TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 14478:2025
KIỂM ĐỊNH CẦU ĐƯỜNG BỘ
Highway Bridge Inspection Specification
Lời
nói đầu
TCVN
14478:2025 do Viện Khoa học và Công nghệ giao thông vận tải biên soạn, Bộ Xây
dựng đề nghị, Ủy ban Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng Quốc gia thẩm định, Bộ Khoa
học và Công nghệ công bố.
KIỂM ĐỊNH CẦU ĐƯỜNG BỘ
Highway Bridge Inspection Specification
1 Phạm vi áp dụng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đối
với những cầu có kết cấu phức tạp (cầu di động, cầu hệ dây treo và các loại cầu
có đặc điểm khác thường) phải bổ sung các yêu cầu kiểm định riêng.
Tiêu
chuẩn này có thể được tham khảo trong công tác kiểm định cầu dành cho người đi
bộ, cầu giao thông nông thôn.
2 Tài liệu viện dẫn
Các
tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với
các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với
các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, gồm
cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN
8774: 2012, An toàn thi công cầu;
TCVN
11297:2016, Cầu đường sắt - Quy trình kiểm định;
TCVN
11823-1:2017, Thiết kế cầu đường bộ - Phần 1: Yêu cầu chung;
TCVN
11823-2:2017, Thiết kế cầu đường bộ - Phần 2: Tổng thể và đặc điểm vị
trí;
TCVN
11823-3:2017, Thiết kế cầu đường bộ - Phần 3: Tải trọng và Hệ số tải trọng;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TCVN
11823-5:2017, Thiết kế cầu đường bộ - Phần 5: Kết cấu bê tông;
TCVN
11823-6:2017, Thiết kế cầu đường bộ - Phần 6: Kết cấu thép;
TCVN
11823-9:2017, Thiết kế cầu đường bộ - Phần 9: Mặt cầu và Hệ mặt cầu;
TCVN
11823-10:2017, Thiết kế cầu đường bộ - Phần 10: Nền móng;
TCVN
11823-11:2017, Thiết kế cầu đường bộ - Phần 11: Mố, Trụ và Tường
chắn;
TCVN
11823-12:2017, Thiết kế cầu đường bộ - Phần 12: Kết cấu vùi và Áo hầm;
TCVN 11823-13:2017, Thiết
kế cầu đường bộ - Phần 13: Lan can;
TCVN 11823-14:2017, Thiết
kế cầu đường bộ - Phần 14: Khe co dãn và Gối cầu;
TCVN 12882:2020, Đánh giá
tải trọng khai thác cầu đường bộ;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3
Thuật ngữ, định nghĩa, ký hiệu và chữ viết tắt
3.1
Thuật ngữ và định nghĩa
Trong tiêu chuẩn này sử dụng
các thuật ngữ và định nghĩa sau:
3.1.1
Cấp tải trọng (Load
class)
Là khả năng chịu tải được biểu
thị bằng giá trị của cấp hoặc khối lượng cho phép của tải trọng thẳng đứng tạm
thời.
3.1.2
Khuyết tật, hư hỏng
(Defects)
Sự suy giảm, sai lệch trong
kết cấu cầu so với các yêu cầu đã thiết lập của tài liệu thiết kế, tài liệu kỹ
thuật; có khả năng ảnh hưởng đến chức năng, độ bền, độ an toàn hoặc tuổi thọ
của công trình cầu hoặc bộ phận công trình cầu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kết cấu chịu lực (Load
bearing structure)
Kết cấu của công trình cầu mà
chức năng chính là chịu lực từ các tải trọng thường xuyên và tạm thời.
3.1.4
Kiểm định cầu
(Bridge inspection)
Là hoạt động kiểm tra, đánh
giá chất lượng hoặc nguyên nhân hư hỏng, giá trị, thời hạn sử dụng và các thông
số kỹ thuật khác của bộ phận công trình hoặc toàn bộ công trình thông qua khảo
sát, quan trắc, thí nghiệm kết hợp với việc tính toán, phân tích.
3.1.5
Khảo sát cầu
(Bridge survey)
Là các công việc: thu thập và
nghiên cứu tài liệu, đo đạc kích thước, kiểm tra kết cấu nhằm xác định tình
trạng kỹ thuật của kết cấu và từ đó có thể đưa ra các kiến nghị.
3.1.6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mô tả khuyết tật, hư hỏng và
mức độ nghiêm trọng, kèm theo chỉ dẫn để xác định mức độ nghiêm trọng của khuyết
tật, hư hỏng.
3.1.7
Thử tải cầu
(Bridge load testing)
Thử tải cầu là dùng các thiết
bị, dụng cụ để đo các tham số cơ học của cầu (biến dạng, độ võng, chu kỳ, biên
độ dao động,...) dưới tác dụng của tải trọng tại hiện trường. Tải trọng thử tải
có thể là tải trọng ngẫu nhiên hoặc tải trọng được bố trí trên cầu theo đề
cương thử tải. Thử tải có thể thực hiện cho toàn cầu hoặc một bộ phận của cầu.
Thử tải cầu có thể là công việc độc lập hoặc là một phần công việc của kiểm
định cầu.
3.2
Ký hiệu và chữ viết tắt
BTCT - Bê tông cốt thép.
DƯL - Dự ứng lực.
FFT - Biến đổi Fourier nhanh.
PTHH - Phần tử hữu hạn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
LRFD - Thiết kế theo hệ số sức
kháng và tải trọng.
4 Quy
định chung
4.1 Việc
kiểm tra các cầu đang khai thác được tiến hành định kỳ, theo kế hoạch, với tần
suất đã quy định trong quy trình quản lý, khai thác và bảo trì cầu hoặc trong
các quy định hiện hành.
4.2 Phương
pháp tính toán được thực hiện theo tiêu chuẩn thiết kế cầu hiện hành. Đối với
những cầu thiết kế theo các tiêu chuẩn khác, có thể kiểm toán theo các tiêu
chuẩn đó (nếu cần).
4.3 Việc
thử tải cầu cần được tiến hành trong những trường hợp khi không thể giải quyết
những vấn đề liên quan đến khai thác chỉ bằng cách tính toán theo các tài liệu
thu thập được và kết quả kiểm tra, kết quả khảo sát. Yêu cầu thử tải cầu có thể
được thực hiện trong các trường hợp:
a) Khi phát hiện thấy công
trình, bộ phận công trình có hư hỏng hoặc có dấu hiệu nguy hiểm, không đảm bảo
an toàn cho việc khai thác, sử dụng;
b) Khi có yêu cầu đánh giá
chất lượng hiện trạng của công trình phục vụ cho việc lập quy trình bảo trì đối
với những công trình đã đưa vào sử dụng nhưng chưa có quy trình bảo trì;
c) Khi cần có cơ sở để quyết
định việc kéo dài thời hạn sử dụng của công trình đối với các công trình đã hết
tuổi thọ thiết kế hoặc làm cơ sở cho việc cải tạo, nâng cấp công trình;
d) Công trình cầu có kết cấu
mới, vật liệu mới, công nghệ thi công mới;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
f) Khi có yêu cầu của chủ đầu
tư hoặc cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền;
g) Trước và hoặc sau sửa chữa
hoặc tăng cường cầu;
h) Khi cần khẳng định sự phù
hợp tải trọng đã tính toán;
i) Khi cần đánh giá hiệu quả
các biện pháp đã thực hiện để bảo đảm an toàn cho các tải trọng đặc biệt;
j) Các trường hợp có căn cứ
khác.
4.4 Đề
cương kiểm định cần nêu đầy đủ: mục đích, nội dung, khối lượng công tác kiểm
định, an toàn lao động, xác định loại và thành phần hồ sơ kỹ thuật trong bản
báo cáo.
Nội dung chính của đề cương
kiểm định, gồm:
- Giới thiệu về cầu;
- Thu thập hồ sơ, sử dụng hồ
sơ về sửa chữa, đánh giá an toàn, quan trắc công trình cầu (nếu có);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Khảo sát cầu:
+ Đo đạc kích thước, lập bản
vẽ nếu cần;
+ Xác định các hư hỏng hiện
có;
+ Thí nghiệm vật liệu;
+ Tình trạng khai thác, quản
lý cầu;
+ Môi trường xung quanh cầu;
+ Các công trình lân cận có
ảnh hưởng đến cầu.
- Nội dung thử tải (nếu có);
+ Tải trọng thử và các sơ đồ
bố trí tải trọng;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
+ Đo độ võng;
+ Đo dao động;
+ Các đo đạc khác.
- Xử lý số liệu và phân tích
kết quả đo;
- Tính toán, đánh giá cầu;
- Báo cáo kết quả kiểm định.
4.5 Những
công việc chuẩn bị có liên quan tới việc tiến hành kiểm định (như dựng giàn
giáo, vị trí quan sát, tải trọng thử, điều tiết giao thông trên và dưới cầu
trong khi thử tải,...) thể hiện chi tiết phù hợp với đề cương kiểm định được
quy định trong 4.4.
4.6 Công
việc kiểm định cầu cần tiến hành trong điều kiện thời tiết thuận tiện để có thể
nhìn rõ các chi tiết của công trình, để các thiết bị đo đã lắp đặt hoạt động
tốt, các tải trọng thử tải di chuyển an toàn và để có thể thỏa mãn đầy đủ các
yêu cầu về kỹ thuật an toàn, về bảo hộ lao động đối với người trong khi làm
việc.
4.7 Khi
kiểm định cầu phải chấp hành đầy đủ các quy định hiện hành về an toàn lao động
nói chung tại Điều 11 và các quy định của TCVN 8774:2012.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5
Kiểm tra cầu
5.1
Yêu cầu chung
5.1.1 Xem
xét hồ sơ kỹ thuật của cầu đang khai thác gồm cả việc nghiên cứu các tài liệu
và số liệu của những lần kiểm định trước, trong đó cần làm rõ những sửa chữa
trước đây đã được thực hiện đến mức độ nào.
Ngoài ra, cần nghiên cứu các
tài liệu về bảo dưỡng định kỳ (trong đó có việc phát hiện các hư hỏng); công
tác sửa chữa, theo dõi (quan trắc) lâu dài, đặc biệt lưu ý những điều sau:
- Các khuyết tật được xác định
bởi các đợt kiểm tra trước đây;
- Cơ chế phát triển của các
khuyết tật chính;
- Lịch sử khai thác và những
thay đổi về tình trạng kỹ thuật trong thời gian khai thác do phát sinh khuyết
tật, sự cố, tai nạn và công việc sửa chữa;
- Kết quả đo (xác định) các
đặc tính của vật liệu xây dựng;
- Tài liệu liên quan đến việc
thực hiện công việc bảo trì;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.1.2 Khi
thực hiện công việc khảo sát tại hiện trường, sử dụng các thiết bị, dụng cụ đo
lường được hiệu chuẩn định kỳ.
5.1.3 Việc
kiểm tra thực hiện bằng các phương pháp kiểm tra trực quan, quang học, đo đạc
và thí nghiệm không phá hủy.
5.1.4 Số
lượng mặt cắt và vị trí đo được lấy tùy thuộc vào kích thước và hình dạng của
đối tượng đo, nhưng không ít hơn hai.
5.1.5 Khi
đánh giá các đặc trưng cơ học của vật liệu về nguyên tắc nên sử dụng phương
pháp không phá hủy. Nếu cần lấy mẫu thử không nên lấy mẫu vật liệu kết cấu từ
các bộ phận phụ và bộ phận không chịu lực. Khi lấy mẫu từ các kết cấu chính cần
phải bù vật liệu có tính năng tương tự ở phần lấy mẫu để đảm bảo tính toàn vẹn
và khả năng làm việc của kết cấu.
5.1.6 Tất
cả các khuyết tật phát hiện trong quá trình khảo sát được phân loại theo 5.5.
5.1.7 Các
khuyết tật phát hiện trong quá trình khảo sát cần lập thành một danh sách, ở đó
chỉ rõ khuyết tật và các thông số của từng khuyết tật.
5.2
Nghiên cứu hồ sơ kỹ thuật
5.2.1 Khi
tiến hành kiểm định, xuất phát từ nhiệm vụ trong đề cương được duyệt, đơn vị
kiểm định cần xác định mức độ chi tiết cho việc thu thập hồ sơ kỹ thuật đối với
mỗi công trình cụ thể.
5.2.2 Đối
với tất cả các loại khảo sát kết cấu cầu, nên sử dụng hệ thống khai thác đánh
số, xác định các bộ phận và kết cấu. Nếu hệ thống đánh số trong thiết kế và thi
công không trùng với hệ thống đánh số trong khai thác thì thông tin về tương
quan của các hệ thống này cần được trình bày trong báo cáo kết quả khảo sát.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Theo phương dọc cầu - dọc
theo số lý trình đường, bắt đầu từ thứ tự 1;
- Theo phương ngang - từ trái
sang phải, khi nhìn dọc theo hướng tuyến.
5.2.4 Khi
ấn định hệ thống đánh số và chỉ định các kết cấu riêng lẻ và các bộ phận của
kết cấu cầu, cần tuân thủ các quy tắc sau:
- Số của mố, trụ nên được đánh
số dọc lý trình, bắt đầu từ thứ tự 1;
- Số nhịp: 1, 2, 3,... nên
được đánh số dọc theo lý trình;
- Số lượng các dầm chính
(giàn) trong nhịp nên được đánh số bắt đầu từ phía bên trái của kết cấu cầu;
- Số lượng dầm ngang (vách
ngang) theo hướng dọc đánh số trong mỗi nhịp dọc theo lý trình, cho biết giữa
dầm dọc nào theo phương ngang hướng dầm ngang (vách ngang) này nằm;
- Số lượng của khoang bản mặt
cầu giữa các dầm chính đánh số dọc theo lý trình và được đánh dấu bằng số của
các dầm ngang giới hạn;
- Lề người đi bộ, vỉa hè, lan
can được chỉ định là bên trái và bên phải;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.3
Thị sát công trình
5.3.1 Khi
thị sát công trình cần phát hiện những hư hỏng ở các bộ phận, cấu kiện (nếu
có); các vết nứt, chỗ vỡ bê tông, các cong vênh; vị trí tiếp giáp và liên kết
các bộ phận bị tách rời, bị gỉ; sạt lở taluy đường đầu cầu, phần tư nón của mố,
kè hướng dòng, gia cố bờ; hệ thống thoát nước, lớp chống thấm, khe co dãn, lớp
phủ mặt cầu và các bộ phận khác, cần chú ý những chỗ do tích tụ không tránh
khỏi của bụi, rác, nước..., mà ở đó các hiện tượng bất lợi có khả năng phát
triển mạnh.
5.3.2 Mô
tả đầy đủ những hư hỏng đã phát hiện trong hồ sơ kiểm tra như vị trí, kích
thước các khuyết tật và hư hỏng, thời gian xuất hiện và những nguyên nhân có
thể có.
Những hư hỏng, khuyết tật nguy
hiểm và đặc trưng được phác họa hoặc chụp ảnh.
5.4
Đo đạc kiểm tra và lập các bản vẽ
5.4.1 Việc
đo đạc, kiểm tra kích thước tổng thể công trình và kích thước các mặt cắt
ngang, những chỗ tiếp giáp và các mối liên kết được tiến hành nhằm đánh giá mức
độ phù hợp của các đặc trưng hình học thực tế của công trình với các đặc trưng
đã ghi trong các hồ sơ kỹ thuật khi thiết kế, hoàn công, khai thác.
5.4.2 Nội
dung và khối lượng đo đạc kiểm tra do đơn vị thực hiện công tác kiểm định đề
xuất sau khi đã nghiên cứu hồ sơ kỹ thuật và thị sát công trình.
5.4.3 Việc
đo vẽ bằng dụng cụ trắc đạc được tiến hành theo các điểm cố định chắc chắn hoặc
theo những mốc cố định và trong điều kiện thời tiết thuận lợi.
5.4.4 Trong
các tài liệu đo vẽ trắc đạc cần ghi rõ thời gian tiến hành đo vẽ, điều kiện
thời tiết, loại và độ chính xác của dụng cụ trắc đạc đã dùng, các mốc chuẩn đã
sử dụng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Đánh giá tình trạng giao
thông trên cầu (hoặc dưới cầu);
- Định vị chính xác bằng trắc
đạc vị trí các bộ phận và các cấu kiện của công trình để các lần kiểm tra sau
phát hiện được những thay đổi (chuyển vị, độ võng) phát sinh trong quá trình
khai thác cầu.
- Đánh giá thay đổi dòng chảy
khu vực cầu và hiện tượng xói lở lòng sông khu vực cầu.
5.4.6 Cần
đo đạc bằng dụng cụ trắc đạc và lập các bản vẽ sau:
- Trắc dọc, trắc ngang điển
hình cầu;
- Bình đồ cầu;
- Kích thước cơ bản của cầu.
CHÚ THÍCH: Các dạng bản vẽ cần
thiết lập, các mặt cắt ngang và những vị trí cần lập bản vẽ được ghi trong đề
cương.
Khi kiểm tra chiều cao (kích
thước) gầm cầu của cầu vượt đường và cầu dẫn lên cầu chính, cần thiết lập các
bản vẽ mặt cắt dọc và mặt cắt ngang của những tuyến đường chui bên dưới.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.5
Phân loại các khuyết tật, hư hỏng được phát hiện
5.5.1 Các
khuyết tật, hư hỏng được tìm thấy trong quá trình kiểm tra được gán một tên từ
danh mục khuyết tật tại Phụ lục A đến Phụ lục D, được phân loại theo 4 mức độ
phụ thuộc tình trạng kỹ thuật của kết cấu cầu, mức độ ảnh hưởng của hư hỏng đến
khả năng chịu lực, cụ thể như sau: Tốt, Trung bình, Xấu và Rất xấu.
CHÚ THÍCH: Đơn vị kiểm định
căn cứ vào mức độ hư hỏng của kết cấu để lựa chọn hệ số tình trạng kết cấu Φc
theo TCVN 12882:2020 cho phù hợp.
5.5.2 Các
khuyết tật cần được mô tả bằng các chỉ dẫn về vị trí trên kết cấu, mối nguy
hiểm, mức độ ảnh hưởng đến các đặc tính chính của kết cấu cầu, kích thước, thời
gian phát hiện, phân tích nguyên nhân và đề xuất phương pháp loại bỏ.
Khi phân loại mức độ cho một
hư hỏng, khuyết tật cần tính đến các yếu tố: thời gian và nguyên nhân phát
sinh, mức độ ảnh hưởng đến khả năng chịu lực của kết cấu cầu, tốc độ và sự phát
triển, cũng như hậu quả có thể xảy ra khi phát triển thêm, mức độ phức tạp của
việc sửa chữa.
5.5.3 Mỗi
hư hỏng, khuyết tật (hoặc một nhóm các khuyết tật tương tự, nếu chúng tập trung
trên cùng một kết cấu và có cùng mức độ phát triển), cần được đặc trưng bởi các
thông số sau:
- Sơ đồ vị trí, kết cấu, bộ
phận kết cấu và vị trí trên kết cấu;
- Tên khuyết tật, phản ánh rõ
khuyết tật và nếu cần chỉ rõ các đặc điểm của nó liên quan đến thiết kế;
- Các thông số về mức độ phát
triển của khuyết tật, kích thước, vùng phân bố, hướng phát triển, mức độ phát
triển, mức độ không tuân thủ thiết kế. Các thông số về mức độ phát triển khuyết
tật có thể là định tính và/hoặc định lượng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.1 Quy tắc chung
6.1.1 Việc
khảo sát nền móng có thể được thực hiện trong các trường hợp sau:
- Khi phát hiện các hư hỏng
(biến dạng, nghiêng và lún) của mố, trụ;
- Xác định khả năng chịu lực
thực tế của móng khi lập dự án sửa chữa lớn hoặc khôi phục kết cấu cầu;
- Trong trường hợp khẩn cấp
liên quan đến hư hỏng mố, trụ cầu do thiên tai (bão lũ, động đất...), cũng như
tai nạn do con người gây ra (va tàu, va xe...);
- Để thiết lập các dữ liệu còn
thiếu (các thông số hình học của kết cấu, các đặc trưng cơ lý của các bộ
phận...) cần thiết cho việc tính toán khả năng chịu lực của nền móng của mố,
trụ;
- Để xác định khả năng và điều
kiện đi qua của tải trọng vượt quá so với tải trọng khai thác.
6.1.2 Nghiên
cứu hồ sơ, tài liệu liên quan về đối tượng khảo sát, xác định:
- Năm thi công móng;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Tải trọng thiết kế;
- Loại móng;
- Các thông số hình học của
kết cấu móng (kích thước mặt bằng, chiều cao, chiều sâu);
- Đặc tính của vật liệu (bê
tông, kim loại, đá, gỗ...);
- Đặc điểm nền đất của nền
móng;
- Tính chất và mức độ của các
tác động ngoài đến cầu (trong trường hợp xảy ra tai nạn);
- Vị trí của các tiện ích
ngầm.
6.1.3 Việc
khảo sát nền móng được thực hiện trong điều kiện thời tiết thuận lợi phù hợp.
Không nên tiến hành khảo sát nền móng của mố, trụ cầu khi nước dâng cao, bão,
mưa lớn.
6.1.4 Công
việc khảo sát nền móng của các mố, trụ cầu phải tuân thủ các quy định về an
toàn lao động.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.2.1. Tùy
điều kiện cụ thể của móng mố trụ cầu, có thể thực hiện công tác kiểm tra một số
nội dung sau:
- Các vết nứt dọc, ngang, xiên
và các vết nứt khác trong kết cấu;
- Bước và đường kính cốt thép,
độ sâu ăn mòn;
- Hư hỏng lớp bảo vệ, bề mặt
bê tông;
- Hư hỏng cơ học đối với cốt
thép, kết cấu kim loại, mối nối, mối hàn;
- Sai lệch của kích thước thực
tế so với thiết kế;
- Tình trạng thấm;
- Độ lún, độ nghiêng và sự
dịch chuyển của nền móng (nếu có);
- Cường độ, khả năng thấm nước
của bê tông (nếu cần);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Mức độ và độ sâu của sự phá
hủy do ăn mòn đối với bê tông (độ sâu cacbonat, sự hiện diện của clorua...);
- Bước và đường kính cốt thép,
độ sâu ăn mòn;
- Cường độ của vật liệu xây
dựng;
- Sự biến dạng của nền móng;
- Đặc điểm của đất nền, cũng
như đất đắp, mực nước ngầm.
6.3 Khảo sát nền móng của các
mố, trụ cầu nằm trong nước
6.3.1. Việc
kiểm tra trực quan các bộ phận dưới nước của nền móng được khuyến khích thực
hiện bằng máy ảnh và video dưới nước và/hoặc do thợ lặn với hình ảnh và
video ghi nhận các khuyết tật và hư hỏng được phát hiện.
7
Phương pháp kiểm tra vật liệu
7.1 Thí nghiệm hiện trường
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các phương pháp thí nghiệm có
thể sử dụng để kiểm tra khuyết tật của kết cấu bê tông, BTCT được thể hiện
trong Bảng 1.
Bảng 1
- Các phương pháp thí nghiệm không phá hủy tại hiện trường để kiểm tra khuyết
tật trong kết cấu BTCT
Khả
năng phát hiện khuyết tật a
Phương
pháp thí nghiệm
Vết
nứt
Bong
tróc bề mặt
Gỉ
cốt thép
Ăn
mòn bê tông bảo vệ
Xâm
thực hóa học
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cường độ
K
K
X
K
X
K
Âm thanh
TB
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tb
K
K
K
Siêu âm
T
K
TB
K
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
K
Phương pháp từ
K
K
TB
K
K
K
Phương pháp điện
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
K
T
K
K
K
Phương pháp nhiệt
K
Tb
Tc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
K
K
Radar
K
Tb
Tc
K
K
K
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TB
K
TB
K
K
TB
CHÚ THÍCH:
a T =
Tốt; TB = Trung bình; X = xấu; K = Không phù hợp.
b Bên
dưới bề mặt bitum.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các phương pháp thí nghiệm có
thể sử dụng để kiểm tra khuyết tật của kết cấu thép được thể hiện trong Bảng 2.
Bảng 2
- Các phương pháp thí nghiệm không phá hủy tại hiện trường để kiểm tra khuyết
tật trong kết cấu thép
Khả
năng phát hiện khuyết tật a
Phương
pháp thí nghiệm
Vết
nứt nhỏ bề mặt
Vết
nứt sâu bề mặt
Vết
nứt bên trong
Vết
nứt mỏi
Lỗ
rỗng bên trong
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chiều
dày
Ăn
mòn do tập trung ứng suất
Phồng
rộp
Vết
rỗ do ăn mòn
X -
quang
K
TBb
TBb
X
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
T
TB
TB
X
T
Hạt
từ ướt
T
T
K
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
K
K
K
T
K
K
Hạt
từ khô
TB
T
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
T
K
K
K
TB
K
X
Dòng
điện xoáy
TB
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
K
K
K
X
X
K
K
K
Chất
màu thẩm thấu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
T
K
T
K
K
K
T
K
TB
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
X
T
T
T
T
TB
T
TB
TB
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH:
a T =
Tốt; TB = Trung bình; X = xấu; K = Không phù hợp.
b Nếu
dầm song song với các vết nứt.
c Khả
năng thay đổi theo thiết bị và chế độ khai thác.
7.2 Lấy mẫu vật liệu
Chỉ nên lấy mẫu từ kết cấu để
thử khi muốn có thông tin chính xác và khi kết quả thử hữu ích trong việc đánh
giá tổng thể cầu.
Công tác lấy mẫu vật liệu được
thực hiện theo tiêu chuẩn thí nghiệm mẫu. Các mẫu được lấy ở vùng có ứng suất
thấp và do người phụ trách quyết định, cần lấy đủ số lượng mẫu để cung cấp kết
quả đại diện cho toàn bộ kết cấu được đánh giá. Thông thường, tối thiểu là 3
mẫu.
Khi lấy mẫu sẽ để lại trên kết
cấu lỗ hoặc khoảng trống ở một hoặc nhiều cấu kiện. Có thể dễ dàng sửa chữa đối
với các cấu kiện bê tông. Việc sửa chữa các bộ phận bằng thép có thể phức tạp
hơn nhiều, đặc biệt nếu sử dụng phương pháp hàn thì phải thực hiện bởi những
người có kinh nghiệm và cần cẩn thận để hạn chế ứng suất dư do hàn.
7.3 Thí nghiệm trong phòng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.4 Đánh giá kết quả thí
nghiệm
Nếu có thí nghiệm tương tự
trước đó trên vật liệu từ kết cấu này thì kết quả thí nghiệm được so sánh, ghi
nhận sự khác biệt và sau đó đánh giá.
Khi nhiều loại phép thử được
sử dụng để đo cùng một tính chất vật liệu, các kết quả thử riêng lẻ được so
sánh và giải thích sự khác biệt.
7.5 Báo cáo kết quả thí
nghiệm
Tất cả các thí nghiệm kiểm tra
tại hiện trường và thí nghiệm trong phòng được lập thành phiếu thí nghiệm và là
một phần của hồ sơ kiểm định cầu.
8 Thử
tải cầu
8.1
Yêu cầu chung
8.1.1 Thử
tải cầu được thực hiện nhằm kiểm soát trạng thái ứng suất của chúng ở những mặt
cắt giới hạn khả năng chịu tải của kết cấu chịu lực, xác định các tính năng làm
việc của kết cấu chịu lực và xác nhận sự phù hợp với các thông số của kết cấu
cầu trong mô hình thiết kế và tính toán.
Có 2 loại thử tải: thử tải
tĩnh và thử tải động.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.1.3 Đề
cương thử tải cần có các nội dung chính sau:
- Mô tả tóm tắt về cầu cần thử
tải;
- Mục đích của công việc thử
tải;
- Các nội dung cần đo đạc khi
thử tải (biến dạng, độ võng, dao động, ...);
- Tải trọng thử tải: cần ghi
rõ loại xe, số lượng xe, cách bố trí xe để đo biến dạng, độ võng,... Tính toán
cách bố trí xe để tiết kiệm thời gian và số ca xe. Trường hợp cần thiết có thể
xếp xe và đo theo nguyên lý độc lập tác dụng;
- Các máy móc, thiết bị, đà
giáo phục vụ thử tải;
- Bảo đảm an toàn cho máy móc,
thiết bị thực hiện thử tải. Trường hợp thử tải trên cầu đang khai thác, cần tổ
chức giao thông, đảm bảo an toàn cho người và các phương tiện giao thông qua
cầu;
- Tính toán, đánh giá cầu;
- Nội dung báo cáo kết quả thử
tải.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.1.5 Các
thông số của dụng cụ, thiết bị cơ khí cũng như điện tử được sử dụng (giới hạn
đo, đặc tính tần số...), phương pháp lắp đặt và thiết bị lắp đặt phải đảm bảo
thu được số đọc ổn định của đại lượng đo với độ chính xác cần thiết.
8.1.6 Khi
thử tải cần tránh bố trí điểm đo ở khu vực có ứng suất tập trung (ví dụ đo biến
dạng trong thanh giàn, tránh bố trí điểm đo gần nút giàn...) trừ trường hợp cần
đo để xác định ứng suất tập trung hoặc ảnh hưởng của mômen ở nút giàn đến ứng
suất trong thanh.
8.1.7 Trong
quá trình thử tải, các thiết bị đo được bảo vệ khỏi các tác động cơ học, khí
hậu và các ảnh hưởng khác. Nếu không thể loại trừ ảnh hưởng của sự thay đổi
nhiệt độ không khí đối với số đọc của thiết bị thì cần tính đến ảnh hưởng này
bằng cách lắp đặt các cảm biến đặc biệt, lấy các số đọc trung gian của thiết bị
khi không có tải thử hoặc bằng cách tính toán khi xử lý kết quả của số đọc trên
thiết bị đo.
8.1.8 Trong
trường hợp số đọc của các thiết bị đo được lắp đặt vượt quá giá trị tính toán
dự kiến, cũng như khi phát hiện những thay đổi không lường trước về trạng thái
của kết cấu (ví dụ, khi các vết nứt, phồng xảy ra trong các bộ phận thép và các
mối nối của chúng, khi có dấu hiệu nứt hoặc vỡ bê tông trong các cấu kiện
BTCT...), các tải trọng thử được đưa ra ngoài kết cấu thử tải và cán bộ, kỹ sư,
nhân viên được di chuyển ra khỏi khu vực cầu.
Các thử tải tiếp theo chỉ được
thực hiện sau khi đã xem xét kỹ lưỡng trạng thái của kết cấu, tìm ra nguyên
nhân của các hiện tượng đã phát sinh và đánh giá mức độ nguy hiểm của chúng,
cũng như sau khi loại bỏ các hư hỏng đã xác định, sửa chữa hoặc gia cố kết cấu
(nếu cần).
8.1.9 Quy
trình thử tải cầu thực hiện theo Phụ lục E.
8.2
Thử tải tĩnh
8.2.1 Trong
quá trình thử tải tĩnh, các thông số của trạng thái ứng suất - biến dạng đo
được trong các bộ phận của kết cấu gồm:
- Các chuyển vị và biến dạng
chung của kết cấu và các bộ phận của nó (nhịp, gối cầu...);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Biến dạng cục bộ (độ mở rộng
các vết nứt, chuyển vị ở các mối nối...).
Ngoài ra, tùy thuộc vào loại
kết cấu, tình trạng của chúng và phù hợp với nhiệm vụ thử tải, các phép đo
chuyển vị góc tương đối và chuyển vị dài tương đối của các bộ phận của kết cấu,
lực trong các bộ phận (cáp, giàn)... có thể được thực hiện.
8.2.2 Khi
thử tĩnh, hoạt tải thử thẳng đứng được xác định như sau:
0,75
Htk (1+IM) ≤ Hthứ < Htk (1+IM)
(1)
trong đó,
Htk là hiệu ứng do
hoạt tải thiết kế, đối với cầu đã xuống cấp, hư hỏng không khai thác được với
hoạt tải thiết kế thì là hiệu ứng do tải trọng đang khai thác hoặc tải trọng dự
kiến khai thác được;
Hthử là hiệu ứng do
tải trọng thử;
(1+IM) là hệ số xung kích của
tải trọng thử, lấy theo TCVN 11823-3:2017.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Đối với cầu dành cho người
đi bộ, tải trọng thử có thể là bao xi măng, bao cát, két nước, ...
- Khi thử tải nếu không có xe,
tải trọng như trong đề cương được duyệt thì có thể thay bằng xe hoặc tải trọng
khắc nhưng phải đảm bảo sinh ra hiệu ứng tương đương.
- Trường hợp thử tải một bộ
phận kết cấu riêng lẻ, chẳng hạn thử tải một dầm có thể tạo lực bằng kích,
tời... miễn là sinh ra hiệu ứng tương đương.
8.2.3 Lựa
chọn các sơ đồ chất tải để đo một đại lượng nào đó, cần thỏa mãn các điều kiện
sau đây:
- Sinh ra hiệu ứng như quy
định ở 8.2.2;
- Số lượng xe ít nhất;
- Thuận tiện cho việc xếp xe,
giảm thời gian đo.
8.2.4 Tải
trọng, kích thước của các phương tiện dùng làm tải trọng thử cần thống kê đầy
đủ trước khi thử tải. Sai số về tải trọng không được quá ± 5 % với quy định
trong đề cương. Trường hợp sai số quá ± 5 %, cho phép diễu chỉnh khoảng cách xe
để đảm bảo thỏa mãn điều kiện công thức (1), nhưng không gây nguy hiểm cho các
cấu kiện cầu.
8.2.5 Các
thông số thực tế của tải trọng thử tải cũng như hiệu ứng của nó được sử dụng để
tính toán và phân tích kết quả đo trong báo cáo kết quả thử tải.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thời gian giữ tải để thử tải ở
mỗi vị trí được xác định khi các số đọc của dụng cụ đo ổn định.
8.2.7 Tiêu
chí chủ yếu để đánh giá tốt khả năng làm việc của kết cấu cầu theo kết quả thử
tải là sự phù hợp của các thông số (biến dạng, chuyển vị ...) đo được trong kết
cấu dưới tác động của tải trọng thử với các giá trị tìm được bằng cách tính
toán (cũng từ tải trọng thử tải đó).
8.2.8 Chỉ
tiêu làm việc của kết cấu khi thử. tĩnh là hệ số kết cấu F, được tính cho các
chỉ số đã đề cập ở 8.2.7 và bằng:
F =
Se
(2)
Scal
trong đó:
Se - chỉ số đo,
được xác định dưới tác động của tải trọng thử tải,
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.2.9 Hệ
số kết cấu được xác định đối với các cấu kiện làm việc bất lợi nhất tại mỗi vị
trí tải trọng khi thử tải.
8.2.10 Nếu
giá trị của hệ số kết cấu F nhỏ hơn 0,7 hoặc lớn hơn 1,0 thì phải xác định
nguyên nhân dẫn đến sai lệch đó.
