TIÊU
CHUẨN QUỐC GIA
TCVN
8695-2:2023
ISO/IEC 20000-2:2019
WITH AMENDMENT 1:2020
CÔNG
NGHỆ THÔNG TIN - QUẢN LÝ DỊCH VỤ - PHẦN 2: HƯỚNG DẪN ÁP DỤNG HỆ THỐNG QUẢN LÝ DỊCH
VỤ
Information
technology- Service management - Part 2: Guidance on
the application of service management systems
Mục lục
Lời nói đầu
1 Phạm vi áp dụng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1.2 Áp dụng
1.3 Cấu trúc
2 Tài liệu viện
dẫn
3 Các thuật ngữ
và định nghĩa
4 Bối cảnh tổ
chức
4.1 Hiểu tổ chức
và bối cảnh tổ chức
4.2 Hiểu các nhu
cầu và kỳ vọng của các bên quan tâm
4.3 Xác định phạm
vi hệ thống quản lý dịch vụ
4.4 Hệ thống quản
lý dịch vụ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.1 Sự lãnh đạo
và cam kết
5.2 Chính sách
5.3 Vai trò,
trách nhiệm và quyền hạn của tổ chức
6 Hoạch định
6.1 Hành động để
giải quyết rủi ro và cơ hội
6.2 Các mục tiêu quản lý dịch
vụ và hoạch định để đạt được mục tiêu
6.3 Hoạch định hệ
thống quản lý dịch vụ
7 Hỗ trợ hệ thống
quản lý dịch vụ
7.1 Nguồn lực
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.3 Nhận thức
7.4 Trao đổi thông tin
7.5 Thông tin tư
liệu hóa
7.6 Kiến thức
8 Vận hành hệ
thống quản lý dịch vụ
8.1 Hoạch định
và kiểm soát vận hành
8.2 Danh mục dịch
vụ
8.3 Mối quan hệ
và thỏa thuận
8.4 Cung và cầu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.6 Giải quyết và
hoàn thiện
8.7 Đảm bảo dịch
vụ
9 Đánh giá kết
quả thực hiện
9.1 Giám sát, đo
lường, phân tích và đánh giá
9.2 Đánh giá nội
bộ
9.3 Xem xét lai
quản lý
9.4 Báo cáo dịch
vụ
10 Cải tiến
10.1 Sự không phù
hợp và hành động sửa chữa
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ lục A (tham khảo) Thông tin tư liệu
hóa bắt buộc trong TCVN 8695-1:2023 (ISO/IEC 20000-1:2018)
A.1 Giới thiệu
Thư mục tài liệu tham khảo
Lời nói đầu
TCVN 8695-2:2023 thay thế cho
TCVN 8695-2:2011.
TCVN 8695-2:2023 hoàn toàn
tương đương với ISO/IEC 20000-2 2019 và sửa đổi 1:2020.
TCVN 8695-2:2023 do Ban kỹ
thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/JTC 1 “Công nghệ thông tin” biên soạn, Viện
Tiêu chuẩn Chất lượng Việt Nam đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất
lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Bộ TCVN 8695 (ISO/IEC 20000) Công nghệ thông tin - Quản
lý dịch vụ gồm các tiêu chuẩn sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- TCVN 8695-2:2023 (ISO/IEC
20000-2:2019/Amd 1:2020), Phần 2: Hướng dẫn áp dụng hệ thống quản lý dịch vụ;
- TCVN 8695 3:2023 (ISO/IEC
20000-3:2019), Phần 3: Hướng dẫn về xác định phạm vi và khả năng áp dụng của
TCVN 8695-1 (ISO/IEC 20000-1).
Bộ ISO/IEC 20000 Information
technology - Service management còn các tiêu chuẩn sau:
- ISO/IEC TS 20000-5:2022, Part 5:
Implementation guidance for ISO/IEC 20000-1;
- ISO/IEC 20000-6:2017, Part 6:
Requirements for bodies providing audit and certification of service management
systems;
- ISO/IEC 20000-10:2018, Part 10:
Concepts and vocabulary;
- ISO/IEC TS 20000-11:2021, Part 11:
Guidance on the relationship between ISO/IEC 20000-1 and service
management frameworks: ITIL®.
CÔNG NGHỆ
THÔNG TIN - QUẢN LÝ DỊCH VỤ - PHẦN 2: HƯỚNG DẪN ÁP DỤNG HỆ THỐNG QUẢN LÝ DỊCH
VỤ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1 Phạm vi áp dụng
1.1 Quy định
chung
Tiêu chuẩn này cung cấp hướng dẫn về
việc áp dụng hệ thống quản lý dịch vụ (SMS) dựa trên TCVN 8695-1 (ISO/IEC
20000-1). Tiêu chuẩn này cung cấp các ví dụ và khuyến nghị cho
phép các tổ chức diễn giải và áp dụng TCVN 8695-1 (ISO/IEC 20000 1), bao gồm
các tham chiếu đến các phần
khác của ISO/IEC 20000 và
các tiêu chuẩn liên quan khác.
Hình 1 minh họa một SMS với nội dung
các Điều của TCVN 8695-1 (ISO/IEC 20000-1). Tiêu chuẩn này không đại diện cho một
hệ thống phân cấp cấu trúc, trình
tự hoặc mức quyền hạn.

Hình 1 - Hệ thống
quản lý dịch vụ
Cấu trúc các Điều nhằm cung cấp một bản
trình bày mạch lạc về các yêu cầu. Mỗi tổ chức có thể chọn cách kết hợp các yêu
cầu vào các quá trình. Mối quan hệ giữa mỗi tổ chức với khách hàng, người dùng
và các bên quan tâm khác của tổ chức ảnh hưởng đến cách thức triển khai các quá
trình. Tuy nhiên, SMS do một tổ chức thiết kế không thể loại trừ bất kỳ yêu cầu
nào được quy định trong TCVN 8695-1 (ISO/IEC 20000-1).
Thuật ngữ 'dịch vụ' như được sử dụng
trong tiêu chuẩn này đề cập đến các dịch vụ trong phạm vi của SMS. Thuật ngữ 'tổ
chức' được sử dụng trong tiêu chuẩn này đề cập đến tổ chức trong phạm vi của
SMS. Tổ chức trong phạm vi của SMS có thể là một bộ phận của tổ chức lớn hơn,
ví dụ như bộ phận công nghệ thông tin của một tập đoàn lớn. Tổ chức quản lý và
bàn giao dịch vụ cho khách hàng và cũng có thể được gọi là nhà cung cấp dịch vụ.
Bất kỳ việc sử dụng thuật ngữ 'dịch vụ' hoặc 'tổ chức' nào với mục đích khác đều
được phân biệt rõ ràng trong tiêu chuẩn này. Thuật ngữ 'được cung cấp' được sử
dụng trong tiêu chuẩn này, có thể được hiểu là tất cả các hoạt động trong vòng
đời của dịch vụ được thực hiện bên cạnh các hoạt động vận hành hàng ngày. Các
hoạt động vòng đời dịch vụ bao gồm hoạch định, thiết kế, chuyển tiếp và cải tiến.
1.2 Áp dụng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nhà cung cấp dịch vụ chịu trách nhiệm
về SMS và do đó không thể yêu cầu một bên khác thực hiện các yêu cầu của Điều 4
và 5, TCVN 8695-1:2023 (ISO/IEC 20000-1:2018). Ví dụ, tổ chức không thể yêu cầu
một bên khác đưa ra lãnh đạo cao nhất và chứng minh cam kết quản lý hoặc để chứng
minh biện pháp kiểm soát của các bên tham gia trong vòng đời dịch vụ.
Một số hoạt động trong Điều 4 và 5,
TCVN 8695-1:2023 (ISO/IEC 20000-1:2018) có thể được thực hiện bởi một bên khác
dưới sự quản lý của tổ chức. Ví dụ: một tổ chức có thể yêu cầu một bên khác tạo
kế hoạch quản lý dịch vụ ban đầu làm tài liệu chính cho SMS. Kế hoạch, một khi
được tạo ra và thống nhất, là trách nhiệm trực tiếp của tổ chức và được duy
trì. Trong những ví dụ này, tổ chức đang sử dụng các bên khác cho các hoạt động
ngắn hạn cụ thể. Tổ chức có trách nhiệm giải trình, trách nhiệm và quyền hạn đối
với SMS. Do đó, tổ chức có thể đưa bằng chứng chứng minh về việc đáp ứng tất cả
các yêu cầu của Điều 4 và 5, TCVN 8695-1:2023 (ISO/IEC 20000-1:2018).
Đối với các Điều từ 6 đến 10, TCVN
8695-1:2023 (ISO/IEC 20000-1:2018), tổ chức có thể đưa ra bằng chứng về việc tự
đáp ứng tất cả các yêu cầu. Ngoài ra, tổ chức có thể đưa ra bằng chứng về việc
duy trì trách nhiệm giải trình đối với các yêu cầu khi các bên khác tham gia
vào việc đáp ứng các yêu cầu trong các Điều 6 đến 10, TCVN 8695-1:2023 (ISO/IEC
20000-1:2018). Việc kiểm soát các bên khác tham gia trong vòng đời dịch vụ có
thể được chứng minh bởi tổ chức (xem 8.2.3). Ví dụ, tổ chức có thể đưa ra bằng
chứng chứng minh về các biện pháp kiểm soát cho một bên khác đang cung cấp các
cấu phần dịch vụ hạ tầng hoặc vận hành quầy dịch vụ (service desk) bao gồm quá
trình quản lý sự cố.
Tổ chức không thể chứng minh sự phù hợp
với các yêu cầu trong TCVN 8695-1 (ISO/IEC 20000-1) nếu các bên khác được sử dụng
để cung cấp hoặc vận hành tất cả các dịch vụ, cấu phần dịch vụ hoặc quá trình
trong phạm vi của SMS. Tuy nhiên, nếu các bên khác chỉ cung cấp hoặc vận hành một
số
dịch
vụ, cấu phần dịch vụ hoặc quá trình, thông thường tổ chức có thể đưa ra bằng chứng
về việc đáp ứng các yêu cầu được quy định trong tiêu chuẩn TCVN 8695-1 (ISO/IEC
20000-1).
Phạm vi của tiêu chuẩn này không bao gồm
đặc tả của sản phẩm hoặc công cụ. Tuy nhiên, TCVN 8695-1 (ISO/IEC 20000-1) và
tiêu chuẩn này có thể được sử dụng để giúp phát triển hoặc mua các sản phẩm hoặc
công cụ hỗ trợ vận hành SMS.
1.3 Cấu trúc
Tiêu chuẩn này tuân theo các điều từ
Điều 4 trở đi trong TCVN 8695-1 (ISO/IEC 20000-1), cung cấp ba phần cho mỗi Điều:
a) Các hoạt động được yêu cầu:
tóm lược các hoạt động được yêu cầu bởi Điều này trong TCVN 8695-1 (ISO/IEC
20000-1). Lưu ý rằng bản tóm lược này không lặp lại các tuyên bố yêu cầu trong
TCVN 8695-1 (ISO/IEC 20000-1) hoặc
thêm các yêu cầu mới, mà chỉ mô tả các hoạt động;
b) Giải thích: giải thích về mục
đích của Điều và hướng dẫn thực hành về nội dung Điều, bao gồm các ví dụ và khuyến nghị về
cách thực hiện các yêu cầu của tiêu chuẩn TCVN 8695-1 (ISO/IEC 20000-1). Khi có
liên quan, nó đề cập đến các phần khác của ISO/IEC 20000 và các tiêu chuẩn liên
quan khác;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2 Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn dưới đây là cần
thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu ghi năm công bố thì
áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu không ghi năm công bố thi áp dụng
phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 8695-1 (ISO/IEC 20000-1), Công
nghệ thông tin - Quản lý dịch vụ - Phần 1: Yêu cầu hệ thống quản lý dịch vụ;
ISO/IEC 20000-10, Information technology
- Service management - Part 10: Concepts and vocabulary (Công nghệ thông
tin - Quản lý dịch vụ - Phần 10: Khái niệm và từ vựng).
3 Các thuật ngữ và định
nghĩa
Tiêu chuẩn này áp dụng các thuật ngữ
và định nghĩa trong tiêu chuẩn ISO/IEC 20000-10.
4 Bối cảnh tổ chức
4.1 Hiểu tổ
chức và bối cảnh tổ chức
4.1.1 Các hoạt động
được yêu cầu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.1.2 Giải thích
Mục đích của hoạt động được yêu cầu
này là thiết lập bối cảnh bằng
cách xác định những vấn đề có liên quan đến mục đích của tổ chức và ảnh hưởng đến
khả năng đạt được các kết quả dự kiến của SMS. Những kết quả này bao gồm việc
cung cấp giá trị cho khách hàng. Các vấn đề có thể khác nhau, ví dụ: nội bộ hay
bên ngoài, tích cực hay tiêu cực. Tất cả các vấn đề được thực hiện cùng nhau
cung cấp bối cảnh cơ bản trong đó tổ chức thiết lập SMS.
CHÚ THÍCH Từ 'vấn đề' trong ngữ cảnh
này có thể là các yếu tố hoặc thuộc tính có tác động tích cực hoặc tiêu cực.
Đây là những chủ để, yếu tố hoặc thuộc tính quan trọng đối với tổ chức trong bối
cảnh khả năng bàn giao dịch vụ với chất lượng đã được thỏa thuận cho
khách hàng.
Để triển khai SMS thành công, tổ chức
xác định và tư liệu hóa bối cảnh nội bộ và bên ngoài. Bối cảnh bao gồm bản chất
của tổ chức, nhu cầu và kỳ vọng của các bên quan tâm khác có liên quan đến SMS
và phạm vi của chính SMS. Dựa trên sự hiểu biết về những vấn đề này, SMS có thể
được thiết lập.
Ngay từ giai đoạn hoạch định, tổ chức
nên thiết lập cách áp dụng TCVN 8695-1 (ISO/IEC 20000-1) cho bối cảnh của tổ chức,
để có thể tư liệu hóa phạm vi ban đầu của SMS. Việc không xác định được bối cảnh,
các bên quan tâm và phạm vi có thể dẫn đến SMS không thành công hoặc không hiệu
quả.
Vì các vấn đề nội bộ và bên ngoài có
thể thay đổi nên tổ chức có thể xem xét bối cảnh theo các khoảng thời gian đã
hoạch định và thông qua xem xét của sự lãnh đạo.
VÍ DỤ Các vấn đề nội bộ có thể bao gồm
các chính sách, nguồn lực, khả năng, con người, kỹ năng và kiến thức, cơ cấu tổ
chức, quản trị, văn hóa, nhu cầu của khách hàng nội bộ và tài chính. Các vấn đề bên
ngoài có thể bao gồm ảnh hưởng của thị trường, chính trị, kinh tế và môi trường,
cạnh tranh, luật pháp và quy định, nhu cầu của khách hàng ngoài và khả năng xảy
ra các sự kiện có thể ảnh hưởng đến dịch vụ.
4.1.3 Thông tin
khác
Một danh sách các vấn đề nội bộ và bên
ngoài ảnh hưởng đến SMS được phát triển và phải được tư liệu hóa.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.2 Hiểu các
nhu cầu và kỳ vọng của các bên quan tâm
4.2.1 Các hoạt động
được yêu cầu
Tổ chức xác định các bên quan tâm có
liên quan đến SMS và các dịch vụ cũng như các yêu cầu.
4.2.2 Giải thích
Mục đích của hoạt động được yêu cầu
này là để đảm bảo rằng tổ chức xác định các yêu cầu của các bên quan tâm có
liên quan để hỗ trợ SMS bàn giao dịch vụ. Bên quan tâm là một người hoặc một nhóm
có thể ảnh hưởng hoặc có thể chịu ảnh hưởng bởi một quyết định hoặc vận hành
liên quan đến SMS. Các bên quan tâm có thể là nội bộ hoặc bên ngoài tổ chức. Một
bên quan tâm cũng có thể được gọi là một bên liên quan.
VÍ DỤ Các bên quan
tâm có thể bao gồm khách hàng và đại diện khách hàng, giám đốc điều hành cấp
cao, đại diện quản lý, quản lý tài khoản, nhân sự, các chức năng hỗ trợ trong tổ
chức (ví dụ, hỗ trợ công nghệ, nguồn nhân lực, cơ sở vật chất, pháp lý, tuyển dụng,
mua sắm), bên cung ứng, đối tác, cơ quan quản lý, chuyên gia đánh giá, các hiệp
hội thương mại và nghề nghiệp, và các đối thủ cạnh tranh.
Tổ chức xác định các bên quan tâm và sự
liên quan đối với việc đạt được các mục tiêu quản lý dịch vụ hoặc đối với sự
bàn giao dịch vụ, bao gồm các yêu cầu đối với SMS hoặc dịch vụ. Một bên quan
tâm có thể ảnh hưởng đến kết quả thực hiện và tính hiệu quả của SMS và các dịch
vụ, ảnh hưởng đến thị trường hoặc tạo ra và giảm thiểu rủi ro.
Yêu cầu của các bên quan tâm có thể
bao gồm:
a) các yêu cầu dịch vụ như mục tiêu mức
dịch vụ, năng lực, kết quả thực hiện, yêu cầu mức dịch vụ, tính liên tục của dịch
vụ, an ninh thông tin hoặc các yêu cầu tính sẵn sàng;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
c) nghĩa vụ tuân thủ hợp đồng với đối tác, khách
hàng hoặc bên cung ứng.
4.2.3 Thông tin
khác
Tổ chức tư liệu hóa danh sách các bên
quan tâm với các mối quan tâm cụ thể và yêu cầu đối với SMS và các dịch vụ.
Việc xác định các bên quan tâm được
hoàn thành ở cấp lãnh đạo cao nhất, những người có thể có sự hỗ trợ của các nhà
phân tích kỹ thuật và kinh doanh.
4.3 Xác định
phạm vi hệ thống quản lý dịch vụ
4.3.1 Các hoạt động
được yêu cầu
Tổ chức xác định ranh giới và khả năng
áp dụng của SMS để thiết lập phạm vi.
4.3.2 Giải thích
Mục đích của hoạt động được yêu cầu
này là sử dụng thông tin thu thập được về các vấn đề và yêu cầu của các bên
quan tâm để xác định chính xác bộ phận nào của tổ chức và dịch vụ nào được đưa
vào SMS. Do đó, thiết lập phạm vi là hoạt động then chốt quyết định nền tảng cần
thiết cho tất cả các hoạt động khác trong quá trình triển khai SMS.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) các vấn đề nội bộ và bên ngoài;
b) nhu cầu và kỳ vọng của các bên quan
tâm nội bộ và bên ngoài;
c) những dịch vụ hoặc loại dịch vụ nào
được cung cấp cho khách hàng, ví dụ: một dịch vụ, nhóm dịch vụ hoặc tất cả các
dịch vụ, dịch vụ công nghệ thông tin, quản lý cơ sở vật chất, gia công quá
trình kinh doanh, dịch vụ viễn thông, dịch vụ tài chính, dịch vụ bán lẻ, dịch vụ
du lịch, dịch vụ đám mây, dịch vụ tiện ích;
d) số lượng và loại khách hàng, ví dụ:
một khách hàng, một khu vực khách hàng cụ thể, khách hàng ngoài hoặc khách hàng
nội bộ;
e) các địa điểm các dịch vụ được cung
cấp.
Các dịch vụ được xem xét tại c) có thể
là tất cả hoặc một số dịch vụ được thỏa thuận thuộc phạm vi của SMS. Các dịch vụ
trong phạm vi của SMS có thể là tất cả hoặc một số dịch vụ do tổ chức cung cấp.
Các dịch vụ trong phạm vi của SMS có thể được liệt kê riêng lẻ hoặc được nhóm lại.
Bao gồm tên của tổ chức quản lý và bàn giao dịch vụ; tuy nhiên, tuyên bố phạm
vi không được bao gồm tên của các bên khác góp phần vào sự bàn giao dịch vụ, chẳng
hạn như các đối tác thuê
ngoài.
4.3.3 Thông tin
khác
Tổ chức tư liệu hóa một tuyên bố phạm
vi SMS, theo hướng dẫn được cung cấp trong TCVN 8695-3 (ISO/IEC 20000-3).
Xác định một tuyên bố phạm vi SMS được
hoàn thành ở cấp lãnh đạo cao nhất; các chuyên gia về chủ đề như các nhà phân
tích kỹ thuật và kinh doanh có thể hỗ trợ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.4.1 Các hoạt động
được yêu cầu
Tổ chức thiết lập, thực hiện, duy trì
và cải tiến liên tục SMS.
4.4.2 Giải thích
Mục đích của hoạt động được yêu cầu
này là để đảm bảo rằng tất cả các yếu tố cần thiết được tập hợp lại để thiết lập,
thực hiện, duy trì và liên tục cải thiện SMS.
Ngay khi bối cảnh, các bên quan tâm và
các yêu cầu, và phạm vi được thỏa thuận, tổ chức quyết định các yêu cầu trong
TCVN 8695-1 (ISO/IEC 20000-1) phải được thực hiện như các quá trình. Ví dụ, các
quá trình trong SMS phản ánh chính xác các Điều trong TCVN 8695-1 (ISO/IEC
20000-1) hoặc được kết hợp, phân tách hoặc đặt tên theo một cách khác không?
Để đạt được giá trị cao nhất từ các
quá trình, điều cần thiết là giữ cho các quá trình phổ biến. Một cách tiếp cận
để đánh giá quá trình thường xuyên có lợi cho tổ chức. Khi các quá trình được
triển khai và thực hiện, các đánh giá thường xuyên bao gồm đánh giá kết quả thực
hiện để tối ưu hóa kết quả quá
trình.
Các kế hoạch và nguyện vọng của tổ chức
có thể được xem xét khi thiết lập và thực hiện SMS để bảo trì và cải tiến liên
tục có thể được thực hiện hiệu quả. Xem Điều 6 để biết thêm thông tin.
4.4.3 Thông tin
khác
Tổ chức tư liệu hóa các SMS để đáp ứng
các yêu cầu của 7.5, TCVN 8695-1:2023 (ISO/IEC 20000- 1:2018).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5 Sự lãnh đạo
5.1 Sự lãnh
đạo và cam kết
5.1.1 Các hoạt động
được yêu cầu
Lãnh đạo cao nhất thể hiện khả năng
lãnh đạo và cam kết với sự kỳ vọng đối với SMS.
5.1.2 Giải thích
Mục đích của hoạt động được yêu cầu
này là để đảm bảo rằng lãnh đạo cao nhất thể hiện khả năng lãnh đạo và cam kết
hỗ trợ việc thiết lập và vận hành SMS. Lãnh đạo cao nhất được định nghĩa là
“người hoặc nhóm người chỉ đạo và kiểm soát một tổ chức ở cấp cao nhất”. Lãnh đạo
cao nhất, tức là mức độ quản lý trong tổ chức có quyền hạn và khả năng bắt đầu
phát triển SMS, cũng cung cấp các nguồn lực cần thiết cho sự hỗ trợ liên tục của
SMS và chịu trách nhiệm về việc đạt được các mục tiêu và kết quả dự định của
SMS và các dịch vụ. Mức độ tham gia và cam kết đúng đắn là điều cần thiết đề thực
hiện thành công SMS để hỗ trợ các dịch vụ mà nó cung cấp cho khách hàng.
Lãnh đạo cao nhất có nghĩa vụ đảm bảo
rằng SMS và các dịch vụ được xem xét thường xuyên. Thông tin thêm về đánh giá
quản lý trong 9.3.
Lãnh đạo cao nhất thiết lập chính sách
quản lý dịch vụ, cũng như các mục tiêu quản lý dịch vụ, mô tả tầm nhìn cấp
cao và các mục tiêu cho quản lý dịch vụ trong tổ chức. Lãnh đạo cao nhất thực
hiện theo cách phù hợp với các mục tiêu kinh doanh tổng thể và định hướng chiến
lược của tổ chức, vì chính sách và mục tiêu để hỗ trợ kinh doanh của tổ chức.
Dựa trên chính sách và mục tiêu quản
lý dịch vụ, lãnh đạo cao nhất chỉ đạo việc phát triển và duy trì kế hoạch quản
lý dịch vụ, đây là tài liệu bao quát cung cấp tóm lược và mô tả ý định của SMS
cho tổ chức.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lãnh đạo cao nhất xác định những gì cấu
thành giá trị cho tổ chức và cho khách hàng. Việc tạo ra giá trị từ các dịch vụ
bao gồm thực hiện các lợi ích ở cấp độ nguồn lực tối ưu trong khi quản lý rủi
ro. Một tài sản, cấu phần dịch vụ và dịch vụ là các ví dụ có thể được coi là
giá trị. Về nội bộ, giá trị có thể bao gồm tăng sự hài lòng của nhân viên, giảm
chi phí và tăng doanh thu. Theo bên ngoài, giá trị được xác định bởi kết quả và
lợi ích dịch vụ mà khách hàng nhận thấy từ việc sử dụng các dịch vụ được cung cấp.
Lãnh đạo cao nhất xem xét mối
quan hệ của SMS với thành tích kết quả kinh doanh. Lãnh đạo cao nhất đảm bảo rằng
các yêu cầu và mục tiêu quản lý dịch vụ phù hợp với kết quả và quá trình kinh
doanh của tổ chức. Cách tiếp cận này ngăn chặn xung đột giữa các quá trình quản
lý dịch vụ và quá trình kinh doanh được hỗ trợ bởi SMS.
Lãnh đạo cao nhất đảm bảo rằng SMS được
tích hợp vào các quá trình kinh doanh của tổ chức. Ví dụ, các yêu cầu SMS không
được dán nhãn và được thực hiện như sự “bổ trợ” cho các quá trình kinh doanh thông
thường nhưng là một phần của các quá trình kinh doanh thông thường. Theo cách
này, có nhiều sự chắc chắn hơn rằng các yêu cầu sẽ trở thành một phần của kinh
doanh như bình thường và sẽ có nhiều khả năng đạt được lợi ích và kết quả kỳ vọng.
Lãnh đạo cao nhất cam kết các nguồn lực
để hỗ trợ SMS
và các dịch vụ; Các nguồn lực gồm nhân sự, tài chính, kỹ thuật, dịch vụ cho phép
và bất kỳ nguồn lực nào khác. Khi cần thiết, lãnh đạo cao nhất hỗ trợ các vai
trò quản lý khác để họ có thể có hiệu quả trong vai trò lãnh đạo và đóng góp
cho sự thành công của SMS và các dịch vụ.
Lãnh đạo cao nhất trao đổi thông tin với
các thành viên của tổ chức về tầm quan trọng của SMS đối với tổ chức như một
phương tiện để tăng hiệu lực và hiệu quả. Lãnh đạo cao nhất cũng truyền đạt cho
nhân viên tầm quan trọng của SMS để đạt được các mục tiêu quản lý dịch vụ và
cung cấp giá trị cho tổ chức và khách hàng. Lãnh đạo cao nhất cũng nên đảm bảo
rằng tổ chức thiết lập các vòng phản hồi hiệu quả để cho phép
trao đổi thông tin hai chiều và bên lề trên SMS và các dịch vụ.
Lãnh đạo cao nhất tạo điều kiện và
thúc đẩy cải tiến liên tục cả SMS và các dịch vụ, với mục đích tăng giá trị do
bàn giao dịch vụ cho khách hàng, người dùng cuối và chính tổ chức. Nhân sự cũng
đóng góp vào tính hiệu quả của SMS và các dịch vụ, ví dụ thông qua việc xác định
các cơ hội để cải thiện để tăng cường tính hiệu quả của SMS và chất lượng của
các dịch vụ.
5.1.3 Thông tin
khác
Thông tin tư liệu hóa cần thiết cho sự
tham gia của lãnh đạo cao nhất bao gồm:
a) Chính sách quản lý dịch vụ;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
c) Các mục tiêu quản lý dịch vụ;
d) Hồ sơ về trao đổi thông tin cần thiết.
Lãnh đạo cao nhất có quyền ủy quyền và
cung cấp các nguồn lực trong tổ chức. Nếu phạm vi hệ thống quản lý chỉ bao gồm
một bộ phận của tổ chức thì lãnh đạo cao nhất sẽ đề cập đến những người chỉ đạo
và kiểm soát một bộ phận của tổ chức.
Khuyến nghị rằng mối quan hệ giữa lãnh
đạo cao nhất trong bối cảnh TCVN 8695-1 (ISO/IEC 20000-1) và cơ quan giám quản
cấp cao nhất, nếu tồn tại trong tổ chức đó, được thực hiện cụ thể.
