TIÊU CHUẨN QUỐC
GIA
TCVN
14472-11:2025
IEC 62058-11:2008
THIẾT
BỊ ĐO ĐIỆN (XOAY CHIỀU) - KIỂM TRA CHẤP NHẬN -
PHẦN
11: PHƯƠNG PHÁP CHUNG
ĐỂ KIỂM TRA CHẤP NHẬN
Electricity metering
equipment (AC) - Acceptance inspection -
Part 11: General
acceptance inspection methods
Lời nói đầu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TCVN 14472-11:2025 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn
quốc gia TCVN/TC/E1 Máy điện và khí cụ điện biên soạn, Viện Tiêu chuẩn
Chất lượng Việt Nam đề nghị, Ủy ban Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng Quốc gia
thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Bộ TCVN 14472 (IEC 62058), Thiết bị đo điện
(xoay chiều) - Kiểm tra chấp nhận gồm các tiêu chuẩn sau:
- TCVN 14472-11:2025 (IEC 62058-11:2008), Phần
11: Phương pháp chung để kiểm tra chấp nhận;
- TCVN 14472-21:2025 (IEC 62058-21:2008), Phần
21: Yêu cầu cụ thể dùng cho công tơ kiểu điện cơ đo điện năng tác dụng (cấp
chính xác 0,5; 1 và 2);
- TCVN 14472-31:2025 (IEC 62058-31:2008), Phần
31: Yêu cầu cụ thể dùng cho công tơ kiểu tĩnh đo điện năng tác dụng (cấp chính
xác 0,2 S; 0,5 S; 1 và 2).
THIẾT BỊ ĐO ĐIỆN (XOAY
CHIỀU) - KIỂM TRA CHẤP NHẬN -
PHẦN 11: PHƯƠNG PHÁP
CHUNG ĐỂ KIỂM TRA CHẤP NHẬN
Electricity metering
equipment (AC) - Acceptance inspection -
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định các phương pháp chung
để kiểm tra chấp nhận áp dụng cho các công tơ chế tạo mới và được phân phối
theo lô với số lượng từ 50 trở lên.
2 Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau đây là cần thiết cho
việc áp dụng tiêu chuẩn. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp
dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp
dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi.
TCVN 7790-1:2017 (ISO 2859-1:1999), Quy
trình lấy mẫu để kiểm tra định tính - Phần 1: Chương trình lấy mẫu được xác
định theo giới hạn chất lượng chấp nhận (AQL) để kiểm tra từng lô
TCVN 7790-2:2015 (ISO 2859-2:1985), Quy
trình lấy mẫu để kiểm tra định tính - Phần 2: Phương án lấy mẫu xác định theo
mức giới hạn chất lượng (LQ) để kiểm tra lô tách biệt
TCVN 7790-3:2008 (ISO 2859-3:2005), Quy
trình lấy mẫu để kiểm tra định tính - Phần 3: Quy trình lấy mẫu lô cách quãng
TCVN 8244-2:2010 (ISO 3534-2:2006), Thống
kê học - Từ vựng và ký hiệu - Phần 2: Thống kê ứng dụng
TCVN 9603:2013 (ISO 5479:1997), Giải thích
các dữ liệu thống kê - Kiểm nghiệm sai lệch so với phân bố chuẩn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ISO 3951-2:2006 [2], Sampling
procedures for inspection by variables - Part 2: General specification for
single sampling plans indexed by acceptance quality limit (AQL) for lot-by-lot
inspection of independent quality characteristics (Quy trình lấy mẫu để kiểm
tra định lượng - Phần 2: Quy định chung đối với phương án lấy mẫu một lần xác
định theo giới hạn chất lượng chấp nhận (AQL) để kiểm tra từng lô có các đặc
trưng chất lượng độc lập)
3 Thuật ngữ và định
nghĩa
Tiêu chuẩn này áp dụng các thuật ngữ và định
nghĩa trong TCVN 8244-2:2010 (ISO 3534-2:2006) và các thuật ngữ và định nghĩa
sau đây.
CHÚ THÍCH: Trong tiêu chuẩn này, thuật ngữ
“công tơ” có nghĩa là thiết bị đo điện bất kỳ để đo điện năng tác dụng hoặc
phản kháng, chuyển mạch thời gian, bộ thu điều khiển nhấp nháy, v.v. Thuật ngữ
“khách hàng” được sử dụng cùng ý nghĩa với thuật ngữ “người tiêu dùng” và thuật
ngữ “nhà chế tạo” tương tự với “nhà cung cấp”.
3.1 Nguồn dữ liệu
3.1.1
Đặc trưng (characteristic)
Đặc điểm phân biệt.
CHÚ THÍCH 1: Một đặc trưng có thể là vốn có
hoặc được ấn định.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[NGUỒN: TCVN 8244-2 (ISO 3534-2), 1.1.1, có sửa
đổi].
3.1.2
Tổng thể (population)
(chuẩn) toàn bộ cá thể được xem xét.
[NGUỒN: TCVN 8244-2 (ISO 3534-2), 1.2.1, có sửa
đổi].
CHÚ THÍCH: Ví dụ, năng lượng nhận được tại điểm
đo (ví dụ nhập vào) và năng lượng được cấp tại cùng điểm đo đó (ví dụ xuất ra).
3.1.3
Lô (lot)
Phần xác định của tổng thể được cấu thành trong
các điều kiện về cơ bản là giống với tổng thể liên quan đến mục đích lấy mẫu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[NGUỒN: TCVN 8244-2 (ISO 3534-2), 1.2.4].
3.1.4
Lô tách biệt (isolated lot)
Lô được hình thành tách biệt với một loạt lô và
cũng không tạo thành một phần của loạt lô đó.
[NGUỒN: TCVN 8244-2 (ISO 3534-2), 1.2.5].
3.1.5
Lô giao nộp lại (re-submitted lot)
Lô trước đó đã được đánh giá là không được chấp
nhận và được nộp lại để kiểm tra sau khi đã được xử lý, thử nghiệm, phân loại,
tái xử lý, ...
[NGUỒN: TCVN 8244-2 (ISO 3534-2), 1.2.9].
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cá thể/thực thể (item/entity)
Bất cứ thứ gì có thể được mô tả và xem xét
riêng; đối với mục đích của tiêu chuẩn này, cá thể là công tơ điện.
[NGUỒN: TCVN 8244-2 (ISO 3534-2), 1.2.11, có
sửa đổi].
3.1.7
Cá thể không phù hợp (nonconforming item)
Cá thể có một hoặc nhiều sự không phù hợp.
[NGUỒN: TCVN 8244-2 (ISO 3534-2), 1.2.12].
3.1.8
Cá thể khuyết tật (defective item)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[NGUỒN: TCVN 8244-2 (ISO 3534-2), 1.2.13].
3.1.9
Đơn vị mẫu (sampling unit)
Một trong các phần riêng lẻ hợp thành tổng thể.
[NGUỒN: TCVN 8244-2 (ISO 3534-2), 1.2.14, có
sửa đổi].
3.1.10
Đơn vị không phù hợp (nonconforming unit)
Đơn vị có một hoặc nhiều sự không phù hợp.
[NGUỒN: TCVN 8244-2 (ISO 3534-2), 1.2.15].
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mẫu (sample)
Tập hợp con của tổng thể gồm một hoặc nhiều đơn
vị mẫu.
[NGUỒN: TCVN 8244-2 (ISO 3534-2), 1.2.17, có
sửa đổi].
3.1.12
Cỡ mẫu (sample size)
Số đơn vị mẫu trong một mẫu.
CHÚ THÍCH: Trong lấy mẫu nhiều giai đoạn, cỡ
mẫu là tổng số đơn vị mẫu tại thời điểm kết thúc giai đoạn cuối cùng của việc
lấy mẫu.
[NGUỒN: TCVN 8244-2 (ISO 3534-2), 1.2.26].
3.2 Loại lấy mẫu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lấy mẫu (sampling)
Hoạt động lấy hoặc tạo thành một mẫu.
[NGUỒN: TCVN 8244-2 (ISO 3534-2), 1.3.1].
3.2.2
Lấy mẫu ngẫu nhiên đơn giản (simple random
sampling)
Lấy mẫu trong đó một mẫu gồm n đơn
vị mẫu được lấy từ một tổng thể sao cho tất cả các tổ hợp có thể có của n đơn
vị mẫu có xác suất được chọn như nhau.
[NGUỒN: TCVN 8244-2 (ISO 3534-2), 1.3.4, có sửa
đổi].
3.2.3
Lấy mẫu chấp nhận (acceptance sampling)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[NGUỒN: TCVN 8244-2 (ISO 3534-2), 1.3.17, có
sửa đổi].
3.3 Quy định, giá trị
và kết quả thử nghiệm
3.3.1
Giới hạn quy định (specification limit)
Giá trị giới hạn được quy định cho một đặc
trưng.
[NGUỒN: TCVN 8244-2 (ISO 3534-2), 3.1.3].
3.3.2
Giới hạn quy định trên (upper specification
limit)
U
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[NGUỒN: TCVN 8244-2 (ISO 3534-2), 3.1.4].
3.3.3
Giới hạn quy định dưới (lower specification
limit)
L
Giới hạn quy định xác định giá trị giới hạn
dưới.
[NGUỒN: TCVN 8244-2 (ISO 3534-2), 3.1.5].
3.3.4
Giới hạn quy định một phía (single specification
limit)
Giới hạn quy định ở đó tiêu chí quyết định chỉ
áp dụng cho một giới hạn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.3.5
Giới hạn quy định hai phía kết hợp (combined double
specification limit)
Giới hạn quy định ở đó tiêu chí quyết định áp
dụng cho cả giới hạn trên và giới hạn dưới.
[NGUỒN: TCVN 8244-2 (ISO 3534-2), 3.1.8].
3.3.6
Kiểm soát kết hợp (combined control)
Yêu cầu khi sự không phù hợp vượt quá cả giới hạn
trên và giới hạn dưới của quy định của một đặc trưng chất lượng thuộc cùng một
cấp và áp dụng một AQL.
[NGUỒN: ISO 3951-2, 3.17, có sửa đổi].
3.3.7
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sự không đáp ứng một yêu cầu.
CHÚ THÍCH: Xem chú thích của thuật ngữ "khuyết
tật".
[NGUỒN: TCVN 8244-2 (ISO 3534-2), 3.1.11].
3.3.8
Khuyết tật (defect)
Sự không đáp ứng yêu cầu liên quan đến việc sử
dụng dự kiến hoặc quy định.
CHÚ THÍCH 1: Việc phân biệt giữa hai khái niệm
khuyết tật và sự không phù hợp là quan trọng vì nó có ý nghĩa pháp lý, đặc biệt
là khi liên quan đến các vấn đề nghĩa vụ pháp lý của sản phẩm. Do đó, cần đặc
biệt thận trọng khi sử dụng thuật ngữ "khuyết tật".
CHÚ THÍCH 2: Mục đích sử dụng dự kiến do khách
hàng yêu cầu có thể bị ảnh hưởng do tính chất của thông tin, ví dụ như hướng
dẫn vận hành hoặc bảo trì do khách hàng đưa ra.
[NGUỒN: TCVN 8244-2 (ISO 3534-2), 3.1.12].
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.4.1
Đánh giá sự phù hợp (conformity
evaluation)
Xem xét có hệ thống về mức độ đáp ứng yêu cầu
quy định của cá thể/thực thể.
[NGUỒN: TCVN 8244-2 (ISO 3534-2), 4.1.1].
3.4.2
Kiểm tra (inspection)
Đánh giá sự phù hợp bằng cách quan sát và phán
đoán kèm theo phép đo, thử nghiệm hoặc so sánh với dưỡng khi thích hợp.
[NGUỒN: TCVN 8244-2 (ISO 3534-2), 4.1.2].
3.4.3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kiểm tra bằng cách ghi lại sự có mặt hay vắng
mặt của một hoặc nhiều đặc trưng cụ thể trong mỗi cá thể của nhóm đang xét, và
đếm số lượng cá thể có hoặc không có đặc trưng đó, hoặc có bao nhiêu biến cố
xảy ra trong cá thể đó.
CHÚ THÍCH: Khi sự kiểm tra chỉ đơn thuần là ghi
lại cá thể phù hợp hay không phù hợp, thì kiểm tra đó được gọi là kiểm tra cá
thể không phù hợp. Khi việc kiểm tra được thực hiện để ghi lại số sự không phù
hợp trên mỗi đơn vị, thì gọi là kiểm tra số sự không phù hợp.
[NGUỒN: TCVN 8244-2 (ISO 3534-2), 4.1.3, có sửa
đổi].
3.4.4
Kiểm tra định lượng (inspection by
variables)
Kiểm tra bằng cách đo độ lớn của đặc trưng của
một cá thể.
[NGUỒN: TCVN 8244-2 (ISO 3534-2), 4.1.4].
3.4.5
Kiểm tra 100 % (100 % inspection)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[NGUỒN: TCVN 8244-2 (ISO 3534-2), 4.1.5].
3.4.6
Kiểm tra lấy mẫu (sampling inspection)
Kiểm tra cá thể được chọn trong nhóm đang xét.
[NGUỒN: TCVN 8244-2 (ISO 3534-2), 4.1.6].
3.4.7
Kiểm tra lấy mẫu chấp nhận (acceptance sampling
inspection)
Kiểm tra chấp nhận trong đó khả năng chấp nhận
được xác định bằng cách kiểm tra lấy mẫu.
[NGUỒN: TCVN 8244-2 (ISO 3534-2), 4.1.8].
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kiểm tra thường (normal inspection)
Kiểm tra được sử dụng khi không có lý do để cho
rằng mức chất lượng đạt được nhờ quá trình khác so với mức quy định.
[NGUỒN: TCVN 8244-2 (ISO 3534-2), 4.1.10].
3.4.9
Kiểm tra giảm (reduced inspection)
Kiểm tra kém chặt chẽ hơn kiểm tra thường, được
chuyển từ kiểm tra thường sang kiểm tra giảm khi kết quả kiểm tra số lô xác
định trước cho thấy mức chất lượng đạt được của quá trình tốt hơn mức quy định.
[NGUỒN: TCVN 8244-2 (ISO 3534-2), 4.1.11].
3.4.10
Chỉ số chuyển đổi (switching score)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[NGUỒN: TCVN 7790-1 (ISO 2859-1), 3.1.23].
3.4.11
Kiểm tra chặt (tightened inspection)
Kiểm tra chặt chẽ hơn kiểm tra thường, được
chuyển từ kiểm tra thường sang kiểm tra chặt khi các kết quả kiểm tra số lô xác
định trước cho thấy mức chất lượng đạt được của quá trình kém hơn mức quy định.
[NGUỒN: TCVN 8244-2 (ISO 3534-2), 4.1.12].
3.4.12
Kiểm tra lô tách biệt (isolated lot
inspection)
Kiểm tra một lô duy nhất hoặc một lô tách biệt
với loạt các lô trong đó nó được sản xuất hoặc thu thập.
[NGUỒN: TCVN 8244-2 (ISO 3534-2), 4.1.14].
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kiểm tra từng lô (lot-by-lot
inspection)
Kiểm tra sản phẩm được giao nộp trong một loạt
lô.
[NGUỒN: TCVN 8244-2 (ISO 3534-2), 4.1.15].
3.4.14
Kiểm tra lần đầu (original inspection)
Kiểm tra một lô hoặc một lượng khác mà trước đó
chưa được kiểm tra.
CHÚ THÍCH: Kiểm tra lần đầu ngược với, ví dụ,
kiểm tra một lô trước đó đã từng bị đánh giá không đạt và được nộp lại để kiểm
tra sau khi đã được phân loại thêm hoặc xử lý lại, v.v.
[NGUỒN: TCVN 8244-2 (ISO 3534-2), 4.1.16].
3.4.15
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kiểm tra để xác định một lô hoặc một lượng khác
có được chấp nhận hay không.
[NGUỒN: TCVN 8244-2 (ISO 3534-2), 4.1.17].
3.5 Các loại kiểm tra
lấy mẫu chấp nhận
3.5.1
Kiểm tra lấy mẫu chấp nhận một lần (single acceptance
sampling inspection)
Kiểm tra lấy mẫu chấp nhận trong đó quyết định,
theo quy tắc xác định, dựa trên kết quả kiểm tra nhận được từ một mẫu có cỡ mẫu
xác định trước, n.
[NGUỒN: TCVN 8244-2 (ISO 3534-2), 4.2.2].
3.5.2
Kiểm tra lấy mẫu chấp nhận hai lần (double acceptance
sampling inspection)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH: Quyết định được đưa ra theo các quy
tắc xác định.
[NGUỒN: TCVN 8244-2 (ISO 3534-2), 4.2.3].
3.5.3
Kiểm tra lấy mẫu chấp nhận lô cách quãng (skip-lot acceptance
sampling inspection)
Kiểm tra lấy mẫu chấp nhận trong đó một số lô
trong một loạt được chấp nhận mà không cần kiểm tra, khi các kết quả lấy mẫu
đối với một số lô quy định ngay trước đó đáp ứng tiêu chí quy định.
[NGUỒN: TCVN 8244-2 (ISO 3534-2), 4.2.5].
3.5.4
Kiểm tra lấy mẫu chấp nhận định lượng (acceptance sampling
inspection by variables)
Kiểm tra lấy mẫu chấp nhận trong đó khả năng
chấp nhận một quá trình được xác định thống kê từ các phép đo trên các đặc
trưng chất lượng quy định của từng cá thể trong một mẫu được lấy từ một lô.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[NGUỒN: TCVN 8244-2 (ISO 3534-2), 4.2.11].
3.5.5
Kiểm tra lấy mẫu chấp nhận định tính (acceptance sampling
inspection by attributes)
Kiểm tra lấy mẫu chấp nhận trong đó sự có mặt
hay không có mặt của một hoặc nhiều đặc trưng quy định của từng cá thể trong
một mẫu được quan sát để thiết lập khả năng chấp nhận thống kê một lô hoặc quá
trình.
[NGUỒN: TCVN 8244-2 (ISO 3534-2), 4.2.12].
3.6 Các khía cạnh của
hệ thống kiểm tra lấy mẫu chấp nhận
3.6.1