8.2.11 Tỉ
số giữa những trị số đo được của các chuyển vị (chủ yếu là độ võng) đàn hồi với
các chuyển vị dư có thể được dùng làm một trong các tiêu chuẩn đánh giá cầu
theo các kết quả thử tải tĩnh. Tỉ số này được gọi là chỉ số làm việc a của kết
cấu và bằng:
α =
fx
(3)
fel
trong đó:
fx là trị số của
chuyển vị dư, được xác định sau khi biến dạng đã ổn định;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đánh giá sự làm việc của các
cầu mới thi công theo tỉ số giữa chuyển vị dư với đàn hồi nên thực hiện theo
kết quả của lần chất tải thử công trình đầu tiên, với tải trọng thử tải gần với
tải trọng tiêu chuẩn.
Các chỉ số làm việc của kết
cấu α có thể đạt tới các giá trị sau:
- Với các cầu mới thi công
xong: 0,15.
- Với các cầu đang khai thác:
0,05.
8.2.12 Khi
chất tải nhiều lần, cần quan sát thấy sự giảm chuyển vị dư. Nếu chỉ số làm việc
của kết cấu α vượt quá các giá trị
được trình bày trong 8.2.11 và không giảm trong quá trình tải lặp lại thì cần
làm rõ nguyên nhân của hiện tượng này.
8.3
Thử tải động
8.3.1 Tùy
theo nhiệm vụ được đặt ra trong đề cương, thử tải động được tiến hành nhằm mục
đích xác định:
- Phản ứng của kết cấu đối với
tác động động do tải trọng chuyển động thực tế gây ra;
- Các đặc trưng động học của
cầu: tần số và dạng dao động riêng, đặc trưng tắt dần của dao động.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Có thể tạo ra những lực tác
dụng động dưới dạng các xung lực lặp lại theo chu kỳ bằng cách cho ô tô tải đi
qua các thanh gỗ đặt ngang mặt cầu.
Trong quá trình thử tải động
của cầu dành cho người đi bộ, các dao động tự nhiên của kết cấu được kích thích
bằng cách tạo lực theo phương ngang, thả vật nặng,...
Vị trí đặt tải trọng gây dao
động cần được chọn, có xét đến các loại và các dao động dự kiến xuất hiện. Khi
tạo dao động kết cấu bằng cách thả vật nặng, cần có các biện pháp bảo vệ kết
cấu khỏi các hư hỏng cục bộ như: tạo các đệm cát, đặt ván lát phân bố lực,...
8.3.3 Hiệu
ứng do tải trọng động tác dụng lên các bộ phận kết cấu không được vượt quá giá
trị gây ra hư hỏng cục bộ.
8.3.4 Khi
thử động có thể cho xe chạy qua cầu nhiều lần với các tốc độ khác nhau để làm
rõ tính chất làm việc động của công trình. Tùy thuộc vào loại công trình, đơn
vị thử tải cầu có thể quyết loại tốc độ và số lần thử tải.
8.3.5 Khi
thử động, có thể xác định chuyển vị để tính hệ số xung kích và so sánh với hệ
số xung kích trong thiết kế; trong trường hợp cần thiết, cần xác định chuyển vị
và biến dạng trong các bộ phận riêng biệt của cầu, góc xoay của các đầu nhịp
cầu trên các gối.
8.3.6 Các
chu kỳ và dạng dao động tự nhiên thu được trong quá trình thử tải động được so
sánh với các thông số thiết kế của kết cấu cầu.
9
Đánh giá công trình theo các số liệu kiểm định
9.1 Đánh
giá hiện trạng và sự làm việc của cầu bằng cách phân tích các số liệu thu thập,
khảo sát và kết quả đo đạc.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9.3 Cần
đánh giá ảnh hưởng những khuyết tật và hư hỏng của các bộ phận kết cấu công
trình đã được phát hiện khi kiểm tra đến khả năng chịu lực, độ bền và chất
lượng khai thác của công trình.
9.4 Dựa
trên kết quả kiểm định, xác định tải trọng khai thác cầu theo TCVN 12882:2020
và nếu có thử tải thì cần xác định hệ số điều chỉnh K.
9.5 Tải
trọng khai thác thực tế được xác định từ tải trọng đánh giá theo lý thuyết nhân
với hệ số điều chỉnh K thu được từ kết quả thử tải.
Khi thử tải sẽ đánh giá được
sự sai khác giữa kết quả đo và kết quả tính toán theo tải trọng thử. Từ đó, cần
điều chỉnh kết quả tính toán cho phù hợp với khả năng chịu lực thực tế của cầu
hay bộ phận cầu.
Phương trình sau đây được sử
dụng để hiệu chỉnh khi xác định hệ số đánh giá:
RFT
= RFcK
(4)
trong đó:
RFT là hệ số đánh
giá của bộ phận đánh giá theo kết quả thử tải.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
K là hệ số điều chính xác định
được từ việc so sánh kết quả đo và kết quả tính toán:
K =
1 + KaKb
(5)
trong đó:
Ka là hệ số xét đến
hiệu quả từ việc thử tải do xét đến mặt cắt thực (diện tích, mô đun mặt cắt...)
để chịu các tải trọng thử tác dụng.
Kb là hệ số xét đến
sai khác của kết quả thử tải khi so với kết quả tính toán lý thuyết. Xác định Ka
theo công thức:
Ka =
ɛc
- 1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ɛT
trong đó:
ɛT là
biến dạng tương đối lớn nhất đo được khi thử tải;
ɛc là
biến dạng tương đối tính toán do tải trọng thử, sinh ra tại vị trí đo ɛT.
Kb được lấy từ 0
đến 1 tùy thuộc vào độ lớn của tải trọng thử so với tải trọng đánh giá. Bảng 3
cung cấp hướng dẫn dựa trên quan hệ dự đoán của các bộ phận cầu ở mức tải trong
đánh giá và mối quan hệ giữa tác dụng của xe thử không tính hệ số T và tác dụng
của tải trọng đánh giá không hệ số W.
Bảng 3
- Giá trị của Kb
Quan
hệ của bộ phận có thể được ngoại suy đến 1,33 W ?
Độ
lớn của tải trọng thử
Kb
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Không
T/W
< 0,4
0,4
< T/W ≤ 0,7
T/W
> 0,7
√
√
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0
√
√
0,8
√
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
√
1,0
√
√
0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
√
√
0
√
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,5
Nếu không có thử tải hoặc kết
quả thử tải phù hợp với lý thuyết, lấy K = 1. Nếu K > 1 thì phản ứng của cầu
lớn hơn dự đoán theo lý thuyết và khả năng chịu tải của cầu có thể được nâng
cao. Mặt khác, nếu K < 1 thì ứng xử thực tế của cầu bất lợi hơn dự đoán và
khả năng chịu tải lý thuyết của cầu có thể phải giảm xuống.
9.6 Tùy
theo tính chất, tầm quan trọng, sự phân bố các khuyết tật và hư hỏng đã được
phát hiện mà có thể kiến nghị công việc sửa chữa, tăng cường các bộ phận kết
cấu, hạn chế tải trọng qua cầu (hạn chế tải trọng xe; giảm số làn xe hoặc tăng
khoảng cách giữa các xe), giới hạn tốc độ của các phương tiện giao thông trên
cầu.
9.7 Mối
quan hệ giữa các tham số đo được về dao động của mố, trụ và tình trạng kỹ thuật
của mố, trụ, được quy định trong Bảng 4 (xem trong TCVN 11297:2016).
Bảng
4. Quan hệ giữa các đặc trưng dao động với hiện trạng mố, trụ
Các
tham số
Tình
trạng kỹ thuật của mố, trụ
Biên
dao động max B (mm)
Chu
kỳ dao động T (giây)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B>0,7
T≤ 0,35
T ≥
0,35
X
X
Tốt
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
X
Khả
năng chịu lực của móng yếu
X
X
Móng
yếu hoặc nền đất yếu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
X
Móng
yếu và nền không đủ khả năng chịu lực
CHÚ THÍCH: Phương pháp, yêu
cầu kỹ thuật và vị trí đo dao động quy định tại TCVN 11297:2016:
- Trong trường hợp cầu có
chiều cao mố, trụ không lớn, có thể coi mố, trụ có độ cứng lớn dẫn đến chuyển
vị của mố, trụ là 1 bậc tự do, điểm đo dao động đối với mố trụ là tại đỉnh bệ
móng. Trường hợp khó khăn khi các điểm đo trên bị ngập nước, chôn vùi dưới
đất,... làm cho việc đặt thiết bị đo dao động tại đỉnh bệ móng không thực hiện
được thì có thể lựa chọn đo tại các vị trí lân cận, đảm bảo giá trị đo tin cậy
và được tư vấn giám sát hiện trường chấp thuận.
- Riêng với trường hợp những
cầu có chiều cao trụ lớn, cần thiết phải có các hồ sơ phân tích dao động riêng
biệt, độc lập với các các phân tích, kết quả đo đạc.
9.8 Nội
dung tính toán, Kiểm toán kết cấu cầu thực hiện theo TCVN 11823-1:2017 đến TCVN
11823- 6:2017 và từ TCVN 11823-9:2017 đến TCVN 11823-14:2017.
10
Kết quả kiểm định
10.1 Kết
quả kiểm định cầu gồm các biên bản và báo cáo kết quả kiểm định.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Báo cáo kết quả kiểm định do
tư vấn kiểm định cầu lập.
10.2 Các
tài liệu về kết quả kiểm định cầu gồm:
a) Các biên bản kiểm tra,
nghiệm thu (nếu có)
b) Báo cáo kết quả kiểm định:
- Mô tả ngắn gọn về cầu hoặc
kết cấu kiểm định.
- Nội dung kiểm định.
- Kết quả thu thập hồ sơ:
+ Hồ sơ thiết kế;
+ Hồ sơ hoàn công;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
+ Hồ sơ sửa chữa, tăng cường
(nếu có);
+ Hồ sơ quản lý cầu.
- Kết quả khảo sát:
+ Đo kích thước, lập bản vẽ
theo số liệu đo thực tế;
+ Các khuyết tật, hư hỏng hiện
có (bản vẽ, ảnh chụp kèm theo);
+ Kết quả thí nghiệm vật liệu;
+ Đánh giá tác động của môi
trường, của các công trình lân cận đến cầu (nếu có).
- Kết quả thử tải:
+ Tải trọng thử thực tế;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
+ Các kết quả đo: biến dạng,
chuyển vị; độ võng; dao động (có số đo và phân tích kết quả đo);
+ So sánh, đánh giá kết quả đo
và kết quả tính, nếu sai khác nhiều (do chủ trì và đơn vị kiểm định xác định)
thì phải có phân tích nguyên nhân sai khác.
- Kết quả tính toán đánh giá
tải trọng khai thác cầu: Thực hiện theo TCVN 12882:2020.
- Kết luận:
+ Đánh giá tình trạng kỹ thuật
công trình, trong đó nếu có những khuyết tật, hư hỏng bắt buộc phải sửa chữa,
tăng cường, theo dõi;
+ Kết luận về khả năng chịu
tải của cầu.
- Kiến nghị:
+ Chế độ khai thác cầu (nếu
cần);
+ Chế độ duy tu bảo dưỡng (nếu
cần);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
+ Công việc sửa chữa, tăng
cường các bộ phận kết cấu, cắm biển hạn chế tải trọng qua cầu (hạn chế tải
trọng xe; giảm số làn xe hoặc tăng khoảng cách giữa các xe), giới hạn tốc độ
của các phương tiện giao thông qua cầu,...;
+ Các kiến nghị khác về môi
trường, về an toàn giao thông.
11 An
toàn lao động
11.1 Trong
quá trình kiểm định, thử tải cầu, phải tuyệt đối chấp hành những quy định có
liên quan trong các tiêu chuẩn chung về an toàn lao động, an toàn giao thông và
những quy định bổ sung được nêu trong Điều 11 này.
11.2 Trước
khi bắt đầu công việc ở hiện trường về kiểm định cầu, tất cả những người tham
gia phải được người đơn vị phụ trách thực hiện công tác kiểm định hướng dẫn về
các biện pháp an toàn khi tiến hành công việc, có tính đến những đặc điểm của
công trình cụ thể này và về các hành động cần thiết khi phát hiện có hiện tượng
không bình thường của công trình.
Để tiến hành những công việc
có yêu cầu bổ sung (cao hơn) về an toàn lao động, đơn vị thực hiện việc này
phải đề ra bản phân công thực hiện các việc có độ nguy hiểm cao hơn này, trong
đó ngoài các yêu cầu của tiêu chuẩn hiện hành còn có các biện pháp an toàn bổ
sung và cách tiến hành công việc theo một kế hoạch chi tiết, trường hợp cần
thiết thì phải được cấp có thẩm quyền phê duyệt biện pháp an toàn trước khi
triển khai.
11.3 Trách
nhiệm kiểm tra việc chấp hành các yêu cầu bảo hộ lao động và kỹ thuật an toàn
tại hiện trường của người tham gia kiểm định thuộc người phụ trách kiểm định
hoặc nhân viên phụ trách về an toàn lao động.
11.4 Đối
với các cầu vừa kiểm định, vừa khai thác, thì phải tổ chức sao cho công việc
kiểm định không gây trở ngại và vi phạm an toàn giao thông, đồng thời phải tổ
chức, bố trí công việc, điều tiết giao thông báo đảm an toàn cho người lao
động.
Chỉ những người có kiến thức
về an toàn lao động, biết phương pháp bảo vệ khi làm việc gần dòng điện và biết
phương pháp sơ cứu cho người khác khi gặp tai nạn mới được phép đến chỗ làm
việc có các thiết bị điện hoạt động.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
11.6 Chỉ
những người đã qua huấn luyện, biết cách làm việc an toàn, biết cách đề phòng
khi làm việc với dòng điện và biết các phương thức cấp cứu khi bị điện giật,
mới được làm việc với các máy móc chạy bằng điện cầm tay dùng điện áp cao hơn
ảnh hưởng đến sức khỏe con người.
11.7 Làm
việc với tời, kích và các phương tiện chuyên dụng khác khi kiểm định cầu được
thực hiện dưới sự điều khiển của người chịu trách nhiệm về an toàn lao động.
11.8 Chỉ
được phép làm việc đồng thời ở hai hoặc nhiều tầng trên dưới nhau theo phương
thẳng đứng khi đã có các biện pháp bảo đảm an toàn cho người làm việc ở tầng
dưới.
11.9 Khi
đi lại ở gần hoặc ở trên mặt nước, phải bố trí sẵn các phương tiện cứu sinh
(phao cứu sinh, xuồng, dây thừng...) và bố trí người giám sát an toàn biết
phương pháp sơ cứu người bị tai nạn.
Khi làm việc trên cầu qua sông
rộng, nhất thiết phải kiểm tra khả năng sẵn sàng hoạt động của các phương tiện
cứu sinh trước khi tiến hành công việc.
11.10 Làm
việc trên cầu vừa mới khử trùng cũng như làm việc với keo có thành phần polime,
tay cần phải mang găng cao su. Khi chất khử trùng hoặc keo rơi, dây, dính vào
người thì phải nhanh chóng rửa kĩ bằng nước.
11.11 Người
tham gia kiểm định tại hiện trường được trang bị túi cứu thương có đủ thuốc men
cần thiết và các phương tiện sơ cứu (cấp cứu ban đầu).
11.12 Người
tham gia kiểm định ở hiện trường được cung cấp các phương tiện phòng hộ cá nhân
(quần áo bảo hộ, giầy bảo hộ, và các phương tiện bảo hiểm) theo quy định hiện
hành.
11.13 Giàn
giáo và các lối đi, nếu cách mặt đất, mặt nước hoặc kết cấu từ 1 m trở lên phải
có lan can.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
11.15 Khi
đi xem xét công trình, đặc biệt ở những nơi chật hẹp (giữa các dầm, trong các
hộp, trên thanh ngang trụ cầu v.v..) mọi người cần hết sức chú ý, tránh va vào
các bộ phận kết cấu, hoặc các đinh, vấu nhô ra...). Không được làm những chuyển
động đột ngột hoặc chạy khi di chuyển.
11.16 Khi
gõ các đinh tán, các mối hàn có xỉ, sắt thép bị gỉ, bề mặt bê tông, cần phải
mang kính bảo vệ hoặc có tấm che.
11.17 Khi
tiến hành công việc ở hiện trường, cán bộ nhân viên kiểm định cũng phải đội mũ
bảo vệ, còn khi làm việc ở lòng đường của cầu vẫn đang có xe chạy thì bắt buộc
phải mặc áo phản quang màu da cam.
11.18 Khi
làm việc trên cầu mặt lát bằng gỗ đã cũ, cần phải đặc biệt thận trọng vì ở đó
có thể có những bộ phận đã mục hoặc đã mất liên kết.
11.19 Trong
thời gian tiến hành thử tải cầu, những người không có nhiệm vụ không được phép
có mặt trên cầu hoặc dưới gầm cầu.
Người tham gia thử tải phải ở
đúng vị trí làm việc của mình.
11.20 Trong
quá trình thử tài, nhất thiết phải có cán bộ chuyên trách về an toàn lao động.
Người này có trách nhiệm kiểm tra giám sát, vấn đề an toàn cho người và thiết
bị trong suốt quá trình chuẩn bị, quá trình thử
tải và thu dọn hiện trường. Khi phát hiện có hiện tượng không đảm bảo an toàn
phải phản ánh ngay với người phụ trách chung để ra lệnh tạm ngừng công việc và
tiến hành bổ cứu.
11.21 Khi
làm việc ở trên cao hơn 1,5 m và ở chỗ không có lan can tay vịn, cần phải có
các dây đai an toàn.
11.22 Cán
bộ chuyên trách về an toàn lao động phải chịu trách nhiệm chính và người phụ
trách chung phải kiểm tra tổng quát về việc đảm bảo điều kiện an toàn khi làm
việc trên các đà giáo thi công, trên giá treo, thang và các kết cấu khác để thử
tải cầu cũng như đảm bảo độ bền, độ cứng cần thiết của các phương tiện kết cấu
này.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khi tiến hành thử tải trọng va
chạm, người không có phận sự không được đến gần chỗ thử dưới 3 m.
11.24 Đơn
vị thi công hoặc quản lý công trình phải cử người trực tiếp chỉ đạo việc đặt và
điều khiển tời, kích hoặc những thiết bị khác để phục vụ cho hoạt động thử tải.
Người phụ trách chung phải
trực tiếp chỉ đạo việc thử tải những bộ phận kết cấu riêng biệt đến phá hoại,
cần thực hiện trên những bộ giá chuyên dụng.
Phụ lục A
(Quy định)
Các khuyết tật và hư hỏng điển hình của kết cấu bê tông, BTCT
A.1
Bản mặt cầu và dầm bản
A.1.1 Bản mặt cầu BTCT thường
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khuyết
tật
Tình
trạng
1
2
3
4
Tốt
Trung
bình
Xấu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Diện
tích bong tróc/Bong vỡ/Trám vá
Không
Bong tróc, bong vỡ chiều sâu
nhỏ hơn 2,54 cm hoặc đường kính nhỏ hơn 15,24 cm. Khu vực được trám vá chắc
chắn.
Bong tróc sâu hơn 2.54 cm
hoặc có đường kính lớn hơn 15,24 cm. Khu vực đã trám vá nhưng không chắc chắn
hoặc có dấu hiệu hư hỏng. Tuy nhiên, chưa đến mức cần xem xét đánh giá kết
cấu.
Phải đánh giá trạng thái kết
cấu để xác định ảnh hưởng của khuyết tật đến cường độ hoặc khả năng khai thác
của bộ phận hoặc toàn bộ công trình cầu; hoặc việc đánh giá kết cấu đã được
thực hiện và các khuyết tật có ảnh hưởng đến cường độ hoặc khai thác của bộ
phận hoặc toàn bộ công trình cầu.
Lộ
cốt thép
Không
Không mất tiết diện.
Mất tiết diện có thể đo
được, nhưng chưa đến mức cần xem xét đánh giá kết cấu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Không
Bề mặt màu trắng, không tích
tụ hoặc rò rỉ và không có vết gỉ sét.
Tích tụ nhiều vết gỉ sét.
Nứt
(BTCT thường)
Bề rộng nhỏ hơn 0,03 cm hoặc
khoảng cách giữa các vết nứt lớn hơn 91,44 cm.
Bề rộng từ 0,03 cm đến 0,127
cm hoặc khoảng cách giữa các vết nứt từ 30,48 cm đến 91,44 cm.
Bề rộng lớn hơn 0,127 cm
hoặc khoảng cách giữa các vết nứt nhỏ hơn 30,48 cm.
Rỗ/mài
mòn (bê tông)
Không rỗ hoặc mài mòn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cốt liệu thô bị bong ra khỏi
nền bê tông do mài mòn.
Hư
hỏng
Không áp dụng
Bộ phận bị tác động hư hỏng.
Hư hỏng cụ thể do tác động được ghi nhận ở tình trạng kỹ thuật 2 theo mức
khuyết tật vật liệu thích hợp.
Bộ phận bị tác động hư hỏng.
Hư hỏng cụ thể do tác động được ghi nhận ở tình trạng kỹ thuật 3 theo mức
khuyết tật vật liệu thích hợp.
Bộ phận bị tác động hư hỏng.
Hư hỏng cụ thể do tác động được ghi nhận ở tình trạng kỹ thuật 4 theo mức
khuyết tật vật liệu thích hợp.
CHÚ THÍCH: Đánh giá bản mặt
cầu với các khuyết tật được quan sát thấy ở bề mặt trên, bề mặt dưới, các cạnh
hoặc tất cả và được đánh giá bằng cách sử dụng các tình trạng kỹ thuật đã xác
định. Khi bề mặt trên hoặc dưới của bản không thể nhìn thấy để kiểm tra thì
đánh giá dựa trên bề mặt có thể nhìn thấy được. Nếu cả hai bề mặt trên và dưới
đều không nhìn thấy được thì tình trạng được đánh giá dựa trên thử tải phá hủy
và không phá hủy hoặc các dấu hiệu của vật liệu bao phủ bề mặt
A.1.2 Bản mặt cầu BTCT DƯL
Bảng
A.2 - Định nghĩa tình trạng kỹ thuật bản mặt cầu BTCT DƯL
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tình
trạng
1
2
3
4
Tốt
Trung
bình
Xấu
Rất
xấu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Không
Bong tróc, bong vỡ chiều sâu
nhỏ hơn 2,54 cm hoặc đường kính nhỏ hơn 15,24 cm. Khu vực được trám vá chắc
chắn.
Bong tróc sâu hơn 2.54 cm
hoặc có đường kính lớn hơn 15,24 cm. Khu vực đã trám vá nhưng không chắc chắn
hoặc có dấu hiệu hư hỏng. Tuy nhiên, chưa đến mức cần xem xét đánh giá kết
cấu.
Phải đánh giá trạng thái kết
cấu để xác định ảnh hưởng của khuyết tật đến cường độ hoặc khả năng khai thác
của bộ phận hoặc toàn bộ công trình cầu; hoặc việc đánh giá kết cấu đã được
thực hiện và các khuyết tật có ảnh hưởng đến cường độ hoặc khai thác của bộ
phận hoặc toàn bộ công trình cầu.
Lộ
cốt thép thường
Không
Không mất tiết diện.
Mất tiết diện có thể đo
được, nhưng chưa đến mức cần xem xét đánh giá kết cấu.
Lộ
cốt thép DƯL
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Không mất tiết diện.
Mất tiết diện, nhưng chưa
đến mức cần xem xét đánh giá lại về mặt kết cấu.
Nứt
(BTCT DƯL)
Bề rộng nhỏ hơn 0,01 cm hoặc
khoảng cách giữa các vết nứt lớn hơn 91,44 cm.
Bề rộng từ 0,01 cm đến 0,023
cm hoặc khoảng cách giữa các vết nứt từ 30,48 cm đến 91,44 cm.
Bề rộng lớn hơn 0,023 cm
hoặc khoảng cách giữa các vết nứt nhỏ hơn 30,48 cm.
Sùi
bọt/Lộ gỉ sét
Không
Bề mặt màu trắng, không tích
tụ hoặc rò rỉ và không có vết gỉ sét.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Rỗ/mài
mòn (bê tông)
Không rỗ hoặc mài mòn
Mài mòn hoặc rỗ làm lộ cốt
liệu thô nhưng cốt liệu vẫn bám chắc trong bê tông.
Cốt liệu thô bị bong ra khỏi
nền bê tông do mài mòn.
Hư
hỏng
Không áp dụng
Bộ phận bị tác động hư hỏng.
Hư hỏng cụ thể do tác động được ghi nhận ở tình trạng kỹ thuật 2 theo mức
khuyết tật vật liệu thích hợp.
Bộ phận bị tác động hư hỏng.
Hư hỏng cụ thể do tác động được ghi nhận ở tình trạng kỹ thuật 3 theo mức
khuyết tật vật liệu thích hợp.
Bộ phận bị tác động hư hỏng.
Hư hỏng cụ thể do tác động được ghi nhận ở tình trạng kỹ thuật 4 theo mức
khuyết tật vật liệu thích hợp.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.1.3 Dầm bản BTCT thường
Bảng
A.3 - Định nghĩa tình trạng kỹ thuật dầm bản BTCT thường
Khuyết
tật
Tình
trạng
1
2
3
4
Tốt
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Xấu
Rất
xấu
Diện
tích bong tróc/Bong vỡ/Trám vá
Không
Bong tróc, bong vỡ chiều sâu
nhỏ hơn 2,54 cm hoặc đường kính nhỏ hơn 15,24 cm. Khu vực được trám vá chắc
chắn.
Bong tróc sâu hơn 2.54 cm
hoặc có đường kính lớn hơn 15,24 cm. Khu vực đã trám vá nhưng không chắc chắn
hoặc có dấu hiệu hư hỏng. Tuy nhiên, chưa đến mức cần xem xét đánh giá kết
cấu.
Phải đánh giá trạng thái kết
cấu để xác định ảnh hưởng của khuyết tật đến cường độ hoặc khả năng khai thác
của bộ phận hoặc toàn bộ công trình cầu; hoặc việc đánh giá kết cấu đã được
thực hiện và các khuyết tật có ảnh hưởng đến cường độ hoặc khai thác của bộ
phận hoặc toàn bộ công trình cầu.
Lộ
cốt thép
Không
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mất tiết diện có thể đo
được, nhưng chưa đến mức cần xem xét đánh giá kết cấu.
Sùi
bọt/Lộ gỉ sét
Không
Bề mặt màu trắng, không tích
tụ hoặc rò rỉ và không có vết gỉ sét.
Tích tụ nhiều vết gỉ sét.
Nứt (BTCT
thường)
Bề rộng nhỏ hơn 0,03 cm hoặc
khoảng cách giữa các vết nứt lớn hơn 91,44 cm.
Bề rộng từ 0,03 cm đến 0,127
cm hoặc khoảng cách giữa các vết nứt từ 30,48 cm đến 91,44 cm.
Bề rộng lớn hơn 0,127 cm
hoặc khoảng cách giữa các vết nứt nhỏ hơn 30,48 cm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Không rỗ hoặc mài mòn
Mài mòn hoặc rỗ làm lộ cốt
liệu thô nhưng cốt liệu vẫn bám chắc trong bê tông.
Cốt liệu thô bị bong ra khỏi
nền bê tông do mài mòn.
Hư
hỏng
Không áp dụng
Bộ phận bị tác động hư hỏng.
Hư hỏng cụ thể do tác động được ghi nhận ở tình trạng kỹ thuật 2 theo Mức
khuyết tật vật liệu thích hợp.
Bộ phận bị tác động hư hỏng.
Hư hỏng cụ thể do tác động được ghi nhận ở tình trạng kỹ thuật 3 theo mức
khuyết tật vật liệu thích hợp.
Bộ phận bị tác động hư hỏng.
Hư hỏng cụ thể do tác động được ghi nhận ở tình trạng kỹ thuật 4 theo mức
khuyết tật vật liệu thích hợp.
CHÚ THÍCH: Đánh giá dầm bản
với các khuyết tật được quan sát thấy ở bề mặt trên, bề mặt dưới, các cạnh hoặc
tất cả và được đánh giá bằng cách sử dụng các tình trạng kỹ thuật đã xác định.
Khi bề mặt trên hoặc dưới của bản không thể nhìn thấy để kiểm tra thì đánh giá
dựa trên bề mặt có thể nhìn thấy được. Nếu cả hai bề mặt trên và dưới đều không
nhìn thấy được thì tình trạng được đánh giá dựa trên thử tải phá hủy và không
phá hủy hoặc các dấu hiệu của vật liệu bao phủ bề mặt.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mô tả: Tất cả bản cánh trên
dầm BTCT DƯL mà giao thông đi trực tiếp lên bộ phận kết cấu bất kể bề mặt mài
mòn hoặc sử dụng hệ thống bảo vệ nào. Các loại cầu này gồm dầm T, dầm hộp và
dầm có yêu cầu giao thông đi trên bản cánh trên.
Bảng
A.4 - Định nghĩa tình trạng kỹ thuật bản cánh trên dầm BTCT DƯL
Khuyết
tật
Tình
trạng
1
2
3
4
Tốt
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Xấu
Rất
xấu
Diện
tích bong tróc/Bong vỡ/Trám vá
Không
Bong tróc, bong vỡ chiều sâu
nhỏ hơn 2,54 cm hoặc đường kính nhỏ hơn 15,24 cm. Khu vực được trám vá chắc
chắn.
Bong tróc sâu hơn 2.54 cm
hoặc có đường kính lớn hơn 15,24 cm. Khu vực đã trám vá nhưng không chắc chắn
hoặc có dấu hiệu hư hỏng. Tuy nhiên, chưa đến mức cần xem xét đánh giá kết
cấu.
Phải đánh giá trạng thái kết
cấu để xác định ảnh hưởng của khuyết tật đến cường độ hoặc khả năng khai thác
của bộ phận hoặc toàn bộ công trình cầu; hoặc việc đánh giá kết cấu đã được
thực hiện và các khuyết tật có ảnh hưởng đến cường độ hoặc khai thác của bộ
phận hoặc toàn bộ công trình cầu.
Lộ
cốt thép thường
Không
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mất tiết diện có thể đo
được, nhưng chưa đến mức cần xem xét đánh giá kết cấu.
Lộ
cốt thép DƯL
Không
Không mất tiết diện.
Mất tiết diện, nhưng chưa
đến mức cần xem xét đánh giá lại về mặt kết cấu.
Nứt
(BTCT DƯL)
Bề rộng nhỏ hơn 0,01 cm hoặc
khoảng cách giữa các vết nứt lớn hơn 91,44 cm.
Bề rộng từ 0,01 cm đến 0,023
cm hoặc khoảng cách giữa các vết nứt từ 30,48 cm đến 91,44 cm.
Bề rộng lớn hơn 0,023 cm
hoặc khoảng cách giữa các vết nứt nhỏ hơn 30,48 cm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Không
Bề mặt màu trắng, không tích
tụ hoặc rò rỉ và không có vết gỉ sét.
Tích tụ nhiều vết gỉ sét.
Rỗ/mài
mòn
(bê tông)
Không rỗ hoặc mài mòn
Mài mòn hoặc rỗ làm lộ cốt
liệu thô nhưng cốt liệu vẫn bám chắc trong bê tông.
Cốt liệu thô bị bong ra khỏi
nền bê tông do mài mòn.
Hư
hỏng
Không áp dụng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bộ phận bị tác động hư hỏng.
Hư hỏng cụ thể do tác động được ghi nhận ở tình trạng kỹ thuật 3 theo mức
khuyết tật vật liệu thích hợp.
Bộ phận bị tác động hư hỏng.
Hư hỏng cụ thể do tác động được ghi nhận ở tình trạng kỹ thuật 4 theo mức
khuyết tật vật liệu thích hợp.
CHÚ THÍCH: Đánh giá bản cánh
trên với các khuyết tật được quan sát thấy ở bề mặt trên, bề mặt dưới, các cạnh
hoặc tất cả và được đánh giá bằng cách sử dụng các tình trạng kỹ thuật đã xác
định. Khi bề mặt trên hoặc dưới của bàn không thể nhìn thấy để kiểm tra thì
đánh giá dựa trên bề mặt có thể nhìn thấy được. Nếu cả hai bề mặt trên và dưới
đều không nhìn thấy được thì tình trạng được đánh giá dựa trên thừ tài phá hủy
và không phá hủy hoặc các dấu hiệu của vật liệu bao phủ bề mặt
A.1.5 Bản cánh trên dầm cầu
BTCT thường
Mô tả: Tất cả bản cánh trên
dầm cầu BTCT thường mà giao thông đi trực tiếp lên bộ phận kết cấu bất kể bề
mặt mài mòn hoặc sử dụng hệ thống bảo vệ nào. Các loại cầu này gồm dầm T, dầm
hộp và dầm có yêu cầu giao thông đi trên bản cánh trên.
Bảng
A.5 - Định nghĩa tình trạng kỹ thuật bản cánh trên dầm cầu BTCT thường
Khuyết
tật
Tình
trạng
1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3
4
Tốt
Trung
bình
Xấu
Rất
xấu
Diện
tích bong tróc/Bong vỡ/Trám vá
Không
Bong tróc, bong vỡ chiều sâu
nhỏ hơn 2,54 cm hoặc đường kính nhỏ hơn 15,24 cm. Khu vực được trám vá chắc
chắn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phải đánh giá trạng thái kết
cấu để xác định ảnh hưởng của khuyết tật đến cường độ hoặc khả năng khai thác
của bộ phận hoặc toàn bộ công trình cầu; hoặc việc đánh giá kết cấu đã được
thực hiện và các khuyết tật có ảnh hưởng đến cường độ hoặc khai thác của bộ
phận hoặc toàn bộ công trình cầu.
Lộ
cốt thép
Không
Không mất tiết diện.
Mất tiết diện có thể đo
được, nhưng chưa đến mức cần xem xét đánh giá kết cấu.
Sùi
bọt/Lộ gỉ sét
Không
Bề mặt màu trắng, không tích
tụ hoặc rò rỉ và không có vết gỉ sét.
Tích tụ nhiều vết gỉ sét.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bề rộng nhỏ hơn 0,03 cm hoặc
khoảng cách giữa các vết nứt lớn hơn 91,44 cm.
Bề rộng từ 0,03 cm đến 0,127
cm hoặc khoảng cách giữa các vết nứt từ 30,48 cm đến 91,44 cm.
Bề rộng lớn hơn 0,127 cm
hoặc khoảng cách giữa các vết nứt nhỏ hơn 30,48 cm.
Rỗ/mài
mòn
(bê tông)
Không rỗ hoặc mài mòn
Mài mòn hoặc rỗ làm lộ cốt
liệu thô nhưng cốt liệu vẫn bám chắc trong bê tông.
