TIÊU
CHUẨN QUỐC GIA
TCVN
9897-1:2013
IEC
61051-1:2007
ĐIỆN TRỞ PHI TUYẾN DÙNG TRONG THIẾT BỊ ĐIỆN TỬ - PHẦN 1:
QUI ĐỊNH KỸ THUẬT CHUNG
Varistor for use
in electronic equipment - Part 1: Generic specification
Lời nói đầu
TCVN 9897-1:2013 hoàn toàn tương đương
với IEC 61051-1:2007;
TCVN 9797-1:2013 do Ban kỹ thuật tiêu
chuẩn quốc gia TCVN/TC/E3 Thiết bị điện tử gia dụng biên soạn, Tổng cục
Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Varistors for use in
electronic equipment - Part 1: Generic specification
1. Quy định chung
1.1. Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này áp dụng cho các điện trở
biến đổi có đặc tính điện áp - dòng điện đối xứng để sử dụng trong các thiết bị điện tử.
1.2. Mục đích
Mục đích của tiêu chuẩn này nhằm thiết
lập các điều khoản, quy trình thử nghiệm
và phương pháp thử nghiệm tiêu chuẩn, để sử dụng trong quy định kỹ thuật từng
phần và quy định kỹ thuật cụ thể dùng cho hệ thống phê chuẩn chất lượng và hệ thống
đánh giá chất lượng các linh kiện điện tử.
1.3. Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau đây là cần
thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng bản
được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng
phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi.
TCVN 7699-1:2007 (IEC 60068-1), Thử
nghiệm môi trường - Phần 1:
Quy định chung và hướng dẫn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TCVN 7699-2-2:2011 (IEC
60068-2-2:1994), Thử nghiệm môi trường - Phần 2-2: Các thử
nghiệm - Thử nghiệm B:
Nóng khô
TCVN 7699-2-6:2009 (IEC 60068-2-6), Thử
nghiệm môi trường - Phần 2-6: Các thử nghiệm - Thử nghiệm Fc:
Rung (hình sin)
TCVN 7699-2-13:2007 (IEC 60068-2-13), Thử
nghiệm môi trường - Phần 2-13, Các thử nghiệm - Thử nghiệm M: Áp
suất không khí thấp
TCVN 7699-2-14:2007 (IEC 60068-2-14), Thử nghiệm môi
trường - Phần 2-14, Các thử nghiệm - Thử nghiệm N:
Thay đổi nhiệt độ
TCVN 7699-2-27:2007 (IEC 60068-2-27), Thử
nghiệm môi trường - Phần 2-27, Các thử nghiệm - Thử nghiệm Ea và hướng dẫn: Xóc
TCVN 7699-2-29:2007 (IEC 60068-2-29), Thử
nghiệm môi trường - Phần 2-29: Các thử nghiệm - Thử nghiệm Eb và hướng dẫn: Va
đập
TCVN 7699-2-30:2007 (IEC 60068-2-30), Thử
nghiệm môi trường - Phần 2-30: Các thử nghiệm - Thử nghiệm Db: Nóng ẩm, chu kỳ
(12 h + chu kỳ 12 h)
TCVN 7699-2-45:2007 (IEC
60068-2-45), Thử nghiệm môi trường - Phần 2-45: Các thử nghiệm - Thử nghiệm
XA và hướng dẫn: Ngâm trong dung môi làm sạch
TCVN 7699-2-78:2007 (IEC
60068-2-78:2001), Thử nghiệm môi trường - Phần 2-78: Các thử nghiệm - Thử nghiệm
Cab: Nóng ẩm, không đổi
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
IEC 60027 (all parts), Letter
symbols to be used in electrical technology (tất cả các phần), Ký hiệu bằng chữ
sử dụng trong công nghệ điện
IEC 60050 (all parts), International
Electrotechnical
Vocabulary (IEV) (tất cả các phần), Từ vựng kỹ thuật điện quốc tế (IEV)
IEC 60060-2:1994, High-voltage test
techniques - Part 2: Measuring systems, (kỹ thuật thử nghiệm cao áp - Phần 2: Hệ
thống đo)
IEC 60062:2004, Marking codes for
resistors and capacitors (Mã dùng để ghi nhãn cho điện trở và tụ điện).
IEC 60068-2-20:1979, Environment
testing - Part 2:
Tests - Test T:
Soldering amendment 2 (1987) (Thử nghiệm môi trường - Phần 2: Thử nghiệm - Thử
nghiệm T: hàn, sửa đổi 2 (1987))
IEC 60068-2-21:2006, Environmental
testing Part 2-21: Tests - Test U: Robustness
of terminations and integral mounting devices (Thử nghiệm môi trường Phần 2-21:
Thử nghiệm - Thử nghiệm U: Độ cứng vững của
các chân và các cơ cấu lắp liền)
IEC 60068-2-54:2005, Environmental
testing - Part 2-54:
Tests - Test Ta:
Solderability testing of electronic components by the wetting balance method (Thử nghiệm
môi trường - Phần 2-54: Thử nghiệm - Thử nghiệm Ta: thử nghiệm khả năng hàn của
các linh kiện điện
tử theo phương pháp cân bằng ẩm)
IEC 60068-2-58:2004, Environmental
testing - Part 2-58:
Tests - Test Td:
Test methods for solderability, resistance to dissolution of metallization and
to soldering heat of surface mounting devices (SMD) (Thử nghiệm môi
trường - Phần 2-58: Thử nghiệm - Thử nghiệm Td: Phương pháp thử khả năng
hàn, khả năng chịu ăn mòn kim loại và nhiệt hàn của các thiết bị lắp đặt bề mặt (SMD))
IEC 60068-2-69:1995, Environmental
testing Part 2: Tests - Test Te: Solderability testing of electronic
components for surface mount
technology by the wetting balance method (Thử nghiệm môi trường - Phần 2: Thử
nghiệm - Thử nghiệm Te: Thử nghiệm khả năng hàn của linh kiện điện tử công nghệ
lắp đặt bề mặt bằng phương pháp cân lượng thiếc bám)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
IEC 60410:1973, Sampling plans and
procedures for inspection by attributes (Phương án lấy mẫu và quy trình thử nghiệm bởi các thuộc tính)
IEC 60617:2007, Graphical symbols
for diagrams (Ký hiệu đồ họa dùng cho sơ đồ)
TCVN 9900-11-5:2013 (IEC
60695-11-5:2004), Thử nghiệm nguy cơ cháy - Phần 11-5: Ngọn lửa thử nghiệm -
Phương pháp thử nghiệm ngọn lửa hình kim - Thiết bị,
bố trí thử nghiệm chấp nhận và hướng dẫn)
IEC 61249-2-7:2002, Materials for
printed boards
and other interconnecting structures - Part 2-7: Reinforced base
materials clad and unclad - Epoxide woven E-glass laminated
sheet of defined flammability
(vertical burning test)
copper-clad (Vật liệu làm tấm mạch in và cấu trúc kết nối khác - Phần 2-7: Vật liệu nền tăng cường
có phủ và không phủ - Epoxy đan kết nhiều lớp thủy tinh E có lớp phủ đồng có khả
năng cháy xác định (thử nghiệm cháy thẳng đứng))
IEC QC 001.002-3, xem http:/iwww.ieccorg
ISO 1000:1992, SI units and
recommendations for the use of their multiples and of certain other units,
Amendment 1 (1998) (Hệ đơn vị SI và khuyến nghị cho việc sử dụng các bội số của
chúng và của một số đơn vị khác, Sửa đổi 1 (1998))
2. Dữ liệu kỹ thuật
2.1. Đơn vị, ký hiệu và
thuật ngữ
Đơn vị, ký hiệu bằng đồ họa, ký hiệu bằng
chữ cái và các thuật ngữ phải được lấy từ các tiêu chuẩn sau đây, bất cứ khi nào
có thể:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
IEC 60050
IEC 60617
ISO 1000
Khi các hạng mục khác được yêu cầu, phải
được lấy phù hợp với các nguyên tắc của các tài liệu được liệt kê trên đây
2.2. Thuật ngữ và định nghĩa
Tiêu chuẩn này áp dụng các thuật ngữ
và định nghĩa sau đây.
2.2.1. Loại (type)
Nhóm các linh kiện có đặc điểm thiết kế
tương tự và giống nhau về công nghệ chế tạo cho phép được nhóm lại với nhau hoặc
để phê chuẩn chất lượng hoặc để kiểm tra sự phù hợp chất lượng. Chúng thường được
đề cập bởi một quy định
kỹ thuật cụ thể duy nhất.
CHÚ THÍCH: Linh kiện được mô tả trong một số quy
định kỹ thuật cụ thể có thể, trong một số trường hợp, được xem là thuộc về cùng
loại và do đó có thể được nhóm lại với
nhau để phê chuẩn chất lượng hoặc để kiểm tra sự phù hợp chất lượng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sự chia nhỏ của một loại,
thường dựa vào các yếu tố kích thước mà các yếu tố này có thể bao gồm một số biến
thể, thường là trật tự cơ khí.
2.2.3. Điện trở phi
tuyến (điện trở phụ
thuộc điện áp, VDR) (ký hiệu đồ họa Z) (varistor (voltage dependent resistor,
VDR) (graphical symbol) Z)
Linh kiện, có độ dẫn, ở nhiệt độ nhất
định, tăng lên nhanh
chóng theo điện áp. Thuộc tính này được thể hiện bằng một trong các công thức
sau đây:
U = C Ib (1)
hoặc
I = AUg (2)
trong đó
I là dòng điện chạy qua điện trở biến đổi;
U là điện áp đặt lên điện trở biến
đổi;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
g là chỉ số điện áp;
A và C là hằng số.
