TIÊU
CHUẨN QUỐC GIA
TCVN
7589-11 : 2007
IEC 62053-11 : 2003
THIẾT BỊ ĐO ĐIỆN (XOAY CHIỀU) - YÊU
CẦU CỤ THỂ PHẦN 11: CÔNG TƠ KIỂU ĐIỆN CƠ ĐO ĐIỆN NĂNG TÁC DỤNG (CẤP CHÍNH XÁC
0,5, 1 VÀ 2)
Electricity
metering equipment (a.c.) - Particular requirements - Part 11:
Electromechanical meter for active energy (classes 0,5, 1 and 2)
Lời nói đầu
TCVN 7589-11 : 2007
thay thế TCVN 5411 : 1991;
TCVN 7589-11 : 2007
hoàn toàn tương đương với IEC 62053-11 : 2003; TCVN 7589-11 : 2007 do Ban kỹ
thuật tiêu chuẩn TCVN/TC/E1 Máy điện và khí cụ điện biên soạn, Tổng cục Tiêu
chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Lời giới thiệu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1) TCVN 7589-11 :
2007 (IEC 62053-11 : 2003), Thiết bị đo điện (xoay chiều) - Yêu cầu cụ thể -
Phần 11: Công tơ kiểu điện cơ đo điện năng tác dụng (cấp chính xác 0,5, 1 và 2)
2) TCVN 7589-21 :
2007 (IEC 62053-21 : 2003), Thiết bị đo điện (xoay chiều) - Yêu cầu cụ thể -
Phần 21: Công tơ điện kiểu tĩnh đo điện năng tác dụng (cấp chính xác 1 và 2)
3) TCVN 7589-22 :
2007 (IEC 62053-22 : 2003), Thiết bị đo điện (xoay chiều) - Yêu cầu cụ thể -
Phần 22: Công tơ điện kiểu tĩnh đo điện năng tác dụng (cấp chính xác 0,2 S và
0,5 S)
Bộ tiêu chuẩn IEC
62053 gồm các tiêu chuẩn sau:
1) IEC 62053-11 :
2003, Thiết bị đo điện (xoay chiều) - Yêu cầu cụ thể - Phần 11: Công tơ kiểu
điện cơ đo điện năng tác dụng (cấp chính xác 1 và 2)
2) IEC 62053-21 :
2003, Thiết bị đo điện (xoay chiều) - Yêu cầu cụ thể - Phần 21: Công tơ điện
kiểu tĩnh đo điện năng tác dụng (cấp chính xác 1 và 2)
3) IEC 62053-22 :
2003, Thiết bị đo điện (xoay chiều) - Yêu cầu cụ thể - Phần 22: Công tơ điện
kiểu tĩnh đo điện năng tác dụng (cấp chính xác 0,2 S và 0,5 S)
4) IEC 62053-23 :
2003, Thiết bị đo điện (xoay chiều) - Yêu cầu cụ thể - Phần 23: Công tơ điện
kiểu tĩnh đo điện năng tác dụng (cấp chính xác 2 và 3)
5) IEC 62053-31 :
1998, Thiết bị đo điện (xoay chiều) - Yêu cầu cụ thể - Phần 31: Thiết bị đầu ra
dạng xung dùng cho công tơ kiểu điện cơ và công tơ kiểu điện tử (chỉ có hai
cuộn dây)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7) IEC 62053-61 :
1998, Thiết bị đo điện (xoay chiều) - Yêu cầu cụ thể - Phần 61: Yêu cầu về điện
áp và công suất tiêu thụ
THIẾT
BỊ ĐO ĐIỆN (XOAY CHIỀU) - YÊU CẦU CỤ THỂ - PHẦN 11: CÔNG TƠ KIỂU ĐIỆN CƠ ĐO
ĐIỆN NĂNG TÁC DỤNG (CẤP CHÍNH XÁC 0,5, 1 VÀ 2)
Electricity
metering equipment (a.c.) - Particular requirements - Part 11:
Electromechanical meter for active energy (classes 0,5, 1 and 2)
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này chỉ áp
dụng cho công tơ đo oát - giờ (sau đây còn gọi là công tơ hữu công) kiểu điện
cơ, được chế tạo mới, có cấp chính xác 0,5, 1 và 2, dùng để đo điện năng tác
dụng ở điện xoay chiều có tần số 50 Hz hoặc 60 Hz và tiêu chuẩn này chỉ áp dụng
cho thử nghiệm điển hình.
