QCVN 103: 2019/BGTVT
QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ ĐƠN VỊ ĐĂNG KIỂM XE CƠ GIỚI
National
Technical Regulations on Vehicle Inspection Station
Lời nói đầu
QCVN 103 : 2019/BGTVT do
Cục Đăng kiểm Việt Nam biên soạn, Bộ Khoa học và Công nghệ thẩm định, Vụ Khoa học
- Công nghệ trình duyệt và Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành kèm theo
Thông tư số 30 ngày 28 tháng 8 năm 2019.
QUY
CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ ĐƠN VỊ ĐĂNG KIỂM XE CƠ GIỚI
National
Technical Regulations on Vehicle Inspection Station
1. QUY
ĐỊNH CHUNG
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Quy chuẩn này quy định yêu
cầu kỹ thuật về cơ sở vật chất kỹ thuật của đơn vị đăng kiểm xe cơ giới.
1.2 Đối tượng áp
dụng
Quy chuẩn này áp dụng đối
với cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan đến quản lý, hoạt động dịch vụ kiểm
định xe cơ giới.
1.3 Giải thích từ
ngữ
Trong Quy chuẩn này các từ
ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1.3.1. Xưởng kiểm định là
khu vực bố trí các vị trí, thiết bị kiểm tra, thiết bị hỗ trợ, dụng cụ kiểm
tra;
1.3.2. Dây chuyền kiểm
định là nơi bố trí vị trí kiểm định, lắp đặt các thiết bị kiểm tra. Dây chuyền
kiểm định gồm có hai loại:
a. Dây chuyền kiểm định
loại I là dây chuyền kiểm định được xe cơ giới có khối lượng phân bố lên mỗi
trục đơn đến 2.000 kg;
b. Dây chuyền kiểm định
loại II là dây chuyền kiểm định được xe cơ giới có khối lượng phân bố lên mỗi
trục đơn đến 13.000 kg.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.1. Yêu
cầu chung
2.1.1. Cơ sở vật chất kỹ
thuật của đơn vị đăng kiểm bao gồm: mặt bằng; nhà xưởng; nhà văn phòng; bãi đỗ
xe; đường nội bộ; dây chuyền kiểm định; phần mềm, thiết bị thông tin, lưu trữ
truyền số liệu; hệ thống giám sát hoạt động kiểm định và thông tin niêm yết để
đáp ứng việc kiểm định xe cơ giới.
2.1.2. Toàn bộ cơ sở vật
chất kỹ thuật của đơn vị đăng kiểm được bố trí trên cùng một khu đất mà đơn vị
được quyền sử dụng hợp pháp, có đường giao thông thuận tiện cho xe cơ giới ra
vào kiểm định, không gây cản trở giao thông trên đường; có lối vào, lối ra đảm
bảo an toàn cho xe cơ giới và người đi bộ.
2.1.3. Có bãi đỗ xe riêng
biệt dành cho xe chờ kiểm định và xe đã kiểm định chờ kết quả, cấp giấy chứng
nhận kiểm định.
2.1.4. Hệ thống đường giao
thông nội bộ cho xe cơ giới và bãi đỗ xe được phủ bê tông nhựa hoặc bê tông xi
măng; chiều rộng mặt đường không nhỏ hơn 3 mét.
2.1.5. Đảm bảo phòng cháy,
chữa cháy và an toàn lao động, vệ sinh môi trường theo quy định.
2.1.6. Có trang bị các hệ
thống, thiết bị hỗ trợ, bao gồm:
a. Hệ thống âm thanh để
thông báo cho chủ xe;
b. Màn hình hiển thị tối
thiểu 32 inch tại phòng chờ khách hàng để công khai quá trình giám sát hoạt
động kiểm định trên dây chuyền;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
d. Hệ thống hút khí thải
khi kiểm tra môi trường của xe cơ giới có hệ thống thông gió cưỡng bức trong
xưởng kiểm định.
2.1.7. Thiết bị kiểm tra
của một dây chuyền kiểm định gồm:
a. Thiết bị kiểm tra
phanh;
b. Thiết bị đo độ trượt
ngang của bánh xe;
c. Thiết bị phân tích khí
xả;
d. Thiết bị đo độ khói;
đ. Thiết bị đo độ ồn, đối
với Đơn vị có nhiều xưởng kiểm định thì mỗi xưởng kiểm định chỉ cần trang bị 01
thiết bị đo độ ồn/ 02 dây chuyền kiểm định;
e. Thiết bị kiểm tra đèn
chiếu sáng phía trước;
g. Thiết bị rung lắc
(thiết bị hỗ trợ kiểm tra gầm);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.1.8. Thiết bị kiểm tra
của mỗi dây chuyền kiểm định có thể bố trí trong nhiều xưởng
kiểm định; riêng thiết bị phân tích khí xả và thiết bị đo độ khói có
thể bố trí ngoài xưởng kiểm định. Việc lắp đặt thiết bị kiểm tra phù hợp với
yêu cầu kỹ thuật của nhà sản xuất và đảm bảo duy trì tính năng kỹ thuật của
thiết bị kiểm tra trong suốt quá trình sử dụng.