2.2.4. Chỉ số đòng
điện phi tuyến b (non-linearity current index b)
bắt đầu từ công thức (1) của 1.5.3, b được xác định theo
công thức:
(3)
Để thuận tiện cho tính toán, có thể sử dụng
công thức sau đây:
(4)
b luôn nhỏ hơn 1.
2.2.5. Chỉ số điện
áp phi tuyến g
(non-linearity voltage index g)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(5)
Để thuận tiện cho tính toán, có thể sử
dụng công thức sau đây:
(6)
b luôn nhỏ hơn 1.
2.2.6. Điện áp xoay
chiều liên tục lớn nhất (maximum continuous a.c. voltage)
Điện áp xoay chiều hiệu dụng lớn nhất
có dạng sóng về cơ bản là hình sin (tổng méo hài nhỏ hơn 5 %) có thể đặt lên các linh
kiện trong điều kiện hoạt động liên tục ở nhiệt độ 25 °C. Ở nhiệt độ lớn
hơn 25 °C, quy định kỹ
thuật cụ thể phải đưa ra thông tin đầy đủ về các yêu cầu giảm tải.
Thông thường giá trị điện áp này phải
là 1,1 lần điện áp nguồn.
2.2.7. Điện áp một
chiều liên tục lớn nhất (maximun continuous d.c. voltage)
Điện áp một chiều lớn nhất (gợn sóng
nhỏ hơn 5 %) có thể đặt lên các linh kiện trong điều kiện hoạt động liên tục ở nhiệt độ bên
ngoài là 25 °C. Ở nhiệt độ lớn
hơn 25 °C, quy định kỹ
thuật cụ thể phải đưa ra thông tin đầy đủ về các yêu cầu giảm tải.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
điện áp mà qua đó hệ thống được ấn định
rõ và tới đó
các đặc tính làm việc của hệ thống được
tham chiếu đến.
2.2.9. Điện áp điện
trở biến đổi danh nghĩa (nominal varistor voltage)
Điện áp, ở dòng điện một chiều quy định,
được sử dụng như một điểm tham chiếu trong đặc tính linh kiện.
2.2.10. Điều kiện điện
áp dưới xung
(voltage-under-pulse conditions)
Giá trị đỉnh của điện áp, xuất hiện ở các chân của điện trở biến đổi, khi có một
dòng điện xung quy định đặt lên điện trở này.
2.2.11. Điện áp kẹp (clamping voltage)
Điện áp đỉnh hình thành trên các chân
điện trở biến đổi trong điều kiện khí quyển tiêu chuẩn, khi đi qua một dòng điện
xung loại 8/20 (xem 1.5.15)
2.2.12. Điện áp cách
ly
(chỉ áp dụng cho
điện trở biến đổi được cách điện) (isolation voltage (applicable only to
insulated varistors)
Điện áp đỉnh lớn nhất có thể đặt, trong điều kiện hoạt động liên tục giữa các
chân điện trở biến đổi và
bất kỳ bề mặt lắp đặt dẫn điện
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dòng điện đi qua các điện trở biến đổi tại
điện áp một chiều lớn nhất và ở nhiệt độ 25 °C hoặc tại bất kỳ nhiệt độ quy định khác
2.2.14. Dòng diện đỉnh
lớn nhất
(maximum peak current)
Dòng điện lớn nhất cho mỗi xung, có thể
chạy qua điện trở biến đổi ở nhiệt độ môi trường 25 °C, đối với một số lượng
nhất định các xung
2.2.15. Loại dòng diện (class
current)
Giá trị đỉnh của dòng điện bằng 1/10
giá trị đỉnh của dòng điện lớn nhất trong
100 xung ở hai lần mỗi
phút đối với xung 8/20.
2.2.16. Xung hoặc
xung nhịp
(pulse or currents)
Sóng chỉ theo một hướng của điện áp hoặc
dòng điện mà không có dao động đáng kể
CHÚ THÍCH: Theo IEC 60060-2, từ
"xung nhịp" được sử dụng, tuy nhiên, đối với yêu cầu kỹ thuật này, chỉ
sử dụng từ “xung”.
2.2.17. Dòng điện
xung
(pulse currents)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1. Loại thứ nhất có hình dạng tăng từ
không đến giá trị đỉnh trong một thời gian ngắn, và sau đó giảm xuống bằng
không hoặc giảm gần như theo cấp số nhân hoặc theo cách thức của một đường cong
sin bị làm nhụt nhanh.
Loại này được xác định bởi thời gian
sườn trước là T1 và thời gian
giảm về một nửa giá trị là T2, xem hình 1. Xung điện áp của tổ hợp
xung (xem 2.2.29) có hình dạng tương tự.

Hình 1 - Hình dạng của
dòng điện xung loại 1
2. Loại thứ hai có hình dạng gần
như hình chữ nhật và được xác định bởi thời gian ảo của đỉnh và tổng thời gian ảo,
xem hình 2.

Hình 2 - Hình dạng của
dòng điện xung loại 2
2.2.18. Giá trị của
xung dòng điện (value of pulse current)
Dòng điện xung thường được xác định bằng
giá trị đỉnh của nó. Với một số mạch thử nghiệm, có thể có
dòng điện quá đích hoặc dao động. Dòng điện xung được xác định bởi một đường
cong vẽ qua các dao động với điều kiện là đỉnh của các dao động phù hợp với
4.6.2
2.2.19. Thời gian sườn
trước ảo T1 (virtual from
time T1)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thời gian sườn trước ảo T1 của xung điện
áp là 1,67 lần thời gian mà xung là 30 % và 90% giá trị đỉnh của nó.
2.2.20. Gốc tọa độ ảo
O1 (virtural
origin O1)
Gốc tọa độ ảo O1 của một dòng
điện xung là thời điểm vượt trước một thời gian là 0,1 x T1 mà tại đó
dòng điện là 10 % giá trị đỉnh của nó. Gốc tọa độ ảo O1 của một xung
điện áp là thời điểm vượt trước một thời gian là 0,3 x T1 mà tại đó
các điện áp là 30% giá trị đỉnh của nó.
Đối với các dao động có thời gian quét
tuyến tính, gốc tọa độ ảo O1 là giao điểm với trục X của một đường
thẳng vẽ qua các điểm chuẩn 10 % (30 %, trong trường hợp là xung điện áp) và 90
% ở sườn trước.
2.2.21. Thời gian ảo
đến một nửa giá trị T2 (virtual time
to half-value T2)
Thời gian ảo đến một nửa giá trị T2
của một dòng điện xung hoặc xung điện áp là khoảng thời gian giữa gốc tọa độ ảo
và thời điểm trên đuôi sóng mà tại đó dòng điện lần đầu tiên giảm xuống
còn một nửa giá trị đỉnh của nó
2.2.22. Thời gian ảo
của đỉnh của một dòng diện xung hình chữ nhật td (virtural
duration of peak of a rectangular pulse current td)
Khoảng thời gian mà dòng điện lớn hơn 90 % giá
trị đỉnh của nó
2.2.23. Tổng thời
gian ảo tt của xung dòng điện (virtual total
duration t1 of a pulse
current)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.2.24. Loại dải nhiệt
độ
(category temperature range)
Dải nhiệt độ môi trường xung quanh mà
điện trở biến đổi được
thiết kế để hoạt động liên tục, điều này được xác định bởi giới hạn nhiệt độ của
loại khí hậu thích hợp
của nó
2.2.25. Nhiệt độ loại
cao
(upper category temperature)
Nhiệt độ môi trường cao nhất mà một điện
trở biến đổi được thiết kế để hoạt động liên tục:
- Đối với điện trở biến đổi có cấu trúc oxit
kim loại, ở một phần của điện áp xoay chiều hoặc một chiều lớn nhất
liên tục được chỉ ra trong các đường cong suy giảm nêu trong quy
định kỹ thuật cụ thể;
- Hoặc, nếu thích hợp, đối với điện trở biến đổi có
cấu trúc cacbua
silic, ở một phần của
tiêu tán danh định được chỉ ra trong loại tiêu tán
2.2.26. Nhiệt độ loại
thấp
(lower category temperature)
Nhiệt độ môi trường thấp nhất mà một
điện trở biến đổi được thiết kế để hoạt động liên tục.
2.2.27. Khả năng chịu
nhiệt
(thermal resistance)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.2.28. Tiêu tán danh
định (rated
dissipation)
Tiêu tán lớn nhất cho phép tại nhiệt độ
25 °C
2.2.29. Xung kết hợp (rated
dissipation)
xung có dạng sóng điện áp 1,2 / 50 (T1/T2)
và dòng điện có dạng sóng 8/20 (T1/T2), được thể
hiện bởi
“điện áp đỉnh /dòng điện đỉnh”
2.3. Giá trị và đặc tính
ưu tiên
Mỗi yêu cầu kỹ thuật từng phần phải
quy định các giá trị ưu tiên phù hợp với phân họ, được đề cập bởi
quy định kỹ thuật từng phần.
2.4. Ghi nhãn
2.4.1. Quy định chung
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) Điện áp xoay chiều liên tục cao nhất
hoặc điện áp điện trở biến đổi danh nghĩa;
b) Ngày tháng năm sản xuất;
c) Số hiệu của quy định kỹ thuật cụ thể
và kiểu tham chiếu;
d) Tên hoặc thương hiệu của nhà chế tạo.
Các điện trở biến đổi phải được ghi
nhãn rõ ràng với hạng mục a) trên đây cùng với càng nhiều hạng mục còn lại
càng tốt. Cần tránh lặp
lại thông tin khi ghi nhãn trên điện trở biến đổi.
Trong trường hợp các linh kiện rất nhỏ,
quy định kỹ thuật từng phần phải quy định các yêu cầu.
Bao gói của (các) điện trở biến đổi phải
được ghi nhãn rõ ràng tất cả các thông tin liệt kê ở trên.
