TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 13757:2023
ASTM D 4592-12
BĂNG DÁN VẠCH
KẺ ĐƯỜNG PHẢN QUANG ĐỊNH HÌNH CÓ THỜI HẠN SỬ DỤNG THẤP - YÊU CẦU KỸ THUẬT
Standard specification for preformed retro
reflective pavement making tape for
limited service life
Lời nói đầu
TCVN 13757:2023 được
xây dựng trên cơ sở chấp nhận hoàn toàn tương đương với ASTM D 4592-12 Standard
specification for preformed retroreflective pavement making tape for limited
service life với sự cho phép của ASTM quốc tế, 100 Barr Harbor Dive, West
Conshohoken, PA 19428, USA. Tiêu chuẩn ASTM D 4592-12 thuộc bản quyền của ASTM
quốc tế.
TCVN 13757:2023 do
Trường Đại học Công nghệ Giao thông vận tải biên soạn, Bộ Giao thông vận tải đề
nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ
công bố.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Standard specification for preformed retro
reflective pavement making tape for
limited service
life
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu kỹ thuật đối với hai loại băng dán
vạch kẻ đường phản quang định hình màu vàng và màu trắng, được thiết kế để cung
cấp thời hạn sử dụng từ 3 tháng đến 6 tháng, phụ thuộc vào các yếu tố về mài
mòn và độ bền lâu.
Loại băng dán này phù hợp để thi công vạch kẻ đường ngang, dọc hoặc thi
công các chữ/ký hiệu giao thông trên đường nhằm mục đích dẫn hướng của đường
vào ban ngày và ban đêm. Loại băng này được thiết kế thi công theo dạng có thể
tháo dỡ hoặc không tháo dỡ.
2 Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn
này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được
nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản
mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 10271:2014, Mặt đường ô tô - Xác định sức kháng trượt của bề mặt
đường bằng phương pháp con lắc Anh;
TCVN 10832:2015, Vật liệu kẻ đường phản quang - Màu sắc - Yêu cầu kỹ
thuật và phương pháp thử
ASTM D 1000, Standard Test methods for Pressure-Sensitive
Adhesive-Coated Tapes Used for Electrical and Electronic Applications (Tiêu chuẩn
các phương pháp thử áp dụng cho các loại băng dán nhạy áp lực sử dụng trong thiết
bị điện - điện tử);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ASTM D 6628, Standard specification for Color of Pavement
Marking Materials (Tiêu chuẩn kỹ thuật quy định màu sắc của vật liệu kẻ đường);
ASTM E 303, Standard Test Method for Measuring Surface Frictional
Properties Using British Pendulum Tester (Tiêu chuẩn phương pháp thử xác định
ma sát bề mặt đường bằng phương pháp con lắc Anh);
ASTM E 1710, Standard Test Method for Measurement of Retroreflective
Pavement Marking Materials with CEN-Prescribed Geometry Using a Portable
Retroreflectometer (Tiêu chuẩn phương pháp thử xác định độ phản quang cho vật
liệu kẻ đường phản quang theo phương pháp hình học CEN thông qua thiết bị đo phản
quang cầm tay).
3 Thuật ngữ và định nghĩa
Tiêu chuẩn này sử dụng các thuật ngữ và định nghĩa sau.
3.1
Thời hạn sử dụng thấp
(limited service life or period)
Thời hạn sử dụng tối thiểu là 03 tháng kể từ lúc thi công, tuân thủ
theo các quy trình đã được nhà sản xuất khuyến cáo đối với các bề mặt thi công.
CHÚ THÍCH 1: Xem Điều 7 về các yếu tố ảnh hưởng đến độ bền lâu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Băng dán định hình
(preformed tape)
Vật liệu vạch kẻ đường linh hoạt, liên tục về cơ bản đã hoàn thiện sẵn
sau đó dán hoặc cố định lên bề mặt đường mà không làm thay đổi các đặc tính cơ
bản của nó.
3.3
Phản quang
(retroreflection)
Hiện tượng phản xạ ánh sáng trong đó các tia phản xạ có
hướng gần trùng với hướng chiếu của tia sáng gốc, đặc tính này luôn được duy
trì khi thay đổi hướng chiếu của tia sáng gốc.
3.4
Tấm phản quang
(retroreflector)
Bề mặt hoặc thiết bị phản xạ lại các tia sáng có hướng gần trùng với hướng
chiếu của nguồn sáng gốc. Tính chất này được duy trì khi phạm vi góc chiếu của
nguồn sáng gốc tới bề mặt phản quang thay đổi.
3.5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Những chi tiết được chế tạo cao hơn so với các phần diện tích còn lại
trên bề mặt.
4 Phân loại
4.1 Băng
dán vạch kẻ đường sản xuất theo tiêu chuẩn này được phân thành hai loại: Loại I
và Loại II.
