TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 6781-1:2017
IEC 61215-1:2016
MÔĐUN QUANG ĐIỆN (PV) MẶT ĐẤT - CHẤT LƯỢNG THIẾT KẾ VÀ PHÊ DUYỆT
KIỂU - PHẦN 1: YÊU CẦU THỬ NGHIỆM
Terrestrial
photovoltaic (PV) modules - Design
qualification and type approval - Part 1: Test requirements
Lời nói đầu
TCVN 6781-1:2017 hoàn toàn
tương đương với IEC 61215-1:2016;
TCVN 6781-1:2017 do Ban kỹ
thuật tiêu chuẩn Quốc gia TCVN/TC/E13 Năng lượng tái tạo
biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công
nghệ công bố.
Bộ tiêu chuẩn TCVN 6781 (IEC
61215) gồm các phần sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2) TCVN 6781-1-1:2017 (IEC
61215-1-1:2016), Môđun quang điện (PV) mặt đất - Chất lượng thiết kế và phê duyệt
kiểu - Phần 1-1: Yêu cầu cụ thể đối với thử nghiệm
môđun quang điện (PV) tinh thể silic
3) TCVN 6781-2:2017 (IEC
61215-2:2016), Môđun quang điện (PV) mặt đất - Chất lượng thiết kế và phê duyệt
kiểu - Phần 2: Quy trình thử nghiệm
Bộ tiêu chuẩn này thay thế
TCVN 6781:2000 (IEC 1215:1993).
Bộ tiêu chuẩn IEC 61215 còn
có các phần sau:
1) IEC 61215-1-2:2016, Terrestrial
photovoltaic (PV) modules - Design qualification and type
approval - Part 1-2: Special requirements for testing of thin-film Cadmium
Telluride (CdTe) based photovoltaic (PV) modules
2) IEC 61215-1-3:2016, Terrestrial
photovoltaic (PV) modules - Design qualification and type approval - Part 1-3:
Special requirements for testing of thin-film amorphous silicon based photovoltaic
(PV) modules
3) IEC 61215-1-4:2016, Terrestrial
photovoltaic (PV) modules - Design qualification and type approval - Part 1-4:
Special requirements for testing of thin-film Cu(In,GA)(S,Se)2 based
photovoltaic (PV) modules
MÔĐUN
QUANG ĐIỆN (PV) MẶT ĐẤT - CHẤT LƯỢNG THIẾT KẾ VÀ PHÊ DUYỆT KIỂU - PHẦN 1: YÊU CẦU
THỬ NGHIỆM
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1 Phạm vi
áp dụng
Tiêu chuẩn này đưa ra các
yêu cầu về chất lượng thiết kế và phê duyệt kiểu của môđun quang điện (PV) mặt
đất thích hợp để làm việc dài hạn trong điều kiện khí hậu ngoài trời nói chung
như được quy định trong TCVN 7921-2-1 (IEC 60721-2-1). Tiêu chuẩn này dự kiến
áp dụng cho tất cả các vật liệu môđun tấm phẳng cho các ứng dụng trên mặt đất
như loại môđun tinh thể silic hoặc môđun màng mỏng.
Tiêu chuẩn này không áp dụng
cho môđun được sử dụng với ánh sáng mặt trời hội tụ mặc dù nó có
thể được sử dụng cho các môđun có bộ hội tụ thấp (từ 1 sun đến 3 sun). Đối với
các môđun có mức hội tụ thấp, tất cả các thử nghiệm được thực hiện với mức dòng
diện, điện áp và công suất dự kiến cho bộ hội tụ được thiết kế.
Tiêu chuẩn này không tập
trung vào các đặc điểm riêng của môđun quang điện tích hợp mạch điện tử nhưng
có thể sử dụng tiêu chuẩn này làm cơ sở để thử
nghiệm các môđun này.
Mục đích của trình tự thử
nghiệm trong tiêu chuẩn này là xác định các đặc tính điện và nhiệt của môđun PV
và cho thấy môđun này có thể chịu được phơi nhiễm kéo dài trong
các điều kiện khí hậu được mô tả trong phạm vi áp dụng với ràng buộc hợp lý về
chi phí và thời gian. Tuổi thọ kỳ vọng thực của các môđun đủ điều kiện như vậy
sẽ phụ thuộc vào thiết kế, môi trường và các điều kiện làm
việc của chúng.
2 Tài liệu
viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn dưới
đây là cần thiết để áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu có ghi năm công bố,
chỉ áp dụng các bản được nêu. Đối với các tài liệu không ghi năm công bố, áp dụng
bản mới nhất (kể cả các sửa đổi).