Cốt liệu thô bị bong ra khỏi
nền bê tông do mài mòn.
Hư
hỏng
Không áp dụng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bộ phận bị tác động hư hỏng.
Hư hỏng cụ thể do tác động được ghi nhận ở tình trạng kỹ thuật 3 theo mức
khuyết tật vật liệu thích hợp.
Bộ phận bị tác động hư hỏng.
Hư hỏng cụ thể do tác động được ghi nhận ở tình trạng kỹ thuật 4 theo mức
khuyết tật vật liệu thích hợp.
CHÚ THÍCH: Đánh giá bản cánh
trên với các khuyết tật được quan sát thấy ở bề mặt trên, bề mặt dưới, các cạnh
hoặc tất cả và được đánh giá bằng cách sử dụng các tình trạng kỹ thuật đã xác
định. Khi bề mặt trên hoặc dưới của bản không thể nhìn thấy để kiểm tra thì
đánh giá dựa trên bề mặt có thể nhìn thấy được. Nếu cả hai bề mặt trên và dưới
đều không nhìn thấy được thì tình trạng được đánh giá dựa trên thử tải phá hủy
và không phá hủy hoặc các dấu hiệu của vật liệu bao phủ bề mặt.
A.2
Lan can BTCT thường
Mô tả: Tất cả các loại và hình
dạng của lan can cầu BTCT. Tất cả các bộ phận của lan can phải bằng bê
tông.
Bảng
A.6 - Định nghĩa tình trạng kỹ thuật lan can BTCT thường
Khuyết
tật
Tình
trạng
1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3
4
Tốt
Trung
bình
Xấu
Rất
xấu
Diện
tích bong tróc/Bong vỡ/Trám vá
Không
Bong tróc, bong vỡ chiều sâu
nhỏ hơn 2,54 cm hoặc đường kính nhỏ hơn 15,24 cm. Khu vực được trám vá chắc
chắn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phải đánh giá trạng thái kết
cấu để xác định ảnh hưởng của khuyết tật đến cường độ hoặc khả năng khai thác
của bộ phận hoặc toàn bộ công trình cầu; hoặc việc đánh giá kết cấu đã được
thực hiện và các khuyết tật có ảnh hưởng đến cường độ hoặc khai thác của bộ
phận hoặc toàn bộ công trình cầu.
Lộ
cốt thép
Không
Không mất tiết diện.
Mất tiết diện có thể đo
được, nhưng chưa đến mức cần xem xét đánh giá kết cấu.
Sùi
bọt/Lộ gỉ sét
Không
Bề mặt màu trắng, không tích
tụ hoặc rò rỉ và không có vết gỉ sét.
Tích tụ nhiều vết gỉ sét.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bề rộng nhỏ hơn 0,03 cm hoặc
khoảng cách giữa các vết nứt lớn hơn 91,44 cm.
Bề rộng từ 0,03 cm đến 0,127
cm hoặc khoảng cách giữa các vết nứt từ 30,48 cm đến 91,44 cm.
Bề rộng lớn hơn 0,127 cm
hoặc khoảng cách giữa các vết nứt nhỏ hơn 30,48 cm.
Hư
hỏng
Không áp dụng
Bộ phận bị tác động hư hỏng.
Hư hỏng cụ thể do tác động được ghi nhận ở tình trạng kỹ thuật 2 theo mức
khuyết tật vật liệu thích hợp.
Bộ phận bị tác động hư hỏng.
Hư hỏng cụ thể do tác động được ghi nhận ở tình trạng kỹ thuật 3 theo mức
khuyết tật vật liệu thích hợp.
Bộ phận bị tác động hư hỏng.
Hư hỏng cụ thể do tác động được ghi nhận ở tình trạng kỹ thuật 4 theo mức
khuyết tật vật liệu thích hợp.
CHÚ THÍCH: Số lượng lan can
trên cầu thường là 2 hàng, mỗi bên của phần đường xe chạy 1 hàng. Trong một số
trường hợp, có thể có nhiều hơn 2 hàng lan can nếu cầu có dải phân cách giữa
hoặc làn đường dành riêng cho người đi bộ/xe đạp.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.3.1. Dầm chủ
A.3.1.1. Dầm hộp/sườn kín
BTCT DƯL
Mô tả: Tất cả dầm hộp, dầm
sườn kín BTCT DƯL căng trước hoặc căng sau, không phân biệt hệ thống bảo vệ.
Bảng
A.7 - Định nghĩa tình trạng kỹ thuật dầm hộp/sườn kín BTCT DƯL
Khuyết
tật
Tình
trạng
1
2
3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tốt
Trung
bình
Xấu
Rất
xấu
Diện
tích bong tróc/Bong vỡ/Trám vá
Không
Bong tróc, bong vỡ chiều sâu
nhỏ hơn 2,54 cm hoặc đường kính nhỏ hơn 15,24 cm. Khu vực được trám vá chắc
chắn.
Bong tróc sâu hơn 2.54 cm
hoặc có đường kính lớn hơn 15,24 cm. Khu vực đã trám vá nhưng không chắc chắn
hoặc có dấu hiệu hư hỏng. Tuy nhiên, chưa đến mức cần xem xét đánh giá kết
cấu.
Phải đánh giá trạng thái kết
cấu để xác định ảnh hưởng của khuyết tật đến cường độ hoặc khả năng khai thác
của bộ phận hoặc toàn bộ công trình cầu; hoặc việc đánh giá kết cấu đã được
thực hiện và các khuyết tật có ảnh hưởng đến cường độ hoặc khai thác của bộ phận
hoặc toàn bộ công trình cầu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Không
Không mất tiết diện.
Mất tiết diện có thể đo
được, nhưng chưa đến mức cần xem xét đánh giá kết cấu.
Lộ
cốt thép DƯL
Không
Không mất tiết diện.
Mất tiết diện, nhưng chưa
đến mức cần xem xét đánh giá lại về mặt kết cấu.
Nứt
(BTCT DƯL)
Bề rộng nhỏ hơn 0,01 cm hoặc
khoảng cách giữa các vết nứt lớn hơn 91,44 cm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bề rộng lớn hơn 0,023 cm
hoặc khoảng cách giữa các vết nứt nhỏ hơn 30,48 cm.
Sùi
bọt/Lộ gỉ sét
Không
Bề mặt màu trắng, không tích
tụ hoặc rò rỉ và không có vết gỉ sét.
Tích tụ nhiều vết gỉ sét.
Hư
hỏng
Không áp dụng
Bộ phận bị tác động hư hỏng.
Hư hỏng cụ thể do tác động được ghi nhận ở tình trạng kỹ thuật 2 theo mức
khuyết tật vật liệu thích hợp.
Bộ phận bị tác động hư hỏng.
Hư hỏng cụ thể do tác động được ghi nhận ở tình trạng kỹ thuật 3 theo mức
khuyết tật vật liệu thích hợp.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH: Đánh giá dầm hộp
theo ba chiều, gồm các khuyết tật quan sát được trên cả bề mặt bên ngoài và bên
trong. Trong trường hợp xe chạy trực tiếp trên bộ phận kết cấu, bất kể lớp phủ
mặt đường, việc đánh giá phần cánh trên dầm sẽ được được tham chiếu với mục
A.1.4.
A3.1.2. Dầm hộp/sườn kín BTCT
thường
Mô tả: Tất cả dầm hộp, dầm
sườn kín BTCT thường, không phân biệt hệ thống bảo vệ.
Bảng
A.8 - Định nghĩa tình trạng kỹ thuật dầm hộp/sườn kín BTCT thường
Khuyết
tật
Tình
trạng
1
2
3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tốt
Trung
bình
Xấu
Rất
xấu
Diện
tích bong tróc/Bong vỡ/Trám vá
Không
Bong tróc, bong vỡ chiều sâu
nhỏ hơn 2,54 cm hoặc đường kính nhỏ hơn 15,24 cm. Khu vực được trám vá chắc
chắn.
Bong tróc sâu hơn 2.54 cm
hoặc có đường kính lớn hơn 15,24 cm. Khu vực đã trám vá nhưng không chắc chắn
hoặc có dấu hiệu hư hỏng. Tuy nhiên, chưa đến mức cần xem xét đánh giá kết
cấu.
Phải đánh giá trạng thái kết
cấu để xác định ảnh hưởng của khuyết tật đến cường độ hoặc khả năng khai thác
của bộ phận hoặc toàn bộ công trình cầu; hoặc việc đánh giá kết cấu đã được
thực hiện và các khuyết tật có ảnh hưởng đến cường độ hoặc khai thác của bộ
phận hoặc toàn bộ công trình cầu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Không
Không mất tiết diện.
Mất tiết diện có thể đo được,
nhưng chưa đến mức cần xem xét đánh giá kết cấu.
Sùi
bọt/Lộ gỉ sét
Không
Bề mặt màu trắng, không tích
tụ hoặc rò rỉ và không có vết gỉ sét.
Tích tụ nhiều vết gỉ sét.
Nứt
(BTCT
thường)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bề rộng từ 0,03 cm đến 0,127
cm hoặc khoảng cách giữa các vết nứt từ 30,48 cm đến 91,44 cm.
Bề rộng lớn hơn 0,127 cm
hoặc khoảng cách giữa các vết nứt nhỏ hơn 30,48 cm.
Hư
hỏng
Không áp dụng
Bộ phận bị tác động hư hỏng.
Hư hỏng cụ thể do tác động được ghi nhận ở tình trạng kỹ thuật 2 theo mức
khuyết tật vật liệu thích hợp.
Bộ phận bị tác động hư hỏng.
Hư hỏng cụ thể do tác động được ghi nhận ở tình trạng kỹ thuật 3 theo mức
khuyết tật vật liệu thích hợp.
Bộ phận bị tác động hư hỏng.
Hư hỏng cụ thể do tác động được ghi nhận ở tình trạng kỹ thuật 4 theo mức
khuyết tật vật liệu thích hợp.
CHÚ THÍCH: Trong trường hợp xe
chạy trực tiếp trên bộ phận kết cấu, bất kể lớp phù mặt đường, việc đánh giá
phần cánh trên dầm được tham chiếu ở A.1.5.
A.3.1.3. Dầm hở BTCT DƯL
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng
A.9 - Định nghĩa tình trạng kỹ thuật dầm hở BTCT DƯL
Khuyết
tật
Tình
trạng
1
2
3
4
Tốt
Trung
bình
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Rất
xấu
Diện
tích bong tróc/Bong vỡ/Trám vá
Không
Bong tróc, bong vỡ chiều sâu
nhỏ hơn 2,54 cm hoặc đường kính nhỏ hơn 15,24 cm. Khu vực được trám vá chắc
chắn.
Bong tróc sâu hơn 2.54 cm
hoặc có đường kính lớn hơn 15,24 cm. Khu vực đã trám vá nhưng không chắc chắn
hoặc có dấu hiệu hư hỏng. Tuy nhiên, chưa đến mức cần xem xét đánh giá kết
cấu.
Phải đánh giá trạng thái kết
cấu để xác định ảnh hưởng của khuyết tật đến cường độ hoặc khả năng khai thác
của bộ phận hoặc toàn bộ công trình cầu; hoặc việc đánh giá kết cấu đã được
thực hiện và các khuyết tật có ảnh hưởng đến cường độ hoặc khai thác của bộ
phận hoặc toàn bộ công trình cầu.
Lộ
cốt thép thường
Không
Không mất tiết diện.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lộ
cốt thép DƯL
Không
Không mất tiết diện.
Mất tiết diện, nhưng chưa
đến mức cần xem xét đánh giá lại về mặt kết cấu.
Nứt
(BTCT DƯL)
Bề rộng nhỏ hơn 0,01 cm hoặc
khoảng cách giữa các vết nứt lớn hơn 91,44 cm.
Bề rộng từ 0,01 cm đến 0,023
cm hoặc khoảng cách giữa các vết nứt từ 30,48 cm đến 91,44 cm.
Bề rộng lớn hơn 0,023 cm
hoặc khoảng cách giữa các vết nứt nhỏ hơn 30,48 cm.
Sùi
bọt/Lộ gỉ sét
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bề mặt màu trắng, không tích
tụ hoặc rò rỉ và không có vết gỉ sét.
Tích tụ nhiều vết gỉ sét.
Hư
hỏng
Không áp dụng
Bộ phận bị tác động hư hỏng.
Hư hỏng cụ thể do tác động được ghi nhận ở tình trạng kỹ thuật 2 theo mức
khuyết tật vật liệu thích hợp.
Bộ phận bị tác động hư hỏng.
Hư hỏng cụ thể do tác động được ghi nhận ở tình trạng kỹ thuật 3 theo mức
khuyết tật vật liệu thích hợp.
Bộ phận bị tác động hư hỏng.
Hư hỏng cụ thể do tác động được ghi nhận ở tình trạng kỹ thuật 4 theo mức
khuyết tật vật liệu thích hợp.
CHÚ THÍCH: Trong trường hợp xe
chạy trực tiếp trên bộ phận kết cấu, bất kể lớp phủ mặt đường, việc đánh giá
phần cánh trên dầm được tham chiếu ở A.1.4.
A.3.1.4. Dầm hở BTCT thường
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng
A.10 - Định nghĩa tình trạng kỹ thuật dầm hở BTCT thường
Khuyết
tật
Tình
trạng
1
2
3
4
Tốt
Trung
bình
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Rất
xấu
Diện
tích bong tróc/Bong vỡ/Trám vá
Không
Bong tróc, bong vỡ chiều sâu
nhỏ hơn 2,54 cm hoặc đường kính nhỏ hơn 15,24 cm. Khu vực được trám vá chắc
chắn.
Bong tróc sâu hơn 2.54 cm
hoặc có đường kính lớn hơn 15,24 cm. Khu vực đã tràm vá nhưng không chắc chắn
hoặc có dấu hiệu hư hỏng. Tuy nhiên, chưa đến mức cần xem xét đánh giá kết
cấu.
Phải đánh giá trạng thái kết
cấu để xác định ảnh hưởng của khuyết tật đến cường độ hoặc khả năng khai thác
của bộ phận hoặc toàn bộ công trình cầu; hoặc việc đánh giá kết cấu đã được
thực hiện và các khuyết tật có ảnh hưởng đến cường độ hoặc khai thác của bộ
phận hoặc toàn bộ công trình cầu.
Lộ
cốt thép
Không
Không mất tiết diện.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sùi
bọt/Lộ gỉ sét
Không
Bề mặt màu trắng, không tích
tụ hoặc rò rỉ và không có vết gỉ sét.
Tích tụ nhiều vết gỉ sét.
Nứt
(BTCT thường)
Bề rộng nhỏ hơn 0,03 cm hoặc
khoảng cách giữa các vết nứt lớn hơn 91,44 cm.
Bề rộng từ 0,03 cm đến 0,127
cm hoặc khoảng cách giữa các vết nứt từ 30,48 cm đến 91,44 cm.
Bề rộng lớn hơn 0,127 cm
hoặc khoảng cách giữa các vết nứt nhỏ hơn 30,48 cm.
Hư
hỏng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bộ phận bị tác động hư hỏng.
Hư hỏng cụ thể do tác động được ghi nhận ở tình trạng kỹ thuật 2 theo mức
khuyết tật vật liệu thích hợp.
Bộ phận bị tác động hư hỏng.
Hư hỏng cụ thể do tác động được ghi nhận ở tình trạng kỹ thuật 3 theo mức
khuyết tật vật liệu thích hợp.
Bộ phận bị tác động hư hỏng.
Hư hỏng cụ thể do tác động được ghi nhận ở tình trạng kỹ thuật 4 theo mức
khuyết tật vật liệu thích hợp.
CHÚ THÍCH:
1) Đánh giá tình trạng cho bộ
phận này gồm: bề mặt sườn dầm, bề mặt cánh trên, cánh dưới dầm.
2) Trong trường hợp xe chạy
trực tiếp trên bộ phận kết cấu, bất kể lớp phủ mặt đường, việc đánh giá phần
cánh trên dầm được tham chiếu ở A.1.5.
A.3.2. Dầm dọc
A.3.2.1. Dầm dọc BTCT DƯL
Mô tả: Cấu kiện dầm dọc BTCT
DƯL căng trước hoặc căng sau, không phân biệt hệ thống bảo vệ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khuyết
tật
Tình
trạng
1
2
3
4
Tốt
Trung
bình
Xấu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Diện
tích bong tróc/Bong vỡ/Trám vá
Không
Bong tróc, bong vỡ chiều sâu
nhỏ hơn 2,54 cm hoặc đường kính nhỏ hơn 15,24 cm. Khu vực được trám vá chắc
chắn.
Bong tróc sâu hơn 2.54 cm
hoặc có đường kính lớn hơn 15,24 cm. Khu vực đã trám vá nhưng không chắc chắn
hoặc có dấu hiệu hư hỏng. Tuy nhiên, chưa đến mức cần xem xét đánh giá kết
cấu.
Phải đánh giá trạng thái kết
cấu để xác định ảnh hưởng của khuyết tật đến cường độ hoặc khả năng khai thác
của bộ phận hoặc toàn bộ công trình cầu; hoặc việc đánh giá kết cấu đã được
thực hiện và các khuyết tật có ảnh hưởng đến cường độ hoặc khai thác của bộ
phận hoặc toàn bộ công trình cầu.
Lộ
cốt thép thường
Không
Không mất tiết diện.
Mất tiết diện có thể đo
được, nhưng chưa đến mức cần xem xét đánh giá kết cấu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Không
Không mất tiết diện.
Mất tiết diện, nhưng chưa
đến mức cần xem xét đánh giá lại về mặt kết cấu.
Nứt
(BTCT DƯL)
Bề rộng nhỏ hơn 0,01 cm hoặc
khoảng cách giữa các vết nứt lớn hơn 91,44 cm.
Bề rộng từ 0,01 cm đến 0,023
cm hoặc khoảng cách giữa các vết nứt từ 30,48 cm đến 91,44 cm.
Bề rộng lớn hơn 0,023 cm
hoặc khoảng cách giữa các vết nứt nhỏ hơn 30,48 cm.
Sùi
bọt/Lộ gỉ sét
Không
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tích tụ nhiều vết gỉ sét
Hư
hỏng
Không áp dụng
Bộ phận bị tác động hư hỏng.
Hư hỏng cụ thể do tác động được ghi nhận ở tình trạng kỹ thuật 2 theo mức
khuyết tật vật liệu thích hợp.
Bộ phận bị tác động hư hỏng.
Hư hỏng cụ thể do tác động được ghi nhận ở tình trạng kỹ thuật 3 theo mức
khuyết tật vật liệu thích hợp.
Bộ phận bị tác động hư hỏng.
Hư hỏng cụ thể do tác động được ghi nhận ở tình trạng kỹ thuật 4 theo mức
khuyết tật vật liệu thích hợp.
CHÚ THÍCH: Đánh giá tình trạng
cho kết cấu này gồm bề mặt sườn dầm, bề mặt cánh trên, cánh dưới dầm.
A.3.2.2. Dầm dọc BTCT thường
Mô tả: Tất cả dầm dọc BTCT
thường, không phân biệt hệ thống bảo vệ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khuyết
tật
Tình
trạng
1
2
3
4
Tốt
Trung
bình
Xấu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Diện
tích bong tróc/Bong vỡ/Trám vá
Không
Bong tróc, bong vỡ chiều sâu
nhỏ hơn 2,54 cm hoặc đường kính nhỏ hơn 15,24 cm. Khu vực được trám vá chắc
chắn.
Bong tróc sâu hơn 2.54 cm
hoặc có đường kính lớn hơn 15,24 cm. Khu vực đã trám vá nhưng không chắc chắn
hoặc có dấu hiệu hư hỏng. Tuy nhiên, chưa đến mức cần xem xét đánh giá kết
cấu.
Phải đánh giá trạng thái kết
cấu để xác định ảnh hưởng của khuyết tật đến cường độ hoặc khả năng khai thác
của bộ phận hoặc toàn bộ công trình cầu; hoặc việc đánh giá kết cấu đã được
thực hiện và các khuyết tật có ảnh hưởng đến cường độ hoặc khai thác của bộ
phận hoặc toàn bộ công trình cầu.
Lộ
cốt thép
Không
Không mất tiết diện.
Mất tiết diện có thể đo
được, nhưng chưa đến mức cần xem xét đánh giá kết cấu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Không
Bề mặt màu trắng, không tích
tụ hoặc rò rỉ và không có vết gỉ sét.
Tích tụ nhiều vết gỉ sét.
Nứt
(BTCT thường)
Bề rộng nhỏ hơn 0,03 cm hoặc
khoảng cách giữa các vết nứt lớn hơn 91,44 cm.
Bề rộng từ 0,03 cm đến 0,127
cm hoặc khoảng cách giữa các vết nứt từ 30,48 cm đến 91,44 cm.
Bề rộng lớn hơn 0,127 cm
hoặc khoảng cách giữa các vết nứt nhỏ hơn 30,48 cm.
Hư
hỏng
Không áp dụng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bộ phận bị tác động hư hỏng.
Hư hỏng cụ thể do tác động được ghi nhận ở tình trạng kỹ thuật 3 theo mức
khuyết tật vật liệu thích hợp.
Bộ phận bị tác động hư hỏng.
Hư hỏng cụ thể do tác động được ghi nhận ở tình trạng kỹ thuật 4 theo mức
khuyết tật vật liệu thích hợp.
A.3.3. Vòm
A.3.3.1. Vòm BTCT DƯL
Mô tả: Vòm BTCT DƯL căng trước
hoặc căng sau, không phân biệt hệ thống bảo vệ.
Bảng
A.13 - Định nghĩa tình trạng kỹ thuật vòm BTCT DƯL
Khuyết
tật
Tình
trạng
1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3
4
Tốt
Trung
bình
Xấu
Rất
Xấu
Diện
tích bong tróc/Bong vỡ/Trám vá
Không
Bong tróc, bong vỡ chiều sâu
nhỏ hơn 2,54 cm hoặc đường kính nhỏ hơn 15,24 cm. Khu vực được trám vá chắc
chắn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phải đánh giá trạng thái kết
cấu để xác định ảnh hưởng của khuyết tật đến cường độ hoặc khả năng khai thác
của bộ phận hoặc toàn bộ công trình cầu; hoặc việc đánh giá kết cấu đã được
thực hiện và các khuyết tật có ảnh hưởng đến cường độ hoặc khai thác của bộ
phận hoặc toàn bộ công trình cầu.
Lộ
cốt thép thường
Không
Không mất tiết diện.
Mát tiết diện có thể đo
được, nhưng chưa đến mức cần xem xét đánh giá kết cấu.
Lộ
cốt thép DƯL
Không
Không mất tiết diện.
Mất tiết diện, nhưng chưa
đến mức cần xem xét đánh giá lại về mặt kết cấu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bề rộng nhỏ hơn 0,01 cm hoặc
khoảng cách giữa các vết nứt lớn hơn 91,44 cm.
Bề rộng từ 0,01 cm đến 0,023
cm hoặc khoảng cách giữa các vết nứt từ 30,48 cm đến 91,44 cm.
Bề rộng lớn hơn 0,023 cm
hoặc khoảng cách giữa các vết nứt nhỏ hơn 30,48 cm.
Sùi
bọt/Lộ gỉ sét
Không
Bề mặt màu trắng, không tích
tụ hoặc rò rỉ và không có vết gỉ sét.
Tích tụ nhiều vết gỉ sét.
Rỗ/mài
mòn (bê tông)
Không rỗ hoặc mài mòn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cốt liệu thô bị bong ra khỏi
nền bê tông do mài mòn.
Hư
hỏng
Không áp dụng
Bộ phận bị tác động hư hỏng.
Hư hỏng cụ thể do tác động được ghi nhận ở tình trạng kỹ thuật 2 theo mức
khuyết tật vật liệu thích hợp.
Bộ phận bị tác động hư hỏng.
Hư hỏng cụ thể do tác động được ghi nhận ở tình trạng kỹ thuật 3 theo mức
khuyết tật vật liệu thích hợp.
Bộ phận bị tác động hư hỏng.
Hư hỏng cụ thể do tác động được ghi nhận ở tình trạng kỹ thuật 4 theo mức
khuyết tật vật liệu thích hợp.
CHÚ THÍCH:
1) Sự hư hỏng quan sát được
trong các thanh chéo và các cấu kiện thẳng đứng (gồm cả các cột dọc) được báo
cáo theo theo chiều dài chiếu theo chiều dài của vòm.
2) Đối với vòm được lấp đầy,
số lượng vòm được đo từ chân vòm này đến chân vòm kia. Chiều dài bên dưới của
đường chân vòm được coi là kết cấu dưới.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mô tả: Vòm BTCT thường, không
phân biệt hệ thống bảo vệ.
Bảng
A.14 - Định nghĩa tình trạng kỹ thuật vòm BTCT thường
Khuyết
tật
Tình
trạng
1
2
3
4
Tốt
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Xấu
Rất
xấu
Diện
tích bong tróc/Bong vỡ/Trám vá
Không
Bong tróc, bong vỡ chiều sâu
nhỏ hơn 2,54 cm hoặc đường kính nhỏ hơn 15,24 cm. Khu vực được trám vá chắc
chắn.
Bong tróc sâu hơn 2.54 cm
hoặc có đường kính lớn hơn 15,24 cm. Khu vực đã trám vá nhưng không chắc chắn
hoặc có dấu hiệu hư hỏng. Tuy nhiên, chưa đến mức cần xem xét đánh giá kết
cấu.
Phải đánh giá trạng thái kết
cấu để xác định ảnh hưởng của khuyết tật đến cường độ hoặc khả năng khai thác
của bộ phận hoặc toàn bộ công trình cầu; hoặc việc đánh giá kết cấu đã được
thực hiện và các khuyết tật có ảnh hưởng đến cường độ hoặc khai thác của bộ
phận hoặc toàn bộ công trình cầu.
Lộ
cốt thép thường
Không
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mất tiết diện có thể đo
được, nhưng chưa đến mức cần xem xét đánh giá kết cấu.
Nứt
(BTCT thường)
Bề rộng nhỏ hơn 0,01 cm hoặc
khoảng cách giữa các vết nứt lớn hơn 91,44 cm.
Bề rộng từ 0,01 cm đến 0,023
cm hoặc khoảng cách giữa các vết nứt từ 30,48 cm đến 91,44 cm.
Bề rộng lớn hơn 0,023 cm
hoặc khoảng cách giữa các vết nứt nhỏ hơn 30,48 cm.
Sùi
bọt/Lộ gỉ sét
Không
Bề mặt màu trắng, không tích
tụ hoặc rò rỉ và không có vết gỉ sét.
Tích tụ nhiều vết gỉ sét.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Không rỗ hoặc mài mòn
Mài mòn hoặc rỗ làm lộ cốt
liệu thô nhưng cốt liệu vẫn bám chắc trong bê tông.
Cốt liệu thô bị bong ra khỏi
nền bê tông do mài mòn.
Hư
hỏng
Không áp dụng
Bộ phận bị tác động hư hỏng.
Hư hỏng cụ thể do tác động được ghi nhận ở tình trạng kỹ thuật 2 theo mức
khuyết tật vật liệu thích hợp.
Bộ phận bị tác động hư hỏng.
Hư hỏng cụ thể do tác động được ghi nhận ở tình trạng kỹ thuật 3 theo mức
khuyết tật vật liệu thích hợp.
Bộ phận bị tác động hư hỏng.
Hư hỏng cụ thể do tác động được ghi nhận ở tình trạng kỹ thuật 4 theo mức
khuyết tật vật liệu thích hợp.
CHÚ THÍCH:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2) Đối với vòm được lấp đầy,
số lượng vòm được đo từ chân vòm này đến chân vòm kia. Chiều dài bên dưới của
đường chân vòm được coi là kết cấu dưới.
A.3.4. Dầm sàn
A.3.4.1. Dầm sàn BTCT DƯL
Mô tả: Cấu kiện dầm sàn BTCT
DƯL căng trước hoặc căng sau, không phân biệt hệ thống bảo vệ.
Bảng
A.15 - Định nghĩa tình trạng kỹ thuật dầm sàn BTCT DƯL
Khuyết
tật
Tình
trạng
1
2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4
Tốt
Trung
bình
Xấu
Rất
xấu
Diện
tích bong tróc/Bong vỡ/Trám vá
Không
Bong tróc, bong vỡ chiều sâu
nhỏ hơn 2,54 cm hoặc đường kính nhỏ hơn 15,24 cm. Khu vực được trám vá chắc
chắn.
Bong tróc sâu hơn 2.54 cm
hoặc có đường kính lớn hơn 15,24 cm. Khu vực đã trám vá nhưng không chắc chắn
hoặc có dấu hiệu hư hỏng. Tuy nhiên, chưa đến mức cần xem xét đánh giá kết
cấu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lộ
cốt thép thường
Không
Không mất tiết diện.
Mất tiết diện có thể đo
được, nhưng chưa đến mức cần xem xét đánh giá kết cấu.
Lộ
cốt thép DƯL
Không
Không mất tiết diện.
Mất tiết diện, nhưng chưa
đến mức cần xem xét đánh giá lại về mặt kết cấu.
Nứt
(BTCT DƯL)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bề rộng từ 0,01 cm đến 0,023
cm hoặc khoảng cách giữa các vết nứt từ 30,48 cm đến 91,44 cm.
Bề rộng lớn hơn 0,023 cm
hoặc khoảng cách giữa các vết nứt nhỏ hơn 30,48 cm.
Sùi
bọt/Lộ gỉ sét
Không
Bề mặt màu trắng, không tích
tụ hoặc rò rỉ và không có vết gỉ sét.
Tích tụ nhiều vết gỉ sét.
Hư
hỏng
Không áp dụng
Bộ phận bị tác động hư hỏng.
Hư hỏng cụ thể do tác động được ghi nhận ở tình trạng kỹ thuật 2 theo mức
khuyết tật vật liệu thích hợp.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bộ phận bị tác động hư hỏng.
Hư hỏng cụ thể do tác động được ghi nhận ở tình trạng kỹ thuật 4 theo Mức
khuyết tật vật liệu thích hợp.
A.3.4.2. Dầm sàn BTCT thường
Mô tả: Tất cả dầm sàn BTCT thường,
không phân biệt hệ thống bảo vệ.
Bảng
A.16 - Định nghĩa tình trạng kỹ thuật dầm sàn BTCT thường
Khuyết
tật
Tình
trạng
1
2
3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tốt
Trung
bình
Xấu
Rất
xấu
Diện
tích bong tróc/Bong vỡ/Trám vá
Không
Bong tróc, bong vỡ chiều sâu
nhỏ hơn 2,54 cm hoặc đường kính nhỏ hơn 15,24 cm. Khu vực được trám vá chắc
chắn.
Bong tróc sâu hơn 2.54 cm
hoặc có đường kính lớn hơn 15,24 cm. Khu vực đã trám vá nhưng không chắc chắn
hoặc có dấu hiệu hư hỏng. Tuy nhiên, chưa đến mức cần xem xét đánh giá kết
cấu.
Phải đánh giá trạng thái kết
cấu để xác định ảnh hưởng của khuyết tật đến cường độ hoặc khả năng khai thác
của bộ phận hoặc toàn bộ công trình cầu; hoặc việc đánh giá kết cấu đã được
thực hiện và các khuyết tật có ảnh hưởng đến cường độ hoặc khai thác của bộ
phận hoặc toàn bộ công trình cầu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Không
Không mất tiết diện.
Mất tiết diện có thể đo
được, nhưng chưa đến mức cần xem xét đánh giá kết cấu.
Sùi
bọt/Lộ gỉ sét
Không
Bề mặt màu trắng, không tích
tụ hoặc rò rỉ và không có vết gỉ sét.
Tích tụ nhiều vết gỉ sét.
Nứt
(BTCT thường)
Bề rộng nhỏ hơn 0,03 cm hoặc
khoảng cách giữa các vết nứt lớn hơn 91,44 cm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bề rộng lớn hơn 0,127 cm
hoặc khoảng cách giữa các vết nứt nhỏ hơn 30,48 cm.
Hư
hỏng
Không áp dụng
Bộ phận bị tác động hư hỏng.
Hư hỏng cụ thể do tác động được ghi nhận ở tình trạng kỹ thuật 2 theo mức
khuyết tật vật liệu thích hợp.
Bộ phận bị tác động hư hỏng.
Hư hỏng cụ thể do tác động được ghi nhận ở tình trạng kỹ thuật 3 theo mức
khuyết tật vật liệu thích hợp.
Bộ phận bị tác động hư hỏng.
Hư hỏng cụ thể do tác động được ghi nhận ở tình trạng kỹ thuật 4 theo mức
khuyết tật vật liệu thích hợp.
A.4
Kết cấu phần dưới
A.4.1. Mố, trụ cầu
A.4.1.1. Mố, trụ cột BTCT DƯL
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng
A.17 - Định nghĩa tình trạng kỹ thuật mố, trụ BTCT DƯL
Khuyết
tật
Tình
trạng
1
2
3
4
Tốt
Trung
bình
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Rất
xấu
Diện
tích bong tróc/Bong vỡ/Trám vá
Không
Bong tróc, bong vỡ chiều sâu
nhỏ hơn 2,54 cm hoặc đường kính nhỏ hơn 15,24 cm. Khu vực được trám vá chắc
chắn.
Bong tróc sâu hơn 2.54 cm
hoặc có đường kính lớn hơn 15,24 cm. Khu vực đã trám vá nhưng không chắc chắn
hoặc có dấu hiệu hư hỏng. Tuy nhiên, chưa đến mức cần xem xét đánh giá kết
cấu.
Phải đánh giá trạng thái kết
cấu để xác định ảnh hưởng của khuyết tật đến cường độ hoặc khả năng khai thác
của bộ phận hoặc toàn bộ công trình cầu; hoặc việc đánh giá kết cấu đã được
thực hiện và các khuyết tật có ảnh hưởng đến cường độ hoặc khai thác của bộ
phận hoặc toàn bộ công trình cầu.
Lộ
cốt thép thường
Không
Không mất tiết diện.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lộ
cốt thép DƯL
Không
Không mất tiết diện.
Mất tiết diện, nhưng chưa đến
mức cần xem xét đánh giá lại về mặt kết cấu.
Nứt
(BTCT DƯL)
Bề rộng nhỏ hơn 0,01 cm hoặc
khoảng cách giữa các vết nứt lớn hơn 91,44 cm.
Bề rộng từ 0,01 cm đến 0,023
cm hoặc khoảng cách giữa các vết nứt từ 30,48 cm đến 91,44 cm.
Bề rộng lớn hơn 0,023 cm
hoặc khoảng cách giữa các vết nứt nhỏ hơn 30,48 cm.
Sùi
bọt/Lộ gỉ sét
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bề mặt màu trắng, không tích
tụ hoặc rò rỉ và không có vết gỉ sét.