Tiêu chuẩn này chỉ áp
dụng cho công tơ hữu công kiểu điện cơ sử dụng trong nhà hoặc ngoài trời gồm có
phần tử đo và (các) bộ ghi cùng nằm trong vỏ công tơ. Tiêu chuẩn này cũng áp
dụng cho (các) bộ chỉ thị hoạt động và (các) đầu ra thử nghiệm. Nếu công tơ có phần
tử đo dùng để đo từ hai loại điện năng trở lên (công tơ đo nhiều loại điện
năng) hoặc khi có các phần tử chức năng khác ví dụ như bộ chỉ thị phụ tải cực
đại, các bộ ghi biểu giá điện tử, chuyển mạch hẹn giờ, bộ thu lệnh điều khiển
bằng sóng, giao diện truyền dữ liệu, v.v… cùng nằm trong vỏ công tơ thì áp dụng
thêm các tiêu chuẩn liên quan đối với các phần tử này.
Tiêu chuẩn này không áp
dụng cho:
- công tơ hữu công có
điện áp đặt lên các đầu nối vượt quá 600 V (điện áp dây đối với công tơ dùng
cho hệ thống nhiều pha);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- giao diện dữ liệu
với bộ ghi của công tơ.
Hướng dẫn cơ bản liên
quan đến các thử nghiệm chấp nhận được cho trong IEC 60514. Khía cạnh độ tin
cậy được đề cập trong bộ tiêu chuẩn IEC 62059.
2 Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn
dưới đây là cần thiết để áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu có ghi
năm công bố, chỉ áp dụng các bản được nêu. Đối với các tài liệu không ghi năm
công bố, áp dụng bản mới nhất (kể cả các sửa đổi).
IEC 60514 : 1975, Acceptance
inspection of Class 2 alternating-current watt-hour meters (Kiểm tra chấp nhận
đối với công tơ hữu công điện xoay chiều cấp chính xác 2)
IEC 60736 : 1982, Testing
equipment for electrical energy meters (Thiết bị thử nghiệm dùng cho công tơ đo
điện năng)
IEC 62052-11 : 2003, Electricity
metering equipment (a.c.) - General requirements, tests and test conditions -
Part 11: Metering equipment (Thiết bị đo điện (xoay chiều) - Yêu cầu chung, thử
nghiệm và điều kiện thử nghiệm - Phần 11: Thiết bị đo)
3 Thuật ngữ và định
nghĩa
Tiêu chuẩn này áp
dụng các thuật ngữ và định nghĩa nêu trong IEC 62052-11.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Áp dụng các giá trị
nêu trong IEC 62052-11.
5 Yêu cầu về cơ
Ngoài các yêu cầu về
cơ nêu trong IEC 62052-11, các công tơ kiểu điện cơ phải đáp ứng đầy đủ các yêu
cầu dưới đây.
5.1 Yêu cầu chung
Vỏ bọc của công tơ
hữu công kiểu điện cơ phải có kết cấu sao cho khi lắp đặt theo hướng dẫn của nhà
chế tạo thì công tơ không bị lệch quá 0,5o về tất cả các hướng so với phương thẳng
đứng của công tơ (xem thêm Chú thích 2 trong Bảng 11).
5.2 Bộ ghi (Cơ cấu
đếm)
Bộ ghi có thể là loại
tang trống hoặc loại kim.
Nếu là bộ ghi kiểu tang
trống thì phải ghi đơn vị đo chính bên cạnh bộ tang trống.
Với bộ ghi kiểu tang trống,
chỉ có tang trống cuối cùng, tức là tang trống nằm ở ngoài cùng phía bên phải
là có thể chuyển động liên tục.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1 kWh/vạch hoặc 1
MWh/vạch, và bội số thập phân có thể ghi bên cạnh các vạch chia khác. Ví dụ, trong
một công tơ ghi theo dạng kilôoát giờ, vạch chia đơn vị phải ghi: 1 kWh/vạch
và, bên cạnh vạch chia khác về phía bên trái của vạch chia đơn vị, phải ghi: 10
- 100 -1 000, v.v..
5.3 Chiều quay và
đánh dấu phần quay
Khi người quan sát
nhìn công tơ từ mặt trước, mép của phần quay gần nhất với mắt phải có chiều
chuyển động từ trái sang phải để ghi công suất dương. Phải đánh dấu chiều quay này
bằng một mũi tên có thể nhìn thấy dễ dàng.
Mép và/hoặc mặt bên
trên của đĩa quay phải mang theo một dấu dễ dàng nhìn thấy để thuận tiện cho
việc đếm số vòng quay. Có thể có thêm các dấu khác dùng cho các thử nghiệm chớp
sáng hoặc các thử nghiệm khác, nhưng các dấu này phải được đặt sao cho không gây
trở ngại khi sử dụng dấu chính để đếm số vòng quay bằng quang điện.
6 Điều kiện khí hậu
Áp dụng các điều kiện
cho trong IEC 62052-11.
7 Yêu cầu về điện
Ngoài các yêu cầu về
điện nêu trong IEC 62052-11, công tơ phải đáp ứng đầy đủ các yêu cầu dưới đây.