TCVN 6781-2 (IEC 61215-2),
Môđun quang điện (PV) mặt đất - Chất lượng
thiết kế và phê duyệt kiểu - Phần 2: Quy trình thử nghiệm
TCVN 9595-3:2013 (ISO/IEC GUIDE 98-3:2008),
Độ không đảm bảo đo - Phần 3: Hướng dẫn trình bày độ không đảm bảo đo
(GUM:1995)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
IEC 60050, International
Electrotechnical Vocabulary (Từ vựng kỹ thuật điện quốc tế)
IEC 60269-6:2010, Low-voltage
fuses - Part 6: Supplementary
requirements for fuse-links for the protection of solar photovoltaic energy
systems (Cầu chảy hạ áp - Phần 6: Yêu cầu bổ
sung đối với dây chảy dùng để bảo vệ hệ thống năng lượng quang điện mặt trời)
IEC 60891, Procedures
for temperature and irradiance corrections to measured I-V characteristics
of crystalline silicon photovoltaic (PV) devices (Các qui trình
hiệu chuẩn nhiệt độ và cường độ bức xạ cho các đặc tính I-V
đo được của các thiết bị quang điện (PV) tinh thể silic)
IEC 60904-1, Photovoltaic
devices - Part 1: Measurements
of photovoltaic current-voltage characteristics (Thiết bị
quang điện - Phần 1: Phép đo đặc tính dòng điện-điện áp quang điện)
IEC 60904-3, Photovoltaic
devices - Part 3: Measurement
principles for terrestrial photovoltaic (PV) solar devices with reference
spectral irradiance data (Thiết bị quang điện - Phần 3:
Nguyên lý đo đối với thiết bị năng lượng mặt trời quang điện (PV) mặt đất với dữ
liệu phổ tham chiếu cường độ bức xạ)
IEC 60904-10, Photovoltaic
devices - Part 10: Methods of
linearity measurements (Thiết bị quang điện - Phần 10:
Phương pháp của các phép đo độ tuyến tính)
IEC 61730-2, Photovoltaic
(PV) module safety qualification - Part 2:
Requirements for testing (Đánh giá về an toàn
của môđun quang điện (PV) - Phần 2: Yêu cầu thử nghiệm)
IEC TS 61836, Solar
photovoltaic energy systems - Terms, definitions and symbols (Hệ
thống năng lượng mặt trời - Thuật ngữ, định nghĩa và ký hiệu)
IEC 61853-1, Photovoltaic
(PV) module performance testing and energy rating - Part 1: Irradiance
and temperature performance measurements and power rating (Thử
nghiệm tính năng và thông số năng lượng của môđun quang điện (PV) - Phần 1: Đo
đặc tính cường độ bức xạ và nhiệt độ và thông số
công suất)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
IEC TS 62915, Photovoltaic
(PV) modules - Retesting
for type approval, design and safety qualification (Môđun
quang điện (PV) - Thử nghiệm lại dùng để phê duyệt kiểu,
chất lượng thiết kế và an toàn)
3 Thuật ngữ,
định nghĩa và chữ viết tắt
Tiêu chuẩn này áp dụng các
thuật ngữ và định nghĩa trong IEC 60050 và IEC 61836
cùng với các thuật ngữ, định nghĩa và các từ viết tắt dưới đây.
3.1
Bin cấp công suất (bins of
power classes)
Tiêu chí phân loại công suất
(thường là công suất lớn nhất) do nhà chế tạo đưa ra.
3.2
Dung sai <trên nhãn> (tolerances
<on label>)
Dải giá trị của các tham số
điện trên nhãn môđun quang điện (PV) do nhà chế tạo đưa ra.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
MQT (module
quality test)
Thử nghiệm chất lượng môđun.
3.4
Phê duyệt kiểu (type
approval)
Thử nghiệm sự phù hợp trên một
hoặc nhiều hạng mục đại diện của loạt sản xuất.
[Nguồn: IEC 60050-581:2008,
581-21-08-Thử nghiệm điển hình]
3.5
Độ tái lập <của phép
đo> (reproducibility <of measurements>)
Mức độ gần nhau giữa các kết
quả đo của cùng một giá trị của đại lượng khi các phép đo riêng rẽ được thực hiện
trong các điều kiện đo khác nhau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- phương
pháp đo,
- người quan sát,
- dụng cụ đo,
- tiêu chuẩn tham chiếu,
- phòng thử nghiệm,
- trong các điều kiện sử dụng
dụng cụ đo không phải các dụng cụ đo thường được sử dụng, sau các khoảng thời
gian tương đối dài so với thời gian của một phép đo.
[ ≈ VIM3.7]
CHÚ THÍCH 1: Khái niệm
“nguyên lý đo” và “phương pháp đo" được định nghĩa tương ứng trong VIM 2.3
và 2.4.
CHÚ THÍCH 2: Thuật ngữ “độ
tái lập" cũng được áp dụng trong trường hợp chỉ có một số
trường hợp nhất định của các điều kiện trên được tính đến, với điều kiện là
chúng phải được chỉ rõ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4 Mẫu thử
nghiệm
Các mẫu môđun PV phải được
chế tạo từ các vật liệu và các linh kiện quy định theo bản vẽ và quá trình
liên quan và phải chịu sự giám sát bình thường của
nhà chế tạo, các quy trình kiểm soát chất lượng và quy trình chấp nhận sản phẩm.
