TIÊU CHUẨN QUỐC
GIA
TCVN
5699-2-37 : 2007
IEC
60335-2-37 : 2005
THIẾT
BỊ ĐIỆN GIA DỤNG VÀ THIẾT BỊ ĐIỆN TƯƠNG TỰ – AN TOÀN – PHẦN 2-37: YÊU CẦU CỤ
THỂ ĐỐI VỚI CHẢO RÁN NGẬP DẦU SỬ DỤNG ĐIỆN DÙNG TRONG DỊCH VỤ THƯƠNG MẠI
Household and similar
electrical appliances – Safety – Part 2-37: Particular requirements for
commercial electric deep fat fryers
Lời nói đầu
TCVN 5699-2-37 : 2007 hoàn toàn tương đương
với tiêu chuẩn
IEC 60335-2-37 : 2005;
TCVN 5699-2-37 : 2007 do Ban kỹ thuật tiêu
chuẩn TCVN/TC/E2 Thiết bị điện dân dụng biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn
Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tiêu chuẩn này nêu các mức được chấp nhận để
bảo vệ chống các nguy hiểm về điện, cơ, nhiệt, cháy và bức xạ của các thiết bị
khi hoạt động trong điều kiện sử dụng bình thường có tính đến hướng dẫn của nhà
chế tạo. Tiêu chuẩn này cũng đề cập đến những trường hợp bất thường dự kiến có
thể xảy ra trong thực tế và có tính đến cách mà các hiện tượng điện từ trường có
thể ảnh hưởng đến hoạt động an toàn của thiết bị.
Tiêu chuẩn này có xét đến các yêu cầu quy
định trong bộ tiêu chuẩn TCVN 7447 (IEC 60364) ở những nơi có thể để tương
thích với quy tắc đi dây khi thiết bị được nối vào nguồn điện lưới.
Nếu các thiết bị thuộc phạm vi áp dụng của tiêu
chuẩn này có các chức năng được đề cập trong các Phần 2 khác của bộ tiêu chuẩn
TCVN 5699 (IEC 60335), thì áp dụng các tiêu chuẩn Phần 2 liên quan đó cho từng
chức năng riêng rẽ, ngay khi có thể. Nếu thuộc đối tượng áp dụng, cần xem xét
ảnh hưởng giữa chức năng này và các chức năng khác.
Bộ tiêu chuẩn này là tiêu chuẩn họ sản phẩm
đề cập đến an toàn của các thiết bị và được ưu tiên hơn so với các tiêu chuẩn
cùng loại và các tiêu chuẩn chung quy định cho cùng đối tượng.
Phần 2 này phải được sử dụng cùng với tiêu
chuẩn TCVN 5699-1 (IEC 60335-1), trong tiêu chuẩn này được gọi tắt là “Phần 1”.
ở những chỗ có nêu “bổ sung”, “sửa đổi”, “thay thế” thì có nghĩa là nội dung
liên quan của Phần 1 cần được điều chỉnh tương ứng.
Thiết bị sử dụng vật liệu hoặc có các dạng
kết cấu khác với nội dung được nêu trong các yêu cầu của tiêu chuẩn này có thể
được kiểm tra và thử nghiệm theo mục đích của các yêu cầu và, nếu nhận thấy là
có sự tương đương về căn bản thì có thể coi là phù hợp với tiêu chuẩn này.
Dưới đây là những khác biệt tồn tại ở các
quốc gia khác nhau:
- 6.1 Cho phép sử dụng thiết bị cấp 01
(Nhật).
- 6.2 Đối với thiết bị được thiết kế để lắp
đặt trong nhà bếp, yêu cầu cấp bảo vệ thích hợp chống sự xâm nhập có hại của nước
theo độ cao lắp đặt (Pháp).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- 16.2 Khác về các giới hạn của dòng điện rò
(Nhật).
- Điều 21 Đối với thiết bị được thiết kế để
lắp đặt trong nhà bếp, có thể áp dụng các giá trị khác nhau của năng lượng va
đập theo độ cao của điểm va đập (Pháp).
THIẾT BỊ ĐIỆN GIA
DỤNG VÀ CÁC THIẾT BỊ ĐIỆN TƯƠNG TỰ – AN TOÀN - PHẦN 2-37: YÊU CẦU CỤ THỂ ĐỐI
VỚI CHẢO RÁN NGẬP DẦU SỬ DỤNG ĐIỆN DÙNG TRONG DỊCH VỤ THƯƠNG MẠI
Household and similar
electrical appliances – Safety – Part 2-37: Particular requirements for commercial
electric deep fat fryers
1. Phạm vi áp dụng
Điều này của Phần 1 được thay bằng:
Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu về an
toàn của chảo rán ngập dầu hoạt động bằng điện, kể cả loại chịu áp suất,
có điện áp danh định không lớn hơn 250 V đối với thiết bị một pha được
nối giữa một pha và trung tính, và 480 V đối với các thiết bị khác, dùng trong
dịch vụ thương mại nhưng không được thiết kế để sử dụng trong gia đình.
Chú thích 101: Ví dụ về các thiết bị được sử
dụng trong nhà hàng, căng tin, bệnh viện và các cơ sở kinh doanh thương mại như
lò nướng bánh mì, lò giết mổ gia súc, gia cầm, v.v...
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong chừng mực có thể, tiêu chuẩn này có đề
cập đến những nguy hiểm thường gặp do các loại thiết bị này gây ra.
Chú thích 102: Cần chú ý:
- đối với thiết bị được thiết kế để sử dụng
trên xe, tàu thủy hoặc máy bay có thể cần có yêu cầu bổ sung;
- các cơ quan chức năng Nhà nước về y tế, bảo
hộ lao động, cung cấp nước và các cơ quan chức năng tương tự có thể quy định
các yêu cầu bổ sung;
- ở nhiều nước, các yêu cầu bổ sung được quy
định đối với các thiết bị có áp suất.