7.1 Tiêu thụ công
suất
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.1.1 Mạch điện áp
Tiêu thụ công suất
tác dụng và công suất biểu kiến trong mỗi mạch điện áp của công tơ ở điện áp
chuẩn, nhiệt độ chuẩn và tần số chuẩn không được vượt quá các giá trị cho trong
Bảng 1.
Bảng
1 - Tiêu thụ công suất trong mạch điện áp
Công
tơ
Cấp
chính xác của công tơ
0,5
và 1
2
Một
pha và nhiều pha
3
W và 12 VA
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH: Để phối
hợp máy biến điện áp với công tơ, nhà chế tạo công tơ cần công bố công tơ là
tải điện cảm hay tải điện dung (chỉ đối với công tơ nối qua máy biến áp đo lường).
7.1.2 Mạch dòng điện
Công suất biểu kiến
trên mỗi mạch dòng điện của công tơ nối trực tiếp, ở dòng cơ bản, tần số chuẩn
và nhiệt độ chuẩn, không được vượt quá các giá trị cho trong Bảng 2.
Công suất biểu kiến
trên mỗi mạch dòng điện của công tơ nối qua máy biến dòng đo lường ở trị số
dòng điện bằng dòng thứ cấp danh định của máy biến dòng đo lường tương ứng, ở
tần số chuẩn và nhiệt độ chuẩn, không được vượt quá giá trị cho trong Bảng 2.
Bảng
2 - Tiêu thụ công suất trong mạch dòng điện
Công
tơ
Dòng
điện cơ bản
Ib
Cấp
chính xác của công tơ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1
2
Một
pha và nhiều pha
<
30 A
6,0
VA
4,0
VA
2,5
VA
≥
30 A
10,0
VA
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4,0
VA
CHÚ THÍCH 1: Dòng
thứ cấp danh định là giá trị dòng thứ cấp được chỉ ra trên máy biến dòng đo lường
theo đó ấn định tính năng của máy biến dòng đo lường. Các giá trị tiêu chuẩn
của dòng thứ cấp cực đại là 120 %, 150 % và 200 % dòng thứ cấp danh định.
CHÚ THÍCH 2: Để
phối hợp máy biến dòng đo lường với công tơ, nhà chế tạo công tơ phải công bố
công tơ là tải điện cảm hay tải điện dung (chỉ đối với công tơ nối qua máy
biến dòng đo lường).
7.2 Ảnh hưởng của quá
dòng ngắn hạn
Quá dòng ngắn hạn
không được làm hỏng công tơ. Công tơ phải hoạt động chính xác khi trở lại điều
kiện làm việc ban đầu và biến đổi sai số không được vượt quá các giá trị cho trong
bảng 3. Công tơ phải được để nguội về nhiệt độ ban đầu trong khi (các) mạch
điện áp vẫn mang điện (khoảng 1 h).
Mạch thử nghiệm về cơ
bản phải là mạch không điện cảm và thử nghiệm phải được thực hiện trên từng pha
đối với các công tơ nhiều pha.
a) công tơ nối trực
tiếp
Công tơ phải có khả năng
mang dòng điện xung có giá trị đỉnh bằng 50 Imax với dung sai
tương đối từ +0 % đến -10 % (hoặc 7 000 A, chọn giá trị nào nhỏ hơn) và duy trì
được dòng điện có giá trị lớn hơn 25 Imax với dung sai tương
đối từ +0 % đến -10 % (hoặc 3 500 A, chọn giá trị nào nhỏ hơn) trong 1 ms.
CHÚ THÍCH 1: Có thể
đạt được giá trị dòng điện xung, ví dụ, bằng cách phóng điện tụ điện hoặc cơ
cấu điều khiển thyristor của nguồn điện lưới.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) công tơ nối qua
máy biến dòng đo lường
Công tơ phải có khả
năng mang dòng điện bằng 20 Imax trong 0,5 s với dung sai tương đối từ
+0 % đến -10 %.
CHÚ THÍCH: Để thử
nghiệm công tơ có tiếp điểm trong mạch dòng điện, xem các tiêu chuẩn thích hợp.
