TIÊU CHUẨN VIỆT
NAM
TCVN 5749:1999
ÔTÔ
KHÁCH- YÊU CẦU AN TOÀN CHUNG
Buss - General requirements tor safety
Lời nói đầu
TCVN 5749 : 1999 thay thế cho TCVN 5749 :
1993
TCVN 5749: 1999 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn
TCVN/TC 22
Phương tiện giao thông đường bộ và Cục Đăng
kiểm Việt Nam biên soạn, Tổng cục tiêu chuẩn - Đo lượng - Chất lượng đề nghị,
Bộ khoa học, Công nghệ và Môi trường ban hanh.
ÔTÔ KHÁCH - YÊU CẦU AN TOÀN CHUNG
Busses - General
requirements for safety
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tiêu chuẩn này áp dụng cho các loại ôtô khách
thành phố, ôtô khách đường dài, ôtô khách du lịch (chở khách tham quan, học
sinh v.v...) đơn, một tầng, được sản xuất, cải tạo đóng mới trong nước và quy
định yêu cầu an toàn chung.
Tiêu chuẩn này không áp dụng cho ôtô khách có
kết cấu và công dụng đặc biệt.
2. Tiêu chuẩn trích
dẫn
TCVN 4145 - 85 Ôtô khách - Thông số và kích
thước cơ bản
TCVN 4461 - 87 Ôtô khách - Yêu cầu kỹ thuật
TCVN 4462 - 87 Ôtô khách - Phương pháp thử
TCVN 4791 - 89 (ST SEV 3822-82) Đèn chiếu
sáng chính của ôtô - yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử.
TCVN 4792 - 89 (ST SEV 5829 - 86) Đèn báo tín
hiệu lùi của ôtô - yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử.
TCVN 5601 : 1991 (ST SEV 2936 - 81) Lốp bơm
hơi radial dùng cho xe tải, xe buýt và rơ-moóc - Ký hiệu, kích thước cơ bản,
chế độ sử dụng và ghi nhãn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TCVN 5658:1999 Ôtô. Hệ thống phanh - Yêu cầu
an toàn chung và phương pháp thử
TCVN 6436 : 1998 Âm học - Tiếng ồn do phuơng
tiện giao thông đường bộ phát ra khi đỗ - Mức ồn tối đa cho phép.
TCVN 6438: 1998 Chất luợng không khí - Khí
thải phương tiện giao thông đường bộ - Giới hạn tối đa cho phép.
3. Thuật ngữ và định
nghĩa
Trong tiêu chuẩn này sử dụng một số thuật ngữ
sau:
3.1. Ôtô khách: là ôtô dùng để vận chuyển
hành khách, có số chỗ nguồi (kể vả người lái) từ 10 trở lên
3.2. Ôtô khách thành phố: là ôtô khách được
thiết kế và trạng bị cho việc vận chuyển hành khách theo tuyến chạy cố định
trong thành phố và ngoại ô, có điều kiện đường tốt (mặt đường bê tông nhựa hoặc
bê tông át phan...) và thích ứng với việc đỗ xe thuờng xuyên. Ôtô khách loại này
ngoài số chỗ ngồi còn có thể có thêm một số chỗ đứng cho hành khách đi trên
những quãng đường ngắn.
3.3. Ôtô kháchđường dài: là ôtô khách được
thiết kế và trang bị cho việc vận chuyển hành khách trên các quãng đường dài
(nội tỉnh hoặc liên tỉnh); điều kiện đường sá không đồng đều (có thể có các
đoạn đường cấp phối, đường đất...); các điểm đỗ xe đón trả khách thường cố định
và cách xa nhau. Ôtô khách loại này không bố trí chỗ cho hành khách đứng, nhưng
có thể cho phép hành khách đi trên quãng đuờng ngắn đứng ở lối đi dọc.
3.4. Ôtô khách du lịch: là loại ôtô khách
đuợc thiết kế và trang bị có tiện nghi và thẩm mỹ cao; có thể có các thiết bị
phụ trợ (điều hòa nhiệt độ; hệ thống âm thanh v.v...)...; chuyên dùng để vận
chuyển một loại hành khách nhất định: du lịch, nghỉ mát; tham quan; đưa đón
công nhân viên, học sinh... Hành khách thường cố định trên suốt tuyến đường.