Tích tụ nhiều vết gỉ sét.
Rỗ/mài
mòn (bê tông)
Không rỗ hoặc mài mòn
Mài mòn hoặc rỗ làm lộ cốt
liệu thô nhưng cốt liệu vẫn bám chắc trong bê tông.
Cốt liệu thô bị bong ra khỏi
nền bê tông do mài mòn.
Lún
Không
Nằm trong giới hạn cho phép
hoặc đã được ngăn chặn mà không có dấu hiệu hư hại kết cấu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Xói
Không
Nằm trong giới hạn cho phép
hoặc đã được kiểm soát bằng các biện pháp khắc phục hiệu quả.
Vượt quá giới hạn cho phép
nhưng vẫn nhỏ hơn giới hạn tới hạn được xác định bằng đánh giá xói lở và
không cần xem xét đánh giá kết cấu.
Hư
hỏng
Không áp dụng
Bộ phận bị tác động hư hỏng.
Hư hỏng cụ thể do tác động được ghi nhận ở tình trạng kỹ thuật 2 theo mức
khuyết tật vật liệu thích hợp.
Bộ phận bị tác động hư hỏng.
Hư hỏng cụ thể do tác động được ghi nhận ở tình trạng kỹ thuật 3 theo mức
khuyết tật vật liệu thích hợp.
Bộ phận bị tác động hư hỏng.
Hư hỏng cụ thể do tác động được ghi nhận ở tình trạng kỹ thuật 4 theo mức
khuyết tật vật liệu thích hợp.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mô tả: Mố BTCT, gồm vật liệu
nền đắp, tường cánh liền khối và phần mở rộng mố, không phân biệt hệ thống bảo
vệ. Tất cả trụ cột BTCT thường, không phân biệt hệ thống bảo vệ.
Bảng
A.18 - Định nghĩa tình trạng kỹ thuật mố, trụ BTCT thường
Khuyết
tật
Tình
trạng
1
2
3
4
Tốt
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Xấu
Rất
xấu
Diện
tích bong tróc/Bong vỡ/Trám vá
Không
Bong tróc, bong vỡ chiều sâu
nhỏ hơn 2,54 cm hoặc đường kính nhỏ hơn 15,24 cm. Khu vực được trám vá chắc
chắn.
Bong tróc sâu hơn 2.54 cm
hoặc có đường kính lớn hơn 15,24 cm. Khu vực đã trám vá nhưng không chắc chắn
hoặc có dấu hiệu hư hỏng. Tuy nhiên, chưa đến mức cần xem xét đánh giá kết
cấu.
Phải đánh giá trạng thái kết
cấu để xác định ảnh hưởng của khuyết tật đến cường độ hoặc khả năng khai thác
của bộ phận hoặc toàn bộ công trình cầu; hoặc việc đánh giá kết cấu đã được
thực hiện và các khuyết tật có ảnh hưởng đến cường độ hoặc khai thác của bộ
phận hoặc toàn bộ công trình cầu.
Lộ
cốt thép
Không
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mất tiết diện có thể đo
được, nhưng chưa đến mức cần xem xét đánh giá kết cấu.
Sùi
bọt/Lộ gỉ sét
Không
Bề mặt màu trắng, không tích
tụ hoặc rò rỉ và không có vết gỉ sét.
Tích tụ nhiều vết gỉ sét.
Nứt
(BTCT thường)
Bề rộng nhỏ hơn 0,03 cm hoặc
khoảng cách giữa các vết nứt lớn hơn 91,44 cm.
Bề rộng từ 0,03 cm đến 0,127
cm hoặc khoảng cách giữa các vết nứt từ 30,48 cm đến 91,44 cm.
Bề rộng lớn hơn 0,127 cm
hoặc khoảng cách giữa các vết nứt nhỏ hơn 30,48 cm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Không rỗ hoặc mài mòn
Mài mòn hoặc rỗ làm lộ cốt
liệu thô nhưng cốt liệu vẫn bám chắc trong bê tông.
Cốt liệu thô bị bong ra khỏi
nền bê tông do mài mòn.
Lún
Không
Nằm trong giới hạn cho phép
hoặc đã được ngăn chặn mà không có dấu hiệu hư hại kết cấu.
Vượt quá giới hạn cho phép,
nhưng chưa đến mức cần xem xét đánh giá kết cấu.
Xói
Không
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Vượt quá giới hạn cho phép
nhưng vẫn nhỏ hơn giới hạn tới hạn được xác định bằng đánh giá xói lở và
không cần xem xét đánh giá kết cấu.
Hư
hỏng
Không áp dụng
Bộ phận bị tác động hư hỏng.
Hư hỏng cụ thể do tác động được ghi nhận ở tình trạng kỹ thuật 2 theo mức
khuyết tật vật liệu thích hợp.
Bộ phận bị tác động hư hỏng.
Hư hỏng cụ thể do tác động được ghi nhận ở tình trạng kỹ thuật 3 theo mức
khuyết tật vật liệu thích hợp.
Bộ phận bị tác động hư hỏng.
Hư hỏng cụ thể do tác động được ghi nhận ở tình trạng kỹ thuật 4 theo mức
khuyết tật vật liệu thích hợp.
CHÚ THÍCH: Tường cánh liền
khối cho đến mối nối đầu tiên (mối nối ướt, đường ngăn nước ,...) được xem xét
về số lượng và đánh giá kết cấu mố. Tường cánh không liền khối với mố không
được tính vào số lượng hoặc đánh giá là bộ phận của mố.
A.4.2 Cọc/xà mũ trụ
A.4.2.1 Cọc BTCT DƯL
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng
A.19 - Định nghĩa tình trạng kỹ thuật cọc BTCT DƯL
Khuyết
tật
Tình
trạng
1
2
3
4
Tốt
Trung
bình
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Rất
xấu
Diện
tích bong tróc/Bong vỡ/Trám vá
Không
Bong tróc, bong vỡ chiều sâu
nhỏ hơn 2,54 cm hoặc đường kính nhỏ hơn 15,24 cm. Khu vực được trám vá chắc
chắn.
Bong tróc sâu hơn 2.54 cm
hoặc có đường kính lớn hơn 15,24 cm. Khu vực đã trám vá nhưng không chắc chắn
hoặc có dấu hiệu hư hỏng. Tuy nhiên, chưa đến mức cần xem xét đánh giá kết
cấu.
Phải đánh giá trạng thái kết
cấu để xác định ảnh hưởng của khuyết tật đến cường độ hoặc khả năng khai thác
của bộ phận hoặc toàn bộ công trình cầu; hoặc việc đánh giá kết cấu đã được
thực hiện và các khuyết tật có ảnh hưởng đến cường độ hoặc khai thác của bộ
phận hoặc toàn bộ công trình cầu.
Lộ
cốt thép thường
Không
Không mát tiết diện.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lộ
cốt thép DƯL
Không
Không mất tiết diện.
Mất tiết diện, nhưng chưa
đến mức cần xem xét đánh giá lại về mặt kết cấu.
Nứt
(BTCT DƯL)
Bề rộng nhỏ hơn 0,01 cm hoặc
khoảng cách giữa các vết nứt lớn hơn 91,44 cm.
Bề rộng từ 0,01 cm đến 0,023
cm hoặc khoảng cách giữa các vết nứt từ 30,48 cm đến 91,44 cm.
Bề rộng lớn hơn 0,023 cm
hoặc khoảng cách giữa các vết nứt nhỏ hơn 30,48 cm.
Sùi
bọt/Lộ gỉ sét
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bề mặt màu trắng, không tích
tụ hoặc rò rỉ và không có vết gỉ sét.
Tích tụ nhiều vết gỉ sét.
Rỗ/mài
mòn (bê tông)
Không rỗ hoặc mài mòn
Mài mòn hoặc rỗ làm lộ cốt
liệu thô nhưng cốt liệu vẫn bám chắc trong bê tông.
Cốt liệu thô bị bong ra khỏi
nền bê tông do mài mòn.
Lún
Không
Nằm trong giới hạn cho phép
hoặc đã được ngăn chặn mà không có dấu hiệu hư hại kết cấu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Xói
Không
Nằm trong giới hạn cho phép
hoặc đã được kiểm soát bằng các biện pháp khắc phục hiệu quả.
Vượt quá giới hạn cho phép
nhưng vẫn nhỏ hơn giới hạn tới hạn được xác định bằng đánh giá xói lở và
không cần xem xét đánh giá kết cấu.
Hư
hỏng
Không áp dụng
Bộ phận bị tác động hư hỏng.
Hư hỏng cụ thể do tác động được ghi nhận ở tình trạng kỹ thuật 2 theo mức
khuyết tật vật liệu thích hợp.
Bộ phận bị tác động hư hỏng.
Hư hỏng cụ thể do tác động được ghi nhận ở tình trạng kỹ thuật 3 theo mức
khuyết tật vật liệu thích hợp.
Bộ phận bị tác động hư hỏng.
Hư hỏng cụ thể do tác động được ghi nhận ở tình trạng kỹ thuật 4 theo mức
khuyết tật vật liệu thích hợp.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mô tả: Cọc BTCT thường có thể
quan sát để kiểm tra, gồm các cọc lộ ra do xói và các cọc có thể nhìn thấy
trong quá trình kiểm tra dưới nước. Cho tất cả các cọc BTCT thường không phụ
thuộc vào hệ thống bảo vệ.
Bảng
A.20 - Định nghĩa tình trạng kỹ thuật cọc BTCT thường
Khuyết
tật
Tình
trạng
1
2
3
4
Tốt
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Xấu
Rất
xấu
Diện
tích bong tróc/Bong vỡ/Trám và
Không
Bong tróc, bong vỡ chiều sâu
nhỏ hơn 2,54 cm hoặc đường kính nhỏ hơn 15,24 cm. Khu vực được trám vá chắc chắn.
Bong tróc sâu hơn 2.54 cm
hoặc có đường kính lớn hơn 15,24 cm. Khu vực đã trám vá nhưng không chắc chắn
hoặc có dấu hiệu hư hỏng. Tuy nhiên, chưa đến mức cần xem xét đánh giá kết
cấu.
Phải đánh giá trạng thái kết
cấu để xác định ảnh hưởng của khuyết tật đến cường độ hoặc khả năng khai thác
của bộ phận hoặc toàn bộ công trình cầu; hoặc việc đánh giá kết cấu đã được
thực hiện và các khuyết tật có ảnh hưởng đến cường độ hoặc khai thác của bộ
phận hoặc toàn bộ công trình cầu.
Lộ
cốt thép
Không
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mất tiết diện có thể đo
được, nhưng chưa đến mức cần xem xét đánh giá kết cấu.
Sùi
bọt/Lộ gỉ sét
Không
Bề mặt màu trắng, không tích
tụ hoặc rò rỉ và không có vết gỉ sét.
Tích tụ nhiều vết gỉ sét.
Nứt
(BTCT thường)
Bề rộng nhỏ hơn 0,03 cm hoặc
khoảng cách giữa các vết nứt lớn hơn 91,44 cm.
Bề rộng từ 0,03 cm đến 0,127
cm hoặc khoảng cách giữa các vết nứt từ 30,48 cm đến 91,44 cm.
Bề rộng lớn hơn 0,127 cm
hoặc khoảng cách giữa các vết nứt nhỏ hơn 30,48 cm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Không rỗ hoặc mài mòn
Mài mòn hoặc rỗ làm lộ cốt
liệu thô nhưng cốt liệu vẫn bám chắc trong bê tông.
Cốt liệu thô bị bong ra khỏi
nền bê tông do mài mòn.
Lún
Không
Nằm trong giới hạn cho phép
hoặc đã được ngăn chặn mà không có dấu hiệu hư hại kết cấu.
Vượt quá giới hạn cho phép,
nhưng chưa đến mức cần xem xét đánh giá kết cấu.
Xói
Không
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Vượt quá giới hạn cho phép
nhưng vẫn nhỏ hơn giới hạn tới hạn được xác định bằng đánh giá xói lở và
không cần xem xét đánh giá kết cấu.
Hư
hỏng
Không áp dụng
Bộ phận bị tác động hư hỏng.
Hư hỏng cụ thể do tác động được ghi nhận ở tình trạng kỹ thuật 2 theo mức
khuyết tật vật liệu thích hợp.
Bộ phận bị tác động hư hỏng.
Hư hỏng cụ thể do tác động được ghi nhận ở tình trạng kỹ thuật 3 theo mức
khuyết tật vật liệu thích hợp.
Bộ phận bị tác động hư hỏng.
Hư hỏng cụ thể do tác động được ghi nhận ở tình trạng kỹ thuật 4 theo mức
khuyết tật vật liệu thích hợp.
A.4.2.3 Xà mũ trụ BTCT DƯL
Mô tả: Những xà mũ trụ BTCT
DƯL có tác dụng đỡ dầm và truyền tải trọng vào trụ hoặc cọc. Cho tất cả xà mũ
không phụ thuộc vào hệ thống bảo vệ.
Bảng
A.21 - Định nghĩa tình trạng kỹ thuật xà mũ trụ BTCT DƯL
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tình
trạng
1
2
3
4
Tốt
Trung
bình
Xấu
Rất
xấu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Không
Bong tróc, bong vỡ chiều sâu
nhỏ hơn 2,54 cm hoặc đường kính nhỏ hơn 15,24 cm. Khu vực được trám vá chắc
chắn.
Bong tróc sâu hơn 2.54 cm
hoặc có đường kính lớn hơn 15,24 cm. Khu vực đã trám vá nhưng không chắc chắn
hoặc có dấu hiệu hư hỏng. Tuy nhiên, chưa đến mức cần xem xét đánh giá kết
cấu.
Phải đánh giá trạng thái kết
cấu để xác định ảnh hưởng của khuyết tật đến cường độ hoặc khả năng khai thác
của bộ phận hoặc toàn bộ công trình cầu; hoặc việc đánh giá kết cấu đã được
thực hiện và các khuyết tật có ảnh hưởng đến cường độ hoặc khai thác của bộ
phận hoặc toàn bộ công trình cầu.
Lộ
cốt thép thường
Không
Không mất tiết diện.
Mất tiết diện có thể đo
được, nhưng chưa đến mức cần xem xét đánh giá kết cấu.
Lộ
cốt thép DƯL
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Không mất tiết diện.
Mất tiết diện, nhưng chưa
đến mức cần xem xét đánh giá lại về mặt kết cấu.
Nứt
(BTCT DƯL)
Bề rộng nhỏ hơn 0,01 cm hoặc
khoảng cách giữa các vết nứt lớn hơn 91,44 cm.
Bề rộng từ 0,01 cm đến 0,023
cm hoặc khoảng cách giữa các vết nứt từ 30,48 cm đến 91,44 cm.
Bề rộng lớn hơn 0,023 cm
hoặc khoảng cách giữa các vết nứt nhỏ hơn 30,48 cm.
Sùi
bọt/Lộ gỉ sét
Không
Bề mặt màu trắng, không tích
tụ hoặc rò rỉ và không có vết gỉ sét.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hư
hỏng
Không áp dụng
Bộ phận bị tác động hư hỏng.
Hư hỏng cụ thể do tác động được ghi nhận ở tình trạng kỹ thuật 2 theo mức
khuyết tật vật liệu thích hợp.
Bộ phận bị tác động hư hỏng.
Hư hỏng cụ thể do tác động được ghi nhận ở tình trạng kỹ thuật 3 theo mức
khuyết tật vật liệu thích hợp.
Bộ phận bị tác động hư hỏng.
Hư hỏng cụ thể do tác động được ghi nhận ở tình trạng kỹ thuật 4 theo mức khuyết
tật vật liệu thích hợp.
A.4.2.4 Xà mũ trụ BTCT thường
Mô tả: Những xà mũ trụ BTCT
thường có tác dụng đỡ dầm và truyền tải trọng vào trụ hoặc cọc. Cho tất cả xà
mũ không phụ thuộc vào hệ thống bảo vệ.
Bảng
A.22 - Định nghĩa tình trạng kỹ thuật xà mũ trụ BTCT thường
Khuyết
tật
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1
2
3
4
Tốt
Trung
bình
Xấu
Rất
xấu
Diện
tích bong tróc/Bong vỡ/Trám vá
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bong tróc, bong vỡ chiều sâu
nhỏ hơn 2,54 cm hoặc đường kính nhỏ hơn 15,24 cm. Khu vực được trám vá chắc
chắn.
Bong tróc sâu hơn 2.54 cm
hoặc có đường kính lớn hơn 15,24 cm. Khu vực đã trám vá nhưng không chắc chắn
hoặc có dấu hiệu hư hỏng. Tuy nhiên, chưa đến mức cần xem xét đánh giá kết
cấu.
Phải đánh giá trạng thái kết
cấu để xác định ảnh hưởng của khuyết tật đến cường độ hoặc khả năng khai thác
của bộ phận hoặc toàn bộ công trình cầu; hoặc việc đánh giá kết cấu đã được
thực hiện và các khuyết tật có ảnh hưởng đến cường độ hoặc khai thác của bộ
phận hoặc toàn bộ công trình cầu.
Sùi
bọt/Lộ gỉ sét
Không
Bề mặt màu trắng, không tích
tụ hoặc rò rỉ và không có vết gỉ sét.
Tích tụ nhiều vết gỉ sét.
Nứt
(BTCT thường)
Bề rộng nhỏ hơn 0,03 cm hoặc
khoảng cách giữa các vết nứt lớn hơn 91,44 cm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bề rộng lớn hơn 0,127 cm
hoặc khoảng cách giữa các vết nứt nhỏ hơn 30,48 cm.
Hư
hỏng
Không áp dụng
Bộ phận bị tác động hư hỏng.
Hư hỏng cụ thể do tác động được ghi nhận ở tình trạng kỹ thuật 2 theo mức
khuyết tật vật liệu thích hợp.
Bộ phận bị tác động hư hỏng.
Hư hỏng cụ thể do tác động được ghi nhận ở tình trạng kỹ thuật 3 theo mức
khuyết tật vật liệu thích hợp.
Bộ phận bị tác động hư hỏng.
Hư hỏng cụ thể do tác động được ghi nhận ở tình trạng kỹ thuật 4 theo mức
khuyết tật vật liệu thích hợp.
A.5
Cống
A.5.1. Cống BTCT thường
Mô tả: Cống BTCT thường gồm
cống hộp, cống vòm, cống tròn hoặc cống elip.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khuyết
tật
Tình
trạng
1
2
3
4
Tốt
Trung
bình
Xấu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Diện
tích bong tróc/Bong vỡ/Trám vá
Không
Bong tróc, bong vỡ chiều sâu
nhỏ hơn 2,54 cm hoặc đường kính nhỏ hơn 15,24 cm. Khu vực được trám vá chắc
chắn.
Bong tróc sâu hơn 2.54 cm
hoặc có đường kính lớn hơn 15,24 cm. Khu vực đã trám vá nhưng không chắc chắn
hoặc có dấu hiệu hư hỏng. Tuy nhiên, chưa đến mức cần xem xét đánh giá kết
cấu.
Phải đánh giá trạng thái kết
cấu để xác định ảnh hưởng của khuyết tật đến cường độ hoặc khả năng khai thác
của bộ phận hoặc toàn bộ công trình cầu; hoặc việc đánh giá kết cấu đã được
thực hiện và các khuyết tật có ảnh hưởng đến cường độ hoặc khai thác của bộ
phận hoặc toàn bộ công trình cầu.
Lộ
cốt thép
Không
Không mất tiết diện.
Mất tiết diện có thể đo
được, nhưng chưa đến mức cần xem xét đánh giá kết cấu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Không
Bề mặt màu trắng, không tích
tụ hoặc rò rỉ và không có vết gỉ sét.
Tích tụ nhiều vết gỉ sét.
Nứt
(BTCT thường)
Bề rộng nhỏ hơn 0,03 cm hoặc
khoảng cách giữa các vết nứt lớn hơn 91,44 cm.
Bề rộng từ 0,03 cm đến 0,127
cm hoặc khoảng cách giữa các vết nứt từ 30,48 cm đến 91,44 cm.
Bề rộng lớn hơn 0,127 cm
hoặc khoảng cách giữa các vết nứt nhỏ hơn 30,48 cm.
Rỗ/mài
mòn (bê tông)
Không rỗ hoặc mài mòn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cốt liệu thô bị bong ra khỏi
nền bê tông do mài mòn.
Biến
dạng (vặn méo)
Không
Biến dạng nhỏ hơn quy định.
Biến dạng cần được khắc
phục, chưa được xử lý, tuy nhiên chưa đến mức cần xem xét đánh giá kết cấu.
Lún
Không
Nằm trong giới hạn cho phép
hoặc đã được ngăn chặn mà không có dấu hiệu hư hại kết cấu.
Vượt quá giới hạn cho phép,
nhưng chưa đến mức cần xem xét đánh giá kết cấu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Không
Nằm trong giới hạn cho phép
hoặc đã được kiểm soát bằng các biện pháp khắc phục hiệu quả.
Vượt quá giới hạn cho phép
nhưng vẫn nhỏ hơn giới hạn tới hạn được xác định bằng đánh giá xói lở và
không cần xem xét đánh giá kết cấu.
Hư
hỏng
Không áp dụng
Bộ phận bị tác động hư hỏng.
Hư hỏng cụ thể do tác động được ghi nhận ở tình trạng kỹ thuật 2 theo mức
khuyết tật vật liệu thích hợp
Bộ phận bị tác động hư hỏng.
Hư hỏng cụ thể do tác động được ghi nhận ở tình trạng kỹ thuật 3 theo mức
khuyết tật vật liệu thích hợp.
Bộ phận bị tác động hư hỏng.
Hư hỏng cụ thể do tác động được ghi nhận ở tình trạng kỹ thuật 4 theo mức
khuyết tật vật liệu thích hợp.
CHÚ THÍCH: Các khuyết tật biến
dạng phụ thuộc vào một số yếu tố như vị trí, độ dày của thành cống và độ sâu
lấp đầy. Người kiểm tra phải sử dụng các yếu tố đó để đánh giá tình trạng kỹ
thuật thích hợp.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mô tả: Tất cả các cống BTCT
DƯL.
Bảng
A.24 - Định nghĩa tình trạng kỹ thuật cống BTCT DƯL
Khuyết
tật
Tình
trạng
1
2
3
4
Tốt
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Xấu
Rất
xấu
Diện
tích bong tróc/Bong vỡ/Trám vá
Không
Bong tróc, bong vỡ chiều sâu
nhỏ hơn 2,54 cm hoặc đường kính nhỏ hơn 15,24 cm. Khu vực được trám vá chắc
chắn.
Bong tróc sâu hơn 2.54 cm
hoặc có đường kính lớn hơn 15,24 cm. Khu vực đã trám vá nhưng không chắc chắn
hoặc có dấu hiệu hư hỏng. Tuy nhiên, chưa đến mức cần xem xét đánh giá kết
cấu.
Phải đánh giá trạng thái kết
cấu để xác định ảnh hưởng của khuyết tật đến cường độ hoặc khả năng khai thác
của bộ phận hoặc toàn bộ công trình cầu; hoặc việc đánh giá kết cấu đã được
thực hiện và các khuyết tật có ảnh hưởng đến cường độ hoặc khai thác của bộ
phận hoặc toàn bộ công trình cầu.
Lộ
cốt thép thường
Không
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mất tiết diện có thể đo
được, nhưng chưa đến mức cần xem xét đánh giá kết cấu.
Lộ
cốt thép DƯL
Không
Không mất tiết diện.
Mất tiết diện có thể đo
được, nhưng chưa đến mức cần xem xét đánh giá kết cấu.
Nứt
(BTCT DƯL)
Bề rộng nhỏ hơn 0,01 cm hoặc
khoảng cách giữa các vết nứt lớn hơn 91,44 cm.
Bề rộng từ 0,01 cm đến 0,023
cm hoặc khoảng cách giữa các vết nứt từ 30,48 cm đến 91,44 cm.
Bề rộng lớn hơn 0,023 cm
hoặc khoảng cách giữa các vết nứt nhỏ hơn 30,48 cm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Không
Bề mặt màu trắng, không tích
tụ hoặc rò rỉ và không có vết gỉ sét.
Tích tụ nhiều vết gỉ sét.
Rỗ/mài
mòn (bê tông)
Không rỗ hoặc mài mòn
Mài mòn hoặc rỗ làm lộ cốt
liệu thô nhưng cốt liệu vẫn bám chắc trong bê tông.
Cốt liệu thô bị bong ra khỏi
nền bê tông do mài mòn.
Biến
dạng (vặn méo)
Không
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Biến dạng cần được khắc phục
nhưng chưa được xử lý, tuy nhiên chưa đến mức phải xem xét đánh giá kết cấu.
Lún
Không
Nằm trong giới hạn cho phép
hoặc đã được ngăn chặn mà không có dấu hiệu hư hại kết cấu.
Vượt quá giới hạn cho phép,
nhưng chưa đến mức cần xem xét đánh giá kết cấu.
Xói
Không
Nằm trong giới hạn cho phép
hoặc đã được kiểm soát bằng các biện pháp khắc phục hiệu quả.
Vượt quá giới hạn cho phép
nhưng vẫn nhỏ hơn giới hạn tới hạn được xác định bằng đánh giá xói lở và
không cần xem xét đánh giá kết cấu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Không áp dụng
Bộ phận bị tác động hư hỏng.
Hư hỏng cụ thể do tác động được ghi nhận ở tình trạng kỹ thuật 2 theo mức
khuyết tật vật liệu thích hợp.
Bộ phận bị tác động hư hỏng.
Hư hỏng cụ thể do tác động được ghi nhận ở tình trạng kỹ thuật 3 theo mức
khuyết tật vật liệu thích hợp.
Bộ phận bị tác động hư hỏng.
Hư hỏng cụ thể do tác động được ghi nhận ở tình trạng kỹ thuật 4 theo mức
khuyết tật vật liệu thích hợp.
CHÚ THÍCH: Các khuyết tật biến
dạng phụ thuộc vào một số yếu tố như vị trí, độ dày của thành cống và độ sâu
lấp đầy. Người kiểm tra sử dụng các yếu tố đó để đánh giá tình trạng kỹ thuật
thích hợp.
A.6
Lớp phủ bảo vệ bê tông
A.6.1. Lớp phủ bảo vệ bê tông
Mô tả: Các cấu kiện bê tông có
sử dụng lớp phủ bảo vệ. Các lớp phủ này gồm chất chống nước silan/siloxan, chất
trám khe nứt như HMWM (High Molecular Weight Methacrylate), hoặc bất kỳ lớp phủ
bảo vệ bê tông khỏi hư hỏng và cốt thép khỏi bị ăn mòn.
Bảng
A.25 - Định nghĩa tình trạng kỹ thuật lớp phủ bảo vệ bê tông
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tình
trạng
1
2
3
4
Tốt
Trung
bình
Xấu
Rất
xấu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Không
Bê tông bên dưới không lộ ra
ngoài, lớp phủ thể hiện sự mài mòn do tiếp xúc với tia cực tím, chưa thấy rạn
nứt.
Bê tông bên dưới không bị lộ
ra ngoài; độ dày của lớp phủ bị giảm.
Bê tông bên dưới lộ ra
ngoài. Lớp phủ bảo vệ không còn hiệu quả.
Hiệu
quả (lớp phủ bảo vệ bê tông)
Hiệu quả hoàn toàn
Hiệu quả đáng kể
Hiệu quả hạn chế
Hệ thống bảo vệ đã hỏng,
hoặc không còn hiệu quả.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Không áp dụng
Bộ phận bị tác động hư hỏng.
Hư hỏng cụ thể do tác động được ghi nhận ở tình trạng kỹ thuật 2 theo mức
khuyết tật vật liệu thích hợp.
Bộ phận bị tác động hư hỏng.
Hư hỏng cụ thể do tác động được ghi nhận ở tình trạng kỹ thuật 3 theo mức
khuyết tật vật liệu thích hợp.
Bộ phận bị tác động hư hỏng.
Hư hỏng cụ thể do tác động được ghi nhận ở tình trạng kỹ thuật 4 theo mức
khuyết tật vật liệu thích hợp.
A.6.2. Lớp
phủ bảo vệ cốt thép trong bê tông
Mô tả: Tất cả các hệ thống bảo
vệ được sử dụng để bảo vệ cốt thép trong bê tông khỏi bị ăn mòn.
Bảng
A.26 - Định nghĩa tình trạng kỹ thuật lớp phủ bảo vệ cốt thép trong bê tông
Khuyết
tật
Tình
trạng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2
3
4
Tốt
Trung
bình
Xấu
Rất
xấu
Hiệu
quả - Hệ thống bảo vệ (như catốt,...)
Hiệu quả hoàn toàn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hiệu quả hạn chế
Hệ thống bảo vệ không hiệu
quả, hoặc hiệu quả bảo vệ ngắn
Hư
hỏng
Không áp dụng
Bộ phận bị tác động hư hỏng.
Hư hỏng cụ thể do tác động được ghi nhận ở tình trạng kỹ thuật 2 theo mức
khuyết tật vật liệu thích hợp.
Bộ phận bị tác động hư hỏng.
Hư hỏng cụ thể do tác động được ghi nhận ở tình trạng kỹ thuật 3 theo mức
khuyết tật vật liệu thích hợp.
Bộ phận bị tác động hư hỏng.
Hư hỏng cụ thể do tác động được ghi nhận ở tình trạng kỹ thuật 4 theo mức
khuyết tật vật liệu thích hợp.
CHÚ THÍCH: Hệ thống bảo vệ này
có tác dụng làm cho cốt thép trong bê tông bị ăn mòn với tốc độ chậm hơn so với
không sử dụng. Hệ thống bảo vệ có thể gồm lớp phủ cho thanh thép, bảo vệ
cathodic hoặc các phương pháp bảo vệ tương tự. Với bề mặt bị mài mòn sẽ được sử
dụng phương pháp thích hợp không dùng phương pháp này.
A.7
Bản quá độ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mô tả: Phần kết cấu giữa mố và
mặt đường đầu mố bằng BTCT.
Bảng
A.27 - Định nghĩa tình trạng kỹ thuật bản quá độ BTCT thường
Khuyết
tật
Tình
trạng
1
2
3
4
Tốt
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Xấu
Rất
xấu
Diện
tích bong tróc/Bong vỡ/Trám vá
Không
Bong tróc, bong vỡ chiều sâu
nhỏ hơn 2,54 cm hoặc đường kính nhỏ hơn 15,24 cm. Khu vực được trám vá chắc
chắn.
Bong tróc sâu hơn 2.54 cm
hoặc có đường kính lớn hơn 15,24 cm. Khu vực đã trám vá nhưng không chắc chắn
hoặc có dấu hiệu hư hỏng. Tuy nhiên, chưa đến mức cần xem xét đánh giá kết
cấu.
Phải đánh giá trạng thái kết
cấu để xác định ảnh hưởng của khuyết tật đến cường độ hoặc khả năng khai thác
của bộ phận hoặc toàn bộ công trình cầu; hoặc việc đánh giá kết cấu đã được
thực hiện và các khuyết tật có ảnh hưởng đến cường độ hoặc khai thác của bộ
phận hoặc toàn bộ công trình cầu.
Lộ
cốt thép
Không
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mất tiết diện có thể đo
được, nhưng chưa đến mức cần xem xét đánh giá kết cấu.
Nứt
(BTCT thường)
Bề rộng nhỏ hơn 0,03 cm hoặc
khoảng cách giữa các vết nứt lớn hơn 91,44 cm.
Bề rộng từ 0,03 cm đến 0,127
cm hoặc khoảng cách giữa các vết nứt từ 30,48 cm đến 91,44 cm.
Bề rộng lớn hơn 0,127 cm
hoặc khoảng cách giữa các vết nứt nhỏ hơn 30,48 cm.
Rỗ/mài
mòn (bê tông)
Không rỗ hoặc mài mòn
Mài mòn hoặc rỗ làm lộ cốt
liệu thô nhưng cốt liệu vẫn bám chắc trong bê tông.
Cốt liệu thô bị bong ra khỏi
nền bê tông do mài mòn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Không
Nằm trong giới hạn cho phép
hoặc đã được ngăn chặn mà không có dấu hiệu hư hại kết cấu.
Vượt quá giới hạn cho phép,
nhưng chưa đến mức cần xem xét đánh giá kết cấu.
Hư
hỏng
Không áp dụng
Bộ phận bị tác động hư hỏng.
Hư hỏng cụ thể do tác động được ghi nhận ở tình trạng kỹ thuật 2 theo mức
khuyết tật vật liệu thích hợp.
Bộ phận bị tác động hư hỏng.
Hư hỏng cụ thể do tác động được ghi nhận ở tình trạng kỹ thuật 3 theo mức
khuyết tật vật liệu thích hợp.
Bộ phận bị tác động hư hỏng.
Hư hỏng cụ thể do tác động được ghi nhận ở tình trạng kỹ thuật 4 theo mức
khuyết tật vật liệu thích hợp.
A.7.2. Bản quá độ BTCT DƯL
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng
A.28 - Định nghĩa tình trạng kỹ thuật bản quá độ BTCT DƯL
Khuyết
tật
Tình
trạng
1
2
3
4
Tốt
Trung
bình
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Rất
xấu
Diện
tích bong tróc/Bong vỡ/Trám vá
Không
Bong tróc, bong vỡ chiều sâu
nhỏ hơn 2,54 cm hoặc đường kính nhỏ hơn 15,24 cm. Khu vực được trám vá chắc
chắn.
Bong vỡ sâu hơn 2,54 cm hoặc
đường kính lớn hơn 15,24 cm. Khu vực được trám vá không chắc hoặc có biểu
hiện hư hỏng. Không đảm bảo đánh giá kết cấu chung.
Phải đánh giá trạng thái kết
cấu để xác định ảnh hưởng của khuyết tật đến cường độ hoặc khả năng khai thác
của bộ phận hoặc toàn bộ công trình cầu; hoặc việc đánh giá kết cấu đã được
thực hiện và các khuyết tật có ảnh hưởng đến cường độ hoặc khai thác của bộ
phận hoặc toàn bộ công trình cầu.
Lộ
cốt thép thường
Không
Không mất tiết diện.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lộ
cốt thép DƯL
Không
Không mất tiết diện.
Mất tiết diện, nhưng chưa
đến mức cần xem xét đánh giá lại về mặt kết cấu.
Nứt
(BTCT DƯL)
Bề rộng nhỏ hơn 0,01 cm hoặc
khoảng cách giữa các vết nứt lớn hơn 91,44 cm.
Bề rộng từ 0,01 cm đến 0,023
cm hoặc khoảng cách giữa các vết nứt từ 30,48 cm đến 91,44 cm.
Bề rộng lớn hơn 0,023 cm
hoặc khoảng cách giữa các vết nứt nhỏ hơn 30,48 cm.