Bảng
3 - Biến đổi sai số do quá dòng ngắn hạn
Công
tơ dùng để
Giá
trị dòng điện
Hệ
số công suất
Giới
hạn biến đổi sai số tính bằng phần trăm đối với công tơ có cấp chính xác
0,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2
Nối
trực tiếp
lb
1
-
1,5
1,5
Nối
qua máy biến dòng
ln
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,3
0,5
1,0
7.3 ảnh hưởng của tự
phát nóng
Biến đổi sai số do tự
phát nóng không được vượt quá các giá trị cho trong Bảng 4
Bảng
4 - Biến đổi sai số do tự phát nóng
Giá
trị dòng điện
Hệ
số công suất
Giới
hạn biến đổi sai số tính bằng phần trăm đối với công tơ có cấp chính xác
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1
2
lmax
1
0,5
0,7
1,0
0,5
điện cảm
0,7
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,5
Thử nghiệm phải được
thực hiện như sau: cấp điện cho các mạch điện áp ở điện áp chuẩn trong thời
gian ít nhất là 4 h đối với cấp chính xác 0,5, 2 h đối với cấp chính xác 1 và 1
h đối với cấp chính xác 2, nhưng không có dòng trong mạch dòng điện, sau đó cho
dòng điện cực đại chạy qua các mạch dòng điện. Sai số của công tơ phải được đo
ở hệ số công suất bằng 1 ngay sau khi đặt dòng điện và sau đó đo cách nhau các
khoảng thời gian ngắn đủ để vẽ chính xác đường cong biến đổi sai số là hàm theo
thời gian. Thử nghiệm phải được tiến hành trong ít nhất 1 h và trong bất cứ trường
hợp nào cũng phải thực hiện cho đến khi biến đổi sai số trong 20 min không vượt
quá 0,2 %.
Sau đó thử nghiệm này
phải được thử nghiệm ở hệ số công suất 0,5 (điện cảm).
Cáp sử dụng để cấp
điện cho công tơ phải có chiều dài 1 m và mặt cắt phải đảm bảo để mật độ dòng điện
nằm trong khoảng từ 3,2 A/mm2 đến 4 A/mm2.
7.4 Thử nghiệm điện
áp xoay chiều
Thử nghiệm điện áp
xoay chiều phải thực hiện theo Bảng 5.
Điện áp thử nghiệm về
cơ bản phải là hình sin, có tần số nằm trong khoảng từ 45 Hz đến 65 Hz và được đặt
trong 1 min. Công suất nguồn phải có khả năng cung cấp tối thiểu là 500 VA. Đối
với các thử nghiệm liên quan đến nối đất, các mạch phụ có điện áp chuẩn thấp
hơn hoặc bằng 40 V phải được nối với đất.
Trong thời gian thực
hiện thử nghiệm này, không được xảy ra phóng điện bề mặt hoặc phóng điện đánh
thủng.
Bảng
5 - Thử nghiệm điện áp xoay chiều
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Giá
trị hiệu dụng của điện áp thử nghiệm
Điểm
đặt điện áp thử nghiệm
A)
2 kV đối với các
thử nghiệm ở điểm a), b), c), d)
và
500 V đối với thử
nghiệm ở điểm e)
Các thử nghiệm có
thể thực hiện khi đã tháo nắp đầu nối và nắp công tơ
- giữa một bên là
khung và,
- một bên là:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) từng mạch điện
áp hoặc tập hợp các mạch điện áp có một điểm nối chung mà trong vận hành bình
thường thì tách rời và được cách ly thích hợp với các mạch khác 1);
c) từng mạch phụ
hoặc tập hợp các mạch phụ có một điểm nối chung và điện áp chuẩn của mạch phụ
lớn hơn 40 V;
d) từng cụm các cuộn
dòng - áp của một và cùng một phần tử truyền động mà trong vận hành bình thường
được nối với nhau nhưng tách rời và cách ly thích hợp với các mạch khác 2);
e) Từng mạch phụ mà
điện áp chuẩn nhỏ hơn hoặc bằng 40 V
B)
600 V hoặc gấp đôi điện
áp đặt lên cuộn dây điện áp trong điều kiện chuẩn, khi điện áp này lớn hơn
300 V (giá trị cao hơn)
Các thử nghiệm có
thể thực hiện khi đã tháo nắp đầu nối nhưng nắp công tơ làm bằng kim loại thì
được lắp đúng vị trí giữa mạch dòng điện và mạch điện áp của từng phần tử
truyền động, bình thường được nối với nhau nhưng khi thử nghiệm thì tạm thời được
ngắt ra 3).
C)
2 kV
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
D)
4 kV đối với thử
nghiệm theo a)
2 kV đối với thử
nghiệm theo b)
40 V đối với thử
nghiệm theo d)
Thử nghiệm bổ sung
đối với công tơ có bọc cách điện có cấp bảo vệ là Cấp II
a) giữa một bên là
tất cả các mạch dòng điện và mạch điện áp cũng như các mạch phụ có điện áp chuẩn
lớn hơn 40 V được nối với nhau và bên kia là đất;
b) giữa khung (mát)
và đất;
c) Kiểm tra sự phù hợp
với các điều kiện ở 5.7 của IEC 62052-11 bằng mắt thường;
d) giữa một bên là
tất cả các bộ phận dẫn nằm bên trong vỏ công tơ được nối với nhau và bên kia
là tất cả các bộ phận dẫn nằm bên ngoài vỏ công tơ mà que thử chạm tới được,
được nối với nhau 4).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nhìn chung, các thử
nghiệm trong điểm a) và b) thuộc phần A) áp dụng cho các công tơ nối qua máy
biến đổi đo lường và cũng áp dụng cho một số công tơ chuyên dùng có cuộn dòng
và cuộn áp tách rời.
