TIÊU
CHUẨN QUỐC GIA
TCVN
5699-2-77:2013
IEC
60335-2-77:2002
THIẾT BỊ ĐIỆN GIA DỤNG VÀ THIẾT BỊ ĐIỆN TƯƠNG TỰ - AN
TOÀN - PHẦN 2-77: YÊU CẦU CỤ THỂ ĐỐI VỚI MÁY CẮT CỎ VẬN HÀNH BẰNG NGUỒN LƯỚI DO
NGƯỜI ĐI BỘ ĐIỀU KHIỂN
Household and
similar electrical appliances - Safety - Part 2-77:
Particular requirements for pedestrian controlled
mains-operated lawnmowers
Lời nói đầu
TCVN 5699-2-77:2013 hoàn toàn tương
đương với IEC
60335-2-77:2002;
TCVN 5699-2-77:2013 do Ban kỹ thuật
Tiêu chuẩn Quốc gia TCVN/TC/E2 Thiết bị điện dân dụng biên soạn, Tổng
cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Lời giới thiệu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tiêu chuẩn này có xét đến các yêu cầu quy
định trong bộ tiêu chuẩn TCVN 7447
(IEC 60364) ở những nơi có
thể để tương
thích với quy tắc đi dây khi thiết bị được nối vào nguồn điện lưới. Tuy nhiên,
các quy tắc đi dây có thể khác nhau ở các quốc gia khác nhau.
Trong tiêu chuẩn này, những
chỗ ghi là “Phần 1” chính là "TCVN 5699-1 (IEC 60335-1)”.
Nếu các thiết bị thuộc phạm vi áp dụng
của tiêu chuẩn này cũng có các chức năng được đề cập trong các phần 2 khác của
bộ tiêu chuẩn TCVN 5699 (IEC 60335), thì áp dụng các tiêu chuẩn phần 2 liên quan đó
cho từng chức năng riêng rẽ ở mức hợp lý. Nếu có thể, cần xem xét ảnh hưởng giữa chức
năng này và các chức năng khác.
Nếu tiêu chuẩn phần 2 không nêu
các yêu cầu bổ sung liên quan đến các nguy hiểm nêu trong phần 1 thì áp dụng phần
1.
Tiêu chuẩn này là tiêu chuẩn họ sản
phẩm đề cập đến an toàn của các thiết bị và được ưu
tiên hơn so với các tiêu chuẩn ngang và các tiêu chuẩn chung quy định cho cùng
đối tượng.
CHÚ THÍCH: Không áp dụng
tiêu chuẩn ngang và tiêu chuẩn chung có đề cập đến nguy hiểm vì các tiêu chuẩn này đã được
xét đến khi xây dựng các yêu cầu chung và yêu cầu cụ thể đối với bộ tiêu chuẩn TCVN
5699 (IEC 60335). Ví dụ, trong
trường hợp các yêu cầu về
nhiệt độ bề mặt trên nhiều thiết bị, không áp
dụng tiêu chuẩn chung, ví dụ ISO 13732-1 đối với bề mặt nóng, mà chỉ áp
dụng các tiêu chuẩn phần 1 và
phần 2 của bộ tiêu chuẩn TCVN 5699 (IEC 60335).
Một thiết bị phù hợp với nội dung của
tiêu chuẩn này thì không nhất thiết được coi là phù hợp với các nguyên tắc an
toàn của tiêu chuẩn nếu, thông
qua kiểm tra và thử nghiệm, nhận
thấy có các đặc trưng khác gây ảnh hưởng xấu đến mức an toàn được đề cập bởi các yêu cầu
này.
Thiết bị sử dụng vật liệu hoặc có các
dạng kết cấu khác với nội dung được nêu trong các yêu cầu của tiêu chuẩn này có
thể được kiểm
tra và thử nghiệm theo mục đích của các yêu cầu và, nếu nhận thấy là có sự
tương đương về căn bản thì có thể coi là phù
hợp với tiêu chuẩn
này.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Household and
similar electrical appliances - Safety - Part 2-77:
Particular requirements for pedestrian controlled
mains-operated lawnmowers
1. Phạm vi áp dụng
Điều này của Phần 1 được thay bằng:
Tiêu chuẩn này quy định về
an toàn đối với máy cắt cỏ kiểu trục quay và kiểu bàn quay được vận
hành bằng nguồn lưới do người đi bộ điều khiển, thiết kế chủ yếu để sử
dụng xung quanh nhà ở hoặc cho mục
đích tương tự, điện áp danh định không lớn hơn 250 V đối với thiết bị
một pha.
Các yêu cầu của tiêu chuẩn
này không áp dụng cho máy cắt cỏ kiểu bàn quay nếu phương
tiện cắt là một hoặc
nhiều sợi phi kim loại, hoặc một hoặc nhiều thành phần cắt phi kim loại được
lắp để quay trên một bộ truyền động trung tâm thường là hình tròn. Phương
tiện cắt này dựa vào lực ly tâm để tạo ra tác động cắt. Động năng của một phương
tiện cắt đơn lẻ không lớn hơn 10 J, phương tiện cắt này không thể
thay thế được bằng kim loại hoặc vật liệu cứng tương đương khác do nhà chế tạo
cung
cấp.
Nói chung, tiêu chuẩn này không xét
đến
- trẻ em hoặc người ốm yếu sử dụng thiết bị mà
không
có sự giám sát;
- trẻ em đùa nghịch với thiết bị.
CHÚ THÍCH 101: Cần lưu ý
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH 102: Tiêu chuẩn
này không áp dụng cho:
- máy xén cỏ, máy xén rìa
cỏ, máy tỉa cỏ, máy cắt
cỏ kiểu đập lúa, máy cắt cỏ kiểu thanh liềm hoặc máy cắt cỏ dùng trong
nông nghiệp.
2. Tài liệu viện dẫn
Áp dụng điều này của Phần 1, ngoài ra:
Bổ sung
ISO 2758:2001, Paper - Determination
of bursting strength (Giấy - Xác định sức cháy)
ISO 3411: 1995, Earth-moving machinery
- Human physical dimensions of operators and minimum operator space envelope
(Máy ủi đất - Kích
thước cơ thể người vận
hành và không gian tối thiểu bao quanh người vận hành)
ISO 3767-1:1998,
Tractors, machinery for agriculture and forestry, powered lawn and
garden
equipment
- Symbols for operator controls and
other displays - Part 1: Common symbols (Máy kéo, máy móc dùng
trong nông nghiệp và lâm nghiệp, thiết bị có động cơ cho thảm
cỏ
và
vườn - Ký hiệu
dùng cho cơ cấu
điều khiển của người vận hành và các hiển thị khác - Phần
1: Ký hiệu thông thường)
ISO 3767-3:1995,
Tractors, machinery for agriculture and forestry, powered lawn and
garden
equipment -
Symbols for operator controls and
other displays - Part 3: Symbols for powered lawn and garden equipment (Máy
kéo, máy móc dùng trong nông nghiệp và lâm nghiệp, thiết bị có động cơ cho thảm cỏ và vườn - Ký
hiệu dùng cho cơ cấu điều khiển của người vận hành và các hiển thị khác - Phần
3: Ký hiệu dùng cho thiết bị có động cơ cho thảm cỏ và vườn)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ISO 5395:1990, Power
lawn-mowers, lawn tractors, lawn and garden tractors, professional mowers and
lawn and garden tractors with mowing attachments - Definitions, safety
requirements and test procedures (Máy cắt thảm cỏ, máy kéo thảm cỏ, máy kéo
thảm cỏ và vườn, máy cắt cỏ chuyên dụng và máy kéo thảm cỏ và vườn có
phụ kiện cắt cỏ lắp thêm)
3. Định nghĩa
Áp dụng điều này của Phần 1, ngoài ra:
3.1.9. Thay thế:
Làm việc bình thường (normal
operation)
Thiết bị làm việc trong điều kiện sau.
Thiết bị được vận hành ở điện
áp danh định với tải cần thiết để đạt được công
suất vào danh định.
3.101. Lưỡi dao (blade)
Thuật ngữ được sử dụng trong các cảnh báo và
hướng dẫn để chỉ phương
tiện cắt (xem 3.104).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tổ hợp của một hoặc nhiều cơ
cấu hãm và các phương tiện vận hành và cơ cấu điều khiển liên quan.
3.103. Cơ cấu điều khiển (control)
Phương tiện hoặc cơ cấu điều khiển
thao tác của thiết bị hoặc chức năng làm việc cụ thể bất kỳ của thiết bị.
3.104. Phương tiện
cắt
(cutting means)
Cơ cấu được sử dụng để tạo ra thao
tác cắt của máy cắt cỏ.
3.105. Vỏ ngoài của phương tiện
cắt (vỏ bọc) (cutting
means enclosure (housing))
Bộ phận hoặc khối lắp ráp để bảo vệ
xung quanh phương tiện cắt.
3.106. Vòng tròn đỉnh của phương tiện
cắt
(cutting means tip circle)
Quĩ đạo được vạch bởi điểm phía
ngoài cùng của phương
tiện cắt khi quay quanh trục của nó.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chế độ đặt chiều cao bất kỳ của phương
tiện cắt do nhà chế tạo ấn định cho việc cắt cỏ.
3.108. Chiều rộng
cắt
(cutting width)
Chiều rộng mạch cắt đo qua phương tiện cắt vuông góc với
hướng di chuyển và được tính từ các kích thước của phương tiện cắt hoặc
đường kính của (các) vòng tròn đỉnh của phương tiện
cắt.
3.109. Máy cắt cỏ
kiểu trục quay (cylinder mower)
Máy cắt thảm cỏ có một hoặc
nhiều phương tiện cắt quay quanh trục nằm ngang để tạo ra thao tác cắt
với thanh cắt hoặc dao cắt cố định.
3.110. Máng trút (discharge
chute)
Phần mở rộng của vỏ ngoài của
phương tiện cắt từ lỗ xả cỏ, thường được sử dụng để kiểm soát
việc xả vật liệu từ phương
tiện cắt.
3.111. Lỗ xả cỏ (discharge
opening)
Khe hoặc lỗ trên vỏ ngoài của
phương tiện cắt qua đó có
thể xả cỏ ra ngoài.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thiết bị cắt cỏ có rất nhiều
phần tử cắt đung đưa tự
do, quay quanh trục song song
với mặt phẳng cắt và cắt kiểu phát.
3.113. Cơ cấu gom cỏ (grass
catcher)
Bộ phận hoặc tổ hợp các bộ
phận tạo ra phương tiện thu gom cỏ đã xén hoặc các mảnh cỏ vụn.
3.114. Tấm chắn (guard)
Bộ phận của thiết bị
hoặc thành phần được lắp vào để bảo vệ người vận hành và/hoặc người đứng bên ngoài.
3.115. Tay cầm (handle)
Bộ phận có nhiều khả năng được cầm bằng tay để dẫn hướng
thiết bị trong sử dụng dự kiến.
3.116. Bắn thủng (hit)
Vật thử nghiệm bắn xuyên qua tất cả
các lớp vật liệu của đích bắn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Máy cắt cỏ sử dụng đệm
không khí thay cho bánh xe đỡ trên mặt đất.
3.118. Sử dụng dự
kiến
(intended use)
Việc sử dụng thiết bị theo cách bất kỳ
có thể đoán trước
một cách hợp lý, như mô tả trong hướng dẫn sử dụng, và phù hợp với các hoạt
động như cắt cỏ, khởi động,
dừng hoặc nối đến (hoặc ngắt khỏi) nguồn động lực.
3.119. Máy tỉa thảm
cỏ
(lawn edger)
Thiết bị có nguồn động lực
thích hợp cho việc cắt thảm cỏ và đất mặt, thường theo mặt phẳng thẳng
đứng.
3.120. Máy xén tỉa đường viền (lawn edge
trimmer)
