QCVN 47:2019/BGTVT
QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ ẮC QUY CHÌ - A XÍT, LITHIUM - ION
DÙNG CHO XE MÔ TÔ, XE GẮN MÁY
National
technical regulation on lead - acid, Lithium - ion batteries of motorcycles and
mopeds
Lời nói đầu
QCVN 47:2019/BGTVT do Cục
Đăng kiểm Việt Nam biên soạn, Vụ Khoa học và Công
nghệ trình duyệt, Bộ Khoa học và Công nghệ
thẩm định, Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành kèm theo Thông tư số 26/2019/TT-BGTVT,
ngày 01 tháng 8 năm 2019.
QCVN 47:2019/BGTVT thay
thế QCVN 47:2012/BGTVT.
QCVN 47:2019/BGTVT được
biên soạn trên cơ sở QCVN 47:2012/BGTVT và tham khảo quy định IEC 60095-1:2006 tháng
11 năm 2006.
QUY
CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ ẮC QUY CHÌ - AXÍT, LITHIUM - ION DÙNG CHO XE MÔ TÔ,
XE GẮN MÁY
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1. QUY
ĐỊNH CHUNG
1.1 Phạm vi điều chỉnh
1.1.1
Quy chuẩn này quy định về yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử nghiệm đối
với ắc quy chì - axít, Lithium - ion dùng để
khởi động và/hoặc cho các thiết bị phụ trợ sử dụng cho xe mô tô, xe
gắn máy (sau đây gọi tắt là ắc quy).
1.1.2 Quy
chuẩn này không áp dụng đối với ắc quy phục vụ mục đích quốc phòng, an ninh.
1.2 Đối tượng áp
dụng
Quy chuẩn
này áp dụng đối với các cơ sở sản xuất, nhập khẩu ắc quy; các
cơ sở sản xuất, lắp ráp xe mô tô, xe gắn máy và các tổ chức liên quan đến việc
quản lý, thử nghiệm, kiểm tra chứng nhận
chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường.
1.3 Giải thích từ
ngữ
1.3.1 Dung lượng ở
chế độ 10 h (C10)
(Capacity in mode 10 h): đại lượng đặc trưng cho khả năng
tích điện của ắc quy (đơn vị Ah) khi ắc quy phóng điện với dòng điện I10
(
,
vị A) cho đến khi điện áp đo trên hai điện cực của ắc quy giảm xuống đến giá
trị điện áp ngưỡng. Ắc quy chì - axít giá trị điện áp ngưỡng là 5,25 V đối với ắc
quy 6 V và 10,50 V đối với ắc quy 12 V. Ắc quy Lithium - ion có giá trị điện
áp ngưỡng theo quy định của cơ sở sản xuất.
1.3.2 Dòng điện ở
chế độ 10 h (I10) (Current in mode 10 h): thuật
ngữ dùng để chỉ dòng điện phóng và nạp của ắc quy ở chế độ 10 h, được tính
bằng giá trị dung lượng ở chế độ 10 h (C10) chia cho 10, đơn vị A.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1.3.4 Dòng điện ở
chế độ 20 h (I20) (Current in mode 20 h): thuật
ngữ dùng để chỉ dòng điện phóng và nạp của ắc quy ở chế độ 20 h, được tính
bằng giá trị dung lượng chế độ 20 h (C20) chia cho 20, đơn vị A.
1.3.5 Ắc quy tích
điện khô: ắc quy mới được sản xuất ra ở trạng thái khô và đã tích điện. Khi
cần sử dụng phải đổ một lượng điện dịch phù hợp theo quy định của cơ sở sản
xuất.
1.3.6 Ắc quy được
nạp đầy: ắc quy được nạp theo quy trình của nhà sản xuất (nếu có) hoặc ắc
quy được nạp với dòng điện I10 hoặc I20 cho đến khi điện
áp đo trên hại điện cực của ắc quy ở ba lần đo trong khi nạp không thay đổi,
mỗi lần đo cách nhau 30 min.
1.3.7 Rò rỉ:
ắc quy được coi là bị rò rỉ khi lượng dung dịch thoát ra ngoài ắc quy có thể
quan sát được.