2) Mạch điện chịu các
thử nghiệm trong điểm a), b) thuộc phần A) thì không phải chịu thử nghiệm
trong điểm d). Khi mạch điện áp của công tơ nhiều pha có điểm nối chung trong
vận hành bình thường thì điểm chung này phải được giữ nguyên để thử nghiệm
và, trong trường hợp đó, tất cả các mạch điện của phần tử truyền động chỉ
phải chịu một thử nghiệm duy nhất.
3) Thực ra, đây không
phải là thử nghiệm độ bền điện mà chỉ là biện pháp kiểm tra để chứng tỏ có đủ
khoảng cách cách điện khi ngắt cơ cấu đấu nối.
4) Không cần thử
nghiệm trong điểm d) thuộc phần D nếu thử nghiệm trong điểm c) không gây nghi
ngờ.
8 Yêu cầu về độ chính
xác
Áp dụng các thử
nghiệm và yêu cầu thử nghiệm được cho trong IEC 62052-11.
8.1 Giới hạn sai số
do biến đổi dòng điện
Khi công tơ hoạt động
trong các điều kiện chuẩn nêu trong 8.5, sai số tính bằng phần trăm không được
vượt quá các giới hạn của cấp chính xác liên quan cho trong Bảng 6 và Bảng 7.
Giới hạn sai số tính bằng phần trăm dùng cho công tơ cấp chính xác 0,5 chỉ có
hiệu lực đối với công tơ nối qua máy biến đổi đo lường.
Bảng
6 - Giới hạn sai số tính bằng phần trăm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Giá
trị dòng điện
Hệ
số công suất
Giới
hạn sai số tính bằng phần trăm đối với công tơ có cấp chính xác
đối
với công tơ nối trực tiếp
đối
với công tơ nối qua máy biến đổi đo lường
0,5
1
2
0,05
lb ≤
l < 0,1 lb
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1
±
1,0
±
1,5
±
2,5
0,1
lb ≤
l ≤ lmax
0,05
ln ≤
l ≤ lmax
1
±
0,5
±
1,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,1
lb ≤
l < 0,2 lb
0,05
ln ≤
l < 0,1 ln
0,5
điện cảm
0,8
điện dung
±
1,3
±
1,3
±
1,5
±
1,5
±
2,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,2
lb ≤
l ≤ lmax
0,1
ln ≤
l ≤ lmax
0,5
điện cảm
0,8
điện dung
±
0,8
±
0,8
±
1,0
±
1,0
±
2,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khi
người sử dụng có yêu cầu đặc biệt: từ
0,25
điện cảm
0,5
điện dung
±
2,5
±
1,5
±
3,5
±
2,5
-
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,1
ln ≤
l ≤ ln
Bảng
7 - Giới hạn sai số tính bằng phần trăm (công tơ nhiều pha mang tải một pha nhưng
có điện áp các pha cân bằng đặt lên mạch điện áp)
Giá
trị dòng điện
Hệ
số công suất
Giới
hạn sai số tính bằng phần trăm đối với công tơ có cấp chính xác
đối
với công tơ nối trực tiếp
đối
với công tơ nối qua máy biến đổi đo lường
0,5
1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,2
lb ≤
l ≤ lb
0,1
ln ≤
l ≤ ln
1
±
1,5
±
2,0
±
3,0
0,5
lb
0,2
ln
0,5
điện cảm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
±
2,0
-
lb
ln
0,5
điện cảm
±
1,5
±
2,0
±
3,0
lb
≤ l
≤ lmax
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1
-
-
±
4,0
Chênh lệch giữa sai
số tính bằng phần trăm khi công tơ mang tải một pha và tải nhiều pha cân bằng ở
dòng điện cơ bản Ib và hệ số công suất bằng 1 đối với công tơ
nối trực tiếp và ở dòng điện danh định In và hệ số công suất
bằng 1 đối với công tơ nối qua máy biến đổi đo lường không được vượt quá 1 %, 1,5
% và 2,5 % lần lượt ứng với công tơ có cấp chính xác 0,5, 1 và 2.
CHÚ THÍCH: Khi thử
nghiệm để chứng tỏ phù hợp với Bảng 7, phải đặt lần lượt dòng điện đến từng
phần tử đo.
8.2 Giới hạn sai số
do các đại lượng gây ảnh hưởng
Sai số bổ sung tính bằng
phần trăm do thay đổi của các đại lượng gây ảnh hưởng so với điều kiện chuẩn, như
nêu trong 8.5, không được vượt quá các giới hạn đối với cấp chính xác tương ứng
nêu trong Bảng 8. Các giới hạn biến đổi sai số tính bằng phần trăm đối với công
tơ cấp chính xác 0,5 chỉ có hiệu lực đối với công tơ nối qua máy biến đổi đo lường.
