QCVN 91:2019/BGTVT
QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ ẮC QUY SỬ DỤNG CHO XE MÔ TÔ ĐIỆN,
XE GẮN MÁY ĐIỆN
National
technical regulation on traction batteries used for electric motorcycles,
mopeds
Lời nói đầu
QCVN 91:2019/BGTVT do Cục
Đăng kiểm Việt Nam biên soạn, Vụ Khoa học và Công nghệ trình duyệt, Bộ
Khoa học và Công nghệ thẩm định, Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành kèm theo Thông tư
số 26/2019/TT-BGTVT ngày 01 tháng 8
năm 2019.
QCVN 91:2019/BGTVT thay
thế QCVN 91:2015/BGTVT.
QCVN 91:2019/BGTVT được biên
soạn trên cơ sở QCVN 91:2015/BGTVT và tham khảo quy định UNECE No 136 có hiệu
lực từ ngày 20 tháng 1 năm 2016, IEC 62660-3 ban hành tháng 8 năm 2016.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
National
technical regulation on traction batteries used for electric motorcycles,
mopeds
1. QUY
ĐỊNH CHUNG
1.1
Phạm vi điều chỉnh
1.1.1
Quy chuẩn này quy định về yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử đối với ắc quy
cung cấp năng lượng cho hệ thống động lực của xe mô tô điện, xe gắn máy điện
(sau đây gọi tắt là ắc quy).
1.1.2
Quy chuẩn này không áp dụng đối với ắc quy phục vụ mục đích quốc phòng, an
ninh.
1.2
Đối tượng áp dụng
Quy chuẩn này áp dụng đối
với các cơ sở sản xuất, lắp ráp, nhập khẩu ắc quy; các cơ sở sản xuất, lắp ráp
xe mô tô điện, xe gắn máy điện và các tổ chức liên quan đến quản lý, thử
nghiệm, kiểm tra chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường.
1.3
Giải thích từ ngữ
1.3.1 Ắc
quy chì axit kiểu kín SLA (Sealed lead acid battery)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1.3.2 Ắc quy chì
axit kiểu có van điều chỉnh VRLA (Valve regulated lead acid battery)
Là ắc quy chì axit có van
điều chỉnh khi áp suất tăng, có khả năng chống mất nước cao nên không cần bổ
sung hoặc ít phải bổ sung nước hoặc dung dịch trong quá trình sử dụng.
1.3.3 Ắc quy Nikel
metal hydride
Là loại ắc quy có cấu tạo
điện cực dương là Nikel hydroxit, điện cực âm là kim loại qua xử lý hydro, được
ngâm trong dung dịch kiềm.
1.3.4 Ắc quy
Lithium-Ion
Là loại ắc quy được tổ hợp
từ nhiều đơn thể liên kết nối tiếp và/hoặc song song, có cấu tạo điện cực âm là
Cacbon hoặc Graphit hoặc các vật liệu Cacbon khác, điện cực dương có thể là hợp
chất ô xít kim loại của Lithium và các nguyên tố Coban, Nikel, Mangan, Vanadi
hoặc trên cơ sở các vật liệu khác.
1.3.5 Điện áp danh
định
Là giá trị điện áp (đơn vị
V) quy định trên danh nghĩa dùng để xác định hoặc nhận dạng điện áp của ắc quy.
1.3.6 Điện áp ngưỡng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1.3.7 Dung lượng
danh định (C3)
Là dung lượng của ắc quy
(đơn vị Ah) ở chế độ 3 h đặc trưng cho khả năng tích điện của ắc quy, khi ắc quy
phóng điện với dòng điện I3= C3/3 (A) từ khi được nạp đầy
cho đến khi điện áp đo trên hai điện cực của ắc quy (điện áp ắc quy) giảm đến
giá trị điện áp ngưỡng.
1.3.8 Ắc quy được
nạp đầy
1.3.8.1 Ắc quy được
nạp đầy bằng bộ nạp của nhà sản xuất
Ắc quy được nạp đầy bằng
bộ nạp tương ứng do nhà sản xuất, nhập khẩu cung cấp.