Ôtô khách loại này chỉ bố trí chỗ ngồi, đảm bảo sự thoải mái cho hành khách đi
trên quãng đường đi dài.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ôtô khách phải đảm bảo các yêu cầu chung sau:
4.1. Trong kết cấu của ôtô không được sử dụng
các thiết bị, dụng cụ và vật liệu có thể gây nguy hiểm cho người lái, hành
khách và môi trường xung quanh.
4.2. Việc trang bị những thiết bị nâng cao
tiện nghi trong ôtô như: máy thu thanh, điều hòa nhiệt độ, điện thoại v.v...
không được ảnh hưởng đến an toàn thao tác vận hành của người lái, đến vệ sinh
môi trường trong ôtô, đến an toàn kết cấu của ôtô.
4.3. Trong quá trình sử dụng, không được thay
đổi kết cấu các bộ phận, tổng thành và của ôtô nói chung nếu không được cơ quan
có thẩm quyền cho phép, nhất là những bộ phận liên quan đến an toàn chuyển động
và đến vệ sinh môi trường đã được cơ sở chế tạo quy định.
4.4. Phải có chỗ để đặt một hay nhiều túi
thuốc cứu thương trong ôtô. Khoảng không gian dành cho túi cứu thương không nhỏ
hơn 7dm3 trong đó kích thước nhỏ nhất không nhỏ hơn 80mm.
4.5. Phải có những giải pháp đáp ứng được các
yêu cầu về vệ sinh môi trường chống cháy, thoát hiểmkhi gặp tai nạn.
5. Các yêu cầu về
phòng chống cháy và vệ sinh môi trường
5.1. Phải ngăn cách các chất dễ cháy, đặc
biệt là nhiên liệu cho động cơ với các nguồn có khả năng sinh lửa như: các
thiết bị điện; các bề mặt có nhiệt độ cao v.v...
5.2. Các nguyên nhân sau có thể gây cháy
trong ôtô khách đèu phải được loại trừ. Do phát nóng ở phần động cơ, do hở của
két nhiên liệu và đường ống dẫn, do việc bố trí hệ thống ắc quy khởi động, do sai
sót của thiết bị điện v.v...
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.4. Các bình nhiên liệu phải được lắp đặt
chắc chắn. Không một phần nào của bình nhiên liệu cách đầu ít hơn 60cm hoặc
cách đuôi xe ít hơn 30cm để có thể được bảo vệ trong trường hợp va chạm từ phía
trước hoặc từ phía sau xe. Không một phần nào của bình nhiên liệu được nhô ra
ngoài chiều rộng tổng thể của thân xe.
5.5. Miệng rót nhiên liệu chỉ được bố trí ở
bên ngoài xe. Bố trí miệng rót nhiên liệu vào thùng nhiên liệu phải loại trừ
được khả năng rớt nhiên liệu vào động cơ hoặc hệ thống xả.
5.6. Ôtô khách phải được trang bị một hay
nhiều bình cứu hỏa; trong đó có một bình cứu hỏa đặt gần ghế nguời lái. Bình
cứu hỏa phải được bố trí ở nơi thuận tiện, dễ lấy sử dụng khi cần thiết.
5.7. Tất cả các loại ôtô khách phải có đủ hệ
thống thông gió nhằm đảm bảo điều kiện khí hậu thích hợp cho nguời lái và hành
khách theo TCVN 4461-87.
6.8. Màu sơn (bên trong và bên ngoài) ôtô
phải được chọn hợp lý, phù hợp với thẩm mỹ và điều kiện nhiệt đới nóng ẩm ở
Việt Nam, tránh tạo thêm cảm giác mệt mỏi cho người lái và hành khách.
5.9. Giới hạn tối đa cho phép về nồng độ của
các chất gây ô nhiễm trong khí thải ôtô và phương pháp đo những chất đó phải
phù hợp với TCVN 6438: 1998.
5.10. Độ ồn tối đa cho phép và phương pháp đo
phải phù hợp với TCVN 6436: 1998
6. Yêu cầu về phân bố
tải trọng
6.1. Phân bố tải trọng của ôtô theo chiều
ngang của mặt đường phải đạt được sự ổn định và an toàn trong quá trình xe
chạy, giảm tới mức thấp nhất khả năng xảy ra tai nạn do lệch xe.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7. Yêu cầu về hệ
thống phanh
7.1. Ôtô khách phải được trang bị hệ thống
phanh chính, hệ thống phanh sự cố và hệ thống phanh tay (hệ thống phanh sự cố
và hệ thống phanh tay có thể kết hợp chung làm một tùy theo thiết kế của nhà
sản xuất). Đối với ôtô khách có hệ thống phanh đẫn động thủy lực (phanh dầu)
phải có trợ lực phanh. Đối với ôtô khách đuờng dài có khối lượng toàn bộ lớn
hơn 5000kg phải có hệ thống phanh bổ trợ (phanh chậm dần bằng động cơ...).