2.1.9. Các thiết bị kiểm
tra lắp đặt tại đơn vị đăng kiểm có hướng dẫn sử dụng và hồ sơ nguồn gốc, xuất
xứ rõ ràng. Thiết bị kiểm tra phải thỏa mãn tiêu chuẩn ISO, OIML, IEC, TCVN hiện
hành và được trang bị bộ dụng cụ kiểm tra, đánh giá thiết bị phù hợp với kiểu
loại thiết bị của đơn vị (trừ thiết bị nêu ở tại điểm g và h mục 2.1.7.).
2.2.
Xưởng kiểm định, khu vực kiểm tra
2.2.1. Xưởng kiểm định
2.2.1.1. Nhà xưởng kiểm
định được xây dựng với kết cấu khung bê tông cốt thép hoặc khung thép, có hệ
thống thông gió, mái che cách nhiệt để chống nóng; bảo đảm chiếu sáng phục vụ
các yêu cầu kiểm tra; chống hắt nước vào thiết bị khi trời mưa, bảo đảm vệ sinh
công nghiệp, an toàn lao động theo quy định.
2.2.1.2. Sàn nhà xưởng
được xây dựng bằng bê tông hoặc sử dụng sàn thép không trơn trượt, đảm bảo độ
cứng vững và độ phẳng của khu vực kiểm tra, bề mặt có thể phủ bê tông nhựa, sơn
hoặc phủ epoxy.
2.2.2. Khu vực kiểm tra
2.2.2.1. Khu vực kiểm tra
đèn chiếu sáng phía trước
2.2.2.1.1. Dây chuyền kiểm
định loại I
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình 1.
Khu vực kiểm tra đèn dây chuyền loại I
a. Khu vực đỗ xe để kiểm
tra đèn được đánh dấu trên sàn tối thiểu dài 4,5 m, rộng 2,5 m. Khu vực này có
thể nằm chồng lên khu vực kiểm tra khác; được xây dựng có độ bằng phẳng không
vượt quá ± 6 mm so với mặt phẳng chuẩn. Các thiết bị được lắp đặt trong khu vực
phải đáp ứng yêu cầu về độ bằng phẳng không vượt quá ± 6 mm (trừ các khe hở
không ảnh hưởng đến việc đỗ xe để kiểm tra đèn);
b. Đường ray để di chuyển
thiết bị kiểm tra đèn phải thẳng, có độ dài tối thiểu 4 m; đường ray được lắp
đặt có độ bằng phẳng trong khoảng ± 2 mm và song song với mặt phẳng đỗ xe kiểm
tra đèn;
c. Có khoảng trống suốt
dọc đường ray tối thiểu 1,0 m phía trước màn hình đo đèn.
2.2.2.1.2. Dây chuyền kiểm
định loại II

Hình
2. Khu vực kiểm tra đèn dây chuyền loại II
a. Khu vực đỗ xe để kiểm
tra đèn được đánh dấu trên sàn tối thiểu dài 14 m, rộng 3 m. Khu vực này có thể
nằm chồng lên khu vực kiểm tra khác; được xây dựng có độ bằng phẳng không vượt
quá ± 6 mm so với mặt phẳng chuẩn. Các thiết bị được lắp đặt trong khu vực phải
đáp ứng yêu cầu về độ bằng phẳng không vượt quá ± 6 mm (trừ các khe hở không
ảnh hưởng đến việc đỗ xe để kiểm tra đèn);
b. Đường ray để di chuyển
thiết bị kiểm tra đèn phải thẳng, có độ dài tối thiểu 4 m; đường ray được lắp
đặt có độ bằng phẳng trong khoảng ± 2 mm và song song với mặt phẳng đỗ xe kiểm
tra đèn;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.2.2.2. Khu vực kiểm tra
phanh
2.2.2.2.1. Dây chuyền kiểm
định loại I

Hình 3.
Khu vực kiểm tra phanh dây chuyền loại I
a. Bệ thử phanh con lăn
(RBT) phải được lắp đặt ở vị trí trung tâm theo chiều dọc trong khu vực làm việc không bị
cản trở, được đánh dấu trên sàn, dài tối thiểu 14,0 m và rộng ít nhất 3,5 m.
Khu vực kiểm tra phanh có nền nhà xưởng bằng phẳng; ở khoảng cách tối thiểu 2,1 m phía
trước và phía sau của đường trung tâm bệ thử phanh phải được xây dựng có độ
bằng phẳng không vượt quá ± 6 mm so với mặt phẳng chuẩn. Một phần của khu vực
kiểm tra phanh có thể nằm bên ngoài xưởng kiểm định nhưng phải đảm bảo phần đầu
tiên của bệ thử phanh nằm trong nhà xưởng ít nhất 1,5 m;
b. Trường hợp lắp đặt bệ
thử phanh ngoài hầm kiểm tra thì bất kỳ điểm nào của bệ thử phanh con lăn phải
cách đầu hầm kiểm tra tối thiểu 0,6 m;
c. Trường hợp lắp đặt bệ
thử phanh trên hầm kiểm tra phải có hệ thống tự động dừng hoạt động của bệ thử
phanh khi có người ở dưới hầm; bệ thử phanh được lắp đặt sao cho các thiết bị
khác không làm cản trở việc kiểm tra phanh;
d. Màn hình điều khiển
được đặt ở vị trí dễ quan sát khi thực hiện kiểm tra.