1.3.8.2 Ắc quy được nạp
đầy không dùng bộ nạp của nhà sản xuất
Nếu cơ sở sản xuất, cơ sở
nhập khẩu không cung cấp được quy trình nạp đầy và bộ nạp điện ắc quy, thì ắc
quy trong điều kiện nhiệt độ môi trường quy định tại mục A.1.1 Phụ lục A của
Quy chuẩn này, (đối với ắc quy đã được nạp điện, phải phóng điện với dòng điện
I3 (A) cho đến khi điện áp ắc quy giảm xuống đến giá trị điện áp
ngưỡng) được nạp đầy theo quy định đối với một trong các loại ắc quy tương ứng
sau:
1.3.8.2.1 Đối với ắc
quy chì axit kiểu kín SLA
Ắc quy được nạp với dòng
điện không đổi 0,5I3 (A) cho đến khi điện áp ắc quy đạt n x 2,4 (V),
sau đó nạp tiếp với dòng điện 0,25I3 (A) cho đến khi điện áp ắc quy
thay đổi không quá 0,05 (V/h) trong 3 h liên tục.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1.3.8.2.2 Đối với ắc
quy chì axit kiểu có van điều chỉnh VRLA
Ắc quy được nạp với điện
áp không đổi n x 2,4 (V) và dòng điện lớn nhất I3 (A) trong 16 h
hoặc đến khi dòng điện không thay đổi trong 3 h liên tục.
Ghi chú: n là số lượng đơn
thể của ắc quy (ngăn).
1.3.8.2.3 Đối với ắc
quy Lithium-Ion
Ắc quy được nạp với dòng
điện không đổi I3 (A) cho đến khi điện áp ắc quy đạt n x 4,2 (V),
sau đó nạp tiếp với điện áp không đổi n x 4,2 (V), quá trình nạp kết thúc khi
dòng điện nạp hạ xuống còn 0,1I3 (A) hoặc điện áp ắc quy đạt n x 4,3
(V).
Ghi chú: n là số lượng đơn
thể của ắc quy.
1.3.8.2.4 Đối
với ắc quy Nikel metal hydride
Ắc quy được nạp với dòng
điện không đổi I3 (A) trong 3 h, sau đó nạp tiếp với dòng điện không
đổi 0,15 I3 (A) trong 2 h.
1.3.9 Rò rỉ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1.3.10 Cháy
Ắc quy được coi là bị cháy
khi có ngọn lửa phát ra mà quan sát được bằng mắt thường. Tia lửa điện và hồ
quang điện sẽ không được tính là ngọn lửa.
1.3.11 Nổ
Là sự giải phóng năng
lượng bất ngờ tạo ra lực nén làm các mảnh văng ra có thể làm hư hại về cấu trúc
của đối tượng được kiểm tra.
1.3.12 Cấp bảo vệ
IPXXB
Là sự bảo vệ được cung cấp
bởi một tấm chắn hoặc bọc liên quan đến việc tiếp xúc với các bộ phận hoạt
động. Ngón tay kiểm tra cấp bảo vệ IPXXB được miêu tả trong hình B.1 Phụ lục B
của Quy chuẩn này.
1.3.13 Vỡ
Là những chỗ bị hở ra qua
lớp vỏ hoặc bị xé rộng ra do một nguyên nhân nào đó mà đủ rộng cho một ngón tay
kiểm tra (IPXXB) xuyên qua và chạm vào các bộ phận bên trong.
1.3.14 Ắc quy điện
áp cao
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2. QUY
ĐỊNH VỀ KỸ THUẬT
2.1 Yêu cầu chung
2.1.1
Ắc quy phải được chế tạo đúng theo tài liệu kỹ thuật của cơ sở sản xuất.
2.1.2 Ký
hiệu điện cực: Điện cực dương của ắc quy phải được ký hiệu bằng dấu cộng (+),
điện cực âm phải được ký hiệu bằng dấu trừ (-). Các ký hiệu này phải rõ ràng,
khó tẩy xóa.
2.1.3 Vỏ
của ắc quy không được biến dạng hoặc có vết nứt, các bộ phận phải được lắp đặt
chắc chắn.
2.1.4 Ký
hiệu trên ắc quy phải thể hiện những thông số: điện áp danh định, dung lượng
danh định, các ký hiệu này phải rõ ràng, khó tẩy xóa.
2.1.5 Đối
với ắc quy điện áp cao, trên vỏ hộp phải có ký hiệu quy định tại Phụ lục C của
Quy chuẩn này.