Chú thích 103: Tiêu chuẩn này không áp dụng
cho:
- thiết bị được thiết kế chỉ dùng cho mục
đích công nghiệp;
- thiết bị được thiết kế để sử dụng ở những nơi
có điều kiện môi trường đặc biệt, như khí quyển có chứa chất ăn mòn hoặc dễ
cháy, nổ (bụi, hơi hoặc khí);
- thiết bị có quá trình liên hoàn để chế biến
thực phẩm hàng loạt.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Áp dụng điều này của Phần 1.
3. Định nghĩa
Áp dụng điều này của Phần 1, ngoài ra còn:
3.1.4. Bổ sung
Chú thích 101: Công suất vào danh định
là tổng các công suất vào của tất cả các phần tử riêng rẽ có thể hoạt động đồng
thời trong thiết bị; trong trường hợp chỉ có một số phối hợp như vậy thì sử
dụng phối hợp nào cho công suất vào cao nhất để xác định công suất vào danh
định.
3.1.9. Thay thế
Làm việc bình thường (normal operation)
Thiết bị làm việc trong các điều kiện dưới đây.
Thiết bị được đổ dầu đến vạch chỉ mức thấp
nhất.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các động cơ lắp vào thiết bị được cho làm
việc theo cách dự kiến trong điều kiện nặng nề nhất có thể xảy ra trong sử dụng
bình thường có tính đến hướng dẫn của nhà chế tạo.
3.101. Chảo rán ngập dầu (deep fat fryer)
Thiết bị có một hoặc nhiều ngăn chứa trong đó
thực phẩm cần nấu được ngâm trong môi chất dùng để rán. (Các) Ngăn chứa này có thể
cố định, dịch chuyển, nhấc lên, nghiêng đi, v.v... áp suất trong ngăn chứa có
thể vượt quá áp suất khí quyển.
3.102. Vạch chỉ mức (indicated level)
Vạch dấu trên thiết bị hoặc bộ tạo hơi nước
chỉ ra mức chất lỏng lớn nhất để làm việc đúng.
3.103. Vách lắp đặt (installation wall)
Kết cấu cố định đặc biệt có phương tiện cấp
nguồn cho thiết bị được lắp vào vách.
3.104. Áp suất danh định (rated pressure)
Áp suất làm việc lớn nhất do nhà chế tạo ấn
định cho các bộ phận chịu áp suất của thiết bị.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Áp dụng điều này của Phần 1.
5. Điều kiện chung
đối với các thử nghiệm
Áp dụng điều này của Phần 1, ngoài ra còn:
5.5. Bổ sung
Thử nghiệm được tiến hành với các ngăn chứa ở
vị trí sử dụng bình thường để rán.
5.10. Bổ sung
Thiết bị được thiết kế để lắp đặt vào dãy thiết
bị khác và thiết bị được thiết kế để cố định vào vách lắp đặt thì được
bao bọc để đạt được cấp bảo vệ chống điện giật và chống sự xâm nhập có hại của nước
tương đương với cấp bảo vệ đạt được khi lắp đặt theo hướng dẫn đi kèm thiết bị.
CHÚ THÍCH 101: Các vỏ bọc thích hợp hoặc các
thiết bị bổ sung có thể cần cho mục đích thử nghiệm.
5.101. Thiết bị được thử nghiệm như thiết bị gia
nhiệt, ngay cả khi có lắp động cơ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.103. Ban đầu, thiết bị được đổ dầu thực vật chưa qua
sử dụng. Thực hiện chuỗi thử nghiệm liên quan với dầu này, nếu cần, đổ thêm dầu
chưa qua sử dụng để duy trì mức không đổi.
6. Phân loại
Áp dụng điều này của Phần 1, ngoài ra còn:
6.1. Thay thế
Thiết bị phải là thiết bị có bảo vệ chống
điện giật cấp I.
Kiểm tra sự phù hợp bằng cách xem xét và các
thử nghiệm liên quan.
7. Ghi nhãn và hướng
dẫn
Áp dụng điều này của Phần 1, ngoài ra còn:
7.1. Bổ sung
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Áp suất hoặc dải áp suất nước, tính bằng kilôpascal
(kPa) đối với thiết bị hoặc bộ tạo hơi nước được thiết kế để nối với
nguồn nước, trừ khi thông số này đã được chỉ ra trên tờ hướng dẫn;
– áp suất danh định, tính bằng kilôpascal
(kPa), trên bộ phận chịu áp suất của thiết bị.
7.6. Bổ sung
[ký hiệu 5021 của IEC 60417-1] liên
kết đẳng thế
7.10. Bổ sung
Cơ cấu điều khiển quá trình nghiêng của thiết
bị cùng với bộ phận nghiêng phải được ghi nhãn rõ ràng để chỉ ra hướng dịch
chuyển.
7.12. Bổ sung
Hướng dẫn phải có cảnh báo nguy hiểm cháy nếu
mức dầu thấp hơn vạch chỉ mức tối thiểu. Hướng dẫn phải nêu tải lớn nhất cho
một mẻ rán tính bằng kilogam.
Hướng dẫn phải nêu cảnh báo về nguy hiểm khi
sử dụng dầu cũ, nhấn mạnh rằng điều đó sẽ làm giảm điểm chớp cháy và dễ xảy ra
sự sôi trào.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CẢNH BÁO: Không được mở vòi xả hoặc cơ cấu xả
khác cho đến khi áp suất giảm xuống xấp xỉ áp suất khí quyển.
Cũng phải nêu chú ý về ảnh hưởng của sôi trào
do thực phẩm quá ướt và lượng thực phẩm đưa vào quá lớn.
Nếu ký hiệu 5021 của IEC 60417-1 được ghi
trên thiết bị, thì phải giải thích ý nghĩa của ký hiệu này.
