TIÊU CHUẨN VIỆT NAM
TCVN 5661-1992
BALAT
ĐÈN THỦY NGÂN CAO ÁP
Ballasts for high pressure mercuring
vapour lamps
Tiêu chuẩn này áp dụng cho các loại balat dùng với bóng đèn
thủy ngân cao áp thông dụng có điện áp danh định 220V, tần số danh định 50Hz.
1. PHÂN LOẠI
Theo phương pháp lắp đặt balat được chế tạo theo hai loại:
- Loại lắp sẵn;
- Loại độc lập.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.1. Điện áp không tải
Ở điện áp nguồn trong khoảng từ 92% ÷ 106% giá trị điện áp danh định, balat phải đảm bảo
điện áp không tải trên bóng đèn không thấp hơn 198V.
2.2. Dòng điện ngắn mạch
Khi balat làm việc ở điện áp nguồn trong khoảng từ 90% đến
110% giá trị điện áp danh định thì dòng điện gắn mạch không vượt quá giá trị
nêu trong bảng 1.
Bảng 1
Công suất danh định của balat, W
Dòng ngắn mạch, A
50
80
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
250
400
700
1000
1,30
1,70
2,40
4,50
7,20
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
16,5
2.3. Công suất và dòng điện cung cấp cho bóng đèn
- Khi làm việc với bóng đèn chuẩn ở điện áp và tần số danh
định, balat phải đảm bảo:
a) Công suất cung cấp cho bóng đèn không nhỏ hơn 92,5% công
suất của chính bóng đó khi làm việc với balat chuẩn.
b) Dòng điện cung cấp cho bóng đèn không lớn hơn 115% dòng
điện qua bóng đèn đó khi làm việc với balat chuẩn.
Chú thích: Trong trường hợp này balat chuẩn phải làm việc ở
điện áp và tần số danh định
- Khi điện áp nguồn ở trong khoảng từ 92% ÷ 106% giá trị danh định thì công suất cung cấp cho bóng đèn
không nhỏ hơn 80% giá trị tương ứng khi làm việc với balat chuẩn ở điện áp
nguồn bằng 92% giá trị danh định và không lớn hơn 109% khi làm việc với balat
chuẩn ở điện áp 106% giá trị danh định.
2.4. Hệ số công suất toàn phần
Khi được lắp vào mạch điện có tần số và điện áp danh định
trong chế độ làm việc ổn định của bóng đèn, hệ số công suất toàn phần của balat
không nhỏ hơn 0,5.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tỷ số giữa biên độ và giá trị hiệu dụng của dòng điện qua
bóng đèn phải đảm bảo yêu cầu sau:
- Không lớn hơn 1,7 khi điện áp từ 92% đến 100% giá trị danh
định
- Không lớn hơn 1,8 khi điện áp trên 100% đến 106% giá trị
danh định
2.6. Balat phải có khả năng chịu được ảnh hưởng của từ
trường ngoài.
2.7. Đối với balat độc lập vỏ phải được phủ chống rỉ.
3. YÊU CẦU AN TOÀN
3.1. Balat độc lập được chế tạo để lắp trên cột điện phải có
kết cấu đảm bảo không bị ngấm nước khi có mưa, không bị nước chảy vào đầu nối
dây (nếu có)
3.2. Balat có dây ra trực tiếp thì dây dẫn phải là dây mềm
có tiết diện không nhỏ hơn 0,75mm2 đối với công suất đến 250W và
không nhỏ hơn 1,5mm2 đối với công suất lớn hơn 250W.
3.3. Balat có đầu nối dây phải đảm bảo:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Cho phép nối được dây dẫn có tiết diện từ 0,75 đến 2,5 mm2;
- Đầu nối phải đảm bảo nối chắc chắn, dây nối phải được giữ
giữa hai mặt kim loại. Nếu có vít kẹp thì vít phải được chế tạo đảm bảo chống
tự tháo lỏng
3.4. Chiều dài dường dò và khe hở không khí không được nhỏ
hơn:
- 3mm giữa các phần mang điện có cực tính khác nhau;
- 4mm giữa các phần mang điện và vỏ kim loại.