2.2 Đặc tính điện
2.2.1 Điện áp danh
định
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.2.2 Dung lượng
danh định
Sau khi thử nghiệm theo
mục A.2.2 Phụ lục A của Quy chuẩn này, dung lượng đo được (Ce) không
được nhỏ hơn:
a) 90% giá trị dung lượng
danh định đối với ắc quy chì axit;
b) 100% giá trị dung lượng
danh định đối với ắc quy Nikel metal hydride và ắc quy Lithium-Ion.
2.2.3 Tính năng
phóng điện với dòng điện lớn (chỉ áp dụng đối với ắc quy chì axit)
Sau khi kết thúc thử
nghiệm theo mục A.2.3 Phụ lục A của Quy chuẩn này đối với ắc quy đơn thể và tổ
hợp ắc quy, thời gian phóng điện không nhỏ hơn 40 min.
2.3 Đặc tính an toàn
2.3.1 Nạp điện quá
mức
Trong quá trình thử nghiệm
và sau khi kết thúc thử nghiệm theo mục A.3.2 Phụ lục A của Quy chuẩn này 1 h,
ắc quy không được có hiện tượng rò rỉ, cháy, nổ; đối với ắc quy điện áp cao
không được có hiện tượng rò rỉ, cháy, nổ, vỡ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong quá trình thử nghiệm
và sau khi kết thúc thử nghiệm theo mục A.3.3 Phụ lục A của Quy chuẩn này 1 h,
ắc quy không được có hiện tượng rò rỉ, cháy, nổ; đối với ắc quy điện áp cao
không được có hiện tượng rò rỉ, cháy, nổ, vỡ.
2.3.3 Khả năng chịu
rung
Trong quá trình thử nghiệm
và sau khi kết thúc thử nghiệm theo mục A.3.4 Phụ lục A của Quy chuẩn này 1 h,
đối với ắc quy đơn thể và/hoặc tổ hợp 2 ắc quy mắc nối tiếp, ắc quy không được
có hiện tượng rò rỉ, cháy, nổ; đối với ắc quy điện áp cao không được có hiện
tượng rò rỉ, cháy, nổ, vỡ.
2.3.4 Ngắn mạch
(không áp dụng đối với ắc quy chì axit)
Trong quá trình thử nghiệm
và sau khi kết thúc thử nghiệm theo mục A.3.5 Phụ lục A của Quy chuẩn này 1 h,
ắc quy không được có hiện tượng rò rỉ, cháy, nổ; đối với ắc quy điện áp cao
không được có hiện tượng rò rỉ, cháy, nổ, vỡ.
2.3.5 Ngâm nước
(Không áp dụng đối với ắc quy chì axit)
Trong và sau khi thử nghiệm
theo mục A.3.6 Phụ lục A của Quy chuẩn này, ắc quy không được có hiện tượng
đánh lửa, rò rỉ, cháy, nổ.
2.3.6 Thả rơi (Không
áp dụng đối với ắc quy chì axit)
Trong quá trình thử nghiệm
và sau khi kết thúc thử nghiệm theo mục A.3.7 Phụ lục A của Quy chuẩn này 1h,
ắc quy không được có hiện tượng rò rỉ, cháy, nổ; đối với ắc quy điện áp cao
không được có hiện tượng rò rỉ, cháy, nổ, vỡ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong và sau khi thử
nghiệm theo mục A.3.8 Phụ lục A của Quy chuẩn này ắc quy không được có hiện
tượng cháy, nổ.
3. QUY
ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ
3.1 Phương thức kiểm
tra, thử nghiệm
Ắc quy sản xuất lắp ráp và
nhập khẩu phải được kiểm tra, thử nghiệm theo Thông tư số 45/2012/TT-BGTVT ngày
23 tháng 10 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về kiểm tra
chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường trong sản xuất lắp ráp xe mô
tô, xe gắn máy.
3.2 Tài liệu kỹ
thuật và mẫu thử
Khi đăng ký thử nghiệm, cơ
sở sản xuất, lắp ráp, cơ sở nhập khẩu ắc quy phải cung cấp cho cơ sở thử nghiệm
tài liệu kỹ thuật và mẫu thử theo yêu cầu nêu tại mục 3.2.1 và 3.2.2 của Quy
chuẩn này.