7.12.1. Thay thế
Thiết bị phải kèm theo hướng dẫn nêu chi tiết
các chú ý đặc biệt cần thiết để lắp đặt. Đối với thiết bị được thiết kế để lắp
đặt vào dãy các thiết bị khác và thiết bị được thiết kế để cố định vào vách lắp
đặt, phải cung cấp bản mô tả chi tiết về cách bảo vệ thích hợp chống điện giật
và sự xâm nhập có hại của nước. Nếu cơ cấu điều kiện của từ hai thiết bị trở
lên nằm trong cùng một vỏ bọc riêng thì phải có hướng dẫn lắp đặt chi tiết. Hướng
dẫn bảo dưỡng của người sử dụng cũng phải được cung cấp, ví dụ như làm
sạch. Hướng dẫn này phải nêu rõ không được làm sạch thiết bị bằng cách phun nước.
Thiết bị có ổ cắm điện vào và được thiết kế
để ngâm trong nước khi làm sạch phải có hướng dẫn chỉ rõ bộ nối phải được rút
ra trước khi làm sạch thiết bị và ổ cắm phải được làm khô trước khi thiết bị được
sử dụng lại.
Hướng dẫn của các thiết bị không phải là thiết
bị đặt tĩnh tại và các thiết bị có các bộ phận điện tháo rời được, không
được thiết kế để nhúng hoàn toàn hoặc một phần vào nước khi làm sạch, phải quy định
rằng không được nhúng thiết bị hoặc bộ phận này vào nước.
Đối với thiết bị được nối cố định với hệ
thống đi dây cố định mà đối với thiết bị đó, dòng điện rò có thể vượt quá 10
mA, đặc biệt nếu ngắt nguồn hoặc không sử dụng trong thời gian dài, hoặc trong lần
lắp đặt đầu tiên, hướng dẫn phải nêu các khuyến cáo liên quan đến thông số đặc
trưng của thiết bị bảo vệ cần lắp đặt, ví dụ như rơle dòng điện rò xuống
đất. Kiểm tra sự phù hợp bằng cách xem xét.
7.12.4. Bổ sung
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.15. Bổ sung
Khi khó có thể đặt nhãn của thiết bị lắp
cố định dễ nhìn sau khi thiết bị được lắp đặt thì phải cung cấp thêm các
thông tin liên quan trong hướng dẫn sử dụng hoặc trên nhãn bổ sung có thể đặt
cố định gần thiết bị sau khi lắp đặt.
Chú thích: Ví dụ về thiết bị lắp cố định
này là thiết bị lắp trong.
7.101. Các đầu nối liên kết đẳng thế phải được ghi
nhãn với ký hiệu 5021 của IEC 60417-1.
Ký hiệu này không được đặt trên vít, vòng đệm
tháo ra được hoặc trên các bộ phận khác có thể phải tháo ra khi nối dây dẫn.
Kiểm tra sự phù hợp bằng cách xem xét.
7.102. Thiết bị hoặc các bộ phận dùng điện tháo rời
được của thiết bị được thiết kế để ngâm một phần vào nước để làm sạch phải được
đánh dấu bằng đoạn thẳng chỉ ra rõ ràng mức ngâm sâu nhất, cùng với nội dung
cảnh báo sau:
Không được ngâm quá
mức này
Nếu có đường nối hoặc vết gắn làm cho thiết bị
hoặc phần thiết bị không chịu được việc xử lý quy định ở 15.102 thì đoạn thẳng
chỉ thị mức ngâm sâu nhất phải nằm thấp hơn đường nối hoặc vết gắn ít nhất 50
mm khi thiết bị hoặc phần thiết bị ở vị trí để làm sạch.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.103. Các thiết bị phải được ghi nhãn với mức dầu
thấp nhất và cao nhất.
Kiểm tra sự phù hợp bằng cách xem xét.
8. Bảo vệ chống chạm
vào các bộ phận mang điện
Áp dụng điều này của Phần 1.
9. Khởi động các
thiết bị truyền động bằng động cơ điện
Áp dụng điều này của Phần 1, ngoài ra còn:
9.101. Động cơ của quạt tạo ra hiệu quả làm mát để
phù hợp với các yêu cầu trong điều 11 phải khởi động được ở tất cả các điều
kiện điện áp có thể xuất hiện trong sử dụng.
Kiểm tra sự phù hợp bằng cách khởi động động
cơ ba lần ở điện áp bằng 0,85 lần điện áp danh định, động cơ ở nhiệt độ
phòng tại thời điểm bắt đầu thử nghiệm.
Mỗi lần khởi động động cơ ở các điều kiện xuất
hiện khi bắt đầu chế độ làm việc bình thường hoặc, đối với thiết bị tự
động, khi bắt đầu chu kỳ làm việc bình thường, để động cơ dừng hẳn giữa các lần
khởi động liên tiếp. Đối với thiết bị có các động cơ không thuộc loại đóng cắt
khởi động theo nguyên lý ly tâm, thì thử nghiệm này được lặp lại ở điện áp bằng
1,06 lần điện áp danh định.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH: Nguồn cung cấp phải sao cho trong
quá trình thử nghiệm, sụt áp không quá 1 %.
10. Công suất vào và
dòng điện
Áp dụng điều này của Phần 1, ngoài ra còn:
10.1. Bổ sung
CHÚ THÍCH 101: Đối với thiết bị có từ hai
khối gia nhiệt trở lên, tổng công suất vào có thể được xác định bằng cách đo
công suất vào của từng khối gia nhiệt riêng rẽ (xem thêm 3.1.4).