Cơ quan giám quản này có thể liên quan
đến SMS bằng cách:
a) xem xét sự hài hòa của chính sách
quản lý dịch vụ và chiến lược của tổ chức;
b) xem xét rằng các mức quyền hạn phù
hợp được chỉ định để đưa ra quyết định liên quan đến SMS và các dịch vụ;
c) tiếp nhận và xem xét thông tin theo
các khoảng thời gian trong kế hoạch về nội dung và vận hành SMS của tổ chức;
d) tiến hành giám sát hợp lý về việc
thực hiện, vận hành và tính hiệu quả của SMS của tổ chức.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH ISO/IEC
38500: 2015 cung cấp hướng dẫn và các nguyên tắc cho việc quản trị về công nghệ
thông tin.
5.2 Chính
sách
5.2.1 Các hoạt động
được yêu cầu
Lãnh đạo cao nhất thiết lập chính sách
quản lý dịch vụ.
5.2.2 Giải thích
Mục đích của hoạt động được yêu cầu
này là tư liệu hóa ý định cấp cao của SMS trong chính sách quản lý dịch vụ và
đưa ra hướng dẫn cho tổ chức liên quan đến quản lý dịch vụ. Chính sách này có sẵn
rộng rãi và truyền đạt cho tất cả các nhân viên có liên quan và các bên quan
tâm bên ngoài.
Chính sách quản lý dịch vụ dành riêng
cho hoàn cảnh và mục tiêu của tổ chức và bao gồm trọng tâm của khách hàng.
Chính sách không nên là một tuyên bố chung, áp dụng rộng rãi.
Chính sách đại diện cho chiến lược tổ
chức và cam kết cung cấp giá trị cho tổ chức và khách hàng.
Chính sách áp dụng cho phạm vi đã thỏa
thuận của SMS và tạo thành nền tảng của các mục tiêu quản lý dịch vụ của tổ chức
và kế hoạch quản lý dịch vụ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
VÍ DỤ 1 Các dịch vụ
được liên kết với các mục tiêu kinh doanh và cả ưu tiên của tổ chức và khách
hàng.
VÍ DỤ 2 Thay đổi đối
với các quá trình hoặc quá trình được thực hiện thông qua quá trình quản lý
thay đổi.
VÍ DỤ 3 Vai trò và
trách nhiệm cho các quá trình quản lý dịch vụ được xác định và tư liệu hóa một
cách nhất quán và hiệu năng cá nhân được đo lường theo các trách nhiệm đó.
Tổ chức lập cấu trúc chính sách quản
lý dịch vụ để tuyên bố cách đặt ra các mục tiêu quản lý dịch vụ của tổ chức
(xem 6.2 cho mối quan hệ giữa các mục tiêu và biện pháp). Có thể chứng minh một
liên kết giữa chính sách quản lý dịch vụ và các hoạt động để đạt được các mục
tiêu quản lý dịch vụ của tổ chức.
Một cam kết cải tiến liên tục của SMS
và các dịch vụ là một phần của chính sách.
Tổ chức truyền đạt chính sách quản lý
dịch vụ để chính sách đó được hiểu trong tổ chức. Chính sách cũng được cung cấp
cho khách hàng và bên cung ứng hoặc các bên quan tâm khác theo yêu cầu.
Khi các hệ thống quản lý khác được sử
dụng ngoài SMS (như hệ thống quản lý chất lượng), các chính sách quản lý dịch vụ
nên phù hợp với các chính sách liên quan của các hệ thống quản lý khác được tổ
chức sử dụng. Tuy nhiên, bất kỳ chính sách quản lý dịch vụ nào cũng phải liên
quan đến SMS và các dịch vụ. Điều này giúp tích hợp các hệ thống quản lý khác
nhau và cung cấp sự rõ ràng cho nhân viên của tổ chức.
Lãnh đạo cao nhất đảm bảo rằng chính
sách quản lý dịch vụ được xem xét trong các khoảng thời gian phù hợp, thường là
hàng năm. Đánh giá này được sử dụng để xác định bất kỳ sự thiếu hụt nào và đảm
bảo liên tục liên tục với nhu cầu kinh doanh và các ưu tiên của khách hàng.
CHÚ THÍCH Chính sách
cũng có thể được xem xét để đảm bảo căn chỉnh nếu các mục tiêu quản lý dịch vụ đã
thay đổi.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chính sách quản lý dịch vụ có sẵn dưới
dạng thông tin tư liệu hóa.
Lãnh đạo cao nhất là bên có quyền hạn
thiết lập chính sách quản lý dịch vụ với đầu vào từ các nhân viên có liên quan
trong tổ chức.
Cơ quan giám quản, nếu tồn tại, nên
tham gia vào SMS bằng cách phê duyệt chính sách quản lý dịch vụ của tổ chức.
5.3 Vai trò,
trách nhiệm và quyền hạn của tổ chức
5.3.1 Các hoạt động
được yêu cầu
Lãnh đạo cao nhất đảm bảo rằng trách
nhiệm và quyền hạn cho các vai trò liên quan đến quản lý dịch vụ được giao và
truyền đạt trong toàn tổ chức.
5.3.2 Giải thích
Mục đích của hoạt động được yêu cầu
này là xác định rõ ràng và thể hiện trách nhiệm và quyền hạn cho các vai trò
khác nhau góp phần vào sự thành công của SMS và các dịch vụ.
Lãnh đạo cao nhất xác định các vai trò
cần thiết cho tất cả các khía
cạnh của SMS, chẳng hạn như thiết kế, thực hiện, xem xét và cải tiến. Các trách
nhiệm cụ thể và cơ quan chức năng được giao cho nhân viên chịu trách nhiệm đưa
ra quyết định liên quan đến SMS và các dịch vụ, để SMS phù hợp với các yêu cầu
của TCVN 8695-1 (ISO/IEC 20000-1). Khi tất cả các vai trò cần thiết được xác định,
trách nhiệm giải trình được xác định cho từng vai trò, cùng với các kết quả cụ
thể dự kiến từ chúng. Các vai trò được trao quyền với quyền hạn cần thiết để
đưa ra quyết định dự kiến bởi vai trò. Những vai trò, trách nhiệm và quyền hạn
này được truyền đạt rõ ràng trong tổ chức.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dựa trên các mục tiêu quản lý dịch vụ
và các yêu cầu dịch vụ, kết quả thực hiện của SMS và các dịch vụ thường xuyên
được báo cáo cho lãnh đạo
cao nhất và được xem xét để phù hợp với chính sách quản lý dịch vụ và để xác định
các cơ hội cải tiến.
5.3.3 Thông tin
khác
Vai trò, trách nhiệm và quyền hạn của
các nhân viên khác nhau liên quan đến việc thiết lập và quản lý SMS và các dịch
vụ được tư liệu hóa và truyền đạt rộng rãi trong tổ chức và cho các bên quan
tâm khác.
Trách nhiệm và trách nhiệm giải trình đối
với từng dịch vụ và quá trình SMS (hoặc nhóm dịch vụ hoặc quá trình) nên được
phân định rõ ràng. Trách nhiệm và quyền hạn cho mỗi quá trình quản lý dịch vụ
trong SMS có thể bao gồm:
a) vai trò chủ sở hữu quá trình, chịu
trách nhiệm thiết kế quá trình, đảm bảo tuân thủ quá trình, và đo lường và cải
tiến quá trình;
b) vai trò chủ sở hữu dịch vụ (có thể
là thành viên của lãnh đạo cao nhất hoặc người quản lý vận hành), chịu trách
nhiệm về dịch vụ trong suốt vòng đời dịch vụ, bao gồm hoạch định, thiết kế, chuyển
tiếp, giao hàng, cải tiến và nghỉ hưu;
c) vai trò người quản lý quá trình, chịu
trách nhiệm cho vận hành quá trình và quản lý các nguồn lực quản lý quá trình;
d) nhân viên thực hiện các thủ tục của
quá trình.
Vai trò với trách nhiệm và quyền hạn để đảm bảo sự
phù hợp với các yêu cầu của TCVN 8695-1 (ISO/ IEC 2000-1) và báo cáo cho lãnh đạo
cao nhất có thể được gọi là đại diện quản lý. Ví dụ về vai trò bổ sung là người
quản lý quầy dịch vụ (service desk), quản lý hạ tầng, nhân viên an ninh thông
tin, quản lý dịch vụ liên tục.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6 Hoạch định
6.1 Hành động
để giải quyết rủi ro và cơ hội
6.1.1 Các hoạt động
được yêu cầu
Các rủi ro và cơ hội được xác định bằng
đánh giá rủi ro để đảm bảo rằng SMS có thể đạt được kết quả dự kiến và liên tục
được cải thiện. Một phương pháp quản lý rủi ro để đối phó với rủi ro được phát
triển và các hành động để xử lý rủi ro được xác định và lên kế hoạch.
6.1.2 Giải thích
Mục đích của hoạt động được yêu cầu
này là để xác định và giải quyết các rủi ro cũng như cơ hội đối với SMS và các
dịch vụ. Các vấn đề nội bộ và bên ngoài được xác định như mô tả trong 4.1 và
tính đến các yêu cầu của các bên quan tâm như mô tả trong 4.2 để
xác định rủi ro và cơ hội ảnh hưởng đến SMS. Đánh giá này tập trung vào:
a) xác định các rủi ro có thể ảnh hưởng
đến việc đạt được các kết quả của SMS;
b) ngăn ngừa hoặc giảm tác động không
mong muốn đối với SMS và các dịch vụ do những rủi ro này gây ra;
c) cung cấp đầu vào để cải tiến liên tục
SMS và các dịch vụ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- bản thân tổ chức, chẳng hạn như cấu
trúc và văn hóa của tổ chức, cũng như các điều kiện thị trường và cạnh tranh;
- khả năng không thể đáp ứng các yêu cầu
dịch vụ, chẳng hạn như do điều kiện tự nhiên, các vấn đề về chuỗi cung ứng hoặc
các vấn đề tài chính;
- sự tham gia của các bên khác, chẳng
hạn như trong các tình huống thuê ngoài khi bên cung ứng cung cấp hoặc vận hành
(một phần) dịch vụ.
Tác động và khả năng xảy ra của những
rủi ro này được xác định khi chúng liên quan đến SMS, dịch vụ và khách hàng. Dựa
trên tiêu chí chấp nhận rủi ro của tổ chức, là chức năng của mức chấp nhận rủi
ro của tổ chức, tổ chức xác định phương pháp xử lý những rủi ro này. Quyết định
này được thực hiện với một số quy tắc hoặc để đáp ứng với những thay đổi trong bối cảnh.
Ví dụ về tiêu chí chấp nhận rủi ro là những rủi ro có điểm thấp hơn ngưỡng chấp
nhận được hoặc rủi ro cao hơn ngưỡng nhưng được lãnh đạo cao nhất chấp nhận. Quản
lý rủi ro trong SMS phải được liên kết chặt chẽ với khung quản lý rủi ro của tổ
chức để đảm bảo xác định và xử lý rủi ro nhất quán.
Các hành động xử lý rủi ro có thể bao
gồm:
a) Tránh rủi ro bằng cách thực hiện
các biện pháp để tránh rủi ro, chẳng hạn bằng cách chỉ cho phép nhân viên được ủy quyền tải
phần mềm xuống tất cả các thiết bị di động thuộc sở hữu của công ty;
b) Coi rủi ro là cơ hội, trong trường
hợp dự kiến sẽ có tác động tích cực, chẳng hạn đón nhận tác động tích cực của
việc tăng doanh thu khi nhu cầu về một dịch vụ tăng đột biến;
c) Giảm rủi ro bằng cách loại bỏ nguồn
gốc, thay đổi khả năng xảy ra rủi ro hoặc giảm tác động của rủi ro, ví dụ bằng
cách vá lỗ hổng trên tài sản dịch vụ;
d) Chuyển giao hoặc chia sẻ rủi ro cho
bên khác mà bên đó sẵn sàng chấp nhận, ví dụ khi chính bên khác quản lý một phần
dịch vụ tạo thành rủi ro;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Rủi ro cũng được xem xét cụ thể như đầu
vào cho các quá trình an ninh thông tin và tính liên tục của dịch vụ. Thông tin
thêm về các yêu cầu rủi ro trong các quá trình này có thể tìm thấy trong
8.7.2 và 8.7.3.
CHÚ THÍCH: ISO 31000 chứa khung chung
mở rộng cho quản lý rủi ro, bao gồm các nguyên tắc và phương án xử lý.
6.1.3 Thông tin
khác
Thông tin tư liệu hóa liên quan đến rủi
ro có thể bao gồm cách tiếp cận được thực hiện để quản lý rủi ro và đăng ký rủi
ro.
Lãnh đạo cao nhất hoặc người được ủy
quyền là những người chịu trách nhiệm chính về rủi ro. Một nhà quản lý rủi ro
có thể được chỉ định để sự lãnh đạo quá trình quản lý rủi ro.
6.2 Các mục
tiêu quản lý dịch vụ và hoạch định để đạt được mục tiêu
6.2.1 Các hoạt động
được yêu cầu
Các mục tiêu quản lý dịch vụ được xác
định phù hợp với các mục tiêu kinh doanh và chính sách quản lý dịch vụ để SMS
và các dịch vụ tập trung vào việc đáp ứng nhu cầu kinh doanh và yêu cầu dịch vụ.
6.2.2 Giải thích
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sau khi được xác định, các mục tiêu được
truyền đạt tới tất cả các bên liên quan và tiến độ được theo dõi trong việc đạt
được các mục tiêu.
Khi thiết lập các mục tiêu quản lý dịch
vụ, tổ chức tìm cách hiểu các yêu cầu và mục tiêu của doanh nghiệp, khách hàng
và các bên quan tâm khác.
Các tổ chức xác định các mục tiêu quản
lý dịch vụ sao cho có thể đo lường chính xác các thành tích đạt được so với các
mục tiêu.
Các kế hoạch của tổ chức để đạt được
các mục tiêu quản lý dịch vụ bao gồm các quá trình, nguồn lực, vận hành và trách
nhiệm giải trình cần thiết để đạt được các mục tiêu và đánh giá kết quả. Các mốc
thời gian được xác định để đạt được các mục tiêu.
6.2.3 Thông tin
khác
Các mục tiêu quản lý dịch vụ và các kế
hoạch để đạt được các mục tiêu được tư liệu hóa. Chúng thường được bao gồm
trong kế hoạch quản lý dịch vụ.
Lãnh đạo cao nhất chịu trách nhiệm thiết
lập các mục tiêu quản lý dịch vụ và hoạch định để đạt được các mục tiêu. Tổ chức
xác định các bên khác tham gia vào việc đạt được các mục tiêu quản lý dịch vụ.
Các bên này có thể bao gồm nhân sự của tổ chức, bên cung ứng và khách hàng.
Các vai trò khác do lãnh đạo cao nhất chỉ
định có thể chịu trách nhiệm đo lường và đạt được các mục tiêu quản lý dịch vụ.
6.3 Hoạch định
hệ thống quản lý dịch vụ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tổ chức tạo, thực hiện và duy trì kế
hoạch quản lý dịch vụ phản ánh chính sách quản lý dịch vụ, mục tiêu và yêu cầu
dịch vụ.
6.3.2 Giải thích
Mục đích của hoạt động được yêu cầu
này là hoạch định SMS và mô tả thiết kế trong kế hoạch quản lý dịch vụ hỗ trợ hiểu
biết về SMS để hỗ trợ sự
bàn giao dịch vụ.
Kế hoạch này phù hợp với chính sách quản
lý dịch vụ và cung cấp tổng quan về cách SMS được triển khai trong tổ chức. Đầu
vào chính cho kế hoạch quản lý dịch vụ (ngoài các chính sách quản lý dịch vụ)
bao gồm các mục tiêu quản lý dịch vụ, chiến lược kinh doanh và các yêu cầu dịch
vụ.
Tổ chức truyền đạt kế hoạch cho tất cả
các bên quan tâm.
Kế hoạch được xem xét thường xuyên, ít
nhất là hàng năm và, khi cần, được cập nhật để đáp ứng nhu cầu kinh doanh thay
đổi, yêu cầu của khách hàng hoặc ưu tiên của tổ chức.
Nội dung của kế hoạch quản lý dịch vụ
bao gồm hoặc đề cập đến những nội dung sau:
a) phạm vi dịch vụ, ví dụ: tên của các
dịch vụ hoặc nhóm dịch vụ trong phạm vi của SMS;
b) các hạn chế đã biết có thể ảnh hưởng
đến SMS và các dịch vụ, ví dụ: nhân sự của tổ chức có khả năng hạn chế để hỗ trợ
các dịch vụ ngoài giờ làm việc;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- chính sách của tổ chức, ví dụ: chính
sách tài chính, chính sách kiến trúc kỹ thuật;
- các tiêu chuẩn áp dụng khác, ví dụ:
ISO/IEC 27001, tiêu chuẩn không phải ISO;
- các yêu cầu pháp lý và chế định, ví
dụ: luật bảo vệ dữ liệu, quy định của ngành;
- các yêu cầu hợp đồng điển hình hoặc
cụ thể, ví dụ: hình phạt dịch vụ.
d) các cơ quan và trách nhiệm giải
trình được xác định là cần thiết để hỗ trợ SMS và các dịch vụ;
e) các nguồn lực, bao gồm nguồn nhân lực,
tài chính, kỹ thuật và thông tin, được yêu cầu để hỗ trợ SMS và các dịch vụ;
f) các mối quan hệ làm việc với các
bên khác có liên quan đến vòng đời dịch vụ, chẳng hạn như các bên cung ứng nội
bộ hoặc bên cung ứng ngoài, bao gồm cả cách quản lý các mối quan hệ này;
g) công nghệ được sử dụng để hỗ trợ SMS
và các dịch vụ, chẳng hạn như công nghệ trao đổi thông tin, hệ thống, công cụ
quản lý dịch vụ và các công nghệ khác;
h) cách tiếp cận để đo lường tính hiệu
quả của SMS và các dịch vụ cũng như kiểm tra SMS, báo cáo về thành tích của dịch
vụ và cải tiến SMS và các dịch vụ;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các rủi ro và cơ hội có thể khiến kế
hoạch bị điều chỉnh được xác định, đánh giá và quản lý cả ban đầu và là một phần
của việc cải tiến liên tục SMS và các dịch vụ.
Kế hoạch cũng được thiết kế để giải
thích cách thức đạt được các mục tiêu và yêu cầu dịch vụ đã thỏa thuận. Nếu
chúng không được đáp ứng, kế hoạch cũng bao gồm cách thực hiện các hành động khắc
phục để đạt được các mục tiêu và cải thiện SMS và các dịch vụ.
Các hoạt động trong kế hoạch quản lý dịch
vụ được tích hợp với các hoạt động hoạch định khác để bàn giao dịch vụ và đạt
được các mục tiêu quản lý dịch vụ.
6.3.3 Thông tin
khác
Tổ chức tư liệu hóa kế hoạch quản lý dịch
vụ, bao gồm các tham chiếu đến các tài liệu liên quan khác.
Lãnh đạo cao nhất chịu trách nhiệm về
việc tạo và duy trì kế hoạch quản lý dịch vụ. Trách nhiệm giải trình được trao
cho nhân sự phù hợp trong tổ chức để tạo, xem xét và duy trì kế hoạch quản lý dịch
vụ với sự cộng tác của các bên khác và các vai trò cần tham gia.
7 Hỗ trợ hệ thống quản
lý dịch vụ
7.1 Nguồn lực
7.1.1 Các hoạt động
được yêu cầu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.1.2 Giải thích
Mục đích của hoạt động được yêu cầu
này là để đảm bảo có đủ nguồn lực để vận hành SMS và bàn giao dịch vụ.
Các nguồn lực cơ bản để thực hiện bất
kỳ vận hành dịch vụ nào có thể bao gồm:
a) nguồn nhân lực, ví dụ lãnh đạo cao
nhất, nhân sự tham gia quản lý SMS và các dịch vụ cũng như những người thiết kế,
triển khai và vận hành SMS;
b) nguồn lực kỹ thuật, ví dụ: Các hệ
thống và công cụ công nghệ thông tin để hỗ trợ các quá trình và dịch vụ trong
phạm vi của SMS, để thu thập phép đo dịch vụ, báo cáo về kết quả thực hiện và trao
đổi thông tin với khách hàng và các bên khác;
c) thông tin, ví dụ: chi tiết về các
yêu cầu đã thỏa thuận của khách hàng, mục tiêu quản lý dịch vụ của tổ chức, các
thủ tục và chính sách quản lý dịch vụ;
d) nguồn tài chính, bao gồm quỹ cho
các dự án và quỹ cho vận hành SMS và bàn giao dịch vụ.
Những cá nhân trong vai trò có quyền hạn
cần thiết phê duyệt việc sử dụng nguồn lực.
Mặc dù TCVN 8695-1 (ISO/IEC 20000-1)
không yêu cầu bất kỳ công cụ hoặc công nghệ nào, nhưng có thể giúp các hoạt động
quản lý dịch vụ hiệu lực và hiệu quả hơn. Ví dụ về các công cụ có thể bao gồm những
công cụ theo dõi, đo lường hoặc báo cáo về kết quả thực hiện của dịch vụ hoặc
quá trình.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các nguồn lực được xác định cho vận
hành SMS được tư liệu hóa hoặc tham chiếu trong kế hoạch quản lý dịch vụ.
Nguồn nhân lực có thể được tư liệu hóa
trong tổng quan về nhân sự và số giờ làm việc trong các hệ thống theo dõi thời
gian. Khi các mức trách nhiệm và quyền hạn giải trình hoặc trách nhiệm giải
trình của từng vai trò đã được xác định, thông tin này sẽ trở thành một cấu phần
của SMS. Tư liệu hóa các vai trò và quyền hạn trong một ma trận, ví dụ: RACI
(có trách nhiệm giải trình, chịu trách nhiệm, được tư vấn và thông báo), có thể
hữu ích. Sau khi thông tin trở thành một cấu phần của SMS, thì thông tin đó phải
được đưa vào chu trình xem xét SMS.
Nguồn lực kỹ thuật hiện tại nên được
tư liệu hóa dưới dạng thông tin cấu hình. Các yêu cầu về nguồn lực kỹ thuật
trong tương lai có thể được xem xét để hoạch định trong tương lai. Nguồn lực
thông tin có thể được quản lý bằng hệ thống quản lý thông tin, thư viện, kho
lưu trữ, hệ thống quản lý tệp hoặc hệ thống quản lý nội dung. Các yêu cầu về
nguồn tài chính hiện tại và tương lai được tư liệu hóa bằng cách sử dụng ngân
sách và các dự báo tài chính khác cũng như các báo cáo về thu nhập và chỉ tiêu.
Các hoạt động để xác định nhu cầu thay
đổi yêu cầu nguồn lực hoặc mức nguồn lực có thể được hỗ trợ bằng cách lập mô
hình, dựa trên các dịch vụ hoặc quá trình tương tự. Thông tin mô hình hóa có thể
đến từ nhiều nguồn trong SMS, ví dụ: báo dung lượng, thông tin cấu hình. Việc
cung cấp các nguồn lực ở mức đủ để hỗ trợ SMS và các dịch vụ là trách nhiệm giải
trình lãnh đạo cao nhất. Việc sử dụng hợp lý và hiệu quả các nguồn lực đó là trách nhiệm
giải trình của tất cả các cấp trong một tổ chức.
Các nguồn lực bao gồm lãnh đạo cao nhất
và, nếu là riêng biệt, cơ quan giám quản, những người chịu trách nhiệm chung về
SMS và các dịch vụ do SMS cung cấp. Yêu cầu nguồn lực này tiếp tục cho vòng đời
của SMS và các dịch vụ.
Tổ chức cần hiểu các rủi ro phát sinh
từ sự không chắc chắn về vai trò hoặc cá nhân nào có cấp độ và loại trách nhiệm
và quyền hạn cụ thể.
Cam kết cung cấp nguồn nhân lực của tổ
chức bao gồm việc xác định mỗi vai trò đóng góp gì cho SMS và các dịch vụ. Tổ
chức xác định, đồng ý và truyền đạt thông tin này trong nội bộ. Khi có liên
quan, tổ chức cũng có thể truyền đạt thông tin này cho các bên khác.
CHÚ THÍCH Thực tế có
thể chấp nhận đối với cá nhân có nhiều vai trò hỗ trợ SMS, đặc biệt là đối với
các tổ chức nhỏ hơn, miễn là mọi xung đột giữa các vai trò được xác định và quản
lý một cách có thể chấp nhận.
7.2 Năng lực
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tổ chức xác định và tư liệu hóa năng lực
của nguồn nhân lực nội bộ và nguồn nhân lực ngoài liên quan đến SMS và các dịch
vụ, đồng thời thực hiện các bước để cải thiện năng lực.
7.2.2 Giải thích
Mục đích của hoạt động được yêu cầu
này là hoạch định và quản lý khả năng cần thiết để vận hành SMS và bàn giao dịch
vụ. Hoạch định bao gồm cả nhu cầu hiện tại và tương lai về năng lực.
Tổ chức xác định năng lực cần thiết
cho từng vai trò để hỗ trợ SMS và các dịch vụ. Phân tích này bao gồm giáo dục,
đào tạo, kỹ năng và kinh nghiệm tiên quyết. Tổ chức cũng xem xét khối lượng
công việc
liên
quan đến từng vai trò và cách mỗi vai trò có thể thay đổi theo thời gian. Loại
trách nhiệm và quyền hạn của một vai trò cũng được xem xét. Vận hành này bao gồm
các vai trò của quản lý cấp cao.
Sau đó, tổ chức phân bổ vai trò cho
các cá nhân đáp ứng các tiêu chí về năng lực. Quyết định về sự phù hợp của một
cá nhân đối với một vai trò có thể dựa trên sự so sánh năng lực được thể hiện
và năng lực cần thiết cho vai trò đó. Khi có khoảng cách, tổ chức phải thực hiện
các bước đề thu hẹp khoảng cách đó.
Chênh lệch về năng lực có thể phát
sinh ở các bên cung ứng nội bộ hoặc bên cung ứng ngoài và có thể rõ ràng, ví dụ:
mất quá nhiều thời gian hoặc thiếu hiệu quả trong việc giải quyết các sự cố và
vấn đề hoặc hoàn thành các thay đổi. Khi kết quả thực hiện của các bên cung ứng
nội bộ hoặc bên cung ứng ngoài chịu ảnh hưởng do thiếu năng lực, tổ chức có được
sự đảm bảo từ bên cung ứng rằng sự khác biệt được giải quyết thành công.
Sự chênh lệch có thể được điều chỉnh bằng một số
phương pháp, ví dụ: cá nhân được cung cấp giáo dục và đào tạo, hoặc một người
có năng lực vượt trội được giao cho những trách nhiệm giải trình khó khăn hơn.
Ngoài ra, tổ chức có thể cho phép những kỹ năng hoặc kinh nghiệm còn thiếu có
được thông qua các hoạt động quản lý kiến thức, cố vấn hoặc để người đó làm việc
với người khác đã có kỹ năng và kinh nghiệm phù hợp. Sau khi thực hiện hành động
khắc phục này, tổ chức đánh giá lại năng lực của một hoặc nhiều cá nhân để kiểm
tra xem các hành động được thực hiện đã khắc phục sự chênh lệch chưa. Tổ chức
cũng có thể phân bổ vai trò cho một bên khác.
Các tổ chức sắp xếp các chỉ số kết quả
thực hiện hoặc các lĩnh vực kết quả chính của nhân sự để đạt được các mục tiêu
quản lý dịch vụ. Bằng cách này, nhân viên có thể nhận thức được trách nhiệm giải
trinh và có thể hiểu rõ hơn cách họ có thể đóng góp vào kết quả dịch vụ mong muốn.
7.2.3 Thông tin
khác
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trách nhiệm giải trình duy trì năng lực
trong tổ chức thường được chia sẻ giữa các cá nhân nhân viên, người quản lý của
họ, nguồn nhân lực và phối hợp viên đào tạo.
7.3 Nhận thức
7.3.1 Các hoạt động
được yêu cầu
Tổ chức yêu cầu nhân sự hỗ trợ SMS thiết
lập và duy trì nhận thức về chính sách quản lý dịch vụ, mục tiêu quản
lý dịch vụ, SMS và danh mục các dịch vụ được cung cấp.
7.3.2 Giải thích
Mục đích của hoạt động được yêu cầu là
nâng cao nhận thức của nhân viên về SMS và các dịch vụ để cải thiện đóng góp
cho các mục tiêu quản lý dịch vụ.
Để hỗ trợ SMS và các dịch vụ, nâng cao
nhận thức bằng cách trao đổi thông tin về:
a) chính sách quản lý dịch vụ và các
hoạt động của người đó góp phần như thế nào vào việc đạt được các mục tiêu quản
lý dịch vụ;
b) các mục tiêu có thể đo lường sự
đóng góp của các cá nhân, được theo dõi và báo cáo để nâng cao nhận
thức;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
d) tác động của việc không tuân thủ
SMS, chính sách quản lý dịch vụ và sự phù hợp với các mục tiêu quản lý dịch vụ.