1.3.8 Ắc quy
Lithium-Ion (Lithium - ion battery): loại ắc quy được tổ hợp
từ nhiều đơn thể liên kết nối tiếp và/hoặc song song, có cấu tạo điện cực âm
là các bon hoặc Graphit, hoặc các vật liệu các bon khác, điện cực dương có thể
là hợp chất ôxít kim loại của Lithium và các nguyên tố Coban, Nikel, Mangan,
Vanadi hoặc trên cơ sở các vật liệu khác.
1.3.9 Cháy:
ắc quy được coi là bị cháy khi có ngọn lửa phát ra mà quan sát được bằng mắt
thường. Tia lửa điện và hồ quang điện sẽ không được tính là ngọn lửa.
1.3.10 Nổ:
là sự giải phóng bất ngờ tạo ra lực nén làm cho các mảnh văng ra có thể làm hư
hại về cấu trúc của đối tượng được kiểm tra.
2. QUY
ĐỊNH VỀ KỸ THUẬT
2.1 Yêu cầu chung
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.1.2
Các thông tin cơ bản dưới đây phải được thể hiện trên vỏ ắc quy ở mặt
phía trên hoặc một trong bốn mặt bên phải rõ ràng và khó tẩy xóa:
a.) Điện áp danh định, đơn
vị Vôn (V);
b.) Dung lượng danh định ở
chế độ 10 h và/hoặc chế độ 20 h, đơn vị Ah.
2.1.3 Ký
hiệu điện cực: Điện cực dương của ắc quy phải được ký hiệu bằng dấu cộng (+),
điện cực âm phải được ký hiệu bằng dấu trừ (-).
2.2 Đặc tính điện
(áp dụng cho ắc quy dùng để khởi động).
2.2.1 Dung
lượng của ắc quy (áp dụng cho ắc quy chì - axít 12 V và ắc quy Lithium - ion
dùng cho khởi động): Sau khi thử theo mục A.3.1 Phụ lục A của Quy chuẩn này,
dung lượng của ắc quy xác định theo mục A.3.1.4 Phụ lục A của Quy chuẩn này
không được thấp hơn 95% dung lượng danh định ở chế độ 10 h và/hoặc không được
thấp hơn 100% dung lượng danh định ở chế độ 20 h.
2.2.2 Đặc
tính khởi động của ắc quy (áp dụng cho ắc quy chì - axít 12 V và ắc quy Lithium
- ion dùng cho khởi động): Sau khi thử nghiệm theo mục A.3.2 Phụ lục A của Quy
chuẩn này, đặc tính khởi động của ắc quy phải phù hợp với yêu cầu quy định tại
Bảng 1.
Bảng
1. Đặc tính khởi động của ắc quy
Dòng
điện phóng khởi động (A)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Điện
áp kết thúc (V)
Thời
gian tối thiểu (min)
5C10
và/hoặc 5C20
≥
8,4
6
1,5
2.2.3
Đặc tính khởi động ban đầu đối với ắc quy tích điện khô (áp dụng cho ắc
quy chì - axít 12 V và ắc quy Lithium - ion dùng cho khởi động): Sau khi thử
theo mục A.3.3 Phụ lục A của Quy chuẩn này, điện áp đo trên hai điện cực của ắc
quy không được giảm xuống dưới 6 V.
2.3 Đặc tính an toàn
2.3.1 Khả năng chịu
rung
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) Đối với ắc quy 6 V thử
theo mục A.3.4.1.3.1 Phụ lục A của Quy chuẩn này điện áp không được giảm xuống
dưới 3 V;
b) Đối với ắc quy 12 V thử
theo mục A.3.4.1.3.1 Phụ lục A của Quy chuẩn này điện áp không được giảm
xuống dưới 6 V;
c) Đối với
ắc quy 12 V thử theo mục A.3.4.1.3.2 Phụ lục A của Quy chuẩn này điện áp không
được giảm xuống dưới 7,2 V;
Đối với ắc quy Lithium -
ion: Sau khi thử theo mục A.3.4.2 Phụ lục A của Quy chuẩn này,
trên bề mặt ắc quy không được có dấu hiệu rạn nứt có thể quan sát
được, không được có hiện tượng cháy, nổ.