3.5. Kết cấu của balat phải đảm bảo không chạm ngẫu nhiên
vào các phần mang điện.
3.6. Balat có cực nối đất phải có ký hiệu “
”. Điện trở tiếp xúc giữa cực nối
đất với bất kỳ phần kim loại không mang điện nào không được lớn hơn 0,1W.
3.7. Độ bền điện và điện trở cách điện
Sau khi thử nóng ẩm 48 giờ theo TCVN 1611-75, điện trở cách
điện giữa phần mang điện và vỏ cũng như giữa các phần mang điện có cực tính
khác nhau không được nhỏ hơn 2MW và phải chịu
được điện áp thử 2000V tần số 50Hz trong một phút mà không bị đánh thủng hoặc
phóng điện bề mặt.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Độ tăng nhiệt của balat không được vượt quá giá trị cho
trong bảng 2.
Bảng 2
Các bộ phận của balat
Độ tăng nhiệt oC
1. Cuộn dây có cách điện:
- Cấp chịu nhiệt A
55
- Cấp chịu nhiệt E
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2. Các bộ phận khác:
- Vỏ balat
60
- Đầu nối dây
40
Chú thích: Giá trị nhiệt độ cho trong bảng ứng với điều kiện
nhiệt độ môi trường là 40oC
3.9. Độ bền cơ
3.9.1. Các chi tiết dùng để cố định balat ở trạng thái làm
việc phải chịu được tải trọng bằng 3 lần trọng lượng của balat.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4. PHƯƠNG PHÁP THỬ
4.1. Qui định chung
4.1.1. Nhiệt độ của môi trường từ 20oC đến 30
oC
4.1.2. Điện áp và tần số của nguồn trong thời gian thử
nghiệm có độ sai lệch không vượt quá ±1%
so với giá trị danh định
4.1.3. Trong thời gian thử nghiệm, tất cả các vật có từ tính
phải đặt cách balat đo và balat chuẩn một khoảng không nhỏ hơn 50mm.
4.1.4. Dụng cụ đo
a) Các dụng cụ đo các đại lượng điện phải có cấp chính xác
không kém hơn 0,5;
b) Mạch các dụng cụ đo mắc song song với bóng đèn có dòng
điện nhỏ hơn 3% dòng điện danh định của bóng đèn;
c) Mạch các dụng cụ đo mắc nối tiếp với bóng đèn có độ sụt
áp nhỏ hơn 2% giá trị điện áp trên bóng đèn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.2. Đo điện áp không tải theo sơ đồ hình 1. Điều chỉnh điện
áp nguồn về trị số qui định, đọc trị số trên vônmet Vđ khi đèn chưa sáng.
Chú thích: Các dụng cụ đo không liên quan đến phép đo phải
được nối tắt hoặc ngắt khỏi mạch.
4.3. Đo dòng điện ngắn mạch theo sơ đồ hình 1. Bóng đèn được
nối tắt bằng công tắc S2. Điều chỉnh điện áp nguồn về trị số qui định, đọc trị
số trên ampemét (A).
4.4. Đo công suất và dòng điện cung cấp cho đèn.
Phép đo được thực hiện theo sơ đồ trên hình 1. Điều chỉnh
điện áp nguồn về các trị số qui định. Đọc các trị số ampemét, oatmét và
Oscillopscop ứng với lalat chuẩn và thử nhờ khóa chuyển mạch S1. Các phép đo
được đọc khi bóng đèn sáng bình thường.

Hình 1
4.5. Hệ số biên độ của dòng điện xác định theo trị số của
ampemét và osillopscop.
4.6. Hệ số công suất xác định theo chỉ số của oatmét, vônmét
và ampemét theo sơ đồ hình 2. Điện áp nguồn được điều chỉnh về trị số danh
định. Hệ số công suất xác định theo công thức:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong đó:
P – Công suất đo bằng Oátmét, W;
U – Điện áp nguồn, V;
I – Dòng điện đo bằng Ampemet, A.