Hệ thống kiểm tra lấy mẫu chấp nhận (acceptance sampling inspection
system)
Tập hợp các phương án lấy mẫu chấp nhận hoặc
các chương trình lấy mẫu chấp nhận của hệ thống kiểm tra cùng với các tiêu chí
lựa chọn các phương án hoặc chương trình thích hợp.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.6.2
Chương trình lấy mẫu chấp nhận (acceptance sampling
scheme)
Tổ hợp các phương án lấy mẫu chấp nhận và các
quy tắc chuyển đổi để chuyển từ phương án này sang phương án khác.
[NGUỒN: TCVN 8244-2 (ISO 3534-2), 4.3.2].
3.6.3
Phương án lấy mẫu chấp nhận (acceptance sampling
plan)
Phương án quy định (các) cỡ mẫu cần sử dụng
cùng với tiêu chí chấp nhận lô.
[NGUỒN: TCVN 8244-2 (ISO 3534-2), 4.3.3].
3.6.4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hướng dẫn trong phạm vi chương trình lấy mẫu
chấp nhận để chuyển từ phương án lấy mẫu chấp nhận này sang phương án lấy mẫu
chấp nhận khác chặt chẽ hơn hoặc kém chặt chẽ hơn dựa trên lịch sử chất lượng
đã được chứng minh.
CHÚ THÍCH: Kiểm tra thường, kiểm tra chặt, kiểm
tra giảm hoặc ngừng kiểm tra là ví dụ về mức độ chặt chẽ của việc lấy mẫu.
[NGUỒN: TCVN 8244-2 (ISO 3534-2), 4.3.4].
3.6.5
Bậc kiểm tra (inspection level)
Chỉ số của lượng kiểm tra tương đối của một
chương trình lấy mẫu chấp nhận, được chọn trước, và liên hệ cỡ mẫu với cỡ lô.
CHÚ THÍCH 1: Có thể chọn bậc kiểm tra thấp
hơn/cao hơn nếu kinh nghiệm cho thấy rằng đường hiệu quả phân biệt kém/hơn sẽ
thích hợp.
CHÚ THÍCH 2: Không nên nhầm thuật ngữ này với
mức độ chặt chẽ của việc lấy mẫu liên quan đến quy tắc chuyển đổi được vận dụng
tự động.
[NGUỒN: TCVN 8244-2 (ISO 3534-2), 4.3.5].
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mức độ chặt chẽ của việc lấy mẫu (severity of sampling)
Mức độ phân biệt trong chương trình lấy mẫu
chấp nhận để chuyển từ phương án lấy mẫu chấp nhận thường sang phương án lấy
mẫu giảm/chặt nếu chất lượng của sản phẩm hoặc dịch vụ giao nộp được cải thiện/suy
giảm.
CHÚ THÍCH: Không nên nhầm thuật ngữ này với bậc
kiểm tra (3.6.5) độc lập với quy tắc chuyển đổi (3.6.4).
[NGUỒN: TCVN 8244-2 (ISO 3534-2), 4.3.6].
3.6.7
Quy trình lấy mẫu chấp nhận (acceptance sampling
procedure)
Yêu cầu và/hoặc hướng dẫn sử dụng liên quan đến
việc sử dụng phương án lấy mẫu chấp nhận cụ thể.
CHÚ THÍCH: Quy trình này bao trùm cả phương
pháp được hoạch định để lựa chọn, thu hồi và chuẩn bị (các) mẫu từ một lô để
hiểu biết về (các) đặc trưng của lô đó.
[NGUỒN: TCVN 8244-2 (ISO 3534-2), 4.3.7].
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kiểm tra rút ngắn (curtailed inspection)
Quy trình lấy mẫu chấp nhận bao gồm điều kiện
ngừng kiểm tra khi thấy rõ là đã có đủ dữ liệu để ra quyết định.
[NGUỒN: TCVN 8244-2 (ISO 3534-2), 4.3.8].
3.6.9
Phương pháp sigma (sigma method)
Kiểm tra lấy mẫu chấp nhận định lượng sử dụng
giá trị độ lệch chuẩn giả định của quá trình.
[NGUỒN: TCVN 8244-2 (ISO 3534-2), 4.3.9].
3.6.10
Phương pháp s (s
method)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[NGUỒN: TCVN 8244-2 (ISO 3534-2), 4.3.10].
3.7 Tiêu chí chấp nhận
3.7.1
Số loại bỏ (rejection number)
Re
Số sự không phù hợp hoặc số lượng cá thể không
phù hợp nhỏ nhất tìm thấy trong mẫu nhờ lấy mẫu chấp nhận định tính buộc lô
không được chấp nhận, như nếu trong phương án lấy mẫu chấp nhận.
[NGUỒN: TCVN 8244-2 (ISO 3534-2), 4.4.1].
3.7.2
Số chấp nhận (acceptance number)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Số sự không phù hợp hoặc số lượng cá thể không
phù hợp lớn nhất tìm thấy trong mẫu nhờ lấy mẫu chấp nhận định tính cho phép
chấp nhận lô, như nếu trong phương án lấy mẫu chấp nhận.
[NGUỒN: TCVN 8244-2 (ISO 3534-2), 4.4.2].
3.7.3
Hằng số chấp nhận (acceptability
constant)
k
Hằng số phụ thuộc vào giá trị quy định của giới
hạn chất lượng chấp nhận và cỡ mẫu sử dụng trong tiêu chí chấp nhận lô trong
phương án lấy mẫu chấp nhận định lượng.
CHÚ THÍCH: Các hằng số chấp nhận khác là p* và M trong
đó p* là ước lượng tỷ lệ không phù hợp của quá trình lớn nhất
chấp nhận được. M (= 100p*) là ký hiệu khác cũng được sử dụng.
[NGUỒN: TCVN 8244-2 (ISO 3534-2), 4.4.4].
3.7.4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
MSSD
Độ lệch chuẩn mẫu lớn nhất đối với mã cỡ mẫu
cho trước và đối với giới hạn chất lượng chấp nhận mà nó có thể đáp ứng tiêu
chí chấp nhận đối với giới hạn quy định hai phía khi chưa biết độ biến động của
quá trình.
CHÚ THÍCH: MSSD phụ thuộc vào giới hạn quy định
hai phía kết hợp, riêng rẽ hay phức hợp và phụ thuộc vào mức độ chặt chẽ của
việc kiểm tra (tức là thường, chặt hay giảm).
[NGUỒN: TCVN 8244-2 (ISO 3534-2), 4.4.7].
3.7.5
Độ lệch chuẩn quá trình lớn nhất (maximum process
standard deviation)
MPSD
Độ lệch chuẩn quá trình lớn nhất đối với mã cỡ
mẫu cho trước và AQL cho trước đối với nó có thể đáp ứng tiêu chí chấp nhận cho
giới hạn quy định hai phía ở mọi mức độ chặt chẽ của việc kiểm tra (tức là thường,
chặt hoặc giảm), khi đã biết độ biến động của quá trình.
CHÚ THÍCH: MPSD phụ thuộc vào việc các giới hạn
quy định hai phía kết hợp, riêng rẽ hay phức hợp nhưng không phụ thuộc vào mức
độ chặt chẽ của việc kiểm tra.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.7.6
Thống kê chất lượng (quality statistic)
Q
Hàm của giới hạn quy định, trung bình mẫu hoặc
độ lệch chuẩn mẫu hoặc quá trình, được sử dụng để đánh giá khả năng chấp nhận
lô.
CHÚ THÍCH: Đối với trường hợp giới hạn quy định
một phía, lô có thể được kết luận theo kết quả so sánh đặc trưng chất lượng, Q,
với hằng số chấp nhận, k.
[NGUỒN: TCVN 8244-2 (ISO 3534-2), 4.4.9].
3.7.7
Thống kê chất lượng trên (upper quality
statistic)
QU
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH: Đối với giới hạn quy định trên, một
phía, lô được kết luận theo kết quả so sánh đặc trưng chất lượng trên, QU,
với hằng số chấp nhận, k.
[NGUỒN: TCVN 8244-2 (ISO 3534-2), 4.4.10].
3.7.8
Thống kê chất lượng dưới (lower quality
statistic)
QL
Hàm của giới hạn quy định dưới, trung bình mẫu
và độ lệch chuẩn mẫu hoặc quá trình.
CHÚ THÍCH: Đối với giới hạn quy định dưới, một
phía, lô được kết luận theo kết quả so sánh đặc trưng chất lượng dưới, QL,
với hằng số chấp nhận, k.
[NGUỒN: TCVN 8244-2 (ISO 3534-2), 4.4.11].
3.8 Các loại đường
hiệu quả
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đường hiệu quả (operating
characteristic curve)
Đường cong thể hiện mối quan hệ giữa xác suất
chấp nhận sản phẩm và mức chất lượng đầu vào đối với một phương án lấy mẫu chấp
nhận đã cho.
[NGUỒN: TCVN 8244-2 (ISO 3534-2), 4.5.1].
3.8.2
Đường hiệu quả của lô tách biệt (isolated lot
operating characteristic curve)
Đường loại A (type A curve)
Đường hiệu quả áp dụng cho các lô tách biệt
hoặc lô riêng lẻ, trong đó mức chất lượng liên quan đến lô.
[NGUỒN: TCVN 8244-2 (ISO 3534-2), 4.5.2].
3.8.3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đường loại B (type B curve)
Đường hiệu quả áp dụng cho loạt lô liên tục từ
nguồn cho trước, trong đó mức chất lượng liên quan đến quá trình.
[NGUỒN: TCVN 8244-2 (ISO 3534-2), 4.5.4].
3.9 Thuật ngữ liên
quan đến đặc trưng hiệu quả
3.9.1
Xác suất chấp nhận (probability of
acceptance)
Pa
Xác suất mà khi sử dụng phương án lấy mẫu chấp
nhận cho trước, lô sẽ được chấp nhận khi lô hoặc quá trình có mức chất lượng
quy định.
[NGUỒN: TCVN 8244-2 (ISO 3534-2), 4.6.1].
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Rủi ro của người tiêu dùng (consumer’s risk)
CR
β
Xác suất chấp nhận khi mức chất lượng có giá
trị nêu trong phương án lấy mẫu chấp nhận là không đáp ứng.
CHÚ THÍCH: Mức chấp nhận có thể liên quan đến
tỷ lệ không phù hợp và không đáp ứng LQL.
[NGUỒN: TCVN 8244-2 (ISO 3534-2), 4.6.2].
3.9.3
Xác suất không chấp nhận (probability of
non-acceptance)
Xác suất mà khi sử dụng phương án lấy mẫu chấp
nhận cho trước, lô sẽ không được chấp nhận khi lô hoặc quá trình có mức chấp
nhận quy định.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.9.4
Rủi ro của nhà sản xuất (producer's risk)
PR
α
Xác suất không chấp nhận khi mức chất lượng có
giá trị nêu trong phương án lấy mẫu chấp nhận là được chấp nhận.
CHÚ THÍCH 1: Mức chất lượng có thể liên quan
đến tỷ lệ không phù hợp và được chấp nhận theo AQL.
CHÚ THÍCH 2: Việc trình bày rủi ro của nhà sản
xuất đòi hỏi kiến thức về mức chất lượng được nêu.
[NGUỒN: TCVN 8244-2 (ISO 3534-2), 4.6.4].
3.9.5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CRP
Điểm trên đường hiệu quả ứng với xác suất chấp
nhận thấp được xác định trước.
CHÚ THÍCH 1: Xác suất chấp nhận thấp này được
gọi là “rủi ro của người tiêu dùng” và chất lượng lô tương ứng xác định bởi CRP
đối với rủi ro đó được gọi là “chất lượng ứng với rủi ro của người tiêu dùng”
(CRQ).
CHÚ THÍCH 2: Cần quy định loại đường hiệu quả.
[NGUỒN: TCVN 8244-2 (ISO 3534-2), 4.6.5].
3.9.6
Điểm rủi ro của nhà sản xuất (producer's risk
point)
PRP
Điểm trên đường hiệu quả ứng với xác suất chấp
nhận cao được xác định trước.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[NGUỒN: TCVN 8244-2 (ISO 3534-2), 4.6.7].
3.9.7
Độ dốc của đường hiệu quả (slope of operating
characteristic curve)
Độ dốc của đường thẳng nối điểm rủi ro của nhà
sản xuất và điểm rủi ro của người tiêu dùng trên đường hiệu quả.
CHÚ THÍCH: Độ dốc của đường thẳng càng gần với
đường thẳng đứng thì hiệu lực phân biệt của phương án lấy mẫu chấp nhận càng
cao.
[NGUỒN: TCVN 8244-2 (ISO 3534-2), 4.6.8].
3.9.8
Chất lượng rủi ro của người tiêu dùng (consumer's risk
quality)
CRQ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mức chất lượng của lô hoặc quá trình, trong
phương án lấy mẫu chấp nhận, ứng với rủi ro quy định của người tiêu dùng.
CHÚ THÍCH: Rủi ro quy định của người tiêu dùng
thường là 10 %.
[NGUỒN: TCVN 8244-2 (ISO 3534-2), 4.6.9].
3.9.9
Chất lượng rủi ro của nhà sản xuất (producer's risk
quality)
PRQ
QPR
Mức chất lượng của lô hoặc quá trình, trong
phương án lấy mẫu chấp nhận, ứng với rủi ro quy định của nhà sản xuất.
CHÚ THÍCH 1: Cần quy định loại đường hiệu quả.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[NGUỒN: TCVN 8244-2 (ISO 3534-2), 4.6.10].
3.9.10
Tỷ số phân biệt (discrimination ratio)
Tỷ số giữa các mức chất lượng rủi ro của người
tiêu dùng và chất lượng rủi ro của nhà sản xuất.
[NGUỒN: TCVN 8244-2 (ISO 3534-2), 4.6.12].
3.9.11
Chất lượng giới hạn (limiting quality)
LQ
Mức chất lượng, khi lô được xem xét riêng biệt,
đối với mục đích của kiểm tra lấy mẫu chấp nhận, được giới hạn ở xác suất chấp
nhận thấp.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.9.12
Mức chất lượng giới hạn (limiting quality
level)
LQL
Mức chất lượng, đối với mục đích của kiểm tra
lấy mẫu chấp nhận, là giới hạn trung bình của quá trình không thỏa mãn khi xét
một loạt lô liên tục.
[NGUỒN: TCVN 8244-2 (ISO 3534-2), 4.6.14].
3.9.13
Giới hạn chất lượng chấp nhận (acceptance quality
limit)
AQL
Mức chất lượng kém nhất có thể chấp nhận.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH 2: Mặc dù các lô riêng lẻ có chất
lượng kém bằng giới hạn chất lượng chấp nhận vẫn có thể được chấp nhận với xác
suất tương đối cao nhưng việc ấn định giới hạn chất lượng chấp nhận không có
nghĩa đây là mức chất lượng mong muốn.
CHÚ THÍCH 3: Chương trình lấy mẫu chấp nhận
trong TCVN 7790-1 (ISO 2859-1) với các quy tắc chuyển đổi và ngừng kiểm tra lấy
mẫu được thiết kế để khuyến khích người cung cấp có trung bình quá trình tốt
hơn giới hạn chất lượng chấp nhận. Nếu người cung cấp không thể làm được việc
này thì xác suất chuyển từ kiểm tra thường sang kiểm tra chặt sẽ cao, khi đó
việc chấp nhận lô trở nên khó khăn hơn. Khi ở kiểm tra chặt, nếu không thực
hiện hành động để cải tiến quá trình thì rất có khả năng một quy tắc đòi hỏi
việc ngừng kiểm tra lấy mẫu cho đến khi có hành động cải tiến được thực hiện.
CHÚ THÍCH 4: Việc sử dụng từ viết tắt AQL cho
“mức chất lượng chấp nhận” không được khuyến nghị.
[NGUỒN: TCVN 8244-2 (ISO 3534-2), 4.6.15].
3.9.14
Mức chất lượng (quality level)
Chất lượng được biểu thị bằng tỷ lệ của đơn vị
không phù hợp hoặc tỷ lệ của số sự không phù hợp.
[NGUỒN: TCVN 8244-2 (ISO 3534-2), 4.6.16].
3.10 Khái niệm chất
lượng đầu ra
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chất lượng đầu ra trung bình (average outgoing
quality)
AOQ
Mức chất lượng trung bình mong muốn của sản
phẩm đầu ra đối với một giá trị chất lượng sản phẩm đầu vào cho trước.
CHÚ THÍCH 1: Nếu không có quy định nào khác,
chất lượng đầu ra trung bình được tính trên tất cả các lô được chấp nhận cộng
với tất cả các lô không được chấp nhận sau khi kiểm tra 100 % và các cá thể
không phù hợp được thay bằng cá thể phù hợp.
CHÚ THÍCH 2: Có thể sử dụng khái niệm mới với
thuật ngữ và định nghĩa mới tùy theo trường hợp trong đó cá thể không phù hợp
được loại bỏ trong kiểm tra 100 % các lô không được chấp nhận được thay bằng
đơn vị phù hợp.
CHÚ THÍCH 3: Phép gần đúng thường được sử dụng
là: “Chất lượng đầu ra trung bình = chất lượng quá trình đầu vào × xác suất
chấp nhận”. Công thức này đúng với phương án chấp nhận zero và ước lượng quá
mức khác.
[NGUỒN: TCVN 8244-2 (ISO 3534-2), 4.7.1].
3.10.2
Giới hạn chất lượng đầu ra trung bình (average outgoing
quality limit)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
AOQ lớn nhất trong số tất cả các giá trị của
mức chất lượng sản phẩm đầu vào đối với phương án lấy mẫu chấp nhận cho trước
và tất cả các lô không được chấp nhận đều đã được xử lý nếu không có quy định
nào khác.
[NGUỒN: TCVN 8244-2 (ISO 3534-2), 4.7.2].
3.11 Các thuật ngữ
khác
3.11.1
Phần trăm không phù hợp (trong một mẫu) (percent nonconforming
(in a sample))
Một trăm lần số cá thể không phù hợp trong một
mẫu chia cho cỡ mẫu, tức là:

