Từ khoá: Số Hiệu, Tiêu đề hoặc Nội dung ngắn gọn của Văn Bản...

Đăng nhập

Dùng tài khoản LawNet
Quên mật khẩu?   Đăng ký mới

Đang tải văn bản...

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13349:2021 về Dịch vụ tiếp nhận, truyền phát, xử lý thông tin an ninh hàng hải

Số hiệu: TCVN13349:2021 Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
Nơi ban hành: *** Người ký: ***
Ngày ban hành: Năm 2021 Ngày hiệu lực:
Tình trạng: Đã biết

TIÊU CHUẨN QUỐC GIA

TCVN 13349:2021

DỊCH VỤ TIẾP NHẬN, TRUYỀN PHÁT, XỬ LÝ THÔNG TIN AN NINH HÀNG HẢI

Service for receiving, distributing, processing of maritime security information

Lời nói đầu

TCVN 13349:2021 do Cục Hàng hải Việt Nam biên soạn trên cơ sở tham khảo GMDSS handbook; Operation’s manual ship security alert system; TCVN 10933:2015; Bộ Giao thông vận tải đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định; Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.

 

DỊCH VỤ TIẾP NHẬN, TRUYỀN PHÁT, XỬ LÝ THÔNG TIN AN NINH HÀNG HẢI

Service for receiving, distributing, processing of maritime security information

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu chất lượng và phương pháp xác định chất lượng dịch vụ tiếp nhận, truyền phát, xử lý thông tin an ninh hàng hải.

2  Thuật ngữ, định nghĩa và từ viết tắt

2.1  Thuật ngữ và định nghĩa

2.1.1

Hệ thống tiếp nhận, truyền phát, xử lý thông tin an ninh hàng hải (System of receiving, distributing, processing maritime security information)

Là hệ thống được trang bị các thiết bị có chức năng thu, phát thông tin an ninh hàng hải; cung cấp, lưu trữ dữ liệu về thông tin an ninh hàng hải.

2.1.2

Thông tin an ninh hàng hải (Maritime security information)

Thông tin an ninh hàng hải bao gồm: Thông tin an ninh tàu biển, thông tin an ninh giàn di động và thông tin an ninh cơ sở cảng.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Thông tin an ninh tàu biển (Ship security information)

Là những thông tin về nguy cơ có thể sẽ gây ra hoặc đã gây ra sự cố an ninh đối với tàu biển; về cấp độ và sự thay đổi cấp độ an ninh hàng hải áp dụng đối với tàu biển và thông tin về biện pháp an ninh phù hợp cần phải áp dụng để đảm bảo an ninh cho tàu biển. Thông tin được phát ra từ hệ thống SSAS bao gồm: Tên tàu, số IMO, hô hiệu, mã MMSI, vị trí, hướng đi, tốc độ và ngày, giờ (giờ UTC) được phát ra từ hệ thống SSAS.

2.1.2.2

Thông tin an ninh giàn di động (Mobile Offshore Drilling Unit security information)

Là những thông tin về nguy cơ có thể sẽ gây ra hoặc đã gây ra sự cố an ninh đối với giàn di động; về cấp độ và sự thay đổi cấp độ an ninh hàng hải áp dụng đối với giàn di động và thông tin về biện pháp an ninh phù hợp cần phải áp dụng để đảm bảo an ninh cho giàn di động. Thông tin được phát ra từ giàn di động bao gồm: Tên giàn di động, cờ quốc tịch, số IMO, hô hiệu, hướng đi, tốc độ, vị trí và ngày, giờ (giờ UTC) xảy ra sự cố, các yêu cầu liên quan đến sự cố.

2.1.2.3

Thông tin an ninh cơ sở cảng (Port facility security information)

Là những thông tin về nguy cơ có thể sẽ gây ra hoặc đã gây ra sự cố an ninh đối với: cảng biển, cảng thủy nội địa tiếp nhận tàu biển nước ngoài, bến phao, cảng dầu khí ngoài khơi, ụ nổi và kho chưa nổi tiếp nhận tàu biển vào hoạt động; về cấp độ và sự thay đổi cấp độ an ninh hàng hải áp dụng đối với cơ sở cảng và thông tin về biện pháp an ninh phù hợp cần phải áp dụng để đảm bảo an ninh cho cơ sở cảng. Thông tin an ninh cơ sở cảng bao gồm: Tên cơ sở cảng, vị trí, ngày, giờ xảy ra sự cố, các yêu cầu liên quan đến sự cố.

