với thời tiết của các đặc trưng này.
P.2.2 Phương pháp thử
P.2.2.1 Các thử nghiệm phải được tiến hành
theo các phương pháp được cho trong tiêu chuẩn này.
P.2.2.2 Trong bất kỳ thử nghiệm nào về sự phù
hợp do nhà sản xuất tiến hành, có thể áp dụng các phương pháp tương đương với
sự đồng ý của người có thẩm quyền chịu trách nhiệm phê duyệt các thử nghiệm.
Nhà sản xuất có trách nhiệm chứng minh rằng các phương pháp đã áp dụng là tương
đương với mọi phương pháp trong Tiêu chuẩn này.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
P.2.2.4 Trong mọi trường hợp các phương pháp tham
chiếu (chuẩn) phải là các phương pháp của tiêu chuẩn này, đặc biệt là đối với
mục đích lấy mẫu và thẩm tra của cơ quan quản lý
P.2.3 Nguyên tắc của việc lấy mẫu
Các mẫu tấm báo hiệu phía sau phải được chọn
ngấu nhiên từ lô sản phẩm đồng nhất trong sản xuất một loạt giống nhau. Lô sản
phẩm đồng nhất là một bộ các tấm báo hiệu thuộc cùng kiểu loại, được xác định
theo các phương pháp sản xuất của nhà sản xuất.
Việc đánh giá thường phải thực hiện trong sản
xuất hàng loạt từ các nhà máy riêng biệt. Tuy nhiên, một nhà sản xuất vẫn có
thể gộp các hồ sơ liên quan với cùng một kiểu loại từ các nhà máy riêng biệt,
với điều kiện là các nhà máy phải hoạt động theo một hệ thống quản lý chất lượng.
P.2.4 Đo và ghi chép các đặc tính về đo ánh
sáng
Tấm báo hiệu phía sau phải được đưa vào đo
ánh sáng tại các điểm và bảng toạ độ màu cho trong tiêu chuẩn.
P.2.5 Chuẩn để quyết định chấp nhận
Nhà sản xuất có trách nhiệm thực hiện thống
kê cẩn thận các kết quả thử nghiệm và xác định theo thoả thuận với người có
thẩm quyền về chuẩn chấp nhận cho các sản phẩm của mình để đáp ứng các yêu cầu
kỹ thuật được đặt ra cho kiểm tra sự phù hợp của sản xuất trong điều 9 của tiêu
chuẩn này.
Chuẩn quyết định khả năng chấp nhận phải đạt
được mức độ tin cậy là 95%, xác suất nhỏ nhất để qua đựợc kiểm tra đột xuất phù
hợp với phụ lục P (mẫu thử thứ nhất), là 0,95.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
YÊU
CẦU TỐI THIỂU ĐỐI VỚI MỘT THANH TRA VIÊN KHI LẤY MẪU
R.1. Yêu cầu chung
R.1.1 Các yêu cầu về sự phù hợp phải được xem
là thoả đáng trên quan điểm cơ học và hình học, phù hợp với những yêu cầu của
Tiêu chuẩn này, nếu các sai lệch không vượt quá các sai lệch không tránh được
của sản xuất.
R.1.2 Về các yêu cầu đo ánh sáng, sự phù hợp
của các tấm báo hiệu phía sau trong sản xuất hàng loạt được chấp nhận nếu, khi
thử các đặc tính đo ánh sáng của bất kỳ một tấm báo hiệu nào được chọn ngẫu
nhiên mà:
R.1.2.1 Không có giá trị đo được nào có sai lệch
bất lợi lớn hơn 20% giá trị cho trong tiêu chuẩn này.
R.1.2.2 Các tấm báo hiệu phía sau có khuyết
tật bên ngoài được bỏ qua.
R.1.3 Bảng toạ độ màu cũng phải được tuân
theo những yêu cầu trên.
