QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA
QCVN 37:2010/BGTVT
VỀ ĐỘNG CƠ XE MÔ TÔ, XE GẮN MÁY
National technical
regulation
of
motorcycles and mopeds engines
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hà Nội - 2010
Lời nói đầu
QCVN 37:2010/BGTVT do Cục Đăng kiểm
Việt Nam biên soạn, Bộ Khoa học và Công nghệ thẩm định, Bộ trưởng Bộ Giao thông
Vận tải ban hành theo Thông tư số 39/2010/TT-BGTVT ngày 31 tháng 12 năm 2010.
Quy chuẩn này được biên soạn trên cơ
sở tiêu chuẩn Việt Nam số hiệu TCVN 6998:2002 được ban hành kèm theo Quyết định
số 36/2002/QĐ-BKHCNMT ngày 05 tháng 07 năm 2002 của Bộ trưởng Bộ Khoa học công
nghệ và môi trường và tiêu chuẩn Việt Nam số hiệu TCVN 6439:1998 do Tổng cục
Tiêu chuẩn - Đo lường - Chất lượng ban hành ngày 22 tháng 12 năm 1998.
QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA
VỀ ĐỘNG CƠ
XE MÔ TÔ, XE GẮN MÁY
National technical
regulation of motorcycles and mopeds engines
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1.1 Phạm vi điều chỉnh
Quy chuẩn này quy định về kiểm tra
chất lượng an toàn kỹ thuật đối với động cơ xe mô tô, xe gắn máy (sau đây gọi
tắt là động cơ).
1.2 Đối tượng áp dụng
Quy chuẩn này áp dụng đối với các cơ
sở sản xuất lắp ráp, nhập khẩu động cơ, sản xuất lắp ráp xe mô tô, xe gắn máy
và các cơ quan, tổ chức liên quan đến việc thử nghiệm, kiểm tra chứng nhận chất
lượng an toàn kỹ thuật.
1.3 Giải thích từ ngữ
1.3.1 Công suất có ích (Net power): công suất đo được trên
băng thử tại đầu trục khuỷu hoặc bộ phận tương đương ở tốc độ quay do nhà sản
xuất quy định, với động cơ được lắp các cụm chi tiết như nêu tại phụ lục A.
Trường hợp không
thể tách riêng động cơ với hộp số khi đo công suất thì hiệu suất của hộp số
phải được đưa vào trong tính toán công suất có ích của động cơ.
1.3.2 Công suất có
ích lớn nhất (Maximum net power): công suất có ích lớn nhất đo được khi
động cơ ở chế độ toàn tải.
1.3.3 Mô men xoắn (Torque): mô men
xoắn đo được theo các điều kiện quy định tại 1.3.1.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1.3.5 Suất tiêu hao
nhiên liệu (specific fuel consumption): Lượng nhiên liệu tiêu thụ cho
một đơn vị công suất trong một giờ. Trường hợp động cơ sử dụng hỗn hợp nhiên
liệu - dầu bôi trơn thì lượng dầu bôi trơn phải được trừ đi khi tính suất tiêu hao
nhiên liệu.
1.3.6 Cụm chi tiết (Accessories): tất
cả các thiết bị nêu tại phụ lục A.
1.3.7 Thiết bị sản
xuất chuẩn (Standard production equipment): thiết bị do nhà sản xuất
cung cấp để sử dụng động cơ vào từng điều kiện cụ thể.
1.3.8 Kiểu loại
động cơ (engine-type):
các động cơ được coi là cùng kiểu loại nếu có cùng thiết kế, nhãn hiệu, số
loại, nhà sản xuất, địa điểm sản xuất lắp ráp và các đặc tính kỹ thuật như nêu
tại phụ lục D.
2. QUY ĐỊNH KỸ THUẬT
2.1 Quy định chung
2.1.1 Kết cấu và thông số kỹ thuật của động cơ phải phù hợp với
đăng ký của nhà sản xuất.
2.1.2 Động cơ phải hoạt động ổn định ở mọi
chế độ, không được rò rỉ nhiên liệu, dung dịch làm mát, dầu bôi trơn ở các mối ghép của
động cơ.
2.1.3 Động cơ phải khởi động được dễ dàng
bằng các phương pháp do nhà sản xuất đăng ký.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ngoài việc đáp ứng
các quy định theo 2.1 thì động cơ xe gắn máy cháy cưỡng bức còn phải đáp ứng
các quy định 2.2.1 và 2.2.2.
2.2.1 Công suất có ích lớn nhất và mô men
xoắn lớn nhất của động cơ do các cơ sở thử nghiệm đo được phải phù hợp với giá
trị đăng ký của nhà sản xuất với sai số cho phép theo 2.2.1.1 và 2.2.1.2.
2.2.1.1 Đối với mẫu kiểm tra chứng nhận kiểu
loại thì mô men xoắn lớn nhất và công suất có ích lớn nhất của động cơ do các cơ
sở thử nghiệm đo có thể sai khác không lớn hơn 10 % so với giá trị đăng ký nếu công
suất có ích lớn nhất do nhà sản xuất đăng ký không lớn hơn 1 kW và không lớn
hơn 5 % so với giá trị đăng ký nếu công suất công suất có ích lớn nhất do nhà
sản xuất đăng ký lớn hơn 1 kW với sai số tốc độ quay của trục khuỷu động cơ không
lớn hơn 1,5 % so với giá trị đăng ký.
2.2.1.2 Đối với mẫu lấy xác suất trong quá
trình sản xuất hàng loạt thì mô men xoắn lớn nhất và công suất có ích lớn nhất
của động cơ do các cơ sở thử nghiệm đo có thể sai khác không lớn hơn 20 % so
với giá trị đăng ký nếu công suất có ích lớn nhất do nhà sản xuất đăng ký không
lớn hơn 1 kW và không lớn hơn 10 % so với giá trị đăng ký nếu công suất có ích
lớn nhất do nhà sản xuất đăng ký lớn hơn 1 kW với sai số tốc độ quay của trục
khuỷu động cơ không lớn hơn 1,5 % so với giá trị đăng ký.
2.2.2 Suất tiêu hao nhiên liệu nhỏ nhất
của động cơ khi đo ở chế độ toàn tải không lớn hơn mức do nhà sản xuất đăng ký.
2.3 Quy định riêng
đối với động cơ xe mô tô cháy cưỡng bức
Ngoài việc đáp ứng
các quy định theo 2.1 thì động cơ xe mô tô cháy cưỡng bức còn phải đáp ứng các
quy định 2.3.1 và 2.3.2.
2.3.1 Công suất có ích lớn nhất và mô men
xoắn lớn nhất của động cơ do các cơ sở thử nghiệm đo được phải phù hợp với giá
trị đăng ký của nhà sản xuất với sai số cho phép theo 2.3.1.1 và 2.3.1.2.
2.3.1.1 Đối với mẫu kiểm tra chứng nhận
kiểu loại thì mô men xoắn lớn nhất và công suất có ích lớn nhất của động cơ do
các cơ sở thử nghiệm đo có thể sai khác không lớn hơn 5 % so với giá trị đăng
ký nếu công suất có ích lớn nhất do nhà sản xuất đăng ký không lớn hơn 11 kW và
không lớn hơn 2 % so với giá trị đăng ký nếu công suất công suất có ích lớn
nhất do nhà sản xuất đăng ký lớn hơn 11 kW với sai số tốc độ quay của trục
khuỷu động cơ không lớn hơn 1,5 % so với giá trị đăng ký.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.3.2 Suất tiêu hao nhiên liệu nhỏ nhất
của động cơ khi đo ở chế độ toàn tải không lớn hơn mức do nhà sản xuất đăng ký.
2.4 Quy định riêng
đối với động cơ cháy do nén
Ngoài việc đáp ứng
các quy định theo 2.1 thì động cơ cháy do nén còn phải đáp ứng các quy định 2.4.1
và 2.4.2.