2.3.2 Nạp điện
quá mức (áp dụng cho ắc quy Lithium - ion)
Trong quá trình
thử nghiệm và sau khi kết thúc thử nghiệm theo mục A.3.5 Phụ lục A của Quy
chuẩn này 1 h, ắc quy không được có hiện tượng rò rỉ,
cháy, nổ;
2.3.3 Phóng điện quá
mức (áp dụng cho ắc quy Lithium - ion)
Trong quá trình thử nghiệm
và sau khi kết thúc thử nghiệm theo mục A.3.6 Phụ lục A của Quy chuẩn này 1 h,
ắc quy không được có hiện tượng rò rỉ, cháy,
nổ.
2.3.4 Ngắn mạch
(áp dụng cho ắc quy Lithium - ion)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.3.5 Ngâm nước
(áp dụng cho ắc quy Lithium - ion)
Trong quá trình thử nghiệm
và sau khi kết thúc thử nghiệm theo mục A.3.8 Phụ lục A của
Quy chuẩn này, ắc quy không được có hiện
tượng đánh lửa, rò rỉ, cháy, nổ.
2.3.6 Thả rơi
(áp dụng cho ắc quy Lithium - ion)
Trong quá trình thử nghiệm
và sau khi kết thúc thử nghiệm theo mục A.3.9 Phụ lục A của Quy chuẩn này 1 h,
ắc quy không được có hiện tượng rò rỉ, cháy, nổ.
2.3.7 Độ kín ắc quy
(áp dụng cho ắc quy chì - axít)
Sau khi thử nghiệm theo
mục A.3.10 Phụ lục A của Quy chuẩn này, không được có hiện tượng rò rỉ điện
dịch.
3.
QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ
3.1 Phương thức kiểm
tra, thử nghiệm
Ắc quy sản xuất, lắp ráp
và nhập khẩu phải được kiểm tra, thử nghiệm chứng nhận
theo quy định tại Thông tư số 45/2012/TT-BGTVT
ngày 23 tháng 10 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ
Giao thông vận tải quy định về kiểm tra
chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường trong sản xuất,
lắp ráp xe mô tô, xe gắn máy.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khi đăng ký thử nghiệm, cơ
sở sản xuất, tổ chức hoặc cá nhân nhập khẩu
ắc quy phải cung cấp cho cơ sở thử nghiệm
tài liệu kỹ thuật và mẫu thử theo yêu cầu nêu tại mục 3.2.1 và 3.2.2 của Quy
chuẩn này.
3.2.1 Yêu
cầu về tài liệu kỹ thuật
Bản đăng ký thông số của
ắc quy ít nhất gồm các thông tin sau đây:
a) Tên, địa chỉ của
cơ sở sản xuất, lắp ráp, nhập khẩu ắc quy xe mô tô, xe gắn máy;
b) Nhãn hiệu;
c) Số loại;
d) Ký hiệu thiết kế (hoặc
ký hiệu sản phẩm);
đ) Điện áp danh định (V);
e) Dung lượng danh định
(Ah);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
h) Đăng ký chế độ 10 h và/hoặc 20 h;
i) Quy trình
nạp (nếu có);
k) Phóng ở
chế độ 10 h hoặc 20 h;
Ảnh chụp
kiểu dáng.
Bản vẽ kỹ thuật của ắc
quy.
3.2.2 Yêu
cầu về mẫu thử
Mẫu thử và điện dịch theo
quy định của cơ sở sản xuất (nếu có) cho mỗi kiểu loại ắc quy cần
thử nghiệm trong đó:
a) 02 mẫu đối
với ắc quy chì - axít 6 V;
b) 03 mẫu đối với ắc quy
chì - axít 12 V không phải là ắc quy tích điện khô;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
d) 04 mẫu thử đối với ắc
quy Lithium - ion.
3.3 Báo cáo thử
nghiệm
Cơ sở
thử nghiệm có trách nhiệm lập báo cáo kết quả thử nghiệm có các
nội dung quy định trong Quy chuẩn này.
3.4 Áp
dụng quy định
Trong trường hợp các văn
bản, tài liệu được viện dẫn trong Quy chuẩn này có sự thay đổi, bổ sung hoặc
được thay thế thì thực hiện theo quy định trong văn bản mới.
4.
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
4.1 Trách nhiệm của
Cục Đăng kiểm Việt Nam
Cục Đăng kiểm Việt Nam
chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện Quy chuẩn này.