Rỗ/mài
mòn (bê tông)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mài mòn hoặc rỗ làm lộ cốt
liệu thô nhưng cốt liệu vẫn bám chắc trong bê tông.
Cốt liệu thô bị bong ra khỏi
nền bê tông do mài mòn.
Lún
Không
Nằm trong giới hạn cho phép
hoặc đã được ngăn chặn mà không có dấu hiệu hư hại kết cấu.
Vượt quá giới hạn cho phép,
nhưng chưa đến mức cần xem xét đánh giá kết cấu.
Hư
hỏng
Không áp dụng
Bộ phận bị tác động hư hỏng.
Hư hỏng cụ thể do tác động được ghi nhận ở tình trạng kỹ thuật 2 theo mức
khuyết tật vật liệu thích hợp.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bộ phận bị tác động hư hỏng.
Hư hỏng cụ thể do tác động được ghi nhận ở tình trạng kỹ thuật 4 theo mức
khuyết tật vật liệu thích hợp.
Phụ lục B
(Quy định)
Các khuyết tật và hư hỏng điển hình của kết cấu thép, thép -
bê tông liên hợp
B.1 Khi
kiểm tra các kết cấu kim loại của cầu bằng thị sát thường có thể phát hiện hiện
tượng ăn mòn (gỉ) của kim loại, cũng như các khuyết tật và hư hỏng của các chi
tiết, các chỗ tiếp giáp, liên kết (cong, khuyết, lõm, mất ổn định cục bộ, nứt,
đứt, không khít, đinh tán yếu, bu lông không siết chặt,...). Các khuyết tật bên
trong các mối hàn được phát hiện bằng các phương pháp kiểm tra không phá hoại
(phép dò khuyết tật bằng siêu âm, các phương pháp phóng xạ và âm học).
B.2 Khi
có hiện tượng ăn mòn (gỉ) kim loại thì dùng cách đo trực tiếp để xác định mức
độ giảm yếu của tiết diện chi tiết đó. Theo độ giảm yếu này mà xác định tốc độ
ăn mòn.
Thường phát hiện ra các nhược
điểm về cấu tạo có khả năng làm tăng nhanh quá trình ăn mòn (gỉ) do lưu giữ ẩm
và kém thông thoáng (hạn chế của thoát nước, các hốc, rãnh và khe mà sự ăn mòn
(gỉ) ở đó sẽ làm cho các chi tiết bị lỏng ra,...)
B.3 Trong
tất cả các kết cấu thép thường kiểm tra hiện trạng sơn phủ; trong đó cần làm rõ
số lượng và chất lượng các lớp sơn, độ dính bám của sơn với kim loại và hiện
trạng của kim loại dưới lớp sơn. Thường chỉ ra các khuyết tật trong sơn phủ kim
loại (nhược điểm của chất sơn, các loại hư hỏng cơ học, nứt, rộp, tách, tróc,
nhũn, chảy,...).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B.5 Các
nguyên nhân sinh ra các vết nứt có thể là:
a) Tập trung ứng suất;
b) Các ứng suất dư khi hàn;
c) Các hiện tượng mỏi;
d) Tính giòn nguội cao của kim
loại.
Các nguyên nhân này có thể tác
động riêng biệt, nhưng thông thường có ảnh hưởng cùng lúc của vài yếu tố.
B.6 Các
vết nứt thường xảy ra ở những chỗ tập trung ứng suất. Vì vậy, khi kiểm tra cần
đặc biệt chú ý những chỗ này.
Hiện tượng tập trung ứng suất
xảy ra ở những vị trí tiết diện thay đổi đột ngột (chỗ cắt đứt các thép tấm;
chỗ thay đổi đột ngột bề dày và bề rộng của chúng; vị trí nối tiếp của các tấm
đệm, các tấm sườn, các tấm ngăn cách...). Ngoài ra, tập trung ứng suất còn xảy
ra ở những đầu không gia công của các mối hàn và ở các khuyết tật khác của
chúng: hàn không ngấu (không đủ), hàn không chảy đều theo mép biên, những chỗ
lẹm mép, lẹo, lẫn xỉ, rỗ, cháy thủng, miệng hàn không tinh xảo, lỗ đinh tán khi
đinh tán yếu.
Vết nứt có thể tạo ra do ứng
suất dư khi hàn, những ứng suất này ở vùng gần mối hàn có thể đạt tới giới hạn
chảy của thép. Vì thế cần đặc biệt chú ý nhiều đến những nơi có nhiều mối hàn
(những đường hàn vòng quanh tấm táp, tấm ốp; giao điểm của các thanh...).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Những chỗ liên kết các thanh
chéo, thanh đứng, thanh treo hay đổi dấu với các bản nối của giàn chủ;
- Những nơi bắt chặt các thanh
giằng của liên kết ngang với các sườn tăng cứng của dầm chính;
- Những cánh nằm ngang của
thép góc biên trên của dầm dọc không có các tấm bản nằm ngang và những tấm bản
nằm ngang mạ trên của các giàn hở khi các dầm cầu hoặc các bản mặt cầu gối trực
tiếp lên chúng;
- Các thành của dầm dọc và các
thép góc liên kết chúng với các dầm ngang, các "bản cá", các giằng
ngang ở đầu mút;
- Các chi tiết phần xe chạy (mặt
cầu) có các dầm bố trí theo tầng;
- Các bản trực hướng.
B.7 Khi
kiểm tra các mối nối bằng đinh tán, cần đặc biệt chú ý các đinh tán ở các nút và
những chỗ tiếp giáp của giàn chủ, cũng như đinh tán ở những chỗ liên kết các
chi tiết của mặt cầu (phần xe chạy).
Những đinh tán bị coi là
khuyết tật: khi gõ bị dao động; có đầu mũ không quy cách, xiết không chặt, bị
bẹp, không đủ kích thước; được tán vào lỗ không tròn.
B.8 Khi
thị sát các kết cấu thép liên kết bằng bu lông, cần kiểm tra về số lượng của bu
lông và tính chắc chắn của mối liên kết bằng cách xem độ áp khít của đầu bu
lông và đai ốc vào chi tiết được liên kết.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ở những liên kết có ma sát,
trước hết cần kiểm tra có chọn lọc trị số của độ siết chặt ở các bu lông cường
độ cao bằng clê đặc biệt, được trang bị cho việc kiểm tra. Trong số bu lông
được chọn lựa để kiểm tra có những chiếc có vết gỉ ở đầu bu lông, vòng đệm,
hoặc đai ốc.
B.9 Ở
các bu lông - khớp (bu lông - bản lề), cần kiểm tra xem có đủ các phụ kiện ngăn
chặn không cho các đai ốc bị nới lỏng khi có tải trọng đi qua (vít hãm, đai ốc
hãm,...).
B.10 Khi
kiểm tra các kết cấu nhịp thép - BTCT liên hợp (đặc biệt với các bản mặt cầu
lắp ghép) cần chú ý đến chất lượng mối nối liền tấm bản với các neo liên kết
của dầm (của giàn), cũng như đến trạng thái liên kết giữa bản với các kết cấu
kim loại, đặc biệt là ở những phần đầu mút.
B.11 Trong
các cầu treo dây võng, dây xiên cần chú ý đến tình trạng của hệ dây; các nút
liên kết giữa hệ dây với các bộ phận chủ yếu như dầm (giàn), trụ cổng và hố
thế; các mối nối của hệ dây; hệ thống gối tựa của trụ cổng.
B.12 Phân
loại tình trạng hư hỏng của bản mặt cầu thép
B.12.1 Bản
mặt cầu thép có dạng lưới hở (không có lớp vật liệu phủ)
Bảng
B.1 - Định nghĩa tình trạng kỹ thuật bản mặt cầu thép có dạng lưới hở
Khuyết
tật
Tình
trạng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2
3
4
Tốt
Trung
bình
Xấu
Rất
xấu
Ăn
mòn
Không
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bắt đầu ăn mòn thép.
Có thể thấy hiện tượng mất
tiết diện hoặc có vảy gỉ, nhưng chưa đến mức cần xem xét đánh giá kết cấu.
Phải đánh giá trạng thái kết
cấu để xác định ảnh hưởng của khuyết tật đến cường độ hoặc khả năng khai thác
của bộ phận hoặc toàn bộ công trình cầu; hoặc việc đánh giá kết cấu đã được
thực hiện và các khuyết tật có ảnh hưởng đến cường độ hoặc khai thác của bộ
phận hoặc toàn bộ công trình cầu.
Nứt
Không
Vết nứt ngừng phát triển
hoặc được chặn lại hiệu quả bằng các lỗ dừng, bàn gia cường hoặc biện pháp
tương tự.
Vết nứt đã được phát hiện,
chưa được xử lý, nhưng chưa đến mức phải xem xét đánh giá kết cấu.
Mối
nối
Liên kết giữ nguyên vị trí
và hoạt động đúng chức năng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thiếu bu lông, đinh tán hoặc
các liên kết; mối hàn bị hỏng; hoặc xuất hiện gỉ sét gây biến dạng, nhưng
chưa nghiêm trọng đến mức phải xem xét đánh giá kết cấu.
Hư
hỏng
Không áp dụng
Bộ phận bị tác động hư hỏng.
Hư hỏng cụ thể do tác động được ghi nhận ở tình trạng kỹ thuật 2 theo mức
khuyết tật vật liệu thích hợp.
Bộ phận bị tác động hư hỏng.
Hư hỏng cụ thể do tác động được ghi nhận ở tình trạng kỹ thuật 3 theo mức
khuyết tật vật liệu thích hợp.
Bộ phận bị tác động hư hỏng.
Hư hỏng cụ thể do tác động được ghi nhận ở tình trạng kỹ thuật 4 theo mức
khuyết tật vật liệu thích hợp.
CHÚ THÍCH: Đánh giá mặt cầu
với các khuyết tật được quan sát thấy ở mặt trên, mặt dưới, các cạnh, hoặc tất cả
và được nhận biết bằng cách sử dụng các tình trạng kỹ thuật đã xác định.
B.12.2 Bản
mặt cầu bằng thép có lưới đổ bê tông
Bảng
B.2 - Định nghĩa tình trạng kỹ thuật bàn mặt cầu bằng thép có lưới đổ bê tông
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tình
trạng
1
2
3
4
Tốt
Trung
bình
Xấu
Rất
xấu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Không
Xuất hiện đốm gỉ.
Bắt đầu ăn mòn thép.
Có thể thấy hiện tượng mất
tiết diện hoặc có vảy gỉ, nhưng chưa đến mức cần xem xét đánh giá kết cấu.
Phải đánh giá trạng thái kết
cấu để xác định ảnh hưởng của khuyết tật đến cường độ hoặc khả năng khai thác
của bộ phận hoặc toàn bộ công trình cầu; hoặc việc đánh giá kết cấu đã được
thực hiện và các khuyết tật có ảnh hưởng đến cường độ hoặc khai thác của bộ
phận hoặc toàn bộ công trình cầu.
Nứt
Không
Vết nứt ngừng phát triển
hoặc được chặn lại hiệu quả bằng các lỗ dừng, bàn gia cường hoặc biện pháp
tương tự.
Vết nứt đã được phát hiện,
chưa được xử lý, nhưng chưa đến mức phải xem xét đánh giá kết cấu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Liên kết giữ nguyên vị trí
và hoạt động đúng chức năng.
Lỏng liên kết hoặc gỉ vảy nhưng
không gây biến dạng; liên kết vẫn giữ nguyên vị trí và hoạt động đúng chức
năng.
Thiếu bu lông, đinh tán,
hoặc chốt; bị hỏng mối hàn; hoặc vảy gỉ với sự biến dạng nhưng đảm bảo đánh
giá kết cấu chung.
Hư
hỏng
Không áp dụng
Bộ phận bị tác động hư hỏng.
Hư hỏng cụ thể do tác động được ghi nhận ở tình trạng kỹ thuật 2 theo mức
khuyết tật vật liệu thích hợp.
Bộ phận bị tác động hư hỏng.
Hư hỏng cụ thể do tác động được ghi nhận ở tình trạng kỹ thuật 3 theo mức
khuyết tật vật liệu thích hợp.
Bộ phận bị tác động hư hỏng.
Hư hỏng cụ thể do tác động được ghi nhận ở tình trạng kỹ thuật 4 theo mức
khuyết tật vật liệu thích hợp.
CHÚ THÍCH: Đánh giá mặt cầu
với các khuyết tật được quan sát thấy ở mặt trên, mặt dưới, các cạnh, hoặc tất cả
và được nhận biết bằng cách sử dụng các tình trạng kỹ thuật đã xác định.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng
B.3 - Định nghĩa tình trạng kỹ thuật bản mặt cầu thép lượn sóng/trực hướng/khác
Khuyết
tật
Tình
trạng
1
2
3
4
Tốt
Trung
bình
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Rất
xấu
Ăn
mòn
Không
Xuất hiện đốm gỉ.
Bắt đầu ăn mòn thép.
Có thể thấy hiện tượng mất
tiết diện hoặc có vảy gỉ, nhưng chưa đến mức cần xem xét đánh giá kết cấu.
Phải đánh giá trạng thái kết
cấu để xác định ảnh hưởng của khuyết tật đến cường độ hoặc khả năng khai thác
của bộ phận hoặc toàn bộ công trình cầu; hoặc việc đánh giá kết cấu đã được
thực hiện và các khuyết tật có ảnh hưởng đến cường độ hoặc khai thác của bộ
phận hoặc toàn bộ công trình cầu.
Nứt
Không
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Vết nứt đã được phát hiện,
chưa được xử lý, nhưng chưa đến mức phải xem xét đánh giá kết cấu.
Mối
nối
Liên kết giữ nguyên vị trí
và hoạt động đúng chức năng.
Lỏng liên kết hoặc gỉ vảy
nhưng không gây biến dạng; liên kết vẫn giữ nguyên vị trí và hoạt động đúng
chức năng.
Thiếu bu lông, đinh tán hoặc
chi tiết liên kết; mối hàn bị hư hỏng; hoặc có hiện tượng gỉ vảy kèm theo
biến dạng, nhưng chưa đến mức cần xem xét đánh giá kết cấu.
Hư
hỏng
Không áp dụng
Bộ phận bị tác động hư hỏng.
Hư hỏng cụ thể do tác động được ghi nhận ở tình trạng kỹ thuật 2 theo mức
khuyết tật vật liệu thích hợp.
Bộ phận bị tác động hư hỏng.
Hư hỏng cụ thể do tác động được ghi nhận ở tình trạng kỹ thuật 3 theo mức
khuyết tật vật liệu thích hợp.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH: Đánh giá mặt cầu
với các khuyết tật được quan sát thấy ở mặt trên, mặt dưới, các cạnh, hoặc tất
cả và được nhận biết bằng cách sử dụng các tình trạng kỹ thuật đã xác định.
B.13 Phân loại tình trạng hư
hỏng kết cấu phần trên
B.13.1 Dầm chủ
B.13.1.1 Dầm hộp/sườn kín
thép
Bảng
B.4 - Định nghĩa tình trạng kỹ thuật dầm hộp/sườn kín thép
Khuyết
tật
Tình
trạng
1
2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4
Tốt
Trung
bình
Xấu
Rất
xấu
Ăn
mòn
Không
Xuất hiện đốm gỉ.
Bắt đầu ăn mòn thép.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phải đánh giá trạng thái kết
cấu để xác định ảnh hưởng của khuyết tật đến cường độ hoặc khả năng khai thác
của bộ phận hoặc toàn bộ công trình cầu; hoặc việc đánh giá kết cấu đã được
thực hiện và các khuyết tật có ảnh hưởng đến cường độ hoặc khai thác của bộ
phận hoặc toàn bộ công trình cầu.
Nứt
Không
Vết nứt ngừng phát triển
hoặc được chặn lại hiệu quả bằng các lỗ dừng, bản gia cường hoặc biện pháp
tương tự.
Vết nứt đã được phát hiện,
chưa được xử lý, nhưng chưa đến mức phải xem xét đánh giá kết cấu.
Mối
nối
Liên kết giữ nguyên vị trí
và hoạt động đúng chức năng.
Lỏng liên kết hoặc gỉ vảy
nhưng không gây biến dạng; liên kết vẫn giữ nguyên vị trí và hoạt động đúng
chức năng.
Thiếu bu lông, đinh tán hoặc
chi tiết liên kết; mối hàn bị hư hỏng; hoặc có hiện tượng gỉ vảy kèm theo
biến dạng, nhưng chưa đến mức cần xem xét đánh giá kết cấu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Không
Biến dạng không cần khắc
phục hoặc biến dạng đã được khắc phục.
Biến dạng cần được khắc phục
nhưng chưa được xử lý, tuy nhiên chưa đến mức phải xem xét đánh giá kết cấu.
Hư
hỏng
Không áp dụng
Bộ phận bị tác động hư hỏng.
Hư hỏng cụ thể do tác động được ghi nhận ở tình trạng kỹ thuật 2 theo mức
khuyết tật vật liệu thích hợp
Bộ phận bị tác động hư hỏng.
Hư hỏng cụ thể do tác động được ghi nhận ở tình trạng kỹ thuật 3 theo mức
khuyết tật vật liệu thích hợp.
Bộ phận bị tác động hư hỏng.
Hư hỏng cụ thể do tác động được ghi nhận ở tình trạng kỹ thuật 4 theo mức
khuyết tật vật liệu thích hợp.
CHÚ THÍCH: Đánh giá dầm hộp
với các khuyết tật quan sát được trên bề mặt bên ngoài và bên trong được sử
dụng để nhận biết các tình trạng kỹ thuật.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng
B.5 - Định nghĩa tình trạng kỹ thuật dầm thép hở
Khuyết
tật
Tình
trạng
1
2
3
4
Tốt
Trung
bình
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Rất
xấu
Ăn
mòn
Không
Xuất hiện đốm gỉ.
Bắt đầu ăn mòn thép.
Có thể thấy hiện tượng mất
tiết diện hoặc có vảy gỉ, nhưng chưa đến mức cần xem xét đánh giá kết cấu.
Phải đánh giá trạng thái kết
cấu để xác định ảnh hưởng của khuyết tật đến cường độ hoặc khả năng khai thác
của bộ phận hoặc toàn bộ công trình cầu; hoặc việc đánh giá kết cấu đã được
thực hiện và các khuyết tật có ảnh hưởng đến cường độ hoặc khai thác của bộ
phận hoặc toàn bộ công trình cầu.
Nứt
Không
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Vết nứt đã được phát hiện,
chưa được xử lý, nhưng chưa đến mức phải xem xét đánh giá kết cấu.
Mối
nối
Liên kết giữ nguyên vị trí
và hoạt động đúng chức năng.
Lỏng liên kết hoặc gỉ vảy
nhưng không gây biến dạng; liên kết vẫn giữ nguyên vị trí và hoạt động đúng
chức năng.
Thiếu bu lông, đinh tán hoặc
chi tiết liên kết; mối hàn bị hư hỏng; hoặc có hiện tượng gỉ vảy kèm theo
biến dạng, nhưng chưa đến mức cần xem xét đánh giá kết cấu.
Cong
vênh
Không
Biến dạng không cần khắc
phục hoặc biến dạng đã được khắc phục.
Biến dạng cần được khắc phục
nhưng chưa được xử lý, tuy nhiên chưa đến mức phải xem xét đánh giá kết cấu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Không áp dụng
Bộ phận bị tác động hư hỏng.
Hư hỏng cụ thể do tác động được ghi nhận ở tình trạng kỹ thuật 2 theo mức
khuyết tật vật liệu thích hợp.
Bộ phận bị tác động hư hỏng.
Hư hỏng cụ thể do tác động được ghi nhận ở tình trạng kỹ thuật 3 theo mức
khuyết tật vật liệu thích hợp.
Bộ phận bị tác động hư hỏng.
Hư hỏng cụ thể do tác động được ghi nhận ở tình trạng kỹ thuật 4 theo mức
khuyết tật vật liệu thích hợp.
CHÚ THÍCH: Đánh giá tình trạng
của dầm hở gồm bề mặt sườn bề mặt của cánh trên và cánh dưới của dầm.
B.13.2 Dầm dọc phụ thép
Bảng
B.6 - Định nghĩa tình trạng kỹ thuật dầm dọc phụ thép
Khuyết
tật
Tình
trạng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2
3
4
Tốt
Trung
bình
Xấu
Rất
xấu
Ăn
mòn
Không
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bắt đầu ăn mòn thép.
Có thể thấy hiện tượng mất
tiết diện hoặc có vảy gỉ, nhưng chưa đến mức cần xem xét đánh giá kết cấu.
Phải đánh giá trạng thái kết
cấu để xác định ảnh hưởng của khuyết tật đến cường độ hoặc khả năng khai thác
của bộ phận hoặc toàn bộ công trình cầu; hoặc việc đánh giá kết cấu đã được thực
hiện và các khuyết tật có ảnh hưởng đến cường độ hoặc khai thác của bộ phận
hoặc toàn bộ công trình cầu.
Nứt
Không
Vết nứt ngừng phát triển
hoặc được chặn lại hiệu quả bằng các lỗ dừng, bản gia cường hoặc biện pháp
tương tự.
Vết nứt được phát hiện nhưng
chưa được xử lý, tuy nhiên chưa đến mức cần xem xét đánh giá kết cấu.
Mối
nối
Liên kết giữ nguyên vị trí
và hoạt động đúng chức năng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thiếu bu lông, đinh tán hoặc
chi tiết liên kết; mối hàn bị hư hỏng; hoặc có hiện tượng gỉ vảy kèm theo
biến dạng, nhưng chưa đến mức cần xem xét đánh giá kết cấu.
Cong
vênh
Không
Biến dạng không cần khắc
phục hoặc biến dạng đã được khắc phục.
Biến dạng cần được khắc phục
nhưng chưa được xử lý, tuy nhiên chưa đến mức cần xem xét đánh giá kết cấu.
Hư
hỏng
Không áp dụng
Bộ phận bị tác động hư hỏng.
Hư hỏng cụ thể do tác động được ghi nhận ở tình trạng kỹ thuật 2 theo mức
khuyết tật vật liệu thích hợp.
Bộ phận bị tác động hư hỏng.
Hư hỏng cụ thể do tác động được ghi nhận ở tình trạng kỹ thuật 3 theo mức
khuyết tật vật liệu thích hợp.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH: Đánh giá tình trạng
của dầm dọc phụ thép gồm bề mặt sườn bề mặt của cánh trên và cánh dưới của dầm.
B.13.3 Giàn, vòm
B.13.3.1 Giàn thép
Bảng
B.7 - Định nghĩa tình trạng kỹ thuật giàn thép
Khuyết
tật
Tình
trạng
1
2
3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tốt
Trung
bình
Xấu
Rất
xấu
Ăn
mòn
Không
Xuất hiện đốm gỉ.
Bắt đầu ăn mòn thép.
Có thể thấy hiện tượng mất
tiết diện hoặc có vảy gỉ, nhưng chưa đến mức cần xem xét đánh giá kết cấu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nứt
Không
Vết nứt ngừng phát triển
hoặc được chặn lại hiệu quả bằng các lỗ dừng, bản gia cường hoặc biện pháp
tương tự
Vết nứt được phát hiện nhưng
chưa được xử lý, tuy nhiên chưa đến mức cần xem xét đánh giá kết cấu.
Mối
nối
Liên kết giữ nguyên vị trí
và hoạt động đúng chức năng.
Lỏng liên kết hoặc gỉ vảy
nhưng không gây biến dạng; liên kết vẫn giữ nguyên vị trí và hoạt động đúng
chức năng.
Thiếu bu lông, đinh tán hoặc
chi tiết liên kết; mối hàn bị hư hỏng; hoặc có hiện tượng gỉ vảy kèm theo
biến dạng, nhưng chưa đến mức cần xem xét đánh giá kết cấu.
Cong
vênh
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Biến dạng không cần khắc
phục hoặc biến dạng đã được khắc phục.
Biến dạng cần được khắc phục
nhưng chưa được xử lý, tuy nhiên chưa đến mức cần xem xét đánh giá kết cấu.
Hư
hỏng
Không áp dụng
Bộ phận bị tác động hư hỏng.
Hư hỏng cụ thể do tác động được ghi nhận ở tình trạng kỹ thuật 2 theo mức
khuyết tật vật liệu thích hợp.
Bộ phận bị tác động hư hỏng.
Hư hỏng cụ thể do tác động được ghi nhận ở tình trạng kỹ thuật 3 theo mức
khuyết tật vật liệu thích hợp.
Bộ phận bị tác động hư hỏng.
Hư hỏng cụ thể do tác động được ghi nhận ở tình trạng kỹ thuật 4 theo mức
khuyết tật vật liệu thích hợp.
CHÚ THÍCH: Hư hỏng quan sát
được trong các cấu kiện thanh đứng hoặc xiên của giàn được báo cáo lả chiều dài
chiều dọc theo chiều dài của giàn.
B.13.3.2 Vòm thép
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khuyết
tật
Tình
trạng
1
2
3
4
Tốt
Trung
bình
Xấu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ăn
mòn
Không
Xuất hiện đốm gỉ.
Bắt đầu ăn mòn thép.
Có thể thấy hiện tượng mất
tiết diện hoặc có vảy gỉ, nhưng chưa đến mức cần xem xét đánh giá kết cấu.
Phải đánh giá trạng thái kết
cấu để xác định ảnh hưởng của khuyết tật đến cường độ hoặc khả năng khai thác
của bộ phận hoặc toàn bộ công trình cầu; hoặc việc đánh giá kết cấu đã được
thực hiện và các khuyết tật có ảnh hưởng đến cường độ hoặc khai thác của bộ
phận hoặc toàn bộ công trình cầu.
Nứt
Không
Vết nứt ngừng phát triển
hoặc được chặn lại hiệu quả bằng các lỗ dừng, bản gia cường hoặc biện pháp
tương tự
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mối
nối
Liên kết giữ nguyên vị trí
và hoạt động đúng chức năng.
Lỏng liên kết hoặc gỉ vảy
nhưng không gây biến dạng; liên kết vẫn giữ nguyên vị trí và hoạt động đúng
chức năng.
Thiếu bu lông, đinh tán hoặc
chi tiết liên kết; mối hàn bị hư hỏng; hoặc có hiện tượng gỉ vảy kèm theo
biến dạng, nhưng chưa đến mức cần xem xét đánh giá kết cấu.
Cong
vênh
Không
Biến dạng không cần khắc
phục hoặc biến dạng đã được khắc phục.
Biến dạng cần được khắc phục
nhưng chưa được xử lý, tuy nhiên chưa đến mức cần xem xét đánh giá kết cấu.
Hư
hỏng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bộ phận bị tác động hư hỏng.
Hư hỏng cụ thể do tác động được ghi nhận ở tình trạng kỹ thuật 2 theo mức
khuyết tật vật liệu thích hợp.
Bộ phận bị tác động hư hỏng.
Hư hỏng cụ thể do tác động được ghi nhận ở tình trạng kỹ thuật 3 theo mức
khuyết tật vật liệu thích hợp.
Bộ phận bị tác động hư hỏng.
Hư hỏng cụ thể do tác động được ghi nhận ở tình trạng kỹ thuật 4 theo mức
khuyết tật vật liệu thích hợp.
CHÚ THÍCH: Hư hỏng quan sát
được trong các cấu kiện thanh đứng hoặc xiên của vòm được báo cáo là chiều dài
chiều dọc theo chiều dài của vòm.
B.13.4 Dầm sàn thép
Bảng
B.9 - Định nghĩa tình trạng kỹ thuật dầm sàn thép
Khuyết
tật
Tình
trạng
1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3
4
Tốt
Trung
bình
Xấu
Rất
xấu
Ăn
mòn
Không
Xuất hiện đốm gỉ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Có thể thấy hiện tượng mất
tiết diện hoặc có vảy gỉ, nhưng chưa đến mức cần xem xét đánh giá kết cấu.
Phải đánh giá trạng thái kết
cấu để xác định ảnh hưởng của khuyết tật đến cường độ hoặc khả năng khai thác
của bộ phận hoặc toàn bộ công trình cầu; hoặc việc đánh giá kết cấu đã được
thực hiện và các khuyết tật có ảnh hưởng đến cường độ hoặc khai thác của bộ
phận hoặc toàn bộ công trình cầu.
Nứt
Không
Vết nứt ngừng phát triển
hoặc được chặn lại hiệu quả bằng các lỗ dừng, bản gia cường hoặc biện pháp
tương tự
Vết nứt đã được phát hiện,
chưa được xử lý, nhưng chưa đến mức phải xem xét đánh giá kết cấu.
Mối
nối
Liên kết giữ nguyên vị trí
và hoạt động đúng chức năng.
Lỏng liên kết hoặc gỉ vảy
nhưng không gây biến dạng; liên kết vẫn giữ nguyên vị trí và hoạt động đúng
chức năng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cong
vênh
Không
Biến dạng không cần khắc
phục hoặc biến dạng đã được khắc phục.
Biến dạng cần được khắc phục
nhưng chưa được xử lý, tuy nhiên chưa đến mức cần xem xét đánh giá kết cấu.
Hư
hỏng
Không áp dụng
Bộ phận bị tác động hư hỏng.
Hư hỏng cụ thể do tác động được ghi nhận ở tình trạng kỹ thuật 2 theo mức
khuyết tật vật liệu thích hợp.
Bộ phận bị tác động hư hỏng.
Hư hỏng cụ thể do tác động được ghi nhận ở tình trạng kỹ thuật 3 theo mức
khuyết tật vật liệu thích hợp.
Bộ phận bị tác động hư hỏng.
Hư hỏng cụ thể do tác động được ghi nhận ở tình trạng kỹ thuật 4 theo mức
khuyết tật vật liệu thích hợp.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B.13.5 Kết cấu cáp
B.13.5.1 Cáp chủ thép
Bảng
B.10 - Định nghĩa tình trạng kỹ thuật cáp chủ thép
Khuyết
tật
Tình
trạng
1
2
3
4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trung
bình
Xấu
Rất
xấu
Ăn
mòn
Không
Xuất hiện đốm gỉ.
Bắt đầu ăn mòn thép.
Có thể thấy hiện tượng mất
tiết diện hoặc có vảy gỉ, nhưng chưa đến mức cần xem xét đánh giá kết cấu.
Phải đánh giá trạng thái kết
cấu để xác định ảnh hưởng của khuyết tật đến cường độ hoặc khả năng khai thác
của bộ phận hoặc toàn bộ công trình cầu; hoặc việc đánh giá kết cấu đã được
thực hiện và các khuyết tật có ảnh hưởng đến cường độ hoặc khai thác của bộ
phận hoặc toàn bộ công trình cầu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Không
Vết nứt ngừng phát triển
hoặc được chặn lại hiệu quả bằng các lỗ dừng, bản gia cường hoặc biện pháp
tương tự
Vết nứt đã được phát hiện,
chưa được xử lý, nhưng chưa đến mức phải xem xét đánh giá kết cấu.
Mối
nối
Liên kết giữ nguyên vị trí
và hoạt động đúng chức năng.
Lỏng liên kết hoặc gỉ vảy
nhưng không gây biến dạng; liên kết vẫn giữ nguyên vị trí và hoạt động đúng
chức năng.
Thiếu bu lông, đinh tán hoặc
chi tiết liên kết; mối hàn bị hư hỏng; hoặc có hiện tượng gỉ vảy kèm theo
biến dạng, nhưng chưa đến mức cần xem xét đánh giá kết cấu.
Cong
vênh
Không
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Biến dạng cần được khắc phục
nhưng chưa được xử lý, tuy nhiên chưa đến mức cần xem xét đánh giá kết cấu.
Hư
hỏng
Không áp dụng
Bộ phận bị tác động hư hỏng.
Hư hỏng cụ thể do tác động được ghi nhận ở tình trạng kỹ thuật 2 theo mức
khuyết tật vật liệu thích hợp.
Bộ phận bị tác động hư hỏng.
Hư hỏng cụ thể do tác động được ghi nhận ở tình trạng kỹ thuật 3 theo mức
khuyết tật vật liệu thích hợp.
Bộ phận bị tác động hư hỏng.
Hư hỏng cụ thể do tác động được ghi nhận ở tình trạng kỹ thuật 4 theo mức
khuyết tật vật liệu thích hợp.
CHÚ THÍCH: Bộ phận này được
thiết kế để sử dụng cho cáp chính trong cầu treo hoặc dây văng chính trong cầu
dây văng.
B.13.5.2 Cáp treo thép
Bảng
B.11 - Định nghĩa tình trạng kỹ thuật cáp treo thép
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tình
trạng
1
2
3
4
Tốt
Trung
bình
Xấu
Rất
xấu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Không
Xuất hiện đốm gỉ.
Bắt đầu ăn mòn thép.
Có thể thấy hiện tượng mất
tiết diện hoặc có vảy gỉ, nhưng chưa đến mức cần xem xét đánh giá kết cấu.
Phải đánh giá trạng thái kết
cấu để xác định ảnh hưởng của khuyết tật đến cường độ hoặc khả năng khai thác
của bộ phận hoặc toàn bộ công trình cầu; hoặc việc đánh giá kết cấu đã được
thực hiện và các khuyết tật có ảnh hưởng đến cường độ hoặc khai thác của bộ
phận hoặc toàn bộ công trình cầu.
Nứt
Không
Vết nứt ngừng phát triển
hoặc được chặn lại hiệu quả bằng các lỗ dừng, bản gia cường hoặc biện pháp
tương tự
Vết nứt đã được phát hiện,
chưa được xử lý, nhưng chưa đến mức phải xem xét đánh giá kết cấu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Liên kết giữ nguyên vị trí
và hoạt động đúng chức năng.
Lỏng liên kết hoặc gỉ vảy
nhưng không gãy biến dạng; liên kết vẫn giữ nguyên vị trí và hoạt động đúng
chức năng.
Thiếu bu lông, đinh tán hoặc
chi tiết liên kết; mối hàn bị hư hỏng; hoặc có hiện tượng gỉ vảy kèm theo
biến dạng, nhưng chưa đến mức cần xem xét đánh giá kết cấu.
Sự
suy giảm (khác)
Không
Kết cấu có dấu hiệu bắt đầu
xuống cấp hoặc hư hỏng.
Sự xuống cấp hoặc hư hỏng
đáng kể nhưng không cần thiết phải xem xét đánh giá kết cấu.
Cong
vênh
Không
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Biến dạng cần được khắc phục
nhưng chưa được xử lý, tuy nhiên chưa đến mức cần xem xét đánh giá kết cấu.
Hư
hỏng
Không áp dụng
Bộ phận bị tác động hư hỏng.
Hư hỏng cụ thể do tác động được ghi nhận ở tình trạng kỹ thuật 2 theo mức
khuyết tật vật liệu thích hợp.
Bộ phận bị tác động hư hỏng.
Hư hỏng cụ thể do tác động được ghi nhận ở tình trạng kỹ thuật 3 theo mức
khuyết tật vật liệu thích hợp.