Mọi ghi nhãn bổ sung phải được đặt sao
cho không dẫn đến hiểu lầm.
2.4.2. Mã hóa
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3. Quy trình đánh giá
chất lượng
3.1. Hệ thống phê duyệt chất
lượng / đánh giá chất
lượng
Khi tiêu chuẩn này được sử dụng cho một
hệ thống đánh giá chất lượng đầy đủ như hệ thống đánh giá chất lượng IEC đối với
linh kiện điện tử (IECQ), kèm theo phê duyệt chất lượng và kiểm tra sự phù hợp
chất lượng, thì các quy trình của 3.4 và
3.5 phải được tuân thủ.
Khi tiêu chuẩn này được các hệ thống
đánh giá chất lượng bên ngoài IECQ sử dụng cho các mục đích thử nghiệm thiết kế
hoặc thử nghiệm điển hình, có thể sử dụng các quy trình và yêu cầu của 3.4.1 và 3.4.2 b), nhưng các
thử nghiệm và các bộ phận thử nghiệm phải được áp dụng theo thứ tự được đưa ra
trong lịch trình thử nghiệm.
3.2. Giai đoạn đầu của quá
trình sản xuất
Đối với quy định kỹ thuật của điện trở
biến đổi, giai đoạn đầu của quá trình sản
xuất là sự pha trộn các thành phần.
3.3. Linh kiện tương tự
nhau về cấu trúc
Điện trở biến đổi trong phạm vi yêu cầu
kỹ thuật này có thể được nhóm thành các nhóm có cấu trúc tương tự để hình thành
các lô kiểm tra với điều kiện đáp ứng các yêu cầu sau.
a) được sản xuất bởi một nhà chế tạo trên
một vị trí, về cơ bản sử dụng cùng một thiết kế, vật liệu, quy trình và phương
pháp.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
c) Đối với các thử nghiệm về môi trường,
có thể nhóm thành các thiết bị có cùng một cách đóng gói, cùng cấu trúc bên
trong cơ bản và cùng một quy trình hoàn thiện.
d) Đối với các kiểm tra bằng mắt (ngoại
trừ kiểm tra ghi nhãn) các cơ cấu có thể được nhóm lại nếu được thực hiện trên
một dây chuyền sản xuất giống nhau, có
cùng kích thước bao gói và hoàn thiện bên ngoài.
Việc nhóm thành các nhóm cũng có thể
được sử dụng đối với độ cứng vững của các chân và các thử nghiệm hàn trong trường
hợp thuận tiện để nhóm các cơ cấu có cấu trúc bên trong khác nhau (xem c) ở trên).
e) Đối với các thử nghiệm độ bền, thiết bị
có thể được nhóm lại nếu được thực hiện trên cùng một quy trình sản xuất, trong
cùng một vị trí, sử dụng cùng một thiết kế và chỉ khác nhau ở đặc tính điện.
Nếu
có
thể chỉ ra rằng một
loại nào đó trong nhóm đã chịu được ứng suất nặng nề hơn so với các loại khác
thì khi đó thử nghiệm trên loại này có thể được chấp nhận cho các phần tử còn lại
của nhóm.
3.4. Thủ tục chứng nhận chất
lượng
Nhà chế tạo phải tuân thủ:
- Các yêu cầu chung của các quy tắc về quy
trình quản lý chứng nhận chất lượng (IEC QC 001 002-3, Điều 3);
- Các yêu cầu đối với giai đoạn đầu của quá trình sản xuất được định nghĩa trong
3.2 của tiêu chuẩn
này.
Ngoài ra, các yêu cầu của quy trình a)
hoặc b) dưới đây, phải được áp dụng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các mẫu phải được lấy từ các lô phù hợp
với IEC 60410 (xem Phụ lục B). Phải sử dụng việc kiểm tra thông thường,
nhưng nếu cỡ mẫu cung cấp cho chấp nhận
trên cơ sở không có sự không phù hợp, thì phải lấy các
mẫu bổ sung để đáp ứng cỡ mẫu được yêu cầu để cung cấp cho chấp nhận trên một hạng
mục không phù hợp.
b) Nhà chế tạo phải có bằng chứng thử
nghiệm phù hợp với các yêu cầu của quy định
kỹ thuật trên các lịch trình thử nghiệm cỡ
mẫu cố định được cho trong quy định kỹ thuật từng phần.
Các mẫu được lấy để tạo thành bộ mẫu
phải được chọn ngẫu nhiên từ sản xuất hoặc theo thỏa
thuận với Cơ quan quốc gia về kiểm tra giám sát.
Chứng nhận chất lượng là một phần của một hệ thống đánh giá chất lượng phải
được duy trì bởi các bằng chứng chứng minh hợp thức thường xuyên về việc tuân
thủ các yêu cầu
phù hợp chất lượng (xem 3.5). Nếu không, việc chứng nhận chất lượng này phải được
kiểm tra xác nhận qua các quy tắc duy trì chứng nhận chất lượng được đưa ra
trong Quy tắc về quy trình của hệ thống
đánh giá chất lượng IEC đối với linh kiện điện tử (IEC QC 001.002-3, 3.1.7).
3.5. Kiểm tra sự phù hợp
chất lượng
Quy định kỹ thuật cụ thể còn để trống
kết hợp với quy định kỹ thuật từng phần phải quy định lịch trình thử nghiệm đối với kiểm tra sự phù hợp chất
lượng.
Lịch trình
này cũng phải quy định cụ thể việc
nhóm, lấy mẫu và chu kỳ cho từng lô và kiểm tra
định kỳ.
Mức độ kiểm tra và AQL phải được chọn
từ các mức được nêu trong IEC 60410.
Nếu cần thiết, có thể quy định nhiều
hơn một lịch trình thử nghiệm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hồ sơ chứng nhận của các lô đưa ra bán nếu được quy định trong
quy định kỹ thuật liên quan và có yêu cầu của người mua, tối thiểu phải nêu các
thông tin dưới đây:
- Thông tin thuộc tính (ví dụ như
số lượng các linh kiện được thử nghiệm và số lượng linh kiện không phù hợp) đối
với các thử nghiệm trong các phân nhóm thuộc kiểm tra định kỳ mà không cần tham
chiếu đến các tham số mà việc không đạt đã loại bỏ.
- Các thông tin có thể thay đổi được về thay đổi
điện áp hoặc dòng điện sau các thử nghiệm độ bền theo quy định trong quy định kỹ
thuật từng phần.
3.5.2. Giao hàng chậm
Điện trở biến đổi bị tồn đọng trong thời
gian quá hai năm (trừ trường hợp có quy định
khác tại quy định kỹ thuật từng phần), cùng với việc đưa ra bán lô này, trước
khi giao hàng, phải kiểm tra lại về xem xét bằng mắt, khả năng hàn và điện áp tại
dòng điện rò 1 mA như được quy định trong kiểm tra nhóm A hoặc nhóm B của quy định kỹ thuật cụ thể.
Nếu ảnh hưởng của sự thay đổi theo điện
áp hoặc dòng điện phụ thuộc vào loại điện trở biến đổi, thì giá trị của
nó và dung sai ban đầu, thủ tục do người đứng đầu bộ phận kiểm tra của nhà chế
tạo phê duyệt để đảm bảo các yêu cầu điện áp tại dòng điện rò 1 mA được đáp ứng,
đều phải được chấp thuận của cơ quan quốc
gia về kiểm tra giám sát.
Một khi một "lô" đã đáp ứng
với thử nghiệm lại, chất lượng của nó được
tái đảm bảo trong thời hạn quy định.
3.5.3. Giao hàng trước khi
hoàn thành các thử nghiệm nhóm B
Khi các điều kiện của IEC 60410 đối với các thay đổi để giảm bớt
công việc kiểm tra đã được đáp ứng cho tất cả các thử nghiệm nhóm B, nhà chế tạo
được phép đem bán các linh kiện trước khi hoàn thành các thử nghiệm này.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phương pháp thử nghiệm và đo lường được
đưa ra trong quy định kỹ thuật liên quan không nhất thiết phải là phương pháp
duy nhất có thể được sử dụng. Tuy nhiên, nhà chế tạo phải đáp ứng các yêu cầu của cơ quan quốc gia về kiểm tra giám sát rằng
bất kỳ phương pháp thay thế nào mà nhà chế tạo có thể sử dụng phải cho kết quả
tương đương với kết quả thu được bằng các phương pháp quy định. Trong
trường hợp có tranh chấp, với
mục đích trọng tài và mục đích chuẩn, chỉ sử dụng phương pháp quy định.
3.7. Tham số chưa kiểm tra
Chỉ các tham số của linh kiện đã được
quy định trong quy
định kỹ thuật cụ thể và đó là đối tượng thử nghiệm mới có thể được coi là cần nằm
trong giới hạn quy định.
Không nên cho rằng bất kỳ tham số nào
không được quy định thì đều không thay đổi từ linh kiện này đến linh kiện khác.
Nếu vì lý do nào đó cần thiết để thêm tham số để kiểm soát, thì khi đó nên sử dụng
quy định kỹ thuật mới, mở rộng hơn.
Phương pháp thử nghiệm bổ sung phải được
mô tả đầy đủ và quy định giới hạn, AQL và mức độ kiểm tra thích hợp.
4. Quy trình thử nghiệm
và đo lường
4.1. Quy định chung
Quy định kỹ thuật cụ thể từng phần và
/ hoặc quy định kỹ thuật còn để trống phải chứa các bảng thể hiện các thử nghiệm
cần thực hiện, các phép đo cần tiến hành trước và sau mỗi thử nghiệm hoặc phân
nhóm thử nghiệm, và trình tự cần thực hiện.
