TIÊU
CHUẨN QUỐC GIA
TCVN
14473:2025
ANSI/CAN/UL 1973:2022
PIN SỬ DỤNG CHO CÁC ỨNG DỤNG CÁP ĐIỆN PHỤ TRỢ TĨNH TẠI VÀ
CHUYỂN ĐỘNG
Batteries
for use in stationary and motive auxiliary power applications
Mục lục
Lời nói đầu
MỤC I - GIỚI THIỆU
1 Phạm vi áp dụng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3 Đơn vị đo
4 Tài liệu tham khảo không
ghi ngày tháng
5 Tài liệu viện dẫn
6 Thuật ngữ và định nghĩa
MỤC II - KẾT CẤU
7 Quy định chung
MỤC III - TÍNH NĂNG
8 Quy định chung
9 Xác định khả năng tiềm ẩn
nguy cơ cháy
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
11 Tình trạng lỗi đơn
12 Kết quả thử nghiệm
13 Xác định phát thải độc hại
14 Độ chính xác của thiết bị
đo
MỤC IV - CÁC THỬ NGHIỆM ĐIỆN
15 Thử nghiệm sạc quá mức
16 Sạc tốc độ cao
17 Thử nghiệm ngắn mạch
18 Quá tải khi đang xả
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
20 Kiểm tra kiểm tra giới hạn
nhiệt độ và hoạt động
21 Thử nghiệm sạc không cân bằng
22 Thử nghiệm khả năng chịu
điện áp điện môi
23 Thử nghiệm tính liên tục
24 Sự cố của hệ thống làm
mát/ổn định nhiệt
25 Đo điện áp làm việc
26 Thử nghiệm trên các linh
kiện điện
27 Thử nghiệm miễn nhiễm điện
từ
MỤC V - CÁC THỬ NGHIỆM VỀ CƠ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
29 Thử nghiệm xóc (ứng dụng động
cơ LER và VAP)
30 Thử nghiệm ép (ứng dụng động
cơ LER và VAP)
31 Thử nghiệm lực tĩnh
32 Thử nghiệm va đập
33 Thử nghiệm va đập khi rơi
34 Thử nghiệm cơ cấu gắn tường/kết
cấu đỡ/tay cầm
35 Thử nghiệm ứng suất khuôn
36 Thử nghiệm xả áp suất
37 Thử nghiệm bắt đầu xả
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
38 Thử nghiệm chu kỳ nhiệt (ứng
dụng LER và VAP)
39 Thử nghiệm khả năng chống ẩm
40 Thử nghiệm sương muối
41 Thử nghiệm nguy hiểm vật
thể văng ra do tiếp xúc lửa bên ngoài
MỤC VII - THỬ NGHIỆM KHẢ NĂNG
CHỊU LỖI CELL BÊN TRONG
42 Dung sai thiết kế lỗi cell
đơn
MỤC VIII - SẢN XUẤT VÀ THỬ
NGHIỆM DÂY CHUYỀN SẢN XUẤT
43 Quy định chung
CHƯƠNG IX - GHI NHÃN
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
45 Quy định chung
Phụ lục A (quy định) Tiêu chuẩn
cho linh kiện
Phụ lục B (quy định) Chương
trình thử nghiệm pin beta-Natri (P-Na)
Phụ lục C (tham khảo) Chương
trình thử nghiệm pin điện phân dòng chảy
Phụ lục D (quy định) Khả năng
tương thích kim loại
Phụ lục E (quy định) Chương
trình thử nghiệm cell
Phụ lục F (tham khảo) Phương
pháp gây lỗi cell
Phụ lục G (tham khảo) Các nội
dung ghi nhãn liên quan đến an toàn
Phụ lục H (quy định) Phương
pháp thay thế để đánh giá pin chì axit hoặc niken cadmi loại thông hơi hoặc có
van điều chỉnh
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lời nói đầu
TCVN 14473:2025 hoàn toàn
tương đương với ANSI/CAN/UL 1973:2022;
TCVN 14473:2025 do Ban kỹ thuật
tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC/E18 Pin và acquy biên soạn, Viện Tiêu chuẩn
Chất lượng Việt Nam đề nghị, Ủy ban Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng Quốc gia thẩm
định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Pin sử dụng cho các ứng dụng cấp
điện phụ trợ tĩnh tại và chuyển động
Batteries for use in
stationary and motive auxiliary power applications
MỤC I
- GIỚI THIỆU
1 Phạm
vi áp dụng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1.2 Tiêu
chuẩn này cũng áp dụng cho các hệ thống pin sử dụng trong các ứng dụng tàu điện
nhẹ (LER) và các ứng dụng ga đường sắt cố định như trạm biến áp đường sắt. Các
hệ thống này được thiết kế để lắp đặt trong toa xe hoặc trong một vị trí cố định
có mái che như trạm biến áp đường sắt. Các hệ thống pin này có thể sử dụng
phanh tái sinh từ tàu làm nguồn năng lượng để sạc lại và nhằm mục đích kết nối
trực tiếp hoặc gián tiếp với đường dây điện đường sắt. Các hệ thống pin này nhằm
mục đích cân bằng tải trong giờ cao điểm, đóng vai trò là thiết bị lưu trữ năng
lượng trong quá trình phanh tái sinh của tàu và là nguồn năng lượng khẩn cấp để
di chuyển tàu đến ga gần nhất khi mất điện.
1.3 Những
yêu cầu này cũng có thể áp dụng cho pin sử dụng trong hệ thống điện phụ trợ của
xe (VAP) được sử dụng trong các phương tiện giải trí và các phương tiện khác để
cung cấp năng lượng cho các ứng dụng khác nhau như chiếu sáng và cho thiết bị.
Những loại pin này không được sử dụng cho công suất kéo trong xe vì pin dành
cho công suất kéo phải được đánh giá theo UL/ULC 2580 và UL/ULC 2271 nếu áp dụng
cho ứng dụng chuyển động dự kiến.
1.4 Phụ
lục B đưa ra các yêu cầu cụ thể đối với công nghệ loại P-Na. Phụ lục C đưa ra
các yêu cầu cụ thể đối với công nghệ điện phân dòng chảy. Phụ lục H đưa ra các
yêu cầu cụ thể đối với pin chì-axit và niken cadmi (Ni-Cd) loại thông hơi và loại
có van điều chỉnh. Phụ lục I đưa ra các yêu cầu cụ thể đối với pin kim loại-không
khí được sạc lại cơ học.
1.5 Tiêu
chuẩn này đánh giá khả năng chịu các điều kiện lạm dụng mô phỏng một cách an
toàn của hệ thống pin. Tiêu chuẩn này đánh giá hệ thống dựa trên các thông số sạc
và xả do nhà chế tạo quy định.
1.6 Tiêu
chuẩn này không đánh giá tính năng (tức là đo công suất trong các điều kiện xả
khác nhau) hoặc độ tin cậy (tức là đo công suất trong các điều kiện môi trường
khác nhau) của các thiết bị này.
1.7 Hình
1.1 là ví dụ về sơ đồ ranh giới của hệ thống pin cho ứng dụng này. Hình 1.2 là
một ví dụ về sơ đồ ranh giới cho một môđun dành cho ứng dụng này.

* Dữ liệu và năng lượng bao gồm
cả đầu vào và đầu ra vật lý của cáp và các mối nối.
Hình
1.1- Các bộ phận hợp thành của hệ thống pin
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
* Dữ liệu và năng lượng bao gồm
cả đầu vào và đầu ra vật lý của cáp và các mối nối.
Hình
1.2 - Sơ đồ ranh giới môđun
2 Bộ
phận hợp thành
Bộ phận hợp thành của sản phẩm
thuộc phạm vi áp dụng của tiêu chuẩn này phải tuân thủ các yêu cầu đối với bộ
phận hợp thành đó. Xem Phụ lục A để biết danh mục các tiêu chuẩn bao gồm các bộ
phận hợp thành thường được sử dụng trong các sản phẩm thuộc phạm vi áp dụng của
tiêu chuẩn này. Một bộ phận hợp thành phải tuân thủ các tiêu chuẩn CSA, UL
và/hoặc ULC phù hợp với quốc gia nơi sản phẩm sẽ được sử dụng.
3 Đơn
vị đo
Các giá trị và đơn vị đo tương
ứng không có ngoặc đơn là yêu cầu. Các giá trị có ngoặc đơn là thông tin giải
thích hoặc thông tin xấp xỉ.
4 Tài
liệu tham khảo không ghi ngày tháng
Các tài liệu tham khảo không
ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi.
5 Tài
liệu viện dẫn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tiêu chuẩn của Hiệp hội Kỹ sư
Cơ khí Hoa Kỳ (ASME):
ASME B31.3, Process Piping
Code (Đường ống chứa chất lỏng)
ASTM B117, Standard
practice for operating salt spray (frog) apparatus (Thực hành chuẩn để vận hành
thiết bị phun muối (sương mù))
ASME BPVC, Boiler and
pressure vessel code (Nồi hơi và bình chịu áp lực)
Tiêu chuẩn của Hiệp hội Thử
nghiệm và Vật liệu Hoa Kỳ (ASTM)
ASTM D543, Standard
practices for evaluating the resistance of plastics to chemical reagents (Thực
hành chuẩn để đánh giá độ bền của nhựa đối với các tác nhân hóa học)
ASTM D638, Standard test
method for tensile properties of plastics (Phương pháp thử chuẩn để xác định đặc
tính kéo của nhựa)
ASTM D4490, Standard
practice for measuring the concentration of toxic gases or vapors using
detector tubes (Thực hành chuẩn để đo nồng độ khí hoặc hơi độc bằng ống dò)
ASTM D4599, Standard
practice for measuring the concentration of toxic gases or vapors using length-of-stain
dosimeters (Thực hành chuẩn để đo nồng độ khí hoặc hơi độc bằng liều kế đo độ
dài vết)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CSA C22.1, Canadian
electrical code, Part I: Safety standard for electrical installations (Bộ luật
điện của Canada, Phần I: Tiêu chuẩn an toàn cho việc lắp đặt điện)
CAN/CSA-C22.2 No. 0, General
requirements - Canadian electrical code, Part II (Yêu cầu Chung - Bộ luật điện
của Canada, Phần II)
CSA C22.2 No. 0.15, Adhesive
labels (Nhãn dính)
CAN/CSA-C22.2 No. 0.17, Evaluation
of properties of polymeric materials (Đánh giá tính chất của vật liệu polyme)
CAN/CSA-C22.2 No. 0.2, Insulation
coordination (Phối hợp cách nhiệt)
CSA C22.2 No. 0.8, Safety
functions incorporating electronic technology (Chức năng an toàn kết hợp công
nghệ điện tử)
CSA C22.2 No. 94.2, Enclosures
for electrical equipment, environmental considerations (Vỏ bọc thiết bị điện,
các cân nhắc về môi trường)
CAN/CSA C22.2 No. 107.2, Battery
chargers (Bộ sạc pin)
CSA C22.2 No. 113, Fans and
ventilators (Quạt và thông gió)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CAN/CSA-E60730-1, Automatic
electrical controls for household and similar use - Part 1: General requiremtns
(Điều khiển điện tự động cho hộ gia đình và mục đích sử dụng tương tự - Phần 1:
Yêu cầu chung)
CAN/CSA-C22.2 No. 62368-1, Audio/video,
information and communication technology equipment - Part 1: Safety
requirements (Thiết bị audio/video, công nghệ thông tin và truyền thông - Phần
1: Yêu cầu an toàn)
Tiêu chuẩn của Viện Kỹ sư Điện
và Điện tử (IEEE)
IEEE 693, Recommended
practice for seismic design of substations (Khuyến nghị thực hành cho thiết kế
địa chấn của trạm biến áp)
IEEE 1625, Rechargeable
Batteries for Multi-Cell Mobile Computing Devices (Pin sạc cho thiết bị máy
tính di động đa pin)
IEEE 1635/ASHRAE Guidelines
21, Guide for the ventilation and thermal management of batteries for
stationary applications (Hướng dẫn quản lý thông gió và nhiệt của pin cho các ứng
dụng tĩnh tại)
IEEE 1725, Rechargeable
batteries for cellular telephones (Pin sạc cho điện thoại di động)
Hội đồng quy phạm quốc tế
(ICC)
ICC IBC, Quy phạm xây dựng quốc
tế
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TCVN 4255 (IEC 60529), Cấp
bảo vệ bằng vỏ bọc (Mã IP)
TCVN 7384 (ISO 13849) (tất
cả các phần), An toàn máy - Các bộ phận liên quan đến an toàn của hệ thống điều
khiển
TCVN 7447-6 (IEC 60364-6), Hệ
thống lắp đặt điện hạ áp - Phần 6: Kiểm tra xác nhận
TCVN 7699-2-52 (IEC
60068-2-52), Thử nghiệm môi trường - Phần 2-52: Các thử nghiệm - Thử nghiệm
Kb: Sương muối, chu kỳ (dung dịch natri clorua)
TCVN 7699-2-64 (IEC
60068-2-64), Thử nghiệm môi trường - Phần 2-64: Các thử nghiệm- Thử nghiệm
Fh: Rung, ngẫu nhiên băng tần rộng và hướng dẫn
TCVN 7909-4-2 (IEC 61000-4-2),
Tương thích điện từ (EMC) - Phần 4-2: Phương pháp đo và thử - Thử miễn nhiễm
đối với hiện tượng xả tĩnh điện
TCVN 7909-4-3 (IEC 61000-4-3),
Tương thích điện từ (EMC) - Phần 4-3: Phương pháp đo và thử - Thử miễn nhiễm đối
với trường điện từ bức xạ tần số radio
TCVN 7909-4-6 (IEC 61000-4-6),
Tương thích điện từ (EMC) - Phần 4-6: Phương pháp đo và thử- Miễn nhiễm đối
với nhiễu dẫn cảm ứng bởi trường tần số radio
TCVN 7909-4-8 (IEC 61000-4-8),
Tương thích điện từ (EMC) - Phần 4-8: Phương pháp đo và thử- Miễn nhiễm đối
với từ trường tần số công nghiệp
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TCVN 12241-4 (IEC TR 62660-4),
Pin lithium-ion thứ cấp dùng để truyền lực cho phương tiện giao thông đường
bộ chạy điện - Phần 4: Phương pháp thử nghiệm thay thế cho thử nghiệm ngắn mạch
bên trong của TCVN 12241-3 (IEC 62660-3)
TCVN 12640 (ISO 9227), Thử
nghiệm ăn mòn trong môi trường nhân tạo - Phương pháp thử phun mù muối
TCVN 14474 (UL 1974), Đánh
giá pin để chuyển đổi mục đích sử dụng
Tiêu chuẩn của Ủy ban kỹ thuật
điện quốc tế (lEC)
IEC 60417, Graphical
symbols for use on equipment (Ký hiệu đồ họa để sử dụng trên thiết bị)
IEC 60812, Failure modes
and effects analysis (FMEA and FMECA) (Kỹ thuật phân tích độ tin cậy của hệ thống
- Quy trình phân tích ảnh hưởng và chế độ lỗi (FMEA))
IEC 61000-4-4, Electromagnetic
compatibility (EMC) - Part 4-4: Testing and measurement techniques - Electrical
fast transient/burst immunity test (Tương thích điện từ (EMC) - Phần 4-4:
Phương pháp đo và thử- Thử nghiệm miễn nhiễm với bướu xung/quá độ điện
nhanh,)
IEC 61000-4-5, Electromagnetic
compatibility (EMC) - Part 4-5: Testing and measurement techniques - Surge
immunity test (Tương thích điện từ (EMC) - Phần 4-5: Phương pháp đi và thử - Thử
nghiệm miễn nhiễm chống đột biến)
IEC 61025, Fault tree
analysis (FTA) (Phân tích cây lỗi (FTA))
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
IEC 61508 (tất cả các phần), Functional
safety of electrical/electronic/programmable electronic safety- related systems
(An toàn chức năng liên quan đến các hệ thống an toàn điện/điện tử/điện tử lập
trình được)
Tiêu chuẩn của tổ chức tiêu
chuẩn quốc tế (ISO)
ISO 7000, Graphical symbols
for use on equipment (Ký hiệu đồ họa để sử dụng trên thiết bị - Ký hiệu đã đăng
ký)
ISO 13355, Packaging -
Complete, filled transport packages and unit loads - Vertical random vibration
test (Đóng gói - Kiện hàng vận chuyển đã điền đầy đủ và tải trọng đơn vị - Thử nghiệm
rung ngẫu nhiên theo chiều dọc)
ISO 26262 (tất cả các phần), Road
vehicles - Functional safety (Phương tiện giao thông đường bộ - An toàn chức
năng)
Hiệp hội các nhà chế tạo điện
quốc gia (NEMA)
NEMA 250, Enclosures for
Electrical Equipment (1 000 Volts Maximum) (Vỏ bọc cho thiết bị điện (tối đa 1
000 V))
Quy phạm và tiêu chuẩn của hiệp
hội phòng cháy chữa cháy quốc gia (NFPA)
NFPA 2, Hydrogen
technologies code (Quy phạm về công nghệ hydro)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
NFPA 69, Explosion
Prevention Systems (Hệ thống phòng nổ)
NFPA 70, National
electrical code (Quy phạm điện quốc gia)
Viện An toàn và Sức khỏe Lao động
Quốc gia (NIOSH)
Manual of analytical methods
(Sổ tay phương pháp phân tích)
Tiêu chuẩn An toàn và Sức khỏe
Nghề nghiệp (OSHA)
Evaluation guidelines for air
sampling methods utilizing spectroscopic analysis (Hướng dẫn đánh giá các
phương pháp lấy mẫu không khí bằng phân tích quang phổ)
Tiêu chuẩn của Hiệp hội Kỹ sư Ô
tô (SAE)
SAE J2464, Electric and
Hybrid Electric Vehicle Rechargeable Energy storage System (RESS) Safety and
Abuse Testing (Thử nghiệm an toàn và khả năng chịu của hệ thống lưu trữ năng lượng
có thể sạc lại cho xe điện và xe hybrid (RESS))
Telcordia
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tiêu chuẩn UL
UL 50E, Enclosures for
Electrical Equipment, Environmental Considerations (Vỏ bọc cho thiết bị điện,
Các cân nhắc về môi trường)
UL 94, Tests for
Flammability of Plastic Materials for Parts in Devices and Appliances (Thử nghiệm
tính dễ cháy của vật liệu nhựa dùng cho các bộ phận trong thiết bị và dụng cụ)
UL 157, Gaskets and Seals
(Gioăng và miếng đệm)
UL 263, Fire tests of
building construction and materials (Thử nghiệm cháy đối với vật liệu và kết cấu
xây dựng)
UL 507, Electri fans (Quạt
điện)
UL 546, Conductor
termination compounds (Hợp chất kết thúc dây dẫn)
UL 583, Electric-Battery-Powered
Industrial Trucks (Xe tải công nghiệp chạy pin)
UL 746A, Polymeric
Materials - Short Term Property Evaluations (Vật liệu polyme - Đánh giá đặc
tính ngắn hạn)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
UL 746C, Polymeric
Materials - Use in Electrical Equipment Evaluations (Vật liệu polyme - Sử dụng
trong đánh giá thiết bị điện)
UL 746E, Polymeric
Materials - Industrial Laminates, Filament Wound Tubing, Vulcanized Fibre, and
Materials Used In Printed Wiring Boards (Vật liệu polymer - Mica công nghiệp, ống
cuộn sợi, sợi lưu hóa và vật liệu sử dụng trong bảng mạch in)
UL 810A, Electrochemical
capacitors (Tụ điện hóa)
UL 840, Insulation
Coordination Including Clearances and Creepage Distances for Electrical
Equipment (Phối hợp cách điện bao gồm khe hở và chiều dài đường rò cho thiết bị
điện)
UL 969, Marking and
labelling systems (Hệ thống ghi nhãn và dán nhãn)
UL 991, Tests for
Safety-Related Controls Employing Solid-State Devices (Thử nghiệm các cơ cấu kiểm
soát an toàn sử dụng linh kiện trạng thái rắn)
UL 1012, Power units other
than class 2 (Bộ nguồn không phải loại 2)
UL 1310, Class 2 power
units (Bộ nguồn loại 2)
UL 1562, Transformers,
Distribution, Dry-Type - Over 600 Volts (Máy biến áp phân phối kiểu khô trên
600 V)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
UL 1741, Inverters,
Converters, Controllers and Interconnection System Equipment for Use With
Distributed Energy Resources (Bộ nghịch lưu, bộ chuyển đổi, bộ điều khiển và
thiết bị hệ thống kết nối để sử dụng với nguồn năng lượng phân tán)
UL 1989, Standby batteries
(Pin dự phòng)
UL 1998, Software in
Programmable Components (Phần mềm trong các thành phần lập trình được)
UL 2054, Household and
commercial batteries (Pin gia dụng và thương mại)
UL/ULC 2271, Batteries for
Use In Light Electric Vehicle (LEVEL) Applications (Pin sử dụng trong ứng dụng
xe điện nhẹ (LEV))
UL 2416, Audio/Video,
Information and Communication Technology Equipment Cabinet, Enclosure and Rack
Systems (Tủ, vỏ và hệ thống giá đỡ thiết bị audio/video, công nghệ thông tin và
truyền thông)
UL 2436, Spill Containment
for stationary Acid and Alkaline Electrolyte Battery Systems (Kiểm soát rò rỉ
cho hệ thống pin điện phân axit và kiềm tĩnh tại)
UL/ULC 2580, Batteries for
Use In Electric Vehicles (Pin dùng cho xe điện)
UL 5500, Remote Software
Updates (Cập nhật phần mềm từ xa)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
UL 60335-2-29, Household
and similar electrical appliances – Safety - Part 2-29: Particular requirements
for battery chargers (Thiết bị điện gia dụng và tương tự - An toàn - Phần 2-29:
Yêu cầu cụ thể đối với bộ sạc pin
UL 60730-1, Automatic
electrical controls for household and similar use - Part 1: General
requirements (Cơ cấu điều khiển điện tự động dùng cho gia đình và mục đích sử dụng
tương tự - Phần 1: Yêu cầu chung)
UL 62368-1, Audio/video,
information and communication technology equipment - Part 1: Safety
requirements (Thiết bị audio/video, công nghệ thông tin và truyền thông - Phần
1: Yêu cầu an toàn)
Tiêu chuẩn ULC
ULC/ORD-C583, Guide for the
Investigation of Electric Battery Powered Industrial Trucks (Hướng dẫn điều tra
xe tải công nghiệp chạy bằng pin điện)
Tiêu chuẩn của Bộ Quốc phòng
Hoa Kỳ (DOD)
MIL STD 1629A, Procedures forperforming
a failure mode, effects, and criticality analysis (Quy trình thực hiện phân
tích chế độ lỗi, tác động và mức độ nghiêm trọng)
6 Thuật
ngữ và định nghĩa
6.1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Một cell hoặc một nhóm các
cell được kết nối với nhau theo cấu hình nối tiếp và/hoặc song song.
6.2
Hệ thống quản lý pin
(battery management system)
BMS
Mạch điều khiển pin với các
thiết bị bảo vệ tích cực và có thể lập trình để theo dõi và duy trì các cell
trong vùng hoạt động an toàn của chúng; và ngăn ngừa tình trạng sạc quá mức,
quá dòng, quá nhiệt, dưới nhiệt độ và xả quá mức của cell.
6.3
Gói pin (battery
pack)
Pin đã sẵn sàng để sử dụng, được
chứa trong một vỏ bảo vệ, có thể có hoặc không có các thiết bị bảo vệ, hệ thống
làm mát và mạch theo dõi. Mặc dù pin có thể là thiết bị lưu trữ năng lượng chủ
yếu trong gói, nhưng gói pin có thể bao gồm tụ điện hóa như một loại gói
hybrid.
6.4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bao gồm gói pin (tức là pin, tụ
điện hoặc gói hybrid) và các bộ điều khiển bên ngoài cũng như mạch điện liên
quan đến gói pin như hệ thống làm mát, thiết bị ngắt kết nối hoặc thiết bị bảo
vệ bên ngoài gói pin.
6.5
Gói tụ điện
(capacitor pack)
Các tụ điện hóa sẵn sàng để sử
dụng trong hệ thống pin, được chứa trong vỏ bảo vệ, có hoặc không có thiết bị bảo
vệ, hệ thống làm mát và mạch theo dõi. Mặc dù tụ điện hóa có thể là thiết bị
lưu trữ năng lượng chủ yếu trong gói, nhưng gói tụ điện có thể bao gồm pin như
một loại gói hybrid.
6.6
Dung lượng danh định
(rated capacity)
cn
Tổng số ampe giờ có thể được xả
từ pin đã sạc đầy ở tốc độ xả cụ thể đến điện áp cuối xả cụ thể (end of
discharge voltage - EODV) ở nhiệt độ quy định do nhà chế tạo công bố.
6.7
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lỗi thoát nhiệt hoặc lan truyền
nhiệt mất kiểm soát của hệ thống pin hoặc môđun pin khi:
a) Một cell pin bị hỏng nghiêm
trọng và cell này gây hỏng các cell lân cận; và/hoặc
b) Lan truyền nhiệt khi cell bị
hỏng nghiêm trọng được diễn ra liên tục cho đến khi một phần hoặc toàn bộ hệ thống
bốc cháy hoặc gây ra sự phát sinh khí nguy hiểm quá mức hoặc rò rỉ chất lỏng
nguy hiểm.
6.8
Vỏ
(casing)
Vỏ chứa trực tiếp bao bọc và hạn
chế các chất bên trong cell, pin đơn khối hoặc tụ điện hóa.
6.9
Cell
(cell)
Khối điện hóa có chức năng cơ
bản bao gồm cụm điện cực, chất điện phân, màng phân cách, vỏ chứa và các đầu nối.
Đây là nguồn điện năng được chuyển đổi trực tiếp từ hóa năng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cell hình trụ
(cylindrical cell)
Dạng cell có vỏ cứng có các cạnh
thẳng song song và tiết diện tròn.
6.11
Cell dạng túi
(pouch cell)
Dạng cell có vỏ mỏng dẻo,
thông thường nhưng không giới hạn ở hình lăng trụ, và có thể có các đầu cực ở
cùng một phía hoặc ở các phía đối diện nhau.
6.12
Cell hình lăng trụ
(prismatic cell)
Dạng cell có vỏ cứng hình chữ
nhật.
6.13
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cell được thiết kế để xả và sạc
lại nhiều lần theo khuyến nghị của nhà chế tạo.
6.14
Khối cell (cell
block)
Một hoặc nhiều cell được kết nối
song song.
6.15
Sạc
(charging)
Việc đặt dòng điện vào các cực
của pin hoặc tụ điện, gây ra phản ứng Faraday xảy ra bên trong pin dẫn đến năng
lượng điện hóa được lưu trữ hoặc trong trường hợp tụ điện, do điện tích được
lưu trữ mà không có phản ứng hóa học xảy ra.
6.16
Sạc dòng điện không đổi (constant
current charging)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chế độ sạc trong đó dòng điện
được giữ không đổi trong khi điện áp sạc được phép thay đổi.
6.17
Sạc điện áp không đổi (constant
voltage charging)
CV
Chế độ sạc trong đó điện áp được
giữ không đổi trong khi dòng sạc được phép thay đổi.
6.18
Nồng độ hơi dễ cháy
(combustible vapor concentration)
Nồng độ trong không khí lớn
hơn 25 % giới hạn dưới dễ cháy (LFL) của hơi dễ cháy được đo hoặc nồng độ có thể
bốc cháy theo 7.1.
6.19
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bất kỳ thiết bị hoặc mạch điện
nào được cung cấp để bảo vệ khỏi các điều kiện nguy hiểm trong trường hợp lỗi
thiết bị dẫn đến tình trạng nguy hiểm như xác định trong UL 991.
6.20
DUT
(device under test)
Thiết bị cần thử nghiệm.
6.21
Tụ điện hóa
(electrochemical capacitor)
Thiết bị lưu trữ điện năng
trong đó điện tích thường được tích trữ không phải do các phản ứng Faraday tại
các điện cực. (Một tập hợp con các tụ điện hóa được gọi là loại "không đối
xứng" có phản ứng phi Faraday ở một điện cực và phản ứng Faraday ở điện cực
kia.) Bề mặt có độ xốp cao của các điện cực làm tăng diện tích bề mặt giữ điện
tích tạo ra điện dung và mật độ năng lượng lớn hơn nhiều. Tụ điện hóa khác với
tụ điện thông thường ở chỗ chúng sử dụng chất lỏng chứ không phải chất điện môi
rắn với điện tích xảy ra ở bề mặt rắn-lỏng của các điện cực khi có điện thế. Một
số tên thông thường khác của tụ điện hóa là "tụ điện hai lớp",
"siêu tụ điện", "tụ điện hóa hai lớp", "tụ điện siêu cấp"
và "EDLC".
6.22
Vỏ bọc
(enclosure)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chú thích: Ngăn xếp của pin điện
phân đồng chảy không được coi là vỏ bọc nếu được bảo vệ bằng vỏ ngoài của hệ thống.
6.23
Điện áp cuối xả (cell)
(end-of-discharge voltage (cell))
EODV
Điện áp có tải của cell tại thời
điểm cuối quá trình xả. EODV có thể được nhà chế tạo quy định trong trường hợp
xả được kết thúc bởi điện áp điển hình đối với các chất hóa học lithium ion.
6.24
Nổ
(explosion)
Sự giải phóng năng lượng mạnh
tạo ra các mảnh vỡ hoặc sóng áp suất từ DUT và làm cho các bộ phận bên trong
DUT bị đẩy ra ngoài do bị vỡ vỏ ngoài.
6.25
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sự cháy liên tục của các thành
phần bên trong DUT được biểu hiện dưới dạng ngọn lửa, nhiệt và cháy thành than
hoặc các hư hỏng khác của vật liệu.
6.26
Pin điện phân dòng chảy
(flowing electrolyte battery)
Pin sạc lại được mà các vật liệu
hoạt động của nó được lưu trữ dưới dạng chất điện phân lỏng, bên ngoài pin. Các
chất điện phân, đóng vai trò là chất mang năng lượng, được bơm qua hai nửa cell
được ngăn cách bằng màng phân cách thấm lon, giúp phân tách hai chất điện phân
trong khi vẫn cho phép các ion đi qua trong quá trình sạc và xả. Việc sạc và xả
dẫn đến phản ứng khử hóa học ở một chất điện phân và phản ứng oxy hóa ở chất điện
phân kia. Các ion đi qua màng phân tách một cách có chọn lọc để hoàn thành phản
ứng oxi hóa khử. Khi sử dụng, chất điện phân được bơm liên tục vào mạch giữa lò
phản ứng và bể chứa. Ba công nghệ pin điện phân dòng chảy có sẵn trên thị trường,
hai trong số đó là kẽm và thứ ba là loại oxi hóa khử vanadi, được mô tả dưới
đây:
a) ZINC AIR - Công nghệ pin điện
phân dòng chảy có một chất điện phân nước hoạt động có chứa các hạt kim loại.
Trong quá trình sạc, các hạt kẽm được tạo ra từ dung dịch hợp chất kẽm trong phản
ứng hóa học (oxy bị loại bỏ khỏi phản ứng), sau đó được vận chuyển đến bể chứa
trong dung dịch KOH dưới dạng chất điện phân tích điện. Trong quá trình xả, chất
điện phân được bơm qua bề mặt lò phản ứng (ngăn xếp pin điện phân dòng chảy)
nơi các hạt kẽm kết hợp lại với oxy từ không khí xung quanh để tạo thành hợp chất
kẽm.
b) ZINC BROMINE - Công nghệ
pin điện phân đồng chảy có kẽm ở cực âm và bromua ở cực dương với dung dịch nước
chứa kẽm bromua và các hợp chất khác chứa trong hai bình chứa riêng biệt. Trong
quá trình sạc, năng lượng được lưu trữ dưới dạng kim loại kẽm trong pin và
polybromid trong bể chứa cực âm. Trong quá trình xả, kẽm bị oxy hóa thành kẽm
oxit và brom bị khử thành bromua.
c) VANADIUM REDOX - Công nghệ
pin điện phân dòng chảy có chứa muối vanadi ở các giai đoạn oxy hóa khác nhau
trong axit sulfuric hoặc trong hỗn hợp chất điện phân axit sulfuric và axit
clohydric. Việc sạc và xả pin sẽ làm thay đổi trạng thái oxy hóa của vanadi
trong dung dịch điện phân.
6.27
Đã sạc đầy
(fully charged)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.28
Xả hoàn toàn
(fully discharged)
Một hệ thống pin, gói pin,
môđun hoặc cell đã được xả đến điện áp cuối xả (EODV) theo quy định của nhà chế
tạo.
6.29
Điện áp nguy hiểm
(hazardous voltage)
Điện áp hình sin vượt quá 42,4
V đỉnh hoặc 60 V một chiều được coi là nguy hiểm.
6.30
Mức cách điện
(insulation levels)
Sau đây là các mức cách điện:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) Cách điện kép - Cách điện
bao gồm cả cách điện chính và cách điện phụ.
c) Cách điện chức năng - Cách
điện chỉ cần thiết để thiết bị hoạt động bình thường. Theo định nghĩa, cách điện
chức năng không bảo vệ chống điện giật. Tuy nhiên, nó có thể làm giảm khả năng
bắt lửa và cháy.
d) Cách điện tăng cường - Hệ
thống cách điện đơn cung cấp mức bảo vệ chống điện giật tương đương với cách điện
kép trong các điều kiện quy định trong tiêu chuẩn này. Thuật ngữ “hệ thống cách
điện” không có nghĩa là lớp cách điện phải ở dạng một khối đồng nhất. Nó có thể
bao gồm một số lớp nhưng không thể được thử nghiệm như cách điện chính và cách
điện phụ.
e) Cách điện phụ - Cách điện độc
lập được áp dụng bổ sung cho cách điện chính để giảm nguy cơ bị điện giật trong
trường hợp cách điện chính bị hỏng.
6.31
Rò rỉ
(leakage)
Tình trạng trong đó chất lỏng
thoát ra qua lỗ hở trong lối thông hơi được thiết kế hoặc qua vết nứt hoặc vết
gãy hoặc lỗ hở ngoài ý muốn khác và có thể nhìn thấy được từ bên ngoài thiết bị
được thử nghiệm.
6.32
Tàu điện nhẹ
(light electric rail)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tàu hỏa mà toàn bộ năng lượng
dùng cho truyền động được lấy từ điện.
6.33
Mạch giới hạn công suất
(limited power circuit)
Mạch được cấp điện bởi nguồn
công suất đáp ứng các giới hạn SELV và có công suất cũng như dòng điện bị giới
hạn thêm theo UL 2054 Thử nghiệm nguồn công suất giới hạn. Nguồn giới hạn
công suất tương đương với mạch điện cấp 2 theo Khoản 725 của NFPA 70 hoặc Điều
16 của C22.1. Một khái niệm tương tự với giới hạn công suất là thuật ngữ
"năng lượng giới hạn điện áp thấp" (LVLE) được định nghĩa trong Điều
16 của UL 583 hoặc ULC/ORD-C583.
6.34
Cell lithium ion
(lithium ion cell)
Cell có thể sạc lại trong đó
điện năng được lấy từ phản ứng đưa vào/lấy ra các ion lithium giữa cực dương và
cực âm. Cell lithium lon có chất điện phân thường bao gồm muối lithium và hợp
chất dung môi hữu cơ ở dạng lỏng, gel hoặc rắn và có vỏ kim loại cứng hoặc vỏ dạng
túi polyme dẻo.
6.35
Cell lithium kim loại (lithium
metal cell)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH: Các cell này có thể
được gọi là pin thể rắn nếu chúng sử dụng chất điện phân polyme rắn hoặc gốm.
6.36
Nguồn điện lưới (xoay
chiều) (mains supply (AC))
Hệ thống phân phối điện xoay
chiều bên ngoài thiết bị để cấp nguồn cho thiết bị được cấp nguồn xoay chiều.
Ví dụ về nguồn điện lưới xoay chiều bao gồm các lưới điện công cộng hoặc tư
nhân và các nguồn tương đương như máy phát điện truyền động bằng động cơ và nguồn
điện không gián đoạn (UPS).
6.37
Thử nghiệm trên dây chuyền sản
xuất (manufacturing production line testing)
Thử nghiệm tại cơ sở của nhà
chế tạo được sử dụng để kiểm tra quá trình chế tạo trên dây chuyền sản xuất của
họ. Tùy thuộc vào thử nghiệm, nó có thể là thử nghiệm 100 % dây chuyền sản xuất
hoặc có thể là kiểm tra định kỳ hoặc lấy mẫu trên dây chuyền sản xuất. Thử nghiệm
này đôi khi được gọi là thử nghiệm thường xuyên.
6.38
Vật liệu hút ẩm
(hygroscopic material)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.39
Vật liệu không hút ẩm
(non-hygroscopic material)
Vật liệu không có ái lực hút ẩm
và ẩm bất kỳ thu được sẽ được hấp thụ trên bề mặt, việc thu được ẩm thông thường
là do ngưng tụ và độ ẩm dễ dàng được loại bỏ bằng cách cho một luồng không khí ấm
vừa đủ đi qua bề mặt vật liệu. Ví dụ về các vật liệu không hút ẩm là:
polyetylen, polypropylen, polystyren, PVC.
6.40
Điện áp làm việc tối đa
(maximum working voltage)
Điện áp cao nhất mà cách điện
hoặc bộ phận hợp thành đang xem xét phải chịu hoặc có thể phải chịu khi thiết bị
được vận hành trong điều kiện sử dụng bình thường.
6.41
Pin kim loại-không khí
(metal-air battery)
Pin điện hóa sử dụng cực dương
làm từ kim loại nguyên chất và cực âm bên ngoài là không khí xung quanh, thường
có chất điện phân là nước hoặc không proton. Các cấu hình pin kim loại-không
khí sơ cấp, pin dự trữ, pin sạc lại được bằng điện và pin sạc lại được bằng cơ
đã được nghiên cứu và phát triển. Các kim loại được xem xét để sử dụng trong
pin kim loại-không khí là canxi, magie, lithium, nhôm và sắt.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Pin kim loại-không khí có thể
sạc lại bằng cơ (mechanically rechargeable metal-air battery)
Pin kim loại-không khí được
thiết kế với phương tiện để tháo và thay thế các cực dương đã xả hoặc sản phẩm
xả (ví dụ như chất điện phân đã phản ứng) bằng pin mới để sạc lại. Về cơ bản,
pin hoạt động như một pin sơ cấp và các điện cực không khí chỉ hoạt động ở chế
độ xả. Trong quá trình xả của cell pin điện hóa kim loại-không khí, một phản ứng
khử ôxy xảy ra ở cực âm là không khí xung quanh trong khi cực dương là kim loại
bị oxy hóa. Cực dương đã xả và các sản phẩm xả có thể được sạc lại hoặc được
công bố lại bên ngoài cell. Các pin kim loại-không khí có thể sạc lại được bằng
cơ sẵn có trên thị trường là pin Zn-Air và pin Al-Air.
6.43
Môđun
(module)
Cụm lắp ráp bao gồm một nhóm
các cell hoặc các tụ điện hóa được kết nối với nhau theo cấu hình nối tiếp
và/hoặc song song (đôi khi được gọi là khối) có hoặc không có thiết bị bảo vệ
và mạch theo dõi. Môđun là một thành phần của hệ thống pin. Xem Hình 1.2.
6.44
Pin đơn khối (nhiều
cell) (monobloc (multi-cell) battery)
Một thiết kế pin bao gồm các
cell được kết nối nối tiếp trong một kết cấu thông thường có dạng hình ống, có
cụm lỗ thông hơi hoặc cụm van, và phần cứng dùng chung.
6.45
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trạng thái sạc tối đa trong vận
hành. Xem 6.1.
6.46
Cell nickel
(nickel cell)
Thuật ngữ chung để chỉ cell
pin sạc lại được loại niken cadmi (Ni-Cd) hoặc niken-hiđrua kim loại có điện cực
dương là niken hydroxit và điện cực âm là kim loại cadmi hoặc hyđrua kim loại
và có chất điện phân kiềm lỏng (tức là KOH).
6.47
Vùng hoạt động bình thường (normal
operating region)
Vùng điện áp, dòng điện và nhiệt
độ trong đó một pin hoặc tụ điện hóa có thể được sạc và xả lặp đi lặp lại một
cách an toàn trong suốt tuổi thọ dự kiến của nó. Nhà chế tạo quy định các giá
trị này, sau đó được sử dụng trong đánh giá an toàn của thiết bị và có thể thay
đổi theo tuổi thọ của thiết bị. Vùng hoạt động bình thường sẽ bao gồm các thông
số về sạc và xả theo quy định của nhà chế tạo:
a) Giới hạn nhiệt độ sạc - Giới
hạn trên và giới hạn dưới của nhiệt độ, do nhà chế tạo quy định để sạc cho cell
pin/tụ điện.
CHÚ THÍCH: Nhiệt độ này được
đo trên vỏ pin.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH: Nhiệt độ này được
đo trên vỏ pin.
c) Điện áp kết thúc xả - Xem
6.23.
d) Dòng sạc tối đa - Dòng sạc
tối đa trong vùng hoạt động bình thường, được nhà chế tạo cell pin/tụ điện quy
định. Giá trị này có thể thay đổi theo nhiệt độ.
e) Dòng xả tối đa - Tốc độ
dòng xả tối đa do nhà chế tạo cell pin/tụ điện quy định.
f) Điện áp sạc giới hạn trên -
Giới hạn điện áp sạc cao nhất trong vùng hoạt động bình thường do nhà chế tạo
cell pin/tụ điện quy định. Giá trị này có thể thay đổi theo nhiệt độ.
6.48
Bảo vệ an toàn ban đầu
(primary safety protection)
Thiết bị hoặc mạch an toàn là
một phần của hệ thống kiểm soát an toàn nhằm ngăn ngừa nguy hiểm và tác động
trước khi bất kỳ bảo vệ thứ cấp hoặc bổ sung nào tác động.
6.49
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thiết bị được cung cấp để ngăn
chặn các tình trạng nguy hiểm và cần điện năng để tác động. Một ví dụ về điều
khiển chủ động là hệ thống quản lý pin (BMS) có các chức năng theo dõi và điều
khiển.
6.50
Thiết bị bảo vệ thụ động
(passive protective devices)
Thiết bị được cung cấp để ngăn
chặn các tình trạng nguy hiểm không cần điện năng để phát hiện tình trạng này
và tác động. Ví dụ về thiết bị bảo vệ thụ động là cầu chảy, công tắc ngắt nhiệt
và công tắc mức chất lỏng.
6.51
Vị trí hạn chế tiếp cận
(restricted access location)
Vị trí mà quyền truy cập vào hệ
thống lưu trữ năng lượng chỉ dành cho nhân viên bảo trì đã được huấn luyện hoặc
những người khác được huấn luyện để hiểu các hạn chế liên quan đến hệ thống ví
dụ như tiếp cận các bộ phận nguy hiểm và biện pháp phòng ngừa cần
tuân thủ xung quanh thiết bị. Việc tiếp cận các vị trí hạn chế tiếp cận phải được
bảo đảm bằng dụng cụ như khóa và chìa khóa hoặc các phương tiện khác do (những)
người chịu trách nhiệm về vị trí đó kiểm soát.
6.52
Nhiệt độ phòng (room
ambient)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.53
Vỡ
(rupture)
Hư hại về cơ của vỏ ngoài của
DUT do các nguyên nhân bên trong hoặc bên ngoài, dẫn đến sự đổ tràn và/hoặc làm
lộ các thành phần bên trong của DUT, nhưng không văng ra các mảnh vỡ và giải
phóng năng lượng mạnh như thường xảy ra trong một vụ nổ.
6.54
Mạch điện áp cực thấp an toàn
(safety extra low voltage circuit)
SELV
Mạch có điện áp không vượt quá
giá trị trong Bảng 6.1 và an toàn khi chạm vào cả trong điều kiện hoạt động
bình thường và sau sự cố lỗi đơn. Điện áp cực thấp (ELV) chỉ tương đương với
SELV trong điều kiện bình thường (không phải sự cố lỗi đơn).
Bảng
6.1 - Giới hạn điện áp SELV
Giới
hạn điện áp
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lỗi
đơn
Điện áp hở mạch thường có dạng
hình sin 42,4 V đỉnh, 30 V hiệu dụng hoặc 60 V một chiều.
Điện áp hở mạch thường có dạng
hình sin 42,4 V đỉnh, 30 V hiệu dụng hoặc 60 V một chiều với các khoảng sai lệch
lên tới 71 V đỉnh hoặc 120 V một chiều trong thời gian lên tới 200 ms.
6.55
Cell sodium-beta (nhiệt độ
cao) (sodium-beta (high temperature) cells)
Cell sử dụng chất điện phân rắn
natri kim loại và gốm b-Al và hoạt động ở nhiệt độ cao. Dưới đây là hai công nghệ đã
được thương mại thuộc nhóm này:
a) Cell pin natri nikel clorua
- Một cell pin sạc lại được có điện cực âm là natri, điện cực dương có thể bao
gồm niken, niken clorua hoặc natri clorua và chất điện phân rắn β-Al bằng gốm.
Hoạt động bình thường của cell pin nằm trong khoảng nhiệt độ từ 270 °C đến 350
°C (518 °F đến 662 °F) để các vật liệu chủ động được ở trạng thái nóng chảy và
để đảm bảo độ dẫn ion.
b) Cell pin natri/sulfur - Một
cell pin sạc lại được có điện cực âm là natri, điện cực dương bao gồm lưu huỳnh
và chất điện phân gốm b-Al. Hoạt động bình thường của cell pin nằm trong khoảng nhiệt
độ từ 310 °C đến 370 °C (590 °F đến 698 °F) để các vật liệu chủ động
được ở trạng thái nóng chảy và để đảm bảo độ dẫn ion.
6.56
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cell có cấu trúc tương tự như
cell lithium ion ngoại trừ chúng sử dụng natri làm ion vận chuyển với điện cực
dương là hợp chất natri và cực âm là cacbon hoặc loại tương tự, với chất điện
phân chứa nước hoặc không chứa nước và với một muối hợp chất natri hòa tan
trong chất điện phân.
CHÚ THÍCH: Ví dụ về cell lon
natri là cell Prussian Blue hoặc cell oxit được xen kẽ các lớp kim loại.
6.57
Trạng thái sạc
(state of charge)
SOC
Dung lượng khả dụng trong hệ
thống pin, gói pin, môđun hoặc cell pin được biểu thị bằng phần trăm của dung
lượng danh định.
6.58
Mất kiểm soát nhiệt
(thermal runaway)
Sự cố khi một cell pin điện
hóa tăng nhiệt độ của nó do tự làm nóng một cách không kiểm soát được. Quá
trình mất kiểm soát nhiệt diễn ra khi tốc độ sinh nhiệt ở cell cao hơn khả năng
tản nhiệt. Điều này có thể dẫn đến cháy, nổ và thoát khí.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thoát hơi độc
(toxic vapor release)
Thoát ra (các) hơi ở nồng độ
vượt quá giới hạn phơi nhiễm cho phép của cơ quan có thẩm quyền được lấy trung
bình theo trọng số thời gian 8 h (TWA), tương ứng với giới hạn phơi nhiễm cho
phép 10 h mỗi ngày, 40 h mỗi tuần.
6.60
Thông hơi
(venting)
Tình trạng khi chất điện phân
của cell và/hoặc dung môi của pin/tụ điện được phát ra dưới dạng hơi, khói hoặc
sol từ lỗ thông hơi được thiết kế hoặc qua mép được bịt kín.
MỤC II
- KẾT CẤU
7 Quy
định chung
7.1 Vật
liệu phi kim loại
7.1.1 Vật
liệu polyme được sử dụng làm vỏ bọc phải tuân thủ các yêu cầu nêu trong Bảng
4.1 - Yêu cầu về vỏ bọc, Phần III của UL 746C trừ khi được sửa đổi theo tiêu
chuẩn này.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ngoại lệ 2: Các phần của vỏ
tàu điện nhẹ dùng cho các ứng dụng chuyển động và VAP có thể được đánh giá một
cách khác là theo các thử nghiệm ngọn lửa sản phẩm cuối 20 mm theo UL 746C.