Thiết bị cắt cỏ có nguồn
động lực dùng để xén tỉa
đường viền cỏ, thường theo mặt phẳng thẳng đứng.
3.121. Máy cắt thảm
cỏ (máy
cắt cỏ) (lawnmower
(mower))
Thiết bị cắt cỏ mà trong đó phương
tiện cắt làm việc trong mặt phẳng gần như song song với đất và sử dụng đất để xác
định chiều cao cắt bằng bánh xe,
đệm không khí hoặc thanh
trượt, v.v. và sử dụng động cơ điện làm nguồn động lực.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thiết bị cắt cỏ có nguồn động
lực, mà trong đó người vận hành xác định mặt phẳng làm việc của phương
tiện cắt và chiều cao cắt, có thể được hỗ trợ của bánh xe hoặc thanh trượt,
v.v.
3.123. Tốc độ động
cơ làm việc tối đa (maximum operating motor speed)
Tốc độ cao nhất của động cơ đạt được
khi điều chỉnh theo quy định
và/hoặc hướng dẫn của nhà chế
tạo, với phương tiện cắt đã được gài khớp.
3.124. Phụ tùng cắt
cỏ (mowing
attachment)
Phương tiện cắt được thiết
kế để dễ dàng tháo ra khỏi thiết bị, thường cho phép sử dụng thiết bị cho các mục
đích khác.
3.125. Máy cắt cỏ kiểu vun đất (mulching
mower)
Máy cắt cỏ kiểu bàn quay không có lỗ
xả cỏ trong vỏ che phương
tiện cắt.
3.126. Không tải (no-load)
Tải nhỏ nhất có thể đạt tới ở điện
áp danh định (đối với máy cắt cỏ kiểu
trục quay, không có tiếp xúc giữa trục quay và thanh
cắt hoặc dao)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cơ cấu điều khiển bất kỳ đòi hỏi
người vận hành thao tác để thực hiện các chức năng cụ thể.
3.128. Cơ cấu điều
khiển có mặt người vận hành (operator presence control)
Cơ cấu điều khiển được thiết
kế sao cho tự động ngắt điện đến bộ phận truyền động khi lực thao tác của người vận
hành bị loại bỏ.
3.129. Vùng của người vận
hành
(operator zone)
Vùng dành cho người vận hành máy cắt
cỏ, như thể hiện
trên Hình 101.
3.130. Phanh khi
dừng
(parking brake)
Cơ cấu lắp trong thiết bị mà khi được
thao tác, ngăn không cho thiết bị di chuyển khỏi vị trí tĩnh tại và giữ nguyên
trạng thái tác động mà không cần người vận hành có mặt.
3.131. Máy cắt cỏ do
người đi bộ điều khiển (pedestrian controlled mower)
Thiết bị cắt cỏ, được đẩy
hoặc tự đẩy, thường được điều khiển bởi người vận hành đi bộ phía
sau máy.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Động cơ cung cấp cơ năng cho
chuyển động theo đường thẳng và/hoặc quay tròn.
3.133. Máy cắt cỏ kiểu bàn quay (rotary mower)
Máy cắt cỏ có phương
tiện cắt, cắt kiểu phát, quay quanh (các) trục vuông góc với mặt phẳng cắt.
3.134. Cơ cấu phanh
hãm
(service brake)
Phương tiện chính dùng để giảm tốc độ
và dừng máy từ tốc độ di chuyển trên mặt đất của nó.
3.135. Máy cắt cỏ
kiểu thanh liềm (sickle bar mower)
Máy cắt cỏ sử dụng nguồn động lực để
làm chuyển động tịnh tiến một hoặc nhiều dao để tạo ra tác động cắt với một
thanh cắt cố định hoặc với dao cắt chuyển động được.
3.136. Thời gian
dừng (stopping
time)
Thời gian từ thời điểm cơ cấu tác động
được nhả ra đến thời điểm thiết bị
hoặc linh kiện dừng lại.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đường thẳng dốc nhất trong mặt phẳng thẳng
đứng, tiếp tuyến với đường biên ngoài của trục cắt theo chiều quay, không cắt
qua tấm chắn bảo vệ hoặc phần nào đó của thiết bị (xem Hình 110).
3.138. Nguy hiểm vật
văng ra
(thrown object
hazard)
Nguy cơ bị thương do (các) vật thể
văng ra do phương tiện cắt chuyển động.
3.139. Truyền động
kéo
(traction drive)
Phương tiện (hệ thống) được sử dụng để
truyền lực từ nguồn động lực đến phương tiện truyền động trên mặt đất.
4. Yêu cầu chung
Áp dụng điều này của Phần 1, ngoài ra:
4.101. Trong trường hợp có
sẵn các phụ tùng cắt cỏ từ nhà chế tạo ban đầu làm thay đổi mục đích sử dụng của máy
cắt cỏ, thiết bị hoàn chỉnh
vẫn phải phù hợp với yêu cầu về an toàn điện của tiêu chuẩn này.
Kiểm tra sự phù hợp bằng cách xem xét
và bằng các thử nghiệm liên
quan, trong trường hợp áp dụng được.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Áp dụng điều này của Phần 1, ngoài ra:
5.5. Bổ sung:
Trong quá trình thử
nghiệm, phương tiện cắt được điều chỉnh và bôi trơn theo hướng dẫn cụ
thể của nhà chế tạo đối với thử nghiệm này.
CHÚ THÍCH 101: Ví dụ, phương tiện cắt của máy cắt
cỏ kiểu trục quay có thể không thể hoạt động
trong thời gian dài ở chế độ điều
chỉnh bình thường do thiếu bôi trơn, v.v..., thường là mỡ.
5.6. Bổ sung:
Cơ cấu điều khiển tốc độ bằng
điện tử được đặt để cho tốc độ
cao nhất.
6. Phân loại
Áp dụng điều này của Phần 1,
ngoài ra:
6.1. Thay thế:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kiểm tra sự phù hợp bằng cách xem xét
và bằng thử nghiệm liên
quan.
6.2. Bổ sung:
Thiết bị phải có cấp bảo vệ
bằng vỏ ngoài tối thiểu là IPX4.
7. Ghi nhãn và hướng
dẫn
Áp dụng điều này của
Phần 1, ngoài ra:
7.1. Bổ sung:
Thiết bị phải được ghi nhãn công
suất vào danh định.
Nội dung cảnh báo dưới đây phải được
đặt ở vị trí nổi bật
trên thiết bị. Chữ cái phải có chiều cao tối thiểu là 3 mm, màu đen trên nền
vàng. Trong trường hợp có sẵn các ký hiệu hoặc hình vẽ thích hợp theo
TCVN/IEC/ISO thì phải sử dụng chúng. Nhãn hoặc ký hiệu đưa ra thông tin cảnh báo phải được
đặt gần với nơi có
nguy hiểm.
CẢNH BÁO: Tắt nguồn và rút phích cắm khỏi
nguồn trước khi điều chỉnh, làm sạch hoặc nếu dây dẫn bị vướng hoặc hư hại.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Giữ dây mềm cấp nguồn cách xa lưỡi
cắt.
Lưỡi cắt vẫn quay sau khi tắt máy.
Đối với máy cắt cỏ kiểu bàn quay
- phương tiện cắt phải được
ghi nhãn để nhận biết;
- nếu bộ nối của cơ cấu gom cỏ được sử
dụng thì hướng dẫn
phải được gắn lên máy cắt cỏ gần với lỗ xả cỏ và lên bộ
nối của cơ cấu
gom cỏ, nêu rõ
không được vận hành máy cắt cỏ khi không có toàn bộ cơ cấu gom cỏ hoặc tấm chắn lắp đúng vị
trí.
7.6. Bổ sung:
CHÚ THÍCH 101: Thông tin về ký
hiệu người vận hành có thể được tìm thấy trong ISO 3767-1 và ISO 3767-3, và
trong ISO 3864 đối với màu sắc.
7.9. Sửa đổi:
Thay đoạn 1 bằng nội dung dưới đây:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.12. Thay thế:
Bản hướng dẫn phải được cung cấp kèm
theo thiết bị.
Hướng dẫn phải có:
a) các cảnh báo cần phải ghi nhãn trên
thiết bị cùng với giải thích thêm, khi thích hợp;
b) hướng dẫn về việc lắp ráp đúng thiết
bị để sử dụng, nếu
thiết bị không được cung cấp ở dạng lắp ráp hoàn chỉnh;
c) hướng dẫn về việc điều chỉnh thiết bị
chính xác, kể cả cảnh báo về
nguy hiểm của (các) lưỡi dao đang quay;
ví dụ như: ‘‘Cảnh báo - Không được chạm vào lưỡi dao đang quay”;
d) hướng dẫn về vận hành an toàn thiết
bị, bao gồm khuyến cáo rằng thiết bị phải được cấp điện qua thiết bị dòng dư (RCD) có dòng
điện tác động không lớn hơn 30 mA;
e) hướng dẫn về cách vận hành tất cả các
cơ cấu điều khiển;
f) hướng dẫn sử dụng, loại và chiều dài
tối đa của dây nguồn kéo dài cần sử dụng (không nhẹ hơn dây được quy định ở 25.7);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
h) có nội dung như sau, khi thích hợp:
1) Đào tạo
- Đọc kỹ hướng dẫn. Hiểu rõ các cơ cấu điều khiển và
cách sử dụng đúng thiết bị.
- Không cho phép trẻ em hoặc người không hiểu rõ các hướng dẫn này sử dụng thiết
bị. Các quy chuẩn kỹ thuật cụ thể có thể hạn chế độ tuổi của người vận hành.
- Không được cắt cỏ trong khi có người, đặc
biệt là trẻ em, hoặc động vật ở gần.
- Người vận hành hoặc người sử dụng chịu trách
nhiệm đối với các tai nạn hoặc rủi ro xảy ra với người khác hoặc tài sản của họ.
2) Chuẩn bị
- Trong khi cắt cỏ, luôn đi giày ủng chắc chắn
và mặc quần dài.
- Không vận hành thiết bị khi đi chân trần hoặc
đi dép.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Trước khi sử dụng, luôn kiểm tra bằng mắt để
thấy rằng các lưỡi dao hoặc bu lông bắt lưỡi dao và khối lắp
ráp dao cắt cỏ không bị mòn hoặc hỏng. Thay các lưỡi dao, bu lông bắt dao bị mòn hoặc bị hỏng theo bộ để
bảo đảm cân bằng.
- Trên thiết bị nhiều lưỡi dao, cần thận trọng
bởi vì quay một lưỡi dao có thể
khiến các
lưỡi dao khác quay
theo.
3) Vận hành
- Chỉ cắt cỏ vào ban ngày hoặc có chiếu sáng nhân
tạo tốt.
- Tránh vận hành thiết bị ở nơi cỏ ướt, nếu có
thể thực hiện
được.
- Người vận hành cần đảm bảo luôn giữ thăng
bằng trên bề mặt dốc.
- Đi bộ, không được chạy.
- Đối với các máy cắt cỏ kiểu bàn quay có
bánh xe, cắt cỏ theo chiều
ngang của bề mặt dốc, không được cắt cỏ theo hướng lên và hướng xuống mặt dốc.
- Hết sức thận trọng khi đổi hướng trên bề mặt dốc.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Hết sức thận trọng khi đảo chiều hoặc kéo
thiết bị về phía mình.
- Dừng (các) lưỡi dao nếu phải nghiêng thiết bị để vận chuyển
khi đi qua các bề mặt không phải là cỏ và khi vận chuyển thiết bị đến và ra
khỏi khu vực cắt cỏ.
- Không được vận hành thiết bị khi tấm chắn
hoặc tấm bảo vệ không đúng yêu cầu, hoặc không có cơ cấu an
toàn ở đúng vị trí,
ví dụ như tấm gạt và/hoặc cơ cấu gom cỏ.
- Bật động cơ theo hướng dẫn, các bàn chân để
cách xa (các) lưỡi dao.
- Không nghiêng thiết bị khi bật động cơ, trừ
khi phải nghiêng
