TIÊU CHUẨN
NGÀNH
22TCN 292:2002
PHƯƠNG TIỆN GIAO
THÔNG CƠ GIỚI ĐƯỜNG BỘ - NAN HOA MÔ TÔ, XE MÁY - YÊU CẦU KỸ THUẬT VÀ PHƯƠNG
PHÁP THỬ
(Ban hành kèm
theo Quyết định số: 1636/2002/QĐ-BGTVT ngày 30/5/2002 của Bộ trưởng Bộ Giao
thông Vận tải)
Lời nói đầu
Tiêu chuẩn 22 TCN 292 - 02 được biên soạn trên cơ sở tiêu
chuẩn Thái lan MOC 324-2522.
Cơ quan đề nghị, biên soạn: Cục Đăng kiểm Việt nam.
Cơ quan trình duyệt: Vụ Khoa học Công nghệ - Bộ Giao thông
Vận tải.
Cơ quan xét duyệt và ban hành: Bộ Giao thông Vận tải.
1. Phạm vi, đối tượng áp dụng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2. Tiêu chuẩn trích dẫn
ISO 2081 - 1986 - 00.00 Metallic Coatings - Electroplated Coating
of Zinc on Iron or Steel (Lớp phủ kim loại - Phủ kẽm bằng mạ điện lên sắt và
thép)
ISO/R 1458 - 1988 - 00.00 Metallic Coatings Electroplated Coating
of Nickel (Lớp phủ kim loại - Phủ Niken bằng mạ điện)
3. Giải thích thuật ngữ
3.1 Nan hoa mô tô xe máy: Gồm có thân và mũ có hình dáng như
hình 1.
3.2 Đường kính của vành bánh xe mô tô, xe máy (sau đây gọi
tắt là đường kính vành): Đường kính danh nghĩa của vành bánh xe.
4.Yêu cầu kỹ thuật của nan hoa
4.1 Hình dáng, kích thước và dung sai của thân nan hoa
4.1.1 Hình dáng của thân nan hoa xem hình 1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Hình 1. Hình dáng và kích thước của
nan hoa
Bảng 1. Kích thước và dung sai của
nan hoa
Đơn vị đo: mm

4.2 Hình dáng, kích thước và dung sai của mũ nan hoa
4.2.1 Hình dáng của mũ nan hoa như hình 2.
4.2.2 Kích thước và dung sai mũ nan hoa theo qui định trong
bảng 2.

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng 2. Kích thước và dung sai của
mũ nan hoa
Đơn vị đo: mm

4.3. Ren

Hình dáng ren nan hoa (xem hình 3, hình 4 và bảng 3) Dùng
sai ren nan hoa qui định trong bảng 4
Hình 3. Dạng ren cơ bản và các kích
thước cơ bản
Bảng 3. Các kích thước cơ bản
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Chú thích (bảng 3):
(1) Các giá trị nêu trong cột đường kính trong của ren trong là
kích thước nhỏ nhất D'1 của đường kính trong thực tế của ren trong.
Đối với đường kính cơ bản, xét về sai lệch của đường kính trong của ren trng D1,
nên lấy chồng đường kính trong của ren trong là ren có giá trị về số bằng đường
kính trong d1 của ren ngoài.
(2) Giá trị của ký hiệu ren nan hoa phải phù hợp với đường kinh
thân nan hoa
Kiểu tròn

Kiểu phẳng

Hình 4: Sai lệch và dung sai ren
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đơn vị đo: mmm

Chú thích:
(1) Sai lệch dưới đối với đường kính ngoài của ren trong không
được qui định, nhưng thường cho phép bỏ qua khe hở giữa chân của ren trong và đường
kính ngoài lớn nhất của ren ngoài dạng tròn như hình trên
(2) Không được quy định sai lệch trên đối với đường kính ngoài
của ren trong.
Kích thước bước ren theo bảng 5.
Bảng 5: Kích thước bước ren
Đơn vị đo: mm
Đường kính thân nan hoa (D1)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2,6
0,454
2,9
0,577
3,2
0,635
3,5
0,635
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.4.1 Thân nan hoa phải được mạ kẽm, có bề mặt láng mịn,
không có vết khuyết tật, độ dày lớp mạ không nhỏ hơn 12 mm. Việc kiểm tra lớp mạ theo ISO 2081 -1986 - 00.00,
phụ lục B .
4.4.2 Mũ nan hoa phải được mạ bằng kẽm hoặc Niken và không có
vết khuyết tật. Nếu mạ kẽm có thể oxy hoá chống rỉ hoặc tạo màu Độ dày của lớp
kẽm phủ bề mặt không nhỏ hơn 12 mm
và được kiểm tra theo ISO 2081 - 1986 - 00.00, phụ lục B .
Độ dày của lớp mạ kền không nhỏ hơn 10 mm và được kiểm tra theo ISO/R 1458 - 1988 - 00.00,
phụ lục B
4.4.3 Việc kiểm tra độ dày của lớp mạ tại 4.4.1 và 4.4.2
không bao gồm bề mặt tại vị trí góc lượn, hoặc bề mặt ren và những phần không
nhìn thấy được sau khi lắp ráp.
4.5 Độ lệch tâm giữa mũ nan hoa và lỗ ren của mũ nan hoa
không quá 0,2 mm.
4.6 Độ bền kéo
Nan hoa phải chịu được lực kéo thoả mãn yêu cầu của thiết kế
nhưng trong mọi trường hợp phải không nhỏ hơn giá trị ghi tại cột 2 bảng 6.
Thử nghiệm được thực hiện theo 6.3.
Bảng 6: Lực kéo
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lực kéo không nhỏ hơn (N)
2,6
3000
2,9
3300
3,2
3500
3,5
4200
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thử nghiệm độ bền theo 6.4. Sau khi thử lớp mạ không được có
vết nứt hoặc tróc.
5. Lấy mẫu nan hoa
5.1 Số lượng mẫu theo bảng 7.
Bảng 7: Số lượng mẫu
Thử nghiệm kích thước, hình dáng
và dung sai ren
Thử nghiệm lớp phủ bề mặt của nan
hoa và độ bền của lớp mạ kim loại trên bề mặt nan hoa
Thử nghiệm độ bền kéo của nan hoa
Số lượng mẫu thử
Số lượng mẫu thử
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1
2
3
50
20
20
5.2 Số lượng mẫu thử tại cột số 2 và cột số 3 trong bảng 7 được
lấy ngẫu nhiên từ mẫu thử ở cột 1 trong bảng 7 đã qua kiểm tra kích thước và đã
đạt chỉ tiêu qui định.
6. Phương pháp kiểm tra
6.1 Kiểm tra tổng quát
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.2 Kiểm tra kích thước
Sử dụng dụng cụ đo có độ chính xác 0,01 mm và báo cáo kết
quả đo bằng trị số trung bình cộng.
6.3 Độ bền kéo
Sử dụng dụng cụ như hình 5 bằng cách tăng dần lực kéo tác
động lên nan hoa cho tới khi đạt trị số ghi tại bảng 6 mà nan hoa vẫn không bị
đứt.

6.4 Độ bền của lớp kim loại phủ bề mặt
Đưa mẫu thử nan hoa, đem cắt bớt những phần không thẳng, quấn
8 vòng quanh dưỡng thép hình trụ có đường kính bằng đường kính nan hoa, rồi
quan sát lớp kim loại phủ bề mặt bằng mắt thường.
7. Đánh giá kết quả kiểm tra
Tất cả các mẫu đều phải đạt yêu cầu quy định tại mục 4.