4.1.1 Loại I (Có thể tháo dỡ)
Loại băng dán vạch kẻ đường sau thời hạn sử dụng, có thể tháo dỡ khỏi bề
mặt bê-tông xi măng hoặc mặt đường nhựa dưới tình trạng nguyên mảng hoặc theo từng
mẫu có diện tích không nhỏ hơn 600 cm2 (93 in.2) tại nhiệt
độ lớn hơn 4 °C (40 °F), có thể tháo dỡ bằng phương pháp thủ công hoặc bằng thiết
bị chuyên dụng mà không cần dùng nhiệt, dung môi, mài mòn hoặc phun áp lực vì
chủng có thể gây hại hoặc làm phai màu mặt đường và để lại những dấu vết kém thẩm
mỹ.
4.1.2 Loại II (Không tháo dỡ)
Loại băng dán này không yêu cầu phải có đặc tính tháo bỏ như quy định
trong 4.1.1.
CHÚ THÍCH 2: Băng dán loại II này hầu hết được sử dụng thi công các
công trình ngắn hạn trong thời gian thi công liên tục.
5 Thông tin đặt hàng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Viện dẫn tiêu chuẩn này, TCVN 13757:2023 (ASTM D 4592-12);
- Phân loại (loại I hoặc loại II; xem 4.1);
- Màu sắc ban ngày (xem 6.3);
- Chiều rộng và chiều dài cuộn, và
- Các thông tin cần thiết khác.
6 Các yêu cầu
6.1 Yêu cầu về vật lý
6.1.1 Băng dán vạch kẻ đường phải là tấm băng
phản quang có lớp phủ keo nhạy áp lực có hoặc không có lớp lót bảo vệ.
6.1.2 Băng
dán vạch kẻ đường phải linh hoạt và phải phù hợp với bề mặt đường điển hình.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.1.4 Có thể đưa vào sử dụng và thông xe ngay sau
khi thi công mà không cần thời gian bảo dưỡng.
6.1.5 Băng
dán khi được cung cấp không bị nứt mè, có các cạnh đều, thẳng và không bị đứt
gãy. Chiều rộng thực tế của cuộn băng dán vạch kẻ đường định hình khi trải
không được nhỏ hơn chiều rộng danh định và không được lớn hơn 3 mm
(1/8 in) so với chiều rộng danh định. Chiều dài cuộn thực tế không ngắn hơn chiều
dài cuộn danh định.
6.2 Phản quang
6.2.1 Băng
dán vạch kẻ đường phải phản quang với màu trắng và màu vàng tương ứng, có thể
được nhận diện dễ dàng bằng mắt thường dưới ánh sáng đèn xe vào ban đêm đồng thời
có hệ số phản quang ban đầu tối thiểu đạt yêu cầu quy định tại
Bảng 1 khi thử nghiệm theo phương pháp thử ASTM D 4061 hoặcASTM E 1710.
CHÚ THÍCH 3: Hệ số phản quang có thể phụ thuộc vào hướng của
băng dán vạch kẻ đường (ví dụ, hệ số RL đo theo chiều xuôi của cuộn băng dán vạch kẻ
đường có thể khác so với hệ số RL đo theo chiều ngược lại của cuộn).
6.2.2 Hệ
số phản quang của băng dán vạch kẻ đường phải được đo xuôi theo chiều dài của
cuộn sau đó đo từ chiều ngược lại. Cả hai hệ số đo được phải tuân thủ hệ số RL
tối thiểu như đã được quy định.
6.2.3 Giá
trị phản quang phải được biểu thị là hệ số phản quang (Rl) tính bằng đơn vị
millicandela/1 m2/1 lux (millicadela/1 ft2/1 fc).
CHÚ THÍCH 4: Các giá trị hệ số phản quang (RL)
được trình bày bằng đơn vị SI, là đơn vị tiêu chuẩn được chấp nhận trên toàn thế
giới, thay vì đơn vị inch-pound.
Bảng 1 - Mức độ phản quang cho các mẫu khô A
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Góc quan sát
Hệ số phản quang tối thiểu, (RL)
Trắng
Vàng
88,76°
1,05°
500
300
A
Hệ số phản quang tối thiểu (RL) mcd m-2 lx-1 (mcd ff-2 fc-1)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.3.1 Băng
dán vạch kẻ đường màu trắng và màu vàng phải đáp ứng các yêu cầu trong TCVN
10832 hoặc ASTM D 6628.
6.4 Độ bám dính
6.4.1 Mẫu băng
keo dán vạch kẻ đường phản quang định hình sẵn có chiều rộng là 25,4 mm (1 in)
thi công theo quy trình khuyến nghị của nhà sản xuất và thực hiện thử nghiệm
theo ASTM D 1000, phải có giá trị độ bám dính tối thiểu nêu trong Bảng 2.