3.2.1 Yêu cầu về tài
liệu kỹ thuật
Bản đăng ký thông số kỹ
thuật của ắc quy bao gồm ít nhất các thông tin sau:
a) Tên, địa chỉ của cơ sở
sản xuất, lắp ráp, nhập khẩu ắc quy xe mô tô điện, xe gắn máy điện;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
c) Số loại;
d) Ký hiệu thiết kế (hoặc
ký hiệu sản phẩm);
đ) Loại ắc quy;
e) Điện áp danh định (V);
g) Dung lượng danh định
(Ah);
h) Điện áp ngưỡng (V);
i) Sơ đồ đấu nối các đơn
thể;
k) Ảnh chụp kiểu dáng;
l) Quy trình nạp (nếu có).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.2.2.1 Yêu cầu về
mẫu thử
Đối với ắc quy chì axit:
04 mẫu ắc quy mới chưa qua sử dụng đối với mỗi kiểu loại ắc quy;
Đối với ắc quy Nikel metal
hydride và ắc quy Lithium-ion: 04 mẫu ắc quy và 01 đơn thể ắc quy mới chưa qua
sử dụng đối với mỗi kiểu loại ắc quy.
3.2.2.2 Hạng mục thử
nghiệm
Các hạng mục thử nghiệm ắc
quy chì axit được áp dụng theo Bảng 1, các hạng mục thử nghiệm ắc quy Nikel
metal hydride và ắc quy Lithium-ion được áp dụng theo Bảng 2 của Quy chuẩn này.
Bảng
1 : Các hạng mục thử nghiệm ắc quy chì axit
TT
Hạng
mục thử nghiệm
Mẫu
thử nghiệm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mẫu
2
Mẫu
3
Mẫu
4
1
Yêu cầu chung
X
X
X
X
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Điện áp danh định
X
X
X
X
3
Dung lượng danh định
X
X
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
X
4
Tính năng phóng điện với
dòng điện lớn
X
5
Nạp điện quá mức
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
X
6
Phóng điện quá mức
X
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khả năng chịu rung
X
Bảng
2 : Các hạng mục thử nghiệm ắc quy Lithium-ion và ắc quy Nikel metal hydride
TT
Hạng
mục thử nghiệm
Mẫu
thử nghiệm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mẫu
2
Mẫu
3
Mẫu
4
Mẫu
5
(Đơn
thể)
1
Yêu cầu chung
X
X
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
X
2
Điện áp danh định
X
X
X
X
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dung lượng danh định
X
X
X
X
4
Nạp điện quá mức
X
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5
Phóng điện quá mức
X
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6
Ngắn mạch
X
7
Khả năng chịu rung
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
X
8
Ngâm nước
X
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9
Thả rơi
X
10
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
X
3.3 Báo cáo thử
nghiệm
Cơ sở thử nghiệm có trách
nhiệm lập báo cáo thử nghiệm có các nội dung quy định tại Quy chuẩn này.
3.4 Áp dụng quy định
Trong trường hợp các văn
bản, tài liệu được viện dẫn trong Quy chuẩn này có sự thay đổi, bổ sung hoặc
được thay thế thì thực hiện theo quy định trong văn bản mới.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.1 Trách nhiệm của
Cục Đăng kiểm Việt Nam
Cục Đăng kiểm Việt Nam
chịu trách nhiệm tổ chức, thực hiện Quy chuẩn này.
4.2 Lộ trình thực hiện
4.2.1
Áp dụng ngay khi Quy chuẩn này có hiệu lực.
4.2.2
Đối với các kiểu loại ắc quy đã được thử nghiệm hoặc chứng nhận phù hợp theo
Quy chuẩn QCVN 91:2015/BGTVT:
a) Không phải thử nghiệm
lại nếu không phát sinh yêu cầu kỹ thuật theo Quy chuẩn QCVN 91:2019/BGTVT;
b) Chậm nhất 2 năm kể từ
ngày Quy chuẩn này có hiệu lực phải thử nghiệm bổ sung các yêu cầu kỹ thuật
phát sinh theo Quy chuẩn QCVN 91:2019/BGTVT.
Phụ lục A
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.1 Điều kiện thử
nghiệm
A.1.1 Điều kiện môi
trường
Nhiệt độ: 15°C ÷ 35°C;
Độ ẩm tương đối: 25% ÷
85%;
Áp suất khí quyển: 86 kPa
÷106 kPa.
