TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 14285-8:2024
ISO/IEC 30134-8:2022
CÔNG NGHỆ THÔNG
TIN CÁC CHỈ SỐ HIỆU QUẢ CHÍNH CỦA TRUNG TÂM DỮ LIỆU - PHẦN 8: HIỆU SUẤT CÁC-BON
(CUE)
Information technology -
Data centres - Key performance
indicators - Part 8: Carbon usage effectiveness (CUE)
Lời nói đầu
TCVN 14285-8:2024 hoàn toàn tương đương với ISO/IEC 30134-8:2022.
TCVN 14285-8:2024 do Học viện Công nghệ Bưu chính Viễn thông biên soạn,
Bộ Thông tin và Truyền thông đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ thẩm định và
công bố.
TCVN 14285 (ISO/IEC 30134) về Công nghệ thông tin - Các chỉ số hiệu quả
chính của Trung tâm dữ liệu gồm:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- TCVN 14285-2:2024 (ISO/IEC 30134:2016), Phần 2: Hiệu
suất sử dụng điện (PUE);
- ISO/IEC 30134-3:2016, Phần 3: Yếu tố năng lượng tái tạo (REF);
- ISO/IEC 30134-4:2017, Phần 4: Hiệu quả năng lượng thiết bị CNTT cho
máy chủ (ITEEsv);
- ISO/IEC 30134-5:2017, Phần 5: sử dụng thiết bị CNTT cho máy chủ
(ITEUsv);
- ISO/IEC 30134-6:2021, Phần 6: Hệ số tái sử dụng năng lượng (ERF);
- TCVN 14285-7:2024 (ISO/IEC 30134-7:2023), Phần 7: Tỷ lệ
hiệu quả làm mát (CER);
- TCVN 14285-8:2024 (ISO/IEC 30134-8:2022), Phần 8: Hiệu suất Các-bon (CUE);
- TCVN 14285-9:2024 (ISO/IEC 30134-9:2022), Phần 9: Hiệu suất sử dụng
nước (WUE).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Information technology - Data centres - Key
performance indicators - Part 8: Carbon usage effectiveness (CUE)
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định hiệu suất sử dụng các-bon (CUE) như
một chì số hiệu quả chính (KPI) để định lượng phát thải CO2 của
trung tâm dữ liệu trong giai đoạn sử dụng của vòng đời trung tâm dữ liệu.
CUE là một phương pháp đơn giản để báo cáo cường độ
CO2 khi khai thác trung tâm dữ liệu. Bằng cách báo cáo lượng phát thải
CO2, có thể trình bày tác động của trung tâm dữ liệu đến biến đổi
khí hậu (hiệu ứng nhà kính gia tăng).
Tiêu chuẩn này:
a) Định nghĩa CUE của một trung tâm dữ liệu;
b) Giới thiệu các phép đo CUE;
c) Mô tả mối quan hệ của KPI này với cơ sở hạ tầng, thiết bị công nghệ
thông tin và hoạt động công nghệ thông tin của trung tâm dữ liệu;
d) Định nghĩa phép đo, tính toán và báo cáo thông số; và
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2 Tài liệu viện dẫn
Tài liệu viện dẫn sau đây là cần thiết để áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với
tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với tài
liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất (bao gồm cả
các sửa đổi, bổ sung).
ISO/IEC 30134-1:2016, Information
technology - Data centres - Key performance indicators - Part 1:
Overview and general requirements (Công
nghệ thông tin - Các chỉ số hiệu quả chính của Trung tâm dữ liệu - Phần
1: Tổng quan và các yêu cầu chung).
ISO 8601-1, Date and time - Representations
for information interchange - Part 1: Basic rules (Ngày và giờ - Biểu diễn cho trao đổi thông tin - Phần 1: Quy
tắc cơ bản).
3 Thuật ngữ, định nghĩa, chữ viết tắt và ký hiệu
3.1 Thuật ngữ và định nghĩa
Tiêu chuẩn này sử dụng các thuật ngữ và định nghĩa nêu trong ISO/IEC
30134-1 và các thuật ngữ định nghĩa sau:
3.1.1
hiệu suất các-bon (carbon
usage effectiveness)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tỉ số giữa lượng phát thải CO2 hàng
năm của trung tâm dữ liệu và nhu cầu năng lượng của thiết bị IT.
3.1.2
tổng mức tiêu thụ năng lượng của trung tâm dữ liệu (total data centre energy consumption)
tổng mức tiêu thụ năng lượng hàng năm cho tất cả các loại năng lượng phục
vụ DC tại ranh giới của nó.
CHÚ THÍCH 1: Tổng năng lượng của trung tâm dữ liệu được đo bằng kWh; năng lượng
được đo bằng các thiết bị đo năng lượng tại ranh giới của trung tâm dữ liệu hoặc
tại các điểm phát điện bên trong ranh giới.
CHÚ THÍCH 2: Điều này bao gồm năng lượng thu được từ các nguồn như khí
tự nhiên, hydro, bioethanol và tiện ích khu vực (ví dụ như nước làm mát, nước
ngưng).
CHÚ THÍCH 3: Tổng năng lượng hàng năm bao gồm cả cơ sở hạ tầng hỗ
trợ.
[NGUỒN: TCVN 14285-2:2024, 3.1.7]
3.1.3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
năng lượng tiêu thụ do các thiết bị được sử dụng để quản lý, xử lý, lưu
trữ hoặc truyền dữ liệu trong không gian tính toán.
CHÚ THÍCH 1: Mức tiêu thụ năng lượng của thiết bị IT được
đo bằng kWh; ví dụ về thiết bị IT
là máy chủ, thiết bị lưu trữ và
thiết bị viễn thông.