Bảng
8 - Đại lượng gây ảnh hưởng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Giá
trị dòng điện (cân bằng, nếu không có quy định khác)
Hệ
số công suất
Hệ
số nhiệt độ trung bình %/oC đối với công tơ có cấp chính xác
đối
với công tơ
nối
trực tiếp
đối
với công tơ nối qua máy biến đổi đo lường
0,5
1
2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,1
lb ≤ l ≤ lmax
0,2
lb ≤ l ≤ lmax
0,05
ln ≤ l ≤ lmax
0,1
ln ≤ l ≤ lmax
1
0,5
điện cảm
0,03
0,05
0,05
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,10
0,15
Giới
hạn biến đổi sai số tính bằng phần trăm đối với công tơ có cấp chính xác
0,5
1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Biến đổi điện áp ±
10 %1)
0,1
lb
0.5
lmax
0,5
lmax
0,1
ln
0,5
lmax
0,5
lmax
1
1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,8
0,5
0,7
1,0
0,7
1,0
1,5
1,0
1,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,1
lb
0,5
lmax
0,5
lmax
0,1
ln
0,5
lmax
0,5
lmax
1
1
0,5
điện cảm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,6
0,8
1,0
0,8
1,0
1,5
1,3
1,5
Thứ tự pha đảo ngược
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,5
lb
(tải
1 pha)
0,5
ln ≤ l ≤ lmax
0,5
ln
(tải
1 pha)
1
1
1,5
2,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2,0
1,5
2,0
Dạng sóng: 10 % hài
bậc ba trong dòng điện 2)
lb
ln
1
0,5
0,6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cảm ứng từ có nguồn
gốc từ bên ngoài 0,5 mT 3)
lb
ln
1
1,5
2,0
3,0
Hoạt động của các
phụ kiện 4)
0,05
lb
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1
0,3
0,5
1,0
Tải cơ khí của bộ
ghi một biểu giá hoặc nhiều biểu giá 5)
0,05
lb
0,02
ln
1
0,8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2,0
Treo lệch 3o
0,05
lb
lb và lmax
0,02
ln
ln và lmax
1
1
1,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2,0
0,4
3,0
0,5
1) Đối với dải điện áp
từ -20 % đến -10 % và +10 % đến +15 % các giới hạn biến đổi sai số tính bằng
phần trăm gấp ba lần giá trị nêu trong bảng này.
Ở điện áp thấp hơn
0,8 Un
sai số
của công tơ có thể biến đổi từ +10 % đến -100 %.
2) Hệ số méo dạng sóng
điện áp phải nhỏ hơn 1 %.
Biến đổi sai số
tính bằng phần trăm của công tơ phải được đo ở độ dịch pha bất lợi nhất của hài
bậc ba trong dòng điện so với dòng điện cơ bản.
3) Cảm ứng từ có nguồn
gốc từ bên ngoài bằng 0,5 mT được tạo ra nhờ một dòng điện có cùng tần số với
tần số của điện áp đặt vào công tơ trong điều kiện bất lợi nhất về pha và hướng
không được gây biến đổi sai số tính bằng phần trăm của công tơ vượt quá các
giá trị cho trong bảng này.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4) Một phụ kiện như
vậy khi đặt trong vỏ công tơ, được cấp điện không liên tục, ví dụ như nam
châm điện của bộ ghi nhiều biểu giá.
Tốt nhất là đánh dấu
mối nối đến (các) cơ cấu phụ trợ để chỉ ra phương pháp nối đúng. Nếu (các)
mối nối này được thực hiện bằng phích cắm và ổ cắm thì phải thuộc loại không
đảo đầu được.
Tuy nhiên, khi
không có các dấu này hoặc không có mối nối không đảo đầu được thì biến đổi
sai số không được vượt quá các giới hạn được nêu trong bảng này nếu công tơ được
thử nghiệm với các mối nối tạo ra điều kiện bất lợi nhất.
5) Ảnh hưởng này được
bù lại khi hiệu chuẩn công tơ.
6) Hệ số nhiệt độ
trung bình phải được xác định cho toàn bộ dải làm việc. Dải nhiệt độ làm việc
phải được chia thành các dải rộng 20 oC. Khi đó hệ số nhiệt độ trung bình phải được
xác định cho các dải này bằng cách thực hiện các phép đo ở 10 oC bên trên và 10 oC bên dưới giá trị
trung bình của dải. Trong quá trình thử nghiệm, nhiệt độ trong bất kỳ trường
hợp nào cũng không được nằm ngoài dải nhiệt độ làm việc quy định.
Thử nghiệm đối với sự
biến đổi do các đại lượng gây ảnh hưởng cần được thực hiện độc lập với tất cả các
đại lượng gây ảnh hưởng khác trong điều kiện chuẩn của chúng (xem Bảng 11).