7.1.2 Các
yếu tố được xem xét khi đánh giá một vỏ bọc như dưới đây. Đối với vỏ bọc phi
kim loại, tất cả các yếu tố này phải được xem xét về lão hóa nhiệt. Độ ổn định
kích thước của vỏ bọc polyme được đánh giá bằng việc tuân thủ thử nghiệm biến dạng
giảm ứng suất khuôn.
a) Khả năng chịu va đập;
b) Khả năng chịu ép;
c) Hoạt động bất thường;
d) Điều kiện khắc nghiệt; và
e) Biến dạng giảm ứng suất
khuôn.
7.1.3 Vật
liệu polyme được sử dụng làm vỏ bọc và cách nhiệt phải phù hợp với nhiệt độ dự kiến
gặp phải trong ứng dụng dự kiến. Vỏ của gói pin phải có chỉ số nhiệt tương đối
(RTI) với va đập phù hợp đối với các nhiệt độ gặp phải trong ứng dụng nhưng
không thấp hơn 80 °C (176 °F), như được xác định theo UL 746B.
7.1.4 Vật
liệu vỏ của gói pin được thiết kế để tiếp xúc với ánh sáng mặt trời trong ứng dụng
sử dụng cuối phải tuân thủ các thử nghiệm về Khả năng chống tia cực tím và thử
nghiệm Tiếp xúc với nước và ngâm nước theo UL 746C.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ngoại lệ: Vật liệu polyme được
sử dụng làm giá đỡ trực tiếp cho các bộ phận mang điện đáp ứng các yêu cầu về
“Biện pháp bảo vệ chống cháy trong điều kiện vận hành bình thường và điều kiện
vận hành bất thường”, Điều 6.3 của UL 62368-1/CSA C22.2 No. 62368-1 hoặc các
yêu cầu về “Biện pháp bảo vệ chống cháy trong điều kiện sự cố đơn” theo Điều
6.4 của UL 62368-1/CSA C22.2 No. 62368-1 được coi là chấp nhận được. Trong trường
hợp được quy định rằng các bộ phận hợp thành này phải đáp ứng các tiêu chuẩn
TCVN hoặc IEC liên quan thì các bộ phận hợp thành này phải tuân thủ các tiêu
chuẩn UL và CSA nếu thuộc đối tượng áp dụng.
7.1.6 Vỏ
chứa, đường ống và vỏ bằng polyme chỉ chứa chất điện phân và cảm biến trong các
pin điện phân dòng chảy phải có thông số đặc trưng về khả năng cháy HB hoặc tốt
hơn theo UL 94.
7.1.7 Tấm
mạch in phải có thông số đặc trưng về khả năng cháy V-0 hoặc V-1 theo UL 94.
Ngoại lệ: Yêu cầu này không áp
dụng cho tấm mạch in chỉ được kết nối trong mạch năng lượng giới hạn điện áp thấp
(LVLE) trong đó sự suy giảm hoặc đứt liên kết giữa dây dẫn và vật liệu cơ bản
không gây ra nguy cơ cháy hoặc điện giật.
7.1.8 Các
miếng đệm và đầu bịt đảm bảo an toàn phải được xác định phù hợp với nhiệt độ mà
chúng phải chịu và các điều kiện sử dụng khác. Sự phù hợp được xác định bằng
các thử nghiệm thuộc đối tượng áp dụng của UL 157.
7.2
Khả năng chịu ăn mòn của bộ phận kim loại
7.2.1 Vỏ của
gói pin bằng kim loại phải có khả năng chịu ăn mòn. Quá trình mạ hoặc phủ phù hợp
có thể đạt được khả năng chịu ăn mòn. Hướng dẫn bổ sung về các phương pháp đạt
được khả năng chịu ăn mòn có thể được tìm thấy trong UL 50E/C22.2 No. 94.2.
7.2.2 Các
phần dẫn điện tiếp xúc ở các đầu nối và các mối nối không phải chịu ăn mòn do
tác động điện hóa. Phải tránh sự kết hợp phía trên đường thẳng trong Bảng D.1 của
Phụ lục D trừ khi có đánh giá chứng tỏ rằng khả năng ăn mòn là không đáng kể đối
với các vật liệu và thiết kế kết nối cụ thể. Xem Phụ lục D.
7.3 Vỏ
bọc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.3.2 Dụng
cụ có ưu điểm về cơ học như kìm, tuốc nơ vít, cưa sắt hoặc dụng cụ tương tự phải
có khả năng về cơ tối thiểu cần thiết để mở vỏ bọc.
7.3.3 Các
lỗ hở trên vỏ bọc phải được thiết kế để ngăn chặn việc vô ý tiếp cận các bộ phận
nguy hiểm. Sự phù hợp được xác định bằng các thử nghiệm bảo vệ chống tiếp cận
các bộ phận nguy hiểm được biểu thị bằng chữ số đặc trưng thứ nhất, Điều 12 của
TCVN 4255 (IEC 60529) hoặc CAN/CSA-C22.2 No. 60529, đối với IP tối thiểu là
IP2X hoặc IPXXB, và C22.1, Bảng 65 về lựa chọn vỏ bọc cho các vị trí không nguy
hiểm. (Đánh giá theo TCVN 4255 (IEC 60529) hoặc CAN/CSA-C22.2 No. 60529, Điều
12, bao gồm việc sử dụng đầu dò có khớp theo IEC với lực đặt vào là 10 N ±10
%).
Ngoại lệ: Đối với các hệ thống
pin được thiết kế chỉ để đặt ở những vị trí hạn chế tiếp cận theo 6.51, các phần
nguy hiểm có thể tiếp xúc với đầu dò có khớp nhưng phải được đặt hoặc được bảo
vệ sao cho ngăn được sự tiếp xúc không chủ ý của người bảo trì hoặc người được
huấn luyện khác. Thiết bị như vậy phải được cung cấp hướng dẫn lắp đặt phù hợp
với 45.3 và được ghi nhãn phù hợp với 44.14.
7.3.4 Các
lỗ hở trong vỏ bọc phải có kết cấu để ngăn ngừa sự tích tụ khí dễ cháy có thể dẫn
đến điều kiện nguy hiểm khi sự tập trung khí hydro do điện phân các chất điện
phân chứa nước đối với các công nghệ pin được áp dụng, ví dụ như pin chì axit
và niken có lỗ thông hơi hoặc có van điều chỉnh và các công
nghệ tụ điện hóa, lớn hơn 25 % LFL của hydro (tương đương với nồng độ 1 % trong
một thể tích không khí). Các lỗ thông gió phải có diện tích mở tối thiểu là:
A =
0,005NC5 (cm2)
trong đó:
A = Tổng tiết diện yêu cầu của
các lỗ thông hơi (cm2)
N = Số lượng cell trong pin
C5 = Dung lượng pin
ở tốc độ 5 h (Ah)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.3.5 Các
gói pin được thiết kế để lắp đặt ở những nơi chúng có thể tiếp xúc với ẩm do
mưa, nước bắn tóe hoặc ngâm nước phải được đánh giá về khả năng chịu xâm nhập ẩm
theo TCVN 4255 (IEC 60529) hoặc CAN/CSA-C22.2 No. 60529, hoặc như được nêu
trong NFPA 70, Khoản 110 hoặc Điều 2 của C22.1 đối với tên gọi của loại vỏ bọc
và UL 50E/C22.2 No. 94.2 hoặc NEMA 250. Xem thêm Điều 39.
7.4
Đi dây và các đầu nối
7.4.1 Quy định chung
7.4.1.1 Dây
dẫn phải được cách điện và chấp nhận được cho mục đích sử dụng khi xem xét về
nhiệt độ, điện áp và các điều kiện vận hành mà dây dẫn bên trong thiết bị có thể
phải chịu.
7.4.1.2 Mối
nối hoặc đấu nối dây phải chắc chắn về mặt cơ khí và phải cung cấp tiếp điểm điện
mà không gây lực căng cho các mối nối và đầu nối. Hệ thống đi dây phải được cố
định và định tuyến cách xa các cạnh sắc hoặc các phần vượt quá khả năng cách điện.
Các lỗ hở trong các ngăn mà dây dẫn có cách điện đi qua phải nhẵn và được lượn
tròn hoặc có ống lót hoặc vòng đệm cách điện bảo vệ để tránh mài mòn. Các đấu nối
dây dẫn giữa các bộ phận khác nhau của môđun/gói pin và các phụ kiện phải được
định tuyến và cố định để ngăn ngừa khả năng xảy ra tình trạng ngắn mạch.
7.4.1.3 Các
phần mang điện không được cách điện, bao gồm cả đầu nối, phải được cố định chắc
chắn vào bề mặt đỡ của nó bằng phương pháp khác với phương pháp ma sát giữa các
bề mặt để ngăn không cho nó quay, dịch chuyển vị trí hoặc tạo ra ngắn mạch.
7.4.1.4 Đầu
nối bên ngoài của pin phải được thiết kế để ngăn ngừa hiện tượng chập mạch
ngoài ý muốn. Đầu nối bên ngoài phải được thiết kế để ngăn chặn việc vô tình đấu
nối sai hoặc ngắt kết nối khi lắp đặt vào ứng dụng sử dụng cuối cùng của nó.
7.4.1.5 Dây
nguồn và dây dẫn bên ngoài không thể tháo rời mà có thể tiếp cận được trong quá
trình lắp đặt cho mục đích sử dụng cuối phải có cơ cấu giảm sức căng để ngăn ngừa
sức căng lên các dây dẫn bên trong khi bị kéo và đẩy. Sự phù hợp được xác định
bằng các thử nghiệm ở 26.4 và 26.5.
7.4.1.6 Phích
cắm và ổ cắm phải có thông số danh định về điện áp, dòng điện, nhiệt độ dự kiến
và khả năng ngắt kết nối trong điều kiện có tải, nếu thuộc đối tượng áp dụng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.4.1.8 Trong
phích cắm và ổ cắm nhiều lỗ, và bất cứ nơi nào có thể xảy ra chập mạch, phải
trang bị phương tiện để ngăn sự tiếp xúc giữa các bộ phận trong mạch SELV hoặc
các bộ phận có điện áp nguy hiểm do lỏng đầu nối hoặc đứt sợi dây ở một đầu cuối.
Kiểm tra sự phù hợp bằng cách xem xét, bằng phép đo và, nếu cần, bằng thử nghiệm
sau. Tác dụng một lực 10 N (2,25 lbf) lên dây dẫn gần điểm đấu nối của nó. Dây
dẫn không được đứt rời hoặc xoay quanh đầu nối của nó đến mức khoảng cách bị giảm
xuống thấp hơn các giá trị quy định ở 7.5.
7.4.1.9 Ngăn
chứa dây dẫn và đầu nối dây được cung cấp để đấu nối hệ thống pin với các mạch
điện bên ngoài phải có kết cấu như sau:
a) Ngắn kết nối dây tại hiện
trường trong đó các đấu nối nguồn phải được bố trí sao cho có thể tiếp cận được
các đấu nối để kiểm tra sau khi thiết bị được lắp đặt như dự kiến.
b) Các lỗ đột trong vỏ bọc bằng
tấm kim loại phải được cố định chắc chắn và phải có thể tháo ra được mà vỏ bọc
không bị biến dạng quá mức. Các lỗ đột phái được bao quanh bởi một bề mặt phẳng
để chứa ống lót của ống dẫn hoặc đai ốc khóa có kích thước phù hợp.
c) Hộp ổ cắm, hộp đầu cực,
ngăn đi dây, trong đó thực hiện các kết nối trường không được có bất kỳ cạnh sắc
nào kể cả ren vít, gờ, bavia hoặc bộ phận chuyển động tương tự có thể làm mòn
cách điện trên dây dẫn hoặc gây hư hỏng khác cho dây dẫn.
d) Đầu nối hoặc dây dẫn trường
phải có thông số đặc trưng để nối dây dẫn hoặc các dây dẫn có dòng điện danh định
tối thiểu bằng 125 % thông số đặc trưng của khối.
e) Khoảng cách giữa điểm cuối
của điểm nối dây được lắp đặt tại hiện trường và thành của vỏ bọc mà dây dẫn hướng
tới phải phù hợp với Bảng 312.6 (A) hoặc (B) của NFPA 70.
7.4.2 Hạt cách điện và cái
cách điện gốm
7.4.2.1 Hạt
cách điện và cái cách điện gốm tương tự trên các dây dẫn phải:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) Không tựa vào các cạnh sắc
hoặc góc nhọn.
7.4.2.2 Nếu
các hạt cách điện nằm bên trong ống kim loại linh hoạt thì chúng phải được chứa
bên trong lớp lót cách điện, trừ khi ống được lắp hoặc cố định sao cho chuyển động
trong sử dụng bình thường sẽ không tạo ra nguy hiểm. Kiểm tra sự phù hợp bằng
cách xem xét và, nếu cần, bằng thử nghiệm sau. Một lực 10
N (2,25 lbf) được tác dụng lên cái cách điện hoặc lên ống. Chuyển động tạo ra,
nếu có, không được tạo ra nguy hiểm theo nghĩa của tiêu chuẩn này.
7.5
Khoảng cách và cách ly giữa các mạch
7.5.1 Quy định chung
7.5.1.1 Các
mạch điện trong gói pin có cực tính ngược nhau phải được cung cấp các khoảng
cách vật lý tin cậy để tránh hiện tượng ngắn mạch không chủ ý (tức là khoảng
cách về điện trên tấm mạch in, khoảng cách vật lý cố định các dây dẫn và bộ phận
không cách điện, v.v.). Cách điện phù hợp với nhiệt độ dự kiến và điện áp tối
đa phải được sử dụng ở những nơi mà khoảng cách không thể được khống chế bằng
việc cách ly vật lý tin cậy.
7.5.1.2 Khoảng
cách về điện trong mạch điện phải dựa trên cấp cách điện yêu cầu như nêu trong
5.4 của UL 62368-1/CSA C22.2 No. 62368-1, và 5.4.2 và 5.4.3 của UL 62368-1/CSA
C22.2 No. 62368-1. Về mức nhiễm bẩn thích hợp của môi trường dự kiến, xem 7.5.2
và 7.5.3.
Ngoại lệ 1: Để thay cho các
yêu cầu về khoảng cách này, có thể sử dụng các yêu cầu về khoảng cách trong UL
840 để xác định khe hở không khí, nguồn một chiều như pin không có cấp quá điện
áp như được nêu trong phần Thành phần của UL 840 trừ khi được sạc qua bộ chỉnh
lưu được nối vào nguồn điện xoay chiều thì cấp quá điện áp phải giống như cấp
yêu cầu đối với bộ chỉnh lưu trữ khi bộ chỉnh lưu sử dụng cách ly galvanic. Nếu
sử dụng cách ly galvanic thì cấp quá điện áp có thể được giảm xuống cấp quá điện
áp thấp hơn tiếp theo. Mức độ nhiễm bẩn dự kiến là được xác định bởi thiết kế
và ứng dụng của hệ thống pin hoặc cụm lắp ráp cần đánh giá.
Ngoại lệ 2: Để thay thế cho
các giá trị khe hở không khí được nêu trong UL 62368-1/CSA C22.2 No. 62368-1,
có thể sử dụng phương pháp thay thế để xác định khe hở không khí tối thiểu
trong Phụ lục về Phương pháp thay thế để xác định khe hở cách điện trong các mạch
được kết nối với nguồn điện xoay chiều không vượt quá điện áp đỉnh 420 V (300 V
hiệu dụng), Phụ lục X, của UL 62368-1/CSA C22.2 No. 62368-1.
Ngoại lệ 3: Để thay thế cho
các yêu cầu về khoảng cách này, có thể áp dụng các yêu cầu về khoảng cách trong
Bảng 7.1. Khi sử dụng bảng này có thể xác định được các điện áp làm việc lớn nhất
của mạch thông qua thử nghiệm ở Điều 23. Xem chú thích trong Bảng 7.1 về việc
điều chỉnh khoảng cách khi có yêu cầu về cách điện kép hoặc cách điện tăng cường.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng
7.1 - Khoảng cách về điện
Thông
số điện áp
V
Khoảng
cách tối thiểu a
Qua
không khí
Trên
bề mặt
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
mm
(in)
Giữa
các phần có cực tính ngược nhau, phần mang điện và không mang điện và kết nối
giữa pha và đất
mm
(in)
30-50
b
1,6(16/1)
1,6
(1/16)
51-150
3,2
(1/8)
6,4
(1/4)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6,4
(1/4)
9,5
(3/8)
301-660
9,5(3/8)
12,7
(1/2)
661-1
000
19,1
(3/4)
19,1
(3/4)
1
001-1 500
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
30,5
(1-1/4)
a Khoảng
cách trong bảng này là phù hợp giữa các phần mang điện và các phần dẫn không
mang dòng điện được phân cách chỉ bằng cách điện chính hoặc giữa các phần dẫn
về cơ bản được cách điện nhưng không mang dòng điện và phần tiếp cận được được
phân cách bằng cách điện phụ. Khoảng cách giữa các phần có điện áp nguy hiểm
và các phần tiếp cận được đòi hỏi cách điện kép hoặc cách điện tăng cường sẽ
yêu cầu các giá trị nêu trong bảng phải tăng gấp đôi. Xem 7.6 về các mức cách
điện yêu cầu.
b Khoảng
cách ở các điện áp này có thể giảm so với khoảng cách được nêu trong bảng nếu
có thể xác định được thông qua thử nghiệm hoặc phân tích rằng không có nguy
hiểm.
7.5.1.3 Các
dây dẫn của các mạch làm việc ở các điện thế khác nhau phải được cách ly với
nhau một cách tin cậy trừ khi mỗi dây dẫn đều có cách điện chấp nhận được đối với
điện thế cao nhất liên quan.
7.5.1.4 Dây
dẫn có cách điện phải được giữ chắc chắn sao cho nó không thể tiếp xúc với bộ
phận mang điện không cách điện của mạch điện hoạt động ở điện thế khác nhau. Một
vài ví dụ như kẹp hoặc định tuyến dây dẫn, sử dụng các tấm ngăn cách bằng vật
liệu cách điện hoặc các phương tiện khác để phân tách cố định các bộ phận.
7.5.1.5 Không
có khoảng cách tối thiểu nào áp dụng cho các bộ phận trong đó hợp chất cách điện
lấp đầy hoàn toàn vỏ của hợp chất hoặc cụm lắp ráp nếu khoảng cách xuyên qua lớp
cách điện, ở các điện áp cao hơn mức SELV, có chiều dày tối thiểu là 0,4 mm
(0,02 in) đối với cách điện phụ hoặc cách điện tăng cường và đạt thử nghiệm khả
năng chịu điện áp điện môi. Không có yêu cầu về độ dày cách điện tối thiểu đối
với cách điện của mạch điện bằng hoặc thấp hơn mức SELV đối với cách điện chính
hoặc cách điện chức năng. Một số ví dụ bao gồm bọc kín, đóng gói và đặt trong
chân không.
7.5.1.6 Không
sử dụng UL 840 đối với khe hở không khí giữa phần mang điện không cách điện và
các thành của vỏ kim loại, bao gồm cả phụ kiện cho ống dẫn hoặc cáp có áo giáp.
Không sử dụng UL 840 đối với khe hở không khí và chiều dài đường rò tại các đầu
nối dây hiện trường.
7.5.1.7 Khi
xác định khe hở không khí đối với cách điện kép hoặc cách điện tăng cường theo
UL 840, khe hở không khí của cách điện tăng cường phải được xác định kích thước
ứng với điện áp xung danh định nhưng chọn cao hơn một bậc trong dãy các giá trị
ưu tiên trong bảng về khe hở tối thiểu cho thiết bị của
UL 840 so với giá trị quy định cho cách điện chính. Nếu điện áp chịu xung yêu cầu
đối với cách điện chính khác với giá trị lấy từ dãy ưu tiên thì cách điện tăng
cường phải có kích thước để chịu được 160 % điện áp chịu xung yêu cầu đối với
cách điện chính.
7.5.1.8 Khi
xác định chiều dài đường rò đối với cách điện kép hoặc cách điện tăng cường
theo UL 840, chiều dài đường rò đối với cách điện tăng cường phải gấp đôi chiều
dài đường rò yêu cầu đối với cách điện chính như xác định trong UL 840.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.5.1.10 Đối
với pin được thiết kế để lắp đặt ở độ cao so với mức nước biển là lớn (tức là 2
000 m trở lên), xem bảng Hệ số nhân đối với khe hở không khí và điện áp thử
nghiệm của UL 62368-1/CSA C22.2 No. 62368-1 hoặc bảng Hệ số hiệu chỉnh độ cao
so với mức nước biển để hiệu chỉnh khe hở không khí của TCVN 10884-1 (IEC
60664-1) đối với các hệ số nhân được áp dụng cho các giá trị khe hở không khí.
7.5.2 Cấp quá điện áp để xác
định chiều dài đường rò và khe hở không khí
7.5.2.1 Khi
xác định các yêu cầu về chiều dài đường rò và khe hở không khí từ 7.5.1.2, cấp
quá điện áp đối với hệ thống pin phải được xác định dựa trên cách nối pin với
nguồn điện lưới. Đối với thiết bị hoặc mạch điện được cấp điện từ nguồn điện lưới,
bốn cấp được đưa vào xem xét:
a) Cấp IV áp dụng cho thiết bị
được nối cố định tại điểm bắt đầu của hệ thống lắp đặt điện (phía nguồn của tủ
phân phối chính). Ví dụ như đồng hồ đo điện, thiết bị bảo vệ quá dòng sơ cấp và
các thiết bị khác được nối trực tiếp với đường dây hở ngoài trời;
b) Cấp III áp dụng cho thiết bị
được nối cố định trong hệ thống lắp đặt điện cố định (phía sau và bao gồm cả tủ
phân phối chính). Ví dụ như thiết bị đóng cắt và các thiết bị khác trong hệ thống
lắp đặt điện công nghiệp;
c) Cấp II áp dụng cho thiết bị
không được nối cố định vào hệ thống lắp đặt điện cố định. Ví dụ như các thiết bị,
dụng cụ cầm tay và các thiết bị được kết nối bằng phích cắm khác; và
d) Cấp I áp dụng cho thiết bị
nối vào mạch điện trong đó đã thực hiện các biện pháp để giảm quá điện áp quá độ
xuống mức thấp.
7.5.2.2 Đối
với hệ thống pin tĩnh tại, áp dụng quá điện áp cấp III. Quá áp cấp II có thể được
áp dụng cho hệ thống pin cố định được cách ly với nguồn cấp điện quá áp cấp III
(ví dụ như từ PCS quá áp cấp III) thông qua một máy biến áp cách ly hoặc được bảo
vệ theo cách ngăn ngừa điều kiện quá điện áp nhất thời. Đối với pin nguồn phụ của
xe và pin LER trên xe, phải áp dụng quá điện áp cấp II.
7.5.3 Mức nhiễm bẩn để xác định
chiều dài đường rò và khe hở không khí
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) Nhiễm bẩn độ 1 - Không nhiễm
bẩn hoặc chỉ nhiễm bẩn khô, không dẫn điện. Thông thường, điều này đạt được bằng
cách các linh kiện và cụm lắp ráp được bao kín thích hợp bằng vỏ bọc hoặc niêm
phong kín để loại trừ bụi và hơi ẩm.
b) Nhiễm bẩn độ 2 - Chỉ nhiễm bẩn
không dẫn điện có thể tạm thời trở nên dẫn điện do đôi khi có ngưng tụ.
c) Nhiễm bẩn độ 3 - Nhiễm bẩn
dẫn điện hoặc nhiễm bẩn khô không dẫn điện mà có thể trở nên dẫn điện do có
ngưng tụ được dự kiến.
d) Nhiễm bẩn độ 4 - Nhiễm bẩn
tạo ra độ dẫn điện lâu dài do bụi dẫn điện hoặc mưa và tuyết.
Bảng
7.2 - Ví dụ về các mức nhiễm bẩn của môi trường
Mức
nhiễm bẩn (PD)
Phương
pháp
PD3
a) Nếu lắp đặt ngoài trời
thì sử dụng vỏ bọc đáp ứng IPX4 hoặc Type 3R; hoặc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Giảm PD3 xuống PD2
a) Lắp đặt trong nhà có điều
hòa khí hậu và ở những nơi dự kiến không có ngưng tụ; hoặc
b) Lắp đặt ngoài trời có điều
hòa khí hậu, giúp ngăn ngưng tụ và bụi dẫn điện trong vỏ bọc IPX4 hoặc Loại
3R; hoặc
c) Vỏ bọc IP54 theo TCVN
4255 (IEC 60529) hoặc Loại 3 theo UL 50E và không tạo ra nhiễm bẩn bên trong;
hoặc
d) Sử dụng vỏ bọc IPX7 hoặc
IPX8 theo TCVN 4255 (IEC 60529) hoặc Loại 6 hoặc Loại 6P theo UL 50E.
Giảm PD2 xuống PD1
Với môi trường PD2, vỏ bọc
phải chịu thử nghiệm bụi IP5X của TCVN 4255 (IEC 60529) hoặc thử nghiệm ngoài
trời của UL 50E, Điều 8.4.1 và không có tạp chất phát sinh bên trong.
Giảm xuống PD1
Việc kiểm soát môi trường ở
bề mặt cách điện để cho phép Nhiễm bẩn độ 1 có thể được thực hiện bằng các
phương pháp trong UL 62368-1/CSA C22.2 62368-1 (ví dụ đóng gói, tạo vỏ kín hoặc
phủ) hoặc lớp phủ phù hợp theo UL746E.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.6.1 Mạch
điện áp nguy hiểm phải được cách điện với các bộ phận dẫn điện có thể tiếp cận
và các mạch như nêu trong 7.6.2 thông qua:
a) Cách điện chính và có hệ thống
nối đất bảo vệ để bảo vệ trong trường hợp cách điện chính có sự cố; hoặc
b) Hệ thống cách điện kép hoặc
cách điện tăng cường; hoặc
c) Kết hợp cả (a) và (b).
7.6.2 Mạch
điện áp cực thấp an toàn (SELV) như định nghĩa trong 6.54 được cách điện với
các bộ phận dẫn điện tiếp cận được chỉ thông qua cách điện chức năng thì được
coi là tiếp cận được.
7.6.3 Pin
dựa vào nối đất bảo vệ phải phù hợp với 7.6.4 đến 7.6.9.
7.6.4 Các
bộ phận kim loại không mang dòng điện và tiếp cận được của hệ thống pin có các
mạch điện áp nguy hiểm mà có thể trở nên mang điện trong trường hợp cách điện bị
hỏng, phải được liên kết với đầu nối đất của thiết bị.
7.6.5 Các
bộ phận của hệ thống nối đất bảo vệ phải được cố định chắc chắn theo 7.4.1.2 và
có sự tiếp xúc tốt giữa kim loại với kim loại. Tất cả các mối nối phải được giữ
chắc chắn chống bị lỏng không chủ ý và phải đảm bảo mối nối hoàn toàn tốt. Điện
trở giữa đầu nối dẫn bảo vệ ở 7.6.8 và các bộ phận dẫn điện tiếp cận được và
không mang dòng nêu trong 7.6.2 không được vượt quá 0,1 Ω.
7.6.6 Theo
7.6.5, khi nối các bộ phận dẫn điện được nối liên kết, sơn hoặc lớp phủ ở các
khu vực tiếp xúc phải được loại bỏ hoặc phải sử dụng vòng đệm khóa xuyên qua
sơn cùng với bu lông hoặc vít cố định để tạo sự tiếp xúc tốt giữa kim loại với
kim loại. Không được sử dụng chất bịt kín khóa ren, epoxy, keo dán hoặc các hợp
chất tương tự khác và chỉ sử dụng mối hàn làm phương tiện cố định vì chúng
không được coi là tin cậy. Ngoài ra, đinh tán, bản lề (trừ bản lề kiều piano giữa
kim loại với kim loại) và các bộ phận có thể bị tháo ra khi bảo trì sẽ không được
dựa vào các mối nối để đảm bảo tính liên tục của hệ thống nối đất bảo vệ và
liên kết bảo vệ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) Khối đầu nối;
b) Bộ nối kiểu áp lực, vấu nối
đất và các bộ nối thiết bị nối đất và nối liên kết tương tự;
c) Quá trình hàn tỏa nhiệt;
d) Cơ cấu xiết kiểu vít máy mà
gài khớp ít nhất hai ren hoặc được giữ chặt bằng đai ốc; và
e) Vít máy tạo ren liên kết mà
gài khớp không ít hơn hai ren bên trong vỏ ngoài.
7.6.8 Đầu
nối đất chính của hệ thống nối đất bảo vệ phải được nhận biết bằng một trong
các cách sau:
a) Vít đầu lục giác, màu xanh
lá cây, không dễ tháo rời;
b) Đai ốc đầu nối có hình lục
giác, màu xanh lá cây, không dễ tháo rời;
c) Bộ nối dây kiểu ép màu xanh
lá cây; hoặc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.6.9 Dây
dẫn, dùng cho hệ thống nối đất và liên kết bảo vệ, phải có kích cỡ để xử lý
dòng điện sự cố dự kiến và nếu được cách điện thì cách điện phải có màu xanh lá
cây hoặc xanh lá cây và sọc vàng. Dây dẫn nối
đất phải có kích thước phù hợp với Khoản 250.122 của NFPA 70 hoặc Quy tắc
10-810 của C22.1.
7.7
Máy biến áp
7.7.1 Máy
biến áp phải được đánh giá theo UL 1562, UL 1310 hoặc tiêu chuẩn tương đương đối
với điều kiện quá tải và phải có cách điện phù hợp với mạch điện mà chúng được
nối vào.
7.7.2 Máy
biến áp trong mạch hạ áp có thể được đánh giá theo 26.6.
7.7.3 Máy
biến áp phải có bảo vệ quá dòng ở phía sơ cấp của máy biến áp và có kích cỡ phù
hợp với Khoản 450 của NFPA 70 hoặc Điều 26 của C22.1.
7.8
Phân tích an toàn hệ thống
7.8.1 Phân
tích an toàn bao gồm việc nhận biết mối nguy hiểm, phân tích rủi ro và đánh giá
rủi ro phải được tiến hành trên thiết bị được thử nghiệm. Phân tích an toàn này
phải xác định được phần nào của hệ thống có liên quan đến an toàn thông qua
phương pháp luận hiện có nêu trong 7.8.2. Cách tiếp cận này cần xác định các kịch
bản nguy hiểm và xác định các cơ chế giảm thiểu. Phân tích an toàn này phải nhận
biết các mạch hoặc phần mềm an toàn giải quyết từng tình trạng nguy hiểm và xem
xét tính năng của từng mạch hoặc phần mềm an toàn. Các điều kiện sau đây trong
các điểm từ (a) đến (c) phải được xem xét trừ khi nhà chế tạo đưa ra bằng chứng
đầy đủ (ví dụ phân tích an toàn bổ sung) rằng các điều kiện này không nguy hiểm.
Các điều kiện sau đây trong các điểm từ (a) đến (c) phải được xem xét tối thiểu
nhưng không giới hạn ở:
a) Quá điện áp và dưới điện áp
của cell pin;
b) Quá nhiệt và dưới nhiệt độ
của pin; và
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.8.2 Các
tài liệu có thể được sử dụng làm hướng dẫn phân tích an toàn bao gồm:
a) IEC 60812;
b) IEC 61025;
c) MIL-STD-1629A; và
d) IEC 61508, tất cả các phần.
7.8.3 Việc
phân tích trong 7.8.1 được sử dụng để nhận biết các lỗi dự kiến trong hệ thống
có thể dẫn đến tình trạng nguy hiểm và được kiểm tra xác nhận bằng việc
tuân thủ 7.9. Việc phân tích phải xem xét độ tin cậy của mọi thành phần và hệ
thống theo dõi cũng như các hệ thống truyền thông cung cấp thông tin cho các cơ
cấu điều khiển có thể ảnh hưởng đến an toàn. Việc phân tích phải xem xét các
tình trạng lỗi đơn trong mạch bảo vệ bên cạnh các lỗi đơn ở nơi khác có thể dẫn
đến tình trạng nguy hiểm.
7.9 Mạch
bảo vệ và cơ cấu điều khiển
7.9.1 Không
được dựa vào các thiết bị bảo vệ chủ động đối với các an toàn quan trọng và phải
đáp ứng một trong các yêu cầu trong (a) đến (c) và phù hợp với 7.9.2 và 7.9.3 nếu
thuộc đối tượng áp dụng. Xem 6.49 và 6.50 để biết định nghĩa về thiết bị bảo vệ
chủ động và thụ động.
a) Được trang bị thiết bị bảo
vệ thụ động dự phòng;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
c) Vẫn hoạt động đầy đủ hoặc hỏng
một cách an toàn khi mất điện hoặc trong tình trạng lỗi đơn của mạch hoạt động.
Ngoại lệ: Các thiết bị bảo vệ
chủ động phù hợp với IEC 61508 (tất cả các phần), đáp ứng mức toàn vẹn an toàn
tối thiểu (SIL) “2”, TCVN 7384 (ISO 13849) (tất cả các phần), đáp ứng mức tính
năng tối thiểu (PL) “c” hoặc ISO 26262 (tất cả các phần) thì được phép dựa vào
Mức độ toàn vẹn an toàn ô tô (ASIL) tối thiểu “C” để đảm bảo an toàn quan trọng.
SIL, PL hoặc ASIL đối với chức năng an toàn có thể được giảm xuống nếu nhà chế
tạo cung cấp phân tích an toàn bổ sung, ví dụ phân tích lớp bảo vệ (LOPA), cho
thấy mức giảm rủi ro cần thiết đã giảm nhờ các biện pháp khác được sử dụng
trong hệ thống pin.
7.9.2 Các
thiết bị bảo vệ chủ động để đảm bảo an toàn như nêu trong 7.9.1 phải được đánh
giá theo:
a) Các yêu cầu về phân tích ảnh
hưởng và chế độ sai lỗi (FMEA) trong UL 991 (Điều 7);
b) Bảo vệ chống các lỗi bên
trong để đảm bảo các yêu cầu về an toàn chức năng trong UL 60730-1 hoặc CAN/CSA
E60730-1 (Điều H.27.1.2);
c) Bảo vệ chống các lỗi để đảm
bảo các yêu cầu về an toàn chức năng (yêu cầu Loại B) trong CSA C22.2 No. 0.8
(Mục 5.5) để xác định sự phù hợp và nhận biết các thử nghiệm cần thiết để kiểm
tra xác nhận khả năng chịu lỗi đơn.
7.9.3 Theo
7.9.1, phần mềm đảm bảo an toàn phải phù hợp với:
a) Yêu cầu phần mềm loại 1 của
UL 1998;
b) Yêu cầu phần mềm loại B của
CSA C22.2 No. 0.8; hoặc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.9.4 Phần
mềm và phần cứng liên quan được xác định là quan trọng đối với an toàn và có thể
cập nhật từ xa phải đáp ứng các yêu cầu trong UL 5500.
7.9.5 Hệ
thống pin phải được bảo vệ khỏi mọi mối nguy hiểm được xác định trong phân tích
an toàn hệ thống của 7.8.
7.9.6 Theo
7.9.5, nếu được dựa vào để duy trì các cell trong các giới hạn vận hành an toàn
của chúng thì hệ thống quản lý pin (BMS) phải duy trì pin trong các giới hạn điện
áp và dòng điện quy định của cell để bảo
vệ chống sạc quá mức và xả quá mức. BMS cũng phải duy trì các cell trong các giới
hạn nhiệt độ quy định để bảo vệ khỏi quá nhiệt và hoạt động dưới nhiệt độ. Khi
xem xét các mạch an toàn để xác định rằng các giới hạn vùng làm việc của cell
được duy trì, dung sai của mạch/bộ phận bảo vệ phải được xem xét khi đánh giá.
Các thành phần như cầu chảy, áp tô mát hoặc các thiết bị và bộ phận khác được
xác định là cần thiết cho hoạt động an toàn của hệ thống pin và cần được cung cấp
khi lắp đặt cho mục đích sử dụng cuối thì phải được nhận biết trong hướng dẫn lắp
đặt.
7.9.7 Theo
7.9.5 và 7.9.6, nếu vượt quá giới hạn hoạt động an toàn thì mạch bảo vệ phải hạn
chế hoặc ngắt quá trình sạc hoặc xả để ngăn chặn các sai lệch vượt quá các giới
hạn này. Khi xảy ra tình huống nguy hiểm, như được xác định trong 7.8.1, hệ thống
phải tiếp tục cung cấp chức năng an toàn hoặc chuyển sang trạng thái an toàn
(SS) hoặc trạng thái xác định được rủi ro (RA). Nếu chức năng an toàn bị hỏng
thì hệ thống phải duy trì ở trạng thái an toàn hoặc trạng thái xác định được rủi
ro cho đến khi chức năng an toàn được phục hồi và hệ thống được coi là an toàn
để vận hành.
7.9.8 Mạch
bán dẫn và cơ cấu điều khiển bằng phần mềm, được coi là biện pháp bảo vệ an
toàn chính, phải được đánh giá và thử nghiệm để kiểm tra xác nhận khả năng miễn
nhiễm điện từ theo Điều 27.
Ngoại lệ: Mạch bán dẫn và phần
mềm không nhất thiết phải phù hợp yêu cầu này nếu có thể chứng minh rằng mạch
bán dẫn và phần mềm không được dựa vào để cung cấp bảo vệ an toàn chính.
7.9.9 Hệ
thống pin có mạch điện áp nguy hiểm, bao gồm cả đầu ra từ 60 V trở lên, phải có
thiết bị ngắt kết nối bằng tay hoặc có hướng dẫn lắp đặt cho thiết bị ngắt kết
nối được cung cấp trong quá trình lắp đặt hệ thống. Thiết bị ngắt kết nối phải
được đặt càng gần các cực của hệ thống pin càng tốt và phải có thông số đặc
trưng cho ứng dụng bao gồm cả việc ngắt kết nối khi có tải nếu có. Thiết bị ngắt
kết nối phải ngắt cả hai cực của mạch điện. Việc ngắt kết nối bằng tay không
yêu cầu sử dụng dụng cụ hoặc thiết bị đặc biệt để vận hành. Thiết bị ngắt kết nối
phải bao gồm một công tắc hoặc áp tô mát vận hành bằng tay.
Ngoại lệ 1: Hệ thống pin có
phích cắm, ổ cắm hoặc bộ nối để nối với mạch đầu ra có thể không có phương tiện
ngắt kết nối bổ sung. Phích cắm, ổ cắm và bộ nối được sử dụng cho mục đích này
phải được nghiên cứu phù hợp với UL 1682 và có thông số đặc trưng về khả năng
ngắt dòng điện phù hợp với mạch điện. Khoảng cách yêu cầu tới các mạch điện áp
nguy hiểm phải được duy trì khi phích cắm, ổ cắm hoặc bộ nối bị ngắt kết nối.
Ngoại lệ 2: Pin điện phân dòng
chảy mà có thể được tắt sao cho không có mạch điện nào ở mức điện áp nguy hiểm
thì không cần phải có thiết bị ngắt kết nối bằng tay.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.9.11 Các
thành phần bảo vệ của môđun pin được thiết kế để nối nối tiếp trong các hệ thống
pin phải có thông số danh định ứng với điện áp lớn nhất của hệ thống pin dự kiến.
7.10
Hệ thống quản lý nhiệt/làm mát
7.10.1 Hệ
thống pin dựa vào hệ thống quản lý nhiệt tích hợp để ngăn ngừa quá nhiệt phải
được thiết kế để tắt khi hệ thống quản lý nhiệt bị hỏng trừ khi có thể chứng
minh được rằng lỗi của hệ thống quản lý nhiệt không dẫn đến tình huống nguy hiểm.
Sự phù hợp được xác định bằng việc không đạt thử nghiệm hệ thống làm mát/ổn định
nhiệt ở Điều 24.
7.10.2 Đường
ống, ống mềm và ống dẫn dùng để chứa chất lỏng phải có khả năng chịu ăn mòn hóa
học từ chất lỏng chứa trong đó, cũng như các chất lỏng khác có nhiều khả năng
tiếp xúc với các bộ phận đó trong suốt tuổi thọ dự kiến của thiết bị. Các ống
này phải có độ bền và các đặc tính vật liệu cần thiết để chịu được các ứng suất
cơ và môi trường dự kiến. Kiểm tra sự phù hợp như nêu trong 7.11.1.
7.10.3 Theo
7.10.2, đường ống chứa chất lỏng phù hợp với phạm vi của ASME B31.3 phải phù hợp
với các yêu cầu hiện hành của tài liệu đó. ASME B31.3 áp dụng cho đường ống chứa
chất lỏng độc hại, chất lỏng dễ cháy, chất lỏng gây tổn hại cho mô người và chất
lỏng không nguy hiểm ở áp suất lớn hơn 15 psi (105 kPa) hoặc nhiệt độ thấp hơn
-29 °C (-20 °F) hoặc cao hơn hơn 186 °C (366 °F).
7.10.4 Đường
ống, ống mềm và ống dẫn chứa chất lỏng phải được định tuyến và cố định để tránh
rò rỉ có thể dẫn đến nguy cơ cháy, nổ hoặc điện giật.
7.10.5 Quạt
hoặc quạt thổi sử dụng cho hệ thống làm mát không khí phải đáp ứng các yêu cầu
trong UL 507.
Ngoại lệ: Quạt được lắp đặt
trong các mạch điện một chiều SELV hoặc ELV không cần được đánh giá nếu cho thấy
đã phù hợp với thử nghiệm trong 26.1.
7.10.6 Hệ
thống pin dựa vào bộ sưởi tích hợp để duy trì nhiệt độ hoạt động của hệ thống
pin phải được thiết kế để tắt khi bộ sưởi bị hỏng trừ khi có thể chứng minh được
thông qua phân tích lỗi và nếu cần, thử nghiệm hoạt động bất thường rằng việc hỏng
bộ sưởi sẽ không gây ra tình huống nguy hiểm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.11
Bộ phận chứa chất điện phân và bộ phận chịu áp suất
7.11.1 Các
bộ phận chứa chất điện phân, ví dụ như đường ống, ống mềm và ống dẫn phải có khả
năng chống phân hủy hóa học từ chất điện phân. Các bộ phận chứa chất điện phân
phải có độ bền và đặc tính vật liệu cần thiết để chịu được các ứng suất cơ và
môi trường dự kiến. Sự phù hợp được xác định thông qua việc xem xét các bảng dữ
liệu vật liệu và khi được xác định là cần thiết, thử nghiệm ngâm (sử dụng chất
điện phân làm chất lỏng thử nghiệm) theo thử nghiệm thay đổi thể tích sau khi
ngâm của UL 157 đối với vật liệu đàn hồi hoặc thử nghiệm khả năng kháng hóa chất
của vật liệu polyme thuốc thử trong UL 746A đối với các vật liệu không đàn hồi,
(giống như ASMT D543, Phương pháp thử nghiệm I), áp dụng cho vật liệu và bộ phận
đang được thử nghiệm. Các bộ phận đàn hồi tiếp xúc với chất điện phân phải
chịu thử nghiệm chiết và thay đổi thể tích sau 70 h ngâm trong chất điện phân
theo UL 157. Sự thay đổi thể tích phải từ -1 % đến + 25 % và lượng chiết (thay
đổi khối lượng) không lớn hơn 10 %. Các chất dẻo không phải là bộ phận đàn hồi
tiếp xúc với chất điện phân phải được ngâm trong 168 h ở nhiệt độ phồng, sau đó
kiểm tra sự thay đổi thể tích và khối lượng theo phương pháp ASTM D543, Quy trình
I. Phần trăm thay đổi về thể tích không được lớn hơn 2 % so với ban đầu và sự
thay đổi về khối lượng không được tăng quá 25 % hoặc giảm quá 10 % giá trị ban
đầu.
Ngoại lệ 1: Xem Phụ lục C để
biết các yêu cầu về vật liệu đối với hệ thống điện phân dòng chảy.
Ngoại lệ 2: Không áp dụng cho
vỏ và vật liệu của các cell hoặc tụ điện riêng rẽ và các vật liệu đã được đánh
giá theo yêu cầu linh kiện thích hợp theo 7.12.
7.11.2 Đường
ống, ống mềm và ống dẫn chứa chất điện phân phải được định tuyến và cố định để
tránh rò rỉ có thể dẫn đến nguy cơ cháy, nổ hoặc điện giật.
7.11.3 Các
bộ phận chịu áp lực phải chịu được áp suất dự đoán lớn nhất được xác định bằng
các thử nghiệm ở Điều 36.
Ngoại lệ: Xem Phụ lục C để biết
các yêu cầu về vật liệu đối với hệ thống điện phân dòng chảy.
7.11.4 Van
giảm áp hoặc màng ngăn được sử dụng để giảm tình trạng quá áp trong hệ thống
pin phải hoạt động theo thông số kỹ thuật của chúng để bắt đầu xả áp (tức là áp
suất tại đó van giảm áp hoặc màng ngăn bắt đầu giảm áp suất). Sự phù hợp được
xác định bằng các thử nghiệm ở Điều 37. Yêu cầu này không áp dụng cho các van
giảm áp hoặc các màng ngăn tích hợp với cell hoặc pin một khối như pin loại VRLA.
Ngoại lệ: Các van giảm áp và
các màng ngăn có dấu phê duyệt ASME cho thiết bị cụ thể theo quy định cho nồi
hơi và bình áp suất ASME không phải chịu các thử nghiệm ở Điều 37.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.11.6 Cổng
sạc của bình chứa chất điện phân của hệ thống đơn khối phải được thiết kế để
ngăn ngừa tình trạng đổ quá đầy và tràn trong quá trình sạc chất điện phân.
7.11.7 Pin
điện phân dòng chảy phải có phương tiện kiểm soát việc đổ tràn như hệ thống
ngăn chứa tràn để tránh tràn chất điện phân. Ngăn chứa tràn phải đủ để xử lý sự
cố tràn chất điện phân đối với quy mô của hệ thống. Xem Hệ thống ngăn chứa
tràn, Điều C6, để biết các biện pháp xác định sự phù hợp.
7.11.8 Pin
điện phân dòng chảy phải được có phương tiện phát hiện rò rỉ để xác định khi
nào xảy ra rò rỉ trong hệ thống và khởi động các cơ cấu điều khiển để giảm thiểu
tình trạng rò rỉ.
7.12
Cell (pin và tụ điện hóa)
7.12.1 Các
cell niken hydrua kim loại được gắn kín phải phù hợp với các thử nghiệm cell
trong bảng Yêu cầu thử nghiệm đối với các cell của UL 2054 bên cạnh các yêu cầu
của tiêu chuẩn này. Cell phải có các thông số kỹ thuật để sử dụng (sạc và xả),
lắp đặt, bảo quản và thải bỏ.
Ngoại lệ 1: Kích thước tổng thể
của màn hình thử nghiệm bằng nhôm trong thử nghiệm phóng có thể tăng lên so với
kích thước được nêu trong UL 2054 để chứa các cell lớn dùng cho các ứng dụng cố
định và LER, nhưng các tấm phẳng của màn hình thử nghiệm không được vượt quá
khoảng cách 305 mm (12 in) từ pin theo bất kỳ hướng nào.
Ngoại lệ 2: Điện trở tổng bên
ngoài dùng cho thử nghiệm ngắn mạch phải nhỏ hơn hoặc bằng 20 mΩ.
Ngoại lệ 3: Thử nghiệm ép phải
là thử nghiệm ép thanh thay vì ép tấm phẳng, sử dụng thanh có đường kính 15 cm
(5,9 in) nếu thử nghiệm ép tấm phẳng theo UL 2054 không thích hợp để tạo ra điều
kiện ép trong cell được xác định bởi các điểm (a) đến (c) dưới đây. Lực phải được
đặt cho đến khi xảy ra một trong các trường hợp sau:
a) Xảy ra hiện tượng sụt điện
áp (OCV) bằng 1/3 điện áp cell ban đầu;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
c) Đạt được lực bằng 1 000 lần
khối lượng của pin.
Ngoại lệ 4: Cell niken hidrua
kim loại hoặc niken cadmi được bịt kín và được tạo thành như một phần của pin
đơn khối, chỉ cần phù hợp với các yêu cầu của tiêu chuẩn này như một phần của
cell đã lắp ráp. Nếu có lỗ thông hơi để giảm áp hoặc bộ chặn ngọn lửa thì pin
niken phải phù hợp với các yêu cầu nêu trong 7.12.8.