[NGUỒN: TCVN 14285-2:2024, 3.1.1]
3.1.4
tiềm năng làm nóng toàn cầu (global
warming potential)
tác động bức xạ của một khí nhà kinh nhất định so với khí cacbonnic.
3.1.5
khí nhà kính (greenhouse
gases)
GHG
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH 1: Trong tiêu chuẩn này, bảy loại khí nhà
kính được xem xét: carbon dioxide (CO2), methane (CH4),
nitrous oxide (N2O),
hydrofluorocarbons (HFCs), perfluorocarbons (PFCs), lưu huỳnh hexafluoride
(SF6) và nitơ trifluoride (NF3).
CHÚ THÍCH 2: Danh sách các khí nhà kinh với tiềm năng làm nóng toàn cầu
được cung cấp trong TCVN ISO 14067:2020,
3.1.6
carbon
dioxide tương đương (carbon dioxide equivalent)
khả năng làm nóng toàn cầu của một khí nhà kính được thể hiện bằng khả
năng làm nóng toàn cầu của một đơn vị khí cacbonnic.
3.1.7
hệ số phát thải carbon dioxide (emission factor for carbon dioxide)
Lượng phát thải carbon dioxide cụ thể do
sử dụng năng lượng và hoạt động của
trung tâm dữ liệu.
CHÚ THÍCH 1: Thuật ngữ "vận hành của cơ sở vật chất" bao gồm
lượng khi CO2 phát thải do các yếu tố như chất làm mát hoặc máy phát
điện diesel.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong tiêu chuẩn này, áp dụng các thuật ngữ viết tắt trong ISO/IEC
30134-1 và các thuật ngữ sau:
CO2
carbon
dioxide
Carbon
dioxide
CO2e
carbon
dioxide equivalent
Carbon
dioxide tương đương
CUE
carbon
usage effectiveness
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
DC
data
centre
Trung tâm dữ liệu
DC
CO2
Data-centre-related
carbon dioxide emissions
Lượng khí thải carbon dioxide liên quan đến trung tâm dữ liệu
dCUE
design
carbon usage effectiveness
Hiệu suất các-bon thiết kế
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
emission
factor for carbon dioxide
Hệ sá phát thải carbon dioxide
ex
external
Bên ngoài
GHG
greenhouse
gases
Khí nhà kính
GWP
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tiềm năng làm nóng toàn cầu
iCUE
interim
carbon usage effectiveness
Hiệu suất các-bon tạm thời
iPUE
interim
power usage effectiveness
Hiệu suất sử dụng điện tạm thời
int
internal
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
pCUE
partial
carbon usage effectiveness
Hiệu suất các-bon một phần
PUE
power
usage effectiveness
Hiệu suất sử dụng điện
3.3 Ký hiệu
Đối với tiêu chuẩn này, các ký hiệu sau được áp dụng:
CDC
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CDC,ee
Lượng phát thải CO2 của trung tâm dữ liệu để thử nghiệm động
cơ cung cấp điện khẩn cấp
CDC,ex,el
Lượng phát thải CO2 của trung tâm dữ liệu do điện lưới
CDC,int,el
Lượng phát thải CO2 của trung tâm dữ liệu do sản xuất tại
chỗ (ví dụ: thử nghiệm động cơ diesel)
CDC,rf
Lượng phát thải CO2 của trung tâm dữ liệu do rò rỉ môi chất
làm mát
Cs
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
crf
Dung tích nạp môi chất làm mát
EDC
Tổng mức tiêu thụ năng lượng của trung tâm dữ liệu (hàng năm) tính bằng
kWh
EIT
Mức tiêu thụ năng lượng của thiết bị IT (hàng năm) tính bằng
kWh
Eex,el
Tổng năng lượng điện lấy từ bên ngoài ranh giới của trung tâm dữ liệu
Eex,el,ad
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Eint,el
Năng lượng điện được sản xuất bên trong ranh giới của trung tâm dữ liệu
Eint,el,ad
Năng lượng điện và tất cả nguồn cung cấp năng lượng bổ sung được sản
xuất bên trong ranh giới của trung tâm dữ liệu
fe
EFC
tính bằng kg CO2e/kWh
fe,ex
EFC
của nhu cầu năng lượng bên
ngoài tính bằng kg CO2e/kWh
fe,ex,el
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
fe,int
Hệ số chuyển đổi năng lượng (EFC)
của nhu cầu năng lượng bên
trong tính bằng kg CO2e/kWh
fe,int,el
EFC
của nhu cầu điện năng bên trong
fe,int,rf
EFC
của môi chất lạnh
PDC
Công suất trung bình hàng năm của trung tâm dữ liệu tính bằng kW
rL,a
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
rL,m
Tỷ lệ rò rỉ hàng tháng
tD
Thời gian chạy cho động cơ diesel
tG
Thời gian chạy cho động cơ gas
ηU,C
Hiệu suất các-bon (CUE)
ηU,C,p
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ηU,P
Hiệu suất sử dụng điện (PUE)
ηU,P,i
Hiệu suất sử dụng điện tạm thời
4 Phạm vi áp dụng tại trung tâm dữ liệu
CUE theo quy định trong tiêu chuẩn này:
- chỉ liên quan đến cơ sở hạ tầng và thiết bị IT của DC trong
ranh giới của nó;
- mô tả CUE
liên quan các thiết bị có điều kiện
môi trường, đặc điểm tải thiết bị IT, yêu cầu khả dụng, yêu cầu bảo trì
và bảo mật nhất định;
- đo lường mối quan hệ giữa tổng lượng phát thải CO2 của
trung tâm dữ liệu và năng lượng tiêu thụ của thiết bị IT.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- tính đến hiệu suất của các nguồn lực khác như nhân lực, không gian hoặc
nước;
- cung cấp một chỉ số đo năng suất DC;
- cung cấp một chỉ số đo hiệu quả toàn diện, độc lập.
