TIÊU CHUẨN QUỐC
GIA
TCVN
5699-2-58:2011
IEC
60335-2-58:2008
THIẾT BỊ ĐIỆN GIA DỤNG VÀ
THIẾT BỊ ĐIỆN TƯƠNG TỰ - AN TOÀN - PHẦN 2-58: YÊU CẦU CỤ THỂ ĐỐI VỚI MÁY RỬA
BÁT DÙNG TRONG DỊCH VỤ THƯƠNG MẠI
Household
and similar electrical appliances - Safety - Part 2-58: Particular requirements for commercial electric
dishwashing machines
Lời nói đầu
TCVN 5699-2-58:2011
hoàn toàn tương đương với IEC 60335-2-58:2008;
TCVN 5699-2-58:2011 do
Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC/E2 Thiết bị điện dân
dụng
biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo
lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Lời giới thiệu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tiêu chuẩn này có xét đến các yêu cầu quy
định trong bộ tiêu chuẩn TCVN 7447 (IEC 60364) ở những nơi có thể để tương
thích với quy tắc đi dây khi
thiết bị được nối vào nguồn điện lưới. Tuy nhiên, các quy tắc đi dây có thể
khác nhau ở các quốc gia
khác nhau.
Trong tiêu chuẩn này,
những chỗ ghi “Phần 1” chính là “TCVN 5699-1 (IEC 60335-1)”.
Nếu các thiết bị thuộc
phạm vi áp dụng của tiêu chuẩn này có các chức năng được đề cập trong các phần
2 khác của bộ tiêu chuẩn TCVN 5699 (IEC 60335), thì áp dụng các tiêu chuẩn phần
2 liên quan đó cho từng chức năng riêng rẽ, ngay khi có thể. Nếu có thể, cần
xem xét ảnh hưởng giữa chức năng này và các chức năng khác.
Nếu tiêu chuẩn phần 2
không nêu các yêu cầu bổ sung liên quan đến các nguy hiểm nêu trong phần 1 thì
áp dụng phần 1.
CHÚ THÍCH 1: Điều này
có nghĩa là các Ban kỹ thuật có trách nhiệm đối với các tiêu chuẩn
phần 2 xác định rằng không nhất thiết phải quy định các yêu cầu cụ thể đối với
thiết bị cần xem xét quá mức hoặc ở mức cao hơn các yêu cầu chung.
Tiêu chuẩn này là tiêu
chuẩn họ sản phẩm đề cập đến an toàn của
các thiết bị và được ưu tiên hơn so với các tiêu chuẩn liên quan khác và các
tiêu chuẩn chung quy định cho cùng đối tượng.
CHÚ THÍCH 2: Không áp
dụng tiêu chuẩn ngang* và tiêu chuẩn chung
có đề cập đến nguy hiểm vì các tiêu chuẩn này đã được xét đến khi xây dựng các yêu
cầu chung và yêu cầu cụ thể đối với bộ tiêu chuẩn TCVN 5699 (IEC 60335). Ví dụ,
trong trường hợp các yêu cầu về nhiệt độ bề mặt trên nhiều thiết bị, không áp
dụng tiêu chuẩn chung, ví dụ ISO 13732-1 đối với bề mặt nóng, mà chỉ
áp dụng các tiêu chuẩn phần 1 và phần 2 của bộ tiêu chuẩn TCVN 5699 (IEC
60335).
Một thiết bị phù hợp với nội dung của
tiêu chuẩn này thì không nhất
thiết được coi là phù hợp với các nguyên tắc an toàn của tiêu chuẩn nếu, thông
qua kiểm tra và thử nghiệm, nhận thấy có các đặc trưng khác gây ảnh hưởng xấu
đến mức an toàn được đề cập bởi các yêu cầu này.
Thiết bị sử dụng vật
liệu hoặc có các dạng kết cấu khác với nội dung được nêu trong các yêu cầu của
tiêu chuẩn này có thể được kiểm tra và thử nghiệm theo mục đích của các yêu cầu
và, nếu nhận thấy là có sự tương đương về căn bản thì có thể coi
là phù hợp với tiêu chuẩn này.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- 6.1: Cho phép sử dụng
thiết bị cấp 0I (Nhật Bản).
- 6.2: Đối với thiết bị
được thiết kế để lắp đặt trong nhà bếp, yêu cầu cấp bảo vệ thích hợp chống sự
xâm nhập có hại của nước theo độ cao lắp đặt (Pháp).
- 13.2: Khác về các giới
hạn của dòng điện rò (Nhật Bản).
- 16.2: Khác về các giới
hạn của dòng điện rò (Nhật Bản).
- Điều
21: Đối với thiết bị được thiết kế để lắp đặt trong nhà bếp, có thể áp dụng các
giá trị khác nhau của năng lượng va đập theo
độ cao của điểm va đập (Pháp).
THIẾT
BỊ ĐIỆN GIA DỤNG VÀ THIẾT BỊ ĐIỆN TƯƠNG TỰ - AN TOÀN - PHẦN 2-58: YÊU CẦU CỤ
THỂ ĐỐI VỚI MÁY RỬA BÁT DÙNG TRONG DỊCH VỤ THƯƠNG MẠI
Household and similar
electrical appliances - Safety - Part 2-58: Particular requirements
for commercial electric dishwashing machines
1. Phạm vi áp dụng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tiêu chuẩn này quy
định về an toàn đối với máy rửa bát chạy bằng điện dùng để rửa bát, đĩa, đồ
bằng thủy tinh, dao kéo và các vật dụng tương tự, có hoặc không có phương tiện
gia nhiệt cho nước hoặc sấy, không thiết kế để sử dụng trong gia đình, có điện
áp danh định không lớn hơn 250 V đối với thiết bị một pha nối giữa một pha
và trung tính và 480 V đối với các thiết bị khác.
CHÚ THÍCH 101: Các
thiết bị này được sử dụng ví dụ trong nhà hàng, căn tin, bệnh viện và các cơ sở thương mại như
xưởng làm bánh mì, lò giết mổ gia súc, gia cầm, v.v...
CHÚ THÍCH 102: Ví dụ
về các thiết bị này là:
- máy rửa bát kiểu
băng tải;
- máy rửa bát kiểu
từng mẻ;
- máy rửa bát kiểu
bàn chải.
Yêu cầu để tránh nước
không uống được chảy ngược về nguồn nước công cộng theo nguyên lý xiphông được quy
định trong Phụ lục CC.
Bộ phận điện của thiết
bị sử dụng các dạng năng lượng khác cũng thuộc phạm vi áp dụng của tiêu chuẩn
này.
Trong chừng mực có
thể, tiêu chuẩn này có đề cập đến những nguy hiểm thường gặp do các loại thiết
bị này gây ra.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- đối với thiết bị được
thiết kế để sử dụng trên xe, tàu thủy hoặc máy bay có thể cần có yêu cầu bổ
sung;
- đối với thiết bị được
thiết kế để khử trùng, có thể cần có yêu cầu bổ sung;
- các cơ quan có thẩm
quyền về y tế, bảo hộ lao động, cung cấp nước và các cơ quan chức
năng tương tự có thể quy định các yêu cầu bổ sung;
- ở nhiều nước, các yêu
cầu bổ sung được quy định đối với các thiết bị có áp suất.
CHÚ THÍCH 104: Tiêu chuẩn này
không áp dụng cho:
- thiết bị được thiết kế
riêng cho các mục đích công nghiệp, ví dụ máy được sử dụng trong công nghiệp
thực phẩm để làm sạch đồ chứa được sử dụng làm bao bì cho sản phẩm cuối cùng
(ví dụ máy làm sạch chai, lọ), máy sử dụng trong các quy trình sản xuất.
- máy rửa bát không tạo
thành một khối chức năng duy nhất, ví dụ trong trường hợp thiết bị vận chuyển
truyền tải từ khối này sang khối khác;
- thiết bị vận chuyển
được truyền động riêng không nằm trong thiết bị.