4.2 Lộ trình thực
hiện
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.2.2
Đối với các kiểu loại ắc quy đã được thử nghiệm hoặc chứng nhận phù hợp
theo Quy chuẩn QCVN 47:2012/BGTVT
a) Không phải thử
nghiệm lại nếu không phát sinh yêu cầu kỹ thuật theo quy chuẩn QCVN
47:2019/BGTVT.
b) Chậm nhất 02 năm kể từ
ngày Quy chuẩn này có hiệu lực phải thử nghiệm
bổ sung các yêu cầu kỹ thuật phát sinh theo QCVN 47:2019/BGTVT.
4.2.3
Đối với ắc quy Lithium - ion, áp dụng sau 2 năm kể từ ngày Quy chuẩn này
có hiệu lực.
PHỤ LỤC A
A.1 Điều kiện thử
A.1.1 Chuẩn
bị mẫu thử
A.1.1.1
Các thử nghiệm phải được thực hiện trên các ắc quy chưa qua sử dụng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.1.1.3
Đối với ắc quy tích điện khô phải đổ điện
dịch đến mức lớn nhất cho phép theo chỉ dẫn ghi
trên ắc quy hoặc của cơ sở sản xuất.
A.1.2 Dụng
cụ đo
A.1.2.1
Dụng cụ đo điện
Khoảng đo của thiết bị
được dùng phải phù hợp với độ lớn của điện áp hoặc dòng điện cần đo.
Thiết bị dùng để đo điện
áp là Vôn kế phải có độ phân giải không cao hơn 0,01 V. Điện trở của Vôn kế ít
nhất phải đạt 300 Ω/V.
Thiết bị dùng để
đo dòng điện là Ampe kế phải có độ phân giải không cao hơn 0,01 A.
A.1.2.2
Dụng cụ đo nhiệt độ
Nhiệt kế dùng để
đo nhiệt độ phải có khoảng, đo thích hợp và khoảng chia, độ của thang đo không
được lớn hơn 1 °C. Độ chính xác hiệu chuẩn thiết bị không lớn hơn 1 °C.
A.1.2.3
Dụng cụ đo thời gian
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.2 Trình tự thử
nghiệm
Kiểu loại ắc quy cần chứng
nhận phải thử nghiệm các hạng mục sau:
Bảng
A.1. Các hạng mục thử nghiệm
TT
Hạng
mục thử nghiệm
Mẫu
thử nghiệm
Mẫu
1
Mẫu
2
Mẫu
3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1
Yêu cầu chung
X
X
X
X
2
Điện áp
X
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
X
X
3
Dung lượng
X
X
X
X
4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
X
5
Đặc tính khởi động ban
đầu đối với ắc quy tích điện khô (chỉ áp dụng cho ắc quy 12 V và ắc quy
Lithium - ion)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6
Khả năng chịu rung
X
7
Thử độ kín của ắc quy
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
X(1)
8
Nạp điện quá mức
X(2)
9
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
X(2)
10
Ngắn mạch
X(2)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
11
Ngâm nước
X(2)
12
Thả rơi
X(2)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ghi chú:
- X: Áp dụng thử nghiệm;
(1):
Chỉ áp dụng đối với ắc quy chì - axit;
(2):
Chỉ áp dụng đối với ắc quy Lithium - ion.
A.3 Phương pháp thử
A.3.1
Kiểm tra dung lượng (áp dụng đối với ắc quy chì - axít 12V và ắc quy
Lithium -ion dùng cho khởi động)
A.3.1.1
Sau khi ắc quy được nạp đầy, dừng nạp từ 1 h đến 5 h rồi tiến hành kiểm
tra dung lượng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.3.1.3
Ắc quy được phóng với dòng điện danh định l10 hoặc l20,
với độ ổn định ± 2% giá trị dòng điện danh định cho đến khi điện áp đo trên hai
điện cực của ắc quy giảm xuống 5,25 V ± 0,05 V đối với loại 6 V và 10,50 V ±
0,05 V đối với loại 12 V. Ghi lại thời gian phóng điện (t) tính bằng giờ.