thiết bị để khởi động. Trong trường hợp đó, không nghiêng quá mức tuyệt đối cần
thiết và chỉ nâng phần ở xa người vận
hành. Luôn đảm bảo hai bàn
tay ở vị trí vận hành
trước khi để thiết bị hạ
xuống đất.
- Không đặt các bàn tay hoặc bàn chân gần hoặc ở dưới các bộ
phận quay. Đối với máy cắt kiểu bàn quay, đảm bảo lỗ xả thông thoáng tại mọi
thời điểm.
- Không được nhấc lên hoặc mang vác thiết bị
trong khi động cơ đang chạy.
- Rút phích cắm khỏi ổ cắm:
● bất cứ khi nào rời khỏi máy;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
● trước khi kiểm tra, làm sạch hoặc làm việc
trên thiết bị;
● sau khi đập phải vật lạ. Xem thiết bị có bị
hư hỏng và sửa
chữa nếu cần thiết;
● nếu thiết bị bắt đầu rung bất thường
(kiểm tra ngay lập tức).
4) Bảo trì và lưu kho
- Duy trì độ chặt của tất cả các đai ốc, bu lông và vít để đảm bảo
thiết bị ở tình trạng
làm việc an
toàn.
- Thường xuyên kiểm tra cơ cấu gom cỏ xem có bị
mòn hoặc hư hại.
- Thay thế các bộ phận bị mòn hoặc
hỏng để đảm bảo an
toàn.
- Đối với các máy cắt cỏ kiểu trục quay, cần
thận trọng trong quá
trình điều chỉnh thiết bị, tránh để kẹt ngón
tay giữa các lưỡi dao di chuyển và các bộ
phận cố định của thiết bị.
- Đối với máy cắt cỏ kiểu bàn
quay, đảm bảo chỉ sử dụng các phương tiện cắt thay thế đúng chủng loại.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Áp dụng điều này của Phần 1, ngoài ra:
8.2. Bổ sung:
Đối với máy cắt cỏ kiểu bàn quay
cấp II,
phải cho phép chạm tới bề mặt của cách điện chính hoặc các bộ phận kim loại được
cách ly với bộ phận mang điện bằng cách điện chính khi phương tiện
cắt được tháo ra nếu như đòi hỏi phải có dụng cụ để tháo.
9. Khởi động các
thiết bị truyền động bằng động cơ điện
Điều này của Phần 1 được thay bằng:
Động cơ phải khởi động được ở tất cả các điều
kiện điện áp bình thường có thể xảy ra trong sử dụng.
Cơ cấu đóng cắt ly tâm và
các cơ cấu đóng cắt khởi động tự
động khác phải làm việc tin cậy và không có hiện tượng tiếp xúc chập chờn.
Kiểm tra sự phù hợp bằng cách khởi động thiết
bị ba lần, khi không tải, ở điện áp bằng 0,85 lần điện áp danh định hoặc giới
hạn dưới của dải điện áp danh định, mọi cơ
cấu
điều
khiển đều được đặt ở tốc độ tối
đa.
Đối với thử nghiệm này, phương tiện
cắt được điều chỉnh theo hướng
dẫn của nhà chế tạo liên quan đến thử nghiệm này.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10. Công suất vào và
dòng điện
Áp dụng điều này của Phần 1, ngoài ra:
10.1. Không áp dụng.
11. Phát nóng
Áp dụng điều này của Phần 1.
12. Để trống
13. Dòng điện rò và
độ bền điện ở nhiệt độ làm việc
Áp dụng điều này của Phần 1.
14. Quá điện áp quá
độ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
15. Khả năng chống ẩm
Áp dụng điều này của Phần 1, ngoài ra:
15.1.2. Bổ sung:
Thiết bị có lắp ổ phích cắm
vào thiết bị hoặc bộ nối cáp phải được thử nghiệm với bộ nối thích hợp với nó ở đúng vị trí.
Không được tháo bộ lọc không
khí.
16. Dòng điện rò và
độ bền điện
Áp dụng điều này của Phần 1, ngoài ra:
16.3. Bổ sung:
Cách điện tương đương với cách
điện phụ được cung cấp để phù hợp với 22.35 phải được thử nghiệm theo các
yêu cầu đối với cách điện phụ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Áp dụng điều này của Phần 1.
18. Độ bền
18.101. Thiết bị phải có kết
cấu sao cho,
trong sử dụng dự kiến, không được có sự cố về điện hoặc về cơ có thể ảnh hưởng đến sự phù
hợp với tiêu chuẩn này.
Cách điện không được bị hư hại và các tiếp điểm và mối nối không được lỏng ra do phát
nóng, rung, v.v...
Ngoài ra, cơ cấu bảo vệ quá tải
không được tác động trong điều kiện sử dụng dự kiến.
Kiểm tra sự phù hợp bằng các thử nghiệm
của 18.102.
18.102. Thiết bị được vận
hành không tải, động cơ kích
thích nối tiếp được cấp điện ở điện áp sao cho tốc độ quay bằng với tốc độ quay đạt được ở điện
áp danh định và trong điều kiện làm việc bình
thường. Thiết bị được vận hành trong 48 h, trừ đi thời gian chạy máy cần thiết đối
với các thử nghiệm của Điều 11 và Điều 13.
Thiết bị được vận hành liên tục hoặc
trong một số khoảng thời gian tương ứng, mỗi khoảng thời gian không ngắn hơn 8 h.
Trong quá trình thử nghiệm, cho phép
thay chổi than và thiết
bị được bôi trơn như trong sử dụng dự kiến dự kiến.
18.103. Trong quá trình thử
nghiệm của 18.102, cơ cấu bảo vệ quá tải không được tác động.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
19. Hoạt động không
bình thường
Áp dụng điều này của Phần 1, ngoài ra:
19.7. Bổ sung:
Không thực hiện thử nghiệm này trên
thiết bị có phương tiện cắt mềm hoặc xoay tự do lắp trên bộ truyền động
thường là hình tròn.
20. Sự ổn định và
nguy hiểm cơ học
Áp dụng điều này của Phần 1, ngoài ra:
20.2. Thay thế:
Để ngăn ngừa tác động không mong muốn
có thể dẫn tới nguy hiểm, chỉ cho phép sử dụng các cơ cấu cắt phục hồi bằng tay
và các cơ cấu cắt trước đó đòi hỏi phải nhả cơ cấu điều khiển hoạt động.
Các bánh răng, xích, đĩa xích, dây
đai, bộ truyền động ma sát, ròng rọc, bánh xe cánh quạt chạy bằng điện và các bộ
phận chuyển động khác, bất cứ khi nào chúng tạo ra điểm kẹp có khả năng gây
thương tích trong quá trình sử dụng dự kiến thiết bị, phải được bố trí
hoặc che chắn bằng tấm chắn hoặc phụ tùng tương
tự để ngăn ngừa chạm
ngẫu nhiên vào các linh kiện này.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Áp dụng các quy tắc nêu ở Phụ lục AA
khi thiết kế chế tạo hệ thống che chắn.
Nắp hoặc đĩa quay phải có bề mặt liên
tục, không bị chia cắt hoặc nhẵn.
Trong trường hợp tấm chắn được
thiết kế để có thể thao tác
hoặc tháo ra và gây nguy hiểm thì phải đặt ký hiệu an toàn để cảnh báo rủi ro
trên tấm chắn hoặc liền kề với tấm chắn.
Tất cả các tấm chắn đều phải
được lắp cố định vào thiết bị và không tháo ra được nếu không sử dụng dụng
cụ. Việc mở tấm chắn đòi hỏi phải
sử dụng dụng cụ. Các trường hợp ngoại trừ: Mở hoặc tháo
các tấm chắn khóa liên động làm vô hiệu hóa các bộ phận chuyển động được
bảo vệ hoặc mở các tấm chắn có bản lề
dùng cho máng trút cỏ.
Yêu cầu này không áp dụng cho
- phương tiện cắt, hoặc
- linh kiện bất kỳ hoạt động tiếp xúc với đất.
Kiểm tra sự phù hợp bằng cách xem xét
và phép đo.
20.101. Điều khiển
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cơ cấu điều khiển của người vận
hành
phải phù hợp với phần lớn người vận
hành trưởng thành
trong toàn miền 5 phần trăm đến 95 phần trăm như quy định trong ISO
3411.
Các nội dung dưới đây không phải là cơ cấu điều
khiển của người vận hành:
- đặt chiều cao cắt;
- đặt hoặc điều chỉnh thanh hoặc bộ dao cắt cố định (cắt tự
do) và điều chỉnh trên máy cắt cỏ kiểu trục quay.
- cách bố trí lỗ xả cỏ cơ
cấu gom cỏ;
- giữ/dẫn hướng cáp.
Vị trí và phạm vi di chuyển của cơ
cấu điều khiển của người vận hành phải thuận tiện cho người
vận hành và
phải luôn nằm trong phạm vi các kích thước quan trắc thể hiện trên Hình 101. Phạm
vi làm việc của cơ cấu điều khiển của người vận hành ít được sử dụng hơn
có thể được mở rộng bằng
cách cho phép người vận hành khi đứng bằng hai chân trên mặt đất ngả người trong giới hạn của
vùng người vận hành (ví dụ như ngả
về phía trước cho đến khi tiếp xúc với tay cầm ở bất kỳ vị trí làm việc
nào).
20.101.2. Cơ cấu điều khiển có
mặt người vận hành
Trên tay cầm điều khiển thiết bị phải lắp
cơ cấu tự động làm ngừng quay phương tiện cắt khi tay người vận hành rời
ra khỏi tay cầm. Điều này có thể đạt được bằng cách dừng động cơ truyền
động hoặc bằng cơ cấu trung gian ly hợp/hãm phương tiện cắt. Để khởi động quay phương
tiện cắt, cơ cấu điều khiển đòi hỏi phải
có hai tác động
riêng rẽ và khác nhau. Nếu các tác động này được thực hiện bằng cách sử
dụng cùng một tay thì các tác động này phải khác nhau hoàn toàn để tránh cài
khớp ngẫu nhiên.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
20.101.3. Truyền động kéo
Đối với thiết bị có bộ truyền
động kéo
- cơ cấu điều khiển dùng cho bộ truyền
động kéo phải tự động dừng hoặc nhả khớp bộ truyền động kéo ra khi người
vận hành rời khỏi vị trí vận hành bình
thường.
- chức năng đảo chiều của cơ cấu điều khiển
của
bộ
truyền động kéo phải đòi hỏi được kích hoạt liên tục theo
hướng di chuyển;
- phải có thể cài khớp hoặc nhả khớp bộ truyền động
kéo khi phương tiện cắt đang vận hành.
20.102. Yêu cầu về hãm phanh
20.102.1. Yêu cầu chung
Thiết bị không được yêu cầu lực lớn quá
mức để giữ thiết bị đứng yên trên bề mặt dốc.
Thiết bị đòi hỏi phương tiện bổ sung,
nghĩa là hệ thống phanh hãm hoặc phanh đỗ, phải đáp ứng các yêu
cầu của 20.102.2 và 20.102.3.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nếu phanh trợ lái cũng được sử dụng làm phanh
hãm thì phải có khả năng nối chúng theo cách chúng đặt lên cả hai phanh với
lực bằng nhau.
Đối với thiết bị không có phương tiện
hãm phanh, kiểm tra sự phù hợp như sau.
Tiến hành thử nghiệm bằng cách đặt
thiết bị hướng thẳng lên hoặc hướng thẳng xuống một mặt dốc 30 % (16,7°). Để
