TIÊU
CHUẨN QUỐC GIA
TCVN
10271:2014
MẶT
ĐƯỜNG Ô TÔ - XÁC ĐỊNH SỨC KHÁNG TRƯỢT CỦA BỀ MẶT ĐƯỜNG BẰNG PHƯƠNG PHÁP CON LẮC
ANH
Standard Test
Method for measuring surface frctional properties using the british pendulum
tester
Lời nói đầu
TCVN 10271:2014 do Viện
khoa học và Công nghệ Giao thông Vận tải biên soạn, Bộ Giao
thông Vận tải đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn đo lường chất lượng thẩm định, Bộ
Khoa học và Công nghệ Công bố.
MẶT ĐƯỜNG Ô
TÔ - XÁC ĐỊNH SỨC KHÁNG TRƯỢT CỦA BỀ MẶT ĐƯỜNG BẰNG PHƯƠNG PHÁP CON LẮC ANH
Standard Test
Method for Measuring Surface Frictional Properties Using the British Pendulum
Tester
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1.1 Tiêu chuẩn
này quy định trình tự thử nghiệm tại hiện trường để xác định sức kháng trượt của
bề mặt mặt đường bê tông nhựa, mặt đường bê tông xi măng bằng thiết bị
con lắc Anh.
1.2 Giá trị sức
kháng trượt mặt đường xác định theo tiêu chuẩn này là cơ sở để kiểm tra, đánh
giá sức kháng trượt bề mặt của mặt đường bê tông nhựa và mặt đường bê tông xi măng của
đường ô tô, đường cao tốc, đường sân bay.
2 Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết
cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố
thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm
công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu
có).
ASTM E 501, Specification for
Standard Rib Tire for Pavement Skid Resistance Tests (Yêu cầu kỹ thuật với lốp
xe tiêu chuẩn sử dụng cho thử nghiệm sức kháng trượt).
3 Thuật ngữ, định
nghĩa
Trong tiêu chuẩn này, áp dụng thuật ngữ
và định nghĩa sau
3.1
Giá trị sức kháng trượt bề mặt đường (British
Pendulum Number)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4 Tóm tắt phương
pháp
4.1 Thiết bị con
lắc Anh dùng để đo tổn thất năng lượng khi cạnh tấm trượt cao su của con lắc
trượt
trên
mặt đường khi thử nghiệm. Mặt đường có sức kháng trượt càng lớn thì tổn
thất năng lượng càng nhiều, dẫn tới
trị số BPN càng cao.
4.2 Bề mặt mặt đường
tại vị trí thử nghiệm phải được làm sạch và ướt hoàn toàn trước khi làm thử nghiệm.
Trước khi tiến hành thử nghiệm cần điều chỉnh thiết bị sao cho cạnh tấm trượt
cao su tiếp xúc với bề mặt thử nghiệm với chiều dài vệt trượt quy định.
4.3 Khi đo, con lắc
có
gắn
tấm trượt cao su được nâng lên đến vị trí nằm ngang, được thả ra,
rơi xuống, trượt trên bề
mặt mặt
đường và sau đó văng lên phía
đối diện. Kim đo giá trị sức kháng trượt được thiết kế để có thể văng lên cùng
con lắc trong quá trình đo, và dừng lại tại vị trí con lắc văng lên cao nhất.
Qua vị trí kim đo chỉ trên thước đo sức kháng trượt sẽ xác định được giá trị sức
kháng trượt- BPN tại vị trí thử nghiệm. Ma sát giữa cạnh tấm trượt và bề mặt thử
nghiệm càng lớn thì chiều cao văng lên của con lắc sau khi trượt trên mặt đường
càng nhỏ và giá trị đo sức kháng trượt-BPN càng lớn.
4.4 Thực hiện một
số lần đo cho mỗi vị trí thử nghiệm, để có được 5 giá trị sức kháng trượt thỏa
mãn quy định tại 7.3.2.
