TIÊU CHUẨN
QUỐC GIA
TCVN
7818-2:2025
CÔNG
NGHỆ THÔNG TIN - CÁC KỸ THUẬT AN TOÀN - DỊCH VỤ CẤP DẤU THỜI GIAN - PHẦN 2: CƠ
CHẾ TẠO THẺ ĐỘC LẬP
Information technology - Security techniques -
Time-stamping services - Part 2: Mechanisms producing independent tokens
Lời nói đầu
TCVN 7818-2:2025 thay thế cho
TCVN 7818-2:2007.
TCVN 7818-2:2025 tương đương có
sửa đổi đối với ISO/IEC 18014- 2:2021.
TCVN 7818-2:2025 do Tiểu Ban kỹ thuật tiêu chuẩn
quốc gia TCVN JTC1/SC
27
“Kỹ thuật an ninh" biên soạn, Viện Tiêu chuẩn Chất lượng Việt Nam đề
nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ thẩm định và công bố.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- TCVN 7818-1:2024 (ISO/IEC
18014-1:2008), Phần 1: Khung;
- TCVN 7818-2:2025, Phần 2: Cơ chế tạo thẻ độc lập;
- TCVN 7818-3:2025, Phần 3: Cơ chế tạo
thẻ liên kết;
- TCVN 7818-4:2024 (ISO/IEC
18014-4:2015), Phần 4: Liên kết chuẩn nguồn thời gian.
Lời giới thiệu
Dịch vụ cấp dấu thời gian là một trong
các dịch vụ tin cậy trong các giao dịch điện tử; Dịch vụ cấp dấu thời gian là dịch
vụ để gắn thông tin về thời gian vào thông điệp dữ liệu (dấu thời gian thường
được tạo ra dưới dạng chữ ký số) và thời gian được gắn vào thông điệp dữ liệu
là thời gian mà tổ chức cung cấp dịch vụ cấp dấu thời gian nhận được thông điệp
dữ liệu đó và được chứng thực bởi tổ chức cung cấp dịch vụ cấp dấu thời gian;
nguồn thời gian của tổ chức cung cấp dịch vụ cấp dấu thời gian phải theo quy định
hiện hành về nguồn thời gian chuẩn quốc gia.
Khi bên xác thực dấu thời gian không cần quyền truy cập vào bất
kỳ thẻ dấu thời gian nào khác; có nghĩa là, các thẻ dấu thời gian như vậy không
được liên kết (thẻ dấu thời gian độc lập). TCVN 7818-2:2025 quy định các cơ chế
tạo, gia hạn và xác thực các dấu thời gian độc lập.
Phiên bản TCVN 7818-2:2025 là tương
đương có sừa đối với ISO/IEC 18014-2:2021 và có bổ sung điều 4.2 Chữ viết tắt
và Phụ lục tham khảo bổ sung thông tin cho dịch vụ cấp dấu thời gian áp dụng tại
Việt Nam.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CÔNG NGHỆ THÔNG
TIN - CÁC KỸ THUẬT AN TOÀN - DỊCH VỤ CẤP DẤU THỜI GIAN - PHẦN 2:
CƠ CHẾ TẠO THẺ ĐỘC LẬP
Information technology - Security techniques -
Time-stamping services - Part 2: Mechanisms producing independent tokens
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định các cơ chế tạo,
gia hạn và xác thực các dấu thời gian độc lập. Để xác thực thẻ dấu thời gian độc lập,
bên xác thực dấu thời gian không cần quyền truy cập vào bất kỳ thẻ dấu thời
gian khác. Có nghĩa là, các thẻ dấu thời gian như vậy không được liên kết.
2 Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn dưới đây là cần
thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu ghi năm công bố thì
áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu không ghi năm công bố thì áp dụng
phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 7818-1:2024 (ISO/IEC 18014-1:2008),
Công nghệ thông tin - Các kỹ thuật an toàn - Dịch vụ cấp dấu thời gian - Phần
1: Khung.
3 Thuật ngữ và định
nghĩa
Tiêu chuẩn này sử dụng các thuật ngữ và
định nghĩa sau đây.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thẻ dấu thời gian (time-stamp token)
TST
Cấu trúc dữ liệu chứa một liên kết có thể
xác thực giữa sự biểu diễn của mục dữ liệu và giá trị thời gian.
[NGUỒN: 3.15, TCVN 7818-1:2024 (ISO/IEC
18014-1:2008)]
3.2
Dịch vụ cấp dấu thời gian (time-stamping service)
TSS
Dịch vụ cung cấp bằng chứng rằng một mục
dữ liệu đã tồn tại trước một thời điểm nào đó.
[NGUỒN: 3.18, TCVN 7818-1:2024 (ISO/IEC
18014-1:2008)]
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chính sách cấp dấu thời gian (time-stamping policy)
Bộ quy tắc cho biết khả năng áp dụng của
thẻ dấu thời gian cho một cộng đồng cụ thể và/hoặc lớp ứng dụng cụ thể với các yêu cầu an toàn chung.
[NGUỒN: 3.23, TCVN 7818-1:2024 (ISO/IEC
18014-1:2008) ]
3.4
Bên yêu cầu dấu thời gian (time-stamp requester)
Thực thể sở hữu dữ liệu, muốn được cấp dấu thời
gian.
[NGUỒN: 3.14, TCVN 7818-1:2024 (ISO/IEC
18014-1:2008), đã sửa đổi - đã xóa chú thích gốc]
3.5
Bên xác thực dấu thời gian (time-stamp verifier)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH: Quá trình xác thực có thể được
thực hiện bởi chính bên xác thực hoặc bởi một bên thứ ba tin cậy.
[NGUỒN: 3.16, TCVN 7818-1:2024 (ISO/IEC
18014-1:2008)]
3.6
Tổ chức cấp dấu thời gian (time-stamping
authority)
TSA
Bên thứ ba tin cậy được tín nhiệm để
cung cấp dịch vụ cấp dấu thời gian.
[NGUỒN: 3.17, TCVN 7818-1:2024 (ISO/IEC
18014-1:2008)]
3.7
Đơn vị cấp dấu thời gian (time-stamping unit)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tập phần cứng và phần mềm được quản lý