- thiết bị được thiết kế
để sử dụng ở những nơi có điều kiện môi trường đặc biệt, như khí
quyển có chứa chất ăn mòn hoặc dễ cháy nổ (bụi, hơi hoặc khí).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Áp dụng điều này của
Phần 1, ngoài ra:
Bổ sung:
TCVN 2752:2008 (ISO
1817:1999), Cao su lưu hóa - Xác định mức độ tác động của chất lỏng
IEC 60436:1981, Methods for measuring the
performance of electric dishwashers (Phương pháp đo tính năng của máy rửa bát dùng
điện)
IEC 61770, Electric appliances connected to the
water mains - Avoidance of backsiphonage and failure of hose sets (Thiết bị điện nối với
nguồn nước công cộng - Tránh nước chảy ngược theo nguyên lý xiphông và hỏng bộ
nối ống)
3.
Định nghĩa
Áp dụng điều này của
Phần 1, ngoài ra:
3.1.4. Bổ sung:
CHÚ THÍCH 101: Công
suất vào danh định là tổng các công suất vào của tất cả các phần tử riêng
rẽ có thể hoạt động đồng thời trong thiết bị; trong trường hợp có một số
phối hợp như vậy thì sử dụng phối hợp nào cho công suất vào cao nhất để xác
định công suất vào danh định.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Làm việc bình
thường (normal
operation)
Thiết bị làm việc trong
các điều kiện sau:
Thiết bị được thiết kế
để nối với nguồn nước thì được nối với nguồn nước có áp suất và nhiệt độ quy
định trong hướng dẫn sử dụng.
Nếu hướng dẫn sử dụng quy
định một dải nhiệt độ và áp suất thì nguồn nước được đặt ở các điều kiện trong
dải đó để cho kết quả
nhiệt độ bất lợi nhất. Các lối nước vào được thiết kế chỉ dùng cho nước
lạnh được nối tới nguồn cung cấp nước ở nhiệt độ 15oC ± 5oC.
Thiết bị được đổ lượng
nước lớn nhất theo thiết kế, không có chất rửa hoặc chất xả. Máy rửa bát kiểu
bàn chải được thử nghiệm với
các đĩa và máy rửa bát được mang tải là số đĩa lớn nhất quy định trong hướng
dẫn sử dụng. Kích thước của đĩa được quy định trong IEC 60436. Các thiết bị
khác được thử nghiệm không có dĩa.
Máy rửa bát kiểu từng mẻ được cho làm việc
trong các chu kỳ liên tục, sau mỗi chu kỳ là giai đoạn nghỉ 1 min. Nắp hoặc vỏ,
nếu có, được để mở trong thời gian nghỉ.
Máy rửa bát kiểu băng tải và máy rửa bát
kiểu bàn chải được cho làm việc liên tục.
Thiết bị được cho làm
việc như sau:
- thiết bị có bộ hẹn giờ tự động hoặc bộ
lập trình được cho làm việc với chương trình cho kết quả nhiệt độ bất lợi nhất;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.101. Máy rửa bát kiểu băng tải (rãnh trượt
hoặc khay nâng) (conveyor
(rack or flight) dishwasher)
Thiết bị trong đó thực
hiện các quy trình khác nhau ví dụ rửa, xả, v.v..., tải được di chuyển tự động qua các công
đoạn khác nhau.
3.102. Máy rửa bát kiểu từng
mẻ (batch dishwasher)
Thiết bị trong đó các quy
trình khác nhau được thực hiện tuần tự trên cùng một tải.
3.103. Máy rửa bát kiểu bàn
chải (brush machine)
Thiết bị trong đó đĩa được làm sạch bằng
cách đặt giữa hoặc giữ để tiếp xúc với bàn chải hoặc cơ cấu tương tự.
3.104. Vạch chỉ mức (indicated level)
Vạch dấu trên thiết bị
chỉ ra mức chất lỏng lớn nhất để làm việc đúng.
4. Yêu cầu chung
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5. Điều kiện chung đối với các thử nghiệm
Áp dụng điều này của
Phần 1, ngoài ra:
5.3. Bổ sung:
Thử nghiệm ở 22.6 được
thực hiện trước các thử nghiệm ở Điều 19.
5.101. Thiết bị được thử
nghiệm như thiết bị truyền động bằng động cơ điện, ngay cả khi có lắp phần tử
gia nhiệt.
Thiết bị có phương
tiện gia nhiệt cho nước, nhưng cũng có thể làm việc với phần tử gia nhiệt không
được cấp điện, được thử nghiệm với phần tử gia nhiệt không được cấp điện nếu
điều này là bất lợi hơn.
5.102. Thiết bị, khi được lắp
thành tổ hợp với hoặc có lắp các thiết bị khác, được thử nghiệm theo các yêu
cầu của tiêu chuẩn này. Các thiết bị khác này được cho làm việc đồng thời theo yêu
cầu của các tiêu chuẩn liên quan.
6. Phân loại
Áp dụng điều này của
Phần 1, ngoài ra:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thiết bị phải là thiết
bị có bảo vệ chống điện giật cấp I.
Kiểm tra sự phù hợp
bằng cách xem xét và bằng các thử nghiệm liên quan.
6.2. Sửa đổi:
Thay đoạn nêu yêu cầu
bằng câu sau:
Thiết bị phải có cấp
bảo vệ bằng vỏ ngoài chống sự xâm nhập có hại của nước ít nhất là IPX1.
7. Ghi nhãn và hướng dẫn
Áp dụng điều này của
Phần 1, ngoài ra:
7.1. Bổ sung:
Ngoài ra, thiết bị
phải được ghi nhãn với:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- áp suất hơi nước lớn
nhất cho phép, tính bằng kilopascal (kPa), trừ khi thông số này được chỉ ra
trong tờ hướng dẫn;
- áp suất nước nóng
lớn nhất cho phép, tính bằng kilopascal (kPa), trừ khi thông số này được chỉ ra
trong tờ hướng dẫn;
- nhiệt độ cao nhất
cho phép của nước, hơi nước và nước nóng được tính bằng độ Celsius, trừ khi thông số này
được chỉ ra trong tờ hướng dẫn.
Nếu đảo chiều động cơ
có thể gây nguy hiểm thì chiều quay của động cơ phải được chỉ thị rõ ràng và
nhìn thấy được trên động cơ.
7.6. Bổ sung:

[ký hiệu 5021 của IEC
60417-1]
liên kết đẳng thế
7.12. Bổ sung:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sửa đổi:
Không áp dụng hướng
dẫn liên quan đến người (kể cả trẻ em) thiếu khả năng về thể chất, giác quan
hoặc tinh thần, hoặc thiếu kinh nghiệm và hiểu biết.
7.12.1. Thay thế:
Thiết bị phải có hướng
dẫn nêu chi tiết các biện pháp phòng ngừa đặc biệt cần thiết để lắp đặt. Mức
cao nhất của lỗ thoát nước ra phải được chỉ ra trong tờ hướng dẫn. Phải cung
cấp hướng dẫn bảo dưỡng của người sử dụng, ví dụ như làm sạch.
Hướng dẫn này phải nêu rõ không được làm sạch thiết bị bằng cách phun nước.
Đối với thiết bị được
nối cố định với hệ thống đi dây
cố định mà đối với thiết bị đó, dòng điện rò có thể vượt quá 10 mA, đặc biệt
nếu ngắt nguồn hoặc không sử dụng trong thời gian dài, hoặc trong lần lắp đặt
đầu tiên, hướng dẫn phải nêu các khuyến cáo liên quan đến thông số đặc trưng của thiết bị
bảo vệ cần lắp đặt, ví dụ như rơle dòng điện rò xuống đất.
Kiểm tra sự phù hợp
bằng cách xem xét.
7.12.4. Bổ sung:
Đối với thiết bị
lắp trong có bảng điều khiển tách rời dùng cho một số thiết bị thì hướng
dẫn phải quy định rõ bảng điều khiển chỉ được nối với thiết bị quy định để
tránh nguy hiểm có thể có.