2.4.1 Công suất có ích lớn nhất và mô men
xoắn lớn nhất của động cơ do các cơ sở thử nghiệm đo được phải phù hợp với giá
trị đăng ký của nhà sản xuất với sai số cho phép theo 2.4.1.1 và 2.4.1.2.
2.4.1.1 Đối với mẫu kiểm tra chứng nhận
kiểu loại thì mô men xoắn lớn nhất và công suất có ích lớn nhất của động cơ do
các cơ sở thử nghiệm đo có thể sai khác không lớn hơn 5 % so với giá trị đăng
ký nếu công suất có ích lớn nhất do nhà sản xuất đăng ký không lớn hơn 11 kW và
không lớn hơn 2 % so với giá trị đăng ký nếu công suất công suất có ích lớn
nhất do nhà sản xuất đăng ký lớn hơn 11 kW với sai số tốc độ quay của trục
khuỷu động cơ là 1,5 % so với giá trị đăng ký.
2.4.1.2 Đối với mẫu lấy xác suất trong quá
trình sản xuất hàng loạt thì mô men xoắn lớn nhất và công suất có ích lớn nhất
của động cơ do các cơ sở thử nghiệm đo có thể sai khác không lớn hơn 10 % so
với giá trị đăng ký nếu công suất có ích lớn nhất do nhà sản xuất đăng ký không
lớn hơn 11 kW và không lớn hơn 5 % so với giá trị đăng ký nếu công suất có ích
lớn nhất do nhà sản xuất đăng ký lớn hơn 11 kW với sai số tốc độ quay của trục
khuỷu động cơ là 1,5 % so với giá trị đăng ký.
2.4.2 Suất tiêu hao nhiên liệu nhỏ nhất
của động cơ khi đo ở chế độ toàn tải không lớn hơn mức do nhà sản xuất đăng ký.
3. QUY ĐỊNH QUẢN LÝ
3.1 Phương thức kiểm tra, thử nghiệm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.2 Tài liệu kỹ thuật và mẫu thử
Khi có nhu cầu thử nghiệm, nhà sản
xuất, tổ chức hoặc cá nhân nhập khẩu động cơ phải cung cấp cho cơ sở thử nghiệm
tài liệu kỹ thuật và mẫu thử theo yêu cầu nêu tại mục 3.2.1 và 3.2.2.
3.2.1 Yêu cầu về tài liệu kỹ thuật
3.2.1.1 Đối với động cơ sản xuất lắp
ráp
Bản đăng ký thông số kỹ thuật của
động cơ gồm các thông tin như tại phụ lục D.
3.2.1.2 Đối với động cơ nhập khẩu
Tài liệu giới thiệu tính năng kỹ thuật động
cơ của nhà sản xuất trong đó thể hiện được một số thông số chủ yếu: công suất
lớn nhất, mô men xoắn lớn nhất ứng với tốc độ quay của trục khuỷu động cơ,
đường kính xy lanh, hành trình pittông, thể tích làm việc của xy lanh động cơ,
loại nhiên liệu sử dụng, loại ly hợp, tỉ số truyền của hộp số.
Trường hợp tài liệu nêu trên chưa
thể hiện đủ các thông số kỹ thuật theo quy định thì tổ chức hoặc cá nhân nhập khẩu động
cơ phải cung cấp bản
đăng ký thông số
kỹ thuật của động cơ gồm các thông tin như tại phụ lục D.
3.2.2 Yêu cầu về mẫu thử
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Số lượng mẫu thử: đối với từng lô
hàng được quy định tại bảng 1. Mỗi mẫu thử phải kèm theo các cụm chi tiết nêu
tại phụ lục A để động cơ hoạt động bình thường và có thể đo được công suất, mô
men xoắn và suất tiêu hao nhiên liệu của động cơ trên thiết bị.
Phương thức lấy mẫu: lấy ngẫu nhiên
trong một lô hàng nhập khẩu.
Bảng 1: Số lượng mẫu thử đối
với từng lô hàng
STT
Số lượng động cơ trong một lô hàng
Số lượng mẫu thử
1
Từ 1 chiếc đến 100 chiếc
01 chiếc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Từ trên 100 chiếc đến 500 chiếc
02 chiếc
3
Từ trên 500 chiếc
03 chiếc
3.2.2.2 Đối với động cơ sản xuất lắp
ráp trong nước
Số lượng mẫu thử: 02 mẫu kèm theo
các cụm chi tiết nêu tại phụ lục A cho mỗi kiểu loại động cơ để động cơ hoạt
động bình thường và có thể đo được công suất, mô men xoắn và suất tiêu hao
nhiên liệu của động cơ trên thiết bị.
Phương thức lấy mẫu:
- Đối với mẫu kiểm tra chứng nhận
kiểu loại: mẫu điển hình của kiểu loại động cơ đăng ký.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.3 Báo cáo thử nghiệm
Cơ sở thử nghiệm phải lập báo cáo
kết quả thử nghiệm có các nội dung ít nhất bao gồm các mục quy định trong quy
chuẩn này tương ứng với từng kiểu loại động cơ.
3.4 Đánh giá kết quả thử nghiệm
Kết quả thử nghiệm đạt yêu cầu nếu
mẫu thử đáp ứng quy định chung 2.1 và quy định riêng tương ứng tại 2.2 hoặc 2.3
hoặc 2.4.
3.5 Áp dụng quy định
Trong trường hợp các văn bản, tài
liệu được viện dẫn trong Quy chuẩn này có sự thay đổi, bổ sung hoặc được thay
thế thì thực hiện theo quy định trong văn bản mới.
4. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Cục Đăng kiểm Việt Nam chịu trách
nhiệm triển khai, hướng dẫn thực hiện Quy chuẩn này trong kiểm tra chất lượng
an toàn kỹ thuật đối với động cơ sản xuất lắp ráp và nhập khẩu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CÁC CỤM CHI TIẾT PHẢI LẮP (NẾU CÓ) TRONG QUÁ TRÌNH THỬ NGHIỆM XÁC ĐỊNH
CÔNG SUẤT CÓ ÍCH, MÔ MEN XOẮN VÀ SUẤT TIÊU HAO NHIÊN LIỆU CỦA ĐỘNG CƠ
STT
Danh mục cụm chi tiết
Yêu cầu
Động cơ xe gắn máy cháy cưỡng bức
Động cơ xe mô tô cháy cưỡng bức
Động cơ cháy do nén
1
Hệ thống nạp
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Bộ lọc khí
- Bộ giảm âm ống nạp
- Thiết bị tuần hoàn khí các te
- Thiết bị hạn chế tốc độ
- Thiết bị điều khiển điện của hệ
thống nạp
x
x
x(1)
2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
x
x
x
3
Hệ thống xả
- Ống dẫn khí thải
- Bộ giảm âm
- Thiết bị chống ô nhiễm của hệ
thống xả
- Ống xả khí thải ra môi trường
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Thiết bị điều khiển điện của hệ
thống xả
- Hệ thống phanh bằng khí thải
x(2)
x(2)
x(2)
4
Chế hòa khí
x
x
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5
Bơm nhiên liệu
x
x
x
6
Hệ thống phun nhiên liệu
- Bộ lọc thô
- Bộ lọc tinh
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Hệ thống ống dẫn
- Vòi phun nhiên liệu
- Van khí nạp (3)
- Bộ điều chỉnh áp suất nhiên liệu
- Thiết bị điều khiển điện của hệ
thống phun nhiên liệu, thiết bị đo lưu lượng khí
x
x
x
7
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Két làm mát
- Quạt gió (5) (6)
- Bơm
- Bộ ổn nhiệt (7)
x (4)
x (4)
x (4)
8
Làm mát bằng không khí
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Quạt gió (5) (6)
- Bộ ổn nhiệt.
- Quạt gió bổ trợ trên thiết bị thử
x
x
x
9
Thiết bị điện
x(8)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
x(8)
10
Thiết bị tăng áp
- Máy nén được dẫn động trực tiếp
từ động cơ và/ hoặc bằng khí xả.
- Bộ làm mát khí nạp.