A.3.1.4
Dung lượng của ắc quy được xác định như sau:
C10 = t x l10
hoặc C20 = t x l20 (Ah)
A.3.2 Thử
đặc tính khởi động
(áp dụng cho ắc quy chì - axít 12 V và ắc quy Lithium - ion dùng cho khởi động)
A.3.2.1
Sau khi ắc quy được nạp đầy, dừng nạp từ
1 h đến 5 h, sau đó đặt vào buồng lạnh có nhiệt độ 0 °C ít nhất là 20 h hoặc
cho đến khi nhiệt độ của một trong các ngăn giữa của ắc quy đạt được 0 °C.
A.3.2.2
Ắc quy sau khi nạp đầy và làm lạnh theo mục A.3.2.1 Phụ lục này, có
thể để bên trong hoặc bên ngoài buồng lạnh sau 2 min kể
từ khi ngừng làm lạnh, rồi phóng điện với dòng điện phóng khởi
động cho ở Bảng 1 của Quy chuẩn này. Dòng điện này
phải giữ ổn định trong quá trình phóng điện trong phạm vi ± 2 %.
A.3.2.3
Ghi lại điện áp trên hai đầu cực của ắc quy tại thời điểm 5 s - 7 s tính
từ thời điểm phóng và ghi lại thời gian kết thúc phóng điện khi điện áp giảm
xuống 6 V.
A.3.3 Thử đặc tính
khởi động ban đầu đối với ắc quy tích điện khô (áp dụng
cho ắc quy chì - axít 12 V và ắc quy Lithium - ion dùng cho khởi động)
A.3.3.1
Ắc quy tích điện khô và một lượng điện dịch đủ để đổ vào ắc quy theo mục
A.1.1.3 Phụ lục này được lưu giữ ở nhiệt độ 25 °C ± 5 °C ít nhất là 12 h trước
khi đổ điện dịch.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.3.4 Thử khả năng
chịu rung
A.3.4.1 Đối
với ắc quy chì - axít
A.3.4.1.1
Ắc quy được nạp đầy, sau đó lưu giữ 24 h ở nhiệt độ
25 °C ± 5 °C.
A.3.4.1.2
Sau đó ắc quy được lắp đặt vào thiết bị thử rung như cách thức lắp đặt
trên xe.
A.3.4.1.3
Ắc quy được thử khả năng chịu rung theo mục A.3.4.1.3.1 và/hoặc mục
A.3.4.1.3.2 phụ lục này.
A.3.4.1.3.1
Ắc quy phải thử khả năng chịu rung trong 2 h. Dao động có dạng hình sin
theo phương thẳng đứng với tần số dao động
thay đổi liên tục từ 50 Hz: đến 500 Hz và ngược lại chu
kỳ quét là 10 min, gia tốc dao động là 68,6 m/s2.
Sau 4 h kể từ khi kết thúc
thử rung, ắc quy thử phóng điện ở nhiệt độ 25 °C ± 5 °C với
dòng điện 5 C10 trong thời gian 60 s.
A.3.4.1.3.2
Ắc quy phải thử khả năng chịu rung trong 2 h. Dao động có dạng hình sin theo
phương thẳng đứng với tần số dao động liên tục 30 Hz ± 2 Hz, biên độ dao động là 15 mm, gia tốc dao động là 30 m/s2 ± 2
m/s2.
Sau 4 h kể
từ khi kết thúc thử rung, ắc quy thử phóng điện ở nhiệt độ 25°C ± 5 °C với dòng điện
5 C20 trong thời gian 30 s.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.3.4.2.1
Thử nghiệm này sẽ được thực hiện với ắc quy Lithium - ion hoàn chỉnh
hoặc với các phần của hệ thống bao gồm các đơn thể và các kết nối giữa chúng.
Nếu thiết bị quản lý điện của ắc quy không được tích hợp trong vỏ bao quanh các
đơn thể ắc quy thì có thể được tháo ra trước khi thử nghiệm nếu nhà sản xuất
yêu cầu.