Các môđun PV phải hoàn chỉnh trong mọi chi tiết và phải kèm theo hướng dẫn
vận chuyển, lắp đặt và đấu nối của nhà chế tạo. Khi môđun
PV được thử nghiệm là các mẫu ban đầu của một
thiết kế mới và không phải từ loạt sản xuất thì điều này phải ghi lại trong báo
cáo thử nghiệm (xem Điều 9).
Số lượng mẫu thử nghiệm yêu
cầu được suy ra từ các trình tự thử nghiệm áp dụng (xem Điều 11).
Mẫu
thử nghiệm đặc biệt có thể được yêu cầu cho các thử nghiệm như thử nghiệm điốt
rẽ nhánh MQT 18 (xem TCVN 6781-2 (IEC 61215-2)).
Để đánh giá chất lượng của
các bin cấp công suất trong các giới hạn nêu trong IEC TS 62915 thì ít
nhất từng cặp môđun từ cấp công suất giới hạn dưới, giữa và
giới hạn trên phải được sử dụng cho thử nghiệm. Nếu cấp công suất giữa không có
thì sử dụng cấp công suất cao hơn tiếp theo.
Nếu chất lượng của cấp công
suất đơn được mở rộng cho các bin cấp công suất khác trong các biên nêu trong IEC TS
62915 thì ít nhất từng cặp môđun từ cấp công suất giới hạn dưới, giữa và giới hạn
trên phải được sử dụng cho kiểm tra xác nhận nhãn, (xem Cổng số 1 ở
7.2.1).
Nên cung cấp các mẫu dự
phòng bổ sung đáp ứng cùng các yêu cầu về công suất ra.
Nếu thuộc đối tượng áp dụng,
các mẫu thử nghiệm phải được sử dụng để đại diện cho một nhóm sản phẩm hoặc
thay đổi về vật liệu hoặc quá trình sản xuất để
chế tạo các môđun. Các mẫu bổ sung yêu cầu cho chương trình thử nghiệm được lấy
từ IEC TS 62915.
5 Ghi nhãn
và tài liệu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Từng môđun phải được ghi
nhãn bao gồm các nội dung dưới đây một cách rõ ràng và bền:
a) tên, thương hiệu của nhà
chế tạo;
b) ký hiệu kiểu hoặc số
model;
c) số seri (trừ
khi được ghi trên bộ phận khác của sản phẩm);
d) ngày và nơi chế tạo; số
seri thay thế cho phép truy tìm nguồn gốc ngày và nơi chế tạo;
e) điện áp hệ thống cao nhất;
f) cấp bảo vệ chống điện giật;
g) điện áp mạch hở hoặc
Voc kể cả dung sai;
h) dòng điện ngắn mạch hoặc Isc kể
cả dung sai;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tất cả các dữ liệu về điện
phải được thể hiện tương ứng với các điều kiện thử nghiệm tiêu chuẩn (1 000 W/m2,
25 ºC, AM 1,5 theo IEC TS 61836).
Phải sử dụng ký hiệu nếu có
thể.
Kiểm tra sự phù hợp của nhãn bằng
cách xem xét và MQT 06.1.
5.2
Tài liệu
5.2.1 Yêu
cầu tối thiểu
Các môđun phải được cung cấp
cùng tài liệu mô tả phương pháp lắp đặt về điện và cơ cũng như các thông số đặc trưng
về điện của môđun. Tài liệu này phải chỉ ra cấp bảo
vệ chống điện giật mà trong điều kiện đó, môđun này đã được đảm bảo chất lượng
và tất cả các giới hạn cụ thể được yêu cầu cho cấp đó. Tài liệu này phải đảm bảo
rằng người lắp đặt và người vận hành nhận được đúng và đủ
tài liệu để lắp đặt, sử dụng và bảo dưỡng an toàn môđun PV.
CHÚ THÍCH: Một bộ tài liệu
được cung cấp cùng một lần vận chuyển môđun được xem là đầy đủ.
5.2.2 Thông
tin cần nêu trong tài liệu
a) tất cả các thông
tin được yêu cầu ở 5.1, từ e) đến i);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- kiểu thiết bị bảo vệ quá
dòng và thông số đặc trưng, ví dụ như được nêu trong IEC 60269-6.
Khuyến cáo sử dụng thiết bị bảo vệ quá dòng với
thông số quá tải 1 h, 1,35 In, trong đó In là
giá trị danh định của thiết bị bảo vệ quá dòng.
- cấu hình môđun nối tiếp/song
song lớn nhất được khuyến cáo;
c) dung sai do nhà chế tạo
quy định cho Voc, Isc và công suất ra
lớn nhất trong điều kiện thử nghiệm tiêu chuẩn;
d) hệ số nhiệt độ đối với điện
áp hở mạch;
e) hệ số nhiệt độ đối với
công suất lớn nhất;
f) hệ số nhiệt
độ đối với dòng điện ngắn mạch.
Tất cả các dữ liệu về điện
phải được thể hiện tương ứng với các điều kiện thử nghiệm tiêu chuẩn (1 000 W/m2,
25 ºC, AM 1,5 theo IEC TS 61836).