Bộ phận bị tác động hư hỏng.
Hư hỏng cụ thể do tác động được ghi nhận ở tình trạng kỹ thuật 4 theo mức
khuyết tật vật liệu thích hợp.
CHÚ THÍCH: Bộ phận này được
thiết kế để sử dụng trên cáp treo, cáp nhỏ hơn khác hoặc nhóm cáp ở một vị trí
làm việc như một hệ thống để truyền tải từ mặt cầu lên cáp chủ và vòm chính.
B.13.5.3 Kết cấu chốt thép và
gối/móc treo
Bảng
B.12 - Định nghĩa tình trạng kỹ thuật kết cấu chốt thép và gối/móc treo
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tình
trạng
1
2
3
4
Tốt
Trung
bình
Xấu
Rất
xấu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Không
Xuất hiện đốm gỉ.
Bắt đầu ăn mòn thép.
Có thể thấy hiện tượng mất
tiết diện hoặc có vảy gỉ, nhưng chưa đến mức cần xem xét đánh giá kết cấu.
Phải đánh giá trạng thái kết
cấu để xác định ảnh hưởng của khuyết tật đến cường độ hoặc khả năng khai thác
của bộ phận hoặc toàn bộ công trình cầu; hoặc việc đánh giá kết cấu đã được
thực hiện và các khuyết tật có ảnh hưởng đến cường độ hoặc khai thác của bộ
phận hoặc toàn bộ công trình cầu.
Nứt
Không
Vết nứt ngừng phát triển
hoặc được chặn lại hiệu quả bằng các lỗ dừng, bản gia cường hoặc biện pháp
tương tự
Vết nứt đã được phát hiện,
chưa được xử lý, nhưng chưa đến mức phải xem xét đánh giá kết cấu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Liên kết giữ nguyên vị trí
và hoạt động đúng chức năng.
Lỏng liên kết hoặc gỉ vảy
nhưng không gây biến dạng; liên kết vẫn giữ nguyên vị trí và hoạt động đúng
chức năng.
Thiếu bu lông, đinh tán hoặc
chi tiết liên kết; mối hàn bị hư hỏng; hoặc có hiện tượng gỉ vảy kèm theo
biến dạng, nhưng chưa đến mức cần xem xét đánh giá kết cấu.
Cong
vênh
Không
Biến dạng không cần khắc
phục hoặc biến dạng đã được khắc phục.
Biến dạng cần được khắc phục
nhưng chưa được xử lý, tuy nhiên chưa đến mức cần xem xét đánh giá kết cấu.
Hư
hỏng
Không áp dụng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bộ phận bị tác động hư hỏng.
Hư hỏng cụ thể do tác động được ghi nhận ở tình trạng kỹ thuật 3 theo mức
khuyết tật vật liệu thích hợp.
Bộ phận bị tác động hư hỏng.
Hư hỏng cụ thể do tác động được ghi nhận ở tình trạng kỹ thuật 4 theo mức
khuyết tật vật liệu thích hợp.
CHÚ THÍCH: Hư hỏng quan sát
thấy trên bất kỳ bản móc treo nào cũng cần được xem xét trong đánh giá tình
trạng.
B.13.5.4 Bản mã thép
Bảng
B.13 - Định nghĩa tình trạng kỹ thuật bản mã thép
Khuyết
tật
Tình
trạng
1
2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4
Tốt
Trung
bình
Xấu
Rất
xấu
Ăn
mòn
Không
Xuất hiện đốm gỉ.
Bắt đầu ăn mòn thép.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phải đánh giá trạng thái kết
cấu để xác định ảnh hưởng của khuyết tật đến cường độ hoặc khả năng khai thác
của bộ phận hoặc toàn bộ công trình cầu; hoặc việc đánh giá kết cấu đã được
thực hiện và các khuyết tật có ảnh hưởng đến cường độ hoặc khai thác của bộ
phận hoặc toàn bộ công trình cầu.
Nứt
Không
Vết nứt ngừng phát triển
hoặc được chặn lại hiệu quả bằng các lỗ dừng, bản gia cường hoặc biện pháp
tương tự
Vết nứt đã được phát hiện,
chưa được xử lý, nhưng chưa đến mức phải xem xét đánh giá kết cấu.
Mối
nối
Liên kết giữ nguyên vị trí
và hoạt động đúng chức năng.
Biến dạng không cần khắc
phục hoặc biến dạng đã được khắc phục.
Thiếu bu lông, đinh tán hoặc
chi tiết liên kết; mối hàn bị hư hỏng; hoặc có hiện tượng gỉ vảy kèm theo
biến dạng, nhưng chưa đến mức cần xem xét đánh giá kết cấu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Không
Biến dạng không cần khắc
phục hoặc biến dạng đã được khắc phục.
Biến dạng cần được khắc phục
nhưng chưa được xử lý, tuy nhiên chưa đến mức cần xem xét đánh giá kết cấu.
Hư
hỏng
Không áp dụng
Bộ phận bị tác động hư hỏng.
Hư hỏng cụ thể do tác động được ghi nhận ở tình trạng kỹ thuật 2 theo mức
khuyết tật vật liệu thích hợp.
Bộ phận bị tác động hư hỏng.
Hư hỏng cụ thể do tác động được ghi nhận ở tình trạng kỹ thuật 3 theo mức
khuyết tật vật liệu thích hợp.
Bộ phận bị tác động hư hỏng.
Hư hỏng cụ thể do tác động được ghi nhận ở tình trạng kỹ thuật 4 theo mức
khuyết tật vật liệu thích hợp.
CHÚ THÍCH: Đối với các bản mã
ghép, mọi hư hỏng được quan sát trên bất kỳ bản thép nào cũng cần được xem xét
trong quá trình đánh giá tình trạng kết cấu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mô tả: Các bộ phận thép có lớp
phủ bảo vệ như sơn, mạ kẽm, lớp patina của thép chịu thời tiết, hoặc các lớp
phủ chống ăn mòn thép khác.
Bảng
B.14 - Phân loại tình trạng hư hỏng của lớp phủ bảo vệ thép
Khuyết
tật
Tình
trạng
1
2
3
4
Tốt
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Xấu
Rất
xấu
Màu
sắc (lớp phủ bảo vệ thép)
Không
Bề mặt xỉn màu
Mất màu sắc tố
Không áp dụng
Bong
tróc/ Phồng rộp/ Nứt (Lớp phủ bảo vệ thép)
Không
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lớp sơn hoàn thiện và lớp
sơn lót
Lộ bề mặt kim loại chưa được
bảo vệ
Sự
suy giảm màng oxit Màu sắc/Độ dính bám (Lớp phủ bảo vệ thép)
Màu vàng cam hoặc nâu nhạt ở
giai đoạn đầu. Chuyển sang màu nâu sẫm hoặc nâu tim khi đã phát triển đầy đủ.
Dính bám tốt, có khả năng chịu được va đập và mài mòn.
Cấu tạo dạng hạt
Vảy nhỏ, đường kính nhỏ hơn
1.27 cm.
Màu đen sẫm. Các màng bong
lớn, đường kính từ 1.27 cm trở lên, hoặc dạng lớp tách theo từng lớp.
Khả
năng bảo vệ (Lớp phủ bảo vệ thép)
Bảo vệ toàn bộ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảo vệ giới hạn
Bị hỏng; không còn khả năng
bảo vệ kim loại bên dưới.
Hư
hỏng
Không áp dụng
Bộ phận bị tác động hư hỏng.
Hư hỏng cụ thể do tác động được ghi nhận ở tình trạng kỹ thuật 2 theo mức
khuyết tật vật liệu thích hợp.
Bộ phận bị tác động hư hỏng.
Hư hỏng cụ thể do tác động được ghi nhận ở tình trạng kỹ thuật 3 theo mức
khuyết tật vật liệu thích hợp.
Bộ phận bị tác động hư hỏng.
Hư hỏng cụ thể do tác động được ghi nhận ở tình trạng kỹ thuật 4 theo mức
khuyết tật vật liệu thích hợp.
Phụ lục C
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các khuyết tật và hư hỏng điển hình của mố, trụ cầu
C.1 Ở các
mố, trụ cầu thường phát hiện các khuyết tật theo đặc trưng của vật liệu (tương
tự như các khuyết tật của kết cấu nhịp), cũng như các khuyết tật và hư hỏng
sinh ra do đặc điểm về kết cấu, cách thi công và sự làm việc của mố, trụ cầu:
- Nứt và vỡ các chỗ tựa của
kết cấu;
- Mố, trụ cầu không còn nguyên
vẹn;
- Nứt do co ngót - nhiệt của
các bộ phận có thể tích lớn;
- Bong lớp trát phủ, khuyết
tật khi thực hiện các mối nối giữa các khối kết cấu lắp ghép với kết cấu liền
khối;
- Nứt trong các kết cấu làm từ
cọc ống BTCT hoặc từ các khối lớn;
- Sự mòn và các hư hỏng cơ học
khác do tác động của các vật trôi và sa bồi xói lở;
- Các hư hỏng kết cấu ở những
chỗ mực nước thay đổi, do các yếu tố khí hậu và tác động của nước;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C.2 Nguồn
chính để thu thập tư liệu về tình trạng nền và móng của mố, trụ cầu là hồ sơ kỹ
thuật, khi tìm hiểu cần chú ý xem lúc thi công có thực hiện đúng các trình tự
công nghệ phức tạp này không (phương pháp hạ cọc, đổ bê tông ngầm dưới
nước,...).
Ngoài ra, các số liệu về hiện
trạng nền và móng còn có thể thu thập được trên cơ sở phân tích những biến dạng
chung của mố, trụ từ độ lún và độ nghiêng của chúng, từ kích thước các khe hở ở
các mối, mạch liên kết bị biến dạng, từ chuyển vị của các gối di động, cũng như
trên cơ sở các kết quả đo vẽ dòng chảy của dòng sông.
C.3 Phân loại tình trạng hư
hỏng của kết cấu mố, trụ cầu
C.3.1 Kết cấu mố, trụ cầu
bằng BTCT DƯL
Được trình bày trong Bảng
A.17, Phụ lục A.
C.3.2 Kết
cấu mố, trụ bằng BTCT
Được trình bày trong Bảng A
18, Phụ lục A.
C.3.3 Kết
cấu mố, trụ cầu bằng thép
Bảng C.1
- Định nghĩa tình trạng kỹ thuật kết cấu mố, trụ cầu bằng thép
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tình
trạng
1
2
3
4
Tốt
Trung
bình
Xấu
Rất
xấu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Không
Xuất hiện đốm gỉ.
Bắt đầu ăn mòn thép.
Có thể thấy hiện tượng mất
tiết diện hoặc có vảy gỉ, nhưng chưa đến mức cần xem xét đánh giá kết cấu.
Phải đánh giá trạng thái kết
cấu để xác định ảnh hưởng của khuyết tật đến cường độ hoặc khả năng khai thác
của bộ phận hoặc toàn bộ công trình cầu; hoặc việc đánh giá kết cấu đã được
thực hiện và các khuyết tật có ảnh hưởng đến cường độ hoặc khai thác của bộ
phận hoặc toàn bộ công trình cầu.
Nứt
Không
Vết nứt ngừng phát triển
hoặc được chặn lại hiệu quả bằng các lỗ dừng, bản gia cường hoặc biện pháp
tương tự
Vết nứt đã được phát hiện,
chưa được xử lý, nhưng chưa đến mức phải xem xét đánh giá kết cấu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Liên kết giữ nguyên vị trí
và hoạt động đúng chức năng.
Lỏng liên kết hoặc gỉ vảy
nhưng không gây biến dạng; liên kết vẫn giữ nguyên vị trí và hoạt động đúng
chức năng.
Thiếu bu lông, đinh tán hoặc
các liên kết; mối hàn bị hỏng; hoặc xuất hiện gỉ sét gây biến dạng, nhưng
chưa nghiêm trọng đến mức phải xem xét đánh giá kết cấu.
Biến
dạng
Không
Biến dạng không cần khắc
phục hoặc đã được khắc phục.
Biến dạng cần được khắc phục
nhưng chưa được xử lý, tuy nhiên chưa đến mức phải đánh giá kết cấu.
Lún
Không
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Vượt quá giới hạn cho phép
nhưng chưa phải đánh giá kết cấu
Xói
lở
Không
Trong giới hạn cho phép hoặc
đã được xử lý bằng các biện pháp hiệu quả.
Vượt quá giới hạn cho phép
nhưng vẫn nhỏ hơn giới hạn tới hạn được xác định bằng đánh giá xói và chưa
phải đánh giá kết cấu.
Hư
hỏng
Không áp dụng
Bộ phận bị tác động hư hỏng.
Hư hỏng cụ thể do tác động được ghi nhận ở tình trạng kỹ thuật 2 theo mức
khuyết tật vật liệu thích hợp.
Bộ phận bị tác động hư hỏng.
Hư hỏng cụ thể do tác động được ghi nhận ở tình trạng kỹ thuật 3 theo mức
khuyết tật vật liệu thích hợp.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C.3.4 Kết cấu mố, trụ bằng đá
xây
Bảng C.2
- Định nghĩa tình trạng kỹ thuật kết cấu mố, trụ cầu bằng đá xây
Khuyết
tật
Tình
trạng
1
2
3
4
Tốt
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Xấu
Rất
xấu
Sùi
bọt/Lộ gỉ sét
Không
Bề mặt màu trắng, không tích
tụ hoặc rò rỉ và không có vết gỉ sét.
Tích tụ nhiều vết gỉ sét.
Phải đánh giá trạng thái kết
cấu để xác định ảnh hưởng của khuyết tật đến cường độ hoặc khả năng khai thác
của bộ phận hoặc toàn bộ công trình cầu; hoặc việc đánh giá kết cấu đã được
thực hiện và các khuyết tật có ảnh hưởng đến cường độ hoặc khai thác của bộ
phận hoặc toàn bộ công trình cầu.
Hư
hỏng lớp vữa trát
Không
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Vết nứt hoặc khoảng hở lớn
hơn 10 % các mạch vữa .
Tách/Vỡ
mành đá
Không
Khối hoặc đá đã bị tách hoặc
vỡ mảnh mà chưa bị dịch chuyển.
Khối hoặc đá đã bị tách hoặc
vỡ mảnh và bị dịch chuyển nhưng chưa đến mức phải đánh giá kết cấu.
Khu
vực vá
Không
Khu vực vá, sửa chữa chắc
chắn.
Khu vực vá không chắc.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Không
Khối hoặc viên đá đã dịch
chuyển nhỏ ra khỏi mạch xây.
Khối hoặc viên đá đã dịch
chuyển đáng kể khỏi mạch xây nhưng chưa đến mức phải đánh giá kết cấu.
Lún
Không
Trong giới hạn cho phép hoặc
đã tắt lún mà chưa có hư hại cho kết cấu.
Vượt quá giới hạn cho phép
nhưng chưa phải đánh giá kết cấu
Xói
lở
Không
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Vượt quá giới hạn cho phép nhưng
vẫn nhỏ hơn giới hạn tới hạn được xác định bằng đánh giá và chưa phải đánh
giá kết cấu.
Hư
hỏng
Không áp dụng
Bộ phận bị tác động hư hỏng.
Hư hỏng cụ thể do tác động được ghi nhận ở tình trạng kỹ thuật 2 theo mức
khuyết tật vật liệu thích hợp.
Bộ phận bị tác động hư hỏng.
Hư hỏng cụ thể do tác động được ghi nhận ở tình trạng kỹ thuật 3 theo mức
khuyết tật vật liệu thích hợp.
Bộ phận bị tác động hư hỏng.
Hư hỏng cụ thể do tác động được ghi nhận ở tình trạng kỹ thuật 4 theo mức
khuyết tật vật liệu thích hợp.
Phụ lục D
(Quy định)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
D.1 Các gối tựa
D.1.1 Khi
kiểm tra các gối tựa bằng thép (kể cả các con lăn BTCT) bằng thị sát bên ngoài
và bằng đo đạc, cần xem xét:
- Việc bố trí các gối di động
khi xét đến ảnh hưởng của nhiệt độ;
- Các chuyển vị tính toán do
nhiệt gây ra của kết cấu nhịp (chuyển vị thẳng và chuyển vị góc); khả năng
chuyển vị, tình trạng kẹt gối;
- Hiện trạng các mặt lăn
(trượt) của gối di động;
- Sự làm việc đồng đều của các
chi tiết gối ở điểm tựa lên mố trụ, kết cấu nhịp;
- Độ tin cậy của chỗ liên kết,
tiếp xúc các con lắc (gối) với các chi tiết của mố, trụ và kết cấu nhịp tương
ứng;
- Tình trạng nghiêng lệch của
gối con lăn;
- Hiện trạng các chi tiết hãm
và chống xô cũng như các lớp bọc/hộp bảo vệ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Mác cao su và thời hạn sử
dụng của gối;
- Có các khuyết tật: các vết
nứt trong cao su, các biến dạng chứng tỏ liên kết giữa cao su với tấm thép đã
bị phá hủy (cao su bị lồi ra ở tất cả các mặt, lồi ra ở riêng một mặt, lồi hoặc
rộp phân bố không hệ thống);
- Vị trí tiếp xúc giữa bề mặt
thớt gối và bản kê gối của kết cấu nhịp, vị trí của gối so với đá kế hoặc tấm
thép đệm; tình trạng chuyển vị của gối, góc nghiêng của gối;
- Việc bố trí gối tựa có xét
đến yếu tố nhiệt độ và bảo đảm được cho chuyển vị tính toán do nhiệt gây ra của
kết cấu nhịp.
D.1.3 Khi
thị sát gối tựa hình cốc làm bằng polime cần kiểm tra độ song song của bản dưới
và bản trên, sự định hướng đúng các chi tiết di động theo hướng chuyển vị, chất
lượng sơn phủ mặt ngoài và hiện trạng tấm bọc và vỏ bảo vệ.
D.1.4 Khi
kiểm tra tất cả các dạng gối tựa cần chú ý đến hiện trạng những kết cấu mố, trụ
và kết cấu nhịp áp sát chúng để phát hiện những hư hỏng có liên quan đến các
khuyết tật và sự lắp đặt chưa đúng của các gối tựa (bê tông bị sứt và có vết
nứt, thiếu khe co dãn do nhiệt,...).
D.2 Mặt đường trên cầu và các
thiết bị phục vụ khai thác
D.2.1 Khi
kiểm tra mặt cầu cần xác định:
- Độ dốc dọc, ngang và trị số
của chúng;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Các khuyết tật và hư hỏng
trên mặt cầu: các vết nứt, ổ gà, gồ ghề cục bộ (đặc biệt là ở gần các khe biến
dạng); lề đường bộ hành.
D.2.2 Cần
phải đặc biệt chú ý đến hiện trạng hệ thống thoát nước và lớp chống thấm. Với
mục đích này, bên cạnh việc kiểm tra trị số các độ dốc của tầng phủ phần xe
chạy, cần đánh giá sự làm việc của hệ thống thoát nước. Chất lượng lớp chống
thấm được đánh giá theo hiện tượng nước có ngấm hoặc không ngấm qua. Khi cần, để
kiểm tra hiện trạng lớp chống thấm, phải bóc có chọn lọc, lớp phủ, lớp bảo vệ
(lớp chống mòn).
D.2.3 Khi
thị sát cấu tạo của khe co dãn (khe biến dạng), cần xét xem sự chuyển vị do
nhiệt và hoạt tải gây ra:
- Ở các khe dạng kín và lấp
đầy, cần kiểm tra độ kín của khe, sự có và hiện trạng của lớp phủ bù bằng kim
loại, hiện trạng của mát-tit lấp khe, của các tấm đệm cao su hoặc khe hở của bê
tông asphalt che phủ.
- Ở các khe dạng che đậy, cần
xác định hiện trạng của các chi tiết che đậy (của các tấm, của các bản hình
lược hoặc bàn tròn), của các chi tiết viền, nẹp và độ chắc chắn của liên kết,
sự có và hiện trạng của các máng thoát nước.
D.2.4 Trên
tất cả các cầu đều phải kiểm tra độ chắc chắn của lan can liên kết với mặt cầu,
của cột đèn chiếu sáng, các biển báo hiệu cho tàu thuyền và các tín hiệu khác.
D.2.5 Khi
thị sát, cần kiểm tra các hiện trạng của các thiết bị quan trắc, các trang bị
phòng chống cháy, các chi tiết tiếp địa và các thiết bị phục vụ khai thác.
D.2.6 Trên
cầu, được phép của thiết kế, có các đường dẫn khác (đường thông tin, đường cấp
nhiệt, đường dẫn nước, đường ống góp nước mưa,...) thì cần kiểm tra độ chắc
chắn của các liên kết này với các chi tiết cầu, cũng như phát hiện xem các
đường dẫn này có ảnh hưởng xấu đến các điều kiện khai thác cầu không. Trong kết
cấu nhịp có tiết diện, hình hộp, cần chú ý xem các lỗ thoát các chất lỏng khi
xảy ra sự cố của các đường dẫn này không và xem xét tới điều kiện thông thoáng
của các kết cấu hộp.
D.3 Khu vực gầm cầu và đường
vào cầu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) Đối với cầu từ cấp III trở
lên:
- Tình trạng lòng sông dưới
cầu, các bãi bồi, hai bờ, các công trình gia cố bờ và điều chỉnh dòng;
- Việc thay đổi vị trí của
lòng sông chính so với mố, trụ cầu;
- Việc hình thành các nhánh
sông mới và các đảo mới (so với khi thiết kế hoặc các lần kiểm tra trước);
- Những vật liệu dư khi thi
công công trình và các loại vật liệu khác làm cho lòng sông bị thu hẹp lại;
- Sự xói lở của lòng sông gần
các trụ.
b) Đối với cầu cấp IV:
- Tình trạng lòng sông ở dưới
cầu, ở thượng lưu, ở hạ lưu và việc gia cố chúng;
- Hiện tượng bồi lắng phù sa ở
khoảng thông thủy cầu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ảnh hưởng của công trình đến
môi trường xung quanh (ngập do nước dềnh, đất canh tác bị biến thành đầm lầy,
việc hình thành những chỗ sạt lở trượt và thành vực,...).
d) Đối với cầu vượt đường:
- Tình trạng và độ bằng phẳng
của mặt đường dưới cầu cũng như tình trạng các kết cấu giải phân cách trên
đường;
- Khổ đường chui có đủ không
và việc đặt các biển báo giao thông có thỏa mãn với các tiêu chuẩn kỹ thuật
không.
e) Đối với cầu cạn (cầu cao,
cầu qua thung lũng, cầu dẫn lên cầu):
Tính chất bất lợi đối với cầu
do hậu quả hoạt động của các cơ quan, xí nghiệp bố trí trong các tòa nhà dưới
gầm cầu cạn (ví dụ như, tác động dao động và va đập, việc tạo ra các Môi trường
xâm thực, môi trường có độ ẩm không khí cao ,...).
D.3.2 Khi
thị sát các đường vào cầu, thường xác định: hiện trạng nền đắp, lề đường, taluy
và việc tăng cường taluy, có sự xói lở nền đường và hiện tượng nước ngấm qua
nền, hiện trạng và độ bằng phẳng của mặt đường (đặc biệt là những chỗ tiếp giáp
với cầu); tình trạng của bản quá độ; hiện trạng của cọc bảo hiểm, hộ lan, tường
chắn đất, bậc lên xuống và các biển báo khác (nếu có).
D.4 Phân loại tình trạng hư
hỏng của kết cấu khe co dãn
Mô tả: Các thiết bị khe co dãn
sử dụng gioăng kín nước bằng cao su neoprene, kết hợp với một loại thanh kim
loại hoặc hệ thống khác để cố định gioăng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khuyết
tật
Tình
trạng
1
2
3
4
Tốt
Trung
bình
Xấu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dò
Gỉ nước
Không
Rất ít. Nước nhỏ giọt qua
khe co dãn.
Vừa phải. Nước nhỏ giọt
nhanh hơn nhưng chưa thành dòng nước chảy tự do.
Dòng nước chảy tự do qua khe
co dãn.
Độ
dính bám chất bịt kín
Dính bám hoàn toàn.
Dính bám trên 50 % chiều cao
của khe co dãn.
Dính bám nhỏ hơn hoặc bằng
50 % chiều cao của khe co dãn nhưng vẫn còn kết dính.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hư
hỏng chất bịt kín
Không
Bị mài mòn nhưng chưa có vết
thủng.
Bị thủng, rách hoặc hở ra
một phần.
Bị thủng hoàn toàn, hở ra
hoặc bị mất.
Nứt
chất bịt kín
Không
Nứt bề mặt.
Vết nứt xuyên qua một phần
chất bịt kín.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tích
tụ rác
Không
Được lấp đầy một phần nhưng
vẫn cho phép khe di chuyển tự do.
Lấp đầy hoàn toàn và ảnh
hưởng đến chuyển vị của khe.
Lấp đầy hoàn toàn và ngăn
chặn chuyển vị của khe.
Độ
bằng phẳng bản mặt cầu và tường đỉnh
Bền chắc. Không có hiện
tượng bong tróc, tách lớp hoặc mảng vá không đạt yêu cầu.
Tách mép hoặc rãnh sâu ≤
2.54 cm hoặc đường kính ≤ 15.24 cm. Không lộ cốt thép. Khu vực vá chắc chắn.
Rãnh sâu > 2.54 cm hoặc
đường kính > 15.24 cm. Lộ cốt thép. Vùng bị bong tróc lỏng lẻo, làm cho
khe hư hỏng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kim
loại bị suy giảm hoặc hư hỏng
Không
Gỉ đốm, kim loại chưa có vết
nứt hoặc hư hỏng do va đập. Liên kết bị lỏng nhưng vẫn làm việc.
Mất mát tiết diện, thiếu
hoặc gãy đinh/bu lông, nứt tấm kim loại hoặc hư hỏng do va đập nhưng khe vẫn
làm việc.
Nứt, mất mát tiết diện, hư
hỏng hoặc mất độ neo giữ khiến khe không làm việc như mong muốn.
Hư
hỏng
Không áp dụng
Bộ phận bị tác động hư hỏng.
Hư hỏng cụ thể do tác động được ghi nhận ở tình trạng kỹ thuật 2 theo mức
khuyết tật vật liệu thích hợp.
Bộ phận bị tác động hư hỏng.
Hư hỏng cụ thể do tác động được ghi nhận ở tình trạng kỹ thuật 3 theo mức
khuyết tật vật liệu thích hợp.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
D.5 Phân loại tình trạng hư
hỏng của lớp phủ mặt cầu
Mô tả: Tất cả các mặt cầu/bản
mặt cầu có lớp phủ làm bằng vật liệu mềm dẻo (bê tông nhựa), bán cứng (vật liệu
epoxy và polyester), và cứng (xi măng Portland); và các tấm ván bằng gỗ.
Bảng
D.2 - Phân loại tình trạng hư hỏng của lớp phủ mặt cầu
Khuyết
tật
Tình
trạng
1
2
3
4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trung
bình
Xấu
Rất
xấu
Tách
lớp/Vỡ vụn/Trám vá/Lỗ thủng (lớp phủ mặt cầu)
Không
Bong tróc, bong vỡ chiều sâu
nhỏ hơn 2,54 cm hoặc đường kính nhỏ hơn 15,24 cm. Khu vực được trám vá chắc
chắn. Lỗ thủng chưa xuyên qua hết chiều dày.
Bong vỡ sâu hơn 2,54 cm hoặc
đường kính lớn hơn 15,24 cm. Khu vực được trám vá không chắc hoặc có biểu
hiện hư hỏng. Lỗ thủng sâu hết chiều dày lớp phủ.
Lớp phủ mặt cầu không còn
hiệu quả.
Vết
nứt (Lớp phủ mặt cầu)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bề rộng từ 0,03 cm đến 0,127
cm hoặc khoảng cách giữa các vết nứt từ 30,48 cm đến 91,44 cm.
Bề rộng lớn hơn 0,127 cm
hoặc khoảng cách giữa các vết nứt nhỏ hơn 30,48 cm.
Khả
năng bảo vệ (lớp phủ mặt cầu)
Bảo vệ hoàn toàn. Không có
sự hư hỏng hoặc sự suy giảm của kết cấu được bảo vệ
Bảo vệ đáng kể. Sự suy giảm
của kết cấu được bảo vệ chậm.
Bảo vệ giới hạn. Sự suy giảm
của kết cấu được bảo vệ đã xảy ra.
Hư
hỏng
Không áp dụng
Bộ phận bị tác động hư hỏng.
Hư hỏng cụ thể do tác động được ghi nhận ở tình trạng kỹ thuật 2 theo mức
khuyết tật vật liệu thích hợp.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bộ phận bị tác động hư hỏng.
Hư hỏng cụ thể do tác động được ghi nhận ở tình trạng kỹ thuật 4 theo mức
khuyết tật vật liệu thích hợp.
Phụ lục E
(Quy định)
Quy trình thử tải cầu
E.1 Chuẩn bị thử tải
E.1.1 Để
chuẩn bị thử tài cầu và có cơ sở quy định nội dung, quy mô tổ chức và biện pháp
tiến hành trong đề cương thử tải, trước hết cần xem xét các điều kiện cần thiết
sau đây:
- Hồ sơ thiết kế được duyệt;
- Mức độ hoàn thành công
trình;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Khả năng trang thiết bị thử
tải và mức độ thuần thục của đội ngũ tham gia thử tải;
- Khả năng đáp ứng yêu cầu
chuẩn bị hiện trường của đơn vị thi công hoặc quản lý công trình;
- Yêu cầu bảo đảm giao thông
trên bộ và dưới nước;
- Tài liệu kiểm tra nghiệm thu
công trình (đối với cầu mới) hoặc tài liệu theo dõi quá trình khai thác của cơ
quan quản lý công trình (đối với cầu cũ).
E.1.2 Khảo
sát chi tiết một số nội dung sau đây để đánh giá thực trạng công trình:
- Tình trạng của các bộ phận
chịu lực chủ yếu;
- Tình trạng mặt cầu;
- Tình trạng các gối cầu;
- Tình trạng han gỉ, bong bật
của các bộ phận kết cấu công trình;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Tình trạng sửa chữa những
khuyết tật;
- Tình trạng đường vào cầu;
- Tình trạng thiết bị an toàn,
tín hiệu, biển báo, gác, cứu sinh, ánh sáng.
E.1.3 Thu
thập và xem xét các số liệu thiết kế như độ võng, nội lực và ứng suất trên một
số bộ phận kết cấu chủ yếu. Đối với những công trình không có tài liệu thiết
kế, phải tiến hành những tính toán cần thiết nhằm phục vụ cho việc xác định tải
trọng thử, xử lý và phân tích kết quả thử tải.
E.1.4 Xem
xét các tài liệu ghi chép trong quá trình giám sát thi công, những kết luận và
biên bản nhận xét về chất lượng công trình (nhất là đối với những bộ phận ẩn
giấu) về những sự cố xảy ra trong quá trình thi công và những sai lệch so với
đồ án thiết kế được duyệt, xem xét chất lượng của những vật liệu xây
dựng đã sử dụng và những chi tiết chế tạo ở nhà máy so với yêu cầu của thiết kế
và những chỉ tiêu kỹ thuật cần có của vật liệu.
E.1.5 Thu
thập các số liệu ban đầu của công trình như độ võng do tĩnh tải, độ sai lệch của
gối tựa, độ nghiêng của trụ, móng, vị trí trung tâm của con lăn gối cáp (nếu là
cầu treo) và các số liệu khác có liên quan đến việc phân tích, đánh giá chất
lượng công trình sau này.
E.1.6 Đề
cương thử tải cầu gồm các nội dung chủ yếu sau đây:
- Các căn cứ pháp lý chung và
căn cứ pháp lý liên quan đến dự án;
- Các tiêu chuẩn áp dụng;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
+ Đặc điểm kỹ thuật: loại cầu,
năm thi công, năm khai thác, tiêu chuẩn và tải trọng thiết kế, sơ đồ kết cấu
nhịp, quy mô mặt cắt ngang, sơ đồ bố trí dầm chủ, kết cấu mố, trụ cầu...;
+ Khái quát về tình trạng công
trình: các vấn đề xảy ra trong quá trình thi công (nếu có), hiện trạng các bộ
phận kết cấu, các kết luận và kiến nghị trong các Báo cáo kiểm định trước đây
(nếu có);
+ Quá trình sửa chữa trước đây
(nếu có).
- Yêu cầu và mục đích công tác
thử tải cầu;
- Các nội dung và khối lượng
đo đạc thử tải;
- Tải trọng thử tải và các sơ
đồ bố trí tải trọng thử. Tải trọng thử cần được tính toán và bố trí theo 8.2.2
và 8.2.3;
- Sơ đồ bố trí điểm đo;
- Công tác đảm bảo giao thông,
đảm bảo an toàn lao động, an toàn công trình, đảm bảo vệ sinh môi trường trong
quá trình thử tải;
- Máy móc, thiết bị phục vụ
công tác thử tải và yêu cầu về độ chính xác;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Dự kiến tiến độ thực hiện;
- Các nội dung báo cáo thử
tải.
E.1.7 Việc
lựa chọn, sắp xếp người vào các vị trí đo đạc hoặc thông tin, tín hiệu, an toàn
phải căn cứ vào mức độ thành thạo nghiệp vụ, tình trạng sức khỏe của từng người
để bảo đảm làm việc được khoa học và an toàn.
E.1.8 Lựa
chọn dụng cụ, thiết bị thí nghiệm phải căn cứ vào yêu cầu thu thập các số liệu
kỹ thuật vào điều kiện cụ thể của hiện trường, quy mô của kết cấu đo và yêu cầu
về mức độ chính xác cần đạt. Những dụng cụ, thiết bị thử tải này được hiệu
chuẩn bởi cơ quan có chức năng và phải khai thác thử để xác định độ tin cậy, độ
an toàn của chúng trước khi lắp đặt; chỉ được dùng những dụng cụ cải tiến khi
dụng cụ đo đó đã được thử tải thực tế và đã có kết luận cho phép sử dụng của cơ
quan có thẩm quyền.
E.1.9 Thiết
kế giàn giáo phục vụ lắp đặt thiết bị và đo đạc thử tải phải theo đúng những
quy định về tiêu chuẩn kỹ thuật, an toàn lao động và được người trực tiếp phụ
trách công tác thí nghiệm thông qua.
E.1.10 Chuẩn
bị tải trọng thử cầu phải căn cứ vào điều kiện thực tế của hiện trường và trình
tự xếp dỡ tải nêu trong đề cương, có thể sử dụng đoàn xe ô tô hoặc những tải
trọng di động khác để thử cầu.