như một đơn vị và tạo các thẻ dấu thời gian.
3.8
Xác thực nguồn gốc dữ liệu (data origin
authentication)
Chứng thực rằng nguồn dữ liệu nhận là
đúng như tuyên bố.
CHÚ THÍCH 1: Nguồn gốc dữ liệu đôi khi
được gọi là nguồn dữ liệu.
[NGUỒN: 3.3.22, TCVN 9696-2:2014 (ISO
7498-2:1989), đã sửa đổi - thêm CHÚ THÍCH 1]
3.9
Toàn vẹn dữ liệu (data integrity)
Tính chất của dữ liệu đã không bị thay đổi
hay bị làm hư hại một cách trái phép.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.10
Cặp khóa phi đối xứng (asymmetric key pair)
Cặp khóa liên quan với nhau cho kỹ thuật
mật mã phi đối xứng, ở đó khóa riêng xác định phép biến đổi riêng và khóa
công khai xác định phép biến đổi công khai.
[NGUỒN: 3.3, TCVN 11817-1:2017 (ISO/IEC
9798-1:2010)]
3.11
Khóa riêng (private key)
Khóa thuộc cặp khóa phi đối xứng của một
thực thể được giữ bí mật.
CHÚ THÍCH 1: An toàn của hệ thống chữ ký
phi đối xứng phụ thuộc
vào sự riêng tư của khóa này.
[NGUỒN: 2.35, ISO/IEC 11770-1:2010[1],
đã sửa đổi - Định nghĩa này được giới hạn cho hệ thống chữ ký phi đối xứng]
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khóa công khai (public key)
Khóa thuộc cặp khóa phi đối xứng (3.10)
của một thực thể có thể công khai mà không ảnh hưởng đến an toàn.
[NGUỒN: 2.36, ISO/IEC 11770-1:2010]
3.13
Chứng thư khóa công khai (public key
certificate)
Thông tin khóa công khai của một thực thể
được ký bởi tổ chức chứng thực.
[NGUỒN: 2.37, ISO/IEC 11770-1:2010]
3.14
Hạ tầng khóa công khai (public-key
infrastructure)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hạ tầng có khả năng quản lý các khóa công khai có thể hỗ
trợ các dịch vụ về xác thực, mã hóa, tính toàn vẹn hoặc chống chối bỏ.
[NGUỒN: 3.5.60, ISO/IEC 9594-8:2020]
3.15
Hệ thống chữ ký phi đối xứng (asymmetric signature
system)
Hệ thống dựa trên kỹ thuật mật mã phi đối
xứng mà phép biến đổi riêng được sử dụng để ký và phép biến đổi công khai được
sử dụng để xác thực.
[NGUỒN: 3.4, TCVN 11817-1:2017 (ISO/IEC 9798-1:2010)]
3.16
Chữ ký số (digital signature)
Dữ liệu được nối vào, hoặc một biến đổi
mật mã của một đơn vị dữ liệu cho phép bên nhận đơn vị dữ liệu chứng minh nguồn
gốc và tính toàn vẹn của đơn vị dữ liệu và bảo vệ chống lại sự giả mạo (ví dụ:
bởi bên nhận).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.17
Hàm băm kháng va chạm (collision-resistant
hash-function)
Hàm băm thỏa mãn tính chất sau: không thể
tìm được 2 đầu vào khác nhau với cùng một giá trị đầu ra.
[NGUỒN: 3.1, TCVN 11816-1:2017 (ISO/IEC
10118-1:2016), đã sửa đổi - xóa chú thích gốc]
3.18
Mã Băm (hash-code)
Xâu bit là đầu ra của hàm băm kháng va chạm.
CHÚ THÍCH 1: định nghĩa trong TCVN
11816-1:2017 (ISO/IEC 10118-1:2016) không yêu cầu khả năng kháng va chạm. Trong
tiêu chuẩn này, tất cả hàm băm các hàm là các hàm băm kháng va chạm.
[NGUỒN: 3.3, TCVN 11816-1:2017 (ISO/IEC
10118-1:2016), đã sửa đổi - đã xóa chú thích ban đầu và định nghĩa đã bị hạn chế
đối với các hàm băm kháng va chạm như được chỉ ra bởi chú thích mới]
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thuật toán mã xác thực thông điệp (message authentication
code algorithm)
MAC algorithm
Thuật toán để tính ra một hàm ánh xạ các
xâu bit và một khóa thuật
toán MAC thành các xâu bit
có
chiều dài cố định, thỏa mãn hai tính chất sau:
- đối với khóa thuật toán MAC bất kỳ và
xâu đầu vào bất kỳ, hàm có thể tính được một cách hiệu quả;
- đối với khóa thuật toán MAC cố định bất kỳ, khi không
cho biết trước thông tin về khóa thuật toán MAC về mặt tính toán là không thể
tính ra giá trị của hàm trên bất kỳ chuỗi đầu vào mới nào, thậm chí khỉ đã biết
thông tin về tập chuỗi đầu vào và các giá trị hàm tương ứng, trong đó giá trị của
chuỗi đầu vào thứ i có thể được chọn sau khi quan sát i-1 giá trị hàm đầu tiên
(đối với số nguyên i > 1).
[NGUỒN: 3.10, TCVN 11495-1:2016 (ISO/IEC
9797-1:2011), đã sửa đổi - - Trong định nghĩa, "khóa bí mật" đã được
thay thế bằng "thuật toán MAC" và "khóa" đã được thay thế bằng
"khóa thuật toán MAC". Cuối cùng, các dấu ngoặc đơn đã được gỡ bỏ.]
3.20
Khóa thuật toán MAC (MAC algorithm key)
Khóa dùng để điều khiển hoạt động của
một thuật toán MAC.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.21
Mã xác thực thông điệp (message authentication
code)
MAC
Xâu các bit là đầu ra của thuật
toán MAC.
[NGUỒN: 3.9, TCVN 11495-1:2016 (ISO/IEC
9797-1:2011), đã sửa đổi - đã xóa chú thích gốc]
3.22
Quy tắc chuyển mã phân biệt (distinguished encoding
rules)
DER
Các quy tắc chuyển mã có thể được áp dụng
cho các giá trị của kiểu được định nghĩa bằng ký pháp ASN.1.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4 Ký hiệu và chữ viết