5 Xác định CUE
CUE cung cấp một cách xác định lượng khí thải
các-bon liên quan đến DC. CUE có giá trị lý tưởng là 0, giá trị này cho
thấy việc sử dụng các-bon không liên quan đến hoạt động của DC. CUE không
có ranh giới trên về mặt lý thuyết.
CUE được xác định bằng Công thức (1):

(1)
CHÚ THÍCH 1: Giá trị của CDC
khác nhau tùy theo loại CUE (xem
6.2.2).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CUE có thể được áp dụng cho các tòa nhà sử dụng hỗn
hợp khi đo lượng khí thải CO2 do DC và các chức năng khác gây ra.
6 Phép đo CUE
6.1 Tổng quan
Tất cả các KPI của bộ tiêu chuẩn TCVN 14285 (ISO/IEC 30134) được xác định
trong cùng một ranh giới.
6.2 Phương pháp định lượng và phép đo CO2
6.2.1 Định lượng, khoảng thời gian đo và tần suất
Thời gian tính toán và phương pháp đo tối thiểu là 12 tháng đối với giá
trị CO2 tích lũy của một DC. Dữ liệu hàng năm sử dụng để tính toán CUE phải
được lập thành văn bản. Các giá trị CO2 của DC hàng
năm được thu thập hoặc tính toán phải trong cùng một khoảng thời gian. Không nhất
thiết phải xác định tần suất phép đo, tính toán hoặc đánh giá để xác định CUE hàng
năm, vì giá trị CO2 của DC hàng năm là các dẫn xuất (xem 8.4.3, 8.4.4 và
8.4.5) liên tục của CO2 do DC phát thải trong khoảng thời gian đó. Các giá
trị EFC theo yêu cầu phải được xác định theo Phụ lục C.
CHÚ THÍCH 1: Tần suất phép đo hoặc đánh giá có thể càn thiết
cho việc cải thiện hệ thống phụ (tham khảo PUE một phần), nhưng không bắt
buộc phải công bố CUE.
CHÚ THÍCH 2: Trong một số trường hợp, có thể đo trực tiếp CO2
(ví dụ đối với động cơ diesel). Tuy nhiên, đôi khi việc tính toán được thực hiện bằng phép
đo năng lượng, rò rỉ chất làm mát, v.v. và EFC của
chúng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.2.2.1 Giới thiệu
Bảng 1 đưa ra định nghĩa cho các loại CUE và cung cấp một lộ
trình xác định nhằm xem xét việc hiệu chỉnh ranh giới của các nguồn phát thải
các-bon.
Bảng 1 - Các loại CUE
Nguồn
Loại 1 (CUE1) cơ bản
Loại 2 (CUE2) trung bình
Loại 3 (CUE3) nâng cao
Nguồn phát thải được xem xét
Điện bên ngoài và bên trong DC.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dành riêng cho việc sử dụng trong tương lai.
Khí nhà kính được xem xét
CO2
CO2e
Dành riêng cho việc sử dụng trong tương lai.
Phụ lục A cung cấp các ví dụ để tính toán các loại CUE.
6.2.2.2 CUE loại 1: Phát thải CO2 chỉ từ điện
năng
Đối với loại 1, chỉ tính đến lượng phát thải CO2 của tất cả
các nguồn cung cấp điện bên trong và bên ngoài. Trong trường hợp sử dụng nhiều
nguồn năng lượng khác nhau, Phụ lục B cung cấp các ví dụ về hệ số chuyển đổi
năng lượng. Ví dụ, nguồn cung cấp điện bên trong có thể từ động cơ diesel trong
khi nguồn cung cấp điện bên ngoài, hoặc từ điện được mua từ lưới điện.
Loại 1 CUE chỉ bao gồm CO2 như một loại của các khí
nhà kính.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

(2)
6.2.2.3 CUE
loại 2: Phát thải CO2
từ tất cả năng lượng
CUE loại 2 bao gồm cả CO2 và CO2e
của tất cả các nguồn cung cấp điện bên ngoài và bên trong, cho tất cả các nguồn
cung cấp năng lượng bổ sung và cho tất cả các nguồn phát thải liên quan đến CO2e
bổ sung.
Ví dụ: CO2e được xem xét cho điện bên ngoài từ lưới điện,
năng lượng DC bổ sung từ các nhà máy phát nhiệt điện nội bộ dựa trên
khí tự nhiên, thất thoát chát làm mát hoặc khí cô lập đóng ngắt chuyển đổi
tĩnh.
Đối với CUE loại 2, có thể tính toán bằng Công thức (3):

(3)
6.2.2.4 CUE loại
3: Dành cho mục đích sử dụng trong tương lai
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7 Ứng dụng của CUE
Các nhà quản lý trung tâm dữ liệu có thể'được sử dụng CUE để
giám sát và báo cáo lượng khí thải CO2 liên quan đến mức tiêu thụ
năng lượng IT trong DC đó. Mặc dù, KPI này có thể được sử dụng độc lập,
tuy nhiên, để đánh giá toàn diện hơn về hiệu suất sử dụng tài nguyên của DC, phải
xem xét các KPI khác của bộ tiêu chuẩn TCVN 14285 (ISO/IEC 30134). Khi sử dụng CUE, phải
cân nhắc đặc thù của PUE. Khi báo cáo CUE,
giá trị PUE tương ứng cũng phải
được báo cáo.
8 Báo cáo CUE
8.1 Yêu cầu
8.1.1 Cấu trúc chuẩn cho dữ liệu thông tin CUE
Để báo cáo CUE có ý nghĩa, tổ chức báo cáo phải cung cấp các
thông tin sau:
a)
DC được kiểm tra;
b) giá trị CUE;
c) loại CUE;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Loại CUE được cung cấp dưới dạng ký hiệu chỉ số dưới cho tên của
số liệu, ví dụ: CUE2 cho giá trị loại 2.