7.3.3 Thông tin
khác
Nhận thức về các chính sách và thủ tục
có thể được xác nhận và tư liệu hóa thông qua các báo cáo có chữ ký (điện tử),
nhưng đây là những hồ sơ tốt nhất. Sự tham gia và đóng góp được quan sát để đạt
được các mục tiêu, cùng với hồ sơ phỏng vấn, là những phương pháp tiếp theo để
tư liệu hóa nhận thức.
Lãnh đạo cao nhất thiết lập các chính
sách liên quan đến nhận thức và cam kết của các cá nhân. Mỗi cá nhân cần nhận
thức được giá trị đối với tổ chức.
7.4 Trao đổi
thông tin
7.4.1 Các hoạt động
được yêu cầu
Tổ chức xác định nhu cầu trao đổi
thông tin nội bộ và bên ngoài liên quan đến SMS và các dịch vụ.
7.4.2 Giải thích
7.4.2.1 Quy định
chung
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.4.2.2 Kế hoạch
trao đổi thông tin
Kế hoạch trao đổi thông tin nội bộ và
bên ngoài mô tả như sau:
a) cách thiết lập SMS phù hợp với các
mục tiêu của tổ chức và kỳ vọng của khách hàng;
b) cách chính sách quản lý dịch vụ, mục
tiêu quản lý dịch vụ và kế hoạch quản lý dịch vụ hỗ trợ việc cung cấp giá trị;
c) vị trí thông tin, ví dụ: quá trình
làm việc, chủ đề trợ giúp, thỏa thuận tư liệu hóa, yêu cầu của khách hàng đối với
dịch vụ, yêu cầu hợp đồng, pháp lý và quy định, kết quả thực hiện quá trình và
báo cáo.
Trao đổi thông tin của
lãnh đạo cao nhất về SMS là cơ hội để tổ chức thúc đẩy nhân viên của chính họ.
Ngoài ra, việc đánh giá cao tầm quan trọng của SMS bởi cả lãnh đạo cao nhất và
nhân viên giúp đảm bảo rằng các quyết định được đưa ra hoặc các giải pháp được
đưa ra phù hợp với các mục tiêu kinh doanh ưu tiên của SMS. Kết quả mong muốn của
các hoạt động trao đổi thông tin này là mọi người hiểu vai trò trong quản lý dịch
vụ và cách họ đóng góp để đáp ứng các mục tiêu quản lý dịch vụ và mang lại giá
trị cho tổ chức và khách hàng.
Trao đổi thông tin có thể khuyến khích
động lực của nhân viên. Ví dụ, việc truyền đạt kết quả thành công của việc nhân
sự tham gia vào các hoạt động cải tiến có thể có tác động thúc đẩy đáng kể. Các
vi dụ khác là thông báo kịp thời về sự cố, đặc biệt là sự cố bảo mật và khiếu nại
của khách hàng, đây là bước đầu tiên để giải quyết sự cố và cải thiện dịch vụ.
7.4.2.3 Các phương
pháp trao đổi thông tin
Tổ chức lựa chọn các phương pháp và thủ
tục trao đổi thông tin thích hợp, xem xét phương tiện truyền tải, thời gian và
tần suất trao đổi thông tin, cũng như mối quan tâm và nhu cầu của khán giả về
thông tin. Các phương tiện trao đổi thông tin điển hình bao gồm các cuộc họp trực
tiếp hoặc trực tiếp qua internet hoặc video, bảng điều khiển và tin nhắn điện tử,
cũng như các trao đổi thông tin bằng văn bản truyền thống. Trao đổi thông tin
nên thiết lập một liên kết trực tiếp từ lãnh đạo cao nhất đến từng thành viên
tham gia vào SMS. Các quá trình trao đổi thông tin có thể bao gồm chi tiết liên
hệ, bảo trì danh sách cung cấp, bảo mật trao đổi thông tin, truy cập công cụ và
thông tin, lịch trình và trách nhiệm giải trình.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.4.3 Thông tin
khác
Trao đổi thông tin hiệu quả phụ thuộc vào
văn hóa của tổ chức, loại hình và phương pháp trao đổi thông tin, sự hiểu biết
về nhận thức cá nhân, cũng như phản hồi và điều chỉnh.
Thông tin tư liệu hóa để trao đổi
thông tin có thể bao gồm tài liệu định hướng, tóm lược, tài liệu hội thảo, ấn phẩm nhân sự
nội bộ, email, bài đăng trên mạng xã hội, phản hồi, v.v.
Trao đổi thông tin là trách nhiệm giải
trình của tất cả các cấp quản lý và các bên quan tâm đến SMS. Trách nhiệm giải
trình được chỉ định cho các loại hình trao đổi thông tin cụ thể thúc đẩy các
hình thức trao đổi thông tin nhất quán.
7.5 Thông
tin tư liệu hóa
7.5.1 Quy định
chung
7.5.1.1 Các hoạt động
được yêu cầu
Tổ chức tạo ra thông tin tư liệu hóa
theo yêu cầu của TCVN 8695-1 (ISO/IEC 20000-1) và cần thiết cho tính hiệu quả của
SMS.
7.5.1.2 Giải thích
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thông tin tư liệu hóa cho SMS bao gồm
các chính sách, kế hoạch, thỏa thuận tư liệu hóa, thông số kỹ thuật, mô tả, thủ
tục, báo cáo và hồ sơ cần thiết cho vận hành và để bàn giao dịch vụ. TCVN
8695-1 (ISO/IEC 20000-1) không yêu cầu kế hoạch cho mọi quá trình và tài liệu đầy
đủ bằng văn bản về mọi quá trình có thể. Tổ chức quản lý thông tin tư liệu hóa
bằng cách xác định:
a) những thông tin và hồ sơ dạng văn bản
nào cần được tạo lập và lưu giữ;
b) ai sẽ sử dụng thông tin và hồ sơ dạng
văn bản;
c) cách thức thông tin được xem xét và
phê duyệt để sử dụng;
d) phương tiện nào thích hợp nhất cho
thông tin được cung cấp;
e) cách thông tin được lưu trữ, truy
xuất, cập nhật và sửa đổi, và xử lý khi không còn cần thiết;
f) tần suất xem xét thông tin tư liệu
hóa để cập nhật và bởi ai.
7.5.1.3 Thông tin
khác
Tổ chức tạo ra và duy trì thông tin tư
liệu hóa cần thiết để vận hành SMS một cách hiệu quả và đáp ứng các yêu cầu của
TCVN 8695-1 (ISO/IEC 20000-1). Ngoài ra, tổ chức xác định và kiểm soát một cách
thích hợp bất kỳ thông tin tư liệu hóa nào có nguồn gốc bên ngoài, chẳng hạn
như thông tin do bên cung ứng hoặc các bên khác cung cấp. Tổ chức tạo hoặc cập
nhật thông tin tư liệu hóa và đảm bảo việc định danh, mô tả, xem xét, phê duyệt,
định dạng và phương tiện thích hợp. Một số tổ chức có thể xác định vai trò chịu
trách nhiệm chung đối với tất cả thông tin tư liệu hóa cho SMS, với đầu vào
thích hợp từ các chuyên gia về chủ đề.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.5.2 Tạo lập và cập
nhật thông tin tư liệu hóa
7.5.2.1 Các hoạt động
được yêu cầu
Tổ chức xác định việc tạo lập, phê duyệt,
xem xét và cập nhật thông tin tư liệu hóa được yêu cầu và cần thiết cho SMS và
các dịch vụ, bao gồm cả định dạng và phương tiện.
7.5.2.2 Giải thích
Mục đích của hoạt động được yêu cầu
này là để đảm bảo rằng thông tin tư liệu hóa được tạo hoặc cập nhật có hiệu quả
để hỗ trợ vận hành SMS.
Tổ chức xác định cách cấu trúc thông
tin tư liệu hóa và xác định cách tiếp cận phù hợp để quản lý tài liệu.
Các chính sách hiệu quả để tạo và duy
trì thông tin tư liệu hóa có thể bao gồm việc sử dụng hệ thống đặt tên hoặc
đánh số, kể cả ngày tháng, đề xác định từng mục thông tin nhất quán với lịch sử
sửa đổi và khả năng áp dụng.
Thông tin tư liệu hóa có thể ở bất kỳ
loại, hình thức hoặc phương tiện nào phù hợp với mục đích của nó, ví dụ: trang
web, giấy, tệp hình ảnh điện tử, hồ sơ trong cơ sở dữ liệu hoặc chủ đề trong hệ
thống quản lý nội dung. Thông tin tư liệu hóa có thể bao gồm các hạng mục có
nguồn gốc bên ngoài như tiêu chuẩn, quy định hoặc thông tin khách hàng. Có
thể sử dụng các mẫu và định dạng tiêu chuẩn hóa hoặc các công cụ tự động để giảm
bớt nỗ lực tạo, truy cập, cập nhật và sử dụng nội dung.
Tổ chức xác định loại phê duyệt cần
thiết cho từng loại thông tin tư liệu hóa. Mặc dù một số loại thông tin, chẳng
hạn như mục tiêu quản lý dịch vụ, được lãnh đạo cao nhất phê duyệt, nhưng các
loại khác, chẳng hạn như yêu cầu dịch vụ, có thể được coi là đã được phê duyệt
khi khách hàng nhập yêu cầu và lưu trữ trong hệ thống theo dõi yêu cầu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.5.2.3 Thông tin
khác
Mặc dù TCVN 8695-1 (ISO/IEC 20000-1)
không yêu cầu hồ sơ đối với hoạt động này nhưng nhiều tổ chức thấy hữu ích khi
lưu giữ hồ sơ mô tả, định dạng cũng như vai trò và trách nhiệm đối với thông
tin tư liệu hóa. Định dạng của hồ sơ này thay đổi theo tổ chức, từ danh sách
chú thích hoặc bảng trong tài liệu văn bản đến bảng tính đến cơ sở dữ liệu quan
hệ hoặc hệ thống chia sẻ tệp.
Tổ chức chỉ định các vai trò, bao gồm
các quyền cần thiết để tạo lập và cập nhật thông tin tư liệu hóa theo nhu cầu
và các vấn đề của tổ chức, chẳng hạn như quy mô, độ phức tạp và các bàn giao dịch
vụ. Ví dụ: một doanh nghiệp rất nhỏ cung cấp một cấu phần của dịch vụ liên quan
đến thiết bị y tế có thể yêu cầu chuyên gia về chủ đề và chuyên gia trao đổi
thông tin để tạo và duy trì thông tin tư liệu hóa cụ thể.
7.5.3 Kiểm soát
thông tin tư liệu hóa
7.5.3.1 Các hoạt động
được yêu cầu
Tổ chức quản lý và kiểm soát thông tin
tư liệu hóa trong suốt vòng đời và cung cấp thông tin đó ở bất
cứ đâu và khi cần thiết.
7.5.3.2 Giải thích
7.5.3.2.1 Quy định
chung
Mục đích của hoạt động được yêu cầu
này là để đảm bảo rằng thông tin tư liệu hóa luôn sẵn sàng, phù hợp và được bảo
vệ để hỗ trợ SMS một cách hiệu quả.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thông tin tư liệu hóa SMS, chẳng hạn
như mục tiêu quản lý dịch vụ, chính sách, kế hoạch quản lý dịch vụ, danh mục dịch
vụ, hợp đồng và thỏa thuận mức dịch vụ (SLA), thường đề cập đến cùng một nội
dung. Việc sử dụng hệ thống quản lý nội dung có thể được coi là một trợ giúp để
cung cấp và cập nhật thông tin một cách nhất quán hoặc theo dõi các biến thể
trong thông tin áp dụng cho các khách hàng khác nhau hoặc các mức dịch vụ khác
nhau.
Kiểm soát thông tin tư liệu hóa bao gồm
phương pháp liên kết tác động của những thay đổi trong toàn tổ chức, ví dụ:
thay đổi đối với SLA ảnh hưởng đến hợp đồng với các bên khác hoặc ảnh hưởng đến
các yêu cầu về tính sẵn sàng. Tổ chức có thể áp dụng quá trình quản lý thay đổi
và xử lý thông tin tư liệu hóa dưới dạng Cl dưới biện pháp kiểm soát quản lý cấu
hình.
Kiểm soát thông tin tư liệu hóa bao gồm
việc xem xét định kỳ (ví dụ: hàng năm), với việc cập nhật, lưu trữ hoặc loại bỏ
khi thích hợp. Tổ chức cần kiểm soát ai có thể truy cập, cung cấp, truy xuất và
sử dụng tài liệu. Thông tin tư liệu hóa nên được bảo vệ khỏi bị hư hại, ví dụ:
do điều kiện môi trường kém và trục trặc phần cứng.
7.5.3.2.2 Kiểm soát hồ
sơ
Tổ chức kiểm soát các hồ sơ được tạo
ra để cung cấp bằng chứng về sự phù hợp với các yêu cầu được quy định trong
TCVN 8695-1 (ISO/IEC 20000-1) và về vận hành tính hiệu quả của SMS. Tất cả các
hồ sơ cần duy trì tính rõ ràng, dễ nhận biết và có thể truy xuất miễn là chúng cần thiết.
Quản lý hồ sơ liên quan đến SMS phù hợp với các yêu cầu pháp lý và quy định có
liên quan cũng như nghĩa vụ hợp đồng, ví dụ, liên quan đến việc lưu giữ hồ sơ,
lưu trữ và thực hành xử lý. Hồ sơ lưu giữ bao gồm hồ sơ rà soát tài liệu và
theo dõi các ý kiến rà soát để giải quyết. Những yêu cầu và nghĩa vụ này ảnh hưởng đến
việc thiết kế SMS.
7.5.3.3 Thông tin
khác
Mặc dù TCVN 8695-1 (ISO/IEC 20000-1)
không yêu cầu hồ sơ đối với hoạt động này nhưng nhiều tổ chức thấy hữu ích khi
lưu giữ hồ sơ kiểm soát thông tin tư liệu hóa mà tổ chức lưu giữ. Định dạng của
hồ sơ này thay đổi theo tổ chức.
Tổ chức chỉ định các vai trò và quyền
hạn cần thiết để kiểm soát thông tin tư liệu hóa theo nhu cầu và đặc điểm của tổ
chức như quy mô, độ phức tạp và các bàn giao dịch vụ.
Các tổ chức có thể chỉ định lịch trình
lưu giữ và hủy hồ sơ, vị trí lưu trữ, người có quyền hạn phê duyệt việc hủy và
phương pháp hủy.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.5.4.1 Các hoạt động
được yêu cầu
Tổ chức thiết lập thông tin tư liệu
hóa cho SMS.
7.5.4.2 Giải thích
Mục đích của hoạt động được yêu cầu
này là liệt kê các thông tin tư liệu hóa chính theo yêu cầu của TCVN 8695-1 (ISO/IEC
20000-1).
Các mục thông tin tư liệu hóa sau đây
là ví dụ về những mục thường được duy trì cho một SMS:
a) các chính sách, mục tiêu và kế hoạch
quản lý dịch vụ;
b) thông tin tư liệu hóa về quá trình
và thủ tục;
c) danh mục dịch vụ;
d) thông tin tư liệu hóa về dịch vụ
bao gồm thiết kế, đặc tả yêu cầu, SLA, tiêu chí chấp nhận và đánh giá dịch vụ;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
f) các hoạt động và báo cáo hoạch định
đánh giá nội bộ;
g) thông tin tư liệu hóa mô tả hoặc
liên kết với một thay đổi cụ thể, chẳng hạn như các hoạt động hoạch định thay đổi.
Tổ chức giữ lại nhiều thông tin tư liệu
hóa này làm bằng chứng cần thiết cho việc kiểm tra SMS, ví dụ: chính sách dạng
văn bản (xem Điều 9 về đánh giá nội bộ và Phụ lục A về thông tin tư liệu hóa bắt
buộc).
7.5.4.3 Thông tin
khác
Các hồ sơ được tạo và sử dụng như một
phần của SMS có thể bao gồm các hồ sơ và các hồ sơ cơ sở dữ liệu; hồ sơ lỗi đã
biết; hồ sơ Cl; các hồ sơ khiếu nại, sự cố và vấn đề; Hồ sơ bảo trì; hồ sơ và dữ
liệu khách hàng; và yêu cầu thay đổi hồ sơ.
Tổ chức xác định những người chịu
trách nhiệm về một số khía cạnh của thông tin tư liệu hóa cho SMS:
a) chủ sở hữu nội dung kỹ thuật của thông
tin tư liệu hóa, chịu trách nhiệm về tính chính xác;
b) người quản lý chịu trách nhiệm về
các hoạt động và hệ thống quản lý tài liệu, bao gồm việc tạo lập, cập nhật và
kiểm soát tài liệu;
c) người xem xét thông tin tư liệu hóa
trước khi phiên bản lưu hành;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.6 Kiến thức
7.6.1 Các hoạt động
được yêu cầu
Tổ chức xác định và duy trì kiến thức
cần thiết để hỗ trợ SMS và các dịch vụ.
7.6.2 Giải thích
Mục đích của hoạt động được yêu cầu
này là cung cấp kiến thức liên quan để giúp tổ chức, bên cung ứng, khách hàng
và người dùng hỗ trợ vận hành và sử dụng SMS và các dịch vụ hiệu quả thông qua
chia sẻ thông tin, cộng tác và học hỏi.
Các loại thông tin khác nhau từ khói
kiến thức có thể được cung cấp cho các đối tượng khác nhau. Kiến thức không giống
như thông tin tư liệu hóa nhưng có thể bao gồm một số thông tin tư liệu hóa.
Vận hành thành công của SMS và
các dịch vụ, ví dụ: quản lý sự cố và vấn đề, phụ thuộc vào khối kiến thức luôn
sẵn sàng và được quản lý để dễ truy xuất, chính xác, phù hợp và nhất quán.
Nội dung kiến thức có thể dành cho những
người vận hành SMS và các dịch vụ bao gồm cả tổ chức và các bên khác tham gia
trong vòng đời dịch vụ. Việc cung cấp một lượng kiến thức cho khách hàng và người
dùng có thể giúp giảm số lượng sự cố hoặc yêu cầu thông tin được báo cáo bằng
cách bật tính năng tự phục vụ. Tương tự, nó có thể giúp nhân viên hỗ trợ xử lý
chúng hiệu quả hơn khi chúng được báo cáo. Việc sử dụng các công cụ hoặc hệ thống
quản lý tài liệu có thể hỗ trợ việc thiết lập một khối kiến thức.
Khi tạo ra kiến thức, nó cần được viết
theo phong cách phù hợp nhất với đối tượng dự định. Ví dụ, kiến thức dành cho sử
dụng thông qua tự phục vụ không nên được viết theo cách kỹ thuật cao nếu người
dùng tự phục vụ có thể không hiểu rõ điều đó.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.6.3 Thông tin
khác
Các yếu tố kiến thức chính cần ghi vào
tài liệu có thể bao gồm định nghĩa dịch vụ, thông tin và quá trình hỗ trợ dịch
vụ (ví dụ: kế hoạch về tính liên tục của dịch vụ), danh mục dịch vụ, quá trình
vận hành tiêu chuẩn, các lỗi đã biết và các câu hỏi thường gặp (FAQ).
Duy trì kiến thức cần thiết cho SMS và
các dịch vụ liên quan đến việc phân công trách nhiệm giải trình xác định các
nguồn kiến thức (đặc biệt quan trọng trong các tổ chức nhỏ khi việc mất một cá
nhân sẽ loại bỏ một nguồn kiến thức không có tài liệu chính). Các trách nhiệm
khác bao gồm tư liệu hóa kiến thức, thiết lập và duy trì hệ thống quản
lý nội dung, phân tích nội dung kiến thức để tìm những lỗ hổng và chủ đề thường
xuyên truy cập, đồng thời cải thiện nguồn kiến thức.
8 Vận hành hệ thống
quản lý dịch vụ
8.1 Hoạch định
và kiểm soát vận hành
8.1.1 Các hoạt động
được yêu cầu
Tổ chức triển khai các kế hoạch được
mô tả trong Điều 6 của TCVN 8695-1:2023 (ISO/IEC 20000- 1:2018) và hoạch định,
thực hiện và kiểm soát các quá trình để đáp ứng các yêu cầu dịch vụ. Tổ chức kiểm
soát các thay đổi đã lên kế hoạch đối với SMS và xem xét hậu quả của những thay
đổi ngoài ý muốn. Tổ chức đảm bảo rằng các quá trình thuê ngoài được kiểm soát.
8.1.2 Giải thích
Mục đích của hoạt động được yêu cầu
này là triển khai và vận hành SMS cũng như các quá trình phù hợp với kế hoạch
quản lý dịch vụ và các kế hoạch khác, chẳng hạn như kế hoạch quản lý rủi ro,
như một phương tiện để đạt được các mục tiêu quản lý dịch vụ và đáp ứng các yêu
cầu dịch vụ (xem 8.2.2 để biết hướng dẫn bổ sung về hoạch định dịch vụ như một
phần của danh mục dịch vụ).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các tiêu chí kết quả thực hiện được
thiết lập cho các quá trình dựa trên các yêu cầu và các quá trình được kiểm
soát thông qua các tiêu chí này. Ví dụ về các tiêu chí là đáp ứng các mục tiêu
mức dịch vụ để chấm dứt sự cố hoặc tính sẵn sàng dịch vụ, có danh mục dịch vụ cập
nhật và kiểm tra kế hoạch về tính liên tục của dịch vụ hàng năm.
Tổ chức xác định và thực hiện các biện
pháp kiểm soát quá trình cho biết khi nào SMS không bàn giao dịch vụ đáp ứng
các yêu cầu dịch vụ. Tổ chức xác định và thực hiện các biện pháp kiểm soát quá
trình này để cung cấp bằng chứng bằng văn bản về sự thành công hoặc bất kỳ nhu
cầu cải tiến nào.
Mọi thay đổi đối với SMS đã được lên kế
hoạch cần được kiểm soát để đảm bảo rằng chúng không gây ra những hậu quả ngoài
ý muốn. Điều này có thể được thực hiện bằng cách sử dụng quá trình quản lý thay
đổi trong 8.5.1, TCVN 8695-1:2023 (ISO/IEC 20000-1:2018), đảm bảo rằng tất cả
các thay đổi đều được đánh giá về tác động trước khi chúng được phê duyệt.
Chính sách quản lý thay đổi sẽ cho biết phần nào của SMS phải trải qua quá
trình quản lý thay đổi và phần nào có thể được kiểm soát theo những cách khác.
Khi bất kỳ quá trình nào được thuê
ngoài cho một bên khác, chúng phải được kiểm soát bằng cách sử dụng quyền kiểm soát của
các bên liên quan đến các yêu cầu vòng đời dịch vụ trong 8.2.3, TCVN
8695-1:2023 (ISO/IEC 20000-1:2018). Điều này cũng áp dụng cho các phần của quá
trình được thuê ngoài. Ví dụ, một bên cung ứng có thể vận hành quản lý sự cố và
một phần của quá trình quản lý vấn đề với tổ chức vận hành phần còn lại của quá
trình quản lý vấn đề.
8.1.3 Thông tin
khác
Các hoạt động hoạch định và tiến độ được
tư liệu hóa dưới dạng kế hoạch, lịch trình hoặc mốc thời gian phụ thuộc nhiệm vụ
(chẳng hạn như sơ đồ Gantt). Kiểm soát hoạch định vận hành có thể được tư liệu
hóa trong các báo cáo tiến độ hoặc biểu đồ và thể hiện giám sát.
Tổ chức đạt được thỏa thuận từ khách
hàng rằng các hoạt động tác nghiệp đã hoạch định đáp ứng nhu cầu của khách
hàng. Trách nhiệm và quyền hạn của cả tổ chức và khách hàng được tư liệu hóa và
thỏa thuận đối với các hoạt động ảnh hưởng đến cả hai bên. Trong một số trường
hợp dịch vụ được tiêu chuẩn hóa cao, ví dụ: các nhà cung cấp dịch vụ đám mây và
vận chuyển khối lượng lớn, khách hàng và tổ chức có thể có ít hoặc không có sự
thay đổi và đàm phán về thỏa thuận này. Thỏa thuận có thể đạt được bằng mẫu hoặc
thỏa thuận tiêu chuẩn khi khách hàng mua dịch vụ.
Các kỹ năng khác nhau được thực hiện để
hoạch định, triển khai và vận hành SMS. Lãnh đạo cao nhất có thể chỉ định một
người chịu trách nhiệm hoạch định và triển khai vận hành ban đầu, sau đó chỉ định
người khác chịu trách nhiệm vận hành SMS hàng ngày.
8.2 Danh mục
dịch vụ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.2.1.1 Các hoạt động
được yêu cầu
Tổ chức vận hành SMS theo cách được phối
hợp và bàn giao dịch vụ.
8.2.1.2 Giải thích
Mục đích của hoạt động được yêu cầu
này là phối hợp các nguồn lực và thực hiện các hoạt động nhằm đảm bảo vận hành
SMS đáp ứng yêu cầu dịch vụ.
Bàn giao dịch vụ là lý do để thiết lập
SMS; tất cả các hoạt động khác dẫn đến việc đáp ứng nhu cầu của khách hàng đối
với dịch vụ và cơ hội để tiếp tục sử dụng dịch vụ. Tuy nhiên, vì TCVN 8695-1
(ISO/IEC 20000-1) nhằm mục đích bao trùm tất cả các loại hình dịch vụ, nên sự
bàn giao dịch vụ không có yêu cầu cụ thể, ngoài yêu cầu được thực hiện theo
cách được phối hợp.
Sự phối hợp đạt được thông qua một số
khía cạnh của SMS tích hợp, như sau:
a) trao đổi thông tin giữa tất cả các
bên quan tâm, bắt đầu với cam kết của lãnh đạo cao nhất và mở rộng đến các
tương tác hàng ngày của nhân viên và khách hàng;
b) tích hợp thông tin liên quan đến dịch
vụ giữa các quá trình, chẳng hạn như quản lý cấu hình, quản lý sự cố, quản lý
thay đổi và quản lý vấn đề;
c) các hoạt động được phối hợp và thực
hiện bởi tất cả các bên tập trung vào việc đáp ứng các mục tiêu quản lý dịch vụ,
mục tiêu dịch vụ và cung cấp giá trị.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thông tin tư liệu hóa để bàn giao dịch
vụ có thể bao gồm:
a) các thủ tục cho phép phối hợp và thực
hiện các hoạt động bàn giao dịch vụ;
b) các báo cáo định kỳ về phép đo dịch
vụ và bằng chứng về việc đạt được các mục tiêu dịch vụ.
Trách nhiệm bàn giao dịch vụ thường được
giao cho một vai trò, ví dụ: chủ sở hữu dịch vụ, người quản lý dịch vụ hoặc người
quản lý mức dịch vụ, những người có thể giám sát một nhóm các dịch vụ liên
quan.
8.2.2 Hoạch định
các dịch vụ
8.2.2.1 Các hoạt động
được yêu cầu
Tổ chức xác định và tư liệu hóa các
yêu cầu dịch vụ, mức độ quan trọng của dịch vụ và bất kỳ sự trùng lặp hoặc phụ
thuộc nào. Các thay đổi được đề xuất để điều chỉnh các dịch vụ với chính sách
và mục tiêu quản lý dịch vụ được ưu tiên.
8.2.2.2 Giải thích
Mục đích của hoạt động được yêu cầu
này là hoạch định cho các dịch vụ trong danh mục dịch vụ để đáp ứng các mục
tiêu tổng thể của tổ chức và SMS.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các dịch vụ trong phạm vi của SMS có thể
được nhóm lại với nhau và được gọi là danh mục dịch vụ.
Đối với tất cả các dịch vụ, mức độ
quan trọng có thể được xác định bằng cách điều tra nhu cầu của tổ chức, khách
hàng, người dùng và các bên quan tâm khác. Những nhu cầu này có thể khác nhau
giữa các bên; do đó, chúng cần được cân bằng theo cách thỏa mãn tất cả chúng và
cuối cùng phù hợp với kết quả kinh doanh của tổ chức. Mức độ quan trọng của các
dịch vụ có thể được sử dụng theo nhiều cách khác nhau trong SMS, ví dụ: để hỗ
trợ hoạch định nguồn lực hoặc để hướng dẫn sự phát triển của SLA.
Sự phụ thuộc giữa các dịch vụ hoặc thậm
chí trùng lặp giữa các dịch vụ hoặc cấu phần dịch vụ có thể tồn tại khi một tổ
chức cung cấp nhiều dịch vụ. Những phụ thuộc hoặc trùng lặp này được xác định
và quản lý để tăng hiệu lực và hiệu quả của sự bàn giao dịch vụ. Ví dụ: các dịch
vụ khác nhau thực hiện cùng một chức năng ở các địa điểm khác nhau của một tổ
chức có thể được hợp nhất thành một dịch vụ chung và ngừng vận hành các dịch vụ
khác. Một ví dụ khác, sự phụ thuộc giữa các dịch vụ cần được hiểu để hoạch định
liên tục của dịch vụ.