- Bơm chất lỏng hoặc quạt (được
dẫn động bởi động cơ).
- Thiết bị điều khiển lưu lượng
chất làm mát.
x(9)
x(9)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
11
Thiết bị chống ô nhiễm
x(10)
x(10)
x(10)
12
Hệ thống dầu bôi trơn
- Bộ phận cấp dầu bôi trơn
- Bộ làm mát dầu bôi trơn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
x
x
Ghi chú:x : yêu cầu lắp đặt thiết bị sản xuất chuẩn.
o : không yêu cầu lắp đặt.
Chú thích
(1) Hệ
thống nạp chuẩn phải lắp đúng quy định trong các trường hợp sau:
- Có thể
ảnh hưởng lớn đến công suất động cơ.
- Động cơ
hai kỳ.
- Nhà sản
xuất yêu cầu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(2)- Đối với
động cơ cháy cưỡng bức:
Nếu không thể lắp
được hệ thống xả chuẩn, phải tiến hành thử với một hệ thống xả cho phép đạt
được đặc tính làm việc bình thường của động cơ phù hợp với các đặc tính do nhà
sản xuất quy định. Trong phòng thử nghiệm, hệ thống xả được trích ra tại điểm
nối với hệ thống xả của băng thử, không được tạo ra trong ống xả khi động cơ
làm việc một áp suất sai khác với áp suất khí quyển ± 740 Pa (7,4 mbar), trừ
khi nhà sản xuất có quy định đặc biệt về áp suất ngược trước khi thử, trong
trường hợp này phải sử dụng áp suất thấp hơn trong hai áp suất trên.
- Đối với động cơ
cháy do nén:
Hệ thống xả
chuẩn phải lắp đúng quy định trong các trường hợp sau:
+ Có thể
ảnh hưởng lớn đến công suất động cơ.
+ Động cơ
hai kỳ.
+ Nhà sản
xuất yêu cầu.
Đối với các
trường hợp khác, cho phép sử dụng hệ thống xả tương đương nhưng phải đảm bảo áp
suất khí thải không lớn hơn 1000 Pa so với giá trị nhà sản xuất quy định. Áp
suất khí thải đo tại điểm cách đầu hệ thống xả lắp vào động cơ 150 mm.
Nếu lắp hệ
thống phanh bằng khí thải thì van tiết lưu phải được giữ ở vị trí mở hoàn toàn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(4) Trên băng
thử, quạt gió, bộ tản nhiệt, đầu ống quạt gió, bơm nước và bộ ổn nhiệt phải được
đặt như lắp trên xe. Chất lỏng làm mát chỉ được tuần hoàn bằng bơm nước của
động cơ. Chất lỏng làm mát có thể được làm mát hoặc bằng két làm mát của động
cơ hoặc bằng hệ thống làm mát bên ngoài, miễn là độ giảm áp suất trong hệ thống
làm mát đó phải giống như trong hệ thống làm mát của động cơ. Mành che động cơ
phải được mở ra nếu đã được lắp.
(5) Nếu quạt
gió hoặc quạt làm mát có thể tháo ra được thì phải đo công suất có ích của động
cơ với quạt gió (hoặc quạt làm mát) được tháo ra, sau đó đo với quạt gió (hoặc
quạt làm mát) được lắp vào.
(6) Nếu quạt hoạt động
bằng cơ khí hoặc điện mà không thể lắp vào băng thử thì công suất tổn hao do
quạt phải được xác định với cùng tốc độ quay như khi đo công suất động cơ. Công
suất này được trừ đi khi tính công suất có ích.
(7) Bộ ổn nhiệt phải
được giữ ở vị trí mở hoàn toàn.
(8) Công suất ra của
máy phát điện phải ở mức nhỏ nhất: máy phát điện chỉ cung cấp dòng điện cho các
bộ phận cần thiết cho hoạt động của động cơ. Không cung cấp dòng điện nạp cho
ắc quy trong suốt quá trình thử.
(9) Đối với động cơ có
làm mát khí nạp thì phải lắp hệ thống làm mát khí nạp để thử. Nếu nhà sản xuất
chấp thuận, có thể thay hệ thống làm mát khí nạp bằng chất lỏng bởi hệ thống
làm mát khí nạp bằng không khí để thử.
Đối với trường hợp
khác, cho phép thử với tổn hao dòng khí tương ứng với tổn hao dòng khí đi qua
hệ thống làm mát khí nạp theo quy định của nhà sản xuất.
(10) Thiết bị chống ô
nhiễm bao gồm: thiết bị tuần hoàn khí thải (EGR), chuyển đổi xúc tác, phản ứng
bằng nhiệt, cung cấp không khí bổ sung và hệ thống chống bay hơi nhiên liệu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ĐIỀU KIỆN CHỈNH ĐẶT TRONG QUÁ TRÌNH THỬ NGHIỆM XÁC ĐỊNH CÔNG SUẤT CÓ
ÍCH, MÔ MEN XOẮN VÀ SUẤT TIÊU HAO NHIÊN LIỆU CỦA ĐỘNG CƠ
STT
Nội dung
Yêu cầu chỉnh đặt
Động cơ xe gắn máy cháy cưỡng bức
Động cơ xe mô tô cháy cưỡng bức
Động cơ cháy do nén
1
Chỉnh đặt chế hoà khí
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
x
o
2
Chỉnh đặt lưu lượng bơm cao áp
x
x
x
3
Chỉnh đặt thời điểm phun hoặc đánh
lửa
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
x
x
4
Chỉnh đặt thiết bị điều chỉnh
o
o
x
5
Chỉnh đặt các thiết bị chống ô
nhiễm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
o
x
Ghi chú: x: chỉnh đặt theo chỉ dẫn của nhà sản xuất.
o: không yêu cầu chỉnh đặt.
PHỤ LỤC C
HIỆU SUẤT CỦA MỘT SỐ THÀNH PHẦN TRUYỀN ĐỘNG
Thành phần truyền động
Hiệu suất (ηj)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Răng thẳng
0,98
Răng xoắn
0,97
Răng nghiêng
0,96
Xích
Con lăn
0,95
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,98
Đai
Có răng
0,95
Hình thang
0,94
Khớp nối thuỷ lực hoặc bộ biến đổi
thuỷ lực
Khớp nối thuỷ lực
0,92
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,92
PHỤ LỤC D
BẢN ĐĂNG KÝ THÔNG SỐ KỸ THUẬT ĐỘNG
CƠ XE MÔ TÔ, XE GẮN MÁY
D.1 Thông tin
chung
D.1.1 Tên thương
mại/ nhãn hiệu:
D.1.2 Số loại:
D.1.3 Ký hiệu
thiết kế:
D.1.4 Nhóm xe sử
dụng động cơ: □ xe mô tô; □ xe gắn máy
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
D.1.6 Quy chuẩn/
tiêu chuẩn áp dụng:
D.2 Thông số
kỹ thuật
D.2.1 Kiểu động
cơ:
D.2.2 Đường kính
xy lanh x Hành trình pittông (mm):
D.2.3 Thể tích
làm việc của xy lanh động cơ (cm3):
D.2.4 Tỉ số nén:
D.2.5 Tốc độ
quay ổn định nhỏ nhất của trục khuỷu động cơ ở chế độ không tải (r/min):
D.2.6 Công suất
có ích lớn nhất (kW)/ tốc độ quay tương ứng của trục khuỷu động cơ (r/min):
D.2.7 Mô men
xoắn có ích lớn nhất (N.m)/ tốc độ quay tương ứng của trục khuỷu động cơ
(r/min):
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
D.2.9 Loại nhiên
liệu:
D.2.10 Hệ thống
cung cấp nhiên liệu: bằng bộ chế hoà khí/ bằng vòi phun nhiên liệu:
Tên thương mại/
Nhãn hiệu/ Ký hiệu của bộ chế hoà khí:
Tên thương mại/
Nhãn hiệu/ Ký hiệu của bơm nhiên liệu:
Tên thương mại/
Nhãn hiệu/ Ký hiệu của vòi phun nhiên liệu:
D.2.11 Hệ thống
đánh lửa
Loại hệ thống
đánh lửa:
Góc đánh lửa sớm
trước điểm chết trên (0):
Loại bugi:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
D.2.12 Hệ thống
làm mát: bằng không khí/ bằng chất lỏng
D.2.13 Hệ thống
bôi trơn: mô tả
Loại dầu bôi
trơn:
D.2.14 Hệ thống
tăng áp khí nạp: mô tả
D.2.15 Thiết bị
tuần hoàn khí các te: mô tả
D.2.16 Thiết bị
chống ô nhiễm: mô tả
D.2.17 Ly hợp
Kiểu loại ly
hợp:
Dẫn động ly hợp:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kiểu loại hộp
số:
Điều khiển hộp
số:
Tỉ số truyền của
hộp số:
D.2.19 Phương
thức khởi động:
D.2.20 Nồng độ
khí thải khi không tải: CO(%) HC(ppm)
D.2.21
Trọng lượng động cơ (kG):
Chúng
tôi cam kết bản đăng ký này phù hợp với kiểu loại động cơ đã đăng ký thử nghiệm
và chịu trách nhiệm hoàn toàn về các vấn đề phát sinh do khai sai hoặc khai
không đủ nội dung trong bản đăng ký này.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
PHỤ LỤC E
BIÊN BẢN THỬ ĐỘNG CƠ XE
MÔ TÔ, XE GẮN MÁY
Biên bản thử phải trình bày các kết quả và các tính toán cần
thiết để đạt được mô men xoắn lớn nhất, công suất có ích lớn, suất tiêu hao
nhiên liệu nhỏ nhất cùng với đặc tính kỹ thuật của động cơ được nêu trong phụ
lục D.