2.1.3

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Là vùng hoạt động của tàu biển, giàn di động, khu vực cơ sở cảng mà tại đó hệ thống tiếp nhận, truyền phát, xử lý thông tin an ninh hàng hải có thể thu nhận được thông tin an ninh hàng hải để cung cấp cho các cơ quan, đơn vị liên quan.

2.1.4

Vùng biển A1 (Sea area A1)

Vùng biển nằm trong phạm vi phủ sóng vô tuyến điện thoại của ít nhất một Đài thông tin duyên hải VHF mà trong đó tàu thuyền có khả năng báo động cấp cứu liên tục bằng gọi chọn số (vùng biển này có bán kính cách Đài thông tin duyên hải khoảng 30 hải lý).

2.1.5

Vùng biển A2 (Sea area A2)

Vùng biển phía ngoài vùng biển A1 và trong phạm vi vùng phủ sóng vô tuyến điện thoại của ít nhất một Đài thông tin duyên hải MF mà trong đó tàu thuyền có khả năng báo động cấp cứu liên tục bằng gọi chọn số (vùng biển này có bán kính cách Đài thông tin duyên hải khoảng 250 hải lý).

2.1.6

Vùng biển A3 (Sea area A3)

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

2.1.7

Thời gian trực thông tin an ninh hàng hải (Maritime security information on duty time)

Là thời gian thực hiện trực ban để sẵn sàng tiếp nhận, truyền phát, xử lý các thông tin an ninh hàng hải.

2.1.8

Ngôn ngữ trực thông tin an ninh hàng hải (Maritime security information language while on duty)

Là ngôn ngữ mà dịch vụ tiếp nhận, truyền phát, xử lý thông tin an ninh hàng hải sử dụng để tiếp nhận, truyền phát, xử lý thông tin an ninh hàng hải.

2.1.9

Độ khả dụng dịch vụ, D (Availability)

Là tỷ lệ giữa thời gian thông suốt của hệ thống dịch vụ tiếp nhận, truyền phát, xử lý thông tin an ninh hàng hải sẵn sàng tiếp nhận, truyền phát, xử lý thông tin an ninh hàng hải trên thời gian xác định độ khả dụng.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Chất lượng dịch vụ, QoS (Quality of Service)

Là tỷ lệ giữa số cuộc báo động an ninh hàng hải được xử lý thành công trên tổng số cuộc báo động an ninh hàng hải nhận được.

2.1.11

Thời gian xử lý thông tin an ninh hàng hải, TXL (Maritime security information procession time)

Là thời gian tính từ thời điểm tiếp nhận thông tin an ninh hàng hải đến thời điểm truyền phát thông tin an ninh hàng hải tới các cơ quan, đơn vị liên quan.

2.1.12

Truyền phát thông tin an ninh hàng hải (Maritime security information distribution)

Là việc gửi thông tin an ninh hàng hải sau khi đã được xử lý đến các cơ quan, đơn vị liên quan.

2.1.13

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Là các cách thức sử dụng để tiếp nhận, truyền phát các thông tin an ninh hàng hải khi xảy ra sự cố an ninh.

2.1.14

Người Trực ban thông tin an ninh hàng hải (Maritime security information on duty staffs)

Những người đáp ứng tiêu chuẩn chuyên môn để khai thác, vận hành hệ thống tiếp nhận, truyền phát, xử lý thông tin an ninh hàng hải.