Đối với trường hợp thử tĩnh,
cho phép sử dụng những loại tải trọng khác (như vật nặng, cát, nước...) nhưng
phải áp dụng những biện pháp để đảm bảo truyền đầy đủ tải trọng xuống những
điểm cố định của kết cấu cần thử. Phải cân, đong, đo khối lượng để đảm bảo độ
chính xác của tải trọng thử (có phiếu cân tải trọng). Khi thử tĩnh phải có biện
pháp đảm bảo khả năng chất tải và dỡ nhanh nhất đồng thời không làm thay đổi vị
trí của nó trong quá trình thử.
Sai số của tải trọng thử cầu
không được vượt quá ± 5 %.
E.1.11 Trong
một số trường hợp (thử đến phá hoại, thử những bộ phận riêng của kết cấu thử
với tác dụng lực ngang...) có thể tạo nên tải trọng thử bằng kích, tời và các
thiết bị khác. Khi đó, cần có biện pháp để xác định một cách chắc chắn trị số
của tải trọng được truyền cho kết cấu (như sử dụng lực kế đã hiệu chuẩn, áp kế
đo biến dạng và ứng suất trong các bộ phận được truyền tải trọng...).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
E.1.13 Để
thử tải cầu được thuận lợi, phải chuẩn bị đầy đủ các biểu mẫu ghi chép số liệu
thí nghiệm cho từng vị trí đo đạc phù hợp với từng loại dụng cụ, thiết bị thí
nghiệm. Phải đánh dấu chính xác các vị trí xếp tải trên cầu bằng vạch vôi, sơn
phải đảm bảo đường vào cầu và trên cầu không có bất cứ trở ngại nào làm ảnh
hưởng đến tốc độ xe chạy quy định như thử động.
E.1.14 Trước
khi chính thức thử cầu, phải tổng kiểm tra lần cuối từng khâu công tác chuẩn
bị. Với những công trình có yêu cầu thí nghiệm phức tạp, cần phải tổ chức diễn
tập trước để thống nhất chỉ huy điều độ, thông tin, tín hiệu. Trong mọi trường
hợp phải phổ biến cặn kẽ kế hoạch tiến hành thử tải đến từng bộ phận tham gia.
E.2 Thử tải tĩnh
E.2.1 Chỉ
dẫn chung
E.2.1.1 Sau
khi tổng kiểm tra toàn bộ công tác chuẩn bị cần chính thức hóa những thông số
kỹ thuật cần thu thập qua thí nghiệm, khối lượng công tác thử tải, số lượng và
vị trí bộ phận công trình (trụ, kết cấu nhịp) cần thử, có trang bị các dụng cụ,
thiết bị đo đạc đã được đề ra trong đề cương thử tải.
E.2.1.2 Trong
những trường hợp cần thiết, phải áp dụng những biện pháp thích hợp để bảo vệ
dụng cụ, thiết bị thí nghiệm không bị ảnh hưởng của gió, mưa nắng để đảm bảo sự
chính xác của số liệu đo.
E.2.1.3 Khi
thử tải, cần phải dự kiến và thực hiện những biện pháp khắc phục bất kỳ cản trở
nào cho công việc và bảo đảm an toàn cho phương tiện vận tải, người đi lại trên
đoạn đường tiếp giáp với cầu và những người làm công tác thử tải.
Nếu trong thời gian thử không
thể đình chỉ hoàn toàn việc đi lại trên cầu thì phải áp dụng những biện pháp
đảm bảo an toàn cho ôtô, xe máy và người qua lại.
E.2.1.4 Tốt
nhất nên bố trí tải trọng thử cầu theo sơ đồ tổ hợp tải trọng khống chế đã được
xác định trong hồ sơ thiết kế. Nếu gặp khó khăn trong thực tế (như tải trọng
trục bánh xe không đạt yêu cầu...) thì có thể bố trí tải trọng sao cho đạt được
giá trị nội lực tương đương với nội lực thiết kế ở các tiết diện có bố trí điểm
đo. Trong trường hợp cá biệt, theo sự thỏa thuận với cơ quan đặt hàng, có thể
thử tải cầu theo đề cương quy ước với những tải trọng thử khác với những chỉ
dẫn đã nêu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
E.2.1.6 Với
mỗi cấp tải trọng ở mỗi điểm đo phải cho tải trọng tác dụng 3 lần và đọc 3 lần
để lấy số liệu bình quân, sai số giữa 3 kết quả đọc không quá 15 %. Nếu 1 trong
3 số liệu này vượt quá ± 15 % thì lấy bình quân của 2 số liệu gần nhau làm kết
quả đo, nếu cả 3 số liệu đều cách xa nhau quá ± 15 % thì phải đo lại.
E.2.1.7 Trước
khi đọc số liệu chính thức cần phải cho tải trọng thử tác động vào kết cấu một
vài lượt (như cho xe chạy qua cầu hoặc chất tải bằng vật liệu nặng...) để loại
trừ những sai số do kết cấu chưa ổn định và điều chỉnh lại độ chính xác của
thiết bị đã lắp đặt vào kết cấu.
E.2.1.8 Cần
quy định và thực hiện những hiệu lệnh thống nhất về điều động, bố trí tải trọng
thử cầu để tránh sai sót khi đọc số liệu hoặc bỏ sót điểm đo.
Thời điểm dọc số liệu là thời
điểm mà các trị số biến dạng đọc được trên thiết bị đo đã ổn định.
Khi đo thử, cần phát hiệu lệnh
chung để ghi nhận đồng thời các trị số đo tất cả các điểm đo sau khi đọc xong
số liệu, nếu phát hiện thấy thiết bị nào không làm việc hoặc làm việc không tốt
thì phải thay bằng thiết bị khác hoặc sửa chữa ngay để tiếp tục công việc thử
tải.
E.2.1.9 Trong
quá trình thử tải, cần theo dõi cẩn thận công trình để phát hiện kịp thời những
khuyết tật hoặc biến dạng mới phát sinh làm ảnh hướng dẫn các kết quả đo đạc.
Nếu có khuyết tật biến dạng phát sinh, cần đối chiếu xem xét lại những kết quả
kiểm tra trước lúc thử tải để có cơ sở phân tích chính xác kết (quả đo đạc.
E.2.2 Đo
độ võng công trình
E.2.2.1 Thông
thường, nên bố trí điểm đo tại các tiết diện có độ võng lớn nhất, tại các vị
trí bị suy giảm hoặc các tiết diện thay đổi đột ngột.
Số lượng điểm đo nhiều hoặc ít
tùy thuộc vào khẩu độ cầu, nếu phải vẽ biểu đồ độ võng công trình thì phải đo
nhiều điểm dọc theo tim cầu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Việc bố trí điểm đo cũng phải
xét đến khả năng di chuyển thiết bị đo trong thử nghiệm sao cho thời gian phải
ngừng việc để di chuyển thiết bị đo được ngắn nhất.
E.2.2.2 Trong
trường hợp nhịp đơn giản mà không thể bố trí thiết bị đo độ võng tại giữa nhịp
được thì có thể bố trí đo tại tiết diện lân cận rồi sau đó tính ra độ võng tại
giữa nhịp.
Khi độ lún của mố, trụ đáng
kể, phải bố trí điểm đo độ võng nhịp dầm tại 2 gối. Trong trường hợp này, nếu
không thể bố trí thiết bị đo tại gối được thì bố trí đo tại tiết diện lân cận
của 2 gối (cách gối từ 0,5 đến 1.0 m), sau đó tính ra độ võng tại giữa nhịp.
E.2.2.3 Đối
với mặt cầu có từ 2 làn xe trở lên thì khi đo độ võng tại mỗi tiết diện, nhất
thiết phải đo ở cả hai bên thượng và hạ lưu để xác định được độ võng ở tim cầu
và độ nghiêng của mặt cầu khi xếp lệch tâm.
E.2.2.4 Việc
bố trí điểm đo độ võng đối với dầm mút thừa hoặc dầm treo cũng tương tự như đối
với dầm đơn giản, song cần đặc biệt chú ý đến chuyển vị của gối tựa.
E.2.2.5 Khi
đo độ võng cục bộ của các chi tiết, cần đặc biệt chú ý đến chuyển vị của 2 đầu
chi tiết, góc nghiêng của chi tiết đó đối với mặt phẳng nằm ngang.
E.2.2.6 Khi
đo độ võng, nếu ở dưới cầu không có nước (cầu cạn) thì lấy ngay mặt đất làm
điểm cố định để xác định độ võng, tốt nhất nên đặt thiết bị đo ở ngay trên mặt
đất hoặc mô đá. Nếu ở dưới cầu có nước nông, lưu tốc nhỏ thì bố trí thiết bị đo
ở trên cầu và tạo điểm cố định bằng cách dùng dây thả quả dọi xuống nước để làm
chuẩn (quả dọi có trọng lượng trên 10 kg).
E.2.2.7 Khi
đo độ võng, nếu nước sông sâu, lưu tốc lớn không thể tạo điểm có định ở dưới
sông được thì phải dùng máy thủy bình để đo độ võng.
E.2.2.8 Phải
dựa vào độ võng lớn nhất của công trình có thể xảy ra được lựa chọn thiết bị đo
độ võng, để vừa đảm bảo được an toàn cho thiết bị, vừa đạt độ chính xác, cao
nhất có thể được. Thông thường khi đo độ võng, nên sử dụng các thiết bị cơ học,
nếu phải đo độ võng quá nhỏ mới sử dụng đến các thiết bị điện tử. Đối với các
thiết bị này, phải kiểm tra sự làm việc của chúng trước khi gá lắp phải chọn
được phương án gá lắp tốt nhất, an toàn nhất trong quá trình thí nghiệm và phải
gá lắp chắc chắn để tránh sai số.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thường có hai phương án xếp xe
để thử theo phương ngang cầu: xếp xe chính tâm cầu và xếp xe lệch tâm cầu.
Trong trường hợp nào cũng phải thử theo phương án xếp xe chính tâm cầu, còn tùy
theo tầm quan trọng của kết cấu cụ thể thử cả theo phương án thứ hai. Đối với
cầu treo, cầu dây văng, cầu có hai làn xe trở lên, nhất thiết phải thử theo cả
hai phương án xếp xe.
E.2.2.10 Để
xác định biến dạng dư của công trình, cần phải đọc được 3 trị số ứng với 3
trường hợp sau đây của lần xếp tải đầu tiên và lần xếp tải cuối cùng:
Khi xe chưa vào cầu;
Khi xếp xe trên cầu;
Khi xe ra khỏi cầu.
Trị số biến dạng dư của 3 lần
xếp tải đó không tính theo trị số bình quân mà phải để riêng rẽ để có thể phân
tích chất lượng công trình được chính xác.
E.2.2.11 Đối
với mọi công trình, phải có sơ đồ bố trí chung các điểm đo và những điều cần
thiết để tránh sai sót trong khi đo. số liệu đo được ghi chép bằng bút bi lên
những biểu thống nhất đã được chuẩn bị sẵn. Khi phải xoá chữ số, chỉ gạch đè
lên để có thể đọc lại được khi cần thiết. Trước khi kết thúc công việc, cần
kiểm tra sơ bộ kết quả đo. Chủ trì công việc phải tập hợp đầy đủ số liệu của
các điểm đo, so sánh tương đối giữa chúng với nhau, phát hiện những sai sót
trong quá trình đo và có biện pháp bổ sung kịp thời.
E.2.3 Kiểm
tra ứng suất trong kết cấu
E.2.3.1 Việc
xác định ứng suất trong kết cấu dựa trên cơ sở đo biến dạng tương đối ɛmax
của kết cấu khi chịu lực để tính trị số ứng suất theo quan hệ:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(E.1)
trong đó:
s là ứng suất trong kết cấu
(MPa).
E là mô đun đàn hồi của vật
liệu (MPa).
ɛmax là biến dạng
tương đối lớn nhất của kết cấu.
Khi cần thiết, phải xác định E
bằng cách thí nghiệm mẫu.
E.2.3.2 Đối
với cầu nhiều nhịp, việc xác định nhịp nào cần kiểm tra ứng suất phải dựa theo
các nguyên tắc cơ bản sau đây:
a) Nếu cầu Có các nhịp giống
nhau về chiều dài, kết cấu nhịp và vật liệu làm cầu thì phải chọn nhịp nào có
nhiều nội dung kỹ thuật cần kiểm tra nhất, đồng thời có điều kiện thuận lợi khi
kiểm tra đo đạc.
b) Nếu cầu có nhiều nhịp khác
nhau về chiều dài nhịp nhưng giống nhau về kết cấu và vật liệu thì nên chọn
nhịp có khẩu độ lớn nhất để kiểm tra.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
E.2.3.3 Việc
bố trí cho số lượng điểm đo biến dạng nhiều hoặc ít tùy thuộc vào đặc điểm của
cầu hoặc mục đích nghiên cứu khoa học. Điểm đo biến dạng thường được bố trí tại
những bộ phận kết cấu chịu lực chính, tại những vị trí sẽ xuất hiện những ứng
suất lớn nhất hoặc tại những tiết diện bị suy giảm đột ngột hoặc có khuyết tật.
Khi xét đến ứng suất lớn nhất,
phải kết hợp với đường ảnh hưởng của nội lực đối với mỗi mặt cắt trong kết cấu
nhịp cầu để xác định vị trí cần đo.
E.2.3.4 Trên
cùng một tiết diện cần đo, phải bố trí ít nhất là 2 điểm đo biến dạng ở những
vị trí thích hợp sao cho có thể ghi nhận được trị số biến dạng (kéo hoặc nén)
thuần túy dọc trục và kết quả đo ít chịu ảnh hưởng nhất của các biến dạng phụ
như xoắn, uốn.
Nếu cần biết các biến dạng phụ
này thì phải bố trí điểm đo để thuận lợi khi xử lý số liệu và có kết quả chính
xác.
E.2.3.5 Tùy
theo tình trạng cụ thể của bộ phận kết cấu (thanh giàn, dầm, bản) và vị trí cần
đo, cần phải lựa chọn thiết bị đo sao cho việc gá lắp và theo dõi, đọc số liệu
được thuận lợi nhất và đảm bảo được an toàn cho người và thiết bị. ở các điểm
nằm dưới thấp và có điều kiện gá lắp dễ dàng thì nên chọn thiết bị cơ học. Đối
với các điểm trên cao, khó gá lắp, khó đọc số liệu thì dùng thiết bị điện tử như
lá điện trở hoặc đầu đo cảm ứng.
Khi lựa chọn thiết bị đo, để
tránh tình trạng giá trị đo thực tế quá nhỏ hoặc quá lớn không ghi nhận được và
có thể làm hỏng thiết bị đo, cần dự kiến trước giá trị đo thực tế sẽ xuất hiện
khi chất tải và đặc biệt chú ý đến giá trị lớn nhất và nhỏ nhất của số đo có
thể ghi nhận trên máy.
E.2.3.6 Khi
đo biến dạng tương đối bằng thiết bị điện tử, cần phải chuẩn bị điểm đo hết sức
tỉ mỉ và tuân theo những quy định về dán điện trở, về gắn đầu đo cảm ứng, về
thao tác và sử dụng máy ghi... được nêu trong hướng dẫn sử dụng thiết bị.
E.2.3.7 Khi
gá lắp thiết bị cơ học cũng phải đảm bảo những quy định được nêu trong các bản
hướng dẫn sử dụng từng thiết bị. Không được phép sử dụng những thiết bị cơ học
chưa được kiểm tra kỹ lưỡng và thiếu biện pháp đảm bảo an toàn cho những thiết
bị đó.
E.2.3.8 Đối
với mỗi cấp tải trọng, phải xếp tải 3 lần để đọc trị số biến dạng để tính giá
trị bình quân và xử lý số liệu giống như ở E.2.1.6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
E.2.3.9 Trong
trường hợp đặc biệt và thật cần thiết, có thể xác định nội lực do tĩnh tải gây
ra bằng cách kích dầm lên để đo phản lực ở 2 gối, từ đó tính ra nội lực của
từng tiết diện cần nghiên cứu hoặc từng bộ phận trong kết cấu cầu.
E.2.3.10 Khi
thử tải kết cấu BTCT, cần quan sát kết cấu hết sức cẩn thận để phát hiện vết
nứt phải ghi chép rõ sơ đồ kết cấu có xuất hiện vết nứt, số lượng, khoảng cách
chiều dài, bề rộng, chiều sâu vết nứt và phương phát triển của vết nứt..., phải
chú ý chọn điểm đo biến dạng của kết cấu BTCT không trùng với vết nứt có sẵn
hoặc mới xuất hiện trong bê tông hoặc không ở vị trí bê tông có khuyết tật.
E.3 Thử tải động
E.3.1 Khi
thử động với những công trình có bề rộng mặt cầu lớn nhỏ khác nhau, cho phép
chỉ sử dụng một làn xe chạy đúng tim cầu khi thử động, có thể sử dụng các loại
tải trọng sau đây:
(1) Tải trọng di động có dạng
phương tiện vận tải riêng biệt (đầu máy, ô tô);
(2) Tải trọng chấn động đặt
vào những chỗ quy định trên công trình;
(3) Tải trọng va chạm tác động
vào những chỗ quy định trên công trình;
(4) Lực hãm xe đột ngột trên
công trình.
E.3.2 Để
thử động, cần sử dụng những tải trọng động có thể tạo nên những tác dụng xung
kích lớn nhất đối với kết cấu, gồm cả những xung kích dao động tuần hoàn do tải
trọng lưu thông trên cầu gây nên.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
E.3.3 Tác
dụng va chạm lên kết cấu được tạo nên bằng cách cho tải trọng va chạm tức thời
và trực tiếp vào kết cấu. Trong mọi trường hợp thử tải trọng va chạm, phải áp
dụng những biện pháp cần thiết để tránh làm hư hỏng cục bộ kết cấu.
E.3.4 Khi
cho tải trọng di động qua cầu để thử tải, phải bắt đầu từ tốc độ 5 km/h rồi
tăng dần lên đến tốc độ lớn nhất của phương tiện vận tải đó hoặc đến tốc độ do
thiết kế quy định: phương tiện phải đạt đến tốc độ quy định khi tới gần đầu cầu
và không được tăng tốc độ khi chạy qua cầu. Có thể đo với xe nặng chạy ngẫu
nhiên qua cầu.
E.3.5 Khi
thử động, cần thu thập được những thông số kỹ thuật cơ bản đã nêu trong 8.3.1.
Khi cần, xác định 3 đại lượng:
độ võng, biến dạng và dao động của công trình. Thiết bị sử dụng tốt nhất là các
thiết bị điện tử, có khả năng tự ghi nhận số liệu và vẽ được biểu đồ động khi
tải trọng đi qua. Trường hợp không thể bố trí các thiết bị điện tử như trên, có
thể sử dụng các thiết bị chuyên dụng tự ghi nhận hình ảnh để xác định biểu đồ
tổng thể của công trình trong thời gian tải trọng đi qua. Việc sử dụng máy tự
ghi, phim ảnh, phân tích xác định những thông số ghi được trên ảnh phải thực
hiện đúng theo quy định trong các tài liệu hướng dẫn sử dụng các thiết bị này.
E.3.6 Việc
lựa chọn vị trí đo độ võng động phụ thuộc vào yêu cầu cần nghiên cứu và thử
tải. Thông thường, cần bố trí đo độ võng động ở vị trí có độ võng tĩnh lớn nhất
hoặc ở những tiết diện xét thấy bị suy giảm. Cho phép đo độ võng động tại một
điểm dọc tim cầu. Khi cần vẽ biểu đồ độ võng thì phải đo tại nhiều điểm dọc tim
cầu, từ các đồ thị ghi được của mỗi điểm đo tìm ra các giá trị độ võng lớn nhất
để vẽ biểu đồ.
E.3.7 Cần
bố trí đo ứng suất động ở ngay vị trí đã đo ứng suất tĩnh lớn nhất hoặc ở những
vị trí xét thấy rất nhạy cảm đối với lực xung kích của tải trọng động hoặc ở
những vị trí đặc biệt theo yêu cầu nghiên cứu.
E.3.8 Về
dao động, đối với các cầu dầm, giàn nhịp giản đơn chỉ cần xác định biểu đồ dao
động theo phương thẳng đứng và phương ngang cầu. Phải bố trí đầu đo dao động để
thu nhận được tin hiệu theo các phương này;
Đối với các cầu khác phải bố
trí đầu đo dao động để thu nhận được tín hiệu dao động theo cả ba phương: thẳng
đứng, dọc cầu và ngang cầu.
Việc thu thập số liệu phải đủ
để đánh giá kết quả thử tải động tham khảo trong Phụ lục F.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
E.3.10 Sau
mỗi cấp tải trọng động, phải kiểm tra lại các thiết bị được gắn vào công trình
và dây an toàn buộc trên thiết bị, đồng thời tháo gỡ những thiết bị, dụng cụ đo
không tham gia thử động để để phòng trường hợp thiết bị rời ra khi kết cấu chịu
tác dụng của lực xung kích.
E.3.11 Chú
ý ghi chép rõ chiều quay của kim đồng hồ gắn trên thiết bị trong mỗi lần thử
tải. Đánh dấu hoặc xác định bằng đồng hồ bấm giây thời điểm xe đi vào cầu hoặc
ra khỏi cầu trên bảng giấy ghi biểu đồ của tải trọng động.
E.4 Xử lý số liệu đo đạc và
trình bày kết quả thử tải
E.4.1 Trên
cơ sở những bản ghi chép số liệu đo đạc ở mỗi vị trí, tính toán giá trị thực
của độ võng hoặc biến dạng (ứng suất) với mỗi cấp tải trọng tương ứng để xác
định các giá trị bình quân và loại trừ những số liệu chênh nhau quá phạm vi cho
phép như đã nêu ở E.2.1.6.
Khi tính toán giá trị cuối
cùng, phải đặc biệt chú ý đến độ phóng đại của thiết bị đo và những hệ số hiệu
chỉnh nếu có.
E.4.2 Trường
hợp khi thử động mà không sử dụng các thiết bị điện tử có khả năng tự ghi số
liệu và vẽ biểu đồ biến dạng thì khi xác định các giá trị về biên dao động, tần
số dao động và ứng suất, độ võng dưới tác dụng của tải trọng động, căn cứ theo
các ảnh chụp rõ nhất, dùng thước đo có độ chính xác đến 0,1 mm.
E.4.3 Sau
khi tính toán đầy đủ các số liệu đo đạc, người phụ trách chung có trách nhiệm
nhìn bao quát các tài liệu thu thập được, phân tích sơ bộ để loại trừ những kết
quả vô lý không phù hợp với đặc điểm làm việc của kết cấu. Trường hợp có kết
quả không phù hợp, nếu không có gì sai sót về tính toán, về ghi chép, về số
liệu đo thì tổ chức thử tải lại (nếu không bỏ qua được), hoặc không dùng số
liệu vô lý đó nhưng phải thuyết minh rõ ràng và không hủy số liệu đo đó trong
hồ sơ.
Trên cơ sở kết quả thử tải đã
thu được, phân tích khả năng làm việc của kết cấu, đánh giá chất lượng công
trình, xác định những tồn tại và đề xuất giải pháp khắc phục.
E.4.4 Đi
kèm theo báo cáo thử tải, còn có những tài liệu kỹ thuật phản ánh quá trình đo
đạc như: bản vẽ bố trí chung cầu; bản vẽ thử tải thể hiện các mặt cắt đã đo
đạc, sơ đồ bố trí tải trọng thử, bố trí điểm đo...; kết quả tính toán lý
thuyết; hình ảnh công tác thử tải cầu; biểu đồ ứng suất và độ võng dưới tác
dụng của tải trọng động và các tài liệu minh họa khác.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Đề cương thử tải cầu;
- Kết quả thí nghiệm vật liệu;
- Phiếu cân xe;
- Biên bản thử tải cầu và các
tài liệu có liên quan khác.
E.4.6 Việc
đánh giá chất lượng công trình phải dựa vào yêu cầu thử tải được đề ra, phải
dựa trên cơ sở tài liệu kiểm tra và số liệu đo đạc khi thử tải để đảm bảo tính
chất khách quan, toàn diện của công tác thử tải. Để đánh giá tổng hợp công
trình phải dựa vào những số liệu đo đạc cơ bản nhất trong thử tải là độ võng,
biến dạng dư, ứng suất lớn nhất, ứng suất tập trung, biên dao động, tần số dao
động.
Phụ lục F
(Tham khảo)
Đánh giá kết quả thử tải động trên cầu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
F.1 Phạm vi
Phụ lục này cung cấp phương
pháp luận để đánh giá kết quả từ thử tải và khảo sát động lực học đối với cầu.
Bổ sung cho quy trình tiến hành các thử tải như đã nêu trong ISO 14963:
- Mục tiêu của thử tải động;
- Các kỹ thuật để phân tích dữ
liệu và xác định hệ thống;
- Mô hình của cầu;
- Đánh giá các dữ liệu đo
được.
CHÚ THÍCH: Việc đánh giá có thể
nhằm xác định tất cả các đặc tính động của từng dạng dao động được kiểm tra,
tức là tần số, độ cứng, dạng dao động và độ giảm chấn và sự biến đổi phi tuyến
tính của chúng theo biên độ chuyển động. Đó là những thông tin về các đặc tính
động của kết cấu đã sử dụng trong thiết kế, hoặc làm cơ sở cho việc giám sát
tình trạng hoặc nhận dạng hệ thống.
Các phép thử động được xem xét
trong phụ lục này không thay thế các phép thử tĩnh.
Phụ lục này đưa ra hướng dẫn
về việc đánh giá các phép đo được thực hiện trong vòng đời của cầu. Các giai
đoạn của vòng đời được coi là:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) Trong quá trình thử tải
khai thác;
c) Trong các khoảng thời gian
xác định trong suốt vòng đời của cầu;
d) Ngay trước khi ngừng khai
thác cầu.
Phụ lục này có thể áp dụng cho
cầu đường bộ, cầu dành cho người đi bộ và cầu cạn (cả trong quá trình thi công,
khai thác) và cả các công trình khác, với điều kiện việc áp dụng phù hợp. Việc
áp dụng phụ lục này cho các kết cấu đặc biệt (cầu dây văng hoặc cầu treo) cần
có các thử tải cụ thể có tính đến các đặc điểm cụ thể của công trình.
F.2 Đo dao động
F.2.1 Những
quy định chung
Các hướng dẫn về phép đo dao
động nêu trong ISO 14963 phải đáp ứng các yêu cầu chất lượng đối với các phép
đo này nêu trong ISO 14964. Các phép đo có thể được thực hiện trên các cầu đang
thi công, đang chạy thử và trên các cầu đang sử dụng.
F.2.2 Giám
sát cầu trong quá trình thi công và khai thác thử
F.2.2.1 Mục
tiêu của kiểm soát dao động
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các mục tiêu của kiểm soát dao
động được quy định như sau:
a) Đánh giá độ chính xác và
khả năng thi công của công trình;
b) Đánh giá hoạt động của kết
cấu trong quá trình thi công và sau khi hoàn thành;
c) Đánh giá mức độ an toàn của
cầu trong quá trình thi công và sau khi hoàn thành;
d) Đánh giá khả năng sử dụng
sau khi hoàn thành;
e) Đánh giá tính tương thích
với môi trường;
f) Xác định các đặc tính ban
đầu của dao động để bảo dưỡng và hiệu chuẩn mô hình số của cầu đang sử dụng;
g) Phản hồi đối với thiết kế
kết cấu.
Không thể tránh được độ không
đảm bảo của kết quả trong mỗi quá trình đo lường và đánh giá và chấp nhận khả
năng có độ không chắc chắn như trong Hình F.1. Do đó, cần giảm thiểu và chấp
nhận độ không đảm bảo đo và sai số trong quá trình này.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình
F.1 - Sơ đồ quan trắc dao động của cầu

Hình
F.2 - Tổng quan quan trắc dao động của cầu
F.2.2.2 Đánh
giá quản lý thi công
F.2 2.2.1 Yêu
cầu chung
Các phép đo dao động trên cầu
có thể được tiến hành trong quá trình thi công. Ví dụ, đo dao động trên cáp của
cầu dây văng hoặc cầu treo được sử dụng để kiểm soát lực căng của dây cáp. Để
kiểm soát biến dạng của cầu đang thi công, cần phải đo dao động của dây cáp.
Các phép đo động cũng có thể
cho biết khi nào mức dao động cao sẽ có ảnh hưởng xấu đến việc thi công.
F.2.2.2.2 Đánh
giá lực căng của cáp
Các đặc tính động bị ảnh hưởng
rất nhiều bởi các điều kiện liên kết. Lực căng cáp của cầu dây văng hoặc cầu
treo dây võng là một trong những thông số chính để quản lý thi công. Dễ dàng đo
dao động của cáp để xác định tần số tự nhiên của dao động ngang. Khi có tần số
này tính được lực căng của cáp xác định theo công thức đã biết, ở các công thức
này cần xét đến độ cứng uốn của cáp cũng như liên kết tại hai đầu cáp.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các phép đo dao động cung cấp
thông tin cần thiết để xác định khi nào là không an toàn trong thi công hoặc
chất lượng thi công có thể bị ảnh hưởng bất lợi. Nếu liên tục theo dõi dao động
của cầu và kích thích của gió và động đất thì có thể đưa ra quyết định khi vượt
quá giới hạn cho phép.
F.2.2.3 Các
đặc điểm để đánh giá tính năng kết cấu
F.2.2.3.1 Yêu
cầu chung
Tần số tự nhiên, giảm chấn và
phản ứng động của kết cấu, điều kiện tự nhiên của khu vực xung quanh và sự
truyền âm thanh từ/qua kết cấu là những đặc điểm có thể đo được và có thể được
sử dụng để đánh giá hiệu suất của kết cấu.
F.2.2.3.2 Tần
số tự nhiên và dạng dao động
Tần số tự nhiên và dạng dao
động là các thông số dễ đo. Các điều kiện biên và nhiệt độ của kết cấu là những
yếu tố chính ảnh hưởng đến dao động tự nhiên; do đó chúng cần được xác định
trước và sau khi đo. Tính phi tuyến tính về mặt hình học của cầu mềm và tính
phi tuyến tính về vật liệu của kết cấu phần trên với kết cấu dưới là những khía
cạnh cần được xem xét. Những nội dung cần được xem xét, cụ thể như sau:
- Tần số riêng;
- Dạng dao động;
- Chuyển động của gối khớp
(shoe) và các điều kiện biên của kết cấu;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Độ không tuyến tính của vật
liệu của đất nền;
- Tác dụng của bộ cách chấn và
thiết bị điều khiển dao động;
- Ảnh hưởng của nhiệt độ.
CHÚ THÍCH: Các thiết bị cách
chấn và điều khiển để giảm dao động cũng có thể gây ra sự không tuyến tính.
F.2.2.3.3 Giảm
chấn
Cũng có thể đo hệ số giảm
chấn, hoặc độ giảm logarit của dao động tự do ít nhất là với dạng dao động cơ
bản. Điều kiện biên và nhiệt độ là những yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến độ
giảm chấn nên khi đo phải xét đến ảnh hưởng của biên và các thiết bị cách chấn.
Khi cần đo độ giảm chấn của dao động biên độ lớn thì tải thừ phải tạo ra dao
động cưỡng bức với biên độ cao thích hợp. Đánh giá tác động động đất, hoặc gió
mạnh có thể yêu cầu các giá trị giảm chấn của dao động với biên độ lớn.
Các yếu tố ảnh hưởng đến đặc
tính giảm chấn của cầu như sau:
- Hiệu ứng khí động học và
thủy động lực học;
- Các liên kết và mối nối;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Mặt đường (tính lưu biến của
vật liệu);
- Ảnh hưởng của kết cấu dưới;
- Ảnh hưởng của móng.
Sự phụ thuộc biên độ của tần
số và đặc tính giảm chấn của cầu đòi hỏi phải phân tích dữ liệu cẩn thận. Các
đặc tính giảm chấn khác nhau sẽ được cung cấp bởi các loại kết cấu khác nhau và
ở các vị trí khác nhau, vì vậy hiệu quả giảm chấn tổng thể là tích hợp của các
yếu tố này.
F.2.2.3.4 Đặc
điểm của phản ứng động của kết cấu với môi trường xung quanh
Phép đo phản ứng động có thể
liên quan đến biến dạng, gia tốc, vận tốc hoặc độ dịch chuyển. Điều quan trọng
nữa là phải xem xét các điều kiện biên. Các kết quả từ các thử tải dao động
xung quanh hoặc thử tải va đập có thể không thích hợp cho một số đánh giá phản
ứng động vì biên độ tải nhỏ. Sử dụng các thử tải kích thích cưỡng bức, các
đường cong đáp ứng cộng hưởng có thể cung cấp dữ liệu cho chuyển động có biên
độ lớn hơn. Phân tích chính xác dao động xung quanh đối với biên độ nhỏ có thể
thích hợp cho việc theo dõi sức khỏe kết cấu của cầu. Các thử tải sử dụng
phương tiện di chuyển có thể đưa ra phản ứng động liên quan đến tốc độ và kiểu
dáng của phương tiện. Phân tích mỏi đòi hỏi phản ứng động dưới dạng biểu đồ dải
ứng suất. Các nội dung cần xem xét gồm:
- Độ chính xác của phân tích
dao động xung quanh;
- Thử tải tác động đối với đặc
tính động của môi trường xung quanh;
- Ảnh hưởng của nước hoặc dòng
chảy thủy triều;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
F.2.2.3.5 Bức
xạ âm thanh xung quanh/xuyên qua kết cấu
Các micrô đặt trên mặt đất
xung quanh có thể phát hiện ra bức xạ âm thanh từ cầu do các phương tiện di
chuyển. Các đặc tính của sự truyền âm được sử dụng để đánh giá các ảnh hưởng
của môi trường đối với khu vực xung quanh. Các thông số được đo như sau:
- Mức âm thanh;
- Tần số âm thanh;
- Mật độ giao thông;
- Tốc độ giao thông;
- Loại phương tiện;
- Hiệu ứng xung động;
- Độ nhám của mặt đường;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
F.2.2.4 Đánh
giá an toàn trong quá trình thi công và sau khi hoàn thành
F .2.2.4.1 Thiết
kế đối về tính năng chống động đất
Kiểm soát dao động là cần
thiết để thi công an toàn trong khu vực có địa chấn cao. Tùy thuộc vào dữ liệu,
các kỹ sư có thể đánh giá rủi ro trong quá trình thi công và điều này có thể
ảnh hưởng đến việc thi công. Dữ liệu về dao động trong điều kiện chịu tải khắc
nghiệt rất quan trọng. Đánh giá dựa trên:
- Đặc điểm của dao động tự
nhiên và sự giảm chấn của nó,
- Đặc điểm phản ứng động,
- Gia cố kết cấu,
- Hệ thống cách chấn trên cầu
và
- Chẩn đoán tình trạng kết cấu
sau thảm họa.