Các giai đoạn của mỗi thử nghiệm được thực
hiện theo thứ tự bằng văn bản. Các điều kiện đo cho các phép đo ban đầu và cuối
cùng phải giống nhau.
Nếu quy định kỹ thuật
quốc gia nằm trong hệ thống đánh giá chất lượng nào đó kể cả các phương pháp
không phải là phương pháp quy định tại các văn bản trên thì đều phải mô
tả đầy đủ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.2. Điều kiện khí quyển
tiêu chuẩn
4.2.1. Điều kiện khí quyển tiêu chuẩn
để thử nghiệm
Nếu không có quy định khác, tất cả các
thử nghiệm và phép đo đều phải được thực hiện theo điều kiện khí quyển tiêu chuẩn
để thử nghiệm như được đưa ra trong 5.3 của IEC 60068-1:
Nhiệt độ: 15 oC đến 35 °C
Độ ẩm tương đối: 25 % đến 75 %.
Áp suất không khí: 86 kPa đến
106 kPa
Trước khi thực hiện phép đo, các điện
trở biến đổi phải được
lưu giữ ở nhiệt độ
dùng để đo trong một thời gian đủ để toàn bộ điện trở biến đổi đạt nhiệt độ
này. Thời gian giống như thời gian quy định cho việc phục hồi vào cuối của thử
nghiệm thường là đủ cho mục đích này.
Khi thực hiện phép đo ở nhiệt độ khác
với nhiệt độ quy định, kết quả phải, khi cần thiết, được quy đổi về nhiệt độ
quy định. Nhiệt độ
môi trường xung quanh trong quá trình đo
phải được nêu trong báo cáo thử nghiệm. Trong trường
hợp có tranh chấp, các phép
đo phải được lặp lại bằng cách sử dụng
một trong các nhiệt độ trọng tài (như được đưa ra trong 4.2.3) và các điều kiện
khác như được nêu trong quy định kỹ thuật này.
Khi thử nghiệm được tiến hành theo một
trình tự, phép đo cuối cùng của một thử
nghiệm có thể được lấy làm phép đo
ban đầu cho thử nghiệm tiếp theo.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.2.2. Điều kiện phục hồi
Nếu không có quy định khác, phục hồi
phải diễn ra trong các điều kiện khí quyển tiêu chuẩn dùng để thử nghiệm (xem
4.2.1). Nếu phục hồi cần được thực hiện trong điều kiện kiểm soát chặt chẽ, thì
phải sử dụng các điều kiện phục hồi có kiểm soát tại Điều 5.4.1 của IEC 60068-1.
4.2.3. Điều kiện trọng tài
Với mục đích trọng tài, phải chọn một
trong các điều kiện khí quyển tiêu chuẩn để thử nghiệm trọng tài được lấy từ
5.2 của IEC 60088-1, như được đưa ra trong Bảng 1.
Bảng 1 - Điều kiện
khí quyển tiêu chuẩn
Nhiệt độ
°C
Độ ẩm tương đối
%
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
kPa
20 ± 1
63 đến 67
86 đến 106
23 ± 1
46 đến 52
86 đến 106
25 ± 1
48 đến 52
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
27 ± 1
63 đến 67
86 đến 106
4.2.4. Điều kiện
chuẩn
Với mục đích làm chuẩn, áp
dụng các điều kiện khí quyển tiêu chuẩn để làm chuẩn được đưa ra trong 5.1 của TCVN
7699-1 (IEC 60068-1):
Nhiệt độ: 20 °C
Áp suất không khí: 101,3 kPa
4.3. Làm khô và phục hồi
Trong trường hợp làm khô được quy định
trong quy định kỹ thuật, các điện trở biến đổi phải được ổn định trước khi thực
hiện phép đo, sử dụng quy trình quy trình
I hoặc quy trình II trong quy định kỹ thuật
cụ thể.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong 24 h ± 4 h bên trong lò có nhiệt
độ 55 °C ± 2 ° C và độ ẩm tương đối
không cao hơn 20 %
Quy trình
II
96 h ± 4 h bên trong lò có nhiệt độ
100 °C ± 5 °C.
Sau đó các điện trở biến đổi được để
nguội trong bình hút ẩm có chất hút
ẩm thích hợp, chẳng hạn như nhôm hoạt tính hoặc silica gel, và được giữ trong
đó tính từ thời gian lấy ra khỏi lò
đến khi bắt đầu các thử nghiệm quy định.
4.4. Kiểm tra bằng mắt và kiểm tra kích thước
4.4.1. Kiểm tra bằng mắt
Tình trạng, tay nghề và chất lượng bề
mặt phải đáp ứng được các kiểm tra bằng mắt.
4.4.2. Ghi nhãn
Ghi nhãn phải rõ ràng, bằng cách kiểm
tra bằng mắt. Ghi nhãn phải phù hợp với các yêu cầu của quy định kỹ thuật cụ thể.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tất cả các kích thước được chỉ ra
trong quy định kỹ thuật cụ thể là thích hợp để kiểm tra bằng cách đo đều phải
được kiểm tra và phải phù hợp với các giá trị quy định trong quy định kỹ thuật
cụ thể.
Khi áp dụng, các phép đo được thực hiện
theo quy định của IEC 60294 hoặc IEC 60717.
4.4.4. Kích thước (chi tiết)
Tất cả các kích thước được chỉ ra
trong quy định kỹ thuật cụ thể đều phải được kiểm tra và phải phù hợp với các
giá trị quy định.
4.5. Điện áp hoặc dòng điện
rò của điện trở biến đổi danh nghĩa (không áp dụng đối với các phép đo
xung)
4.5.1. Quy trình thử nghiệm
Các điện trở biến đổi phải
được cố định vào kẹp chống ăn mòn bằng phương tiện thông thường. Phương tiện lắp
đặt ưu tiên được đưa ra trong Phụ lục A để đo trong không khí và khi có thể xảy
ra tự gia nhiệt. Phương pháp trong Phụ lục A phải được sử dụng trong trường hợp có tranh chấp.
4.5.2. Phép đo và yêu cầu
Đo điện áp hoặc dòng điện rò của điện
trở biến đổi danh nghĩa được thực hiện bằng cách sử dụng một điện áp (hoặc dòng
điện) một chiều trong thời gian ngắn càng tốt, để nhiệt độ của các phần tử điện
trở biến đổi
không tăng đáng kể trong quá trình đo.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phép đo phải được thực hiện theo hai
hướng,
Độ chính xác của thiết bị
đo phải đảm bảo rằng sai số không vượt quá 10 % dung sai.
Các giá trị đo được về điện áp (hoặc
dòng điện rò) của điện
trở biến đổi danh nghĩa phải phù hợp với các giới hạn được đưa ra trong quy định
kỹ thuật cụ thể.
4.6. Dòng điện xung
Các điện trở biến đổi phải được cố định
vào kẹp chống ăn mòn bằng phương tiện thông thường. Phương tiện lắp đặt ưu tiên
được đưa ra trong Phụ lục A để đo trong không khí và khi có thể xảy ra tự gia
nhiệt. Phương pháp trong Phụ lục A phải được sử dụng trong trường hợp có tranh chấp.
4.6.1. Dòng điện xung tiêu
chuẩn
Sử dụng dòng điện xung tiêu chuẩn
tương ứng với loại xung thứ nhất được xác định trong 2.2.17. Một xung có thời
gian sườn trước ảo là 8 ms và thời gian đến một nửa giá trị là 20 ms. Xung được mô tả
như một xung 8/20. Một xung khác có thời gian sườn trước ảo là 10 ms và thời gian đến một
nửa giá trị là 1 000 ms
được mô tả là xung 10/1 000.
Dòng điện xung chữ nhật, tương ứng với
loại xung thứ hai được định nghĩa trong 2.2.17 có thời gian ảo là tựa đỉnh, tới 50 ms, 1 000 ms hoặc 2 000 ms, nằm trong dung sai
quy định.
4.6.2. Dung sai
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng 2 - Sự
sai khác được thừa nhận giữa
các giá trị quy định và
dòng điện xung được ghi lại
Đối với 8
/20
Đối với
10/1 000
Giá trị đỉnh
± 10%
± 10%
Thời gian sườn trước ảo T1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
+ 100%
- 10 %
Thời gian ảo đến một nửa giá trị T2
± 10%
± 20 %
Tổng thời gian ảo
2,5 đến 4 lần
T2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đối với xung chữ nhật
Giá trị đỉnh
%
Thời gian ảo của đỉnh
%
Cho phép quá đích hoặc dao động với điều
kiện là biên độ đỉnh không vượt quá 10 % giá trị đỉnh. Thời gian
tổng của xung chữ nhật cần nhỏ hơn hoặc bằng 1,5 lần thời gian ảo của đỉnh và đảo
ngược cực tính cần được giới hạn đến 10 % giá trị đỉnh.
CHÚ THÍCH: Dung sai được đề cập trên đây liên
quan đến hệ thống đo tạo ra xung (hệ thống đo khi ngắn mạch) và không ghi lại
xung trong quá trình thử nghiệm.
4.6.3. Phép đo dòng điện
xung
Dòng điện xung cần được đo bằng thiết
bị đã qua thủ tục chấp nhận liên quan đến IEC 60060-2. Xung này phải được định
nghĩa trong quy định kỹ thuật cụ thể.
4.7. Điện áp trong điều kiện
xung
Điện trở biến đổi phải được đặt vào
các kẹp chịu ăn mòn theo cách thông thường. Phương tiện lắp đặt ưu tiên được
cho trong phụ lục A đối với phép đo trong không khí khi có tự gia nhiệt có thể xuất hiện.