trong đó:
d là số cá thể không phù hợp trong mẫu;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[NGUỒN: TCVN 7790-1 (ISO 2859-1), 3.1.8].
3.11.2
Phần trăm không phù hợp (trong một tổng thể
hoặc một lô)
(percent nonconforming (in a population or lot))
Một trăm lần số cá thể không phù hợp trong tổng
thể hoặc một lô chia cho cỡ của tổng thể hoặc cỡ lô đó, tức là:

trong đó:
p là tỷ lệ các cá thể không phù hợp;
D là số cá thể không phù hợp trong tổng
thể hoặc lô đó;
N là cỡ của tổng thể hoặc cỡ lô.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.11.3
Tỷ lệ không phù hợp của quá trình (process fraction
nonconforming)
Tỷ lệ tại đó các cá thể không phù hợp được tạo
ra bởi quá trình, được biểu diễn dưới dạng tỷ lệ.
[NGUỒN: ISO 3951-1, 3.5].
3.11.4
Cơ quan có thẩm quyền (responsible
authority)
Khái niệm được sử dụng để duy trì tính trung
lập của tiêu chuẩn này (chủ yếu nhằm mục đích quy định), bất kể được viện dẫn
hoặc áp dụng bởi bên thứ nhất, thứ hai hay thứ ba.
CHÚ THÍCH: Cơ quan có thẩm quyền có thể là:
a) bộ phận chất lượng trong tổ chức của nhà
cung cấp (bên thứ nhất);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
c) cơ quan kiểm tra xác nhận hoặc chứng nhận
độc lập (bên thứ ba).
[NGUỒN: TCVN 7790-1 (ISO 2859-1), 3.1.12].
4 Ký hiệu và chữ viết
tắt
4.1 Ký hiệu
Ký hiệu
Ý nghĩa
α
Rủi ro của nhà sản xuất
Ac
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
β
Rủi ro của người tiêu dùng
d
Số lượng các cá thể không phù hợp (hoặc sự
không phù hợp) được phát hiện trong mẫu lấy từ lô sản phẩm
D
Số lượng các cá thể không phù hợp trong lô
sản phẩm
fs
Hệ số liên quan giữa độ lệch chuẩn quá trình
lớn nhất và chênh lệch giữa U và L
fσ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
k
Hằng số chấp nhận
μ
Tham số tổng thể trung bình của quá trình
n
Cỡ mẫu
N
Cỡ lô
L
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Pa
Xác suất chấp nhận

Ước lượng tỷ lệ không phù hợp của quá trình

Ước lượng tỷ lệ không phù hợp của quá trình
thấp hơn giới hạn quy định dưới

Ước lượng tỷ lệ không phù hợp của quá trình
cao hơn giới hạn quy định trên
p*
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
QCR
Chất lượng rủi ro của người tiêu dùng
Q
Thống kê chất lượng
QL
Thống kê chất lượng dưới
QU
Thống kê chất lượng trên
QPR
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Re
Số loại bỏ
s
Độ lệch chuẩn mẫu của các giá trị đo được của
đặc trưng chất lượng (cũng là ước lượng của độ lệch chuẩn quá trình)

smax
Độ lệch chuẩn mẫu lớn nhất (MSSD)
σ
Độ lệch chuẩn quá trình khi có kiểm soát
thống kê
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Độ lệch chuẩn quá trình lớn nhất (MPSD)
U
Giới hạn quy định trên
xj
Giá trị đo được của đặc trưng chất lượng đối
với cá thể thứ j của mẫu

Trung bình số học của các giá trị đo được của
đặc trưng chất lượng trong mẫu, tức là

4.2 Chữ viết tắt
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ý nghĩa
AOQ
Chất lượng đầu ra trung bình
AOQL
Giới hạn chất lượng đầu ra trung bình
AQL
Giới hạn chất lượng chấp nhận
CR
Rủi ro của người tiêu dùng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Điểm rủi ro của người tiêu dùng
CRQ
Chất lượng rủi ro của người tiêu dùng
LQ
Chất lượng giới hạn
LQL
Mức chất lượng giới hạn
MPSD
Độ lệch chuẩn quá trình lớn nhất
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Độ lệch chuẩn mẫu lớn nhất
OC
Hiệu quả
PR
Rủi ro của nhà sản xuất
PRP
Điểm rủi ro của nhà sản xuất
PRQ
Chất lượng rủi ro của nhà sản xuất
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH: Điều này dựa trên ISO/TR 8550-1,
ISO/TR 8550-2 và ISO/TR 8550-3.
5.1 Mục tiêu của việc
kiểm tra chấp nhận
Khi cung cấp công tơ, cả nhà chế tạo và khách
hàng đều có thể sử dụng quy trình lấy mẫu chấp nhận để tự khẳng định rằng sản
phẩm có chất lượng chấp nhận được. Nhà chế tạo muốn giữ uy tín về chất lượng và
giảm thiểu khả năng bị khiếu nại trong thời gian bảo hành, đồng thời không làm
phát sinh chi phí sản xuất và cung ứng không cần thiết. Mặt khác, khách hàng
cần có bằng chứng thuyết phục với chi phí thấp nhất rằng sản phẩm họ nhận được
đáp ứng đúng thông số kỹ thuật. So với việc kiểm tra 100 %, phương pháp lấy mẫu
phù hợp thường mang lại hiệu quả tốt hơn trong việc đạt được những mục tiêu
này.
Có sẵn một số loại hệ thống, chương trình và
phương án lấy mẫu cho các mục đích này. Tiêu chuẩn này đưa ra lựa chọn từ các
tiêu chuẩn liên quan, được coi là phù hợp với thiết bị đo đếm điện năng.
CHÚ THÍCH 1: Nếu cần, có thể chọn các hệ thống,
chương trình và phương án lấy mẫu khác từ các tiêu chuẩn liên quan.
Việc lựa chọn hệ thống, sơ đồ hoặc phương án
lấy mẫu phụ thuộc vào một số điều kiện và hoàn cảnh hiện tại. Trong bất kỳ tình
huống cung cấp nào, điều thiết yếu đầu tiên là nhà chế tạo và khách hàng hiểu
và thống nhất các yêu cầu cũng như cơ sở để thông qua và chấp nhận sản phẩm,
bao gồm mọi phương pháp lấy mẫu chấp nhận sẽ được sử dụng.
Những lô hàng không được chấp nhận sẽ gây khó
khăn cho cả nhà chế tạo và khách hàng. Nhà chế tạo phải chịu thêm chi phí làm
lại, phế phẩm, tăng cường kiểm tra, ảnh hưởng đến uy tín và có thể mất doanh
thu. Sự chậm trễ trong việc giao hàng và chi phí kiểm tra lại là gánh nặng cho
khách hàng. Vì những lý do này, thông thường nhà chế tạo cần đảm bảo các lô có
xác suất được chấp nhận rất cao, tức là 95 % trở lên. Nhà chế tạo phải đảm bảo
việc kiểm soát chất lượng trong quá trình sản xuất hoặc giao hàng tạo ra các lô
có chất lượng đủ để đáp ứng mục tiêu này. Nguyên tắc cơ bản của một số chương
trình kiểm tra lấy mẫu chấp nhận là thúc đẩy việc sản xuất các lô có chất lượng
chấp nhận được.
Mục đích chính của các chương trình này không
phải để phân biệt giữa các lô được chấp nhận và không được chấp nhận, tức là
phân loại, mà là để kiểm soát sản xuất nhằm đạt được chất lượng trung bình của
quá trình ở mức chấp nhận được. Mặc dù tất cả các phương án lấy mẫu chấp nhận
đều có tính phân biệt ở một mức độ nào đó, chất lượng trung bình của quá trình
(được biểu thị bằng phần trăm sự không phù hợp hoặc số lượng không phù hợp)
không được lớn hơn một nửa giới hạn chất lượng chấp nhận để đảm bảo xác suất
chấp nhận là rất cao.
CHÚ THÍCH 2: Điều 4 của ISO/TR 8550-1 mô tả một
số lạm dụng và sử dụng lấy mẫu chấp nhận.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phương án lấy mẫu chấp nhận là một bộ quy tắc
để kiểm tra lô sản phẩm và xác định khả năng chấp nhận của nó. Phương án quy
định số lượng cá thể (đơn vị) trong mẫu, được lấy ngẫu nhiên từ một lô để kiểm
tra đối chiếu với thông số kỹ thuật của sản phẩm. Sau đó, lô được kết luận là
“chấp nhận được” hoặc “không được chấp nhận” dựa trên việc so sánh kết quả kiểm
tra với các tiêu chí của phương án lấy mẫu chấp nhận.
Đôi khi, khi kiểm tra một loạt lô dài, quy
trình lấy mẫu có thể yêu cầu chuyển từ phương án lấy mẫu này sang phương án lấy
mẫu khác, tùy thuộc vào kết quả mẫu hiện tại và trước đó. Quy trình lấy mẫu yêu
cầu chuyển từ phương án lấy mẫu này sang phương án lấy mẫu khác và có thể quay
lại lần nữa được gọi là các chương trình lấy mẫu. Chương trình lấy mẫu cũng có
thể yêu cầu ngừng kiểm tra nếu chất lượng sản phẩm vẫn kém. Sau đó, khách hàng
có thể chuyển sang nhà cung cấp khác, nếu có, hoặc bắt đầu sàng lọc 100 % cho
đến khi nhà cung cấp có thể cải tiến quá trình sản xuất đủ để tạo ra sản phẩm
có thể chấp nhận được.
Tập hợp các phương án lấy mẫu và các chương
trình lấy mẫu liên quan tạo thành một hệ thống lấy mẫu. Hệ thống này thường
được lập chỉ mục theo một cách nào đó, ví dụ theo cỡ lô, mức độ kiểm tra và
giới hạn chất lượng chấp nhận.
5.3 Lợi ích thực tiễn
và kinh tế của việc sử dụng phương án lấy mẫu chuẩn
Đối với những người liên quan đến việc soạn
thảo quy định kỹ thuật, việc có sẵn các quy trình lấy mẫu được thiết lập trên
cơ sở thống kê là một lợi thế. Vì có lợi thế kinh tế theo quy mô đối với lô lớn
hơn nên chương trình lấy mẫu trình bày trong tiêu chuẩn này biểu diễn mối liên
quan giữa cỡ mẫu với cỡ lô.
Ngoài việc đưa ra biện pháp kiểm soát các
phương pháp chọn mẫu, tiêu chuẩn này thường được áp dụng vì nó quy định các yêu
cầu kiểm soát việc xử lý những sự không phù hợp được phát hiện trong quá trình
kiểm tra và xử lý các lô được giao nộp lại sau lần không được chấp nhận ban
đầu. Hơn nữa, hầu hết các hệ thống lấy mẫu này đều có các quy tắc chuyển đổi
tích hợp (ví dụ: từ kiểm tra 'bình thường' sang kiểm tra 'chặt' hoặc 'giảm') để
điều chỉnh phương án lấy mẫu trong trường hợp chất lượng bị suy giảm hoặc được
cải thiện.
Việc lấy mẫu luôn tiềm ẩn rủi ro, và đương
nhiên, tất cả các bên liên quan đều cố gắng giảm thiểu phần rủi ro của mình. Về
mặt lý thuyết, những rủi ro này là hàm của phương án lấy mẫu và mức chất lượng
đã thỏa thuận không liên quan đến ngành công nghiệp hoặc sản phẩm. Trong thực
tế, những rủi ro này được giảm thiểu bằng cách kiểm soát quá trình sản xuất và
cải thiện mức độ chất lượng.
Những rủi ro này không thể loại bỏ được nhưng
chúng có thể được tính toán chính xác và đánh giá một cách kinh tế bằng cách sử
dụng các kỹ thuật thống kê hiện đại. Do đó, việc quy định các tiêu chí nghiệm
thu có cơ sở thống kê trong quy định kỹ thuật sản phẩm/quy trình và việc sử
dụng các tiêu chuẩn tham chiếu cơ bản về lấy mẫu khi có thể sẽ mang lại lợi ích
cho tất cả các bên.
Động lực của việc lấy mẫu chấp nhận chủ yếu là
kinh tế: việc kiểm tra mẫu từ một lô là mức giá (thường là nhỏ) phải trả để đạt
được chất lượng mong muốn trong lô được chấp nhận. Chất lượng này đạt được nhờ
hai áp lực:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
● khi mua theo lô, áp lực thương mại của việc
thường xuyên không chấp nhận lô và chuyển sang kiểm tra chặt hoặc ngừng kiểm
tra khi chất lượng kém.
Vấn đề liên quan đến kiểm tra lấy mẫu chấp nhận
liên quan đến việc xác định rõ ràng các tiêu chí được sử dụng để đánh giá các
cá thể riêng biệt được cung cấp về số lượng, tiêu chí chấp nhận lô sản phẩm,
mức chất lượng mong đợi từ quá trình chế tạo, sự phân biệt được đưa ra bởi
phương án lấy mẫu và các quy tắc cần tuân thủ khi lô sản phẩm không được chấp
nhận. Tuy nhiên, trên hết, cần phải thiết kế chương trình lấy mẫu sao cho có
thể dễ dàng viện dẫn nó trong hợp đồng mua bán. Các phương án lấy mẫu được
trình bày trong tiêu chuẩn này cho phép thực hiện việc này một cách hiệu quả.
5.4 Thỏa thuận giữa
các bên
Các bên tham gia vào quá trình này là nhà chế
tạo, khách hàng và, tùy từng trường hợp, cơ quan có thẩm quyền.
Trước khi lựa chọn phương pháp chấp nhận, hệ
thống, chương trình hoặc phương án lấy mẫu, các bên phải thống nhất về các vấn
đề sau:
- quy định kỹ thuật mà công tơ phải tuân theo.
Điều này là cần thiết vì trong mọi giao dịch giữa các bên phải có sự thỏa thuận
về điều gì tạo nên cá thể phù hợp và điều gì cấu thành cá thể không phù hợp.
Các yêu cầu này được quy định thống nhất cho các loại công tơ khác nhau trong
các phần liên quan của bộ tiêu chuẩn IEC 62058 bao gồm các yêu cầu cụ thể về
kiểm tra nghiệm thu;
- việc chấp nhận sản phẩm được xác định bằng
cách chấp nhận các cá thể riêng rẽ hay chấp nhận theo lô kiểm tra gồm nhiều cá
thể (chấp nhận các cá thể riêng rẽ loại trừ việc lấy mẫu). Có thể chấp nhận
từng cá thể riêng rẽ khi số lượng công tơ là ít;
- khi việc chấp nhận được thực hiện trên cơ sở
lô sản phẩm thì thỏa thuận giữa nhà cung cấp và người nhận cần bao gồm:
● tiêu chí xác định sự phù hợp của từng cá thể;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
● tiêu chí không chấp nhận lô; và
● hệ thống, chương trình hoặc phương án lấy mẫu
chấp nhận được sử dụng.
Phương án lấy mẫu phải dựa trên các yếu tố rủi
ro được cả nhà sản xuất và khách hàng chấp nhận.
Sau khi đã thống nhất về hệ thống, chương trình
hoặc phương án lấy mẫu chấp nhận được sử dụng, nhà cung cấp biết được xác suất
lô sản phẩm của mình sẽ được chấp nhận ở các mức chất lượng khác nhau. Tương tự
như vậy, khách hàng hiểu được sự bảo vệ được cung cấp bởi hệ thống, chương
trình hoặc phương án lấy mẫu khi việc chấp nhận sản phẩm kém chất lượng.
5.5 Chọn chương trình
lấy mẫu và phương án lấy mẫu
Tiêu chuẩn này quy định các phương pháp kiểm
tra lấy mẫu sau:
- kiểm tra định tính từng lô;
- kiểm tra định tính các lô tách biệt;
- bỏ qua kiểm tra lô;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Quá trình lựa chọn được biểu diễn trên Hình 1.
Ngoài ra, có thể áp dụng kiểm tra 100 % cho các
lô nhỏ hoặc khi phải ngừng kiểm tra lấy mẫu.