giữ thiết bị đứng yên cần đặt một lực không lớn hơn 220 N tại hoặc thấp hơn
trọng tâm và hướng thẳng lên và thẳng xuống dốc.
20.102.2. Phanh hãm
Việc hãm thử nghiệm được thực hiện
trên đường bê tông bề mặt cứng, khô, nhẵn, về cơ bản là nằm ngang (độ dốc không
quá 1 %) (hoặc bề mặt thử nghiệm tương đương). Khi thử nghiệm thiết bị có phương
tiện điều khiển khớp ly hợp và phanh riêng rẽ thì khớp ly hợp
phải nhả ra cùng lúc với việc nhấn phanh. Thử nghiệm được thực hiện với thiết
bị di chuyển cả hai chiều
tiến và lùi với tốc độ trên mặt đất cao
nhất có thể đạt tới
được.
Sử dụng hệ thống phanh hãm có
sẵn, thiết bị phải dừng
lại trong phạm vi khoảng cách 0,19 m ứng với mỗi 1 km/h.
20.102.3. Phanh đỗ
Thiết bị đòi hỏi có phanh
hãm thì phải được
trang bị phanh đỗ.
Phanh đỗ có thể kết hợp với phanh
hãm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thử nghiệm được thực hiện trên bề mặt
dốc 30 %, có hệ số ma sát sao
cho thiết bị không bị trượt xuống dốc. Thiết bị được đặt
trên bề mặt dốc với phanh đỗ đã được cài và chốt lại, bộ truyền lực ở vị trí “0”
và động cơ được ngắt mạch. Thử nghiệm với thiết bị hướng lên dốc và với thiết
bị hướng xuống dốc.
Thiết bị không được di chuyển xuống
dốc và lực cần thiết để cài và nhả phanh đỗ không được lớn hơn 220 N.
20.103. Yêu cầu đối với máy cắt cỏ
kiểu bàn quay
20.103.1. Vỏ ngoài của phương
tiện cắt
20.103.1.1. Yêu cầu chung
Vỏ ngoài của phương tiện cắt phải trùm
xuống thấp hơn mặt phẳng của vòng
tròn đỉnh của phương tiện cắt tối thiểu là
3 mm, ngoại trừ như được cho phép ở 20.103.1.2 và ở lỗ xả cỏ. Đầu bu lông của vít siết chặt phương tiện cắt được phép kéo
dài xuống dưới vỏ ngoài của phương tiện cắt với điều kiện là các bu lông
này được đặt
trong phạm vi bên trong 50 % đường kính vòng tròn đỉnh của phương tiện cắt.
Các chỗ mở rộng bất kỳ
(các) vách của vỏ ngoài của phương tiện cắt liền kề với lỗ
xả cỏ, kể cả các
vách của máng trút, không đáp ứng yêu cầu này đều phải được coi là
bộ phận của lỗ xả cỏ. (các) Vách
phải được thử nghiệm bằng đầu dò kiểu bàn chân (xem 20.103.4) và
phải đáp ứng tất cả các yêu
cầu khác của
tiêu chuẩn này.
20.103.1.2. Lỗ phía trước
Thiết bị có chiều rộng cắt 600
mm hoặc lớn hơn có thể có lỗ phía
trước.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Điểm cao nhất của tất cả các lỗ trong
vỏ ngoài của phương tiện cắt ở phía
trước, ngoại từ các lỗ xả cỏ, phải được
giới hạn bởi góc thẳng đứng 15° và
khoảng cách tối đa 30 mm bên trên mặt phẳng nằm ngang của phương tiện cắt ở vị trí
thấp nhất của phương tiện cắt. Điểm cao nhất của các khe lược
phía trước hoặc cơ cấu cào phải được coi là điểm nằm trên mép
dưới của mặt trước vỏ ngoài của phương
tiện cắt. (Xem các hình chiếu A và B của Hình 102 và Hình 103).
20.103.1.3. Lỗ xả cỏ (máng trút)
Khi có máng trút hở, không được
có đường tiếp tuyến nào với vòng tròn đỉnh của phương tiện cắt tại hoặc ở phía trên
mặt phẳng của vòng tròn đỉnh của phương tiện
cắt
và theo chiều quay của phương
tiện cắt cắt qua vùng bia đỡ của người vận hành mà trước đó không chạm
vào vỏ ngoài của phương tiện cắt hoặc tấm chắn.
20.103.1.4. Tấm chắn và cơ cấu
gom cỏ
Các tấm chắn mở ra mở vào được
hoặc các tấm chắn phải được
dịch chuyển để lắp cơ
cấu gom cỏ, phải tự động trở về vị trí
chắn toàn phần khi cơ cấu gom cỏ đã được tháo
ra. Tấm chắn phải được
coi là bộ phận hợp thành của vỏ ngoài của phương
tiện cắt.
20.103.2. Dừng phương tiện cắt
20.103.2.1. Thời gian dừng phương tiện cắt
Trên thiết bị có chiều rộng cắt đến và bằng
600 mm, phương tiện cắt phải dừng từ tốc độ quay lớn nhất trong vòng
3 s sau khi người vận hành nhả cơ cấu điều khiển.
Trên thiết bị có chiều rộng cắt
lớn hơn 600 mm thì thời gian dừng phải là 5 s.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cơ cấu dừng phương tiện
cắt phải đáp ứng thời gian dừng yêu cầu trong suốt thời gian tuổi thọ kỳ vọng của
thiết bị giữa các lần
đại tu như khuyến cáo của nhà chế tạo. Thử nghiệm phải bao gồm tối thiểu 5 000
chu kỳ đóng và cắt với tốc độ do nhà chế tạo quy định.
20.103.3. Nguy hiểm vật văng ra
Thiết bị phải có kết cấu để cung cấp
đủ bảo vệ trong sử dụng dự kiến khỏi nguy cơ gây thương tích cho người
do các vật lạ có thể văng ra do phương
tiện cắt quay.
Kiểm tra sự phù hợp bằng thử nghiệm dưới
đây:
Thiết bị được đặt trong vỏ thử nghiệm được
mô tả trong Phụ
lục BB, đế của vỏ thử nghiệm
được mô tả trong Phụ lục CC. Kiểm tra
kết cấu tấm bia đỡ được sử dụng bằng các thử nghiệm ở Điều BB.2 ngay trước khi và sau thử nghiệm
này. Tấm bia đỡ được chia thành các vùng độ cao bằng các đường nằm ngang như
được chỉ ra trên Hình
BB.1 và được mô tả trong Phụ lục DD.
Vật phóng sử dụng trong thử nghiệm là
các viên bi đường kính 6,35 mm bằng thép tôi có độ cứng tối thiểu là HRC 45 (ví dụ như các
viên bi làm vòng bi).
Điểm nạp các vật phóng được đặt ở vị trí 12
giờ như trên Hình BB.2 và Hình BB.3 và được bố trí bên trong vòng tròn đỉnh của phương
tiện cắt
một khoảng là 25 mm ± 5 mm để nạp các vật phóng. Phải bố trí một điểm nạp cho
từng phương tiện cắt của thiết bị nhiều trục quay.
Miệng ống nạp phải được lắp cố định và
ngang bằng với bề mặt trên của thảm xơ dừa (xem Hình CC.1) và hệ thống
phải được bố trí sao cho có thể phóng viên bi với vận tốc biến thiên.
Trong trường hợp cần thiết, thiết bị
có thể được buộc
bằng dây đàn hồi vào tay cầm để tránh sự di chuyển theo chiều ngang.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thực hiện thử nghiệm đối với từng cụm
lắp ráp phương tiện cắt.
Thiết bị phải được thử nghiệm theo tất
cả các cấu hình làm việc,
ví dụ như, cả khi có và không có
phụ tùng và phụ kiện như bộ thu gom cỏ hoặc các bộ phận vun đất.
CHÚ THÍCH 1: Nhân viên thử
nghiệm cần ra khỏi khu vực thử nghiệm hoặc nếu không thì cần phải được bảo vệ khỏi nguy hiểm vật
văng ra.
Phương tiện cắt cần được
điều chỉnh đến chiều cao cắt 30 mm hoặc tới vị trí cắt cao hơn tiếp theo khi
đặt lên bề mặt bằng phẳng cứng. Thiết bị có chế độ đặt chiều cao lớn nhất là 30
mm hoặc thấp hơn thì phải được
đặt ở mức đặt cao
nhất.
Trước khi thử nghiệm, điều chỉnh tốc
độ phóng viên bi sao cho viên bi không bay lên cao hơn bề mặt của thảm xơ dừa
một khoảng không nhỏ hơn 30 mm và
trong phạm vi góc 10° so với trục thẳng đứng. Sau đó, với thiết bị đã ở đúng vị trí, cho phép
các viên bi từng viên đi vào thiết bị. Tăng vận tốc các viên bi từng nấc nhỏ
một cho tới khi từng viên bi đều bị phương tiện cắt của thiết bị va vào.
Bắt đầu thử nghiệm khi vận tốc nhỏ nhất này được thiết lập. Thay các viên bi bị sứt hoặc hư
hại.
Nạp 500 lần vật phóng vào từng điểm nạp đối với
từng thử nghiệm. Trên thiết bị nhiều trục quay, thử nghiệm phải được tiến hành
đối với từng trục quay, kết quả được đánh giá đối với từng thử nghiệm.
Trong bất kỳ thử nghiệm nào, trong
trường hợp bắn thủng quá nhiều ở khu vực hẹp thì có thể cần
phải sửa chữa hoặc thay thế bia đỡ trước khi tiếp tục các thử nghiệm. Thay tấm
bia đỡ nếu các lần bắn thủng từ các thử
nghiệm trước để lại các lỗ không thể phủ được bằng miếng dán hình vuông kích
thước 40 mm. Không được đặt lên bất kỳ một diện tích nào nhiều hơn một chiều dày
miếng dán.
Số bi còn lại trong thiết bị thử
nghiệm (hoặc trên bề mặt thử nghiệm) có thể được người thử nghiệm tùy ý
lấy ra để giảm
thiểu số lỗ bắn thủng do nẩy bật gây ra.
Nếu yêu cầu thử nghiệm lại thì phải sử dụng
phương tiện cắt mới cho từng thử nghiệm (500 vật phóng) trừ khi phương
tiện cắt không bị hư hại do va đập với vật phóng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đếm và ghi lại các lỗ bắn thủng
vào tờ dữ liệu được thể hiện trong
Phụ lục DD. Vật phóng bắn thủng và làm hư hại đường tâm của đường độ cao khu
vực tấm bia phải được ghi cho khu vực tấm bia thấp hơn đường đó.
Đối với chiều rộng cắt
bằng và nhỏ hơn 600 mm,
đối với từng thử nghiệm (500
vật phóng), không được nhiều hơn 40 vật phóng bắn thủng bia đỡ giữa
đáy và đường 450 mm (vùng thấp và vùng giữa) trong đó không được có nhiều hơn
sáu lỗ bắn thủng vào bia đỡ ở trên đường 300 mm (vùng giữa). Không được có
các lỗ bắn thủng cao hơn
đường 450 mm (vùng cao) và không được có nhiều hơn hai lỗ bắn thủng
trong khu vực bia đỡ người vận hành giữa đáy và đường 450 mm.
Đối với chiều rộng cắt lớn hơn
600 mm, đối với từng thử nghiệm (500 vật phóng), không nhiều hơn 50 vật phóng bắn
vào bia đỡ nằm giữa đế và đường 450 mm (vùng thấp và vùng giữa) mà trong đó
không quá sáu lỗ bắn vào bia đỡ phía trên đường 300 mm (vùng giữa). Không có
các cú bắn phía trên đường 450 mm (Vùng cao) và không có nhiều hơn hai cú bắn
vào khu vực bia đỡ người vận hành giữa đế và đường 450 mm.
Trong trường hợp thử nghiệm không đạt, được phép
thử nghiệm hai
thiết bị bổ sung, khi đó cả hai thiết bị này đều phải vượt qua thử nghiệm.
20.103.4. Tiếp cận phương tiện
cắt
Việc bàn chân tiếp cận không chủ ý phương
tiện cắt trong quá trình làm việc phải được ngăn ngừa hết mức có thể thực hiện