8.1.2. Dữ liệu báo cáo công bố CUE
8.1.2.1. Thông tin bắt buộc
Các thông tin sau đây phải được cung cấp trong báo cáo công bố dữ liệu CUE:
a) thông tin liên hệ (tên tổ chức hoặc thông tin liên hệ được thể hiện
trong các yêu cầu công bố);
b) thông tin vị trí DC (địa chỉ, tỉnh/ thành phố hoặc khu vực);
c) kết quả đo: CUE với ký hiệu phù hợp;
d) các yếu tố, giá trị và năm tính toán lượng khí thải CO2.
8.1.2.2. Bằng chứng hỗ trợ bắt buộc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) tên tổ chức, thông tin liên hệ và mô tả môi trường khu vực;
b) kết quả đo: CUE với ký hiệu phù hợp;
c) EIT và DC CO2;
d) ngày bắt đầu và ngày hoàn thành đo đánh giá;
e) mức độ chính xác;
f) báo cáo về diện tích phòng máy tính, phòng viễn thông và phòng điều
khiển;
g) điều kiện môi trường bên ngoài bao gồm nhiệt độ, độ ẩm và độ cao tối
thiểu, tối đa và trung bình;
h) giá trị và loại PUE tương ứng;
i) các yếu tố tham chiếu theo Phụ lục C.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH 2: Bộ tiêu chuẩn TCVN 7589 hoặc tương đương cung cấp tài liệu
tham khảo cho phép đo đo điện năng.
8.2 Khuyến nghị
8.2.1 Theo dõi xu hướng dữ liệu
Thông tin sau đây có thể hữu ích trong việc theo dõi xu hướng CUE trong
một DC:
a) diện tích DC (m2);
b) tổng công suất thiết kế của DC
cho cơ sở vật chất (ví dụ: 10
MW);
c) tên của người kiểm toán và phương pháp kiểm toán được sử dụng (nếu
có);
d) thông tin
liên hệ của DC;
e) điều kiện môi trường của DC;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
g) mục đích hoạt động của DC;
h) tỷ lệ nguyên mẫu của DC (ví dụ: 20 % lưu trữ web, 80
% email);
i) ngày đưa DC vào khai thác;
j) số lượng máy chủ, bộ định tuyến và thiết bị lưu trữ;
k) sử dụng CPU trung bình và cao điểm của máy chủ;
l) tỷ lệ máy chủ sử dụng ảo hóa;
m) tuổi trung bình của thiết bị IT
theo loại;
n) tuổi trung bình của thiết bị cơ sở theo loại (bộ phân phối điện và
làm mát);
o) mục tiêu sẵn có của DC (xem ISO/IEC 30134-1, Phụ lục A);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH: Các KPI khác trong bộ tiêu chuẩn TCVN 14285 (ISO/IEC 30134)
có thể hỗ trợ việc lập thành văn bản thông tin nêu trên.
8.3 Ví dụ về báo cáo giá trị CUE
Sử dụng cấu trúc của 8.1.1, khoản mục này cung cấp hai ví dụ cụ thể về
các ký hiệu CUE và cách giải thích các ký hiệu này:
Ví dụ 1:
Mẫu ký hiệu CUE: DC X: CUE1 (2018-12-31) = 0,90 kg CO2
trên mỗi kWh
Giải thích: Năm 2018, giá trị CUE
của DC X là
0,90. Đây là CUE loại 1.
Ví dụ 2:
Mẫu ký hiệu CUE: DC Y: CUE2 (2018-06-30) = 1,1 kg CO2e
trên mỗi kWh
Giải thích: Trong giai đoạn 2017-07-01 đến 2018-06-30, giá trị CUE của DC Y là
1,1. Đây là CUE loại 2.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.4.1 Mục đích của các dẫn xuất CUE
Thông thường, giá trị CUE cần:
a) chỉ ra CUE cho các khoảng thời gian nhỏ hơn 12 tháng;
và/hoặc
b) cung cấp CUE cho các DC
tách biệt, không độc lập (ví dụ:
tòa nhà hỗn hợp); và/hoặc
c) dự đoán giá trị CUE mong muốn trong giai đoạn thiết kế DC.
Vì mục đích này, các dẫn xuất CUE
được giới thiệu từ 8.4.3 đến
8.4.5 giải quyết các yêu cầu cụ thể này.
Mỗi dẫn xuất phải kèm theo thông tin cụ thể mô tả trường hợp cụ thể.
8.4.2 Sử dụng các dẫn xuất CUE
Báo cáo CUE phải nhất quán với báo cáo PUE. Điều kiện ranh giới của
báo cáo PUE phải giống báo cáo CUE. Để báo cáo CUE,
nếu có PUE dẫn xuất, CUE dẫn
xuất với cùng điều kiện ranh giới phải được cung cấp.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
pCUE tạm thời được thiết kế (20xx-08-01:20xx-08-31) = 3,1 [tham khảo jjj]
[jjj]: [ranh giới của DC, làm mát chia sẻ, không gian, bảo mật vật lý]
Tải thiết bị IT 40 %, điều kiện môi trường, v.v.
8.4.3 iCUE tạm thời
Định nghĩa của CUE nêu rõ ràng rằng đây là một con số hàng năm.