tắt
4.1 Ký hiệu
ASN.1
Ký pháp cú pháp trừu tượng
ASN.1; là một tiêu chuẩn cho ngôn ngữ định nghĩa vào năm 1984 cho các cấu
trúc dữ liệu đại diện, mã hóa, giải mã và truyền dữ liệu.
Phụ lục A đưa ra các định nghĩa ASN.1
được mô tả trong phần nội dung của tiêu chuẩn này.
Hi
Hàm băm kháng va chạm
Hi(X)
Mã băm được tính trên dữ liệu X
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Vị từ (tức là Đúng hoặc Sai) cho biết
tại thời điểm tv liệu thẻ
TST(t) có hợp lệ hay không
TST(t)
Thẻ dấu thời gian được tạo tại thời điểm
t
t, tv
Các thời điểm
t1 < t2
Bên xác thực dấu thời gian coi ti là một
thời điểm trước t2. Thời gian chính xác sớm hơn không phải lúc nào
cũng bắt buộc và bên xác thực dấu thời gian có thể quy định biên độ lỗi có thể
chấp nhận hoặc dung sai theo đơn vị thời gian. Khi cho phép dung sai như vậy,
giá trị cho phép ε phải là một số dương và phải được nêu trong khai
báo thực tiễn của bên xác thực dấu thời gian. Trong trường hợp như vậy, bên
xác thực dấu thời gian phải chấp nhận t1 trước t2
miễn là không quá ε đơn vị thời
gian trôi qua từ t2 đến t1.
<a, b, c>
Bộ ba, đó là một chuỗi các giá trị được
gọi là các cấu phần của bộ ba đó
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Liên kết logic, tức là toán tử
‘and’ của đại số Boolean
4.2 Chữ viết tắt
DER
Distinguished encoding rules
Quy tắc chuyển mã phân biệt
MAC
Message authentication code
Mã xác thực thông điệp
OID
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Định danh đối tượng
PKI
Public-key infrastructure
Hạ tầng khóa công khai
TSA
Time-stamping authority
Tổ chức cấp dấu thời gian
TSS
Time-stamping service
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TST
Time-stamp token
Thẻ cấp dấu thời gian
TSU
Time-stamp unit
Đơn vị cấp dấu thời gian
5 Thẻ dấu thời gian
5.1 Nội dung
Thẻ dấu thời gian là một cấu trúc dữ liệu
chứa ràng buộc có thể xác thực giữa biểu diễn của mục dữ liệu và một thời điểm.
Thẻ dấu thời gian cũng có thể ràng buộc các mục bổ sung với biểu diễn của mục dữ
liệu và thời điểm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Một hoặc nhiều mã băm của dữ liệu được
cấp dấu thời gian;
- Một thời điểm;
- Tham chiếu đến chính sách cấp dấu thời
gian để tạo thẻ dấu thời gian;
cùng với bất kỳ thông tin bổ sung nào có
thể được coi là hữu ích cho việc cung cấp thực tế dịch vụ cấp dấu thời gian, như:
- định danh tổ chức cấp dấu thời gian (để giúp
bên xác thực dấu thời gian tìm kiếm thêm bằng chứng);
- chỉ báo về độ chính xác của thời điểm
(nghĩa là sai số lớn nhất trong biểu diễn thời điểm);
- chỉ báo về thứ tự (nghĩa là liệu tổ chức
cấp dấu thời gian có đảm bảo thứ tự tương đối của các thẻ được tạo hay không);
- định danh phiên bản của định dạng (biết
trước những thay đổi về cú pháp trong tương lai);
- số sê-ri (để cho phép tạo tham chiếu đến
thẻ);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.2 Quá trình
tạo
Gọi Hi(D) là mã băm được
tính trên dữ liệu D bằng cách sử dụng hàm băm kháng va chạm Hi.
Thẻ dấu thời gian TST(t) bao gồm bộ ba:
TST(t) := < { Hi(D) }, t, P >
trong đó (Hi(D)} là tập của một
hoặc nhiều mã băm trên dữ liệu D. P cho biết chính sách cấp dấu thời
gian mà theo đó thẻ dấu thời gian được tạo. Mỗi mã băm Hi(D) phải
mô tả cả mã băm và hàm băm kháng va chạm được sử dụng để sinh ra mã băm đó,
cùng với bất kỳ thông tin bổ sung nào có thể cần thiết để tạo lại mã băm trong
tương lai (ví dụ: tham số hàm băm kháng va chạm).
CHÚ THÍCH: Các hàm băm kháng va chạm được
tiêu chuẩn hóa trong bộ TCVN 11816 (ISO/IEC 10118).
5.3 Quá trình
xác thực
Đặt tv là thời điểm khi thẻ dấu
thời gian được xác thực, trong đó tv được đo bởi bên xác thực
dấu thời gian. Tính hợp lệ của thẻ dấu thời gian được xác thực bằng cách kiểm
tra rằng:
- thẻ dấu thời gian t được định dạng
tốt về mặt cú pháp;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- giá trị của mọi cấu phần trong {Hi(D)} của thẻ dấu
thời gian khớp với mã băm của D được đánh giá tại tv qua dữ liệu cần
giám sát, sử dụng hoàn toàn cùng một hàm băm kháng va chạm Hi với bất kỳ phần
bổ sung nào thông tin đã được sử dụng để tạo mã băm;
- ban hành chính sách cấp dấu thời gian P
được chấp nhận cho mục đích của bên xác thực dấu thời gian.
Nếu tất cả các điều kiện này được giữ
nguyên, điều đó được cho là thẻ dấu thời gian hợp lệ tại tv, ngược lại, nếu
bất kỳ mã nào trong số chúng không được giữ, thẻ dấu thời gian được cho là
không hợp lệ. Ký hiệu sau được sử dụng cho vị từ đánh giá xem thẻ dấu thời
gian TST(t) có hợp lệ ở tv hay không:
isValid (TST(t), tv) = True (Đúng) nếu thẻ
dấu thời gian hợp lệ;