Hình 2
4.7. Đo độ tăng nhiệt
4.7.1. Qui định chung
a) Các phép đo độ tăng nhiệt của balat được tiến hành trong
điều kiện làm việc bình thường ở chế độ nhiệt xác lập;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
c) Tần số danh định;
d) Dòng điện qua bóng đèn trong khoảng 0,97 – 1,1 dòng điện
danh định;
e) Vị trí của balat thử phải được chọn sao cho nhiệt do bóng
đèn tỏa ra không ảnh hưởng đến nhiệt độ của balat;
f) Độ tăng nhiệt của cuộn dây được đo bằng phương pháp điện
trở và được tính theo công thức:
∆T =
(235 + T1) – (T2 – T1)
Trong đó:
∆T –
Độ tăng nhiệt, oC;
R2 – Điện trở của cuộn dây lúc kết thúc thử, W;
R1 – Điện trở của cuộn dây lúc bắt đầu thử, W;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
T2 – Nhiệt độ môi trường lúc kết thúc thử, oC;
g) Độ tăng nhiệt của các chi tiết khác được xác định bằng
cặp nhiệt kế.
4.7.2. Đo độ tăng nhiệt của balat lắp sẵn:
- Đặt các balat có chiều cao và chiều rộng nhỏ hơn 100mm vào
hộp thử có kích thước như ở hình 3 trong đó:
L = 1 + 100mm, không nhỏ hơn 500mm;
H = h + 5 ÷ 10mm, không
nhỏ hơn 50mm;
B = b + 10 ÷ 20mm, không
nhỏ hơn 80mm;
Trong quá trình thử, balat được đăt ngược lại so với vị trí
làm việc.
- Các balat có kích thước 100mm được đặt vào hộp thử có kích
thước như ở hình 4, trong đó khoảng cách giữa balat về mỗi phía của hộp không
nhỏ hơn 10mm. Khi thử, balat được đặt trên một tấm gỗ dầy 20mm, phủ sơn đen,
sau đó được đậy bằng hộp lên trên.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.7.3. Thử độ tăng nhiệt với balat độc lập
Balat độc lập được đặt vào góc thử, tạo nên bởi 3 tấm gỗ có
chiều dầy không nhỏ hơn 15mm đặt vuông góc với nhau và được sơn đen nhạt;
- Các tấm gỗ bên cạnh phải có kích thước bằng 2 lần chiều
dài của balat;
- Tấm trên phải đặt cách balat một khoảng 250mm.

Hình 3

Hình 4
4.8. Thử khả năng chống điện giật (điều 3.5)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.9. Thử độ bền điện của cách điện
4.9.1. Balat thử được đặt vào trong buồng thử có độ ẩm tương
đối đến 95 + 3% và nhiệt độ 40 ± 2oC
trong 48h. Các dây dẫn vào (nếu có) phải được tách rời nhau.
4.9.2. Ngay sau khi đưa balat ra khỏi buồng ẩm lau những
giọt nước trên bề mặt balat (nếu có). Điện trở cách điện được đo bằng Mêgomet
500V một chiều.
Sau đó tiến hành thử bằng điện áp xoay chiều tần số 50Hz
trong một phút. Trị số điện áp được qui định ở điều 3.7.
Chú thích: Khi thử đặt một nửa điện áp cần đặt, sau đó tăng
nhanh đến giá trị qui định.
Trong quá trình thử nghiệm cách điện không được đánh thủng
hoặc phóng điện bề mặt.
4.10. Kiểm tra ảnh hưởng của từ trường
Thử nghiệm được tiến hành khi balat đang làm việc bình
thường trong mạch có bóng đèn ở điện áp và tần số danh định.
Đưa tấm thép dầy 1 mm có kích thước lớn hơn kích thước tương
ứng của balat thử từ từ đến sát các bề mặt của balat (cách 1mm), đo giá trị
dòng điện qua balat. Trị số đo được không được sai lệch quá 2% giá trị dòng
điện danh định.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Balat độc lập cần phải được thử trong thời gian 5 phút ở
điều kiện mưa nhân tạo rơi theo phương thẳng đứng từ độ cao 2m so với vỏ balat
với mật độ 3mm/min.