5 Thiết bị, dụng cụ
5.1 Thiết bị con
lắc Anh được chế tạo từ hợp kim, có khối lượng phù hợp (khoảng từ 20 kg đến 25
kg) để có thể xách tay di chuyển trong quá trình đo. Thiết bị bao gồm những bộ
phận chủ yếu sau (Hình 1):

Hình 1 - Thiết
bị con lắc Anh
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.1.2 Trục đỡ vuông
góc với mặt phẳng đế thiết bị: có cơ cấu trượt dọc theo trục đỡ để nâng hạ con
lắc nhằm điều chỉnh
chiều dài tiếp xúc giữa
cạnh tám trượt với mặt đường trong khoảng từ 124 mm đến 127 mm) khi thử nghiệm (xem
cách hiệu chỉnh chiều dài tiếp
xúc tại 7.2.3).
5.1.3 Kim đo hiển
thị kết quả đo sức kháng trượt trên thước đo sức kháng trượt (Hình 1). Có vòng
ma sát và võng hãm để hiệu chỉnh độ chính xác kết quả đo (xem cách hiệu chỉnh về
giá trị “0” tại
7.2.2).
5.1.4 Con lắc (Hình
1 và Hình 2) được cấu tạo bao gồm một thanh hợp kim rỗng, một đầu liên kết chốt
quay với trụ đỡ, một đầu được gắn với quả văng có chứa cơ cấu tấm trượt cao su.
Tổng khối lượng của con lắc, quả văng vả cơ cấu tấm trượt cao su là (1 500 ±
30) g. Khoảng cách từ trọng tâm của của con lắc đến tâm quay (tâm dao động) của con lắc
là (411 ± 5) mm (xem cách hiệu chỉnh tại Phụ lục B).
5.1.5 Cơ cấu là xo và đòn bẩy
(Hình 2) nhằm tạo tải trọng trượt của cạnh tấm cao su với mặt đường. Tải trọng trượt
trung bình của cạnh tấm cao su có kích thước
76 mm với mặt đường khi thử nghiệm là (2 500 ± 100) g (xem cách hiệu chỉnh tại
Phụ lục B).

Hình 2- Minh
họa cấu tạo con lắc,
cơ cấu lò xo và
đòn bẩy
5.1.6 Tấm trượt cao
su được chế tạo từ cao su tổng hợp thỏa mãn yêu cầu tại ASTM E 501, có kích
thước dày 6 mm, một cạnh là 76 mm (cạnh trượt), cạnh còn lại là 25 mm. Tấm trượt
cao su được gắn chặt với tấm đỡ bằng hợp kim nhôm (Hình 3).
5.1.6.1 Với tấm trượt
cao su mới, trước khi sử dụng để đo sức kháng trượt mặt đường cần phải thử nghiệm
bằng con lắc Anh 4 lần trên bề mặt mặt đường trong điều kiện bề mặt khô (không
tưới nước khi thử nghiệm) để cạnh trượt bị mòn đi một phần. Trình tự thử nghiệm theo
quy định tại 7.2 và 7.3.
5.1.6.2 Khi tấm trượt
cao su đã qua nhiều lần sử dụng, cạnh trượt bị mài mòn quá 3,2 mm theo phương ngang,
quá 1,6 mm theo phương đứng (Hình 3) thì phải thay thế bằng tấm trượt cao su mới.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình 3- Minh
họa độ mài mòn tối đa cạnh tấm trượt cao su
5.1.7 Để đảm bảo
cạnh tấm trượt cao su luôn tiếp xúc với mặt đường, không bị xoay làm gây sai số khi thử nghiệm, một
cơ cấu lò xo dẹt bằng kim loại được lắp vào khe kẹp lò xo và được giữ bằng chốt chẻ, đầu
tự do của lò xo nằm lên tấm đỡ của tấm
trượt (Hình 4).