7.2. Các hệ thống phanh nói trên của ôtô
khách phải đảm bảo làm việc tốt. Chất lượng của các hệ thống phanh nói trên
(quãng đường phanh, gia tốc phanh, lực phanh riêng và độ chênh lệch lực phanh
giữa hai bên bánh trên một trục; lực đặt vào bộ phận điều khiển v.v...) phải
thỏa mãn các yêu cầu nêu trong TCVN 5658:1999.
7.3. Các yêu cầu, phương pháp, trình tự thử
phanh, điều kiện tiến hành và thiết bị đo thử phanh theo TCVN 5658:1999.
7.4. Tất cả các chi tiết, các cụm và cơ cấu
của hệ thống phanh như: bàn đạp phanh, giá cắt bàn đạp phanh, xi lanh phanh chính,
các van trong hệ thống phanh, bộ phân phối khí, xi lanh phanh bánh, cụm cam nén
và điều chỉnh cam nén guốc phanh, trống phanh, guốc phanh và má phanh.. v.v.
Khi cần thiết phải thay thế không được phép thay bằng các sản phẩm tương ứng
phi công nghiệp hoặc không đáp ứng các yêu cầu do nhà sản xuất đề ra đối với
chi tiết hoặc cụm chi tiết đó.
7.5. Các mối nối ren phải có đủ các chi tiết
kẹp chặt và phòng lỏng theo đúng thiết kế của nhà chế tạo và không được tự nới
lỏng. Các bộ phận của dẫn động phanh (thủy lực; khí nén...) phải đảm bảo kín
khít. Phanh không được tự bó khi chưa tác động lực vào bộ phận điều khiển
phanh.
8. Yêu cầu đối với hệ
thống lái
8.1. Không cho phép sự tự quay của vành tay
lái khỏi vị trí trung gian về hai phía.
8.2. Sự biến đổi của lực tác động lên vành
tay lái khi điều khiển ôtô quay vòng theo hướng bất kỳ phải đều, không giật cục
hoặc kẹt. Lực tác động lên vành tay lái khi quay vòng không được vượt quá mức
quy định tại TCVN 4461-87.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
100 đối với ôtô khách có số chỗ ngồi đến 12;
200 đối với ôtô khách có số chỗ ngồi từ 13
trở lên;
8.4. Độ trượt ngang của bánh xe dẫn hướng
không được vượt quá 5m/km
8.5. Góc quay lớn nhất (góc quay giới hạn về
cả hai phía) của vành tay lái phải được hạn chế chỉ bằng các cơ cấu do nhà sản
xuất định sẵn theo thiết kế.
8.6. Đối với ôtô khách có phân bố khối luợng
toàn bộ lên cầu dẫn hướng lớn hơn 3000kg phải có cường hóa lái.
8.7. Trong hệ thống lái không cho phép sử
dụng chi tiết có dấu vết biến dạng dư (cong vênh, ...vv), có độ cứng vững thấp,
có vết nứt và khuyết tật khác.
8.8. Các mối nối ren phải đủ các chi tiết kẹp
chặt và phòng lỏng theo đúng thiết kế của nhà chế tạo. Các mối nối của hệ thống
lái có trợ lực thủy lực phải đảm bảo kín khít.
8.9. Không cho phép sử dụng các tấm bọc vành
tay lái có chiều dày quá lớn (đường kính ngoài của vành tay lái có tấm bọc
không được vượt quá 40mm) hoặc sử dụng các tấm bọc không được gắn chặt vào vành
tay lái (có khả năng trượt dọc với vành tay lái hoặc tự rời khỏi vành tay lái.
9. Yêu cầu đối với hệ
thống chiếu sáng, tín hiệu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Tất cả chỗ ngồi của khách;
- Tất cả cửa lên xuống
- Tất cả những chỗ cho ghi những chỉ dẫn cần
thiết trong ôtô
Cường độ ánh sáng tại những vị trí trên do cơ
sở chế tạo quy định.