Ngoài
ra biên bản thử phải có các số liệu sau:
STT
Các thông số
Đơn vị
Giá trị
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Điều
kiện thử
Áp
suất đo được ở công suất lớn nhất
Áp suất khí quyển
kPa
Áp suất hơi nước
kPa
Áp suất khí thải
trong ống xả động cơ (1)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Độ giảm áp suất trong
hệ thống nạp (1)
kPa
2
Hệ thống nạp
Nhiệt độ đo được của
khí nạp ở công suất lớn nhất của động cơ
K
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nhiệt độ chất lỏng
làm mát
Tại đầu ra của chất
lỏng làm mát động cơ (2)
K
Tại điểm chuẩn trong
trường hợp làm mát bằng không khí (2)
K
4
Nhiệt độ dầu bôi trơn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
K
5
Nhiệt độ nhiên liệu
Tại đầu vào chế hoà
khí/ hệ thống phun nhiên liệu (2)
K
Trong thiết bị đo suất
tiêu hao nhiên liệu
K
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6
Nhiệt độ khí thải
Đo tại điểm gần mép
ra của cổ xả hoặc lỗ thoát nước (3)
K
7
Thiết bị thử nghiệm
Nhãn hiệu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kiểu
8
Nhiên liệu (đối với
động cơ cháy cưỡng bức sử dụng nhiên liệu lỏng)
Nhãn hiệu
Đặc tính kỹ thuật
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ gia chống kích nổ
Trị số ốc tan
9
Dầu bôi trơn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đặc tính kỹ thuật
Độ nhớt SAE
Chú thích
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(2) Gạch phần không áp dụng
(3) Chỉ rõ vị trí đo
PHỤ LỤC F
BÁO CÁO KẾT QUẢ THỬ NGHIỆM ĐỘNG CƠ XE MÔ TÔ, XE GẮN MÁY
Báo cáo kết quả thử
nghiệm phải có tối thiểu các thông tin sau:
STT
Thông số
Đơn vị
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1
Tốc độ quay của động cơ
r/min
2
Tốc độ quay của thiết
bị thử
r/min
3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
N
4
Mô men xoắn đo tại đầu
trục khuỷu
N.m
5
Công suất đo được
kW
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6
Điều kiện thử
Áp suất khí quyển
kPa
Nhiệt độ khí nạp
K
Áp suất hơi nước
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7
Hệ số hiệu chỉnh α1
(*)
8
Hệ số hiệu chỉnh α2
(*)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mô men xoắn đã hiệu
chỉnh tại đầu trục khuỷu
N.m
10
Công suất đã hiệu chỉnh
kW
11
Suất tiêu hao nhiên
liệu (1)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
12
Nhiệt độ chất lỏng làm
mát của động cơ (2)
K
13
Nhiệt độ dầu bôi trơn động
cơ
K
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nhiệt độ khí thải
K
15
Nhiệt độ khí nạp sau bơm
tăng áp
K
16
Áp suất khí nạp sau bơm
tăng áp
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
17
Đường kính xy lanh
mm
18
Hành trình pittông
mm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thể tích làm việc của
xy lanh động cơ
cm3
Chú thích
(*) Ghi chú: hệ số hiệu chỉnh
khí quyển và cơ khí tương ứng là α1 và α2
(1) Chưa hiệu chỉnh công
suất đối với hệ số khí quyển
(2) Chỉ rõ vị trí đo: Phép đo
đã được thực hiện (gạch phần không áp dụng)
(a) Tại đầu ra của chất lỏng
làm mát
(b) Tại vòng đệm bu gi
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
PHỤ LỤC G
PHƯƠNG PHÁP THỬ NGHIỆM MÔ MEN XOẮN, CÔNG SUẤT CÓ ÍCH VÀ SUẤT
TIÊU HAO NHIÊN LIỆU CỦA ĐỘNG CƠ XE GẮN MÁY CHÁY CƯỠNG BỨC
G.1 Yêu cầu về độ chính xác của
thiết bị thử nghiệm
G.1.1 Mô men xoắn: sai số không lớn
hơn 2 % giá trị mô men xoắn được đo.
G.1.2 Tốc độ quay: sai số không lớn
hơn 1 % giá trị tốc độ quay được đo.
G.1.3 Suất tiêu hao nhiên liệu: sai
số không lớn hơn 2 %.
G.1.4 Nhiệt độ khí nạp: sai số không
lớn hơn 2 K.
G.1.5 Áp suất khí quyển: sai số
không lớn hơn 70 Pa.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
G.2Yêu cầu về mẫu thử
G.2.1 Trong suốt quá trình thử
nghiệm, các cụm chi tiết cần cho hoạt động của động cơ (như chỉ ra tại phụ lục A)
phải được lắp tại các vị trí đúng như nhà sản xuất quy định.
G.2.2 Các cụm chi tiết không quy
định tại G.2.1 thì phải tháo ra khi thử.
Trường hợp không thể tháo ra được
thì phải
đảm bảo đo được công suất tại đầu trục ra của hộp số một cách dễ dàng và công suất tiêu hao cho các cụm chi
tiết đó phải được cộng vào công suất của động cơ.
G.2.3Trong suốt quá trình thử
nghiệm, các điều kiện chỉnh đặt được quy định tại phụ lục B.
G.3 Điều kiện thử
G.3.1 Thử mô men
xoắn lớn nhất, công suất có ích lớn nhất và suất tiêu hao nhiên liệu phải được
thực hiện ở chế độ toàn tải. Động cơ phải được lắp đặt các cụm chi tiết theo G.2.1.
G.3.2 Chỉ tiến hành
phép thử ở điều kiện động cơ hoạt động bình thường, ổn định và được cung cấp đủ
khí nạp. Động cơ phải được khởi động và làm nóng lên phù hợp với quy định của
nhà sản xuất. Buồng cháy có thể có muội bám nhưng phải đảm bảo động cơ hoạt
động bình thường trong quá trình thử nghiệm.
Có thể thực hiện phép thử trong
phòng có điều hoà không khí để điều kiện khí quyển càng gần với điều kiện chuẩn
(xem G.5.2) càng tốt để giảm tới mức nhỏ nhất hệ số hiệu chỉnh.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đồng hồ đo nhiệt độ
hoặc đầu đo phải được bảo vệ chống bức xạ nhiệt và được đặt trực tiếp vào dòng
khí nạp, phải được bảo vệ chống nhiên liệu phun vào. Phải có đủ số lượng, vị
trí đặt dụng cụ đo để có được nhiệt độ trung bình của khí nạp.