Sau khi thử nước không được ngấm vào bên trong balat
4.12. Thử độ bền cơ (chỉ áp dụng đối với balat độc lập)
Balat được thử va đập ba lần bằng một viên bi thép có khối
lượng 0,15kg, rơi thẳng đứng ở chiều cao 25cm đối với balat có vỏ bằng thép lá
và chiều cao 20cm đối với các loại vỏ khác. Bi sẽ chạm tới bất kỳ điểm nào trên
balat. Khi chịu va đập balat được đặt trên một mặt phẳng. Cho phép thay đổi
khối lượng của bi hoặc chiều cao rơi nhưng phải đảm bảo thế nặng không đổi.
Sau phép thử balat không được rạn, nứt cũng như các hư hỏng
khác. Balat phải chịu được điện áp thử 1500V tần số 50Hz trong một phút
4.13. Các qui định còn được kiểm tra bằng cách xem xét và
các dụng cụ đo tương ứng
5. GHI NHÃN, BAO GÓI VÀ VẬN CHUYỂN
5.1. Nhãn phải rõ ràng, được gắn chặt vào balat và có nội dung
sau:
- Tên cơ sở sản xuất;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Tên gọi hàng hóa;
- Công suất đèn sử dụng, W;
- Sơ đồ mắc dây;
- Các thông số kỹ thuật : điện áp (V); tần số (Hz); dòng
điện (A); hệ số công suất (Cosφ);
- Cấp chịu nhiệt.
Chú thích:
- Sơ đồ mắc dây chỉ bắt buộc đối với balat có trên 2 đầu dây
ra.
- Cực nối đất (nếu có) phải chỉ bằng ký hiệu “
”
5.2. Mỗi balat phải được bao gói trong hộp bìa cứng có khả
năng chống ẩm, bụi.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
PHỤ LỤC 1
CÁC
THUẬT NGỮ VÀ ĐỊNH NGHĨA
1. Balat độc lập: là loại balat bao gồm các chi tiết được
chế tạo sao cho có thể lắp đặt bên ngoài chao đèn mà không cần hộp bảo vệ thêm.
2. Balat lắp sẵn: là loại balat được chế tạo để lắp vào bên
trong chao đèn hoặc trong hộp đặc biệt.
3. Balat chuẩn: là loại đặc biệt, đặc trưng bởi khả năng ổn
định cao của điện trở toàn phần khi dòng điện, nhiệt độ, từ trường và điện
trường thay đổi.
Balat chuẩn dùng để so sánh các đặc trưng của balat với yêu
cầu của tiêu chuẩn cũng như sử dụng để thử nghiệm, chọn bóng đèn chuẩn
4. Bóng đèn chuẩn: Bóng đèn sau khi thắp sáng 100h, được coi
là bóng đèn chuẩn nếu làm việc với balat chuẩn tương ứng, ở điện áp và tần số
danh định, các đại lượng công suất, dòng điện áp của bóng đèn không sai khác
quá 3% so với các giá trị tương ứng trong tiêu chuẩn của từng loại bóng đèn
(bảng 1A, 1B phụ lục 2).
5. Dòng điện danh định (của balat chuẩn): là dòng điện qua
bóng đèn chuẩn, khi bóng đèn này làm việc với balat chuẩn ở điện áp và tần số
danh định.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
PHỤ LỤC 2
THÔNG
SỐ KỸ THUẬT CỦA CÁC LOẠI BÓNG ĐÈN THỦY NGÂN CAO ÁP
Các số liệu sau đây được đưa ra theo tiêu chuẩn của ban kỹ
thuật điện quốc tế (IEC 188) và tiêu chuẩn Nhà nước Liên xô áp dụng cho các
loại bóng đèn làm việc với balat chuẩn ở nhiệt độ môi trường 25 + 5oC,
tần số dòng điện 50Hz.
Giá trị điện áp trên đèn nêu trong các bảng để hướng dẫn các
cơ sở sản xuất balat.