9.2. ôtô phải được trang bị đầy đủ và đủ số
lượng theo đúng thiết kế của nhà chế tạo các loại đèn:
đèn chiếu sáng (pha, cốt), đèn sau, đèn tín
hiệu rẽ, đèn phanh, đèn dừng, đèn báo tín hiệu lùi ôtô và đén chiếu sáng biển
số.
Tất cả các loại đèn trên phải thường xuyên
hoạt động tốt và bảo đảm chức năng làm việc đã được quy định.
9.2.1. Cường độ ánh sáng tổng cộng của đèn
pha mỗi một bên (phải, trái) oto không được nhỏ hơn 10000cd và phải đảm bảo các
yêu cầu được quy định tại TCVN 4791-89.
9,2,2. Cuờng độ ánh sáng của đèn báo tín hiệu
lùi và phương pháp thử phải đảm bảo các yêu cầu được quy định tại TCVN 4792-89
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- không lớn hơn 675cd theo phương hướng lên
trên 30,
- không nhỏ hơn 1000cd theo phương hướng
xuống 30.
9.2.4. Tần số nhấp nháy của đèn tín hiệu rẽ
phải nằm trong giới hạn 90±30 lần trong một phút (1,5±0,5Hz). Thời gian chậm
tác dụng của đèn tín hiệu rẽ (từ lúc bật tới lần nháy đầu tiên) không được vượt
quá 03 giây.
9.2.5. Tín hiệu đèn phanh phải hoạt động tốt
khi tác động lên bộ phận điều khiển ơhanh.
9.2.6. Đèn pha chiếu hành trình lùi chỉ được
bật khi cài số lui.
9.3. Ôtô phải được trang bị cần gạt nước làm
sạch kính chắn gió. Tần số lớn nhất của cần gạt nước khi kính ướt không được
nhỏ hơn 35 hành trình kép/ phút và không phụ thuộc vào tốc độ ôtô.
Góc quét của cần gạt nước ở vận tốc cần gạt
nước lớn nhất không được nhỏ hơn góc quét do cơ sở sản xuất quy định. Kiểm tra
sự làm việc của cần gạt nước được tiến hành ở số vòng quay không tải ổn định
nhỏ nhất của động cơ phương tiện. Khi kiểm tra cần gạt nước dẫn động diện cần
phải bật đèn pha.
9.4. Ôtô phải được trang bị bộ phận phun nước
rửa kính chắn gió. Bộ phận phun nước rửa kính chắn gió phải được cung cấp đủ
chất lỏng trong vùng cần làm sạch kính.
9.5. Chất lượng làm sạch kính được kiểm tra
bằng quan sát khi cần gạt nước làm việc ở vận tốc nhỏ nhất trên mặt kính được
rửa bằng nước sao cho bề mặt kính đuợc phủ một lớp hạt nước nhỏ. Cho phép có
những dải không được quét trong vùng làm sạch của cần gạt nước có chiều rộng
không vượt quá 10% chiều dài của cần gạt. Chất lượng làm sạch là đạt nếu như
cần gạt nước làm sạch vùng qét sau 10 hành trình kép.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10. Yêu cầu về săm
lốp, bánh xe
10.1. Ôtô phải được lắp săm và lốp đủ số
lưọng, đúng kích cỡ do nhà chế tạo quy định.
10.2. áp suất không khí trong lốp xe phải phù
hợp với áp suất do nhà chế tạo quy định. Săm lốp ôtô theo TCVN 5601:1991 và
TCVN 5602:1991. Không cho phép thay van bằng nắp, nút hay bằng những bộ phận
khác không đo được áp suất không khí trong lốp xe.
10.3. Lốp không đuợc phép có những hư hỏng
cục bộ: vết cắt, phồng rộp hoặc nứt vỡ tới lớp mành. Lốp của bánh dẫn hướng
phải có chiều cao hoa lốp đồng đều và không được nhỏ hơn 2,0mm (khi nhỏ hơn
phải thay). Không được sử ụng lốp đắp lại cho ôtô khách.
10.4. Không cho phép thiếu bu lông hay đai ốc
tắc kê kẹp chặt vành bành xe và các đai ốc này phải được xiết đủ mô men xiết do
nhà chế tạo quy định.
11. Các yêu cầu đối
với các hệ thống, tổng thành khác
11.1. Động cơ và hệ thống truyền động phải
làm việc tốt và phải đuợc điều chỉnh phù hợp với yêu cầu của tài liệu vận hành.
