TIÊU
CHUẨN QUỐC GIA
TCVN
12223:2018
IEC 61309:1995
CHẢO
RÁN NGẬP DẦU DÙNG CHO MỤC ĐÍCH GIA DỤNG PHƯƠNG PHÁP ĐO TÍNH NĂNG
Deep-fat
fryer for household use - Methods for measuring the perfomance
Lời nói đầu
TCVN 12223:2018 hoàn toàn tương đương
với IEC 61309:1995;
TCVN 12223:2018 do Ban kỹ thuật tiêu
chuẩn quốc gia TCVN/TC/E2 Thiết bị điện dân dụng biên soạn, Tổng
cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Deep-fat
fryer for household use - Methods for measuring the perfomance
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này áp dụng cho các chảo rán ngập dầu
dùng điện dùng cho mục đích gia dụng,
có dung tích lên đến 4 L dầu
hoặc mỡ.
Mục đích của tiêu chuẩn này là nêu rõ
và đưa ra các các đặc tính tính năng chính của chảo rán ngập dầu mà người dùng
quan tâm, để mô tả các phương
pháp thử nghiệm về việc đo các đặc
tính này và đưa
ra một số hướng dẫn cho việc đánh giá kết quả thử nghiệm.
Vì có tính đến cấp chính xác và tính lặp lại,
do những biến động theo thời gian, nguồn gốc của vật liệu, nguyên liệu
thử nghiệm, ảnh hưởng đánh giá chủ quan của người thực hiện thử nghiệm nên các
phương pháp thử nghiệm được mô tả có thể áp dụng tin cậy hơn đối với thử nghiệm
so sánh nhiều thiết bị gần giống nhau ở cùng một thời điểm, cùng một phòng thử
nghiệm, cùng một người thực hiện thử nghiệm với cùng một dụng cụ, tốt hơn là thử
nghiệm các thiết bị đơn lẻ trong các phòng thử nghiệm khác nhau
Tiêu chuẩn này không đề cập đến sự an
toàn cũng như các yêu cầu về hiệu suất.
2 Tài liệu viện dẫn
Không áp dụng.
3 Thuật ngữ và định
nghĩa
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.1
Mỡ (fat)
Bất kỳ loại mỡ nào được
khuyến cáo cho việc
rán ngập dầu/mỡ.
3.2
Dầu (oil)
Bất kỳ loại dầu được khuyến cáo cho việc rán ngập
dầu.
3.3
Nhiệt độ rán (frying temperature)
Nhiệt độ dầu/mỡ theo khuyến cáo của
nhà chế tạo để rán khoai tây đông lạnh sâu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dung tích dầu/mỡ tối thiểu (minimum
oil/fat capacity)
Lượng dầu/ mỡ tối thiểu có thể được sử
dụng để rán, như quy
định của nhà chế tạo.
CHÚ THÍCH: Mỡ phải được
rán trước.
3.5
Dung tích dầu/mỡ tối đa (maximum
oil/fat capacity)
Lượng dầu/mỡ tối đa có thể được sử
dụng để rán, như quy định của nhà chế tạo.
CHÚ THÍCH: Mỡ phải được làm chảy trước.
3.6
Khoai tây chiên đông lạnh sâu (deep-frozen
French fried potatoes)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.7
Dung tích rán tối đa (maximum
flying capacity)
Số lượng tối đa khoai tây chiên đông lạnh
được rán ở cùng một thời điểm theo quy định của nhà chế tạo.
3.8
Dung tích rán quy định (specific
frying capacity)
Dung tích rán tối đa chia
cho lượng dầu/mỡ tối đa.
3.9
Thời gian tăng nhiệt (heating-up
time)
Thời gian cần thiết để làm nóng lượng
dầu/mỡ tối đa để đạt
được nhiệt độ rán từ nhiệt độ thường.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thời gian rán (frying time)
Thời gian thanh khoai tây chiên được rán
trong dầu/mỡ.
3.11
Thời gian gia nhiệt lại (re-heating
time)
Thời gian cần thiết để đạt được nhiệt
độ rán sau khi khoai tây chiên
đã được vớt ra
trong quá trình rán trước đó.
3.12
Thời gian thực hiện (processing
time)
Tổng thời gian để rán ba lần với số lượng
tối đa.