Hình 4- Kẹp
lò xo và lò xo để ngăn tấm trượt xoay
5.2 Dụng cụ
5.2.1 Thước cữ đo
chiều dài tiếp xúc bằng nhựa tổng hợp, dẹt, có khắc 4 vạch, khoảng cách giữa 2
vạch trong là 124 mm, khoảng cách giữa hai vạch ngoài là 127 mm dùng để hiệu chỉnh chiều dài tiếp
xúc giữa cạnh tấm cao su với mặt đường khi thử nghiệm.
5.2.2 Nhiệt kế điện
tử có dải đo nhiệt độ tối thiểu từ 5 °C đến 80 °C, độ hiển thị số đọc đến 1 °C.
5.2.3 Chai nhựa đựng
nước để làm ướt bề mặt mặt đường khi đo.
5.2.4 Chổi lông đề
làm sạch mặt đường tại vị trí đo.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.2.6 Thùng gỗ đựng
thiết bị được thiết kế kèm theo thiết bị để cố định thiết bị khi vận chuyển và
bảo quản.
6 Mật độ thử nghiệm
6.1 Tiến hành thị
sát mặt đường cần thử nghiệm, phân chia mặt đường thành những đoạn được xem là đồng
nhất về tình trạng độ nhám-sức kháng trượt mặt đường, về thời gian khai thác.
Trên mỗi đoạn đồng nhất, chọn một đoạn đại diện có chiều dài tối thiểu 1 000 m để
đo sức kháng trượt, thực hiện 10 điểm đo/1 làn xe/1 km.
6.2 Khi tuyến đường
cần đánh giá sức kháng trượt không có cơ sở để áp dụng cách chia mặt đường thành những
đoạn được xem là đồng nhất như tại 6.1 thì tiến hành đo rải đều trên toàn tuyến
với mật độ trung bình tối thiểu 10 điểm đo/1 làn xe/1km.
6.3 Trường hợp
chiều dài đoạn đường nhỏ hơn 1 km thì
vẫn đo tối thiểu 10 điểm /1
làn.
7 Trình tự thử nghiệm
7.1 Chuẩn bị
7.1.1 Vị trí thử
nghiệm được chọn tại các vệt xe chạy. Tại các vị trí đo, mặt đường phải khô, bề
mặt đồng đều, không có những đặc điểm cá biệt như vết nứt, mối nối... Dùng bàn
chải lông mềm quét sạch mặt đường, dọn sạch các mảnh vụn, hoặc các hạt cốt liệu
dính kết rời rạc
khỏi mặt đường.
7.1.2 Nhiệt độ bề mặt
mặt đường (tại vị trí thử nghiệm đã đổ
nước làm ướt bề mặt) không quá 40 °C.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.2 Hiệu chỉnh
7.2.1 Hiệu chỉnh đế thiết bị nằm
ngang nhằm mục đích để trụ thiết bị thẳng đứng khi đo. Tiến hành vặn 3 vít E để
điều chỉnh đế thiết bị nằm ngang (Hình 1) sao cho bọt thủy chuẩn nằm ở giữa dụng cụ
đo thăng bằng gắn ở đế thiết bị.
Vặn chặt vòng I để cố định đế thiết bị sau khi hiệu chỉnh.
7.2.2 Hiệu chỉnh
kim đo về giá trị không (0): mục đích để kiểm tra độ chính xác của giá trị đo sức
kháng trượt. Khi con lắc văng tự do (không tiếp xúc với mặt đường) thì kim đo
phải chỉ vào vạch “0” trên thước đo sức kháng trượt. Thao tác này được thực hiện
vào thời điểm đo tại vị trí đầu tiên, vị trí cuối cùng và một vài lần trong quá
trình đo nhằm kiểm tra độ ổn định giá trị đo BPN của thiết bị. Trình tự hiệu chỉnh được tiến
hành như sau:
- Khi thiết bị đã đặt ở vị trí cân bằng,
vặn lỏng núm A (ở phía sau thiết
bị), vặn núm B để nâng cơ cấu trượt có liên kết với con lắc lên, sao cho khi con lắc
văng, tấm trượt không tiếp xúc với mặt đường, vặn chặt lại núm A.