G.3.4 Các số liệu
chỉ được ghi lại khi mô men xoắn, tốc độ quay và nhiệt độ đạt được giá trị ổn
định ít nhất là 30 giây.
G.3.5 Tốc độ quay
của động cơ trong một lần thử không được sai lệch lớn hơn 2 % so với tốc độ
quay đã chọn.
G.3.6 Các số liệu
tải trọng phanh, tiêu thụ nhiên liệu và nhiệt độ của khí nạp phải được ghi lại
đồng thời và trong mỗi lần đo phải là giá trị trung bình của ít nhất hai giá
trị đã ổn định, các giá trị này không được sai khác nhau lớn hơn 2 %.
G.3.7 Khi đo tốc độ
quay của động cơ và lượng tiêu thụ nhiên liệu bằng thiết bị đo đồng bộ tự động,
thời gian đo phải ít nhất là 10 giây. Nếu sử dụng thiết bị đo bằng tay, thời
gian đo phải ít nhất là 20 giây.
G.3.8 Nhiệt độ của chất lỏng làm mát
ở đầu ra của hệ thống làm mát trên động cơ phải duy trì ở ± 5 K so với nhiệt độ
đã hiệu chỉnh của bộ ổn nhiệt do nhà sản xuất quy định. Trường hợp nhà sản xuất
không quy định thì nhiệt độ phải là 353 K ± 5 K.
Đối với động cơ làm mát bằng không
khí, nhiệt độ tại điểm đo do nhà sản xuất quy định phải được duy trì với sai
số trong khoảng từ -20 K đến 0 K so với nhiệt độ lớn nhất do nhà sản xuất quy
định.
G.3.9 Nhiệt độ nhiên liệu đo tại đầu
vào chế hoà khí hoặc đầu vào của hệ thống phun nhiên liệu phải nằm trong khoảng
quy định của nhà sản xuất.
G.3.10 Nhiệt độ dầu bôi trơn đo tại
các te hoặc đầu ra của két làm mát dầu (nếu được lắp) phải nằm trong khoảng quy
định của nhà sản xuất.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
G.3.12 Nhiên liệu thử là loại nhiên
liệu được cung cấp trên thị trường tương
ứng với đăng ký
của nhà sản xuất và thỏa mãn các tiêu chuẩn hiện hành.
G.4 Trình tự thử
Phép thử phải thực hiện ở các tốc độ
quay đủ để lập được đường cong công suất, mô men xoắn, suất tiêu hao nhiên liệu
tương ứng giữa tốc độ quay thấp nhất và tốc độ quay cao nhất do nhà sản xuất
quy định. Các tốc độ quay được chọn này phải bao gồm tốc độ quay mà động cơ
phát ra mô men xoắn lớn nhất, công suất lớn nhất và suất tiêu hao nhiên liệu nhỏ
nhất. Phải thực hiện ít nhất hai phép đo ổn định cho mỗi tốc độ quay được chọn
để lấy giá trị trung bình.
Các số liệu ghi trong biên bản được
quy định tại phụ lục E.
G.5 Các hệ số hiệu chỉnh công suất và mô
men xoắn
G.5.1 Định nghĩa hệ số α1
và α2
Các hệ số phải nhân với công suất đo
được để xác định công suất động cơ trong điều kiện có tính đến hiệu suất của
truyền động (hệ số α1) và trong điều kiện khí quyển chuẩn (hệ số α2).
Công thức hiệu chỉnh công suất của
động cơ như sau:
Ne = α1.α2.N
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ne - Công suất hiệu chỉnh
của động cơ (công suất đo ở điều kiện chuẩn tại đầu trục khuỷu)
α1 - Hệ số hiệu chỉnh đối
với hiệu suất của truyền động
α2 - Hệ số hiệu chỉnh đối
với điều kiện khí quyển chuẩn
N - Công suất đo được
G.5.2 Điều kiện khí quyển chuẩn
Nhiệt độ: 25 0C (298 K).
Áp suất (Pso): 99 kPa (990
mbar).
G.5. 3 Điều kiện khí quyển khi thử
Trong suốt quá
trình thử, nhiệt độ khí quyển (T) phải thoả mãn yêu cầu: 283 K ≤ T ≤ 318 K
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chỉ áp dụng công
thức hiệu chỉnh nếu 0,93 ≤ α2 ≤ 1,07
Trường hợp hệ số điều chỉnh α2
không thoả mãn yêu cầu trên, phải ghi rõ giá trị hiệu chỉnh và điều kiện khí
quyển khi thử (nhiệt độ, áp suất) trong biên bản thử.
G.5.5 Xác định các hệ số hiệu chỉnh
- Xác
định hệ số hiệu chỉnh α1
+ Nếu điểm đo là vị
trí đầu trục khuỷu thì α1
= 1
+ Nếu điểm đo không phải là vị trí
đầu trục khuỷu thì hệ số này được tính toán theo công thức:

Trong đó ηt là hiệu suất
của truyền động giữa trục khuỷu và điểm đo.
Hiệu suất truyền động ηt được xác định theo tích
số các hiệu suất ηj của mỗi một thành phần truyền động
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hiệu suất ηj của một số thành phần truyền động quy định
tại phụ lục C.
- Xác định hệ số hiệu chỉnh α2:

Trong đó
T - Nhiệt độ khí nạp, K.
Pd - Áp suất khí quyển khô, kPa
Pd = P – Pv
P - Áp suất khí quyển, kPa.
PV - áp suất hơi nước, kPa.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Suất tiêu hao nhiên liệu của động cơ được
tính theo công thức:

Trong đó:
Ge là lượng nhiên liệu (g) động cơ tiêu thụ hết
trong khoảng thời gian t (s).
Ne (kW) là công suất có ích của động cơ.
G.6 Biên bản thử
Biên bản thử phải trình
bày các kết quả và các tính toán cần thiết để xác định được mô men xoắn lớn
nhất, công suất có ích lớn nhất và suất tiêu hao nhiên liệu nhỏ nhất theo phụ
lục E.
PHỤ LỤC H
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
H.1 Yêu cầu về độ chính xác của
thiết bị thử nghiệm
H.1.1 Mô men xoắn: sai số không lớn
hơn 2 % giá trị mô men xoắn được đo đối với phép đo được tiến hành ở trong
khoảng nhỏ hơn hoặc bằng 50 % mô men xoắn lớn nhất. Ngoài phạm vi trên, sai số
phải không lớn hơn 1 % giá trị mô men xoắn được đo.
H.1.2 Tốc độ quay: sai số không lớn
hơn 1 % giá trị tốc độ quay được đo.
H.1.3 Suất tiêu hao nhiên liệu: sai
số không lớn hơn 1 %.
H.1.4 Nhiệt độ khí nạp: sai số không
lớn hơn 1 K.
H.1.5 Áp suất khí quyển: sai số
không lớn hơn 70 Pa.
H.1.6 Áp suất khí thải và độ giảm áp
suất khí nạp: sai số không lớn hơn 25 Pa.
H.2 Yêu cầu về mẫu thử
H.2.1 Trong suốt quá trình thử
nghiệm, các cụm chi tiết cần cho hoạt động của động cơ (như chỉ ra tại phụ lục A)
phải được lắp tại các vị trí đúng như nhà sản xuất quy định.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trường hợp không thể tháo ra được
thì phải
đảm bảo đo được công suất tại đầu trục ra của hộp số một cách dễ dàng và công suất tiêu hao cho các cụm chi
tiết đó phải được cộng vào công suất của động cơ.
H.2.3 Trong suốt quá trình thử
nghiệm, các điều kiện chỉnh đặt được quy định tại phụ lục B.