Ngoại lệ 5: số lượng mẫu được
thử nghiệm cho mỗi thử nghiệm dựa trên chương trình thử nghiệm của UL 2054 có
thể giảm từ 5 mẫu xuống còn 2 mẫu.
Ngoại lệ 6: Trong thử nghiệm
gia nhiệt, các mẫu được giữ trong 30 min ở nhiệt độ tối đa thay vì 10 min.
7.12.2 Cell
lithium thứ cấp phải phù hợp với các yêu cầu trong Phụ lục E và được ghi nhãn
theo yêu cầu trong 44.15 và 44.16. Các cell phải có các thông số kỹ thuật như
nêu trong 45.7.
7.12.3 Thiết
kế cell lithium thứ cấp phải đảm bảo có đủ biện pháp an toàn để giảm thiểu ngắn
mạch bên trong và các điều kiện nguy hiểm khác trong suốt tuổi thọ của cell.
Các biện pháp an toàn để duy trì sự an toàn của cell bao gồm nhưng không giới hạn
ở những điểm sau:
a) Lựa chọn và bố trí cách điện
thích hợp. IEEE 1625 và IEEE 1725 cung cấp hướng dẫn về việc đặt vật liệu cách
điện trong các cell cũng như các cân nhắc chung về an toàn khi thiết kế cell;
b) Kích thước vật liệu hoạt
tính của điện cực âm đủ để bao phủ vật liệu hoạt tính của điện cực dương;
c) Đặt thích hợp cách điện và
khoảng cách của các bộ phận có cực tính ngược nhau bao gồm cách điện và đặt các
đầu cực để ngăn ngừa hiện tượng ngắn mạch không chủ ý trong suốt tuổi thọ của
cell;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
e) Sử dụng các thiết bị phân
tách có đủ độ bền, tính chất nhiệt và có kích thước phù hợp để ngăn ngừa ngắn mạch
giữa các điện cực dương và âm trong quá trình sạc và xả trong suốt tuổi thọ của
cell.
7.12.4 Theo
7.12.3, việc tuân thủ (a) đến (e) được xác định thông qua việc xem xét cấu trúc
của cell như một phần của phân tích phá hủy, xem xét tài liệu về cấu trúc và
các thành phần của cell cũng như các thử nghiệm cell của Phụ lục E.
7.12.5 Cell
và pin β-Na phải phù hợp với các thử nghiệm cell nêu trong Phụ lục B. Cell phải
có các thông số kỹ thuật để sử dụng (sạc và xả), lắp đặt, bảo quản và thải bỏ.
7.12.6 Hệ
thống pin và ngăn chứa chất điện phân dòng chảy phải phù hợp với các yêu cầu
nêu trong Phụ lục C.
7.12.7 Theo
7.12.6, hệ thống pin điện phân dòng chảy phải được thiết kế để giảm thiểu dòng
điện phân nhánh. Các điều kiện mất cân bằng và khả năng ăn mòn các bộ phận chứa
chất điện phân có thể xảy ra do dòng điện phân nhánh quá mức trong hệ thống pin
điện phân dòng chảy. Nhà chế tạo pin điện phân dòng chảy phải chứng minh thông
qua phân tích và dữ liệu rằng dòng điện phân nhánh đã được giảm nhẹ bằng thiết
kế hệ thống.
7.12.8 Pin
sử dụng van xả áp hoặc bộ chặn ngọn lửa phải đáp ứng thử nghiệm xả áp hoặc thử
nghiệm bộ chặn ngọn lửa trong UL 1989 bên cạnh các yêu cầu của tiêu chuẩn này.
Xem Phụ lục H để biết các tiêu chí thay thế đối với pin chì axit hoặc niken
cadmi có lỗ thông hơi hoặc có van điều chỉnh. Cell và pin nhiều cell/đơn khối
phải có các thông số kỹ thuật để sử dụng (sạc và xả), lắp đặt, bảo quản và thải
bỏ như nêu trong Phụ lục H.
7.12.9 Ngoài
các yêu cầu của tiêu chuẩn này, cell và môđun tụ điện hóa phải phù hợp với các
yêu cầu nêu trong UL 810A.
7.12.10 Cell
ion natri (ví dụ cell Prussian Blue hoặc cell oxit có lớp kim loại chuyển tiếp)
phải đáp ứng Phụ lục E và được ghi nhãn theo yêu cầu trong 44.15 và 44.16. Các
cell phải có các thông số kỹ thuật như được nêu trong 45.7.
7.13
Cell và pin được chuyển đổi mục đích sử dụng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
MỤC
III -TÍNH NĂNG
8 Quy
định chung
8.1 Nếu
không có quy định khác, thiết bị cần thử nghiệm (DUT) phải ở trạng thái sạc hoạt
động tối đa (MOSOC), phù hợp với thông số kỹ thuật của nhà chế tạo, để tiến
hành các thử nghiệm trong tiêu chuẩn này. Sau khi sạc và trước khi thử nghiệm,
mẫu phải được để nghỉ trong thời gian tối đa là 8 h ở nhiệt độ phòng.
Ngoại lệ: Đối với cell hoặc
pin lithium ion thứ cấp trong đó nhiệt độ không phụ thuộc vào thử nghiệm thì thời
gian nghĩ có thể kéo dài đến 36 h nhưng không được nhỏ hơn 90 % MOSOC.
8.2 Nếu
không có quy định khác, phải sử dụng các mẫu mới (tức là không quá 6 tháng tuổi)
đại diện cho sản xuất cho các thử nghiệm cấp độ hệ thống được mô tả trong Điều
15 đến Điều 42. Chương trình thử nghiệm và số lượng mẫu được sử dụng trong mỗi
thử nghiệm được trình bày trong Bảng 8.1.
Ngoại lệ 1: Khi có thỏa thuận
với nhà chế tạo, các mẫu DUT có thể được sử dụng lại cho nhiều hơn một thử nghiệm
nếu không bị hư hỏng đến mức ảnh hưởng đến kết quả thử nghiệm. Có thể thực hiện
sửa chữa nhỏ đối với các mẫu như thay cầu chảy, v.v. để sử dụng lại mẫu cho nhiều
thử nghiệm.
Ngoại lệ 2: Đối với pin và hệ
thống pin được chuyển đổi mục đích sử dụng, “ngày chế tạo của chuyển đổi mục
đích sử dụng” là ngày chế tạo được sử dụng để xác định ngưỡng 6 tháng.
Bảng
8.1 - Các thử nghiệm và yêu cầu về mẫu đối với hệ thống và gói pin
Thử
nghiệm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Số
lượng mẫu a
Thử nghiệm về điện
Sạc quá mức c
15
1
Sạc tốc độ cao c
16
1
Ngắn mạch c
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1
Quá tải khi đang xả c
18
1
Bảo vệ quá xả
19
1
Nhiệt độ và kiểm tra giới hạn
hoạt động c
20
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sạc không cân bằng c
21
1
Chịu điện áp điện môi
22
1 sử
dụng mẫu nhiệt độ
Tính liên tục
23
1 sử
dụng mẫu nhiệt độ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
24
1
Đo điện áp làm việc e
25
1
Thử nghiệm roto bị khóa (Quạt/Động
cơ một chiều điện áp thấp trong các mạch thứ cấp)
26.1
b
Đại lượng đầu vào
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b
Dòng điện rò
26.3
b
Giảm sức căng
26.4
b
Giảm lực đẩy
26.5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đánh giá máy biến áp hạ áp
26.6
b
Thử nghiệm miễn nhiễm điện từ
Phóng điện tĩnh điện
27.2
b
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
27.3
b
Miễn nhiễm với bướu xung/quá
độ nhanh
27.4
b
Miễn nhiệm với đột biến
27.5
b
Phương thức chung tần số
radio
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b
Trường từ tần số nguồn
27.7
b
Kiểm tra xác nhận hoạt động
27.8
b,h
Thử nghiệm về cơ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Rung (ứng dụng VAP và động
cơ LER)
28
1
Xóc (ứng dụng VAP và động cơ
LER)
29
1
Ép (ứng dụng VAP và động cơ
LER)
30
1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
31
1
Va đập
32
1
Va đập do rơi (môđun treo
trên giá) f
33
1
Thử nghiệm tay cầm/giá treo
tường g
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1 (gắn
cố định)
Ứng suất khuôn
35
1
Xả áp suất
36
b
Bắt đầu xả
37
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thử nghiệm môi trường
Chu trình nhiệt độ (ứng dụng
VAP và động cơ LER) c
38
1
Chống ẩm c
39
1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
40
1
Chịu ngọn lửa bên ngoài đối
với thử nghiệm nguy hiểm phóng
41
1
Thử nghiệm khả năng chịu hỏng
hóc bên trong cell
Dung sai thiết kế hỏng hóc
cell đơn c
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1
Thử nghiệm vật liệu
Thử nghiệm ngọn lửa sản phẩm
cuối 20 mm (ứng dụng VAP và chuyển động LER)
(CHÚ THÍCH: Không thực hiện
nếu V-1 tối thiểu)
7.1.1
b
Bộ phận tiếp xúc với chất điện
phân
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
d
a Xem
Ngoại lệ 1 trong 8.2 để sử dụng lại mẫu cho các thử nghiệm.
b Chỉ
cần đánh giá các bộ phận/khu vực được thử nghiệm mà không cần đánh giá toàn bộ
hệ thống pin.
c Việc
thử nghiệm có thể được tiến hành trên các cụm lắp ráp nếu được xác định là đại
diện cho hệ thống pin hoàn chỉnh.
d Các
bộ phận hoặc mẫu phù hợp với phương pháp thử nghiệm của ASTM.
e Việc
kiểm tra các giá trị điện áp làm việc tối đa này là cần thiết khi sử dụng
tiêu chí khoảng cách trong Bảng 7.1.
f Thử
nghiệm này được tiến hành trên các môđun hoặc cụm lắp ráp được thiết kế để lắp
đặt tại hiện trường trên giá đỡ hoặc thiết bị tương tự.
g Thử
nghiệm này chỉ được tiến hành trên hệ thống pin có cơ cấu cố định gắn trên tường.
h Kiểm
tra xác nhận hoạt động được tiến hành trên tất cả các mẫu được sử dụng trong
27.2 đến 27.7.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.4 Nhiệt
ngẫu phải được gắn vào cell hoặc môđun trung tâm trong suốt các thử nghiệm ở cấp
độ hệ thống trong Điều 15 đến Điều 42. Nhiệt độ cũng phải được đo trên bất kỳ bộ
phận nào bị ảnh hưởng bởi nhiệt độ trong mạch điều khiển trong các thử nghiệm ở
9.1 và 9.2. Nhiệt độ phải được đo bằng cách sử dụng nhiệt ngẫu gồm các dây
không lớn hơn 24 AWG (0,21 mm2) và không nhỏ hơn 30 AWG (0,05 mm2)
được nối với một thiết bị đo kiểu chiết áp. Các phép đo nhiệt độ phải được thực
hiện bằng mối nối đo của nhiệt ngẫu được giữ chặt vào bộ phận/vị trí được đo.
8.5 Nếu
không có ghi chú khác trong các phương pháp thử nghiệm riêng lẻ, các thử nghiệm
phải được theo sau bởi thời gian quan sát 1 h trước khi kết luận về thử nghiệm
và nhiệt độ phải được theo dõi theo 10.2.
9 Xác
định khả năng tiềm ẩn nguy cơ cháy
9.1 Ngoài
các dấu hiệu cháy có thể nhìn thấy được, kết quả thử nghiệm cháy không phù hợp
cũng phải bao gồm đánh giá về nồng độ hơi dễ cháy trong quá trình thử nghiệm nếu
có khả năng tập trung hơi dễ cháy dựa trên công nghệ và thiết kế của hệ thống
pin. Để phát hiện khả năng tập trung hơi dễ cháy có thể phát ra trong quá trình
thử nghiệm, thiết bị theo dõi khí thích hợp để phát hiện 25 % giới hạn dễ cháy
dưới (LFL) của khí thoát ra được đo. Tối thiểu phải sử dụng hai vị trí lấy mẫu
nơi có thể tập trung hơi dễ cháy ví dụ tại các lỗ thông hơi hoặc ống thông hơi
để tiến hành phép đo.
Ngoại lệ: Thay cho việc sử dụng
phép đo phát hiện khí để xác định xem có sự tập trung hơi dễ cháy hay không, kết
quả thử nghiệm cháy không phù hợp có thể bao gồm đánh giá về khả năng tập trung
hơi dễ cháy khi sử dụng tối thiểu hai nguồn tia lửa liên tục. Các
nguồn tia lửa điện liên tục phải cung cấp ít nhất hai tia lửa điện mỗi giây có
đủ năng lượng để mồi cháy khí tự nhiên và phải được đặt gần các nguồn hơi dự kiến
như lỗ thông hơi hoặc tại ống thông hơi.
9.2 Phải
thực hiện các biện pháp phòng ngừa bổ sung trong các thử nghiệm đòi hỏi các
phân tích này do khả năng tập trung hơi dễ cháy có thể xảy ra trong phòng thử
nghiệm hoặc buồng thử nghiệm.
10
Các lưu ý quan trọng cho thử nghiệm
10.1 Các
thử nghiệm trong tiêu chuẩn này có thể dẫn đến nổ, cháy và phát ra hơi dễ cháy
và/hoặc hơi độc, rò rỉ hóa chất nguy hiểm cũng như điện giật. Điều quan trọng
là nhân viên phải hết sức thận trọng khi thực hiện bất kỳ thử nghiệm nào trong
số các thử nghiệm này và họ phải được bảo vệ khỏi các mảnh vỡ văng ra, chất điện
phân bị rò rỉ, lực nổ, hơi và hóa chất độc hại cũng như sự tỏa nhiệt và tiếng ồn
đột ngột có thể xảy ra do thử nghiệm. Để ngăn ngừa thương tích, cần sử dụng thiết
bị và quần áo bảo hộ khi thao tác pin và khi tiến hành thử nghiệm. Ngắn mạch có
thể dẫn đến dòng điện rất nguy hiểm và pin khổ lớn vẫn có thể gây nguy hiểm
ngay cả khi ở trạng thái không sạc. Khu vực thử nghiệm phải được thông gió tốt
để bảo vệ nhân viên khỏi hơi hoặc khí độc hại có thể có và cần thận trọng để
tránh tiếp xúc với chất điện phân bị rò rỉ. Các cơ sở thử nghiệm phải có trang
bị để chứa, giảm thiểu và thoát hơi độc hại và chất dạng hạt, chất điện phân bị
rò rỉ và các chất độc hại khác có thể được tạo ra trong quá trình thử nghiệm của
tiêu chuẩn này bao gồm cả thử nghiệm tiếp xúc với cháy bên ngoài trong Điều 41.
Xem thêm 9.2.
10.2 Để
phòng ngừa bổ sung, nhiệt độ trên bề mặt của DUT phải được theo dõi trong quá
trình thử nghiệm theo 8.5. Tất cả nhân viên tham gia thử nghiệm hệ thống pin phải
được hướng dẫn để không tiếp cận DUT cho đến khi nhiệt độ giảm xuống và ở mức
an toàn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong trường hợp có tham chiếu
cụ thể đến tình trạng lỗi đơn trong các phương pháp thử nghiệm riêng lẻ thì lỗi
đơn phải bao gồm một lỗi duy nhất (tức là hở, chập điện hoặc các hỏng hóc khác)
của bất kỳ bộ phận nào trong hệ thống lưu trữ điện năng có thể xảy ra như được
xác định trong phân tích an toàn hệ thống ở 7.8 và điều đó có thể ảnh hưởng đến
kết quả thử nghiệm.
12 Kết
quả thử nghiệm
12.1 Các
thử nghiệm dẫn đến một hoặc nhiều điều kiện dưới đây như trong Bảng 12.1 và như
được định nghĩa trong Điều 6, sẽ được coi là không đạt thử nghiệm. Chi tiết bổ
sung về tiêu chí đạt được cho trong các phương pháp thử nghiệm riêng lẻ.
Bảng
12.1 - Kết quả thử nghiệm không đạt
Thử
nghiệm a
Kết
quả không đạt
Sạc quá mức
E,
F, C, V, S, L, R, P
Sạc tốc độ cao
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ngắn mạch
E,
F, C, V, S, L, R, P
Quá tải khi đang xả
E,
F, C, V, S, L, R, P
Bảo vệ sạc quá mức
E,
F, C, V, S, L, R, P
Nhiệt độ và kiểm tra giới hạn
hoạt động
E,
F, C, V, S, L, R, P
Sạc không cân bằng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lỗi hệ thống làm mát/ổn định
nhiệt
E,
F, C, V, S, L, R, P
Xả tĩnh điện
E,
F, C, V, S, L, R, P
Trường điện từ tần số radio
E,
F, C, V, S, L, R, P
Miễn nhiễm với bướu xung/quá
độ nhanh
E,
F, C, V, S, L, R, P
Miễn nhiệm với đột biến
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phương thức chung tần số
radio
E,
F, C, V, S, L, R, P
Trường từ tần số nguồn
E,
F, C, V, S, L, R, P
Kiểm tra xác nhận hoạt động
E,
F, C, V, S, L, R, P
Rung (ứng dụng VAP và động
cơ LER)
E,
F, C, V, S, L, R, P
Xóc (ứng dụng VAP và động cơ
LER)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ép (ứng dụng VAP và động cơ
LER)
E, F,
C, V
Lực tĩnh
E,
F, C, V, S, L, R, P
Va đập
E,
F, C, V, S, L, R, P
Va đập do rơi
E, F,
C, S, L, R, P
Chu trình nhiệt độ (ứng dụng
VAP và động cơ LER)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chống ẩm
E,
F, C, V, S, L, R, P
Sương muối
E,
F, C, V, S, L, R, P
Chịu ngọn lửa bên ngoài đối
với thử nghiệm nguy hiểm phóng
E
Dung sai thiết kế hỏng hóc
cell đơn b
E, F
Từ khóa kết quả không đạt:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
F - Cháy
C - Nồng độ hơi dễ cháy
V - Thoát hơi độc hại c
(trong tòa nhà hoặc khoang hành khách LER)
S - Nguy cơ điện giật (phóng
điện đánh thủng điện môi)
L - Rò rỉ (bên ngoài vỏ bọc
DUT)
R - Vỡ (vỏ bọc DUT để lộ các
bộ phận nguy hiểm như xác định ở 7.3.3)
P - Mất kiểm soát bảo vệ d
a Đối
với các thử nghiệm đánh giá một phần cụ thể của DUT ví dụ như ứng suất khuôn,
tính liên tục, khả năng chịu điện áp điện môi, đo điện áp làm việc, thiết bị
cố định gắn tường, bộ xả áp suất, khởi động xả và các thử nghiệm của Điều 26
trên các bộ phận điện; chỉ cần áp dụng các tiêu chí phù hợp đã ghi trong
phương pháp thử nghiệm. Xem thêm các thử nghiệm riêng lẻ để biết chi tiết về
tiêu chí bổ sung.
b
Trong thử nghiệm khả năng chịu hư hỏng của thiết kế ngăn đơn, cháy bên trong
không được lan ra bên ngoài vỏ bọc DUT.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
d Mất
kiểm soát bảo vệ - Lỗi phần mềm và/hoặc cơ cấu điều khiển điện tử, thiết bị
điều khiển rời rạc hoặc thiết bị điện tích hợp khác các bộ phận bảo vệ được
tin cậy để đảm bảo an toàn và vẫn còn trong mạch điện trong quá trình thử nghiệm
để hoạt động như dự kiến.
12.2 Đối
với các thử nghiệm dưới đây, nếu DUT vẫn hoạt động sau thử nghiệm (có thể thay
cầu chảy mà người sử dụng có thể thay thế hoặc đặt lại các áp tô mát mà người sử
dụng có thể tiếp cận) thì DUT phải chịu tối thiểu một chu kỳ sạc/xả theo quy định
kỹ thuật của nhà chế tạo. Không được xảy ra kết quả không phù hợp như được nêu
trong Bảng 12.1 trong chu kỳ sạc/xả của DUT vẫn hoạt động.
a) Sạc điện quá mức;
b) Ngắn mạch;
c) Bảo vệ xả quá mức;
d) Sạc không cân bằng;
e) Lỗi hệ thống làm mát/ổn định
nhiệt;
f) Xả tĩnh điện;
g) Trường điện từ tần số
radio;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
i) Miễn nhiễm đột biến;
j) Phương thức chung tần số
radio;
k) Trường từ tần số nguồn;
l) Kiểm tra xác nhận hoạt động;
m) Rung;
n) Xóc;
o) Va đập hoặc va đập do rơi;
p) Lực tĩnh điện;
q) Chu kỳ nhiệt;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
s) Khả năng chống ẩm.
CHÚ THÍCH: Các thử nghiệm từ
(f) đến (l) chỉ có thể được thực hiện trên hệ thống quản lý pin chứ không phải
toàn bộ hệ thống pin.
13
Xác định phát thải độc hại
13.1 Đối
với những hệ thống mà việc thông hơi từ cell hoặc tụ điện có thể dẫn đến phát
thải các khí độc hại như được xác định bằng phân tích các chất thoát ra ngoài,
nồng độ khí độc trong quá trình thử nghiệm phá hủy nêu trong Bảng 12.1 phải được
theo dõi bằng cách sử dụng một trong các phương pháp lấy mẫu dưới đây và như
nêu trong 13.2. Việc phân tích các chất thoát ra có thể thu được thông qua việc
xem xét các bảng chỉ dẫn an toàn của vật liệu (MSDS) và/hoặc phân tích các chất
thoát ra. Nếu có thể xác định được thông qua việc kiểm tra các cell sau thử
nghiệm rằng chúng không thoát hơi do thử nghiệm thì hệ thống phù hợp với các
tiêu chí này.
a) ASTM D4490;
b) ASTM D4599;
c) Hướng dẫn đánh giá OSHA đối
với các phương pháp lấy mẫu không khí bằng cách sử dụng phân tích quang phổ; hoặc
d) Sổ tay phương pháp phân
tích NIOSH.
13.2 Để
xác định nồng độ phát thải độc hại, việc thử nghiệm phải được tiến hành trong
buồng thử kín có thể tích đã biết đủ lớn để chứa DUT. Các kết quả thu được từ
việc lấy mẫu liên tục các phát thải trong quá trình thử nghiệm phải được điều
chỉnh theo tỷ lệ để ước tính mức phơi nhiễm và nồng độ dự kiến của các vật liệu
độc hại trong khoang hành khách của tàu điện nhẹ (LER) hoặc căn phòng nhỏ nhất
dự kiến mà hệ thống có thể được lắp đặt. Đối với các thiết bị đi vào bên trong
được, việc theo dõi liên tục cũng phải được tiến hành ở bên trong vỏ hệ thống.
Các kết quả đối với các ứng dụng tĩnh tại phải được điều chỉnh thêm để tính đến
tốc độ thông gió 0,5 lần thay đổi không khí mỗi giờ (ACH). Giá trị 0,5 ACH đại
diện cho mức độ thông gió thấp cho phép trong xây dựng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
14 Độ
chính xác của thiết bị đo
14.1 Trừ
khi có quy định khác trong các phương pháp thử, độ chính xác tổng thể của các
giá trị đo được của thông số kỹ thuật thử nghiệm hoặc kết quả thử nghiệm khi tiến
hành thử nghiệm theo tiêu chuẩn này phải nằm trong các giá trị dưới đây của dải
đo:
a) ± 1 % đối với điện áp;
b) ±3 % đối với dòng điện;
c) ±4 % đối với công suất;
d) ±2 °C (± 3,6 °F) đối với
nhiệt độ bằng hoặc dưới 200 °C (392 °F) và ±3 % đối với nhiệt độ trên 200 °C
(392 °F);
e) ± 0,1 % về thời gian;
f) ±1 % cho kích thước;
g) ±3 % đối với Ah;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
MỤC IV
- CÁC THỬ NGHIỆM ĐIỆN
15 Thử
nghiệm sạc quá mức
15.1 Mục
đích của thử nghiệm này là để đánh giá khả năng chịu tình trạng sạc quá mức của
hệ thống pin.
15.2 DUT
được xả hoàn toàn (tức là được xả tới EODV do nhà chế tạo quy định) phải chịu sạc
quá mức do tình trạng lỗi đơn trong mạch điều khiển/bảo vệ sạc của hệ thống mà
có thể dẫn đến tình trạng sạc quá mức. Xem Điều 11 để biết mô tả về tình trạng
lỗi đơn. Các tình trạng lỗi đơn có thể được áp dụng cho cả thiết bị bảo vệ thụ
động và chủ động. Trong quá trình thử nghiệm, phải đo điện áp của pin. Thiết bị
cấp nguồn cho thử nghiệm được sử dụng để sạc OUT phải đủ để tạo ra mức sạc quá
mức của DUT ít nhất là 110 % điện áp sạc lớn nhất quy định. Tốc độ sạc được sử
dụng phải là tốc độ sạc tối đa do nhà chế tạo quy định.
Ngoại lệ 1: Việc thử nghiệm sạc
quá mức trên một cụm lắp ráp có thể được tiến hành thay vì hệ thống pin hoàn chỉnh
nếu được xác định là đại diện cho hệ thống pin.
Ngoại lệ 2: Các linh kiện
trong mạch điện đã được đánh giá về độ tin cậy (tức là được đánh giá về an toàn
chức năng theo 7.9) thì không phải chịu các điều kiện lỗi đơn.
15.3 Thử
nghiệm phải được tiếp tục cho đến khi đạt được kết quả cuối cùng, sau đó là khoảng
thời gian quan sát theo 8.5. Kết quả cuối cùng được coi là đã xảy ra khi xảy ra
một trong những điều sau đây:
a) Quá trình sạc mẫu được kết
thúc bằng mạch bảo vệ do điều khiển điện áp hoặc nhiệt độ hoặc nếu DUT đạt tới
110 % giới hạn điện áp sạc lớn nhất quy định. Việc vượt quá giới hạn sạc do nhà
chế tạo quy định được coi là kết quả không phù hợp. DUT được theo dõi theo 8.5
và 10.2;
b) Lỗi hệ thống pin xảy ra với
bằng chứng là nổ, cháy hoặc các kết quả không phù hợp khác có thể nhận biết được
theo Bảng 12.1.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
15.5 Nếu
DUT vẫn hoạt động sau thử nghiệm sạc quá thì nó phải trải qua chu trình phóng
và sạc phù hợp với thông số kỹ thuật của nhà chế tạo. Xem 12.2 để biết chi tiết
về các thiết bị mà người sử dụng có thể đặt lại. Sau đó, thực hiện khoảng thời
gian theo dõi theo 8.5.
15.6 Khi
kết thúc khoảng thời gian theo dõi, các mẫu phải được thử nghiệm khả năng chịu
điện áp điện môi "như đã nhận" theo Điều 22. DUT phải được kiểm tra
các dấu hiệu đứt và bằng chứng rò rỉ.
15.7 Khi
kết thúc thử nghiệm sạc quá mức, điện áp sạc tối đa đo được trên cell hoặc
môđun không được vượt quá vùng hoạt động bình thường của chúng. Ngoài ra, những
kết quả trong các điểm từ (a) đến (h) dưới đây được coi là kết quả không phù hợp.
Để biết thêm thông tin về các kết quả không phù hợp, xem Bảng 12.1.
a) E - Nổ
b) F - Cháy
c) C - Nồng độ hơi dễ cháy
d) V - Thoát hơi độc hại
e) S - Nguy cơ điện giật
(phóng điện đánh thủng điện môi)
f) L - Rò rỉ (bên ngoài vỏ bọc
DUT)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
h) P - Mất kiểm soát bảo vệ
16 Sạc
tốc độ cao
16.1 Mục
đích của thử nghiệm này là để đánh giá khả năng của hệ thống pin trong việc bảo
vệ trước tình trạng sạc tốc độ cao ở dòng điện vượt quá thông số kỹ thuật về
dòng sạc tối đa của pin.
16.2 Một
DUT được xả hoàn toàn (tức là được xả tới mức EODV do nhà chế tạo quy định) phải
chịu sạc tốc độ cao. Phải có một tình trạng lỗi đơn trên các thiết bị hoặc bộ
điều khiển bảo vệ sạc quá dòng trừ khi chúng đã được đánh giá về độ tin cậy (tức
là được đánh giá về an toàn chức năng theo 7.9). Trong quá trình thử nghiệm, phải
đo dòng điện và điện áp của pin. Thiết bị cấp nguồn cho thử nghiệm được sử dụng
để sạc DUT phải đủ để cung cấp dòng điện lớn hơn 20 % tốc độ sạc quy định tối
đa cho pin.
Ngoại lệ: Có thể thực hiện thử
nghiệm sạc tốc độ cao trên cụm lắp ráp thay vì trên hệ thống pin hoàn chỉnh nếu
cụm lắp ráp được xác định là đại diện cho hệ thống pin.
16.3 Việc
sạc tốc độ cao cho DUT phải tiếp tục cho đến khi đạt được kết quả cuối cùng, sau
đó là khoảng thời gian theo dõi theo 8.5. Kết quả cuối cùng được coi là đã đạt
đến khi xảy ra một trong những điều sau đây:
a) Quá trình sạc mẫu được kết
thúc bằng mạch bảo vệ cho dù đó là do điều khiển dòng điện, điện áp hoặc nhiệt
độ. DUT được theo dõi theo 8.5 và 10.2;
b) Lỗi hệ thống pin xảy ra với
bằng chứng là nổ, cháy hoặc các kết quả không phù hợp khác có thể nhận biết được
theo Bảng 12.1.
16.4 Trong
quá trình thử nghiệm, phải sử dụng các phương pháp phát hiện như nêu trong Điều
9 để phát hiện sự có mặt của nồng độ hơi dễ cháy nếu được xác định là cần thiết.
Nếu được yêu cầu dựa trên thiết kế hoặc lắp đặt hệ thống, việc thoát khí thải độc
hại phải được theo dõi liên tục trong quá trình thử nghiệm theo Điều 13.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
16.6 Khi
kết thúc khoảng thời gian quan sát, các mẫu phải được thử nghiệm khả năng chịu
điện áp điện môi "như đã nhận" theo Điều 22. DUT phải được kiểm tra
các dấu hiệu đứt và bằng chứng rò rỉ.
16.7 Khi kết thúc thử nghiệm
sạc tốc độ cao, mạch bảo vệ pin (ví dụ BMS) phải phát hiện dòng sạc quá mức và
phải ngăn không cho pin được sạc lớn hơn dòng sạc pin tối đa. Các kết quả trong
các điểm từ (a) đến (h) dưới đây được coi là kết quả không phù hợp. Để biết
thêm thông tin về các kết quả không phù hợp, xem Bảng 12.1.
a)
E -
Nổ;
b)
F -
Cháy;
c)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nồng độ hơi dễ cháy;
d)
V-
Thoát hơi độc hại;
e)
S -
Nguy cơ điện giật (phóng điện đánh thủng
điện môi);
f)
L -
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
g)
R -
Vỡ (vỏ bọc DUT để lộ các bộ phận nguy
hiểm như xác định
ở 7.3.3);
h)
P -
Mất kiểm soát bảo vệ.
17 Thử nghiệm ngắn mạch
17.1 Thử nghiệm này phải được
tiến hành trên DUT được sạc đầy (MOSOC theo 8.1) với các cell hoặc môđun được nối
song song để xác định khả năng chịu ngắn mạch bên ngoài của nó. DUT chỉ có các
kết nối nối tiếp (tức là không có kết nối song song của các cell hoặc môđun) được
thử nghiệm ở cấp độ cell hoặc môđun nếu được xác định là tương đương với thử
nghiệm ở cấp độ hệ thống.
Ngoại lệ: Thử nghiệm ngắn mạch trên cụm
lắp ráp có thể được thực hiện thay vì trên hệ thống pin hoàn chỉnh nếu được xác
định là đại diện cho hệ thống pin.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
17.3 Thử nghiệm ngắn mạch
trực tiếp cũng phải được tiến hành trên môđun pin nếu nó được thiết kế để lắp đặt
hoặc thay thế tại hiện trường. Đầu ra của mẫu môđun pin phải được nối tắt bằng
thiết bị tạo ngắn mạch có điện trở càng thấp càng tốt với điện trở tổng tối đa
là 20 mΩ.
17.4 Các thử nghiệm phải được
tiến hành ở nhiệt độ phòng. Các mẫu phải đạt đến nhiệt độ cân bằng nhiệt như
nêu trong 8.3 trước khi nối các đầu nối.
17.5 Mẫu phải được xả hoàn
toàn (tức là xả cho đến khi trạng thái điện tích gần bằng 0/năng lượng của nó cạn
kiệt), hoặc bảo vệ trong mạch tác động và nhiệt độ trên môđun trung tâm đã đạt
đỉnh hoặc đạt đến trạng thái ổn định và đã trôi qua 7 h hoặc xảy ra cháy hoặc nổ.
17.6 Trong quá trình thử
nghiệm, các mẫu được cấp nguồn cùng với thiết bị bảo vệ phải chịu một lỗi đơn
linh kiện bằng cách sử dụng trạng thái lỗi đơn bất kỳ có thể được xác định là xảy
ra trong các điều kiện xả. Xem Điều 11 để biết chi tiết về tình trạng lỗi đơn.
Các tình trạng lỗi đơn có thể được áp dụng cho cả thiết bị bảo vệ thụ động và
chủ động.
Ngoại lệ: Các linh kiện trong mạch được
đánh giá về độ tin cậy (tức là được đánh giá theo tiêu chí an toàn chức năng có
xét đến các tình trạng lỗi đơn theo 7.9) không nhất thiết phải chịu tình trạng
lỗi đơn.
17.7 Trong quá trình thử
nghiệm, phải sử dụng phương pháp phát hiện như nêu trong Điều 9 để phát hiện sự
có mặt của nồng độ hơi dễ cháy nếu được xác định là cần thiết. Nếu được yêu cầu
dựa trên thiết kế hoặc lắp đặt hệ thống, việc thoát khí thải độc hại phải được
theo dõi liên tục trong quá trình thử nghiệm theo Điều 13.
17.8 Nếu DUT vẫn hoạt động
sau thử nghiệm ngắn mạch thì nó phải chịu chu kỳ sạc và xả phù hợp với thông số
kỹ thuật của nhà chế tạo. Xem 12.2 để biết chi tiết về các thiết bị mà người sử
dụng có thể đặt lại. Sau đó, tiến hành khoảng thời gian quan sát theo 8.5.
17.9 Khi kết thúc khoảng thời
gian quan sát, các mẫu phải được thử nghiệm khả năng chịu điện áp điện môi
"như đã nhận" theo Điều 22. DUT phải được kiểm tra các dấu hiệu đứt
và bằng chứng rò rỉ.
17.10 Khi kết thúc thử nghiệm
ngắn mạch, kết quả trong các điểm từ (a) đến (h) dưới đây được coi là các kết
quả không phù hợp. Để biết thêm thông tin về các kết quả không phù hợp, xem Bảng
12.1.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) F - Cháy;
c) C - Nồng độ hơi dễ cháy;
d) V - Thoát hơi độc hại;
e) S - Nguy cơ điện giật (phóng điện
đánh thủng điện môi);
f) L - Rò rỉ (bên ngoài vỏ bọc DUT);
g) R - Vỡ (vỏ bọc DUT để lộ các bộ phận
nguy hiểm như xác định ở 7.3.3);
h) P - Mất kiểm soát bảo vệ.
Ngoại lệ: Đối với các môđun không có bộ
điều khiển bảo vệ ngắn mạch tích hợp, chỉ áp dụng tiêu chí phù hợp (a) và (b) ở
trên.
17.11 Đối với hệ thống pin,
dòng điện ngắn mạch lớn nhất đo được và thời gian ở giá trị lớn nhất đó không
được lớn hơn giá trị quy định trong 44.4.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
18.1 Thử nghiệm này phải được
tiến hành trên DUT được sạc đầy (MOSOC theo 8.1) với các pin hoặc môđun được nối
song song để xác định khả năng chịu được điều kiện xả quá tải của nó. DUT chỉ
có các kết nối nối tiếp (nghĩa là không có kết nối song song của các cell hoặc
môđun) có thể được thử nghiệm ở cấp độ cell hoặc môđun nếu được xác định là
tương đương với thử nghiệm ở cấp độ hệ thống.
Ngoại lệ: Thử nghiệm quá tải khi đang xả
trên cụm lắp ráp có thể được tiến hành thay vì hệ thống pin hoàn chỉnh nếu được
xác định là đại diện cho hệ thống pin.
18.2 Tình trạng 1 là quá tải
cao hơn dòng xả tối đa quy định của pin nhưng thấp hơn mức bảo vệ quá dòng của
BMS (bảo vệ thứ cấp) theo 18.3 đến 18.5.
18.3 Theo 18.2, cực dương
và cực âm của DUT phải được nối với thiết bị xả bên ngoài. Sau đó, DUT đã được
sạc đầy phải được xả ở dòng điện bằng 90 % giá trị bảo vệ quá dòng danh định của
BMS (bảo vệ thứ cấp).
18.4 Theo 18.2, thử nghiệm
phải được tiếp tục cho đến khi:
a) DUT đã được xả hoàn toàn (tức là đã xả
đến trạng thái điện tích gần bằng 0/năng lượng của nó đã cạn kiệt);
b) Bảo vệ trong mạch đã tác động và nhiệt
độ trên cell/môđun trung tâm đã đạt đỉnh hoặc đạt trạng thái ổn định và 7 h đã
trôi qua;
c) Xảy ra cháy hoặc nổ.
Ngoại lệ: Có thể bỏ qua tình trạng quá tải
1 nếu dòng xả tối đa của pin bằng hoặc lớn hơn 90 % giá trị bảo vệ quá dòng của
BMS (bảo vệ thứ cấp).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ngoại lệ: Các linh kiện bảo vệ quá dòng
trong mạch đã được đánh giá về độ tin cậy (tức là được đánh giá theo tiêu chí
an toàn chức năng có xét đến các tình trạng lỗi đơn theo 7.9) không nhất thiết
phải chịu các tình trạng lỗi đơn
18.6 Tình trạng 2 là quá tải
cao hơn mức bảo vệ quá dòng BMS nhưng thấp hơn mức bảo vệ quá dòng sơ cấp theo
18.7 đến 18.9.
18.7 Theo 18.6, cực dương
và cực âm của DUT phải được nối với thiết bị xả bên ngoài. Sau đó, DUT phải được
xả ở dòng điện bằng 135 % dòng điện danh định của cầu chảy chính.
Ngoại lệ 1: Nếu bảo vệ quá dòng thứ cấp
là công tắc tơ, công tắc hoặc thiết bị ngắt tương tự đã được nghiên cứu đối với
dòng điện quá tải cao hơn 135 % dòng điện danh định của bảo vệ quá dòng sơ cấp
thì thử nghiệm phải được tiến hành ở dòng điện xả bằng 150 % dòng điện danh định
của bộ bảo vệ quá dòng sơ cấp.
Ngoại lệ 2: Nếu bảo vệ quá dòng thứ cấp
đã được nghiên cứu đối với dòng điện quá tải cao hơn 150 % giá trị danh định của
bộ bảo vệ quá dòng sơ cấp thì có thể bỏ qua thử nghiệm tình trạng 2.
18.8 Theo 18.6, thử nghiệm
phải được tiếp tục cho đến khi:
a) DUT đã được xả hoàn toàn (tức là đã xả
đến trạng thái điện tích gần bằng 0/năng lượng của nó đã cạn kiệt);
b) Bảo vệ trong mạch đã tác động và nhiệt
độ trên cell/môđun trung tâm đã đạt đỉnh hoặc đạt trạng thái ổn định và 7 h đã
trôi qua;
c) Xảy ra cháy hoặc nổ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ngoại lệ: Các linh kiện bảo vệ quá dòng
trong mạch đã được đánh giá về độ tin cậy (tức là được đánh giá theo tiêu chí
an toàn chức có xét đến các tình trạng lỗi đơn theo 7.9) không nhất thiết phải
chịu các tính trạng lỗi đơn.
18.10 Trong quá trình thử
nghiệm, phải sử dụng phương pháp phát hiện như nêu trong Điều 9 để phát hiện sự
có mặt của nồng độ hơi dễ cháy nếu được xác định là cần thiết. Nếu được yêu cầu
dựa trên thiết kế hoặc lắp đặt hệ thống, việc thoát khí thải độc hại phải được
theo dõi liên tục trong quá trình thử nghiệm theo Điều 13.
18.11 Nếu DUT vẫn hoạt động
sau thử nghiệm ngắn mạch thì nó phải chịu chu kỳ sạc và xả phù hợp với thông số kỹ thuật của
nhà chế tạo. Xem 12.2 để biết chi tiết về các thiết bị mà người sử dụng có thể
đặt lại. Sau đó, tiến hành khoảng thời gian quan sát theo 8.5.
18.12 Khi kết thúc khoảng thời
gian quan sát, các mẫu phải được thử nghiệm khả năng chịu điện áp điện môi "như
đã nhận" theo Điều 22. DUT phải được kiểm tra các dấu hiệu đứt và bằng chứng
rò rỉ.
18.13 Khi kết thúc thử nghiệm
quá tải, các kết quả trong các điểm từ (a) đến (h) được coi là kết quả không
phù hợp. Để biết thêm thông tin về các kết quả không phù hợp, xem Bảng 12.1.
a) E - Nổ;
b) F - Cháy;
c) C - Nồng độ hơi dễ cháy;
d) V - Thoát hơi độc hại;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
f) L - Rò rỉ (bên ngoài vỏ bọc DUT);
g) R - Vỡ (vỏ bọc DUT để lộ các bộ phận
nguy hiểm như xác định ở 7.3.3);
h) P - Mất kiểm soát bảo vệ.
19 Thử nghiệm bảo vệ xả
quá mức
19.1 Thử nghiệm này phải được
tiến hành trên một mẫu đã được sạc đầy (MOSOC theo 8.1) để xác định khả năng chịu
được điều kiện xả quá mức của DUT và được tiến hành với tất cả các mạch bảo vệ
xả đối với cả nhiệt độ và điện áp tối thiểu được kết nối để ngăn ngừa hư hỏng
cell không thể khắc phục được. Trong quá trình thử nghiệm, thiết bị bảo vệ chủ
động phải chịu các tình trạng lỗi đơn, trừ khi mạch bảo vệ đã được thử nghiệm
chức năng theo 7.9. Trong quá trình thử nghiệm, phải đo điện áp của các cell.
Ngoại lệ: Thử nghiệm bảo vệ quá mức trên
một cụm lắp ráp có thể được tiến hành thay vì hệ thống pin hoàn chỉnh nếu được
xác định là đại diện cho hệ thống pin.
19.2 DUT phải chịu dòng điện/công
suất phóng không đổi mà sẽ xả pin ở tốc độ xả tối đa do nhà chế tạo quy định.
Thử nghiệm sẽ tiếp tục cho đến khi (các) thiết bị bảo vệ thụ động được kích hoạt
hoặc kích hoạt bảo vệ điện áp cell tối thiểu/nhiệt độ tối đa hoặc DUT được xả
thêm 30 min sau khi đạt đến giới hạn xả bình thường quy định, tùy theo điều kiện
nào xảy ra trước.
19.3 Trong quá trình thử
nghiệm, phải sử dụng phương pháp phát hiện như nêu trong Điều 9 để phát hiện sự
có mặt của nồng độ hơi dễ cháy khi được xác định là cần thiết. Nếu được yêu cầu
dựa trên thiết kế hoặc lắp đặt hệ thống, việc thoát khí thải độc hại phải được
theo dõi liên tục trong quá trình thử nghiệm theo Điều 13.
19.4 Nếu DUT hoạt động sau
thử nghiệm bảo vệ quá mức thì nó phải trải qua chu trình sạc và xả phù hợp với
thông số kỹ thuật của nhà chế tạo. Xem 12.2 để biết chi tiết về các thiết bị mà
người sử dụng có thể đặt lại. Sau đó, tiến hành khoảng thời gian quan sát theo
8.5.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
19.6 Theo kết quả của thử
nghiệm bảo vệ quá mức, điện áp xả tối thiểu đo được trên pin không được vượt
quá phạm vi hoạt động bình thường của chúng. Ngoài ra, kết quả trong các điểm từ
(a) đến (h) dưới đây được coi là kết quả không phù hợp. Để biết thêm thông tin
về các kết quả không phù hợp, xem Bảng 12.1.
a) E - Nổ;
b) F - Cháy;
c) C - Nồng độ hơi dễ cháy;
d) V - Thoát hơi độc hại;
e) S - Nguy cơ điện giật (phóng điện
đánh thủng điện môi);
f) L - Rò rỉ (bên ngoài vỏ bọc DUT);
g) R - Vỡ (vỏ bọc DUT để lộ các bộ phận
nguy hiểm như xác định ở 7.3.3);
h) P - Mất kiểm soát bảo vệ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
20.1 Thử nghiệm này được tiến
hành để xác định xem các pin/môđun của DUT có được duy trì trong giới hạn vận
hành quy định của chúng hay không (bao gồm điện áp và dòng điện ở nhiệt độ quy
định) trong điều kiện sạc và xả tối đa. Trong quá trình thử nghiệm này, cũng phải
xác định xem các bộ phận quan trọng về an toàn nhạy với nhiệt độ có được duy
trì trong phạm vi danh định nhiệt độ của chúng hay không dựa trên các thông số
kỹ thuật về nhiệt độ hoạt động tối đa của DUT cũng như xác định rằng nhiệt độ
trên các bề mặt có thể tiếp cận được không vượt quá mức an toàn.
Ngoại lệ: Thử nghiệm kiểm tra nhiệt độ
và giới hạn vận hành trên cụm lắp ráp có thể được tiến hành thay vì hệ thống
pin hoàn chỉnh nếu được xác định là đại diện cho hệ thống pin.
20.2 Một DUT được xả hoàn
toàn (tức là được xả tới EODV) phải được ổn định trong buồng được đặt theo
thông số kỹ thuật về nhiệt độ sạc giới hạn trên của DUT. Sau khi được ổn định ở
nhiệt độ đó (tham khảo 8.3), DUT phải được nối với đầu vào mạch sạc đại diện
cho các thông số sạc tối đa dự
kiến. Sau đó, DUT phải chịu mức sạc bình thường tối đa trong khi theo dõi điện
áp và dòng điện trên các môđun cho đến khi đạt đến điều kiện sạc đầy do nhà chế
tạo quy định.
Nhiệt độ phải được theo dõi trên các bộ
phận nhạy với nhiệt độ bao gồm cả pin.
Ngoại lệ 1: Nếu không thể thử nghiệm DUT
trong tủ thử thì nó có thể được thử nghiệm ở nhiệt độ môi trường xung quanh
25°C ± 5°C (77°F ± 9°F). Nếu được thử nghiệm ở nhiệt độ môi trường xung quanh
trong quá trình thử nghiệm thì nhiệt độ T đo được không được vượt quá:
T ≤ Tmax (Tma - Tamb)
trong đó:
T là nhiệt độ của bộ phận
cho trước được đo trong thử nghiệm quy định.
Tmax là nhiệt độ tối
đa được quy định để xác định sự phù hợp với thử nghiệm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tma là nhiệt độ
môi trường xung quanh tối đa cho phép theo thông số kỹ thuật của nhà chế tạo hoặc
25 °C (77 °F), tùy theo giá trị nào lớn hơn.
Ngoại lệ 2: Nếu thiết kế của DUT và các
bộ điều khiển của nó dẫn đến tình trạng sạc bình thường trong trường hợp xấu
hơn khi thử nghiệm ở môi trường xung quanh (nghĩa là do bộ điều nhiệt hoặc các
cơ cấu điều khiển khác làm giảm mức sạc ở môi trường xung quanh cao), thử nghiệm
phải được tiến hành ở nhiệt độ môi trường xung quanh là 25 °C ± 5 °C (77 °F ± 9
°F). Nhiệt độ trên các bộ phận nhạy với nhiệt độ không được vượt quá Tmax.