7.15. Bổ sung:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH 101: Ví dụ
về thiết bị lắp cố định này là thiết bị
lắp trong.
7.101. Thiết bị được thiết kế để đổ
nước bằng tay hoặc bằng vòi được thao tác bằng tay phải được đánh dấu vạch
chỉ mức.
Kiểm tra sự phù hợp
bằng cách xem xét.
7.102. Đầu nối liên kết đẳng
thế phải được ghi ký hiệu 5021 của IEC 60417-1.
Các nhãn này không
được đặt trên vít, vòng đệm tháo rời được hoặc các bộ phận khác có thể tháo rời
khi nối dây.
Kiểm tra sự phù hợp
bằng cách xem xét.
8. Bảo vệ chống chạm vào các bộ phận mang điện
Áp dụng điều này của
Phần 1.
9. Khởi động thiết bị truyền động bằng động cơ điện
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9.101. Động cơ của quạt làm
mát để phù hợp với các yêu cầu của Điều 11 phải khởi động được ở tất cả
các điều kiện điện áp có thể xảy ra trong sử dụng.
Kiểm tra sự phù hợp
bằng cách khởi động động cơ ba lần
ở điện áp bằng 0,85 lần điện áp danh định, khi bắt đầu thử nghiệm, động
cơ ở nhiệt độ phòng.
Mỗi lần khởi động động
cơ ở các điều kiện xuất hiện khi bắt đầu chế độ làm việc bình thường hoặc,
đối với thiết bị tự động, khi bắt đầu chu kỳ làm việc bình thường, để động cơ dừng hẳn
giữa các lần khởi động liên tiếp. Đối với thiết bị có các động cơ không thuộc loại đóng
cắt khởi động theo nguyên lý ly tâm, thì thử nghiệm này được lặp lại ở điện áp
bằng 1,06 lần điện áp danh định.
Trong tất cả các
trường hợp, động cơ phải khởi động được và phải hoạt động theo cách không làm ảnh
hưởng đến an toàn và thiết bị bảo vệ quá tải của động cơ không được tác
động.
CHÚ THÍCH: Nguồn cung cấp
điện phải sao cho trong quá trình thử nghiệm sụt áp không vượt quá 1 %.
10. Công suất vào và dòng điện
Áp dụng điều này của
Phần 1, ngoài ra:
10.1. Bổ sung:
CHÚ THÍCH 101: Giai đoạn
đại diện được chọn là giai đoạn có tổng công suất vào lớn nhất.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Áp dụng điều này của
Phần 1, ngoài ra:
11.2. Bổ sung:
Thiết bị được thiết kế
để lắp cố định vào sàn hoặc thiết bị có khối lượng lớn hơn 40 kg nhưng không có
bánh xe, con lăn hoặc cơ cấu tương tự được lắp đặt theo hướng dẫn của nhà chế
tạo. Nếu không có hướng dẫn này, thiết bị này được coi là thiết bị thường được
đặt trên sàn. Tuy nhiên, thiết bị có phần tử gia nhiệt để sấy, trừ máy rửa
bát kiểu băng tải, được đặt ở góc thử nghiệm càng gần các vách càng tốt.
11.5. Bổ sung:
Máy rửa bát kiểu
băng tải, có thể được cấp điện áp danh định. Trong
trường hợp này áp dụng phần bổ sung của 11.8.
11.7. Thay thế:
Thiết bị được cho làm
việc cho đến khi thiết lập các điều kiện ổn định.
CHÚ THÍCH 101: Khoảng thời
gian thử nghiệm có thể gồm nhiều chu kỳ làm việc.
Khi kết thúc thử
nghiệm và thiết bị ở nhiệt độ cao nhất,
bơm xả truyền động bằng động cơ riêng được đóng và cắt bằng tay được cho làm
việc trong thời gian bằng 1,5 lần thời gian cần thiết để xả hết nước trong bình
chứa khi bình chứa được đổ nước đến vạch chỉ mức, mức đầu ra của ống xả nước là
mức cao nhất được chỉ ra trong hướng dẫn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Máy rửa bát kiểu
băng tải được thử nghiệm ở điện áp danh định, các giá trị liên quan
trong Bảng 3 được giảm đi 10 %.
12. Để trống
13. Dòng điện rò và độ bền điện ở nhiệt độ làm việc
Áp dụng điều này của
Phần 1, ngoài ra:
13.1. Bổ sung:
Máy rửa bát kiểu
băng tải, có thể được cấp điện áp danh định. Trong
trường hợp này dòng điện rò cho phép được giảm đi 10 %.
13.2. Sửa đổi:
Đối với thiết bị cấp I đặt tĩnh tại, thay giá trị dòng
điện rò cho phép bằng các giá trị sau:
- đối với thiết bị có
dây và phích cắm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- đối với các thiết bị khác
1 mA trên mỗi kW công
suất vào danh định của thiết bị, không quy định giá trị lớn nhất.
14. Quá điện áp quá độ
Áp dụng điều này của
Phần 1.
15. Khả năng chống ẩm
Áp dụng điều này của
Phần 1, ngoài ra:
15.1.1. Bổ sung:
Ngoài ra, các thiết bị
có cấp bảo vệ bằng vỏ ngoài IPX1, IPX2, IPX3 và IPX4 phải chịu thử nghiệm nước
bắn tóe trong 5 min như dưới đây.
Sử dụng thiết bị thể
hiện trên Hình 101. Trong quá trình thử nghiệm, áp suất nước được điều chỉnh
sao cho nước bắn đến độ cao bằng 150 mm phía trên đáy của bát. Bát được đặt
trên sàn đối với các thiết bị thường được sử dụng trên sàn. Đối với tất cả các
thiết bị khác, bát được đặt trên giá đỡ nằm ngang thấp hơn mép thấp nhất của
thiết bị là 50 mm, bát được di chuyển xung quanh để bắn nước vào thiết bị từ
tất cả mọi hướng, cần cẩn thận để đảm bảo rằng thiết bị không bị luồng nước
trực tiếp phun vào.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thiết bị bình thường
được sử dụng trên bàn được đặt trên tấm đỡ có các kích thước lớn hơn 15 cm ± 5 cm so với các kích thước
của hình chiếu bằng của thiết bị lên bề mặt đỡ.
15.2. Thay thế:
Thiết bị phải có kết
cấu sao cho chất lỏng bị tràn trong sử dụng bình thường không làm ảnh hưởng đến
cách điện của thiết bị ngay cả khi van dẫn nước vào không khóa lại được.
Kiểm tra sự phù hợp
bằng thử nghiệm sau:
Thiết bị có nối dây
kiểu X, loại trừ các thiết bị có dây dẫn được chuẩn bị đặc biệt, được lắp
với cáp hoặc dây mềm loại nhẹ nhất cho phép có diện tích mặt cắt nhỏ nhất quy
định trong 26.6, còn các thiết bị khác được thử nghiệm như được giao.
Bộ phận tháo rời
được thì tháo ra.
Thiết bị được thiết kế
để người sử dụng tự đổ nước thì được đổ đầy nước chứa khoảng 1 % NaCl. Đổ từ từ thêm một
lượng nước bằng 5 % dung tích của máy rửa bát hoặc 10 I, chọn giá trị lớn hơn,
trong thời gian 1 min.
Các thiết bị khác được
cho làm việc ở một chu kỳ hoàn chỉnh của làm việc bình thường, sau đó
thiết bị đóng cắt hẹn giờ, phao hoặc thiết bị đóng cắt bằng áp lực được làm mất
hiệu lực, rồi bổ sung chất rửa quy định trong Phụ lục AA theo tỷ lệ 5 g cho mỗi
lít nước trong thiết bị ở mức nước cao nhất trong làm việc bình thường và thiết
bị được làm việc theo cách dự kiến.