Trong trường hợp phải báo cáo CUE cho các khoảng thời gian khác, CUE cũng
có thể được báo cáo cho các khoảng thời gian khác với tiền tố T và khoảng thời
gian được ghi tại chỉ số dưới dòng, ví dụ: iCUEyyyy-mm-dd.yyyy-mm-dd
Lưu ý rằng, đối với một khoảng thời gian báo cáo CUE nhỏ
hơn 12 tháng, các phép đo có thể bị ảnh hưởng bởi các biến số như nhiệt độ
ngoài trời và không thể so sánh với các giá trị CUE theo khoảng thời gian
khác. Các khoảng thời gian phải phù hợp với việc báo cáo iPUE hoặc các KPI tạm
thời khác.
iCUE phải mô tả một CUE được đo trong khoảng thời gian nhỏ hơn một
năm.
Ngoài 8.1.1, việc báo cáo iCUE phải bao gồm ngày bắt đầu của khoảng thời
gian đo theo định dạng ISO 8601-1.
8.4.4 CUE một
phần
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mục đích của pCUE là phép phân tích tiềm năng tiết kiệm thông qua việc
phát hiện các khu vực và hệ thống phụ của cơ sở hạ tầng kém hiệu suất. Đây là mục
tiêu của quy trình quản lý năng lượng. Ngoài ra, pCUE có thể được sử dụng để
xác minh hiệu quả của các biện pháp cải thiện.
Trong khi CUE, được xác định bằng EDC, thì pCUE1
được xác định dựa trên mức sử dụng điện của các hệ thống phụ trong cơ sở hạ tầng
của DC.
Trong khi CUE2 được xác định bằng EDC và tất cả các
nguồn phát thải CO2e bổ sung của DC,
thì pCUE2 được xác định
dựa trên mức sử dụng năng lượng và lượng phát thải CO2 bổ sung cụ thể của
các hệ thống phụ trong cơ sở hạ tầng DC.
Các ranh giới của các hệ thống phụ này nằm trong DC. Do
đó, pCUE áp dụng cho tất cả các loại DC. Ngoài 8.1.1, việc báo cáo pCUE nên bao gồm
danh sách các tài nguyên được chia sẻ. pCUE có thể được tính toán bằng cách sử
dụng Công thức (4):

(4)
Để thuận tiện trong quá trình quản lý năng lượng và tính toán lượng khí
thải các-bon, khu vực cho các hệ thống phụ phải được xác định trong từng DC. Bộ
phân phối điện (bao gồm nguồn cung cấp điện không bị gián đoạn), bộ xử lý không
khí và bộ làm mát là các hệ thống phụ tiêu biểu áp dụng cho hầu hết các DC hiện
nay.
8.4.5 CUE thiết
kế
CUE thiết kế (dCUE) được sử dụng để mô tả các dự
đoán về CUE trước khi DC đưa vào vận hành. CUE thiết
kế phải được xác định như một phần của quy trình lập kế hoạch và không phụ thuộc
vào tài thực tế hoặc dự kiến. Giá trị CUE
thiết kế phải được báo cáo với tiền
tố "d" như dCUE. Chúng đại diện cho mục tiêu mà nhà thiết kế đưa ra dựa
trên các hoạt động tối ưu của DC. Chúng được bắt nguồn từ thông số kỹ thuật của
các yếu tố cơ sở hạ tầng và tính đến các tác động bên ngoài như điều kiện khí hậu
tại vị trí DC dự kiến, v.v.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ lục A
(Tham khảo)
Ví dụ sử dụng
A.1 Sử dụng CUE đúng cách
Phụ lục A cung cấp các ví dụ về sử dụng và tính toán CUE chính
xác để hỗ trợ việc áp dụng CUE nhanh chóng thông qua nghiên cứu cụ thể. Các
ví dụ này đều dựa trên cùng một thông số kỹ thuật của DC.
Mức sẵn sàng của DC là loại 3, theo ISO/IEC 22237-1. Mức tiêu thụ
điện thiết bị IT hàng năm, EIT là 700 000 kWh. Mức tiêu thụ điện
năng của DC hàng năm, EDC là 900 000 kWh. PUE,
(ngày 31 tháng 12 năm 2016) của DC là 1,3.
Chỉ sử dụng máy phát điện diesel trong trường hợp mất điện lưới và thử nghiệm.
Máy phát điện được thử nghiệm 4 lần một năm, mỗi lần chạy thử 8 giờ. Công suất
danh định của động cơ là 500 kVA. Không có nhà máy nào khác cung cấp điện tại
chỗ cho DC.
DC khai thác 4 bộ lưu điện (UPS) với công suất
250 kVA mỗi bộ. UPS cung cấp điện cho thiết bị IT và 50 % cho bộ điều
hòa không khí phòng máy tính. Sử dụng máy làm mát nước bao gồm làm mát miễn
phí. Bộ làm mát chứa 500 kg môi chất làm mát (R134a)và tỷ lệ rò rỉ hàng năm là
10 % lượng môi chất làm mát. Điện năng của DC
lấy từ lưới điện quốc gia Đức.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.2 CUE
loại 1
DC được cung cấp điện từ lưới điện quanh năm (12
tháng). Do đó, có phát thải CO2 gián tiếp từ điện lưới. Lượng phát
thải CO2 hàng năm cho điện mua được tính toán như sau (sử dụng các
giá trị ví dụ giả định):
CDC = CDC,ex,el
+ CDC,int,el
Đối với ví dụ này:
CDC,ex,el = ηU,P × EIT × fe,ex,el
= 1,3 × 700 000 kWh ×
0,47 kg CO2e/KWh = khoảng 420 000 kg CO2
trong đó: fe,ex,el là 0,47 kg CO2/kWh cho lưới điện quốc
gia Đức; và:
CDC,int,el = tD × PDC × fe,int,el = 32 h × 100 kw × 0,3 kg CO2/kWh
= 960 kg CO2
Vì vậy, đối với ví dụ này, CUE loại 1 được tính toán như sau:
CUE1
= (420 000 kg CO2 +
960 kg CO2) / 700 000 kWh = khoảng 0,60 kg CO2/kWh
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
DC được cung cấp điện từ lưới điện cả năm (12
tháng). Do đó, có phát thải CO2 gián tiếp từ điện lưới.