20.3 Khi vẫn ở trong tủ thử
điều hòa, nhiệt độ của tủ phải được đặt ở thông số nhiệt độ xả giới hạn trên của
DUT nếu khác với nhiệt độ sạc. Sau đó, DUT được sạc đầy (MOSOC trên 6.1) sẽ được
xả theo tốc độ xả tối đa của nhà chế tạo xuống điều kiện cuối cùng do nhà chế tạo
quy định trong khi theo dõi điện áp và dòng điện trên môđun. Nhiệt độ phải được
theo dõi trên các bộ phận quan trọng về an toàn nhạy với nhiệt độ bao gồm cả
pin. Nhiệt độ trên các bề mặt có thể tiếp cận cũng được theo dõi.
Ngoại lệ 1: Nếu không thể thử nghiệm DUT
trong buồng thì nó có thể được thử nghiệm ở nhiệt độ môi trường xung quanh 25
°C ± 5 °C (77 °F ± 9 °F). Nếu được thử nghiệm ở nhiệt độ môi trường xung quanh
trong quá trình thử nghiệm thì nhiệt độ T đo được không được vượt quá:
T ≤ Tmax - (Tma - Tamb)
trong đó:
T là nhiệt độ của bộ phận
cho trước được đo trong thử nghiệm quy định.
Tmax là nhiệt độ tối
đa được quy định để xác định sự phù hợp với thử nghiệm.
Tamb là nhiệt độ
môi trường trong quá trình thử nghiệm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ngoại lệ 2: Nếu thiết kế của DUT và các
bộ điều khiển của nó dẫn đến tình trạng xả bình thường trong trường hợp xấu hơn
khi thử nghiệm ở môi trường xung quanh (nghĩa là do bộ điều nhiệt hoặc các cơ cấu
điều khiển khác làm giảm tốc độ xả ở môi trường xung quanh cao), thử nghiệm phải
được tiến hành ở nhiệt độ môi trường xung quanh là 25 °C ± 5 °C (77 °F ± 9 °F).
Nhiệt độ trên các bộ phận nhạy với nhiệt độ không được vượt quá Tmax.
20.4 Sau đó, các chu kỳ sạc
và xả được lặp lại trong tối thiểu hai chu kỳ sạc và xả hoàn chỉnh. DUT sau đó
phải chịu một khoảng thời gian quan sát theo 8.5.
20.5 Khi kết thúc khoảng thời
gian quan sát, các mẫu phải chịu thử nghiệm chịu điện áp điện môi "như đã
nhận" theo Điều 22 nếu dự đoán rằng cách điện đã bị suy giảm trong quá
trình thử nghiệm nhiệt độ. DUT phải được kiểm tra các dấu hiệu đứt gãy và bằng
chứng rò rỉ.
20.6 Không được vượt quá giới
hạn vận hành do nhà chế tạo quy định đối với cell/môđun (điện áp, dòng điện ở
nhiệt độ quy định) trong các chu kỳ sạc và xả. Nhiệt độ đo được trên các bộ phận
không được vượt quá thông số kỹ thuật của chúng. Nhiệt độ đo được trên các bề mặt
tiếp cận được không được vượt quá giới hạn cho phép. Xem Bảng 20.1 và Bảng 20.2
để biết bảng giới hạn nhiệt độ. Các kết quả không phù hợp bổ sung trong quá
trình kiểm tra nhiệt độ được nêu trong các điểm (a) đến (h) dưới đây. Để biết
thêm thông tin về các kết quả không phù hợp, xem Bảng 12.1.
a) E - Nổ;
b) F - Cháy;
c) C - Nồng độ hơi dễ cháy;
d) V - Thoát hơi độc hại;
e) S - Nguy cơ điện giật (phóng điện
đánh thủng điện môi);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
g) R - Vỡ (vỏ bọc DUT để lộ các bộ phận
nguy hiểm như xác định ở 7.3.3); và
h) P - Mất kiểm soát bảo vệ.
Bảng 20.1 - Giới
hạn nhiệt độ - Linh kiện
Bộ phận
Nhiệt độ tối
đa, Tmax °C (°F)
Cách điện bằng cao su tổng hợp hoặc
PVC và hệ thống dây điện ngoài
- Không ghi nhãn nhiệt độ
- Có ghi nhãn nhiệt độ
75 (167)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Linh kiện, cách nhiệt và vật liệu nhựa
nhiệt dẻo
a
Vỏ pin
b
a Nhiệt độ đo
được trên các bộ phận và vật liệu không được vượt quá danh định nhiệt độ tối
đa cho bộ phận đó hoặc vật chất bao gồm cả pin bên trong.
b Nhiệt độ vỏ
pin không được vượt quá nhiệt độ tối đa do nhà chế tạo khuyến nghị.
Bảng 20.2 - Giới
hạn nhiệt độ - Bề mặt
Bề mặt có thể
tiếp cận
Nhiệt độ tối
đa, Tmax °C (°F)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nhựa a
Bộ phận có thể tiếp cận được giữ liên
tục trong quá trình sử dụng bình thường
55 (131)
75 (167)
Bề mặt có thể tiếp cận chỉ được giữ hoặc
chạm vào trong thời gian ngắn
60 (140)
85 (185)
Bề mặt có thể tiếp cận mà có thể chạm
vào
70 (158)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a Nhiệt độ được
đo trên bề mặt của vỏ nhựa có thể tiếp cận không được vượt quá thông số đặc
trưng về nhiệt độ của vật liệu.
21 Thử nghiệm sạc
không cân bằng
21.1 Thử nghiệm này nhằm
xác định xem hệ thống pin có các cell/môđun nối nối tiếp có thể giữ các
cell/môđun trong phạm vi các thông số làm việc quy định của chúng nếu nó bị mất
cân bằng.
Ngoại lệ 1: Thử nghiệm có thể được tiến
hành ở cấp độ cụm lắp ráp nếu nó là đại diện cho hệ thống pin.
Ngoại lệ 2: Thử nghiệm có thể được tiến
hành trên một cấu hình thay thế nếu nó được chứng minh là đại diện cho hệ thống
pin.
21.2 Một DUT được sạc đầy
(MOSOC theo 8.1) phải có tất cả các cell/môđun của nó ngoại trừ một cell/môđun
được xả đến trạng thái xả hoàn toàn quy định. Môđun/cell chưa xả phải được xả xấp
xỉ khoảng 50 % trạng thái sạc quy định (SOC) để tạo ra tình trạng mất cân bằng
trước khi sạc.
21.3 Sau đó, mẫu phải được sạc
theo mức các quy định kỹ thuật về sạc điện thông thường tối đa của nhà chế tạo.
Việc sạc phải tiếp tục cho đến khi kết thúc điều kiện sạc và DUT đạt cân bằng
nhiệt. Điện áp của môđun/cell được sạc một phần phải được theo dõi trong quá
trình sạc để xác định xem giới hạn điện áp của nó có bị vượt quá hay không.
Trong quá trình thử nghiệm, các thiết bị bảo vệ chủ động phải chịu các tình trạng
lỗi đơn, trừ khi mạch bảo vệ đã được thử nghiệm chức năng trong phù hợp với
7.9.
21.4 Trong quá trình thử
nghiệm, phải sử dụng phương pháp phát hiện như nêu trong Điều 9 để phát hiện sự
có mặt của nồng độ hơi dễ cháy được xác định là cần thiết. Nếu được yêu cầu dựa
trên thiết kế hệ thống hoặc lắp đặt, việc thông hơi các chất thải độc hại phải
được theo dõi liên tục trong quá trình thử nghiệm theo Điều 13.
21.5 Nếu DUT hoạt động sau
thử nghiệm thì phải chịu chu trình xả và sạc điện theo quy định kỹ thuật của
nhà chế tạo. Xem 12.2 để biết chi tiết về các thiết bị mà người sử dụng có thể
đặt lại. Sau đó, tiến hành khoảng thời gian quan sát theo 8.5.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
21.7 Không được vượt quá giới
hạn điện áp tối đa của môđun/cell khi sạc DUT mất cân bằng. Ngoài ra, kết quả
trong các điểm từ (a) đến (h) dưới đây được coi là kết quả không phù hợp. Để biết thêm thông tin về
các kết quả không phù hợp, xem Bảng 12.1.
a) E - Nổ;
b) F - Cháy;
c) C - Nồng độ hơi dễ cháy;
d) V - Thoát hơi độc hại;
e) S - Nguy cơ điện giật (phóng điện
đánh thủng điện môi);
f) L - Rò rỉ (bên ngoài vỏ bọc
DUT);
g) R - Vỡ (vỏ bọc DUT để lộ các bộ phận
nguy hiểm như xác định ở 7.3.3);
h) P - Mất kiểm soát bảo vệ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
22.1 Thử nghiệm này nhằm
đánh giá khoảng cách về điện và cách điện ở các mạch điện áp nguy hiểm bên
trong hệ thống pin.
22.2 Các mạch vượt quá điện
áp đỉnh 42,4 V hoặc 60 Vdc phải cho chịu thử nghiệm độ bền điện theo UL
62368-1/CSA C22.2 số 62368-1, Điều 5.4.9.
Ngoại lệ: Chất bán dẫn hoặc linh kiện điện
tử tương tự có khả năng bị hỏng do sử dụng điện áp thử nghiệm có thể được nối tắt
hoặc ngắt kết nối.
22.3 Điện áp thử nghiệm phải
được đặt giữa các mạch điện áp nguy hiểm của DUT và các bộ phận dẫn điện không
mang dòng điện có thể tiếp cận được và các mạch điện áp thấp được cách ly với mạch
điện áp nguy hiểm bằng cách điện tăng cường hoặc cách điện kép.
22.4 Điện áp thử nghiệm
cũng phải được đặt giữa mạch sạc điện áp nguy hiểm và vỏ bọc/các phần dẫn điện
không mang dòng tiếp cận được của DUT.
22.5 Nếu các bộ phận chạm tới
được của DUT được bọc bằng vật liệu cách điện có thể mang điện trong trường hợp
cách điện bị hỏng thì đặt điện áp thử nghiệm vào giữa từng bộ phận mang điện và
lá kim loại tiếp xúc với các bộ phận tiếp cận được.
22.6 Điện áp thử nghiệm phải
được đặt trong thời gian tối thiểu là 1 min giữa tất cả các mạch điện nguy hiểm
của pin và các bộ phận hoặc mạch điện tiếp cận được. Các công nghệ cần có nhiệt độ hoạt động
tăng cao để có thể hoạt động, ví dụ như các chất hóa học β-Na, phải ở trạng
thái nóng trước khi ngắt kết nối và đặt điện thế thử nghiệm.
22.7 Không được có bằng chứng
về đánh thủng điện môi (đánh thủng cách điện dẫn đến ngắn mạch xuyên qua cách
điện/hồ quang trên các khoảng cách điện) được chứng minh bằng tín hiệu thích hợp
từ thiết bị thử nghiệm khả năng chịu điện môi do điện áp thử nghiệm đặt vào.
Phóng điện quầng sáng hoặc phóng điện thoáng qua một lần không được coi là đánh
thủng điện môi (tức là đánh thủng cách điện).
22.8 Nếu hệ thống pin chứa vật
liệu hút ẩm có thể ảnh hưởng đến khoảng cách, thử nghiệm này được lặp lại với
DUT hoặc với cụm lắp ráp của DUT có chứa vật liệu hút ẩm được điều hòa độ ẩm
theo tiêu chuẩn UL 62368-1/CSA C22.2 số 62368-1, Điều 5.4.8. Khi kết thúc thử
nghiệm này, không được xảy ra đánh thủng điện môi như nêu ở 22.7.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
23.1 Thử nghiệm này đánh giá
tính liên tục của hệ thống nối đất và liên kết bảo vệ của hệ thống pin được thiết
kế để cung cấp đường dẫn điện từ điểm xảy ra sự cố nối đất trên hệ thống pin hoặc
các linh kiện hoặc bộ phận đại diện của nó thông qua các dây dẫn, thiết bị thường
không mang dòng điện hoặc đất đến nguồn cấp điện.
23.2 Có thể sử dụng phương
pháp thử nghiệm thay thế nêu trong 23.7 nếu việc xây dựng hệ thống nối đất và
liên kết bảo vệ tuân thủ các phương pháp xây dựng nêu trong 7.6.5 đến 7.6.7. Nếu
phương tiện
kết
nối khác với phương tiện được nêu trong 7.6.6 và 7.6.7 thì phương pháp dòng điện
sự cố được nêu trong 23.3 đến 23.6 là phương pháp mặc định để đánh giá sự phù hợp
của hệ thống nối đất bảo vệ.
23.3 Hệ thống nối đất của hệ thống pin không
được có điện trở lớn hơn 0,1 Ω giữa hai bộ phận bất kỳ của hệ thống được đo
theo thử nghiệm tính liên tục ở 23.4 và 23.5.
23.4 Độ sụt áp trong hệ thống
nối đất bảo vệ được đo sau khi đặt dòng điện thử nghiệm bằng 200 % danh định của
thiết bị bảo vệ quá dòng, trong khoảng thời gian tương ứng với 200 % đặc tính
thời gian dòng điện của thiết bị bảo vệ quá dòng. Nếu không đưa ra khoảng thời
gian 200 % thì phải sử dụng điểm gần nhất về đặc tính thời gian-dòng điện. Thiết
bị bảo vệ quá dòng giới hạn dòng điện sự cố trong hệ thống nối đất bảo vệ và được
cung cấp trong hệ thống pin hoặc bên ngoài hệ thống pin và quy định trong hướng
dẫn lắp đặt. Nguồn dùng để cung cấp dòng điện thử nghiệm phải có điện áp không
tải không vượt quá 60 Vdc.
23.5 Phép đo sụt áp được thực
hiện giữa hai bộ phận dẫn điện bất kỳ của hệ thống nối đất.
23.6 Điện trở phải được
tính từ điện áp rơi và dòng điện đo được. Điện trở được xác định phải nhỏ hơn hoặc bằng
0,1 Ω.
23.7 Để kiểm tra tính liên
tục của các mối nối liên kết, có thể đo điện trở giữa hai điểm trên các mối nối
liên kết bằng miliôm mét. Điện trở đo được giữa hai kết nối liên kết bất kỳ phải
nhỏ hơn hoặc bằng 0,1 Ω.
24 Sự cố của hệ thống
làm mát/ổn định nhiệt
24.1 Mục đích của thử nghiệm
này nhằm xác định xem hệ thống pin có thể chịu đựng được sự cố trong hệ thống ổn
định nhiệt/làm mát một
cách an toàn hay không.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
24.2 DUT phải được xả hoàn
toàn đến khi kết thúc điều kiện xả EODV của nhà chế tạo và sau đó được ổn định ở
môi trường làm việc quy định tối đa trong khoảng thời gian 7 h hoặc cho đến khi
ổn định nhiệt theo 8.3, chọn thời gian nào ngắn hơn. Khi vẫn ở trong tủ điều
hòa, DUT, với hệ thống làm mát/ổn định nhiệt được làm mất hiệu lực, phải được sạc
ở tốc độ sạc tối đa quy định cho đến khi được sạc đầy hoàn toàn hoặc cho đến
khi thiết bị bảo vệ tác động.
24.3 DUT phải được sạc đầy
(MOSOC theo 8.1) và sau đó được ổn định ở môi trường hoạt động quy định tối đa
trong khoảng thời gian 7 h hoặc cho đến khi ổn định nhiệt theo 8.3, chọn thời
gian nào ngắn hơn. Khi vẫn ở trong tủ điều hòa, DUT, với hệ thống làm mát/ổn định nhiệt được làm
mất hiệu lực, phải được xả ở tốc độ xả tối đa cho đến khi đạt đến trạng thái cuối
xả quy định hoặc cho đến khi thiết bị bảo vệ tác động.
24.4 Trong quá trình thử
nghiệm, phải sử dụng một trong các phương pháp phát hiện được nêu trong Điều 9
để phát hiện sự có mặt của nồng độ hơi dễ cháy. Nếu có yêu cầu dựa trên thiết kế
hoặc lắp đặt hệ thống, việc thoát khí thải độc hại phải được theo dõi liên tục
trong quá trình thử nghiệm theo Điều 13.
24.5 Nếu DUT vẫn hoạt động
sau thử nghiệm thì nó phải chịu chu trình phóng và sạc theo quy định kỹ thuật của
nhà chế tạo. Xem 12.2 để biết chi tiết về các thiết bị mà người sử dụng có thể
đặt lại. Sau đó, tiến hành khoảng thời gian quan sát theo 8.5.
24.6 Khi kết thúc khoảng thời
gian quan sát, DUT phải được thử nghiệm khả năng chịu điện áp điện môi “như đã
nhận” theo Điều 22. DUT phải được kiểm tra các dấu hiệu đứt gãy và bằng chứng
rò rỉ.
24.7 Phải lặp lại phương
pháp thử nghiệm trong 24.2 đến 24.6 với DUT được ổn định ở nhiệt độ môi trường
làm việc tối thiểu quy định.
24.8 Sau khi kết thúc thử
nghiệm sự cố hệ thống ổn định nhiệt/làm mát, các kết quả trong các điểm từ (a) đến
(h) dưới đây được coi là các kết quả không phù hợp. Để biết thêm thông tin về
các kết quả không phù hợp, xem Bảng 12.1.
a) E - Nổ;
b) F - Cháy;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
d) V - Thoát hơi độc hại;
e) S - Nguy cơ điện giật (phóng điện
đánh thủng điện môi);
f) L - Rò rỉ (bên ngoài vỏ bọc DUT);
g) R - Vỡ (vỏ bọc DUT để lộ các bộ phận
nguy hiểm như xác định ở 7.3.3);
h) P - Mất kiểm soát bảo vệ.
25 Đo điện áp làm việc
25.1 Thử nghiệm này nhằm đo
điện áp làm việc của hệ thống pin.
25.2 Điện áp làm việc được
đo giữa các bộ phận mang điện có cực tính ngược nhau, bộ phận kim loại sống và
chết, bộ phận mang điện và vỏ kim loại, các mối nối mang điện và nối đất trong
cả điều kiện sạc và xả bình thường như quy định của nhà chế tạo.
25.3 Các bộ phận kim loại
chết và vỏ kim loại được giả thiết là được nối với cực âm của hệ thống cho mục
đích thử nghiệm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
26 Thử nghiệm trên các
linh kiện điện
26.1 Thử nghiệm khóa
rôto đối với quạt/động cơ một chiều điện áp thấp trong mạch thứ cấp
26.1.1 Mục đích của thử nghiệm
này nhằm xác định xem quạt hoặc động cơ một chiều điện áp thấp có gây nguy hiểm
trong điều kiện rôto bị khóa hay không. Quạt phù hợp với UL 507 được coi là phù
hợp với yêu cầu này mà không cần thử nghiệm.
26.1.2 Mẫu quạt hoặc động cơ được
đặt trên một tấm gỗ có phủ một lớp giấy lụa còn mẫu này được phủ một lớp vải
cotton thưa đã tẩy trắng có định lượng khoảng 40 g/m2.
26.1.3 Sau đó, mẫu được cho
làm việc ở điện áp được sử dụng trong ứng dụng của nó và với rôto được khóa
trong 7 h hoặc cho đến khi thiết lập các điều kiện ổn định theo 8.3, chọn thời
gian dài hơn.
26.1.4 Giấy lụa hoặc vải thưa
không được bắt cháy.
26.2 Đầu vào
26.2.1 Dòng điện đầu vào của
bộ điều khiển hoặc phụ kiện tách biệt khỏi hộp, ví dụ như bộ điều khiển được cấp
điện từ nguồn lưới hoặc bộ điều khiển phụ kiện được đánh giá độc lập với hệ thống,
phải chịu thử nghiệm đầu vào ở 26.2.2.
26.2.2 Dòng điện hoặc công suất
đầu vào của thiết bị được cấp điện từ nguồn lưới xoay chiều, khi nối với nguồn
điện xoay chiều được điều chỉnh theo điện áp thử nghiệm quy định trong Bảng
26.1, không được lớn hơn 110 % giá trị danh định/quy định. Dòng điện hoặc công
suất đầu vào của thiết bị được cấp nguồn một chiều, khi được nối với nguồn một
chiều, không được vượt quá giá trị danh định/quy định của thiết bị.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thông số đặc
trưng của thiết bị
(V
xoay chiều)
Điện áp nguồn
cấp thử nghiệm
(V
xoay chiều)
110-120
120
220-240
240
254-277
277
380-415
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
440-480
480
560-600
600
26.3 Dòng rò
26.3.1 Đối với các bộ điều
khiển riêng biệt hoặc các phụ kiện khác của hệ thống được nối dây và cấp điện bằng
mạch điện lưới xoay chiều, bộ điều khiển phải tuân thủ thử nghiệm điện áp chạm
bảo vệ, dòng điện chạm bảo vệ và dòng điện dây dẫn bảo vệ của UL 62368-1/CSA
C22.2 số 62368-1, Điều 5.7.
26.4 Thử nghiệm giảm
sức căng
26.4.1 Mục đích của thử nghiệm này nhằm xác định
xem phương tiện giảm sức căng dùng cho dây nguồn không tháo rời được và tiếp cận
được có ngăn ngừa hư hại hoặc xê dịch khi bị kéo hay không.
26.4.2 Hệ thống pin hoặc phụ
kiện có cơ cấu giảm sức căng phải chịu được mà không làm hỏng dây nguồn hoặc
dây dẫn và không dịch chuyển khi chịu lực kéo thẳng 156 N (35 lbf) tác dụng lên
dây nguồn trong 1 min. Các mối nối nguồn bên trong thiết bị phải được ngắt khỏi
các đầu nối trong quá trình thử nghiệm nếu áp dụng được. Nếu cơ cấu giảm sức
căng được lắp trong vỏ bọc hoặc bộ phận bằng polyme thì các thử nghiệm được tiến
hành sau thử nghiệm ứng suất khuôn
sau khi bộ phận đó đã nguội về nhiệt độ phòng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
26.5 Thử nghiệm giảm
lực đẩy lùi
26.5.1 Mục đích của thử nghiệm
này nhằm xác định xem cơ cấu giảm lực đẩy lùi của dây nguồn không tháo rời được
và tiếp cận được có đủ bảo vệ cho các mối nối và ngăn ngừa việc dịch chuyển
nguy hiểm của hệ thống đi dây và các mối nối bên trong do bị đẩy lùi hay không.
26.5.2 Sản phẩm phải được thử
nghiệm theo 26.5.3 và 26.5.4 mà không xảy ra bất kỳ điều kiện nào sau đây:
a) Dây nguồn bị hỏng cơ khí;
b) Dây nguồn ở nhiệt độ cao hơn nhiệt độ
danh định;
c) Giảm khoảng cách (ví dụ như đối với kẹp
giảm sức căng bằng kim loại) xuống thấp hơn giá trị yêu cầu tối thiểu; hoặc
d) Hỏng các mối nối hoặc linh kiện bên
trong.
26.5.3 Dây nguồn phải được giữ
cách điểm mà dây nguồn hoặc dây dẫn nhô ra khỏi sản phẩm 25.4 mm (1 in) và sau
đó được đẩy trở lại vào sản phẩm. Khi có ống lót có thể tháo rời được, kéo dài
hơn 25,4 mm (1 in), thì ống lót phải được tháo ra trước khi thử nghiệm.
26.5.4 Khi ống lót là một phần
không thể thiếu của dây nguồn thì thử nghiệm phải được thực hiện bằng cách giữ ống
lót. Dây nguồn phải được đẩy trở lại vào sản phẩm theo từng khoảng 25,4 mm (1
in) cho đến khi dây nguồn bị oằn hoặc lực đẩy dây nguồn vào sản phẩm vượt quá
26,7 N (6 lbf).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
26.5.6 Nếu cơ cấu giảm sức
căng được lắp trong vỏ hoặc bộ phận bằng polyme thì thử nghiệm được tiến hành
sau thử nghiệm ứng suất khuôn sau khi bộ phận đó đã để nguội về nhiệt độ phòng.
26.6 Đánh giá máy
biến áp hạ áp
26.6.1 Mục đích của thử nghiệm
này nhằm xác định rằng máy biến áp đặt trong mạch điện áp thấp (tức là ≤ 60 Vdc) không gây nguy
hiểm cháy trong điều kiện quá tải. Máy biến áp phù hợp với tiêu chuẩn UL 1310
hoặc tiêu chuẩn tương đương và được đánh giá trong điều kiện quá tải được coi
là phù hợp với các yêu cầu này mà không cần thử nghiệm thêm.
26.6.2 Nếu các thử nghiệm
trong điều này được tiến hành trong các điều kiện mô phỏng trên bàn thử nghiệm
thì các điều kiện này phải bao gồm mọi thiết bị bảo vệ có thể bảo vệ máy biến
áp trong thiết bị hoàn chỉnh. Các thử nghiệm phải được tiến hành trong điều kiện
môi trường phòng thí nghiệm. Mẫu máy biến áp được đặt trên một tấm gỗ được phủ
một lớp giấy lụa còn mẫu được phủ một lớp vải cotton thưa đã tẩy trắng có định
lượng khoảng 40 g/m2 (1,18 oz/yd2).
26.6.3 Nếu máy biến áp có nhiều
hơn một cuộn dây thứ cấp hoặc một cuộn dây thứ cấp có nấc điều chỉnh thì phải
tiến hành các thử nghiệm riêng biệt cho từng cuộn dây hoặc từng đoạn của cuộn
dây có nấc điều chỉnh, với các cuộn dây còn lại được mang tải hoặc không tải
như có thể xảy ra trong vận hành trừ khi có thể xác định rằng một điều kiện sẽ
tạo ra các kết quả bất lợi nhất.
26.6.4 Tải điện trở sẽ tiêu thụ
gấp ba lần dòng điện đầu vào bình thường hoặc dòng điện đầu ra lớn nhất có thể
đạt được, tùy theo giá trị nào nhỏ hơn, thì phải được nối trực tiếp với cuộn thứ
cấp của máy biến áp khi máy biến áp được nối với điện áp của mạch mà máy biến
áp sẽ được lắp đặt trong Máy biến áp phải làm việc liên tục:
a) Cho đến khi đáp ứng các điều kiện cuối
cùng, bao gồm cả việc cắt thiết bị cắt theo nguyên lý nhiệt hoặc thiết bị tương
tự;
b) Trong 7 h nếu nhiệt độ ổn định hoặc xảy
ra chu kỳ hoạt động của bộ bảo vệ tự động đặt lại;
c) Trong 50 chu kỳ đặt lại bộ bảo vệ được
đặt lại bằng tay.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
27 Thử nghiệm miễn nhiễm
điện từ
27.1 Quy định chung
27.1.1 Các thiết bị bảo vệ chủ
động (ví dụ hệ thống quản lý pin, mạch trạng thái rắn, bộ điều khiển phần mềm,
v.v.) mà được coi là biện pháp bảo vệ an toàn chính trong 7.8 và 7.9 phải chứng
tỏ có đủ khả năng miễn nhiễm với nhiễu điện từ bằng cách tuân thủ các thử nghiệm
quy định trong 27.2 đến 27.7. Có thể sử dụng các quy trình và mức thử nghiệm
thay thế được quy định trong các tiêu chuẩn khác, nhưng chỉ khi chúng tương
đương hoặc nghiêm ngặt hơn các quy trình và mức thử nghiệm được quy định dưới
đây.
27.1.2 Mỗi thử nghiệm phải bắt
đầu bằng một DUT hoạt động. DUT có thể chỉ bao gồm hệ thống quản lý pin nếu đó
là phần duy nhất của hệ thống pin bị ảnh hưởng.
27.1.3 Trong các thử nghiệm cụ
thể như được chỉ ra trong 27.2 đến 27.7, DUT phải chịu chu kỳ sạc/xả theo quy định
kỹ thuật của nhà chế tạo. Không được xảy ra các kết quả không phù hợp như cho
trong Bảng 12.1 trong chu kỳ sạc/xả.
Ngoại lệ: Khi kết thúc thử nghiệm, chu kỳ
sạc/xả chưa hoàn thành cũng được chấp nhận.
27.1.4 Sau mỗi thử nghiệm
trong 27.2 đến 27.7, DUT phải được kiểm tra để xác minh rằng nó vẫn hoạt động
và phù hợp với Bảng 12.1. Điều này có thể yêu cầu xác minh hoạt động (27.8) của
DUT nếu không thể xác định rằng nó hoạt động hoàn toàn bằng cách kiểm tra. Nếu
DUT không còn hoạt động nữa thì phải tiến hành phân tích hư hỏng để xác định
nguyên nhân hư hỏng và để xác minh rằng DUT đã hỏng một cách an toàn theo Bảng
12.1. DUT không còn hoạt động không được sử dụng cho bất kỳ thử nghiệm nào còn
lại.
27.1.5 Ngoài ra, sau khi hoàn
thành tất cả các thử nghiệm trong điều này, tất cả các mẫu được sử dụng trong
các thử nghiệm quy định trong 27.2 đến 27.7 phải tuân thủ xác minh vận hành trong
27.8.
27.2 Phóng điện tĩnh
điện
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
27.2.2 Phải sử dụng các mức
thử nghiệm sau:
a) Phóng điện tiếp xúc ± 6 kV; và
b) Phóng điện qua không khí ± 8 kV.
27.2.3 Sau thử nghiệm, DUT phải
phù hợp với 27.1.4.
27.3 Trường điện từ
tần số radio
27.3.1 DUT phải chứng minh khả
năng miễn nhiễm với trường điện từ tần số radio theo quy trình thử nghiệm được
quy định trong TCVN 7909-4-3 (IEC 61000-4-3).
27.3.2 Phải sử dụng các mức
thử nghiệm sau:
a) 10 V/m từ 80 MHz đến 1 GHz, 1 kHz (80
% AM);
b) 3 V/m từ 1,4 GHz đến 6,0 GHz, 1 kHz
(80 % AM).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
27.3.4 Sau thử nghiệm, DUT phải
phù hợp với 27.1.4.
27.4 Miễn nhiễm quá
độ nhanh/bướu xung
27.4.1 DUT phải chứng tỏ khả
năng miễn nhiễm đối với các quá độ nhanh/bướu xung về điện theo quy trình thử
nghiệm được quy định trong IEC 61000-4-4.
27.4.2 Phải sử dụng các mức thử
nghiệm sau trong các điểm từ (a) đến (c). Nếu DUT có cổng nguồn cấp điện đầu
vào DC được kết nối với bộ chuyển đổi AC/DC như nguồn điện hoặc bộ sạc là một
phần tích hợp của gói pin thì thử nghiệm phải được tiến hành trên đầu vào AC của
bộ chuyển đổi AC/DC bằng cách sử dụng mức thử nghiệm quy định trong (c). Mặt
khác, thử nghiệm phải được tiến hành trên cổng nguồn cấp điện đầu vào DC của
DUT bằng cách sử dụng mức thử nghiệm quy định trong (b).
a) Trên các cổng tín hiệu/điều khiển được
thiết kế để nối với các cáp dài hơn 3 m (118 in), ±1 kV (5/50 ns, 5 kHz); phải
sử dụng kẹp điện dung;
b) Trên các cổng một chiều đầu vào và đầu
ra ±1 kV (5/50 ns, 5 kHz); và
c) Trên các cổng xoay chiều đầu vào và đầu
ra ±2 kV (5/50 ns, 5 kHz).
27.4.3 Sau thử nghiệm, DUT phải
phù hợp với 27.1.4.
27.5 Khả năng miễn
nhiễm với đột biến
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
27.5.2 Phải sử dụng các mức thử
nghiệm dưới đây trong các điểm từ (a) đến (c). Nếu DUT có cổng đầu vào nguồn DC
được kết nối với bộ chuyển đổi AC/DC như nguồn điện hoặc bộ sạc là một phần
không thể thiếu của gói pin thì thử nghiệm phải được tiến hành trên đầu vào AC
của bộ chuyển đổi AC/DC bằng cách sử dụng các mức thử nghiệm quy định tại điểm
(c). Một cách khác, thử nghiệm phải được tiến hành trên cổng đầu vào nguồn DC của
DUT sử dụng mức thử nghiệm quy định trong (b).
a) Đối với các cổng tín hiệu/điều khiển I/O được thiết kế để kết
nối với cáp đường dài dài hơn 30 m (98,4 ft), đi ra khỏi tòa nhà và/hoặc để sử
dụng ngoài trời, ± 1 kV pha-đất; và
b) Đối với các cổng DC đầu vào và đầu
ra, ± 0,5 kV pha-pha và ±1 kV pha-đất;
c) Đối với các cổng AC đầu vào và đầu
ra, ±1 kV pha-pha và ± 2 kV pha-đất.
27.5.3 Sau thử nghiệm, DUT phải
phù hợp với 27.1.4.
27.6 Chế độ chung tần
số radio
27.6.1 DUT phải chứng tỏ khả
năng miễn nhiễm với nhiễu dẫn tần số radio theo quy trình thử nghiệm quy định
trong TCVN 7909-4-6 (IEC 61000-4-6).
27.6.2 Phải sử dụng các mức thử
nghiệm sau trong các điểm (a) đến (c). Nếu DUT có cổng đầu vào nguồn DC được kết
nối với bộ chuyển đổi AC/DC như nguồn điện hoặc bộ sạc là một phần tích hợp của
gói pin thì thử nghiệm phải được tiến hành trên đầu vào AC của bộ chuyển đổi
AC/DC bằng cách sử dụng mức thử nghiệm quy định trong (c). Một cách khác, thử
nghiệm phải được tiến hành trên cổng đầu vào nguồn DC của DUT sử dụng mức thử
nghiệm được quy định trong (b).
a) Đối với các cổng tín hiệu/điều khiển I/O được thiết kế để nối
với các cáp dài hơn 3 m (118 in), 10 V (150 kHz đến 80 MHz, 1 kHz, 80 % AM);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
c) Đối với các cổng xoay chiều đầu vào
và đầu ra, 10 V (150 kHz đến 80 MHz, 1 kHz, 80 % AM).
27.6.3 Trong quá trình thử
nghiệm, DUT phải phù hợp với 27.1.3.
27.6.4 Sau thử nghiệm, DUT phải
phù hợp với 27.1.4.
27.7 Từ trường tần số
nguồn
27.7.1 DUT phải chứng tỏ khả
năng miễn nhiễm với từ trường tần số nguồn theo quy trình thử nghiệm được quy định
trong TCVN 7909-4-8 (IEC 61000-4-8).
27.7.2 Phải sử dụng mức thử
nghiệm là 10 A/m.
27.7.3 Trong quá trình thử
nghiệm, DUT phải phù hợp với 27.1.3.
27.7.4 Sau thử nghiệm, DUT phải
phù hợp với 27.1.4.
27.8 Xác minh hoạt
động
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
27.8.2 Nhà chế tạo phải công
bố tính năng dự kiến của tất cả các chức năng an toàn được thực hiện bởi các
thiết bị bảo vệ chủ động.
27.8.3 Nhà chế tạo phải cung
cấp quy trình thử nghiệm để xác minh rằng mỗi chức năng an toàn được thực hiện
bởi các thiết bị bảo vệ chủ động đang hoạt động đúng. Điều này có thể bao gồm,
ví dụ, thực hiện chu trình sạc/xả đầy đủ hoặc xác minh thực hiện đúng các chức
năng an toàn bằng mô phỏng.
27.8.4 Quy trình thử nghiệm
quy định tại 27.8.3 phải được thực hiện với từng DUT trong các điều kiện sau:
a) được sạc đầy đủ; và
b) được xả hết.
27.8.5 Trong quá trình thử
nghiệm quy định tại 27.8.3 và 27.8.4, mỗi DUT phải thể hiện một trong các hành
vi sau:
a) Không mất các chức năng an toàn; hoặc
b) Chuyển sang trạng thái thích hợp để đảm
bảo hoạt động an toàn của DUT. Điều này có thể bao gồm cả DUT đã bị mất khả
năng sạc hoặc xả ngay khi an toàn được duy trì.
27.8.6 Nếu cung cấp các phương
pháp bảo vệ dự phòng để đảm bảo chức năng an toàn phù hợp với 7.9.1 thì mỗi
phương pháp bảo vệ phải được đánh giá để xác định xem nó có hoạt động như dự kiến
hay không.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
28 Thử nghiệm rung (ứng
dụng động cơ LER và VAP)
28.1 Mục đích của thử nghiệm
này nhằm xác định khả năng chịu rung dự kiến của hệ thống pin trong hệ thống lắp
đặt động cơ LER và VAP và chỉ áp dụng cho các hệ thống được thiết kế để lắp đặt
trong các ứng dụng này.
28.2 Mẫu phải được cố định
vào máy thử nghiệm bằng một giá đỡ cứng vững để đỡ tất cả các bề mặt lắp đặt của
mẫu.
Ngoại lệ: Mẫu phải được lắp đặt trong cơ
cấu lắp đặt đại diện cho ứng dụng sử dụng cuối cùng dự kiến.
28.3 Mẫu được sạc đầy (MOSOC
theo 8.1) phải được thử nghiệm rung theo thử nghiệm tuổi thọ mô phỏng ở các thử
nghiệm mức độ rung ngẫu nhiên tăng dần của IEC 61373, đối với phân loại và cấp
thiết bị thích hợp được xác định bằng cách lắp đặt đường ray dự định. (Phân loại
và cấp thiết bị được xác định trong IEC 61373).
Ngoại lệ: Pin được thiết kế cho ứng dụng
VAP phải chịu thử nghiệm độ bền rung trong UL/ULC 2271 hoặc UL/ULC 2580.
28.4 DUT phải chịu rung theo
3 hướng vuông góc với nhau. Trong quá trình thử nghiệm, OCV của DUT và nhiệt độ
trên cell/môđun trung tâm phải được theo thu thập thông tin.
28.5 Trong quá trình thử nghiệm,
phải sử dụng một trong các phương pháp phát hiện trong Điều 9 để phát hiện sự
có mặt của nồng độ hơi dễ cháy. Nếu có yêu cầu dựa trên thiết kế hoặc lắp đặt hệ
thống, việc thoát khí thải độc hại phải được theo dõi liên tục trong quá trình
thử nghiệm theo Điều 13.
28.6 Nếu DUT vẫn hoạt động
sau thử nghiệm thì nó phải chịu chu trình xả và sạc theo quy định kỹ thuật của
nhà chế tạo. Xem 12.2 để biết chi tiết về các thiết bị mà người sử dụng có thể
đặt lại. Sau đó, tiến hành khoảng
thời gian quan sát theo 8.5.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
28.8 Theo kết quả của thử
nghiệm rung, các kết quả trong các điểm (a) đến (h) được coi là các kết quả
không phù hợp. Để có các thông tin về các kết quả không phù hợp, xem Bảng 12.1.
a) E - Nổ;
b) F - Cháy;
c) C - Nồng độ hơi dễ cháy;
d) V - Thoát hơi độc hại;
e) S - Nguy cơ điện giật (phóng điện đánh thủng điện
môi);
f) L - Rò rỉ (bên ngoài vỏ bọc DUT);
g) R - Vỡ (vỏ bọc DUT để lộ các bộ phận
nguy hiểm như xác định ở 7.3.3);
h) P - Mất kiểm soát bảo vệ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
29.1 Mục đích của thử nghiệm
này nhằm xác định khả năng chịu xóc dự kiến của hệ thống pin trong lắp đặt động
cơ LER và VAP và chỉ áp dụng cho các hệ thống được thiết kế để lắp đặt trong
các ứng dụng này.
29.2 Mẫu phải được cố định
vào máy thử nghiệm bằng một giá đỡ cứng vững để đỡ tất cả các bề mặt lắp đặt của
mẫu. Trong quá trình thử nghiệm, nhiệt độ trên môđun trung tâm được theo dõi nhằm
thu thập thông tin.
Ngoại lệ 1: Mẫu phải được lắp đặt trong
cơ cấu lắp đặt đại diện cho ứng dụng sử dụng cuối cùng dự kiến.
Ngoại lệ 2: Pin được thiết kế cho các ứng
dụng VAP phải chịu thử nghiệm xóc theo UL/ULC 2271 hoặc UL/ULC 2580.
29.3 Một mẫu được sạc đầy
(MOSOC theo 8.1) phải được thử nghiệm xóc theo IEC 61373 đối với phân loại và cấp
thiết bị thích hợp như được xác định bởi hệ thống lắp đặt đường ray dự kiến.
(Phân loại và cấp thiết bị được xác định trong IEC 61373).
Ngoại lệ: Thử nghiệm này có thể được thực
hiện ở mức môđun nếu có thể cho thấy rằng thử nghiệm phải là đại diện của hệ thống
pin.
29.4 Cả hai xóc theo hướng
dương và hướng âm phải được đặt vào theo ba hướng vuông góc với nhau với tổng cộng
18 xóc.
29.5 Trong quá trình thử
nghiệm, phải sử dụng một trong các phương pháp phát hiện cho trong Điều 9 để
phát hiện sự có mặt của nồng độ hơi dễ cháy. Nếu có yêu cầu dựa trên thiết kế
hoặc hệ thống lắp đặt, việc thoát khí thải độc hại phải được theo dõi liên tục
trong quá trình thử nghiệm theo Điều 13.
29.6 Nếu DUT vẫn hoạt động
sau thử nghiệm thì nó phải chịu chu kỳ xả và sạc theo quy định kỹ thuật của nhà
chế tạo. Sau đó, tiến hành khoảng thời gian quan sát theo 8.5.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
29.8 Khi kết thúc thử nghiệm
xóc, các kết quả trong các điểm từ (a) đến (h) được coi là các kết quả không
phù hợp. Để biết thêm thông tin về các kết quả không phù hợp, xem Bảng 12.1.
a) E - Nổ;
b) F - Cháy;
c) C - Nồng độ hơi dễ cháy;
d) V - Thoát hơi độc hại;
e) S - Nguy cơ điện giật (phóng điện
đánh thủng điện môi);
f) L - Rò rỉ (bên ngoài vỏ bọc DUT);
g) R - Vỡ (vỏ bọc DUT để lộ các bộ
phận nguy hiểm như xác định ở 7.3.3);
h) P - Mất kiểm soát bảo vệ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
30.1 Thử nghiệm này được tiến
hành trên hệ thống pin được sạc đầy dành cho các ứng dụng động cơ LER và VAP để
xác định khả năng chịu ép có thể xảy ra trong một vụ tai nạn và chỉ áp dụng cho
các hệ thống được thiết kế để lắp đặt trong các ứng dụng này.
30.2 Mẫu phải được ép giữa
một bề mặt cố định và một tấm ép thử nghiệm có gân phù hợp với cơ cấu lắp đặt
thử nghiệm được mô tả trong SAE J2464, với các ngoại lệ như dưới đây. Các gói
pin có 3 trục đối xứng, chịu 3 hướng ép vuông góc lẫn nhau. Một mẫu DUT khác có
thể được sử dụng cho mỗi lần ép.
Ngoại lệ 1: Lực tối đa tác dụng lên DUT
phải là 100 kN ± 6 kN.
Ngoại lệ 2: Hệ thống pin chỉ có 2 trục đối
xứng, ví dụ như các thiết kế hình trụ, chịu 2 hướng ép vuông góc lẫn nhau.
Ngoại lệ 3: DUT có thể được lắp đặt
trong khung bảo vệ đại diện cho khung được cung cấp trong ứng dụng sử dụng cuối.
Ngoại lệ 4: Cụm lắp ráp có thể được thử
nghiệm thay vì hệ thống pin hoàn chỉnh nếu nó có thể được chứng minh là tương
đương với việc thử nghiệm một hệ thống pin hoàn chỉnh.
30.3 Phải sử dụng phương
pháp phát hiện như trong Điều 9 để phát hiện sự có mặt của nồng độ hơi dễ cháy
trong mẫu. Có thể xảy ra hiện tượng thoát khí nhưng không được vượt quá mức
ERPG-2 sử dụng các phương pháp đo được nêu trong Điều 13. Mẫu phải được quan
sát và kiểm tra trong một khoảng thời gian.
30.4 Theo kết quả của thử
nghiệm ép, các kết quả trong các điểm từ (a) đến (d) dưới đây được coi là các kết
quả không phù hợp. Để biết thêm thông tin về các kết quả không phù hợp, xem Bảng
12.1.
a) E - Nổ;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
c) C - Nồng độ hơi dễ cháy;
d) V - Thoát hơi độc hại.
31 Thử nghiệm lực tĩnh
31.1 Mục đích của thử nghiệm
này nhằm xác định xem vỏ bọc có đủ độ bền để chịu được lực tĩnh có thể tác dụng
lên nó một cách an toàn hay không.
31.2 Vỏ bọc của DUT được sạc
đầy (MOSOC theo 8.1) phải chịu được lực ổn định 250 N ± 10 N trong khoảng thời
gian 5 s, lần lượt được đặt lên mặt trên, mặt dưới và các cạnh bên của vỏ bọc lắp
với DUT, bằng các dụng cụ thử nghiệm thích hợp có khả năng tạo ra tiếp xúc trên
bề mặt phẳng hình tròn có đường kính 30 mm (1,2 in). Tuy nhiên, thử nghiệm này
không áp dụng cho mặt dưới của vỏ bọc có khối lượng lớn hơn 18 kg (39,7 Ibs). Nếu
DUT vẫn hoạt động sau khi hoàn thành việc đặt lực tĩnh thì nó phải chịu một chu
kỳ sạc xả theo quy định kỹ thuật của nhà chế tạo. Sau đó, tiến hành khoảng thời
gian quan sát theo 8.5.
31.3 Nếu thấy cần thiết (tức
là do thiết kế của hệ thống và dự đoán khả năng thoát hơi của cell), phải sử dụng
một trong các phương pháp phát hiện được nêu trong Điều 9 để phát hiện sự có mặt
của nồng độ hơi dễ cháy. Nếu có yêu cầu dựa trên thiết kế hoặc hệ thống lắp đặt,
việc thoát khí thải độc hại phải được theo dõi liên tục trong quá trình thử
nghiệm theo Điều 13.
31.4 Sau khoảng thời gian
quan sát, DUT phải chịu thử nghiệm khả năng chịu điện áp điện môi "như đã
nhận" theo Điều 22. DUT phải được kiểm tra các dấu hiệu đứt gãy và bằng chứng
rò rỉ.
31.5 Khi kết thúc thử nghiệm
lực tĩnh, các kết quả trong các điểm từ (a) đến (h) được coi là kết quả không
phù hợp. Để biết thêm thông tin về các kết quả không phù hợp, xem Bảng 12.1.
a) E - Nổ;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
c) C - Nồng độ hơi dễ cháy;
d) V - Thoát hơi độc hại;
e) S - Nguy cơ điện giật (phóng điện
đánh thủng điện môi);
f) L - Rò rỉ (bên ngoài vỏ bọc DUT);
g) R - Vỡ (vỏ bọc DUT để lộ các bộ phận
nguy hiểm như xác định ở 7.3.3);
h) P - Mất kiểm soát bảo vệ.
32 Thử nghiệm va đập
32.1 Mục đích của thử nghiệm
này nhằm đánh giá tính toàn vẹn về cơ học của vỏ và khả năng cung cấp bảo vệ về
cơ cho các bộ phận bên trong hệ thống pin.
32.2 Mẫu được sạc đầy (MOSOC
theo 8.1) phải chịu ít nhất ba va đập 6,8J (5ft-lb) lên bề mặt bất kỳ mà có thể
chịu va đập trong quá trình sử dụng dự kiến. Va đập phải được tạo ra bằng cách
thả rơi một quả cầu thép có đường kính 50,8 mm (2 in) và nặng 535 g (1,18 Ib) từ
độ cao H là 1,29m (50,8 in). Đối với các bề mặt không phải là mặt trên cùng của
vỏ bọc, quả cầu thép phải được treo bằng dây và đung đưa như một con lắc, rơi từ
độ cao thẳng đứng 1,29 m (50,8 in), với sản phẩm được đặt va đập vào một bức tường
chắn thẳng đứng. Xem Hình 32.1. Có thể sử dụng một mẫu khác cho mỗi lần va đập.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
H trong hình biểu thị khoảng cách thẳng
đứng mà quả cầu phải di chuyển để tạo ra va đập mong muốn, 1,29 m (50,8 in).
Đối với thử nghiệm va đập với con lắc dạng
viên bi, quả cầu phải tiếp xúc với mẫu thử khi dây ở vị trí thẳng đứng như hình
vẽ.
DUT phải nằm trên sàn bê tông. Có thể sử dụng bề mặt
đỡ không đàn hồi tương đương.