A.3.4.2.2
Ắc quy phải được gắn chặt vào bề mặt rung của máy rung động theo cách đảm
bảo rằng các rung động được truyền trực tiếp tới ắc quy;
A.3.4.2.3
Ắc quy được nạp ít nhất 50% dung lượng danh định trước khi bắt đầu thử
nghiệm, ắc quy được cố định vào bàn rung theo phương thẳng đứng. Thực hiện thử
nghiệm với các điều kiện sau.
a) Rung động theo phương
thẳng đứng;
b) Tần số rung: từ 7 Hz
đến 200 Hz và trở lại 7 Hz trong 15 min;
c) Số chu kỳ quét (7
Hz~200 Hz~7 Hz): 12 chu kỳ;
d) Thời gian rung 3 h.
A.3.4.2.4
Tương quan giữa tần số và gia tốc như Bảng A.2 và
Bảng A.3 dưới đây:
Bảng
A.2. Tần số và gia tốc đối với ắc quy thành phẩm có khối lượng
nhỏ hơn 12 kg
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Gia tốc (m/s2)
7 - 18
10
18 - 50 (1)
Tăng dần từ 10 đến 80
50 - 200
80
Bảng
A.3. Tần số và gia tốc đối với ắc quy thành phẩm có khối lượng lớn hơn hoặc
bằng 12 kg
Tần số (Hz)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7 - 18
10
18 - 25 (1)
Tăng dần từ 10 đến 20
25 - 200
20
(1) Biên độ được duy trì ở
0,8 mm (tổng chiều dài biên độ là 1,6 mm) và tần số tăng lên cho đến khi gia tốc
cực đại như mô tả trong Bảng A.2 hoặc Bảng A.3.
A.3.5 Nạp điện quá
mức (áp dụng cho ắc quy Lithium - ion): Tiến
hành nạp ắc quy với dòng điện bằng l10
và/hoặc l20 hoặc dòng điện theo quy định của
cơ sở sản xuất cho đến khi ắc quy tự động ngắt hoặc giới hạn
dòng nạp. Trường hợp chức năng tự động ngắt không hoạt động hay không có chức
năng này thì việc nạp sẽ được tiếp tục cho đến khi ắc quy thử nghiệm được nạp
gấp đôi dung lượng danh định.
A.3.6 Phóng điện quá
mức (áp dụng cho ắc quy Lithium - ion): Tiến hành phóng điện với dòng
điện bằng l10 và/hoặc l20 hoặc dòng điện theo quy định
của cơ sở sản xuất cho đến khi ắc quy tự động ngắt hoặc giới hạn dòng điện
phóng. Trường hợp chức năng tự động ngắt không hoạt động hay không có chức năng
này thì việc phóng điện sẽ được tiếp tục cho đến khi điện áp của ắc quy bằng
25% điện áp danh định.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.3.8 Ngâm nước
(áp dụng cho ắc quy Lithium - ion): Ắc quy sau khi nạp đầy được cho vào nước
tới mức ngập mặt trên bình ắc quy, ngâm liên tục trong 24 h. Kết thúc thử
nghiệm lấy ra, đặt ắc quy trong điều kiện môi trường trong 6 h.
A.3.9 Thả rơi
(áp dụng cho ắc quy Lithium - ion): Ắc quy được nạp ít nhất 90% dung lượng danh
định. Tiến hành thả rơi tự do ắc quy 6 lần theo các hướng khác nhau từ độ cao
1,0 m (tính từ điểm thấp nhất) xuống mặt bê tông phẳng hoặc các loại sàn khác
có độ cứng tương đương. Cho phép sử dụng các ắc quy khác nhau cho mỗi lần thử
nghiệm rơi.
A.3.10 Thử độ kín
của ắc quy (áp dụng đối với ắc quy chì - axít)
A.3.10.1
Ắc quy được nạp đầy rồi để ở trạng thái hở mạch 4 h tại nhiệt độ 25 °C ± 5
°C.
A.3.10.2
Nếu cần thiết mức điện dịch được bổ sung đến mức cao nhất bằng nước cất,
lau sạch và làm khô mặt ngoài.
A.3.10.3
Sau đó ắc quy được nghiêng theo bốn hướng, thời gian giữa các lần nghiêng
theo các hướng không ít hơn 30 s. Chu kỳ nghiêng ắc quy như sau:
a) Nghiêng 45° so với
phương thẳng đứng với thời gian thao tác là 1 s;
b) Giữ ắc quy ở
vị trí nghiêng trong 3 s;
c) Đưa ắc quy trở lại vị
trí thẳng đứng với thời gian thao tác là 1 s.