- Nâng con lắc về bên phải lên vào vị trí khóa
L để gài con lắc cố định. Gạt kim đo về vị trí ban đầu (kim đo nằm ngang). Bấm
núm hạ G, con lắc sẽ rơi xuống và quay tự do quanh trục và văng lên về bên
trái, kéo theo kim quay. Nếu kim chỉ vào vạch “0” trên thước đo sức kháng trượt
thì việc hiệu chỉnh
hoàn thành. Nếu không thì tiến hành hiệu chỉnh lại bằng cách nới lỏng vòng hãm D,
điều
chỉnh
(vặn để nới lỏng hoặc xiết chặt) vòng ma sát E, sau đó vặn chặt lại vòng hãm D
và lặp lại trình tự này cho đến khi kim đo chỉ vào vạch “0”.
7.2.3 Hiệu chỉnh
chiều dài tiếp xúc giữa tấm trượt cao su với mặt đường: mục đích để khi đo, chiều
dài tiếp xúc giữa mép tấm trượt và mặt đường phải nằm trong khoảng từ 124 mm
đến 127 mm. Thao tác này phải được thực hiện với mỗi vị trí đo. Trình tự hiệu
chỉnh được tiến hành như sau:
- Khi thiết bị đã đặt ở vị trí cân bằng, vặn
lỏng núm A, vặn núm B để nâng cơ cấu trượt có liên kết với con lắc lên,
sao cho con lắc dao động tự do, vặn chặt lại núm A.
- Nâng tay nắm K, đút miếng đệm
thép (có chiều dầy quy định, được gắn với đế thiết bị bằng sợi xích kim loại
nhỏ) vào vị trí dưới tay nắm K nhằm mục đích nâng tấm trượt cao su lên.
- Vặn lỏng núm A, vặn từ từ núm
B để hạ cơ cấu có liên kết với con lắc xuống, sao cho tấm trượt cao su ở đáy con lắc vừa
tiếp xúc với mặt đường, vặn chặt núm A. Nâng tay nắm K và rút miếng đệm thép ra.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.3 Cách tiến
hành
7.3.1 Nâng tay nắm
K để tấm trượt không tiếp xúc với đường, kéo nhẹ con lắc về phía phải, gài con lắc vào
vị trí khóa L. Gạt kim đo về vị trí ban đầu (song song với cánh tay con lắc). Đổ
nước trên bề mặt đường tại vị trí đo, dùng chổi lông mềm quét để nước dàn đều bề
mặt đường cần đo. Bấm núm G để thả con lắc rơi xuống. Con lắc sẽ trượt trên mặt
đường sau đó văng lên về phía trái, kéo theo kim đo. Dưới tác dụng của trọng lực,
con lắc lại rơi xuống, nhưng kim đo vẫn giữ nguyên ở vị trí con lắc
văng lên cao nhất. Chú ý đỡ con lắc
khi rơi xuống trước khi tấm trượt cao su chạm vào mặt đường để tránh làm hỏng tấm trượt cao
su. Nâng tay nắm K và gài con lắc vào vị trí khóa L. Ghi chép trị số sức kháng
trượt tại vị trí kim chỉ trên thước
đo. Cần thao tác cẩn thận để chân đế không bị di chuyển làm ảnh hưởng đến kết
quả đo.
7.3.2 Thực hiện tiếp
một số lần theo trình tự nêu tại 7.3.1. Số đọc kết quả đo lần đầu tiên chỉ để
tham khảo. Số đọc kết quả đo của 5 lần đo tiếp theo được sử dụng để tính toán.
Nếu có giá trị đo sai khác quá 3 đơn vị thì loại bỏ giá trị này và sử dụng giá
trị đo tiếp theo phù hợp để thay thế. Ghi chép các giá trị sức kháng trượt của
các lần đo.
7.3.3 Đo nhiệt độ bề mặt đường tại
vị trí đổ nước bằng cách hướng đầu đo nhiệt kế từ vuông góc
với mặt đường và cách mặt đường khoảng 50 cm, bấm nút đo và giữ cho đến khi nhiệt
độ hiển thị trên kế ổn định và ghi lại giá trị nhiệt độ này.