Ngoài ra, phải quy định các tham số dưới đây:
g) nhiệt độ làm việc danh
nghĩa của môđun (NMOT);
h) tính năng ở nhiệt độ làm
việc danh nghĩa của môđun (MQT 06.2);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phải sử dụng ký hiệu nếu có
thể.
Kiểm
tra sự phù hợp bằng cách xem xét và bằng các thử nghiệm từ MQT 04 đến MQT 07.
Tài liệu về điện phải bao gồm
mô tả chi tiết phương pháp đi dây cần sử dụng. Mô tả này gồm có:
j) đường kính cáp nhỏ nhất để
đi dây dùng cho các môđun;
k) các giới hạn về phương
pháp đi dây và quản lý dây áp dụng cho ngăn hoặc hộp đi dây;
l)
kích cỡ, kiểu, vật liệu và thông số đặc trưng về nhiệt độ của ruột dẫn được sử
dụng;
m) kiểu đầu nối dùng cho hệ
thống đi dây;
n) kiểu/model và nhà chế tạo
bộ nối PV cụ thể khớp với bộ nối môđun;
o) (các) phương pháp kết nối
được sử dụng (nếu áp dụng); tất cả phụ kiện được cung cấp hoặc
quy định phải được nhận biết trong tài liệu;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
q) các hạn chế về tình trạng
lắp đặt (ví dụ, dốc, định hướng, phương tiện lắp đặt, làm mát);
r) bản công bố chỉ ra (các)
thông số đặc trưng về cháy và tiêu chuẩn áp dụng cũng như các giới hạn đối với
thông số đặc trưng đó (ví dụ, độ dốc lắp đặt, kết cấu phụ hoặc thông tin lắp đặt
có thể áp dụng khác);
s) bản công bố chỉ ra tải
thiết kế cho từng phương tiện cơ khí dùng để cố định
môđun như được đánh giá trong quá trình thử nghiệm tải cơ tĩnh MQT 16. Tùy theo
nhà chế tạo, tải thử nghiệm và/hoặc hệ số an toàn γm cũng
có thể được ghi lại.
Để cho phép tăng công suất
ra của một môđun do các điều kiện sử dụng nhất định, hướng dẫn lắp đặt phải bao
gồm các tham số liên quan do nhà chế tạo quy định hoặc công
bố dưới đây hoặc tương đương:
“Trong điều kiện bình thường,
môđun quang điện có nhiều khả năng trải qua các
điều kiện tạo ra điện áp và/hoặc dòng điện lớn hơn giá trị được báo cáo trong
điều kiện thử nghiệm tiêu chuẩn. Theo đó, các giá trị Isc và
Voc được ghi trên môđun này cần
được nhân với hệ số 1,25 khi xác định các thông số điện
áp thành phần, thông số dòng điện qua dây dẫn và kích cỡ của bộ điều chỉnh nối
với đầu ra PV”.
5.2.3 Hướng
dẫn lắp ráp
Hướng dẫn này phải được cung
cấp cùng sản phẩm được vận chuyển trong cụm lắp ráp nhỏ, và phải mô tả chi tiết
và đủ đến mức độ yêu cầu để tạo điều kiện dễ dàng lắp ráp đầy đủ và
an toàn cho sản phẩm.
6 Thử nghiệm
Phòng thử nghiệm được yêu cầu
sử dụng một môđun kiểm tra có khả năng phát hiện độ trôi các kết quả đo.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các phép đo trung gian công
suất lớn nhất (MQT 02) và thử nghiệm cách điện (MQT 03) là không cần
thiết nhưng có thể được sử dụng để theo dõi các thay đổi.
Bất kỳ các thử nghiệm đơn lẻ
nào được thực hiện độc lập trong trình tự thử nghiệm, ví dụ như trên
các mẫu thử nghiệm đặc biệt đối với MQT 09 và MQT 18, phải được thực hiện sau
các thử nghiệm ban đầu MTQ 01, MQT 02, MQT 03 và MQT 15, nếu thuộc đối tượng áp
dụng.
Khi thực hiện các thử nghiệm
này thì nhân viên thử nghiệm phải tuân thủ nghiêm ngặt các hướng dẫn thao
tác, lắp đặt và đấu nối của nhà chế tạo. Trình tự A có thể được bỏ
qua nếu kiểu môđun đã được thử nghiệm theo IEC 61853-1. Trong trường hợp này,
các kết quả thử nghiệm liên quan từ IEC 61853-1 phải được công bố hoặc được đề
cập trong báo cáo thử nghiệm.
7 Tiêu chí
đạt
7.1
Yêu cầu chung
Nếu có từ hai môđun trở lên
không đáp ứng các tiêu chí thử nghiệm dưới đây thì thiết kế được xem là không
đáp ứng các yêu cầu chất lượng. Nếu có một môđun
không đạt một thử nghiệm bất kỳ thì hai môđun
bổ sung đáp ứng các yêu cầu của Điều 4 phải chịu toàn bộ chuỗi thử nghiệm của
trình tự thử nghiệm liên quan.