Bảng
2 - Độ bám dính
Nhiệt độ thi công, °C (°F)
Nhiệt độ thử nghiệm, °C (°F)
Độ bám dính tối thiểu, N
10 (50)
10 (50)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
24 (75)
24 (75)
4,88
46 (115)
46 (115)
4,88
6.5 Độ kháng trượt
Băng keo dán vạch kẻ đường phản quang định hình sẵn loại I phải có giá
trị độ kháng trượt trung bình tối thiểu là 45 BPN (Hệ số con lắc Anh) được thử
nghiệm theo TCVN 10271 hoặc ASTM E 303.
CHÚ THÍCH 5- Không có yêu cầu về khả năng kháng trượt đối với các loại
băng dán Loại II (cố định) thường được dùng ngắn hạn và sau đó được phủ lớp kết
cấu mặt đường lên trên.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH 7- Đối với băng dán có dạng họa tiết bề mặt, kết quả thường khá khác
nhau. Các loại băng dán này có thể được thử nghiệm theo hướng song song và hưởng
45 ° so với hướng luồng giao thông, và kết quả được lấy theo
giá trị trung bình.
7 Độ bền lâu và độ kháng mài mòn
7.1 Các yếu tố ảnh hưởng đến độ bền lâu và độ
kháng mài mòn
7.1.1 Các
đặc trưng của băng dán vạch kẻ đường như độ dày và vật liệu mài mòn bề mặt có thể
ảnh hưởng đến độ bền. Nhìn chung, vật liệu dày hơn sẽ lâu mòn hơn so với vật liệu
mỏng hơn khi có cùng thành phần vật liệu. Bề mặt mài mòn chứa các vật
liệu cứng hơn như uretan sẽ bền hơn so với các bề mặt có chứa các vật liệu mềm
hơn như vinyl.
7.1.2 Đặc tính của mặt đường ảnh hưởng đến độ bền
lâu
Bề mặt đường gồ ghề, bề mặt rỗ, xốp và lưu lượng giao thông cao có xu
hướng làm giảm tuổi thọ của vạch kẻ đường. Tỷ lệ lưu lượng xe cỡ lớn lưu thông
qua lại cao cũng góp phần làm giảm tuổi thọ của vạch kẻ đường. Việc lấn vạch
hay có nhiều phương tiện giao thông cán lên bề mặt vạch kẻ đường làm giảm tuổi
thọ vạch kẻ đường. Kỹ thuật và nguyên liệu sử dụng để xử lý băng và tuyết cũng ảnh
hưởng đến độ bền lâu.
7.2 Vì không
có quy trình phòng thử nghiệm thực tế nào được xác định là cung cấp thông tin dự
đoán đầy đủ, đáng tin cậy về độ bền và độ kháng mài mòn, nên khuyến cáo người
dùng tìm kiếm thông tin từ các nguồn thay thế.
CHÚ THÍCH 8: Chương trình Đánh giá sản phẩm giao thông vận
tải quốc gia Hoa Kỳ (đo AASHTO quản lý) công bố dữ liệu về độ bền lâu của nhiều
băng dán vạch kẻ đường được thu thập hàng năm từ các mặt đường thử nghiệm khác nhau.
Các mặt đường thử nghiệm này có nhiều điều kiện khác nhau, có thể phù hợp hoặc
không phù hợp với nhu cầu của người dùng.
8 Bảo quản
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9 Bao gói và ghi nhãn
9.1 Băng
keo dán vạch kẻ đường được bao gói dưới dạng cuộn và không được vượt quá ba đoạn,
với chiều dài mỗi đoạn là 50 m (164 ft).
9.2 Băng dán vạch kẻ đường phải được ghi nhãn
theo quy định hiện hành.
Phụ lục A
(Tham khảo)
Thảo luận
về phương pháp hình học “30 m”
A.1 Thảo luận về phương pháp hình học “30 m”
Ủy ban Châu Âu về Tiêu chuẩn đo lường (CEN) đã phát triển phương pháp
hình học sử dụng trong tiêu chuẩn này nhằm đo độ phản quang của băng keo dán vạch
kẻ đường định hình sẵn (góc tới 88,76° và góc quan sát 1,05°). Các góc này bắt
nguồn từ phương pháp thử nghiệm sử dụng độ cao điển hình áp dụng cho đèn pha và
mắt của người lái. Những độ cao này được đơn giản hóa hơn nữa thông qua giả
thuyết một đèn pha đơn gắn trực tiếp phía dưới tầm nhìn của người lái (Xem Hình
A.1). Phương pháp hình học này được xem là phép ước tính hiệu quả cho người lái
khi quan sát băng vạch kẻ đường định hình sẵn trên đoạn đường bằng phẳng, cách
phía trước xe 30 m.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Hình A.1 - Phương pháp hình học CEN 30 m - Góc
quan sát và góc tới áp dụng cho xe đã được
đơn giản hóa
Thư mục tài liệu tham khảo
[1] Các ấn
bản CIE:
No. 15.2 (Số 15.2), Colorimetry (Sắc kế).
No. 39.2 (Số 39.2), Recommendations for Surface Colours for Visual
Signaling (Các khuyến nghị về màu sắc bề mặt khi thi công các tín hiệu trực
quan).