8 Tính toán kết quả
8.1 Giá trị sức
kháng trượt tại mỗi điểm đo ứng với nhiệt độ bề mặt đường thực tế khi đo là
trung bình cộng của 5 giá trị đo thỏa mãn quy định tại 7.3.2, ký hiệu là BPNt.
8.2 Giá trị sức
kháng trượt hiệu chỉnh tại mỗi điểm
đo là giá trị sức kháng trượt được hiệu chỉnh về nhiệt độ 20°C
theo công thức (1). Giá trị này sử dụng để kiểm tra, đánh giá sức kháng
trượt bề mặt đường.

trong đó:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
BPNt là giá trị sức
kháng trượt tại điểm đo ứng với nhiệt độ thực tế của mặt đường khi đo;
t là nhiệt độ mặt
đường tại vị trí đo, đơn vị độ C.
9 Báo cáo thử nghiệm
Báo cáo kết quả thử nghiệm cần có các
thông tin sau (tham khảo tại Phụ lục A):
- Tên đường, lý trình đoạn đường thử
nghiệm;
- Loại mặt đường, tình trạng mặt đường
(số năm khai thác, tình trạng bề mặt: nhám, mịn...);
- Ngày thử nghiệm, cơ sở thử nghiệm, người
thử nghiệm, người
kiểm tra;
- Giá trị sức kháng trượt bề mặt đường
tại mỗi điểm đo BPNt, làm tròn đến số nguyên;
- Nhiệt độ mặt đường tương ứng tại mỗi
điểm đo, độ C;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Giá trị sức kháng trượt trung bình bề
mặt đường trên các đoạn đo, làm tròn đến số nguyên.
10 Tiêu chí đánh giá
sức kháng trượt
10.1 Trên cơ sở kết
quả thử nghiệm xác định sức kháng trượt bề mặt đường bằng con lắc Anh,
căn cứ vào loại mặt đường,
tốc độ xe chạy thực tế cho phép, chỉ dẫn kỹ thuật của dự án để nghiệm thu sức kháng
trượt bề mặt đường với đường làm mới và đánh giá sức kháng trượt bề mặt đường
trong quá trình khai thác.
10.2 Tiêu chí kiểm
tra, đánh giá sức kháng trượt bề mặt đường được tham khảo tại Phụ lục C.
11 Bảo quản thiết bị
11.1 Thiết bị con
lắc Anh khi sử dụng phải cẩn thận, tránh
va đập, việc bảo dưỡng phải theo đúng yêu cầu quy định của Nhà sản xuất.
11.2 Sau mỗi đợt
thử nghiệm cần tiến hành vệ sinh thiết bị, lau sạch bụi. Ô đỡ (trục
quay) con lắc khi bị két bẩn phải tẩy sạch bằng dung môi thích hợp, tra dầu bôi
trơn theo hướng dẫn của Nhà sản xuất thiết bị.
11.3 Định kỳ (hoặc
khi cần thiết) tiến hành hiệu chỉnh thiết bị theo hướng dẫn tại Phụ lục B.
11.4 Khi chưa sử dụng,
cần bảo quản thiết bị tại nơi khô ráo, tránh bụi bẩn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ
lục A
(Tham
khảo)
Biểu mẫu báo cáo kết quả thử nghiệm xác định sức kháng
trượt bề mặt đường bằng phương pháp con lắc Anh
TÊN CƠ QUAN
QUẢN LÝ PHÒNG THỬ NGHIỆM
TÊN PHÒNG THỬ NGHIỆM
Địa chỉ phòng thử
nghiệm. Điện thoại/Fax phòng thử nghiệm
Số hiệu thí nghiệm …………..