11. Phát nóng
Áp dụng điều này của Phần 1, ngoài ra còn:
11.2. Bổ sung
Thiết bị được thiết kế để cố định trên sàn và
thiết bị có khối lượng lớn hơn 40 kg nhưng không có con lăn, bánh xe hoặc các
phương tiện tương tự được lắp đặt theo hướng dẫn sử dụng của nhà chế tạo. Nếu
không có hướng dẫn thì các thiết bị này được coi là thiết bị thường được đặt
trên sàn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nhiệt độ dầu được đo ở độ sâu 25 mm tính từ
bề mặt dầu, tại tâm của ngăn chứa dầu.
11.4. Thay thế
Thiết bị làm việc trong điều kiện làm việc
bình thường sao cho tổng công suất vào của thiết bị bằng 1,15 lần công
suất vào danh định. Nếu không thể đóng điện đồng thời tất cả các phần tử
gia nhiệt thì thử nghiệm được thực hiện với từng tổ hợp mà việc bố trí đóng cắt
cho phép, sử dụng tải lớn nhất có thể ứng với từng bố trí đóng cắt trong mạch
điện.
Nếu thiết bị có cơ cấu điều khiển để hạn chế
tổng công suất vào thì thực hiện thử nghiệm với tổ hợp khối gia nhiệt, có thể
chọn được nhờ cơ cấu điều khiển, tạo ra điều kiện nặng nề nhất.
Nếu các giới hạn độ tăng nhiệt của động cơ,
biến áp hoặc mạch điện tử bị vượt quá thì lặp lại thử nghiệm với thiết bị
được cấp nguồn ở 1,06 lần điện áp danh định. Trong trường hợp này, chỉ đo
độ tăng nhiệt của động cơ, biến áp và mạch điện tử.
Chú thích 101: Xem thêm 11.7.
11.7. Thay thế
Thiết bị làm việc cho đến khi thiết lập các
điều kiện ổn định.
CHÚ THÍCH 101: Khoảng thời gian thử nghiệm có
thể từ hai chu kỳ làm việc trở lên.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Động cơ nâng được cho làm việc tương tự, nhưng
trong ba chu kỳ.
11.8. Bổ sung
Nhiệt độ lớn nhất của dầu không được vượt quá
200 oC. Trong suốt quá trình thử nghiệm, cơ cấu xả áp không được tác
động.
12. Để trống
13. Dòng điện rò và
độ bền điện ở nhiệt độ làm việc
Áp dụng điều này của Phần 1, ngoài ra còn:
13.2. Sửa đổi
Đối với thiết bị cấp I đặt tĩnh tại,
thay giá trị dòng điện rò cho phép bằng các giá trị sau:
- đối với thiết bị có dây và phích cắm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- đối với các thiết bị khác
1 mA trên mỗi kW công suất vào danh định
của thiết bị và không quy định giá trị lớn nhất.
14. Quá điện áp quá
độ
Áp dụng điều này của Phần 1.
15. Khả năng chống ẩm
Áp dụng điều này của Phần 1, ngoài ra còn:
15.1. Bổ sung
Thiết bị hoặc các bộ phận điện tháo rời được
được thiết kế để ngâm một phần hoặc hoàn toàn trong nước khi làm sạch cũng phải
chịu các thử nghiệm của 15.102.
Chú thích 101: Thiết bị không phải thiết
bị đặt tĩnh tại hoặc các bộ phận điện tháo rời được không đánh dấu
vạch chỉ mức ngâm lớn nhất, hoặc đối với thiết bị mà hướng dẫn không nêu cảnh báo
chống ngâm một phần hoặc hoàn toàn trong nước, thì được coi là thiết bị được
thiết kế để ngâm hoàn toàn trong nước khi làm sạch.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ngoài ra, các thiết bị có cấp bảo vệ bằng vỏ ngoài
IPX0, IPX1, IPX2, IPX3 và IPX4 phải chịu thử nghiệm nước bắn vào trong 5 min như
dưới đây.
Sử dụng thiết bị thể hiện trên Hình 101. Trong
quá trình thử nghiệm, áp suất nước được điều chỉnh sao cho nước bắn đến chiều
cao bằng 150 mm tính từ đáy bát. Bát được đặt trên sàn đối với các thiết bị thường
được sử dụng trên sàn. Đối với tất cả các thiết bị khác, bát được đặt trên giá
đỡ nằm ngang thấp hơn mép thấp nhất của thiết bị là 50 mm, bát được dịch chuyển
xung quanh để nước bắn vào thiết bị từ tất cả các hướng. Cần chú ý để thiết bị
không bị tia nước phun trực tiếp vào.
15.1.2. Sửa đổi
Thiết bị bình thường được sử dụng trên bàn được
đặt trên tấm đỡ có các kích thước lớn hơn 15 cm ± 5 cm so với các kích thước
của hình chiếu vuông góc của thiết bị lên bề mặt đỡ.
15.2. Sửa đổi
Áp dụng quy định dưới đây thay cho các yêu
cầu của Phần 1.
Thiết bị phải có kết cấu sao cho chất lỏng
tràn ra trong sử dụng bình thường không làm ảnh hưởng đến cách điện của chúng.
15.3. Bổ sung
Chú thích 101: Nếu không thể đặt toàn bộ
thiết bị trong tủ ẩm, các bộ phận chứa các linh kiện điện được thử nghiệm
riêng, cần tính đến các điều kiện xảy ra trong thiết bị.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kiểm tra sự phù hợp bằng thử nghiệm dưới đây.
Vòi được mở hoàn toàn trong 1 min khi thiết bị
được nối tới nguồn nước có áp suất nước lớn nhất do nhà chế tạo chỉ ra. Các bộ phận
có thể nghiêng và có thể dịch chuyển, kể cả nắp đậy, được để nghiêng hoặc đặt ở
vị trí bất lợi nhất. Lối nước ra điều chỉnh được của vòi nước được đặt ở vị trí
sao cho hướng dòng nước lên các bộ phận mà sẽ cho kết quả bất lợi nhất. Ngay
sau xử lý này thiết bị phải chịu được thử nghiệm độ bền điện quy định trong
16.3.