Chỉ có một thiết bị
đóng cắt được làm mất hiệu lực tại một thời điểm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thiết bị có bề mặt
trên cùng được sử dụng làm bề mặt làm việc thì chịu thêm thử nghiệm sau.
Đổ từ từ 0,2 I nước từ
độ cao 50 mm vào giữa bề mặt trên cùng của thiết bị trong thời gian 15 s.
Ngay sau bước xử lý
này, thiết bị phải chịu thử nghiệm độ bền điện theo 16.3 và kiểm tra phải cho
thấy không có vệt nước trên cách điện làm giảm chiều dài đường rò và khe hở không
khí xuống thấp hơn các giá trị quy định trong Điều 29.
15.3. Bổ sung:
CHÚ THÍCH 101: Nếu
không thể đặt toàn bộ thiết bị trong tủ ẩm, các phần chứa linh kiện điện được
thử nghiệm riêng rẽ, có tính đến các điều kiện xảy ra trong thiết bị.
15.101. Thiết bị có vòi được
thiết kế để cấp nước hoặc làm sạch, phải có kết cấu sao cho nước từ vòi không
thể tiếp xúc với các bộ phận mang điện.
Kiểm tra sự phù hợp
bằng thử nghiệm dưới đây.
Vòi được mở hoàn toàn
trong 1 min khi thiết bị được nối tới nguồn nước có áp suất nước lớn nhất do
nhà chế tạo chỉ ra. Các bộ phận có thể nghiêng và có thể dịch chuyển, kể cả nắp
đậy, được để nghiêng hoặc đặt ở vị trí bất lợi nhất. Lối nước ra điều chỉnh
được của vòi nước được đặt ở vị trí sao cho hướng dòng nước lên các bộ phận mà
sẽ cho kết quả bất lợi nhất. Ngay sau xử lý này thiết bị phải chịu được thử
nghiệm độ bền điện quy định trong
16.3.
16. Dòng điện rò và độ bền điện
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
16.2. Sửa đổi:
Thay dòng điện rò cho
phép đối với thiết bị cấp I đặt tĩnh tại bằng các giá trị sau:
- đối với thiết bị có
dây và phích cắm
1 mA trên mỗi kW công
suất vào danh định của thiết bị, giá trị
lớn nhất là 10 mA
- đối với các thiết bị khác
1 mA trên mỗi kW công
suất vào danh định của thiết bị, không quy định giá trị lớn nhất.
17. Bảo vệ quá tải máy biến áp và các mạch liên quan
Áp dụng điều này của
Phần 1.
18. Độ bền
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
19. Hoạt động không bình thường
Áp dụng điều này của
Phần 1, ngoài ra:
19.1. Bổ sung:
Thiết bị có lắp bộ
điều khiển theo chương trình hoặc bộ hẹn giờ chịu thêm thử nghiệm ở 19.101.
Đối với máy rửa bát
kiểu băng tải có phần tử gia nhiệt, các thử nghiệm ở 19.2, 19.3 và, nếu
thuộc đối tượng áp dụng ở 19.4, 19.5 và 19.6 có thể được thực hiện ở điện áp
danh định. Trong trường hợp này áp dụng phần bổ sung của 19.13.
19.2. Bổ sung:
Thiết bị được đổ nước
ở mức vừa đủ để ngập phần tử gia nhiệt.
19.4. Bổ sung:
CHÚ THÍCH 101: Tiếp điểm
chính của côngtắctơ dùng để đóng và cắt (các) phần tử gia nhiệt trong sử dụng bình thường được giữ ở vị
trí “ĐÓNG”. Tuy nhiên, nếu có
hai côngtắctơ hoạt động độc lập với nhau hoặc nếu một côngtắctơ tác động hai bộ
tiếp điểm chính độc lập thì các tiếp điểm này lần lượt được giữ ở vị trí “ĐÓNG”.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thay đoạn ở trước bảng
bằng nội dung dưới đây.
Các bộ phận chuyển
động được giữ chặt lại và cho thiết bị làm việc, bắt đầu từ trạng thái nguội, ở
điện áp danh định hoặc ở giới hạn trên của dải điện áp danh định,
trong một khoảng thời gian
- 5 min đối với các
thiết bị không có bộ điều khiển theo chương trình hoặc bộ hẹn giờ;
- bằng khoảng thời gian
lớn nhất của bộ điều khiển theo chương trình hoặc bộ hẹn giờ đối với thiết bị
có bộ điều khiển theo chương trình hoặc bộ hẹn giờ.
Thiết bị có lắp động
cơ có tụ điện trong mạch điện của cuộn dây phụ được cho làm việc với rôto bị
khóa lại, tụ điện để hở mạch mỗi lần một chiếc. Thử nghiệm này được lặp lại
với tụ điện được nối tắt mỗi lần một chiếc trừ khi các tụ điện phù hợp với IEC
60252-1.
CHÚ THÍCH 101: Nếu
thiết bị có từ hai động cơ trở lên thì thử nghiệm được thực hiện cho từng động
cơ riêng rẽ.
CHÚ THÍCH 102: Thử nghiệm
theo cách khác dùng cho các cụm động cơ có bảo vệ được cho trong
Phụ lục D.
CHÚ THÍCH 103: Thử
nghiệm này được thực hiện với rôto bị khóa lại vì một số động cơ có tụ điện có thể
có hoặc không khởi động được dẫn đến có thể có các kết quả khác nhau.
Trong quá trình thử
nghiệm, nhiệt độ của cuộn dây không được vượt quá các giá trị cho trong Bảng 8.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đối với máy rửa bát
kiểu băng tải được cấp điện ở điện áp danh định,
thiết bị không được phát ra khí độc hại hoặc dễ cháy bất kỳ trong quá trình thử
nghiệm.
Ngoài ra, đối với cách
điện chính, điện áp thử nghiệm độ bền điện ở 16.3 là 1 000 V cộng với điện áp danh định.
19.101. Thiết bị có lắp bộ
điều khiển theo chương trình hoặc bộ hẹn giờ phải có kết cấu để tránh được
nhiều nhất có thể các rủi ro cháy, nguy hiểm về cơ hoặc điện giật khi thao tác
không đúng hoặc có sai lỗi trong thiết bị điều khiển, ví dụ như bộ điều khiển
theo chương trình và bộ hẹn giờ, hoặc trong các thiết bị kết hợp khác.
Kiểm tra sự phù hợp
bằng cách áp dụng bất kỳ hình thức làm việc hoặc bất kỳ lỗi nào trong sử dụng
bình thường, khi thiết bị làm việc trong điều kiện làm việc bình thường và ở điện áp danh
định hoặc ở giới hạn trên của dải điện áp danh định. Chỉ đặt một điều kiện
sự cố ở một thời điểm, các thử nghiệm được thực hiện nối tiếp nhau.
Trong quá trình thử
nghiệm, thiết bị không được phát ra ngọn lửa hoặc kim loại nóng chảy và nhiệt
độ các cuộn dây không được vượt quá giá trị cho trong Bảng 8.
CHÚ THÍCH 1: Ví dụ về
các điều kiện sự cố là:
- bộ điều khiển theo
chương trình dừng lại ở vị trí bất kỳ;
- tiếp xúc chập chờn của
một hoặc nhiều pha của nguồn cung cấp trong giai đoạn bất kỳ của chương trình;
- hở mạch hoặc ngắn mạch
các linh kiện;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- mở và đóng lại cửa hoặc
nắp ở giai đoạn bất kỳ của chương trình, nếu thực hiện được.
CHÚ THÍCH 2: Nói
chung, các thử nghiệm được giới hạn ở các trường hợp có thể cho kết
quả bất lợi nhất.
CHÚ THÍCH 3: Nếu hoạt
động không có nước trong thiết bị được coi là điều kiện bất lợi hơn để
bắt đầu một chương trình bất kỳ thì thử nghiệm với chương trình đó được thực
hiện với van cấp nước được khóa lại; tuy nhiên, van này không được khóa sau khi
chương trình đã được bắt đầu. Nếu thiết bị dừng lại ở điểm cụ thể nào đó trong chương
trình thì thử nghiệm với điều kiện sự cố đó coi như kết thúc.