8.3 Thử nghiệm khởi
động và điều kiện không tải
Đối với các thử
nghiệm này, các điều kiện và giá trị của đại lượng gây ảnh hưởng phải như quy
định trong 8.5, ngoại trừ các thay đổi như quy định dưới đây.
8.3.1 Thử nghiệm điều
kiện không tải
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đối với bộ ghi kiểu
tang trống, điều kiện này phải áp dụng cho chỉ một tang trống đang chuyển động.
8.3.2 Khởi động
Phần quay của công tơ
phải khởi động và tiếp tục ghi ở các giá trị dòng điện khởi động (và trong trường
hợp công tơ nhiều pha có tải cân bằng) được cho trong Bảng 9.
Bảng
9 - Dòng điện khởi động
Công
tơ
Cấp
chính xác của công tơ
Hệ
số công suất
0,5
1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nối trực tiếp
-
0,004
lb
0,005
lb
1
Nối qua máy biến
dòng
0,002
ln
0,002
ln
0,003
ln
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phải kiểm tra để
chứng tỏ rằng phần quay hoàn thành ít nhất là một vòng quay.
Đối với công tơ có bộ
ghi kiểu tang trống, thử nghiệm phải thực hiện với không nhiều hơn hai tang trống
chuyển động.
8.4 Hằng số công tơ
Phải kiểm tra để
chứng tỏ rằng tỉ số giữa số vòng quay của phần quay của công tơ và số chỉ của
bộ ghi là đúng.
8.5 Điều kiện thử
nghiệm độ chính xác
Để thử nghiệm các yêu
cầu về độ chính xác, phải duy trì các điều kiện thử nghiệm sau đây:
a) công tơ phải được
thử nghiệm khi đặt trong vỏ và các nắp đã được lắp đúng vị trí;
b) trước khi tiến
hành bất kỳ thử nghiệm nào, mạch điện áp phải được cấp điện trong thời gian tối
thiểu là:
4 h đối với công tơ
cấp chính xác 0,5,
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1 h đối với công tơ
cấp chính xác 2,
và dòng điện dùng để đo
phải được đặt theo nấc tăng hoặc giảm và mạch dòng điện phải được cấp điện ở
từng giá trị trong thời gian đủ để đạt đến ổn định nhiệt ứng với tốc độ quay không
đổi;
c) ngoài ra, đối với
công tơ nhiều pha:
- thứ tự pha phải như
ghi nhãn trên sơ đồ nối dây;
- điện áp và dòng điện
về cơ bản phải là điện áp và dòng điện cân bằng (xem Bảng 10).
Bảng
10 - Cân bằng điện áp và cân bằng dòng điện
Công
tơ nhiều pha
Cấp
chính xác
0,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2
Điện áp giữa từng
pha và trung tính và giữa hai pha bất kỳ không được sai khác so với điện áp
trung bình tương ứng nhiều hơn
±
0,5 %
±
1 %
±
1 %
Dòng điện trong từng
dây dẫn không được sai khác so với dòng điện trung bình nhiều hơn
±
1 %
±
2 %
±
2 %
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2°
2°
2°
d) điều kiện chuẩn được
cho trong Bảng 11;
e) đối với các yêu
cầu liên quan đến trạm thử nghiệm, xem IEC 60736;
f) đối với các bộ ghi
kiểu tang trống, chỉ có tang trống chuyển động nhanh nhất là quay.
Bảng
11 - Điều kiện chuẩn
Đại
lượng ảnh hưởng
Giá
trị chuẩn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
cấp
chính xác
0,5
1
2
Nhiệt
độ môi trường
Nhiệt
độ chuẩn (do nhà chế tạo ấn định) hoặc 23 oC khi không nêu nhiệt
độ chuẩn 1)
±
1 oC
±
2 oC
±
2 oC
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Điện
áp chuẩn
±
0,5 %
±
1,0 %
±
1,0 %
Tần số
Tần
số chuẩn
±
0,2 %
±
0,3 %
±
0,5 %
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
L1
- L2 - L3
-
-
-
Mất cân bằng điện
áp
Tất
cả các pha được nối
-
-
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đại
lượng gây ảnh hưởng
Giá
trị chuẩn
Dung
sai cho phép đối với công tơ
cấp
chính xác
0,5
1
2
Dạng sóng
Điện
áp và dòng điện hình sin
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2
%
2
%
3
%
Cảm ứng từ có nguồn
gốc từ bên ngoài ở tần số chuẩn
Cảm
ứng từ bằng “không”
Giá
trị cảm ứng gây ra biến đổi sai số không lớn hơn: 3)
±
0,1 %
±
0,2 %
±
0,3 %
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ
kiện không hoạt động
-
-
-
Tư thế làm việc
Tư
thế làm việc thẳng đứng 2)
±
0,5o
±
0,5o
±
0,5o
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2) Xác định tư thế
làm việc thẳng đứng (xem 5.1).