2.2.2.2.2. Dây chuyền kiểm
định loại II
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình 4.
Khu vực kiểm tra phanh dây chuyền loại II
a. Bệ thử phanh con lăn
(RBT) phải được lắp đặt ở vị trí trung tâm theo chiều dọc trong khu vực làm việc không bị
cản trở, được đánh dấu, dài ít nhất 22,0 m và rộng ít nhất 4 m. Khu vực kiểm
tra phanh có nền nhà xưởng bằng phẳng; ở khoảng cách tối thiểu 2,1 m phía trước
và phía sau của đường trung tâm bệ thử phanh phải được xây dựng có độ bằng
phẳng không vượt quá ± 6 mm so với mặt phẳng chuẩn. Một phần của khu vực kiểm
tra phanh có thể nằm bên ngoài xưởng kiểm định nhưng phải đảm bảo phần đầu tiên
của bệ thử phanh nằm trong nhà xưởng ít nhất 1,5 m;
b. Trường hợp lắp đặt bệ
thử phanh ngoài hầm kiểm tra thì bất kỳ điểm nào của bệ thử phanh con lăn phải
cách đầu hầm kiểm tra tối thiểu 0,6 m;
c. Trường hợp lắp đặt bệ
thử phanh trên hầm kiểm tra phải có hệ thống tự động dừng hoạt động của bệ thử
phanh khi có người ở dưới hầm; bệ thử phanh được lắp đặt sao cho các thiết bị
khác không làm cản trở việc kiểm tra phanh;
d. Màn hình điều khiển
được đặt ở vị trí dễ quan sát khi thực hiện kiểm tra.
2.2.2.3. Khu vực kiểm tra
gầm:

Hình
5. Các phương án bố trí hầm kiểm tra
2.2.2.3.1. Dây chuyền loại
I
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a. Chiều dài làm việc (L)
hầm kiểm tra tối thiểu là 6,0 m;
b. Chiều rộng (R1)
đo được trên hai vách của miệng hầm trong suốt chiều dài làm việc tối thiểu là
0,6 m và không quá 1,0 m. Chiều rộng (R) đo được trên hai vách của thân hầm tối
thiểu bằng chiều rộng hai vách của miệng hầm;
c. Độ sâu (H) đo được
trong suốt chiều dài làm việc tính từ điểm cao nhất miệng hầm kiểm
tra tới mặt đáy sàn tối thiểu là 1,3 m và không lớn hơn 1,75 m. Có thể sử dụng
các miếng kê để đáp ứng yêu cầu về chiều cao này để đảm bảo việc kiểm tra;
d. Có tối thiểu 2 lối lên
xuống và đảm bảo không bị đọng nước;
đ. Có gờ bảo vệ bằng thép
có chiều cao tối thiểu 25 mm được sơn khác màu với nền sàn nhà xưởng;
e. Có thiết bị hỗ trợ kiểm
tra gầm được lắp đặt trong phạm vi chiều dài làm việc của hầm kiểm tra và
khoảng cách từ điểm gần nhất của thiết bị hỗ trợ kiểm
tra gầm đến điểm đầu chiều dài làm việc của hầm kiểm tra tối thiểu 1,5 m để
đăng kiểm viên có đủ không gian thực hiện việc kiểm tra. Bề mặt làm việc của
thiết bị hỗ trợ kiểm tra gầm phải đồng phẳng với sàn nhà xưởng và có độ bằng
phẳng trong khoảng ± 6 mm;
g. Kích nâng được lắp đặt
trên hầm kiểm tra phải đảm bảo các phần của kích nâng ở trạng thái chưa làm
việc không được nhô cao quá so với sàn xưởng kiểm định 25 mm; khoảng cách từ
điểm gần nhất của kích nâng đến điểm đầu chiều dài làm việc của hầm kiểm tra
tối thiểu 1,5 m để đăng kiểm viên có đủ không gian thực hiện việc kiểm tra;
h. Trường hợp lắp đặt cầu
nâng thay thế hầm kiểm tra: cầu nâng phải có sức nâng tối thiểu 5 tấn, có khả
năng điều chỉnh phù hợp với từng loại xe, có chiều cao nâng tối thiểu 1,3 m.