H.3 Điều kiện thử
H.3.1 Thử mô men
xoắn lớn nhất, công suất có ích lớn nhất và suất tiêu hao nhiên liệu phải được
thực hiện ở chế độ toàn tải. Động cơ phải được lắp đặt các cụm chi tiết theo H.2.1.
H.3.2 Chỉ tiến hành
phép thử ở điều kiện động cơ hoạt động bình thường, ổn định và được cung cấp
đủ khí nạp. Động cơ phải được khởi động và làm nóng lên phù hợp với quy định
của nhà sản xuất. Buồng cháy có thể có muội bám nhưng phải đảm bảo động cơ hoạt
động bình thường trong quá trình thử nghiệm.
Có thể thực hiện phép thử trong
phòng có điều hoà không khí để điều kiện khí quyển càng gần với điều kiện chuẩn
(xem H.5.2) càng tốt để giảm tới mức nhỏ nhất hệ số hiệu chỉnh.
Khi hệ thống làm mát của băng thử
đáp ứng được các điều kiện tối thiểu nhưng không đáp ứng được các điều kiện làm
mát của động cơ thì áp dụng điều kiện thử nêu tại phụ lục J.
Các điều kiện tối thiểu là: v2 ≥
v1 và j ≥ 0,25 m2, trong đó:
v1 là vận tốc lớn nhất
của xe.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
j là diện tích mặt cắt ngang của luồng không khí làm
mát.
Khi hệ thống làm mát của băng thử
không đáp ứng được các điều kiện tối thiểu (v2 < v1
và/ hoặc j < 0,25 m2) thì:
- Nếu có thể ổn định được các điều
kiện làm việc của động cơ thì áp dụng phương pháp nêu tại H.3.
- Nếu không ổn định được các điều
kiện làm việc của động cơ:
+ Nếu v2 ≥ 120 km/h và j ≥ 0,25 m2, hệ thống làm mát đáp
ứng được các điều kiện tối thiểu thì áp dụng phương pháp thử nêu tại phụ lục G.
+ Nếu v2 < 120 km/h
và/ hoặc j < 0,25 m2, hệ thống
làm mát không đáp ứng được các điều kiện tối thiểu, khi đó phải thay hệ thống
làm mát.
Trong trường hợp này, có thể áp dụng
phương pháp nêu tại phụ lục J nếu nhà sản xuất đồng ý.
H.3.3 Nhiệt độ khí
nạp của động cơ (không khí xung quanh) phải được đo tại vị trí cách đầu vào của
bộ lọc khí không quá 0,15 m. Trường hợp không có bộ lọc khí thì đo cách cổ hút
không quá 0,15 m.
Đồng hồ đo nhiệt độ
hoặc đầu đo phải được bảo vệ chống bức xạ nhiệt và được đặt trực tiếp vào dòng
khí nạp, phải được bảo vệ chống nhiên liệu phun vào. Phải có đủ số lượng, vị
trí đặt dụng cụ đo để có được nhiệt độ trung bình của khí nạp.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
H.3.5 Tốc độ quay
của động cơ trong một lần thử không được sai lệch lớn hơn 1 % so với tốc độ
quay đã chọn.
H.3.6 Các số liệu tải
trọng phanh, tiêu thụ nhiên liệu và nhiệt độ của khí nạp phải được ghi lại đồng
thời và trong mỗi lần đo phải là giá trị trung bình của ít nhất hai giá trị đã
ổn định, các giá trị này không được sai khác nhau lớn hơn 2 %.
H.3.7 Khi đo tốc độ
quay của động cơ và lượng tiêu thụ nhiên liệu bằng thiết bị đo đồng bộ tự động,
thời gian đo phải ít nhất là 10 giây. Nếu sử dụng thiết bị đo bằng tay, thời
gian đo phải ít nhất là 20 giây.
H.3.8 Nhiệt độ của chất lỏng làm mát
ở đầu ra của hệ thống làm mát trên động cơ phải duy trì ở ± 5 K so với nhiệt độ
đã hiệu chỉnh của bộ ổn nhiệt do nhà sản xuất quy định. Trường hợp nhà sản xuất
không quy định thì nhiệt độ phải là 353 K ± 5 K.
Đối với động cơ làm mát bằng không
khí, nhiệt độ tại điểm đo do nhà sản xuất quy định phải được duy trì với sai số
trong khoảng từ -20 K đến 0 K so với nhiệt độ lớn nhất do nhà sản xuất quy
định.
H.3.9 Nhiệt độ nhiên liệu đo tại đầu
vào chế hoà khí hoặc đầu vào của hệ thống phun nhiên liệu phải nằm trong khoảng
quy định của nhà sản xuất.
H.3.10 Nhiệt độ dầu bôi trơn đo tại
các te hoặc đầu ra của két làm mát dầu (nếu được lắp) phải nằm trong khoảng quy
định của nhà sản xuất.
H.3.11 Nhiệt độ khí xả phải đo tại
một điểm trong ống xả gần mép ra của cổ xả hoặc lỗ thoát nước.
H.3.12 Nhiên liệu thử là loại nhiên
liệu được cung cấp trên thị trường tương
ứng với đăng ký
của nhà sản xuất và thỏa mãn các tiêu chuẩn hiện hành.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phép thử phải thực hiện ở các tốc độ
quay đủ để lập được đường cong công suất, mô men xoắn, suất tiêu hao nhiên
liệu tương ứng giữa tốc độ quay thấp nhất và tốc độ quay cao nhất do nhà sản
xuất quy định. Các tốc độ quay được chọn này phải bao gồm tốc độ quay mà động
cơ phát ra mô men xoắn lớn nhất, công suất lớn nhất và suất tiêu hao nhiên liệu
nhỏ nhất. Phải thực hiện ít nhất hai phép đo ổn định cho mỗi tốc độ quay được
chọn để lấy giá trị trung bình.
Các số liệu ghi trong biên bản được
quy định tại phụ lục E.
H.5 Các hệ số hiệu chỉnh công suất và mô
men xoắn
H.5.1 Định nghĩa hệ số α1
và α2
Các hệ số phải nhân với công suất đo
được để xác định công suất động cơ trong điều kiện có tính đến hiệu suất của
truyền động (hệ số α1) và trong điều kiện khí quyển chuẩn (hệ số α2).
Công thức hiệu chỉnh công suất của
động cơ như sau:
Ne = α1.α2.N
Trong đó:
Ne - Công suất hiệu chỉnh
của động cơ (công suất đo ở điều kiện chuẩn tại đầu trục khuỷu)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
α2 - Hệ số hiệu chỉnh đối
với điều kiện khí quyển chuẩn
N - Công suất đo được
H.5.2 Điều kiện khí quyển chuẩn
Nhiệt độ: 25 oC (298 K).
Áp suất (Pso): 99 kPa (990
mbar).
H.5.3 Điều kiện khí quyển khi thử
Trong suốt quá
trình thử, nhiệt độ khí quyển (T) phải thoả mãn yêu cầu: 283 K ≤ T ≤ 318 K
H.5.4 Phạm vi sử dụng công thức hiệu chỉnh
Chỉ áp dụng công
thức hiệu chỉnh nếu 0,93 ≤ α2 ≤ 1,07
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
H.5.5 Xác định các hệ số hiệu chỉnh
- Xác
định hệ số hiệu chỉnh α1
+ Nếu điểm đo là vị
trí đầu trục khuỷu thì α1
= 1
+ Nếu điểm đo không phải là vị trí
đầu trục khuỷu thì hệ số này được tính toán theo công thức:

Trong đó ηt là hiệu suất
của truyền động giữa trục khuỷu và điểm đo.
Hiệu suất truyền động ηt
được xác định theo tích số các hiệu suất ηj của mỗi một thành phần
truyền động
ηt = η1
η2
…
ηj
Hiệu suất ηj của một số thành
phần truyền động quy định tại phụ lục C.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Trong đó
T - Nhiệt độ khí nạp, K.
Pd - Áp suất khí quyển khô, kPa
Pd = P – Pv
P - Áp suất khí quyển, kPa.