Phương pháp trong phụ lục A phải được sử dụng trong trường hợp có nghi ngờ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dòng điện xung có thể gây ra điện áp
đáng kể trong mạch đo điện áp xung dẫn đến sai số lớn. Khuyến cáo rằng các dây
dẫn thường nối bộ phận áp với đầu
mang điện của đối tượng thử nghiệm cần được
ngắt khỏi điểm này và được nối đến đầu nối đất của
đối tượng thử nghiệm, nhưng duy trì một vòng lặp gần giống nhau. Một cách khác,
đối tượng thử nghiệm có thể được nối tắt hoặc thay thế bằng một dây dẫn kim loại
đặc. Điện áp được đo trong điều kiện bất kỳ, khi bộ phát phóng điện, không đáng
kể so với điện
áp đặt lên đối tượng thử nghiệm, ở ít nhất là trong khoảng thời gian ở một phần
quan trọng của xung dùng để đánh giá kết
quả thử nghiệm.
CHÚ THÍCH: Kiểm tra ngắn mạch này có
thể thực hiện ở dòng điện
suy giảm.
4.8. Điện dung
Điện trở biến đổi phải được đặt vào
các kẹp chịu ăn mòn theo cách thông thường. Phương tiện lắp đặt ưu tiên được
cho trong phụ lục A đối với phép đo trong không khí khi có tự gia nhiệt có thể
xuất hiện. Phương pháp trong phụ lục A phải được sử dụng trong trường hợp có
nghi ngờ.
CHÚ THÍCH 1: Thuộc tính của điện trở biến đổi phụ thuộc vào tần số, phát
sinh từ điện dung của chúng, cần quan tâm
đến yếu tố này.
CHÚ THÍCH 2: Phép đo điện
dung cần được thực hiện trên mẫu đã được phục hồi trong thời gian ít nhất 48 h sau bất kỳ thử nghiệm
điện nào khác.
4.8.1. Các phép đo được thực
hiện trong điều kiện bình thường, ở tần số 1 kHz và, trừ trường hợp quy định tại
các đặc điểm kỹ thuật chi tiết, ở mức tín hiệu ≤ 1 V giá trị hiệu dụng,
không có định thiên bằng điện một chiều.
4.8.2. Điện dung phải phù hợp
với giá trị nêu trong quy định kỹ thuật cụ thể có tính đến dung sai.
4.9. Chịu điện áp (chỉ đối với
điện trở biến đổi cách ly)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.9.1. Phương pháp khối
V
Điện trở biến đổi được kẹp trong máng
của khối V 90 ° bằng kim loại
có kích thước sao cho thân điện trở biến đổi không nhô ra ngoài các
điểm xa nhất của khối. Lực kẹp phải đảm bảo đủ tiếp xúc giữa điện trở biến đổi
và khối. Lực kẹp phải được chọn theo cách cách không làm hỏng điện trở biến đổi. Điện
trở biến đổi phải được định vị phù hợp với những điều sau đây.
- Đối với điện trở biến đổi hình trụ: điện
trở biến đổi phải
được định vị trong khối sao cho chân xa nhất tính từ trục của điện trở biến đổi là gần nhất với một trong
các bề mặt của khối.
- Đối với điện trở biến đổi hình chữ nhật: điện
trở biến đổi phải
được định vị trong khối sao cho chân gần nhất tính từ mép của điện trở biến đổi là gần nhất với một trong
các bề mặt của khối.
Đối với điện trở biến đổi hình trụ
và hình chữ nhật
có dây ra dọc trục: mọi định vị lệch
tâm của điểm nhô ra của các chân tính từ thân phải được bỏ qua.
4.9.2. Phương pháp viên
bi kim loại
Các phần không cách điện của điện trở
biến đổi phải được bọc bằng vật liệu cách điện có giá trị cách ly rất cao.
Điện trở biến đổi hoàn chỉnh phải được
đặt vào một thùng chứa các viên bi kim loại đường kính 1,6 mm ± 0,2 mm sao cho chỉ các
chân của điện trở biến đổi nhô ra. Cắm một điện cực vào giữa các viên bi kim loại.
4.9.3. Phương pháp lá kim loại
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đối với điện trở biến đổi có các chân
dọc trục, lá kim loại phải được quấn xung quanh toàn bộ thân của điện trở biến
đổi nhô thêm ra ít nhất là 5 mm tính từ mỗi đầu với điều kiện là duy trì được khoảng
không tối thiểu giữa lá kim loại và các chân là 1 mm. Các đầu của lá kim loại
không được bị gập trên các đầu của
điện trở biến đổi.
Điện áp đặt vào phải được quy định
trong tài liệu an toàn có thể áp dụng. Nếu không có tài liệu an toàn thì điện áp đặt
phải như sau:
Đặt trong thời gian 60 s ± 5 s một điện
áp xoay chiều có tần số 40 Hz đến 60 Hz, có giá trị đỉnh bằng 1,4 lần điện áp
cách ly quy định trong quy định kỹ thuật cụ thể lên tất cả các chân của điện trở
biến đổi nối với nhau thành một cục, các viên bi kim loại hoặc lá kim loại hoặc
khối V là một cực khác.
Điện áp phải được đặt từ từ với tốc độ xấp xỉ
100 V/s. Thời gian
thử nghiệm có thể giảm đến 1 s với điều kiện điện áp thử nghiệm tăng 20 %.
Không được có phóng điện đánh thủng hoặc
phóng điện bề mặt
4.10. Điện trở cách điện (chỉ đối với
điện trở biến đổi được cách ly)
4.10.1. Quy trình thử nghiệm
Thử nghiệm phải được thực hiện bằng cách sử dụng
một trong những phương pháp quy định
trong
4.9,
theo quy định tại các quy định kỹ thuật cụ thể.
4.10.2. Phép đo và yêu cầu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Điện áp phải được đặt trong 1 min, hoặc
trong thời gian ngắn hơn nhưng đủ để đạt được số đọc ổn định, điện trở cách ly
được đọc ở cuối của giai đoạn này.
Khi điện trở biến đổi được đo theo quy
định, điện trở cách ly không được nhỏ hơn các giá trị thích hợp quy định
trong quy định kỹ thuật cụ thể.
Không được có phóng điện đánh thủng hoặc phóng
điện bề mặt.
Điện trở cách ly không được nhỏ hơn
giá trị quy định trong quy định kỹ thuật cụ thể.
4.11. Độ cứng vững của các
chân
4.11.1. Quy định chung
Điện trở biến đổi phải chịu thử nghiệm
Ua1, Ub, Uc và Ud của IEC 60068-2-21, tùy
theo từng trường hợp.
Đối với điện trở biến đổi oxit kim loại,
điện áp ở dòng điện
quy định phải được đo theo 4.5.
4.11.2. Thử nghiệm Ua1 - Kéo
căng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- 20 N đối với các chân không phải là sợi dây;
- theo bảng 3 đối với các chân là sợi dây.
Bảng 3 - Lực
dành cho các chân là sợi dây
Diện tích mặt
cắt danh nghĩa
mm2
Đường kính
tương ứng đối
với dây mặt cắt tròn
mm
Lực kéo
N
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
d ≤ 0,25
1
0,05 < S ≤ 0,07
0,25 < d
≤ 0,3
2,5
0,07 < S ≤ 0,2
0,3 < d ≤ 0,5
5
0,2 < S ≤
0,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10
0,5 < S ≤
1,2
0,8 < d ≤
1,25
20
1,2 < S
1,25 < d
40
4.11.3. Thử nghiệm Ub - Uốn (một nửa số chân)
Phương pháp 1, Phải đặt hai lần uốn
liên tiếp theo mỗi hướng. Không áp dụng thử nghiệm này nếu quy định kỹ thuật cụ
thể quy định các chân là loại cứng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phương pháp 1, phải sử dụng độ khắc
nghiệt 2 (2 lần xoay liên tiếp 180 °).
Không áp dụng thử nghiệm này nếu trong
quy định kỹ thuật cụ thể quy định các chân là cứng và không áp dụng cho các
linh kiện có các chân cùng một hướng được thiết kế cho các ứng dụng mạch in.
4.11.5. Thử nghiệm Ud - Mô
men xoắn
(dành cho các chân là vít hoặc bu lông và dành cho các cơ cấu lắp liền)
Bảng 4 - Mô
men xoắn
Đường kính
ren danh nghĩa
mm
2,6
3
3,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5
6
Mô men xoắn (Nm)
Độ khắc
nghiệt 1
0,4
0,5
0,8
1,2
2,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Độ khắc
nghiệt 2
0,2
0,25
0,4
0,6
1,0
1,25
4.11.6. Kiểm tra bằng mắt
Sau khi phục hồi, điện trở biến đổi phải
được kiểm tra bằng mắt. Không được có hư hại nhìn thấy được.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đối với điện trở biến đổi silicon
cacbua, dòng điện rò phải được đo theo quy định tại 4.5, và không được vượt quá
giá trị quy định trong quy định kỹ thuật cụ thể.
Đối với điện trở biến đổi là oxit kim
loại, điện áp tại dòng điện quy định phải được đo theo quy định trong 4.4, và sự
thay đổi từ giá trị
đo được ban đầu không được vượt quá các giới hạn quy định trong quy định kỹ thuật
cụ thể.
4.12. Khả năng chịu nhiệt
hàn
4.12.1. Ổn định trước
Khi có quy định của quy định kỹ thuật liên quan, điện trở nhiệt
phải được làm khô bằng cách sử dụng phương pháp của
4.3.
Các nhiệt kế điện tử phải được đo theo
quy định kỹ thuật liên quan.
4.12.2. Quy trình thử nghiệm
Nếu không có quy định khác trong quy định
kỹ thuật liên quan, phải áp dụng một trong các thử nghiệm sau đây nếu
được quy định trong cùng một quy định kỹ thuật.