15.102. Các thiết bị hoặc các bộ phận điện
tháo rời được được thiết kế để nhúng một phần hay hoàn toàn vào trong nước
để làm sạch phải có đủ bảo vệ chống lại các ảnh hưởng của việc ngâm này khi
nhúng.
Kiểm tra sự phù hợp bằng thử nghiệm sau.
Mẫu được cho làm việc ở điều kiện làm việc
bình thường, điện áp nguồn có giá trị sao cho công suất vào của thiết bị
bằng 1,15 lần công suất vào danh định cho đến khi điều kiện ổn định được
thiết lập.
Sau đó, rút bộ nối hoặc tắt nguồn và mẫu thử
ngay lập tức được làm rỗng rồi ngâm hoàn toàn vào trong nước có nhiệt độ từ 10 oC
đến 25 oC, trừ khi mẫu có vạch chỉ ra mức ngâm lớn nhất thì ngâm đến
độ sâu này.
Sau khi ngâm một giờ, mẫu được lấy ra khỏi nước
và làm khô, cần cẩn thận để đảm bảo rằng tất cả hơi nước được loại khỏi vùng
cách điện xung quanh các chân cắm của ổ cắm điện vào. Sau đó, đo dòng điện rò
trên thiết bị đã lắp ráp, như được mô tả trong 16.2.
Dòng điện rò không được vượt quá giá trị quy
định trong 16.2.
Sau khi xử lý như trên và đo dòng điện rò,
mẫu thử phải chịu được thử nghiệm độ bền điện như quy định trong 16.3, tuy
nhiên điện áp thử nghiệm được giảm xuống còn 1 000 V.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sau giai đoạn này, rút bộ nối của mẫu hoặc
tắt nguồn và mẫu thử được làm rỗng ngay lập tức và ngâm vào nước trong một giờ
như mô tả ở trên. Sau đó làm khô và đo lại dòng điện rò như mô tả trong 16.2.
Dòng điện rò không được vượt quá giá trị quy
định trong 16.2.
Sau đó mẫu phải chịu được thử nghiệm độ bền
điện như quy định như trên, và xem xét phải cho thấy nước không lọt vào thiết bị
ở mức nhìn thấy được.
CHÚ THÍCH: Khi xem xét thiết bị có nước lọt
vào hay không, cần chú ý đặc biệt đến các bộ phận của thiết bị có chứa các linh
kiện điện.
16. Dòng điện rò và
độ bền điện
Áp dụng điều này của Phần 1, ngoài ra còn:
16.2. Sửa đổi
Thay dòng điện rò cho phép đối với thiết
bị cấp I đặt tĩnh tại bằng các giá trị sau:
- đối với thiết bị có dây và phích cắm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- đối với các thiết bị khác
1 mA trên mỗi kW công suất vào danh định
của thiết bị, không quy định giá trị lớn nhất.
Bổ sung:
CHÚ THÍCH 101: Đối với thiết bị được thiết kế
để sử dụng với bộ nối hoặc được thiết kế để ngâm một phần hoặc hoàn toàn vào nước
khi làm sạch thì cho phép làm khô đầu vào điện của thiết bị, ví dụ bằng giấy
thấm, trước khi đặt điện áp thử nghiệm, nếu như không làm như vậy thì thiết bị
không chịu được thử nghiệm này.
17. Bảo vệ quá tải
máy biến áp và các mạch liên quan
Áp dụng điều này của Phần 1.
18. Độ bền
Không áp dụng điều này của Phần 1.
19. Hoạt động trong
điều kiện không bình thường
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
19.1. Bổ sung
Cơ cấu điều khiển hoặc cơ cấu đóng cắt được
thiết kế để có các chế độ đặt khác nhau tương ứng với các chức năng khác nhau của
cùng một bộ phận của thiết bị và được đề cập trong các tiêu chuẩn khác thì được
đặt ở chế độ khắc nghiệt nhất bất kể hướng dẫn của nhà chế tạo.
Thiết bị có cơ cấu điều khiển để hạn chế áp
suất trong quá trình thử nghiệm ở điều 11 phải chịu thêm thử nghiệm ở 19.4 với
cơ cấu điều khiển này được làm cho mất hiệu lực.
CHÚ THÍCH 101: Không xét đến việc xì hơi liên
tục của bản thân cơ cấu xả áp.
19.2. Bổ sung
Thử nghiệm được tiến hành theo hai phần như
sau:
a) đổ lượng dầu thấp hơn mức tối thiểu để đạt
được nhiệt độ dầu là lớn nhất, thử nghiệm được bắt đầu từ trạng thái nguội với
cơ cấu điều khiển nhiệt đặt ở chế độ cao nhất và nắp được mở, nhấc ra hoặc đậy
lại, chọn điều kiện bất lợi nhất, trừ khi thiết bị có kết cấu để không thể làm
việc nếu không đậy nắp.
b) khi thiết bị đã trở về nhiệt độ phòng, lại
đổ dầu vào rồi xả trong một giờ nhưng không làm khô hẳn. Sau đó thử nghiệm được
bắt đầu với cơ cấu điều khiển nhiệt đặt ở chế độ cao nhất và nắp được mở, nhấc
ra hoặc đậy lại chọn điều kiện nào bất lợi nhất, trừ khi thiết bị có kết cấu để
không thể làm việc nếu không đậy nắp. Trong quá trình thử nghiệm này, dầu không
được cháy trừ dầu trên các phần tử gia nhiệt và không được cháy lan đến các bộ
phận khác của thiết bị.