3.13
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bộ lọc được thiết kế để giảm mùi và
khói từ khí thoát trong
quá trình rán.
3.14
Thiết bị lọc dầu/mỡ (oil/fat
filter)
Thiết bị được thiết kế để tách các mảnh
thực phẩm khỏi dầu/mỡ.
3.15
Rổ đựng (basket)
Vật chứa kim loại dạng đục lỗ hoặc lưới
thép để đựng khoai tây chiên.
4 Danh mục các phép
đo
- Kích thước hình bao (Điều
6);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Chiều dài dây nguồn hoặc bộ dây (Điều
8);
- Nhiệt độ dầu/mỡ (Điều 9);
- Dung tích dầu/mỡ tối thiểu (Điều 10);
- Dung tích dầu/mỡ tối đa (Điều 11);
- Dung tích rán tối đa (Điều 12);
- Dung tích rán quy định (Điều 13);
- Thời gian tăng nhiệt (Điều 14);
- Thời gian thực hiện (Điều 15);
- Mức tiêu thụ điện năng (Điều 16);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Khả năng tràn và hiệu quả của bộ lọc dầu/mỡ
(Điều 18).
CHÚ THÍCH 1: Nếu các thử nghiệm được
thực hiện trong các phòng thí nghiệm khác nhau thì các kết quả thu được
không phải lúc
nào cũng có thể so sánh với
nhau được, bởi vì có thể sử dụng
các nguyên liệu khác nhau.
CHÚ THÍCH 2: Chú ý đến thực tế rằng thời gian thực
hiện, dung tích rán quy định và kết quả rán là phụ thuộc lẫn nhau và do đó khuyến
cáo nên công bố các kết
quả này cùng nhau.
CHÚ THÍCH 3: Cần phải báo cáo việc dầu
hoặc mỡ đã qua sử dụng.
5 Điều kiện chung đối
với phép đo
5.1 Nguồn cấp điện
Các phép đo phải được thực hiện ở tần số danh định và ở điện áp nằm trong khoảng ±
1% điện áp danh định hoặc giá trị trung bình của dải điện áp danh định.
CHÚ THÍCH: Nếu điện áp danh định sai khác
so với điện áp danh nghĩa của quốc gia có liên quan thì các phép đo thực hiện tại
điện áp danh định có thể bị
sai lệch. Do đó, đối với việc
so sánh, điện áp được sử
dụng cho các thử nghiệm phải phù hợp với điện áp nguồn danh nghĩa và điều này cần được
ghi lại trong báo cáo.
5.2 Nhiệt độ môi
trường xung
quanh
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH: Ở vùng khí hậu nhiệt đới, nhiệt độ
môi trường xung quanh
có thể là (27 ±
5) °C nhưng nhiệt
độ đó phải được ghi lại.
5.3 Giá đỡ bằng gỗ
Đối với các phép đo, các thiết bị được đặt
trên giá đỡ bằng gỗ sơn đen có chiều dày là 20 mm.
Các kích thước của giá đỡ phải sao cho
giá đỡ này nhô ra ngoài thiết bị tối thiểu 50 mm mỗi cạnh, cách xa tường tối thiểu 30
cm.
5.4 Mỡ hoặc dầu
dùng cho thử nghiệm
Các phép đo được thực hiện với mỡ hoặc
dầu.
5.4.1 Nếu sử dụng
mỡ, mỡ phải được
làm chảy trước khi thử nghiệm để tránh sai số trong quá trình truyền nhiệt.
CHÚ THÍCH: Mỡ phải rán trước
khi thử nghiệm 24 tiếng để tìm được lượng chính xác dùng
cho một thiết bị cho trước, sau đó bắt đầu thử nghiệm với lượng mỡ chưa chảy ra
này.
5.4.2 Dầu/mỡ được sử dụng
cho thử nghiệm là loại có thương hiệu
phổ biến, có sẵn tại quốc
gia. Trước khi thử nghiệm, nhiệt độ dầu/mỡ phải giữ ở nhiệt độ phòng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH: Khối lượng riêng của dầu/mỡ là 0,9, vì vậy 1 kg mỡ
tương ứng với 1,11 L dầu.
5.5 Khoai tây chiên
đông lạnh dùng để thử nghiệm
Khoai tây chiên đông lạnh được sử dụng
cho các thử nghiệm là một loại và từ thương hiệu phổ biến, có sẵn ở quốc
gia thử nghiệm.