isValid (TST(t), tv) = False (Sai) nếu không
hợp lệ.
Bên xác thực dấu thời gian có thể yêu cầu
các đảm bảo bổ sung nằm ngoài phạm vi của tiêu chuẩn này.
5.4 Quá trình
gia hạn
Dấu thời gian được tạo tại t0 về mặt lý thuyết
có giá trị vĩnh viễn. Tuy nhiên, trên thực tế, một giới hạn thời gian (tức
là một thời điểm mà sau đó t0 không còn giá trị) nên được áp dụng, ví
dụ như vì một trong những lý do sau:
- độ mạnh của bất kỳ nguyên bản mật mã
cơ bản nào đang bị nghi ngờ và không còn tin cậy;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- TSA sắp ngừng cung cấp dịch vụ cấp dấu
thời gian;
- chính sách cấp dấu thời gian chỉ định
một thời điểm mà sau đó dấu thời gian hết hạn.
Trong trường hợp như vậy, cần có thẻ dấu
thời gian mới để mở rộng hiệu lực vượt
ngoài giới hạn thực tế của thẻ ban đầu. Thẻ mới này, được tạo tại t1, có thể mở rộng
giới hạn t0 trước đó nếu được
tạo bằng cách sử dụng kiến trúc gia hạn được mô tả bên dưới; nghĩa là, thẻ dấu
thời gian mới liên kết thời điểm t0 với dữ liệu và có giá trị sau t1. Nói chung, một
số thẻ dấu thời gian có thể là một phần của chuỗi gia hạn kéo dài hiệu lực của
ràng buộc tới t0 trong số lần
không giới hạn:
[TST (t0),
TST (t1), TST (t2) TST
(ti),...]
trong đó to < t1 < t2
<... < ti <...
Để đạt được mục tiêu này:
- thẻ dấu thời gian mới tại ti phải được tạo
trước khi thẻ dấu thời gian trước đó hết hạn;
- yêu cầu dấu thời gian phải làm rõ thẻ
dấu thời gian trước đó để có thể được kết hợp vào đáp ứng;
- thẻ dấu thời gian TST (ti) kết hợp thẻ dấu
thời gian TST (ti-1) như một phần
của thông tin được bảo vệ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đặt [TST (t0), TST (t1),..., TST (tn)]
là một chuỗi gia hạn, tức là một danh sách có thứ tự các thẻ dấu thời gian:
- tất cả đều tham chiếu đến cùng một mục
dữ liệu D;
- thời gian tạo được sắp xếp theo thứ tự;
nghĩa là, t0 < t1 < ... < tn.
Hãy coi tv là thời điểm
khi chuỗi dấu thời gian được xác thực.
Tính chất gia hạn hiệu lực tuyên bố rằng:
isValid ([TST (t0), TST (t1)), tv) = isValid
(TST (t0), t1) Λ isValid (TST (t1), tv)
Nghĩa là, thẻ dấu thời gian đầu tiên phải
có hiệu lực khi mã thứ hai được tạo và mã thứ hai phải hợp lệ khi quá sự xác thực
được tiến hành.
Tính hợp lệ của chuỗi dấu thời gian phải
được xác thực bằng cách lặp lại thủ tục trước đó, tức là:
isValid ([TST (t0),..., TST (tn)],
tv) = isValid
(TST (t0), t1) Λ... Λ isValid (TST (tn),
tv)
Nếu xác thực thành công, thì bên xác thực
dấu thời gian có thể kết luận rằng mục dữ liệu D đã tồn tại trước t0.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bên xác thực dấu thời gian có thể yêu cầu
các đảm bảo bổ sung nằm ngoài phạm vi của tiêu chuẩn này.
6 Cơ chế bảo vệ
Thẻ dấu thời gian có thể được bảo vệ bởi
nhiều cơ chế có thể được lựa chọn bởi bên yêu cầu dấu thời gian và/hoặc áp đặt
bởi tổ chức cấp dấu thời gian.
Các TSA phù hợp với tiêu chuẩn này phải
sử dụng ít nhất một trong bốn cơ chế bảo vệ có thể được trình bày trong 7.3. Cơ
chế thứ nhất và thứ tư sử dụng hệ thống chữ ký phi đối xứng để ký thẻ dấu thời gian.
Cơ chế thứ hai sử dụng thuật toán MAC để xác thực ràng buộc trong thẻ dấu thời
gian và cơ chế thứ ba dựa trên lưu trữ thông tin TSA.
- Cơ chế thứ nhất và thứ tư liên quan đến
việc yêu cầu tổ chức cấp dấu thời gian ký số để ràng buộc thời điểm vào tài liệu
để việc xác thực chữ ký số tiếp tục kiểm tra hợp lệ bằng chứng.
- Cơ chế thứ hai liên quan đến việc yêu cầu tổ chức cấp
dấu thời gian sử
dụng thuật toán MAC để
bảo
vệ ràng buộc. Bí mật tương tự cũng cần thiết cho việc tạo MAC và xác thực MAC,
và bí mật này được TSA giữ. Do đó, TSA được yêu cầu xác thực.
- Cơ chế thứ ba liên quan đến việc yêu cầu
tổ chức cấp dấu thời gian lưu trữ thẻ và chỉ xuất bản tham chiếu đến kho lưu trữ.
Do đó, TSA được yêu cầu lưu trữ và xác thực.
Người dùng dịch vụ cấp dấu thời gian có thể
chọn cơ chế được sử dụng bằng mở rộng ExtMethod. Nếu không có phần mở rộng
này, TSA sẽ sử dụng cơ chế cấp dấu thời gian mặc định. Người dùng yêu cầu cơ chế
thứ nhất nên bỏ qua mở rộng ExtMethod nếu cần phải tương thích với các
TSA tuân thủ IETF
RFC 5816
(xem RFC 5816).
TSA có thể quản lý nhiều TSU nhằm mục
đích phát hành thẻ dấu thời gian dưới các mức dịch vụ khác nhau hoặc cho mục
đích cân bằng tải. Ví dụ: các TSU khác nhau được quản lý bởi một TSA-duy nhất có
thể có các khóa bí mật riêng biệt, nguồn thời gian riêng biệt hoặc các chính
sách cấp dấu thời gian riêng biệt.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7 Thẻ dấu thời gian độc
lập
7.1 Cấu trúc
lõi
Phải áp dụng các cấu trúc ASN.1 sau đây,
như quy định trong TCVN 7818-1 (ISO/IEC 18014-1):