19.3. Bổ sung
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
19.4. Bổ sung
CHÚ THÍCH 101: Tiếp điểm chính của côngtắctơ
dùng để đóng và cắt (các) phần tử gia nhiệt trong sử dụng bình thường được giữ ở
vị trí “ĐÓNG”. Tuy nhiên, nếu có hai côngtắctơ hoạt động độc lập với nhau hoặc nếu
một côngtắctơ tác động hai bộ tiếp điểm chính độc lập thì các tiếp điểm này lần
lượt được giữ ở vị trí “ĐÓNG”.
19.13. Bổ sung
Trong phần đầu của thử nghiệm theo 19.2 và
19.3, nhiệt độ của dầu đo tại điểm bất kỳ cách bề mặt bất kỳ một khoảng lớn hơn
5 mm không được vượt quá 230 oC.
Trong thời gian thử nghiệm theo 19.4 nhiệt độ
của dầu đo theo 11.3 không được vượt quá 230 oC.
20. Sự ổn định và
nguy hiểm cơ học
Áp dụng điều này của Phần 1, ngoài ra còn:
20.1. Bổ sung
Các bộ phận có thể tháo rời và các
hạng mục rời ví dụ như rổ rán và nắp đậy được đặt ở vị trí bất lợi nhất.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sau đoạn yêu cầu đầu tiên, bổ sung thêm như
sau:
Yêu cầu này cũng áp dụng cho các bộ phận cần
thiết cho thao tác làm nghiêng, ví dụ tay cầm hoặc núm xoay.
21. Độ bền cơ
Áp dụng điều này của Phần 1.
22. Kết cấu
Áp dụng điều này của Phần 1, ngoài ra còn:
22.7. Thay thế
Các thiết bị làm việc ở áp suất vượt quá áp
suất khí quyển (quá áp) phải lắp cơ cấu xả áp thích hợp ngăn ngừa áp suất quá
mức.
Kiểm tra sự phù hợp bằng cách cho thiết bị
hoạt động ở công suất vào danh định với cơ cấu khống chế áp suất được
làm cho mất hiệu lực.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
22.101. Thiết bị cắt theo nguyên lý nhiệt
dùng để bảo vệ mạch điện có phần tử gia nhiệt và thiết bị cắt dùng để bảo vệ
động cơ điện mà việc khởi động không mong muốn có thể gây nguy hiểm phải là loại
ưu tiên cắt không tự phục hồi và phải cắt tất cả các cực khỏi nguồn cung
cấp. Nếu thiết bị cắt theo nguyên lý nhiệt không tự phục hồi chỉ
tiếp cận được sau khi tháo các bộ phận bằng dụng cụ thì không yêu cầu loại ưu
tiên cắt.
CHÚ THÍCH 1: Thiết bị cắt theo nguyên lý
nhiệt loại ưu tiên cắt có chức năng tác động tự động, có cơ cấu điều khiển
đặt lại phải có kết cấu sao cho việc tác động tự động không phụ thuộc vào thao tác
bằng tay hoặc vị trí của cơ cấu đặt lại.
Thiết bị cắt theo nguyên lý nhiệt kiểu bầu và ống mao dẫn
làm việc trong quá trình thử nghiệm ở điều 19 phải sao cho nếu ống mao dẫn gãy thì
không gây ảnh hưởng bất lợi cho sự phù hợp với các yêu cầu của 19.13.
Kiểm tra sự phù hợp bằng cách xem xét và thử
nghiệm bằng tay và bằng cách làm gãy ống mao dẫn.
CHÚ THÍCH 2: Cần cẩn thận để đảm bảo rằng nếu
ống gãy thì không làm tắc ống mao dẫn.
22.102. Đèn tín hiệu, cơ cấu đóng cắt hoặc
nút ấn để báo hiệu tình huống nguy hiểm, báo động hoặc các tình huống tương tự
phải là màu đỏ.
Kiểm tra sự phù hợp bằng cách xem xét.
22.103. Các thiết bị phải có kết cấu sao cho
ngăn ngừa dầu nóng tràn ra hoặc bắn lên các bộ phận mà trong sử dụng bình thường
có nhiệt độ vượt quá 300 oC.
Kiểm tra sự phù hợp bằng cách xem xét sau thử
nghiệm 15.2.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đối với các thiết bị có ngăn chứa tháo ra được,
nếu khối lượng tổng của ngăn chứa được đổ dầu đến vạch chỉ mức lớn nhất vượt quá
10 kg, hoặc nếu lượng dầu vượt quá 5 l, thì cũng phải có phương tiện để xả dầu
từ thiết bị mà không phải nghiêng thiết bị.
CHÚ THÍCH: Phương tiện để làm hết dầu ví dụ
như vòi, van xả, cơ cấu làm nghiêng, v.v...
Nếu có khoang gom dầu do nhà chế tạo cung cấp
thì chúng phải phù hợp và có dung tích đủ để rút hết dầu trong chảo trong một
lần thao tác.
Ngăn chứa được thiết kế để lấy dầu đi phải có
phương tiện phù hợp để cầm.
Kiểm tra sự phù hợp bằng cách xem xét và đo.
22.105. Các thiết bị được thiết kế để rút hết
dầu bằng cách nghiêng cơ học ngăn chứa dầu phải có kết cấu sao cho không dẫn
đến nguy hiểm, ví dụ như tràn hoặc bắn tóe dầu nóng.
Kiểm tra sự phù hợp bằng cách xem xét
22.106. Thiết bị có ngăn chứa nghiêng được
phải có cơ cấu ngăn ngừa nghiêng ngẫu nhiên từ vị trí bất kỳ.
Nếu ngăn chứa được làm nghiêng bằng động cơ
điện, thì chỉ có thể cho động cơ làm việc khi có lực ấn lên các nút hoặc công tắc
điều khiển. Các nút hoặc công tắc này phải được đặt và bảo vệ sao cho không thể
bị tác động không chủ ý.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kiểm tra sự phù hợp bằng cách xem xét và bằng
cách đặt lực 340 N tại bất kì điểm nào trên ngăn chứa.