Các điều kiện thử nghiệm được xác định
trong quy định kỹ thuật liên quan.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
IEC 60068-2-20. thử nghiệm Tb, phương pháp 1 (bể
hàn).
b) Đối với điện trở nhiệt không
được thiết kế để sử dụng trong tấm mạch in nhưng có các chân thích hợp với hàn
thiếc như được chỉ ra trong quy định kỹ thuật cụ thể:
1) IEC 60068-2-20. thử nghiệm Tb. phương
pháp 1 (bể hàn)
2) IEC 60068-2-20. thử nghiệm Tb. phương
pháp 2 (mỏ hàn).
c) Đối với điện trở nhiệt lắp đặt bề mặt:
IEC 60068-2-58. Phương pháp chảy ngược
hoặc phương pháp bể hàn
4.12.3. Phục hồi
Trừ trường hợp có quy định kỹ thuật cụ
thể. Giai đoạn phục hồi không được sớm hơn 1 giờ hoặc lâu hơn 2 giờ, ngoại trừ
đối với điện trở nhiệt lắp đặt bề mặt,
trong đó giai đoạn phục hồi phải là 24 h ± 2h.
4.12.4. Kiểm tra cuối cùng, phép đo
và các yêu cầu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Khi thử nghiệm đã được thực hiện, các điện trở
nhiệt vẫn phải được kiểm tra bằng mắt.
- Không được có hư hại nhìn thấy được và ghi
nhãn vẫn rõ ràng.
- Các điện trở nhiệt sau đó phải được đo theo
quy định tại quy định kỹ thuật liên quan.
Điện trở nhiệt lắp đặt bề mặt
phải được kiểm tra bằng mắt và đo và phải đáp ứng các yêu cầu theo quy định
trong quy định kỹ thuật liên quan.
4.13. Khả năng hàn
CHÚ THÍCH: Không áp dụng cho các chân mà quy định
kỹ thuật cụ thể mô tả là không được thiết kế để hàn.
Quy định kỹ thuật liên quan cần quy định
có cần áp dụng lão hóa hay không. Nếu lão hóa gia tốc là cần thiết, thì áp dụng một trong các quy trình lão hóa được đưa ra trong IEC 60068-2-20.
Trừ khi có quy định khác trong quy định
kỹ thuật liên quan, thử nghiệm phải được thực hiện với chất gây chảy không hoạt
hóa.
4.13.1. Quy trình thử nghiệm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) Các điều kiện phải được quy định trong
quy định kỹ thuật liên quan.
1) IEC 60068-2-20, Thử nghiệm Ta, phương pháp
1 (bể hàn).
Độ sâu nhúng (tính từ mặt phẳng đặt hoặc
thân linh kiện):
2,0 mm, bằng cách sử dụng màn chắn
cách nhiệt có chiều dày 1,5 mm ± 0,5 mm;
2) IEC 60006-2-20, Thử nghiệm Ta. phương pháp
2 (mỏ hàn).
3) TCVN 7699-2-54 (IEC 60068-2-54)
b) Đối với điện trở nhiệt không
được thiết kế để sử dụng trong tấm mạch in, nhưng các chân được thiết
kế để hàn như được chỉ ra trong quy định kỹ thuật cụ thể:
1) IEC 60068-2-20, Thử nghiệm Ta, phương
pháp 1 (bể hàn).
Độ sâu nhúng (tính từ mặt phẳng đặt hoặc
thân linh kiện): 3,5 mm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
c) Đối với điện trở nhiệt lắp đặt bề mặt:
1) IEC 60068-2-58. Phương pháp chảy ngược
hoặc phương pháp bể hàn
2) IEC 60068-2-69, Phương pháp bể hàn hoặc
phương pháp giọt nóng chảy
4.13.2. Kiểm tra cuối cùng,
phép đo và yêu cầu
Các chân điện trở phải được kiểm tra về
bám thiếc tốt mà bằng chứng là thiếc bám đều trên các chân.
Các điện trở nhiệt phải đáp ứng các
yêu cầu theo quy định trong quy định kỹ thuật liên quan.
4.14. Thay đổi nhiệt độ đột ngột
4.14.1. Phép đo ban đầu
Đối với điện trở biến đổi là oxit kim
loại, điện áp tại dòng điện quy định phải được đo theo quy định trong 4.5.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Điện trở biến đổi phải chịu
thử nghiệm Na của TCVN 7699-2-14 (IEC 60068-2-14) trong năm chu kỳ. Thời gian đặt
vào mỗi cực biên của nhiệt độ phải là 30
min.
Các điện trở biến đổi sau đó phải được
duy trì trong điều
kiện khí quyển tiêu chuẩn không sớm hơn 1 h hoặc không lâu hơn 2 h để phục hồi.
4.14.3. Kiểm tra cuối cùng, phép đo
và yêu cầu
Sau khi phục hồi, điện trở biến đổi được
kiểm tra bằng mắt. Không được có hư hại nhìn thấy được và ghi nhãn vẫn phải rõ
ràng.
Đối với điện trở biến đổi silicon
cacbua, dòng điện rò phải được đo theo quy định tại 4.5, và không được vượt quá giá trị quy định
trong quy định kỹ thuật cụ thể.
Đối với điện trở biến đổi là
oxit kim loại, điện áp tại dòng điện quy định phải được đo theo quy định trong
4.5, và sự thay đổi từ giá trị đo được ban đầu không được vượt quá các giới hạn
quy định trong quy định kỹ thuật cụ thể.
4.15. Va đập
4.15.1. Phép đo ban đầu
Đối với điện trở biến đổi là
oxit kim loại, điện áp tại dòng điện quy định phải được đo theo quy định trong
4.5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Điện trở biến đổi được lắp đặt
như được chỉ ra là chỉ ra
trong quy định kỹ thuật liên quan.
Điện trở biến đổi phải chịu
thử nghiệm Eb của TCVN 7699-2-29 (IEC 60068-2-29) sử
dụng độ khắc nghiệt quy định trong quy định kỹ thuật cụ thể.
4.15.3. Kiểm tra cuối cùng,
phép đo và yêu cầu
Sau khi phục hồi, điện trở biến đổi được
kiểm tra bằng mắt. Không được có hư hại nhìn thấy được.
Đối với điện trở biến đổi silicon cacbua,
dòng điện rò phải được đo theo quy định tại 4.5 và không vượt quá giá trị quy định
trong quy định kỹ thuật cụ thể.
Đối với điện trở biến đổi oxit kim loại,
điện áp tại dòng điện quy định phải được đo theo quy định tại 4.5, và sự thay đổi
so với giá trị đo được ban đầu không được vượt quá các giới hạn quy định trong
quy định kỹ thuật cụ thể.
4.16. Xóc
4.16.1. Phép đo ban đầu
Đối với điện trở biến đổi oxit kim loại
điện áp tại dòng điện quy định phải được đo theo quy định tại 4.5.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các điện trở biến đổi được lắp đặt bề
mặt như là chỉ ra trong quy
định kỹ thuật liên quan.
Các điện trở biến đổi phải chịu thử
nghiệm Ea của TCVN 7699-2-27 (IEC
60068-2-27) sử dụng độ khắc nghiệt quy định trong quy định kỹ thuật cụ thể.
4.16.3. Kiểm tra cuối cùng,
phép đo và yêu cầu
Sau khi phục hồi, điện trở biến đổi được
kiểm tra bằng mắt. Không được có hư hại nhìn thấy được.
Đối với điện trở biến đổi silicon
cacbua, dòng điện rò phải được đo theo quy định tại 4.5 và không vượt quá giá
trị quy định trong quy định kỹ thuật cụ thể.
Đối với điện trở biến đổi
oxit kim loại, điện áp tại dòng điện quy định phải được đo theo quy định tại
4.5, và sự thay đổi so với giá trị đo được ban đầu không được vượt quá các giới
hạn quy định trong quy định kỹ thuật cụ thể.
4.17. Rung
4.17.1. Phép đo ban đầu
Đối với điện trở biến đổi oxit kim loại
điện áp tại dòng điện quy định phải được đo theo quy định tại 4.5.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các điện trở biến đổi phải được lắp đặt
như chỉ ra trong quy
định kỹ thuật liên quan.
Trừ trường
hợp có quy định trong quy định kỹ thuật cụ thể, điện trở biến đổi phải
chịu phương pháp B4 của thử nghiệm Fc
trong TCVN 7699-2-6 (IEC 60068-2-6) sử dụng độ khắc nghiệt quy định trong quy định
kỹ thuật cụ thể.
4.17.3. Kiểm tra cuối cùng,
phép đo và yêu cầu
Sau khi phục hồi, điện trở biến đổi được kiểm tra bằng mắt. Không
được có hư hại nhìn thấy được.
Đối với điện trở biến đổi silicon
cacbua, dòng điện rò phải được đo theo quy định tại 4.5 và không được vượt quá
giá trị quy định
trong quy định kỹ thuật cụ thể.
Đối với điện trở biến đổi oxit kim loại,
điện áp tại dòng điện quy định phải được đo theo quy định tại 4.5, và sự thay đổi
so với giá trị đo được ban đầu không được vượt quá các giới hạn quy định trong
quy định kỹ thuật cụ thể.
4.18. Trình tự khí hậu
Trong trình
tự khí hậu, cho phép một khoảng thời gian tối đa là 3 ngày giữa các lần thử
nghiệm bất kỳ, ngoại trừ thử nghiệm lạnh phải được áp dụng ngay lập tức sau
giai đoạn phục hồi quy định cho chu kỳ đầu tiên của thử nghiệm nhiệt ẩm chu kỳ,
thử nghiệm Db.
4.18.1. Phép đo ban đầu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.18.2. Nóng khô
Điện trở biến đổi phải chịu thử nghiệm
Ba của TCVN 7699-2-2 (IEC 60068-2-2) ở nhiệt độ mức cao trong thời hạn 16 h.