BÁO CÁO KẾT
QUẢ THỬ NGHIỆM
XÁC
ĐỊNH SỨC KHÁNG TRƯỢT CỦA BỀ MẶT ĐƯỜNG BẰNG PHƯƠNG PHÁP CON LẮC ANH
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2. Công trình:
3. Loại mặt đường:
4. Ngày thử nghiệm:
5. Tiêu chuẩn thử nghiệm: TCVN
10271: 2014
6. Kết quả thử nghiệm:
Số TT
Vị trí,
Lý trình
Nhiệt độ
mặt đường, t(°C)
Sức kháng
trượt bề mặt đường qua các lần đo
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sức kháng
trượt hiệu chỉnh về 20°C,
BPN
Tình trạng
mặt đường
Lần 1
Lần 2
Lần 3
Lần 4
Lần 5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sức kháng trượt
trung bình bề mặt đường
của đoạn đo:………
7. Ghi chú:
8. Người thực hiện:
Người thử
nghiệm
(Chữ
ký, ghi rõ họ tên)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Người kiểm
tra
(Chữ
ký, ghi rõ họ tên)
CƠ QUAN
QUẢN LÝ PHÒNG THỬ NGHIỆM
PHÒNG THỬ NGHIỆM
HỢP CHUẨN
(Chữ ký,
ghi rõ họ tên, đóng dấu)
(Chữ ký,
ghi rõ họ tên, đóng dấu)
Phụ
lục B
(Quy
định)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B.1 Hiệu chỉnh
khoảng cách từ trọng tâm của con lắc đến tâm quay
B.1.1 Vặn núm liên
kết để tháo con lắc khỏi ổ đỡ, cân xác định khối lượng toàn bộ của con lắc
chính xác tới 1 g.
B.1.2 Đặt con lắc
lên một lưỡi dao thép (Hình B.1) tại vị trí trên cánh tay con lắc sao cho con lắc
cân bằng, nằm ngang. Vặn
quả nặng để điều chỉnh cho đến khi
cạnh bên của tấm trượt nằm ngang. Đánh dấu vị trí này, đó là trọng tâm của con
lắc.
B.1.3 Xác định khoảng cách từ
trọng tâm của của con lắc đến tâm dao động (tâm quay) của con lắc: sau khi đã lắp
lại con lắc vào thiết bị thử nghiệm, tháo
nắp đỡ của núm liên kết ra, đo khoảng cách từ tâm quay đến trọng tâm của con lắc (Hình B.1) với
độ chính xác tới 1 mm. Khoảng cách này phải nằm trong giới hạn là 411 mm ± 5
mm.

Hình B.1 -
Cách xác định khoảng cách từ trọng tâm của con lắc đến tâm quay
B.2 Hiệu chỉnh tải
trọng trượt trung bình
B.2.1 Dụng cụ:
(Hình B.2)
- Cân đĩa có khả năng cân đến 30 kg, độ
chính xác đến 10 g.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Bộ kẹp con lắc để cố định con lắc với
thiết bị theo hướng song song với trụ đỡ.
- Tấm đệm kiểu “thang đỡ” bằng kim loại
(Hình B.2), được thiết kế sao cho mặt trên của tấm đệm di động tự do
theo phương ngang, nhằm triệt tiêu lực trượt ngang gây ra khi cạnh tấm cao su tỳ lên tấm đệm.
- Ống thủy tinh có khắc vạch
chuẩn để xác định thể tích nước.
B.2.2 Trình tự hiệu
chỉnh:
B.2.2.1 Tháo con lắc
khỏi thiết bị. Cố định con lắc vào thiết bị qua bộ kẹp (Hình B.2). Đặt thiết bị
lên giá 3 chân
và hiệu chỉnh 3 vít E đế thiết bị nằm
ngang.
B.2.2.2 Nâng tay nắm
K để đút miếng đệm thép (được gắn với đế bằng sợi xích kim loại nhỏ) vào vị trí
dưới tay nắm K nhằm mục đích nâng tấm trượt cao su lên.