2.2.2.3.2. Dây chuyền loại
II
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a. Chiều dài làm việc (L)
hầm kiểm tra tối thiểu là 12,0 m;
b. Chiều rộng (R1)
đo được trên hai vách của miệng hầm trong suốt chiều dài làm việc tối thiểu là
0,70 m và không quá 1,05 m. Chiều rộng (R) đo được trên hai vách của thân hầm
tối thiểu bằng chiều rộng hai vách của miệng hầm;
c. Độ sâu (H) đo được
trong suốt chiều dài làm việc tính từ điểm cao nhất của miệng hầm kiểm tra tới
mặt đáy sàn tối thiểu là 1,2 m và không lớn hơn 1,6 m. Có thể sử dụng các miếng
kê để đáp ứng yêu cầu về chiều cao này để đảm bảo việc kiểm tra;
d. Có tối thiểu 2 lối lên
xuống và đảm bảo không bị đọng nước;
đ. Có gờ bảo vệ bằng thép
có chiều cao tối thiểu 25 mm được sơn khác màu với nền sàn nhà xưởng;
e. Có thiết bị hỗ trợ kiểm
tra gầm được lắp đặt trong phạm vi chiều dài làm việc của hầm kiểm tra và
khoảng cách từ điểm gần nhất của thiết bị hỗ trợ kiểm tra gầm đến điểm đầu
chiều dài làm việc của hầm kiểm tra tối thiểu 1,5 m để đăng kiểm viên có đủ
không gian thực hiện việc kiểm tra. Bề mặt làm việc của thiết bị hỗ trợ kiểm tra
gầm phải đồng phẳng với sàn nhà xưởng và có độ bằng phẳng trong khoảng ± 6 mm;
g. Kích nâng được lắp đặt
trên hầm kiểm tra phải đảm bảo các phần của kích nâng ở trạng thái chưa làm
việc không được nhô cao quá so với sàn xưởng kiểm định 25 mm; khoảng cách từ
điểm gần nhất của kích nâng đến điểm đầu chiều dài làm việc của hầm kiểm tra
tối thiểu 1,5 m để đăng kiểm viên có đủ không gian thực hiện việc kiểm tra.
2.2.2.4. Khu vực kiểm tra
độ trượt ngang bánh xe
2.2.2.4.1. Dây chuyền loại
I
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Hình
6. Khu vực lắp đặt thiết bị đo độ trượt ngang bánh xe dây chuyền loại I
2.2.2.4.2.
Dây chuyền loại II
Thiết bị kiểm tra trượt
ngang phải được lắp đặt chắc chắn vào sàn nhà xưởng và việc lắp đặt phải đảm
bảo khoảng cách giữa hai điểm gần nhất tính từ thiết bị đo độ trượt ngang tới
bệ thử phanh tối thiểu 2,8 m hoặc theo yêu cầu riêng của nhà sản xuất.

Hình
7. Khu vực lắp đặt thiết bị đo độ trượt ngang bánh xe dây chuyền loại II
2.3. Nhà
văn phòng
2.3.1. Nhà văn phòng để
bố trí khu vực tiếp nhận hồ sơ, trả kết quả kiểm định, lưu trữ hồ sơ; phòng
chờ; phòng làm việc của nhân viên và các phòng phụ trợ khác; được trang bị các
thiết bị văn phòng phục vụ hoạt động kiểm định.
2.3.2. Nhà văn phòng có bố
trí nơi tiếp tân, có chỗ ngồi cho khách hàng tại khu vực chờ mà toàn bộ quá
trình của việc kiểm định có thể quan sát qua màn hình.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.4.1. Yêu cầu về phần mềm
điều khiển thiết bị và khả năng kết nối
2.4.1.1. Thiết bị kiểm tra
bố trí trong dây chuyền kiểm định phải có phần mềm điều khiển tập trung, thống
nhất, đảm bảo kết nối đồng bộ các thiết bị kiểm tra
(trừ các thiết bị quy định tại điểm g và h mục 2.1.7. của Quy chuẩn này).
2.4.1.2. Phần mềm điều
khiển thiết bị kiểm tra phải đảm bảo các tính năng như sau:
a. Có chức năng điều khiển
quá trình hoạt động của các thiết bị theo quy trình kiểm tra phù hợp với quy
định, đảm bảo đọc ra chính xác các kết quả đo của các thiết bị và cài đặt được
các giá trị ngưỡng để đánh giá các phép đo. Phần mềm phải cho phép thiết lập
trình tự kiểm tra của các thiết bị tùy thuộc vào phương án bố trí thiết bị trên
dây chuyền kiểm định;
b. Chương trình phần mềm
điều khiển thiết bị phải có phương thức trao đổi thông tin tin cậy với phần mềm
quản lý kiểm định xe cơ giới để tiếp nhận xe vào hàng đợi kiểm định và trả lại
các thông số đo bởi thiết bị đối với các xe đã kiểm định. Việc trao đổi thông
tin này có thể thực hiện qua tệp văn bản có mã kiểm tra tránh sửa đổi dữ liệu
hoặc thông qua các cơ sở dữ liệu trung gian được mã hóa hoặc có mã kiểm tra.