CHÚ THÍCH 4: Với mục
đích của thử nghiệm này, không làm ngắn mạch các cơ cấu khống chế nhiệt.
CHÚ THÍCH 5: Các linh kiện
phù hợp với các tiêu chuẩn liên quan không được để hở mạch hoặc nối tắt,
với điều kiện là tiêu chuẩn tương ứng đã đề cập đến các điều kiện xuất hiện trong
thiết bị.
CHÚ THÍCH 6: Thử nghiệm,
trong đó cơ cấu đổ nước tự động được giữ mở, đã được thực hiện trong
quá trình thử nghiệm của 15.2.
CHÚ THÍCH 7: Thử
nghiệm với các tụ điện của động cơ được ngắn mạch hoặc hở mạch đã được thực
hiện trong quá trình thử nghiệm của 19.7.
20. Sự ổn định và nguy hiểm cơ học
Áp dụng điều này của
Phần 1, ngoài ra:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thay yêu cầu bằng nội
dung sau:
Các thiết bị không
phải loại được thiết kế để lắp cố định vào bề mặt đỡ của chúng phải có đủ ổn
định.
Thay bốn đoạn cuối
cùng của quy định thử nghiệm bằng nội dung sau
Thiết bị được thử
nghiệm để rỗng hoặc đổ nước, chọn điều kiện bất lợi hơn, tải lớn nhất gồm các
đĩa như quy định trong hướng dẫn sử dụng được sử dụng, cửa, nắp, con lăn hoặc bánh xe, nếu
có, đặt ở vị trí bất lợi nhất.
Thiết bị không được
lật.
Thiết bị có khối lượng
lớn hơn 40 kg phải chịu thêm thử nghiệm 20.101. Ngoài ra, thiết bị có tải nạp
từ phía trước phải chịu thêm thử nghiệm 20.102.
20.101. Một lực 340 N được đặt
lên cạnh trên của thiết bị có cửa hoặc nắp đóng và ở hướng bất lợi nhất trong
các điều kiện ở 20.1 nhưng
thiết bị được đỡ trên mặt phẳng nằm ngang.
Thiết bị không được
lật.
CHÚ THÍCH: Thử nghiệm
này chỉ được thực hiện trong trường hợp có nghi ngờ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thùng chứa nước tích
hợp với thiết bị được đổ đầy trừ khi chúng được tháo nước ở giai đoạn bất kỳ của
chu kỳ làm việc hoặc khi thiết bị cắt điện.
Trong quá trình thử
nghiệm thiết bị không được nghiêng.
CHÚ THÍCH: Thử nghiệm
này không được thực hiện trên các thiết bị được thiết kế để lắp cố định vào bề
mặt đỡ hoặc được thiết kế để lắp trong theo cách không thể nghiêng.
20.103. Cửa nâng thẳng đứng
phải có kết cấu để bảo vệ tránh gây thương tích.
Cửa nâng thẳng đứng có
khối lượng lớn hơn 5 kg và tất cả cửa nâng thẳng đứng có chiều cao nâng lớn hơn
400 mm phải có cơ cấu hãm vận hành và cơ cấu hãm khẩn cấp. Cơ cấu hãm khẩn cấp
ở khoảng cách tối thiểu là 120 mm phía trên bề mặt tác động.
Các cửa nâng thẳng
đứng khác có bề mặt tác động rộng tối thiểu là 20 mm và được cung cấp cơ cấu
hãm vận hành. Nếu có cơ cấu hãm khẩn cấp thì không áp dụng yêu cầu liên quan
đến bề mặt tác động. Trong trường hợp này cơ cấu hãm khẩn cấp phải tác động ở
tối thiểu là 120 mm phía trên bề mặt tác động.
Có thể sử dụng hệ
thống đối trọng để thay thế trong mọi trường hợp nếu khi có một hỏng hóc trong
hệ thống đối trọng thì hệ thống đó đảm bảo rằng lực làm cho cửa đi xuống không
lớn hơn 50 N.
Kiểm tra sự phù hợp
bằng cách xem xét và bằng thử nghiệm bằng tay và bằng phép đo.
20.104. Trong trường hợp làm
sạch và bảo trì như trong sử dụng bình thường theo hướng dẫn của nhà cung cấp,
rủi ro về cơ phải được ngăn ngừa, ví dụ bằng cách sử dụng thiết bị đóng cắt
bằng chìa khóa hoặc dụng cụ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
20.105. Cửa và nắp phải được
khóa liên động sao cho máy rửa bát chỉ có thể làm việc khi cửa hoặc nắp đã đóng
lại, trừ khi có đủ bảo vệ chống phun nước nóng ra ngoài khi cửa hoặc nắp mở.
Kiểm tra sự phù hợp
bằng cách xem xét và bằng thử nghiệm bằng tay.
CHÚ THÍCH: Bắn nước
hoặc phun nước nóng chút ít ngay sau khi mở cửa hoặc nắp thì được bỏ qua.
20.106. Máy rửa bát kiểu
băng tải không được tự động khởi động sau khi cửa
hoặc nắp đóng.
Kiểm tra sự phù hợp
bằng cách xem xét và bằng thử nghiệm bằng tay.
21. Độ bền cơ
Áp dụng điều này của
Phần 1, ngoài ra:
21.101. Kệ và giá đỡ kệ dùng
để đỡ các đồ vật cần rửa phải có đủ độ bền cơ và không bị biến dạng
trong sử dụng bình thường.
Kiểm tra sự phù hợp
bằng thử nghiệm dưới đây.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
22. Kết cấu
Áp dụng điều này của
Phần 1, ngoài ra:
22.6. Sửa đổi:
Thay thế các quy định thử
nghiệm bằng nội dung sau.
Kiểm tra sự phù hợp
bằng cách xem xét và bằng các thử nghiệm dưới đây, được thực hiện theo trình tự
nêu dưới đây.
Thiết bị được cho làm
việc theo các điều kiện quy định ở Điều 11 ngoại trừ việc thiết bị phải làm
việc trong ba chu kỳ liên tiếp. Máy rửa bát kiểu băng tải chỉ phải làm
việc trong một chu kỳ có thời gian bằng thời gian cần thiết để di chuyển đĩa
qua tất cả thao tác làm việc của thiết bị.
Nước được sử dụng để
thử nghiệm có độ cứng từ 25 ppm đến 75 ppm theo canxi cacbonat (CaCO3). Bắt đầu mỗi chu kỳ
rửa và sau khi máy được đổ đầy nước, chất tạo bọt được bổ sung thông qua cửa mở, sau đó đóng cửa cho
đến khi máy dừng theo chương trình. Cơ cấu nạp chất xả điều khiển tự động được
làm mất hiệu lực trong quá trình thử nghiệm.
Chất tạo bọt là dung
dịch chứa 25 % theo khối lượng rượu ethoxylate (Triton DF-12) trong nước, 2,5 ml dung dịch và 20 g
natri clorua được bổ sung cho mỗi 8 l nước.
Nếu máy bị dừng lại do
có quá nhiều bọt, thử nghiệm kết thúc sau 1 h tính từ thời điểm bắt đầu xả.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sau thử nghiệm này,
xem xét phải cho thấy không có lắng đọng chất xả hoặc bất kỳ vệt chất lỏng trên
cuộn dây hoặc cách điện có thể dẫn tới làm giảm chiều dài đường rò xuống thấp hơn giá trị
quy định trong 29.2.
Bổ sung:
CHÚ THÍCH 101: Các phần
chịu được thử nghiệm lão hóa quy định trong Phụ lục BB không được coi là các
phần có thể xảy ra rò rỉ.
22.101. Đối với thiết bị ba
pha, thiết bị cắt theo nguyên lý nhiệt dùng để bảo vệ mạch điện có phần
tử gia nhiệt và thiết bị cắt dùng cho động cơ điện mà việc khởi động ngoài dự kiến
có thể gây nguy hiểm phải là loại ưu tiên cắt không tự phục hồi và phải cắt tất
cả các cực khỏi nguồn cung cấp.