Trường content được xây dựng theo cơ
chế bảo vệ. Các giá trị có thể có cho trường contentType và content cũng như các kiểu dữ liệu
liên quan cho trường content được trình bày trong
7.3.


7.2 Các mở rộng
Các mở rộng là thông tin bổ sung có thể
được đính kèm với yêu cầu cấp dấu thời gian hoặc thẻ dấu thời gian. Các mở rộng
được mã hóa thành cấu trúc ASN.1 và yêu cầu xác định các OID.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phải áp dụng các mở rộng sau, như được
quy định trong TCVN 7818-1 (ISO/IEC 18014-1):
- ExtHash được xác định bởi

- ExtMethod được xác định bằng

- Gia hạn được xác định bởi

Tiêu chuẩn này không xác định các mở rộng
mới.
7.3 Cơ chế bảo
vệ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bên yêu cầu dấu thời gian có thể chỉ định
cơ chế này bằng cách sử dụng phần mở rộng ExtMethod được quy định trong
trường extensions của thông báo yêu cầu dấu
thời gian, sử dụng định danh đối tượng sau:

Bên yêu cầu dấu thời gian có thể bỏ qua
phần mở rộng ExtMethod nếu cơ chế cấp dấu thời gian mặc định của
TSAxxxxx được biết là hệ thống chữ ký phi đối xứng sử dụng SignedData.
Bên yêu cầu dấu thời gian nên bỏ qua phần mở rộng phương pháp nếu cần phải tương
thích với các TSA tuân thủ IETF RFC 5816 (xem RFC 5816).
Trong cơ chế này, TSA có một cặp khóa
phi đối xứng và sử dụng khóa riêng để ký số thẻ dấu thời gian. Việc xác thực phải
sử dụng khóa công khai tương ứng.
TSA phải ký tất cả các thẻ dấu thời gian
bằng một khóa riêng được dành riêng cho mục đích đó. Nếu một PKI đang được sử dụng
sử dụng chứng thư khóa công khai X.509 v3 (xem [4]), thì chứng thư khóa công
khai tương ứng cho TSA phải chỉ chứa một phiên bản của phần mở rộng trường sử dụng
khóa mở rộng với KeyPurposelD có giá trị id-kp- timestamping[3]). Phần mở rộng này rất
quan trọng.

Trường TimeStampToken đóng gói một thể hiện của
cấu trúc kiểu SignedData như được mô tả trong TCVN 7818-1 (ISO/IEC
18014-1).

Đầu vào cho thao tác ký là giá trị của
xâu octet encapContentInfo
chứa
giá trị được mã hóa DER của cấu trúc TSTInfo (Xem B.2 để biết thêm thông tin).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.3.2.1 Quy định chung
Bên yêu cầu dấu thời gian có thể chỉ định
cơ chế này bằng cách sử dụng phần mở rộng ExtMethod được quy định trong
trường extensions của thông báo yêu cầu dấu
thời gian, sử dụng định danh đối tượng sau:

Trong cơ chế này, TSA sử dụng khóa thuật
toán MAC để liên kết kỹ thuật số thời điểm với dữ liệu được cấp dấu thời gian.
Thẻ dấu thời gian được xác thực bằng thuật toán MAC. Xem Phụ lục B về các định
dạng để bảo vệ dữ liệu bằng cách sử dụng cơ chế này.
Khi sử dụng cơ chế này, TSA là bắt buộc để thực hiện xác thực và
TSA phải được tin cậy bởi tất cả các bên muốn dựa vào mã thời gian mà nó tạo
ra, vì không có bằng chứng bên ngoài nào có thể được sử dụng để phát hiện gian
lận. Khỏa thuật toán MAC được giữ bí mật bởi TSA. Khóa thuật toán MAC được sử dụng
cho mỗi thẻ phải có sẵn để xác thực sau này. Khóa thuật toán MAC được sử dụng để xác thực thẻ dấu thời
gian nhất định có thể dành riêng cho thẻ đó hoặc chung cho một loạt thẻ.
TimeStampToken đóng gói cấu trúc AuthenticatedData
như được mô tả bên dưới.

Cấu phần receiverInfos hiện diện trong một giá
trị kiểu AuthenticatedData, nhưng nó chứa một bộ giá trị trống kiểu RecipientInfo:

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thuật toán MAC liên quan đến việc tính
toán mã xác thực thông điệp (MAC) trên nội dung được xác thực. Đầu vào cho quá
trình tính toán MAC là giá trị của xâu octet encapContentInfo eContent, chứa giá trị
được mã hóa DER của cấu trúc TSTInfo. Chỉ các bộ tám bao gồm giá trị của eContent
mới được đưa vào thuật toán MAC; thẻ và độ dài bị bỏ qua.
CHÚ THÍCH: Các thuật toán MAC được tiêu chuẩn
hóa trong bộ TCVN 11495 (ISO/IEC 9797)[5].
Đầu vào cho quá trình tính toán MAC bao
gồm dữ liệu đầu vào MAC được xác định ở trên và khóa thuật toán MAC. Các chi tiết
của phép tính MAC phụ thuộc vào thuật toán MAC được TSA sử dụng. Định danh đối
tượng, cùng với bất kỳ tham số nào, chỉ định thuật toán MAC được sử dụng được
mang trong trường macAlgorithm:

7.3.2.3 Xác thực MAC
Đầu vào cho quá trình xác thực MAC bao gồm
dữ liệu đầu vào như trong 7.3.2.2 và khóa thuật toán MAC được TSA sử dụng để xác
thực thẻ dấu thời gian. Các chi tiết của quá trình xác thực MAC phụ thuộc vào
thuật toán MAC được sử dụng. Bên xác thực dấu thời gian phải thực hiện trao đổi
giao thức xác thực với TSA cấp bằng cách sử dụng kênh bảo vệ tính toàn vẹn dữ
liệu và xác thực nguồn gốc dữ liệu.
TSA phải có sẵn để các bên thứ ba kiểm
tra, theo thỏa thuận trước, để xác thực rằng các biện pháp an toàn thích hợp được
áp dụng để bảo vệ nhật ký hoạt động và khóa thuật toán MAC.
7.3.3 Lưu trữ
Bên yêu cầu dấu thời gian có thể chỉ định
cơ chế này bằng cách sử dụng phần mở rộng ExtMethod được quy định trong
trường extensions của thông báo yêu cầu dấu thời gian, sử dụng định
danh đối tượng sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong cơ chế này, TSA trả về thẻ dấu thời
gian tham chiếu thông tin để liên kết dấu thời gian với dữ liệu trong thẻ dấu
thời gian. TSA lưu trữ đủ thông tin cục bộ để xác thực rằng dấu thời gian là
chính xác.
Các kho lưu trữ TSA có thể bao gồm
các thẻ dấu thời gian sử dụng bất kỳ cơ chế nào, ví dụ: nhật ký hoạt động, nhật
ký truyền tải, v.v.
Khi sử dụng cơ chế này, TSA là bắt buộc
để thực hiện xác
thực và TSA phải được tin cậy kỹ lưỡng vì không có bằng chứng bên ngoài nào có
thể được sử dụng để phát hiện gian
lận.
CHÚ THÍCH: Trong trường hợp này, TSA
đang đóng vai trò của một Công chứng điện tử. Hướng dẫn về việc sử dụng và quản
lý loại bên thứ ba tin cậy này trong [9].


7.3.4 Chữ ký số sử dụng SignerInfo
Bên yêu cầu dấu thời gian có thể chỉ định
cơ chế này bằng cách sử dụng phần mở rộng ExtMethod được quy định trong
trường extensions của thông báo yêu cầu dấu
thời gian, sử dụng định danh đối tượng sau:

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TSA phải ký tất cả các thẻ dấu thời gian
bằng một khóa riêng được dành riêng cho mục đích đó. Nếu một PKI đang được sử dụng
sử dụng chứng thư X.509 v3 (xem [4]), chứng thư khóa công khai tương ứng cho
TSA phải chỉ chứa một phiên bản của phần mở rộng trường sử dụng khóa mở rộng với
KeyPurposelD có giá trị id-kp-timeStamping). Phần mở rộng này rất quan
trọng.

TimeStampToken đóng gói một thể hiện
của cấu trúc kiểu SignerInfo như được định nghĩa bên
dưới.

Định dạng này được xây dựng như một chữ
ký số theo:
a) trường content của thẻ dấu thời gian
có thể được phụ thêm vào một gói dữ liệu đã ký của đối tượng được cấp dấu thời
gian, cùng với các chữ ký số khác trên cùng một đối tượng,
b) chữ ký số có thể được phân tích cú
pháp như vậy, và
c) bên ký là TSA.
Mục đích là cung cấp một chữ ký số bổ
sung cho một mục dữ liệu, trong đó chữ ký số bổ sung này có liên quan đặc biệt
đối với thời điểm tạo ra.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
SignerInfo được định nghĩa[4][5]:


Phải có hai thuộc tính đã ký, ít nhất:
- thuộc tính time-stamp
- thuộc tính signing-time
Kiểu thuộc tính của thuộc tính time-stamp phải là tss-attribute:

Giá trị thuộc tính là mã hóa DER của cấu
trúc TSTInto được mô tả trong 7.1.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Giá trị thuộc tính signing-time có kiểu
ASN.1 GeneralizedTime.
Cùng thời điểm t phải được sử dụng
cho giá trị thuộc tính signing-time trong 7.3.4 và cho trường genTime trong TSTInfo.
7.4 Giao thức
Phải áp dụng các giao thức sau như quy định
trong TCVN 7818-1 (ISO/IEC 18014-1):
- yêu cầu dấu thời gian;
- đáp ứng dấu thời gian;
- yêu cầu xác thực;
- đáp ứng xác thực;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ
lục A
(quy
định)
Mô-đun ASN.1 để cấp dấu thời gian
Phụ lục này đưa ra các định nghĩa ASN.1
được mô tả trong phần nội dung. Cú pháp theo ISO/IEC 8824-1. Bảng A.1 trình bày
ý nghĩa của các mã định danh OID và ASN.1.
Bảng A.1 - Tóm
tắt các nhánh định danh đối tượng được giới thiệu hoặc mở rộng bằng mô-đun
OID
Định danh ASN.1
Ý nghĩa
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Iso
1.0
Standard
1.0.18014
Tss
Các dịch vụ cấp dấu thời gian
1.0.18014.0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các phần trong bộ tiêu chuẩn TCVN 7818
(ISO/IEC
18014)
1.0.18014.0.2
TimeStampingServices-2
Phần 2: Các thẻ độc lập
1.0.18014.1
tss-ext
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1.0.18014.1.1
tss-ext-hash
Phần mở rộng băm
1.0.18014.1.2
tss-ext-method
Phần mở rộng cơ chế
1.0.18014.1.3
tss-ext-renewal
Gia hạn dấu thời gian
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1.0.18014.2
tss-itm
Các cơ thể bảo vệ thẻ độc lập
1.0.18014.2.1
tss-itm-ds
Dữ liệu được ký
1.0.18014.2.2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dữ liệu được xác thực
1.0.18014.2.3
tss-itm-archive
Lưu trữ
1.0.18014.2.4
tss-itm-SignerInfo
Thông tin bên ký
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1.0.18014.2.4.1
id-SignerInfo
Nội dung SignerInfo
1.0.18014.2.4.2
tss-attribute
Thông tin dấu thời gian như một thuộc
tính