Tệp cơ sở dữ liệu trung gian phải thể hiện các thông số đo của thiết bị theo
yêu cầu tại mục 2.4.2 và ở dạng thông dụng (như Text, Microsoft Access,
Microsoft SQL Server,...); thư viện hàm mã hóa/giải mã hay tạo/xác thực mã kiểm
tra phải được cung cấp cho Cục Đăng kiểm Việt Nam;
c. Cơ sở dữ liệu của chương
trình phần mềm điều khiển thiết bị phải được lưu trữ trên máy chủ của đơn vị,
đồng thời phải được bảo mật chống truy cập và chỉnh sửa dữ liệu. Dữ liệu của
phần mềm quản lý kiểm định được lưu trữ trên máy chủ của đơn vị đăng kiểm và
đồng bộ hóa với cơ sở dữ liệu kiểm định tập trung trên hệ thống máy chủ của Cục
Đăng kiểm Việt Nam thông qua mạng riêng ảo (VPN);
d. Mạng riêng ảo kết nối
hệ thống máy tính của đơn vị đăng kiểm với hệ thống máy chủ Cục Đăng kiểm Việt
Nam được thiết lập thông qua kênh kết nối Internet có địa chỉ IP tĩnh bằng các
thiết bị mạng thích hợp.
2.4.2. Yêu cầu kỹ thuật
đối với các thiết bị lắp đặt trên dây chuyền kiểm định
2.4.2.1. Thiết bị phân
tích khí xả
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b. Có khả năng đo được hệ
số Lamda;
c. Ghi nhận được tốc độ và
nhiệt độ dầu động cơ trong quá trình kiểm tra;
d. Có hệ thống tách nước
xâm nhập vào buồng kiểm tra;
đ. Đầu lấy mẫu có kích cỡ
phù hợp với yêu cầu đo;
e. Dải đo và độ chính xác
phải thỏa mãn phạm vi trong bảng 1:
Bảng
1: Thông số dải đo, độ chính xác của thiết bị phân tích khí xả
CO
(% vol)
CO2
(% vol)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
O2
(% vol)
Lamda
Tốc
độ động cơ (v/p)
Nhiệt
độ dầu động cơ (°C)
Dải đo
0
- 9,99
0
- 19,9
0
- 9999
0
- 25
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
60
- 9990
0
- 150
Độ chính xác
±
0,01
±
0,10
±
1,0
±
0,10
±
0,01
±
10
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
g. Thiết bị có khả năng
hiển thị và lưu trữ kết quả đo bằng số giá trị các nồng độ thành phần khí thải,
hệ số Lamda, giá trị tốc độ và nhiệt độ dầu động cơ ở chế độ tốc độ không tải
và tốc độ không tải có tăng tốc.
2.4.2.2. Thiết bị đo độ
khói
a. Đo được độ khói (%HSU)
và hệ số hấp thụ ánh sáng (m-1) của khí thải động cơ cháy do nén;
b. Ghi nhận được tốc độ
nhỏ nhất, lớn nhất của động cơ, thời gian gia tốc và nhiệt độ dầu động cơ ở mỗi
chu trình đo;
c. Đo được các thông số ở
chế độ gia tốc tự do;
d. Đầu lấy mẫu có kích cỡ
phù hợp với yêu cầu đo;
đ. Đo được tốc độ từ tín
hiệu rung của động cơ;
e. Dải đo và độ chính xác
phải thỏa mãn phạm vi trong bảng 2:
Bảng
2: Thông số dải đo, độ chính xác của thiết bị đo độ khói
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Độ
khói (%HSU)
Hệ
số hấp thụ ánh sáng (m-1)
Tốc
độ động cơ (v/p)
Nhiệt
độ dầu động cơ (°C)
Dải đo
0
- 99
0
- 9,99
0
- 7.500
0
- 150
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
±
2,0
±
0,01
±
10
±
1,0
g. Xử lý, hiển thị và lưu
trữ kết quả
Thiết bị có khả năng hiển
thị và lưu trữ kết quả đo bằng số các giá trị độ khói hoặc hệ số hấp thụ ánh
sáng, tốc độ nhỏ nhất, lớn nhất của động cơ, thời gian tăng tốc và nhiệt độ dầu
động cơ ở mỗi chu trình đo;
Ghi nhận kết quả đo độ
khói, hoặc hệ số hấp thụ ánh sáng trung bình và chiều rộng dải đo của 03 chu
trình đo sau cùng.