Bề mặt nền phải là tấm ván ép 19 mm (3/4
in) trên bề mặt bê tông cứng.
Hình 32.1 - Thử
nghiệm va đập
32.3 Nếu DUT vẫn hoạt động
sau khi chịu va đập thì nó chịu chu trình xả và sạc điện theo quy định kỹ thuật
của nhà chế tạo. Sau đó, tiến hành khoảng thời gian quan sát theo 8.5.
32.4 Trong quá trình thử
nghiệm, phải sử dụng một trong các phương pháp phát hiện được nêu trong Điều 9
để phát hiện sự có mặt của nồng độ hơi dễ cháy. Nếu có yêu cầu dựa trên thiết kế
hoặc lắp đặt hệ thống, việc thoát khí thải độc hại phải được theo dõi liên tục
trong quá trình thử nghiệm theo Điều 13.
32.5 Sau khoảng thời gian
quan sát, DUT phải chịu thử nghiệm khả năng chịu điện áp điện môi "như đã
nhận" theo Điều 22. DUT phải được kiểm tra các dấu hiệu đứt gãy và bằng chứng
rò rỉ.
32.6 Khi kết thúc thử nghiệm
va đập, các kết quả trong các điểm từ (a) đến (h) được coi là kết quả không phù
hợp. Để biết thêm thông tin về các kết quả không phù hợp, xem Bảng 12.1.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) F - Cháy;
c) C - Nồng độ hơi dễ cháy;
d) V - Thoát hơi độc hại;
e) S - Nguy cơ điện giật (phóng điện
đánh thủng điện môi);
f) L - Rò rỉ (bên ngoài vỏ bọc DUT);
g) R - Vỡ (vỏ bọc DUT để lộ các bộ phận
nguy hiểm như xác định ở 7.3.3);
h) P - Mất kiểm soát bảo vệ.
33 Thử nghiệm va đập
khi rơi
33.1 Các môđun được thiết kế
để lắp đặt tại hiện trường vào giá đỡ hoặc thiết bị tương tự phải chịu thử nghiệm
va đập khi rơi để xác định rằng không có nguy hiểm nào khi vô tình làm rơi
trong quá trình lắp đặt hoặc tháo dỡ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
33.3 Mẫu phải được thả rơi
ít nhất một lần. Tuy nhiên, nếu chỉ thực hiện một thử nghiệm thả rơi thì đó sẽ
không được thả rơi lên mặt phẳng. Nếu một thử nghiệm thả rơi là thả rơi lên mặt
phẳng thì phải thực hiện ít nhất một thử nghiệm khác không phải là rơi lên mặt
phẳng phẳng.
33.4 Bề mặt bê tông phải dày
ít nhất 76 mm (3 in) và bề mặt bê tông hoặc kim loại phải có diện tích đủ lớn để
đỡ DUT.
33.5 Sau khi thả rơi, nếu
DUT vẫn hoạt động thì nó phải chịu một chu kỳ xả và sạc điện theo quy định kỹ
thuật của nhà chế tạo. Sau đó, tiến hành khoảng thời gian quan sát theo 8.5.
33.6 Khi kết thúc khoảng thời
gian quan sát, tiến hành thử nghiệm khả năng chịu điện áp điện môi “như đã nhận”
theo Điều 22. DUT phải được kiểm tra các dấu hiệu đứt gãy và bằng chứng rò rỉ.
33.7 Phải sử dụng nguồn
đánh tia lửa điện hoặc theo dõi khí như trong Điều 9 để phát hiện sự có mặt của
nồng độ hơi dễ cháy trong mẫu ngay sau khi thả rơi và lặp lại trong trường hợp
nhiệt độ tăng.
33.8 Sau khi kết thúc thử
nghiệm va đập khi rơi, các kết quả trong các điểm từ (a) đến (g) được coi là kết
quả không phù hợp. Để biết thêm thông tin về các kết quả không phù hợp, xem Bảng
12.1.
a) E - Nổ;
b) F - Cháy;
c) C - Nồng độ hơi dễ cháy;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
e) L - Rò rỉ (bên ngoài vỏ bọc DUT);
f) R - Vỡ (vỏ bọc DUT để lộ các bộ phận
nguy hiểm như xác định ở 7.3.3);
g) P - Mất kiểm soát bảo vệ.
34 Thử nghiệm cơ cấu gắn
tường/kết cấu đỡ/tay cầm
34.1 Thiết bị lắp trên tường
của hệ thống pin gắn tường, kết cấu đỡ pin ví dụ như giá đỡ hệ thống pin cố định,
kết cấu đỡ cho (các) ngăn xếp pin điện phân dòng chảy hoặc (các) tay cầm được
cung cấp để xử lý giá đỡ môđun/gói pin được lắp đặt phải có đủ độ bền để đỡ hệ
thống pin hoặc cho phép mang môđun/gói pin. Sự phù hợp được xác định bằng thử nghiệm
dưới đây.
Ngoại lệ: Thử nghiệm này có thể được miễn
đối với giá pin đã tuân thủ UL 2416 và có thông số đặc trưng phù hợp với khối
lượng dự tính mà pin được đỡ.
34.2 Thiết bị lắp trên tường
hoặc kết cấu đỡ khác và hệ thống pin phải được lắp đặt theo các quy định kỹ thuật
của nhà chế tạo. Một lực bằng ba lần khối lượng của hệ thống pin được tác dụng
thêm vào tâm của thiết bị lắp đặt hoặc kết cấu đỡ theo hướng đi xuống. Lực phải
được giữ trong 1 min. Đối với các môđun/gói pin có (các) tay cầm, DUT phải được
đỡ bằng cách cầm tay cầm và tác dụng thêm một lực bằng ba lần khối lượng của
DUT theo hướng đi xuống. Nếu có nhiều hơn một tay cầm thì khối lượng tăng thêm
phải được phân bổ giữa các tay cầm.
34.3 Sau khi đặt lực, không
được có hư hại cho thiết bị lắp đặt hoặc kết cấu đỡ và phương tiện cố định khi
thử giá treo tường hoặc kết cấu đỡ. Sau khi đặt lực, không được có hư hại cho
tay cầm hoặc phương tiện lắp/giữ tay cầm của DUT.
35 Thử nghiệm ứng suất
khuôn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
35.2 Một mẫu được xả hoàn
toàn (được xả với EODV do nhà chế tạo quy định) phải được đặt trong lò tuần
hoàn không khí hoàn toàn và được duy trì ở nhiệt độ đồng đều cao hơn ít nhất là
10°C (18 °F) so với nhiệt độ tối đa của vỏ bọc được đo trong quá trình thử nghiệm
kiểm tra giới hạn nhiệt độ và vận hành ở Điều 20, nhưng không nhỏ hơn 70 °C
(158 °F). Mẫu sau đó được giữ trong lò trong 7 h.
35.3 Sau khi lấy ra khỏi
lò, DUT phải chịu khoảng thời gian quan sát theo 8.5. Sau khoảng thời gian quan
sát, mẫu phải chịu thử nghiệm chịu điện áp điện môi “như khi nhận” theo Điều
22. DUT phải được kiểm tra dấu hiệu đứt gẫy và bằng chứng rò rỉ.
35.4 Khi kết thúc ổn định ứng
suất khuôn, mẫu không được có bằng chứng hư hỏng về cơ ví dụ như nứt vỏ bọc để
lộ các phần nguy hiểm hoặc giảm các khoảng cách về điện hoặc rò rỉ chất điện
phân ra khỏi vỏ bọc.
36 Thử nghiệm xả áp suất
36.1 Mục đích của thử nghiệm
này nhằm đảm bảo rằng van giảm áp có thể đặt lại tác động để ngăn ngừa hư hỏng
hệ thống pin và ngăn chứa chất điện phân của nó. Thử nghiệm này có thể áp dụng
cho
các
công nghệ điều chỉnh bằng như pin chì axit có van điều chỉnh và cho các hệ thống
niken có van xả áp có thể đặt lại.
36.2 Mẫu pin/cell phải được
ngâm trong thùng chứa dầu khoáng. Đối với pin lớn chỉ cần nhấn chìm van giảm
áp.
36.3 Dòng điện sạc phải được
cho chạy qua với tốc độ tăng lên (do nhà chế tạo quy định) cho đến khi quan sát
thấy bọt nổi lên từ van giảm áp.
36.4 Kết quả có thể chấp nhận
được nếu khí thoát ra bình thường và hệ thống chứa chất điện phân không bị vỡ
hoặc rò rỉ và vỏ của DUT không bị vỡ.
37 Thử nghiệm bắt đầu
xả
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
37.2 Phải lắp một đồng hồ đo
áp suất đã hiệu chuẩn có dải đo ít nhất bằng 150 % áp suất làm việc tối đa dự
kiếm của van giảm áp để chỉ thị áp suất hình thành trong hệ thống pin trong quá
trình thử nghiệm.
37.3 Để xác định giá trị đặt
của áp suất bắt đầu xả của van giảm áp, mỗi mẫu trong số ba mẫu van phải chịu
ba lần áp suất không khí tăng dần. Áp suất tại thời điểm van bắt đầu mở phải được
ghi lại. Giá trị đặt áp suất bắt đầu xả của từng mẫu được coi là giá trị trung
bình của ba thử nghiệm.
37.4 Giá trị bắt đầu xả đề cập
ở 37.3 là giá trị trung bình cao nhất đối với ba mẫu được thử nghiệm.
37.5 Áp suất bắt đầu xả phải
nằm trong khoảng từ 90 % đến 100 % giá trị đặt áp suất bắt đầu xả được ấn định.
MỤC VI - THỬ NGHIỆM MÔI
TRƯỜNG
38 Thử nghiệm chu kỳ
nhiệt (ứng dụng LER và VAP)
38.1 Thử nghiệm này xác định
khả năng chịu thăng giáng nhiệt độ có thể dự kiến của hệ thống lưu trữ điện
năng trong quá trình sử dụng cuối cùng. Thử nghiệm này chỉ áp dụng cho các ứng
dụng LER và VAP.
38.2 Hệ thống pin được sạc đầy
(MOSOC theo 8.1) phải được đặt trong tủ thử nghiệm và chịu các chu kỳ trong (a)
đến (e). Khi kết thúc chu trình, các mẫu phải được duy trì ở nhiệt độ phòng, 25
°C ± 5 °C (77 °F ± 9 °F) trong 24 h.
a) Tăng nhiệt độ tủ thử lên 75 °C ± 2 °C
(167 °F ± 3,6 °F) trong 30 min và duy trì nhiệt độ này trong 6 h.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
c) Giảm nhiệt độ tủ thử xuống còn âm 40
°C ± 2 °C (âm 40 °F ± 3,6 °F) trong 30 min và duy trì nhiệt độ này trong 6 h.
d) Tăng nhiệt độ tủ thử lên 20 °C ± 2 °C (68 °F ± 3,6 °F) trong
30 min.
e) Lặp lại trình tự này thêm 9 chu kỳ nữa.
Ngoại lệ 1: Nhiệt độ có thể cần được duy
trì trong thời gian dài hơn đối với những hệ thống lớn hơn, nơi quá trình ổn định
nhiệt độ có thể mất nhiều thời gian hơn. Thời gian cần thiết trong trường hợp
này phải dựa trên thời gian cần thiết để nhiệt độ trên các cell bên trong DUT đạt
đến trạng thái cân bằng nhiệt trong 8.3 cộng thêm 1 h. Thời gian này không bao
giờ được ít hơn thời gian được ghi trong (a) đến (d) ở trên.
Ngoại lệ 2: Việc thử nghiệm có thể được
tiến hành ở cấp độ cụm lắp ráp nếu nó là đại diện cho hệ thống lưu trữ năng lượng.
38.3 Nếu DUT vẫn hoạt động
sau thử nghiệm thì nó phải chịu chu trình phóng sạc theo quy định kỹ thuật của
nhà chế tạo. Sau đó, tiến hành khoảng thời gian quan sát theo 8.5.
38.4 Trong quá trình thử
nghiệm, phải sử dụng một trong các phương pháp phát hiện được nêu trong Điều 9
để phát hiện sự có mặt của nồng độ hơi dễ cháy. Nếu có yêu cầu dựa trên thiết kế
hoặc hệ thống lắp đặt, việc thoát khí thải độc hại phải được theo dõi liên tục
trong quá trình thử nghiệm theo Điều 13.
38.5 Khi kết thúc khoảng thời
gian quan sát, mẫu được thử nghiệm khả năng chịu điện áp điện môi “như đã nhận”
theo Điều 22. DUT phải được kiểm tra các dấu hiệu đứt gãy và bằng chứng rò rỉ.
38.6 Sau khi kết thúc thử
nghiệm chu kỳ nhiệt, các kết quả trong các điểm từ (a) đến (h) được coi là kết
quả không phù hợp. Để biết thêm thông tin về các kết quả không phù hợp, xem Bảng
12.1.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) F - Cháy;
c) C - Nồng độ hơi dễ cháy;
d) V - Thoát hơi độc hại;
e) S - Nguy cơ điện giật (phóng điện
đánh thủng điện môi);
f) L - Rò rỉ (bên ngoài vỏ bọc DUT);
g) R - Vỡ (vỏ bọc DUT để lộ các bộ phận
nguy hiểm như xác định ở 7.3.3);
h) P - Mất kiểm soát bảo vệ.
39 Thử nghiệm khả năng
chống ẩm
39.1 Mục đích của thử nghiệm
này nhằm xác định rằng hệ thống pin có thể chịu được một cách an toàn khi tiếp
xúc với độ ẩm dự kiến trong sử dụng cuối.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ngoại lệ 1: Những vỏ bọc có phân loại vỏ
bọc như được xác định trong NFPA 70, Điều 110 hoặc Điều 2 của C22.1, phải chịu
thử nghiệm môi trường trong UL 50E/C22.2 số 94.2, thay vì theo mã IP.
Ngoại lệ 2: Việc thử nghiệm có thể được
tiến hành ở cấp độ cụm lắp ráp nếu nó đại diện cho hệ thống lưu trữ năng lượng.
39.3 Trong quá trình thử
nghiệm, phải sử dụng một trong các phương pháp phát hiện được nêu trong Điều 9
để phát hiện sự có mặt của nồng độ hơi dễ cháy nếu dự đoán được sự thông hơi của
pin. Nếu được yêu cầu dựa trên thiết kế hoặc lắp đặt hệ thống, việc thoát khí
thải độc hại phải được theo dõi liên tục trong quá trình thử nghiệm theo Điều
13.
39.4 Khi kết thúc khoảng thời
gian quan sát, DUT phải được thử nghiệm khả năng chịu điện áp điện môi “như đã
nhận” theo Điều 22. DUT phải được kiểm tra các dấu hiệu đứt gãy và rò rỉ.
39.5 Sau khi kết thúc thử
nghiệm khả năng chống ẩm, các kết quả
trong các điểm từ (a) đến (h) được coi là các kết quả không phù hợp. Để biết
thêm thông tin về các kết quả không phù hợp, xem Bảng 12.1.
a) E - Nổ;
b) F - Cháy;
c) C - Nồng độ hơi dễ cháy;
d) V - Thoát hơi độc hại;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
f) L - Rò rỉ (bên ngoài vỏ bọc DUT);
g) R - Vỡ (vỏ bọc DUT để lộ các bộ phận
nguy hiểm như xác định ở 7.3.3);
h) P - Mất kiểm soát bảo vệ.
40 Thử nghiệm sương muối
40.1 Thử nghiệm này nhằm xác
định khả năng của hệ thống lưu trữ điện năng trong việc chịu đựng một cách an
toàn việc tiếp xúc với điều kiện sương muối khi được sử dụng gần môi trường biển
và sẽ áp dụng cho các hệ thống cố định được lắp đặt gần môi trường biển mà các
bộ phận bên trong của chúng có thể bị suy giảm do sương muối thông qua các lỗ hở
trong vỏ bọc. Thử nghiệm này sẽ không áp dụng cho những hệ thống không được thiết
kế để lắp đặt gần môi trường biển như được nêu trong hướng dẫn lắp đặt hoặc có vỏ bọc
được thiết kế để ngăn chặn sự xâm nhập của hơi ẩm với khả năng bảo vệ chịu ăn
mòn (ví dụ: UL/NEMA4X).
40.2 Hệ thống lưu trữ điện
năng được sạc đầy (MOSOC theo 8.1) phải được thử nghiệm theo phương pháp trong
TCVN 7699-2-52 (IEC 60068-2-52), với mức khắc nghiệt là 1 hoặc 2 tùy thuộc vào ứng
dụng và vị trí lắp đặt.
Ngoại lệ: Có thể sử dụng mẫu ở cấp độ cụm
lắp ráp đại diện cho hệ thống pin cho thử nghiệm này.
40.3 Nếu DUT vẫn hoạt động
sau khi ổn định thì nó phải chịu một chu kỳ xả và sạc theo quy định kỹ thuật của
nhà chế tạo.
40.4 Trong chu kỳ, phải sử dụng
một trong các phương pháp phát hiện được nêu trong Điều 9 để phát hiện sự có mặt
của nồng độ hơi dễ cháy nếu dự kiến có thông hơi của các cell. Nếu có yêu cầu dựa
trên thiết kế hoặc hệ thống lắp đặt, việc thoát khí thải độc hại phải được theo
dõi liên tục trong chu kỳ theo Điều 13. Sau đó, tiến hành khoảng thời gian quan
sát theo 8.5.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
40.6 Khi kết thúc thử nghiệm
sương muối, các kết quả trong các điểm từ (a) đến (h) được coi là kết quả không
phù hợp. Để biết thêm thông tin về các kết quả không phù hợp, xem Bảng 12.1.
a) E - Nổ;
b) F - Cháy;
c) C - Nồng độ hơi dễ cháy;
d) V - Thoát hơi độc hại;
e) S - Nguy cơ điện giật (phóng điện
đánh thủng điện môi);
f) L - Rò rỉ (bên ngoài vỏ bọc DUT);
g) R - Vỡ (vỏ bọc DUT để lộ các bộ phận
nguy hiểm như xác định ở 7.3.3);
h) P - Mất kiểm soát bảo vệ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
41.1 Mục đích của thử nghiệm
này nhằm xác định rằng hệ thống pin sẽ không nổ với bằng chứng là vật thể văng
ra bên ngoài chu vi thử nghiệm do tiếp xúc với cháy bể hydrocarbon cháy mô phỏng
khả năng tiếp xúc với lửa bên ngoài có thể xảy ra.
Ngoại lệ 1: Hệ thống pin có thể phải chịu
thử nghiệm tiếp xúc với lửa bên ngoài theo UL/ULC 2580 thay vì phương pháp được
nêu trong 41.3.
Ngoại lệ 2: Việc thử nghiệm có thể được
tiến hành trên cụm lắp ráp đại diện thay vì hệ thống pin hoàn chỉnh nếu được
xác định là có thể thu được kết quả tương đương với việc thử nghiệm hệ thống
pin.
Ngoại lệ 3: Nếu các pin lithium thứ cấp
được sử dụng trong hệ thống tuân thủ thử nghiệm vật thể bay của Điều E9 thì hệ
thống được miễn thử nghiệm này. Thử nghiệm này không áp dụng cho các hệ thống sử
dụng pin chì axit hoặc pin điện phân nước đơn khối tương tự.
Ngoại lệ 4: Thử nghiệm này không áp dụng
cho các hệ thống chỉ dành cho sử dụng ngoài trời được lắp trên bề mặt không
cháy, ví dụ như tấm bê tông kéo dài tối thiểu 91,4 cm (3 ft) bên ngoài chu vi của
hệ thống pin.
41.2 Thử nghiệm này phải được
tiến hành trong môi trường được kiểm soát, không chịu ảnh hưởng của gió hoặc
các yếu tố môi trường khác có thể ảnh hưởng đến thử nghiệm. Nhiệt độ môi trường
xung quanh trong quá trình thử nghiệm phải nằm trong khoảng từ 0 °C đến 46 °C (32 °F đến
114,8 °F).
41.3 DUT được sạc đầy ở nhiệt
độ làm việc bình thường phải chịu lửa ở bể hydrocarbon trong 20 min. Nhiên liệu
được sử dụng phải là nhiên liệu heptan hoặc hydrocacbon tương tự.
41.4 Chảo dùng để chứa lửa
phải được làm bằng thép có độ dày đủ để tránh bị cong vênh trong quá trình thử
nghiệm 20 min. Chảo phải có kích thước phù hợp với DUT và chứa được mức nhiên
liệu và nước. Thành của chảo không được cao hơn mức nhiên liệu quá 8 cm (3,1
in) khi bắt đầu thử nghiệm. Kích thước của chảo phải phù hợp để đảm bảo rằng
các cạnh của thiết bị được thử nghiệm tiếp xúc với ngọn lửa. Chảo phải vượt quá
hình chiếu ngang của DUT từ 20 cm đến 50 cm (7,9 đến 19,7 in).
41.5 Phải có khoảng 15,24 cm
(6 in) nước trong chảo trước khi thêm nhiên liệu hydrocarbon để bảo vệ chảo
nhiên liệu và tạo ra ngọn lửa ổn định trong quá trình thử nghiệm. Nhiên liệu phải
được bổ sung khi cần thiết trong quá trình thử nghiệm để cung cấp đủ nhiên liệu
cho thời gian thử nghiệm. Ngọn lửa phải bao phủ toàn bộ diện tích của chảo
trong suốt quá trình tiếp xúc với lửa.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
41.7 DUT phải được đỡ hoàn
toàn và đặt chính giữa phía trên chảo chứa đám cháy phía trên bề mặt của
heptan. Kết cấu đỡ DUT phải đủ chắc chắn để chịu được khối lượng của DUT trong
thời gian thử nghiệm mà không để DUT nghiêng hoặc đổ. Chảo phải có kích thước đủ
lớn để bao phủ kích thước của DUT và phải có chiều cao đủ để bề mặt đáy của DUT
cách bề mặt trên cùng của nhiên liệu trong chảo xấp xỉ 50 cm (19,7 in). Xem
Hình 41.1 để biết chi tiết về bố trí thử nghiệm.

A - Chảo
F - Nước
B - DUT
G - 15,24 cm (6
in)
C - Kết cấu đỡ
H - 8 cm (3,1 in)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
I - Cổng nhiên liệu
E - Nhiên liệu
J - Cổng cấp nhiên liệu - đặt giữa cạnh
dài của
chảo
Hình 41.1 - Bố
trí thử nghiệm nguy hiểm nổ do tiếp xúc với nhiệt
41.8 Trong quá trình thử
nghiệm, nhiệt độ của các cell hoặc môđun trong DUT có thể được theo dõi để thu
thập thông tin.
41.9 Sau 20 min tiếp xúc với
lửa, đám cháy phải được dập tắt và DUT phải được dẫn vòi xuống theo
41.10 để thể hiện phản ứng chữa
cháy mà hệ thống có thể gặp phải trong khi xảy ra hỏa hoạn. Khi kết thúc việc dẫn
vòi xuống, phải có khoảng thời gian quan sát là một giờ theo 8.5.
41.10 Pin phải chịu tác động
của dòng ống mềm được cung cấp qua vòi phun sương mù 38 mm (1- 1/2 in) đặt ở
góc xả 30° với áp suất vòi phun là 517 kPa (75 psi) và mức xả tối thiểu là 4,7
L/s (75 gpm). Đầu của vòi phải cách tâm bề mặt lộ ra của DUT tối đa là 1,5m (5
ft). Thời gian tối thiểu của thử nghiệm dòng ống có tác động thấp phải là 6,5
s/m2 (0,60 s/ft2). Bề mặt bên ngoài của DUT phải được xác định là khu vực lộ ra
ngoài vì dòng vòi phải đi qua khu vực này trong quá trình ứng dụng. Để ngăn chặn
khả năng tiếp xúc với vật bay, kỹ thuật viên tiến hành phần thử nghiệm kéo ống
mềm xuống phía sau hàng rào bảo vệ.
41.11 Để xác định rằng nguy
cơ nổ đã xảy ra, DUT với thử nghiệm cháy chảo phải được đặt ở giữa chu vi bên
trong hình tròn được đánh dấu trên sàn bằng sơn hoặc vật liệu đánh dấu tương tự.
Dấu hiệu
không
được rộng hơn 12 mm (0,47 in) và kích thước của dấu hiệu khu vực chu vi bên
trong hình tròn không được lớn hơn 1,0 m (3,3 ft) tính từ mép ngoài của cạnh
dài nhất của DUT.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
41.13 Sau thử nghiệm này
không được có nổ DUT dẫn đến vật thể văng ra ngoài chu vi hình tròn bên trong
được mô tả ở
41.11.
Xem Bảng 12.1 để biết thêm chi tiết.
MỤC VII - THỬ NGHIỆM KHẢ
NĂNG CHỊU LỖI CELL BÊN TRONG
42 Dung sai thiết kế lỗi
cell đơn
42.1 Quy định chung
42.1.1 Đã có những sự cố tại
hiện trường với nhiều công nghệ pin khác nhau được cho là do lỗi cell, dẫn đến
những tình huống nguy hiểm. Các lỗi cell trong các sự cố này là kết quả của lỗi
sản xuất hoặc thiết kế cell hoặc pin không đủ hoặc kết hợp cả hai. Vì có khả
năng một cell có thể bị hỏng trong hệ
thống pin nên hệ thống pin phải được thiết kế để ngăn chặn lỗi của một cell lan
truyền đến mức có cháy bên ngoài DUT hoặc nổ.
42.1.2 Cơ chế hỏng cell được sử
dụng cho thử nghiệm này phải phản ánh thực tế đã biết hoặc dự kiến sẽ xảy ra tại
hiện trường đối với một công nghệ nhất định. Nếu cơ chế hỏng cell không thể được
sao chép một cách chính xác thì phải sử dụng mô phỏng sát nhất về những gì đã
biết sẽ xảy ra tại hiện trường thông qua việc sử dụng ứng suất bên ngoài như
gia nhiệt hoặc lực cơ học cho thử nghiệm. Ví dụ về các phương pháp mô phỏng lỗi
cell đơn được nêu trong Phụ lục F. Có thể cần tiến hành nhiều thử nghiệm và các
phương pháp lỗi có thể có như một phần của quá trình phân tích trước khi xác định
phương pháp thử nghiệm cuối cùng.
42.2 Dung sai thiết
kế lỗi cell đơn (ion lithium)
42.2.1 Hệ thống pin lithium
ion phải được thiết kế để giảm thiểu việc hỏng một cell dẫn đến sự thoát nhiệt
của cell đó. Với pin lithium ion, thông thường các ảnh hưởng lan truyền đến các
cell xung quanh do hiệu ứng nhiệt của việc hỏng cell ban đầu thường dẫn đến các
tình huống nguy hiểm. DUT (ví dụ gói pin hoặc môđun) phải được thiết kế để ngăn
chặn sự cố thoát nhiệt của một cell từ việc tạo ra mối nguy đáng kể được chứng
minh bằng việc cháy lan bên ngoài DUT và/hoặc nổ.
42.2.2 Có thể sử dụng bất kỳ
phương pháp nào để tạo ra lỗi thoát nhiệt của cell đơn. Ví dụ, sự thoát nhiệt
trong cell có thể đạt được thông qua việc sử dụng bộ gia nhiệt, xuyên thủng bằng
đinh, sạc quá mức, v.v. Tổ chức thử nghiệm chịu trách nhiệm lựa chọn và chứng
minh phương pháp thích hợp để tạo ra sự thoát nhiệt. Trước tiên, nên đánh giá một
phương pháp bằng cách sử dụng một cụm nhỏ các cell để đánh giá sự hỏng hóc của
cell và ảnh hưởng đến các cell xung quanh. Khi cố gắng thiết lập một phương
pháp gây hỏng hóc phù hợp, cần đo nhiệt độ trên vỏ cell và đo điện áp nhằm mục
đích cung cấp thông tin. Xem Phụ lục F để biết hướng dẫn về một số phương pháp
gây hỏng cell. Phương pháp được chọn phải được thỏa thuận với tổ chức thử nghiệm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
42.2.4 Sau khi đã xác định
phương pháp thích hợp gây hỏng cell, DUT được sạc đầy (MOSOC theo 8.1) phải chịu
thử nghiệm khả năng chịu lỗi cell đơn, mà bao gồm cả sự cố trong một cell bên
trong DUT, cho đến khi xảy ra việc hỏng cell dẫn đến thoát nhiệt như định nghĩa
ở 6.58, và xác định xem lỗi đó có tạo ra mối nguy đáng kể bên ngoài hay không
hoặc lỗi đó có gây ra hỏng các cell lân cận hay không. Nếu xảy ra lan truyền
thì việc lan truyền sẽ không được truyền ra ngoài DUT. Trước khi chọn cell cụ
thể bị hỏng, phải tiến hành phân tích thiết kế DUT để xác định vị trí cell được
coi là có khả năng lớn nhất dẫn đến mối nguy bên ngoài đáng kể, có tính đến việc
cell ở gần với các cell khác và vật liệu có thể dẫn tới khả năng lan truyền. Nếu
nó có thể ảnh hưởng đến kết quả thì mẫu phải ở nhiệt độ quy định tối đa trong
quá trình sạc và vận hành với một vài dung sai cần thiết cho việc di chuyển mẫu
ra bên ngoài tủ thử trong quá trình thử nghiệm, nhưng trong phạm vi ±10 °C (±18
°F) đối với cell ngay trước khi tạo ra cơ chế để tạo ra sự thoát nhiệt. Khi quá
trình thoát nhiệt được bắt đầu, cơ chế được sử dụng để tạo ra thoát nhiệt sẽ bị
tắt hoặc dừng lại và DUT phải chịu thời gian quan sát 24 h.
Ngoại lệ 1: Thử nghiệm có thể được lặp lại
trên một mẫu khác với cell ở vị trí khác bên trong DUT nếu không rõ vị trí nào
đại diện cho trường hợp xấu nhất. Vị trí của cell bị lỗi phải được ghi lại cho
mỗi lần thử nghiệm.
Ngoại lệ 2: Thử nghiệm có thể được tiến
hành trên cụm lắp ráp đại diện bao gồm một hoặc nhiều môđun và môi trường xung
quanh đại diện, nếu có thể chứng tỏ rằng không có lan truyền ra bên ngoài cụm lắp
ráp. Khi thử nghiệm ở cấp độ môđun hoặc cụm lắp ráp, cần xem xét tính dễ cháy của
các thành phần xung quanh môđun trong cụm lắp ráp cuối cùng. Nhiệt độ trên bề mặt
ngoài của DUT và bề mặt của các bộ phận tiếp xúc với hoặc gần DUT trong cụm lắp
ráp cuối cùng phải được theo dõi để xác định xem nhiệt độ quá cao trên các bộ
phận liền kề này có thể dẫn đến khả năng lan truyền trong toàn bộ hệ thống pin
hay không. Nếu có quá nhiều nhiệt độ trên các bề mặt có thể dẫn đến khả năng
lan truyền, thử nghiệm phải được lặp lại với tất cả các bộ phận liền kề thay
cho hệ thống pin hoàn chỉnh.
42.2.5 Nhiệt độ trên cell bị hỏng
và các cell xung quanh, bề mặt vỏ bên ngoài của DUT và bề mặt đỡ phải được theo
dõi và báo cáo nhằm mục đích cung cấp thông tin.
42.2.6 Khi kết thúc thử nghiệm
của 42.2, không được xảy ra cháy lan từ DUT hoặc nổ DUT.
42.3 Khả năng chịu lỗi
cell đơn (công nghệ
khác)
42.3.1 Các công nghệ khác như
kim loại lithium, natri lưu huỳnh và natri niken clorua trong đó có thể không
có đủ dữ liệu hiện trường về khả năng chịu của chúng đối với các trường hợp hỏng
một cell, phải tuân theo phương pháp thử nghiệm lỗi cell đơn tương tự như 42.2,
ngoại trừ nội dung được sửa đổi dưới đây. Cơ chế hỏng hóc của các công nghệ này
có thể khác với cơ chế hỏng hóc của ion lithium và sự thoát nhiệt có thể do
cell bị hỏng hoặc có thể không. Tương tự như ion lithium, khi chọn một kỹ thuật
gây lỗi cell, nó phải đại diện cho những gì có thể xảy ra tại hiện trường đối với
công nghệ cụ thể. Cơ chế gây lỗi được chọn phải xét đến các hư hỏng do các khuyết
tật tiềm ẩn trong chế tạo cell đối với công nghệ đó và/hoặc các thiếu sót trong
thiết kế cell và pin có thể dẫn đến các hư hỏng tiềm ẩn của cell và điều đó sẽ
không thể hiện rõ trong thử nghiệm an toàn của cell riêng lẻ.
42.3.2 Đối với các công nghệ
khác, tương tự như với lithium ion, nên đánh giá phương pháp đề xuất trước tiên
bằng cách sử dụng một cụm cell nhỏ để đánh giá hỏng hóc của cell và ảnh hưởng đến
các cell xung quanh. Trong nỗ lực thiết lập một phương pháp khắc phục sự cố phù
hợp, cần đo nhiệt độ trên vỏ cell và đo điện áp nhằm mục đích cung cấp thông
tin. Xem Phụ lục F để có hướng dẫn về một số phương pháp gây hỏng cell. Phương
pháp lựa chọn phải được chấp thuận bởi tổ chức thử nghiệm.
42.3.3 Khi đã xác định được
phương pháp đại diện cho trường hợp xấu hơn phù hợp cho lỗi cell, DUT phải chịu
lỗi cell bên trong xảy ra ở vị trí bên trong DUT mà được coi là dễ bị tổn
thương nhất trước khả năng lan truyền. DUT phải ở trong tình trạng phản ánh được
các thông số làm việc của nó tại thời điểm xấu nhất có thể xảy ra sự cố như vậy.
Ví dụ, DUT phải ở nhiệt độ làm việc danh nghĩa của nó. Trong quá trình thử nghiệm,
nhiệt độ phải được theo dõi ở các vị trí quan trọng như các cell liền kề trong
quá trình thử nghiệm để ghi lại sự tăng nhiệt độ do hư hỏng bên trong. Nhiệt độ
trên bề mặt vỏ ngoài của DUT và bề mặt đỡ cũng phải được ghi lại nhằm mục đích
cung cấp thông tin. Nếu không xảy ra hiện tượng thoát nhiệt do hỏng cell đơn
thì thử nghiệm sẽ dừng khi nhiệt độ DUT đã ổn định hoặc đạt đến nhiệt độ phòng
và DUT phải chịu khoảng thời gian quan sát 24 h. Nếu sự thoát nhiệt được bắt đầu,
cơ chế được sử dụng để tạo ra sự thoát nhiệt phải được tắt hoặc dừng lại và phải
quan sát DUT trong khoảng thời gian 24 h.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ngoại lệ 2: Thử nghiệm có thể được tiến
hành trên cụm lắp ráp đại diện bao gồm một hoặc nhiều môđun và môi trường đại
diện xung quanh, nếu có thể chứng minh được rằng không có sự lan truyền ra
ngoài cụm lắp ráp đó. Khi thử nghiệm ở cấp độ môđun hoặc cụm lắp ráp, cần phải
xét đến tính dễ bị tổn thương do cháy của các bộ phận xung quanh môđun trong cụm
lắp ráp cuối cùng.
42.3.4 Sau khi kết thúc thử
nghiệm trong 42.3.3, không được xảy ra cháy lan từ DUT hoặc nổ DUT.
42.3.5 Nhiệt độ trên cell bị hỏng
và các cell xung quanh, bề mặt vỏ bên ngoài của DUT và bề mặt đỡ phải được theo
dõi và báo cáo nhằm mục đích cung cấp thông tin. Số lượng cell bị lỗi do cháy
lan từ cell kích hoạt phải được ghi lại.
MỤC VIII - SẢN XUẤT VÀ
THỬ NGHIỆM DÂY CHUYỀN SẢN XUẤT
43 Quy định chung
43.1 Các nhà chế tạo hệ thống
pin phải có sẵn các biện pháp kiểm soát quá trình sản xuất được ghi thành văn bản
để theo dõi liên tục các yếu tố chính sau đây của quá trình sản xuất mà có thể ảnh
hưởng đến an toàn và phải bao gồm hành động khắc phục/phòng ngừa để giải quyết
các khuyết tật được tìm thấy ảnh hưởng đến các yếu tố chính này:
a) Kiểm soát chuỗi cung ứng; và
b) Quá trình lắp ráp
43.2 Hệ thống pin phải được
sàng lọc 100 % trong quá trình sản xuất để xác định rằng mọi bộ điều khiển chủ
động được sử dụng để đảm bảo an toàn đều đang hoạt động.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
43.3 Thử nghiệm khả năng chịu
điện áp điện môi “như đã nhận” như nêu trong Điều 22 về Thử nghiệm khả năng chịu
điện áp điện môi phải được tiến hành trên 100 % sản xuất của các cụm lắp
ráp/gói có mạch điện vượt quá 42,4 V đỉnh hoặc 60 Vdc như được nêu trong Điều
22.
Ngoại lệ: Thời gian thử nghiệm có thể giảm
xuống 1 s nếu giá trị điện áp thử nghiệm được tăng 2,4 lần giá trị trong Điều
22 hoặc như được nêu trong tiêu chí thử nghiệm thường xuyên của thử nghiệm độ bền
điện trong UL 62368-1/CSA C22. 2 No. 62368-1, Điều 5.4.9.
43.4 Việc kiểm tra tính
liên tục của hệ thống nối đất bằng cách sử dụng miliôm mét hoặc phương pháp
khác phải được tiến hành trên 100 % sản xuất sử dụng nối đất bảo vệ. Việc kiểm
tra tính liên tục phải xác định rằng các phép đo được thực hiện trên hai điểm bất
kỳ của hệ thống nối đất không vượt quá 0,1 Ω.
43.5 Mỗi van giảm áp có thể
cài đặt lại mà không có mã ASME phải được nhà chế tạo thử nghiệm áp suất bắt đầu
xả bằng cách cho van giảm áp chịu áp suất không khí tăng dần cho đến khi van bắt
đầu mở. Áp suất bắt đầu xả phải nằm trong khoảng 90 % đến 100 % áp suất bắt đầu
xả danh định của nó.
CHƯƠNG IX - GHI
NHÃN
44 Quy định chung
44.1 Các ghi nhãn bắt buộc
phải bền lâu. Ví dụ về ghi nhãn bền lâu là dập mực, khắc và nhãn dính, tuân thủ
UL 969 hoặc CSA C22.2 số 0.15 đối với bề mặt được bám dính và điều kiện sử dụng.
Các ghi nhãn theo yêu cầu của tiêu chuẩn này bao gồm các ghi nhãn trên tấm nhãn
theo 44.2 và các ghi nhãn lưu ý bất kỳ đều phải rõ ràng, có màu chữ tương phản
với màu nền và có thể nhìn thấy được khi lắp đặt hệ thống pin.
44.2 Pin phải được ghi nhãn
với tên của nhà chế tạo, tên thương mại, nhãn hiệu hoặc ghi nhãn mô tả khác có
thể xác định tổ chức chịu trách nhiệm về sản phẩm, số bộ phận hoặc số model và
các thông số đặc trưng về điện tính bằng vôn một chiều và công suất tính bằng
ampe-giờ (Ah) hoặc oát-giờ (Wh) và chất hóa học. Các cực của hệ thống pin phải
được đánh dấu để nhận biết cực dương (+) hay cực âm (-). Pin cũng phải được ghi
nhãn mã IP.
44.3 Pin và hệ thống pin sử
dụng pin được được chuyển đổi mục đích sử dụng theo 7.13 phải được ghi nhãn là
“chuyển đổi mục đích sử dụng” hoặc “vòng đời thứ hai” và “ TCVN 14474 (UL
1974)”.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
44.5 Hệ thống pin cũng phải
được ghi ngày chế tạo, có thể ở dạng mã không lặp lại trong 20 năm.
44.6 Hệ thống pin được thiết
kế để sử dụng với các bộ sạc cụ thể phải được ghi nhãn nội dung sau hoặc tương
đương: "Chỉ sử dụng bộ sạc ()"
44.7 Hệ thống pin được đánh
giá về khả năng bảo vệ chống sự xâm nhập của hơi ẩm theo 7.3.5 phải có mã IP
thích hợp.
44.8 Hệ thống phải được ghi
nhãn các nhãn lưu ý để đọc tất cả hướng dẫn trước khi lắp đặt, vận hành và bảo
trì hệ thống. Việc ghi nhãn này có thể ở dạng (các) ký hiệu, ví dụ ISO 7000,
"lưu ý" Ký hiệu số 434 (dấu chấm than bên trong hình tam giác) theo
sau là ký hiệu "đọc hướng dẫn sử dụng" Ký hiệu số 790 (sách mở). Nếu
sử dụng các ký hiệu thì ý nghĩa của chúng phải được giải thích trong sổ tay hướng
dẫn.
44.9 Các hệ thống phải được
vận hành theo một hướng nhất định để vận hành an toàn phải được có các ghi nhãn
chỉ ra hướng đúng của hệ thống.
44.10 Hệ thống phải được ghi
nhãn cảnh báo cho biết nguy cơ bị điện giật gần các cực của pin có điện áp nguy
hiểm.
44.11 Hệ thống có cầu chảy
thay thế được phải được ghi nhãn thông số đặc trưng và loại cầu chảy để thay thế.
Ghi nhãn phải được đặt gần giá đỡ cầu chảy.
44.12 Các phụ kiện và bộ điều
khiển có thể tách rời được thiết kế để nối với nguồn điện lưới phải có ghi nhãn
bao gồm tên nhà chế tạo, số bộ phận của phụ kiện và các thông số đặc trưng về
điện như điện áp, tần số, pha nếu có và dòng điện hoặc công suất.
44.13 Đầu nối đất phải được
ghi nhãn như nêu trong 7.6.8.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
44.15 Theo 7.12.2, pin
lithium thứ cấp phải được ghi nhãn rõ ràng và cố định với các nội dung:
a) Tên nhà chế tạo, tên thương mại hoặc
nhãn hiệu hoặc ghi nhãn mô tả khác để nhận biết tổ chức chịu trách nhiệm về sản
phẩm;
b) Catalo, số model hoặc số nhận biết hoặc
tương đương; và
c) Ngày hoặc khoảng thời gian chế tạo
khác nhưng không quá ba tháng liên tục.
Ngoại lệ 1: Việc nhận biết nhà chế tạo
có thể ở dạng mã có thể truy nguyên nếu sản phẩm được nhận dạng bởi nhãn hiệu
hoặc nhãn thương mại thuộc quyền sở hữu của nhà ghi nhãn tư nhân.
Ngoại lệ 2: Ngày chế tạo có thể viết tắt;
hoặc có thể ở dạng mã thông thường được chấp nhận trên toàn quốc hoặc ở dạng mã
được nhà chế tạo xác nhận, với điều kiện là mã đó:
a) Không lặp lại trong thời gian dưới 10
năm; Và
b) Không yêu cầu tham khảo hồ sơ sản xuất
của nhà chế tạo để xác định thời điểm chế tạo sản phẩm.
44.16 Tham chiếu đến 44.15,
nếu nhà chế tạo sản xuất một cell tại nhiều nhà máy thì mỗi cell phải có dấu hiệu
riêng biệt để nhận biết đó là sản phẩm của một nhà máy cụ thể.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) Tên nhà chế tạo, tên thương mại hoặc
nhãn hiệu, ký hiệu model, tháng, năm chế tạo;
Ngoại lệ: Ngày chế tạo có thể ở dạng mã
nhưng không lặp lại trong 10 năm.
b) Nội dung "Cảnh báo: Có nguy cơ
cháy, nổ hoặc bỏng. Không tháo rời, nhiệt độ trên XX °C (hoặc °F) hoặc thiêu hủy."
(Trong đó XX là thông số nhiệt độ tối đa của cell hoặc pin.)
Ngoại lệ: Nội dung này có thể được đưa
vào hướng dẫn đi kèm với cell hoặc pin, thay vì được ghi nhãn trên pin.
c) Loại pin (ví dụ pin chì axit có van
điều chỉnh) và điện áp và dung lượng danh nghĩa danh định;
d) Dây hoặc cực dương và âm được biểu thị
bằng (+) và (-) tương ứng.
CHƯƠNG X - HƯỚNG
DẪN
45 Quy định chung
45.1 Các thành phần của hệ
thống pin phải được cung cấp bộ hướng dẫn đầy đủ để lắp đặt và sử dụng đúng
trong hệ thống pin. Những hướng dẫn này phải bao gồm các thông số kỹ thuật vận
hành bình thường.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) Dụng cụ cách điện, găng tay cách điện,
thiết bị bảo hộ cá nhân, quần áo và các biện pháp cần thiết khác để lắp đặt an
toàn hệ thống pin;
b) Yêu cầu cần thiết về vỏ bọc để bảo vệ
khỏi sự xâm nhập của hơi ẩm và mảnh vụn hoặc sự tiếp cận của con người;
c) Yêu cầu về thông gió để ngăn ngừa sự
tích tụ hydro lớn hơn 25 % hydro LFL;
d) Các bộ phận và thiết bị bảo vệ cần
thiết trong hệ thống lắp đặt sử dụng cuối như cầu chảy, cầu dao, hệ thống dây
điện và các thiết bị khác như thiết bị ngắt kết nối theo NFPA 70 hoặc C22.1.
Xem 7.9.9;
e) Sơ đồ mạch điện và hướng dẫn cách đấu
nối đúng cách hệ thống và các thiết bị phụ trợ như bộ điều khiển riêng, thiết bị
theo dõi, v.v.;
f) Cảnh báo, hướng dẫn sử dụng chất điện
phân của pin;
g) Hướng dẫn về thử nghiệm vận hành và
kiểm tra cần thiết trước khi đưa hệ thống vào sử dụng;
h) Bảng hoặc danh sách, v.v. các ký hiệu
được sử dụng và ý nghĩa của chúng;
i) Thông tin cần thiết để hoàn thành
phân tích nổ/flash hồ quang, bao gồm cả dòng điện sự cố chạm đất (IBF), 1/2 dòng
điện sự cố chạm đất (1/2 IBF), thời gian giải trừ sự cố của thiết bị bảo vệ, khả
năng ngắt dòng của thiết bị bảo vệ ở mức tối thiểu, nếu áp dụng được cho hệ thống;
và
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
45.3 Hệ thống pin được thiết
kế để lắp đặt ở vị trí hạn chế tiếp cận theo 6.51 phải có hướng dẫn lắp đặt chỉ
rõ điều này cùng với hướng dẫn xác định loại vị trí cần thiết, các hạn chế, biển
báo và thông tin khác cần được cung cấp.
45.4 Hệ thống phải được cung
cấp hướng dẫn để sử dụng đúng bao gồm sạc và xả, lưu trữ, tái chế và thải bỏ.
Các hướng dẫn này phải bao gồm các giới hạn nhiệt độ, giới hạn sạc và xả cũng
như các hướng dẫn liên quan đến việc sử dụng hệ thống điều khiển hoặc theo dõi
bất kỳ.
45.5 Một hệ thống phải có
các tuyên bố sau hoặc tương đương:
a) Một từ gây chú ý, ví dụ như
"NGUY HIỂM", "CẢNH BÁO" hoặc "LƯU Ý".
b) Mô tả ngắn gọn về các mối nguy hiểm
có thể xảy ra.
c) Danh sách các hành động cần thực hiện
để tránh các mối nguy hiểm có thể xảy ra liên quan đến việc thải bỏ hệ thống
như không ép, tháo rời, thải bỏ bằng lửa hoặc các hành động tương tự.
45.6 Hệ thống phải được cung
cấp sổ tay bảo trì bao gồm lịch bảo trì hệ thống và các phụ kiện kể cả kiểm tra
hệ thống dây điện và các mối nối, v.v. sổ tay bảo trì phải bao gồm các biện
pháp phòng ngừa an toàn cần thiết liên quan đến việc xử lý hoặc tiến hành bảo
trì hệ thống và các mối nối của nó và các phụ kiện.
45.7 Cell phải được cung cấp bộ hướng dẫn
hoàn chỉnh bao gồm các thông số kỹ thuật của vùng làm việc để sạc và xả kể cả dải
nhiệt độ và điện áp, hướng dẫn lắp đặt, bảo quản pin và hướng dẫn thải bỏ. Hướng
dẫn về thông tin đặc tả cell cần được cung cấp trên các cell có thể được tìm thấy
trong tờ quy định kỹ thuật của cell, Phụ lục E của IEEE 1625.