2.2  Từ viết tắt

- SSAS:

Hệ thống báo động an ninh tàu biển (Ship Security Alert System)

- Số IMO:

Là một chuỗi ký tự xác định phân cấp của Tổ chức Hàng hải quốc tế cho một tàu (International Maritime Organization Number)

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Chất lượng dịch vụ (Quality of Service)

- UTC:

Giờ phối hợp quốc tế (Coordinated Universal Time)

- MMSI:

Mã nhận dạng dịch vụ lưu động hàng hải (Maritime Mobile Service Identity)

- VHF/MF

Tần số rất cao (Very High Frequency)/ Tần số trung bình (Medium Frequency)

- INMARSAT

Hệ thống vệ tinh hàng hải Quốc tế (International Maritime Satellite System)

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Bảo đảm thông suốt 24/24 giờ trong ngày, kịp thời, chính xác, đúng quy định của pháp luật bằng phương thức phù hợp.

4  Yêu cầu

4.1  Hệ thống tiếp nhận, truyền phát, xử lý thông tin an ninh hàng hải

Bao gồm: Điện sao (Fax), Thư điện tử (Email), Inmarsat C, Điện thoại.

4.2  Thông tin an ninh tàu biển

Thông tin tàu biển phải bao gồm tối thiểu: Tên tàu, số IMO, hô hiệu, mã MMSI, vị trí, hướng đi, tốc độ và ngày, giờ (giờ UTC) được phát ra từ hệ thống SSAS.

4.3  Thông tin an ninh giàn di động

Thông tin anh ninh giàn di động bao gồm tối thiểu: Tên giàn di động, cờ quốc tịch, số IMO, hô hiệu, hướng đi, tốc độ, vị trí và ngày, giờ (giờ UTC) xảy ra sự cố, các yêu cầu liên quan đến sự cố.

4.4  Thông tin an ninh cơ sở cảng

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

4.5  Vùng dịch vụ

Vùng biển A1, A2, A3.

4.6  Ngôn ngữ trực thông tin an ninh hàng hải

Ngôn ngữ sử dụng Tiếng Việt và Tiếng Anh.

4.7  Thời gian trực thông tin an ninh hàng hải

Chế độ trực ban liên tục 24/24 giờ trong ngày.

4.8  Thời gian xử lý thông tin an ninh hàng hải, TXL

Thời gian xử lý thông tin an ninh hàng hải, Txl ≤ 60 phút.

4.9  Phương thức tiếp nhận, truyền phát thông tin an ninh hàng hải

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Bằng Thư điện tử (Email);

Bằng Inmarsat C;

Bằng Điện thoại.

4.10

Độ khả dụng dịch vụ, D

Độ khả dụng dịch vụ D ≥ 98,6%.

4.11

Chất lượng dịch vụ, QoS

Chất lượng dịch vụ, QoS ≥ 95%.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

5.1  Hệ thống tiếp nhận, truyền phát, xử lý thông tin an ninh hàng hải

Thực hiện kiểm tra trực tiếp hệ thống tiếp nhận, truyền phát, xử lý thông tin an ninh hàng hải.

5.2  Thông tin an ninh tàu biển

Thực hiện lấy mẫu bản tin chứa thông tin an ninh tàu biển bằng cách trực tiếp gửi các bản tin này tới các thiết bị của hệ thống tiếp nhận, truyền phát, xử lý thông tin an ninh hàng hải. Tiến hành kiểm tra nội dung các bản tin phải bao gồm tối thiểu các thông tin: Tên tàu, số IMO, hô hiệu, mã MMSI, vị trí, hướng đi, tốc độ và ngày, giờ (giờ UTC) được phát ra từ hệ thống SSAS.

Điều kiện thử theo Điều 5.5.

5.3  Thông tin an ninh giàn di động

Thực hiện lấy mẫu bản tin chứa thông tin an ninh giàn di động bằng cách trực tiếp gửi các bản tin này tới các thiết bị của hệ thống tiếp nhận, truyền phát, xử lý thông tin an ninh hàng hải. Tiến hành kiểm tra nội dung các bản tin phải bao gồm tối thiểu các thông tin: Tên giàn di động, cờ quốc tịch, số IMO, hô hiệu, hướng đi, tốc độ, vị trí và ngày, giờ xảy ra sự cố, các yêu cầu liên quan đến sự cố Điều kiện thử theo Điều 5.5.