Dịch vụ phù hợp với định hướng chiến
lược và vận hành của tổ chức, như được tư liệu hóa trong chính sách quản lý dịch
vụ, mục tiêu quản lý dịch vụ và yêu cầu dịch vụ. Khi sự liên kết này bị thiếu,
các thay đổi có thể được đề xuất và thực hiện đối với các dịch vụ để đưa chúng trở
lại sự liên kết. Việc điều chỉnh xem xét các hạn chế có thể xảy ra, chẳng hạn
như các nghĩa vụ pháp lý xung đột với các yêu cầu dịch vụ và được thực hiện bao
gồm đánh giá rủi ro về tác động của việc thực hiện những thay đổi này đối với dịch
vụ.
Tổ chức ưu tiên các đề xuất cho các dịch
vụ mới hoặc thay đổi. Các thay đổi có thể bao gồm việc loại bỏ các dịch vụ hiện
có. Ưu tiên xem xét nhu cầu kinh doanh và các mục tiêu quản lý dịch vụ, để các
thay đổi được đề xuất phù hợp với định hướng chiến lược của tổ chức. Cuối cùng,
những thay đổi này được ưu tiên và hoạch định có tính đến sự sẵn sàng của các
nguồn lực (nhân lực, tài chính, kỹ thuật và các yếu tố khác).
8.2.2.3 Thông tin
khác
Hoạch định dịch vụ bao gồm tư liệu hóa
các thông tin sau:
a) các yêu cầu về dịch vụ;
b) tầm quan trọng của các dịch vụ và sự
phụ thuộc hoặc gối lên nhau.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trách nhiệm và trách nhiệm giải trình
đối với từng dịch vụ và quá trình SMS (hoặc nhóm dịch vụ hoặc quá trình) cần được
phân định rõ ràng. Để thuận tiện, tiêu chuẩn này gọi người chịu trách nhiệm là
‘chủ sở hữu dịch vụ’. Chủ sở hữu dịch vụ thường là thành viên của lãnh đạo cao
nhất. Vì lý do vận hành, mỗi dịch vụ hoặc quá trình cũng có thể có một
'người quản lý vận hành' với các trách nhiệm hàng ngày để đáp ứng tính liên tục,
tính sẵn sàng và kết quả thực hiện của dịch vụ đã thỏa thuận.
Các vai trò này có thể được chỉ định
cho một người hoặc nhiều người để phù hợp với quy mô và các đặc điểm khác của
tổ chức.
8.2.3 Kiểm soát
các bên tham gia trong vòng đời dịch vụ
8.2.3.1 Các hoạt động
được yêu cầu
Tổ chức thiết lập các biện pháp kiểm
soát thích hợp để đảm bảo rằng tất cả các bên tham gia trong vòng đời dịch vụ đều
tuân thủ chính sách và mục tiêu quản lý dịch vụ và cung cấp các phần dịch vụ
theo thỏa thuận với các yêu cầu dịch vụ. Tổ chức tích hợp tất cả các yếu tố của
SMS và phối hợp các hoạt động của tất cả các bên tham gia trong vòng đời dịch vụ.
CHÚ THÍCH: TCVN 8695-3 (ISO/IEC
20000-3) cung cấp thêm hướng dẫn về kiểm soát các bên khác tham gia trong vòng
đời dịch vụ.
8.2.3.2 Giải thích
Mục đích của hoạt động được yêu cầu
này là để đảm bảo trách nhiệm giải trình của tổ chức và áp dụng các biện pháp
kiểm soát đối với các bên khác tham gia trong vòng đời dịch vụ để đảm bảo vận
hành thành công của SMS nhằm bàn giao dịch vụ đáp ứng các yêu cầu dịch vụ.
Các dịch vụ, cấu phần dịch vụ và quá
trình trong SMS có thể được cung cấp hoặc vận hành bởi chính tổ chức hoặc các
bên khác. Tất cả những điều này được tích hợp với nhau để bàn giao dịch vụ cho
khách hàng để đáp ứng các yêu cầu dịch vụ. Tích hợp có nghĩa là kết hợp nhiều
thứ lại với nhau để tạo thành một tổng thể. Nó khác với giao diện, là điểm mà
hai hệ thống, chủ thể, tổ chức, v.v... gặp gỡ và tương tác. Sẽ có những giao diện
cũng như sự tích hợp để tạo thành một tổng thể.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các bên khác có thể cung cấp hoặc vận
hành dịch vụ, cấu phần dịch vụ, quá trình hoặc các phần của quá trình và điều
này phải được hỗ trợ bởi hợp đồng hoặc thỏa thuận tư liệu hóa khác. Tổ chức
đánh giá và lựa chọn các bên này dựa trên các tiêu chí liên quan đến yêu cầu dịch
vụ và SLA với khách hàng.
Tổ chức không thể chứng minh sự phù hợp
với TCVN 8695-1 (ISO/IEC 20000-1) nếu các bên khác được sử dụng để cung cấp hoặc
vận hành tất cả các dịch vụ, cấu phần dịch vụ hoặc quá trình trong phạm vi của
SMS.
Các bên khác có thể bao gồm:
a) các bên cung ứng ngoài, ví dụ: gia
công phần mềm thử nghiệm được thực hiện như một phần của quá trình quản lý
phiên bản lưu hành và triển khai, cung cấp nền tảng lưu trữ, vận hành hỗ trợ ứng
dụng;
b) các bên cung ứng nội bộ, tức là các
đơn vị tổ chức nội bộ cùng một pháp nhân hoặc tổ chức lớn hơn nhưng không thuộc
phạm vi của SMS, ví
dụ: một bộ phận nhân sự vận hành quá trình yêu cầu năng lực hoặc một nhóm vận
hành các biện pháp kiểm soát an ninh thông tin;
c) khách hàng đóng vai trò là bên cung
ứng, ví dụ: một khách hàng nhận một dịch vụ và cũng cung cấp hạ tầng công nghệ
thông tin và thực hiện một số hoạt động quản lý sự cố hoặc quản lý yêu cầu dịch
vụ, ví dụ: thông qua một chức năng quầy dịch vụ (service desk).
Tổ chức có thể yêu cầu các bên khác vận
hành các quá trình đã chọn trong SMS. Các bên khác có thể sử dụng các quá trình
của riêng họ, theo thỏa thuận của tổ chức hoặc tổ chức có thể yêu cầu các bên
khác vận hành các quá trình do tổ chức thiết kế và tư liệu hóa. Tổ chức duy trì
một mô tả về trách nhiệm
giải trình và trách nhiệm của chính nó và các hoạt động được cung cấp hoặc vận
hành đầy đủ hoặc một phần bởi các bên khác.
CHÚ THÍCH ISO 37500
cung cấp hướng dẫn về dàn xếp thuê ngoài.
Các biện pháp kiểm soát đối với các
bên khác bao gồm:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
• các phép đo khách quan về tính hiệu
quả của các dịch vụ hoặc cấu phần dịch vụ do bên kia cung cấp hoặc vận hành, dựa
trên các yêu cầu dịch vụ, ví dụ: đáp ứng yêu cầu dịch vụ, chỉ tiêu sẵn sàng.
Tổ chức đánh giá các phép đo và khi cần,
xác định các hành động cải tiến hoặc khắc phục. Các phép đo có thể do chính tổ
chức, bên kia hoặc bên thứ ba cung cấp và việc đánh giá các phép đo có thể được
thực hiện cùng nhau.
Điều 9 nêu chi tiết các kỹ thuật đánh
giá và kiểm soát việc thực hiện dựa trên các biện pháp thực hiện đã thỏa thuận.
8.2.3.3 Thông tin
khác
Các thỏa thuận giữa tổ chức và các bên
khác cần được tư liệu hóa rõ ràng, ví dụ: dưới hình thức hợp đồng. Các thỏa thuận
bao gồm việc xác định các dịch vụ, cấu phần dịch vụ hoặc quá trình phải được xử
lý bởi bên kia, có liên quan đến các mục tiêu quản lý dịch vụ và chỉ dẫn rõ
ràng về trách nhiệm giải trình và trách nhiệm của chính tổ chức và các bên
khác.
Các phép đo và đánh giá kết quả thực
hiện của quá trình và tính hiệu quả của các dịch vụ hoặc cấu phần dịch vụ do
các bên khác cung cấp hoặc vận hành phải được tư liệu hóa và báo cáo.
Các bên khác có thể chịu trách nhiệm về
các dịch vụ, cấu phần dịch vụ hoặc quá trình mà họ cung cấp hoặc vận hành. Tổ
chức vẫn chịu trách nhiệm về các bàn giao dịch vụ cho khách hàng, ngay cả khi
các bên khác tham gia trong vòng đời dịch vụ.
CHÚ THÍCH Quản lý bên
cung ứng cũng được áp dụng cho các bên khác, xem 8.3.4.
8.2.4 Quản lý danh
mục dịch vụ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tổ chức mô tả các dịch vụ trong phạm
vi của SMS trong một hoặc nhiều danh mục dịch vụ để tổ chức, khách hàng, người
dùng và các bên quan tâm khác sử dụng.
8.2.4.2 Giải thích
Mục đích của hoạt động được yêu cầu
này là để mô tả các dịch
vụ và nâng cao hiểu biết về dịch vụ, kết quả dịch vụ dự kiến và sự phụ thuộc giữa
các dịch vụ. Danh mục dịch vụ là một tài liệu chính để thiết lập kỳ vọng của
khách hàng. Tổ chức đối chiếu và trình bày các mô tả dịch vụ trong danh mục. Phạm
vi của mỗi dịch vụ phản ánh các hoạt động kinh doanh của khách hàng. Thông tin
trong danh mục dịch vụ mô tả các dịch vụ, kết quả dịch vụ dự kiến và các cấu phần
phụ thuộc.
Danh mục dịch vụ được tạo sẵn cho tất
cả các bên cần truy cập vào nội dung. Đây có thể là khách hàng, người dùng hoặc
các bên quan tâm khác. Các phiên bản hoặc dạng xem khác nhau của danh mục dịch vụ
có thể được phát triển để sử dụng nội bộ và bên ngoài hoặc để đáp ứng nhu cầu của
các bên quan tâm khác nhau.
Tổ chức có thể có một hoặc nhiều danh
mục dịch vụ. Ví dụ: tổ chức có thể tạo ra một danh mục dịch vụ duy nhất, đưa ra
tất cả các dịch vụ của tổ chức cho tất cả khách hàng. Ngoài ra, có thể có một
danh mục dịch vụ bao gồm các dịch vụ cho một khách hàng.
Đối với các đối tác bên ngoài, danh mục
có thể chỉ bao gồm các dịch vụ đang vận hành hoặc những dịch vụ phải được cung
cấp hoặc thay đổi trong tương lai gần. Để sử dụng nội bộ, danh mục có thể bao gồm
tất cả các dịch vụ trong danh mục. Trong trường hợp này, trạng thái của từng dịch
vụ được xác định rõ ràng. Ví dụ: trạng thái có thể được lên kế hoạch, đang phát
triển, đang hoạt động, đang ngừng, đã ngưỡng hoặc đã hủy bỏ.
Danh mục dịch vụ hiển thị các quan hệ
phụ thuộc giữa các dịch vụ và các dịch vụ hỗ trợ hoặc kích hoạt. Ví dụ: một dịch
vụ kinh doanh có thể phụ thuộc vào một số dịch vụ nền tảng như dự báo tài
chính, nghiên cứu thị trường và dịch vụ lưu trữ web. Các dịch vụ hỗ trợ hoặc
các cấu phần dịch vụ có thể được cung cấp bởi tổ chức hoặc các bên cung ứng
ngoài hoặc nội bộ bên ngoài biện pháp kiểm soát trực tiếp của tổ chức. Danh mục
dịch vụ bao gồm thông tin về các bên cung ứng nếu phù hợp với nhu cầu của nhiều
đối tượng khác nhau.
Tổ chức thiết kế danh mục dịch vụ sao
cho thông tin dễ bảo trì. Việc nhóm thông tin hợp lý và hiệu quả đặc biệt quan
trọng đối với thông tin có thể thay đổi tương đối nhanh. Điều này giảm thiểu
chi phí vận hành quá trình quản lý thay đổi. Ví dụ: danh mục dịch vụ có thể được
duy trì dưới dạng nội dung động trên các trang web. Các thay đổi đối với danh mục
dịch vụ được bắt đầu và quản lý thông qua quá trình quản lý thay
đổi, để xem xét tác động tổng thể của các thay đổi đối với các dịch vụ khác và
khách hàng trước khi thay đổi dịch vụ được phê duyệt và triển khai. Các thay đổi
đối với danh mục dịch vụ phản ánh các dịch vụ mới, đã thay đổi hoặc đã xóa.
Quá trình quản lý danh mục dịch vụ và
các thủ tục hỗ trợ chứa thông tin
và hướng dẫn liên quan đến việc quản lý các hạng mục trong danh mục. Quá trình
quản lý này phải bao gồm việc đảm bảo quyền truy cập sẵn sàng cho những người cần
thông tin dịch vụ để thực hiện nhiệm vụ của họ, tính toàn vẹn và chính xác của
thông tin và mô tả dịch vụ cũng như các mối quan hệ, sự phụ thuộc và giao diện giữa một dịch
vụ và các dịch vụ được lập danh mục khác.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Danh mục dịch vụ được tạo theo định dạng
phù hợp nhất với nhu cầu của các loại đối tượng khác nhau. Danh mục này có thể
là một tài liệu điện tử, một công cụ hoặc một phần của công cụ. Danh mục chứa
thông tin chung cho tất cả hoặc hầu hết các dịch vụ để đơn giản hóa SLA. Danh mục
dịch vụ thường bao gồm:
a) tên và mô tả của dịch vụ, kể cả đối
tượng mà dịch vụ dự kiến cung cấp;
b) mục tiêu mức dịch vụ, ví dụ thời
gian thực hiện yêu cầu dịch vụ, thời gian thiết lập dịch vụ cho khách hàng hoặc
người dùng mới, thời gian khôi phục dịch vụ sau sự cố nghiêm trọng;
c) điểm liên hệ;
d) giờ dịch vụ, giờ hỗ trợ và các ngoại
lệ;
e) tùy chọn dịch vụ, ví dụ: cơ bản và
cao cấp;
f) giá, nếu thích hợp;
g) chủ sở hữu dịch vụ và chủ sở hữu kỹ
thuật nếu thích hợp;
h) cách yêu cầu dịch vụ;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
j) dàn xếp về an ninh;
k) các cấu phần dịch vụ;
l) sự phụ thuộc giữa các dịch vụ và cấu
phần dịch vụ.
VÍ DỤ Một dịch vụ hỗ
trợ thiết bị của người dùng bao gồm ba cấu phần phụ thuộc: hỗ trợ ứng dụng, hỗ
trợ truy cập internet và hỗ trợ phần cứng, mỗi cấu phần được cung cấp bởi các
bên cung ứng nội bộ hoặc bên cung ứng ngoài khác nhau.
Các dịch vụ có thể được liệt kê riêng
lẻ hoặc được nhóm lại.
Thông tin tư liệu hóa khác có thể bao
gồm:
- các quá trình và thủ tục để tạo và
duy trì danh mục dịch vụ;
- đầu vào và đầu ra từ việc xem xét
danh mục dịch vụ.
Quản lý danh mục dịch vụ có thể là
trách nhiệm của người quản lý chịu trách nhiệm về danh mục dịch vụ tổng thể. Một số
tổ chức, đặc biệt là những tổ chức giữ quản lý danh mục dịch vụ như một phần của
quản lý cấp dịch vụ, thấy hữu ích khi xác định người quản lý danh mục dịch vụ,
chịu trách nhiệm đồng ý định nghĩa của từng mục nhập danh mục dịch vụ và cập nhật
danh mục dịch vụ theo thời gian. Phát triển và sản xuất danh mục dịch vụ có thể
là trách nhiệm của người quản lý thông tin hoặc người quản lý tài liệu. Các vai
trò khác của tổ chức, chẳng hạn như chủ sở hữu dịch vụ, có thể chịu trách nhiệm cung cấp
và duy trì thông tin về dịch vụ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.2.5.1 Các hoạt động
được yêu cầu
Tổ chức xác định các tài sản được sử dụng
để bàn giao dịch vụ trong phạm vi của SMS và quản lý chúng theo các nghĩa vụ
pháp lý, quy định và hợp đồng được liệt kê trong kế hoạch quản lý dịch vụ.
8.2.5.2 Giải thích
Mục đích của hoạt động được yêu cầu
này là quản lý các tài sản cần thiết để vận hành các dịch vụ.
TCVN 8695-1 (ISO/IEC 20000-1) không
yêu cầu quá trình quản lý tài sản đầy đủ. Các yêu cầu hạn chế hơn so với những
yêu cầu được tìm thấy trong các tiêu chuẩn quản lý tài sản. Quản lý tài sản
trong SMS tập trung vào việc xác định các tài sản cần thiết để bàn giao dịch vụ
và đảm bảo rằng những tài sản đó được quản lý để đáp ứng các yêu cầu dịch vụ và
tuân theo các nghĩa vụ pháp lý, quy định và hợp đồng được liệt kê trong kế hoạch
quản lý dịch vụ. Ví dụ về tài sản cần quản lý bao gồm phần cứng, hạ tầng, thiết
bị, giấy phép, bất động sản và phương tiện.
Tài sản có thể được sở hữu hoặc dưới
biện pháp kiểm soát của tổ chức, khách hàng, bên cung ứng ngoài hoặc các bên
khác tham gia vào sự bàn giao dịch vụ. Ví dụ: một tài sản phần mềm được cấp
phép từ một bên khác phải đáp ứng các yêu cầu của giấy phép từ bên cung ứng, chẳng
hạn như số lượng người dùng tối đa.
Một số nội dung trong một dịch vụ cũng
là các mục cấu hình (Cl) chịu sự quản lý cấu hình. Ví dụ: ứng dụng giám sát dịch
vụ hoặc máy chủ là tài sản có khả năng là các CI, vì chúng rất quan
trọng để bàn giao dịch vụ và cần được kiểm soát.
8.2.5.3 Thông tin
khác
Quản lý tài sản dẫn đến hồ sơ về tài sản
được sử dụng để bàn giao dịch vụ cũng như hồ sơ về quyền sở hữu hiện hành. Các
yêu cầu pháp lý, quy định và hợp đồng có liên quan được xác định trong kế hoạch
quản lý dịch vụ dưới tiêu đề nghĩa vụ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH Quản lý tài sản
là một chủ đề rộng trong các tiêu chuẩn hệ thống quản lý (MSS) khác, chẳng hạn
như ISO 55001, cung cấp các yêu cầu đối với một hệ thống quản lý để quản lý tài
sản, hoặc ISO/IEC 19770-1, bao gồm quản lý tài sản công nghệ thông tin (ví dụ:
phần mềm và phần cứng).
8.2.6 Quản lý cấu
hình
8.2.6.1 Các hoạt động
được yêu cầu
Tổ chức xác định, lập hồ sơ, kiểm
soát, theo dõi và xác minh các Cl và quản lý thông tin cấu hình liên quan đến
các dịch vụ trong phạm vi của SMS.
8.2.6.2 Giải thích
Mục đích của hoạt động được yêu cầu
này là xác định và kiểm soát các cấu phần của dịch vụ và duy trì thông tin cấu
hình chính xác để hỗ trợ các hoạt động quản lý dịch vụ khác.
Tổ chức xác định các loại Cl nằm trong
phạm vi quản lý cấu hình. Cl là các yếu tố cần được kiểm soát để bàn giao dịch
vụ. Cl tồn tại ở nhiều cấp độ khác nhau tùy thuộc vào loại và mức độ quan trọng
của dịch vụ cũng như mức độ kiểm soát được yêu cầu và có thể bao gồm bất kỳ điều
nào sau đây:
a) phần cứng;
b) phần mềm;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
d) cơ sở dữ liệu;
e) thông tin địa chỉ logic (ví dụ: địa
chỉ IP);
f) các Cl ảo, chẳng hạn như các máy chủ
dựa trên đám mây;
g) thông tin, chẳng hạn như tài liệu;
h) cơ sở vật chất, chẳng hạn như trung
tâm dữ liệu;
i) các dịch vụ, bao gồm các dịch vụ hỗ
trợ cho dịch vụ chính được cung cấp.
Ví dụ: một trung tâm dữ liệu có thể là
một Cl, chứa một số Cl có liên quan như máy chủ và bộ lưu trữ. Ngược lại, các
máy chủ có thể có một số CI liên quan như địa chỉ logic, cơ sở dữ liệu và hệ điều
hành.
Đối với mỗi Cl, một số thông tin nhất
định phải được xác định. Điều này phải được gọi là thông tin cấu hình. Thông
tin cấu hình có thể bao gồm:
- mã định danh duy nhất của Cl, chẳng
hạn như số sê-ri;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- mô tả về Cl và vai trò trong dịch vụ;
- các mối quan hệ có thể có giữa Cl
này và Cl khác, chẳng hạn như phần mềm chạy trong hệ điều hành trên phần cứng
trong trung tâm dữ liệu hỗ trợ dịch vụ điện toán đám mây;
- trạng thái của Cl, chẳng hạn như vận
hành, chờ, ngừng vận hành.
Tất cả các Cl đều được kiểm soát để cấu
hình và trạng thái mới nhất của các Cl luôn được biết và cập nhật. Thông tin
này rất quan trọng đối với vận hành dịch vụ; do đó, quyền truy cập vào nó cần
phải được kiểm soát để đảm bảo tính toàn vẹn của dữ liệu. Cl có thể được thay đổi
như một phần của các hoạt động khác nhau, chẳng hạn như triển khai hoặc phiên bản
lưu hành.
Cơ sở dữ liệu quản lý cấu hình (CMDB)
không còn bắt buộc nữa. Các tổ chức đảm bảo rằng có sẵn một hệ thống để tư liệu
hóa, truy xuất và duy trì thông tin cấu
hình, cho dù đó là cơ sở dữ liệu hay dạng khác. Quá trình quản lý cấu hình cập
nhật thông tin về Cl và có thể được hỗ trợ bởi các công cụ như công cụ khám phá
đề thu thập và duy trì tính chính xác của thông tin cấu hình. Việc nhúng bản cập
nhật của các TCTD vào quá trình thay đổi, thông qua quá trình tự động hóa hoặc
thủ công, là một phương pháp hay.
Các tổ chức thực hiện đánh giá thường
xuyên các thông tin tư liệu hóa về các TCTD. Kiểm tra xác minh xem thông tin tư
liệu hóa về Cl có còn chính xác và phù hợp với môi trường dịch vụ trực tiếp hay
không. Nếu dữ liệu được tư liệu hóa không phản ánh trạng thái trực tiếp của dịch
vụ, điều này cần được sửa chữa.
Các tổ chức cung cấp thông tin cấu
hình cho các hoạt động hoặc nhân viên yêu cầu thông tin đó, chẳng hạn như quản
lý thay đổi, quản lý sự cố, quản lý khả năng và quản lý tính liên tục của dịch
vụ. Do đó, thông tin này được cung cấp cho các khu vực vận hành đó khi cần thiết.
8.2.6.3 Thông tin
khác
Thông tin tư liệu hóa được tạo ra và
duy trì bởi quản lý cấu hình có thể bao gồm:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) hồ sơ về những thay đổi được thực
hiện đối với các Cl;
c) hồ sơ kiểm tra cấu hình;
d) báo cáo về đánh giá CI, những thay
đổi và tính chính xác của thông tin tư liệu hóa.
Chủ sở hữu có quyền hạn của mỗi Cl có thể
được xác định là người chịu trách nhiệm tư liệu hóa và duy trì thông tin cấu
hình. Các nhân viên khác có thể được chỉ định để cập nhật thông tin Cl và thực
hiện kiểm tra cấu hình.
8.3 Mối quan
hệ và thỏa thuận
8.3.1 Quy định
chung
Mối quan hệ và thỏa thuận liên quan đến
các hoạt động quản lý kết nối của tổ chức với khách hàng và bên cung ứng và để
duy trì mức dịch vụ chấp nhận được. Hình 2 cho thấy các mối quan hệ điển hình của
tổ chức khi tương tác với khách hàng, cả nội bộ và bên ngoài, thông qua quản lý
quan hệ kinh doanh (BRM) và quản lý mức dịch vụ (SLM); và với các bên cung ứng
nội bộ và bên ngoài thông qua quản lý bên cung ứng. Ba loại bên cung ứng được
mô tả:
a) bên cung ứng ngoài - các bên bên
ngoài tổ chức ký kết hợp đồng đóng góp vào SMS và các dịch vụ, ví dụ: bên cung ứng
linh kiện dịch vụ hoặc nhân viên giao hàng;
b) bên cung ứng nội bộ - các bên là một
bộ phận của tổ chức lớn hơn tham gia vào một thỏa thuận tư liệu hóa để chấm dứt góp
vào SMS hoặc dịch vụ, ví dụ: tài chính hoặc nguồn nhân lực;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
SLA với khách hàng ngoài là một phần của
hợp đồng chính thức hoặc được xác định sau này dựa trên hợp đồng chính thức.
Bất kỳ bên cung ứng nào trong số này lần
lượt có thể sử dụng các bên cung ứng hợp đồng phụ để cung cấp một phần dịch vụ
mà họ đã ký hợp đồng để
cung
cấp cho tổ chức, nhưng các bên cung ứng hợp đồng phụ này không được quản lý trực
tiếp bởi SMS của tổ chức cấp cao nhất và quản lý bên cung ứng.
CHÚ THÍCH TCVN 8695-3
(ISO/IEC 20000-3) cung cấp các ví dụ về định nghĩa phạm vi liên quan đến chuỗi
cung ứng phức tạp.

Hình 2 - Mối
quan hệ và thỏa thuận giữa các bên liên quan đến vòng đời dịch vụ
8.3.2 Quản
lý quan hệ kinh doanh
8.3.2.1 Các hoạt động
được yêu cầu
Tổ chức xác định và tư liệu hóa khách
hàng, người dùng và các bên quan tâm khác; xác định các giao thức trao đổi
thông tin; đánh giá xu hướng thực hiện dịch vụ vào những thời điểm thích hợp;
quản lý khiếu nại dịch vụ; và đo lường, phân tích, đánh giá và tìm cách cải thiện
sự hài lòng của khách hàng.
8.3.2.2 Giải thích
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Quản lý quan hệ kinh doanh xây dựng
trao đổi thông tin giữa tổ chức và khách hàng. Đây là một tập hợp các hoạt động
quan trọng để xác minh xem các dịch vụ có cung cấp cho khách hàng những lợi ích
kỳ vọng hay không và đang tạo ra giá trị cho khách hàng và người dùng cuối. Phản
hồi từ quản lý quan hệ kinh doanh phục vụ để cải thiện các dịch vụ khi được yêu
cầu. Quản lý quan hệ kinh doanh xác định khách hàng đang sử dụng dịch vụ, cũng
như người dùng và các bên quan tâm khác có thể cung cấp phản hồi về chất lượng
dịch vụ. Các bên quan tâm này được tư liệu hóa (với tư cách cá nhân hoặc nhóm),
bao gồm cả thông tin liên hệ chính.
Nhân viên quan hệ kinh doanh thiết lập
các kênh trao đổi thông tin và các phương pháp khác để duy trì trao đổi thông
tin thường xuyên với khách hàng. Mục đích chính của trao đổi thông tin là để hiểu
môi trường kinh doanh của khách hàng và cách thức mà các dịch vụ của tổ chức
đóng góp vào kết quả kinh doanh của khách hàng. Các kênh trao đổi thông tin này
cũng có thể dẫn đến việc xác định các cơ hội để bàn giao dịch vụ mới hoặc cải
thiện các khía cạnh của các dịch vụ hiện có.
Với sự đều đặn, tổ chức đánh giá kết
quả thực hiện của các dịch vụ với khách hàng, dựa trên xu hướng kết quả thực hiện
và đánh giá kết quả của các dịch vụ để đảm bảo chúng cung cấp giá trị cho khách
hàng. Kết quả thực hiện được phân tích và có thể được báo cáo bằng cách sử dụng
bảng thông tin dịch vụ và các cơ chế khác. Kết quả thực hiện đo lường giúp xác
định các cơ hội để cải thiện dịch vụ khi cần thiết. Đánh giá quản lý quan hệ
kinh doanh không giống như đánh giá hoạt động được yêu cầu trong quản lý mức dịch
vụ. Đánh giá quản lý quan hệ kinh doanh này có thể sẽ ít thường xuyên hơn.