- Theo IEC 188
Bảng 1A
Công suất danh định, W
Điện áp danh định, V
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dòng điện danh định, A
50
220
95 ± 10
0,62
80
220
115 ± 15
0,80
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
220
125 ± 15
1,15
250
220
130 ± 15
2,15
400
220
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3,25
700
220
140 ± 15
5,45
1000
220
145 ± 15
7,50
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng 1B
Công suất danh định, W
Điện áp danh định, V
Điện áp trên bóng đèn, V
Dòng điện qua đèn, A
Làm việc
Khởi động
80
220
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,8
1,68
125
220
125 ± 15
1,15
2,6
250
220
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2,15
4,5
400
220
135 ± 15
3,25
7,15
700
220
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5,40
12,0
1000
220
145 ± 25
7,50
16,5
PHỤ LỤC 3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1. Đặc tính
1.1. Qui định chung
Balat chuẩn là cuộn tự cảm có hoặc không có điện trở phụ và
có những đặc tính nêu ở bảng 1 của phụ lục này. Xuất phát từ thực tế hệ số công
suất của balat thay đổi không đáng kể do sự tăng nhiệt trong quá trình sử dụng bình
thường với những bóng đèn thủy ngân cao áp công suất từ 125W trở lên nên các
balat sản xuất bằng phương pháp công nghiệp, có thể được chọn làm balat chuẩn
nếu đáp ứng các yêu cầu trong bảng 1. (Ở dòng điện tần số 50Hz).
Bảng 1
Công suất danh định của balat, W
Đặc tính kỹ thuật ở tần số danh
định
Điện áp danh định, V
Dòng điện danh định, A
Tổng trở toàn phần, W
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
50
220
0,62
297 ± 0,5%
0,075 ± 0,005
80
220
0,80
206 ± 0,5%
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
125
220
1,15
134 ± 0,5%
0,075 ± 0,005
250
220
2,15
71 ± 0,5%
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
400
220
3,25
45 ± 0,5%
0,075 ± 0,005
700
220
5,45
26,7 ± 0,5%
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1000
220
7,50
18,5 ± 0,5%
0,04 ± 0,002
1.2. Điện trở toàn phần
- Khi có dòng điện danh định chạy qua balat thì điện trở
toàn phần phải có giá trị như trong bảng 1.
- Ở mọi giá trị khác của dòng điện trong khoảng 50% ÷ 115% dòng danh định thì điện trở toàn phần không sai khác
quá 4% giá trị nêu trong bảng.
1.3. Độ tăng nhiệt: Độ tăng nhiệt cuộn dây của balat chuẩn
được xác định bằng phương pháp điện trở.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2. Các yêu cầu bổ sung đối với balat chuẩn
2.1. Các thông số của balat chuẩn phải được kiểm tra sau
200h làm việc nhưng không ít hơn 1 lần/tháng. Các số liệu đo được phải ghi chép
vào sổ theo dõi.
2.2. Balat chuẩn phải có nhãn ghi rõ ràng và bền với nội
dung:
a) Tên sản phẩm “Balat chuẩn”;
b) Cơ sở sản xuất;
c) Ngày, tháng, năm sản xuất;
d) Công suất, dòng điện, điện áp và tần số danh định.
PHỤ LỤC 4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1. Đặc tính: Như điều 4 của phụ lục 1.
2. Chế độ làm việc
- Bóng đèn chuẩn làm việc ở nhiệt độ môi trường 25 + 5 oC
và ở vị trí thiết kế đối với bóng đèn được thiết kế để làm việc ở mọi vị trí
bất kỳ thì khi thử nghiệm đặt bóng ở vị trí thẳng đứng và đui đèn ở phía trên.
- Bóng đèn chuẩn phải làm việc với balat chuẩn tương ứng ít
nhất 30 phút ngay trước khi sử dụng để thực hiện các phép thử theo tiêu chuẩn
này.
- Các đại lượng đặc trưng về điện của bóng đèn chuẩn phải
được đo ngay trước và ngay sau khi sử dụng, không ít hơn 1lần/tháng.