5.4  Thông tin an ninh cơ sở cảng

Thực hiện lấy mẫu bản tin chứa thông tin an ninh cơ sở cảng bằng cách trực tiếp gửi các bản tin này tới các thiết bị của hệ thống tiếp nhận, truyền phát, xử lý thông tin an ninh hàng hải. Tiến hành kiểm tra nội dung các bản tin phải bao gồm tối thiểu các thông tin: Tên cơ sở càng, vị trí, ngày, giờ xảy ra sự cố, các yêu cầu liên quan đến sự cố. Điều kiện thực hiện lấy mẫu bản tin tại thời điểm thử như sau:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

- Người Trực ban phải sẵn sàng để khai thác, sử dụng hệ thống tiếp nhận, truyền phát, xử lý thông tin an ninh hàng hải.

5.5  Vùng dịch vụ

Thực hiện lấy mẫu bản tin chứa thông tin an ninh hàng hải. Thực hiện thử các báo động an ninh từ các phương tiện thử đang hoạt động trong vùng dịch vụ. Điều kiện thực hiện lấy mẫu bản tin tại thời điểm thử như sau:

- Hệ thống tiếp nhận, truyền phát, xử lý thông tin an ninh hàng hải hoạt động bình thường và đúng chức năng;

- Người Trực ban phải sẵn sàng để khai thác, sử dụng hệ thống tiếp nhận, truyền phát, xử lý thông tin an ninh hàng hải;

- Tàu biển, giàn di động mang cờ quốc tịch Việt Nam được lựa chọn đang hoạt động ở vùng biển A1 hoặc A2 hoặc A3 và có hệ thống SSAS hoạt động bình thường.

5.6  Ngôn ngữ trực thông tin an ninh hàng hải

Thực hiện thử báo động an ninh hàng hải qua các phương thức: Điện sao (Fax), Thư điện tử (Email), Inmarsat C, Điện thoại bằng ngôn ngữ tiếng Việt và tiếng Anh.

Điều kiện thử theo Điều 5.4 hoặc Điều 5.5.

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Thực hiện kiểm tra trực tiếp Nhật ký cung ứng dịch vụ tiếp nhận, truyền phát, xử lý thông tin an ninh hàng hải và tại thời điểm nghiệm thu.

5.8  Thời gian xử lý thông tin an ninh hàng hải, TXL

- Căn cứ Nhật ký cung ứng dịch vụ tiếp nhận, truyền phát, xử lý thông tin an ninh hàng hải để thống kê toàn bộ thời gian xử lý thông tin an ninh hàng hải.

- Căn cứ kết quả kiểm tra tại thời điểm nghiệm thu.

- Thời gian xử lý thông tin an ninh hàng hải,TXL được xác định theo công thức:

TXL = TTP - TTN            (1)

Trong đó:

TXL: Thời gian xử lý thông tin an ninh hàng hải tương ứng với từng sự kiện báo động an ninh hàng hải;

TTN: Thời điểm tiếp nhận thông tin an ninh hàng hải;

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Các thông số TTP, TTN (lấy theo giờ, phút, giây hh:mm:ss) tại Nhật ký cung ứng dịch vụ tiếp nhận, truyền phát, xử lý thông tin an ninh hàng hải.

5.9  Phương thức tiếp nhận, truyền phát thông tin an ninh hàng hải

Thực hiện thử tiếp nhận, truyền phát báo động an ninh hàng hải qua các phương thức: Điện sao (Fax), Thư điện tử (Email), Inmarsat C, Điện thoại.

Điều kiện thử theo Điều 5.4 hoặc Điều 5.5.

5.10

Độ khả dụng dịch vụ, D

- Thống kê toàn bộ thời gian sự cố làm gián đoạn cung cấp dịch vụ tiếp nhận, truyền phát, xử lý thông tin an ninh hàng hải trong khoảng thời gian xác định độ khả dụng.