2.4.2.3. Thiết bị kiểm tra
phanh
a. Là thiết bị kiểm tra
phanh kiểu con lăn có chức năng kiểm tra lực phanh trên mỗi trục bánh xe và có
tích hợp kiểm tra khối lượng cầu xe khi kiểm tra phanh;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
c. Kiểm tra được xe có
chiều rộng vệt bánh xe từ 850 mm đến 2.200 mm (đối với dây chuyền kiểm định
loại I) và từ 850 mm đến 2.500 mm (đối với dây chuyền kiểm định loại II);
d. Tự động dừng khi có
hiện tượng trượt giữa bánh xe và con lăn trong quá trình kiểm tra;
đ. Hiển thị và ghi nhận
giá trị lực phanh tại từng thời điểm ở từng bánh xe trên mỗi trục;
e. Kiểm tra được hệ thống
phanh dừng và hệ thống phanh chính. Có chế độ rà ô van;
g. Con lăn đảm bảo bền, bề
mặt làm việc có hệ số bám tối thiểu 0,6 trong mọi điều kiện làm việc, không gây
hư hỏng lốp xe khi tiến hành kiểm tra;
h. Chiều dài con lăn không
nhỏ hơn 650 mm đối với dây chuyền kiểm định loại I và không nhỏ hơn 900 mm đối
với dây chuyền kiểm định loại II;
i. Số cảm biến khối lượng
không nhỏ hơn 4 đối với dây chuyền loại I và không nhỏ hơn 8 đối với dây chuyền
loại II;
k. Có thiết bị điều khiển từ
xa và điều khiển trực tiếp tại vị trí tủ điều khiển;
l. Sai số của thiết bị
kiểm tra trong khoảng ± 2%;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
n. Có chương trình kiểm
tra khác nhau tương ứng với từng kiểu loại phương tiện;
o. Hiển thị giá trị lực
phanh riêng ở từng bánh xe trên mỗi trục;
p. Hiển thị hiệu quả phanh
trên trục và hiệu quả phanh toàn bộ được tính theo công thức:
Hiệu quả phanh trên trục KT:

Trong đó:
Ʃ FPti
- tổng lực phanh trên tất cả các bánh xe trên trục khi kiểm
tra phanh,
Gt - Khối lượng
trục xe khi kiểm tra phanh.
Hiệu quả phanh toàn bộ KP:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong đó:
Ʃ FPi
- tổng lực phanh trên tất cả các bánh xe,
G - Khối lượng xe khi kiểm
tra phanh.
q. Hiển thị sai lệch lực
phanh giữa hai bên bánh xe trên cùng một trục (giữa bánh bên phải và bên trái):

Trong đó:
KSL:
sai lệch lực phanh trên một trục;
PFl:
lực phanh lớn trên trục;
PFn: lực phanh
nhỏ trên trục.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a. Tự động đo và ghi nhận
giá trị trượt ngang khi bánh xe dẫn hướng lăn qua tấm trượt ngang;
Bề mặt tấm trượt ngang đảm
bảo cứng vững, chịu được xe cơ giới có khối lượng phân bố lên mỗi trục đơn đến
13.000 kg (đối với dây chuyền kiểm định loại II) và 2.000 kg (đối với dây chuyền
kiểm định loại I);
b. Dải đo về hai phía
không nhỏ hơn 10 mm/m;
c. Độ phân giải không lớn
hơn 0,5 mm/m;
d. Sai số không quá 0,1
mm/m.
Kết quả trượt ngang được
hiển thị bằng số theo đơn vị mm/m.
2.4.2.5. Thiết bị kiểm tra
đèn chiếu sáng phía trước
a. Đo được cường độ, độ
rọi và độ lệch chùm sáng xa, chùm sáng gần;
b. Có khả năng di chuyển
buồng đo lên, xuống và sang hai bên để kiểm tra đèn của các loại xe khác nhau.
Chiều cao tâm buồng đo phải điều chỉnh được trong phạm vi từ 250 mm đến 1.300
mm so với mặt sàn xưởng kiểm định;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
d. Dải đo và độ chính xác
phải thỏa mãn phạm vi trong bảng 3:
Bảng
3: Thông số dải đo, độ chính xác của thiết bị đo độ trượt ngang
Cường
độ (cd)
Độ
lệch cm/10m (%)
Dưới
Trên
Trái
Phải
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0
- 125.000
0-60
(0-6)
0-60
(0-6)
0-100
(0-10)
0-100
(0-10)
Độ chính xác
±
5 (%)
±
0,50 (± 0,05)
đ. Hiển thị được cường độ,
độ rọi và các độ lệch của chùm sáng xa, chùm sáng gần trên thiết bị hoặc máy tính.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a. Thiết bị hỗ trợ kiểm
tra gầm được sử dụng để hỗ trợ cho người kiểm tra khi tiến hành kiểm tra các
chi tiết, cụm chi tiết thuộc phần gầm như: nhíp, lò xo, thanh xoắn của hệ thống
treo và khớp cầu, ngõng quay lái, các khâu, khớp của hệ thống lái;
b. Có khả năng điều chỉnh
các hướng và khả năng rung lắc phù hợp đảm bảo có thể phát hiện các khiếm
khuyết, hư hỏng của xe cơ giới khi kiểm tra;
c. Có công tắc điều khiển
hoặc cần gạt để chuyển đổi các chế độ rung lắc phù hợp với yêu cầu khi kiểm
tra.