Đối với thiết bị một
pha và đối với phần tử gia nhiệt một pha và/hoặc động cơ nối giữa một pha và
trung tính hoặc giữa pha với pha, thiết bị cắt theo nguyên lý nhiệt dùng
để bảo vệ mạch điện có phần tử gia nhiệt và thiết bị cắt dùng để bảo vệ động cơ
điện mà việc khởi động ngoài dự kiến có thể gây nguy hiểm phải là loại ưu
tiên
cắt không tự phục hồi và cắt ít nhất một cực.
Nếu thiết bị cắt
theo nguyên lý nhiệt không tự phục hồi chỉ tiếp cận được sau khi tháo các
bộ phận bằng dụng cụ thì không yêu cầu loại ưu tiên cắt.
CHÚ THÍCH 1: Thiết
bị cắt theo nguyên lý nhiệt loại ưu tiên cắt có chức năng tác động tự động,
cơ cấu điều khiển đặt lại có kết cấu sao cho việc tác động tự động không phụ
thuộc vào thao tác bằng tay hoặc vị trí của cơ cấu đặt lại.
Thiết bị cắt theo
nguyên lý nhiệt kiểu bầu và ống mao dẫn tác động trong quá trình thử
nghiệm ở Điều 19 phải sao cho nếu ống mao dẫn gãy thì không làm mất sự phù hợp
với các yêu cầu của 19.13.
Kiểm tra sự phù hợp
bằng cách xem xét và thử nghiệm bằng tay và bằng cách làm gãy ống mao dẫn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
22.102. Đèn tín hiệu, cơ cấu
đóng cắt hoặc nút ấn để báo hiệu tình huống nguy hiểm, báo động hoặc các tình
huống tương tự phải là màu đỏ.
Kiểm tra sự phù hợp
bằng cách xem xét.
22.103. Mức để nhận biết khi
thiết bị được đổ đầy bằng tay phải có vị trí dễ dàng nhìn thấy được khi đổ.
Kiểm tra sự phù hợp
bằng cách xem xét.
22.104. Thiết bị di động không được có các lỗ
ở đáy mà các vật nhỏ có thể xâm nhập và chạm tới bộ phận mang điện.
Kiểm tra sự phù hợp
bằng cách xem xét và bằng cách đo khoảng cách giữa bề mặt đỡ và các bộ phận
mang điện thông qua lỗ hở. Khoảng cách này phải
ít nhất là 6 mm. Tuy nhiên, nếu thiết bị có chân, khoảng cách này được tăng lên
thành 10 mm nếu thiết bị được thiết kế để đặt trên bàn và 20 mm
nếu thiết bị được thiết kế để đặt trên sàn.
22.105. Thiết bị phải chịu
được áp suất nước mà chúng có thể phải chịu trong quá trình sử dụng bình
thường.
Kiểm tra sự phù hợp
bằng cách cho các bộ phận của thiết bị mà phải chịu áp suất từ nguồn nước chịu một áp suất
tĩnh bằng hai lần áp suất nước vào lớn nhất cho phép hoặc 1 200 kPa (12 bar), chọn giá trị nào lớn
hơn, trong thời gian 5 min.
Trong quá trình thử
nghiệm, không được có rò rỉ từ bất kỳ bộ phận nào, kể cả ống mềm dẫn nước vào.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
22.106. Thiết bị phải có kết
cấu sao cho không gây cháy do đồ vật cần làm sạch chạm đến các phần tử gia nhiệt không
được bao phủ bởi nước trong thời gian sấy.
Kiểm tra sự phù hợp
bằng thử nghiệm sau.
Thiết bị được đặt trên
một tấm gỗ thông trắng phủ giấy bản. Các đĩa bằng polyetylen, có đường kính 80
mm và chiều dày 2 mm, được đặt ở
vị trí bất lợi nhất và nếu có thể, đặt trực tiếp lên phần tử gia nhiệt. Sau đó
thiết bị được cho làm việc trong khoảng thời gian sấy theo các điều kiện dưới
đây, với phần tử gia nhiệt đã đóng điện:
Thiết bị được nối tới
nguồn nước có độ cứng lớn nhất là 50 ppm ± 25 ppm tính theo CaCO3, như trong sử dụng
bình thường, nhưng không có chất rửa hoặc chất xả và không có đĩa.
Thiết bị có lắp bộ
điều khiển theo chương trình được thử nghiệm với chương trình bất lợi nhất.
Thiết bị không có bộ điều
khiển theo chương trình được làm việc trong các chu kỳ liên tiếp theo hướng dẫn
sử dụng.
Thiết bị được cho làm
việc ở điện áp bằng 1,1 lần điện áp danh định.
Sau khi sấy được 1/3
thời gian hoặc khi có biểu hiện khói hoặc mùi, chọn trường hợp nào xảy ra
trước, thì mở cửa hoặc nắp ra.
Trong quá trình thử
nghiệm, ngọn lửa, tàn lửa hoặc các phần tử cháy đỏ không được
cháy
lan sang các bộ phận khác của thiết bị hoặc các vật xung quanh. Ngọn lửa, trừ
các ngọn lửa từ các đĩa, phải tự tắt trong vòng 30 s. Giấy bản không được
cháy
hoặc tấm gỗ không được bị sém.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH 2: Vật liệu làm
đĩa được sử dụng cho thử nghiệm là polyetylen rỗng có màu tự nhiên không có
chất làm chậm ngọn lửa và có tỷ trọng là 0,96 ± 0,005.
22.107. Thiết bị phải có kết
cấu sao cho các phần tử gia nhiệt không thể tiếp xúc với vật liệu dễ cháy nằm
bên trong thiết bị hoặc trong bình chứa bất kỳ sử dụng trong thiết bị do biến
dạng của các phần tử gia nhiệt hoặc các bộ phận đỡ chúng hoặc bản thân các bình
chứa.
Kiểm tra sự phù hợp
bằng cách xem xét.
CHÚ THÍCH: Bình chứa
kim loại, có hoặc không phủ vật liệu nhựa nhiệt dẻo, được coi là không biến dạng do nhiệt.
22.108. Thiết bị không được tự
động khởi động lại khi nguồn
được thiết lập lại sau khi ngắt tạm thời, nếu việc khởi động lại có thể dẫn
đến nguy hiểm, ví dụ về cơ (các bộ phận chuyển động) hoặc nhiệt (các bộ phận
hoặc chất lỏng nóng).
Kiểm tra sự phù hợp
bằng thử nghiệm sau:
Thiết bị được cho làm
việc ở điện áp danh định và theo hướng dẫn sử
dụng.
Tại thời điểm bất kỳ
nào trong chu kỳ làm việc, ngắt nguồn cung cấp tới thiết bị và tất cả các bộ
phận chuyển động được để đến khi ngừng lại.
Sau đó, phục hồi lại
nguồn cung cấp.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Áp dụng điều này của
Phần 1, ngoài ra:
23.3. Bổ sung:
Khi ống mao dẫn của bộ
điều nhiệt có khả năng uốn được trong sử dụng bình thường thì áp dụng như
sau:
- nếu ống mao dẫn được
lắp như một phần của dây dẫn bên trong thì áp dụng Phần 1;
- nếu ống mao dẫn được
lắp riêng thì nó phải chịu 1 000 lần uốn với tốc độ không vượt
quá 30 lần/min.
CHÚ THÍCH 101: Trong
các trường hợp trên, nếu không thể dịch chuyển phần dịch chuyển được của thiết
bị ở tốc độ đã cho, ví dụ do khối lượng của phần đó, thì có thể giảm tốc độ uốn.
Sau thử nghiệm, ống
mao dẫn không được có dấu hiệu hỏng hóc theo nghĩa của tiêu chuẩn này và không
có hỏng hóc làm ảnh hưởng đến sử dụng sau này.