Trước khi thử nghiệm, chúng phải được
bảo quản trong ít nhất 12 h ở nhiệt độ (-18 ± 2) °C.
Đối với việc so sánh, sử dụng một loại có cùng
thương hiệu và
cùng một lô sản xuất.
CHÚ THÍCH 1: Lắc để loại bỏ các lớp băng phủ
ngoài khoai tây chiên
CHÚ THÍCH 2: Để đạt hiệu quả,
lưu ý rằng cần chuẩn
bị một mẻ khoai tây có lượng yêu cầu trước khi bắt đầu thử nghiệm.
CHÚ THÍCH 3: Để tránh quá trình gia nhiệt lại trước khi rán,
cần lưu ý rằng khoai
tây được lấy ra khỏi tủ
đông, đo khối lượng và
đưa vào chảo rán trong thời gian ít hơn 15 giây
CHÚ THÍCH 4: Khoai tây chiên cần có mặt cắt ngang gần
như là hình vuông.
Kích thước của
khoai tây chiên phải ghi lại.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thiết bị phải được sử dụng theo hướng
dẫn của nhà chế tạo, có bộ lọc làm sạch.
5.7 Thu thập dữ
liệu trước khi thử nghiệm
Vì hầu hết các phương pháp đo phải tuân thủ
theo các hướng dẫn của nhà chế tạo cho trong hướng dẫn sử dụng do đó điều này
có thể là thuận lợi
đối với phép đo
nếu thu thập dữ liệu sau đây trước.
- lượng dầu/mỡ tối thiểu và tối đa (xem
Điều 10 và 11);
- dung tích rán tối đa (xem Điều 12);
- thời gian tăng nhiệt hoặc chỉ ra rằng
nhiệt độ rán đối với khoai tây chiên đông lạnh sâu (xem Điều 14);
- thời gian rán đối với lượng khoai
tây chiên đông lạnh tối đa;
- thời gian gia nhiệt lại giữa hai mẻ.
6 Kích thước hình
bao
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dây nguồn đặt ở vị trí cất giữ, tức
là, quấn quanh thiết bị đó, hoặc được đặt
trong ống bảo vệ
dây.
7 Khối lượng
Khối lượng của thiết bị, có dây nguồn
và các phụ kiện bất kỳ, được đo và hiển thị bằng kilogam được làm tròn đến 0,05
kg gần nhất.
8 Chiều dài dây nguồn
hoặc bộ dây
Khoảng cách giữa điểm đi vào thiết bị
và phích cắm, được đo và tính bằng mét, làm tròn xuống 0,05 m gần nhất.
9 Nhiệt độ dầu/mỡ
Thiết bị được đổ đầy dầu/mỡ đến dung
tích tối đa của nó. Lắp nhiệt ngẫu vào đĩa đồng có đường kính 15 mm và có chiều dày
khoảng 1 mm tại tâm của thể tích dầu/mỡ. Nắp được đóng lại để rán khoai tây chiên, nếu có quy
định của nhà chế tạo.
Bộ điều nhiệt được đặt ở nhiệt độ để rán khoai
tây chiên theo quy định của nhà chế
tạo.
Thiết bị được nối với nguồn
điện và đóng điện. Nhiệt độ được ghi lại cho đến khi đại được trạng thái ổn định, tức là nhiệt độ tối
thiểu và tối đa của các chu kỳ liên tiếp vẫn duy trì trong khoảng ± 2°C.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sự khác biệt về nhiệt độ là chênh lệch
giữa nhiệt độ lớn nhất trừ đi nhiệt độ nhỏ nhất của một chu kỳ, sau khi đạt được
trạng thái ổn định.
Thử nghiệm được lặp lại đối với chế độ
đặt lớn nhất của bộ điều nhiệt nếu có sai lệch so với chế độ đặt dùng để rán
khoai tây chiên đông
lạnh.
Nhiệt độ dầu/mỡ và sự khác biệt về nhiệt
độ phải được ghi lại trong báo cáo.
10 Dung tích dầu/mỡ
tối thiểu
Thiết bị được đổ dầu đến mức tối thiểu
theo quy định của nhà chế tạo. Đo dung tích này và thể hiện bằng lít, làm tròn đến
0,05 L gần nhất.