B.2.2.3 Điều chỉnh
cân với một bên là tấm đệm kiểu “thang đỡ”,
bên kia là đối trọng gồm các quả cân và ống thủy tinh để sao cho kim
đo của cân về vị trí
trung tâm (vị trí “0”) của bảng chỉ thị cân.
B.2.2.4 Vặn núm di động
dọc B để hạ con lắc sao cho cạnh tấm trượt cao su của con lắc cách mặt phẳng của
tấm đệm kiểu
“thang
đỡ” khoảng 0,25 mm. Cố định con lắc bằng vít hãm A.
B.2.2.5 Nâng tay nắm
K để rút miếng đệm thép ra. Mép tấm trượt cao su sẽ tác dụng một lực lên tấm đệm kiểu “thang đỡ” làm
cho cân sẽ không thăng bằng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B.2.3 Nếu tổng khối
lượng này là (2 500 ± 100) g thì việc hiệu chỉnh tải trọng tấm trượt hoàn thành. Nếu
không thì sử dụng núm điều chỉnh lực căng lò xo (Hình 2) để tăng hoặc giảm lực
căng của lò xo và xác định lại tải trọng của tấm trượt theo trình tự nêu tại
B.2.2.

Hình B.2 -
Cách hiệu chỉnh tải trọng
trượt
Phụ
lục C
(Tham
khảo)
Tiêu chuẩn kiểm tra, đánh giá sức kháng trượt
bề mặt đường bằng phương pháp con lắc Anh
C.1 Tiêu chuẩn kiểm
tra nghiệm thu sức kháng trượt bề mặt đường đối với đường mới làm
C.1.1 Đối với mặt đường
bê tông nhựa, mặt đường bê tông xi măng mới làm, khi kiểm tra trong quá trình
thực hiện dự án, sức kháng trượt BPN phải bằng hoặc lớn hơn 50. Khi nghiệm thu bàn giao thì phải
đảm bảo 95 % tổng số điểm đo sức
kháng trượt có giá trị BPN ≥ 50 với điều kiện đo sức kháng trượt được thực hiện
trong vòng 1 năm từ khi làm xong mặt đường.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C.2 Tiêu chuẩn
đánh giá sức kháng trượt bề mặt đường đối với đường đang khai thác
Đối chiếu giá trị sức kháng trượt bề mặt
đường tại Bảng C.1 để đánh giá sức kháng trượt của các đoạn đường hiện đang
khai thác. Trường hợp không thỏa mãn quy định tại Bảng C.1, cần có các biện
pháp khắc phục: cải thiện mặt đường để tăng sức kháng trượt (cải thiện độ nhám,
tăng cường một lớp tạo nhám...), hạn chế tốc độ xe chạy.
Bảng C.1 -
Tiêu chí đánh giá sức kháng trượt bề mặt đường bằng phương
pháp con lắc Anh
Sức kháng
trượt, BPN
Phạm vi áp
dụng
45 ≤ BPN <
55
60 Km/h ≤ V < 80
Km/giờ
55 ≤ BPN <
65
80 Km/giờ ≤ V < 120
Km/giờ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
V ≥ 120 Km/h
CHÚ THÍCH: V là tốc độ chạy xe thực
tế cho phép trên đường; V không phải là tốc độ thiết kế.
MỤC LỤC
Lời nói đầu
1 Phạm vi áp dụng
2 Tài liệu viện
dẫn
3 Thuật ngữ, định
nghĩa
4 Tóm tắt
phương pháp
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7 Trình tự thử
nghiệm
8 Tính toán kết
quả
10 Tiêu chí đánh
giá sức kháng trượt
11 Bảo quản thiết
bị
Phụ lục A (Tham khảo) Biểu mẫu báo cáo
kết quả thử nghiệm xác định sức kháng trượt bề mặt đường bằng phương pháp con lắc
Anh
Phụ lục B (Quy định) Hướng dẫn hiệu chỉnh
thiết bị con lắc Anh
Phụ lục C (Tham khảo) Tiêu chuẩn kiểm tra,
đánh giá sức kháng trượt bề mặt đường bằng phương pháp con lắc Anh