11.2. Ly hợp ôtô cần phải ngắt được hoàn toàn
động cơ khỏi hệ thống ruyền lực. Hành trình tự do của bàn đạp ly hợp phải đảm
bảo trị số do nhà chế tạo quy định. Trong hệ thống dẫn động thủy lực của ly hợp
không được rò rỳ chất lỏng.
11.3. Các chi tiết của truyền động các đăng
không được có khuyết tậ hoặc vết nứt và phải được lắp ghép theo đúng quy định
của nhà chế tạo.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
11.5. Khung vỏ, sàn và bệ ôtô phải có đủ độ
cứng vững khi chịu tải trọng động trong quá trình vận hành, cũng như chịu tải
trọng tĩnh phân bố đều trên mui xe. Phuơng pháp xác định độ cứng vững của khung
vỏ ôtô theo TCVN 4462-87.
12. Yêu cầu về khoang
hành khách và buồng lái
12.1. Đối với ôtô khách thành phố và ôtô
khách đường dài có sức chở trên 29 người (kể cả người lái) ghế ngồi của người
lái phải được cách biệt với hành khách bằng vách ngăn (buồng lái riêng biệt)
hoặc bằng các tấm ngăn lửng hay các thanh ngăn cách để tạo thành một khoang lái
riêng. Phía trước nguời lái phải có đầy đủ các loại đồng hồ đo: tốc độ, nhiệt
độ nước, áp suất dầu v.v...
12.2. Kết cấu của ghế lái, hình dáng đệm tựa,
đệm ngồi phải bảo đảm ngồi lái thuận tiện, thoải mái, người lái không bị xô
lệch, không gây mất an toàn khi lái. Ghế ngồi phải có hệ thống chống rung đảm
bảo tần số dao động của đệm nhỏ hơn tần số dao động của vỏ xe và có thể điều
chỉnh các thông số này khi cần thiết. Ghế ngồi lái phải có khả năng điều chỉnh được
vị trí phù hợp với tầm vóc người lái.
12.3. Các kính sử dụng trên ôtô (kính chắn
gió, kính cửa sổ, cửa lên xuống) phải là loại kính an toàn. Kính chắn gió buồng
lái phải nhẵn và không mầu sắc (trong suốt), không được làm giảm độ rõ và làm sai
lệch hình ảnh khi quan sát mục tiêu.
12.4. Phía trước người lái phải có tấm che
nắng, có thể thay đổi được vị trí để tia nắng mặt trời không chiếu thẳng vào
mặt người lái ôtô ở mọi vị trí trên đường.
12.5. Sàn xe phải kín khít, chống bụi, chống
được khí xâm nhập vào khoang hành khách. Bề mặt sàn phải đủ độ nhám để cho hành
khách không bị trượt chân khi đi lại và khi ôtô chạy.
12.6. Ngoại trừ ôtô khách thành phố dưới 17
chỗ, các loại ôtô khách khác phải đảm bảo: mép các cửa sổ và cửa ra vào phải có
đệm kín để nước mưa không lọt vào trong khoang. Việc đóng mở các cửa phải dễ
dàng, êm, không bị kẹt. Các cửa thông gió phải điều chỉnh được hướng gió. Các
cửa ra vào không được tự động mở khi xe chạy.
12.7. Yêu cầu về các lối thoát (bao gồm các
cửa và lối thoát sự cố):
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- cửa hành khách phải được bố trí bên sườn
phải ôtô theo chiều xe chày và ít nhất một trong số các cửa hành khách phải nằm
về nửa phía trước của xe.
- mọi cửa hành khách phải có thể dễ dàng từ
phía trong và phía ngoài xe khi xe đứng yên. Trong trường hợp khóa cửa từ bên
ngoài, cửa đó vẫn có thể mở được từ phía trong.
- những phần của cửa (ví dụ: những tấm cảnh
cửa...) lắp trục quay hoặc bản lề phải bố trí sao cho khi xe đang chạy về phía
trước nếu mở cửa va chạm với một vật đứng yên thì phần đó xu hướng đóng vào.