Nếu một hoặc cả hai môđun
này cũng không đạt thì thiết kế được xem là không đáp ứng các yêu cầu chất lượng. Tuy
nhiên, nếu cả hai môđun đều đạt trình tự thử nghiệm thì
thiết kế được đánh giá là đáp ứng các yêu cầu chất lượng.
Một thiết kế môđun được đánh
giá là đạt các thử nghiệm chất lượng, và do đó, được phê duyệt kiểu theo tiêu
chuẩn này, nếu từng mẫu thử nghiệm đáp ứng tất cả các
tiêu chí dưới đây.
7.2
Công suất ra và mạch điện
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tất cả các môđun phải
được ổn định theo phương pháp MQT 19.1 trong TCVN 6781-2 (IEC 61215-2) (đối với
các yêu cầu kỹ thuật cụ thể xem các phần của bộ tiêu chuẩn
này). Sau khi ổn định, các môđun này phải được đo theo MQT 6.1 (Pmax(Lab)).
Sau quy trình ổn định, tất cả các môđun phải nằm trong phạm vi công suất trên tấm
nhãn (Pmax(NP)) kể cả độ không đảm bảo đo công bố. Do đó, tiêu chí
dưới đây phải được đáp ứng:
Kiểm tra xác nhận Pmax:
Từng môđun riêng rẽ phải đáp
ứng tiêu chí dưới đây:

trong đó:
Pmax(Lab)
là công suất lớn nhất ở điều kiện thử nghiệm tiêu chuẩn
(STC) đo được của từng môđun ở trạng thái ổn định;
Pmax(NP)
là công suất danh định lớn nhất trên tấm nhãn của từng môđun, không bao gồm
dung sai;
m1 là
độ không đảm bảo đo tính bằng % của phòng thử nghiệm đối với Pmax (độ
không đảm bảo đo kết hợp mở rộng (k = 2), TCVN 9595-3 (ISO/IEC
GUIDE 98-3));
t1 là
dung sai dưới danh định của sản phẩm của nhà chế tạo tính bằng % đối với Pmax.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

(Lab) là
trung bình số học của công suất lớn nhất ở điều kiện thử nghiệm tiêu chuẩn
(STC) đo được của các môđun ở trạng thái ổn định.
Đối với dãy
cáp bin công suất, công thức này được áp dụng cho từng cấp công suất cần kiểm
tra.
Kiểm tra xác nhận Voc:
Từng môđun riêng rẽ phải đáp
ứng các tiêu chí dưới đây:

trong đó
Voc(Lab) Voc lớn
nhất đo được của từng môđun ở trạng thái ổn định;
Voc(NP) Voc
danh định lớn nhất trên tấm nhãn của từng môđun, không bao gồm
dung sai;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
t2 là
dung sai trên danh định của loạt sản xuất của nhà chế tạo tính bằng
% đối với Voc.
Kiểm tra xác nhận Isc:
Từng môđun riêng rẽ phải đáp
ứng các tiêu chí dưới đây:

trong đó
Isc(Lab) Isc lớn
nhất đo được của từng môđun ở trạng thái ổn định;
Isc(NP) Isc danh
định lớn nhất trên tấm nhãn của từng môđun, không bao gồm dung sai;
m3 là
độ không đảm bảo đo tính bằng % của phòng thử nghiệm đối với Isc.
t3 là
dung sai trên danh định của loạt sản xuất của nhà chế tạo tính bằng
% đối với Isc.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.2.2 Sự
suy giảm công suất lớn nhất trong khi thử
nghiệm chấp nhận kiểu → Cổng số 2
Khi kết thúc từng trình tự
thử nghiệm hoặc đối với trình tự thử nghiệm B sau khi thử nghiệm điốt rẽ nhánh,
độ sụt công suất ra lớn nhất trên từng môđun Pmax (Lab _ Cổng số 2)
không được nhỏ hơn 5 %, liên quan đến công suất ra đo được
ban đầu của môđun Pmax (Lab _ Cổng số 1). Từng
mẫu thử nghiệm phải đáp ứng tiêu chí sau:

Độ tái lập phải được xác định
với Pmax và phải được sử dụng trong công thức trên. Độ tái lập r phải
nhỏ hơn giá trị công bố trong các phần kỹ thuật cụ thể của bộ tiêu chuẩn này.
Độ tái lập r được kiểm tra
xác nhận bằng cách so sánh (các) môđun kiểm tra từ trình tự A sau khi ổn định
ban đầu (bắt đầu của thử nghiệm) và sau khi ổn định cuối cùng (kết thúc các thử
nghiệm từ trình tự B đến E). Thử nghiệm thứ hai phải được thực hiện sau khi
hoàn thiện tất cả các thử nghiệm. Áp dụng như sau:
a) Tất cả các môđun từ các
trình tự B (sau MQT 18.1), C, D và E được
đo cùng với 1 môđun kiểm tra từ trình tự A.
b) nếu không thể sử dụng a)
cho chuỗi thử nghiệm (thời gian hoàn thành trình tự thử nghiệm khác hoặc theo
yêu cầu của khách hàng), áp dụng các hạn chế sau:
Với mỗi trình tự B (sau MQT
18.1), C, D và E, phải xác định một môđun kiểm tra từ trình tự A. Môđun kiểm
tra được ổn định và đo cùng với các môđun từ trình tự B mà có thể áp dụng
(sau MQT 18.1), C, D hoặc E. Với từng giá trị xác định r, yêu cầu đối với r phải được
đáp ứng.