22.107. Thiết bị có lắp cơ cấu nâng phải có kết
cấu sao cho cơ cấu truyền động tự động nhả hoặc dừng lại tại vị trí cao nhất và
thấp nhất.
Kiểm tra sự phù hợp bằng cách xem xét.
22.108. Thiết bị phải có kết cấu để cắt điện
vào phần tử gia nhiệt khi:
– tháo phần tử gia nhiệt khỏi thiết bị, hoặc;
– đạt 80 % khoảng cách giữa vị trí làm việc
bình thường và vị trí nghỉ của nó, nếu nó thuộc loại chuyển động đu đưa.
Kiểm tra sự phù hợp bằng cách xem xét.
22.109. Các thiết bị phải có đủ khả năng cho
phép dầu dâng lên cao hơn vạch chỉ mức dầu cao nhất sao cho tỉ lệ giữa tổng thể
tích dầu tràn của chảo, kể cả ngăn chứa được thiết kế để gom dầu tràn, tính
bằng lít, và tải khuyến cáo của mẻ rán, tính bằng kilogram (xem 7.12), không nhỏ
hơn 4.
Kiểm tra sự phù hợp bằng phép đo.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kiểm tra sự phù hợp bằng cách xem xét và bằng
thử nghiệm bằng tay
CHÚ THÍCH: Ví dụ, yêu cầu này được đáp ứng
khi thả tay cầm van thì nó tự động trở về vị trí đóng hoặc nó là loại xoay hoặc
được đặt ở trong hốc.
22.111. Rổ rán và các phần tử gia nhiệt kiểu
đu đưa, nghiêng hoặc nâng lên hạ xuống phải có kết cấu sao cho giữ được an toàn
tại vị trí nâng lên.
Kiểm tra sự phù hợp bằng cách xem xét và thử
nghiệm bằng tay.
22.112. Phương tiện được trang bị để rút chất
lỏng ra khỏi thiết bị phải xả được chất lỏng theo cách không ảnh hưởng đến cách
điện.
Kiểm tra sự phù hợp bằng cách xem xét và thử
nghiệm bằng tay.
22.113. Nắp có bản lề phải có bảo vệ chống
rơi ra ngẫu nhiên.
Kiểm tra sự phù hợp bằng cách xem xét và thử
nghiệm bằng tay.
22.114. Thiết bị di động không được có các lỗ
ở đáy mà các vật nhỏ có thể xâm nhập và chạm tới bộ phận mang điện.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
22.115. Áp suất làm việc của bộ phận chịu áp
suất của thiết bị không được vượt quá áp suất danh định.
Kiểm tra sự phù hợp trong suốt thử nghiệm của
điều 11.
22.116. Cơ cấu xả áp phải được định vị hoặc
có kết cấu sao cho hoạt động của nó không gây bị thương cho người hoặc hư hại cho
xung quanh. Kết cấu của nó phải sao cho nó không thể bị mất hiệu lực.
Kiểm tra sự phù hợp bằng cách xem xét.
22.117. Không thể mở được nắp hoặc tấm đậy
của thiết bị chịu áp suất cho đến khi áp suất giảm xuống xấp xỉ bằng áp suất
khí quyển.
Kiểm tra sự phù hợp bằng cách xem xét và thử
nghiệm bằng tay.
22.118. Thiết bị chịu áp suất phải có van xả
chân không để ngăn ngừa hình thành giảm áp trừ khi nó được thiết kế để hoạt
động ở chế độ chân không.
Kiểm tra sự phù hợp bằng cách xem xét.
22.119. Bộ phận chịu áp suất của thiết bị
phải có khả năng chịu được áp suất danh định
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong quá trình thử nghiệm, các bộ phận chịu
áp suất phải cho thấy không có dấu hiệu rò rỉ hoặc biến dạng vĩnh viễn cũng như
không bị nổ.
22.120. Các thiết bị có lắp bánh xe hoặc các
phương tiện tương tự phải có phương tiện có đủ khả năng hãm trong khi thiết bị
đã được đặt ổn định.
Kiểm tra sự phù hợp bằng cách xem xét và bằng
thử nghiệm dưới đây.
Thiết bị, được mang đầy tải theo hướng dẫn
của nhà chế tạo, được đặt trên mặt phẳng nghiêng 10o so với phương nằm
ngang, với cơ cấu hãm được cho làm việc. Thiết bị không được dịch chuyển quá 100
mm.
23. Dây dẫn bên trong
Áp dụng điều này của Phần 1, ngoài ra còn:
23.3. Bổ sung
Khi ống mao dẫn của bộ điều nhiệt có
khả năng uốn được trong sử dụng bình thường thì áp dụng như sau:
- nếu ống mao dẫn được lắp như một phần của
dây dẫn bên trong thì áp dụng Phần 1;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH 101: Trong các trường hợp trên, nếu
không thể dịch chuyển phần dịch chuyển được của thiết bị ở tốc độ đã cho, ví dụ
do khối lượng của phần đó, thì có thể giảm tốc độ uốn.
Sau thử nghiệm, ống mao dẫn không được có dấu
hiệu hỏng hóc theo nghĩa của tiêu chuẩn này và không có hỏng hóc làm ảnh hưởng đến
sử dụng sau này.
Tuy nhiên, nếu gãy ống mao dẫn làm cho thiết bị
không làm việc nữa (sự cố nhưng an toàn), thì không cần thử nghiệm ống mao dẫn
lắp riêng, còn ống mao dẫn được lắp như một phần của hệ thống đi dây bên trong
thì không cần kiểm tra sự phù hợp với yêu cầu này.
Trong trường hợp này, kiểm tra sự phù hợp
bằng cách làm gãy ống mao dẫn.