được một cách hợp lý.
Kiểm tra sự phù hợp bằng thử nghiệm sau, bằng cách sử
dụng đầu rò kiểu bàn chân như được minh họa trên Hình 104. Thiết bị được đặt
trên bề mặt phẳng cứng. Tấm chắn hoặc tấm
gạt, hoặc cả hai được đặt ở vị trí làm việc bình thường trên vỏ ngoài của phương tiện
cắt và các chi tiết đỡ thiết bị
tiếp xúc với bề mặt đỡ. Máy cắt cỏ kiểu đệm không khí được đỡ ở vị trí cao
nhất mà chúng có thể đạt được ở điều kiện làm việc bình thường.
Các thành phần của thiết bị, ví dụ như
bánh xe và khung đỡ, nếu có liên quan, được coi là bộ phận của vỏ bọc của
phương tiện cắt đối với mục đích của thử nghiệm này. Thử nghiệm được
thực hiện ở điều kiện
tĩnh.
Thực hiện thử nghiệm với phương
tiện cắt ở vị
trí cắt cao nhất và thấp nhất. Nếu
độ cao đường dẫn của phương tiện cắt là khác nhau ở các tốc độ
khác nhau của phương
tiện cắt thì thử nghiệm được thực hiện sao cho bao gồm được cả hai giá trị
biên của chiều cao của phương tiện cắt.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đầu dò được đặt lên phía sau
của tất cả các thiết bị như mô tả trên Hình 104.
Đầu dò thử nghiệm không được đi vào
đường dẫn của cụm lắp
ráp phương tiện cắt.
20.103.5. Kết cấu tay cầm
Tay cầm của thiết bị phải
được gắn chặt vào thiết bị sao cho ngăn chặn mất kiểm soát do việc nhả ly hợp không
chủ ý trong khi vận
hành.
Phải có phương tiện chắc chắn (lẫy
hoặc cơ cấu chặn trên)
để không thể rời ra một cách không có chủ ý trong quá trình sử dụng dự kiến của thiết
bị, và không cho phép đầu của tay
cầm gần với người vận hành, tiến lại gần hơn 450 mm theo chiều ngang về
phía sau đường dẫn gần nhất của phương
tiện cắt của thiết bị trong quá trình sử dụng dự kiến của thiết bị
(xem Hình 105).
Tuy nhiên, nếu như có vị trí phanh đỗ của
tay cầm, thì tay cầm phải tự động chốt trở lại vào
(các) vị trí làm việc khi
tay cầm được chuyển
sang (các) vị trí này.
Kiểm tra sự phù hợp bằng cách xem xét
và bằng phép đo.
20.104. Yêu cầu đối với máy
cắt cỏ kiểu trục quay
20.104.1. Kết cấu chung - Tấm chắn và
che chắn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
20.104.1.2. Trục cắt phải được bao bọc
các bên bằng các tấm chắn kéo dài tối thiểu như thể
hiện trên Hình 107.
20.104.1.3. Trục cắt của các thiết
bị loại xả tự do và loại xả phía sau phải được bao bọc từ phía trên bằng tấm chắn kéo dài sao
cho hình chiếu của tấm
chắn trên mặt phẳng ngang che phủ ít nhất là hình chiếu của
trục cắt cũng trên mặt phẳng nằm ngang này, sau khi cơ cấu gom cỏ bất kỳ đã
được tháo ra (xem Hình 108).
20.104.1.4. Trục cắt của các
thiết bị loại xả phía trước phải
được bao bọc từ phía sau bằng tấm chắn kéo dài sao cho hình chiếu của tấm chắn
lên mặt phẳng thẳng đứng che phủ ít nhất là hình chiếu của trục cắt cũng trên phẳng thẳng
đứng này, trừ đi 25 mm (xem Hình 109).
Sự phù hợp với các yêu cầu của 20.104.1 phải
được kiểm tra bằng phép đo và xem xét.
CHÚ THÍCH 1: Xả tự do có nghĩa là các vụn cỏ được tung ra ngoài,
không có dẫn hướng hoặc thu gom.
CHÚ THÍCH 2: Xả phía sau có nghĩa là các vụn cỏ
được tung ra sao cho có thể thu lại được trong cơ cấu gom cỏ đặt ở phía sau
trục quay.
CHÚ THÍCH 3: Xả phía trước
có nghĩa là các vụn cỏ được tung ra sao cho có thể được thu lại trong cơ cấu
gom cỏ đặt phía trước trục
quay.
20.104.2. An toàn người vận
hành đối với cỏ, vật
văng ra
Thiết bị loại xả phía sau và loại xả
tự do (không phải loại xả phía trước) phải lắp tấm chắn không tháo
ra được để giới hạn đường
văng theo chiều thẳng đứng đến độ cao lớn nhất là 1 m trong mặt phẳng thẳng đứng của
phần nắm vào của tay cầm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
20.104.3. Kết cấu tay cầm
Nếu đầu của tay cầm sát với người vận hành cách
đường
tiếp tuyến thẳng
đứng phía
sau
của trục
cắt một khoảng
nhỏ hơn 450 mm theo
chiều ngang thì thiết bị phải có kết cấu sao cho chân của
người vận
ít
có khả năng tiếp cận đến trục cắt.
Kiểm tra sự phù hợp bằng phép đo và nếu áp
dụng được thì bằng thử
nghiệm dưới đây.
Thiết bị được đặt ở chiều cao
cắt bất lợi nhất, đầu dò kiểu bàn chân ở Hình 104 chỉ được đặt từ phía vị trí người vận
hành, đế của đầu dò được
giữ theo chiều nằm ngang ở độ cao bất
kỳ và sau đó được hướng lên và
hướng xuống một góc 15° so với đường nằm ngang.
Đầu đò không được tiếp xúc với trục cắt.
21. Độ bền cơ
Áp dụng điều này của Phần 1, ngoài ra:
Sửa đổi:
Năng lượng va đập phải là 1,0 J ± 0,05
J.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đối với các thử nghiệm của điều này,
thiết bị được vận hành ở tốc độ tối đa và có thể được buộc
bằng đây đàn hồi vào tay cầm để tránh sự di chuyển theo chiều ngang.
21.101.1. Độ bền của phương
tiện cắt và khung lắp phương tiện cắt
21.101.1.1. Phương tiện cắt và khung lắp
phương tiện cắt phải có đủ
độ bền để chịu được va đập của vật rắn.
Kiểm tra sự phù hợp bằng thử nghiệm dưới
đây.
Thiết bị được đặt trong vỏ thử nghiệm
được mô tả trong Phụ lục BB bằng cách sử dụng thiết bị thử nghiệm va đập như thể hiện trên
Hình 111.
Thiết bị được đặt trên ống thép hàn
hoặc không có mối hàn kích thước (danh nghĩa) 30 mm x 3 mm được
đặt trước trong thiết bị thử nghiệm (xem Hình 111). Phương tiện cắt của
thiết bị cần thử nghiệm được
điều chỉnh đến chiều
cao cắt xấp xỉ 50 mm và
được đặt sao cho khi ống được đưa vào đường đi của phương tiện cắt đang quay
thì phương tiện cắt sẽ đập vào phần hở của ống trong phạm vi từ 10 mm đến 15 mm
của phương tiện cắt. Ống được đưa vào một lần vào đường đi của từng cụm lắp ráp
phương tiện cắt. Một đoạn ống mới được sử dụng cho từng thử nghiệm.
Cho thiết bị chạy trong 15 s, hoặc cho
tới khi phương tiện cắt dừng lại hoặc ống bị cắt rời.
Nếu không thể đưa ống vào do
thiết kế của thiết bị thì di chuyển
thiết bị một khoảng tối thiểu cần thiết để cho phép đưa ống vào được.
CHÚ THÍCH: Thử nghiệm không
yêu cầu thiết bị phải thích
hợp để sử dụng sau
khi thử nghiệm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
21.101.1.2. Thiết bị phải chịu
được các lực mất cân bằng có thể xảy ra do phương tiện cắt hoặc cụm lắp
ráp phương tiện cắt, v.v., bị mài mòn.
Kiểm tra sự phù hợp bằng thử nghiệm
dưới đây.
Thiết bị được đặt trong vỏ thử nghiệm
được mô tả trong Phụ lục BB. Thử nghiệm được thực hiện trên bề mặt bằng phẳng
cứng, nhẵn. Máy cắt cỏ kiểu đệm không khí được thử nghiệm trên cỏ hoặc
vật liệu tổng hợp tương đương với cỏ.
Độ mất cân bằng của phương tiện cắt,
tính bằng kilogam mét, trước tiên được xác định theo công thức 0,024 L3
trong đó L là đường kính của vòng
tròn đỉnh của phương tiện
cắt,
tính bằng mét.
Độ mất cân bằng tính toán được tạo ra bằng cách tháo
vật liệu ra hoặc bổ sung thêm vật liệu vào phương tiện cắt cho tới khi đạt được độ mất cân
bằng mong muốn.
Thử nghiệm được thực hiện trong 1 h ở vỏ thử nghiệm đối
với từng cụm lắp ráp phương tiện cắt.
Tất cả các cụm lắp ráp phương tiện cắt của thiết bị nhiều trục
quay đều được thử nghiệm riêng rẽ. Cho phép thử nghiệm cùng lúc tất cả các cụm
lắp ráp
phương
tiện cắt
của thiết bị
nhiều trục quay khi được sự thỏa thuận của nhà chế tạo. Có thể sử dụng thiết bị mới đối với từng
thử nghiệm.
CHÚ THÍCH: Thử nghiệm không yêu cầu
thiết bị phải thích
hợp để sử dụng sau khi thử nghiệm.
Trong quá trình thử nghiệm, thiết bị
không được mất bất kỳ linh kiện nào cần thiết để phù hợp
với các
yêu
cầu của tiêu chuẩn này, và
cũng không được có linh kiện hoặc bộ phận bất kỳ nào của thiết bị xuyên qua
tất cả các lớp của
vách của vỏ thử nghiệm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Vỏ ngoài của phương tiện cắt,
máng trút, tấm chắn và cơ cấu gom cỏ phải có đủ
độ bền để chịu được va
đập từ các vật lạ có thể văng ra từ phương
tiện cắt.
Kiểm tra sự phù hợp bằng thử nghiệm dưới
đây:
Thiết bị được đặt trong vỏ thử nghiệm
được mô tả trong Phụ lục BB. Đế của thiết bị thử nghiệm là một tấm thép có
chiều dày tối thiểu là 1,5 mm, bên dưới được đệm bằng tấm gỗ dán
dày 19 mm. Tấm thép phải đủ lớn để chờm ra ngoài vỏ ngoài của phương tiện
cắt
của thiết bị tối thiểu là 25 mm.
Bố trí một lỗ không khí vào đồng tâm
ứng với từng vòng tròn đỉnh của phương tiện
cắt,
có đường kính lớn nhất xấp xỉ như sau:
Loại máy
cắt cỏ
Vòng tròn đỉnh của phương tiện cắt BTC
Đường kính
lỗ không khí vào
Không phải
là loại vun đất
Loại vun
đất
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tất cả các
BTC
BTC đến và
bằng 635 mm
BTC >
635 mm
0,3 x BTC
BTC - 127 mm
0,8 x BTC
CHÚ THÍCH 1: Trong quá trình thử
nghiệm, nhân viên cần đứng sau tấm chắn bảo vệ khỏi các vật có
thể văng
ra.
Đối với máy cắt cỏ kiểu vun đất, vị trí của điểm nạp B
phải ở vị trí 12 giờ như
được mô tả chi tiết ở 20.103.3;
đối với những máy cắt cỏ không phải
là máy cắt cỏ kiểu vun đất, 25 mm phía bên trong vòng trong đỉnh của
phương tiện cắt, nằm trên đường
BC tạo góc 45° so với đường AC theo chiều ngược với chiều quay của phương
tiện cắt, trong đó A là tâm của lối ra của máng trút và C là tâm của