4.18.3. Nóng ẩm, chu kỳ, thử
nghiệm Db, chu kỳ thứ nhất
Điện trở biến đổi phải chịu thử nghiệm
Db của TCVN 7699-2-30 (IEC 60066-2-30) trong một chu kỳ 24 giờ, sử dụng nhiệt độ
55 °C (độ khắc
nghiệt b), biến thể 1.
4.18.4. Lạnh
Điện trở biến đổi phải chịu thử nghiệm
Aa của TCVN 7699-2-1 (IEC 60068-2-1) ở nhiệt độ mức
thấp trong thời
gian 2 h.
4.18.5. Áp suất không khí thấp
a) điện trở biến đổi phải chịu
thử nghiệm M của TCVN 7699-2-13 (IEC 60068-2-13) sử dụng độ khắc nghiệt quy định
trong quy định kỹ thuật cụ thể.
b) Thử nghiệm phải được thực hiện ở nhiệt độ từ
15 °C đến 35 ° C. Thời gian
thử nghiệm phải là 1 h.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Điện trở biến đổi phải chịu
thử nghiệm Db của TCVN 7699-2-30 (IEC 60066-2-30)
trong chu kỳ tiếp theo là 24 h như được chỉ ra trong Bảng 5, ở nhiệt độ 55 °C (độ khắc
nghiệt b), biến thể 1.
Bảng 5 - Số chu kỳ
Mức
Số chu kỳ
- / - / 56
5
- / - / 21
1
- / - / 10
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- / - / 04
0
- / - / 00
0
Các điện trở biến đổi phải được duy trì trong điều
kiện khí quyển tiêu chuẩn cho việc phục
hồi trong thời gian không sớm hơn 1 h hoặc không muộn hơn 2 h.
4.18.7. Kiểm tra cuối cùng,
phép đo và yêu cầu
Sau khi phục hồi các điện trở biến đổi
phải được kiểm tra bằng mắt. Không được có hư hỏng nhìn thấy được và ghi nhãn vẫn
rõ ràng.
Đối với điện trở biến đổi silicon
cacbua, dòng điện rò phải được đo theo quy định tại 4.5 và không được vượt quá
giá trị quy định trong quy
định kỹ thuật cụ thể.
Đối với điện trở biến đổi oxit kim loại
điện áp tại dòng điện quy định phải được đo theo 4.5, sự thay đổi so với giá trị
đo được ban đầu không được vượt quá các giới hạn quy định trong quy định kỹ
thuật cụ thể.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thử nghiệm chịu điện áp bằng phải được
thực hiện theo quy định tại 4.8. Không được có phóng điện đánh thủng hoặc phóng
điện bề mặt.
4.19. Nóng ẩm, trạng thái ổn
định
4.19.1. Phép đo ban đầu
Đối với điện trở biến đổi
oxit kim loại điện áp tại
dòng điện quy định phải được đo theo 4.5.
4.19.2. Quy trình thử nghiệm
Các điện trở biến đổi phải chịu thử nghiệm Ca của TCVN 7699-2-78 (IEC 60068-2-78) sử dụng độ khắc nghiệt tương ứng
với các loại khí hậu của điện trở biến đổi như được chỉ ra trong quy định kỹ
thuật cụ thể.
Các điện trở biến đổi được chia thành
hai nhóm.
a) Nhóm thứ nhất phải chịu thử nghiệm này
mà không có điện áp.
b) Nhóm thứ hai phải chịu thử nghiệm
này và đặt điện áp một chiều theo quy định trong quy định kỹ thuật từng phần hoặc
trong quy định kỹ thuật cụ thể.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.19.3. Kiểm tra cuối cùng, phép đo
và yêu cầu
Sau khi phục hồi các điện trở biến đổi được
kiểm tra bằng mắt. Không được có hư hại nhìn thấy được và ghi nhãn vẫn rõ
ràng.
Đối với điện trở biến đổi
oxit kim loại, điện áp tại dòng điện quy định phải được đo 4.5, sự thay đổi so
với giá trị đo được ban
đầu không được
vượt quá các giới hạn quy định trong quy định kỹ thuật cụ thể.
Điện trở cách điện không được nhỏ hơn
các giá trị quy định trong quy định kỹ thuật cụ thể.
4.20. Nguy hiểm cháy
Các điện trở biến đổi phải chịu thử
nghiệm ngọn lửa hình kim của TCVN
9900-11-5 (IEC 60695-11-5).
Quy định kỹ thuật cụ thể quy định các
chi tiết sau đây:
a) chuẩn bị trước, nếu cần thiết;
b) Số lượng mẫu thử nghiệm, nếu không phải
là ba mẫu;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
d) bề mặt cần được thử nghiệm và điểm đặt;
e) lớp rải bên dưới được sử dụng để đánh
giá tác động của tàn lửa;
f) độ khắc nghiệt:
- thời gian đặt ngọn lửa thử nghiệm (ta);
g) các yêu cầu:
- thời gian cho phép và mức độ cháy lan, xem
xét thiết kế và bố trí các bộ phận khác nhau, vỏ bọc và tấm chắn bên
trong thiết bị;
- Liệu các tiêu chí quy định đã
đủ để kiểm tra
việc tuân thủ các yêu cầu an toàn hay cần đưa thêm các tiêu chí khác;
h) Mọi suy giảm của tính chất cơ/điện cho
phép.
4.21. Độ bền ở nhiệt độ mức
cao
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.21.2. Điện trở biến đổi phải
chịu thử nghiệm độ bền 1 000 h ± 24 h ở nhiệt độ môi trường xung quanh bằng với nhiệt
độ mức cao quy định trong quy định kỹ thuật cụ thể.
4.21.3. Phải đặt liên tục điện
áp một chiều hoặc xoay chiều lớn nhất theo quy định trong quy định kỹ thuật cụ
thể, có tính đến đường cong suy giảm theo chu kỳ 1,5 h bật và 0,5 h tắt xuyên
suốt thử nghiệm theo các điều kiện hoạt động tương ứng với nhiệt độ mức cao.
Thời gian “nửa giờ tắt" được bao
gồm trong tổng thời gian quy định trong 4.20.1.
4.21.4. Điện trở biến đổi phải
được giữ ở vị trí bằng các chân của chúng
bằng các kẹp phù hợp trên một giá bằng vật liệu cách điện.
Khoảng cách giữa hai điện trở biến đổi liền kề
không được nhỏ hơn ba lần so với
kích thước chính của thân điện trở.
Không được có gió lùa lên các điện trở
biến đổi.
Chỉ
có đối lưu tự nhiên tạo
ra từ các điện trở biến đổi nóng lên là được phép.
4.21.5. Sau khoảng 48 h, 500
h và 1 000 h các điện trở biến đổi được lấy ra khỏi tủ thử và được làm nguội
trong điều kiện khí quyển tiêu chuẩn để phục hồi trong 4 h ± 0,5 h.
Lấy điện trở biến đổi ra
khỏi tủ thử ở cuối thời gian nửa giờ tắt.
4.21.5.1. Sau khi phục hồi, điện
trở biến đổi được kiểm tra bằng mắt. Không được có hư hại nhìn thấy được và ghi nhãn vẫn
phải rõ ràng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đối với điện trở biến đổi oxit kim loại,
điện áp tại dòng điện quy định phải được đo theo quy định tại 4.4, và sự thay đổi
so với giá trị đo được ban
đầu không được vượt quá các giới hạn quy định trong quy định kỹ thuật cụ thể.
4.21.6. Sau các phép đo trung
gian, điện trở biến đổi được đặt lại vào tủ thử nghiệm. Khoảng thời gian từ lúc
lấy điện trở biến đổi ra khỏi tủ và trả về với
điều kiện thử nghiệm không được vượt quá 12 h.
4.21.7. Sau 1 000 h điện trở biến đổi phải
chịu thêm các thử nghiệm sau đây.
4.21.7.1. Điện áp ở loại dòng điện
phải được đo và giá trị không vượt quá quy định trong quy định kỹ thuật cụ thể.
4.21.7.2. Điện trở cách điện phải
được đo và giá trị không được ít hơn so với quy định trong quy định kỹ thuật cụ
thể.
4.22. Khả năng chịu dung
môi của nhãn
4.22.1. Quy trình thử nghiệm
Các linh kiện phải chịu thử nghiệm XA của TCVN 7699-2-45 (IEC 60068-2-45), với các
chi tiết sau đây.
a) dung môi được sử dụng: Xem 3.1,1 của
TCVN 7699-2-45 (IEC 60068-2-45).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
c) ổn định: Phương pháp 1 (có chà xát).
d) vật liệu chà xát: bông.
e) Thời gian phục hồi: Không áp dụng, trừ
khi có quy định khác trong quy định kỹ thuật cụ thể.
4.22.2. Yêu cầu
Sau khi thử nghiệm, nhãn vẫn phải dễ đọc.
4.23. Khả năng chịu dung môi của
linh kiện
4.23.1. Phép đo ban đầu
Các phép đo theo quy định tại quy định
kỹ thuật liên quan phải được thực hiện.
4.23.2. Quy trình thử nghiệm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dung môi được sử dụng: Xem 3.1.1 của
TCVN 7699-2-45 (IEC 60068-2-45).
Nhiệt độ dung môi: 23 ° C ± 5 °C, trừ khi có
quy định khác trong quy định kỹ thuật cụ thể.
Ổn định: Phương pháp 2 (không chà xát).
Thời gian phục hồi: 48 h, trừ khi có
quy định khác trong quy định kỹ thuật cụ thể.
4.23.3. Phép đo và yêu cầu
Các phép đo theo quy định tại quy định
kỹ thuật liên quan được thực hiện và các yêu cầu quy định phải được đáp ứng.