45.8 Hướng dẫn lắp đặt đối
với pin cadmi và niken cadmi có lỗ thông hơi và được điều chỉnh bằng van phải
chỉ ra rằng pin và các bộ phận của hệ thống pin phải được lắp đặt phù hợp với
Điều 480 hoặc, Điều 706 của NFPA 70 hoặc Điều 64 của CSA C22.1.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
45.10 Hướng dẫn đối với pin
niken cadmi và pin chì axit có lỗ thông hơi và có van điều chỉnh phải chỉ ra rằng
hệ thống pin vượt quá 60 Vdc phải có phương tiện ngắt kết nối đối với tất cả
các dây dẫn không nối đất theo Điều 480 của NFPA 70 hoặc Điều 64 của CSA C22.1.
45.11 Hướng dẫn lắp đặt đối
với cell đơn và pin niken cadmi và pin chì axit có lỗ thông hơi và có van điều
chỉnh loại nhiều cell/khối đơn phải có hướng dẫn chỉ ra rằng việc ngắt dịch vụ
phải được cung cấp, nếu thuộc đối tượng áp dụng, cho hệ thống pin của sản phẩm
cuối theo Điều 480 của NFPA 70 hoặc Điều 64 của CSAC22.1.
45.12 Hướng dẫn lắp đặt đối
với hệ thống nhiều pin/cell niken cadmi và chì axit có lỗ thông hơi và có van
điều chỉnh phải có dòng điện ngắn mạch đầu ra từ hệ thống pin chứ không phải
ghi nhãn của 44.4.
45.13 Hướng dẫn lắp đặt cell
và pin niken cadmi hoặc chì axit có lỗ thông hơi phải chỉ ra sự cần thiết phải
kiểm soát tràn theo các quy định về xây dựng, phòng cháy và lắp đặt.
45.14 Hướng dẫn dành cho
cell và pin chì axit và niken cadmi có lỗ thông hơi và có van điều chỉnh phải
chỉ ra rằng hệ thống
thông gió để giải quyết mọi hiện tượng thoát khí hydro phải phù hợp với các quy
tắc lắp đặt và chữa cháy tại địa phương.
45.15 Hướng dẫn đối với hệ
thống pin chì và niken cadmi có lỗ thông hơi và có van điều chỉnh bằng giá phải
chỉ ra rằng các giá này phải được lắp đặt ở các vị trí hạn chế tiếp cận hoặc được
lắp đặt trong vỏ bảo vệ để ngăn ngừa việc tiếp cận theo ứng dụng sử dụng cuối
cùng.
45.16 Hướng dẫn đối với cell
và pin chì axit và niken cadmi có lỗ thông hơi và có van điều chỉnh phải chỉ ra
cách đi dây được khuyến nghị cho các kết nối pin, khe hở không khí tối thiểu giữa
cell và pin trên giá đỡ và loại thiết bị bảo vệ bất kỳ.
45.17 Hướng dẫn đối với cell
và pin chì axit và niken cadmi có lỗ thông hơi và có van điều chỉnh phải bao gồm
hướng dẫn bảo trì để duy trì cell và pin trong điều kiện vận hành an toàn trong
suốt tuổi thọ của cell và pin, kể cả bảo trì chất điện phân nếu có, kiểm tra hư
hỏng của các đầu nối và vỏ, ...
45.18 Nếu cell và pin chì
axit và niken cadmi được thiết kế để lắp đặt trong sử dụng cuối mà có sử dụng nối
đất bảo vệ thì hướng dẫn lắp đặt phải khuyến nghị rằng hệ thống nối đất và liên
kết phải được kiểm tra sau khi hoàn thành cụm lắp ráp để đảm bảo rằng điện trở
nhỏ hơn hoặc bằng 0,1 Ω.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ
lục A
(quy
định)
Tiêu chuẩn cho linh kiện
Các tiêu chuẩn của Nhóm CSA và UL liệt
kê dưới đây được sử dụng để đánh giá các thành phần và tính năng của sản phẩm
thuộc phạm vi áp dụng của tiêu chuẩn này. Các thành phần phải tuân thủ tất cả
các tiêu chuẩn thành phần UL và nhóm CSA hiện hành. Các tiêu chuẩn này phải được
xem xét tham chiếu đến phiên bản mới nhất của nó.
Tiêu chuẩn nhóm CSA
C22.2 No. 14, Industrial control
equipment (Thiết bị điều khiển công nghiệp)
C22.2 No. 49, Flexible cords and
cables (Dây và cáp mềm)
C22.2 No. 65, Wire connectors (Bộ nối
dây)
C22.2 No. 75, Wires and cables,
thermoplastic-insulated (Dây và cáp, cách điện bằng nhựa nhiệt dẻo)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C22.2 No. 153, Electrical quick-connect
termincals (Đầu nối điện đấu nối nhanh)
C22.2 No. 158, Terminal blocks (Khối
đầu cuối)
C22.2 No. 182.1, Plugs, receptacles,
and cable connectors, of the pin and sleeve type (Phích cắm, ổ cắm và đầu nối
cáp, của loại chốt và ống bọc)
C22.2 No. 182.3, Special use
attachment plugs, receptacles and connectors (Phích cắm, ổ cắm và đầu nối
chuyên dụng)
C22.2 No. 235, Supplementary
protectors (Cơ cấu bảo vệ bổ sung)
C22.2 No. 248.1, Fuses, low-voltage -
Part 1: General requirements (Cầu chảy hạ áp - Phần 1: Yêu cầu chung)
CAN/CSA-C22.2 Số 60947-4-1, Low-voltage
switchgear and controlgear - Part 4-1: Contactors and motor-starters -
Electromechanical contactors and motor-starters (Thiết bị đóng cắt và điều khiển
hạ áp - Phần 4-1: Công tắc tơ và bộ khởi động động cơ - Công tắc tơ cơ điện và
bộ khởi động động cơ)
CAN/CSA-E61131-2, Programmable
controllers - Part 2: Equipment requirements and tests (Bộ điều khiển khả
trình - Phần 2: Yêu cầu và thử nghiệm thiết bị)
Tiêu chuẩn UL
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
UL 62, Flexible cords and cables (Dây
và cáp mềm)
UL 66, Fixture wire (Dây cố định)
UL 83, Wires and cables,
thermoplastic-insulated (Dây và cáp cách điện bằng nhựa nhiệt dẻo)
UL 98B, Enclosed and dead-front
switches for use in photovoltaic systems (Công tắc đóng và ngắt phía trước để sử
dụng trong hệ thống quang điện)
UL 248-1 (tất cả các phần), Low
voltage fuses - Part 1: General requirements (Cầu chảy điện áp thấp - Phần 1:
Yêu cầu chung)
UL 248-13, Low voltage fuses - Part
13: Semiconductor fuses (Cầu chảy điện áp thấp - Phần 13: cầu chảy bán dẫn)
UL 252, Compressed gas regulators (Bộ
điều chỉnh khí nén)
UL 310, Terminals, electrical quick-connect
(Đầu nối, đấu nối nhanh về điện)
UL 429, Electrically operated valves
(Van vận hành bằng điện)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
UL 467, Grounding and bonding
equipment (Thiết bị nối đất và liên kết)
UL 486A-486B, Wire connectors (Bộ nối
dây)
UL 489, Molded-case Circuit breakers,
molded-case switches and circuit-breaker enclosures (Cầu dao vỏ đúc, công tắc vỏ
đúc và vỏ cầu dao)
UL 489F, Molded-case circuit breakers
and molded-case switches for use with battery power supplies (Cầu dao vỏ đúc và
công tắc vỏ đúc để sử dụng với nguồn điện pin)
UL 489G, Molded-case circuit
breakers, molded-case switches and circuit-breaker enclosures, 650 V - 1 000 V
AC and 650 V - 1 500 VDC (Cầu dao vỏ đúc, công tắc vỏ đúc và vỏ cầu dao, 650 V-
1 000 V ACvà 650 V- 1 500 V DC)
UL 498, Attachment plugs and
receptacles (Phích cắm và ổ cắm đính kèm)
UL 499, Electric heating appliances
(Thiết bị gia nhiệt bằng điện)
UL 508, Industrial control equipment
(Thiết bị điều khiển công nghiệp)
UL 508A, Industrial control panels (Bảng
điều khiển công nghiệp)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
UL 796, Printed-wihng boards (Bảng mạch
in)
UL 796F, Flexible materials
interconnect constructions (Cấu trúc kết nối vật liệu linh hoạt)
UL 857, Busways (Thanh dẫn điện)
UL 991, Tests for safety-ralated
controls employing solid-state devices (Thử nghiệm cơ cấu điều khiển liên quan
đến an toàn sử dụng thiết bị thể rắn)
UL 1004-1, Rotating electrical
machines - General requirements (Máy điện quay - Yêu cầu chung)
UL 1053, Ground-fault sensing and
relaying equipment (Thiết bị cảm biến và ngắt sự cố chạm đất)
UL 1059, Terminal blocks (Khối đầu cuối)
UL 1063, Wires and cables,
machine-tool (Dây và cáp, máy công cụ)
UL 1077, Supplementary protectors for
use in electrical equipment (Bộ bảo vệ bổ sung để sử dụng trong thiết bị điện)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
UL 1441, Coated electrical sleeving (Ống bọc điện)
UL 1577, Optical Isolators (Bộ cách
ly quang học)
UL 1581, Reference Standard for electrical
wires, cables, and flexible cords (Tiêu chuẩn tham chiếu cho dây điện, cáp và
dây nguồn mềm)
UL 1598, Luminaires (Đèn điện)
UL 1653, Electrical nonmetric tubing
(Ống điện phi kim
loại)
UL 1682, Plugs, receptacles, and
cable connectors, of the pin and sleeve type (Phích cắm, ổ cắm và bộ nối cáp,
thuộc loại chốt và ống bọc)
UL 1861, Power-operated Chemical
pumps (Máy bơm hóa chất chạy bằng điện)
UL 1977, Connectors for Use in Data
Signal and Power (Bộ nối sử dụng trong ứng dụng tín hiệu dữ liệu và nguồn)
UL 2238, Cable assemblies and
fittings for industrial control and signal distribution (Cụm và phụ kiện cáp
dùng cho phân phối tín hiệu và đều khiển công nghiệp)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
UL 2591, Battery Cell Separators (Bộ
phân tách cell pin)
UL 2726, Battery Lead Wire (Dây dẫn của
pin)
UL 2734, Connectors and Service Plugs
for Use with On-Board Electrical Vehicle (EV) Charging (Bộ nối và phích cắm dịch
vụ để sử dụng với hệ thống sạc xe điện (EV) trên xe)
UL 4127, Low Voltage Battery Cable
(Cáp hạ áp dùng cho pin)
UL 4128, Intercell and Intertier
Connectors for Use in Electrochemical Battery System Applications (Bộ nối giữa các
cell và giữa các lớp để sử dụng trong các ứng dụng hệ thống pin điện hóa)
UL 4248-1, Fuseholders - Part 1:
General Requirements (Giá đỡ cầu chảy - Phần 1: Yêu cầu chung)
UL 9703, Distributed Generation
Wiring Harnesses (Bộ dây điện dùng cho phát điện phân tán)
UL 60691, Thermal-Links -
Requirements and Application Guide (Dây liên kết nhiệt - Yêu cầu và hướng dẫn
áp dụng)
UL 60730-2-6, Automatic Electrical
Controls for household and similar use - Part 2-6: Particular Requirements for
Automatic Electrical Pressure Sensing Controls Including Mechanical Requirements
(Cơ cấu điều khiển điện tự động dùng cho gia đình và mục đích sử dụng tương tự
- Phần 2-6: Yêu cầu cụ thể đối với cơ cấu điều khiển cảm biến áp suất điện tự động
bao gồm cả các yêu cầu về cơ khí)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
UL 60947-1, Low-Voltage Switchgear
and Controlgear- Part 1: General Rules (Thiết bị đóng cắt và điều khiển hạ áp -
Phần 1: Quy tắc chung)
UL 60947-4-1, Low-Voltage Switchgear
and Controlgear - Part 4-1: Contactors and Motor-Starters - Electromechanical
Contactors and Motor-Starters (Thiết bị đóng cắt và điều khiển hạ áp - Phần
4-1: Công tắc tơ và bộ khởi động động cơ - Công tắc tơ điện cơ và bộ khởi động
động cơ)
UL 60947-5-2, Low-Voltage Switchgear and
Controlgear - Part 5-2: Control Circuit Devices and Switching Elements -
Proximity Switches (Thiết bị đóng cắt và đều khiển hạ áp - Phần 5-2: Thiết bị mạch
điều khiển và phần tử chuyển mạch - Công tắc cảm ứng tiệm cận)
UL 61058-1, Switches for Appliances -
Part 1: General Requirements (Thiết bị đóng cắt dùng cho thiết bị - Phần 1: Yêu
cầu chung)
UL 61131-2, Programmable Controllers
- Part 2: Equipment Requirements and Tests (Bộ điều khiển khả trình - Phần 2:
Yêu cầu thiết bị và thử nghiệm)
Phụ
lục B
(quy
định)
Chương trình thử nghiệm pin beta-Natri (β-Na)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B1.1 Hệ thống pin sử dụng
cell và pin β-Na phải tuân thủ các yêu cầu về kết cấu và thử nghiệm được nêu
trong tiêu chuẩn này. Ngoài ra, hệ thống pin này phải đáp ứng các yêu cầu của
phụ lục này.
B1.2 Bảng B.1 nêu các thử
nghiệm và số lượng mẫu cell dùng cho các thử nghiệm của phụ lục này. Xem Bảng
8.1 về số lượng mẫu pin được sử dụng trong các thử nghiệm pin.
Bảng B.1 - Các
mẫu cell dùng cho thử nghiệm
Thử nghiệm
Điều
Số lượng cell
mới
Số lượng cell
đã qua chu kỳ sạc xả
Điên
Ngắn mạch cell
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2
2
Sạc bất thường cell
B2.1.2
2
2
Cơ khí
Xóc cell a
B2.2.1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Rung cell
B2.2.2
1
Môi trường
Gia nhiệt cell
B2.3.1
2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chu kỳ nhiệt độ cell
B2.3.2
1
a Cho phép sử
dụng một môđun pin nhỏ.
B2 Thử nghiệm
cell
B2.1 Điện
B2.1.1 Ngắn mạch cell
B2.1.1.1 Hai cell được sạc đầy
như khi nhận và hai cell được sạc đầy và trước đó đã trải qua chu kỳ sạc/xả nêu
trong B2.1.1.2 phải phù hợp với thử nghiệm ngắn mạch ở B2.1.1.3.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B2.1.1.3 Mỗi mẫu thử nghiệm phải
được nối tắt bằng cách nối cực dương và cực âm với một tải điện trở nhỏ hơn hoặc
bằng 20 mΩ. Thử nghiệm được tiến hành ở nhiệt độ phòng (25 ± 5) °C ((77 ± 9)
°F) với cell được gia nhiệt đến nhiệt độ làm việc bình thường. Thử nghiệm được
tiếp tục cho đến khi cell được xả hết và nhiệt độ trở về nhiệt độ làm việc bình
thường. Thử nghiệm được lặp lại với tình trạng ngắn mạch được đặt ban đầu và
sau đó cell được gia nhiệt đến nhiệt độ làm việc bình thường.
B2.1.1.4 Sau khi ngắn mạch, cell
không được nổ hoặc bắt cháy.
B2.1.2 Sạc bất thường
cell
B2.1.2.1 Hai cell được sạc đầy
như khi nhận và hai cell được sạc đầy và trước đó đã trải qua chu kỳ sạc/xả nêu
trong B2.1.1.2 phải phù hợp với thử nghiệm sạc bất thường của B2.1.2.2 đến
B2.1.2.4
B2.1.2.2 Cell phải được xả đến
điều kiện kết thúc xả do nhà chế tạo quy định. Mỗi mẫu thử nghiệm, ở nhiệt độ
làm việc quy định, phải được sạc dòng điện không đổi ở dòng sạc tối đa quy định
/c cho đến khi đạt đến điện áp sạc tối đa (bất thường) quy định bởi nhà chế tạo.
Sau đó, quá trình sạc được tiếp tục sử dụng sạc điện áp không đổi ở điện áp sạc
tối đa (bất thường) trong 7 h.
B2.1.2.3 Khi thiết bị bảo vệ quá
dòng tác động trong quá trình thử nghiệm, thử nghiệm được lặp lại trên các mẫu
có đầu vào sạc thấp hơn điểm ngắt của thiết bị bảo vệ.
B2.1.2.4 Sau khi sạc bất thường,
không được xảy ra cháy hoặc nổ.
B2.2 Cơ khí
B2.2.1 Thử nghiệm xóc
cell
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B2.2.1.2 Mẫu phải được cố định
vào máy thử nghiệm bằng một giá đỡ cứng để đỡ tất cả các bề mặt lắp đặt của mẫu.
Mỗi mẫu phải chịu tổng cộng ba xóc có biên độ bằng nhau. Các xóc phải được đặt
theo một trong ba hướng vuông góc với nhau với tổng số 18 xóc trừ khi mẫu chỉ
có hai trục đối xứng, trong trường hợp đó chỉ thử nghiệm hai hướng với tổng số
là 9 xóc. Các thông số của xóc được áp dụng được nêu trong Bảng B.2 dưới đây.
Các xóc phải được đặt vào mẫu ở nhiệt độ phòng 25 °C ± 5 °C (77 °F ± 9 °F). Khi
kết thúc thử nghiệm xóc, mẫu được cho hoạt động (tức là sạc/xả) ở nhiệt độ làm
việc bình thường trong 1 chu kỳ để xác định xem mẫu có bị nguy hiểm do chịu xóc
hay không.
Bảng B.2 - Tham
số thử nghiệm xóc
Loại mẫu
Dạng sóng
Gia tốc đỉnh
Độ rộng xung, ms
Cell
Nửa sin
150 g
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Môđun pin nhỏ
Nửa sin
50 g
11
B2.2.1.3 Các mẫu không được nổ
hoặc bắt cháy. Phần trăm khối lượng bị mất tối đa của cell phải là 0,1 %. Đối với
các cell loại natri lưu huỳnh, nhiệt độ vỏ cell phải bằng hoặc nhỏ hơn nhiệt độ
của cell mới khi chịu chu kỳ sạc/xả.
B2.2.2 Rung cell
B2.2.2.1 Một mẫu cell mới phải
chịu một chuyển động điều hòa đơn giản với biên độ 0,8 mm (tổng dịch chuyển tối
đa là 1,6 mm).
B2.2.2.2 Tần số phải được thay đổi
ở tốc độ 1 Hz/min trong khoảng từ 10 Hz đến 55 Hz và quay trở lại trong thời
gian không ít hơn 90 min hoặc nhiều hơn 100 min. Cell được thử nghiệm theo ba
hướng vuông góc với nhau trừ khi nó chỉ có hai trục đối xứng, trong trường hợp
đó cell chỉ được thử nghiệm vuông góc với mỗi trục. Rung phải được đặt vào ở
nhiệt độ môi trường xung quanh là 25 °C ± 5 °C (77 °F ± 9 °F). Khi kết thúc thử
nghiệm, cell phải được cho làm việc (tức là sạc/xả) trong 1 chu kỳ ở nhiệt độ
làm việc bình thường để xác định xem nó có nguy hiểm hay không sau khi chịu
rung.
B2.2.2.3 Các cell không được nổ
hoặc bắt cháy. Phần trăm khối lượng bị mất tối đa của cell phải là 0,1 %. Đối với
cell loại natri lưu huỳnh, nhiệt độ vỏ cell phải bằng hoặc nhỏ hơn nhiệt độ của
cell mới khi chịu chu kỳ sạc/xả.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B2.3.1 Gia nhiệt cell
B2.3.1.1 Hai cell mới và hai
cell trước đó đã chịu chu kỳ sạc/xả của B2.1.1.2 được cho chịu thử nghiệm gia
nhiệt cell ở B2.3.1.2.
B2.3.1.2 Các cell phải được đặt
trong lò lưu thông không khí hoặc lò đối lưu trọng lực. Nhiệt độ phải được tăng
từ nhiệt độ môi trường xung quanh (25 ± 5) °C ((77 ± 9) °F) với tốc độ (5 ± 2)
°C/min ((7,5 ± 3,6) °F/min) lên nhiệt độ (25 ± 2) °C ((77 ± 3,6) °F) cao hơn
nhiệt độ hoạt động tối đa của cell và giữ trong 30 min. Sau đó thử nghiệm được dừng lại.
B2.3.1.3 Sau khi gia nhiệt không
được xảy ra cháy hoặc nổ.
B2.3.2 Chu kỳ nhiệt độ
cell
B2.3.2.1 Một cell mới phải chịu
thử nghiệm chu kỳ nhiệt độ ở B2.3.2.2.
B2.3.2.2 Mẫu phải được đặt trong
buồng thử nghiệm và trải qua các chu kỳ sau:
a) Tăng nhiệt độ buồng thử lên (85 ± 2)
°C ((185 ± 3,6) °F) trong vòng 30 min và duy trì ở nhiệt độ này trong 4 h.
b) Giảm nhiệt độ buồng thử xuống (20 ±
2) °C ((68 ± 3,6) °F) trong vòng 30 min và duy trì ở nhiệt độ này trong 2 h.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
d) Tăng nhiệt độ buồng thử lên (20 ± 2)
°C ((68 ± 3,6) °F) trong vòng 30 min.
e) Lặp lại trình tự trên thêm 9 chu kỳ nữa,
tổng cộng là 10 chu kỳ.
B2.3.2.3 Sau chu kỳ thứ mười,
cell phải được cho làm việc (tức là sạc /xả) trong một chu kỳ ở nhiệt độ làm việc
bình thường.
B2.3.2.4 Cell không được nổ hoặc
bắt cháy. Phần trăm tổn thất khối lượng tối đa của cell phải là 0,1 %. Đối với
cell loại natri lưu huỳnh, nhiệt độ vỏ cell phải bằng hoặc nhỏ hơn nhiệt độ của
cell mới khi chịu chu kỳ sạc/xả.
Phụ
lục C
(tham
khảo)
Chương trình thử nghiệm pin điện phân dòng chảy
C1 Quy định chung
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ngoại lệ: Thử nghiệm bảo vệ xả quá mức,
thử nghiệm sạc mất cân bằng và thử nghiệm va đập do rơi không được tiến hành
trên hệ thống điện phân dòng chảy.
C1.2 Tiêu chí mẫu cho các thử
nghiệm ngăn xếp cell được nêu trong Bảng C1.1.
Bảng C1.1 - Mẫu ngăn xếp cell
dùng cho thử nghiệm
Thử nghiệm
Điều
Số lượng ngăn
xếp cell thử nghiệm
Rung trên ngăn xếp cell
C4.1
1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C4.2
1
Thử nghiệm nhiệt độ cao trên ngăn xếp
cell
C4.3
1
Thử nghiệm ngắn mạch trên ngăn xếp
cell
C4.4
1
C2 Vật liệu chứa
chất điện phân - Khả năng chống thoái hóa do chất lỏng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C2.2 Ba mẫu vật liệu ở tình
trạng khi nhận đã được ổn định như mô tả trong C2.3 phải được thử nghiệm theo
ASTM D638. Trước khi kiểm tra độ bền kéo, các mẫu phải được ổn định ở nhiệt độ
phòng thí nghiệm tiêu chuẩn là 23 °C (73,4 °F), độ ẩm 50 % trong 40 h. Độ bền
kéo của vật liệu được thử phải được ghi lại.
C2.3 Chín mẫu phải được ngâm
trong chất lỏng thử nghiệm đại diện cho chất điện phân chứa trong đó. Ba mẫu phải
được ổn định trong 7 ngày, ba mẫu trong 30 ngày và ba mẫu trong 60 ngày ở nhiệt
độ 50 °C (122 °F) trong lò chống nổ lưu thông không khí hoàn toàn. Sau các thử
nghiệm phơi nhiễm, các mẫu phải được lấy ra khỏi lò và chất lỏng thử nghiệm,
sau đó được ổn định ở nhiệt độ phòng thí nghiệm tiêu chuẩn là 23 °C (73,4 °F),
độ ẩm 50 % trong 40 h trước khi thử nghiệm độ bền kéo. Các mẫu được đánh giá từ
mỗi lần phơi nhiễm cho thử nghiệm độ bền kéo và được so sánh với các mẫu ở tình
trạng khi nhận. Thử nghiệm phơi nhiễm trong 60 ngày có thể được miễn tùy thuộc
vào kết quả của các mẫu chịu phơi nhiễm trong 30 ngày.
C2.4 Các miếng đệm và chất gắn
kín chứa chất điện phân phải chịu sự thay đổi thể tích và chiết, độ bền kéo và
độ giãn dài sau 70 h ngâm trong chất điện phân ở nhiệt độ 50 °C (122 °F) theo
UL 157. Trước thử nghiệm về cơ, các mẫu phải được làm nguội bằng cách sử dụng một
bình chứa chất điện phân ở 23°C (73,4°F) trong 30 min. Độ bền kéo và độ giãn
dài phải là tối thiểu 60 % giá trị như khi nhận và thay đổi thể tích từ (- 1) %
đến +25 % giá trị như khi nhận giá trị và chiết (thay đổi khối lượng) không lớn
hơn 10 %.
C3 Vật liệu chứa
chất điện phân - Phơi nhiễm nhiệt độ
C3.1 Các bộ phận chứa chất
điện phân phải thích hợp với nhiệt độ sử dụng dự kiến. Sự phù hợp được xác định
bằng thử nghiệm C3.2 và C3.3. Khi kết thúc lão hóa trong lò, bộ phận này không
được có dấu hiệu hư hỏng như nứt hoặc giòn. Độ bền kéo của bộ phận được ổn định
không được nhỏ hơn 80 % độ bền kéo của bộ phận như khi nhận.
C3.2 Ba mẫu vật liệu như khi
nhận được ổn định như mô tả trong C3.3 phải được thử nghiệm theo ASTM D638. Trước
khi kiểm tra độ bền kéo, các mẫu phải được ổn định ở nhiệt độ phòng thí nghiệm
tiêu chuẩn là 23 °C (73,4 °F), độ ẩm 50 % trong 40 h. Độ bền kéo của vật liệu
được thử phải được ghi lại.
C3.3 Sáu mẫu vật liệu phải
được ổn định trong lò lưu thông không khí hoàn toàn, ba mẫu trong 45 ngày và ba
mẫu trong 90 ngày ở nhiệt độ 70 °C (158 °F). Sau khi ổn định trong lò, các mẫu
phải được lấy ra khỏi lò và sau đó được ổn định ở nhiệt độ phòng thí nghiệm
tiêu chuẩn là 23 °C (73,4°F), độ ẩm 50 % trong 40 h trước khi thử kéo. Các mẫu
được đánh giá sau mỗi lần ổn định để thử nghiệm độ bền kéo và được so sánh với
các mẫu như khi nhận.
Ngoại lệ 1: Như một phương pháp thử nghiệm
thay thế, bộ phận phải được ổn định trong 30 và 60 ngày ở nhiệt độ 80 °C (176
°F) trong lò lưu thông không khí toàn phần.
Ngoại lệ 2: Như một phương pháp thử nghiệm
thay thế, các bộ phận phải được ổn định trong 15 và 30 ngày ở nhiệt độ 90 °C
(194 °F) trong lò lưu thông không khí toàn phần.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C3.5 Miếng đệm và chất gắn
kín được sử dụng trong hệ thống chứa chất điện phân phải chịu thử nghiệm nhiệt
độ thấp hơn của UL 157 ở nhiệt độ -40 °C (-40 °F) hoặc nhiệt độ môi trường thấp
nhất do nhà chế tạo quy định, nhưng không cao hơn 0 °C (32 °F), không có bằng chứng rõ ràng về
vết nứt theo tiêu chí thử nghiệm của UL 157.
C4 Thử nghiệm ngăn
xếp cell điện phân dòng chảy
C4.1 Rung của ngăn xếp
cell
C4.1.1 Một mẫu ngăn xếp cell
điện phân dòng chảy phải chịu rung theo C4.1.2 và C4.1.3. Sau khi chịu rung,
ngăn xếp cell không được bị hư hỏng đến mức dẫn đến rò rỉ. Xem Bảng C1.1.
C4.1.2 Thiết bị cần thử nghiệm
(DUT) phải được gắn vào một cơ cấu rung và chịu chuyển động điều hòa đơn giản với
biên độ 0,76 mm và khoảng dịch chuyển tối đa là 1,52 mm. Tần số thay đổi ở tốc
độ 1 Hz/min trong khoảng các giới hạn từ 10 Hz và 55 Hz. Toàn bộ dải tần số (10
Hz đến 55 Hz) và tần số trở về (55 Hz đến 10 Hz), được di chuyển qua trong (90
± 5) min cho mỗi vị trí lắp đặt (hướng rung). Rung được đặt vào theo từng hướng
vuông góc với nhau.
Ngoại lệ: Có thể sử dụng phương pháp
rung khác đại diện cho điều kiện vận chuyển của ngăn xếp như ISO 13355 hoặc
TCVN 7699-2-64 (IEC 60068-2-64), v.v. nếu được xác định là phù hợp hơn với kích
thước và thiết kế của ngăn xếp.
C4.1.3 Khi kết thúc quá trình ổn
định rung, DUT phải được kiểm tra rò rỉ bằng cách cho DUT chịu thử nghiệm rò rỉ C5.2.
C4.2 Thử nghiệm xóc
trên ngăn xếp cell
C4.2.1 Một mẫu ngăn xếp cell
điện phân dòng chảy phải được thử nghiệm xóc theo C4.2.2 và C4.2.3. Sau khi kết
thúc xóc, ngăn xếp cell không được bị hư hỏng đến mức dẫn đến rò rỉ. Xem Bảng
C1.1.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ngoại lệ: Trong trường hợp việc tiến
hành thử nghiệm xóc trên DUT là không thực tế do kích thước hoặc cấu hình của
nó thì thay vào đó, DUT có thể phải chịu thử nghiệm xóc do thả rơi theo Điều
31.
C4.2.3 Khi kết thúc thử nghiệm
điều hòa xóc hoặc va đập, DUT phải được kiểm tra rò rỉ bằng cách cho DUT chịu
thử nghiệm rò rỉ C5.2.
C4.3 Thử nghiệm nhiệt
độ cao trên ngăn xếp cell
C4.3.1 Một mẫu ngăn xếp cell
điện phân dòng chảy phải được thử nghiệm ở nhiệt độ cao theo C4.3.2 và C4.3.3.
Sau khi ổn định ở nhiệt độ cao, ngăn xếp cell không được bị hỏng đến mức dẫn đến
rò rỉ. Xem Bảng C1.1.
C4.3.2 DUT phải được ổn định
trong 7 h trong buồng nhiệt độ lưu thông không khí ở nhiệt độ (10 ± 2) °C ((50
± 3,6) °F) cộng với nhiệt độ danh định tối đa của ngăn xếp cell hoặc (70 ± 2)
°C ((158 ± 3,6) °F) tùy theo giá trị nào lớn hơn.
C4.3.3 Khi kết thúc quá trình ổn
định ở nhiệt độ cao, DUT phải được để nguội về nhiệt độ phòng và sau đó nó phải được kiểm tra
rò rỉ bằng cách cho chịu thử nghiệm rò rỉ của C5.2.
C4.4 Thử nghiệm ngắn
mạch trên ngăn xếp cell
C4.4.1 Ngăn xếp cell phải chịu
thử nghiệm ngắn mạch với điện trở tổng bên ngoài nhỏ hơn hoặc bằng 20 mΩ cho đến
khi các cell được xả hoàn toàn hoặc thiết bị bảo vệ tích hợp tác động hoặc các
kết quả khác. Xem Bảng C1.1.
C4.4.2 Sau khi kết thúc thử
nghiệm ngắn mạch, không được xảy ra cháy hoặc nổ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C5.1 Thử áp suất thủy
lực
C5.1.1 Bình chứa chất điện
phân trong đó có khả năng hình thành áp suất khí có giá trị áp suất nhân với thể
tích lớn hơn 200 kPa-L (7,67 psi-gal) và áp suất lớn hơn 50 kPa (7,25 psi), phải
chịu thử nghiệm áp suất thủy lực như mô tả trong C5.1.2. Khi kết thúc thử nghiệm,
bình không được vỡ, rò rỉ, nứt, gãy hoặc biến dạng (dẻo) vĩnh viễn.
Ngoại lệ 1: Khi các bình áp lực không được
ghi nhãn không thể thử nghiệm thủy lực được thì kiểm tra sự phù hợp bằng các thử
nghiệm có thể áp dụng khác, ví dụ như thử nghiệm khí nén ở cùng áp suất thử
nghiệm như đối với thử nghiệm thủy lực.
Ngoại lệ 2: Các hệ thống đường ống thuộc
phạm vi áp dụng của ASME B31.3 phải cho chịu thử nghiệm độ bền và rò rỉ tối đa
theo tiêu chuẩn đó.
C5.1.2 Áp suất thử phải là áp
suất lớn nhất do nhà chế tạo quy định nhân với 5 hoặc 1,5 lần áp suất vận hành
của thiết bị giảm áp, chọn giá trị nào lớn hơn. Cơ cấu giảm áp được sử dụng để
hạn chế áp suất tối đa không được hoạt động trong quá trình thử nghiệm. Áp suất
phải được tăng dần đến giá trị thử nghiệm quy định và giữ ở giá trị đó trong 1
min.
C5.2 Thử rò rỉ
C5.2.1 Rò rỉ từ các bộ phận chứa
chất lỏng không được gây nguy cơ cháy, điện giật hoặc thương tích cho con người.
Khi kết thúc thử nghiệm rò rỉ, các kết quả từ (a) đến (h) dưới đây được coi là
các kết quả không phù hợp:
a) E - Nổ;
b) F - Cháy;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
d) V - Thoát hơi độc;
e) S - Nguy cơ điện giật (sự cố điện
môi);
f) L - Rò rỉ (bên ngoài vỏ bọc của DUT);
g) R - Vỡ (vỏ bọc DUT để lộ bộ phận nguy
hiểm được xác định ở 7.3.3);
h) P - Mất kiểm soát bảo vệ.
C5.2.2 Sự phù hợp được xác định
bằng cách cho các bộ phận chịu áp suất chất lỏng bằng 1,5 lần áp suất tối đa (nếu
thử nghiệm với chất lỏng) hoặc 1,1 lần áp suất tối đa (nếu thử nghiệm khí nén
không khí) theo mục đích sử dụng dự kiến trong quá trình vận hành hệ thống. Kết
quả là không được có rò rỉ.
C5.3 Thử nghiệm tắc
nghẽn chất điện phân
C5.3.1 Lỗi bơm/tắc nghẽn
bơm trong quá trình sạc
C5.3.1.1 Lỗi bơm hoặc tắc nghẽn
tiềm ẩn chất điện phân do nguyên nhân khác trong quá trình sạc có thể dẫn đến
tình trạng sạc quá mức trong hệ thống pin điện phân dòng chảy.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C5.3.2 Lỗi bơm/tắc
nghẽn bơm trong quá trình xả
C5.3.2.1 Lỗi bơm hoặc tắc nghẽn
tiềm ẩn chất điện phân do nguyên nhân khác trong quá trình xả có thể dẫn đến
tình trạng xả quá mức trong hệ thống pin điện phân dòng chảy.
C5.3.2.2 Phải tiến hành thử nghiệm
để đánh giá mối nguy bất kỳ do lỗi bơm chất điện phân hoặc tắc nghẽn chất điện
phân trong quá trình xả với dòng điện không đổi tối đa.
C5.3.2.3 Do lỗi/nghẽn bơm trong
thử nghiệm xả, các kết quả từ (a) đến (h) dưới đây được coi là các kết quả
không phù hợp. Để biết thêm thông tin về các kết quả không phù hợp, xem Bảng
12.1.
a) E - Nổ;
b) F - Cháy;
c) C - Nồng độ hơi dễ cháy;
d) V - Thoát hơi độc;
e) S - Nguy cơ điện giật (sự cố điện
môi);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
g) R - Vỡ (vỏ bọc DUT để lộ bộ phận nguy
hiểm được xác định ở 7.3.3);
h) P - Mất kiểm soát bảo vệ.
C5.4 Thử nghiệm ngắn
mạch
C5.4.1 Khi tiến hành thử nghiệm
ngắn mạch ở Điều 17 trên hệ thống, tốc độ dòng chảy chất điện phân phải được
duy trì ở giá trị không đổi trong quá trình thử nghiệm cho đến khi cơ cấu bảo vệ
tác động, hệ thống được xả hoặc xảy ra các kết quả khác để kết thúc thử nghiệm.
C5.5 Điện trở cách
điện
C5.5.1 Hệ thống phải có đủ điện
trở cách điện để ngăn ngừa các mối nguy hiểm liên quan đến chất điện phân lỏng
mang điện đi qua hệ thống.
C5.5.2 Điện trở của cách điện
sử dụng trên các mạch điện áp nguy hiểm trong pin điện phân chảy phải lớn hơn
hoặc bằng 1 MΩ khi tiến hành thử nghiệm C5.5.3.
C5.5.3 Điện trở cách điện phải
được đo bằng thiết bị đo trở kháng cao (ví dụ mega ôm mét) sau khi đặt điện áp
500 Vdc giữa các bộ phận mang điện của mạch được thử nghiệm và các bộ phận dẫn
điện có thể tiếp cận bao gồm cả mạch nối đất thiết bị trong 1 min.
Ngoại lệ: Có thể tiến hành thử nghiệm điện
trở cách điện của TCVN 7447-6 (IEC 60364-6), Hệ thống lắp đặt điện hạ thế - Phần
6: Kiểm tra xác nhận. Tiêu chí phù hợp là phù hợp với TCVN 7447-6 (IEC 60364-6)
khi sử dụng phương pháp này.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C5.6.1 Khi tiến hành thử nghiệm
lỗi hệ thống làm mát/ổn định nhiệt ở Điều 24, hệ thống pin phải được thử nghiệm
ở nhiệt độ môi trường xung quanh thay vì thử nghiệm trong tủ thử nghiệm.
C6 Hệ thống ngăn
chặn sự cố tràn
C6.1 Nếu hệ thống ngăn chặn
sự cố tràn như bình chống tràn và/hoặc gối hấp thụ được sử dụng để ngăn chặn, hấp
thụ hoặc trung hòa chất điện phân tràn ra từ pin điện phân dòng chảy thì vật liệu
và các bộ phận của hệ thống phải chịu các thử nghiệm áp dụng được của UL 2436.
Ngoại lệ: Các thử nghiệm liên quan đến
phơi nhiễm với hoặc sử dụng chất điện phân không phải axit sulfuric phải được
chỉnh sửa so với các thử nghiệm của UL 2436 dựa trên chất điện phân được sử dụng
trong hệ thống điện phân dòng chảy đang được thử nghiệm.
Phụ
lục D
(quy
định)
Khả năng tương thích kim loại
D1 Quy định chung
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
D1.2 Phương pháp đánh giá
phải bao gồm việc so sánh bộ phận cần đánh giá với bộ phận tương tự sử dụng kết
cấu nằm bên dưới đường phân chia trong Bảng D.1, sau khi ổn định ăn mòn như ổn
định sương mù muối theo ASTM B117, TCVN 12640 (ISO 9227) hoặc phương pháp tương
tự. Các phép đo đặc tính của các bộ phận kết nối (thiết kế đang được xem xét
cũng như thiết kế so sánh) được thử nghiệm phải được thực hiện trước và sau khi
ổn định bằng việc so sánh các kết quả. Các đặc tính cần đo sẽ phụ thuộc vào bộ
phận được đánh giá, nhưng có thể bao gồm điện trở, nhiệt độ trên bộ phận trong
quá trình vận hành hoặc độ bền cơ học/liên kết tùy theo loại kết nối.
D1.3 Sự suy giảm chất lượng
của các thiết bị được đánh giá không được dẫn đến các đặc tính không được chấp
nhận (tức là tính năng giảm dẫn đến trục trặc trong kết nối) cũng như sự suy giảm
không được lớn hơn sự suy giảm của thiết kế so sánh.
D1.4 Một cách tiếp cận
khác, có thể sử dụng lớp phủ có các đặc tính đã biết, ví dụ như lớp phủ được
đánh giá theo UL 546, cùng với việc bịt kín khu vực để tránh tiếp xúc với độ ẩm
để thiết lập khả năng bảo vệ chấp nhận được chịu ăn mòn điện hoá mà không cần
đánh giá bổ sung.
Bảng D.1 - Bảng
tương thích kim loại

Ag = Bạc
Al = Nhôm
Cd = Cadmi
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cu = Đồng
Mg = Mangan
Ni = Niken
Rh = Rhodi
Zn = Kẽm
CHÚ THÍCH: Sự ăn mòn do tác động điện
hóa giữa các kim loại khác nhau tiếp xúc với nhau được giảm thiểu nếu điện thế
điện hóa kết hợp thấp hơn khoảng 0,6 V. Trong bảng trên, điện thế điện hóa kết
hợp được liệt kê cho một số cặp kim loại được sử dụng phổ biến; nên tránh sự kết
hợp phía trên đường phân chia.
Phụ
lục E
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chương trình thử nghiệm cell
E1 Quy định chung
E1.1 Thông tin sau đây phải
được sử dụng để đánh giá cell lithium ion hoặc cell lithium thứ cấp khác.
E1.2 Mẫu dùng để thử nghiệm
phải mang tính đại diện cho sản xuất. Số lượng mẫu được sử dụng cho mỗi thử nghiệm
và tiêu chí đạt/không đạt cho thử nghiệm được nêu trong Bảng E.1. Để thay thế,
có thể sử dụng chương trình kiểm tra cell lithium ion được nêu trong Điều E10
và Điều E11.
E1.3 Trước khi ổn định
trong E1.4, hai mẫu trong bộ mẫu tổng làm mẫu đại diện phải được kiểm tra dung
lượng theo E2.2 để xác nhận dung lượng của các mẫu là chính xác.
E1.4 Trước khi thử nghiệm,
các mẫu phải được ổn định bằng cách xả xuống đến điện áp kết thúc xả do nhà chế
tạo quy định và sau đó sạc chúng đến điện áp sạc giới hạn trên do nhà chế tạo
quy định bằng cách sử dụng dòng sạc tối đa do nhà chế tạo quy định. Các mẫu phải
được sạc ở giới hạn nhiệt độ trên của vùng vận hành sạc và giới hạn dưới của
vùng vận hành sạc đối với các thử nghiệm được xác định trong Bảng E.1. Trong
quá trình sạc, tối thiểu một nhiệt độ được đo trên điểm trung tâm trên bề mặt của
cell. Đối với các cell hình lăng trụ, đây sẽ là bề mặt phẳng lớn nhất.
Bảng E.1 - Mẫu thử nghiệm và
tiêu chí kết quả
Thử nghiệm
Điều
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Số lượng mẫu
được ổn định ở nhiệt độ giới hạn dưới theo E1.4 a
Tổng số mẫu
đã thử
nghiệm
Tuân thủ c
Nqắn mạch
E3
1
1
2
Không: cháy,
nổ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
E4
1
1
2
Không: cháy,
nổ
Thả rơi
E5
-
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Không: cháy,
nổ
Gia nhiệt
E6
1
1
2
Không: cháy,
nổ
Sạc quá mức
E7
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1
2
Không: cháy,
nổ
Xả cưỡng bức
E8
-
-
2
Không: cháy,
nổ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
E9
-
-
2 (4)
Không: Vật thể
văng ra phù hợp với E9.2
a Các thông số
nhiệt độ giới hạn trên, nhiệt độ giới hạn dưới, điện áp sạc giới hạn trên,
dòng sạc cực đại, dòng xả và các thông số điện áp kết thúc xả được sử dụng để
ổn định các mẫu cell do nhà chế tạo pin quy định.
b Những cell
không đáp ứng thử nghiệm vật thể văng ra của E9 có thể được sử dụng
trong các pin phù hợp với thử nghiệm phơi nhiễm nhiệt hoặc thử nghiệm nguy hiểm nổ của Điều 41.
c Kết quả thử
nghiêm các tiêu chí tuân thủ được xác định trong E12.2.
E1.5 Một số cell lithium có
khả năng phát nổ khi tiến hành các thử nghiệm được mô tả trong phụ lục này. Điều
quan trọng là nhân viên phải được bảo vệ khỏi các mảnh vỡ, lực nổ, sự giải
phóng nhiệt đột ngột và tiếng ồn do các vụ nổ như vậy gây ra. Khu vực thử nghiệm
phải được thông gió tốt để bảo vệ nhân viên khỏi khói hoặc khí độc hại.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
E1.7 Theo E1.6, nhiệt độ bề
mặt của vỏ cell phải được đo như sau:
a) Bằng cặp nhiệt điện gồm các sợi dây
không lớn hơn 0,21 mm2 (24A WG) và không nhỏ hơn 0,05 mm2
(30 AWG) và một dụng cụ đo điện thế;
b) Các phép đo nhiệt độ trên cell phải
được thực hiện với điểm nối đo của cặp nhiệt điện được giữ chặt vào vỏ kim loại
của cell.
Ngoại lệ: Đặt cặp nhiệt điện trên một mảnh
giấy mỏng hoặc nhãn là một cách làm có thể chấp nhận được.
E1.8 Để bảo vệ, thử nghiệm
vật thể văng ra trong Điều E9 phải được tiến hành trong phòng tách biệt với người
quan sát hoặc trong tủ thử có che chắn thích hợp.
E2 Kiểm tra ổn định
trước và dung lượng
E2.1 Ổn định trước
E2.1.1 Việc ổn định trước theo
chu trình sạc/xả trong E2.1.2 phải được thực hiện trước khi thử nghiệm và tiến
hành trên các cell kim loại lithium thứ cấp (tức là cực dương bằng kim loại
lithium). Cell lithium ion không cần phải chịu ổn định trước theo chu kỳ sạc/xả.
E2.1.2 Cell kim loại lithium
thứ cấp (tức là cực dương bằng kim loại lithium) phải được ổn định ở 25 °C ± 5
°C (77 °F ± 9 °F). Cell phải chịu các chu kỳ sạc/xả liên tục theo quy định của
nhà chế tạo. Quy định kỹ thuật phải sao cho toàn bộ dung lượng danh định của
cell được sử dụng và số chu kỳ tích lũy ít nhất phải bằng 25 % tuổi thọ chu kỳ
theo quảng cáo của cell hoặc sạc/xả liên tục trong 90 ngày, chọn thời gian nào
ngắn hơn. Việc sạc xả phải được thực hiện theo từng cell hoặc theo nhóm. Các
cell phải được sạc lại trước khi thử nghiệm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
E2.2.1 Trước khi tiến hành thử
nghiệm, phải kiểm tra dung lượng của cell lithium ion và cell kim loại lithium
cần thử nghiệm theo E2.2.2 đến E2.2.5 bằng cách chọn hai mẫu từ bộ mẫu tổng.
E2.2.2 Đối với cell kim loại
lithium thứ cấp (tức là cực dương bằng kim loại lithium), việc kiểm tra dung lượng
này phải được tiến hành trên cell kim loại lithium thứ cấp đã được ổn định trước
theo E2.1.
Ngoại lệ: Đối với cell kim loại lithium
thứ cấp phải được ổn định trước theo E2.1, việc kiểm tra dung lượng có thể được
tiến hành trong quá trình ổn định trước các cell kim loại lithium thứ cấp này bằng
cách kiểm tra dung lượng xả trong vài chu kỳ đầu tiên. Việc xác nhận dung lượng
này có thể được thực hiện trong quá trình kiểm tra vận chuyển của nhà chế tạo bằng
cách kiểm tra đường cong xả dung lượng được vận chuyển cùng với các mẫu.
E2.2.3 Cell phải được xả ở
nhiệt độ 25 °C ± 5 °C (77 °F ± 9 °F) với dòng điện không đổi tốc độ 0,2C, xuống
đến điện áp dừng xả quy định. Sau đó, cell sẽ được sạc ở nhiệt độ môi trường
phòng, 25 °C ± 5 °C (77 °F ± 9 °F), ở các thông số sạc do nhà chế tạo quy định
cho đến khi sạc đầy. Sau đó, cell phải được để ổn định ở nhiệt độ phòng theo 6.52.