Hình 1 - Quy trình chọn
chương trình và phương án lấy mẫu
5.6 Các lưu ý ảnh
hưởng đến việc lựa chọn
5.6.1 Các đợt sản xuất dài và ngắn
Các quy trình được mô tả trong Điều 7, Điều 9
và Điều 10 đều nhằm mục đích sử dụng chủ yếu cho một loạt lô liên tục trong
khoảng thời gian đủ để cho phép áp dụng quy tắc chuyển đổi. Điều này ngụ ý một
đợt sản xuất 'dài'.
Điều 8 bao gồm các phương án chất lượng giới
hạn (LQ) có thể được sử dụng khi không áp dụng được các quy tắc chuyển đổi của
Điều 7. Chúng chủ yếu được thiết kế để sử dụng với các lô đơn lẻ hoặc các lô có
'tính chất biệt lập'. Theo ngụ ý, điều này bao gồm một loạt lô kiểm tra 'ngắn'
hoặc một đợt sản xuất 'ngắn'.
Để một đợt sản xuất được coi là 'dài', một tiêu
chí rõ ràng là các quy tắc chuyển đổi có cơ hội hợp lý để có hiệu lực nếu
"chất lượng không đạt yêu cầu".
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Yếu tố thực tế cần xem xét là liệu có bằng
chứng cho thấy mức trung bình quá trình ổn định đã được thiết lập và vẫn tồn
tại hay không.
5.6.2 Kiểm tra từng lô
Kiểm tra từng lô là kiểm tra sản phẩm được giao
nộp theo một chuỗi các lô.
Nếu một chuỗi các lô được đưa ra để chấp nhận
tại thời điểm sản xuất thì kết quả kiểm tra từ các lô trước đó có thể có sẵn
trước khi các lô sau được sản xuất. Do đó, việc kiểm tra có thể ảnh hưởng tích
cực đến chất lượng của quá trình sản xuất tiếp theo. Các lô sản phẩm phải được
giao nộp và kiểm tra theo cùng trình tự chế tạo và việc kiểm tra cần được thực
hiện nhanh chóng. Thông tin thu được từ một lô có thể cho thấy quy trình có
chiều hướng suy giảm chất lượng. Thông tin thu được từ nhiều lô liên tiếp có
thể được sử dụng để áp dụng quy trình chuyển đổi, yêu cầu sử dụng quy trình lấy
mẫu nghiêm ngặt hơn trong trường hợp quy trình bị giảm chất lượng. Điều này
quan trọng vì về lâu dài, nó mang lại sự bảo vệ tốt nhất cho người tiêu dùng
trước nguy cơ chất lượng kém.
Nếu chất lượng vẫn kém thì lấy mẫu nghiêm ngặt
hơn, nhiều lô hàng hơn sẽ được trả lại cho nhà sản xuất để phân loại. Việc lấy
mẫu chặt hơn này làm tăng rủi ro của nhà sản xuất khi có lô hàng chấp nhận được
bị đánh giá là không chấp nhận được. Việc xác định sự suy giảm chất lượng sản
phẩm có thể xảy ra là tín hiệu để bắt đầu hành động khắc phục.
Nếu chất lượng tốt hơn nhiều so với thỏa thuận,
khách hàng có thể, với sự cho phép của cơ quan có thẩm quyền, lựa chọn áp dụng
lấy mẫu giảm bớt hoặc bỏ qua lấy mẫu lô.
5.6.3 Kiểm tra lô tách biệt
Kiểm tra chấp nhận đôi khi có thể được thực
hiện trên một lô tách biệt, chỉ một vài lô tách biệt hoặc trên các lô được lưu
kho khi sản xuất đã kết thúc. Trong những trường hợp này, không có đủ cơ hội để
áp dụng các quy tắc chuyển đổi và do đó không thể ảnh hưởng đến chất lượng được
cung cấp.
Nếu một lô được giao thì sẽ hữu ích nếu biết
liệu lô đó có phải là một trong nhiều lô tương tự được giao cho khách hàng khác
và có chứa nguyên liệu từ một quy trình được kiểm soát hay không.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các tiêu chuẩn lấy mẫu chấp nhận thường mô tả
các quy trình kiểm tra định tính hoặc kiểm tra định lượng, do đó, quyết định
quan trọng cần đưa ra là sử dụng quy trình nào trong số này.
Kiểm tra định tính bao gồm việc xem xét một cá
thể hoặc các đặc tính của cá thể và phân loại cá thể đó là “phù hợp” hoặc
“không phù hợp”. Tiêu chí chấp nhận lô dựa trên việc đếm số cá thể không phù
hợp trong một mẫu ngẫu nhiên. Phương pháp này được áp dụng khi đặc tính kiểm
tra không thể đo được trên thang đo liên tục. Nó cũng phải được áp dụng nếu đặc
tính có thể được đo trên thang đo liên tục nhưng không thể giả định phân bố
chuẩn của các giá trị.
Kiểm tra định lượng bao gồm việc chọn mẫu ngẫu
nhiên gồm một số cá thể và đo các đặc tính để có thông tin không chỉ về việc
đặc tính có nằm trong giới hạn nhất định hay không mà còn về giá trị thực tế
của đặc tính đó. Quyết định có chấp nhận lô hay không được thực hiện trên cơ sở
tính toán giá trị trung bình và độ biến thiên của phép đo. Kiểm tra định lượng
chỉ có thể được áp dụng nếu việc sản xuất các lô là liên tục và nếu có thể giả
định tính chuẩn tắc của phân bố các biến số. Để biết thêm thông tin về tính
chuẩn, xem ISO/TR 8550-3, Điều 3.
Nếu một số giả định nhất định là đúng thì
phương pháp định lượng có ưu điểm là thường yêu cầu cỡ mẫu nhỏ hơn phương pháp
định tính để đạt được mức độ bảo vệ nhất định trước các quyết định sai lầm. Ngoài
ra, phương pháp định lượng còn cung cấp thêm thông tin về việc liệu chất lượng
có bị ảnh hưởng bất lợi bởi giá trị trung bình của quá trình, sự biến đổi của
quá trình hay cả hai.
Phương pháp định tính có ưu điểm là ổn định
hơn, theo nghĩa là nó không phụ thuộc vào các giả định về hình dạng phân bố và
dễ sử dụng hơn. Cỡ mẫu lớn hơn và hậu quả là chi phí tăng lên liên quan đến
việc sử dụng các phương pháp lấy mẫu định tính có thể trở nên hợp lý vì những
lý do này. Hơn nữa, sơ đồ định tính có thể được người kiểm tra hiểu và chấp
nhận dễ dàng hơn. Để tránh giả định về phân bố chuẩn và những khó khăn hoặc bất
khả thi trong việc kiểm tra giả định này đối với các ‘lô nhỏ’ hoặc các lô có
tính chất biệt lập, nên áp dụng phương pháp lấy mẫu theo thuộc tính, thậm chí
có thể chuyển đổi các giá trị đo thành dạng thuộc tính để thực hiện việc này.
5.6.5 Lấy mẫu một lần và lấy mẫu hai lần
Đối với hầu hết các phương án lấy mẫu một lần,
có thể tìm được phương án lấy mẫu hai lần có đường hiệu quả (xem 5.9) gần với
đường hiệu quả của phương án lấy mẫu một lần.
Việc lựa chọn giữa lấy mẫu một lần và lấy mẫu
hai lần phụ thuộc vào sự cân bằng giữa khó khăn về thủ tục khi lấy mẫu thứ hai
và lợi ích thu được từ việc giảm chi phí kiểm tra.
Trong tiêu chuẩn này, phương án lấy mẫu hai lần
chỉ được chọn để kiểm tra định tính.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nếu chưa biết độ lệch chuẩn của quá trình, σ,
thì nó được ước tính bằng độ lệch chuẩn mẫu tương ứng, s. Quy trình lấy
mẫu chấp nhận dựa trên s được gọi chung là phương pháp “s”. Ngược
lại, quy trình lấy mẫu chấp nhận dựa trên σ được gọi chung là phương pháp “σ”.
Theo phương pháp “σ”, độ không đảm bảo
về giá trị của thống kê chất lượng nhỏ hơn, điều này thường dẫn đến yêu cầu cỡ
mẫu thấp hơn, đặc biệt là trong trường hợp lô lớn.
CHÚ THÍCH: Độ lệch chuẩn của quá trình, mặc dù
chưa bao giờ được biết chính xác, đôi khi có thể được biết đủ chính xác cho mục
đích thực tế.
Xem thêm 10.2.
5.7 Sự không phù hợp
và các cá thể không phù hợp
Đối với việc kiểm tra 100 % và kiểm tra định
tính, bất kỳ sự không phù hợp nào với một đặc trưng, định tính hoặc yêu cầu về
tính năng cụ thể của sản phẩm đều biểu diễn sự không phù hợp. Một cá thể không
phù hợp có thể có một hoặc nhiều sự không phù hợp. Việc đánh giá “sự không phù
hợp” không nhất thiết hàm ý rằng đơn vị sản phẩm không thể được sử dụng cho mục
đích dự kiến.
Chất lượng của một số lượng công tơ nhất định
được biểu thị bằng phần trăm không phù hợp.
5.8 Phân loại sự không
phù hợp
Tiêu chuẩn này phân biệt giữa sự không phù hợp
nghiêm trọng và không nghiêm trọng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đối với sự không phù hợp không nghiêm trọng, có
thể sử dụng kiểm tra định tính bằng cách sử dụng phương án lấy mẫu một lần hoặc
lấy mẫu hai lần hoặc kiểm tra định lượng có thể sử dụng với các giá trị AQL
hoặc LQ quy định trong 5.11.
Đối với sự không phù hợp nghiêm trọng, cần
thiết lập rằng không có cá thể không phù hợp nào trong lô, nhưng điều này chỉ
có thể thực hiện được khi kiểm tra 100 %.
Để cho phép kiểm tra lấy mẫu, việc kiểm tra
định tính với các phương án lấy mẫu một lần đã được chọn với số chấp nhận bằng
0 cho tất cả các cỡ mẫu. Cỡ mẫu càng lớn thì AQL được biểu diễn càng nhỏ.
5.9 Đường hiệu quả
(OC)
CHÚ THÍCH: Điều này dựa trên 8.3 của ISO/TR
8550-1.
Đường hiệu quả (OC) là đường biểu diễn phương
án lấy mẫu cụ thể nào có thể được dự kiến thực hiện để chấp nhận và không chấp
nhận các lô; nghĩa là nó là một loại ‘đường hiệu quả’. Đường OC đề cập đến một
phương án lấy mẫu cụ thể. Mỗi phương án khả thi đều có đường cong riêng của nó.
Trong trường hợp kiểm tra lấy mẫu định tính và
trong trường hợp đợt sản xuất kéo dài với quá trình ổn định, đường OC cho biết
tỷ lệ các lô có chất lượng cụ thể sẽ được chấp nhận. Trong trường hợp lô tách
biệt, đường OC cho biết xác suất chấp nhận lô cụ thể với chất lượng cho trước.
Trong trường hợp kiểm tra lấy mẫu định lượng,
đường OC biểu diễn phần trăm trung bình của lô được chấp nhận nhưng không biểu
diễn xác suất chấp nhận của các lô cụ thể. Đối với một lô cụ thể, có thể xảy ra
trường hợp lô bị loại bỏ không có cá thể nào không phù hợp. Hơn nữa, một lô
tách biệt có tỷ lệ cá thể không phù hợp cao nhất định có thể có xác suất bị
loại bỏ thực tế nhỏ hơn xác suất được biểu diễn bằng đường OC cho toàn bộ quá trình.
Đường OC của các phương án lấy mẫu được chọn
cho mục đích của tiêu chuẩn này được nêu tương ứng ở 7.6, 8.5 và 10.14.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Vì các mẫu chỉ chiếm một phần nhỏ trong toàn bộ
lô kiểm tra nên việc lấy mẫu gây ra rủi ro cho cả nhà sản xuất và người tiêu
dùng. Đôi khi, lô hàng 'tốt' có thể không được chấp nhận vì mẫu được kiểm tra,
dù được chọn ngẫu nhiên, không phản ánh chất lượng thực sự của lô hàng. Đây
được gọi là "rủi ro của nhà sản xuất" (PR). Ngược lại, lô 'chất lượng
kém' có thể vượt qua kiểm tra do dữ liệu từ mẫu còn hạn chế. Đây được gọi là
"rủi ro của người tiêu dùng" (CR).
Nhà sản xuất sẽ yêu cầu xác suất chấp nhận cao
nếu chất lượng tốt, trong khi khách hàng sẽ muốn xác suất chấp nhận thấp nếu
chất lượng kém.
Đối với các phương án lấy mẫu được chọn cho mục
đích của tiêu chuẩn này, 7.10 và 10.15 biểu diễn các giá trị chất lượng rủi ro
của người tiêu dùng (CRQ) ở các giá trị CR đã cho, đối với kiểm tra định tính
từng lô và để kiểm tra định lượng tương ứng.
Tương tự, 7.11 và 10.16 biểu diễn giá trị rủi
ro của nhà sản xuất.
Các đường OC và các bảng cũng cho thấy tác động
của việc chuyển sang kiểm tra chặt: rủi ro của nhà sản xuất tăng lên và rủi ro
của người tiêu dùng giảm xuống.
Các phương pháp giảm thiểu rủi ro cho cả hai
bên là:
- nâng cao chất lượng sản xuất; và
- tăng cỡ lô.
5.11 AQL, PRQ, LQ và
CRQ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tương tự như AQL và PRQ, LQ và CRQ có thể được
coi là các chỉ số tương đương mà các giá trị quy định của chúng biểu diễn, nhằm
mục đích lấy mẫu, mức chất lượng 'không thể chấp nhận được' và chỉ có rất ít cơ
hội được chấp nhận.
Các giá trị AQL và LQ được sử dụng để lập chỉ
mục cho các phương án lấy mẫu.
Các tiêu chuẩn TCVN 7790-1 (ISO 2859-1), TCVN
7790-3 (ISO 2859-3) và ISO 3951-2 xác định chuỗi giá trị AQL ưu tiên. Đối với
sự không phù hợp không nghiêm trọng, tiêu chuẩn này quy định AQL = 1,0 %.
Giới hạn: Việc chỉ định AQL không hàm ý rằng
nhà cung cấp có quyền cố ý cung cấp bất kỳ cá thể sản phẩm không phù hợp nào.
Tương tự, TCVN 7790-2 (ISO 2859-2) xác định dãy
giá trị LQ ưu tiên. Đối với sự không phù hợp không nghiêm trọng, tiêu chuẩn này
quy định LQ = 5,0 %.
CHÚ THÍCH: Các mức tiêu chuẩn khác đối với AQL
và LQ có thể được các bên liên quan thỏa thuận riêng. Các phương án lấy mẫu
thích hợp có thể được tìm thấy trong các tiêu chuẩn liên quan.
5.12 Các quy tắc
chuyển đổi đối với kiểm tra thường, kiểm tra chặt và kiểm tra giảm
Khi AQL được quy định, lý tưởng nhất là có một
hệ thống trong đó các lô luôn có thể được chấp nhận khi chất lượng của chúng
tốt hơn AQL và luôn không được chấp nhận khi kém hơn AQL. Điều này không thể
đạt được bằng bất kỳ phương án lấy mẫu nào. Để đáp ứng yêu cầu của cả nhà sản
xuất và khách hàng, cần có một số thỏa hiệp.
Giải pháp được áp dụng là kết hợp kiểm tra
thường và kiểm tra chặt cùng với các quy tắc xác định thời điểm chuyển đổi giữa
hai hình thức này.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kiểm tra chặt và quy tắc ngừng kiểm tra là các
quy trình không thể tách rời và do đó là các quy trình bắt buộc của tiêu chuẩn
này nếu muốn duy trì biện pháp bảo vệ theo AQL.
Đôi khi có bằng chứng cho thấy chất lượng sản
phẩm luôn tốt hơn AQL.
Khi điều này xảy ra và có lý do để tin rằng
việc sản xuất tốt sẽ tiếp tục thì có thể sử dụng phương án lấy mẫu kiểm tra
giảm hoặc phương án lấy mẫu lô cách quãng. Tuy nhiên, việc thực hiện này là tùy
chọn (theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền).
Chi tiết về hoạt động của các quy tắc chuyển
đổi được nêu trong 7.5 và 10.10 và được biểu diễn dưới dạng sơ đồ trong Hình 2.