trục của phương tiện cắt.
Mười điểm nạp đường kính xấp xỉ 15 mm được
bố trí cách đều nhau bắt đầu từ điểm B và cách đều tâm C, được sử
dụng để nạp vật phóng hoặc thay vì sử dụng 10 điểm nạp, có thể xoay thiết bị
từng nấc với góc 36° bắt đầu từ điểm nạp ”B".
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Vật phóng sử dụng trong
thử nghiệm là các viên bi bằng thép tôi cứng đường kính 13
, có độ cứng
tối thiểu là 45 HRC
(ví dụ như các viên bi làm vòng bi).
Phải có phương tiện để nạp với vận tốc
khác nhau các viên bi làm vật phóng. Điều chỉnh vận tốc nạp bi sao cho bi bay lên cao
hơn mặt phẳng cắt của phương tiện cắt tối thiểu là 30 mm và
tối đa là 300 mm.
Thiết bị được đặt trên tấm thép,
trục C của phương
tiện cắt ở bên trên tâm
của tấm thử nghiệm.
Phương tiện cắt được đặt ở chiều cao cắt thấp nhất có thể điều chỉnh được nhưng
không thấp hơn 30 mm. Nếu chiều
cao cắt lớn nhất nhỏ hơn 30 mm thì thử nghiệm
máy khi đã điều chỉnh đến chiều cao cắt lớn nhất.
Mười vật phóng được nạp qua từng điểm nạp trong
số mười điểm nạp (tổng cộng là 100 vật phóng).
Thử nghiệm được thực hiện một lần đối
với từng cụm lắp ráp phương tiện cắt.
Có thể sử dụng vỏ ngoài thiết bị mới cho
từng phương tiện cắt của thiết bị có nhiều phương tiện cắt.
Vỏ phương tiện cắt, tấm chắn
hoặc cơ cấu gom cỏ phải được coi là không đạt thử nghiệm nếu xảy ra bất
kỳ hiện tượng
sau:
a) có lỗ trong vỏ phương tiện cắt,
(các) tấm chắn hoặc (các) cơ
cấu gom cỏ cho phép viên bi đi qua. Lỗ trong vỏ phụ, ví dụ như vách
ngăn bên trong,
không được coi là không đạt thử nghiệm;
b) biến dạng bộ phận bất kỳ của vỏ của phương
tiện cắt, (các) tấm chắn hoặc cơ cấu gom cỏ vào trong
đường đi của dao cắt;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
d) cơ cấu gom cỏ hoặc tấm
chắn rơi ra khỏi vị trí làm việc bình thường;
Trong trường hợp thử nghiệm không đạt,
có thể thử nghiệm hai thiết bị bổ sung giống hệt. Nếu một trong hai thiết bị
không đạt thử nghiệm thì mẫu thiết bị không đạt thử nghiệm.
CHÚ THÍCH 2: Thử nghiệm không quy định
rằng thiết bị có thể thích hợp để sử dụng sau
khi thử nghiệm.
22. Kết cấu
Áp dụng điều này của Phần 1,
ngoài ra:
22.6. Bổ sung:
Lỗ bất kỳ để ngăn ngừa nước tích tụ trong vỏ
tối thiểu phải có đường kính là 5 mm hoặc diện tích là 20 mm2,
với chiều rộng tối thiểu là 3 mm.
Kiểm tra sự phù hợp bằng cách xem xét và phép
đo.
22.35. Thay thế:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tay cầm và cơ cấu điều khiển của người vận
hành
được nắm vào khi vận hành thiết bị phải được làm bằng vật liệu cách điện hoặc
được bọc bằng vật liệu cách điện có chiều dày tối thiểu là 1 mm hoặc được cách ly với các bộ
phận kim loại chạm tới được khác bằng cách điện tương
đương với cách điện phụ.
Trục tay cầm phải
a) làm bằng vật liệu cách điện hoặc,
b) nếu là kim loại thì phải được bọc vật
liệu cách điện có chiều dày tối thiểu là 1 mm, chờm ra khỏi tay
cầm và cơ cấu điều khiển của người vận
hành
lắp trên tay cầm một khoảng là 150 mm.
c) được cách điện sao cho các bộ phận kim
loại chạm tới được nằm trong phạm vi 150 mm của tay cầm và cơ
cấu điều khiển của người vận
hành
lắp trên tay cầm
đều được cách ly bằng cách điện tương đương với cách điện phụ, khỏi các bộ
phận chạm tới được
khác bằng kim loại nằm trong phạm vi 75 mm của đất được đo như khe hở không khí, hoặc từ các
bộ phận chạm tới được bằng kim loại nối với các bộ phận này.
Các cơ cấu giữ cáp/ống dẫn cáp không
được coi là cơ cấu điều khiển của người vận hành.
Đối với máy cắt cỏ kiểu bàn quay,
phương tiện cắt phải được cách ly với các bộ phận khác chạm tới được
khi thiết bị ở vị trí sử dụng bình
thường, bằng vật liệu cách điện tương đương với cách điện phụ.
Kiểm tra sự phù hợp bằng cách xem xét,
bằng phép đo và đối với vật liệu cách điện dùng để bọc tay cầm, cơ
cấu điều khiển của người vận hành và trục tay cầm kiểm tra sự phù
hợp bằng thử nghiệm dưới đây.
Ổn định trước mẫu của bộ phận được bọc ở nhiệt độ 70
°C ± 2 °C trong 7 ngày
(168 h). Sau khi ổn định trước, để mẫu trở về xấp xỉ nhiệt độ phòng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sau đó, mẫu được giữ ở nhiệt độ -10
°C ± 2 °C trong 4 h.
Sau đó, trong khi vẫn ở nhiệt độ
này, mẫu phải chịu va đập bằng cách sử dụng thiết bị thể hiện trên Hình 113. Vật
nặng A có khối lượng là 300 g rơi từ độ cao 350 mm lên đục B bằng thép tôi
cứng, lưỡi đục được
đặt trên mẫu.
Một tác động được đặt lên từng vị trí
mà ở đó lớp bọc
có nhiều khả năng bị yếu hoặc bị hư hại trong
sử dụng dự kiến, khoảng cách
giữa các điểm va đập phải tối thiểu là 10 mm.
Sau thử nghiệm này, kiểm tra phải cho
thấy lớp bọc không bị bong ra và thử nghiệm độ bền điện giữa các bộ phận kim
loại và lá kim loại bọc xung quanh lớp bọc ở khu vực yêu cầu phải được cách
điện.
Điện áp thử nghiệm 2 750 V được đặt
vào trong 1 min.
Trong quá trình thử
nghiệm, không được xảy ra phóng điện bề mặt hoặc đánh thủng.
22.36. Không áp dụng (nằm trong
22.35).
22.101. Thiết bị phải có
phương tiện ngăn ngừa ở chừng mực có
thể việc cáp
nguồn bị hư hại do thiết bị chuyển động. Phương tiện được cung cấp phải có thể sử dụng lại
được.
Yêu cầu này được coi là đáp ứng bằng, ví
dụ như
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Lối vào của cáp nguồn hoặc dây nối phải cách
điểm gần phương tiện cắt nhất tối thiểu là 0,6 m.
Kiểm tra sự phù hợp bằng cách xem xét và theo quy trình
thử nghiệm dưới
đây, ngoại trừ đối với cơ cấu quấn dây vào tự động.
Dây nguồn đi kèm thiết bị
được cố định vào cơ cấu phù hợp với sổ tay hướng dẫn. Sau đó dây nguồn phải chịu lực
kéo 100 N trong 10 lần, lực kéo được đặt theo phương bất lợi nhất,
không giật,
trong
1 s.
Sau thử nghiệm, dây nguồn phải
cho thấy không bị hư
hỏng theo nghĩa của tiêu chuẩn này và không bị xê dịch theo chiều dọc trong cơ
cấu quá 2 mm.
22.102. Bộ lọc không khí có
thể tháo ra được
để làm sạch phải được thiết kế sao cho ít có khả năng bị rơi ra trong sử dụng dự
kiến.
Yêu cầu này được thỏa mãn nếu như, ví dụ, bộ lọc
không khí chỉ có thể tháo ra được
bằng dụng cụ,
hoặc
- có lò xo ngăn ngừa bộ lọc rơi ra do rung
trong khi sử dụng dự kiến, hoặc
- cần có tác động có chủ ý của người sử dụng để tháo bộ lọc
ra.
Kiểm tra sự phù hợp bằng cách xem xét
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Áp dụng điều này của Phần 1.
24. Linh kiện
Áp dụng điều này của Phần 1, ngoài ra:
24.1.3. Bổ sung:
Cơ cấu đóng cắt nguồn lưới phải có
tiếp điểm cách ly ở tất cả các cực để tạo ra ngắt mạch hoàn toàn
trong điều kiện quá
điện áp cấp III.
Số chu kỳ thao tác được công bố theo
7.1.4 của IEC 61058-1 phải tối thiểu là 50 000 chu kỳ.
25. Đấu nối nguồn và
cáp và dây dẫn mềm bên ngoài
Áp dụng điều này của Phần 1,
ngoài ra:
25.1. Thay thế:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Không thể cắm vào thiết bị bộ nối phù
hợp với tờ tiêu chuẩn của IEC 60320-1.
Kiểm tra sự phù hợp bằng cách xem xét.
25.2. Thay thế:
Thiết bị phải được trang bị một trong
các thứ dưới đây:
- dây nguồn có chiều dài không
ngắn hơn 10 m, nối dây kiểu X, hoặc
- dây nguồn có chiều dài không lớn
hơn 0,5 m, nối dây kiểu X hoặc kiểu Y và kết thúc bằng bộ nối cáp
(điều này bao gồm cả ổ phích cắm
vào thích hợp), hoặc
- ổ phích cắm vào thiết bị được cấp cùng với bộ nối nối
tiếp thích hợp.
Kiểm tra sự phù hợp bằng cách xem
xét.
25.7. Sửa đổi:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dây nguồn không được nhẹ hơn,
- dây mềm có vỏ bọc cao su dai thông
dụng (mã nhận biết 60245 IEC 53), nếu được bọc cách điện cao su;
- dây mềm có vỏ bọc PVC thông dụng
(mã nhận biết
60227 IEC 53), nếu được bọc cách điện PVC;
Ở nhiều nước, các dây nguồn này là
không thích hợp và dây nguồn phải là dây
mềm có vỏ bọc polychloroprene thông dụng (60245 IEC 57).
25.14. Bổ sung:
Do thiết kế của thiết bị, yêu cầu này
cũng áp dụng cho cáp hoặc dây mềm bên ngoài trong trường hợp có sự di chuyển
tương đối quá 45° của
cáp hoặc dây mềm tại điểm cáp hoặc dây đi vào vỏ bọc.
25.15. Bổ sung:
Yêu cầu này áp dụng cho tất
cả các cáp hoặc dây chạm tới được.
Sửa đổi:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
26. Đầu nối dùng cho
dây dẫn bên ngoài
Áp dụng điều này của Phần 1.
27. Quy định cho nối
đất
Áp dụng điều này của Phần 1.
28. Vít và các mối
nối
Áp dụng điều này của Phần 1, ngoài ra:
28.1. Bổ sung:
Vít hoặc đai ốc để giữ chặt phương
tiện cắt của máy cắt
cỏ kiểu bàn
quay
có thể được làm bằng vật liệu cách điện hoặc được bọc vật liệu cách điện, với
điều kiện không thể thay chúng bằng vít hoặc đai ốc kim loại sẵn có.
29. Khe hở không khí,
chiều dài đường rò và cách điện rắn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
30. Khả năng chịu
nhiệt và chịu cháy
Áp dụng điều này của Phần 1,
ngoài ra:
30.2.3. Không áp dụng.
31. Khả năng chống gỉ
Áp dụng điều này của Phần 1.
32. Bức xạ, tính độc
hại và các mối nguy tương tự
Áp dụng điều này của Phần 1.
Kích thước
tính milimét