E2.2.4 Khi cell ở trạng thái
được sạc đầy, cell phải được xả với dòng điện không đổi theo quy định của nhà
chế tạo cell đến điện áp dừng xả. Phải theo dõi thời gian xả và tính toán dung
lượng đo được của cell đến ba chữ số có nghĩa.
E2.2.5 Đối với các cell được sử
dụng cho chương trình thử nghiệm được nêu trong phụ lục này, dung lượng đo được
của chúng phải bằng hoặc vượt quá thông số kỹ thuật danh định. Tất cả các mẫu
phải chịu thử nghiệm kiểm tra dung lượng nếu mẫu đại diện không đáp ứng tiêu
chí này. Các cell không đáp ứng tiêu chí này sẽ bị loại khỏi thử nghiệm.
E3 Ngắn mạch
E3.1 Các cell, sau khi đã ổn
định trước và được sạc đầy, được bảo quản ở nhiệt độ phòng 25 °C ± 5 °C (77 °F
± 9 °F) cho đến khi vỏ của chúng đạt đến nhiệt độ phòng, sau đó cho chịu điều kiện ngắn
mạch bằng cách sử dụng một điện trở bên ngoài 20 mΩ.
E3.2 Điện trở bên ngoài phải
được đặt vào các cực của cell trong 7 h hoặc cho đến khi nhiệt độ trên cell nguội
xuống trong phạm vi ±10 °C (18 °F) so với nhiệt độ phòng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
E4 Va đập cell
E4.1 Các cell, sau khi đã ổn
định trước và được sạc đầy, phải chịu thử nghiệm va đập như được nêu trong
E11.4. Cell phải ở nhiệt độ phòng là 25 °C ± 5 °C (77 °F ± 9 °F) trước khi thử
nghiệm.
E4.2 Mẫu và tiêu chí
tuân thủ phải phù hợp với Bảng E.1.
E5 Thả rơi cell
E5.1 Các cell đã sạc đầy phải
được thả rơi ba lần từ độ cao 1 m (3,3 ft) xuống nền bê tông phẳng hoặc bề mặt
kim loại. Cell phải ở nhiệt độ phòng là 25 °C ± 5 °C (77°F ± 9 °F) trước khi thử
nghiệm.
E5.2 Các cell phải được thả
rơi theo cách mà các va đập xảy ra theo các hướng ngẫu nhiên.
E5.3 Sau khi hoàn thành các
va đập, các cell phải được quan sát trong thời gian tối thiểu một giờ trước khi
kiểm tra.
E5.4 Mẫu và tiêu chí tuân thủ
phải phù hợp với Bảng E.1.
E6 Gia nhiệt
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
E6.2 Mẫu và tiêu chí
tuân thủ phải phù hợp với Bảng E.1.
E7 Quá sạc
E7.1 Các cell sau khi được ổn
định và được sạc đầy phải được xả theo quy định kỹ thuật của nhà chế tạo xuống
điện áp dừng xả quy định. Thử nghiệm được tiến hành trong môi trường xung quanh
có nhiệt độ 25 °C ± 5 °C (77 °F ± 9 °F) và với vỏ cell ở nhiệt độ môi trường
xung quanh là 25 °C ± 5 °C (77 °F ± 9 °F) khi bắt đầu thử nghiệm. Điện áp và
nhiệt độ của cell phải được theo dõi trong quá trình thử nghiệm.
E7.2 Các cell được sạc với
dòng điện không đổi ở dòng điện sạc tối đa quy định cho đến khi điện áp của pin
đạt đến 120 % giá trị điện áp sạc tối đa quy định hoặc 130 % trạng thái sạc
(SOC), tùy theo điều kiện nào đạt được trước. Quá trình sạc sau đó sẽ kết thúc
trong khi nhiệt độ cell tiếp tục được theo dõi. Thử nghiệm kết thúc khi nhiệt độ
của cell giảm xuống và trở về nhiệt độ trong phạm vi ±10 °C (18 °F) so với nhiệt
độ môi trường thử nghiệm.
E7.3 Mẫu và tiêu chí
tuân thủ phải phù hợp với Bảng E.1.
E8 Xả cưỡng bức
E8.1 Các cell được sạc đầy
phải được xả theo thông số kỹ thuật của nhà chế tạo xuống điện áp kết thúc xả
quy định. Thử nghiệm được tiến hành ở nhiệt độ phòng 25 °C ± 5 °C (77 °F ± 9
°F).
E8.2 Các cell đã xả phải chịu
xả cưỡng bức ở dòng điện không đổi 1,0It A trong 90 min
với giới hạn điện áp xả không vượt quá giá trị bằng số của điện áp sạc giới hạn
trên quy định cho cell. Nếu đạt tới giới hạn điện áp xả trước 90 min thì cell
phải được xả ở điện áp xả không đổi bằng ngưỡng cắt điện áp thấp do nhà chế tạo
quy định, với dòng điện giảm khi cần thiết cho đến khi đạt đến khoảng thời gian
90 min.
E8.3 Mẫu và tiêu chí
tuân thủ phải phù hợp với Bảng E.1.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
E9.1 Hai cell đã được sạc đầy
phải tuân theo các tiêu chí thử nghiệm vật thể văng ra như trong E11.10.
E9.2 Khi kết thúc thử nghiệm,
các cell không được bị nổ dẫn đến các mảnh văng có lực đủ để xuyên qua màn chắn
của lồng thử nghiệm.
CHƯƠNG TRÌNH THỬ NGHIỆM THAY THẾ CHO
CELL LITHIUM THỨ CẤP
E10 Quy định chung
E10.1 Chương trình thử nghiệm
cell này có thể được sử dụng để đánh giá cell lithium thứ cấp trong hệ thống
pin tuân thủ tiêu chuẩn này thay cho chương trình thử nghiệm được nêu trong Điều
E1 đến Điều E9. Mẫu dùng để thử
nghiệm phải mang tính đại diện cho sản xuất. Số lượng mẫu được sử dụng cho mỗi thử nghiệm và
tiêu chí đạt/không đạt đối với thử nghiệm phải như nêu trong Bảng E.2.
E10.2 Một số cell lithium có
khả năng phát nổ khi tiến hành các thử nghiệm được mô tả dưới đây. Điều quan trọng
là nhân viên phải được bảo vệ khỏi các mảnh vỡ, lực nổ, sự giải phóng nhiệt đột
ngột và tiếng ồn do các vụ nổ như vậy gây ra. Khu vực thử nghiệm phải được
thông gió tốt để bảo vệ nhân viên khỏi khói hoặc khí độc hại.
E10.3 Để phòng ngừa bổ sung,
nhiệt độ trên bề mặt vỏ cell phải được theo dõi theo E10.4 trong các thử nghiệm
dưới đây. Tất cả nhân viên tham
gia thử nghiệm cell lithium phải được hướng dẫn không bao giờ tiếp cận cell
lithium khi nhiệt độ bề mặt vượt quá 90 °C (194 °F) và không chạm vào cell
lithium khi nhiệt độ bề mặt vượt quá 45 °C (113 °F).
E10.4 Theo E10.3, nhiệt độ bề
mặt của vỏ cell phải được đo như sau:
a) Bằng cặp nhiệt điện gồm các sợi dây
không lớn hơn 0,21 mm2 (24 AWG) và không nhỏ hơn 0,05 mm2
(30 AWG) và một dụng cụ đo điện thế;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ngoại lệ: Đặt cặp nhiệt điện trên một mảnh
giấy mỏng hoặc nhãn là một cách làm có thể chấp nhận được.
E10.5 Để bảo vệ, thử nghiệm vật
thể văng ra trong E11.10 phải được tiến hành trong phòng tách biệt với người quan sát hoặc
trong một tủ thử có che chắn thích
hợp.
E10.6 Cell kim loại lithium
thứ cấp (tức là cực dương bằng kim loại lithium) phải được ổn định theo E2.1
trước khi thử nghiệm.
E10.7 Dung lượng của các mẫu
đối với tất cả các hóa chất lithium phải được xác nhận theo E2.2 trước khi thử
nghiệm.
E11 Các thử nghiệm
E11.1 Thử nghiệm ngắn
mạch
E11.1.1 Mỗi cell thử nghiệm phải
được nối tắt bằng cách nối cực dương và cực âm với một tải điện trở nhỏ hơn hoặc
bằng 20 mΩ Nhiệt độ của vỏ cell phải được ghi lại trong quá trình thử nghiệm.
Phải thực hiện ngắn mạch cho đến khi nhiệt độ vỏ cell trở về nhiệt độ ±10 °C
(±18 °F) so với nhiệt độ phòng.
E11.1.2 Các thử nghiệm phải được
tiến hành ở nhiệt độ 55 °C ± 5 °C (131 °F ± 9 °F). Các mẫu phải đạt đến trạng
thái cân bằng ở nhiệt độ 55 °C ± 5 °C (131 °F ± 9 °F), nếu có, trước khi nối
các đầu nối.
E11.1.3 Mẫu và tiêu chí
tuân thủ phải được ghi trong Bảng E.2.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
E11.2.1 Cell phải được thử nghiệm
quá sạc như trong E11.2.2.
E11.2.2 Cell phải chịu sạc với
dòng điện không đổi ở dòng sạc tối đa quy định cho đến khi cell đạt 120 % giới
hạn điện áp sạc tối đa quy định hoặc đạt 130 % SOC, tùy điều kiện nào đến trước.
E11.2.3 Mẫu và tiêu chí
tuân thủ phải phù hợp với Bảng E.2.
E11.3 Thử nghiệm ép
E11.3.1 Cell phải chịu ép bằng
một thanh có đường kính 15 cm (5,9 in). Lực ép phải được tác dụng bằng một
thanh truyền động thủy lực hoặc cơ cấu lực tương tự. Lực phải được tác dụng cho
đến khi xảy ra một trong các điều dưới đây trong (a) đến (c). Sau khi đạt được
lực tối đa thì lực đó phải được giải phóng.
a) Xảy ra hiện tượng sụt điện áp (OCV) bằng
1/3 điện áp ban đầu của cell;
b) Có biến dạng từ 15 % trở lên (theo hướng
ép) so với kích thước ban đầu của cell;
c) Đạt đến lực bằng 1 000 lần khối lượng
của pin.
E11.3.2 Một cell hình
trụ, túi hoặc hình lăng trụ phải được ép với trục dọc của nó song song với thiết
bị ép. Mỗi mẫu phải chịu một lực ép chỉ theo một hướng và việc ép chỉ được thực
hiện trên mặt rộng của túi hoặc cell hình lăng trụ. Phải sử dụng các mẫu riêng
biệt cho mỗi thử nghiệm. Xem thêm E11.3.3 và E11.3.4.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
E11.3.4 Theo E11.3.2, đối với
cell dạng túi, lực ép phải tác dụng lên vỏ gần nơi các đầu cực cell đi ra. Nếu
các đầu cực dương và âm nằm ở phía đối diện nhau thì lực ép sẽ được đặt lên vỏ gần
nơi đầu cực âm đi ra.
E11.3.5 Mẫu và tiêu chí
tuân thủ phải phù hợp với Bảng E.2.
E11.4 Thử nghiệm va đập
E11.4.1 Một cell phải được đặt
trên bề mặt phẳng. Thanh có đường kính (15,8 ± 0,1) mm (5/8 in ± 0,004 in) phải
được đặt ở giữa mẫu. Vật nặng 9,1 kg ± 0,46 kg (20 lb ± 1 lb) phải được thả từ độ
cao 610 mm ± 25 mm (24in ± 1 in) lên mẫu. Xem Hình E.1.

A - Tủ thử va đập bằng thép (không thể
hiện cửa bản lề)
B - Dây đỡ vật nặng
C - Ống chứa
D - Vật nặng 9 kg (20 lb)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
F - Thanh có đường kính 16 mm (5/8 in)
Hình E.1 - Thử
nghiệm va đập
E11.4.2 Cell phải chịu va đập
sao cho trục dọc của nó song song với bề mặt phẳng và vuông góc với trục dọc của
bề mặt cong có đường kính 15,8 mm (5/8 in) nằm ngang qua tâm của mẫu thử. Đối với
các cell hình lăng trụ và cell dạng túi, chỉ va đập lên mặt rộng. Mỗi mẫu chỉ
phải chịu một va đập duy nhất. Phải sử dụng các mẫu riêng biệt cho mỗi thử nghiệm.
E11.4.3 Mẫu và tiêu chí
tuân thủ phải phù hợp với Bảng E.2.
E11.5 Thử nghiệm xóc
E11.5.1 Cell phải được cố định
vào máy thử nghiệm bằng một giá đỡ cứng để đỡ tất cả các bề mặt lắp đặt của
cell. Mỗi cell phải chịu tổng cộng ba xóc có biện độ bằng nhau. Các xóc phải được
đặt theo một trong ba hướng vuông góc với nhau trừ khi nó chỉ có hai trục đối xứng,
trong trường hợp đó chỉ phải thử nghiệm hai hướng. Mỗi xóc phải được đặt theo
hướng vuông góc với bề mặt của cell.
E11.5.2 Đối với mỗi xóc, cell
phải được gia tốc sao cho trong 3 ms ban đầu, gia tốc trung bình tối thiểu là
75 g (trong đó g là gia tốc cục bộ do trọng lực). Gia tốc cực đại phải nằm
trong khoảng từ 125 g đến 175 g. Cell phải được thử nghiệm ở nhiệt độ 25 °C ± 5
°C (77 °F ± 9 °F).
E11.5.3 Mẫu và tiêu chí tuân thủ
phải phù hợp với Bảng E.2.
E11.6 Thử nghiệm rung
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
E11.6.2 Tần số phải thay đổi ở
tốc độ 1 Hz/min trong khoảng từ 10 Hz đến 55 Hz và quay trở lại trong thời gian
không dưới 90 min và không quá 100 min. Cell phải được thử nghiệm theo ba hướng
vuông góc với nhau. Đối với cell chỉ có hai trục đối xứng, cell phải được thử
vuông góc với mỗi trục.
E11.6.3 Khi kết thúc ổn định
rung, điện áp hở mạch (OCV) của cell được đo và so sánh với giá trị trước thử
nghiệm.
E11.6.4 Mẫu và tiêu chí
tuân thủ phải phù hợp với Bảng E.2.
E11.7 Thử nghiệm gia
nhiệt
E11.7.1 Cell phải được gia nhiệt
trong lò đối lưu trọng lực hoặc lò lưu thông không khí với nhiệt độ ban đầu là
(25 ± 5) °C [(77 ± 9) °F]. Nhiệt độ của lò phải được tăng với tốc độ (5 ± 2) °C
[(9 ± 3,6) °F] mỗi phút đến nhiệt độ (130 ± 2) °C (266 °F ± 3,6 °F) và duy trì
trong 10 min. Đối với các cell có quy định nhiệt độ trên 100 °C (212 °F), nhiệt
độ ổn định phải được tăng từ (130 ± 2) °C (266 ± 3,6) °F lên thêm (30 ± 2) °C
(86 ± 3,6) °F so với nhiệt độ tối đa quy định của nhà chế tạo.
Ngoại lệ: Đối với cell có khối lượng lớn
hơn 500 g (1,1 lbs), nhiệt độ tối
đa của thử nghiệm gia nhiệt phải được giữ trong 30 min thay vì 10 min.
E11.7.2 Mẫu phải trở về nhiệt độ
phòng (25 ± 5) °C (77 ± 9) °F và sau đó được kiểm tra.
E11.7.3 Mẫu và tiêu chí
tuân thủ phải phù hợp với Bảng E.2.
E11.8 Thử nghiệm chu
kỳ nhiệt độ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) Tăng nhiệt độ tủ thử lên (85 ± 2) °C
(185 ± 3,6) °F hoặc Tmax + 10 °C (Tmax là nhiệt
độ quy định tối đa của nhà chế tạo) trong vòng 30 min và duy trì nhiệt độ này
trong 4 h;
b) Giảm nhiệt độ tủ thử xuống (25 ± 5)
°C (77 ± 9) °F trong 30 min và duy trì nhiệt độ này nhiệt độ trong 2 h;
c) Giảm nhiệt độ tủ thử xuống (-40 ± 2)
°C (-40 ± 3,6) °F trong 30 min và duy trì nhiệt độ này trong 4h;
d) Tăng nhiệt độ tủ thử lên (25 ± 5) °C
(77 ± 9) °F trong 30 min;
e) Lặp lại trình tự thêm 9 chu kỳ nữa;
f) Sau chu kỳ thứ 10, bảo quản cell
trong ít nhất 24 h, ở nhiệt độ (25 ± 5) °C (77 ± 9) °F trước khi kiểm tra.
E11.8.2 Sau khi kết
thúc chu kỳ, điện áp hở mạch (OCV) của cell được đo và so sánh với giá trị trước
thử nghiệm.
E11.8.3 Mẫu và tiêu chí
tuân thủ phải phù hợp với Bảng E.2.
E11.9 Thử nghiệm áp
suất thấp (mô phỏng độ cao)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
E11.9.2 Sau khi kết thúc ổn định,
điện áp hở mạch (OCV) của cell được đo và so sánh với giá trị trước thử nghiệm.
E11.9.3 Mẫu và tiêu chí
tuân thủ phải phù hợp với Bảng E.2.
E11.10 Kiểm tra vật thể
văng ra
E11.10.1 Mỗi cell mẫu thử nghiệm
phải được đặt trên một tấm phẳng che một lỗ có đường kính 102 mm (4 in) ở giữa
bàn. Vỏ tấm phẳng phải có kết cấu dạng lưới thép có 20 lỗ trên mỗi ô vuông 25,4
mm (1 in) và đường kính dây là 0,43 mm
(0,017 in).
E11.10.2 Tấm phẳng phải được lắp
phía trên bộ đốt loại Meker một khoảng 38 mm (1-1/2 in). Tốc độ dòng nhiên liệu
và luồng không khí phải được thiết lập để tạo ra ngọn lửa màu xanh sáng làm cho
tấm phẳng phát sáng màu đỏ tươi.
E11.10.3 Một lồng dây với tám mặt,
có chiều ngang 610 mm (24 in) và chiều cao 305 mm (12 in), được làm từ tấm chắn
kim loại phải được đặt trên mẫu thử. Xem Hình E.2. Tấm chắn kim loại phải được
làm từ dây nhôm có đường kính
0,25 mm (0,010 in) với 16 đến 18 dây trên mỗi ô vuông 25,4 mm (1 in) theo mỗi
hướng.
Ngoại lệ 1: Kích thước tổng thể của tấm
phẳng thử nghiệm bằng nhôm để thử nghiệm vật thể văng ra có thể tăng lên so với
kích thước được nêu ở trên để chứa được các cell lớn dùng cho các ứng dụng EV
nhưng các panel phẳng của tấm phẳng thử nghiệm không được vượt quá khoảng
cách 305 mm (12 in) từ cell theo bất kỳ hướng nào.
Ngoại lệ 2: Lồng thử nghiệm vật thể văng
ra có thể được thay bằng vạch đánh dấu chu vi hình tròn nhìn thấy được trên
bề mặt đỡ nằm cách cạnh dài nhất của cell 0,5 m (19,7 in). Độ dày của vạch đánh
dấu không được lớn hơn 5 mm (0,2 in). Bố trí thử nghiệm phải được đặt bên trong
một phòng/vỏ bảo vệ có bề mặt không cháy nằm cách xa vạch đánh dấu chu vi thử
nghiệm, nơi vật thể văng ra bất kỳ ra ngoài vạch đánh dấu chu vi thử nghiệm có thể được chứa một cách
an toàn.

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B - Thanh có đường kính 6,4 mm (1/4 in), dài 305 mm
(12 in), có ren cả hai đầu, được bắt vít giữa khung trên và khung dưới
C - Lỗ có đường kính 102 mm (4 in) trên
bàn
D - 610 mm (24 in) hoặc ≤ 305 mm (12 in) từ mép
pin
E - Vỏ bọc tấm phẳng
F - 305 mm (12 in)
G - Đầu đốt kiểu Meker
H - Nhiên liệu
Hình E.2 - Thiết
bị thử nghiệm vật thể văng ra
E11.10.4 Mẫu phải được gia
nhiệt và giữ nguyên trên tấm phẳng cho đến khi phát nổ hoặc cell bốc cháy và
cháy hết. Không cần phải cố định mẫu trừ khi mẫu có nguy cơ rơi ra khỏi tấm phẳng
trước khi hoàn thành thử nghiệm. Khi có yêu cầu, mẫu phải được cố định vào tấm
phẳng bằng một sợi dây duy nhất buộc quanh mẫu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
E12 Mẫu thử nghiệm và
tiêu chí kết quả
E12.1 Quy định chung
E12.1.1 Các mẫu thử nghiệm và
tiêu chí kết quả cho các thử nghiệm trong phụ lục này phải phù hợp với Bảng
E.2.
Bảng E.2 - Mẫu thử nghiệm và
tiêu chí kết quả
Thử nghiệm
Điều
Số lượng mẫu
Tiêu chí kết
quả đối với bộ mẫu thử nghiệm tổng c
Ngắn mạch
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2
Không: cháy hoặc nổ
Sạc bất thường
E11.2
2
Không: cháy hoặc nổ
Ép
E11.3
2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Va đập
E11.4
2
Không: cháy hoặc nổ
Xóc
E11.5
2
Không: thông hơi, rò rỉ, vỡ, cháy, nổ
Rung
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2
Không: thông hơi, rò rỉ, vỡ, cháy, nổ
hoặc thay đổi OCV a
Gia nhiệt
E11.7
2
Không: cháy, nổ
Chu kỳ nhiệt
E11.8
2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Áp suất thấp (mô phỏng độ cao so với mực
nước biển)
E11.9
2
Không: thông hơi, rò rỉ, vỡ, cháy, nổ
hoặc thay đổi OCV a
Vật thể văng ra b
E11.10
2 (4)
Không: vật thể văng ra theo E11.10
a Không có thay đổi
"OCV" nào sẽ làm sụt điện áp hở mạch sau khi thử nghiệm dưới 10 %
giá trị trước thử nghiệm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
c Tiêu chí phù hợp của kết quả thử nghiệm được xác định
trong E12.2.
E12.2 Tiêu chí phù hợp
của kết quả thử nghiệm
E12.2.1 Thông hơi được xác định
bằng bằng chứng về sự thất thoát khối lượng như trong Bảng E.3 dưới đây.
Bảng E.3 -
Thông hơi và tiêu chí thất thoát khối lượng do rò rỉ
Khối lượng
cell
Thất thoát khối
lượng lớn nhất
g
oz
%
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
≤ 0,035
0,5
> 1,0 ≤ 5,0
> 0,035 ≤ 0,176
0,2
> 5,0
> 0,176
0,1
E12.2.2 Rò rỉ được xác định bằng
bằng chứng về chất điện phân lỏng nhìn thấy được trên vỏ bên ngoài của cell hoặc
tiêu chí tổn thất khối lượng như được nêu trong Bảng E.3.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
E12.2.4 Cháy được xác định
bằng bằng chứng ngọn lửa có thể nhìn thấy hoặc việc sạc và cháy cell cũng như
các phần bên trong nó.
E12.2.5 Nổ được xác định bằng
bằng chứng về việc phá vỡ cụm lắp ráp cell và các phần bên trong nó hơn mức vỡ
vỏ ngoài.
Phụ
lục F
(tham
khảo)
Phương pháp gây lỗi cell
F1 Quy định chung
F1.1 Phụ lục này cung cấp một
số phương pháp được khuyến nghị để mô phỏng lỗi cell cho thử nghiệm khả năng chịu
lỗi cell đơn ở Điều 42. Các phương pháp dưới đây trình bày một số phương pháp
đã biết được sử dụng cho loại thử nghiệm này và được coi là đại diện, tùy thuộc
vào công nghệ và thiết kế cell, nhưng không nhằm mục đích trở thành một danh
sách đầy đủ các phương pháp được sử dụng.
F1.2 Các kỹ thuật lỗi cell
có thể xảy ra đại diện cho những gì xảy ra tại hiện trường là thích hợp hơn cho
thử nghiệm này (ví dụ nhiễm bẩn, lỗi vách ngăn hoặc tổn hại vách ngăn do các điều
kiện lỗi bên trong hoặc bên ngoài, v.v.) vì đây sẽ gần đúng nhất về những gì có
thể xảy ra cho một cell để làm cho nó bị lỗi. Tuy nhiên, các cell có khuyết tật
bên trong đòi hỏi phải sử dụng
các cell có kết cấu đặc biệt với các điểm yếu đã biết được tích hợp trong đó và
không phải lúc nào cũng có sẵn để thử nghiệm. Một cách khác, ảnh hưởng của lỗi
cell có thể được mô phỏng ở mức độ thực tế thông qua các ứng suất bên ngoài, ví
dụ thông qua gia nhiệt, theo cách đại diện cho ảnh hưởng điển hình của lỗi
cell.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
F1.4 Đối với đánh giá này, tất
cả các cell phải ở trạng thái được sạc đầy (> 95 % MOSOC) và nếu cần thiết đối
với một công nghệ, được gia nhiệt đến trạng thái hoạt động.
F1.5 Trong quá trình thử
nghiệm, nhiệt độ trên bề mặt bên ngoài hoặc vỏ cell bị hỏng và nếu có thể, trên
bề mặt bên ngoài hoặc vỏ của các cell xung quanh cần được theo dõi. Điện áp hở
mạch của cell bị lỗi cũng cần được theo dõi. Phải ghi lại thời gian từ khi bắt đầu
áp dụng cơ chế lỗi cho pin cho đến khi bắt đầu lỗi cell có thể quan sát được.
Các kết quả có thể quan sát được về lỗi cell và tác động đến các cell xung
quanh cũng cần được ghi lại và việc quay video có thể hữu ích. Các chi tiết về
phương pháp thử nghiệm cần được lập thành tài liệu kể cả tài liệu về tất cả các
tham số ảnh hưởng đến kết quả thử nghiệm.
F2 Tái tạo các lỗi
cell bên trong thông qua các khuyết tật bên trong
F2.1 Nhiễm bẩn dẫn
điện của cell đơn
F2.1.1 Phương pháp này tái tạo lại lỗi cell đơn
thông qua việc đưa vào cell nhiễm bẩn dẫn điện tạo ra đấu nối cực âm và cực
dương trong tình trạng ngắn mạch bên trong. Phương pháp này yêu cầu một cell có
kết cấu đặc biệt với một khuyết tật đã biết được sử dụng làm cell lỗi. Các cell
còn lại trong cụm lắp ráp thử nghiệm phải đại diện cho sản xuất.
F2.1.2 Lỗi trong cell phải được
kích hoạt (ví dụ thông qua gia nhiệt hoặc các biện pháp khác) và kết quả của lỗi
phải được ghi thành văn bản, nhiệt độ và điện áp phải được đo và ghi lại như
lưu ý ở trên.
F2.2 Khuyết tật
vách ngăn cell đơn
F2.2.1 Phương pháp này tái tạo
các khuyết tật như lỗ hoặc vết rách trong vách ngăn của cell tạo ra đấu nối cực
âm và cực dương trong tình trạng ngắn mạch bên trong. Phương pháp này cũng yêu
cầu sử dụng một cell có kết cấu đặc biệt với khuyết tật đã biết. Các cell khác
trong DUT phải đại diện cho sản xuất. Khuyết tật trong cell với vách ngăn bị lỗi
cần được kích hoạt thông qua các phương tiện cần thiết có thể bao gồm chu kỳ sạc/xả
để xác định ảnh hưởng của khuyết tật lên các cell lỗi và các cell xung quanh.
Thử nghiệm được tiếp tục cho đến khi lỗi cell bị lỗi được kích hoạt theo một
cách nào đó và kết quả cuối
cùng xảy ra.
F2.3 Ứng dụng bộ gia
nhiệt bên trong
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
F3 Tái tạo các lỗi
cell bên trong thông qua việc đặt ứng suất bên ngoài
F3.1 Đặt bộ gia nhiệt
bên ngoài
F3.1.1 Phương pháp này sử dụng
bộ gia nhiệt màng mỏng bên ngoài được đặt vào một phần của cell cần làm lỗi để
tạo ra lỗi. Phương pháp này là phương pháp phù hợp để biểu thị sự gia nhiệt
nhanh chóng không kiểm soát được có thể xảy ra khi cell bị lỗi do khuyết tật
bên trong.
F3.1.2 Nên sử dụng bộ gia nhiệt
màng mỏng cho cell cần làm lỗi ở một vị trí trên cell không ảnh hưởng trực tiếp đến
các cell khác trong cụm lắp ráp. Các cell khác chỉ bị ảnh hưởng bởi các hiệu ứng
cục bộ và sự dẫn truyền (điện và nhiệt) thông qua các đầu cực của cell bị hỏng
mà không phải do việc đặt bộ gia nhiệt.
F3.1.3 Bộ gia nhiệt phải có đủ
năng lượng và đường gia nhiệt phải có tốc độ đủ để tái hiện những gì xảy ra khi
cell bị hỏng. Một khi cell được gia nhiệt đến khi lỗi, bộ gia nhiệt được tắt và
quan sát kết quả của lỗi cell.
F3.2 Vết lõm bên
ngoài không xuyên qua vỏ/bề mặt
F3.2.1 Phương pháp này tạo ra
lỗi cell đơn thông qua việc tạo vết lõm trên vỏ cell bằng cơ chế thụt cùn dẫn đến
nối tắt một số lớp của điện cực cell để tạo ra lỗi cell đơn, nhưng không làm thủng
vỏ pin. Phương pháp này chỉ có thể sử dụng nếu có thể tiếp cận với trigger cell
để tiến hành thử nghiệm này trong thử nghiệm dung sai thiết kế lỗi cell đơn
trong Điều 42 và phương pháp để tiếp cận đến cell không ảnh hưởng đến kết quả
thử nghiệm.
F3.2.2 Thiết bị ép được sử dụng
cho thử nghiệm này phải là thiết bị ép chạy bằng động cơ bước có hệ thống điều
khiển/theo dõi và tủ ổn định tích hợp có các đặc tính sau:
a) Hệ thống điều khiển phải cung cấp tín
hiệu cho thiết bị ép cứ 100 ms một lần;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
c) Tốc độ lấy mẫu để đo lực tải: 1 lần/giây
hoặc thường xuyên hơn;
d) Tốc độ ép: (0,1 ± 0,01) mm/s;
e) Tốc độ láy mẫu để đo điện áp hở mạch
(OCV): một lần trong một giây hoặc thường xuyên hơn;
f) Giới hạn tạp trên số đọc OCV: ± 5 mV
trở xuống.
F3.2.3 Đối với thử nghiệm,
cell cần tạo lỗi phải chịu một lực từ đầu mũi cùn tại tâm của cell. Đối với các
cell hình trụ, lực phải đặt ở tâm chiều dài của cell và đối với các cell hình
lăng trụ lực phải đặt ở tâm của mặt phẳng
của cell. Đầu đo gồm một đầu dò bằng thép cacbua vonfram có độ cứng khuyến nghị
bằng thép SKD-11 hoặc lớn hơn và có đầu được lượn tròn để tránh xuyên qua vỏ
cell. Đường kính đinh là 3,2 mm (0,125 in) và kích thước của đầu đinh có thể
thay đổi khi cần thiết đối với hệ số hình dạng của cell như được ghi trên Hình
F.1. Trong quá trình thử nghiệm, nhiệt độ vỏ cell, lực tác dụng lên vỏ cell và
độ dịch chuyển của đầu dò cũng như điện áp hở mạch (OCV) của cell được theo dõi
liên tục với tốc độ lấy mẫu là 100 phép đo/giây. Các giá trị nhiệt độ, độ sụt OCV,
lực và độ dịch chuyển theo dõi được phải được đưa vào tài liệu kết quả thử nghiệm.
Ngoại lệ: Đối với các cell có kết cấu với
nhiều ngăn xếp hoặc các khoảng trống có chủ ý trong các lớp điện cực, vị trí của
đầu dập phải được điều chỉnh vào giữa ngăn xếp cell.

trong đó:
R = 45°
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kích thước "r" có thể tăng lên 1,2 mm
(0,047 in) để tránh làm thủng vỏ cell, mặc dù ưu tiên kích thước nhỏ hơn 0,9 mm
(0,035 in) để giữ kích thước ngắn mạch bên trong càng nhỏ càng tốt.
Hình F.1 - Kích
thước đầu dò
F3.2.4 Tốc độ thụt ở vỏ/bề mặt
cell phải ở tốc độ 0,1 mm/s. Điện áp của cell bị hỏng cần được theo dõi và việc
thụt phải dừng lại khi xảy ra sụt áp 500 mV, điều này cho thấy hiện tượng ngắn
mạch bên trong thông qua một số giới hạn lớp điện cực.
F3.2.5 Khi xảy ra sụt áp, quá
trình thụt sẽ dừng lại và quan sát kết quả lỗi pin.
F3.3 Đinh xuyên qua
vỏ cell
F3.3.1 Phương pháp này tạo ra
lỗi cell bằng cách dùng một chiếc đinh sắc đâm vào cell, di chuyển chậm qua nhiều
lớp điện cực của cell để tạo ra lỗi. Phương pháp này chỉ có thể được sử dụng nếu
có thể tiếp cận bề mặt bên trong cell để tiến hành thử nghiệm này trong quá trình
thử nghiệm dung sai thiết kế lỗi pin đơn ở Điều 42 và phương pháp tiếp cận cell
không ảnh hưởng đến kết quả. Để biết thêm chi tiết về phương pháp đinh xuyên,
xem TCVN 12241-4 (IEC TR 62660-4).
F3.3.2 Thiết bị ép được sử dụng
cho thử nghiệm này được nêu trong F3.2.2. Trong quá trình thử nghiệm, nhiệt độ
vỏ cell, lực tác dụng lên vỏ cell và độ dịch chuyển của đầu dò cũng như điện áp
hở mạch (OCV) của cell được theo dõi liên tục với tốc độ lấy mẫu là 100 phép
đo/giây. Các giá trị được theo dõi về nhiệt độ, sụt áp OCV, lực và độ dịch chuyển
phải được đưa vào tài liệu về kết quả thử nghiệm.
F3.3.3 Đinh dùng cho thử nghiệm
này phải có độ dày để hạn chế diện tích của cell bị tác động. Độ dày được khuyến
nghị của mũi đinh phải nằm trong khoảng từ 1 mm đến 3 mm (0,04-0,12 in). Vật liệu
được sử dụng phải có đủ độ bền để tránh làm vỡ hoặc hỏng mũi đinh trong quá
trình thử nghiệm và đủ sắc để có thể chọc thủng vỏ cell. Đối với một số phương
pháp thử nghiệm, cần có một đinh kim loại dẫn điện để tạo ra ngắn mạch. Các
phương pháp khác yêu cầu đinh kim loại phải được cách nhiệt hoặc sử dụng đinh gốm
để dòng điện không truyền qua đinh, điều này có thể ảnh hưởng đến kết quả. Bất
kể vật liệu làm đinh được sử dụng là gì, nó phải được ghi trong kết quả thử
nghiệm.
F3.3.4 Tốc độ đâm xuyên của
đinh phải là 0,1 mm/s. Điện áp của cell bị hỏng phải được theo dõi và chuyển động
của đinh xuyên qua cell phải dừng lại khi xảy ra sụt áp ít nhất là 500 mV hoặc
đinh đã đi qua khoảng một nửa cell, tùy điều kiện nào đến trước. Khi xảy ra sụt
áp hoặc đinh đã xuyên qua một nửa cell, đinh sẽ dừng lại và quan sát các kết quả
của cell lỗi.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
F3.4.1 Phương pháp này mô phỏng
lỗi bên trong một cell thông qua ngắn mạch bên ngoài có điện trở rất thấp để tạo
ra lỗi cell. Phương pháp này không được khuyến nghị cho các kết cấu pin có chứa
các thiết bị bảo vệ bên trong như PTC hoặc cầu chảy, vì sự cố cell có thể không
thể bắt đầu được.
F3.4.2 Lỗi cần được bắt đầu bằng việc áp dụng
ngắn mạch bằng một điện trở rất thấp vào các cực của cell. Điện trở ngắn mạch tổng
nhìn từ các cực của cell phải càng thấp càng tốt. Cần đặt điện trở bên ngoài
cho đến khi đạt được kết quả cuối cùng. Điện trở bên ngoài được sử dụng phải
càng gần với điện trở bên trong của pin càng tốt. Điện trở bên ngoài được chọn
phải được tổ chức thử nghiệm và nhà chế tạo đồng ý.
F3.5 Quá sạc cell
đơn
F3.5.1 Phương pháp này tạo ra
lỗi cell đơn thông qua việc sạc cell quá mức vượt quá thông số kỹ thuật của
cell để tạo ra lỗi cell. Phương pháp này không được khuyến nghị cho các kết cấu
cell có chứa các thiết bị bảo vệ bên trong như PTC hoặc cầu chảy, vì lỗi cell
có thể không thể thực hiện được. Phương pháp này có thể không hữu ích đối với
các cell dạng túi, nơi mà sự phồng lên quá mức có thể là do sạc quá mức, điều
này có thể ảnh hưởng đến khả năng bắt đầu hỏng hóc trong cell.
F3.5.2 Lỗi cần được bắt đầu bằng
việc tiếp tục sạc khi cell đã sạc đầy cho đến khi kết quả cuối cùng xảy ra. Nguồn
cấp điện sạc cho cell phải có khả năng tăng điện áp cell đến mức cell bắt đầu hỏng
(ví dụ 6 Vdc đối với ion lithium). Việc sạc sẽ bắt đầu khi điện áp sạc tối đa
và được tăng thêm 1 V và giữ trong 1 min trước khi tăng điện áp đến cell cho đến
khi đạt được kết quả cuối cùng. Tốc độ sạc phải ở mức 110 % mức sạc tối đa quy
định. Khi đạt được kết quả cuối cùng, quá trình sạc có thể bị dừng. Điện áp và
dòng điện thử nghiệm phải được được ghi lại cùng với các kết quả thử nghiệm.
Phụ
lục G
(tham
khảo)
Các nội dung ghi nhãn liên quan đến an toàn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tham chiếu
Tiếng Anh
Tiếng Việt
44.3
“Repurposed”
“Chuyển đổi mục đích sử dụng”
44.3
“Second Life”
“Vòng đời thứ hai”
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
“UL 1974”
“ TCVN 14474 (UL 1974)”
44.6
“Use Only ( ) Charger”
“Chỉ sử dụng bộ sạc ( )”
44.8
“caution”
“lưu ý”
44.8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
“đọc hướng dẫn sử dụng”
44.17
“Warning: Risk of fire, explosion, or
burns. Do not disassemble, heat above XX °C (or °F), or incinerate.”
(where XX is the cell or battery’s
maximum temperature speccifi cation.)
“Cảnh báo: Nguy cơ cháy, nổ. Không
tháo rời, gia nhiệt trên XX °C (hoặc °F), hoặc thiêu”
(trong đó XX là nhiệt độ tối đa của
cell hoặc pin)
45.5
“DANGER”, “WARNING”, or “CAUTION”
“NGUY HIỂM”, “CẢNH BÁO”,
“LƯU
Ý”
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
“Corrosive fluid inside, only
maintained by the manufacturer”
“Chất lỏng ăn mòn bên trong, chỉ bảo
trì bởi nhà chế tạo”
I6.2
“Indoor Use Only”
“Chỉ sử dụng trong nhà”
I6.3
“No User Serviceable parts, only
mechanically recharged or refueled by authorized service personnel”
“Các bộ phận không được bảo trì bởi
người sử dụng, chỉ được sạc lại về cơ hoặc tiếp nhiên liệu bởi nhân viên bảo
trì được ủy quyền”
I7.1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
“Không sử dụng ngăn xếp cell/tấm kim
loại anode nếu nó đã bị rơi, vì điều này có thể dẫn đến tình trạng nguy hiểm”
Phụ
lục H
(quy
định)
Phương pháp thay thế để đánh giá pin chì axit
hoặc niken cadmi loại thông hơi hoặc có van điều chỉnh
H1 Quy định chung
H1.1 Phụ lục này đưa ra
chương trình đánh giá đối với các cell, pin và hệ thống pin (tức là (các) pin
có giá đỡ và/hoặc vỏ bọc) chì axit và niken cadmi (Ni-Cd) loại thông hơi hoặc
có van điều chỉnh, dung cho các ứng dụng tĩnh tại theo tiêu chuẩn này. Phụ lục
này xét đến thực tế là các hệ thống này thường được lắp ráp ở giai đoạn sản phẩm
cuối cùng tĩnh tại (ví dụ ESS hoặc UPS) sử dụng pin chì axit hoặc niken cadmi
tiêu chuẩn hóa mà không được lắp ráp lần đầu như các hệ thống pin và được đánh
giá theo tiêu chuẩn này. Do đó, việc đánh giá theo phụ lục này có thể được tiến
hành để đáp ứng các yêu cầu về công nghệ pin của tiêu chuẩn này đối với các loại
pin này.
H1.2 Phụ lục này bao gồm cả
pin là cell đơn hoặc nhiều cell (đơn khối) hoặc hệ thống pin bao gồm nhiều cell
hoặc pin được nối nối tiếp và/hoặc song song với các thành phần liên quan trong
cùng hoặc không cùng vỏ bọc.
H1.3 Cần hiểu rằng
do thiết kế điển hình được tiêu chuẩn hóa của một cell hoặc nhiều cell (thường
được gọi là đơn khối) của pin chì axit và niken cadmi được sử dụng trong các hệ
thống này và độ bền vững chung của chúng, nên chúng không yêu cầu các cơ cấu điều
khiển phức tạp như ion lithium yêu cầu. Hệ thống sạc của chúng thường có các cơ
cấu điều khiển an toàn để theo dõi và kiểm soát điện áp và dòng điện tối đa. Đối
với pin VRLA, cảm biến từ xa ở các pin (kết hợp với bù nhiệt độ của điện áp sạc)
thường được sử dụng để đáp ứng các yêu cầu về mã phòng cháy nhằm theo dõi và kiểm
soát khả năng thoát nhiệt tiềm ẩn. Cơ chế hỏng đáng lo ngại đối với các loại
pin này là do sự lạm dụng bên ngoài ví dụ như ngắn mạch ở các cực hoặc tình trạng
sạc quá mức.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
H1.5 Các hệ thống sử dụng
pin loại có lỗ thông hơi cần
giải quyết vấn đề kiểm soát sự cố tràn chất điện phân nguy hiểm theo quy định về
phòng cháy chữa cháy của tòa nhà đối với các hệ thống lắp đặt các loại pin này.
Xem 45.13.
H1.6 Đối với các họ cell và
pin chì axit và niken cadmi, thử nghiệm có thể được tiến hành trên cell hoặc
pin đại diện cho trường hợp xấu nhất (ví dụ dung lượng cao nhất) để bao trùm cả
họ sản phẩm. Họ là một nhóm gồm các cell hoặc pin có cùng kết cấu cơ bản bên
trong nhưng có dung lượng khác nhau. Khi thử nghiệm một cell hoặc pin có thể có
vỏ được đúc từ các vật liệu có thông số đặc trưng về ngọn lửa khác nhau, phải sử
dụng vỏ có thông số ngọn lửa thấp nhất nếu nó có thể ảnh hưởng đến thử nghiệm.
H2 Kết cấu
H2.1 Cell chì axit hoặc
niken cadmi loại thông hơi hoặc có van điều chỉnh và pin nhiều cell/đơn khối phải
phù hợp với các yêu cầu của thử nghiệm xả áp hoặc thử nghiệm nắp thông hơi chống
cháy trong UL 1989 khi được áp dụng cho loại pin này.
H2.2 Theo H2.1, vật liệu vỏ
cho cell và pin phải tối thiểu là V-2.
Ngoại lệ: Vật liệu vỏ cho cell và pin loại
có lỗ thông hơi có thể tối thiểu là HB nếu nắp trên của vỏ lắp với nắp thông
hơi chống cháy thì vật liệu vỏ tối thiểu là V-2.
H2.3 Hệ thống pin nhiều pin
cũng phải có nhãn phù hợp với Điều 44 và hướng dẫn phù hợp với tiêu chí Điều 45
khi áp dụng cho hệ thống. Các cell đơn và pin nhiều cell/đơn khối phải được
cung cấp hướng dẫn bao gồm các thông số kỹ thuật để sử dụng (sạc và xả), bảo quản,
lắp đặt và thải bỏ.
H2.4 Các yêu cầu về kết cấu
trong tiêu chuẩn này áp dụng cho hệ thống pin bao gồm nhiều pin với các thành
phần liên quan nếu có, ngoại trừ yêu cầu ở 7.9.
H2.5 Hệ thống pin vượt quá
điện áp danh nghĩa 240 Vdc phải được cung cấp thiết bị ngắt kết nối để ngắt các
chuỗi nối tiếp thành các đoạn không vượt quá 240 V theo Điều 480 của NFPA 70 hoặc
Điều 64 của CSA C22.1, để bảo trì của hệ thống pin.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
H3 Tính năng
H3.1 Quy định chung
H3.1.1 Bảng H.1 dưới đây tóm tắt
các thử nghiệm được áp dụng cho cell, pin nhiều cell/đơn khối và hệ thống pin
chì axit và niken cadmi có lỗ thông hơi và có van điều chỉnh.
H3.1.2 Trong các thử nghiệm của
H3.2 đến H3.5, phải đo nhiệt độ trên vỏ và DUT mục tiêu của H3.5 để xác định rằng
nhiệt độ không vượt quá chỉ số nhiệt tương đối (RTI) của vật liệu vỏ khi chịu
va đập.
Bảng H.1 -
Chương trình thử nghiệm dành cho cell, pin nhiều cell và đơn khối chì axit và
niken cadmi
Thử nghiệm
Tham chiếu
Chương trình thử nghiệm
thay thế
Tiêu chí mẫu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hệ thống pin
Thử nghiệm điện
Thử nghiệm quá sạc
15
H3.2.1
3
-
Thử nghiệm ngắn mạch
17
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3
-
Thử nghiệm bảo vệ xả quá mức
19
H3.2.3
3
-
Thử nghiệm kiểm tra giới hạn nhiệt độ
hoạt động b
20
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1
-
Thử nghiệm sạc không cân bằng
21
N/A
-
-
Thử nghiệm khả năng chịu điện áp điện
môi
c
22
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1
1
Thử nghiệm tính liên tục
23
H3.2.6
-
1
Lỗi hệ thống làm mát/ổn định nhiệt
24
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
-
Thử nghiệm cơ học
Thử nghiệm lực tĩnh
31
H3.3.1
-
1 a
Thử nghiệm va đập
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
H3.3.2
-
1 a
Thả rơi
33
H3.3.3
3
-
Thử nghiệm ứng suất khuôn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
H3.3.4
-
1 a
Thử nghiệm độ bền của kết cấu đỡ
34
H3.3.5
-
1 a
Thử nghiệm môi trường
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
40
H3.4.1
1
-
Thử nghiệm phơi nhiễm nhiệt đối với
nguy hiểm nổ
41
-
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dung sai thiết kế lỗi cell đơn (các
công nghệ khác)
42.3
H3.5.1
3
-
a Thử nghiệm này áp dụng
cho hệ thống pin nhiều pin có vỏ bọc bên ngoài cho hệ thống.
b Thử nghiệm
nhiệt độ được tiến hành trên pin một cell hoặc pin nhiều cell/đơn khối hoặc
trên hệ thống pin nhiều pin nếu nhiệt độ đo trên vỏ trong quá trình thử nghiệm
quá sạc, ngắn mạch và xả quá mức vượt quá chỉ số nhiệt tương đối của vật liệu
vỏ.
c Thử nghiệm chịu điện
áp điện môi được tiến hành trên hệ thống pin nhiều pin ở điện áp ≥ 60 Vdc.
H3.2 Thử nghiệm điện
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
H3.2.1.1 Cell đơn hoặc pin nhiều
cell/đơn khối phải chịu thử nghiệm quá sạc như nêu trong H3.2.1.2 và H3.2.1.3.
H3.2.1.2 Trong quá trình thử
nghiệm, phải đo và ghi lại nhiệt độ trên vỏ cell hoặc pin.