11 Dung tích dầu/mỡ
tối đa
Thiết bị được đổ lượng dầu đến mức tối đa
theo quy định của nhà chế tạo. Đo
dung tích này và thể
hiện bằng lít, làm tròn đến
0,05 L gần nhất.
12 Dung tích rán tối
đa
Cho một lượng tối đa khoai tây chiên đông
lạnh vào rổ đựng theo quy định của nhà chế tạo. Trường hợp không có hướng dẫn, cho lượng
khoai tây vào giỏ sao cho toàn
bộ khoai tây ngập trong dầu. Lượng khoai tây chiên đông lạnh được xác định và thể hiện bằng
gam, làm tròn đến 50 g gần nhất.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dung tích rán quy định được xác định
bằng cách chia dung tích rán tối đa
tính bằng gam
cho dung ích dầu/mỡ tối
đa tính bằng lít.
14 Thời gian tăng
nhiệt
Trước khi thử nghiệm, thiết bị và dầu/mỡ
phải ở nhiệt độ phòng, theo điều 5.2
Thời gian tăng nhiệt được đo như sau.
Thiết bị chứa một lượng dầu/mỡ tối đa
và đóng nắp lại nếu
có quy định của nhà chế tạo.
Bộ điều nhiệt được đặt đến nhiệt độ để
rán khoai tây theo quy định
của nhà chế tạo. Chế độ đặt của bộ điều nhiệt phải ghi lại.
Sau khi thiết bị đã được kết nối với nguồn
điện, thời gian cho đến khi bộ điều nhiệt ngắt lần đầu tiên (thời gian tăng nhiệt)
được đo và ghi lại, làm tròn đến phút gần nhất.
15 Thời gian thực hiện
Thời gian thực hiện là tổng của các thời
gian dưới đây, được làm tròn đến phút gần nhất:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- ba lần rán trong thời gian rán ở dung
tích tối đa
- hai lần gia nhiệt lại;
- 15 giây để làm ráo dầu mỗi mẻ (xem
thời gian biểu)
Quy trình:
Mỗi mẻ trong số ba mẻ cần thực hiện
tương ứng với dung tích rán tối đa.
Số lượng khoai tây cần thiết cho
chu kỳ rán liên tiếp
được đo khối lượng trước khi thử
và cất theo từng mẻ trong tủ đông lạnh ở nhiệt độ (-18
) °C
Trong phút cuối cùng của thời gian
tăng nhiệt, giỏ đựng được đổ khoai tây đến dung tích rán tối đa.
Khi bộ điều nhiệt ngắt ở cuối thời
gian tăng nhiệt, phải để giỏ đựng ngập
trong dầu/mỡ.
Trong quá trình rán, nắp ở vị trí mở
hoặc đóng và giỏ được đặt ở vị trí theo quy định của nhà chế tạo.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khoai tây chiên được vớt ra khỏi dầu
khi đạt được màu vàng nâu, hoặc khi
đã hết thời gian mà nhà chế tạo quy định, chọn thời gian nào ngắn nhất.
Trong thời gian tăng nhiệt, khi giỏ đựng
ở vị trí làm ráo dầu,
kiểm tra xem có khoai tây chiên vẫn
còn ngập trong dầu và/hoặc dầu/mỡ có chảy dọc theo bề mặt bên ngoài của
chảo rán.
Sau 15 giây ráo dầu, khoai tây chiên được
cho vào một cái bát và rổ đựng lại được
đổ khoai tây với
mẻ tiếp theo được
lấy từ tủ đá.
CHÚ THÍCH 1: Trong thử nghiệm này, có
thể đo mức tiêu thụ điện năng được nêu trong Điều 16. Cần chú ý rằng,
thiết bị phải
được ngắt khỏi nguồn điện khi mẻ khoai chiên cuối cùng được vớt ra.
CHÚ THÍCH 2: Phải thực hiện thử nghiệm sơ bộ để xác
định thời gian đạt được
màu vàng nâu đẹp, theo yêu cầu quốc gia có liên quan, tham chiếu theo biểu đồ sắc thái, đối
với việc rán.