4.24. Lắp đặt (chỉ dành
cho điện trở biến đổi lắp đặt bề mặt)
4.24.1. Ví dụ về lắp đặt đối với điện trở
biến đổi lắp đặt bề mặt được thể hiện trong hình A.4.
4.24.2. Điện trở biến đổi lắp
đặt bề mặt phải được đặt trên một bề mặt phù hợp. Phương pháp lắp đặt tùy thuộc
vào cấu trúc của điện trở biến đổi. Vật liệu nền thông thường phải là tấm mạch in bằng
vải thủy tinh ép epoxy dày 1,6 mm (theo quy định trong IEC
61249-2-7, IEC -EP -GC- CU) hoặc tấm nền là nhôm dày 0,635 mm và không được ảnh
hưởng đến kết quả của bất kỳ thử nghiệm hoặc phép đo nào. Quy định kỹ thuật cụ
thể phải chỉ ra các vật
liệu được sử dụng cho các phép đo điện.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nếu áp dụng phương pháp lắp đặt khác
thì phương pháp này cần được mô tả rõ ràng trong quy định kỹ thuật cụ thể.
4.24.3. Khi quy định kỹ thuật
cụ thể có quy định hàn sóng, lớp keo thích hợp được sử dụng để giữ chặt các
linh kiện với lớp nền trước khi công việc hàn được thực hiện phải được chỉ định
trong quy định kỹ thuật cụ thể.
Chấm nhỏ bằng keo được đặt giữa các đường
dẫn của tấm nền bằng một thiết bị phù hợp đảm bảo kết quả lặp lại.
Điện trở biến đổi lắp đặt bề mặt phải
được đặt lên chấm bằng nhíp. Để đảm
bảo không có keo dính vào thì dây dẫn của điện trở biến đổi lắp đặt bề mặt không được
xê dịch.
Tấm nền có điện trở biến đổi lắp đặt bề
mặt được xử lý nhiệt trong lò ở nhiệt độ 100 °C trong 15 min.
Tấm nền phải được hàn bằng máy hàn
sóng. Máy hàn phải được điều chỉnh để gia nhiệt trước đến nhiệt độ từ 80 °C đến 130 °C, một bể chất
hàn có nhiệt độ 260 °C ± 5 °C và thời gian
hàn là (5 ± 0,5) s.
Các thao tác hàn phải được lặp lại một
lần nữa (tổng số hai chu kỳ).
Tấm nền được làm sạch trong vòng 3 min trong một
dung môi thích hợp (xem 3.1.2 của TCVN 7699-2-45 (IEC 60068-2-45)).
4.24.4. Khi quy định kỹ thuật
cụ thể có quy định hàn chảy ngược, áp dụng quy trình lắp đặt sau đây.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) Các điện trở biến đổi lắp đặt bề mặt
sau đó được đặt trên diện tích nối đất bằng kim loại của tấm nền thử
nghiệm để tạo tiếp xúc giữa điện trở biến đổi và diện tích tiếp đất của tấm nền.
c) Tấm nền sau đó phải được đặt trong hoặc
trên một hệ thống gia nhiệt thích hợp (nóng chảy chất hàn, tấm nóng, lò ống. v.v.) Nhiệt độ của
các khối được duy trì giữa 215 °C và 260 °C cho đến khi
chất hàn chảy ra và chảy ngược tạo thành liên kết chất hàn đồng đều, nhưng thời
gian không dài hơn 10 s.
CHÚ THÍCH 1: Chất gây chảy cần được loại
bỏ bằng một dung môi thích hợp (xem 3.1.2 của TCVN 7699-2-45 (IEC 60068-2-45).
Tất cả các xử lý tiếp theo phải sao cho tránh được ô nhiễm, cẩn thận để giữ sạch
phòng thử và giữ sạch trong quá trình thực hiện các phép đo.
CHÚ THÍCH 2: Quy định kỹ thuật cụ thể có thể yêu
cầu dải nhiệt độ hạn chế hơn.
CHÚ THÍCH 3: Nếu áp dụng
phương pháp hàn giai đoạn hóa hơi thì cùng một phương pháp có thể được sử dụng
với nhiệt độ thích nghi.
Phụ lục A
(quy định)
Lắp đặt để đo điện trở biến đổi
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

CHÚ THÍCH: Nếu không có quy định khác
trong quy định kỹ thuật cụ thể, các linh kiện cần được nối cách thân một khoảng 6 mm ± 1mm.
Hình A.1 -
Phương pháp lắp đặt để do
Kích thước
tính bằng milimet

CHÚ THÍCH: Dây dẫn này có thể
bỏ qua hoặc sử dụng như một điện cực bảo vệ.
Hình A.2 - Phương pháp
lắp đặt để đo điện trở biến đổi lắp đặt bề mặt
Phụ lục B
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Giải thích phương án lấy mẫu và các thủ tục
quy định trong IEC 60410 để sử dụng trong hệ thống đánh giá chất lượng đối với
linh kiện điện tử
Khi sử dụng tiêu chuẩn IEC 60410 để
kiểm tra các thuộc tính cách giải thích sau đây của các điều khoản chỉ áp dụng
cho các mục đích của tiêu chuẩn này.
1.1. Thẩm quyền chịu trách nhiệm là tổ chức
quốc gia có thẩm quyền để thực hiện
các quy tắc cơ bản và các quy tắc về thủ tục.
1.5. Đơn vị sản phẩm là linh kiện điện tử
quy định tại quy định kỹ thuật cụ thể.
2. Chỉ yêu cầu các định nghĩa sau đây từ
điều này:
- một khiếm khuyết là sự không phù hợp bất kỳ của một đơn vị sản phẩm so với yêu
cầu quy định;
- một khiếm khuyết là một đơn vị sản phẩm,
trong đó có một hoặc nhiều khiếm khuyết.
3.1. Mức độ không phù hợp của một sản phẩm phải được thể hiện dưới dạng phần trăm
các hạng mục khiếm khuyết.
3.3. Không áp dụng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.4. Người có trách nhiệm là người đứng đầu
cơ quan kiểm tra, hành động
phù hợp với các thủ tục quy định trong các tài liệu mô tả các bộ phận kiểm tra của các nhà sản xuất đã được phê duyệt và đã được
cơ quan quốc gia về kiểm tra giám sát chấp nhận.
6.2. Người có trách nhiệm là người đứng đầu
cơ quan kiểm tra.
6.3. Không áp dụng.
6.4. Người có trách nhiệm là người đứng đầu
cơ quan kiểm tra.
8.1. Kiểm tra bình thường phải
được áp dụng thường xuyên ở giai đoạn
bắt đầu kiểm tra.
8.3.3. (d) Người có trách nhiệm là người đứng
đầu cơ quan kiểm tra.
8.4. Người có trách nhiệm trong cơ quan quốc
gia về kiểm tra giám sát.
9.2. Cơ quan chịu trách nhiệm là Ủy ban kỹ thuật IEC soạn thảo các quy định kỹ thuật cụ
thể còn để trống có dạng là một phần của quy định kỹ thuật chung hoặc quy định
kỹ thuật từng phần.
9.4. (chỉ câu thứ tư) Không áp dụng. (Chỉ
câu thứ năm).
Người
có trách nhiệm là người đứng đầu cơ quan kiểm tra.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ lục C
(quy định)
Quy tắc để dự thảo quy định kỹ thuật cụ thể đối
với tụ điện và điện trở dùng cho thiết bị điện tử
1. Việc dự thảo quy định kỹ thuật cụ thể
hoàn chỉnh của Ban kỹ thuật 40 của IEC, nếu có yêu cầu, chỉ được bắt đầu khi tất
cả các điều kiện dưới đây được đáp ứng.
a) Quy định kỹ thuật chung đã được phê
duyệt.
b) Quy định kỹ thuật từng phần, khi thích
hợp, đã được lưu hành để phê duyệt theo quy tắc sáu tháng.
c) Quy định kỹ thuật cụ thể còn để trống
kết hợp đã được lưu hành để phê duyệt theo quy tắc sáu tháng.
d) Có bằng chứng cho thấy có ít nhất ba Ủy ban Quốc gia đã chính thức phê duyệt là tiêu
chuẩn của quốc gia, quy định kỹ thuật bao gồm một
linh kiện có tính năng rất giống nhau.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2. Dự thảo các quy định kỹ thuật cụ thể
thuộc trách nhiệm của Ủy ban kỹ thuật 40, phải sử dụng các tiêu chuẩn
hoặc các giá trị ưu tiên, các thông số đặc trưng, các đặc tính và độ khắc nghiệt
để thử nghiệm môi trường,
v.v, được đưa ra
trong các quy định kỹ thuật chung hoặc quy định kỹ thuật từng phần thích hợp.
Ngoại lệ cho quy tắc này chỉ có thể
có cho một quy định kỹ thuật cụ thể khi được sự đồng ý của Ủy ban kỹ thuật 40.
3. Quy định kỹ thuật cụ thể không được
lưu hành theo Quy tắc sáu tháng cho đến khi quy định kỹ thuật từng phần và
quy định kỹ thuật cụ thể còn để trống được phê duyệt để xuất bản.
MỤC LỤC
Lời nói đầu
1. Qui định chung
2. Dữ liệu kỹ thuật
3. Qui trình đánh giá chất lượng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ lục A (quy định) - Lắp đặt để đo điện trở biến đổi
Phụ lục B (quy định) - Giải thích phương án lấy mẫu và các thủ tục quy định trong IEC 60410 để sử dụng trong
hệ thống đánh giá chất lượng
đối với linh kiện điện tử
Phụ lục C (quy định) - Qui tắc để dự thảo quy định kỹ thuật cụ thể đối với tụ điện và điện
trở dùng cho thiết bị
điện tử