CHÚ THÍCH 102: Phải chú ý để đảm bảo rằng nếu
ống gãy thì không làm tắc ống mao dẫn.
24. Linh kiện
Áp dụng điều này của Phần 1, ngoài ra còn:
24.101. Các bộ nối lắp với thiết bị không được
có bộ điều nhiệt.
Kiểm tra sự phù hợp bằng cách xem xét.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Áp dụng điều này của Phần 1, ngoài ra còn:
25.3. Bổ sung
Thiết bị lắp cố định và thiết bị có khối
lượng lớn hơn 40 kg nhưng không có trục lăn, bánh xe hoặc phương tiện tương tự
phải có kết cấu sao cho có thể nối dây nguồn sau khi thiết bị đã được
lắp đặt theo hướng dẫn của nhà chế tạo.
Các đầu nối dùng để đấu nối cố định cáp với
hệ thống đi dây cố định cũng có thể thích hợp cho nối dây kiểu X
của dây nguồn. Trong trường hợp này, cơ cấu chặn dây phù hợp với 25.16 phải
được lắp với thiết bị.
Nếu thiết bị có một bộ đầu nối cho phép đấu
nối dây mềm thì các đầu nối phải thích hợp để nối dây kiểu X của dây mềm
đó.
Trong cả hai trường hợp, hướng dẫn phải nêu
đầy đủ nội dung chi tiết về dây nguồn.
Việc đấu nối đến dây nguồn của thiết bị
lắp trong có thể được thực hiện trước khi lắp đặt thiết bị.
Kiểm tra sự phù hợp bằng cách xem xét.
25.7. Sửa đổi
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dây nguồn phải là loại cáp mềm có bọc, chịu dầu
loại không nhẹ hơn dây bọc polycloroprene thông thường hoặc nhựa đàn hồi tương
đương khác (mã 60245 IEC 57).
26. Đầu nối dùng cho các
dây dẫn bên ngoài
Áp dụng điều này của Phần 1.
27. Quy định cho nối
đất
Áp dụng điều này của Phần 1, ngoài ra còn:
27.2. Bổ sung
Thiết bị đặt tĩnh tại phải có đầu nối dùng
để nối dây liên kết đẳng thế bên ngoài. Đầu nối này phải tiếp xúc tốt về điện
với tất cả các bộ phận kim loại cố định để trần của thiết bị và phải cho phép
đấu nối được dây dẫn có mặt cắt danh nghĩa đến 10 mm2. Đầu nối này
phải được đặt ở vị trí thuận tiện để đấu nối dây liên kết sau khi lắp đặt thiết
bị.
CHÚ THÍCH 101: Các phần kim loại nhỏ cố định
để trần, ví dụ như tấm nhãn và các tấm tương tự, không yêu cầu phải có tiếp xúc
điện với đầu nối.
28. Vít và các mối
nối
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
29. Khe hở không khí,
chiều dài đường rò và cách điện rắn
Áp dụng điều này của Phần 1, ngoài ra còn:
29.2. Bổ sung
Môi trường hẹp có nhiễm bẩn độ 3 và cách điện
phải có chỉ số phóng điện bề mặt tương đối (CTI) không nhỏ hơn 250, trừ khi
cách điện được bọc hoặc được đặt ở vị trí sao cho ít có khả năng bị nhiễm bẩn
trong quá trình sử dụng bình thường của thiết bị.
30. Khả năng chịu
nhiệt và chịu cháy
Áp dụng điều này của Phần 1, ngoài ra còn:
30.2.1. Sửa đổi
Thử nghiệm sợi dây nóng đỏ được thực hiện tại
nhiệt độ 650 oC.
30.2.2. Không áp dụng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH: Có thể cần phải đỡ mẫu.
31. Khả năng chống gỉ
Áp dụng điều này của Phần 1.
32. Bức xạ, độc hại
và các nguy hiểm tương tự
Áp dụng điều này của Phần 1.
Kích thước tính bằng
milimét

CHÚ GIẢI
A Bát
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
PHỤ
LỤC
Áp dụng các phụ lục của Phần 1, ngoài ra còn:
PHỤ LỤC N
(quy định)
Thử nghiệm chịu phóng
điện bề mặt
6.3. Bổ sung
Bổ sung thêm giá trị 250 V vào dãy điện áp
quy định.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
THƯ MỤC TÀI LIỆU THAM
KHẢO
Áp dụng các tài liệu tham khảo của Phần 1.
MỤC LỤC
Lời nói đầu
Lời giới thiệu
1. Phạm vi áp dụng
2. Tài liệu viện dẫn
3. Định nghĩa
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5. Điều kiện chung đối với các thử nghiệm
6. Phân loại
7. Ghi nhãn và hướng dẫn
8. Bảo vệ chống chạm vào các bộ phận mang
điện
9. Khởi động thiết bị truyền động bằng động
cơ điện
10. Công suất vào và dòng điện
11. Phát nóng
12. Để trống
13. Dòng điện rò và độ bền điện ở nhiệt độ
làm việc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
15. Khả năng chống ẩm
16. Dòng điện rò và độ bền điện
17. Bảo vệ quá tải máy biến áp và các mạch
liên quan
18. Độ bền
19. Hoạt động trong điều kiện không bình thường
20. Sự ổn định và nguy hiểm cơ học
21. Độ bền cơ
22. Kết cấu
23. Dây dẫn bên trong
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
25. Đấu nối nguồn và dây dẫn mềm bên ngoài
26. Đầu nối dùng cho dây dẫn bên ngoài
27. Quy định cho nối đất
28. Vít và các mối nối
29. Khe hở không khí, chiều dài đường rò và
cách điện rắn
30. Khả năng chịu nhiệt và chịu cháy
31. Khả năng chống gỉ
32. Bức xạ, độc hại và các nguy hiểm tương tự
Phụ lục
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66