Kết cấu và lắp ráp
công tơ phải sao cho đảm bảo được tư thế thẳng đứng trong mặt phẳng thẳng
đứng (từ phía trước ra phía sau và từ trái sang phải) khi:
- đế của công tơ được
đỡ tựa vào vách thẳng đứng, và
- một mép làm chuẩn
(ví dụ mép thấp hơn của hộp đầu nối) hoặc một đường kẻ làm chuẩn được vạch
trên vỏ công tơ là đường nằm ngang.
3) Thử nghiệm bao
gồm:
a) đối với công tơ
một pha trước hết, xác định sai số khi công tơ được nối bình thường đến nguồn
lưới, trước rồi sau đó xác định sai số khi đảo mối nối đến mạch dòng cũng như
đến mạch áp. Một nửa của chênh lệch giữa hai sai số này là giá trị biến đổi
sai số. Vì chưa biết pha của trường bên ngoài nên thử nghiệm này cần được
thực hiện ở 0,1 Ib tương ứng với 0,05 In ở
hệ số công suất bằng 1 và 0,2 Ib tương ứng với 0,1 In
ở hệ số công suất bằng 0,5;
b) đối với công tơ
ba pha, thực hiện ba phép đo ở 0,1 Ib tương ứng với 0,05 In
ở hệ số công suất bằng 1, sau mỗi phép đo đó mối nối đến mạch dòng điện và
đến mạch điện áp được đổi đi 120o trong khi thứ tự pha là không thay
đổi. Chênh lệch lớn nhất giữa từng sai số xác định theo cách này và giá trị
trung bình của chúng là giá trị biến đổi sai số.
8.6 Giải thích các
kết quả thử nghiệm
Do độ không đảm bảo đo
và các tham số khác có khả năng ảnh hưởng đến các phép đo nên có thể có một số
kết quả thử nghiệm nằm ngoài các giới hạn cho trong Bảng 6 và Bảng 7. Tuy
nhiên, nếu chỉ bằng sự dịch chuyển của đường zero song song với chính nó một
giá trị không lớn hơn các giới hạn cho trong Bảng 12 mà tất cả các kết quả thử
nghiệm vẫn nằm trong các giới hạn cho trong Bảng 6 và Bảng 7 thì loại công tơ
này phải được coi là chấp nhận được.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cấp
chính xác của công tơ
0,5
1
2
Độ
dịch chuyển cho phép của đường zero (%)
0,3
0,5
1,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nói chung, phương tiện
điều chỉnh thích hợp thường được cung cấp. Theo thỏa thuận giữa người sử dụng và
nhà chế tạo thì nhà chế tạo có thể sản xuất ra công tơ mà không cần có phương tiện
điều chỉnh gì thêm.
Một công tơ có phương
tiện điều chỉnh và phương tiện này đã được điều chỉnh thỏa đáng theo tiêu chuẩn
này phải có khả năng điều chỉnh thêm, ít nhất là tới phạm vi thể hiện trong
Bảng 13.
Thử nghiệm phải thực
hiện trong điều kiện quy định ở 8.5.
Bảng
13 - Phạm vi điều chỉnh tối thiểu
Điều
chỉnh
Giá
trị dòng điện
Hệ
số công suất
Phạm
vi điều chỉnh tối thiểu về tốc độ quay của phần quay, tính bằng phần trăm,
đối với công tơ có cấp chính xác
0,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2
Phần tử hãm
0,5
lmax
1
±
2,0
±
2,0
±
4,0
Phụ tải thấp
0,05
lb
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
±
2,0
±
2,0
±
4,0
Tải điện cảm
0,5
lb
0,5
lmax
0,5
điện cảm
0,5
điện cảm
±
1,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
±
1,0
-
-
±
1,0
CHÚ THÍCH: Đối với
công tơ nhiều pha, việc kiểm tra phạm vi điều chỉnh đối với tải điện cảm cần
được thực hiện trên từng phần tử truyền động và cần được xác định khi mạch
dòng điện của mỗi phần tử mang một nửa dòng điện cơ bản chậm sau 60o
so với điện áp tại các đầu nối của phần tử, tất cả các mạch điện áp của tất
cả các phần tử truyền động mang điện áp nhiều pha cân bằng mà giá trị hiệu
dụng của điện áp bằng với điện áp chuẩn theo thứ tự pha như được chỉ ra trên
sơ đồ đấu dây.
MỤC
LỤC
Lời nói đầu
1 Phạm vi áp dụng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3 Thuật ngữ và định
nghĩa
4 Giá trị tiêu chuẩn
về điện
5 Yêu cầu về cơ .
6 Điều kiện khí hậu
7 Yêu cầu về điện
8 Yêu cầu về độ chính
xác
9 Điều chỉnh