- Độ khả dụng dịch vụ được tính theo công thức:

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

D: Độ khả dụng dịch vụ;

i: Lần gián đoạn dịch vụ thứ i;

TGĐ,i: Thời gian gián đoạn dịch vụ thứ i, được xác định là khoảng thời gian mà tại đó, sự cố xảy ra làm cho hệ thống không có khả năng cung cấp dịch vụ tiếp nhận, xử lý và truyền phát thông tin an ninh hàng hải;

TXĐ: Thời gian xác định độ khả dụng dịch vụ, thời gian này lấy là 01 năm (tính đến thời điểm thống kê).

5.11

Chất lượng dịch vụ, QoS

Chất lượng dịch vụ được được tính theo công thức:

QoS =

CXL

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

(3)

CT

Trong đó:

CXL: Số cuộc báo động an ninh hàng hải được xử lý thành công.

Báo động an ninh hàng hải được xử lý thành công khi đáp ứng được về thời gian xử lý thông tin an ninh hàng hải. Các cuộc báo động an ninh hàng hải sau khi được xử lý, phát hiện báo động an ninh hàng hải không đúng với tình trạng an ninh thực tế của đối tượng phát ra cũng được tính là cuộc báo động an ninh hàng hải được xử lý thành công.

CT: Tổng số cuộc báo động an ninh hàng hải nhận được.

 

Thư mục tài liệu tham khảo

[1] Thông tin duyên hải - Dịch vụ thông tin nhận dạng và truy theo tầm xa tàu thuyền (LRIT) - (Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10933:2015).

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

[3] Nghị định số 170/2016/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2016 Quy định về việc công bố, tiếp nhận, xử lý và truyền phát thông tin an ninh hàng hải.

[4] Guidance on the provision of information for identifying ships when transmitting ship security alerts (MSC.1/Circ.1190).

 

MỤC LỤC

1  Phạm vi áp dụng

2  Thuật ngữ, định nghĩa và từ viết tắt

3  Quy định chung

4  Yêu cầu

4.1  Hệ thống tiếp nhận, truyền phát, xử lý thông tin an ninh hàng hải

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

4.3  Thông tin an ninh giàn di động

4.4  Thông tin an ninh cơ sở cảng

4.5  Vùng dịch vụ

4.6  Ngôn ngữ trực thông tin an ninh hàng hải

4.7  Thời gian trực thông tin an ninh hàng hải

4.8  Thời gian xử lý thông tin an ninh hàng hải, TXL

4.9  Phương thức tiếp nhận, truyền phát thông tin an ninh hàng hải

4.10  Độ khả dụng dịch vụ, D

4.11  Chất lượng dịch vụ, QoS

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

5.1  Hệ thống tiếp nhận, truyền phát, xử lý thông tin an ninh hàng hải

5.2  Thông tin an ninh tàu biển

5.3  Thông tin an ninh giàn di động

5.4  Thông tin an ninh cơ sở cảng

5.5  Vùng dịch vụ

5.6  Ngôn ngữ trực thông tin an ninh hàng hải

5.7  Thời gian trực thông tin an ninh hàng hải

5.8  Thời gian xử lý thông tin an ninh hàng hải, TXL

5.9  Phương thức tiếp nhận, truyền phát thông tin an ninh hàng hải

...

...

...

Bạn phải đăng nhập hoặc đăng ký Thành Viên TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.

Mọi chi tiết xin liên hệ: ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

5.11  Chất lượng dịch vụ, QoS

Thư mục tài liệu tham khảo

Văn bản này chưa cập nhật nội dung Tiếng Anh

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13349:2021 về Dịch vụ tiếp nhận, truyền phát, xử lý thông tin an ninh hàng hải

Bạn Chưa Đăng Nhập Thành Viên!


Vì chưa Đăng Nhập nên Bạn chỉ xem được Thuộc tính của văn bản.
Bạn chưa xem được Hiệu lực của Văn bản, Văn bản liên quan, Văn bản thay thế, Văn bản gốc, Văn bản tiếng Anh,...


Nếu chưa là Thành Viên, mời Bạn Đăng ký Thành viên tại đây


Văn bản liên quan

7.196

DMCA.com Protection Status
IP: 103.131.71.60