Hình 2 - Bố trí quy tắc
chuyển đổi
5.13 Bậc kiểm tra
Bậc kiểm tra là chỉ số về số lượng kiểm tra
tương đối trong một chương trình lấy mẫu và liên hệ cỡ mẫu với cỡ lô và do đó
với sự phân biệt giữa chất lượng 'tốt' và 'kém'. TCVN 7790-1 (ISO 2859-1) và
ISO 3951-2 đưa ra bảy bậc kiểm tra.
Thông thường, phải sử dụng bậc kiểm tra II.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bậc kiểm tra đã quy định phải được giữ nguyên
khi chuyển đổi giữa kiểm tra thường, kiểm tra chặt và kiểm tra giảm.
5.14 Mã cỡ mẫu
Phương án lấy mẫu được nhận biết bằng mã cỡ
mẫu.
Biết được các yêu cầu về độ chọn lọc của đường
hiệu quả, có thể chọn mã cỡ mẫu. Từ đó có thể xác định được mức độ kiểm tra và
cỡ lô.
VÍ DỤ
Việc kiểm tra được thực hiện bằng cách sử dụng
kiểm tra định tính từng lô, AQL = 1,0, phương án lấy mẫu một lần.
Các bên đồng ý rằng xác suất chấp nhận phải ít
nhất là 95 % nếu chất lượng tốt ở mức 1 % không phù hợp và xác suất chấp nhận
sẽ nhỏ hơn 10 % nếu chất lượng kém ở 7 % không phù hợp. Từ các đường OC biểu
diễn trên Hình 3 và Bảng 9, thấy rằng mã cỡ mẫu đầu tiên đáp ứng các yêu cầu
này là J. Từ Bảng 2, cỡ lô là 501 đến 1 200 hoặc cao hơn với bậc kiểm tra II và
281 đến 500 hoặc cao hơn với bậc kiểm tra III.
5.15 Địa điểm kiểm tra
Trong trường hợp kiểm tra từng lô, việc phản
hồi các kết quả cho quá trình chế tạo là điều cần thiết. Do đó, việc kiểm tra
phải được thực hiện tại cơ sở của nhà chế tạo nhưng trên các băng thử không
phải là các bảng đã dùng để điều chỉnh.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
● tại cơ sở của nhà chế tạo, nhưng trên các băng
thử không phải là những bảng đã điều chỉnh; hoặc
● trên băng thử của khách hàng; hoặc
● trên các băng thử đã được thỏa thuận khác.
5.16 Giao nộp sản phẩm
để kiểm tra chấp nhận
Sản phẩm phải được tập hợp thành các lô có thể
xác định được. Mỗi lô, trong chừng mực có thể thực hiện được, phải bao gồm các
cá thể cùng loại được chế tạo trong các điều kiện đồng nhất về cơ bản tại cùng
một thời điểm.
Việc hình thành các lô, cỡ lô và cách thức
trình bày và nhận biết từng lô của nhà chế tạo phải được chỉ định hoặc phê
duyệt bởi khách hàng hoặc cơ quan có thẩm quyền. Khi cần thiết, nhà chế tạo
phải cung cấp đầy đủ và thích hợp không gian lưu trữ cho từng lô, trang thiết
bị cần thiết để nhận dạng và trình bày đúng cách cũng như nhân sự để thực hiện
toàn bộ các thao tác xử lý sản phẩm cần thiết cho việc lấy mẫu.
5.17 Lấy mẫu
Trong lấy mẫu chấp nhận, lô được đánh giá dựa
trên chất lượng của mẫu. Vì vậy, mẫu cần phải đại diện cho lô. Yêu cầu là một
mẫu ngẫu nhiên và không phải là mẫu thiên vị.
Việc lựa chọn mẫu ngẫu nhiên có thể được thực
hiện bằng cách sử dụng Bảng A.1 và số lượng công tơ được chế tạo tạo thành lô.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mẫu cỡ 8 được lấy từ lô cỡ 5 000. Các công tơ
trong lô được đánh số từ 1 đến 5 000. Bắt đầu từ đầu cột đầu tiên của Bảng A.1,
các công tơ được lấy ra để lấy mẫu là các số 110, 4 148, 2 403, 1 828, 2 267, 2
985, 4 313 và 4 691 (các số 5 327, 5 373, 9 244, v.v. bị bỏ qua vì các công tơ
tương ứng sẽ không được tìm thấy trong lô).
Cần lưu ý những điều sau đây khi sử dụng bảng
số lấy mẫu ngẫu nhiên:
- việc luôn bắt đầu ở đầu cột đầu tiên là không
đúng. Đối với mỗi mẫu cần lấy, quy trình tốt nhất là bắt đầu từ một điểm bất kỳ
trong bảng và tiếp tục theo chiều lên hoặc xuống qua các cột hoặc theo chiều
ngang qua các hàng;
- không nhất thiết phải đọc cả bốn con số. Nếu
cỡ lô là 1 000 hoặc nhỏ hơn thì ba số đầu tiên là đủ và sẽ được đọc là 11, 532,
537, v.v. Đôi khi hai con số là đủ, đôi khi cần nhiều hơn bốn con số. Có thể
kết hợp nhiều hoặc ít tùy theo ý muốn.
5.18 Chấp nhận lô
Khả năng chấp nhận lô hàng phải được xác định
bằng việc sử dụng một hoặc nhiều phương án lấy mẫu.
Các bên phải thống nhất cách thức xử lý những
lô sản phẩm không được chấp nhận. Những lô như vậy có thể bị loại bỏ, phân loại
(có hoặc không có các cá thể không phù hợp được thay thế), làm lại, v.v.
Nếu lô đã được chấp nhận thì có quyền không
chấp nhận bất kỳ cá thể nào được phát hiện không phù hợp trong quá trình kiểm
tra, cho dù cá thể đó có phải là một phần của mẫu hay không. Khi được yêu cầu,
(các) công tơ phải được mở ra và xem xét. Các cá thể được phát hiện không phù
hợp có thể được làm lại hoặc thay thế bằng các cá thể phù hợp và giao nộp lại
để kiểm tra theo thỏa thuận và theo cách thức đã được các bên thỏa thuận.
Lô hàng không được gửi lại cho đến khi tất cả
các cá thể được xem xét lại hoặc thử nghiệm lại và khách hàng hài lòng rằng tất
cả các cá thể không phù hợp đã được loại bỏ hoặc thay thế bằng các cá thể phù
hợp hoặc tất cả các sự không phù hợp đã được khắc phục. Các bên phải thỏa thuận
xem việc kiểm tra lại phải bao gồm tất cả các đặc trưng hay chỉ đặc trưng nào
gây ra việc không chấp nhận ban đầu. Trong trường hợp kiểm tra từng lô, các bên
phải thỏa thuận sử dụng kiểm tra thường hay kiểm tra chặt.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.1 Áp dụng phương pháp
Phương pháp này phải áp dụng:
- đối với các lô nhỏ, mà các phương án lấy mẫu
không có sẵn hoặc không đủ phân biệt;
- đối với những sự không phù hợp nghiêm trọng,
nếu việc kiểm tra lấy mẫu sử dụng phương án chấp nhận zero không được cơ quan có
thẩm quyền phê duyệt;
- khi kết quả kiểm tra lấy mẫu cho thấy không
đạt được chất lượng quá trình yêu cầu. Xem 7.5.6 và 10.11;
- khi các bên đồng ý sử dụng phương pháp kiểm
tra 100 %.
6.2 Cỡ lô và số chấp nhận
Kiểm tra 100 % được thực hiện theo phương pháp
định tính. Cỡ lô và số chấp nhận được nêu trong Bảng 1.
Bảng 1 - Số chấp nhận
Ac đối với kiểm tra 100 %
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cỡ lô N
Số chấp nhận Ac đối
với từng thuộc tính riêng lẻ
Nghiêm trọng
-
0
Không nghiêm trọng
50
đến
149
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
150
đến
249
2
250
đến
349
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
350
đến
449
4
450
đến
549
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
550
đến
649
6
650
đến
749
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
750
đến
849
8
850
đến
949
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
950
đến
1 000
10
CHÚ THÍCH: Đối với số lượng bằng điểm giữa
của từng phạm vi lô tương ứng, các số chấp nhận này ứng với sự không phù hợp
1 %.
6.3 Chấp nhận và không chấp nhận
Ngoài 5.18, áp dụng các quy định sau.
Lô hàng được chấp nhận nếu:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
● số lượng công tơ được phát hiện có sự không
phù hợp không nghiêm trọng bằng hoặc nhỏ hơn số chấp nhận Ac; và
● số sự không phù hợp không nghiêm trọng tích
lũy không quá hai lần số chấp nhận Ac.
Nếu không, lô hàng sẽ được coi là không chấp
nhận được.
VÍ DỤ
100 công tơ được thử nghiệm. Kết quả như sau:
● không có công tơ nào có sự không phù hợp
nghiêm trọng;
● một công tơ được phát hiện có sự không phù
hợp không nghiêm trọng. Công tơ này biểu diễn hai sự không phù hợp không nghiêm
trọng.
Lô này được chấp nhận.
Nếu công tơ này có ba sự không phù hợp không
nghiêm trọng thì lô sẽ bị loại bỏ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.1 Áp dụng phương
pháp
Chương trình lấy mẫu để kiểm tra từng lô theo
định tính được mô tả ở đây dựa trên TCVN 7790-1 (ISO 2859-1).
Các chương trình này được thiết kế để sử dụng
cho một loạt lô liên tục, tức là một loạt đủ dài để cho phép áp dụng các quy tắc
chuyển đổi mô tả ở 7.5. Những quy tắc này cung cấp:
● bảo vệ người tiêu dùng (bằng cách chuyển sang
kiểm tra chặt hoặc ngừng kiểm tra lấy mẫu) nếu phát hiện có sự suy giảm chất
lượng;
● khuyến khích (theo quyết định của cơ quan có
thẩm quyền) để giảm chi phí kiểm tra (bằng cách chuyển sang kiểm tra giảm) khi
đạt được chất lượng tốt một cách nhất quán.
Kiểm tra giảm có thể được thay thế bằng lấy mẫu
lô cách quãng khi các yêu cầu của Điều 9 được đáp ứng.
Để kiểm tra lô tách biệt, xem Điều 8.
7.2 Lấy mẫu
Mẫu có thể được lấy sau khi lô hàng được sản
xuất hoặc trong quá trình sản xuất lô hàng. Trong cả hai trường hợp, mẫu phải
được chọn theo 5.17.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.3 Mức độ kiểm tra
Nói chung, phải áp dụng mức độ kiểm tra II. Mức
độ kiểm tra III mang lại khả năng phân biệt cao hơn và có sẵn phương án lấy mẫu
hai lần với các lô nhỏ hơn.
7.4 Phương án lấy mẫu
7.4.1 Phương án lấy mẫu
Phương án lấy mẫu phải theo Bảng 2, lấy mẫu một
lần hoặc theo Bảng 7, lấy mẫu hai lần tương ứng.
CHÚ THÍCH: Nếu có lý do chính đáng và được cơ
quan có thẩm quyền chấp thuận thì phương án lấy mẫu khác có thể được chọn từ
TCVN 7790-1 (ISO 2859-1).
Khi không có phương án lấy mẫu cho một mã cỡ
mẫu nhất định, các bảng sẽ hướng người dùng đến một chữ cái mã hóa khác. Cỡ mẫu
sử dụng được tính bằng mã cỡ mẫu mới chứ không phải bằng chữ cái mã hóa ban
đầu.
Khi có sẵn nhiều loại phương án lấy mẫu, một
lần hoặc hai lần, cho một mã cỡ mẫu nhất định, cho phép sử dụng một trong hai.
Quyết định về loại phương án thường phải dựa trên sự so sánh giữa khó khăn về
thủ tục và cỡ mẫu trung bình của các phương án sẵn có đó.
7.4.2 Phương án lấy mẫu một lần
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng 2 đưa ra các phương án lấy mẫu một lần đối
với sự không phù hợp không nghiêm trọng với AQL = 1,0, được xác định bằng mã cỡ
mẫu, đối với kiểm tra thường, chặt và giảm.
Bảng 2 - Phương án lấy
mẫu một lần
đối với kiểm tra thường, kiểm tra chặt và kiểm tra giảm, AQL = 1,0
Cỡ lô đối với
các bậc kiểm tra
Mã cỡ mẫu
Cỡ mẫu n
kiểm tra
thường
và kiểm tra chặt
Kiểm tra
thường
Kiểm tra chặt
Kiểm tra giảm
II
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ac
Re
Ac
Re
Cỡ mẫu n
Ac
Re
51 đến 90
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
13
0
1

5
0
1
91 đến 150
51 đến 90
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
20

0
1
8

151 đến 280
91 đến 150
G
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66


13

281 đến 500
151 đến 280
H
50
1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