CHÚ THÍCH 3: Trong trường hợp thử
nghiệm so sánh, thời gian thực hiện đối với một lượng khoai tây chiên cho trước
được tính bằng công
thức sau:
Thời gian thực hiện
=
Tổng thời gian rán
ba mẻ
min/kg
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng 1 - Thời
gian biểu để thực hiện quy trình
rán
Số mẻ
Thời gian
Quy trình của dầu/mỡ
Các bước thực hiện
Mẻ thứ 1
Thời gian tăng nhiệt
Tăng nhiệt dầu mỡ
Đổ đầy giỏ đựng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
……………………………Bộ điều nhiệt ngắt điện
Rán và
thời gian thực hiện
Nhúng giỏ ngập dầu
Rán thực phẩm
…………………………………………………………………
Nhấc giỏ lên
Mẻ thứ 2
Thời gian gia nhiệt
lại
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Để ráo dầu/mỡ (15 s)
Làm trống giỏ đựng
Làm đầy giỏ
…………………………………..Bộ điều nhiệt ngắt
Rán và
thời gian thực hiện
Nhúng giỏ ngập dầu
Rán thực phẩm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nhấc giỏ lên
Mẻ thứ 3
Thời gian gia nhiệt lại
Gia nhiệt lại dầu/mỡ
Để ráo dầu/mỡ (15 s)
Làm trống giỏ
Làm đầy giỏ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
………………………………….Cảm biến nhiệt tắt
Rán và
thời gian thực hiện
Nhúng giỏ ngập dầu
Rán thực phẩm
………………………………………………………………
Nhấc giỏ lên
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Làm trống giỏ
16 Mức tiêu thụ điện
năng
Trong thử nghiệm tại Điều 15, mức tiêu thụ
điện năng được đo bằng máy đo oát-giờ và được thể hiện bằng kWh, được làm tròn đến 0,01
kWh gần nhất. Phải nêu rõ mức tiêu
thụ điện năng để
thực hiện ba mẻ rán có dung tích rán tối đa.
CHÚ THÍCH: Trong trường hợp thử nghiệm so
sánh, thời gian rán của một lượng khoai tây chiên được tính bằng công thức
sau:
Mức tiêu thụ năng
lượng =
tổng năng lượng
tiêu thụ
kWh / kg
tổng số lượng khoai
tây đã rán
17 Kết quả rán
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- độ chín vàng đo được trong 17,1;
- hàm lượng chất béo đo được trong
17.2;
- kết cấu đo được trong 17.3.
Các đánh giá liên quan đến mục a) và c)
phải được thực hiện trên khoai tây chiên được lấy từ mỗi mẻ đã thực
hiện trong thử nghiệm ở Điều 15.
CHÚ THÍCH: Khoai tây chiên được xem xét để đánh giá kết quả, phải
là đại diện cho từng mẻ rán. Để đạt được điều
này, loại bỏ 10% số lượng khoai của
mỗi mẻ rán có màu sắc quá
mức (quá tối hoặc quá nhạt). Bỏ qua các ảnh hưởng ở phần đầu và cạnh. Phải nêu
rõ nếu mẻ rán có màu sắc nằm
giữa hai giá trị của biểu đồ.
17.1 Xác định độ
chín vàng
Việc xác định độ chín vàng của
khoai tây chiên được thực hiện bằng biểu đồ sắc thái được phát triển bởi V.A.V.I - Vereniging
voor de Aardappeiverwerkende Industrie - (Hiệp hội công nghiệp chế
biến khoai tây Hà Lan)
Biểu đồ sắc thái này có thể được cung
cấp riêng bởi Văn phòng
trung tâm IEC tại Geneve.
Biểu đồ sắc thái cho thấy
khoai tây chiên có màu sắc khác nhau.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Sau quá trình rán, mỡ thừa được loại
bỏ bằng cách lắc,
và sau 2 phút
các mẫu được so sánh với biểu đồ sắc thái.
- Việc xác định màu sắc được thực hiện
bằng cách đặt miếng khoai tây chiên trên bề mặt biểu đồ và bằng cách so sánh màu của nó với
hình ảnh bên dưới.
- Việc so sánh màu sắc của
khoai tây chiên với biểu đồ sắc thái nên được thực hiện trong một căn phòng nhiều
ánh sáng.