Tham số tái lập r khác với độ
không đảm bảo đo tổng của MQT 06.1. Nên sử dụng cùng bộ mô phỏng mặt trời cho Pmax
(Lab-Cổng số 1 ) và Pmax (Lab_Cổng số 2).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.2.3 Mạch
điện
Các mẫu không được hở mạch
trong khi thử nghiệm.
7.3
Khuyết tật nhìn thấy được
Không được có khuyết tật
chính nhìn thấy được như xác định trong Điều 8.
7.4
An toàn điện
a) Các yêu cầu về thử nghiệm
cách điện (MQT 03) được đáp ứng sau các thử nghiệm.
b) Các yêu cầu về thử nghiệm
dòng điện rò ướt (MQT 15) được đáp ứng ban đầu và kết thúc mỗi trình tự.
c) Yêu cầu cụ thể về thử
nghiệm riêng được đáp ứng.
8 Khuyết tật
chính nhìn thấy được
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong một số trường hợp, có
thể yêu cầu thử nghiệm thêm để quyết định xem có các khuyết tật chính nhìn
thấy được hay không.
Để xác định chất lượng thiết
kế và phê duyệt kiểu, các biểu hiện dưới đây được xem là những khuyết tật chính
nhìn thấy được:
a) vỡ, nứt hoặc rách các bề
mặt ngoài;
b) cong vênh
hoặc không thẳng hàng các bề mặt ngoài, bao gồm các lớp trên cùng, lớp nền, các
khung và hộp đấu nối đến mức ảnh hưởng xấu đến hoạt động của môđun
quang điện;
c) Bọt hoặc tách lớp tạo
thành đường liên tục giữa mạch điện và mép của môđun.
d) Nếu sự toàn
vẹn cơ học phụ thuộc vào lớp kết dính hoặc phương tiện kết dính khác thì tổng
diện tích của tất cả các bọt không được lớn hơn 1 % của tổng diện tích môđun;
e) Xuất hiện chảy hoặc cháy
vỏ bọc, tấm phía sau, tấm phía trước, điốt, linh kiện PV hoạt động;
f) Mất tính toàn vẹn cơ học,
đến mức ảnh hưởng xấu đến việc lắp đặt và sự hoạt động của môđun;
g) Nứt/vỡ các tế bào có thể
làm mất hơn 10 % diện tích hoạt động quang điện của tế bào từ
mạch điện của môđun PV;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
i) Đứt các mối liên kết, mối
nối hoặc đầu nối.
j) Bộ phận mang điện bất kỳ
bị ngắn mạch hoặc các bộ phận mang điện bị hở
ra.
k) Nhãn của môđun bị bong ra
hoặc thông tin không thể đọc được.
9 Báo cáo
Sau khi phê duyệt kiểu, tổ
chức thử nghiệm phù hợp với TCVN ISO/IEC 17025, phải lập báo cáo về
các thử nghiệm xác định chất lượng, với các đặc tính tính
năng đã đo và các nội dung không đạt và thử nghiệm lại bất kỳ. Báo cáo phải có
quy định kỹ thuật cụ thể đối với môđun. Từng báo cáo thử nghiệm phải bao gồm ít
nhất những thông tin dưới đây:
a) tiêu đề;
b) tên và địa chỉ của
phòng thử nghiệm và nơi thử nghiệm;
c) nhận dạng duy nhất báo
cáo và từng trang;
d) tên và địa chỉ của khách
hàng, khi thích hợp;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
f) đặc tính và tình trạng của
hạng mục thử nghiệm;
g) ngày nhận hạng mục thử
nghiệm và (các) ngày thử nghiệm, nếu có;
h) nhận biết phương pháp thử
nghiệm được sử dụng;
i) viện dẫn quy trình lấy mẫu,
khi có liên quan;
j) sai lệch, thêm hoặc bớt
phương pháp thử nghiệm, và thông tin khác bất kỳ liên quan đến các thử nghiệm cụ
thể, ví dụ như các điều kiện môi trường, hoặc cường độ bức xạ tính bằng kWh/m2
khi đạt được ổn định;
k) các phép đo, kiểm tra và
các kết quả suy ra được hỗ trợ bởi các bảng, đồ thị, phác họa và ảnh chụp khi
thích hợp, bao gồm;
- hệ số nhiệt độ của dòng điện
ngắn mạch, điện áp hở mạch và công suất đỉnh,
- nhiệt độ làm việc danh
nghĩa của môđun (NMOT),
- công suất tại nhiệt độ làm
việc danh nghĩa của môđun (NMOT), điều kiện thử nghiệm tiêu chuẩn (STC) và cường
độ bức xạ thấp,
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- phổ của đèn được sử dụng
cho thử nghiệm sơ bộ UV,
- (các) phương pháp lắp đặt
được sử dụng trong thử nghiệm tải cơ tĩnh và đo nhiệt độ làm việc danh nghĩa của
môđun (NMOT),
- tải thử nghiệm dương/âm và
hệ số an toàn γm được sử dụng cho thử nghiệm tải cơ tĩnh,
- đường kính viên bi đá và vận