CHÚ THÍCH Dịch vụ có
thể đáp ứng SLA đã thỏa thuận để thực hiện và vẫn bị khách hàng coi là không đạt
yêu cầu, ví dụ: dịch vụ không được coi là có giá trị tốt hoặc không còn được
coi là cạnh tranh về mặt kỹ thuật.
Một cơ chế được thiết lập để nhận khiếu
nại dịch vụ từ khách hàng. Những khiếu nại này được xử lý tương tự như các sự cố:
- được tư liệu hóa;
- được phân tích;
- được giải quyết thông qua trao đổi thông tin
hoặc hành động khắc phục, hoặc được sử dụng làm đầu vào cho các hành động cải
tiến;
- báo cáo cho khách hàng; và
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khiếu nại phản ánh các vấn đề vận hành
có thể dẫn đến việc mở sự cố hoặc hồ sơ sự cố. Mục tiêu chính của việc giải quyết
khiếu nại là đảm bảo với khách hàng rằng hành động đang được thực hiện để giải
quyết mối quan tâm. Khi khiếu nại là khẩn cấp hoặc không thể được xử lý bằng
cách sử dụng các
quá
trình xử lý khiếu nại tiêu chuẩn, khách hàng có thể có sẵn một cơ chế báo cáo để
đạt được các cấp quản lý cao hơn.
Tương tự như khiếu nại, một cơ chế xử
lý những lời khen ngợi nhận được từ khách hàng có thể được thiết lập để các hoạt động
thành công có thể được củng cố và nhân sự liên quan có thể được tư liệu hóa hoặc
khen thưởng.
Sự hài lòng của khách hàng là một trong
những loại phản hồi quan trọng nhất về chất lượng dịch vụ được cung cấp bởi tổ
chức. Do đó, hồ sơ về sự hài lòng của khách hàng được thu thập thường xuyên, ví
dụ như sử dụng các cuộc khảo sát trên cơ sở mỗi giao dịch (ví dụ: sau mỗi sự cố,
vấn đề hoặc thay đổi) hoặc sử dụng khảo sát mối quan hệ chung hàng quý hoặc hai
lần một năm. Cần cẩn thận khi sử dụng mẫu đại diện của khách hàng và địa chỉ
liên hệ với khách hàng để ngăn chặn sự
thiên vị trong kết quả khảo sát. Phản hồi từ các cuộc khảo sát này được phân
tích và sử dụng làm đầu vào chính để cải thiện các dịch vụ, được xử lý thông
qua cải tiến liên tục.
8.3.2.3 Thông tin
khác
Nhân viên quản lý quan hệ kinh doanh
tư liệu hóa thông tin về khách hàng, người dùng và các bên quan tâm, có thể ở dạng
danh sách liên hệ đơn giản hoặc dưới dạng hệ thống điện tử. Hồ sơ liên hệ và
đánh giá của khách hàng nên được lưu giữ.
Hồ sơ khiếu nại và giải quyết được tư
liệu hóa. Khiếu nại có thể được phân loại theo loại hoặc mức độ khách hàng chịu
ảnh hưởng, mức độ khẩn cấp, tác động, tính chất, loại dịch vụ hoặc bằng các
phương tiện khác cho phép xác định rõ ràng và ưu tiên khiếu nại. Tương tự như vậy,
hồ sơ khen ngợi và bất kỳ vận hành nào liên quan đến quản lý đều được giữ lại để
tham khảo.
Đầu vào và kết quả từ các cuộc khảo
sát về sự hài lòng của khách hàng có sẵn dưới dạng thông tin tư liệu hóa. Báo
cáo được tạo ra về khiếu nại và sự hài lòng của khách hàng.
Tổ chức chỉ định nhân viên tận tâm hoặc
được chỉ định làm người quản lý quan hệ khách hàng, ví dụ: một cá
nhân chịu trách nhiệm cho nhiều khách hàng hoặc nhiều đại diện cho một khách
hàng lớn, người chịu trách nhiệm quằn lý quan hệ kinh doanh của khách hàng. Quyền
hạn cho các hoạt động của các nhà quản lý quan hệ được giao cho họ từ lãnh đạo
cao nhất. Các nhân viên khác có liên quan có thể bao gồm các nhà phân tích kinh
doanh xử lý đầu vào về sự hài lòng của khách hàng và nhân viên giải quyết các
khiếu nại về dịch vụ.
8.3.3 Quản
lý mức dịch vụ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tổ chức xác định, đồng ý, tư liệu hóa
và quản lý các mức dịch vụ.
8.3.3.2 Giải thích
Mục đích của hoạt động được yêu cầu
này là xác định, tư liệu hóa và thống nhất các mức dịch vụ cần thiết để đáp ứng
nhu cầu của khách hàng và đảm bảo rằng các cam kết đó được đáp ứng.
Tổ chức xác định các dịch vụ và các mức
dịch vụ liên quan. Các yêu cầu của khách hàng và khả năng của nhà cung cấp dịch
vụ xác định nội dung, cấu trúc và mục tiêu của SLA. Đối với các dịch vụ hàng hóa, chẳng hạn
như vận chuyển hoặc các khóa học tiêu chuẩn, thỏa thuận có thể là khách hàng chấp
nhận các Điều và điều kiện theo mô tả của tổ chức. Đối với các loại dịch vụ
khác, khách hàng và nhà cung cấp dịch vụ đồng ý các Điều và mục tiêu cho một dịch
vụ phải được cung cấp và tư liệu hóa những Điều này trong SLA. SLA cũng quy
định cụ thể các quyền và trách nhiệm của nhà cung cấp dịch vụ và khách hàng. Một
SLA duy nhất có thể bao gồm nhiều dịch vụ hoặc nhiều khách hàng. SLA phải bao gồm
tất cả các cấu
phần cần thiết để bàn giao dịch vụ.
SLA nên bao gồm các trường hợp ngoại lệ
về thời điểm SLA phải được
áp dụng, ví dụ: trong các sự kiện liên tục dịch vụ cho tổ chức và khách hàng hoặc
trong vài tuần đầu tiên vận hành của một dịch vụ mới.
SLA cũng nên bao gồm giới hạn khối lượng
công việc, là thước đo khối lượng công việc mà SLA áp dụng, ví dụ: số lượng người
dùng, số lượng giao dịch hoặc số lượng cấu phần dịch vụ phải được hỗ trợ. Khối
lượng công việc được theo dõi và bất kỳ thay đổi đáng kể nào cũng có thể dẫn đến
nhu cầu xem xét SLA. Ví dụ: nếu khối lượng công việc tăng đáng kể, tổ chức có
thể cần phải tăng chi phí dịch vụ do cần nhiều nhân viên hơn để cung cấp hỗ trợ.
Khối lượng công việc có thể cung cấp đầu vào để quản lý nhu cầu.
Các mục tiêu mà dịch vụ được cung cấp
được đo lường được xác định từ góc độ khách hàng. SLA chỉ nên bao gồm những mục
tiêu tập trung sự chú ý vào các
khía cạnh quan trọng nhất của dịch vụ cho khách hàng.
Kết quả thực hiện so với các mục tiêu
SLA được tổ chức giám sát và báo cáo và xem xét với khách hàng thường xuyên. Nếu
các mục tiêu cấp độ phục vụ không đáp ứng các mục tiêu đã thỏa thuận trong SLA,
nguyên nhân được xác định cho các mục tiêu bị bỏ lỡ này. Kết quả của phân tích
này được đưa vào các hoạt động cải tiến liên tục để cải thiện các dịch vụ.
Tổ chức giám sát và báo cáo khối lượng
công việc so với SLA và sử dụng điều này để xác thực rằng khối lượng công việc
không vượt quá mức tối đa đã thỏa thuận. Bất kỳ thay đổi đáng kể nào trong khối
lượng công việc có thể phải chịu sự quản lý thay đổi vì nó có thể ảnh hưởng đến
các nguồn lực cần thiết và dịch vụ được cung cấp.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các dịch vụ được cung cấp cho khách
hàng được tư liệu hóa cùng với các SLA liên quan.
Hồ sơ được tạo từ khối lượng công việc
được đo lường và kết quả thực hiện của các dịch vụ so với các mục tiêu mức dịch
vụ.
Quản lý mức dịch vụ thường liên quan đến
một người quản lý dịch vụ (hoặc nhân viên khác), dành riêng hoặc được chỉ định
cho dịch vụ hoặc cho khách hàng, người cung cấp quản lý và báo cáo mức dịch vụ.
Đôi khi, vai trò của người quản lý cấp dịch vụ có thể được kết hợp với vai trò
quản lý quan hệ kinh doanh, nhưng hai vai trò vận hành ở các cấp độ khác nhau:
quản lý mức dịch vụ là vận hành và quản lý quan hệ kinh doanh là chiến lược. Điều
quan trọng là phải nhận ra điều này và đảm bảo rằng sự khác biệt về tiêu điểm
không bị nhầm lẫn.
Các nhân viên khác có liên quan có thể
là các nhà phân tích mức dịch vụ, những người cung cấp báo cáo về kết quả thực
hiện của các dịch vụ so với SLA và giám sát và báo cáo khối lượng công việc.
Nhân viên kỹ thuật chịu trách nhiệm giám sát dịch vụ làm việc chặt chẽ với các
nhà quản lý mức dịch vụ và quản lý khả năng để xem xét phân bổ lại các nguồn lực
khi các mục tiêu dịch vụ bị đe dọa.
8.3.4 Quản
lý bên cung ứng
8.3.4.1 Các hoạt động
được yêu cầu
Tổ chức xác định, quản lý, giám sát và
đánh giá các bên cung ứng nội bộ, bên ngoài và khách hàng hành động như bên
cung ứng đảm bảo rằng kết quả thực hiện của các bên cung ứng này đáp ứng các mục
tiêu mức dịch vụ hoặc nghĩa vụ hợp đồng cần thiết.
CHÚ THÍCH Việc lựa chọn
và mua sắm các bên cung ứng nằm ngoài phạm vi của TCVN 8695-1 (ISO/IEC 20000-1).
8.3.4.2 Giải thích
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Một tổ chức có thể sử dụng các bên
cung ứng nội bộ, bên cung ứng ngoài hoặc khách hàng đóng vai trò là bên cung ứng
để cung cấp hoặc vận hành các dịch vụ, cấu phần dịch vụ hoặc quá trình. Tổ chức
đảm bảo rằng họ có thể chứng minh rằng họ đang kiểm soát các bên cung ứng và
các mục tiêu mức dịch vụ không chịu ảnh hưởng bởi việc sử dụng chúng.
Ví dụ về thời điểm các bên cung ứng có
thể tham gia bao gồm:
a) vận hành các dịch vụ, ví dụ như một
trung tâm
điều
hành cho trao đổi thông tin mạng thuê ngoài;
b) cung cấp các cấu phần dịch vụ, ví dụ:
phần cứng, ứng dụng, cơ sở vật chất hoặc dịch vụ tiếp nhận;
c) vận hành các cấu phần dịch vụ, ví dụ:
quản lý các máy chủ mà dịch vụ đám mây đang chạy;
d) vận hành các quá trình hoặc bộ phận
quá trình cụ thể nằm trong phạm vi SMS của tổ chức, ví dụ: quản lý sự cố và một
số báo cáo dịch vụ.
Có thể áp dụng các cách tiếp cận khác
nhau cho việc quản lý các bên cung ứng ngoài và khách hàng đóng vai trò là bên
cung ứng. Tổ chức cần một thỏa thuận tư liệu hóa với các bên cung ứng nội bộ. Nếu
các hoạt động của tổ chức được xác định rõ ràng, các thỏa thuận tư liệu hóa và
mối quan hệ làm việc với các bên cung ứng nội bộ có thể trong các chính sách và
thủ tục của tổ chức và thực tiễn quản lý thông thường. Tuy nhiên, đây có thể là
một lĩnh vực có rủi ro gia tăng khi các hoạt động của bên cung ứng nội bộ không
được thiết lập tốt. Do đó, các tổ chức hiệu quả tư liệu hóa các thỏa thuận với
tất cả các bên cung ứng, nội bộ, bên ngoài hoặc khách hàng đóng vai trò là bên
cung ứng
Các mục tiêu mức dịch vụ được thiết lập
giữa tổ chức và bên cung ứng phải phù hợp với SLA đã thỏa thuận với khách hàng.
Bất kỳ rủi ro nào khi sử dụng bên cung ứng và sau đó vi phạm SLA
đều do chính tổ chức quản lý. Ví dụ: tổ chức có thể đàm phán lại các mục tiêu với
bên cung ứng hoặc tổ chức có thể làm việc với bên cung ứng để giảm thiểu
rủi ro bằng cách làm cho các hoạt động hoặc giao diện hiệu quả hơn.
Giao diện giữa tổ chức và bên cung ứng
có thể bao gồm các kênh trao đổi thông tin, mối quan hệ quản lý bên cung ứng,
quản lý mức dịch vụ, quan hệ với các bên cung ứng khác và các giao diện khác. Tất
cả những điều này nên được xác định và quản lý bởi tổ chức. Ví dụ: nếu một phần
của quá trình được quản lý bởi bên cung ứng và phần khác của tổ chức, thì điều
cần thiết là phải rõ ràng toàn bộ quá trình sẽ vận hành như thế nào và ai có
trách nhiệm chung. Điều này nên bao gồm việc sử dụng các công cụ phổ biến hoặc
riêng biệt nhưng giao diện.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nếu tổ chức đang giao dịch với các bên
cung ứng chính sử dụng các bên cung ứng theo hợp đồng phụ, các bên cung ứng
chính nên cung cấp bằng chứng rằng họ đang chính thức quản lý các nhà thầu phụ.
Bên cung ứng chính nên tư liệu hóa tên của các bên cung ứng theo hợp đồng phụ
và trách nhiệm và mối quan hệ và cung cấp thông tin này cho tổ chức nếu được
yêu cầu.
Trong các khoảng thời gian nhất định,
hợp đồng với bên cung ứng ngoài được xem xét đề xem liệu nó có còn hiệu lực
trong môi trường dịch vụ hiện tại hay không, có thể đã thay đổi do các vấn đề nội
bộ hoặc bên ngoài, bao gồm các yêu cầu dịch vụ mới hoặc thay đổi. Khi hợp đồng
với các bên cung ứng ngoài được thay đổi, tác động của những thay đổi đó đối với
SMS và các dịch vụ phải được đánh giá trước khi thay đổi có hiệu lực.
Các bên cung ứng nội bộ có thể được quản
lý theo cách chính thức như nhau hoặc ít chính thức hơn so với các bên cung ứng
ngoài tùy thuộc vào nhu cầu của tổ chức. Thỏa thuận tư liệu hóa cho các bên
cung ứng nội bộ và khách hàng đóng vai trò là bên cung ứng nên bao gồm:
- mục tiêu mức dịch vụ hoặc các cam kết
hợp đồng khác;
- vận hành và giao diện;
- các mục liên quan khác như tính phí,
đánh giá, báo cáo, vai trò và trách nhiệm, điều kiện ngoại lệ.
Các bên cung ứng nội bộ có thể được quản
lý theo cách chính thức như nhau hoặc ít chính thức hơn so với các bên cung ứng
ngoài tùy thuộc vào nhu cầu của tổ chức.
8.3.4.3 Thông tin
khác
Thông tin tư liệu hóa chính để quản lý
bên cung ứng là hợp đồng với các bên cung ứng ngoài hoặc một thỏa thuận tư liệu
hóa với các bên cung ứng nội bộ hoặc khách hàng đóng vai trò là bên cung ứng. Giữa tổ chức
và các bên cung ứng ngoài, một thỏa thuận tư liệu hóa, có chứa các yếu tố sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- đặc tả hoặc tuyên bố về công việc của
những gì bên cung ứng ngoài đang cung cấp, chẳng hạn như hỗ trợ tại chỗ hoặc từ
xa, phương thức trao đổi thông tin hoặc nhân viên được nêu tên;
- các SLA giữa tổ chức và bên cung ứng
ngoài, phải phù hợp với các mục tiêu mức dịch vụ đã thỏa thuận giữa tổ chức và
khách hàng của mình;
- các nghĩa vụ hợp đồng khác, chẳng hạn
như các chương trình và báo cáo khuyến khích hoặc phạt có thể có;
- một góc nhìn tổng quan rõ ràng về
các cơ quan và trách nhiệm, chẳng hạn như ma trận RACI, để rõ ràng ai chịu
trách nhiệm và chịu trách nhiệm về những khía cạnh nào trong sự bàn giao dịch vụ
của bên cung ứng;
- các mục khác theo yêu cầu như tính
phí, đánh giá, báo cáo và điều kiện ngoại lệ.
Hồ sơ đo lường kết quả thực hiện của các bên
cung ứng được duy trì.
Các bên cung ứng ngoài được quản lý bởi
một người tận tâm hoặc được chỉ định (có tên) được chỉ định cho từng bên cung ứng
ngoài. Ví dụ: có thể
có một người quản lý bên cung ứng cho mỗi bên cung ứng hoặc một người quản lý
bên cung ứng cho nhiều bên cung ứng. Người quản lý bên cung ứng này chịu trách
nhiệm quản lý hợp đồng giữa tổ chức và bên cung ứng ngoài, duy trì mối quan hệ
làm việc hiệu quả và giám sát kết quả thực hiện của bên cung ứng ngoài để giữ
cho nó phù hợp với kết quả thực hiện dịch vụ tổng thể.
Người quản lý bên cung ứng có trách
nhiệm và quyền hạn quản lý các bên cung ứng ngoài. Các trách nhiệm nhân sự khác
bao gồm giám sát, phân tích và báo cáo về kết quả thực hiện của các bên cung ứng.
Tổ chức cũng có thể có người quản lý bên cung ứng cho các bên cung ứng nội bộ
hoặc khách hàng đóng vai trò là bên cung ứng, mặc dù đây không phải là một yêu
cầu.
8.4 Cung và
cầu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.4.1.1 Các hoạt động
được yêu cầu
Tổ chức lập ngân sách và kế toán cho
các dịch vụ theo các chính sách tài chính.
8.4.1.2 Giải thích
Mục đích của hoạt động được yêu cầu
này là để hỗ trợ sự hiểu biết của tổ chức về tổng chi phí dịch vụ và cho phép tổ
chức quản lý các chi phí này.
Lập ngân sách và kế toán cho các dịch
vụ giúp kiểm soát các khía cạnh tài chính của các dịch vụ và cấu phần dịch vụ,
chẳng hạn như vận hành dịch vụ hoặc tài trợ cho các dịch vụ mới, thay đổi dịch
vụ và cải tiến.
Lập ngân sách và kế toán hiệu quả cho
các dịch vụ dựa trên việc hiểu chi phí của các dịch vụ hoặc nhóm dịch vụ, bàn
giao dịch vụ tổng thể và cách tính chi phí hành chính chung, tổ chức. Lập ngân sách và kế toán
cho các dịch vụ dựa trên các nguyên tắc sau:
a) chi phí dịch vụ hoặc nhóm dịch vụ,
bàn giao dịch vụ tổng thể và chi phí hành chính chung của tổ chức được hiểu rõ;
b) dự báo đáng tin cậy về cả chi phí
và thu nhập là có thể đạt được;
c) một ngân sách được phát triển, phê
duyệt và duy trì cho thấy chi phí và thu nhập theo kế hoạch cho các dịch
vụ hoặc nhóm dịch vụ;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
e) việc tuân thủ ngân sách được quản
lý để vòng đời dịch vụ được tài trợ đầy đủ trong suốt thời gian ngân sách;
f) dự báo, ngân sách và chi phí được
xem xét thường xuyên để đảm bảo rằng quá trình này hiệu quả.
CHÚ THÍCH Thu nhập có thể đại diện cho
bất kỳ phương tiện trao đổi nào phù hợp với tổ chức, có thể bao gồm tiền
thực tế nhận được hoặc một mục tính toán đại diện cho thu nhập hoặc doanh thu.
Việc quản lý vận hành tài chính tạo ra
bằng chứng về kiểm soát tài chính ở các cấp độ khác nhau của dịch vụ hoặc nhóm
dịch vụ.
Tổ chức xác định các tiêu chí để lập
ngân sách và kế toán cho các
dịch vụ hoặc nhóm dịch vụ. Ví dụ: có thể phù hợp để một tổ chức lập ngân sách
và kế toán ở cấp độ khách hàng cho một gói dịch vụ tổng thể hơn là cho từng dịch
vụ riêng lẻ. Để đảm bảo rằng việc giám sát có liên quan và khả năng hiển thị
chi phí cần thiết, các tiêu chí này được áp dụng cho các mục ngân sách và các mục
kế toán. Báo cáo chi phí cho phép so sánh với chi phí mua cùng một dịch vụ ở những
nơi khác trên thị trường.
Đối với mỗi dịch vụ, hoặc nhóm dịch vụ,
có thể tính toán chi phí đơn vị, phân bổ chi phí gián tiếp và cung cấp chi phí
dịch vụ giữa các nhóm người dùng.
Nếu tổ chức trong phạm vi của SMS là một
tập hợp con của pháp nhân, trách nhiệm đối với một số quyết định tài chính có
thể nằm ngoài phạm vi của SMS. Các yêu cầu liên quan đến mức độ chi tiết của
thông tin tài chính phải được cung cấp, dưới hình thức nào và ở tần suất nào,
có thể được quyết định bởi các bên bên ngoài tổ chức. Các yêu cầu quy định hoặc
cụ thể khác của tổ chức được tính đến vì chúng có thể ảnh hưởng đến một số
chính sách và thủ tục đã xác định, ví
dụ: các thông lệ chi phối định nghĩa về vốn so với chi phí vận hành. Thực tiễn
kế toán cho các dịch vụ được điều chỉnh cho phù hợp với thực thể pháp lý.
8.4.1.3 Thông tin
khác
Thông tin tư liệu hóa được tạo và sử dụng
bởi khách hàng, tổ chức và các bèn quan tâm khác có thể bao gồm:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) ngân sách trong lịch sử, dự thảo
ngân sách cho kỳ tới, ngân sách thực tế cho giai đoạn hiện tại;
c) dự báo quản lý dịch vụ về khối lượng
công việc, năng lực (bao gồm cá nhân sự), chi phí đơn vị, các khoản mục
thu, chi theo kế hoạch;
d) thời gian biểu cho sự tạo ngân
sách;
e) báo cáo tài chính thể hiện chi phí
và doanh thu cho từng khoảng thời gian trong kỳ ngân sách, có bất kỳ chênh lệch
nào;
f) báo cáo về nguyên nhân của sự khác
biệt và cách chúng có thể được quản lý;
g) đầu vào tài chính cho các dự án cải
tiến dịch vụ liên tục;
h) mô hình chi phí cho thấy cách các yếu
tố chi phí được sử dụng để bàn giao dịch vụ và tạo ra giá trị;
i) báo cáo cần thiết cho các mục đích
pháp lý hoặc quy định.
Dự báo ngân sách và tài chính được
lãnh đạo cao nhất phê duyệt.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- quản lý ngân sách và kế toán, chịu
trách nhiệm quản lý tổng thể các nguồn tài chính;
- các nhà quản lý có trách nhiệm giải
trình cho một ngân sách cụ thể trong tổ chức.
8.4.2 Quản lý nhu cầu
8.4.2.1 Các hoạt động
được yêu cầu
Tổ chức dự báo và phân tích nhu cầu về
dịch vụ và giám sát việc tiêu thụ dịch vụ liên quan đến khả năng dịch vụ.
8.4.2.2 Giải thích
Mục đích của hoạt động được yêu cầu
này là để hiểu nhu cầu để tổ chức có thể điều chỉnh năng lực khi cần thiết để vận
hành SMS và bàn giao dịch vụ một cách hiệu quả.
Các yêu cầu về dịch vụ, như được tư liệu
hóa trong danh mục dịch vụ và SLA, bao gồm các mục tiêu kết quả thực hiện và giới
hạn khối lượng công việc. Dựa trên những điều này, tổ chức xác định đơn vị hoặc
quy mô để đo lường nhu cầu hoặc mức tiêu thụ của từng dịch vụ hoặc nhóm dịch vụ.
Ví dụ: đơn vị có thể là số lượng người dùng của mỗi dịch vụ và mức tiêu thụ
liên quan dự kiến về băng thông hoặc lưu trữ trung bình hoặc cao nhất.
Tổ chức giám sát những thay đổi về nhu
cầu để kiểm tra xem nó có nằm trong mức dự kiến hay không. Khi mức tiêu thụ nguồn
lực dịch vụ lệch đáng kể so với phạm vi mà các dịch vụ đã được định mức, quản
lý nhu cầu và quản lý khả năng sẽ hợp tác để thống nhất những thay đổi cần thiết
về năng lực. Dự báo nhu cầu là đầu vào quan trọng cho việc lập ngân sách và kế
toán và cho các hoạt động hoạch định năng lực dịch vụ trong quản lý khả năng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thông tin tư liệu hóa để quản lý nhu cầu
bao gồm:
a) dự báo nhu cầu;
b) báo cáo tiêu thụ dịch vụ.
Các vai trò chịu trách nhiệm giám sát
và quản lý nhu cầu khác nhau dựa trên đặc điểm tổ chức.
8.4.3 Quản lý khả
năng
8.4.3.1 Các hoạt động
được yêu cầu
Tổ chức xác định, tư liệu hóa và cung
cấp các nguồn nhân lực, kỹ thuật, thông tin và tài chính cần thiết để đáp ứng các
yêu cầu về năng lực của dịch vụ.
8.4.3.2 Giải thích
Mục đích của hoạt động được yêu cầu
này là để đảm bảo rằng tổ chức có đủ năng lực liên quan đến các nguồn lực để
đáp ứng nhu cầu dịch vụ hiện tại và tương lai.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Quản lý khả năng có thể được liên kết
chặt chẽ với Nguồn lực 7.1, xác định và cung cấp nguồn lực. Quản lý khả năng
bao gồm yếu tố hoạch định dựa trên nhu cầu hiện tại và dự báo. Hai mệnh đề có
thể được liên kết với nhau trong SMS.
Dung lượng có thể được quản lý ở cấp độ
của một Cl riêng lẻ (ví dụ: lưu trữ), sự kết hợp của các Cl liên quan (ví dụ: cụm
máy chủ) hoặc ở cấp độ của chính dịch vụ (ví dụ: khả năng trao đổi thông tin đầu
cuối). Các yêu cầu về năng lực được xác định và tư liệu hóa, để quản lý khả
năng có thể hoạch định cung cấp đủ năng lực đáp ứng các yêu cầu về dịch vụ và kết
quả thực hiện. Mặc dù TCVN 8695-1 (ISO/IEC 20000-1) không có yêu cầu về kế hoạch
khả năng, nhưng việc hoạch định cho khả năng vẫn rất cần thiết.
a) năng lực được lên kế hoạch dựa trên
các khía cạnh sau:
b) hiểu các mức độ và loại nhu cầu của
người dùng dịch vụ, được xác định bởi quản lý nhu cầu;
năng lực được cung cấp phù hợp với các
mục tiêu mức dịch vụ đã thỏa thuận, yêu cầu về tính sẵn sàng dịch vụ, yêu cầu
thực hiện và cân nhắc về tính liên tục của dịch vụ;
Các thay đổi về năng lực dịch vụ được
thực hiện kịp thời, theo yêu cầu của nhu cầu và trước khi vượt quá ngưỡng thỏa
thuận, do đó chất lượng dịch vụ không chịu ảnh hưởng.
Đủ năng lực được cung cấp để đáp ứng
các yêu cầu được tư liệu hóa trong các mục tiêu mức dịch vụ và các thỏa thuận
tài liệu khác với khách hàng. Giám sát liên tục khả năng được cung cấp diễn ra,
các xu hướng được phân tích và mọi hành động khắc phục cần thiết được thực hiện
để có thể duy trì kết quả thực hiện dịch vụ. Các vấn đề với việc cung cấp năng
lực có thể được điều tra thông qua quản lý sự cố hoặc quản lý vấn đề và các cải
tiến được thực hiện thông qua cải tiến liên tục.
8.4.3.3 Thông tin
khác
Thông tin tư liệu hóa để quản lý khả
năng bao gồm các yêu cầu về năng lực, kế hoạch, dự báo, các bài tập xu hướng hoặc
mô hình hóa và chính sách bảo mật, dựa trên các mục tiêu mức dịch vụ đã thỏa
thuận và quản lý nhu cầu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Quyền hạn đưa ra quyết định thay đổi
năng lực dịch vụ được giao cho nhân viên trong tổ chức. Các nhân sự khác theo
dõi và báo cáo về năng lực hiện tại và dự báo dựa trên nhu cầu.
8.5 Thiết kế,
xây dựng và chuyển tiếp dịch vụ
8.5.1 Quản
lý thay đổi
8.5.1.1 Các hoạt động
được yêu cầu
Tổ chức thiết lập một chính sách quản
lý thay đổi.