Máy phát điện dự phòng được kiểm tra 4 lần trong một năm, mỗi lần
8 giờ/ngày. Đây là loại máy phát chạy bằng gas. Lượng phát thải CO2 DC do sản
xuất tại chỗ (kiểm tra máy phát điện dự phòng) được tính toán như sau (sử dụng
giá trị ví dụ giả định):
CDC,int,el = tD × PDC
× fe,int,el
= 32 h × 100 kw × 0,2 kg CO2e/kWh = 640 kg
CO2e
Đối với loại 2, lượng phát thải từ môi chất làm mát R134a cũng được
tính đến. Trong trường hợp này, tỷ lệ rò rỉ là 10% dung tích nạp (500 kg).
Lượng phát thải CO2 DC
do rò rỉ chất làm mát được tính
toán như sau:
CDC,rf
= Crf × rL,a × fe,int,rf = 500 kg ×
0,10 × 1 300 CO2e = 65
000 kg CO2e
Vì vậy, đối với ví dụ này, CUE loại 2 được tính toán như sau:
CUE2 = (420 000 kg CO2e + 640
kg CO2e + 65 000 kg CO2e) / 700 000 kWh =
khoảng 0,70 kg CO2e/kWh
A.4 CUE loại
3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.5 iCUE loại 2
DC được cung cấp điện .từ lưới điện cả năm (12
tháng). Do đó, có phát thải CO2 gián tiếp từ điện lưới. Lượng phát
thải CO2 đối với điện mua được tính toán như sau (sử dụng giá trị ví dụ giả định);
CDC,ex,el
= ηU,P,i (01.07.2016 - 31.07.2016) ×
EIT(01.07.2016 - 31.07.2016) × fe,ex,el = 1,7 × 60 000 kWh × 0,47 kg
CO2/kWh = khoảng 48 000 kg CO2
trong đó iPUE, ηU,P,i (01.07.2016-31.07.2016) = 1,7 (vì làm mát miễn phí không khả dụng trong mùa hè).
Máy phát điện dự phòng được kiểm tra 4 lần trong một năm, mỗi lần 8 giờ/ngày.
Trong trường hợp này, nguồn cung cấp điện dự phòng được cung cấp bởi các máy
phát gas. Đã có một lần sử dụng nguồn điện dự-phòng trong khoảng thời gian
01.07.2016 - 31.07.2016.
Lượng phát thải CO2 DC
do sản xuất tại chỗ (kiểm tra máy
phát điện dự phòng) được tính toán như sau:
CDC,int,el
- tG ×
PDC × fe,int,el = 8h x
137kW x 0,2 CO2e/KWh
= 219 kg CO2e
trong đó
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CDC,rf
= Crf × rL,m × fe,int,rf = (500 kg × 0,10
× 1 300 CO2e) /12 = 5 400 kg CO2e
Vì vậy, đối với ví dụ này, iCUE loại 2 được tính toán như sau:
ηU,C,i,2(01.07.2016 - 31.07.2016) = (CDC,ex,el
+ CDC,ee + CDC,rf) / EIT
CUE2 = (48 000 + 219 + 5 400) kg CO2e / 60 000 kWh = 0,89
kg CO2e / kWh
Phụ lục B
(Tham khảo)
Hệ số
chuyển đổi năng lượng
Để chuyển đổi giá trị của năng lượng phi điện thành năng lượng điện,
các hệ số chuyển đổi và giá trị nhiệt do nhà cung cấp khai báo được sử dụng. Nếu
nhà cung cấp không khai báo hệ số chuyển đổi và giá trị nhiệt, thì nên sử dụng
hệ số chuyển đổi từ Bảng B.1. Có nhiều loại năng lượng và phương pháp đo các loại
này (xem Bảng B.1). Một loạt các hệ số chuyển đổi và kỹ thuật đo có thể được
tìm thấy tại trang website của Cơ quan thông tin năng lượng Hoa Kỳ (EIA)
và. sách ASHRAE/TGG về phép đo năng lượng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Loại năng lượng
Đơn vị thông dụng
Ví dụ chuyển
đổi
Điện
Kilowatt
giờ (kWh)
Mức tiêu thụ năng lượng hàng năm là cơ sở
Dầu diesel
Lít (I)
Bao nhiêu lít nhiên liệu mỗi năm? Có khoảng 9,9 kWh trong
1 lít dầu diesel.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mét khối (m3)
Bao nhiêu mét khối khí đốt mỗi năm? Có khoảng 10,5 kWh trong
1 m3 khí tự nhiên.
Hiđrô
Kilôgam (kg)
Bao nhiêu kg hiđrô mỗi năm? Có khoảng 33,3 kWh trong
1 kg hiđrô (ở trạng thái lỏng dưới -253 °C).
Bioethanol
Kilôgam (kg)
Bao nhiêu kg bioethanol mỗi năm? Có khoảng 6,0 kWh trong
1 kg bioethanol.
Nước nóng/lạnh
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bao nhiêu nước nóng hoặc lạnh được sử dụng mỗi năm? Có khoảng 1,16 kWh trong
1 m3 nước thay đổi nhiệt độ 1 °Ca.