20

500 đến 1 200
281 đến 500
J
80
2
3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2
32
1
2
1 201 đến 3 200
500 đến 1 200
K
125
3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2
3
50
2
3
-
1 201 đến 3 200
L
200
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6
3
4
80
3
4
CHÚ THÍCH:
Các giá trị được lấy từ Bảng 1, Bảng 2-A,
Bảng 2-B và Bảng 2-C của TCVN 7790-1 (ISO 2859-1). Nếu được cơ quan có thẩm
quyền đồng ý, có thể áp dụng cỡ lô lớn hơn. Có thể chọn phương án lấy mẫu
tương ứng từ các bảng được tham chiếu.
Cỡ mẫu là giống nhau đối với kiểm tra thường
và kiểm tra chặt.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Re = Số loại bỏ
Không có sẵn phương án lấy mẫu. Sử dụng
phương án lấy mẫu đầu tiên bên dưới mũi tên.
Không có sẵn phương án lấy mẫu. Sử dụng
phương án lấy mẫu đầu tiên bên trên mũi tên.
VÍ DỤ 1
Cỡ lô là 80. Mức độ kiểm tra được thống nhất là
II; mã cỡ mẫu là E. Có sẵn phương án lấy mẫu cho kiểm tra thường và kiểm tra
giảm, nhưng đối với kiểm tra chặt, Bảng 3 hướng người dùng sử dụng chữ cái mã
hóa F. Chương trình lấy mẫu như sau:
Bảng 3 - Ví dụ với cỡ
lô = 80, bậc kiểm tra II
Kiểm tra thường
Kiểm tra chặt
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chữ cái mã hoá
E
F
E
Cỡ mẫu n
13
20
5
Số chấp nhận Ac
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0
0
Số loại bỏ Re
1
1
1
Trong trường hợp này, số chấp nhận là như nhau
đối với cả ba phương án lấy mẫu. Kiểm tra chặt đạt được bằng cách tăng cỡ mẫu.
Đối với kiểm tra giảm, cỡ mẫu sẽ giảm.
VÍ DỤ 2
Cỡ lô là 400. Mức độ kiểm tra được thống nhất
là II; mã cỡ mẫu là H. Có sẵn phương án lấy mẫu cho kiểm tra thường, nhưng đối
với kiểm tra chặt và kiểm tra giảm, Bảng 4 sẽ hướng người dùng sử dụng chữ cái
mã hóa J. Chương trình lấy mẫu như sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kiểm tra thường
Kiểm tra chặt
Kiểm tra giảm
(tùy chọn)
Chữ cái mã hoá
H
J
J
Cỡ mẫu n
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
80
32
Số chấp nhận Ac
1
1
1
Số loại bỏ Re
2
2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Một lần nữa, số chấp nhận là như nhau đối với
cả ba phương án lấy mẫu. Kiểm tra chặt đạt được bằng cách tăng cỡ mẫu. Đối với
kiểm tra giảm, cỡ mẫu sẽ giảm.
VÍ DỤ 3
Cỡ lô là 800. Mức độ kiểm tra được thống nhất
là III; mã cỡ mẫu là K. Có sẵn phương án lấy mẫu cho kiểm tra thường, kiểm tra
chặt và kiểm tra giảm giống nhau với cùng một chữ cái mã hoá. Bảng 5 đưa ra
chương trình lấy mẫu như sau:
Bảng 5 - Ví dụ với cỡ
lô = 800, bậc kiểm tra III
Kiểm tra thường
Kiểm tra chặt
Kiểm tra giảm
(tùy chọn)
Chữ cái mã hoá
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
K
K
Cỡ mẫu n
125
125
50
Số chấp nhận Ac
3
2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Số loại bỏ Re
4
3
3
Đối với kiểm tra chặt, cỡ mẫu được giữ giống
nhau, nhưng số chấp nhận giảm đi. Đối với kiểm tra giảm, cả cỡ mẫu và số chấp
nhận đều được giảm đi.
7.4.2.2 Sự không phù hợp nghiêm trọng
Đối với sự không phù hợp nghiêm trọng, chọn
phương án lấy mẫu có số chấp nhận là 0. Các phương án lấy mẫu được trình bày
trong Bảng 6.
Bảng 6 - Phương án lấy
mẫu một lần đối với sự không phù hợp nghiêm trọng Ac = 0
Cỡ lô dùng cho các
bậc kiểm tra
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kiểm tra thường
Kiểm tra chặt
Kiểm tra giảm
II
III
Cỡ mẫu n
AQL
Cỡ mẫu n
51 đến 90
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
E
13
1,0
20
8
91 đến 150
51 đến 90
F
20
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
32
13
151 đến 280
91 đến 150
G
32
0,40
50
20
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
151 đến 280
H
50
0,25
80
32
500 đến 1 200
281 đến 500
J
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,15
125
50
1 201 đến 3 200
500 đến 1 200
K
125
0,1
200
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
1 201 đến 3 200
L
200
0,065
315
125
CHÚ THÍCH 1: Các giá trị được lấy từ Bảng 1,
Bảng 2-A, Bảng 2-B và Bảng 2-C của TCVN 7790-1 (ISO 2859-1). Nếu được cơ quan
có thẩm quyền đồng ý, có thể áp dụng cỡ lô lớn hơn. Có thể chọn các phương án
lấy mẫu tương ứng từ các bảng được tham chiếu.
CHÚ THÍCH 2 Để kiểm tra đến AQL=1,0,
không có sẵn các phương án lấy mẫu ứng với chữ cái mã hoá cỡ mẫu F và G đối
với kiểm tra thường, nhưng có sẵn với Ac = 0.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Có thể thấy, giá trị AQL được chứng
minh giảm từ giá trị 1,0 thuộc chữ cái mã hoá cỡ mẫu E khi cỡ mẫu tăng lên, cho
đến khi đạt giá trị rất thấp ở các cỡ mẫu lớn.
Do đó, các phương án lấy mẫu chấp nhận zero này
chỉ có thể được sử dụng với các cỡ mẫu nhỏ khi có sự đồng ý của cơ quan có thẩm
quyền. Nếu không có sự đồng ý, phải thực hiện kiểm tra 100%.
7.4.3 Phương án lấy mẫu hai lần
Bảng 7 đưa ra các phương án lấy mẫu hai lần đối
với sự không phù hợp không nghiêm trọng có AQL = 1,0, được chỉ ra bởi các
chữ cái mã hoá cỡ mẫu, kiểm tra thường, kiểm tra chặt và kiểm tra giảm.
Bảng 7 - Phương án lấy
mẫu hai
lần dùng cho kiểm tra thường, kiểm tra chặt và kiểm tra giảm có AQL = 1,0
Cỡ lô dùng
cho các bậc kiểm tra
Chữ cái mã
hoá cỡ mẫu
Mẫu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cỡ mẫu luỹ kế
Kiểm tra thường
Kiểm tra chặt
Kiểm tra giảm
Cỡ mẫu n
Cỡ mẫu luỹ kế
II
III
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ac
Re
Ac
Re
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Re
281 đến 500
151 đến 280
H
Thứ nhất
32
32
0
2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Thứ hai
32
64
1
2
501 đến 1200
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
J
Thứ nhất
50
50
0
3
0
2
20
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0
2
Thứ hai
50
100
3
4
1
2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
40
1
2
1201 đến 3200
501 đến 1200
K
Thứ nhất
80
80
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3
0
3
32
32
0
3
Thứ hai
80
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4
5
3
4
32
64
3
4
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
L
Thứ nhất
125
125
2
5
1
3
50
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1
3
Thứ hai
125
250
6
7
4
5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
100
4
5
CHÚ THÍCH 1: Các giá trị
được lấy từ Bảng 1, Bảng 3-A, Bảng
3-B và Bảng 3-C của TCVN 7790-1 (ISO 2859-1). Nếu được cơ quan có thẩm quyền đồng
ý, có thể áp dụng cỡ lô lớn hơn. Có thể chọn phương án lấy mẫu tương ứng từ
các bảng được tham chiếu.
CHÚ THÍCH 2: Không có phương án lấy
mẫu với chữ cái mã hoá H.
CHÚ THÍCH 3: Các cỡ mẫu đối với kiểm
tra thường và kiểm tra chặt là như nhau.
CHÚ THÍCH 4: Ac = số chấp
nhận. Re = số loại bỏ.
Phương án lấy mẫu không có sẵn.
Sử dụng phương án lấy mẫu đầu
tiên bên dưới mũi
tên.
7.4.4 Xác định khả năng chấp nhận
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.4.4.1 Phương án lấy mẫu một lần
Số lượng cá thể được kiểm tra phải bằng cỡ mẫu
trong phương án lấy mẫu. Nếu số lượng cá thể không phù hợp tìm thấy trong mẫu
nhỏ hơn hoặc bằng số chấp nhận thì lô hàng được coi là được chấp nhận. Nếu số
lượng cá thể không phù hợp lớn hơn hoặc bằng số lượng bị loại bỏ thì lô hàng
được coi là không được chấp nhận.
Quan trọng: Số chấp nhận đề cập đến các cá thể
trong một mẫu. Nếu có một số đặc trưng được kiểm tra thì có thể xảy ra trường
hợp một số cá thể trong mẫu đó thể hiện một số sự không phù hợp. Miễn là số
lượng cá thể không phù hợp nhỏ hơn số chấp nhận thì lô được chấp nhận. Nếu sự
không phù hợp thể hiện trên các cá thể khác nhau đến mức số lượng cá thể không
phù hợp vượt quá số chấp nhận thì lô đó không được chấp nhận.
VÍ DỤ
Một lô có 400 đơn vị được thử nghiệm ba đặc
trưng không quan trọng, sử dụng cấp độ kiểm tra II. Phương án lấy mẫu từ Bảng 2
sẽ như sau:
• chữ cái mã hoá cỡ mẫu là H;
• cỡ mẫu là 50;
• số chấp nhận là 1.
Nếu chỉ phát hiện một cá thể không phù hợp thì
lô hàng được chấp nhận, ngay cả khi cá thể này có hai hoặc ba sự không phù hợp.
Tuy nhiên, nếu có hai cá thể được phát hiện với mỗi cá thể có một sự không phù
hợp thì lô đó sẽ bị loại bỏ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Số lượng cá thể trong mẫu được kiểm tra lần đầu
phải bằng cỡ mẫu đầu tiên được phương án đưa ra. Nếu số lượng cá thể không phù
hợp tìm thấy trong mẫu đầu tiên bằng hoặc nhỏ hơn số chấp nhận đầu tiên thì lô hàng
được coi là chấp nhận được. Nếu số lượng cá thể không phù hợp tìm thấy trong
mẫu đầu tiên bằng hoặc lớn hơn số loại bỏ đầu tiên thì lô hàng được coi là
không được chấp nhận.
Nếu số lượng cá thể không phù hợp tìm thấy
trong mẫu đầu tiên nằm giữa số chấp nhận và số loại bỏ thì phải kiểm tra mẫu
thứ hai có cỡ mẫu được đưa ra trong phương án. Tổng số cá thể không phù hợp
phải được cộng gộp từ cả hai mẫu. Lô được chấp nhận nếu tổng số cá thể không
phù hợp bằng hoặc nhỏ hơn số chấp nhận thứ hai. Ngược lại, lô không được chấp
nhận nếu tổng số cá thể không phù hợp bằng hoặc lớn hơn số loại bỏ thứ hai.
7.4.4.3 Rút ngắn kiểm tra
Trong quá trình kiểm tra mẫu, quyết định có thể
dần trở nên rõ ràng hơn. Có những trường hợp có thể đưa ra quyết định chấp nhận
hay loại bỏ lô hàng trước khi kiểm tra hết toàn bộ mẫu. Việc dừng kiểm tra ngay
khi có thể dự đoán chắc chắn kết quả cuối cùng được gọi là rút gọn kiểm tra.
Mặc dù việc này giúp tiết kiệm chi phí, nhưng
sẽ làm mất thông tin về giá trị trung bình của quá trình.
Do đó, không cho phép rút gọn kiểm tra trong
phương pháp lấy mẫu một lần.
Trong trường hợp lấy mẫu hai lần, trung bình
quá trình có thể ước lượng bằng phần trăm không phù hợp trong mẫu đầu tiên từ
mỗi lô hoặc bằng phần trăm không phù hợp tổng thể trong số lượng các mẫu đầu
tiên. Khi sử dụng các phương án lấy mẫu hai lần, thực tế thông thường là rút
ngắn lấy mẫu trong mẫu thứ hai, vì các số liệu này không được sử dụng để ước
lượng trung bình quá trình.
7.5 Kiểm tra thường,
kiểm tra chặt và kiểm tra giảm (xem thêm 5.12)
7.5.1 Bắt đầu và duy trì kiểm tra
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kiểm tra thường, kiểm tra chặt hoặc kiểm tra
giảm phải tiếp tục không thay đổi trong các lô kế tiếp, trừ khi quy trình chuyển
đổi yêu cầu phải thay đổi mức độ nghiêm ngặt của kiểm tra. Quy trình chuyển đổi
phải được áp dụng độc lập cho sự không phù hợp nghiêm trọng và không nghiêm
trọng.
7.5.2 Chuyển từ kiểm tra thường sang kiểm tra
chặt
Khi đang thực hiện kiểm tra thường, chuyển sang
kiểm tra chặt khi có hai trong năm lô liên tiếp (hoặc ít hơn năm) không đạt yêu
cầu trong lần kiểm tra đầu tiên (không tính các lô được kiểm tra lại).
CHÚ THÍCH: Kiểm tra chặt đạt được bằng cách
tăng cỡ mẫu hoặc bằng cách giảm số chấp nhận, tùy thuộc vào phương án lấy mẫu.
Xem các ví dụ được trong 7.4.2.1.
7.5.3 Chuyển từ kiểm tra chặt sang kiểm tra
thường
Khi thực hiện kiểm tra chặt, kiểm tra thường
phải được áp dụng lại khi năm lô liên tiếp được coi là chấp nhận được trong lần
kiểm tra lần đầu.
7.5.4 Chuyển từ kiểm tra thường sang kiểm tra
giảm
7.5.4.1 Quy định chung
Khi thực hiện kiểm tra thường thì phải thực
hiện kiểm tra giảm với điều kiện đáp ứng đầy đủ tất cả các điều kiện sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- sản xuất ở mức ổn định; và
- các bên liên quan đồng ý áp dụng kiểm tra
giảm nhẹ.
7.5.4.2 Điểm chuyển đổi
Việc tính điểm chuyển đổi phải được bắt đầu khi
bắt đầu kiểm tra thường trừ khi cơ quan có thẩm quyền có quy định khác.
Điểm chuyển đổi phải được đặt ở mức 0 khi bắt
đầu và được cập nhật sau khi kiểm tra từng lô tiếp theo trong lần kiểm tra
thường ban đầu.
a) Phương án lấy mẫu một lần:
- khi số chấp nhận là 2 hoặc lớn hơn thì cộng 3
vào điểm chuyển đổi nếu lô hàng được chấp nhận khi AQL cao hơn một bậc; nếu
không thì đặt lại điểm chuyển đổi về 0;
CHÚ THÍCH: Đối với mục đích của tiêu chuẩn này,
chọn AQL = 1,0, “AQL cao hơn một bậc'' có nghĩa là AQL = 0,65.
- khi số chấp nhận là 0 hoặc 1 thì cộng 2 vào
điểm chuyển đổi nếu lô được chấp nhận; nếu không thì đặt lại điểm chuyển đổi về
0.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- khi sử dụng phương án lấy mẫu hai lần, cộng 3
vào điểm chuyển đổi nếu lô được chấp nhận sau mẫu đầu tiên; nếu không thì đặt
lại điểm chuyển đổi về 0.
Việc tính điểm chuyển đổi được quy định trong
Bảng 8.
Bảng 8 - Tính điểm
chuyển đổi
Các phương án lấy mẫu
một lần
Chữ cái mã hóa cỡ mẫu
Ac và Re đối với AQL
= 1,0
Điều kiện để có điểm
chuyển đổi (Ac và Re theo AQL = 0,65)
Điểm chuyển đổi thu
được
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Re
Ac
Re
E
0
1
Chấp nhận lô
2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Chấp nhận lô
2
G

Chấp nhận lô
2
H
1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chấp nhận lô
2
J
2
3
1
2
3
K
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4
2
3
3
L
4
6
3
4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các phương án lấy mẫu
hai lần
E-L
Chấp nhận lô sau mẫu
đầu tiên
3
7.5.5 Chuyển đổi từ kiểm tra giảm sang kiểm
tra thường
Khi đang thực hiện kiểm tra giảm nhẹ, phải quay
lại kiểm tra thường nếu xảy ra bất kỳ trường hợp nào sau đây trong lần kiểm tra
lần đầu:
a) lô hàng không được chấp nhận; hoặc
b) việc sản xuất trở nên không đều đặn hoặc bị
trì hoãn; hoặc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.5.6 Dừng và tiếp tục lại kiểm tra
Nếu tổng số lô không được chấp nhận trong chuỗi
các lô liên tiếp trong kiểm tra chặt ban đầu đạt đến 5 thì phải ngừng quy trình
chấp nhận ở Điều 7 này. Việc kiểm tra lấy mẫu sẽ không được tiếp tục lại cho
đến khi nhà cung cấp thực hiện hành động để cải tiến chất lượng sản phẩm được
giao nộp và cơ quan có trách nhiệm đã đồng ý rằng hành động này có thể có hiệu
quả. Sau đó phải sử dụng kiểm tra chặt như thể đã áp dụng 7.5.2.
7.6 Đường hiệu quả
(OC)
Đường hiệu quả đối với AQL = 1,0, kiểm tra
thường và kiểm tra chặt, được thể hiện trên Hình 3 và Hình 4, chỉ ra phần trăm
các lô có thể vượt quá mong đợi được chấp nhận trong phương án lấy mẫu cho
trước. Đường cong được biểu diễn là cho các phương án lấy mẫu một lần; đường
cong cho phương án lấy mẫu hai lần được kết hợp chặt chẽ nhất có thể.
Bảng 9 biểu diễn các giá trị được lập bảng của
đường OC, tức là chất lượng của sản phẩm được giao nộp tương ứng với các giá
trị xác suất chấp nhận được chọn đối với kiểm tra thường và kiểm tra chặt.

Hình 3 - Đường OC dùng
cho AQL = 1,0, các phương án lấy mẫu một lần, kiểm tra thường

Chất lượng được giao
nộp p
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng 9- Giá trị lập
thành bảng của đường OC đối với phương án lấy mẫu một lần, AQL = 1,0
Chữ cái mã
E
F
H
J
K
L
Pa
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
99
0,0773
0,0502
0,300
0,550
0,187
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,351
0,900
0,414
95
0,394
0,256
0,715
1,03
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,10
0,657
1,31
0,686
90
0,807
0,525
1,07
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,667
1,40
0,885
1,58
0,875
75
2,19
1,43
1,92
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2,16
1,20
2,03
1,38
2,11
1,27
50
5,19
3,41
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3,33
2,09
2,93
2,13
2,83
1,83
25
10,1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5,29
4,84
3,33
4,05
3,11
3,69
2,54
10
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10,9
7,56
6,52
4,78
5,27
4,2
4,59
3,31
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
20,6
13,9
9,14
7,66
5,79
6,09
4,95
5,18
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1
29,8
20,6
12,6
10,1
8,01
7,81
6,55
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4,93
p (tính bằng phần trăm
không phù hợp) - Kiểm tra chặt
CHÚ THÍCH: Các giá trị được lấy từ Bảng 10-E,
Bảng 10-F, Bảng 10-H, Bảng 10-J, Bảng 10-K và Bảng 10-L của TCVN 7790-1 (ISO
2859-1).
Hình 5 biểu diễn đường OC đối với Ac = 0, kiểm
tra thường, phương án lấy mẫu một lần và Bảng 10 biểu diễn các giá trị được lập
bảng.