A.1.2 Dụng cụ đo
A.1.2.1 Dụng cụ đo
điện
Khoảng đo của thiết bị
được dùng phải phù hợp với độ lớn của điện áp hoặc dòng điện cần đo;
Thiết bị dùng để đo điện
áp là Vôn kế phải có độ phân dải không cao hơn 0,01 V. Điện trở của Vôn kế ít
nhất phải đạt 300 Ω/V;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.1.2.2 Dụng cụ đo
nhiệt độ
Nhiệt kế dùng để đo nhiệt
độ phải có khoảng đo thích hợp và khoảng chia độ của thang đo không được lớn
hơn 1°C. Độ chính xác hiệu chuẩn thiết bị không lớn hơn 1°C.
A.1.2.3 Dụng cụ đo
thời gian
Dụng cụ đo thời gian phải
đảm bảo xác định được thời gian tính theo giờ, phút và giây. Độ chính xác ít
nhất phải đạt ± 1%.
A.1.3 Chuẩn bị mẫu
thử
Các thử nghiệm phải được
thực hiện trên các ắc quy mới chưa qua sử dụng.
A.2 Đặc tính điện
A.2.1 Điện áp danh
định
Ắc quy sau khi đã nạp đầy,
để ổn định trong điều kiện nhiệt độ môi trường quy định tại mục A.1.1 Phụ lục A
của Quy chuẩn này trong 2 h. Đo điện áp giữa hai cực ắc quy bằng Vôn kế.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ắc quy sau khi đã nạp đầy,
để ổn định trong vòng 5 h ở điều kiện nhiệt độ môi trường quy định tại mục
A.1.1 Phụ lục A của Quy chuẩn này, được tiến hành thử nghiệm phóng điện với
dòng điện I3 (A) cho đến khi điện áp của ắc quy giảm đến điện áp
ngưỡng. Ghi lại thời gian phóng điện t (h). Dung lượng đo được Ce = t x I3
(Ah).
A.2.3 Tính năng
phóng điện với dòng điện lớn (chỉ áp dụng đối với ắc quy chì axit)
Ắc quy sau khi nạp đầy, để
ổn định trong vòng 5 h ở điều kiện nhiệt độ môi trường quy định tại mục A.1.1
Phụ lục A của Quy chuẩn này, được phóng điện với dòng điện I3 (A)
cho đến khi điện áp của ắc quy giảm đến (n x 1,5) V, ghi lại thời gian phóng
điện.
Ghi chú: n là số lượng đơn
thể của ắc quy (ngăn).
A.3 Đặc tính an toàn
A.3.1 Điều kiện thử
nghiệm
Các phép thử nghiệm dưới
đây sẽ được thực hiện với ắc quy hoàn chỉnh hoặc với các phần của ắc quy bao
gồm các đơn thể và các kết nối giữa chúng. Nếu thiết bị quản lý điện của ắc quy
không được tích hợp trong vỏ bao quanh các đơn thể ắc quy thì có thể được tháo
ra trước khi thử nghiệm nếu nhà sản xuất yêu cầu.
Tất cả các thiết bị bảo vệ
có ảnh hưởng đến chức năng hoạt động của ắc quy và có thể ảnh hưởng đến kết quả
thử nghiệm sẽ được hoạt động trong suốt quá trình thử nghiệm.
A.3.2 Nạp điện quá
mức
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.3.3 Phóng điện quá
mức
Tiến hành phóng điện với
dòng điện bằng I3 hoặc dòng điện theo quy định của nhà sản xuất cho
đến khi ắc quy tự động ngắt hoặc giới hạn dòng điện phóng. Trường hợp chức năng
tự động ngắt không hoạt động hay không có chức năng này thì việc phóng điện sẽ
được tiếp tục cho đến khi điện áp của ắc quy bằng 25% điện áp danh định.