Tổ chức tư liệu hóa và phân loại các
yêu cầu thay đổi bao gồm thêm, xóa hoặc chuyển các dịch vụ. Việc bắt đầu thay đổi
quyết định nơi quản lý thay đổi, ví dụ: thông qua các hoạt động quản lý thay đổi
hoặc thông qua thiết kế và chuyển tiếp dịch vụ.
Tổ chức phê duyệt và ưu tiên các thay
đổi dựa trên rủi ro, lợi ích kinh doanh, tính khả thi và tác động tài chính. Tổ
chức kiểm tra (nếu có thể), triển khai, đảo ngược (nếu cần) và xem xét các thay
đổi về hiệu quả và xu hướng. Những thay đổi không thành công được điều tra và
các hành động khắc phục được thực hiện.
8.5.1.2 Giải thích
Mục đích của hoạt động được yêu cầu
này là đề duy trì sự ổn định
và kiểm soát các thay đổi (bao gồm cả việc bổ sung và xóa bỏ) đối với
SMS và các dịch vụ như được nêu trong chính sách quản lý thay đổi.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.5.1.2.1 Chính sách
quản lý thay đổi
Chính sách quản lý thay đổi xác định
phạm vi quản lý thay đổi. Có thể không phải tất cả các cấu phần của dịch
vụ đều cần thuộc quản lý thay đổi, vì vậy tổ chức xác định cấu phần nào thuộc
phạm vi và cấu phần nào không. Ví dụ: vật tư tiêu hao có thể là một cấu phần dịch
vụ, nhưng không phải chịu sự quản lý thay đổi. Tổ chức xem xét thông tin và hồ
sơ liên quan đến dịch vụ để quyết định xem tất cả hay chỉ một phần trong phạm
vi quản lý thay đổi. Ví dụ: những thay đổi đối với hợp đồng và thỏa thuận tư liệu
hóa có thể được kiểm soát bởi một bộ phận khác của tổ chức; một số thay đổi đối
với thông tin tư liệu hóa có thể được kiểm soát bởi một nhóm quản lý thông tin;
và những thay đổi về bên cung ứng đã chọn có thể được thực hiện ngoài phạm vi của
SMS.
Chính sách quản lý thay đổi xác định
các loại thay đổi phải được sử dụng trong tổ chức tùy thuộc vào mức độ đánh giá
và phê duyệt cần thiết trước khi thực hiện. Danh mục có thể là:
- tiêu chuẩn, thường được quản lý bởi
quản lý yêu cầu dịch vụ;
- thay đổi bình thường được quản lý bởi
quản lý thay đổi;
- thay đổi dự án, được quản lý bởi thiết
kế và chuyển tiếp dịch vụ;
- thay đổi khẩn cấp, trong đó các
chính sách có thể cho phép phê duyệt hoặc phê duyệt nhanh sau khi thay đổi được
áp dụng.
Chính sách quản lý thay đổi xác định
các tiêu chí mà theo đó nó được xác định những thay đổi nào được coi là có khả
năng tác động lớn đến dịch vụ hoặc khách hàng. Ví dụ bao gồm chi phí hoặc nỗ lực
trên ngưỡng, rủi ro cao và các kỹ năng hoặc công nghệ bất thường. Ngoài ra, một
số dịch vụ mới hoặc thay đổi có thể được quản lý bởi quản lý cấp cao để được quản
lý như một dự án sử dụng thiết kế và chuyển tiếp dịch vụ.
Mặc dù các loại thay đổi này được thực
hiện thông qua thiết kế và chuyển tiếp dịch vụ, việc kiểm soát thay đổi và quyết
định phê duyệt thay đổi được xử lý bởi quản lý thay đổi. Do đỏ, quản lý thay đổi
nên liên quan đến các thủ tục rõ ràng để đánh giá, phê duyệt, lên lịch và xem xét các
hoạt động thay đổi. Một thay đổi lớn duy nhất có thể dẫn đến nhiều thay đổi cấp
thấp hơn, một số thay đổi có thể được quản lý như thay đổi bình thường, thay đổi
tiêu chuẩn hoặc được xử lý dưới dạng yêu cầu dịch vụ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình 3 minh họa các mối quan hệ và điểm
quyết định giữa một số quá trình điển hình trong quản lý dịch vụ với các kết nối
với các Điều trong TCVN 8695-1 (ISO/IEC 20000-1).

Hình 3 - Các
mối quan hệ của thiết kế, xây dựng, chuyển tiếp dịch vụ và quản lý thay đổi
8.5.1.2.2 Sự khởi đầu
quản lý thay đổi
Quản lý thay đổi được bắt đầu bằng các
yêu cầu thay đổi được tư liệu hóa để sửa đổi các dịch vụ, cấu phần dịch vụ hoặc
các khía cạnh khác của SMS. Các đề xuất cũng có thể gọi các dịch vụ mới, loại bỏ
các dịch vụ hoặc chuyển các dịch vụ hiện có vào hoặc ra khỏi tổ chức. Yêu cầu
thay đổi nhận được được tư liệu hóa và phân loại dựa trên các danh mục được nêu
trong chính sách quản lý thay đổi. Cơ quan thay đổi (tùy thuộc vào danh mục
thay đổi) xác định xem các yêu cầu thay đổi phải được phê duyệt, hoãn lại hay bị
từ chối.
Các quyết định được đưa ra khi bắt đầu
thay đổi về cách quản lý yêu cầu thay đổi. Những thay đổi này, cần được quản lý
theo thiết kế và chuyển tiếp dịch vụ, bao gồm:
a) dịch vụ mới hoặc thay đổi đối với
các dịch vụ có khả năng có tác động lớn đến khách hàng hoặc các dịch vụ khác
như được xác định bởi chính sách quản lý thay đổi được mô tả ở trên;
b) loại bỏ các dịch vụ;
c) chuyển một dịch vụ hiện có
từ tổ chức sang khách hàng hoặc bên khác, chẳng hạn như trong trường hợp thuê ngoài;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
e) bất kỳ thay đổi nào khác mà tổ chức
xác định có thể có tác động lớn.
Những thay đổi không được quản lý bởi
thiết kế và chuyển tiếp dịch vụ được quản lý bởi các hoạt động thay đổi.
8.5.1.2.3 Vận hành quản
lý thay đổi
Việc nhận được một yêu cầu được tư liệu
hóa sẽ bắt đầu các hoạt động quản lý thay đổi. Yêu cầu được đánh giá, phê duyệt,
trì hoãn hoặc từ chối.
Các bên quan tâm, chẳng hạn như người
dùng, bên cung ứng và nhân viên dịch vụ, được xác định và thông báo về những
thay đổi theo kế hoạch có thể ảnh hưởng đến họ. Họ cung cấp bất kỳ thông tin cần
thiết nào để hỗ trợ việc đánh giá yêu cầu.
Yêu cầu thay đổi được ưu tiên, để các
thay đổi có thể được thực hiện theo thứ tự phục vụ tốt nhất kết quả kinh doanh
của khách hàng và chính tổ chức. TCVN 8695-1 (ISO/IEC 20000-1): 2018, 8.2.2, Hoạch
định dịch vụ, cũng có các yêu cầu về mức độ ưu tiên của các thay đổi cần được
tính đến.
Quyết định về yêu cầu thay đổi được đưa ra dựa
trên các tiêu chí do tổ chức đặt ra, có thể bao gồm:
a) rủi ro khi thực hiện các thay đổi
và tác động tài chính có thể có đối với tổ chức;
b) lợi ích kinh doanh của những thay đổi
được đề xuất;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
d) tác động đến các dịch vụ hiện có;
e) cần có sự phối hợp để quản lý sự
thay đối với khách hàng, người dùng và các bên quan tâm khác, không chỉ trong
quá trình chuyển tiếp, mà sau đó, khi các dịch vụ hiện có có thể vận hành khác với những
gì các bên này đã quen thuộc;
f) dẫn đến những thay đổi trong chính
sách và kế hoạch SMS theo yêu cầu của tiêu chuẩn này;
g) tác động đến an ninh thông tin;
h) tác động đến tính sẵn sàng dịch vụ
trong và sau khi thay đổi, và khả năng khả dụng;
i) các yêu cầu thay đổi, phiên bản lưu
hành và kế hoạch triển khai đang chờ xử lý khác, có thể ảnh hưởng đến các thay
đổi được đề xuất;
j) tác động đến tính liên tục của dịch
vụ.
Các thay đổi đã được phê duyệt được
lên kế hoạch, phát triển (xây dựng) và thử nghiệm. Kết quả kiểm tra được phân
tích trước khi ủy quyền cuối cùng được đưa ra để thực hiện thay đổi. Hoạch định
bao gồm một cách để đẩy lùi sự thay đổi. Trong thực tế, việc khôi phục không phải
lúc nào cũng có thể thực hiện được, nhưng tổ chức nên hoạch định khôi phục hoặc
giảm thiểu thay thế.
VÍ DỤ Nếu thay đổi là một ứng
dụng, thì việc khôi phục
có thể là phiên bản gốc của ứng dụng. Nếu thay đổi là một phần cứng, thì có thể
xóa cấu phần phần cứng chưa vận hành hoặc có thể không quay lại ở giai đoạn
này.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các thay đổi được xây dựng và thử nghiệm
sẽ chuyển sang quản lý phiên bản lưu hành và triển khai phải được triển khai
vào môi trường trực tiếp.
Sau khi thực hiện thay đổi, tổ chức
đánh giá tính hiệu quả của nó, so với kết quả kỳ vọng. Tổ chức có thể cần thực hiện
các hành động khắc phục đã thỏa thuận với các bên quan tâm.
Hồ sơ thay đổi được phân tích đề xác định
xu hướng thay đổi, chẳng hạn như tỷ lệ thực hiện thay đổi thành công lần đầu
tiên hoặc các thay đổi dịch vụ được yêu cầu. Học hỏi từ phân tích này nên được sử
dụng để cải tiến liên tục như mô tả.
8.5.1.3 Thông tin
khác
Tổ chức tạo thông tin tư liệu hóa như
sau:
a) chính sách quản lý thay đổi, cần được
phê duyệt và cung cấp cho các bên quan tâm;
b) thay đổi quá trình quản lý, để quản
lý các loại thay đổi được xác định trong chính sách quản lý thay đổi;
c) yêu cầu thay đổi, cần xác định các
Cl chịu ảnh hưởng, lý do thay đổi (bao gồm các vấn đề liên quan hoặc các lỗi đã
biết cần giải quyết), tác động nếu thay đổi không được thực hiện cũng như lịch
trình và nguồn lực ước tính để thực hiện thay đổi. Yêu cầu thay đổi có thể bao
gồm dự toán chi phí chi tiết hoặc cấp cao để sử dụng trong hoạch định ngân
sách;
d) hồ sơ theo dõi trạng thái phê duyệt
hoặc từ chối của các yêu cầu thay đổi;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tổ chức chỉ định một quyền hạn thay đổi
có thể phê duyệt và từ chối các yêu cầu thay đổi. Đây có thể là một người duy
nhất, một nhóm người hoặc thậm chí là một hệ thống tự động, tùy thuộc vào bản
chất của các yêu cầu và của chính tổ chức.
Chính sách quản lý thay đổi xác định
vai trò nào có trách nhiệm phê duyệt các loại thay đổi khác nhau. Ví dụ: những
thay đổi có tác động đáng kể đến chi phí có thể được đưa ra quản lý cấp
cao nhất để đưa ra quyết định, trong khi những thay đổi có thể được thực hiện với
các nguồn lực và ngân sách hiện có có thể được quyết định bởi một nhóm người quản
lý họp thường xuyên cho các dịch vụ chịu ảnh hưởng.
Nhân sự có thể được chỉ định để đánh
giá các thay đổi được thực hiện gần đây và hồ sơ thay đổi để phân tích xu hướng
và các hành động cải tiến.
8.5.2 Thiết
kế và chuyển tiếp dịch vụ
8.5.2.1 Các hoạt động
được yêu cầu
Tổ chức hoạch định, thiết kế, xây dựng
và chuyển tiếp các dịch vụ dựa trên các yêu cầu dịch vụ đã thỏa thuận.
8.5.2.2 Giải thích
Mục đích của hoạt động được yêu cầu
này là để đảm bảo rằng các dịch vụ mới hoặc đã thay đổi, các thay đổi đối với dịch
vụ, loại bỏ dịch vụ hoặc chuyển giao các dịch vụ hiện có đáp ứng các yêu cầu dịch
vụ và sẽ có thể cung cấp và quản lý được với chi phí và chất lượng dịch vụ đã
thỏa thuận. Thiết kế và chuyển tiếp dịch vụ áp dụng cho các hoạt động nhằm đưa
dịch vụ mới hoặc đã thay đổi từ một khái niệm hoặc yêu cầu vào vận hành, loại bỏ
dịch vụ hoặc chuyển vận hành dịch vụ sang hoặc từ một bên khác. Dựa trên sự chấp
thuận từ quản lý thay đổi, nó bao gồm việc hoạch định, thiết kế, xây dựng và
chuyển tiếp các dịch vụ mới cũng như thay đổi, loại bỏ hoặc chuyển giao dịch vụ.
8.5.2.2.1 Hoạch định
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các hoạt động hoạch định sau đây được
thực hiện:
a) xác định trách nhiệm và quyền hạn đối
với các hoạt động thiết kế, xây dựng và chuyển tiếp để các hoạt động này được
liên kết và phối hợp hiệu quả. Xác định người có quyền hạn đưa ra các quyết định
cụ thể trong quá trình thiết kế, xây dựng và chuyển tiếp;
b) xác định các hoạt động được thực hiện
bởi tổ chức hoặc các bên khác với các mốc thời gian và cột mốc quan trọng trong
quá trình thiết kế, xây dựng và chuyển tiếp;
c) xác định các nguồn lực cần thiết để
thiết kế, xây dựng và chuyển tiếp thành công các dịch vụ mới hoặc dịch vụ đã
thay đổi. Những nguồn lực này bao gồm các nguồn lực như con người (nhân sự, cả
nội bộ và bên ngoài tổ chức), kỹ thuật (công cụ, các hệ thống và phần mềm),
thông tin (các yêu cầu, thông tin về các dịch vụ hiện có, thông tin khách hàng)
và tài chính (ngân sách và nguồn vốn);
d) phân tích sự phụ thuộc vào các dịch
vụ khác và các mối quan hệ có thể có giữa các dịch vụ hiện có và dịch vụ mới hoặc
dịch vụ thay đổi đang được triển khai. Mối quan hệ này có thể ảnh hưởng đến
cách thiết kế dịch vụ và các hoạt động chuyển tiếp cần được thực hiện hoặc khi
chúng có thể được lên lịch trình. Nó cũng có thể xác định những thay đổi cần
thiết đối với các dịch vụ phụ thuộc;
e) xác định các yêu cầu đối với thử
nghiệm như một phần của giai đoạn hoạch định. Vì không có thử nghiệm nào có thể
toàn diện nên phạm vi thử nghiệm
được lên kế hoạch để bao gồm các mục đích sử dụng quan trọng nhất của dịch vụ;
f) xác định xem ngân sách dự án có phù
hợp với mức nỗ lực đã hoạch định hay không;
g) tư liệu hóa các tiêu chí chấp nhận
dịch vụ, do khách hàng hoặc do chính tổ chức hoặc các bên quan tâm khác thiết lập,
sao cho rõ ràng khi một dịch vụ mới hoặc các thay đổi đối với một dịch vụ đã được
triển khai thành công. Tiêu chí chấp nhận dịch vụ có thể bao gồm kết quả thực hiện, khả
năng truy cập, tính sẵn sàng, bảo mật hoặc các khía cạnh khác, chẳng hạn như
tài liệu về thử nghiệm hoàn chỉnh và thành công;
h) thực hiện các hoạt động quản lý rủi
ro và hoạch định vận hành để xác định, đánh giá và xử lý rủi ro khi cần thiết;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
j) xác định tác động đối với SMS, các
dịch vụ khác, các thay đổi đã lên kế hoạch, khách hàng, người dùng và các bên
quan tâm khác, để tránh ảnh hưởng tiêu cực có thể có đối với những dịch vụ này
từ thiết kế dịch vụ và quá trình chuyển tiếp của dịch vụ mới hoặc dịch vụ đã
thay đổi.
Hoạch định bao gồm việc trao đổi thông
tin với các bên quan tâm, chẳng hạn như các bên cung ứng, đồng thời thông báo
cho lãnh đạo cao nhất về tiến độ và nhu cầu ra quyết định.
Cân nhắc hoạch định cụ thể được áp dụng
cho các dịch vụ đang bị xóa, chẳng hạn
như đặt ngày mà các dịch vụ sẽ bị xóa và ngày của các hoạt động lưu trữ, xử lý
hoặc chuyển giao dữ liệu, tài liệu và các cấu phần dịch vụ. Những ngày này được
thông báo rõ ràng cho tất cả các bên quan tâm. Việc hoạch định này có thể xác định
các yếu tố phụ thuộc, chẳng hạn như tính sẵn sàng dịch vụ mới trước khi dịch vụ
cũ có thể bị xóa.
Tương tự, đối với các dịch vụ được cung
cấp cho khách hàng hoặc một bên khác, việc hoạch định chuyển giao bao gồm thiết
lập ngày chuyển giao dịch vụ và ngày của các hoạt động lưu trữ, xử lý hoặc chuyển
giao dữ liệu, tài liệu, kiến thức, và các cấu phần dịch vụ. Những ngày này được
thông báo rõ ràng cho tất cả các bên quan tâm. Tổ chức cũng có thể cần xem xét
quyền sở hữu trí tuệ của các mặt hàng được cung cấp.
Các Cl chịu ảnh hưởng bởi thiết kế và
quá trình chuyển tiếp của các dịch vụ mới hoặc đã thay đổi được kiểm soát thông
qua quản lý cấu hình.
8.5.2.2.2 Thiết kế
Các hoạt động thiết kế dẫn đến một thiết
kế dịch vụ được tư liệu hóa phản ánh các yêu cầu dịch vụ đối với dịch vụ mới hoặc
dịch vụ đã thay đổi, như được xác định ban đầu trong hoạch định danh mục đầu tư
(xem 8.2.1). Các hoạt động liên quan cho thiết kế dịch vụ bao gồm:
a) xác định các yêu cầu hoặc thay đổi
mới đối với nguồn nhân lực, kỹ thuật, thông tin và tài chính cũng như các nguồn
lực này chịu ảnh hưởng như thế nào khi triển khai dịch vụ;
b) xác định trách nhiệm và quyền hạn của
các bên liên quan đến việc vận hành và bàn giao dịch vụ mới hoặc dịch vụ đã
thay đổi. Các bên có thể là nội bộ hoặc bên ngoài;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
d) cập nhật danh mục dịch vụ khi có
liên quan, ví dụ: thêm dịch vụ mới, xóa dịch vụ đã xóa, cập nhật dịch vụ đã
thay đổi;
e) mô tả những thay đổi đối với hệ thống
đo lường được sử dụng để quản lý kết quả thực hiện;
f) xác định tác động có thể có đối với
các dịch vụ khác, thực hiện các hoạt động quản lý rủi ro để tác động được giảm
xuống mức có thể chấp nhận;
g) những thay đổi mới hoặc cần thiết đối
với SLA, hợp đồng hoặc thỏa thuận tư liệu hóa khác tùy thuộc vào yêu cầu dịch vụ
và việc sử dụng của các bên khác;
h) cập nhật các phần khác của SMS có
thể yêu cầu thay đổi chính sách, quá trình hoặc thủ tục để triển khai cho các
nhân viên có liên quan.
Các Cl chịu ảnh hưởng bởi thiết kế và chuyển
tiếp của các dịch vụ mới hoặc đã thay đổi được kiểm soát thông qua quản lý cấu
hình.
8.5.2.2.3 Xây dựng và
chuyển tiếp
Các hoạt động xây dựng và chuyển tiếp
tuân theo kế hoạch và thiết kế dịch vụ để triển khai dịch vụ mới hoặc dịch vụ
đã thay đổi. Các hoạt động xây dựng bao gồm tập hợp lại các cấu phần dịch vụ hoặc
dịch vụ và thử nghiệm chúng, để có thể chứng minh rằng các yêu cầu dịch vụ đã
được đáp ứng để đáp ứng nhu cầu của khách hàng và đáp ứng thiết kế được tư liệu
hóa cũng như các tiêu chí chấp nhận dịch vụ.
Thử nghiệm được thực hiện trên các dịch
vụ mới hoặc đã thay đổi trước khi triển khai. Việc thử nghiệm có khả thi hay
không tùy thuộc vào bản chất của dịch vụ và môi trường dịch vụ, vì không phải mọi
tình huống đều cho phép thử nghiệm. Nếu chuyển tiếp sang dịch vụ mới liên quan
đến việc xóa dịch vụ cũ, thì quá trình kiểm tra được thực hiện để xác minh vận
hành có thể chấp nhận của các dịch vụ còn lại có phụ thuộc hoặc giao diện với dịch
vụ đã xóa.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Việc kích hoạt dịch vụ mới hoặc dịch vụ
đã thay đổi vào môi trường trực tiếp, sau khi được quản lý thay đổi phê duyệt,
được thực hiện bằng cách sử dụng các hoạt động phiên bản lưu hành và triển
khai.
Sau khi triển khai, các bên quan tâm có
liên quan được thông báo về thành công hay thất bại hoặc việc triển khai, tác động
đối với họ là gì và mọi bước tiếp theo cần thực hiện trong quá trình. Việc đạt
được kết quả dự kiến của dịch vụ mới hoặc đã thay đổi được xác minh. Thành công
chỉ có thể được chú ý sau một khoảng thời gian dài, tùy thuộc vào loại dịch vụ
hoặc thay đổi được thực hiện.
8.5.2.3 Thông tin
khác
Các hoạt động hoạch định, cho cả thiết
kế và xây dựng dịch vụ cũng như chuyển tiếp dịch vụ, có thể được tư liệu hóa
trong một kế hoạch chính thức hoặc được tư liệu hóa trong nhiều đồ tạo tác khác
nhau, chẳng hạn như lịch biểu, thời gian biểu, bảng RACI và danh sách nhiệm vụ.
Một thiết kế dịch vụ được tư liệu hóa
để phản ánh các yêu cầu dịch vụ phải được dịch vụ đáp ứng như thế nào. Mô tả
thiết kế dịch vụ có thể chỉ đơn giản là danh sách các Cl được lên kế hoạch, mô
tả về
các
hệ thống khác nhau hỗ trợ dịch vụ, mô tả về cách thức vận hành dịch vụ và các
phiên bản sơ bộ của các SLA.
Nếu có thể, thiết kế dịch vụ được tư
liệu hóa có thể dẫn đến SLA mới hoặc thay đổi, hợp đồng và các thỏa thuận tư liệu
hóa khác hỗ trợ các dịch vụ. Điều này bao gồm các thỏa thuận trong tổ chức, thỏa
thuận với khách hàng và người dùng dịch vụ cũng như thỏa thuận với các bên thứ
ba hỗ trợ dịch vụ.
Việc triển khai dịch vụ mới hoặc đã
thay đổi có thể dẫn đến thay đổi danh mục dịch vụ. Cập nhật danh mục dịch vụ được
thực hiện thông qua quản lý danh mục dịch vụ.
Các dịch vụ mới hoặc thay đổi dịch vụ ảnh
hưởng đến SMS có thể được phản ánh trong kế hoạch quản lý dịch vụ, cũng như các
chính sách, kế hoạch, thủ tục, biện pháp và kiến thức mới hoặc đã thay đổi cần
thiết để quản lý thành công dịch vụ.
Kết quả kiểm tra dịch vụ mới hoặc đã
thay đổi được tư liệu hóa, cùng với các hành động có thể được thực hiện để xử
lý kết quả kiểm tra không thành công và triển khai thành công dịch vụ ở lần thử
tiếp theo.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Giai đoạn hoạch định thiết lập và tư
liệu hóa về các cơ quan có trách nhiệm và quyền hạn đối với việc thiết kế, xây
dựng và chuyển tiếp dịch vụ. Vai trò phối hợp trung tâm, chẳng hạn như người quản
lý dự án, được xác định, cùng với các thành viên trong nhóm xử lý các khía cạnh quan trọng
của thiết kế và chuyển tiếp dịch vụ, theo yêu cầu của các chi tiết cụ thể của dịch
vụ đang được triển khai hoặc thay đổi. Các vai trò khác nhau có thể được thiết
lập chịu trách nhiệm thiết kế, hoạch định, thử nghiệm và thực hiện các thay đổi.
8.5.3 Quản
lý phiên bản lưu hành và triển khai
8.5.3.1 Các hoạt động
được yêu cầu
Tổ chức hoạch định, kiểm tra, triển
khai và đánh giá sự thành công hay thất bại của một phiên bản lưu hành vào môi
trường trực tiếp, phối hợp các hoạt động phiên bản lưu hành và triển khai với
quản lý thay đổi.
CHÚ THÍCH Đối với các mục
đích của vận hành phiên bản lưu hành, "môi trường trực tiếp" có thể
bao gồm môi trường tiền sản xuất cũng như môi trường sản xuất trực tiếp hoặc vận
hành.
8.5.3.2 Giải thích
Mục đích của hoạt động được yêu cầu
này là để đảm bảo rằng việc triển khai các phiên bản lưu hành vào môi trường trực
tiếp được lên kế hoạch và kiểm soát để đáp ứng các yêu cầu.
Quản lý phiên bản lưu hành và triển
khai liên quan đến việc quản lý phiên bản lưu hành dịch vụ, cấu phần dịch vụ và
Cl cũng như việc triển khai chúng vào môi trường dịch vụ trực tiếp. Quản lý
phiên bản lưu hành và triển
khai làm như vậy trong mối quan hệ chặt chẽ với quản lý thay đổi và, nếu có,
thiết kế và chuyển tiếp dịch vụ.
Phiên bản lưu hành là phiên bản mới hoặc
cập nhật của dịch vụ, cấu phần dịch vụ hoặc Cl. Một phiên bản lưu hành có thể
bao gồm một hoặc nhiều thay đổi. Các loại phiên bản lưu hành khác nhau có thể
được xác định, chẳng hạn như thông thường, khẩn cấp, chọn lọc, theo giai đoạn
hoặc các loại phiên bản lưu hành khác. Dựa trên định nghĩa của chúng, các loại
phiên bản lưu hành này được đặc trưng bởi tần suất triển khai và cách chúng được
quản lý, ví dụ: bằng cách sử dụng tự động hóa hay không.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mọi thời gian ngừng vận hành dịch vụ
do triển khai một phiên bản lưu hành đều được thỏa thuận với khách hàng và được
thông báo cho tất cả các bên quan tâm.
Trong quá trình hoạch định phiên bản
lưu hành, tổ chức xác định và tư liệu hóa các tiêu chí chấp nhận cho mỗi lần
phiên bản lưu hành. Trước khi triển khai, phiên bản lưu hành được xác minh theo
các tiêu chí chấp nhận này. Nếu phiên bản lưu hành không đáp ứng các tiêu chí
chấp nhận, tổ chức và các bên quan tâm có thể áp dụng sẽ xác định cách tiến
hành, chẳng hạn như sửa đổi phiên bản lưu hành để nó đáp ứng các tiêu chí chấp
nhận hoặc rút hoàn toàn phiên bản lưu hành.
Cùng với quản lý cấu hình, các Cl chịu
ảnh hưởng bởi phiên bản lưu hành được tạo cơ sở để trạng thái ban đầu được giữ
nguyên và có thể được so sánh với trạng thái đã thay đổi sau khi phiên bản lưu
hành đã được triển khai. Cách tiếp cận này duy trì tính toàn vẹn của dịch vụ và
các cấu phần dịch vụ, đồng thời giúp ích trong trường hợp cần thực hiện kế hoạch
khôi phục.
Thành công hay thất bại của các phiên
bản lưu hành được theo dõi, đo lường và phân tích để các phương pháp triển khai
có thể được cải thiện khi cần thiết. Phân tích bao gồm số lượng sự cố đã xảy ra
trong khoảng thời gian ngay sau khi một phiên bản lưu hành được triển khai,
trong phạm vi những sự cố này có thể liên quan đến phiên bản lưu hành. Lưu ý rằng
khoảng thời gian này có thể ngắn hoặc dài, tùy thuộc vào bản chất của dịch vụ
và tần suất sử dụng dịch vụ. Kết quả của phân tích này được sử dụng để xác định
các hành động cải tiến dẫn đến cải tiến liên tục.
Phản hồi ngay lập tức cũng được cung cấp
về sự thành công của các phiên bản lưu hành để quản lý thay đổi, quản lý sự cố
và các hoạt động liên quan khác. Ví dụ: nếu một phiên bản lưu hành không thành
công, quản lý thay đổi sẽ xem xét các hoạt động để tìm ra những sửa đổi cần thiết
để phiên bản lưu hành có hiệu lực. Nếu được yêu cầu, quản lý sự cố sẽ đảm bảo
giải pháp thay thế khả thi (hoặc biện pháp giảm thiểu tương tự) được kết nối với
phiên bản lưu hành không thành công cho đến khi được khắc phục vĩnh viễn.