Lưu lượng không khí
Mét khối (m3)
Bao nhiêu không khí nóng hoặc lạnh được sử dụng mỗi năm? Có khoảng
3,25 × 10-4 kWh trong 1 m3 không khí thay đổi nhiệt
độ 1 °Cb.
a Ước tính ban đầu, sử dụng sự chênh lệch nhiệt
độ giữa nhiệt độ cung cấp và nhiệt độ hồi lưu của nước. Ví dụ, nếu nước ra đi
ở 40°C và quay về ở 25 °C, thì có chênh lệch nhiệt độ là 15 °C, tương đương với
17,4 kWh cho mỗi m3 nước sử dụng.
b
Ước tính ban đầu, sử dụng sự chênh lệch nhiệt độ giữa không khí nóng và không
khí thay thế. Ví dụ, nếu không khí 30 °C được đưa vào phòng 20 °C, thì sử dụng
10 °C làm chênh lệch nhiệt độ, tương đương với 3,25 × 10-3 kWh cho
mỗi m3 không khí sử dụng.
Các giá trị trong Bảng B.1 được tính toán từ các tính chất vật lý nhiệt
được công bố của từng chất lỏng. Bảng B.1 được cung cấp như một hướng dẫn mang
tính chất tham khảo.
Phụ lục C
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hệ số
phát thải khí CO2
C.1 Xác định hệ số phát thải các-bon
Báo cáo nguồn năng lượng cho CUE phải phù hợp với PUE. Hệ số phát thải các-bon,
chuyển đổi và CO2e sẽ được xác định bởi nhà cung cấp năng lượng và
tiêu chuẩn chuyển đổi do các cơ quan chính phủ quốc gia phê duyệt.
Nếu một khu vực nhất định chưa xác định các hệ số phát thải các-bon
liên quan, thì các giá trị quốc gia hoặc tham chiếu quốc tế sẽ được sử dụng.
Nguồn của các hệ số này sẽ được báo cáo như thông tin bắt buộc theo 8.1.2.1.
CHÚ THÍCH: Năng lượng tái tạo được chứng nhận có thể có nguồn
gốc bên ngoài biên giới quốc gia khi các hệ số phát thải được cơ quan chính phủ
địa phương phê duyệt.
C.2 Ví dụ về hệ số phát thải các-bon
Hệ số phát thải các-bon thường được cung cấp bởi các tổ chức công cộng
chính thức. Bảng C.1 hiển thị các ví dụ về EFC
khác nhau cho các nguồn năng lượng
khác nhau.
Bảng C.1 - EFC theo
nguồn năng lượng
Nguồn năng lượng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Than thô
0,335
Than cốc cứng
0,378
Than
Anthracite
0,353
Than nâu thô
0,407
Than bánh bùn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Xăng
0,259
Dầu diesel
0,266
Dầu đốt nhẹ
0,266
Dầu đốt nặng
0,281
Khí gas hóa lỏng (LPG)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khí tự nhiên
0,202
Giá trị chuẩn khí đỉnh điển
0,965
Giá trị mặc định khí chuyển đổi
0,659
Nhiệt mặt trời, điện giỏ, thủy điện, quang điện
-
Khí mê tan sinh học
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng C.2 hiển thị các ví dụ về EFC
cho điện từ lưới điện đối với các
quốc gia khác nhau.
Bảng C.2 - EFC cho
điện từ lưới điện theo quốc gia
Quốc gia
Hệ số
(g CO2e / kWh)
Nguồn
Năm
Nam Phi
0,9606
Climate
Transparency (2018 Report)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trung Quốc (Đặc khu)
0,6236
Climate
Transparency (2018 Report)
2017
Hong
Kong (Trung Quốc)
0,8000
Hong
Kong Electric Company (2018)
2018
Ấn Độ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Climate
Transparency (2018 Report)
2017
Nhật Bản
0,4916
Climate
Transparency (2018 Report)
2017
Hàn Quốc (Cộng hòa)
0,5170
Climate
Transparency (2018 Report)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Úc
0,9000
Australian
Government
2018
Ả Rập Xê Út
0,7176
Climate
Transparency (2018 Report)
2017
Thổ Nhĩ Kỳ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Climate
Transparency (2018 Report)
2017
Các Tiểu vương quốc Ả Rập Thống nhất
0,4333
Dubai
Electricity & Water Authority
2017
Canada
0,1400
UN
Framework Convention on Climate Change
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mexico
0,4640
Climate
Transparency (2018 Report)
2017
Hoa Kỳ
0,4759
US
Env Protection Agency (EPA) eGrid
2016
Argentina
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Climate
Transparency (2018 Report)
2017
Brazil
0,0927
Climate
Transparency (2018 Report)
2017
Áo
0,1420
Association
of Issuing Bodies (AIB)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bỉ
0,1670
Association
of Issuing Bodies (AIB)
2018
Bulgaria
0,4700
Association
of Issuing Bodies (AIB)
2018
Cộng hòa Séc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Association
of Issuing Bodies (AIB)
2018
Đan Mạch
0,2090
Association
of Issuing Bodies (AIB)
2018
Estonia
0,8750
Association
of Issuing Bodies (AIB)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phần Lan
0,1430
Association
of Issuing Bodies (AIB)
2018
Pháp
0,0470
Association
of Issuing Bodies (AIB)
2018
Đức
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
German
Environment Agency
2018
Hungary
0,3140
Association
of Issuing Bodies (AIB)
2018
Ireland
0,3930
Association
of Issuing Bodies (AIB)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ý
0,3270
Association
of Issuing Bodies (AIB)
2018
Luxembourg
0,2010
Association
of Issuing Bodies (AIB)
2018
Hà Lan
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Association
of Issuing Bodies (AIB)
2018
Na Uy
0,0110
Association
of Issuing Bodies (AIB)
2018
Ba Lan
0,8460
Association
of Issuing Bodies (AIB)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bồ Đào Nha
0,3070
Association
of Issuing Bodies (AIB)
2018
Liên bang Nga
0,3302
Association
of Issuing Bodies (AIB)
2017
Slovakia
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Association
of Issuing Bodies (AIB)
2018
Slovenia
0,3350
Association
of Issuing Bodies (AIB)
2018
Tây Ban Nha
0,2880
Association
of Issuing Bodies (AIB)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thụy Điển
0,0120
Association
of Issuing Bodies (AIB)
2018
Thụy Sĩ
0,0140
Association
of Issuing Bodies (AIB)
2018
Vương quốc Anh
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
UK
Govt-Defra-BEIS
2019
Việt Nam
0,6766
Cục biến đổi khí hậu, Bộ Tài nguyên và Môi trường [18]
2022
Ví dụ về các tài liệu tham khảo công bố EFC cho điện lưới có thể
được tìm thấy trong các nguồn khác nhau. Xem Tài liệu tham khảo [16] để biết
danh sách theo quốc gia và xem Tài liệu tham khảo [17] để biết danh sách theo
khu vực.