- số lượng cửa hành khách tối thiểu đuợc quy
định trong bảng 1
Bảng 1 - Số lượng cửa hành
khách tối thiểu
Số hành khách
Số cửa
Ôtô khách thành phố
Ôtô khách đường dài
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10-45
1
1
1
46-70
2
1
1
71-100
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2
1
> 100
4
3
1
12.7.2 Yêu cầu về lối thoát sự cố: Để bảo đảm
an toàn khi có sự cố, ôtô khách cần có những lối thoát sự cố. Lối thoát sự cố
bao gồm: Những cửa sự cố (mở được),c ửa sổ sự cố (mở được hoặc phá vỡ được) và
cửa sập lắp trên nóc xe. Trong ôtô cần ghi rõ vị trí và hướng dẫn sử dụng những
lối thoát này. Các lối thoát này phải thỏa mãn các yêu cầu sau:
- cửa sự cố phải mở đuợc dễ dàng từ bên trong
hay bên ngoài ôtô. Cửa sự cố phải là loại cửa mở bằng tay và không dược dùng
cửa truợt.
- cửa sổ sự cố có thể là cửa sổ hoặc kính,
phá vỡ khi cần thoát ra. Cửa kính phá vỡ phải được lắp kính an toàn dễ dàng đập
vỡ và phải bố trí sẵn các dụng cụ để phá vỡ khi cần thiết;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
12.7.3 Số lượng lối thoát sự cố tối thiểu
phải đáp ứng điều kiện sao cho tổng số lối thoát, gồm các cửa và các lối thoát
sự cố, thỏa mãn yêu cầu quy định trong bảng 2.
Bảng 2- Tổng số lối
thoát tối thiểu
Số hành khách
Tổng số lối thoát
tối thiểu
Ê 16
3
17-30
4
31-45
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
46-60
6
61-75
7
76-90
8
lớn hơn 90
9
- các cửa hành khách đuợc trang bị hệ thống
điều khiển bằng năng lượng điện hoặc khí nén sẽ không được tính là lối thoát
nếu cửa đó không mở được bằng tay khi cần thiết;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- ít nhất một lối thoát sự cố được bố trí một
cách thích hợp ở mặt sau hoặc mặt trước của xe. Với ôtô khách thành phố điều
này được coi là thỏa mãn nếu như có một cửa sập trên trần xe;
- nếu khoang lái là cách biệt với phía bên
trong xe thì nó phải có hai lối thoát và không được bố trí cùng một bên sườn
xe; khi một trong hai lối thoát đó là cửa sổ sự cố thì nó phải thỏa mãn các yêu
cầu cho cửa sổ sự cố.
12.7.4 Các lối thoát sự cố phải có kích thước
tối thiểu quy định tại bảng 3.
Bảng 3 - Kích thước tối
thiểu của lối thoát sự cố
Loại lối thoát và
kích thước
Ghi chú
Cửa sự cố
Cao (cm): 125
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Rộng (cm): 55
Cửa sổ sự cố
Diện tích (cm2): 4000
Khung cửa tối thiểu phải bao trùm một hình
chữ nhật cao 50cm và rộng 70cm
Cửa sổ sự cố đặt ở mặt sau của xe
Khung cửa tối thiểu phải bao trùm một hình
chữ nhật cao 35cm và rộng 155cm; góc của hình chữ nhật có thể được vát mép
với bán kính cong không vượt quá 25cm
Cửa sập
Diện tích mở (cm2): 4000
Khung cửa tối thiểu phải bao trùm một hình
chữ nhật cao 50cm và rộng 70cm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Để đảm bảo an toàn khi lên xuống, tay nắm vịn
đuợc bố trí theo chiều đứng có khoảng cách từ điểm thấp nhất tới mặt đường từ
80cm đến 100cm.
12.9. Kích thước bậc lên xuống ở cửa ra vào
ôtô theo TCVN 4145-85 và phải được thiết kế hợp lý, phù hợp với độ cao trung
bình của khách. Bề mặt bậc lên xuống phải được tạo nhám hoặc có lớp phủ đủ nhám
để chống truợt chân khi lên xuống.
12.10 Kích thước và bố trí ghế hành khách
theo TCVN 4145-85. Ghế phải đủ cứng vững. Bố trí lắp đặt ghế trong khoang hành
khách (giữa các ghế với các cửa ra vào, với cửa sự cố v.v...) phải đảm bảo hợp lý,
không gây nguy hiểm cho hành khách khi ôtô phanh gấp hoặc tăng tốc độ đột ngột,
khi xảy ra sự cố.
Vị trí ghế ngồi do nhà chế tạo quy định.