R.2. Lấy mẫu lần thứ nhất
Trong lần lấy mẫu thử thứ nhất, chọn một cách
ngẫu nhiên có 4 tấm báo hiệu phía sau. Mẫu thứ nhất có hai mẫu mang nhãn A, mẫu
thứ hai có hai mẫu mang nhãn B.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
R.2.1.1 Theo quy trình lấy mẫu được nêu trên
hình N.1 phụ lục N sự phù hợp của các tấm báo hiệu phía sau trong sản xuất hàng
loạt được chấp nhận nếu sai lệch của các giá trị đo được của tấm báo hiệu theo
hướng bất lợi như sau:
R.2.1.1.1 Mẫu A
A1:
Một tấm báo hiệu phía sau là
0%
Một tấm báo hiệu phía sau không lớn hơn
20%
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
cả hai tấm báo hiệu phía sau lớn hơn
0%
Nhưng không lớn hơn
20%
chuyển sang mẫu B
R.2.1.1.2 Mẫu B
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
R.2.2. Sự phù hợp không được chấp nhận
R.2.2.1.Theo quy trình lấy mẫu được nêu trên hình
N.1 của phụ lục N sự phù hợp của các tấm báo hiệu phía sau trong sản xuất hàng
loạt không được chấp nhận và nhà sản xuất được yêu cầu phải làm cho sản xuất
của mình đáp ứng các yêu cầu nếu sai lệch của các giá trị đo được của tấm báo
hiệu phía sau là:
R.2.2.1.1 Mẫu A
A3:
Một tấm báo hiệu phía sau không lớn hơn
20%
Một tấm báo hiệu phía sau lớn hơn
20%
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
nhưng không lớn hơn
30%
R2.2.1.2 Mẫu B
B2:.trong trường hợp A2 một tấm báo hiệu phía
sau lớn hơn 0% nhưng không lớn hơn 20% một tấm báo hiệu phía sau không lớn hơn 20%
B3: trong trường hợp A2
một tấm báo hiệu phía sau là 0% một tấm báo
hiệu phía sau lớn hơn 20% nhưng không lớn hơn 30%
R.2.3 Thu hồi phê duyệt
Sự phù hợp không được chấp nhận nếu theo quy
trình lấy mẫu trong hình N.1 của phụ lục N các sai lệch của những giá trị đo được
của tấm báo hiệu phía sau là:
R.2.3.1 Mẫu A
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
một tấm báo hiệu phía sau không lớn hơn
20%
một tấm báo hiệu phía sau lớn hơn
30%
A5:
cả hai tấm báo hiệu phía sau lớn hơn
0%
R.2.3.2 Mẫu B
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
một tấm báo hiệu phía sau lớn hơn 0% nhưng
không lớn hơn 20% một tấm báo hiệu phía sau lớn hơn 20%
B5: trong trường hợp A2
cả hai tấm báo hiệu phía sau lớn hơn 20%
B6: trong trường hợp A2
một tấm báo hiệu phía sau là 0%
một tấm báo hiệu phía sau lớn hơn 30%
R.3 Lấy mẫu lại
Trong trường hợp A3, B2, B3, cần lấy mẫu lại với
với bộ mẫu thứ ba C có hai tấm báo hiệu phía sau và bộ mẫu thứ tư D có hai tấm
báo hiệu phía sau, được chọn từ những tấm đã sản xuất còn tồn trong kho sau khi
đã xếp đặt thứ tự, trong phạm vi hai tháng sau khi kê khai.
R.3.1 Sự phù hợp được chấp nhận
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
R.3.1.1.1 Mẫu C
C1:
một tấm báo hiệu phía sau là
0%
một tấm báo hiệu phía sau không lớn hơn
20%
C2:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0%
nhưng không lớn hơn
20%
chuyển sang mẫu D
R.3.1.1.2 Mẫu D
D1: trong trường hợp C2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
R.3.2 Sự phù hợp không được chấp nhận
R.3.2.1Theo quy trình lấy mẫu trong hình N.1 của
phụ lục N sự phù hợp của tấm báo hiệu phía sau trong sản xuất hàng loạt không được
chấp nhận và nhà sản xuất được yêu cầu phải làm cho sản xuất của mình đáp ứng
mọi yêu cầu nếu sai lệch của các giá trị đo được của tấm báo hiệu phía sau là:
R.3.2.1.1 Mẫu D
D2: trong trường hợp C2
một tấm báo hiệu phía sau lớn hơn 0% nhưng
không lớn hơn 20% một tấm báo hiệu phía sau không lớn hơn 20%
R.3.3 Thu hồi phê duyệt
Sự phù hợp không được chấp nhận nếu theo quy
trình lấy mẫu trong hình N.1 của phụ lục N sai lệch của các giá trị đo được của
tấm báo hiệu phía sau là:
R.3.3.1 Mẫu C
C3: một tấm báo hiệu phía sau không lớn hơn 20%
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
một tấm báo hiệu phía sau ớn hơn
20%
C4:
cả hai tấm báo hiệu phía sau lớn hơn
20%
R.3.3.2 Mẫu D
D3: trong trường hợp C2
một tấm báo hiệu phía sau bằng không hoặc lớn
hơn 0%
một tấm báo hiệu phía sau lớn hơn 20%
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mẫu của một trong các tấm báo hiệu phía sau
của mẫu A, sau quy trình lấy mẫu trong hình N.1 của phụ lục N, phải được thử
phù hợp với quy trình được mô tả trong phụ lục H và K của tiêu chuẩn này.
Tấm báo hiệu phía sau được chấp nhận nếu thử
đạt yêu cầu.
Tuy nhiên, nếu thử các mẫu thuộc mẫu A không
đạt yêu cầu, thi hai tấm báo hiệu phía sau thuộc loại B sẽ được đưa vào quy
trình thử như trên và cả hai tấm đều phải đạt yêu cầu.