8.5.3.3 Thông tin
khác
Việc triển khai phức tạp được tư liệu
hóa trong một kế hoạch phiên bản lưu hành chi tiết, mô tả các hoạt động cần thiết
để triển khai thành công. Kế hoạch phiên bản lưu hành chứa ngày triển khai của
phiên bản lưu hành, như được ủy quyền bởi quản lý thay đổi và kết quả của phiên
bản lưu hành là
gì, ví dụ: tài liệu cập nhật, phần mềm mới hoặc các cấu phần dịch vụ cập nhật
khác. Kế hoạch phiên bản lưu hành cũng mô tả phương pháp nào được sử dụng để
triển khai phiên bản lưu hành, chẳng hạn như tự động hóa, quá
trình thủ công hoặc các phương pháp khác, cũng như tiêu chí chấp nhận, phương
pháp chứng minh rằng phiên bản lưu hành thành công, lịch trình phiên bản lưu hành,
đi/không- đi đến các điểm quyết định, rút lui và quá trình khôi phục, hoạch định
dự phòng cho các phương tiện vận hành thay thế nếu dịch vụ không khả dụng trong
thời gian phiên bản lưu hành và các thông tin liên quan khác cho việc phiên bản
lưu hành.
Tài liệu phiên bản lưu hành cho các
quá trình thông thường có thể được nhúng trong các công cụ, nhật ký và báo cáo
tự động.
Các hồ sơ khác có thể bao gồm vạch chuẩn
của Cl, được thực hiện trước khi phiên bản lưu hành, phân tích tỷ lệ thành công
của phiên bản lưu hành và các kế hoạch cải tiến khả thi. Nếu một phiên bản lưu
hành được sử dụng để khắc phục các lỗi hoặc sự cố đã biết, thì chúng cũng được
tham chiếu trong hồ sơ phiên bản lưu hành.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.6.1 Quản
lý sự cố
8.6.1.1 Các hoạt động
được yêu cầu
Tổ chức quản lý việc giải quyết các sự
kiện ngoài ý muốn làm gián đoạn hoặc có thể làm gián đoạn dịch vụ. Các sự cố được
quản lý từ khi tư liệu hóa đến khi kết thúc, với một quá trình cụ thể để quản
lý các sự cố lớn.
8.6.1.2 Giải thích
Mục đích của hoạt động được yêu cầu
này là khôi phục các dịch vụ chịu ảnh hưởng càng sớm càng tốt sau sự cố và
trong các mục tiêu mức dịch vụ đã thỏa thuận.
Các hoạt động quản lý sự cố có thể giảm
thiểu tác động của sự cố đối với chất lượng dịch vụ. Khi sự cố được xác định,
chúng được tư liệu hóa và phân loại. Việc phân loại có thể theo mức độ khẩn cấp,
tác động, bản chất, loại dịch vụ, loại người dùng chịu ảnh hưởng hoặc theo các
phương tiện khác cho phép xác định rõ ràng và ưu tiên sự cố.
CHÚ THÍCH 1 Các tổ chức
có thể xác định các loại sự cố và ưu tiên của riêng họ. Những điều này cũng có
thể áp dụng cho các yêu cầu và sự cố dịch vụ. Sự cố có tương quan với các dịch
vụ mà chúng ảnh hưởng. Hồ sơ sự cố có thể xác định không chỉ dịch vụ chính chịu
ảnh hưởng mà còn cả các dịch vụ, cấu phần dịch vụ hoặc Cl chịu ảnh hưởng gián
tiếp. Một ví dụ về các dịch vụ chịu ảnh hưởng gián tiếp xảy ra khi nhiều dịch vụ
chia sẻ các cấu phần dịch vụ hoặc Cl.
Đôi khi, nhiều sự cố được báo cáo có
liên quan đến cùng một nguyên nhân gốc rễ. Hồ sơ về các sự cố liên quan được
liên kết để hỗ trợ xác định mức độ của một sự cố hoặc vấn đề. Liên kết các hồ
sơ liên quan cũng tập trung vào việc xác định các vấn đề để loại bỏ nguyên nhân
của sự cố hoặc cung cấp giải pháp thay thế nếu không thể khắc phục kịp thời một
loạt sự cố. Sự cố có thể được
xử lý bằng các hoạt động quản lý vấn đề, đặc biệt khi nguyên nhân cơ bản không
rõ ràng.
CHÚ THÍCH 2 Sự cố không giống
như sự không phù hợp (một yêu cầu chưa được đáp ứng). Nguyên nhân của sự cố có
thể cảnh báo tổ chức về sự không phù hợp.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nếu các sự cố lớn không được giải quyết
kịp thời, chúng có thể ảnh hưởng đáng kể đến các SLA hoặc mục tiêu kinh doanh của
khách hàng. Các tiêu chí để xác định một sự cố lớn được xác định, ví dụ: một sự
cố ảnh hưởng đến tất cả khách hàng, một sự cố sẽ ảnh hưởng lớn đến an ninh
thông tin. Các thủ tục cho các sự cố lớn có thể bao gồm:
a) ưu tiên các hoạt động giải quyết so
với các hoạt động hàng ngày thông thường;
b) kích hoạt các kế hoạch
cho các phương pháp bàn giao dịch vụ (giải pháp thay thế);
c) trao đổi thông tin với khách hàng về
tình trạng của sự cố lớn và cách thức xử lý sự cố;
d) báo cáo về sự cố nghiêm trọng lên
lãnh đạo cao nhất.
Khi các sự cố lớn đã được giải quyết,
chúng phải được báo cáo, xem xét và phân tích để rút ra bài học kinh nghiệm cho
các hoạt động cải tiến liên tục.
Tất cả các hành động được thực hiện để
giải quyết sự cố đều được tư liệu hóa và có sẵn cho mục đích phân tích và đánh
giá. Tổ chức có thể tư liệu hóa một số khía cạnh của sự cố, chẳng hạn như khoảng
thời gian dịch vụ không khả dụng hoặc xuống cấp, truy xuất nguồn gốc mà các SLA
và Cl chịu ảnh hưởng, yêu cầu thay đổi hoặc yêu cầu dịch vụ được mở để giải quyết
các sự cố đó hoặc các vấn đề liên quan.
8.6.1.3 Thông tin
khác
Cần có thủ tục dạng văn bản để quản lý
sự cố lớn nhưng không bắt buộc đối với các loại sự cố khác. Một tổ chức có thể
thấy hữu ích khi phát triển và truyền đạt các thủ tục hoặc hướng dẫn công việc
để quản lý tất cả các sự cố. Hồ sơ sự cố có thể được tạo bằng công cụ hỗ trợ quản
lý thông tin liên quan đến bản chất, cách giải quyết và hành động của từng sự cố
được thực hiện thông qua các hoạt động giải quyết sự cố.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.6.2 Quản
lý yêu cầu dịch vụ
8.6.2.1 Các hoạt động
được yêu cầu
Tổ chức tư liệu hóa, ưu tiên, hoàn
thành, cập nhật và đóng các yêu cầu dịch vụ.
8.6.2.2 Giải thích
Mục đích của hoạt động được yêu cầu
này là để quản lý việc
thực hiện các yêu cầu dịch vụ.
Các yêu cầu dịch vụ được tư liệu hóa
và phân loại theo bản chất. Ví dụ bao gồm đặt lại mật khẩu, yêu cầu thông tin
và các thay đổi được phê duyệt trước, chẳng hạn như di chuyển thiết bị của người
dùng. Việc phân loại có thể theo mức độ khẩn cấp, bản chất, loại dịch vụ, loại
người dùng hoặc theo các phương tiện khác cho phép xác định rõ ràng và ưu tiên
yêu cầu. Các yêu cầu dịch vụ được ưu tiên dựa trên phân loại.
Các yêu cầu dịch vụ tương quan với các
dịch vụ mà chúng có thể ảnh hưởng, như một phần của quá trình phân loại. Các
SLA có thể được liên kết với việc thực hiện các yêu cầu dịch vụ (như đã thỏa
thuận trong quản lý mức dịch vụ). Các số liệu khác về quản lý yêu cầu dịch vụ,
chẳng hạn như thời gian phản hồi cũng có thể được xác định.
Các yêu cầu dịch vụ cuối cùng được thực
hiện hoặc bị từ chối, được xác
minh với người yêu cầu và sau đó được đóng lại. Quá trình chuyển tiếp từ hoàn
thành sang kết thúc được xác định. Yêu cầu dịch vụ có thể được quản lý bằng các
công cụ tự động. Tất cả các hành động được thực hiện để đáp ứng các yêu cầu dịch
vụ đều được tư liệu hóa. Người dùng có thể có khả năng hiển thị tiến trình yêu
cầu dịch vụ.
Nếu các yêu cầu dịch vụ có thể được thực
hiện bằng cách sử dụng dịch vụ tự phục vụ hoặc không cần thiết do tự động hóa
(ví dụ: để đặt lại mật
khẩu), điều này phải được tư liệu hóa.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các hành động được thực hiện để thực
hiện các yêu cầu dịch vụ có sẵn trong quá trình hoặc hướng dẫn công việc cho
nhân viên tham gia quản lý yêu cầu dịch vụ. Ví dụ: một thay đổi được phê duyệt
trước để di chuyển thiết bị của người dùng sẽ có hướng dẫn công việc liên quan.
Các yêu cầu không được xác định rõ ràng, chẳng hạn như yêu cầu cung cấp thông
tin, có thể có hướng dẫn công việc với các cáu hỏi cần hỏi để làm rõ yêu cầu.
Hướng dẫn công việc không bắt buộc đối với mọi yêu cầu có thể.
Các hồ sơ yêu cầu dịch vụ được tư liệu
hóa, cùng với phân loại, thông tin được hoàn thành và các Cl chịu ảnh hưởng, số
liệu thống kê được sử dụng để báo cáo, phân tích xu hướng và hành động cải tiến
được tư liệu hóa. Lệnh đơn của các yêu cầu dịch vụ có thể được tạo vì lợi ích của
những người dùng thực hiện các yêu cầu này và được phản ánh trong danh mục dịch
vụ hoặc nơi phù hợp khác, chẳng hạn như trang web. Yêu cầu dịch vụ có thể được
quản lý bằng các công cụ tự động.
Nhân sự liên quan là những người có
trách nhiệm thực hiện các yêu cầu dịch vụ, dựa trên các hướng dẫn hoặc thủ tục
công việc.
8.6.3 Quản
lý vấn đề
8.6.3.1 Các hoạt động
được yêu cầu
Thông qua phân tích xu hướng dữ liệu
và sự cố, tổ chức xác định các vấn đề và xác định nguyên nhân gốc rễ, đồng thời
xác định các hành động để ngăn chặn sự cố xảy ra hoặc tái diễn.
CHÚ THÍCH Các vấn đề
liên quan đến bản thân SMS, chứ không phải các dịch vụ, được xử lý bằng hành động
khắc phục và không phù hợp.
8.6.3.2 Giải thích
Mục đích của hoạt động được yêu cầu
này là để giảm thiểu sự gián đoạn dịch vụ bằng cách chủ động xác định và phân
tích nguyên nhân của sự cố và bằng cách thực hiện hành động để ngăn chặn, giảm
thiểu tác động hoặc giải quyết vấn đề.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thông thường, các lỗi đã biết được xác
định bằng cách quản lý vấn đề, nhưng chúng cũng có thể được xác định bằng các
quá trình quản lý dịch vụ khác.
SLA có thể có mục tiêu về thời gian giải
quyết vấn đề. Khi có thể, các vấn đề được quản lý và giải quyết trong khoảng thời
gian đã thỏa thuận đó. Các tổ chức có thể thấy hữu ích khi cung cấp cho các bên
quan tâm các bản cập nhật tiến độ thường xuyên.
Việc giải quyết các vấn đề diễn ra
theo chính sách quản lý thay đổi. Tất cả các chi tiết cần thiết phải có sẵn để
cho phép đưa ra các quyết định hiệu quả về các phương án giải quyết. Chúng có
thể bao gồm các rủi ro liên quan đến việc triển khai hoặc không triển khai, chi
phí và các nguồn lực khác cần thiết.
Các hồ sơ sự cố được liên kết với các
hồ sơ sự cố, yêu cầu thay đổi hoặc Cl có liên quan. Những hồ sơ này có thể được
cập nhật trong suốt quá trình.
Sau khi thực hiện, các biện pháp giải
quyết vấn đề cần được giám sát và xem xét để đánh giá hiệu quả. Đánh giá này có
thể được thực hiện dưới dạng đánh giá sau triển khai sau quản lý thay đổi. Nhân
viên quản lý vấn đề theo dõi và báo cáo về hiệu quả liên tục của việc giải quyết vấn đề.
Đôi khi, tổ chức phải không thể xác định
nguyên nhân gốc rễ của vấn đề hoặc không thể loại bỏ nguyên nhân gốc rễ. Trong
những trường hợp đó, tổ chức vẫn có thể hoạch định và thực hiện các hành động để
giảm tác động không mong muốn của sự cố đối với dịch vụ. Thông tin về nguyên
nhân gốc rễ, lỗi đã biết và cách giải quyết vấn đề được tư liệu hóa trong một hệ
thống mà các bên quan tâm có thể tham khảo, ví dụ: bởi nhân viên quản lý sự cố.
Dữ liệu về tính hiệu quả của việc giải
quyết vấn đề được tư liệu hóa và phân tích và khi khả thi, các hoạt động cải tiến
được thực hiện như một phần của cải tiến liên tục.
8.6.3.3 Thông tin
khác
Các sự cố, cùng với các lỗi đã biết,
nguyên nhân gốc rễ, cách giải quyết và cách giải quyết đều được tư liệu hóa.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nhân sự được chỉ định để phân tích các
vấn đề, xác định nguyên nhân gốc rễ tiềm ẩn, tư liệu hóa các vấn đề này và các
giải pháp hoặc giải pháp thay thế tiềm năng cũng như tư liệu hóa các lỗi đã biết
nếu có.
8.7 Đảm bảo
dịch vụ
8.7.1 Quản
lý tính sẵn sảng dịch vụ
8.7.1.1 Các hoạt động
được yêu cầu
Tổ chức, cùng với khách hàng và các
bên quan tâm khác, phân tích rủi ro đối với tính sẵn sàng và xác định, đồng ý,
tư liệu hóa và duy trì các yêu cầu về tính sẵn sàng dịch vụ. Tính sẵn sàng dịch
vụ được giám sát và bất kỳ sự không khả dụng ngoài dự kiến nào đều được điều
tra và giải quyết khi có thể.
8.7.1.2 Giải thích
Mục đích của hoạt động được yêu cầu
này là để đảm bảo rằng các cam kết về tính sẵn sàng dịch vụ đã thỏa thuận được
đáp ứng và để giảm thiểu tình trạng không có sẵn.
Hoạch định về tính sẵn sàng dịch vụ
bao gồm phân tích các hồ sơ về tính sẵn sàng hiện có và kết quả thực hiện có thể
xảy ra của các dịch vụ, cấu phần dịch vụ và Cl để xác định rủi ro đối với tính
sẵn sàng. Để hỗ trợ nhận biết rủi ro, tổ chức có thể duy trì danh sách các nguồn
rủi ro cho bối cảnh, chẳng hạn như lịch trình, bên cung ứng và lỗi thiết kế.
Các yêu cầu về tính sẵn sàng dịch vụ cho khách hàng và người dùng cuối được bao
gồm trong các thỏa thuận tư liệu hóa và SLA là các mục tiêu cụ thể. Các mục tiêu
này được xác định và thỏa thuận với khách hàng và các bên quan tâm khác, dựa
trên các yêu cầu dịch vụ phản ánh nhu cầu kinh doanh.
Các dịch vụ được giám sát theo yêu cầu
về kết quả thực hiện về tính sẵn sàng. Dữ liệu kết quả và xu hướng được tư liệu
hóa để có thể tính toán và so sánh mức độ sẵn sàng thực tế với các mục tiêu đã
thống nhất và có thể thực hiện các hành động nếu có bất kỳ vấn đề nào được xác
định.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Quản lý tính sẵn sàng dịch vụ phối hợp
chặt chẽ với quản lý khả năng để hỗ trợ các yêu cầu bổ sung nguồn lực khi các vấn
đề liên quan đến khả năng đe dọa đến mức độ sẵn sàng. Khi tính sẵn sàng dịch vụ
là không có, gần như không có hoặc không thể chấp nhận được, quản lý tính sẵn
sàng dịch vụ sẽ phối hợp chặt chẽ với quản lý tính liên tục của dịch vụ như đã
đề cập trong 8.7.2.
Việc không hoạch định không có sẵn của
các dịch vụ được điều tra cùng với quản lý sự cố và quản lý vấn đề. Các hành động
khắc phục đối với tình trạng không có sẵn ngoài kế hoạch được xác định và thực
hiện, khi có thể, để khôi phục tính sẵn sàng dịch vụ. Khi không có dịch vụ được
lên lịch, chẳng
hạn
như do bảo trì theo kế hoạch, người dùng và các bên quan tâm khác phải được
thông báo trước một cách kịp thời.
8.7.1.3 Thông tin
khác
Dịch vụ sẵn sàng được lên kế hoạch để
đáp ứng yêu cầu. TCVN 8695-1 (ISO/IEC 20000-1) không yêu cầu kế hoạch bàn giao
dịch vụ, nhưng có thể được tư liệu hóa. Các thủ tục được xác định để phân tích,
dự báo, giám sát và báo cáo về tính sẵn sàng dịch vụ. Nhu cầu về hành động khắc
phục được tư liệu hóa và quản lý. Các phép đo về tính sẵn sàng dịch vụ được tư
liệu hóa.
Quyền đồng ý về các mục tiêu sẵn sàng
của dịch vụ trong SLA được chỉ định cho nhân viên thực hiện các thỏa thuận này
với khách hàng. Các trách nhiệm khác trong quản lý tinh sẵn sàng dịch vụ bao gồm
nhân sự giám sát tính sẵn sàng dịch vụ, so sánh tính sẵn sàng với các mục tiêu
đã thỏa thuận và làm việc với sự cải tiến liên tục nếu cần có các hành động khắc
phục.
8.7.2 Quản
lý liên tục dịch vụ
8.7.2.1 Các hoạt động
được yêu cầu
Tổ chức phân tích các rủi ro mất dịch
vụ nghiêm trọng và kế hoạch khôi phục. Các kế hoạch về tính liên tục của dịch vụ
được kiểm tra theo yêu cầu và được gọi nếu cần.
8.7.2.2 Giải thích
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Rủi ro đối với tính liên tục của dịch
vụ và tác động đối với vận hành kinh doanh được đánh giá thường xuyên và tư liệu
hóa.
Các mục tiêu cho tính liên tục của dịch
vụ được xác định và thỏa thuận với khách hàng và các bên quan tâm khác, dựa
trên các yêu cầu dịch vụ. Nhu cầu kinh doanh thúc đẩy các yêu cầu này và các mục
tiêu kết quả và được phản ánh trong SLA.
Tổ chức tạo ra và duy trì một hoặc nhiều
kế hoạch về tính liên tục của dịch vụ để đáp ứng các yêu cầu và mục tiêu được
xác định trong SLA. Hoạch định bao gồm các yếu tố sau:
a) Các quá trình dựa trên các tiêu chí
đã xác định để yêu cầu tính liên tục của dịch vụ, bao gồm xác định ai có thể
yêu cầu kế hoạch về tỉnh liên tục của dịch vụ và ai cần tham gia cũng như được
thông báo;
b) các thủ tục được thực hiện trong
trường hợp mất dịch vụ nghiêm trọng. Chúng có thể bao gồm gọi các kế hoạch khắc
phục thảm họa, di chuyển vật lý, chuyển tiếp dự phòng sang các nguồn thay thế
và các biện pháp được thực hiện để khôi phục dịch vụ;
c) các mục tiêu về tính sẵn sàng dịch
vụ khi kế hoạch được gọi. Các mục tiêu này xác định tốc độ gọi tính liên tục của
dịch vụ và khoảng thời gian có thể trôi qua trước khi dịch vụ được khôi phục;
d) các yêu cầu khôi phục dịch vụ, ví dụ,
liệu dịch vụ sẽ sẵn sàng trở lại đầy đủ hay chỉ một phần, và nếu một phần, thì ở
mức độ nào và trong khoảng thời gian nào thì điều này có thể chấp nhận;
e) các thủ tục để trở lại điều kiện
làm việc bình thường, chẳng hạn như lùi kế hoạch bàn giao dịch vụ liên tục và
tính sẵn sàng liên quan và các mục tiêu khác.
Khí một kế hoạch về tính liên tục của
dịch vụ đã được đưa ra, nguyên nhân, tác động và các biện pháp khôi phục được
thực hiện phải được báo cáo và truyền đạt tới tất cả các bên quan tâm. Sau khi
dịch vụ đã được khôi phục, các tổ chức tiến hành đánh giá để xác định các
cơ hội cải tiến cho kế hoạch về tính liên tục dịch vụ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.7.2.3 Thông tin
khác
Một hoặc nhiều kế hoạch bàn giao dịch
vụ liên tục được tư liệu hóa và được phê duyệt bởi người có quyền hạn. (Các) kế
hoạch bàn giao dịch vụ liên tục phải khả dụng ngay cả khi không có địa điểm dịch
vụ chính. Điều này cũng áp dụng cho các tài sản quan trọng, ví dụ: danh sách
liên hệ trên giấy cũng như phương tiện điện tử cho những người cần được thông
báo, tham gia hoặc nhận báo cáo nếu nguồn dịch vụ thông thường bị gián đoạn.
Kết quả kiểm tra tính liên tục của dịch
vụ được tư liệu hóa, cùng với các hành động khả thi cần thiết để cải thiện các
kế hoạch về tính liên tục của dịch vụ.
Việc thực hiện dịch vụ liên tục phụ
thuộc vào sự sẵn sàng của các nhà quản lý và nhân viên có kiến thức, có trách
nhiệm. Nhân viên thay thế được xác định để chuẩn bị cho khả năng không có nhân
viên chính trong trường hợp mất điện lớn. Các trách nhiệm rõ ràng để gọi kế hoạch về
tính liên tục của dịch vụ được xác định.
Nhân sự được giao trách nhiệm thực hiện
các hoạt động và quá trình kiểm tra tính liên tục được mô tả trong kế hoạch đảm
bảo tính liên tục của dịch vụ cũng như đo lường tính hiệu quả.
8.7.3 Quản
lý an ninh thông tin
8.7.3.1 Các hoạt động
được yêu cầu
Tổ chức xác định chính sách an ninh
thông tin có liên quan về mặt tổ chức áp dụng cho SMS và các dịch vụ có tính đến
các nghĩa vụ được xác định là một phần của kế hoạch SMS. Các rủi ro an ninh
thông tin được đánh giá và các biện pháp kiểm soát được thống nhất để giải quyết
các rủi ro. Các sự cố an ninh thông tin được quản lý và báo cáo.
8.7.3.2 Giải thích
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mục đích của hoạt động được yêu cầu
này là để bảo vệ tính bảo mật, tính toàn vẹn và tính sẵn sàng của thông tin dưới
mọi hình thức liên quan đến SMS và các dịch vụ. Phạm vi bao gồm các cân nhắc về
mặt vật lý và logic để bảo vệ dữ liệu và thông tin của tổ chức hoặc khách hàng.
Đối với các biện pháp kiểm soát vật lý, ví dụ bao gồm hệ thống ra vào cửa và khỏa
an toàn. Ví dụ về kiểm soát kỹ thuật bao gồm bảo vệ chống vi-rút, tường lửa, kiểm
soát truy cập và hệ thống định danh. Ví dụ về kiểm soát của con người bao gồm
chính sách mật khẩu mạnh, quy tắc bảo mật rõ ràng và đào tạo.
Quản lý an ninh thông tin trong tiêu
chuẩn này được liên kết chặt chẽ với nội dung của bộ tiêu chuẩn ISO/IEC 27000,
cung cấp các yêu cầu và hướng dẫn chi tiết hơn cần thiết để thiết lập, triển
khai, duy trì và cải tiến liên tục hệ thống quản lý an ninh
thông tin (ISMS). Nếu tổ chức đã tuân thủ ISO/IEC 27001, thì vẫn cần phải kiểm tra xem
các yêu cầu của TCVN 8695-1:2023 (ISO/IEC 20000-1:2018) 8.7.3 có được đáp ứng
hay không. Ví dụ: chính sách an ninh thông tin có liên quan đến SMS và các dịch
vụ không, và các rủi ro an ninh thông tin có được đánh giá đối với thông tin
liên quan đến SMS và các dịch vụ không.
CHÚ THÍCH ISO/IEC TR
20000-7 cung cấp hướng dẫn về việc tích hợp TCVN 8695-1 (ISO/IEC 20000-1) với
ISO 9001 và ISO/IEC 27001.
8.7.3.2.2 Chính sách
an ninh thông tin
Người quản lý có quyền hạn thích hợp
chịu trách nhiệm phê duyệt chính sách an ninh thông tin. Đây có thể là lãnh đạo
cao nhất của tổ chức trong phạm vi của SMS. Nếu tổ chức trong phạm vi của SMS
là một bộ phận của tổ chức lớn hơn, thì đó có thể là một người quản lý khác từ
tổ chức rộng lớn hơn. Khi chính sách an ninh thông tin đã tồn tại, điều quan trọng
là phải đảm bảo rằng chính sách đó có liên quan đến SMS và các dịch vụ.
Chính sách an ninh thông tin được tạo,
phê duyệt và truyền đạt nhằm mục đích quản lý an ninh thông tin, mức độ phù hợp
đối với tổ chức và khả năng áp dụng các nguyên tắc đối với SMS và các dịch vụ.
Chính sách này tính đến các yêu cầu dịch vụ và các nghĩa vụ pháp lý, quy định
và hợp đồng có ảnh hưởng đến việc xây dựng chính sách an ninh thông tin. Tổ chức
có thể có các nghĩa vụ bổ sung không được tư liệu hóa trong kế hoạch quản lý dịch
vụ.
Chính sách dùng cho tất cả các bên
liên quan. Tầm quan trọng của chính sách được truyền đạt tới nhiều bên quan
tâm, bao gồm nhân viên nội bộ, khách hàng, người dùng, bên cung ứng nội bộ và
bên ngoài cũng như các bên quan tâm khác cần tuân thủ hoặc nhận thức được chính
sách.
8.7.3.2.3 Kiểm soát an
ninh thông tin
Rủi ro an ninh thông tin liên quan đến
SMS và các dịch vụ được đánh giá theo các khoảng thời gian đã lên kế hoạch.
Phương pháp được sử dụng để đánh giá rủi ro an ninh thông tin có thể giống như
phương pháp được sử dụng cho 6.1 hoặc có thể là một phương pháp riêng biệt.
Khuyến nghị rằng các tiêu chí chấp nhận rủi ro an ninh thông tin được xem xét
riêng biệt với các tiêu chí chấp nhận cho các loại rủi ro khác, cần xác định,
triển khai và vận hành các biện pháp kiểm soát an ninh thông tin kỹ thuật, tổ chức
và vật lý liên quan đến SMS và các dịch vụ. Thông tin liên quan đến quyết định
về việc sử dụng các biện pháp kiểm soát nào được tư liệu hóa và chi tiết về vận
hành của các biện pháp kiểm soát cũng có thể được thêm vào.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) duy trì tính bảo mật, tính toàn vẹn
và tính sẵn sàng của thông tin;
b) đáp ứng các yêu cầu của chính sách
an ninh thông tin;
c) xử lý rủi ro liên quan đến an ninh
thông tin.
Các rủi ro an ninh thông tin cần được
xem xét và cập nhật thường xuyên dựa trên thông tin tình báo mới và đang nổi lên, bao gồm
các lỗ hổng mới được phát hiện và môi trường đe dọa đang thay đổi.
Tính hiệu quả của các biện pháp kiểm
soát an ninh thông tin cần được theo dõi, đo lường, phân tích và đánh giá để đảm
bảo rằng chúng đang vận hành theo yêu cầu và để cung cấp thông tin về
cải tiến liên tục.
Có thể xem xét liệu thuê ngoài một số
biện pháp kiểm soát an ninh thông tin có thể cung cấp các cải tiến cần thiết
hay không. Việc thuê ngoài các biện pháp kiểm soát an ninh thông tin cũng có thể
gây ra các rủi ro bổ sung hoặc thay đổi các rủi ro đã được xác định và cần được
quản lý phù hợp.