...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66


Phụ
lục B
(tham
khảo)
Cú pháp mật mã
B.1 Quy định chung
Cú pháp mật mã ASN.1 được tiêu chuẩn hóa
trong [13] cung cấp:
- một định dạng để ký dữ liệu, bao gồm sản
xuất và xác thực chữ ký số; định dạng này phù hợp với cơ chế bảo vệ được mô tả
trong 7.3.1 của tiêu chuẩn này;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- một định dạng để vận chuyển thông tin không rõ
ràng; định dạng này là đủ để làm cơ chế bảo vệ được mô tả trong 7.3.3 của tiêu
chuẩn này;
- một định dạng để vận chuyển thông tin của bên
ký; định dạng này là đủ cho cơ chế bảo vệ được mô tả trong 7.3.4 của tiêu chuẩn
này.
Định dạng cho thẻ dấu thời gian được quy
định trong Phụ lục A. Chi tiết thêm được cung cấp trong B.2- B.5 dưới đây.
TCVN 7818-1 (ISO/IEC 18014-1) mô tả các
định dạng ASN.1 là một tập hợp con của các định dạng được mô tả trong tiêu chuẩn
này. Nó chỉ xác định định dạng được đề cập trong 7.3.1 của tiêu chuẩn này.
RFC 3161 [11] mô tả các định dạng ASN.1 tương thích
với các định dạng được mô tả trong tiêu chuẩn này:
RFC 3161 chỉ xác định một phần của các định dạng được
đề cập trong Điều 7.
- Tiêu chuẩn này sử dụng rộng rãi các mở
rộng, được phép nhưng không được nêu chi tiết trong RFC 3161. Định dạng
tương thích ngược; nghĩa là, các giá trị mặc định cho tiêu chuẩn này là các giá
trị trong RFC
3161.
- Tổ chức cấp dấu thời gian tuân thủ RFC 3161 có thể không
hiểu các mở rộng được trình bày trong 7.2 của tiêu chuẩn này; do đó, họ dự kiến
phải áp dụng giá trị mặc định.
- Tiêu chuẩn này mở rộng các mã trạng
thái liên quan đến các mã được định nghĩa trong RFC 3161.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cấu trúc được xây dựng dưới dạng cấu
trúc SignedData, như được mô tả trong TCVN 7818-1 (ISO/IEC 18014-1) và
trong [13].
contentType là:

content là:

Trong đó eContentType là

B.3 Dữ liệu được xác thực
Cấu trúc được xây dựng dưới dạng cấu
trúc AuthenticatedData, như được mô tả trong RFC 5652 [13].
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

content là

Trong đó eContentType là

B.4 Lưu trữ
Cấu trúc được xây dựng dưới dạng cấu
trúc Dữ liệu, như được mô tả trong RFC 5652 [13].
contentType là:

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B.5 SignerInfo
Cấu trúc được xây dựng dưới dạng cấu
trúc SignerInfo, như được-mô tả trong RFC 5652 [13].
contentType là

Thẻ dấu thời gian khớp với cú pháp sau[6][7]:

Phải có hai thuộc tính đã ký, ít nhất
là:
- thuộc tính time-stamp
- thuộc tính signing-time
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Giá trị thuộc tính là mã hóa DER của TSTInfo.
Kiểu thuộc tính của thuộc tính signing-time
phải là:

Giá trị thuộc tính signing-time
có kiểu ASN.1 GeneralizedTime.
Cùng một thời điểm t phải được sử
dụng cho giá trị thuộc tính signing-time trong điều khoản này và cho trường
genTime trong TSTInfo.
Phụ
lục C
(tham
khảo)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C1. Tài liệu cần thiết sử dụng cấp dấu
thời gian Timestamp
Sử dụng chữ ký số là phương thức tin cậy
giúp định danh, xác thực chính xác người ký, đảm bảo tính toàn vẹn và chống chối bỏ tài liệu điện
tử.
Tuy nhiên, đối với những tài liệu nhạy cảm
về thời gian và tính hiệu lực của chữ ký số tại thời điểm ký, chỉ sử dụng ký số
thông thường vẫn tồn tại nhiều rủi ro. Bởi khi ký số thông thường, thời gian ký số là thời
gian hiển thị của thiết bị hoặc server ký số, có thể thay đổi dễ dàng, dẫn đến
việc chứng minh mốc thời gian tài
liệu có hiệu lực rất khó khăn. Các tổ chức, cá nhân có thể lợi dụng việc chỉnh
sửa thời gian này để tạo ra những phiên bản tài liệu khác nhau nhằm mục đích
gian lận, giả mạo.
Đặc biệt là khi chứng thư số hết hạn thì
chúng ta sẽ mất căn cứ để xác minh thời gian ký, không thể kiểm tra hiệu lực của
chứng thư số tại thời điểm ký cũng như tính toàn vẹn dữ liệu, khiến tài liệu trờ
nên mất giá trị pháp lý và khả năng trở thành bằng chứng.
Vì thế, ký số đóng dấu thời gian Timestamp ra đời để thực hiện việc gắn
thông tin về ngày, tháng, năm và thời gian tin cậy (cung cấp bởi các tổ chức
cung cấp dịch vụ chữ ký số công cộng được cấp phép) vào thông điệp dữ liệu, nhằm
xác thực sự tồn tại của dữ liệu tại một mốc thời gian nhất định và đảm bảo sự
toàn vẹn dữ liệu trong quá trình vận chuyển, lưu trữ.
Hệ thống đóng dấu thời gian timestamp xây dựng dựa
trên nền tảng PKI tiên tiến nhất hiện nay, bất cứ thay đổi, sửa xóa đối với dữ
liệu được đóng dấu thời gian đều bị phát hiện, đổng thời được kết nối trực tiếp
với đồng hồ Nguyên tử Quốc gia của Viện đo lường: chống chối bỏ, phủ nhận giá
trị thời gian.
Những tài liệu đặc biệt nhạy cảm về tính
hợp pháp của chữ ký số tại thời điểm ký và các tài liệu nhạy cảm về thời gian:
các tài liệu sở hữu trí tuệ, chứng nhận bản quyền; tất cả các tài liệu cần lưu
trữ điện tử lâu dài theo quy định hiện hành có thời hạn lưu trữ trên 3 năm đều
cần được ký cấp dấu thời gian Timestamp.
Trong hoạt động tài chính, ký số cấp dấu
thời gian được khuyến khích sử dụng đối với hầu hết các tài liệu điện tử, đặc
biệt là các loại chứng từ mà thời gian khởi tạo hoặc xử lý chứng từ bj ràng buộc
bởi các văn bản quy phạm pháp luật chuyên ngành hoặc có thể gây tranh chấp về lợi
ích, pháp lý giữa các bên tham gia giao dịch.
Những tài liệu cơ bản cần ký số cấp dấu
thời gian trong các lĩnh vực bao gồm:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Giao dịch ngân hàng;
- Sao kê tài khoản;
- Chứng từ điện tử;
- Hợp đồng điện tử;
- Giao dịch tài chính;
- Nhật ký giao dịch;
- Báo cáo tài chính năm;
- Hợp đồng điện tử.
2. Bảo hiểm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Chứng chỉ điện tử;
- Hợp đồng điện tử.
3. Y tế
- Hồ sơ bệnh án điện tử;
- Giấy đăng ký cấp phép hành nghề;
- Chứng từ điện tử;
- Phiếu thu điện tử;
- Tờ khai điện tử;
- Hợp đồng điện tử.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Giấy chứng nhận bản quyền tác giả;
- Giấy chứng nhận sở hữu trí tuệ;
- Hợp đồng điện tử.
5. Các tài liệu khác
- Các tài liệu nhạy cảm về thời gian:
các tài liệu sở hữu trí tuệ, chứng nhận bản quyền,...
- Tất cả các tài liệu cần lưu trữ điện tử
lâu dài theo quy định hiện hành.
C2. Dịch vụ cấp dấu thời gian trong các
giao dịch điện tử
C.2.1 Dịch vụ tin cậy bao gồm:
a) Dịch vụ cấp dấu thời gian;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
c) Dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng.
C.2.2 Dịch vụ cấp dấu
thời gian:
- Dịch vụ cấp dấu thời gian là dịch vụ để
gắn thông tin về thời gian vào thông điệp dữ liệu.
- Dấu thời gian được tạo ra dưới dạng chữ
ký số.
- Thời gian được gắn vào thông điệp dữ
liệu là thời gian mà tổ chức cung cấp dịch vụ cấp dấu thời gian nhận được thông
điệp dữ liệu đó và được chứng thực bởi tổ chức cung cấp dịch vụ cấp dấu thời gian.
- Nguồn thời gian của tổ chức cung cấp dịch
vụ cấp dấu thời gian phải theo quy định hiện hành về nguồn thời gian chuẩn quốc
gia.
Thư mục tài liệu
tham khảo
[1] TCVN 9696-2:2013 (ISO 7498-2:1989),
Công nghệ thông tin - Liên kết hệ thống mở - Mô hình tham chiếu cơ sở - Phần 2:
Kiến trúc an ninh;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[3] ISO/IEC 8825-1, Information technology -
ASN.1 encoding rules: Specification of Basic Encoding Rules (BER), Canonical
Encoding Rules (CER) and Distinguished Encoding Rules (DER);
[4] ISO/IEC 9594-8, Information technology -
Open Systems Interconnection - The Directory - Part 8: Public-key and attribute
certificate frameworks;
[5] TCVN 11495 (ISO/IEC 9797) (tất cả các phần), Công
nghệ thông tin - Các kỹ thuật an toàn - Mã xác thực thông điệp (MAC);
[6] TCVN 11817-1:2017 (ISO/IEC
9798-1:2010), Công nghệ thông tin - Các kỹ thuật an toàn - Xác thực thực thể -
Phần 1: Tổng quan;
[7] TCVN 11816 (ISO/IEC 10118) (tất cả các phần), Công
nghệ thông tin - Các kỹ thuật an toàn- Hàm băm;
[8] ISO/IEC 11770-1:2010[8], Information technology - Security techniques -
Key management -Part 1: Framework;
[9] ISO/IEC/TR 14516:2002, Information
technology - Security techniques - Guidelines for the use and management of
Trusted Third Party services;
[10] TCVN 7818-3 (ISO/IEC 18014-3), Công nghệ thông
tin
- Các kỹ thuật an
toàn - Dịch vụ cấp dấu thời gian - Phần 3: Cơ chế tạo thẻ được liên kết;
[11] RFC 3161, Internet X.509 Public Key Infrastructure - Time-Stamp Protocol
(TSP), August 2001;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[13] RFC 5652, Cryptographic Message Syntax
(CMS), September 2009;
[14] RFC 5816, ESSCertIDv2 update for RFC 3161,
March 2010;
Mục lục
Lời nói đầu
Lời giới thiệu
1 Phạm vi áp dụng
2 Tài liệu viện dẫn
3 Thuật ngữ và định nghĩa
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5 Thẻ dấu thời gian
5.1 Nội dung
5.2 Quá trình tạo
5.3 Quá trình xác thực
5.4 Quá trình gia hạn
5.5 Quá trình xác thực gia hạn
6 Cơ chế bảo vệ
7 Thẻ dấu thời gian độc lập
7.1 Cấu trúc lõi
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.3 Cơ chế bảo vệ
7.4 Giao thức
Phụ lục A (quy định) Mô-đun ASN.1 để cấp dấu thời gian
Phụ lục B (tham khảo) Cú pháp mật mã
B.1 Quy định chung
B.2 Dữ liệu đã ký
B.3 Dữ liệu được xác thực
B.4 Lưu trữ
B.5 SignerInfo
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C1. Tài liệu cần thiết sử dụng cấp dấu
thời gian Timestamp
C2. Dịch vụ cấp dấu thời gian trong các
giao dịch điện tử
Thư mục tài liệu tham khảo
[1] Hiện nay, đã có TCVN 7817-1:2007 (ISO/IEC 11770-1:1996)
[2] Thường được gọi là "nonce", một số hoặc xâu bít chỉ sử dụng một lần,
do đó không bị nhầm lẫn về những gì đang được tham chiếu.
[3] Định nghĩa này tương thích với RFC 5280
[4] Cấu trúc dữ liệu này tương thích
với SignerInfo trong RFC 5652
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[6] Cấu
trúc dữ liệu này tương thích với SignerInfo
trong RFC 5652
[7] Trường này là TÙY CHỌN trong RFC 5652, nhưng ở đây nó bắt buộc phải chứa hai thuộc tính: thời điểm ký và
thông tin thẻ dấu thời gian
[8] Hiện nay, đã
có TCVN 7817-1:2007
(ISO/IEC 11770-1:1996)