Tuy nhiên, nếu gãy ống
mao dẫn làm cho thiết bị không làm việc nữa (dự phòng an toàn), thì không cần thử nghiệm ống mao
dẫn lắp riêng, còn ống mao dẫn được lắp như một phần của hệ thống đi dây bên
trong thì không cần kiểm tra sự phù hợp với yêu cầu này.
Trong trường hợp này,
kiểm tra sự phù hợp bằng cách làm gãy ống mao dẫn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
24. Linh kiện
Áp dụng điều này của
Phần 1.
25. Đấu nối nguồn và dây dẫn mềm bên ngoài
Áp dụng điều này của
Phần 1, ngoài ra:
25.1. Sửa đổi:
Thiết bị không được có
bộ nối đầu vào thiết bị.
25.3. Bổ sung:
Thiết bị lắp cố
định và thiết bị có khối lượng lớn hơn 40 kg nhưng không có con lăn, bánh xe hoặc phương
tiện tương tự phải có kết cấu sao cho có thể nối dây nguồn sau khi thiết
bị đã được lắp đặt theo hướng dẫn của nhà chế tạo.
Các đầu nối dùng để
đấu nối cố định cáp với hệ thống đi dây cố định cũng có thể thích hợp cho nối dây kiểu
X của dây nguồn. Trong trường hợp này, cơ cấu chặn dây phù hợp với
25.16 phải được lắp với thiết bị.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong cả hai trường
hợp, hướng dẫn phải nêu đầy đủ nội dung chi tiết về dây
nguồn.
Việc đấu nối đến dây
nguồn của thiết bị lắp trong có thể được thực hiện trước khi lắp đặt
thiết bị.
Kiểm tra sự phù hợp
bằng cách xem xét.
25.7. Sửa đổi:
Thay vì loại dây
nguồn quy định, áp dụng như sau.
Dây nguồn phải là loại cáp mềm
có bọc, chịu dầu loại không nhẹ hơn dây bọc polycloroprene thông thường hoặc
dây bọc nhựa đàn hồi tương đương khác (mã dây 60245 IEC 57).
26. Đầu nối dùng cho dây dẫn bên ngoài
Áp dụng điều này của
Phần 1.
27. Quy định cho nối đất
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
27.2. Bổ sung:
Thiết bị đặt tĩnh
tại phải có đầu nối dùng để nối liên kết đẳng thế bên ngoài. Đầu nối này phải có tiếp
xúc điện hiệu quả với tất cả các bộ phận kim loại cố định để trần của thiết bị
và phải cho phép nối dây dẫn có diện tích mặt cắt ngang danh nghĩa đến 10 mm2.
Đầu nối này phải nằm ở vị trí thích hợp để nối dây dẫn liên kết sau khi lắp đặt
thiết bị.
CHÚ THÍCH 101: Các bộ
phận kim loại nhỏ, cố định, để trần ví dụ như tấm nhãn và các bộ phận tương tự,
không yêu cầu phải có tiếp xúc điện với đầu nối.
28. Vít và các mối nối
Áp dụng điều này của
Phần 1.
29. Khe hở không khí, chiều dài đường rò và cách điện
rắn
Áp dụng điều này của
Phần 1, ngoài ra:
29.2. Bổ sung:
Môi trường hẹp có
nhiễm bẩn độ 3, và cách điện phải có chỉ số phóng điện tương đối (CTI) không
nhỏ hơn 250, trừ khi cách điện được bọc hoặc được đặt sao cho chúng ít có khả
năng tiếp xúc với nhiễm bẩn trong sử dụng bình thường của thiết bị do:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- các hóa chất, ví dụ
như chất rửa hoặc chất xả;
30. Khả năng chịu nhiệt và chịu cháy
Áp dụng điều này của Phần 1, ngoài ra:
30.2.1. Sửa đổi:
Thử nghiệm sợi dây
nóng đỏ được thực hiện ở 650oC.
30.2.2. Không áp dụng.
31. Khả năng chống gỉ
Áp dụng điều này của
Phần 1.
32. Bức xạ, tính độc hại và các mối nguy tương tự
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kích thước tính bằng milimét

CHÚ DẪN:
A Bát
Hình 101 - Thiết bị bắn tóe
nước
CÁC
PHỤ LỤC
Áp dụng các phụ lục của
Phần 1, ngoài ra:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(quy định)
Chất rửa và chất xả
(Trích từ IEC 60436)
AA.1 Chất rửa
Chất rửa có chứa
photphat bao gồm:
- Thermphos
NW
24,0 %
- Plurafac
LF403
1,0 %
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2,3 %
- Natri
cacbonat
10,7 %
- Natri
metasilicate
25,0 %
- Natri
metasilicate pentahydrate
37,0 %
Chất rửa cần được giữ
trong túi không thấm nước, khối lượng không vượt quá 1 kg và để ở nơi khô và
mát. Chất rửa chỉ được sử dụng trong vòng sáu tháng và trong vòng một tháng nếu
mở ra.
Chất rửa không chứa
photphat bao gồm:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
30,0 %
- Sokalan
CP5 hợp chất (50 % chất hoạt tính)
12,0 %
- Plurafac
LF403
2,0 %
- Natri
disilicate
25,0 %
- Natri
cacbonat
23,0 %
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5,0 %
- TAED
2,0 %
- Amylase
0,5 %
- Protease
0,5 %
AA.2 Chất xả
Chất xả là một trong
hai hỗn hợp sau đây theo thông lệ quốc gia mà các thử nghiệm được tiến hành:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chất
xả axit
10 % plurafac RA 40
17,5 % plurafac
RA 40
50 % pluratac RA 30
17,5 % plurafac RA
30
24 % isopropanol
25,0 % axit
citric (khan)
16 % nước khử iôn
12,0 % isopropanol
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
28,0 % nước khử iôn
Phụ lục BB
(quy định)
Thử nghiệm lão hóa đối với
các phần bằng vật liệu đàn hồi
Thử nghiệm lão hóa
trên các phần bằng vật liệu đàn hồi được tiến hành bằng cách đo độ cứng và khối
lượng của chúng trước và sau khi ngâm trong dung dịch chất rửa và chất xả ở nhiệt
độ tăng cao.
Thử nghiệm được tiến
hành ít nhất trên ba mẫu thử của mỗi phần. Các mẫu thử và quy trình thử nghiệm
như quy định trong TCVN 2752 (ISO 1817), với các sửa đổi dưới đây.
4 Chất lỏng thử nghiệm
Sử dụng hai chất lỏng
thử nghiệm sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- chất lỏng còn lại là
hỗn hợp của 0,6 ml chất xả như quy định trong Phụ lục AA trong mỗi lít
nước cất.
CHÚ THÍCH: Cần chú ý để
đảm bảo khối lượng tổng của các mẫu thử được ngâm không vượt quá 100 g đối với mỗi lít dung dịch,
sao cho các mẫu thử ngập hoàn toàn, và toàn bộ bề mặt của chúng tiếp
xúc hoàn toàn với dung dịch. Trong suốt quá trình thử nghiệm, các mẫu thử không
được trực tiếp chịu ánh sáng. Các mẫu thử của các hợp chất khác nhau không được
ngâm cùng một lúc và trong cùng một dung dịch.
5 Mẫu thử
5.4 Ổn định mẫu thử
Nhiệt độ là 23oC ± 2oC và độ ẩm tương đối là
(50 ± 5) %.
6 Ngâm trong chất lỏng thử
nghiệm
6.1 Nhiệt độ
Đun nóng dung dịch,
với các mẫu thử được ngâm trong đó, trong khoảng 1 h đến nhiệt độ
oC và duy trì dung dịch ở
nhiệt độ này. Cứ 24 h lại thay dung dịch mới và đun nóng theo cách trên.
CHÚ THÍCH: Để tránh
dung dịch bốc hơi quá mức, nên dùng hệ thống mạch kín hoặc phương pháp tương tự
để thay dung dịch mới.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các mẫu thử được ngâm
trong thời gian tổng cộng là
h.