Các tổ chức bên ngoài được xác định là
có nhu cầu truy cập, sử dụng hoặc quản lý thông tin, dịch vụ của tổ chức hoặc bất kỳ thông
tin nào thuộc sở hữu của khách hàng do tổ chức nắm giữ. Kiểm soát an ninh thông
tin cần thiết liên quan đến các tổ chức bên ngoài phải được xác định và nhất
quán với chính sách an ninh thông tin của tổ chức. Kiểm soát an ninh thông tin
cần thiết nên xem xét sự phụ thuộc và giao diện với bên ngoài và tác động đối với
an ninh thông tin của tổ chức. Kiểm soát an ninh thông tin này được tư liệu
hóa, được thống nhất với các bên bên ngoài này và được triển khai tương ứng.
8.7.3.3 Sự cố an
ninh thông tin
Các công cụ và quá trình tương tự có
thể được sử dụng để tư liệu hóa và giải quyết cả sự cố liên quan đến dịch vụ và
sự cố liên quan đến an ninh thông tin. Do tính bảo mật và phản ứng khẩn cấp của
nhân viên có trình độ, các sự
cố an ninh thông tin đôi khi được quản lý phân tách với các sự cố liên quan đến
dịch vụ khác.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.7.3.4 Thông tin
khác
Chính sách an ninh thông tin tư liệu
hóa, phê duyệt và phổ biến rộng rãi cho các bên quan tâm. Rủi ro an ninh thông
tin tư liệu hóa cùng với quyết định kiểm soát để giải quyết các rủi ro. Các thủ
tục ứng phó với các sự cố an ninh thông tin được tư liệu hóa. Hồ sơ về các sự cố
an ninh thông tin được tạo ra, phân tích và báo cáo.
Tổ chức làm rõ ai có quyền hạn thiết lập
và phê duyệt chính sách an ninh thông tin. Trách nhiệm và quyền hạn nên được
giao cho việc đánh giá rủi ro và duy trì số đăng ký rủi ro. Đây có thể là cùng
một người đối với mọi rủi ro như trong 6.1 hoặc có thể là một người riêng biệt.
Ngoài ra, cần có trách nhiệm vận hành, bảo trì và xác minh tính hiệu quả của
các biện pháp kiểm soát. Các trách nhiệm khác bao gồm trách nhiệm của nhân viên
xử lý các sự cố an ninh thông tin và của nhân viên thu thập dữ liệu về các sự cố
này và xác định các hành động cải tiến cần thiết.
9 Đánh giá kết quả
thực hiện
9.1 Giám
sát, đo lường, phân tích và đánh giá
9.1.1 Các hoạt động
được yêu cầu
Tổ chức giám sát, đo lường, phân tích
và đánh giá kết quả thực hiện quản lý dịch vụ và tính hiệu quả của SMS và các dịch
vụ.
CHÚ THÍCH Để thêm thông
tin về phép đo dịch vụ, xem ISO/IEC/IEEE 15939.
9.1.2 Giải thích
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thông tin về SMS và các dịch vụ được
cung cấp thường xuyên được thu thập và phân tích. Với mục đích này, tổ chức xác
định những khía cạnh nào cần giám sát và đo lường cũng như phương pháp nào phù
hợp để đảm bảo rằng SMS và các dịch vụ được đánh giá đúng. Thời gian và tần suất
của các phép đo và phân tích cần phải được xác định để bao gồm các ảnh hưởng tiềm
ẩn theo mùa hoặc theo thời gian, chẳng hạn như nhu cầu bổ sung về tính-sẵn sàng
dịch vụ trong kỳ kế toán cuối tháng hoặc nhu cầu năng lực đặc biệt trong mùa
nghỉ lễ. Trong những tình huống này, việc chỉ đo lường vào đầu tháng hoặc lấy
giá trị trung bình không cho thấy sự thay đổi thực sự trong nhu cầu dịch vụ.
Các phép đo có liên quan đến các mục
tiêu quản lý dịch vụ và các mục tiêu dịch vụ đã thỏa thuận, do đó có thể xác định
và cải thiện những sai lệch so với các mục tiêu và chỉ tiêu này thông qua cải
tiến liên tục.
9.1.3 Thông tin
khác
Tổ chức cung cấp các báo cáo và bằng
chứng phù hợp khác về SMS và các phép đo, phân tích dịch vụ, bao gồm các kết luận
và khuyến nghị để cải thiện nếu có.
Nhân viên được giao trách nhiệm giám
sát và đo lường kết quả thực hiện của SMS và các dịch vụ. Họ có thể được hỗ trợ
bởi các nhân viên chuyên môn trong các lĩnh vực cụ thể, chẳng hạn như quản lý
khả năng và quản lý an ninh thông tin.
9.2 Đánh giá
nội bộ
9.2.1 Các hoạt động
được yêu cầu
Tổ chức tiến hành đánh giá nội bộ để
đưa ra đánh giá về sự phù hợp của SMS với các yêu cầu của TCVN 8695-1 (ISO/IEC
20000-1) và các yêu cầu của chính tổ chức.
9.2.2 Giải thích
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Một chương trình đánh giá nội bộ được
thiết lập để đưa SMS vào đánh giá về sự phù hợp với TCVN 8695-1 (ISO/IEC
20000-1) và các yêu cầu bổ sung của tổ chức đối với SMS.
Đánh giá được lên lịch cả thường xuyên
và khi có thay đổi trong SMS. Chương trình đánh giá có tính đến:
a) các thay đổi đối với SMS, chẳng hạn
như các thay đổi đối với chính sách, mục tiêu quản lý dịch vụ và tầm quan trọng
của các quá trình liên quan;
b) những thay đổi về tổ chức, chẳng hạn
như tổ chức lại, tăng trưởng, bổ sung dịch vụ hoặc địa điểm, ưu tiên;
c) những thay đổi về khách hàng hoặc
bên cung ứng.
Các tiêu chí đánh giá và phạm vi được
tư liệu hóa và truyền đạt cho các bên tham gia đánh giá. Điều này có thể ở dạng
chương trình chỉ ra các khía cạnh của SMS được kiểm tra trong một dịp cụ thể.
Kết quả đánh giá được tư liệu hóa và báo
cáo cho lãnh đạo cao nhất và các bên quan tâm khác để hành động.
Đánh giá nội bộ nên được thực hiện bởi
nhân viên có trình độ được coi là độc lập với các lĩnh vực được đánh giá, tức
là họ không nên đánh giá công việc của chính họ.
Các kết quả đánh giá trước đó có thể được
tính đến, bao gồm các hành động được thực hiện sau những điểm không phù hợp trước
đó hoặc các cơ hội cải tiến.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các phương pháp và lịch trình đánh giá
được tư liệu hóa. Báo cáo đánh giá bao gồm các khía cạnh của SMS đã được đánh
giá, kết quả và các hành động được đề xuất.
Các hoạt động đánh giá nội bộ phải bao
gồm một chuyên gia đánh giá độc lập và đủ năng lực, cũng như bất kỳ nhân viên nào làm
việc trong phạm vi của SMS có thể được đánh giá.
9.3 Xem xét
lại quản lý
9.3.1 Các hoạt động
được yêu cầu
Lãnh đạo cao nhất xem xét SMS và các dịch
vụ theo các khoảng thời gian đã lên kế hoạch.
9.3.2 Giải thích
Mục đích của hoạt động được yêu cầu
này là để lãnh đạo cao
nhất xem xét tính phù hợp, đầy đủ và tính hiệu quả của SMS cũng như các dịch vụ
để hỗ trợ đưa ra quyết định về bất kỳ thay đổi cần thiết nào.
Lãnh đạo cao nhất xem xét SMS theo định
kỳ để kiểm tra xem SMS có tiếp tục mang lại giá trị cho tổ chức và khách hàng
hay không và các dịch vụ có đáp ứng các yêu cầu dịch vụ đã thỏa thuận hay không. Việc này được
thực hiện ít nhất hàng năm và
thường xuyên khi cần, dựa trên tốc độ thay đổi
trong tổ chức, SMS và các dịch vụ của tổ chức.
Cụ thể, việc xem xét bao gồm những nội
dung sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) kết quả thực hiện của các dịch vụ
so với các yêu cầu dịch vụ và mục tiêu mức dịch vụ;
c) các chỉ số kết quả thực hiện đối với
các dịch vụ và quá trình;
d) kết quả đánh giá, bao gồm các hành
động được thực hiện đối với sự không phù hợp;
e) xem xét các hoạt động cải tiến liên
tục phù hợp với các mục tiêu kinh doanh;
f) xem xét các thay đổi sau khi thực
hiện;
g) kết quả khảo sát sự hài lòng của
khách hàng và các phản hồi khác từ các bên quan tâm;
h) các rủi ro đối với SMS hoặc các dịch
vụ và hành động được thực hiện để xử lý các rủi ro này;
i) kết quả thực hiện của các bên cung ứng.
Đầu ra của việc xem xét lại quản lý
bao gồm:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- bất kỳ nhu cầu thay đổi nào đối với
SMS hoặc các dịch vụ đã được thảo luận trong quá trình xem xét lại quản lý;
- nhu cầu về nguồn lực, chẳng hạn như
nhân sự, đào tạo, công nghệ và tài chính.
9.3.3 Thông tin
khác
Kết quả của việc xem xét lại được tư
liệu hóa, ví dụ: dưới dạng biên bản cuộc họp hoặc sử dụng bảng điều khiển. Các
quyết định và hành động từ đánh giá được tư liệu hóa, theo dõi đến khi hoàn
thành và được xem xét lại trong lần đánh giá tiếp theo.
Lãnh đạo cao nhất chịu trách nhiệm hoạch
định cho các cuộc xem xét lại quản lý và tham dự các cuộc xem xét. Nhân viên chịu
trách nhiệm về các khía cạnh cụ thể của SMS chuẩn bị thông tin cho các xem xét
lại.
9.4 Báo cáo
dịch vụ
9.4.1 Các hoạt động
được yêu cầu
Báo cáo dịch vụ tạo ra các báo cáo thống
nhất, kịp thời, dễ hiểu và chính xác để tạo điều kiện thuận lợi cho việc ra quyết
định sáng suốt và trao đổi thông tin hiệu quả ở các cấp thích hợp trong tổ chức
và các bên quan tâm khác.
9.4.2 Giải thích
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sự thành công của quản lý dịch vụ phụ
thuộc vào việc sử dụng thông tin được cung cấp trong các báo cáo dịch vụ. Các
báo cáo dịch vụ hiệu quả phù hợp với nhu cầu của đối tượng và đủ độ chính xác để
sử dụng như một công cụ hỗ trợ ra quyết định. Ngôn ngữ và cách trình bày hỗ trợ
việc hiểu các báo cáo sao cho
chúng dễ hiểu, ví dụ: với việc sử dụng biểu đồ.
Các báo cáo được yêu cầu trong TCVN
8695-1 (ISO/IEC 20000-1) được chỉ định trong các quá trình có liên quan. Tổ chức
có thể tạo ra một bản tóm lược tất cả các báo cáo phải được tạo ra cho các đối
tượng khác nhau.
Các yêu cầu về báo cáo dịch vụ cho
khách hàng được thống nhất, nếu có thể, giữa khách hàng và tổ chức và có thể được
tham khảo, ví dụ: trong các SLA hoặc các hợp đồng. Khách hàng công cộng và người
tiêu dùng cũng đánh giá cao thông tin về các xu hướng và thay đổi. Các yêu cầu
đối với các báo cáo cần thiết cho quản trị được thống nhất giữa cơ quan chủ quản,
nếu có, và lãnh đạo cao nhất. Tổ chức cũng có thể cần báo cáo nội bộ cho tổ chức
bàn giao dịch vụ và vận hành SMS.
Tổ chức tạo ra các báo cáo để hỗ trợ
việc ra quyết định và trao đổi thông tin với khách hàng. Một ví dụ về quyết định
được đưa ra do báo cáo là thúc đẩy các cải tiến khi báo cáo chỉ ra rằng các mức
dịch vụ không được đáp ứng.
9.4.3 Thông tin
khác
Báo cáo dịch vụ được tư liệu hóa cho sử
dụng nội bộ, khách
hàng và các bên quan tâm khác và được truyền đạt tới nhân viên thích hợp nội bộ
và bên ngoài tổ chức. Các báo cáo dịch vụ có thể được sử dụng làm bằng chứng và
cũng có thể tạo thành các yếu tố trong khối kiến thức của tổ chức.
Một bản tóm lược các báo cáo phải được
tạo nên bao gồm danh tính, mục đích, tần suất, đối tượng, nguồn dữ liệu và
trách nhiệm tạo báo cáo.
Nhân viên báo cáo dịch vụ có thể bao gồm:
a) nhân sự chịu trách nhiệm lập và
cung cấp kịp thời, chính xác các báo cáo dịch vụ tới những người nhận có liên
quan;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10 Cải tiến
10.1 Sự
không phù hợp và hành động sửa chữa
10.1.1 Các hoạt động
được yêu cầu
Tổ chức đánh giá và thực hiện hành động
để khắc phục sự không phù hợp, bao gồm loại bỏ nguyên nhân và khắc phục hậu quả
của sự không phù hợp.
10.1.2 Giải thích
Mục đích của hoạt động được yêu cầu
này là phân tích và thực hiện các hành động thích hợp khi xảy ra sự không phù hợp
có thể ảnh hưởng đến kết quả thực hiện của SMS.
Một sự không phù hợp là một sự không
đáp ứng một yêu cầu. Sự không phù hợp có thể được xác định từ nhiều nguồn như kết
quả đánh giá, xem xét của lãnh đạo cao nhất hoặc phản hồi (khách hàng). Những
ví dụ bao gồm:
a) mắc lỗi trong đáp ứng yêu cầu của
TCVN 8695-1 (ISO/IEC 20000-1) hoặc SMS của tổ chức;
b) mắc lỗi trong tuân thủ các yêu cầu
pháp lý, quy định hoặc hợp đồng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
SMS không phù hợp được tư liệu hóa và
các nguyên nhân được phân tích. Hành động khắc phục được thực hiện để kiểm soát
tác động tức thời của sự không phù hợp. Sau đó, các hành động được thực hiện để
giảm khả năng xảy ra bất kỳ sự cố nào trong tương lai và khi cần thiết, các hậu
quả của sự không phù hợp được quản lý (ví dụ: bằng cách khắc phục mọi tác động
tiêu cực đến dịch vụ hoặc khách hàng). Các hành động có thể bao gồm xác định và
loại bỏ (các) nguyên nhân gốc rễ của sự không phù hợp. Các hành động được ưu
tiên, với thời hạn hoàn thành đã được thống nhất và được theo dõi để đảm bảo
hoàn thành kịp thời. Sau khi hành động khắc phục hoàn tất, kết quả của từng
hành động được xem xét để xác định xem sự không phù hợp đã được giải quyết như
đã thỏa thuận hay chưa và nếu không, hành động tiếp theo phải được các bên quan
tâm đồng ý.
10.1.3 Thông tin
khác
Thông tin tư liệu hóa được tạo ra để
chỉ ra sự không phù hợp đã xảy ra, các hành động được thực hiện để khắc phục
chúng và kết quả của những hành động đó. Đây có thể là một phần của số đăng ký cải
tiến liên tục.
Nhân sự ở các cấp khác nhau trong tổ
chức có thể tham gia khắc phục sự không phù hợp và, khi cần thiết, giải quyết hậu
quả. Lãnh đạo cao nhất chịu trách nhiệm về việc xử lý cuối cùng đối với sự
không phù hợp đối với SMS.
10.2 Cải tiến
liên tục
10.2.1 Các hoạt động
được yêu cầu
Tổ chức liên tục cải thiện tính phù hợp,
đầy đủ và tính hiệu quả của SMS và các dịch vụ để duy trì giá trị cho khách
hàng.
10.2.2 Giải thích
Mục đích của hoạt động được yêu cầu
này là để liên tục cải thiện tính phù hợp, đầy đủ và tính hiệu quả của SMS và
các dịch vụ để duy trì giá trị cho khách hàng và các bên quan tâm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đầu vào cho các hoạt động cải tiến
liên tục bao gồm:
a) các chỉ thị liên quan từ lãnh đạo
cao nhất;
b) sự không phù hợp được xác định là kết
quả đánh giá và xem xét lại cả SMS và các dịch vụ riêng lẻ;
c) phản hồi từ khách hàng, các bên
quan tâm khác và từ nội bộ tổ chức;
d) đầu ra từ các hoạt động trong bất kỳ
phần nào của SMS hoặc các hoạt động khác được nêu trong Điều 8;
e) kết quả kiểm tra kế hoạch, ví dụ:
kiểm tra tính liên tục của dịch vụ;
f) tối ưu hóa việc sử dụng nguồn lực,
ví dụ: cơ hội để tăng hiệu quả hoặc tự động hóa được cải tiến;
g) các hoạt động quản lý rủi ro.
Các cải tiến được ưu tiên, lên kế hoạch
và triển khai dựa trên tác động đối với SMS và các dịch vụ cũng như phù hợp với
kết quả kinh doanh. SMS có thể được sửa đổi dựa trên những cải tiến đã được triển
khai.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10.2.3 Thông tin
khác
Các hoạt động cải tiến liên tục được hỗ
trợ bởi sổ đăng ký cải tiến liên tục, có thể ở dạng bảng tính hoặc cơ sở dữ liệu
trong đó các hoạt động có thể được thu thập, ưu tiên và theo dõi để hoàn thành.
Trách nhiệm thực hiện cải tiến liên tục
được giao cho nhân viên dịch vụ có trình độ. Tất cả các bên quan tâm nên được
khuyến khích đề xuất cải tiến. Sự lãnh đạo cấp cao đưa ra định hướng cải tiến,
nguồn lực và xem xét.
Phụ
lục A
(tham
khảo)
Thông tin tư liệu hóa bắt buộc trong TCVN 8695-1:2023
(ISO/IEC 20000-1:2018)
A.1 Giới thiệu
Thông tin tư liệu hóa bắt buộc trong
TCVN 8695-1 (ISO/IEC 20000-1) được liệt kê bên dưới cùng với số Điều. Các từ
khác nhau giới thiệu các mục này trong TCVN 8695-1 (ISO/IEC 20000-1), chẳng hạn
như 'thông tin tư liệu hóa', 'được tư liệu hóa', 'được tư liệu hóa’, 'có sẵn',
'xác định' (nếu không
có trong tài liệu khác) hoặc 'được báo cáo'.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hãy nhớ rằng thông tin tư liệu hóa có
thể ở bất kỳ định dạng nào, chẳng hạn như tài liệu Word, trang web, trang chiếu
bản trình bày, thông tin được nhúng trong công cụ quản lý dịch vụ hoặc giấy viết
tay. Để thuận tiện, ở đây chúng tôi đề cập đến 'tài liệu' nhưng có nghĩa là bất
kỳ định dạng nào. Thông tin tư liệu hóa có thể được đổi tên, kết hợp với các
tài liệu khác hoặc chia thành nhiều tài liệu, ví dụ:. quá
trình sự cố lớn có thể được kết hợp với tài liệu quá trình quản lý sự cố.
Cũng có thể chấp nhận các tài liệu bổ
sung ngoài những tài liệu được liệt kê ở đây để hỗ trợ vận hành SMS và đóng vai
trò là bằng chứng về sự phù hợp.
Danh sách này không phải là:
- danh sách kiểm tra đánh giá;
- đảm bảo cho sự thành công của cuộc
đánh giá;
- hướng dẫn về nội dung của thông tin
tư liệu hóa.
Loại thông
tin tư liệu hóa
Tên thông
tin tư liệu hóa
Điều trong
TCVN 8695-1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các dịch vụ và cấu phần dịch vụ do
các bên khác cung cấp hoặc vận hành
8.2.3
Các quá trình hoặc các phần của quá
trình trong SMS của tổ chức do các bên khác vận hành
8.2.3
Định nghĩa các biện pháp kiểm soát
liên quan cho các bên khác tham gia trong vòng đời dịch vụ
8.2.3
Khách hàng, người dùng và các bên
quan tâm khác của dịch vụ
8.3.2
Khiếu nại dịch vụ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tranh chấp giữa tổ chức
và bên cung ứng ngoài
8.3.4.1
Hợp đồng với các bên cung ứng ngoài
8.3.4.1
Thỏa thuận tư liệu
hóa với các bên cung ứng nội bộ
8.3.4.2
Thỏa thuận tư liệu
hóa với khách hàng đóng vai trò là bên cung ứng
8.3.4.2
Rủi ro
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1- tổ chức
2- không đáp ứng yêu cầu dịch vụ
3- sư tham gia của các bên khác
trong vòng đời dịch vụ
6.1
Tác động của rủi ro và cơ hội đối với
SMS và các dịch vụ đối với khách hàng
6.1
Tiêu chí chấp nhận rủi ro
6.1
Tiếp cận để quản lý rủi ro
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Rủi ro đối với tính sẵn sàng dịch vụ
8.7.1
Rủi ro đối với tính liên tục của dịch
vụ
8.72
Rủi ro an ninh thông tin đối với SMS
và các dịch vụ
8.73
Hệ thống quản lý (Chỉ thị ISO/IEC, Phần
1)
Phạm vi của SMS
4.3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.2.1
Bằng chứng về năng lực
7.2
Thông tin tư liệu hóa được tổ chức
xác định là cần thiết cho tính hiệu quả của SMS
7.5.1
Thông tin tư liệu hóa có nguồn gốc
bên ngoài được tổ chức xác định là cần thiết cho việc hoạch định và vận hành
SMS
7.5.3
Các hồ sơ cần thiết để đưa bằng chứng
chứng minh về sự phù hợp với các yêu cầu của tiêu chuẩn và SMS của tổ chức
7.5.4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.1
Thông tin tư liệu hóa phù hợp làm bằng
chứng cho kết quả giám sát, đo lường, phân tích và đánh giá
9.1
Thông tin tư liệu hóa làm bằng chứng
về việc thực hiện chương trình đánh giá và kết quả đánh giá
9.2
Thông tin tư liệu hóa làm bằng chứng
về kết quả xem xét lại quản lý
9.3
Thông tin tư liệu hóa làm bằng chứng
về bản chất của sự không phù hợp, mọi hành động tiếp theo được thực hiện và kết
quả của mọi hành động khắc phục
10.1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kiến thức
7.6
Yêu cầu dịch vụ đối với các dịch vụ
hiện có, dịch vụ mới và các thay đổi đối với dịch vụ
8.2.2
(Các) danh mục dịch vụ
8.2.4
Định nghĩa các loại Cl
8.2.6
Thông tin cấu hình
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(Các) thỏa thuận mức dịch vụ
8.3.3
Các yêu cầu về năng lực đối với nguồn
nhân lực, kỹ thuật, thông tin và tài chính
8.4.3
Yêu cầu thay đổi, bao gồm đề xuất thêm,
xóa hoặc chuyển dịch vụ
8.5.1.2
Kết quả và kết luận rút ra từ việc
phân tích hồ sơ yêu cầu thay đổi
8.5.1.3
Thiết kế dịch vụ mới hoặc thay đổi
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Định nghĩa về các loại phiên bản lưu
hành, bao gồm phiên bản lưu hành khẩn cấp, tần suất và cách chúng được quản
lý
8.5.3
Tiêu chí chấp nhận cho việc phiên bản
lưu hành
8.5.3
Kết quả và kết luận rút ra từ việc
phân tích sự thành công hay thất bại của việc phiên bản lưu hành
8.5.3
Thông tin về sự thành công hay thất
bại của các phiên bản lưu hành và ngày phiên bản lưu hành trong tương lai
8.5.3
Sự cố
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các yêu cầu dịch vụ
8.6.2
Các hướng dẫn hoàn thiện các yêu cầu
dịch vụ
8.6.2
Các vấn đề
8.6.3
Các lỗi đã biết
8.6.3
Thông tin cập nhật về các lỗi đã biết
và cách giải quyết vấn đề
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các yêu cầu và mục tiêu sẵn sàng của
dịch vụ
87.1
Dịch vụ sẵn sàng
8.7.1
Kết quả kiểm tra tính liên tục của dịch
vụ
8.7.2
Quyết định về kiểm soát an ninh
thông tin
8.7.3
Sự cố an ninh thông tin
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các cơ hội cải thiện
10.2
Các báo cáo
Điều 9.4 yêu cầu các báo cáo về kết
quả thực hiện và tính hiệu quả của SMS và các dịch vụ. (Điều 5.3 yêu cầu lãnh
đạo cao nhất chỉ định trách nhiệm và quyền hạn báo cáo về SMS và các dịch vụ
cho lãnh đạo cao nhất.) Các báo cáo thực tế được yêu cầu được liệt kê trong
các Điều khác như dưới đây:
9.4
Báo cáo về sự hài lòng với dịch vụ
8.3.2
Báo cáo về khiếu nại của khách hàng
8.3.2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.3.3
Báo cáo về những thay đổi thực tế và
định kỳ về khối lượng công việc so với giới hạn khối lượng công việc trong
các SLA
8.3.3
Báo cáo chi phí thực tế so với ngân
sách
8.4.1
Báo cáo nhu cầu và mức tiêu thụ dịch
vụ
8.42
Báo cáo cho các bên quan tâm về kết
quả thực hiện so với kết quả dự kiến (sau khi hoàn thành các hoạt động chuyển
tiếp)
8.5.2.3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.6.1
Báo cáo hiệu quả giải quyết sự cố
8.6.3
Báo cáo về nguyên nhân, tác động và
khôi phục khi (các) kế hoạch về tính liên tục của dịch vụ được đưa ra
8.7.2
Báo cáo sự cố an ninh thông tin
8.7.3
Báo cáo kết quả đánh giá nội bộ
9.2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10.2
Thư mục tài
liệu tham khảo
[1] ISO 9001, Quality management
systems - Requirements
(Hệ thống quản lý chất lượng - Các yêu cầu)
[2] ISO/IEC/IEEE 15939:2017, Systems
and software engineering - Measurement process (Kỹ thuật phần mềm và hệ
thống - Quá trình đo lường)
[3] ISO 55001, Asset management -
Management systems - Requirements (Quản lý tài sản - Các hệ thống quản lý - Các
yêu cầu)
[4] ISO/IEC 19770-1, Information
technology - IT asset management - Part 1: IT asset management systems -
Requirements (Công nghệ thông tin - Quản lý tài sản công nghệ thông tin - Phần
1: Hệ thống quản lý tài sản công nghệ thông tin - Các yêu cầu)
[5] TCVN 8695-3 (ISO/IEC 20000-3),
Information technology - Service management - Part 3: Guidance on scope
definition and applicability of TCVN 8695-1 (ISO/IEC 20000-1) (Công nghệ thông
tin - Quản lý dịch vụ - Phần 3: Hướng dẫn xác định phạm vi và khả năng áp dụng
của TCVN 8695-1 (ISO/IEC 20000-1))
[6] ISO/IEC 20000-6, Information
technology - Service management - Part 6: Requirements for bodies providing
audit and certification of service management systems (Công nghệ thông tin - Quản
lý dịch vụ - Phần 6: Các yêu cầu đối với tổ chức đánh giá và chứng nhận hệ thống
quản lý dịch vụ)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[8] ISO/IEC TR 20000-11, Information
technology - Service management - Part 11: Guidance on the relationship between
TCVN 8695-1 (ISO/IEC 20000-1):2011 and service management frameworks; ITIL® (Công
nghệ thông tin - Quản lý dịch vụ - Phần 11: Hướng dẫn về mối quan hệ giữa TCVN
8695-1 (ISO/IEC 20000-1 ):2011 và các khung quản lý dịch vụ: ITIL®)
[9] ISO/IEC TR 20000-12, Information
technology - Service management - Part 12: Guidance on the relationship between
TCVN 8695-1 (ISO/IEC 20000-1):2011 and service management frameworks: CMMI-SVC
(Công nghệ thông tin - Quản lý dịch vụ - Phần 12: Hướng dẫn về mối quan hệ giữa
TCVN 8695-1 (ISO/IEC 20000-1 ):2011 và các khung quản lý dịch vụ: CMMI-SVC)
[10] ISO/IEC 27000, Information
technology - Security techniques - Information security management systems -
Overview and vocabulary (Công nghệ thông tin - Kỹ thuật an toàn - Hệ thống quản
lý an ninh thông tin - Tổng quan và từ vựng)
[11] ISO/IEC 27001, Information
technology - Security techniques - Information security management systems -
Requirements (Công nghệ thông tin - Kỹ thuật bảo mật - Hệ thống quản lý bảo mật
thông tin - Các yêu cầu)
[12] ISO 31000, Risk management -
Guidelines (Quản lý rủi ro - Các hướng dẫn)
[13] ISO 37500, Guidance on
outsourcing (Hướng dẫn thuê ngoài)
[14] ISO/IEC 38500, Information
technology - Governance of IT for the organization (Công nghệ thông tin - Quản
trị công nghệ thông tin cho tổ chức)