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH 2: Vùng thấp phía trước là
khu vực mà bên trong đó, khi tựa vào rào chắn tay cầm, 5 phần trăm nam giới
hoặc 50 phần trăm nữ giới có thể với tới. 95 phần trăm nam giới cũng có thể với tới vùng
này khi tựa vào rào chắn tay cầm ngả về phía trước.
CHÚ THÍCH 3: Tất cả các rào
chắn bên trong vùng
người vận hành đều sẽ thu hẹp vùng
này lại phần không gian mà rào chắn chiếm chỗ và bảo vệ.
CHÚ THÍCH 4: Vùng người vận hành bao gồm dải tối đa
tất cả các chuyển động điều khiển mà
người vận hành hay sử dụng, nhưng không nhằm thể hiện các vị
trí điều khiển mà người vận hành lựa chọn.
Hình 101 -
Vùng của người vận
hành
Kích thước
tính bằng milimét

Kích thước tính
bằng milimét

Hình 104 - Thử nghiệm bằng
đầu dò kiểu bàn chân
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Hình 105 -
Chiều dài tay cầm
Kích thước
tính bằng milimét

Kích thước
tính bằng milimét

Kích thước tính bằng milimét

Hình 110 -
Máy cắt cỏ kiểu trục quay - Đường tung vụn cỏ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Hình 111 -
Thiết bị thử nghiệm va
đập
Kích thước
tính bằng milimét

Hình 112 -
Thử nghiệm tính toàn vẹn của kết cấu
Kích thước
tính bằng milimét

Hình 113 -
Thiết bị thử nghiệm va đập
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Áp dụng các phụ lục của Phần 1, ngoài
ra.
Phụ lục AA
(quy định)
Nguyên
tắc che chắn
AA.1 Khoảng cách an toàn tới bộ phận
nguy hiểm
Khoảng cách an toàn dựa trên các phép
đo từ vị trí một người có thể đứng, ngồi, v.v., để khởi động, lắp ráp hoặc vận hành thiết bị.
Trong các trường hợp mà tại đó không
áp dụng các yêu cầu che chắn khác và khi khoảng cách an toàn được sử dụng để
bảo vệ con người, phải tuân thủ các điều của phụ lục này.
AA.2 Với ra xung quanh
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bán kính di chuyển r xung quanh một gờ
cố định được
xác định bằng khoảng với của bộ phận cơ thể cho trước. Khoảng cách an toàn ấn định
phải tuân thủ là khoảng
cách tối thiểu nếu bộ phận cơ thể liên quan không được phép chạm tới điểm nguy
hiểm.
Khu vực nguy hiểm có tầm quan
trọng đặc biệt
có thể chạm tới khi các bộ
phận cơ thể này luồn qua
các khe.
Khi áp dụng các khoảng cách an toàn,
giả định rằng
phần khớp chính của bộ phận cơ thể liên quan tiếp xúc cố định với gờ. Chỉ áp
dụng khoảng cách an toàn nếu như đảm bảo loại trừ việc tiến xa hơn hoặc việc
thâm nhập sâu hơn của bộ phận cơ thể về phía điểm nguy hiểm.
Bảng AA.1 - Phạm vi
với tới
Kích thước tính bằng
milimét
Bộ phận cơ thể
Khoảng cách an
toàn, r
mm
Minh họa
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
≥ 120

Bàn tay từ cổ tay đến đầu ngón tay
≥ 230

Cánh tay, từ khuỷu tay đến đầu ngón tay
≥ 550

Cánh tay, từ nách đến đầu ngón tay
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

AA.3 Chạm vào và luồn qua khe dài có
các cạnh song song
Khoảng cách an toàn được cho trong
Bảng AA.2, trong đó
- a là kích thước nhỏ hơn của khe hở;
- b là khoảng cách an toàn đến điểm nguy hiểm.
Bảng AA.2 - Giá
trị của a và b
Kích thước tính bằng
milimét
Đầu ngón tay
Ngón tay
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cánh tay đến nách




4 < a ≤ 8
8 < a ≤ 12
12 < a ≤ 20
20 < a ≤ 30
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b ≥ 15
b ≥ 80
b ≥ 120
b ≥ 200
b ≥ 850
AA.4 Chạm tới qua lỗ hở hình vuông
hoặc hình tròn
Khoảng cách an toàn được cho trong
Bảng AA.3, trong đó
- a là đường kính lỗ hở hoặc chiều
dài của cạnh lỗ hở;
- b là khoảng cách an toàn đến điểm nguy hiểm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kích thước tính bằng
milimét
Đầu ngón tay
Ngón tay
Bàn tay, tới gò
ngón cái
Cánh tay đến nách




...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8 < a ≤ 12
12 < a ≤ 25
25 < a ≤ 40
40 < a < 150
tối đa
b ≥ 15
b ≥ 80
b ≥ 120
b ≥ 200
b ≥ 850
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Để lựa chọn khoảng cách an toàn đối với lỗ hở có hình dạng
không đều, tham khảo Bảng AA.2 và Bảng AA.3, sử
dụng lỗ hở hình tròn nhỏ nhất d mô tả
lỗ hở, hoặc lỗ hở hẹp nhất có cạnh song song e chứa khe hở (xem Hình
AA.1). Cần chọn
khoảng cách an toàn lớn nhất đạt được bằng phương pháp này.