Chất lượng được giao
nộp p
Hình 5 - Đường OC dùng
cho phương án lấy mẫu một lần, Ac = 0
Bảng 10 - Giá trị lập
thành bảng của đường OC đối với phương án lấy mẫu một lần, kiểm tra thường,
chấp nhận zero
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chữ cái mã cỡ mẫu
E
F
G
H
J
K
L
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,0
0,65
0,40
0,25
0,15
0,10
0,065
Pa
p (tính bằng phần trăm
không phù hợp)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,0773
0,0502
0,0314
0,0201
0,0126
0,00804
0,00503
95
0,394
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,160
0,103
0,0641
0,0410
0,0256
90
0,807
0,525
0,329
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,132
0,0843
0,0527
75
2,19
1,43
0,895
0,574
0,359
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,144
50
5,19
3,41
2,14
1,38
0,863
0,553
0,346
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10,1
6,70
4,24
2,73
1,72
1,10
0,691
10
16,2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6,94
4,50
2,84
1,83
1,14
5
20,6
13,9
8,94
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3,68
2,37
1,49
1
29,8
20,6
13,4
8,80
5,59
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2,28
CHÚ THÍCH: Các giá
trị được lấy từ Bảng 10-E đến Bảng 10-L của TCVN 7790-1 (ISO 2859-1).
7.7 Trung bình của quá
trình
Trung bình của quá trình có thể được ước tính
bằng phần trăm không phù hợp trung bình tìm thấy trong các mẫu sản phẩm do nhà
chế tạo giao nộp cho kiểm tra lần đầu, với điều kiện là việc kiểm tra không bị
cắt giảm. Khi sử dụng lấy mẫu hai lần hoặc nhiều lần thì chỉ các kết quả của
mẫu đầu tiên mới được đưa vào ước tính trung bình của quá trình.
7.8 Chất lượng đầu ra
trung bình (AOQ)
Chất lượng đầu ra trung bình là chất lượng
trung bình dài hạn của sản phẩm đầu ra ứng với một giá trị chất lượng đầu vào
nhất định, bao gồm tất cả các lô được chấp nhận, cộng với tất cả các lô không
được chấp nhận, sau khi các lô đó đã được kiểm tra 100 % một cách hiệu quả và
tất cả các cá thể không phù hợp được thay thể bằng các cá thể phù hợp.
7.9 Giới hạn chất
lượng đầu ra trung bình (AOQL)
AOQL là giá trị lớn nhất của chất lượng đầu ra
trung bình đối với tất cả chất lượng có thể được giao nộp theo một phương án
lấy mẫu chấp nhận đã cho. Các giá trị AOQL được cho trong Bảng 11 đối với AQL =
1,0, các phương án lấy mẫu một lần đối với kiểm tra thường và kiểm tra chặt và
cho trong Bảng 12 đối với phương án lấy mẫu Ac = 0.
CHÚ THÍCH: Để có giải thích chi tiết về khái
niệm AOQL, xem ISO/TR 8550-1, 8.7.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cỡ lô dùng cho bậc
kiểm tra
Chữ cái mã hóa cỡ lô
Cỡ mẫu n
Phần trăm không phù
hợp của AOQL
II
III
Kiểm tra thường
Kiểm tra chặt
51 đến 90
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
E
13
2,73
_
91 đến 150
51 đến 90
F
20
_
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
151 đến 280
91 đến 150
G
32
_
_
281 đến 500
151 đến 280
H
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,67
_
501 đến 1 200
281 đến 500
J
80
1,71
1,05
1 201 đến 3 200
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
K
125
1,55
1,10
-
1 201 đến 3 200
L
200
1,59
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH: Các giá trị của bảng này được lấy
từ Bảng 8-A và Bảng 8-B của TCVN 7790-1 (ISO 2859-1).
Bảng 12 - Giới hạn chất
lượng đầu ra trung bình (AOQL) đối với các phương án lấy mẫu Ac = 0, kiểm tra
thường
Cỡ lô dùng cho bậc
kiểm tra
Chữ cái mã hóa cỡ lô
Cỡ mẫu n
Phần trăm không phù
hợp của AOQL
II
III
Kiểm tra chặt
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
_
E
13
2,73
91 đến 150
51 đến 90
F
20
1,79
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
91 đến 150
G
32
1,13
281 đến 500
151 đến 280
H
50
0,728
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
281 đến 500
J
80
0,457
1 201 đến 3 200
501 đến 1 200
K
125
0,293
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1 201 đến 3 200
L
200
0,183
CHÚ THÍCH: Các giá trị của bảng này được lấy
từ Bảng 8-A của TCVN 7790-1 (ISO 2859-1).
7.10 Rủi ro của người
tiêu dùng (CR)
Nếu loạt lô không đủ dài để cho phép áp dụng
quy tắc chuyển đổi thì có thể nên giới hạn việc lựa chọn phương án lấy mẫu nào
mang lại chất lượng rủi ro cho người tiêu dùng không lớn hơn mức bảo vệ chất
lượng giới hạn đã quy định. Có thể lựa chọn phương án lấy mẫu cho mục đích này
bằng cách chọn chất lượng rủi ro của người tiêu dùng (CRQ) và rủi ro của người
tiêu dùng (xác suất chấp nhận lô) liên quan đến nó.
Bảng 13 đưa ra các giá trị chất lượng rủi ro
của người tiêu dùng (CRQ) cho phương án lấy mẫu với AQL = 1,0 đối với rủi ro
của người tiêu dùng lần lượt là 10 % và 5 %. Đối với các lô tách biệt có mức
chất lượng nhỏ hơn hoặc bằng giá trị được lập bảng, xác suất chấp nhận lô lần
lượt bằng hoặc nhỏ hơn 10 % hoặc 5 %. Khi có lý do để bảo vệ khỏi chất lượng
giới hạn quy định trong một lô, các bảng này có thể hữu ích cho việc ấn định cỡ
mẫu tối thiểu liên quan đến AQL và bậc kiểm tra được quy định để kiểm tra loạt
lô.
VÍ DỤ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
• cỡ lô 1 201 - 3 200 với bậc kiểm tra II, chữ
cái mã hóa K;
• cỡ lô 501 -1 200 với bậc kiểm tra III, chữ
cái mã hóa K.
Bảng 13 - Chất lượng
rủi ro của người tiêu dùng (CRQ): phương án lấy mẫu AQL = 1,0
Cỡ lô đối với các bậc
kiểm tra
Mã cỡ mẫu
Kiểm tra thường
Kiểm tra chặt
Kiểm tra giảm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10
5
10
5
CR %
10
5
II
III
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CRQ %
Cỡ mẫu n
CRQ %
51 đến 90
E
13
16,2
20,6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5
36,9
45,1
91 đến 150
51 đến 90
F
20
_
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10,9
13,9
8
151 đến 280
91 đến 150
G
32
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
-
-
13
-
-
281 đến 500
151 đến 280
H
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7,56
9,14
-
-
20
-
-
500 đến 1 200
281 đến 500
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
80
6,52
7,66
4,78
5,79
32
11,6
14,0
1 201 đến 3 200
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
K
125
5,27
6,09
4,20
4,95
50
10,3
12,1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1 201 đến 3 200
L
200
4,59
5,18
3,83
3,83
80
8,16
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH 1: Các giá trị được lấy từ Bảng
6-A, Bảng 6-B, Bảng 6-C và Bảng 10-C đến Bảng 10-L của TCVN 7790-1 (ISO
2859-1).
CHÚ THÍCH 2: Cỡ mẫu là giống nhau đối với kiểm
tra thường và kiểm tra chặt.
Bảng 14 đưa ra các giá trị chất lượng rủi ro
của người tiêu dùng (CRQ) cho phương án lấy mẫu với Ac = 0 đối với rủi ro của
người tiêu dùng lần lượt là 10 % (CRQ10) và 5 % (CRQ5).
Bảng 14 - Chất lượng
rủi ro của người tiêu dùng (CRQ): Phương án lấy mẫu chấp nhận zero
Cỡ lô đối với các bậc
kiểm tra
Mã cỡ mẫu
Kiểm tra thường
Kiểm tra chặt
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CR %
10
5
CR %
10
5
CR %
10
5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
III
Cỡ mẫu 
CRQ %
Cỡ mẫu 
Cỡ mẫu 
CRQ %
51 đến 90
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
13
16,2
20,6
20
10,9
13,9
8
25,0
31,2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
51 đến 90
F
20
10,9
13,9
32
6,94
8,94
13
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
20,6
151 đến 280
91 đến 150
G
32
6,94
8,94
50
4,50
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
20
10,9
13,9
281 đến 500
151 đến 280
H
50
4,50
5,82
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2,84
3,68
32
6,94
8,94
500 đến 1 200
281 đến 500
J
80
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3,68
125
1,83
2,37
50
4,50
5,82
1 201 đến 3 200
500 đến 1 200
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
125
1,83
2,37
200
1,14
1,49
80
2,84
3,68
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1 201 đến 3 200
L
200
1,14
1,49
315
0,728
0,947
125
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2,37
CHÚ THÍCH 1: Các giá trị được lấy từ Bảng
6-A, Bảng 6-B, Bảng 6-C và Bảng 10-D đến Bảng 10-L của TCVN 7790-1 (ISO
2859-1).
Điều 8 đưa ra chi tiết về quy trình lựa chọn
phương án lấy mẫu cho các lô tách biệt.
7.11 Rủi ro của nhà
sản xuất (PR)
Bảng 15 đưa ra xác suất loại bỏ lô hàng có chất
lượng AQL (rủi ro của nhà sản xuất, PR) tương ứng trong kiểm tra thường, kiểm
tra chặt và kiểm tra giảm.
Bảng 15 - Rủi ro của
nhà sản xuất (PR): AQL = 1,0
Cỡ lô đối với các bậc
kiểm tra
Mã cỡ mẫu
Kiểm tra thường
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kiểm tra giảm
II
III
Cỡ mẫu n
PR %
Cỡ mẫu n
PR %
Cỡ mẫu n
PR %
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
E
13
12,2

5
4,90
91 đến 150
51 đến 90
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
20
_
20
18,2
8
_
151 đến 280
91 đến 150
G
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
_
32
_
13
_
281 đến 500
151 đến 280
H
50
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
50
_
20
_
500 đến 1 200
281 đến 500
J
80
4,66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
19,1
32
4,07
1 201 đến 3 200
500 đến 1 200
K
125
3,74
125
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
50
1,38
-
1 201 đến 3 200
L
200
1,60
200
14,2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,866
CHÚ THÍCH: Các giá trị được lấy từ Báng 5-A,
Bảng 5-B và Bảng 5-C của TCVN 7790-1 (ISO 2859-1).
Bảng 16 đưa ra xác suất loại bỏ lô hàng có chất
lượng AQL (rủi ro của nhà sản xuất) đối với phương án lấy mẫu chấp nhận zero
tương ứng với kiểm tra thường, kiểm tra chặt và kiểm tra giảm.
Bảng 16 - Rủi ro của
nhà sản xuất (PR): Phương án lấy mẫu chấp nhận zero
Cỡ lô đối với các bậc
kiểm tra
Mã cỡ mẫu
Kiểm tra thường
Kiểm tra chặt
Kiểm tra giảm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
III
Cỡ mẫu n
PR %
Cỡ mẫu n
PR %
Cỡ mẫu n
PR %
51 đến 90
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
13
12,2
20
18,2
8
5,08
91 đến 150
51 đến 90
F
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
12,2
32
18,8
13
5,08
151 đến 280
91 đến 150
G
32
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
50
18,2
20
4,88
281 đến 500
151 đến 280
H
50
11,8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
18,1
32
4,69
500 đến 1 200
281 đến 500
J
80
11,3
125
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
50
4,88
1 201 đến 3 200
500 đến 1 200
K
125
11,8
200
18,1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5,07
-
1 201 đến 3 200
L
200
12,2
315
18,5
125
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH: Các giá trị được lấy từ Bảng 5-A,
Bảng 5-B và Bảng 5-C của TCVN 7790-1 (ISO 2859-1).
8 Kiểm tra lô tách
biệt
8.1 Áp dụng phương pháp
Chương trình lấy mẫu để kiểm tra lô tách biệt
định tính được mô tả dựa trên TCVN 7790-2 (ISO 2859-2).
Các quy trình được quy định ở đây có thể được
áp dụng khi không áp dụng được các quy tắc chuyển đổi nêu ở 7.5; ví dụ, khi các
lô có tính chất biệt lập.
Trong khi kiểm tra từng lô bảo vệ khách hàng
bằng cách áp dụng chương trình lấy mẫu đảm bảo chất lượng quá trình dưới AQL,
thì kiểm tra riêng lẻ được thực hiện bằng cách áp dụng kế hoạch lấy mẫu để đảm
bảo rằng xác suất chấp nhận lô có chất lượng bằng chất lượng giới hạn là rất
thấp (thường dưới 10 %).
8.2 Các quy trình quy định
8.2.1 Quy trình A
Quy trình A được sử dụng khi cả nhà chế tạo và
khách hàng đều mong muốn xem xét lô hàng một cách riêng biệt. Phương án lấy mẫu
dựa trên việc lấy mẫu ngẫu nhiên từ các lô hữu hạn đối với rủi ro của cả nhà
chế tạo và khách hàng. Nếu cần có phương án chấp nhận zero - như trong trường
hợp sự không phù hợp nghiêm trọng - thì chỉ có thể sử dụng quy trình này.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Quy trình B được sử dụng khi nhà chế tạo coi lô
hàng là một trong một loạt sản lô liên tục nhưng khách hàng lại coi lô hàng
nhận được là riêng biệt. Nhà chế tạo sẽ quan tâm đến toàn bộ hoạt động sản xuất
của mình, nhưng khách hàng cá nhân chỉ quan tâm đến lô hàng cụ thể nhận được.
Phương án lấy mẫu dựa trên việc lấy mẫu ngẫu nhiên từ các lô hữu hạn đối với
rủi ro của người tiêu dùng ở mức chất lượng giới hạn, nhưng lấy mẫu ngẫu nhiên
từ quá trình đối với rủi ro của nhà sản xuất và các giá trị được lập bảng của
đường OC.
Bất cứ khi nào có thể, các phương án được sử
dụng là sự lựa chọn các phương án có sẵn trong Điều 7, sao cho nhà sản xuất có
thể duy trì các quy trình nhất quán cho khách hàng cho dù họ có nhận được các
lô tách biệt hay một loạt lô liên tục hay không.
Phương án chấp nhận zero là không có sẵn. Do
đó, đối với những sự không phù hợp nghiêm trọng, phải áp dụng kiểm tra 100 %.
Đối với các lô nhỏ, quy trình B cũng yêu cầu kiểm tra 100 %.
8.3 Chất lượng giới hạn
Đối với sự không phù hợp không nghiêm trọng,
giá trị chất lượng giới hạn phải là LQ = 5,0.
8.4 Quy trình A
Phương án lấy mẫu được cho trong Bảng 17. Mỗi ô
ở cột ngoài cùng bên phải của bảng hiển thị rủi ro của người tiêu dùng (PLQ) và
điểm rủi ro của nhà sản xuất (p, Pa).
Bảng dưới đây xác định nội dung của các ô
phương án lấy mẫu trong Bảng 17 và Bảng 18.
Cỡ mẫu/số chấp nhận Ac (n/Ac)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phần trăm không phù hợp (p)
Xác suất chấp nhận (Pa) ở
mức chất lượng (p)
a Xác suất chấp nhận được công bố là giá trị
lớn nhất đối với lô hàng có chất lượng giới hạn trong phạm vi cỡ lô và giá
trị tối thiểu đối với các lô có phần trăm không phù hợp p. Rủi ro của
nhà sản xuất là (p, Pa), rủi ro của người tiêu dùng
là (LQ, PLQ).
Bảng 17 - Phương án lấy
mẫu đối với sự không phù hợp không nghiêm trọng, quy trình A, LQ = 5,0
Cỡ lô
LQ
Phương án lấy mẫu
51 đến 90
5,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,103
0
1,0
91 đến 150
38/0
0,103
0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
151 đến 280
42/0
0,097
0
1,0
281 đến 500
50/0
0,067
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0
1,0
501 đến 1 200
80/1
0,079
0,417
0,96
1 201 đến 3 200
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,119
1,13
0,95
CHÚ THÍCH: Các giá trị được lấy từ Bảng D1
của TCVN 7790-2 (ISO 2859-2). Nếu có sự đồng ý của cơ quan có thẩm quyền, có
thể áp dụng cỡ lô lớn hơn. Có thể chọn các phương án lấy mẫu tương ứng từ các
bảng được tham chiếu.
Ví DỤ
Lô gồm 200 cá thể được kiểm tra về sự không phù
hợp không nghiêm trọng.
• Phương án lấy mẫu là: cỡ mẫu
= 42, Ac = 0;
• Xác suất chấp nhận ở LQ = .5,0 là 9,7 %:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng 18 - Phương án lấy
mẫu đối với sự không phù hợp nghiêm trọng, quy trình A
Cỡ lô
LQ
Phương án lấy mẫu
51 đến 90
5,0
34
0,103
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,0
91 đến 150
5,0
38
0,103
0
1,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5,0
42
0,097
0
1,0
281 đến 500
3,15
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,061
0
1,0
501 đến 1 200
2,0
125
0,069
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0
1,0
1 201 đến 3 200
1,25
200
0,074
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,0
CHÚ THÍCH: Các giá trị được lấy từ Bảng D1
của TCVN 7790-2 (ISO 2859-2). Nếu được cơ quan có thẩm quyền đồng ý, có thể
áp dụng cỡ lô lớn hơn. Có thể chọn các phương án lấy mẫu tương ứng từ các
bảng được tham chiếu.
Xác suất chấp nhận lô hàng tương đối tốt bằng
phương án chấp nhận zero được cho trong Bảng 19.
Nếu cỡ mẫu
được lấy từ lô chứa R cá thể không phù hợp
thì xác suất chấp nhận lô (Pa) được biểu diễn đối với cỡ lô
tối thiểu và tối đa trong dải các cỡ lô và đối với các phương án lấy mẫu khác
nhau “n/0”.
Bảng 19 - Xác suất chấp
nhận đối với các phương án lấy mẫu zero
Chất lượng giới hạn
(LQ)
5,0
5,0
5,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2,0
1,25
Phương án lấy mẫu n
/ 0
34/0
38/0
42/0
80/0
125/0
200/0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
51
90
91
150
151
280
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
500
501
1200
1201
3200
R
Pa
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
R
Pa
Pa
R
Pa
R
Pa
Pa
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Pa
Pa
R
Pa
Pa
0
1,00
1,00
0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,00
0
1,00
1,00
0
1,00
1,00
0
1,00
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0
1,00
1,00
1
0,33
0,62
1
0,58
0,75
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,72
0,85
1
0,72
0,84
1
0,75
0,90
1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,94
2
0,11
0,38
2
0,34
0,56
2
0,52
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2
0,51
0,71
2
0,56
0,80
2
0,69
0,88
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,03
0,24
3
0,19
0,41
3
0,37
0,61
3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,59
3
0,42
0,72
3
0,58
0,82
4
0,01
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4
0,11
0,31
7
0,10
0,32
7
0,09
0,29
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,10
0,41
13
0,09
0,43
5
0,00
0,09
5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,23
9
0,05
0,23
9
0,05
0,21
10
0,05
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
16
0,05
0,36
6
0,00
0,05
8
0,01
0,09
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,01
0,10
13
0,01
0,10
20
0,00
0,11
35
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,10
7
0,00
0,03
10
0,00
0,05
18
0,00
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
17
0,00
0,05
27
0,00
0,05
46
0,00
0,05
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
VÍ DỤ
Lô gồm 150 cá thể được kiểm tra về sự không phù
hợp nghiêm trọng.
• phương án lấy mẫu là cỡ mẫu 38, Ac = 0;
• nếu có 1 cá thể không phù hợp thì xác suất
được chấp nhận là 75 %.
8.5 Quy trình B
Trong khi trong các quy trình được quy định tại
Điều 7, mức độ kiểm tra tăng dẫn đến cỡ mẫu tăng tương ứng với sự bảo vệ tốt
hơn cho khách hàng thì trong kiểm tra lô tách biệt, chất lượng giới hạn mang
lại sự bảo vệ cho người tiêu dùng. Tác động của việc tăng cỡ mẫu là cho phép
nhà cung cấp có phạm vi rộng hơn trong mức trung bình quá trình được phép. Nếu
người tiêu dùng hài lòng với sự bảo vệ chống lại một lô hàng kém chất lượng do
chất lượng giới hạn danh nghĩa thì mức độ kiểm tra chủ yếu là mối quan tâm của
nhà cung cấp, đặc biệt nếu chi phí kiểm tra lấy mẫu do nhà cung cấp chịu. Giá
trị trung bình của quá trình thấp hơn nhiều so với chất lượng giới hạn (chất
lượng tốt hơn) sẽ cho phép sử dụng cỡ mẫu nhỏ hơn. Ngược lại, nếu người tiêu
dùng quan tâm đến chất lượng thực tế hơn là chất lượng giới hạn, hoặc nếu họ
trả chi phí lấy mẫu thì mức độ kiểm tra cao hơn không hẳn là có lợi.
Vì những lý do này, hai bậc kiểm tra khác nhau
và hai giá trị AQL tương đương khác nhau được nêu trong Bảng 20. Mã cỡ mẫu và
các giá trị được lập bảng của đường OC cũng được đưa ra.
Bảng 20 - Các phương án
lấy mẫu một lần đối với sự không phù hợp không nghiêm trọng, quy trình B, LQ =
5,0
Cỡ lô đối với bậc
kiểm tra
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chữ cái mã hóa
Các giá trị trong
bảng của chất lượng được giao nộp được chấp nhận với xác suất ấn định (chất
lượng là phần trăm không phù hợp)
Xác suất chấp nhận
với chất lượng giới hạn a
II
III
AQL
n
Ac
0,95
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,50
0,10
0,05
Max
Min
81 đến 1200
81 đến 500
0,65
80
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
J
0,444
0,666
2,09
4,78
5,80
0,086
0,000
1201 đến 3200
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,0
125
3
K
1,09
1,40
2,94
5,35
6,20
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,092
-
1201 đến 3200
1,0
200
5
L
1,31
1,58
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4,64
5,26
0,062
0,048
CHÚ THÍCH: Các giá trị được lấy từ Bảng B6
của TCVN 7790-2 (ISO 2859-2). Nếu cơ quan có thẩm quyền đồng ý, có thể áp
dụng cỡ lô lớn hơn. Phương án lấy mẫu tương ứng có thể được chọn từ bảng được
viện dẫn.
a Xác suất chấp nhận chính xác thay đổi theo
cỡ lô, giá trị lớn nhất và nhỏ nhất có được đối với các cỡ lô cho phép được
cho đối với từng phương án.
Hình 6 - Đường đặc
trưng hoạt động đối với phương án lấy mẫu một lần dùng cho sự không phù hợp
không nghiêm trọng, quy trình B