- Khoai tây chiên sau khi so sánh với
biểu đồ sắc thái được phân loại thành các mức độ chín, 000, 00, 0, 1, 2, 3 và 4 được
đánh dấu trên biểu đồ. Nếu từ 5 mm đến một nửa chiều dài của một miếng khoai tây chiên có
màu tối hơn phần còn lại (đốm
nâu), nó phải được
phân loại cao hơn một bậc trong thang màu phần nhạt nhất. Nếu hơn một
nửa khoai tây chiên có
màu đậm hơn, nó phải được
phân loại theo màu sắc tối hơn.
Chỉ số chín vàng được tính toán trên
cơ sở cấp độ và phân
bổ của 20 miếng
khoai tây đã rán tạo thành mẻ mẫu để phân biệt các mức độ khác nhau của độ chín vàng.
VÍ DỤ:
Mức độ chín vàng:
000,
00,
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,
2,
3,
4
Số lượng khoai tây đã rán:
2,
9,
7,
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hệ số nhân:
0,
1,
2,
3,
4,
5,
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chỉ số màu nâu:
(2 x 1) + (9 x 2)
+ (7 x 3) + (2 x 4)
= 2,45
20
CHÚ THÍCH: Để bảo toàn màu được in trên biểu đồ không bị nhạt
màu, cần phải giữ biểu đồ trong khu vực
tối. Theo quan điểm về độ bền màu, biểu đồ được coi là
có tuổi thọ hữu
dụng trong 12 tháng.
Biểu đồ sắc thái phải sử dụng theo
tiêu chuẩn này, không tính đến hướng
dẫn ở mặt sau.
17.2 Xác định hàm
lượng chất béo
CHÚ THÍCH: Nếu lượng khoai tây chiên được
lấy từ thử nghiệm của
Điều 15, sau khi
lấy khoai tây rán ra để đánh giá theo 17.1 và 17.3, không đủ để xác định hàm lượng chất béo, thì cần
chuẩn bị thêm một lượng nữa để xác định hàm lượng chất béo và theo quy trình tương tự của Điều 15.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Một mẫu khoai tây chiên được sấy khô
trước và chất béo được chiết xuất với dầu ete trong thiết bị Soxhlett, xác định trọng lượng
của chất béo chiết xuất được.
17.2.2 Thiết bị yêu
cầu
- máy cắt;
- cân có số đọc trực tiếp;
- tủ sấy;
- máy xay phân tích (ví dụ: máy trộn
hoặc máy xay cà phê);
- cân phân tích;
- lò sấy (chân không);
- bình hút ẩm;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- thiết bị Soxhlett có bộ phận gia nhiệt
tương ứng và ống lót bằng
giấy (đường kính 33mm, chiều
dài 118mm);
- bông xơ không có chất béo;
- túi lọc.
17.2.3 Chất thử
Dầu ete, tinh khiết về mặt hóa học,
nhiệt độ sôi từ 40 °C đến 60 °C.
17.2.4 Quy trình
Khoảng 1 kg mẫu khoai tây chiên được cắt
bằng máy cắt và đồng nhất cho đến
khi các miếng đã đạt được chiều
dài tối đa là 0,5cm.
Sản phẩm thô (500 ± 5) g được đo
bằng cân có số chỉ trực tiếp (với độ chính xác 0,01g) (W1 và sấy trước
trên vỉ trong 15 giờ ở nhiệt độ 60 °C trong tủ sấy. Sau khi làm nguội xuống nhiệt
độ phòng, mẫu được đo lại khối lượng (W2). Sản phẩm được sấy
bước này là nguyên liệu ban đầu để xác định hàm lượng chất béo.
Bình đáy tròn (250 mL), chứa một vài túi lọc,
được sấy khô trong
30 phút trong lò sấy ở nhiệt độ là 105 °C. Sau khi làm mát trong bình hút ẩm, đo
khối lượng của nó (g1).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lắp đặt thiết bị Soxhlett, thêm vào
200 ml dầu ete và mẫu được chiết
xuất trong 3 giờ ở tốc độ ít nhất 3 giọt/s.
Sau khi kết thúc quy trình chiết,
các túi giấy được lấy
ra bằng nhíp và dầu ete còn lại trong bình đáy tròn được chưng cất cho đến khi
không còn bong bóng nào xuất hiện trong phần còn sót lại.