Hình AA.1 -
Xác định lỗ hở tiêu chuẩn
Phụ lục BB
(quy định)
Kết
cấu vỏ thử nghiệm
BB.1 Kết cấu chung
Vỏ thử nghiệm nói chung phải có kết cấu
như thể hiện trên
Hình BB.1; những thay đổi để bao quát các loại
thiết bị khác nhau được thể hiện trên Hình BB.2 và Hình BB.3.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nói chung bia đỡ phải được
đặt vuông góc với đường xuyên tâm ở cách vòng tròn đỉnh của phương tiện
cắt
750 mm ± 50 mm đối với thiết bị một trục quay, cách vòng đỉnh của phương tiện
cắt gần
nhất 750 mm ± 50 mm đối với thiết bị nhiều trục quay (xem Hình BB.2 và Hình BB.3). Nếu
bia đỡ cản trở một bộ phận
của thiết bị, ví dụ như hộp đựng cỏ, tay cầm hoặc bánh xe, thì phải dịch bia đỡ lùi lại để
tránh cản trở.
Bia người vận hành được xác định bằng
giao điểm của các đường đi qua tâm A (Hình BB.2) của vòng đỉnh của phương tiện
cắt
đối với máy cắt cỏ một dao cắt,
hoặc đi qua tâm B (Hình BB.3) của
đường thẳng đi qua các tâm của các vòng đỉnh của phương tiện
cắt
ngoài cùng đối với thiết bị có nhiều phương tiện cắt và tiếp xúc với khu vực
người vận hành đường kính 1 m. Tâm của khu vực người vận hành được đặt cách
phía sau tay cầm 330 mm trên đường thẳng đi từ tâm A hoặc tâm B qua tâm
phần nắm vào của tay cầm (Hình BB.2 và BB.3). Bề mặt bia đỡ nằm giữa
giao điểm của hai tiếp tuyến với bia đỡ là khu vực
bia đỡ người vận hành.
Đối với thiết bị có tay cầm có
khuỷu ống di chuyển được, tay cầm phải được đặt sang trái để định vị
giới hạn bên trái của khu vực bia đỡ người vận hành và sau đó sang phải để định
vị giới hạn bên phải tương ứng.
BB.2 Kết cấu của tấm bia đỡ
Tấm bia đỡ phải gồm một
hoặc nhiều tấm cactông gợn sóng cùng với các tờ
giấy Kraft theo yêu cầu để đáp ứng tiêu chí thử nghiệm.
Kết cấu cactông gợn sóng có thể có hai
hoặc ba lớp lót và có một hoặc hai lớp máng.
Giấy Kraft phải có kết cấu danh nghĩa
225 g/m2 thỏa mãn các điều kiện của ISO 2758. Các mẫu kết cấu tấm bia đỡ được sử dụng
phải được cắt thành hình vuông có
kích thước 150 mm x 150 mm và
được thử nghiệm trong thiết bị được thể hiện trên Hình BB.5, dưới
đây.
Các mẫu được đặt lên giữa tấm đáy, mép
của các mẫu hình vuông có
thể được cố định
bằng băng dính. Lấy tấm
trên phủ lên, đảm bảo
rằng các lỗ trung tâm của tấm trên và tấm đáy thẳng hàng và để tấm cáctông gợn sóng
được tấm thép ép phẳng.
Thử nghiệm đâm xuyên được thực hiện
trên năm mẫu ở độ cao 300
mm và sau đó trên 5 mẫu nữa ở độ cao 400 mm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khi thả từ độ cao 400 mm, mũi xuyên không xuyên
qua hoàn toàn tấm bia đỡ ở ít nhất bốn
trong số năm mẫu.
Kích thước
tính bằng milimét

Hình BB.1 - Thiết bị
thử nghiệm vật văng ra - Bố trí chung
Kích thước
tính bằng milimét

Hình BB.2 -
Máy cắt cỏ một trục quay - Vỏ thử nghiệm
Kích thước tính
bằng milimét

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kích thước
tính bằng milimét

Hình BB.4 -
Vách và đáy vỏ thử nghiệm
Kích thước
tính bằng milimét

Hình BB.5 -
Thiết bị thử nghiệm
dùng cho thử nghiệm đâm xuyên cáctông kiểu gợn sóng
Phụ
lục CC
(quy định)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CC.1 Kết cấu
Đế thiết bị thử nghiệm phải là tấm gỗ
dán dày 19 mm được phủ các tấm thảm
xơ dừa hình vuông kích thước 500 mm x 500 mm theo CC.3, được ghim chặt vào tấm gỗ
dán như thể hiện trên
Hình CC.1 bằng đinh đóng cách nhau như thể hiện trên Hình CC.2.
CHÚ THÍCH: Các tấm vuông được sử dụng
để, nếu như bị
mòn, khu vực bị mòn có thể được thay thế mà không phải thay toàn bộ bề mặt thử
nghiệm.
CC.2 Kích thước tối thiểu
Kích thước đế tối thiểu phải sao cho,
với vỏ thử nghiệm
được chế tạo theo yêu cầu của Phụ lục BB, các tấm bia đỡ phải tựa
hoàn toàn lên đế thảm xơ dừa.
CC.3 Thảm xơ dừa
Thảm xơ dừa phải có xơ cao xấp
xỉ 20 mm bám vào trong đế PVC và phải có khối lượng xấp xỉ 7 000 g/m².
Kích thước tính bằng
milimét

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kích thước tính
bằng milimét

Hình CC.2 -
Sơ đồ đóng đinh của đế thiết bị thử nghiệm
Phụ lục DD
(quy định)
Các
vùng phân chia theo độ cao của tấm bia đỡ và báo cáo thử nghiệm được khuyến cáo
đối với thử nghiệm vật văng ra
DD.1 Vùng phân chia theo độ cao của
bia đỡ
Các tấm bia đỡ được chia
thành 3 vùng phân chia theo độ cao theo chiều ngang như thể hiện trên Hình BB.1.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khu vực giữa đế và đường 300 mm.
DD.1.2 Vùng giữa
Khu vực giữa đường 300 và đường 450
mm.
DD.1.3 Vùng cao
Khu vực giữa đường 450 mm và phần cao
nhất của tấm bia
đỡ 900 mm.
DD.2 Khu vực bia đỡ người vận hành
Được xác định theo Điều BB.1 và kéo
dài từ đế đến phần cao nhất của giấy Kraft cao 2 m.
DD.3 Tờ dữ liệu thử nghiệm được khuyến
cáo
Định dạng gợi ý ở đây cho phép
đếm các lỗ thủng theo các lô 100 vật phóng và lấy tổng các kết quả ở cuối trang
(xem Hình DD.1).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Vị trí xả:…………………………………………………………
Lưỡi dao: Số lượng:……………. r/min:………………………………
Lô
Vùng theo
độ cao
Khu vực
Tổng số vết thủng
Người vận
hành (phía sau)
Khác
(phía
trước/cạnh)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cao a)
Giữa
Thấp
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2
Cao a)
Giữa
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thấp
3
Cao a)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Giữa
Thấp
4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Giữa
Thấp
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5
Cao a)
Giữa
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thấp
a) Vùng cao
bao gồm tấm giấy Kraft cao từ 900 mm đến 2 000 mm của khu vực bia đỡ người vận
hành.
Hình DD.1 -
Tờ dữ liệu thử nghiệm vật văng ra được khuyến cáo
Phụ lục EE
(tham khảo)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nhiều yêu cầu trong tiêu chuẩn này có
liên quan đến độ bền cơ và an toàn cơ cùng với nhiều thông tin khác đã được
trích từ ISO 5395.
Tuy nhiên, do tiêu chuẩn này chỉ đề cập đến
một phần nhỏ trong phạm
vi áp dụng của ISO 5395 nên việc lặp lại nội dung kỹ thuật liên quan trong tiêu
chuẩn này được
coi là thiết yếu nhằm tạo ra một tài liệu duy nhất chặt chẽ có thể áp dụng
được.
Mối liên kết giữa các thử nghiệm của tiêu chuẩn
này và ISO 5395 được đưa ra trong các bảng dưới đây.
Bảng EE.1 - Mối
liên quan giữa các điều của tiêu chuẩn này và ISO
5395
Số điều của tiêu chuẩn này
Tham khảo ISO 5395
3.101 đến 3.114
3.116 đến 3.125
3.127 đến 3.139
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Một phần của 7.12
Từ Phụ lục E
20.2
Từ 2.2.1
Một phần của 20.101
Từ 2.2.9.1
20.102
Từ 3.4.3
20.103.1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
20.103.2
Từ 3.2.4.2
20.103.3
Từ 3.3.14.2 và 3.3.2 và Phụ lục E
20.103.4
3.3.5
20.103.5
3.4.2
20.104.1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
20.104.2
4.3
20.104.3
4.4
21.101.1
3.3.3 và 3.3.4
21.101.2
3.3.6
Bảng EE.2 - Mối
liên quan giữa các hình vẽ của tiêu chuẩn này và
ISO 5395
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tham khảo ISO 5395
Hình 101
Hình 2
Hình 102 và Hình 103
Hình 3
Hình 104
Hình 11
Hình 105
Hình 13
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình 14 đến Hình 18
Hình 111
Hình 10
Hình 112
Hình 12
Bảng EE.3 - Mối
liên quan giữa các phụ lục của tiêu chuẩn này với ISO 5395
Tiêu chuẩn này
Tham khảo ISO 5395
Phụ lục AA
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ lục BB
Hình BB1
Hình BB2
Hình BB3
Hình BB.4
Hình BB.5
Phụ lục B, Phụ lục C và Điều
3.3.1.4
Hình 4
Hình 5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình B.3
Hình C.1
Phụ lục CC
Hình CC.1
Hình CC.2
Phụ lục B
Hình B.2
Hình B.1
Phụ lục DD
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
THƯ MỤC TÀI
LIỆU THAM KHẢO
Áp dụng thư mục tài liệu tham khảo của
Phần 1.
MỤC LỤC
Lời nói đầu
Lời giới thiệu
1 Phạm vi áp dụng
2 Tài liệu viện dẫn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4 Yêu cầu chung
5 Điều kiện chung đối với các thử nghiệm
6 Phân loại
7 Ghi nhãn và hướng dẫn
8 Bảo vệ chống chạm vào các bộ phận mang điện
9 Khởi động thiết bị truyền động bằng
động cơ điện
10 Công suất vào và dòng điện
11 Phát nóng
12 Để trống
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
14 Quá điện áp quá độ
15 Khả năng chống ẩm
16 Dòng điện rò và độ bền điện
17 Bảo vệ quá tải máy biến áp và các mạch liên quan
18 Độ bền
19 Hoạt động không bình thường
20 Sự ổn định và nguy hiểm cơ học
21 Độ bền cơ
22 Kết cấu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
24 Linh kiện
25 Đấu nối nguồn và dây dẫn mềm bên ngoài
26 Đầu nối dùng cho dây dẫn bên ngoài
27 Quy định cho nối đất
28 Vít và các mối nối
29 Khe hở không khí, chiều dài
đường rò và cách điện rắn
30 Khả năng chịu nhiệt và
chịu cháy
31 Khả năng chống gỉ
32 Bức xạ, tính độc hại và các mối
nguy tương tự
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ lục AA (tham khảo) - Nguyên tắc che chắn
Phụ lục BB (quy định) - Kết cấu vỏ thử nghiệm
Phụ lục CC (quy định) - Đế dùng
cho vỏ thử nghiệm
vật văng ra
Phụ lục DD (quy định) - Các vùng phân chia theo
độ cao của tấm bia đỡ
và báo cáo thử nghiệm được khuyến cáo đối với thử nghiệm vật văng ra
Phụ lục EE (tham khảo) - Mối liên quan với
ISO 5395
Thư mục tài liệu tham khảo