tốc được sử dụng trong thử nghiệm mưa đá,
- tổn hao công
suất lớn nhất thu được sau tất cả các thử nghiệm, và
l) bất kỳ hỏng hóc nào quan sát được;
m) thể hiện ghi nhãn kiểu
môđun bao gồm dung sai công suất của nhà chế tạo;
n) tóm tắt các kết quả từ tất
cả các tiêu chí đạt được như xác định ở Điều 7 ở dạng thay đổi tuyệt đối và tương
đối. Nếu quan sát thấy xu hướng thiên về giá trị cao hơn hoặc thấp hơn thì cần
đưa vào báo cáo. Quy trình ổn định được sử dụng (cường độ bức xạ, nhiệt độ, thời
gian) cần được nêu chi tiết;
o) thông báo về độ không đảm
bảo đo ước tính của kết quả thử nghiệm (trong trường hợp có liên quan); công bố
độ tái lập r từ môđun kiểm tra được sử dụng cho Cổng số 2,
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
q) trong trường
hợp có liên quan, công bố các ảnh hưởng liên quan đến kết quả đối với các hạng
mục đã thử nghiệm;
r) thông báo chỉ ra
rằng không được sao chép lại báo cáo mà không đầy đủ, trừ
khi phê chuẩn bằng văn bản của phòng thử nghiệm.
10 Sửa đổi
Bất kỳ sự
thay đổi nào về việc lựa chọn vật liệu, linh kiện và quá trình chế tạo đều có
thể tác động đến chất lượng của sản phẩm được sửa đổi. Vật liệu tiếp xúc trực
tiếp với nhau phải được thử nghiệm theo tất cả các kết hợp có thể trừ khi có thể
chứng minh được tính bình đẳng của chúng.
Các yêu cầu thử nghiệm lại
chi tiết được xác định trong IEC TS 62915. Trình tự thử nghiệm khuyến cáo được
chọn để xác nhận sự thay đổi bất lợi cho sản phẩm được sửa đổi.
Số lượng các mẫu được đưa
vào chương trình thử nghiệm lại và tiêu chí đạt/không đạt được lấy từ các điều
khoản liên quan của tiêu chuẩn này.
11 Chu trình
và quy trình thử nghiệm
Để chứng
nhận chất lượng thiết kế và phê duyệt kiểu, áp dụng chu trình và quy trình thử
nghiệm dưới đây. Bảng 1 tổng hợp các thử nghiệm khác nhau. Chu trình thử nghiệm
đầy đủ được cho trên Hình 1. Mô tả các thử
nghiệm và quy trình thử nghiệm được nêu trong TCVN 6781-2 (IEC 61215-2). Sự
khác nhau về kỹ thuật liên quan được mô tả trong phần kỹ thuật cụ thể của bộ
tiêu chuẩn này.
Bảng
1 - Bảng tổng hợp các thử nghiệm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TCVN
6781-2 (IEC 61215-2)
Tên
phép thử
Điều
kiện thử nghiệm
MQT 01
4.1
Kiểm tra ngoại quan
Xem danh mục xem xét chi
tiết ở Điều 8.
MQT 02
4.2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Xem IEC 60904-1
MQT 03
4.3
Thử nghiệm cách điện
Đối với
môđun có điện áp hệ thống lớn hơn 50 V một chiều, thử nghiệm điện môi ở điện
áp 1 000 V một chiều + hai lần điện áp lớn nhất của hệ
thống trong 1 min, sau đó đo điện trở cách điện ở 500 V một chiều hoặc điện
áp hệ thống lớn nhất trong 2 min.
Đối với môđun có điện
áp hệ thống nhỏ hơn 50 V một chiều, điện áp thử nghiệm là 500 V một chiều.
MQT 04
4.4
Đo hệ số nhiệt độ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Xem IEC 60904-10 để có hướng
dẫn (xem chú thích a của Hình 1).
MQT 05
4.5
Đo nhiệt độ làm việc danh
nghĩa của môđun (NMOT)
Xem IEC 61853-2
Môđun làm
việc gần điểm công suất lớn nhất
Tổng cường độ bức xạ mặt trời:
800 W/m2
Nhiệt độ môi trường xung
quanh: 20 ºC
Tốc độ gió: 1 m/s
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.6
Tính năng ở điều kiện
thử nghiệm tiêu chuẩn (STC) (MQT 06.1) và nhiệt độ làm việc danh nghĩa của
môđun (NMOT) (MQT 06.2)
Nhiệt độ tế bào 25 ºC ở
điều kiện thử nghiệm tiêu chuẩn (STC) và nhiệt độ môđun ở nhiệt độ
làm việc danh nghĩa của môđun (NMOT)
Cường
độ bức xạ: 1 000 W/m2 vá 800 W/m2 với phân bố phổ cường
độ bức xạ mặt trời theo IEC 60904-3
Các yêu cầu xem Điều 7
MQT 07
4.7
Tính năng ở cường độ bức xạ
thấp (xem chú thích a ở Hình 1)
Nhiệt độ tế bào: 25 ºC
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
MQT 08
4.8
Thử nghiệm phơi ngoài trời
Tổng cường độ bức xạ mặt
trời 60 kWh/m2.