2.4.2.7. Thiết bị đo độ ồn
a. Đo được những âm thanh
có âm lượng ổn định trong thời gian 0.125s;
b. Có khả năng lưu trữ giá
trị âm thanh lớn nhất;
c. Có màn hình hiển thị
bằng số;
d. Kết nối và truyền số liệu
sang máy tính, in kết quả;
đ. Thiết bị phải có khả
năng phản hồi kết quả đo ở mức nhanh (F) và chậm (S). Phải có bộ phận chắn gió
trùm lên Micro để hạn chế các sai số do ảnh hưởng của gió. Vật liệu làm bộ phận
chắn gió làm bằng vật liệu có khả năng chịu được các loại hóa chất;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng
4: Thông số dải đo, độ chính xác của thiết bị đo độ ồn
Dải đo
Dải đo tối thiểu từ 30
dB(A) đến 140 dB(A)
Độ chính xác
Class/Type 2
2.5. Dụng
cụ kiểm tra trên dây chuyền kiểm định
2.5.1. Kích nâng xe: kích
nâng có khả năng nâng cả hai bánh xe trên cùng 1 trục với tải trọng làm việc an
toàn tối thiểu 5 tấn đối với dây chuyền loại I và tối thiểu 15 tấn đối với dây
chuyền loại II. Kích nâng được lắp đặt trên hầm kiểm tra.
2.5.2. Cục chèn bánh xe
cho các loại xe được kiểm tra.
2.5.3. Gương quan sát hỗ
trợ kiểm tra đèn tín hiệu, lắp đặt tại vị trí phù hợp.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.5.5. Thanh, đòn hỗ trợ
kiểm tra bánh xe.
2.5.6. Thước đo chiều dài.
2.5.7. Búa kiểm tra chuyên
dùng.
2.5.8. Dụng cụ kiểm tra
hơi lốp.
2.6.
Chương trình phần mềm quản lý kiểm định, cơ sở dữ liệu kiểm định, nối mạng
truyền số liệu và quản lý dữ liệu xe cơ giới kiểm định
2.6.1. Sử dụng, cập nhật
chương trình phần mềm quản lý kiểm định tập trung, thống nhất do Cục Đăng kiểm
Việt Nam quản lý.
2.6.2. Có đường truyền
Internet với các địa chỉ IP tĩnh và tốc độ phù hợp để dùng cho hệ thống camera
giám sát và thiết bị tạo kết nối mạng riêng ảo (VPN) với hệ thống máy chủ của
Cục Đăng kiểm Việt Nam.
2.6.3. Máy chủ và thiết bị
mạng phải được lắp đặt tại khu vực đảm bảo điều kiện phù hợp đối với thiết bị
điện tử về nhiệt độ, độ ẩm và tránh khói bụi.
2.6.4. Cơ sở dữ liệu kiểm
định được lưu trữ trên máy chủ của đơn vị đăng kiểm và đồng bộ hóa với cơ sở dữ
liệu kiểm định tập trung trên hệ thống máy chủ của Cục Đăng kiểm Việt Nam thông
qua mạng riêng ảo (VPN).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.7.1. Dây chuyền kiểm
định phải bố trí camera IP sử dụng riêng cho việc giám sát kiểm định xe cơ
giới; đảm bảo quan sát, lưu trữ được hình ảnh các vị trí kiểm tra trên dây
chuyền kiểm định.
2.7.2. Camera IP giám sát
có độ phân dải video tối thiểu 1280x720 pixels, định dạng hình ảnh MJPEG, góc
quan sát 360°và khả năng zoom quang học tối thiểu 16x.
2.7.3. Hình ảnh camera IP
giám sát quá trình kiểm định trên dây chuyền phải được lưu trữ tại đơn vị đăng
kiểm dưới dạng video tối thiểu 30 ngày làm việc kể từ ngày kiểm định; kết nối
với màn hình tại phòng chờ để chủ xe theo dõi hình ảnh kiểm tra xe trong quá
trình kiểm định, đồng thời có thể điều khiển được qua phần mềm giám sát hoạt
động kiểm định tại Cục Đăng kiểm Việt Nam.
2.8. Các
thông tin niêm yết
Các biển hiệu, thông báo
(trích từ các văn bản quy định) niêm yết công khai dưới dạng bảng thông báo nền
bảng trắng hoặc xanh, chữ màu xanh hoặc trắng (hoặc bảng điện tử), vị trí treo
dễ thấy, dễ đọc bao gồm các thông báo sau:
2.8.1. Các thông tin phải
công khai tại nơi chờ làm thủ tục kiểm định bao gồm:
a. Các hành vi không được
thực hiện trong kiểm định xe cơ giới, có kích thước tối thiểu khổ A1 đảm bảo dễ
đọc, dễ quan sát;
b. Chu kỳ kiểm định an
toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường của xe cơ giới, có kích thước tối thiểu khổ
A1 đảm bảo dễ đọc, dễ quan sát;
c. Các chỉ tiêu đánh giá
về phanh, trượt ngang, còi điện, môi trường có kích thước tối thiểu khổ A1 đảm
bảo dễ đọc, dễ quan sát;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
đ. Thông báo “Số điện
thoại đường dây nóng”, có kích thước tối thiểu khổ A3 đảm bảo dễ đọc, dễ quan
sát;
e. Biểu giá kiểm định, lệ
phí cấp giấy chứng nhận và phí sử dụng đường bộ theo quy định của Bộ Tài chính,
có kích thước tối thiểu khổ A1 đảm bảo dễ đọc, dễ quan sát.