PV - áp suất hơi nước, kPa.
H.5.6 Tính toán suất tiêu hao nhiên liệu
của động cơ
Suất tiêu hao nhiên liệu của động cơ được
tính theo công thức:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong đó:
Ge là lượng nhiên liệu (g) động cơ tiêu thụ hết
trong khoảng thời gian t (s).
Ne (kW) là công suất có ích của động cơ.
H.6 Biên bản thử
Biên bản thử phải trình bày các kết
quả và các tính toán cần thiết để xác định được mô men xoắn lớn nhất, công suất
có ích lớn nhất và suất tiêu hao nhiên liệu nhỏ nhất theo phụ lục E.
PHỤ LỤC I
PHƯƠNG PHÁP THỬ NGHIỆM MÔ MEN XOẮN, CÔNG SUẤT CÓ ÍCH VÀ SUẤT
TIÊU HAO NHIÊN LIỆU CỦA ĐỘNG CƠ CHÁY DO NÉN
I.1 Yêu cầu về độ chính xác của
thiết bị thử nghiệm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
I.1.2 Tốc độ quay: sai số không lớn
hơn 1 % giá trị tốc độ quay được đo.
I.1.3 Suất tiêu hao nhiên liệu: sai
số không lớn hơn 1 %.
I.1.4 Nhiệt độ khí nạp và nhiệt độ
nhiên liệu: sai số không lớn hơn 2 K.
I.1.5 Áp suất khí quyển: sai số
không lớn hơn 100 Pa.
I.1.6 Áp suất khí xả: sai số không
lớn hơn 200 Pa.
I.1.7 Áp suất khí nạp: sai số không
lớn hơn 50 Pa.
I.2 Yêu cầu về mẫu thử
I.2.1 Trong suốt quá trình thử
nghiệm, các cụm chi tiết cần cho hoạt động của động cơ (như chỉ ra tại phụ lục A)
phải được lắp tại các vị trí đúng như nhà sản xuất quy định.
I.2.2 Các cụm chi tiết không quy
định tại I.2.1 thì phải tháo ra khi thử. Ví dụ: máy nén khí cho hệ thống phanh,
máy nén khí cho trợ lực lái, máy nén khí cho hệ thống treo, hệ thống điều hoà
nhiệt độ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
I.2.3 Đối với các cụm chi tiết để
khởi động động cơ có hai trường hợp sau:
- Đối với hệ thống khởi động bằng
điện: máy phát điện phải được lắp và cung cấp nguồn điện cho các cụm chi tiết
cần thiết cho hoạt động của động cơ.
- Đối với hệ thống khởi động khác
với khởi động điện: máy phát điện phải được lắp và cung cấp nguồn điện cho các
cụm chi tiết cần thiết cho hoạt động của động cơ. Trường hợp không có các cụm
chi tiết cần thiết cho hoạt động của động cơ thì phải tháo máy phát điện ra.
Trong cả hai trường hợp trên, hệ
thống tạo ra và tích luỹ năng lượng cần thiết cho khởi động của động cơ phải
được lắp và hoạt động ở chế độ không tải.
I.2.4 Trong suốt quá trình thử
nghiệm, các điều kiện chỉnh đặt được quy định tại phụ lục B.
I.3 Điều kiện thử
I.3.1 Thử mô men
xoắn lớn nhất, công suất có ích lớn nhất và suất tiêu hao nhiên liệu phải được
thực hiện ở chế độ toàn tải. Động cơ phải được lắp đặt các cụm chi tiết theo I.2.1.
I.3.2 Chỉ tiến hành
phép thử ở điều kiện động cơ hoạt động bình thường, ổn định và được cung cấp đủ
khí nạp. Động cơ phải được khởi động và làm nóng lên phù hợp với quy định của
nhà sản xuất. Buồng cháy có thể có muội bám nhưng phải đảm bảo động cơ hoạt
động bình thường trong quá trình thử nghiệm.
Có thể thực hiện phép thử trong
phòng có điều hoà không khí để điều kiện khí quyển càng gần với điều kiện chuẩn
(xem I.5.2) càng tốt để giảm tới mức nhỏ nhất hệ số hiệu chỉnh.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đồng hồ đo nhiệt độ
hoặc đầu đo phải được bảo vệ chống bức xạ nhiệt và được đặt trực tiếp vào dòng
khí nạp, phải được bảo vệ chống nhiên liệu phun vào. Phải có đủ số lượng, vị
trí đặt dụng cụ đo để có được nhiệt độ trung bình của khí nạp.
I.3.4 Các số liệu
chỉ được ghi lại khi mô men xoắn, tốc độ quay và nhiệt độ đạt được giá trị ổn
định ít nhất là 30 giây.
I.3.5 Tốc độ quay
của động cơ trong một lần thử không được sai lệch lớn hơn 1 % hoặc 10 r/min so
với tốc độ quay đã chọn, lấy giá trị lớn hơn trong hai trường hợp trên.
I.3.6 Các số liệu
tải trọng phanh, tiêu thụ nhiên liệu và nhiệt độ của khí nạp phải được ghi lại
đồng thời và trong mỗi lần đo phải là giá trị trung bình của ít nhất hai giá
trị đã ổn định, các giá trị này không được sai khác nhau quá 2 %.
I.3.7 Khi đo tốc độ
quay của động cơ và lượng tiêu thụ nhiên liệu bằng thiết bị đo đồng bộ tự động,
thời gian đo phải ít nhất là 10 giây. Nếu sử dụng thiết bị đo bằng tay, thời
gian đo phải ít nhất là 20 giây.
I.3.8 Nhiệt độ của chất lỏng làm mát
ở đầu ra của hệ thống làm mát trên động cơ phải duy trì ở ± 5 K so với nhiệt độ
đã hiệu chỉnh của bộ ổn nhiệt do nhà sản xuất quy định. Trường hợp nhà sản xuất
không quy định thì nhiệt độ phải là 353 K ± 5 K.
Đối với động cơ làm mát bằng không
khí, nhiệt độ tại điểm đo do nhà sản xuất quy định phải được duy trì với sai
số trong khoảng từ -20 K đến 0 K so với nhiệt độ lớn nhất do nhà sản xuất quy
định.
I.3.9 Nhiệt độ nhiên liệu đo tại đầu
vào chế hoà khí hoặc đầu vào của hệ thống phun nhiên liệu phải nằm trong khoảng
quy định của nhà sản xuất.
I.3.10 Nhiệt độ dầu bôi trơn đo tại
các te hoặc đầu ra của két làm mát dầu (nếu được lắp) phải nằm trong khoảng quy
định của nhà sản xuất.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
I.3.12 Nhiệt độ khí xả phải đo tại
một điểm trong ống xả gần mép ra của cổ xả hoặc lỗ thoát nước.
I.3.13 Nhiên liệu thử là loại nhiên
liệu được cung cấp trên thị trường tương
ứng với đăng ký
của nhà sản xuất và thỏa mãn các tiêu chuẩn hiện hành.
I.4 Trình tự thử
Phép thử phải thực hiện ở các tốc độ
quay đủ để lập được đường cong công suất, mô men xoắn, suất tiêu hao nhiên liệu
tương ứng giữa tốc độ quay thấp nhất và tốc độ quay cao nhất do nhà sản xuất
quy định. Các tốc độ quay được chọn này phải bao gồm tốc độ quay mà động cơ
phát ra mô men xoắn lớn nhất, công suất lớn nhất và suất tiêu hao nhiên liệu
nhỏ nhất. Phải thực hiện ít nhất hai phép đo ổn định cho mỗi tốc độ quay được
chọn để lấy giá trị trung bình.
Các số liệu ghi trong biên bản được
quy định tại phụ lục E.
I.5 Các hệ số hiệu chỉnh công suất và mô
men xoắn
I.5.1 Định nghĩa hệ số α1
và α2
Các hệ số phải nhân với công suất đo
được để xác định công suất động cơ trong điều kiện có tính đến hiệu suất của
truyền động (hệ số α1) và trong điều kiện khí quyển chuẩn (hệ số α2).