Trong quá trình thiết kế chống
động đất, mô hình số cho phản ứng động được thiết lập bằng sự kết hợp của
tổng/phần của kết cấu thượng tầng được sử dụng trong thiết kế tĩnh và kết cấu
phần dưới gồm cả phần móng và mặt đất xung quanh. Những dữ liệu này nên được sử
dụng trong phân tích đánh giá.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Điều kiện biên gối đỡ và sự
phụ thuộc biên độ cũng cần được tính đến. Ảnh hưởng của kết cấu tạm thời và mặt
đường đến tính chất dao động cũng cần được xem xét.
F.2.2.4.2 Thiết
kế về gió
Phản ứng động đối với gió có
thể được đo và so sánh với các giá trị giả định. Các giá trị giả định có thể
thu được thông qua các thí nghiệm trong hầm gió như một phần của quá trình
thiết kế kết cấu. Dữ liệu đo được có thể gồm ảnh hưởng của vận tốc và hướng của
gió và sự phụ thuộc vào biên độ của nó. Sau khi phân tích tất cả các hiệu ứng
này, các thiết bị giảm chấn có thể được xem xét sử dụng.
F.2.2.4.3 Thiết
kế mỏi
Thiết kế mỏi xem xét giá trị
ứng suất động của các cấu kiện và số chu kỳ gặp phải. Trong trường hợp này,
phạm vi ứng suất được cho bằng tổng của ứng suất tĩnh và hiệu ứng của ứng suất
động do hoạt tải động.
Giá trị của ứng suất thực tế
được so sánh với các giá trị giả định được sử dụng trong thiết kế mỏi. Hệ số
khuếch đại động để khuếch đại dải ứng suất tĩnh được sử dụng và nó phụ thuộc
vào cấu hình theo chiều dọc và kiểu di chuyển của tải trọng giao thông. Các tác
động tương tác với các phương tiện là cần thiết để theo dõi tình trạng kết cấu
của cầu. Dao động biến đổi do sự mấp mô không đều của bề mặt đường và đường có
thể rất quan trọng.
F.2.2.5 Khả
năng khai thác một cầu đã hoàn thành
Cảm nhận về dao động của người
đi bộ, ảnh hưởng của dao động đối với các phương tiện đang di chuyển và sự
thoải mái của hành khách là một phần của các vấn đề tiềm ẩn về khả năng phục
vụ. Phân tích dao động để đánh giá những ảnh hưởng này và khi thiết kế phải tìm
ra biện pháp khắc phục.
Khi đánh giá cảm nhận về dao
động của người đi bộ, cần xem xét biên độ và tần số dao động. Khi đánh giá các
tác động lên phương tiện di chuyển và sự thoải mái của hành khách, cần tính đến
biên độ phản ứng động trên sàn và trục bánh xe của xe.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
F.2.2.6 Đánh
giá tính phù hợp với môi trường của một cầu đã hoàn thành
Dao động môi trường, tiếng ồn
và sự thay đổi hướng gió cần được tính đến khi đánh giá tính tương thích với
môi trường. Sử dụng các dữ liệu thu được để phân tích tác động này và so sánh
với các đặc tính động của kết cấu. Các sửa đổi cần thiết có thể được yêu cầu
tùy thuộc vào kết quả.
Mô phỏng lượng sự lan truyền
của dao động mặt đất và bức xạ âm thanh có thể được sử dụng để xác định mức độ
của những ảnh hưởng đó.
F.2.2.7 Xác
định các đặc tính dao động ban đầu của một cầu đã hoàn thành
Theo dõi dài hạn sẽ bắt đầu
sau khi thi công và các thông số dao động ban đầu là cơ sở để đánh giá sự thay
đổi của các thông số dao động do xuống cấp hoặc hư hỏng. Ảnh hưởng của sự suy
giảm hoặc hư hỏng đối với các đặc tính dao động nói chung là nhỏ, vì vậy cần sử
dụng một phương pháp hiệu quả để thu
thập thông tin cần thiết về hư hỏng. Kích thích cục bộ và áp dụng hiện tượng
giao thoa do những khác biệt nhỏ trong các thông số dạng dao động là những
phương pháp hữu ích.
F.2.2.8 Phản
hồi về tính năng tổng thể
Dữ liệu được đưa ra thông qua
đánh giá nêu trên cần được cung cấp lại cho các kỹ sư thiết kế để áp dụng cho
các thiết kế trong tương lai. Việc phân loại dữ liệu cũng rất hữu ích khi dữ
liệu được sử dụng trong tương lai để thiết kế tất cả các loại cầu.
F.2.3 Giám
sát cầu đang khai thác
Các mục tiêu của kiểm soát dao
động của một cầu đang được khai thác là:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Đánh giá kết quả hoạt động,
- Đánh giá tác động của gió và
thủy động lực học,
- Đánh giá an toàn,
- Đánh giá khả năng sử dụng và
- Đánh giá tính tương thích
với môi trường.
Việc kiểm soát dao động cầu
thông thường và khẩn cấp được sử dụng tùy thuộc vào việc quản lý bảo trì cầu.
Phân tích chi tiết để xác định các hư hỏng và khuyết tật là cần thiết. Điều
kiện giao thông và độ gồ ghề của bề mặt đường, cũng như các tác động của gió và
thủy động lực học sẽ có tác động đáng kể đến ứng suất mỏi. Các hiệu ứng động
cần được theo dõi thông qua phép đo.
F.3 Phân tích dữ liệu và
phương pháp xác định kết cấu
F.3.1 Yêu
cầu chung
Việc xác định kết cấu nhằm
cung cấp mối tương quan tốt giữa mô hình số của cầu và các phép đo thực nghiệm.
Từ mô hình, có thể dựa trên các phần tử hữu hạn, các tham số dạng dao động được
xác định, chủ yếu là tần số dao động và dạng dao động liên quan. Các thông số
tương tự có thể được xác định bằng các thí nghiệm, các thông số này cũng sẽ xác
định giá trị giảm chấn cho từng dạng dao động. Các phương pháp nhận dạng có thể
áp dụng các thủ tục miền thời gian hoặc miền tần số.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phân tích dữ liệu có thể được
tiến hành trong miền thời gian hoặc miền tần số hoặc cả hai miền. Tùy thuộc vào
vấn đề, kỹ sư nên quyết định sử dụng loại nào. Mối quan hệ giữa miền thời gian
và tần số được đưa ra trong A.1 của ISO 18649.
Trong phân tích dữ liệu dao
động, thu được các phân bố thống kê của ứng suất, vận tốc, gia tốc và chuyển
vị. Sự phân bố của ứng suất và chuyển vị được sử dụng để đánh giá tình trạng
của cầu.
F.3.3 Số
hóa
Dữ liệu thu được từ các thí
nghiệm thường được số hóa từ tín hiệu tương tự bằng bộ chuyển đổi tương tự sang
số (A/D - Analog to Digital Converter). Việc lựa chọn tần số lấy mẫu hoặc bước
thời gian cho quy trình số hóa là rất quan trọng và cần được chú ý để giữ được
độ chính xác cần thiết từ dữ liệu tương tự. Các vấn đề chính sau đây cần được
xem xét.
a) Lỗi trong Chuyển đổi A/D
Tần số lấy mẫu của bộ Chuyển
đổi A/D được chỉ định cẩn thận và độ phân dải phù hợp với mục tiêu của tần số
tự nhiên hướng đến mục tiêu được khuyến nghị.
b) Đọc sai các giá trị đỉnh
Cả trong miền thời gian và
miền tần số, có khả năng không xác định được các giá trị đỉnh thực sự trong quá
trình số hóa. Do đó, hình dạng của hàm truyền cũng như các giá trị đỉnh cần
được xem xét khi xác định tần số và độ tắt khi sử dụng phương pháp băng thông
nửa công suất.
c) Độ phân dải của FFT
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
F.3.4 Xác
định các đặc trưng dao động trong miền thời gian
F.3.4.1 Yêu
cầu chung
Cần xác định tần số tự nhiên,
dạng dao động và hệ số giảm chấn khi xác định các đặc tính dao động của hệ
thống. Khuyến nghị rằng hệ số giảm chấn được xác định trong miền thời gian. Nếu
độ không tuyến tính và sự phụ thuộc biên độ là đáng kể, thì phân tích nên được
thực hiện trong miền thời gian.
Trong miền thời gian, lý tưởng
nhất là nên xem xét một dạng dao động tại một thời điểm, dạng dao động này có
thể yêu cầu dữ liệu được trích xuất từ dữ liệu đo bằng cách lọc. Có những tình
huống mà các tần số cách xa nhau có, tùy thuộc vào loại kết cấu và thành phần
của các bộ phận, ở đây, sẽ rất khó để trích xuất dữ liệu cho một dạng dao động
và phương pháp nhận dạng cho hệ thống các dạng dao động có khoảng gần nhau sẽ
được sử dụng.
F.3.4.2 Trích
xuất thành phần tần số tự nhiên đơn lẻ
Dữ liệu đo được nói chung gồm
nhiều dạng dao động và rất khó xác định chính xác các đặc trưng dao động trong
miền thời gian. Lý tưởng nhất là dữ liệu dao động đơn nên được trích xuất từ dữ
liệu đo được (xem B.1 của ISO 18649). Tần số có thể được xác định bằng cách
sau:
- Chuyển đổi dữ liệu đo được
sang miền tần số;
- Lọc để trích xuất dữ liệu
dao động đơn;
- Phép biến đổi nghịch đảo từ
miền tần số sang miền thời gian.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
F.3.4.3 Tần
số tự nhiên
Việc xác định tần số tự nhiên
của một dạng dao động đơn lẻ từ lịch sử thời gian của tín hiệu có thể xem xét
khoảng thời gian giữa:
- Các phản hồi cao nhất và
- Không giao nhau.
Nếu cầu có các thiết bị cách
chấn hoặc điều kiện gối đỡ có phụ thuộc biên độ, tần số riêng thường sẽ thay
đổi theo biên độ chuyển động. Trong trường hợp này, dữ liệu dạng dao động đơn
đã trích xuất nên được chuyển đổi nghịch đảo sang miền thời gian để so sánh các
biên dao động này với dữ liệu đo được.
F.3.4.4 Dạng
tần số tự nhiên
Nếu dao động tắt dần nhỏ và
coi hệ thống này là hệ thống giảm chấn tỷ lệ thuận thì vectơ dịch chuyển tương
đối của dạng tần số riêng là hằng số và không phụ thuộc vào thời gian. Trong
trường hợp này, dạng tần số nên đạt được bằng cách vẽ biểu đồ biên độ tương đối
dưới dạng các giá trị chuẩn hóa. Nếu cầu có các thiết bị giảm chẩn lớn thì đặc
điểm dao động sẽ biểu hiện giảm chấn không theo tỷ lệ. Trong trường hợp này,
dạng được đo có sự lệch pha và hình dạng của dạng dao động thay đổi ngay cả
trong một chu kỳ dao động. Rất khó để xác định điều này trong miền thời gian.
F.3.4.5 Giảm
chấn
Hệ số giảm chấn ζ được xác
định bằng dữ liệu dao động tự nhiên của một dạng dao động đơn lẻ trong miền
thời gian (xem Hình F.3). Độ giảm logarit 5 xác định theo công thức:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
xi-1
(F.1)
xi
và hệ số giảm chấn:
ζ =
δ
(F.2)
2π
Hệ số giảm chấn đo được có thể
thay đổi tùy thuộc vào ảnh hưởng của dao động nhất thời. Do đó, nên sử dụng giá
trị trung bình trên các phần khác nhau của biểu đồ dao động hoặc từng khoảng
dao động có biên độ khác nhau.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Hình
F.3 - Nhận dạng hệ số giảm chấn trong miền thời gian
F.3.4.6 Xác
định các đặc tính dao động với các dạng dao động cách xa nhau
Trong các cầu quy mô lớn với
nhiều loại kết cấu, có thể có các dạng dao động với tần số gần nhau.
Ví dụ:
a) Cầu dầm bản treo (suspended
slab bridge): dạng dao động đối xứng thứ nhất gần với dạng dao động phản đối
xứng thứ nhất phụ thuộc vào tỷ số nhịp - độ võng.
b) Cầu dây văng: trong các
loại cầu dây văng nhiều loại thường xảy ra các tần số cách nhau gần giữa hệ
thống dao động tổng thể và hệ thống cáp.
c) Cầu có bộ giảm chấn điều
chỉnh khối lượng: ở đây xuất hiện hiện tượng dao động theo nhịp và khó xác định
được đặc điểm dao động bằng phương pháp trên.
Các phương pháp được khuyến
nghị cho những trường hợp này như sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Trích xuất các tần số riêng
biệt bằng cách chồng dữ liệu giao thoa với một hàm trọng số;
- Phương pháp nội suy đường
cong;
- Phương pháp EK-WGI (bộ lọc
Kalman mở rộng).
F.3.4.7 Kỹ
thuật giảm ngẫu nhiên (phương pháp RD - Random Decrement)
Với dao động tự nhiên hoặc dao
động môi trường, giá trị kỳ vọng của lực kích thích ngẫu nhiên nên được coi là
nhiễu trắng. Để việc chồng chập một số lượng nhất định các dữ liệu sóng mang
lại một thành phần có ý nghĩa của tần số riêng, cần lưu ý đến sự phụ thuộc biên
độ và phương pháp lọc dải thông được sử dụng
F.3.5 Xác
định các đặc trưng dao động trong miền tần số
Có một số lợi thế khi phân
tích miền tần số được sử dụng:
- Các tần số được nhìn thấy rõ
ràng trong hàm truyền và phổ công suất.
- Các đặc tính của dạng dao
động có thể được xác định bằng cách sử dụng phân tích dạng dao động.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Phân tích thống kê dễ dàng
áp dụng bằng cách giả định một quá trình tĩnh.
- Các tác động dao động không
cố định (xung động) cần được xem xét cẩn thận để rút ra các thông số này.
Tuy nhiên, có những nhược
điểm:
- Không thể phân tích được
trong trường hợp hệ thống phi tuyến tính và hệ thống phụ thuộc thời gian.
- Tùy thuộc vào các vấn đề, độ
chính xác có thể bị giảm.
Phân tích phổ không tĩnh, ví
dụ như phân tích wavelet, có thể tránh được một số nhược điểm này.
Tính toán hàm truyền từ dữ
liệu đo được xem trong A.2 phụ lục A của ISO 18649.
F.3.6 Nhận
dạng kết cấu và phân tích nghịch đảo
Trong lý thuyết nhận dạng hệ
thống, phương pháp nhận dạng kết cấu được áp dụng và một mô hình toán học được
xác định để liên hệ giữa kích thích (đầu vào) với phản ứng dao động (đầu ra)
(xem Hình F.4), Độ chính xác của mô hình toán học được đánh giá bằng cách sử
dụng hàm đối tượng của sai số giữa mô hình toán học và kết cấu thực. Các ma
trận đặc trưng được định nghĩa là các ma trận hệ số của các phương trình chi
phối của chuyển động với nhiều bậc tự do là ma trận khối lượng, giảm chấn và độ
cứng. Các tham số phương thức được xác định bằng cách sử dụng phân tích giá trị
riêng phức tạp trên các phương trình chi phối này (xem A.3 phụ lục A và B.2 phụ
lục B của ISO 18649).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Hình
F.4 - Quan hệ giữa đầu vào và đầu ra của hệ thống kết cấu
F.4 Mô hình hóa kết cấu cầu
và môi trường xung quanh cầu
F.4.1 Mô
hình hóa kết cấu cầu
Kết cấu cầu là một kết cấu ba
chiều có dầm, bản, cáp, trụ, móng và các yếu tố khác. Để mô hình hóa các kết
cấu hình học đó, cần tính đến các đặc điểm kết cấu và vật liệu của các cấu
kiện. Nói chung, nên sử dụng mô hình chi tiết thích hợp trong phân tích. Tùy
thuộc vào vấn đề cần mô hình hóa, có thể áp dụng lý thuyết dầm hoặc tấm đơn
giản và hiệu quả. Trong phân tích động lực học bằng phương pháp PTHH, có một số
phương pháp để mô hình hóa khối lượng của một kết cấu, ví dụ như các mô hình
khối lượng gộp hoặc nhất quán.
Các loại cầu được phân loại
là:
- Cầu dầm;
- Cầu giàn;
- Cầu khung;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Cầu dầm bản treo;
- Cầu treo;
- Cầu dây văng.
Những cầu này thường được đỡ
trên một số trụ và mố để truyền lực xuống mặt đất. Nếu chiều rộng của cầu nhỏ
so với chiều dài của nó, kết cấu cầu được mô hình hóa bằng cách sử dụng các yếu
tố khung phẳng hoặc không gian trong phân tích động lực học. Độ cứng kéo (nén),
uốn và xoắn của các bộ phận khung đó được tính đến trong phân tích số. Các
khuyến nghị về mô hình hóa các loại kết cấu cầu như sau:
a) Cầu dầm (Girder bridges)
Gồm các dầm chính có tiết diện
hở hoặc tiết diện kín (hộp), các dầm ngang (dầm sàn) để liên kết giữa dầm chính
và bản sàn. Nếu chiều rộng của cầu nhỏ so với nhịp của nó, cầu có thể được mô
hình hóa bằng các bộ phận dầm có xét đến dao động uốn. Trong trường hợp cầu dầm
cong, cần kể đến tác dụng tương hỗ giữa dao động uốn và xoắn.
b) Cầu giàn (Truss bridges)
Cầu giàn gồm các bộ phận khung
không gian và các kết nối của các bộ phận được coi là khớp hoặc là chốt (bản
lề) để chỉ tính đến biến dạng dọc trục của các bộ phận, cầu giàn không gian
thường có nhiều cấu kiện, do đó cần xem xét việc giảm hoặc đơn giản hóa số bậc
tự do trong mô hình số. Lý thuyết dầm tương đương, hoặc thay thế kết cấu không
gian bằng các bộ phận dầm đơn giản, là một kỹ thuật hữu ích. Một cách đơn giản
khác là sử dụng mô hình của một hệ thống không gian. Độ cứng của một tấm
(panel) của giàn không gian được mô hình hóa bằng cách sử dụng các bộ phận hộp
có hiệu và khối lượng của tấm được tính đến bằng cách tập trung khối lượng tại
tâm của bộ phận hộp.
c) Cầu khung (Framed bridges)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
d) Cầu vòm (Arch bridges)
Trong mô hình hóa cầu vòm,
việc xấp xỉ hình dạng vòm bằng các phần tử thẳng là hữu ích. Tác động của liên
kết giữa vòm (gồm cả dây dưới) và cấu kiện tăng cứng thẳng đứng được xem xét là
chốt (bản lề) hoặc nút cứng tùy theo cấu tạo. Tính phi tuyến hình học của các
cấu kiện vòm trong một số trường hợp là không thể bỏ qua; ứng suất và chuyển vị
khi đó sẽ khác so với kết quả thu được khi sử dụng lý thuyết biến dạng nhỏ. Nếu
nhịp vòm nhỏ, có thể áp dụng lý thuyết biến dạng nhỏ.
e) Cầu dầm bản treo (Suspended
slab bridges)
Cầu gồm các bản mỏng và cáp
nên có thể có biến dạng lớn. Do đó, dao động do gió gây ra và khả năng phục vụ
người đi bộ có thể cần được xem xét. Nếu tỷ số độ võng trên nhịp f/L lớn, thì
mô hình số phải tương thích để ghép nối các bộ phận cầu. Mô hình ba chiều được
khuyến nghị để gồm các dạng dao động xoắn.
f) Cầu treo (Suspension
bridges)
Ứng xử dao động của cầu treo
được xem xét theo hai hệ thống tùy thuộc vào nội dung cần giải quyết. Một hệ
thống dao động gồm cáp, dầm và các thanh treo hoặc dây treo; một hệ thống hoàn
chỉnh gồm tháp, trụ cầu, nền móng và môi trường xung quanh nó. Hệ dao động đầu
tiên được sử dụng chủ yếu để phân tích phản ứng hiệu suất trong tải trọng gió
và phân tích phản ứng động dưới tải trọng giao thông; hệ dao động thứ hai chủ
yếu sử dụng khi xét dao động do động đất. Cáp và dầm có các đặc tính dao động
khắc nhau. Khi đó, ứng xử động phức tạp và hệ thống có các hiệu ứng cộng tác
dụng giữa các dạng dao động dọc và dao động xoắn. Lý thuyết biến dạng hữu hạn
thường được sử dụng để mô hình hóa cầu treo.
g) Cầu dây văng (Cable-stayed
bridges)
Cầu gồm tháp, cáp nghiêng, dầm
chủ và kết cấu dưới. Các bộ phận có các đặc tính dao động khác nhau và xảy ra
hiệu ứng cộng tắc dụng dao động. Đôi khi dao động kết hợp giữa cáp và dầm là
đáng kể. Có hiệu ứng cộng tác dụng giữa các dạng dao động tần số cao. Mô hình
không gian được khuyến khích. Để đánh giá hiệu suất của sức cản gió, có thể sử
dụng mô hình đơn giản.
F.4.2 Mô
hình hóa tải trọng giao thông
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong phân tích hiệu ứng cộng
tác dụng giữa cầu và xe, có một số phương pháp mô hình hóa phương tiện. Tùy
thuộc vào vấn đề cần giải quyết, các mô hình một bậc tự do (1-DOF), hai bậc tự
do (2-DOF) và nhiều bậc tự do (M-DOF) được sử dụng cho mô hình phương tiện. Để
phù hợp kết quả đo được với mô phỏng số, việc lập mô hình xe là quan trọng. Nếu
tính đến hiệu ứng cộng tác dụng thì không được bỏ qua tác dụng của một loạt xe
liên tục. Nếu xem xét ảnh hưởng của lưu lượng liên tục, hiệu ứng khuếch đại
động sẽ bị giảm so với kết quả đối với mô hình một xe trong mô phỏng số. Việc
phân bổ khoảng cách giữa các xe cũng là một yếu tố cần được quan tâm.
F.4.2.2 Độ
nhám bề mặt
Ảnh hưởng của độ nhám mặt
đường là không đáng kể khi xét đến ảnh hưởng cộng tác dụng của dao động giữa
mặt cầu, mặt đường và xe. Có thể sử dụng để đánh giá hiệu quả ghép trong ISO 8608.
F.4.3 Mô
hình hóa bước đi của con người và hiệu ứng động của nó
Mô hình người đi bộ và các tải
trọng động trên cầu được sử dụng để đánh giá khả năng đáp ứng dao động của cầu
dành cho người đi bộ. Một số phương pháp để mô hình hóa tải trọng đi bộ được
trình bày trong Phụ lục C của ISO 18649.
Dạng dao động ngang của cầu bộ
hành kiểu treo được gia tốc nhờ tác dụng ghép giữa (nửa) tần số bước và tần số
riêng của dạng dao động ngang của cầu. Trong trường hợp này, mô hình tải trọng
ngang để đánh giá các hiệu ứng ghép này (xem [4], [5] và [11]).
F.4.4 Tải
trọng gió
Ứng xử tĩnh và ứng xử động như
sau:
a) Ứng xử tĩnh:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Hiện tượng không ổn định do
áp suất khí tĩnh (phân kỳ, uốn ngang).
b) Ứng xử động:
- Dao động do xoáy khí (VIV -
Vortex Induced Vibration);
- Dao động tiến triển nhanh
(galloping) và dao động gây vặn xoắn, tròng trành (flutter).
Sự dao động do áp suất không
khí dao động hoặc áp suất không khí thay đổi không cố định phụ thuộc vào đặc
tính của gió tự nhiên. Nếu các tác động của gió được xem xét trong đánh giá,
thì các đặc tính biến thiên của vận tốc gió được tính đến như sau:
- Độ lệch chuẩn của tác động
gió;
- Mật độ phổ năng lượng của
vận tốc gió;
- Quy mô không gian của sự
thay đổi ngẫu nhiên;
- Tương quan không gian của
vận tốc gió;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Phân bố tần số của vận tốc.
F.4.5 Mô
hình hóa mặt đất đối với dao động cầu cạn
Khi phân tích dao động tương
hỗ giữa cầu cạn và mặt đất xung quanh, việc lập mô hình mặt đất nên xem xét các
đặc điểm của mặt đất, có thể gồm sự phân tầng, kết cấu nằm trong đất và các hệ
thống khác.
Việc mô hình hóa nửa không
gian đàn hồi đồng nhất bán vô hạn giả định của tọa độ ba chiều thường được sử
dụng để đơn giản hóa.
F.5 Đánh giá dữ liệu đo đạc
được và ứng dụng của nó
F.5.1 Phương
pháp đánh giá và tiêu chí đánh giá
F.5.1.1 Phân
loại đánh giá
Dữ liệu đo lường được phân
tích để cung cấp thông tin về tính năng của cầu và các quyết định định lượng
hoặc định tính được đưa ra dựa trên thông tin này. Việc đánh giá dữ liệu quan
trắc được thực hiện để nghiên cứu tính an toàn, chẩn đoán tính toàn vẹn, khả
năng sử dụng và tác động môi trường của các kết cấu. Trong quá trình đánh giá,
độ tin cậy và tính đúng đắn của kết cấu cần được làm rõ để có thể thiết lập các
tiêu chuẩn làm cơ sở cho việc đánh giá. Nói chung, các giá trị hợp lý hoặc tiêu
chuẩn hóa hoặc giá trị TTGH của các thông số đánh giá được sử dụng như một tiêu
chuẩn đánh giá.
Vì các giá trị tiêu chuẩn để
đánh giá sẽ khác nhau đối với các tình huống khác nhau, nên chúng được chia
thành các loại. Trong một số trường hợp, thực hiện đánh giá bằng cách kết hợp
các loại. Nếu đánh giá là định tính và không định lượng thì phải thực hiện đánh
giá so sánh theo 4 loại sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Loại 2: khi có các giá trị
xác định hoặc phạm vi của điều kiện xác định. Cơ sở của việc đánh giá là so
sánh dữ liệu thu được các giá trị hoặc phạm vi xác định đó.
- Loại 3: khi có các giá trị
ước tính cho tình trạng khỏe mạnh hoặc tình trạng tương tự của kết cấu. Nếu các
giá trị đánh giá cho các TTGH hoặc các trạng thái xác định không rõ ràng, thì
các giá trị được ước lượng bằng số đối với trường hợp tình trạng khỏe mạnh hoặc
tình trạng tương tự là hữu ích. Trong trường hợp này, cơ sở của việc đánh giá
là kiểm tra xem dữ liệu được giám sát có vượt quá các giá trị ước tính đó hoặc
không hoặc liệu chúng có nằm trong phạm vi giá trị ước tính với sai số có thể
chấp nhận được hoặc không.
- Loại 4: khi dữ liệu được
giám sát cho điều kiện trước đó hoặc giá trị số cho các điều kiện tương tự có.
Nếu dữ liệu được giám sát trước đó hoặc dữ liệu cho một điều kiện giả định có
sẵn, thì dữ liệu đo được có thể được so sánh với những dữ liệu đó để đánh giá
mức độ cải thiện hoặc xấu đi của kết cấu.
F.5.1.2 Các
yếu tố được xem xét khi đánh giá
Các yếu tố sau đây cần được
xem xét khi đánh giá:
a) Độ thiếu tin cậy khi đo của
các dữ liệu thu được;
b) Sự thay đổi của các đặc
điểm kết cấu được đánh giá;
c) Sự khác biệt giữa trạng thái
được đo (theo dõi) và trạng thái được đánh giá khi các giá trị tiêu chuẩn được
tính toán như các thông số đánh giá. cần tính đến sự khác biệt giữa điều kiện
thực tế và điều kiện tiêu chuẩn. Ví dụ, khuyến nghị rằng sai số giữa tần số tự
nhiên đo được và ước tính của dạng dao động điển hình không được vượt quá một
tỷ lệ phần trăm nhất định.
F.5.2 Đánh
giá trong quá trình thi công
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Biên độ, vận tốc, độ giảm chấn
và tần số dao động là những chỉ số chính. Người quản lý thi công nên sử dụng dữ
liệu giám sát để quyết định cách quản lý việc thi công.
Có thể cần thiết bị giảm chấn
nếu dao động vượt quá giới hạn. Việc đánh giá các thiết bị này nên được thực
hiện bằng cách đánh giá các dữ liệu đo được.
F.5.3 Đánh
giá an toàn kết cấu trong khai thác
F.5.3.1 Đánh
giá thiệt hại
Nói chung, nếu sự hư hỏng gia
tăng trên một kết cấu, thì tần số riêng thấp hơn sẽ giảm và hệ số giảm chấn
tăng lên. Vì những thay đổi này là nhỏ nên rất khó xác định chính xác thiệt
hại.
Các phép đo trên bộ phận của
kết cấu nơi có xác suất hư hỏng cao có thể giúp phát hiện hư hỏng cục bộ thông
qua phân tích phản ứng động lực học.
Vì sự lan truyền hư hỏng trong
các cầu nói chung là chậm, phụ thuộc vào các điều kiện bên ngoài, việc theo dõi
các đặc tính dao động trong thời gian dài sẽ hữu ích cho việc đánh giá sức khỏe
kết cấu. Có thể đánh giá xu hướng chung về sự thay đổi các đặc điểm kết cấu khi
hư hỏng phát triển.
F.5.3.2 Xác
nhận kết quả sửa chữa, tăng cường cầu
Khi một cầu được sửa chữa hoặc
tăng cường và theo dõi dao động của nó, việc đánh giá kết quả sửa chữa, tăng
cường có thể thực hiện bằng so sánh các kết quả trước và sau khi hoàn thành
công việc. Hai trường hợp sẽ được phân loại như sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Trường hợp 2: Các phép đo
được thực hiện để đánh giá các tác động gián tiếp của sửa chữa, tăng cường.
F.5.3.3 Đánh
giá an toàn của một cầu bị hư hỏng
Trong trường hợp khẩn cấp sau
động đất, hỏa hoạn, gió lớn hoặc lũ lụt, một số cầu cần được khôi phục để phục
vụ công tác cứu hộ. Trong trường hợp này, khả năng còn lại của cầu bị hư hỏng
được đánh giá nhanh chóng.
Sau khi sửa chữa các hư hỏng,
các phép đo được thực hiện để xác nhận hiệu quả của việc sửa chữa bằng cách
đánh giá các kết quả đo được.
F.5.3.4 Đánh
giá tình trạng mỏi
Sự phân bố thống kê của ứng
suất cho các bộ phận của cầu được thu thập thông qua phép đo dao động dưới dạng
lịch sử thời gian dao động. Phương pháp dòng chảy mưa được sử dụng để thu được
sự phân bố dải ứng suất và tần suất xuất hiện của nó. Việc đánh giá tình trạng
mỏi được thực hiện chủ yếu bằng cách sử dụng định luật Miner:
D =
ni/Ni
(F.13)
trong đó,
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ni là số
giới hạn phá hủy đối với từng phạm vi ứng suất (i = 1, 2,..., k)
Ni thường nhận được từ phòng thí nghiệm.
Trong phân tích dữ liệu được
giám sát, thu được các phân bố thống kê về ứng suất, vận tốc, gia tốc và chuyển
vị. Sự phân bố của ứng suất và chuyển vị được sử dụng để đánh giá tình trạng
của cầu.
F.5.4 Đánh
giá khả năng sử dụng
F.5.4.1 Đánh
giá khả năng sử dụng của cầu trên đường cao tốc
Tiêu chí về độ nhạy đối với cơ
thể người khi ngồi trên xe của cầu đường cao tốc chưa được thống nhất trên phạm
vi quốc tế, nhưng có một tiêu chí chung về độ nhạy (xem TCVN 6964-1:2001). Tùy
thuộc vào gia tốc hoặc vận tốc đo được và đánh giá thông qua việc so sánh với
các tiêu chí tương ứng.
F.5.4.2 Đánh
giá khả năng sử dụng của cầu dành cho người đi bộ
Tần số và gia tốc hoặc vận tốc
đo được là các thông số cần thiết để đánh giá khả năng sử dụng của cầu bộ hành.
Tiêu chí độ nhạy đối với cơ thể người là mức dao động cho phép (xem TCVN
6964-1:2001).
F.5.5 Đánh
giá dao động môi trường
Dao động mặt đất và sóng hạ âm
do cầu cạn gây ra cần được đánh giá thông qua dữ liệu đo được. Tần số và độ lớn
của dữ liệu đo được được so sánh với các tiêu chí về sự thoải mái và phản ứng
của cơ thể người chịu tác động do dao động (xem TCVN 6964-1:2001).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thư
mục tài liệu tham khảo
[1]. 22TCN 243-98 Quy trình
kiểm định cầu trên đường ôtô - Yêu cầu kỹ thuật.
[2]. 22TCN 170-87 Quy trình
thử nghiệm cầu.
[3]. TCVN 6964-1:2001 ( ISO 2631-1:1997),
Rung động và chấn động cơ học - Đánh giá sự tiếp xúc của con người với rung
toàn thân - Phần 1: Yêu cầu chung.
[4]. DALLARD, P. et al, The
London millennium footbridge, Structural Engineering, 79, No. 22, 2001.
[5]. FUJINO, Y., et al, Synchronization
of human walking observed during lateral vibration of a congested pedestrian
bridge. Earthquake Engineering and Structural Dynamics, 22, 1993, pp. 741-758.
[6]. HARRIS, C.M. and
CREDE, C.E. Shock and vibration handbook, McGraw-Hill Book Company, 1961.
[7]. ISO 18649-2004,
Mechanical vibration - Evaluation of measurement results from dynamic tests and
investigations on bridges.
[8]. ISO 14963, Mechanical
vibration and shock - Guidelines for dynamic tests and investigations on
bridges and viaducts.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[10]. ISO 8608:2016, Mechanical
vibration - Road surface profiles - Reporting of measured data.
[11]. PACHECO, B. and FUJINO,
Y, Synchronization of human walking observed during lateral vibration of a
congregated bridge. Proc, of 6th US-Japan Bridge Engineering
Workshop, Nevada, USA, 1990, pp. 449-462.
Mục lục
Lời
nói đầu
1
Phạm vi áp dụng
2
Tài liệu viện dẫn
3
Thuật ngữ, định nghĩa, ký hiệu và chữ viết tắt
4
Quy định chung
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6
Khảo sát nền móng
7
Phương pháp kiểm tra vật liệu
8
Thử tải cầu
9
Đánh giá công trình theo các số liệu kiểm định
10
Kết quả kiểm định
11
An toàn lao động
Phụ
lục A (Quy định) Các khuyết tật và hư hỏng điển hình của kết cấu bê tông, BTCT
Phụ
lục B (Quy định) Các khuyết tật và hư hỏng điển hình của kết cấu thép, thép -
bê tông liên hợp
Phụ
lục C (Quy định) Các khuyết tật và hư hỏng điển hình của mố, trụ cầu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ
lục E (Quy định) Quy trình thử tải cầu
Phụ
lục F (Tham khảo) Đánh giá kết quả thử tải động trên cầu
Thư
mục tài liệu tham khảo