Ngay sau đó các mẫu
thử được ngâm vào dung dịch mới pha chế được giữ ở nhiệt độ môi trường. Các
miếng được ngâm trong 45 min ± 15 min.
Sau khi lấy các mẫu
thử ra khỏi dung dịch và rửa sạch trong nước lạnh ở nhiệt độ 15oC ± 5oC rồi làm khô bằng giấy
thấm.
7 Quy trình
7.2 Thay đổi về khối lượng
Độ tăng khối lượng của
các mẫu thử không được vượt quá 10 % giá trị được xác định trước khi ngâm.
7.6 Thay đổi về độ cứng
Áp dụng vi thử nghiệm
độ cứng.
Độ cứng các mẫu thử không
được thay đổi quá 8 IRHD. Bề mặt của chúng không được trở nên dính và không
được có vết nứt nhìn thấy được bằng mắt thường hoặc có các hư hại khác.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ
lục CC
(quy định)
Yêu cầu tránh nước chảy ngược theo nguyên lý xiphông
Áp dụng các yêu cầu
của IEC 61770, ngoài ra:
1 Phạm vi áp dụng
Thay thế điều này
bằng:
Tiêu chuẩn này quy
định các yêu cầu để nối máy rửa bát dùng trong thương mại với nguồn nước công
cộng có áp suất không vượt quá 1 MPa. Các yêu cầu này được thiết kế để ngăn nước
không uống được chảy ngược về nguồn nước công
cộng theo nguyên lý xiphông.
CHÚ THÍCH: Thiết bị nối
tới nguồn nước công cộng có thể tạm thời hoặc lâu dài.
3 Định nghĩa
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.9
Mức nước tới hạn (critical water level)
Mức nước không uống
được sau 5 s tính từ khi lối nước vào đóng lại đối với máy rửa bát kiểu
từng mẻ và ngăn xả của máy rửa bát có ngăn rửa và ngăn xả riêng, và sau 2
s tính từ khi lối nước vào đóng lại đối với ngăn rửa.
4 Yêu cầu chung
4.1 Bổ sung:
Bổ sung chú thích sau
đây sau đoạn thứ nhất:
CHÚ THÍCH 101: Cho
phép sử dụng các phương tiện khác để ngăn nước không uống được chảy ngược về nguồn
nước công cộng theo nguyên lý xiphông, với điều kiện là phù hợp với các yêu cầu
của phụ lục này hoặc nguy cơ này hiển nhiên được loại trừ.
4.3 Thay thế:
Thay nội dung của 4.3
bằng:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bộ nối ống được yêu cầu cung cấp
cùng với thiết bị phải có kết cấu sao cho tránh ngập đến mức có thể.
Kiểm tra sự phù hợp
bằng cách xem xét và bằng các thử nghiệm của Điều 9.
4.4 Không áp dụng.
5 Điều kiện chung đối với các thử nghiệm
5.1 Sửa đổi:
Trong gạch đầu dòng
thứ năm, xóa các từ “vật liệu dệt hoặc”
5.2 Sửa đổi:
Trong gạch đầu dòng
thứ 3, thay cụm từ “của lỗ thoát khí hoặc cơ cấu ngắt đường ống” bằng
cụm từ “của cơ cấu ngăn chảy ngược”.
Xóa chú thích 2.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.1 Bổ sung:
Bổ sung chú thích sau
đây sau gạch đầu dòng thứ ba:
CHÚ THÍCH 101: Đối với máy rửa bát kiểu từng
mẻ và ngăn xả riêng, điều kiện xác định mức nước cao nhất và
mức nước tới hạn đối với thử nghiệm của Phụ lục A được
thể hiện ở Hình CC.101 và Hình CC.102.
Phụ lục A
(quy định)
Thử nghiệm nước chảy ngược theo nguyên lý xiphông
Bổ sung:
Đối với máy rửa bát
kiểu từng mẻ và ngăn xả riêng, điểm phân nhánh giữa đường nước vào phía
trên và đường nước vào phía dưới (dàn phun hoặc vòi) phải bố trí cao hơn mức
nước cao nhất tối thiểu là 40 mm. (xem Hình CC.101).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH: Mức nước
tới hạn có thể được thiết lập bằng cách sử dụng một ống thay thế có mặt cắt
ngang thông gió bằng mặt cắt lỗ thông của đường nước vào phía trên (dàn phun
phía trên).

CHÚ DẪN:
1 Van điện từ
2 Cơ cấu ngăn dòng chảy
ngược động
3 Nồi hơi
4 Dàn phun
5 Ống xả bình thường
6 Cửa tràn trong trường hợp sự cố
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình CC.101 - Bố
trí để xác định mức nước cao nhất và mức nước tới hạn đối với cơ cấu ngăn dòng
chảy ngược động (xem 3.9 của Phụ lục CC)

CHÚ DẪN:
1 Van điện từ
2 Cơ cấu ngăn dòng chảy
ngược động
3 Nồi hơi
4 Dàn phun
5 Ống xả bình thường
6 Cửa tràn trong trường hợp sự cố
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8 Ống trong suốt
Hình CC.102 -
Thử nghiệm nước chảy ngược theo nguyên lý xiphông
THƯ MỤC TÀI LIỆU THAM
KHẢO
Áp dụng các tài liệu
tham khảo của Phần 1, ngoài ra:
Bổ sung:
ISO 4046:1978, Paper, board, pulp and related
terms - Vocabulary (Giấy, bìa cứng, bột giấy và thuật ngữ liên quan - Từ vựng)
ISO 13732-1, Ergonomics of the thermal
environment - Methods for the assessment of human responses to contact with
surfaces - Part 1: Hot surfaces (Nghiên cứu môi trường nhiệt ở khía cạnh con
người - Phương pháp đánh giá phản ứng của con người khi tiếp xúc với các bề mặt
- Phần 1: Bề mặt nóng)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lời nói đầu
Lời giới thiệu
1 Phạm vi áp dụng
2 Tài liệu viện dẫn
3 Định nghĩa
4 Yêu cầu chung
5 Điều kiện chung đối với các thử nghiệm
6 Phân loại
7 Ghi nhãn và hướng dẫn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9 Khởi động thiết bị truyền động bằng động cơ điện
10 Công suất vào và dòng điện
11 Phát nóng
12 Để trống
13 Dòng điện rò và độ bền điện ở nhiệt độ làm việc
14 Quá điện áp quá độ
15 Khả năng chống ẩm
16 Dòng điện rò và độ bền điện
17 Bảo vệ quá tải máy biến áp và các mạch liên quan
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
19 Hoạt động không bình thường
20 Sự ổn định và nguy hiểm cơ học
21 Độ bền cơ
22 Kết cấu
23 Dây dẫn bên trong
24 Linh kiện
25 Đấu nối nguồn và dây dẫn mềm bên ngoài
26 Đấu nối dùng cho dây dẫn bên ngoài
27 Quy định cho nối đất
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
29 Khe hở không khí, chiều dài đường rò và cách điện rắn
30 Khả năng chịu nhiệt và chịu cháy
31 Khả năng chống gỉ
32 Bức xạ, tính độc hại và các mối nguy tương tự
Các phụ lục
Phụ lục AA (quy định) - Chất rửa và chất xả
Phụ lục BB (quy định) - Thử nghiệm lão hóa với các phần
bằng vật liệu đàn hồi
Phụ lục CC (quy định) - Yêu cầu tránh hút nước ngược từ
xiphông
Phụ lục A (quy định) - Thử nghiệm nước chảy ngược theo
nguyên lý xiphông
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
* Tiêu chuẩn dựa trên các nguyên tắc cơ bản, các
khái niệm, thuật ngữ hoặc các đặc tính kỹ thuật, liên quan đến một số Ban kỹ thuật và có ý
nghĩa quan trọng để đảm bảo tính nhất quán trong hệ thống tiêu chuẩn.