Công thức hiệu chỉnh công suất của
động cơ như sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong đó:
Ne - Công suất hiệu chỉnh
của động cơ (công suất đo ở điều kiện chuẩn tại đầu trục khuỷu)
α1 - Hệ số hiệu chỉnh đối
với hiệu suất của truyền động
α2 - Hệ số hiệu chỉnh đối
với điều kiện khí quyển chuẩn
N - Công suất đo được
I.5.2 Điều kiện khí quyển chuẩn
Nhiệt độ: 25 oC (298 K).
Áp suất (Pso): 99 kPa (990
mbar).
I.5.3 Điều kiện khí quyển khi thử
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
283 K ≤ T ≤ 313 K
80 kPa ≤ Ps
≤ 110 kPa
I.5.4 Phạm vi sử dụng công thức hiệu chỉnh
Chỉ áp dụng công
thức hiệu chỉnh nếu 0,9 ≤ α2 ≤ 1,1
Trường hợp hệ số điều chỉnh α1
không thoả mãn yêu cầu trên, phải ghi rõ giá trị hiệu chỉnh và điều kiện khí
quyển khi thử (nhiệt độ, áp suất) trong biên bản thử.
I.5.5 Xác định các hệ số hiệu chỉnh
α2

Trong đó:
fa - Hệ số áp suất khí quyển.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Xác định fa: hệ số này
chỉ rõ ảnh hưởng của điều kiện khí quyển (nhiệt độ, độ ẩm, áp suất) đối với khí
nạp của động cơ. Hệ số này tuỳ thuộc vào từng loại động cơ, được xác định như
sau:
+ Đối với động cơ không tăng áp và
động cơ tăng áp bằng cơ khí:

+ Đối với động cơ tăng áp bằng tuốc
bin và động cơ tăng áp không làm mát khí nạp:

- Xác định hệ số fm: fm
là hàm số của lưu lượng nhiên liệu đã hiệu chỉnh (qc) được tính như
sau:
fm = 0,036 x qc
- 1,14
qc = q x r
Trong đó:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
r: là tỉ số giữa áp suất khí tại đầu
vào với đầu ra của máy nén khí tăng áp khí nạp. Đối với các động cơ không tăng
áp thì r = 1.
Chỉ áp dụng công thức trên khi 40
mg/l.chu kỳ ≤ qc ≤ 65 mg/l.chu kỳ. Trường hợp qc ≤ 40
mg/l.chu kỳ thì chọn fm = 0,3, nếu qc ≥ 65 mg/l.chu kỳ
thì chọn fm = 1,2.
I.5.6 Xác định hệ số hiệu chỉnh α1
- Nếu điểm đo là vị
trí đầu trục khuỷu thì α1
= 1
- Nếu điểm đo không phải là vị trí
đầu trục khuỷu thì hệ số này được tính toán theo công thức:

Trong đó ηt là hiệu suất
của truyền động giữa trục khuỷu và điểm đo.
Hiệu suất truyền động ηt được xác định theo tích
số các hiệu suất ηj của mỗi một thành phần truyền động
ηt = η1
η2
…
ηj
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
I.5.7 Tính toán suất tiêu hao nhiên liệu
của động cơ
Suất tiêu hao nhiên liệu của động cơ được
tính theo công thức:

Trong đó:
Ge là lượng nhiên liệu (g) động cơ tiêu thụ hết
trong khoảng thời gian t (s).
Ne (kW) là công suất có ích của động cơ.
I.6 Biên bản thử
Biên bản thử phải trình bày các kết
quả và các tính toán cần thiết để xác định được mô men xoắn lớn nhất, công suất
có ích lớn nhất và suất tiêu hao nhiên liệu nhỏ nhất theo phụ lục E.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ĐO MÔ MEN XOẮN LỚN NHẤT, CÔNG SUẤT CÓ ÍCH LỚN NHẤT VÀ SUẤT
TIÊU HAO NHIÊN LIỆU NHỎ NHẤT CỦA ĐỘNG CƠ BẰNG PHƯƠNG PHÁP ĐO NHIỆT ĐỘ ĐỘNG CƠ
J.1 Điều kiện thử
J.1.1 Phép thử
phải thực hiện ở chế độ toàn tải, động cơ phải được lắp đặt các cụm chi tiết
nêu tại phụ lục A.
J.1.2 Chỉ tiến
hành phép thử ở điều kiện động cơ hoạt động bình thường, ổn định và được cung
cấp đủ khí nạp. Động cơ phải được khởi động và làm nóng lên phù hợp với quy
định của nhà sản xuất. Buồng cháy có thể có muội bám nhưng với số lượng hạn chế.
Có thể thực hiện phép thử trong
phòng có điều hoà không khí để điều kiện khí quyển càng gần với điều kiện chuẩn
càng tốt để giảm tới mức nhỏ nhất hệ số hiệu chỉnh.
J.1.3 Nhiệt độ
khí nạp của động cơ (không khí xung quanh) phải được đo tại vị trí cách đầu vào
của bộ lọc khí không quá 0,15 m. Trường hợp không có bộ lọc khí thì đo cách cổ
hút không quá 0,15 m.
Đồng hồ đo nhiệt độ
hoặc đầu đo phải được bảo vệ chống bức xạ nhiệt và được đặt trực tiếp vào dòng
khí nạp, phải được bảo vệ chống nhiên liệu phun vào. Phải có đủ số lượng vị trí
đặt dụng cụ đo để có được nhiệt độ trung bình của khí nạp.
J.1.4 Tốc độ quay của
động cơ trong một lần thử không được sai lệch lớn hơn 1 % so với tốc độ quay đã
chọn.
J.1.5 Các số liệu
chỉ được ghi lại khi nhiệt độ động cơ và tốc độ quay của động cơ ổn định.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
J.1.7 Việc
đo tiệu thụ nhiên liệu phải được bắt đầu sau khi tốc độ quay của động cơ đã đạt
tới giá trị quy định
Khi đo tốc độ quay
của động cơ và lượng tiêu thụ nhiên liệu bằng thiết bị đo đồng bộ tự động, thời
gian đo phải ít nhất là 10 giây. Nếu sử dụng thiết bị đo bằng tay, thời gian đo
phải ít nhất là 20 giây.
J.1.8 Nhiệt độ của chất lỏng làm mát ở đầu
ra của hệ thống làm mát trên động cơ phải duy trì ở trong khoảng từ -5 K đến 5
K so với nhiệt độ đã hiệu chỉnh của bộ ổn nhiệt do nhà sản xuất quy định.
Trường hợp nhà sản xuất không quy định thì nhiệt độ phải là 353 K ± 5 K.
Đối với động cơ làm mát bằng không
khí, nhiệt độ đo tại vòng đệm của bu gi phải duy trì ở trong khoảng từ -10 K
đến 10 K so với nhiệt độ do nhà sản xuất qui định. Trường hợp nhà sản xuất
không qui định thì nhiệt độ phải là 483 K ±10 K.
J.1.9 Nhiệt độ đo tại vòng đệm bu gi của động cơ làm mát
bằng không khí phải được đo bằng nhiệt kế kết hợp với cặp nhiệt điện và vòng đệm
kín.
J.1.10 Nhiệt độ nhiên liệu
đo tại đầu vào hệ thống phun nhiên liệu hoặc chế hoà khí phải nằm trong khoảng
quy định của nhà sản xuất.
J.1.11 Nhiệt độ của dầu
bôi trơn đo tại các te hoặc đầu ra của két làm mát dầu (nếu được lắp) phải nằm
trong khoảng quy định của nhà sản xuất.
J.1.12 Nhiệt độ của khí xả
phải đo tại một điểm trong ống xả gần mép ra của cổ xả hoặc lỗ thoát nước.
J.1.13 Nhiên liệu thử là loại nhiên liệu
được cung cấp trên thị trường tương ứng với đăng ký của nhà sản xuất và thỏa mãn các tiêu chuẩn hiện hành.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66