MQT 09
4.9
Thử nghiệm độ bền tại điểm
nóng
Phơi nhiễm cường độ bức xạ
1 000 W/m2 ở điều kiện điểm nóng trong trường hợp xấu nhất theo từng
phần kỹ thuật cụ thể và TCVN 6781-2 (IEC 61215-2).
MQT 10
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thử nghiệm ổn định trước UV
Tổng cường độ bức xạ UV 15
kWh/m2 trong dải bước sóng từ 280 nm đến 400 nm với 3 % đến 10 %
cường độ bức xạ UV trong dải bước sóng từ 280 nm đến 320 nm.
MQT 11
4.11
Thử nghiệm
chu kỳ nhiệt
50 (Trình tự C) hoặc 200
(Trình tự D) chu kỳ từ -40 ºC đến +85 ºC với
dòng điện theo từng phần kỹ thuật cụ thể đến +80 ºC.
MQT 12
4.12
Thử nghiệm độ ẩm-
đóng băng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
MQT 13
4.13
Thử nghiệm nhiệt ẩm
1 000 h ở +85 ºC,
85 % RH
MQT 14
4.14
Thử nghiệm độ bền chắc của
đầu nối
Thử nghiệm sự duy trì của
hộp kết nối và cơ cấu chặn dây.
MQT 15
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thử nghiệm dòng điện rò ướt
Điện áp thử nghiệm tăng với
tốc độ không quá 500 V/s đến 500 V hoặc điện áp hệ thống lớn
nhất đối với môđun, chọn giá trị nào lớn hơn. Duy trì
điện áp ở mức này trong 1 min.
MQT 16
4.16
Thử nghiệm tải cơ
tĩnh
3 chu kỳ có tải đều nhau
do nhà chế tạo quy định được đặt trong 1 h lần lượt vào bề mặt
phía trước và phía sau.
Tải thử nghiệm tối thiểu:
2 400 Pa
MQT 17
4.17
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bi đá đường kính 25 mm ở
23,0 m/s rơi trực tiếp vào 11 điểm va đập.
MQT 18
4.18
Thử nghiệm
điốt rẽ nhánh
MQT 18.1: Thử nghiệm nhiệt
đối với điốt rẽ nhánh
1 h ở Isc và 75 ºC
1 h ở 1,25 Isc và
75 ºC
MQT 18.2: Thử nghiệm chức
năng của điốt rẽ nhánh
Đo điện áp và
dòng diện ở 25 ºC
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.19
Sự ổn định
Ba phép đo công suất ra
liên tiếp P1, P2 và P3, sử dụng MQT 02. Công suất ra ở điều kiện thử nghiệm
tiêu chuẩn (STC) được xác định bằng cách sử dụng quy trình MQT06.1.

a
Các thử nghiệm này có thể được bỏ qua nếu đã
thực hiện IEC 61853 trên các kiểu môđun này. Báo cáo thử nghiệm phải được đưa
vào hồ sơ chất lượng thiết kế theo TCVN 6781 (IEC 61215).
b Nếu
các điốt rẽ nhánh không tiếp cận được trong các môđun tiêu chuẩn thì có thể chuẩn
bị một mẫu đặc biệt để thử nghiệm nhiệt điốt rẽ nhánh (MQT 18.1). Điốt rẽ nhánh cần được lắp đặt trong môđun
tiêu chuẩn như bình thường có gắn các chân nối ra như quy định trong MQT 18 của
TCVN 6781-2 (IEC 61215-2). Mẫu này không phải qua các thử nghiệm
khác trong chuỗi này.
c Đối
với thử nghiệm độ bền tại điểm nóng trên một môđun riêng rẽ, cho
phép trình tự thử nghiệm như sau: MQT 01, MQT 19.1, MQT 06.1, MQT 03, MQT 15,
MQT 09 và MQT 18.2.
d Ổn
định ban đầu MQT 19.1 có thể bao gồm kiểm tra xác nhận quy trình ổn định
thay thế (xem TCVN 6781-2 (IEC 61215-2)) đối với các môđun của trình tự A.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
MỤC
LỤC
Lời nói đầu
1 Phạm
vi áp dụng
2 Tài liệu
viện dẫn
3 Thuật
ngữ, định nghĩa và chữ viết tắt
4 Mẫu
thử nghiệm
5 Ghi
nhãn và tài liệu
6 Thử
nghiệm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8 Khuyết
tật chính nhìn thấy được
9 Báo
cáo
10 Sửa
đổi
11 Chu
trình và quy trình thử nghiệm