2.8.2. Thông tin phải công
khai tại xưởng kiểm định
a. Quy định về an toàn lao
động và phòng cháy chữa cháy, có kích thước tối thiểu khổ A2 đảm bảo dễ đọc, dễ
quan sát;
b. Nội quy sử dụng thiết
bị: được trình bày thành từng bảng có vị trí treo tương ứng với khu vực sử dụng
thiết bị, có kích thước tối thiểu khổ A2 đảm bảo dễ đọc, dễ quan sát;
c. Nội dung kiểm tra,
phương pháp kiểm tra và khiếm khuyết, hư hỏng, có kích thước tối thiểu khổ A0
đảm bảo dễ đọc, dễ quan sát.
2.8.3. Ngoài các bảng biểu
quy định trên, phải có bảng để thông báo sau:
a. Quy trình kiểm định và
các vị trí kiểm tra theo quy trình ISO của đơn vị;
b. Khu vực dành riêng cho
kiểm định;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.8.4 Biển hiệu đơn
vị đăng kiểm:
a. Biển hiệu (phụ lục);
b. Biển hiệu được kẻ bằng
chữ màu trắng trên nền xanh nước biển, có kích thước (dài x rộng) phù hợp với
vị trí treo biển, được lắp đặt chắc chắn ở vị trí dễ quan sát.
3. QUY
ĐỊNH QUẢN LÝ
3.1. Trách nhiệm của Cục
Đăng kiểm Việt Nam
3.1.1. Tổ chức triển khai
việc thực hiện Quy chuẩn này.
3.1.2. Kiểm tra, đánh giá
lần đầu và định kỳ hàng năm các điều kiện về cơ sở vật chất kỹ thuật của đơn vị
đăng kiểm theo quy định tại quy chuẩn này.
3.1.3. Xây dựng, quản lý
và thống nhất chương trình phần mềm quản lý kiểm định, cơ sở dữ liệu kiểm định
trên cả nước, nối mạng truyền số liệu và quản lý dữ liệu xe cơ giới kiểm định.
3.1.4 Xây dựng, quản
lý hệ thống giám sát kiểm định tại Cục Đăng kiểm Việt Nam để điều khiển, tiếp
nhận hình ảnh từ hệ thống giám sát quá trình kiểm định của các đơn vị đăng
kiểm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.2.1. Duy trì cơ sở vật
chất kỹ thuật theo quy định để có kết quả kiểm định chính xác, khách quan; khi
thay đổi mặt bằng, xưởng kiểm định, khu vực kiểm tra và thiết bị kiểm tra phải
được kiểm tra, đánh giá lại.
3.2.2. Thực hiện các quy
định về an toàn điện, an toàn lao động và an toàn phòng chống cháy nổ theo quy
định.
3.2.3. Chấp hành và phối
hợp với cơ quan có thẩm quyền trong việc kiểm tra, đánh giá định kỳ và đột xuất
việc thực hiện Quy chuẩn này.
3.2.4. Duy trì tính năng
kỹ thuật, độ chính xác của thiết bị.
3.2.5. Khi bổ sung thiết
bị mới vào dây chuyền kiểm định thì thiết bị phải được kiểm tra, đánh giá, hiệu
chuẩn trước khi đưa vào sử dụng theo quy định.
4. TỔ
CHỨC THỰC HIỆN
4.1. Áp dụng ngay kể từ
ngày Quy chuẩn này có hiệu lực đối với các đơn vị đăng kiểm xe cơ giới mới được
thành lập hoặc di chuyển tới địa điểm mới.
4.2. Các đơn vị đăng kiểm
đã được cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động kiểm định xe cơ trước ngày
Quy chuẩn này có hiệu lực phải có kế hoạch khắc phục cơ sở vật chất, bổ sung
trang thiết bị theo quy định tại Quy chuẩn này trước ngày quy chuẩn này có hiệu
lực, trừ yêu cầu kỹ thuật quy định tại mục 2.2.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
MẪU BẢNG HIỆU CHO CÁC ĐƠN VỊ ĐĂNG KIỂM XE CƠ GIỚI

Ghi chú:
Ký hiệu trong mẫu:
(1)
Tên tổ chức thành lập
đơn vị đăng kiểm xe cơ giới (nếu có)
(2)
Tên đơn vị đăng kiểm xe
cơ giới kèm theo mã số
(3)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(4)
Số điện thoại đơn vị
đăng kiểm xe cơ giới
(5)
Số FAX đơn vị đăng kiểm
xe cơ giới
Kiểu chữ:
Arial
Phần Logo Đăng kiểm:
- Nền trắng; có chiều rộng bằng 1/5 đến 1/6 L bảng
- Chữ V màu đỏ đậm, chữ R,
Đăng kiểm Việt Nam và Vietnam Register màu xanh nước biển.
Phần Biển hiệu:
- Nền xanh nước biển.
- Kiểu chữ..(2)..màu
trắng, có chiều cao bằng 1/3 đến 1/4 chiều cao bảng (H)