H3.2.1.3 Cell/pin phải được sạc
ở dòng sạc tối đa khi sạc với dòng điện không đổi cho đến khi đạt được điện áp
tối đa trong (a) hoặc (b). Việc sạc sau đó được tiếp tục ở mức sạc điện áp
không đổi trong 7 h.
a) 2,50 V/cell đối với cell và pin VLA,
VRLA;
b) 1,67 V/cell đối với cell và pin niken
cadmi.
H3.2.1.4 Khi kết thúc thử nghiệm,
không được xảy ra hiện tượng vỡ vỏ pin, rò rỉ chất điện phân, cháy hoặc nổ.
H3.2.2 Ngắn mạch
H3.2.2.1 Phải tiến hành thử nghiệm
ngắn mạch theo Phương pháp 1 trong H3.2.2.5 hoặc Phương pháp 2 trong H3.2.2.6
trên cell đơn hoặc pin nhiều cell/đơn khối chì axit hoặc niken cadmi, và đo dòng
điện ngắn mạch.
H3.2.2.2 Các DUT phải có dung lượng
thực tế Ca ít nhất là dung lượng danh định Cr được xác định bằng cách sử dụng tốc
độ 3 h đối với EODV là 1,70 V/cell ở nhiệt độ tham chiếu đã chọn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
H3.2.2.4 Trước khi áp dụng điện
trở ngắn mạch, DUT phải:
a) Đã được sạc đầy;
b) Có nhiệt độ từ 20°C (68°F) đến 25°C
(77°F).
H3.2.2.5 Phương pháp 1: Các cell
đơn hoặc pin phải được xả trong 30 s với dòng điện bằng 3 lần:
a) Dòng điện tốc độ 5 min tới EODV là
1,80 V/pin ở 20 °C (68 °F) hoặc 25 °C (77 °F); hoặc
b) Có dòng điện bằng dòng xả lớn nhất
cho phép, cả hai đều được nhà chế tạo quy định trong thông số kỹ thuật sản phẩm
được công bố của họ.
H3.2.2.6 Phương pháp 2: Các
cell đơn hoặc pin phải chịu điện trở ngoài ≤ 3,5 mΩ trong 30 s.
H3.2.2.7 Sau khi hoàn thành thời
gian xả, DUT phải ở trạng thái điện
áp hở mạch trong 5 min, điện áp của chúng được đo và báo cáo.
H3.2.2.8 Các khối thử nghiệm phải
được kiểm tra, sau khi xả, cả bên trong và bên ngoài để phát hiện ảnh hưởng của
dòng điện cao và các dấu hiệu nóng chảy.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
H3.2.3 Xả quá mức
H3.2.3.1 Thử nghiệm xả quá mức
phải được tiến hành như trong H3.2.3.2 đến H3.2.3.4.
H3.2.3.2 Trong quá trình thử
nghiệm, phải đo và ghi lại nhiệt độ trên vỏ cell hoặc pin.
H3.2.3.3 Đối với cell và pin VLA
và VRLA, DUT phải được xả ở tốc độ xả 8 h sử dụng tốc độ 1,75 V/cell xuống mức
EODV là 1,57 V/cell. Đối với cell và pin niken cadmi, DUT phải được xả ở tốc độ
xả 5 h sử dụng tốc độ 1,0 V/cell xuống mức EODV là 0,9 V/cell.
H3.2.3.4 Khi kết thúc quá trình
xả, pin phải được sạc lại ngay ở điện áp thả nổi cho đến khi dòng điện thả nổi ổn
định (tức là dòng điện thả nổi không thay đổi quá 10 % trong ba phép đo liên tiếp
được thực hiện sau mỗi giờ).
H3.2.3.5 Khi kết thúc thử nghiệm,
không được vỡ vỏ pin, rò rỉ chất điện phân, cháy hoặc nổ.
H3.2.4 Nhiệt độ
H3.2.4.1 Thử nghiệm nhiệt độ
theo H3.2.4.2 phải được tiến hành trên các cell đơn hoặc pin nhiều cell trong
đó nhiệt độ trên vỏ trong quá trình thử nghiệm quá sạc, ngắn mạch và xả quá mức
đều vượt quá chỉ số nhiệt tương đối của vật liệu vỏ.
H3.2.4.2 Một mẫu DUT đã được sạc
đầy phải được đặt trong tủ thử ở nhiệt độ sạc tối đa do nhà chế tạo quy định
cho đến khi nhiệt độ trên vỏ DUT bằng nhiệt độ của tủ thử. Sau đó, DUT được xả
xuống EODV, đồng thời đo nhiệt độ trên vỏ cell và ghi lại nhiệt độ. Sau đó, DUT
được giữ ở nhiệt độ tủ thử cho đến khi nhiệt độ trên vỏ DUT giảm xuống nhiệt độ
tủ thử. Sau đó, DUT được sạc theo thông số kỹ thuật của nhà chế tạo để có thông
số sạc tối đa. Trong thời gian này, nhiệt độ trên vỏ được đo và ghi lại.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
H3.2.5 Khả năng chịu
điện áp điện môi
H3.2.5.1 Hệ thống pin nhiều pin
có điện áp từ 60 Vdc trở lên phải chịu thử nghiệm khả năng chịu điện áp điện
môi của Điều 22.
H3.2.5.2 Pin một cell hoặc pin
đơn khối được thiết kế để sử dụng trong hệ thống có điện áp lớn hơn 60 Vdc phải
được thử nghiệm khả năng chịu điện áp điện môi ở Điều 22. Điện áp thử nghiệm phải
được đặt trong thời gian tối thiểu là 1 min. Điện áp thử nghiệm phải được đặt lần
lượt giữa cực dương hoặc cực âm và bộ phận mang dòng điện không tiếp cận được để
tránh ngắn mạch giữa cực dương và cực âm. Nếu vỏ là vật liệu cách điện polyme
hoặc vật liệu cách điện tương tự thì phải đặt một lá kim loại theo 22.5 lên vỏ
và thử nghiệm phải thực hiện giữa đầu nối và lá kim loại.
H3.2.5.3 Không được có dấu hiệu
đánh thủng điện môi.
H3.2.6 Tính liên tục
H3.2.6.1 Thử nghiệm này phải được
tiến hành trên hệ thống pin nhiều pin sử dụng cell hoặc pin có vỏ kim loại.
H3.2.6.2 Việc kiểm tra tính
liên tục của Điều 23 phải được tiến hành trên hệ thống pin.
H3.2.6.3 Điện trở xác định được
(tính toán hoặc đo) phải nhỏ hơn hoặc bằng 0,1 Ω.
H3.3 Thử nghiệm cơ học
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
H3.3.1.1 Đây là thử nghiệm dành
cho vỏ/tủ của hệ thống pin nhiều pin.
H3.3.1.2 Thử nghiệm lực tĩnh của
Điều 31 phải được tiến hành trên vỏ hệ thống pin. Nếu có thể, phải tiến hành thử
nghiệm khả năng chịu điện áp điện môi của H3.2.5.
H3.3.1.3 Không được có hư hỏng
hoặc vỡ vỏ dẫn đến tiếp cận các bộ phận mang điện. Nếu có thể thì không được có
bằng chứng về sự đánh thủng điện môi.
H3.3.2 Thử nghiệm va đập
H3.3.2.1 Đây là thử nghiệm dành
cho vỏ/tủ của hệ thống pin nhiều pin.
H3.3.2.2 Thử nghiệm va đập của
Điều 32 phải được tiến hành trên vỏ hệ thống pin. Nếu có thể, phải tiến hành thử
nghiệm khả năng chịu điện áp điện môi của H3.2.5.
H3.3.2.3 Không được có hư hỏng
hoặc vỡ vỏ dẫn đến tiếp cận các bộ phận mang điện. Nếu có thể thì không được có
bằng chứng về sự đánh thủng điện môi.
H3.3.3 Thử nghiệm va đập
khi rơi
H3.3.3.1 Các mẫu cell đơn hoặc
pin nhiều cell/monbloc phải được thử nghiệm va đập khi rơi theo Điều 33, ngoại
trừ như được nêu trong H3.3.3.2 đến H3.3.3.5.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) Thả rơi từ độ cao 100 mm (3,93 in) đối
với thiết bị có khối lượng < 50 kg (110,2 lb);
b) Thả từ độ cao 50 mm (1,97 in) đối với
đơn vị có khối lượng 50 - 100 kg (110,2 - 220,5 lb);
c) Thả rơi từ độ cao 25 mm (0,98 in) đối
với các thiết bị có khối lượng > 100 kg (220,5 lb).
H3.3.3.3 Mẫu phải được thả rơi
ít nhất một lần. Tuy nhiên, nếu chỉ thực hiện một thử nghiệm thả rơi thì đó sẽ
không phải là thả rơi phẳng. Nếu một thử nghiệm thả rơi là thả rơi phẳng thì phải
thực hiện ít nhất một thử nghiệm khác không phải là thả rơi phẳng.
H3.3.3.4 Sau khi thả,
các mẫu phải được quan sát trong thời gian 1 h và trong thời gian đó không được chịu chu kỳ
phóng/xả.
H3.3.3.5 Khi kết thúc thử nghiệm
này, không được xảy ra hiện tượng vỡ vỏ pin, rò rỉ chất điện phân, cháy hoặc nổ.
H3.3.4 Thử nghiệm ứng
suất khuôn
H3.3.4.1 Pin hoặc pin có
vỏ đúc bằng polyme phải chịu thử nghiệm ứng suất khuôn của H3.3.4.2.
H3.3.4.2 Pin đơn hoặc
pin đa khối/pin đơn khối đã xả phải được điều hòa trong lò tuần hoàn không khí ở
nhiệt độ 70°C (158°F) hoặc cao hơn 10°C (18°F) so với nhiệt độ tối đa đo được
trên vỏ trong quá trình thử nghiệm ngắn mạch, sạc quá mức và xả hoặc thử nghiệm
nhiệt độ, nếu có.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
H3.3.5 Thử nghiệm độ bền
của kết cấu đỡ
H3.3.5.1 Cấu trúc hỗ trợ của hệ
thống pin ví dụ như giá đỡ pin phải tuân theo Độ bền của Thử nghiệm kết cấu hỗ
trợ của H3.3.5.2.
H3.3.5.2 Cấu trúc hỗ trợ phải chịu
tổng trọng lượng gấp 4 lần tổng trọng lượng dự kiến mà cấu trúc dự kiến sẽ chịu
tác dụng trong một min.
Ngoại lệ: Giá đỡ tuân thủ UL 2416 hoặc
tiêu chí cường độ kết cấu kháng chấn của IEEE 693, Telcordia GR-63-CORE hoặc
ICC IBC không cần phải thử nghiệm.
H3.3.5.3 Do tác dụng của
lực nên không bị gãy hoặc hư hỏng kết cấu đỡ.
H3.4 Thử nghiệm môi
trường
H3.4.1 Thử nghiệm
sương muối
H3.4.1.1 Thử nghiệm này chỉ được
tiến hành trên các cell đơn hoặc pin nhiều cell/đơn khối có vỏ kim loại được
thiết kế để lắp đặt trong môi trường biển.
H3.4.1.2 Thử nghiệm sương mù muối
của Điều 40 phải được tiến hành trên 3 mẫu được sạc đầy của cell đơn hoặc pin
nhiều cell.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
H3.5 Dung sai thiết
kế lỗi cell đơn
H3.5.1 Thử nghiệm
thoát nhiệt sạc quá mức
H3.5.1.1 Thử nghiệm này phải được
tiến hành trên 3 mẫu cell đơn hoặc pin nhiều cell và nhằm mục đích xác định xem
cell hoặc pin có thể bị đẩy vào trạng
thái thoát nhiệt hay không.
H3.5.1.2 Trong quá trình thử
nghiệm, các mẫu phải được lắp đặt trong một hốc tường sơn đen và cách biệt với
tường một khoảng cách tối thiểu do nhà chế tạo khuyến nghị cho ứng dụng sử dụng
cuối cùng. DUT phải được bao quanh bởi các cell hoặc pin mục tiêu được đặt cách
nhau để thể hiện khoảng cách tối thiểu giữa các cell hoặc pin do nhà chế tạo
quy định. Cell hoặc pin mục tiêu có thể là mẫu xả hoặc chỉ là vỏ bên ngoài của
cell hoặc pin.
H3.5.1.3 Nhiệt độ trên
vỏ DUT, cell hoặc pin mục tiêu và các vách liền kề phải được đo trong quá trình
thử nghiệm và phải ghi lại nhiệt độ tối đa đo được.
H3.5.1.4 Các DUT phải chịu
thử nghiệm sạc quá mức của H3.2.1 ngoại trừ việc sạc được tiếp tục trong tổng
thời gian là 168 h. Các mẫu phải được phủ một lớp vải thưa chỉ thị. Nhiệt độ
trên vỏ phải được theo dõi.
H3.5.1.5 Chỉ báo vải thưa phải
là vải cotton chưa qua xử lý có khổ 26-28 m2/kg với số lượng 28-32 sợi
theo một trong hai hướng trong phạm vi diện tích 6,45 cm2 (1 in2).
H3.5.1.6 Thử nghiệm thành phần
khí thông hơi của cell của UL 9540A phải được tiến hành trên cell hoặc pin đơn
khối được dẫn động vào trạng thái thoát nhiệt. Nếu không thể thu giữ khí bằng
các mẫu trong bình áp suất như đã nêu trong phương pháp thử nghiệm thành phần
khí thông hơi của cell theo UL 9540A, thì khí phải được thu lại từ cụm thông
hơi/van đến bình thu gom khí.
Ngoại lệ: Thay vì thử nghiệm khí thải được
nêu trong thử nghiệm thành phần khí trong lỗ thông hơi của UL 9540A, thành phần khí dễ
cháy từ pin chì axit và pin Ni-Cd có lỗ thông hơi và có van điều chỉnh trong điều
kiện điều kiện thoát nhiệt có thể được xác định thông qua các tính toán áp dụng
theo tiêu chuẩn IEEE Hướng dẫn 1635/ASHRAE 21 được nêu trong Bảng H.2.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Loại pin
Công thức
thoát khí dựa trên giá trị thử nghiệm được sử dụng
Tính toán sử
dụng Cx (m3/s)
Tính toán sử
dụng P15 (m3/s)
VLA, chì axit và chì nguyên chất
H2-rate = 1.99 x 10-10 x nc
x C8
H2-rate =1.53 x 10-7 x nc
x P15
VLA, antimon chì, EOL
H2-rate = 3.98 x 10-9 x nc
x C8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
VLA, selen-chì, EOL
H2-rate = 5.47 x 10-10 x nc
x C8
H2-rate =1.40 x 10-7 x nc
x P15
VLA, selen-chì, EOL
AsH3-rate = 8.83 x 10-15 x nc
x C8
AsH3-rate =2.25 x 10-12 x nc
x P15
VLA, selen-chì, EOL
SbH3-rate = 1.03 x 10-13 x nc
x C8
SbH3-rate =2.60 x 10-11 x nc
x P15
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
H2-rate = 1.54 x 10-10 x nc
x C8
H2-rate =3.86 x 10-8 x nc
x P15
VRLA, gel
H2-rate = 4.48 x 10-10 x nc
x C8
H2-rate =1.12 x 10-7 x nc
x P15
Ni-Cd, thiêu kết/PBE, túi, sợi
H2-rate = 3.50 x 10-9
x nc
x C5
-
Ni-Cd, tạo bọt/PBE
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
Ni-Cd, tái tổ hợp một phần
H2-rate = 1.74 x 10-10 x nc
x C5
-
H2-rate - Tốc độ giải phóng
khí hidro (m3/s) ở điều kiện tiêu chuẩn
Tỉ lệ AsH3 - Tốc độ giải phóng khí
arsin (m3/s) ở điều kiện tiêu chuẩn
Tỷ lệ SbH3 - Tốc độ giải
phóng khí stibin (m3/s) ở điều kiện tiêu chuẩn
VLA - Chì axit có lỗ thông hơi
EOL - Cuối vòng đời (trường hợp xấu
hơn ở giai đoạn thoát khí)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
PBE - điện cực liên kết nhựa
nc - Số lượng pin trong thiết
bị kiểm tra
P15 - Thông số đặc trưng về
công suất của cell pin chì-axit ở 1,67 V và 25 °C là 15 min kW/cell
C8 - Dung lượng của
cell pin chì-axit ở 1,75 V và 25 °C là 8 Ah
C5 - Dung lượng của cell
pin chì-axit ở 1,0 V và 20 °C là 5 Ah
CHÚ THÍCH: Pin chì axit cũng có thể thải
ra khí H2S khi kết thúc quá trình thoát nhiệt, nhưng không có phép
tính nào cho việc xác định này. Các phương pháp ở 7.4 có thể được sử dụng nếu
yêu cầu thể tích H2S thoát ra khỏi khí.
H3.5.1.7 Thể tích khí hydro đo
được trong quá trình thử nghiệm hoặc được tính toán và ghi lại. Giá trị này có
thể được sử dụng trong mục đích sử dụng cuối cùng để xác định khả năng chống
cháy/chống cháy nổ phù hợp.
CHÚ THÍCH: Các khái niệm thử nghiệm và ứng
dụng kết quả thử nghiệm vào phụ lục lắp đặt của UL 9540A phác thảo cách tiếp cận
để xử lý dữ liệu thoát khí nhằm hỗ trợ xác định nhu cầu chống cháy nổ/chống
cháy nổ và thông báo thiết kế đó theo NFPA 68 và NFPA 69. Thông tin về kiểm
soát vụ nổ đề cập đến các
đặc tính duy nhất của hydro có thể được tìm thấy trong phụ lục Kiểm soát vụ nổ
hydro của NFPA 2.
H3.5.1.8 Theo kết quả của thử
nghiệm, không được có dấu hiệu cháy (tức là than chỉ thị vải thưa) hoặc nổ đối
với bất kỳ mẫu nào được thử nghiệm. Nhiệt độ đo được trên DUT và thông tin về
khí và pin mục tiêu phải được ghi lại.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ
lục I
(quy
định)
Chương trình thử nghiệm cho pin kim loại-không
khí có thể sạc lại cơ học
I1 Quy định chung
I1.1 Hệ thống pin bao gồm
pin Al-Air có thể sạc
lại cơ học hoặc pin Zn-Air có thể sạc lại niken cadmi phải tuân thủ các yêu cầu
về kết cấu và thử nghiệm hiện hành của tiêu chuẩn này. Ngoài ra, họ còn phải
tuân theo các yêu cầu được nêu trong Phụ lục này. Phụ lục này chỉ áp dụng cho
pin sạc Al-Air cơ học và
pin Zn-Air sạc cơ học, sạc lại pin bằng cách thay thế điện cực kim loại bị oxy
hóa bằng điện cực kim loại mới.
I1.2 Tiêu chí mẫu cho các
thử nghiệm ngăn xếp cell được nêu trong Bảng I1.1. Các mẫu cho tất cả các thử nghiệm
ngăn xếp cell phải được lắp ráp với các cực dương mới có thời gian sử dụng
không quá 6 tháng kể từ ngày sản xuất. Phải sử dụng cùng một mẫu cho thử nghiệm
I4.1 và I4.2. Thử
nghiệm I4.2 sẽ được tiến hành sau thử nghiệm I4.1. Các mẫu được sử dụng cho thử nghiệm
I4.2 và I4.4 sau đó phải chịu thử
nghiệm rò rỉ I5.2.
Bảng I1.1 - Chương
trình thử nghiệm cho ngăn xếp cell
Thử nghiệm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Số lượng ngăn
xếp cell được thử nghiệm
Rung ngăn xếp cell
I4.1
1 mẫu mới
Thử nghiệm xóc trên ngăn xếp cell
I4.2
1, sử dụng mẫu I4.1
Thử nghiệm thả rơi lên ngăn xếp cell
I4.3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thử nghiệm nhiệt độ cao trên ngăn xếp
cell
I4.4
1 mẫu mới
Thử nghiệm ngắn mạch trên ngăn xếp
cell
I4.5
1 mẫu mới
Thử nghiệm xả cưỡng bức trên ngăn xếp
cell
I4.6
1 mẫu mới
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
I5.2
3, sử dụng các mẫu trong I4.2 đến I4.4
I1.3 Tiêu chí mẫu cho các thử
nghiệm hệ thống pin kim loại-không khí có thể sạc lại cơ học được nêu trong Bảng
I1.2. Trước khi
thử nghiệm, mẫu pin phải được lắp ráp với cực dương mới và không quá 6 tháng kể
từ ngày sản xuất.
Ngoại lệ: Theo thỏa thuận của nhà chế tạo,
các mẫu DUT có thể được sử dụng lại cho nhiều lần thử nghiệm nếu không bị hư hỏng
đến mức ảnh hưởng đến kết quả thử nghiệm. Có thể thực hiện sửa chữa nhỏ đối với
các mẫu như thay cầu chảy, v.v. để sử dụng lại mẫu cho nhiều thử nghiệm. Sau
khi sửa chữa nhỏ, các mẫu phải được lắp lại với cực dương mới như đã lưu ý ở
trên.
I1.4 Trừ khi có quy định
khác, mẫu pin sau đó phải được kích
hoạt bằng cách bơm chất điện phân vào ngăn pin và được điều chỉnh để được sạc đầy
theo thông số kỹ thuật của nhà chế tạo và phải chịu các thử nghiệm trong Bảng I1.2 ngay lập tức. Đối với
pin không khí-kim loại có thể sạc lại niken cadmi, không cần thực hiện chu
trình sạc/xả sau khi hoàn thành các thử nghiệm trên hệ thống pin theo I2.2,
nhưng nếu mạch điều khiển vẫn hoạt động sau thử nghiệm trong Bảng I1.2 thì việc mất các điều
khiển bảo vệ phải được kiểm tra bằng phương pháp do nhà chế tạo đưa ra hoặc
phương pháp phù hợp khác như kiểm tra xem bảo vệ sẽ kích hoạt bình thường khi
có giá trị đầu vào trên giới hạn bảo vệ.
Bảng I1.2 - Chương
trình thử nghiệm cho hệ thống pin kim loại-không khí có thể sạc lại cơ học
Thử nghiệm
Điều
Số lượng mẫu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ngắn mạch
17
1
Kiểm tra nhiệt độ và giới hạn hoạt động
a
20
1
Chịu điện áp điện môi
22
1, trên cùng một
mẫu sau Thử nghiệm Kiểm tra Giới hạn Nhiệt độ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
23
1, trên cùng
mẫu sau Thử nghiệm Kiểm tra Giới hạn Nhiệt độ hoạt động
Lỗi hệ thống làm mát/ổn định nhiệt a
24
1
Đo điện áp làm việc b
25
1
Thử nghiệm cơ học
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
31
1
Va đập
32
1
Thử nghiệm giá treo tường/cơ cấu đỡ/tay
cầm c
34
1 (đồ gá lắp
hoặc đồ gá tay cầm)
Ứng suất khuôn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1
Thử nghiệm môi trường
Khả năng chống ẩm a
39
1
Sương muối a
40
1
Thử nghiệm bổ sung
cho hệ thống kim loại-không khí có thể sạc lại cơ học
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
I5.1
1
Thử nghiệm rò rỉ
I5.2
1
Thử nghiệm tắc ống dẫn khí/chất điện
phân
I5.3
1 cho mỗi một
tình trạng lỗi
Thử nghiệm điện trở cách điện
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1
Hệ thống ngăn chặn sự cố tràn/rò rỉ
I5.5
1
a Thử nghiệm
có thể được tiến hành trên các cụm lắp ráp nếu được xác định là đại diện cho
hệ thống pin hoàn chỉnh.
b Việc kiểm
tra các giá trị điện áp làm việc tối đa này là cần thiết khi sử dụng tiêu chí
khoảng cách trong Bảng 7.1.
c Thử nghiệm này chỉ được tiến hành
trên hệ thống pin có giá treo tường hoặc đồ gá tay cầm.
I1.5 Chỉ tiến hành thử nghiệm
kiểm tra điều kiện xả của nhiệt độ và giới hạn vận hành đối với hệ thống pin
không khí-kim loại có thể sạc lại cơ học. Phải đo điện áp, dòng điện và nhiệt độ
của từng ngăn pin thay vì từng pin trong quá trình thử nghiệm. Kết quả của thử
nghiệm, dòng điện và nhiệt độ đo được của ngăn pin phải được so sánh với giới hạn
hoạt động của nó và không được vượt quá giới hạn.
I1.6 Khi tiến hành thử nghiệm
hệ thống ổn định nhiệt/làm mát ở Điều
24 không đạt, hệ thống pin phải được thử nghiệm ở nhiệt độ môi trường xung
quanh thay vì thử nghiệm trong
môi trường nâng cao trong buồng thử nghiệm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
I1.8 Thử nghiệm tính liên tục
phải được tiến hành trên mẫu pin đã xả sau thử nghiệm kiểm tra nhiệt độ và giới
hạn hoạt động.
I1.9 Tiêu chí mẫu cho các
thành phần điện và vật liệu chứa chất điện phân được sử dụng trong các thử nghiệm
hệ thống pin không khí-kim loại có thể sạc lại cơ học được nêu trong Bảng I1.3.
I1.10 Trừ khi có quy định
khác, các thử nghiệm trong Bảng I1.2 và Bảng I1.3 phải được tiến hành ở nhiệt độ môi trường
xung quanh là 25 ± 5°C (77 ± 9°F).
Bảng I1.3 - Chương
trình thử nghiệm linh kiện điện và vật liệu chứa chất điện phân
Thử nghiệm
Điều
Số lượng mẫu
Thử nghiệm roto bị khóa (quạt/động cơ/máy
bơm DC điện áp thấp/máy bơm trong mạch thứ cấp)
26.1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đầu vào
26.2
1, phụ kiện
riêng biệt
Dòng rò
26.3
1, các phụ kiện
riêng biệt được cấp bằng nguồn xoay chiều
Giảm sức căng
26.4
1, thiết bị
có dây không thể tháo rời
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
26.5
1, thiết bị có dây không thể
tháo rời
Vật liệu chứa chất điện phân - Khả
năng chống thoái hóa do chất lỏng
I2
3 vật liệu
Vật liệu chứa chất điện phân - Tiếp
xúc với nhiệt độ
I3
6 vật liệu
I2 Vật liệu chứa
chất điện phân - Khả năng chống phân hủy do chất lỏng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
I2.2 Ba mẫu vật liệu nhận được
đã được ổn định như mô tả ở I2.3 phải được thử nghiệm theo tiêu chuẩn ASTM
D638. Độ bền kéo của vật liệu được thử phải được ghi lại.
I2.3 Vật liệu phải được
ngâm trong chất lỏng thử nghiệm đại diện cho chất điện phân được chứa và ổn định
trong 7 ngày, 30 ngày và 60 ngày ở nhiệt độ 50°C (122 °F) trong lò chống cháy nổ
tuần hoàn không khí toàn bộ. Các mẫu được đánh giá từ mỗi lần phơi nhiễm với
các đặc tính cơ học được xác định và so sánh với các giá trị nhận được. Thử
nghiệm phơi nhiễm trong 60 ngày có thể được miễn tùy thuộc vào kết quả của các
mẫu được phơi nhiễm trong 30 ngày.
I2.4 Vòng đệm và vòng đệm
tiếp xúc với chất điện phân phải chịu sự thay đổi thể tích và chiết, độ bền kéo
và độ giãn dài sau 70 h ngâm trong chất điện phân theo UL 157. Độ bền kéo và độ
giãn dài phải tối thiểu bằng 60 % so với giá trị quy định giá trị nhận được và
sự thay đổi âm lượng từ -1 % đến +25 % giá trị nhận được và trích xuất (thay đổi
khối lượng) không lớn hơn 10 %.
I3 Vật liệu chứa
chất điện phân - Tiếp xúc với nhiệt độ
I3.1 Các bộ phận chứa chất
điện phân phải phù hợp với nhiệt độ sử dụng dự kiến. Sự phù hợp được xác định bằng
thử nghiệm ở I3.2 và I3.3. Do quá trình lão hóa trong lò nên bộ phận này không
được có dấu hiệu hư hỏng
như nứt hoặc giòn. Độ bền kéo của bộ phận được điều hòa không được nhỏ hơn 80 %
độ bền kéo của bộ phận nhận được.
I3.2 Ba mẫu vừa nhận của bộ
phận polyme và ba mẫu đã được điều hòa của bộ phận đó phải được thử nghiệm theo
tiêu chuẩn ASTM D638. Độ bền kéo phải được ghi lại.
I3.3 Ba mẫu của mỗi bộ phận
phải được ổn định trong 45 và 90 ngày ở nhiệt độ 70 °C (158 °F) trong lò tuần
hoàn không khí toàn phần.
Ngoại lệ 1: Là một phương pháp thử nghiệm
thay thế, bộ phận phải được ổn định trong 30 và 60 ngày ở nhiệt độ 80 °C (176
°F) trong lò tuần hoàn không khí toàn phần.
Ngoại lệ 2: Là một phương pháp thử nghiệm
thay thế, các bộ phận phải được ổn định trong 15 và 30 ngày ở nhiệt độ 90 °C
(194 °F) trong lò tuần hoàn không khí toàn phần.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
I3.5 Vòng đệm và vòng đệm được
sử dụng trong hệ thống chứa chất điện phân phải chịu thử nghiệm nhiệt độ thấp
hơn của UL 157 ở nhiệt độ âm 40 °C (âm 40 °F) hoặc nhiệt độ môi trường thấp nhất
do nhà chế tạo quy định nhưng không nhỏ hơn 0 °C (32 °F), không có vết nứt rõ
ràng theo tiêu chí thử nghiệm của UL 157.
I4 Thử nghiệm ngăn xếp
cell kim loại-không khí có thể sạc lại cơ học
I4.1 Thử nghiệm rung
của cụm pin
I4.1.1 Một mẫu của cụm pin
không khí bằng kim loại có thể sạc lại cơ học phải được thử nghiệm rung theo I4.1.2 và I4.1.3. Do điều hòa rung
động, ngăn xếp cell không được bị hư hỏng đến mức dẫn đến rò rỉ.
I4.1.2 DUT phải được gắn vào một
thiết bị cố định văn bản rung và chịu chuyển động điều hòa đơn giản với biên độ
0,76 mm (0,03 in) và tổng sai lệch tối đa là 1,52 mm (0,06 in). Tần số phải được
thay đổi ở tốc độ 1 Hz/min giữa các giới hạn 10 Hz và 55 Hz. Toàn bộ dải tần số
(10 Hz đến 55 Hz) và tần số phản hồi (55 Hz đến 10 Hz) phải được di chuyển
ngang trong 90 min ± 5 min đối với mỗi vị trí lắp đặt (hướng rung). Rung phải
được tác dụng theo từng hướng trong số ba hướng vuông góc với nhau.
Ngoại lệ: Có thể sử dụng phương pháp
rung khác đại diện cho điều kiện vận chuyển của ngăn xếp như ISO 13355 hoặc
TCVN 7699-2-64 (IEC 60068-2-64), v.v. nếu được xác định là phù hợp hơn với kích
thước và thiết kế của ngăn xếp.
I4.1.3 Khi kết thúc thử nghiệm
rung, mẫu DUT tương tự phải được thử nghiệm va đập theo I4.2.
I4.2 Thử nghiệm xóc
trên ngăn xếp cell
I4.2.1 Một mẫu của cụm pin
không khí bằng kim loại có thể sạc lại cơ học trước đây đã được đưa vào thử
nghiệm rung theo I4.1, phải chịu
thử nghiệm xóc theo I4.2.2 và I4.2.3. Sau khi chịu xóc, ngăn xếp cell không được
bị hư hỏng đến mức dẫn đến rò rỉ. Xem Bảng I1.1.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
I4.2.3 Khi kết thúc quá trình ổn
định xóc, DUT phải được kiểm tra rò rỉ bằng cách cho DUT thử rò rỉ theo 15.2.
I4.3 Thả rơi của ngăn
xếp cell hoặc cực dương bằng kim loại
I4.3.1 Một mẫu ngăn xếp cell
hoặc cực dương kim loại sẽ được lắp vào hệ thống pin trong quá trình sạc lại cơ
học như được quy định trong hướng dẫn
vận hành/bảo trì phải được phải chịu thử nghiệm va đập khi rơi để xác định rằng
không có mối nguy hiểm nào do vô tình làm rơi trong quá trình cài đặt hoặc gỡ bỏ.
Do tác động rơi, ngăn xếp cell sẽ được lắp đặt hoặc ngăn xếp cell có cực dương
kim loại được lắp đặt không được bị hư hỏng đến mức gây rò rỉ.
Ngoại lệ: Thử nghiệm này có thể được miễn
nếu hướng dẫn vận hành/bảo trì của hệ thống pin tuyên bố rằng không thể sử dụng
ngăn xếp cell hoặc cực dương kim loại nếu bị rơi.
I4.3.2 DUT (ngăn xếp cell hoặc
tấm cực dương kim loại) phải được thả rơi từ độ cao tối thiểu 100 cm (39,4 in)
đối với các sản phẩm có khối lượng 7 kg (15,4 lbs) trở xuống, 10 cm (3,9 in) đối với
các sản phẩm có khối lượng >7 kg (15,4 lbs), nhưng dưới 100 kg (220,5 lbs) và 2,5 cm (0,98 in)
đối với các sản
phẩm
có khối lượng >100 kg (220,5 lbs), để đập vào bề mặt bê tông hoặc kim loại ở
vị trí có nhiều khả năng
tạo ra kết quả bất lợi nhất và theo cách thức và độ cao tiêu biểu nhất cho những
gì sẽ xảy ra trong quá trình bảo trì và xử lý/tháo hệ thống pin trong quá trình
lắp đặt và bảo trì. Hướng và độ cao của giọt nước phải được người thử nghiệm
xác định từ việc phân tích hướng dẫn lắp đặt và bảo trì. Nếu sử dụng bề mặt thử nghiệm
bằng kim loại thì bề mặt đó phải được cung cấp một số cách cách điện như màng
cách điện để ngăn ngừa hiện tượng ngắn mạch ngoài ý muốn trên bề mặt nhưng
không ảnh hưởng đến kết quả thử nghiệm.
I4.3.3 Mẫu phải được thả
ít nhất một lần. Tuy nhiên, nếu chỉ thực hiện một thử nghiệm thả rơi thì đó sẽ
không phải là thả rơi phẳng. Nếu một thử nghiệm thả rơi là thả rơi phẳng thì phải
thực hiện ít nhất một thử nghiệm khác không phải là rơi phẳng.
I4.3.4 Bề mặt bê tông phải dày
ít nhất 76 mm (3 in) và bề mặt bê tông hoặc kim loại phải có diện tích đủ lớn để
che phủ DUT.
I4.3.5 Khi kết thúc thử nghiệm
va đập khi rơi, DUT phải được kiểm tra rò rỉ bằng cách đưa DUT vào thử nghiệm
rò rỉ 15.2.
I4.4 Thử nghiệm nhiệt
độ cao trên ngăn xếp cell
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
I4.4.2 DUT phải được ổn định
trong 7 giờ trong buồng nhiệt độ tuần hoàn không khí ở nhiệt độ 10 °C ± 2 °C
(50 °F ± 3,6 °F) dưới nhiệt độ danh định tối thiểu (nhiệt độ hoạt động hoặc nhiệt
độ bảo quản, tùy theo giá trị nào thấp hơn) của ngăn xếp cell. Sau đó, nhiệt độ
buồng phải được điều chỉnh đến nhiệt độ 10 °C ± 2 °C (50 °F ± 3,6 °F) cộng với
nhiệt độ danh định tối đa của ngăn xếp cell hoặc 70 °C ± 2 °C (158 °F ± 3,6 °F),
tùy theo giá trị nào lớn hơn, trong vòng 60 min. Sau đó DUT phải được duy trì ở
nhiệt độ đó trong 7 h.
I4.4.3 Khi kết thúc quá trình ổn
định ở nhiệt độ cao, DUT phải được để nguội về môi trường xung quanh phòng và
sau đó nó phải được kiểm tra rò rỉ bằng cách tiến hành thử rò rỉ ở I5.2.
I4.5 Thử nghiệm ngắn
mạch trên ngăn xếp cell
I4.5.1 Mẫu ngăn xếp cell
phải được kích hoạt bằng cách bơm chất điện phân vào ngăn xếp cell và điều chỉnh
để được sạc đầy theo thông số kỹ thuật của nhà chế tạo.
I4.5.2 Ngay sau khi ổn định ở
14.5.1, ngăn xếp cell đã được sạc đầy phải được thử nghiệm ngắn mạch với tổng
điện trở bên ngoài nhỏ hơn hoặc bằng 20 m2 cho đến khi dãy pin được
xả hoàn toàn hoặc hoạt động của một thiết bị thiết bị bảo vệ tích hợp hoặc các
kết quả khác. Xem Bảng I1.1.
I4.5.3 Kết quả của Thử nghiệm
ngắn mạch sẽ không xảy ra cháy hoặc nổ.
I4.6 Thử nghiệm xả
cưỡng bức trên ngăn xếp cell
I4.6.1 Mẫu ngăn xếp cell phải
được kích hoạt bằng cách bơm chất điện phân vào ngăn xếp cell và điều chỉnh để
được sạc đầy theo thông số kỹ thuật của nhà chế tạo.
I4.6.2 Ngay sau khi ổn định ở
I4.6.1, ngăn pin
đã được sạc đầy phải được xả ở dòng xả lớn nhất cho đến khi nó được xả hoàn
toàn, sau đó, ngăn pin phải được xả liên tục ở dòng xả tối đa trong 30 min nữa.
Xem Bảng I1.1.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
I5 Thử nghiệm hệ
thống pin kim loại-không khí có thể sạc lại cơ học
I5.1 Thử áp suất thủy
lực
I5.1.1 Bình chứa chất điện
phân trong đó có khả năng hình thành áp suất khí có giá trị áp suất nhân với thể
tích lớn hơn 200 kPa-L (7,67 psi-gal) và áp suất lớn hơn 50 kPa (7,25 psi), phải
được áp dụng phải chịu thử áp suất thủy lực như mô tả ở I5.1.2. Theo kết quả của
thử nghiệm, bình không được vỡ, rò rỉ, vỡ, gãy hoặc biến dạng (dẻo) vĩnh viễn.
Ngoại lệ 1: Khi các bình áp lực không được
đánh dấu không thể thử thủy lực được thì phải kiểm tra sự phù hợp bằng các thử
nghiệm áp dụng khác, ví dụ như thử nghiệm khí nén ở cùng áp suất thử nghiệm như
đối với thử nghiệm thủy lực.
Ngoại lệ 2: Các hệ thống đường ống thuộc
phạm vi ASME B31.3 phải được kiểm tra độ bền và rò rỉ tối đa theo quy tắc đó.
I5.1.2 Áp suất thử phải là áp
suất lớn nhất do nhà chế tạo quy định nhân với 5 hoặc 1,5 lần áp suất vận hành
của thiết bị giảm áp, chọn giá trị nào lớn hơn. Cơ cấu giảm áp suất được sử dụng
để hạn chế áp suất tối đa phải không hoạt động trong quá trình thử nghiệm. Áp
suất phải được tăng dần đến giá trị thử nghiệm quy định và giữ ở giá trị đó
trong 1 min.
I5.2 Thử rò rỉ
I5.2.1 Rò rỉ từ các bộ phận chứa
chất lỏng không được gây nguy cơ cháy, điện giật hoặc thương tích cho con người.
Theo kết quả của thử nghiệm rò rỉ, các kết quả sau trong (a) đến (g) được coi
là các kết quả không phù hợp:
a) E - Nổ;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
c) C - Nồng độ hơi dễ cháy;
d) V - Thoát hơi độc hại;
e) S - Nguy cơ điện giật (phóng điện
đánh thủng điện môi);
f) L - Rò rỉ (bên ngoài vỏ bọc DUT);
g) R - Vỡ (vỏ bọc DUT để lộ các bộ phận
nguy hiểm như xác định ở 7.3.3);
I5.2.2 Sự phù hợp được xác định
bằng cách cho các bộ phận chịu áp suất chất lỏng bằng 1,5 lần áp suất tối đa (nếu
thử nghiệm với chất lỏng) hoặc 1,1 lần áp suất tối đa (nếu thử nghiệm khí nén
không khí) theo mục đích sử dụng dự kiến trong quá trình vận hành hệ thống. Kết
quả là không được có rò rỉ.
I5.3 Thử nghiệm tắc
nghẽn đường ống không khí/chất điện phân
I5.3.1 Lỗi bơm hoặc tắc nghẽn
chất điện phân hoặc ống dẫn khí trong quá trình xả có thể dẫn đến tình trạng
nguy hiểm trong hệ thống pin kim loại-không khí có thể sạc lại cơ học. Mục đích
của thử nghiệm này nhằm xác định xem hệ thống pin có thể chịu được sự cố trong
hệ thống cung cấp chất lỏng (điện phân và không khí) một cách an toàn hay không
của pin.
I5.3.2 Thử nghiệm này phải được
tiến hành trên các mẫu đã được sạc đầy. Mỗi mẫu phải chịu một lỗi tình trạng
bao gồm một trong những điều sau đây trong (a) - (c) dưới đây có thể dẫn đến
tình trạng nguy hiểm. Các (các) mẫu bị lỗi sau đó phải chịu dòng điện/công suất
xả tối đa quy định bởi nhà chế tạo. Trong quá trình thử nghiệm, thiết bị bảo vệ
chủ động phải chịu các điều kiện sự cố đơn, trừ khi mạch bảo vệ đã được thử
nghiệm chức năng theo 7.9.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) Tắc đường ống điện ly;
c) Tắc nghẽn đường ống dẫn khí.
I5.3.3 Thử nghiệm phải tiếp tục
cho đến khi (các) thiết bị bảo vệ được kích hoạt hoặc DUT đã được xả thêm 30
min sau khi nó đã được xả hoàn toàn, tùy điều kiện nào đến trước.
I5.3.4 Nếu mạch điều khiển vẫn
hoạt động sau thử nghiệm thì việc mất bộ điều khiển bảo vệ phải được kiểm tra bằng
phương pháp do nhà chế tạo đưa ra hoặc phương pháp phù hợp khác, ví dụ như kiểm
tra xem bảo vệ sẽ kích hoạt bình thường khi có giá trị đầu vào cao hơn giới hạn
bảo vệ. Sau đó, tiến hành khoảng thời gian quan sát theo 8.5.
I5.3.5 Khi kết thúc khoảng thời
gian quan sát, các mẫu phải được thử nghiệm khả năng chịu điện áp điện môi “như
đã nhận” theo Điều 22. DUT phải được kiểm tra các dấu hiệu đứt và bằng chứng rò
rỉ.
I5.3.6 Theo kết quả của thử
nghiệm này, các kết quả sau trong (a) đến (h) được coi là kết quả không phù hợp:
a) E - Nổ;
b) F - Cháy;
c) C - Nồng độ hơi dễ cháy;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
e) S - Nguy cơ điện giật (phóng điện
đánh thủng điện môi);
f) L - Rò rỉ (bên ngoài vỏ bọc DUT);
g) R - Vỡ (vỏ bọc DUT để lộ các bộ phận
nguy hiểm như xác định ở 7.3.3);
h) P - Mất kiểm soát bảo vệ.
I5.4 Thử nghiệm điện
trở cách điện
I5.4.1 Thử nghiệm này nhằm
xác định rằng cách điện của DUT cung cấp cách ly thích hợp các mạch điện áp
nguy hiểm khỏi các bộ phận dẫn điện chạm tới được của DUT và cách điện không
hút ẩm. Thử nghiệm này phải được tiến hành trên mẫu pin sau khi đã xả hoàn
toàn.
I5.4.2 DUT có các bộ phận tiếp
cận được phải chịu thử nghiệm điện trở cách điện giữa cực dương và các bộ phận
kim loại chết tiếp cận được. Nếu các bộ phận chạm tới được của DUT được bọc bằng
vật liệu cách điện có thể mang điện trong trường hợp cách điện bị hỏng thì điện
áp thử nghiệm được đặt vào giữa từng bộ phận mang điện và lá kim loại tiếp xúc
với các bộ phận chạm tới được.
I5.4.3 Điện trở cách điện phải
được đo sau 60 s sử dụng vôn kế có điện trở
cao sử dụng điện thế 500 Vdc đặt trong ít nhất 1 min vào vị trí được thử nghiệm.
Đối với hệ thống pin lớn hơn 500 Vdc, thay vào đỏ phải sử dụng điện thế 1 000
Vdc.
I5.4.4 Thử nghiệm phải được lặp
lại trên mẫu được ổn định độ ẩm trong 48 h trong buồng với độ ẩm tương đối là
93 % ± 3 % và ở nhiệt độ không khí được duy trì trong khoảng 2 °C (3,6 °F) của
giá trị nhiệt độ thuận tiện "t" trong phạm vi từ 20 °C đến 30 °C (68
°F đến 86 °F) sao cho không xảy ra hiện tượng ngưng tụ. Trong quá trình điều
hòa này, DUT không hoạt động. Trước khi ổn định độ ẩm, mẫu phải được đưa đến
nhiệt độ từ t đến t +4 °C (t +7,2 °F). Sau khi ổn định, mẫu sẽ được được lấy ra
khỏi buồng thử và việc đo điện trở cách điện phải được thực hiện ngay lập tức.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ngoại lệ 2: Điện trở cách điện sau khi ổn
định độ ẩm không được tiến hành nếu vật liệu cách nhiệt là vật liệu không hút ẩm.
I5.4.5 Điện trở cách điện đo
được giữa cực dương và các bộ phận chạm tới được của DUT phải ít nhất là 50 000
Ω.
I5.5 Ngăn chặn
tràn/rò rỉ
I5.5.1 Nếu hệ thống ngăn tràn
bên ngoài như bình chứa và gối hấp thụ được sử dụng để ngăn chặn, hấp thụ hoặc
trung hòa chất điện phân tràn ra từ pin không khí-kim loại có thể sạc lại cơ học
thì vật liệu và các bộ phận của hệ thống phải chịu các thử nghiệm áp dụng của
UL 2436.
Ngoại lệ 1: Các bộ phận và vật liệu chứa
chất điện phân bên trong phải chịu các thử nghiệm ở Điều I2 và Điều I3 cũng như
thử nghiệm rò rỉ trong UL 2436.
Ngoại lệ 2: Các thử nghiệm liên quan đến
việc tiếp xúc hoặc sử dụng chất điện phân không phải axit sulfuric phải được sửa
đổi so với các thử nghiệm của UL 2436 dựa trên chất điện phân được sử dụng
trong hệ thống pin không khí kim loại có thể sạc lại cơ học được thử nghiệm.
I6 Ghi nhãn bổ
sung cho hệ thống pin kim loại-không khí có thể sạc lại
I6.1 Hệ thống pin phải được
ghi nhãn cảnh báo "Chất lỏng ăn mòn bên trong, chỉ nhà chế tạo được bảo
trì" hoặc tương đương.
I6.2 Hệ thống pin chỉ sử dụng
trong nhà phải được ghi nhãn "Chỉ sử dụng trong nhà" hoặc tương
đương.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
I7 Hướng dẫn bổ
sung cho hệ thống pin kim loại-không khí có thể sạc lại
I7.1 Nếu thử nghiệm thả rơi
đối với ngăn xếp cell hoặc tấm kim loại anot được miễn trừ theo ngoại lệ của I4.3.1 thì hướng dẫn phải
bao gồm tuyên bố sau hoặc tương đương: "Không sử dụng ngăn xếp cell/tấm
kim loại anot nếu nó đã bị rơi, vì nó có thể dẫn đến tình trạng nguy hiểm."
I7.2 Hệ thống pin phải được
cung cấp hướng dẫn sử dụng hợp lý bao gồm xả và sạc cơ học, bảo quản, tái chế
và thải bỏ. Các hướng dẫn này phải bao gồm các giới hạn nhiệt độ và dòng điện
trong quá trình vận hành hệ thống pin cũng như các hướng dẫn liên quan đến việc
sử dụng bất kỳ hệ thống điều khiển hoặc theo dõi nào.
I7.3 Hệ thống pin phải được
cung cấp hướng dẫn bảo trì toàn bộ hệ thống. Hướng dẫn phải chỉ ra các mối nguy
hiểm ăn mòn của chất điện phân, cách xử lý an toàn các mối nguy hiểm ăn mòn và
phương pháp tiếp xúc khẩn cấp trong trường hợp tiếp xúc với chất điện phân ăn
mòn.