Bảng C.3 hiển thị các ví dụ về EFC
cho các chất làm mát khác nhau (dữ
liệu từ EN 378-1).
Bảng C.3 - EFC cho chất
làm mát
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CO2e
Đơn vị
R 134a
1 430
kg CO2e/kg chất làm mát
R 22
1
810
kg CO2e/kg chất làm mát
R 407C
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
kg CO2e/kg chất làm mát
R 290
3
kg CO2e/kg chất làm mát
R 718
-
kg CO2e/kg chất làm mát
R 717
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
R 410A
2
088
kg CO2e/kg chất làm mát
Bảng C.4 hiển thị các ví dụ về GWP
của GHGs.
Bảng C.4 - Ví dụ về GWP của
GHGs
Khí nhà kính (GHG)
CO2e
Carbon
dioxide (CO2)
1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
25
Nitơ oxit (N2O)
298
Hydrofluorocarbon
(HFCs)
12 đến 12 000
Perfluorocarbon
(PFCs)
5 700 đến 11 900
Lưu huỳnh hexafluoride (SF6)
22 200
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
17 200
[NGUỒN: ISO/TS 14067:2013, Bảng A.1 - Tiềm năng làm nóng toàn cầu (GWP) so
với CO2 cho khung thời gian 100 năm]
Thư mục tài liệu tham khảo
[1] TCVN 7589 (tất cả các phần), Thiết bị đo điện (xoay chiều)
[2] ISO/IEC 22237-1, Information
technology - Data centre facilities and infrastructures - Part 1:
General concepts
[3]
TCVN 14285-2:2024 (ISO/IEC 30134:2016), Công nghệ thông tin - Các chỉ số hiệu quả chính của Trung tâm dữ liệu
- Phần 2: Hiệu suất sử dụng năng lượng (PUE)
[4] ISO/IEC 30134-3, Information
technology - Data centres - Key performance indicators - Part 3:
Renewable energy factor (REF)
[5]
ISO/IEC 30134-4, Information technology - Data centres - Key performance
indicators - Part 4: IT Equipment Energy Efficiency for servers (ITEEsv)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[7]
TCVN ISO 14067:2020 (ISO 14067:2018), Khí nhà kính - Dấu vết cacbon của sản phẩm - Yêu cầu và hướng
dẫn định lượng
[8] ISO/TS 14067:2013, Greenhouse
gases - Carbon footprint of products - Requirements and
guidelines for quantification and communication
[9]
EN 378-1:2021, Refrigerating systems and heat pumps - Safety and environmental
requirements - Part 1: Basic requirements, definitions, classification and
selection criteria
[10]
The Green Grid WP #32 2010, Carbon Usage Effectiveness (CUE): A Green Grid Data
Center Sustainability Metric
[11]
ASHRAE Real-Time Energy Consumption Measurements in data centres. Atlanta:
American Society of Heating, Refrigerating and Air-Conditioning Engineers, Inc.
[12]
ENERGY STAR data centre Energy Efficiency Initiatives, http://www.energystar.gov/index.cfm7c=prod
development.server efficiency#rating dcdp. 2010
[13]
KYOTO PROTOCOL TO THE UNITED NATIONS FRAMEWORK CONVENTION ON CLIMATE CHANGE,
UNITED NATIONS 1998
[14]
Doha amendment to the Kyoto Protocol, Article 1: Amendment, Section B. Annex A
to the Kyoto Protocol 08.12.2012
[15]
Intergovernmental Panel on Climate IPCC2007), , IPCC Fourth Assessment Report:
Climate Change 2007
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[17]
U.S. Energy Information Administration, U.S. Energy-Related Carbon Dioxide
Emissions 2019, https://www.eia.gov/environment/emissions/carbon/pdf/2019
co2analysis.pdf
[18]
Công văn số 327/BĐKH-PTCBT ngày
19 tháng 3 năm 2024 của Cục biến đổi khí hậu, Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc
công bố kết quả tính toán hệ số phát thải của lưới điện Việt Nam năm 2022
Mục lục
1 Phạm vi áp dụng
2 Tài liệu viện dẫn
3 Thuật ngữ, định nghĩa, chữ viết tắt và ký hiệu
3.1 Thuật ngữ và định nghĩa
3.2 Chữ viết tắt
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4 Phạm vi áp dụng tại trung tâm dữ liệu
5 Xác định CUE
6 Phép đo CUE
6.1 Tổng quan
6.2 Phương pháp định lượng và phép đo CO2
7 Ứng dụng của CUE
8 Báo cáo CUE
8.1 Yêu cầu
8.2 Khuyến nghị
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.4 Các dẫn xuất CUE
Phụ lục A (Tham khảo) Ví dụ sử dụng
Phụ lục B (Tham khảo) Hệ số chuyển đổi năng lượng
Phụ lục C (Quy định) Hệ số phát thải khí CO2
Thư mục tài liệu tham khảo