Cuối cùng, thành phần còn lại trong
bình được sấy trong 1 giờ
ở 105 °C trong tủ sấy và
sau khi làm nguội trong bình hút ẩm, đo
khối lượng của nó (g3).
17.2.5 Tính toán
Hàm lượng chất béo của khoai tây chiên
sau đó được tính bằng một
trong hai công thức sau:
1) % chất béo trong
sản phẩm sấy khô (A)
(g3 – g1)
x 100 (%)
g2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Trong đó:
g1 là trọng lượng
của bình đáy tròn + miếng xốp;
g2 là trọng lượng của sản phẩm sấy khô trong túi giấy;
g3 là trọng lượng của bình + miếng xốp
+ chất béo;
W1 là trọng lượng ban đầu
trước khi sấy khô;
W2 là trọng lượng còn lại sau khi
sấy khô.
17.3 Kết cấu
Một nhóm gồm tối thiểu ba người thử
nghiệm đánh giá kết cấu của khoai
tây chiên và phải được chỉ ra phương pháp đánh giá.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH 1: Bởi vì các kết cấu phụ thuộc vào thời gian
khoai tây chiên được cắt sau
khi được rán, do đó khuyến cáo
việc đánh giá kết cấu trong vòng 2 phút sau mỗi thời gian chiên.
CHÚ THÍCH 2: Thử nghiệm phải được thực
hiện với 10 miếng khoai tây chiên cho mỗi thử nghiệm.
CHÚ THÍCH 3: Danh sách tương tự cũng có thể đánh giá thử nghiệm trong 17.1
18 Khả năng tràn và
hiệu quả của thiết bị lọc dầu/mỡ
Khả năng tràn được xác định bằng cách
đổ hết lượng dầu
tối đa, ở nhiệt độ khoảng
50 °C, vào bát có
đường kính tối đa là 15
cm.
(10 ± 0,1) g vụn bánh mỳ có sẵn cho mỗi lít
được thêm vào để làm lại thử
nghiệm thông thường
trong khi rót và để kiểm tra hiệu
quả của thiết bị lọc
chất bẩn, nếu có.
18.1 Quy trình
Sau khi dầu đã được đun nóng đến nhiệt
độ rán, các mẩu vụn bánh mỳ được thêm vào, khuấy đều trong dầu, giữ ở điều kiện này trong 10 min
và sau đó để nguội đến
khoảng 50°C để thực hiện
phép thử một cách cẩn thận.
Nếu có bộ lọc tạp chất, dầu được lọc
theo hướng dẫn của nhà chế tạo trước khi đổ dầu ra.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sau khi dầu lọc đã được khuấy kỹ,
đổ ra từ chảo rán vào bát.
Dầu chưa được lọc không được khuấy và
đổ ra có càng ít mẩu bánh mì càng tốt.
18.2 Kết quả
Các thông tin sau phải được ghi lại:
- Khả năng đổ dầu trực tiếp
vào bát;
- Khả năng dầu có chảy dọc theo bề mặt bên ngoài của chảo rán, bỏ qua
giọt cuối cùng;
- Việc vận hành chảo rán ngập dầu
có dễ dàng trong quá trình thử nghiệm;
- Lượng dầu trong bát sau khi rót;
- Trọng lượng của dầu có trước trong
thiết bị lọc.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH 1: Đối với thử nghiệm này, nên sử dụng
dầu để tránh đông mỡ
trong các bộ lọc.
CHÚ THÍCH 2: Nếu bộ lọc dầu/mỡ không có sẵn
thì chỉ kiểm tra
khả năng rót dầu/mỡ ra.
MỤC LỤC
Lời nói đầu
1 Phạm vi áp dụng
2 Tài liệu viện
dẫn
3 Thuật ngữ và
định nghĩa
4 Danh mục các
phép đo
5 Điều kiện
chung đối với phép đo
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7 Khối lượng
8 Chiều dài
dây nguồn và bộ dây
9 Nhiệt độ dầu/mỡ
10 Lượng dầu/mỡ
tối thiểu
11 Lượng dầu/mỡ tối đa
12 Lượng rán tối
đa
13 Lượng rán
quy định
14 Thời gian
tăng nhiệt
15 Thời gian thực
hiện
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
17 Kết quả rán
18 Khả năng tràn và
hiệu quả của thiết bị lọc dầu/mỡ