A.3.4 Khả năng chịu
rung
Thử nghiệm này sẽ được
thực hiện với ắc quy hoàn chỉnh hoặc với các phần của hệ thống bao gồm các đơn
thể và các kết nối giữa chúng. Nếu thiết bị quản lý điện của ắc quy không được
tích hợp trong vỏ bao quanh các đơn thể ắc quy thì có thể được tháo ra trước
khi thử nghiệm nếu nhà sản xuất yêu cầu;
Ắc quy phải được gắn chặt
vào bề mặt rung của máy rung động theo cách đảm bảo rằng các rung động được
truyền trực tiếp tới ắc quy;
Ắc quy được nạp ít nhất
50% dung lượng danh định trước khi bắt đầu thử nghiệm. Thực hiện thử nghiệm với
các điều kiện sau:
a) Rung động theo phương
thẳng đứng;
b) Tần số rung: từ 7 Hz
đến 200 Hz và trở lại 7 Hz trong 15 min;
c) Số chu kỳ quét (7
Hz~200 Hz~7 Hz): 12 chu kỳ;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tương quan giữa tần số và
gia tốc như Bảng A.1 và Bảng A.2 dưới đây:
Bảng
A.1: Tần số và gia tốc đối với ắc quy thành phẩm có khối lượng nhỏ hơn 12 kg
Tần số
(Hz)
Gia tốc
(m/s2)
7-18
10
18-50 (1)
Tăng dần từ 10 đến 80
50-200
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng
A.2: Tần số và gia tốc đối với ắc quy thành phẩm có khối lượng lớn hơn hoặc
bằng 12 kg
Tần số
(Hz)
Gia
tốc(m/s2)
7-18
10
18-25 (1)
Tăng dần từ 10 đến 20
25-200
20
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.3.5 Ngắn mạch
(không áp dụng đối với ắc quy chì axit)
Ắc quy được nạp ít nhất
50% dung lượng danh định trước khi bắt đầu thử nghiệm. Cực âm và cực dương của
ắc quy sẽ được kết nối với nhau để tạo ngắn mạch, điện trở của dây dẫn ngắn
mạch nhỏ hơn 5 mΩ.
Tình trạng ngắn mạch sẽ
được tiếp tục cho đến khi bộ phận bảo vệ của ắc quy làm gián đoạn hoặc hạn chế
dòng điện, hoặc ít nhất 1 h sau khi nhiệt độ đo được trên vỏ của ắc quy đã ổn
định (giảm xuống ít nhất 4°C trong 1 h).
A.3.6 Ngâm nước
(không áp dụng đối với ắc quy chì axit)
Ắc quy sau khi nạp đầy
được cho vào nước tới mức ngập mặt trên bình ắc quy, ngâm liên tục trong 24 h.
Kết thúc thử nghiệm lấy ra, đặt ắc quy trong điều kiện môi trường được quy định
trong mục A.1.1 Phụ lục 1 của Quy chuẩn này trong 6 h.
A.3.7 Thả rơi (không
áp dụng đối với ắc quy chì axit)
Ắc quy được nạp ít nhất
90% dung lượng danh định. Tiến hành thả rơi tự do ắc quy 6 lần theo các hướng
khác nhau từ độ cao 1,0 m (tính từ điểm thấp nhất) xuống mặt bê tông phẳng hoặc
các loại sàn khác có độ cứng tương đương. Cho phép sử dụng các ắc quy khác nhau
cho mỗi lần thử nghiệm rơi.
A.3.8 Chèn ép (không
áp dụng đối với ắc quy chì axit)
Đơn thể ắc quy được đặt
trên mặt phẳng cứng, cách nhiệt và bị chèn ép bởi một dụng cụ dạng thanh tròn
hoặc bán nguyệt hoặc hình cầu hoặc bán cầu với đường kính 150 mm. Nên sử dụng
thanh tròn để chèn ép đối với đơn thể ắc quy hình trụ và hình cầu đối với đơn
thể ắc quy hình lăng trụ (Hình A.1). Phương của lực tác dụng theo phương vuông
góc với điện cực dương và điện cực âm bên trong đơn thể ắc quy. Tốc độ chèn ép
không lớn hơn 6 mm/min;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Hình A.1:
Tấm chèn ép
Phụ lục B
Thiết bị kiểm tra cấp bảo vệ IPXXB

Hình
B.1: Ngón tay kiểm tra cấp bảo vệ IPXXB
B.1 Yêu cầu cấp bảo
vệ IPXXB
Ngón tay kiểm tra cấp bảo
vệ IPXXB không được chạm vào bất cứ bộ phận hoạt động nào của ắc quy.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ngón tay kiểm tra cấp bảo
vệ IPXXB sẽ được đưa vào bất cứ chỗ hở nào của vỏ ắc quy với một lực 10 N. Ngón
tay kiểm tra có khớp có thể xuyên vào 80mm chiều dài của nó, nhưng bề mặt dừng
(đường kính 50 mm x 20 mm) không được xuyên qua chỗ hở.
Phụ lục C
Ký hiệu ắc quy điện áp cao
Ắc quy điện áp cao có ký
hiệu như hình C.1.

Hình
C.1: Ký hiệu ắc quy điện áp cao
Nền biểu tượng có màu
vàng, đường viền hình tam giác và mũi tên có màu đen.