Chất lượng được giao
nộp p
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cỡ lô là 800, trung bình của quá trình là 1,5
%. Nếu chọn bậc kiểm tra II thì phương án lấy mẫu có chữ cái mã hóa J,
= 80, Ac = 1. Với phương
án này, xác suất chấp nhận chỉ là 64 %.
Với bậc kiểm tra III, phương án lấy mẫu có chữ
cái mã hóa K,
= 125,
Ac = 3. Xác suất chấp nhận tăng lên 87 %. Nếu cỡ lô tăng lên 1 600 và chọn bậc
kiểm tra III thì phương án lấy mẫu có chữ mã L,
= 200, Ac = 5. Xác suất chấp nhận tăng lên
92 %. Trong cả ba trường hợp, giá trị chất lượng giới hạn là như nhau.
Phương án lấy mẫu đối với lấy mẫu hai lần được
nêu trong Bảng 21 và Bảng 22.
Bảng 21 - Cỡ mẫu tương
đương đối với lấy mẫu một lần và lấy mẫu hai lần
Loại phương án lấy
mẫu
Chữ cái mã hóa cơ mẫu
a và cỡ mẫu lũy kế theo Điều 7
J
K
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Một lần
80
125
200
Hai lần
Lần thứ nhất
50
80
125
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
100
160
250
CHÚ THÍCH: Các giá trị được lấy từ Bảng D3
của TCVN 7790-2 (ISO 2859-2).
a Đối với phương án lấy mẫu hai lần, các mục
trong bảng là cỡ mẫu tích lũy. Trong mỗi trường hợp, giai đoạn lấy mẫu thứ
hai lấy một mẫu mới có kích thước bằng với mẫu được lấy ở giai đoạn đầu. Mẫu
này được tổng hợp với các mẫu từ các giai đoạn trước và mẫu tổng hợp sau đó
được kiểm tra theo chỉ tiêu trong Bảng 22.
Bảng 22 - Số chấp nhận
tương ứng đối với lấy mẫu một lần và lẩy mẫu hai lần
Loại phương án lấy
mẫu
Cỡ mẫu tương đối xấp
xỉ ở mỗi giai đoạn 3
Mã hóa số chấp nhận
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3
5
Ac
Re
Ac
Re
Ac
Re
Một lần
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1
2
3
4
5
6
Hai lần
Lần thứ nhất
0,63
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2
1
4
2
5
Lần thứ hai
0,63
1
2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5
6
7
Tỷ số phân biệt (Quy
trình B) P10/P95
10,9
4,89
3,55
Xác suất chấp nhận ở
AQL (Quy trình B)
0,91
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,98
CHÚ THÍCH: Các giá trị được lấy từ Bảng D4
của TCVN 7790-2 (ISO 2859-2).
a Các mẫu tương đối này chỉ mang tính chất gần
đúng. Các giá trị chính xác được cho trong Bảng 21.
8.6 Quy tắc chấp nhận và không chấp nhận
Ngoài 5.18, áp dụng như sau:
Nếu số lượng đơn vị không phù hợp tìm thấy
trong mẫu nhỏ hơn hoặc bằng số chấp nhận (Ac) quy định trong phương án thì lô
hàng được chấp nhận.
9 Kiểm tra lô cách
quãng
9.1 Áp dụng phương pháp
Các quy trình được mô tả ở đây dựa trên TCVN
7790-3 (ISO 2859-3) và phải được sử dụng cùng với các quy trình được mô tả
trong Điều 7.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các quy trình này chỉ được sử dụng cho các đặc
trưng được kiểm tra định tính như được chỉ định trong Điều 7.
Quy trình lô cách quãng chỉ có thể được thực
hiện nếu các quy trình quy định tại Điều 7 được sử dụng trong kiểm tra thường
hoặc kiểm tra giảm, hoặc kết hợp giữa kiểm tra thường và kiểm tra giảm khi kiểm
tra tổng hợp ở bậc kiểm tra II hoặc III.
Phương pháp lấy mẫu hai lần chỉ có thể được sử
dụng trong giai đoạn xác định chất lượng liên quan đến kiểm tra thường. Khuyến
khích mạnh mẽ rằng không nên sử dụng phương pháp lấy mẫu một lần có số chấp
nhận bằng 0. Kiểm tra lô cách quãng có thể được sử dụng thay cho kiểm tra giảm
nếu nó hiệu quả hơn về mặt chi phí.
Điều quan trọng là không áp dụng quy trình kiểm
tra lô cách quãng để kiểm tra các đặc trưng quan trọng của sản phẩm.
9.2 Năng lực của nhà chế tạo
Các yêu cầu về năng lực của nhà cung cấp như
sau:
• nhà cung cấp phải triển khai và duy trì hệ
thống ở dạng văn bản để kiểm soát chất lượng sản phẩm và những thay đổi về
thiết kế. Giả định rằng hệ thống bao gồm việc kiểm tra của nhà cung cấp đối với
từng lô hàng được sản xuất và ghi lại kết quả kiểm tra;
• nhà cung cấp phải thiết lập một hệ thống có
khả năng phát hiện và điều chỉnh những thay đổi về mức chất lượng và giám sát
những thay đổi trong quá trình có thể ảnh hưởng xấu đến chất lượng.
Nhân sự của nhà cung cấp chịu trách nhiệm áp
dụng hệ thống phải biểu diễn sự hiểu biết rõ ràng về các tiêu chuẩn áp dụng, hệ
thống và thủ tục phải tuân thủ;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9.3 Chất lượng sản phẩm
Các yêu cầu chung về chất lượng sản phẩm như
sau:
• sản phẩm phải có thiết kế ổn định;
• sản phẩm không được có bất kỳ loại cá thể
không phù hợp hoặc sự không phù hợp nghiêm trọng nào;
CHÚ THÍCH: Nếu sản phẩm có sự không phù hợp
nghiêm trọng thì các quy trình được mô tả ở đây chỉ nên áp dụng cho sự không
phù hợp không nghiêm trọng.
• sản phẩm phải được kiểm tra thường hoặc kiểm
tra giảm hoặc kết hợp giữa kiểm tra thường và kiểm tra giảm (xem Điều 7) trong
giai đoạn đánh giá chất lượng. Một sản phẩm đã được kiểm tra chặt vào bất kỳ
thời điểm nào trong giai đoạn đánh giá chất lượng sẽ không đủ điều kiện để kiểm
tra lô cách quãng;
• sản phẩm phải được sản xuất trên cơ sở liên
tục trong một khoảng thời gian sản xuất quy định với tần suất sản xuất xác
định.
Cần quy định cả thời gian sản xuất tối thiểu và
tần suất sản xuất tối thiểu, dựa trên thỏa thuận giữa nhà cung cấp và cơ quan
có trách nhiệm.
Nếu không quy định thời gian sản xuất tối thiểu
thì thời gian đó là 6 tháng. Bất cứ khi nào việc sản xuất được giữ lại để chờ
phê duyệt mẫu thì chỉ bao gồm khoảng thời gian sau khi được phê duyệt và tiếp
tục lại sản xuất.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các sản phẩm có tính chất tương tự được vận
chuyển cho các bên khác có thể được xem xét xác định là “về cơ bản là liên
tục”, nếu được cả nhà cung cấp và cơ quan có thẩm quyền đồng ý;
• chất lượng sản phẩm phải được duy trì ở mức
AQL hoặc cao hơn trong một khoảng thời gian ổn định được cả nhà cung cấp và cơ
quan có thẩm quyền đồng ý. Nếu không quy định thời hạn thì thời hạn là 6 tháng.
9.4 Các quy trình chi tiết
Các chi tiết khác về khả năng chấp nhận kiểm
tra lô cách quãng, xác định tần suất lô cách quãng (từ 1 trong 2 đến 1 trong
6), các quy trình lựa chọn lô, gián đoạn, tái xác nhận chất lượng và loại bỏ
chất lượng được mô tả trong TCVN 7790-3 (ISO 2859-3).
10 Kiểm tra định lượng
từng lô
10.1 Áp dụng phương
pháp
Việc kiểm tra định lượng được mô tả ở đây dựa
trên ISO 3951-2, được thiết kế chủ yếu để sử dụng trong các điều kiện sau:
• khi quy trình kiểm tra được áp dụng cho một
loạt các lô sản phẩm rời rạc liên tục được cung cấp bởi một nhà sản xuất sử
dụng một quy trình sản xuất. Nếu có nhiều nhà sản xuất hoặc quy trình sản xuất
khác nhau, áp dụng các quy trình này cho từng nhà sản xuất hoặc quy trình sản
xuất riêng biệt;
• khi các đặc trưng chất lượng của các cá thể
sản phẩm có thể đo lường được trên thang đo liên tục;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
• khi sản xuất ổn định (dưới sự kiểm soát thống
kê) và các đặc trưng chất lượng được phân bố, ít nhất là gần đúng, theo phân bố
chuẩn;
• trong trường hợp có nhiều đặc trưng chất
lượng, các đặc trưng này độc lập với nhau, ít nhất là gần đúng;
• khi hợp đồng hoặc tiêu chuẩn xác định cả giới
hạn quy định trên U và giới hạn quy định dưới L đối với từng đặc trưng chất
lượng, và sự không phù hợp vượt quá cả hai giới hạn đều quan trọng như nhau
(kiểm soát kết hợp).
Các quy trình được chọn từ ISO 3951-2 như sau:
• quy trình phương pháp “s” đa biến tiêu chuẩn
đối với các đặc trưng chất lượng độc lập;
• quy trình phương pháp “
” đa biến tiêu chuẩn đối với các
đặc trưng chất lượng độc lập.
CHÚ THÍCH: Nếu hợp lý, có thể chọn các quy
trình, bậc kiểm tra và giá trị AQL khác có trong ISO 3951-2.
10.2 Lựa chọn giữa các
phương pháp “s” và “
”
Phương pháp “σ” là phương pháp kinh tế nhất
liên quan đến cỡ mẫu nhưng, trước khi phương pháp này được sử dụng, phải thiết
lập được giá trị σ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khi đó câu hỏi là nếu sự thay đổi trong phạm vi
kiểm soát và lô tiếp tục được chấp nhận thì nó kinh tế không khi thay đổi sang
phương pháp “σ” ? Bảng 23 có thể giúp ra quyết định.
10.3 Các phương án
tiêu chuẩn
Quy trình tiêu chuẩn chỉ có thể được sử dụng
khi việc sản xuất lô hàng được tiếp tục.
Quy trình chuẩn này, với các bước bán tự động
từ cỡ lô đến cỡ mẫu, sử dụng bậc kiểm tra II và bắt đầu bằng phương pháp “s”,
trên thực tế đã cho thấy rằng có thể tạo ra các chương trình lấy mẫu khả thi;
nhưng nó dựa trên giả định rằng thứ tự ưu tiên đầu tiên là AQL, thứ hai là cỡ
mẫu và cuối cùng là chất lượng giới hạn.
CHÚ THÍCH 1: Có thể sử dụng bậc kiểm tra III để
đạt được độ chọn lọc tốt hơn.
Khả năng chấp nhận của hệ thống này là do thực
tế là người tiêu dùng được bảo vệ bởi các quy tắc chuyển đổi (xem 10.10, 10.11
và 10.12), các quy tắc này nhanh chóng làm tăng mức độ nghiêm ngặt của việc
kiểm tra và cuối cùng chấm dứt hoàn toàn việc kiểm tra nếu chất lượng của quá
trình vẫn kém hơn AQL.
CHÚ THÍCH 2: Cần chỉ ra rằng chất lượng giới
hạn là chất lượng mà nếu được đưa ra để kiểm tra sẽ có xác suất chấp nhận là 10
%. Rủi ro thực tế mà người tiêu dùng gặp phải thay đổi tùy theo xác suất hàng
hóa có chất lượng thấp như vậy được đưa ra để kiểm tra.
10.4 Thao tác sơ bộ
Trước khi bắt đầu kiểm tra định lượng,
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH 1: Đối với các thử nghiệm về độ lệch
chuẩn, xem TCVN 9603 (ISO 5479).
CHÚ THÍCH 2: Nếu các lô đã được sàng lọc để tìm
các cá thể không phù hợp trước khi lấy mẫu chấp nhận thì việc phân bổ sẽ bị cắt
bớt và việc kiểm tra định kỳ sẽ không được áp dụng.
b) Kiểm tra xem phương pháp “s” có được sử dụng
ban đầu hay không hoặc độ lệch chuẩn của quá trình có ổn định và đã biết hay
không, trong trường hợp đó nên sử dụng phương pháp “σ”.
10.5 Các quy trình của
phương pháp “s” đa biến số tiêu chuẩn đối với các đặc trưng chất lượng độc lập
với kiểm soát kết hợp
10.5.1 Phương pháp luận chung
Phương pháp luận chung để xử lý
đặc trưng chất lượng độc lập
như sau.
Biểu thị tỷ lệ không phù hợp ước tính của quá
trình với đặc trưng chất lượng thứ m bằng
, sự không phù hợp ước tính của quá trình
được cho bởi

tức là một trừ đi tích của các phân số không
phù hợp ước tính của quá trình.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

trong đó
biểu diễn hàm phân bố của phân bố beta đối
xứng với cả hai tham số bằng (
- 2)/2.
Để có thông tin chi tiết, xem K.2.1 của ISO
3951-2.
Các giá trị của hàm phân phối của phân phối
beta đối xứng có thể được lấy từ các bảng hoặc bằng cách sử dụng các chương
trình máy tính. Ngoài ra, có sẵn một quy trình gần đúng và các công thức chính
xác được đơn giản hóa. Chúng được mô tả trong 10.5.4 và 10.5.5.
Nếu
đều nhỏ hay có thể nói là không lớn hơn 0,01
thì
xấp xỉ bằng tổng
của các ước lượng thành phần, tức là 
Lô được chấp nhận nếu

và không được chấp nhận nếu ngược lại, trong đó
là hằng số chấp nhận
cho trong Bảng 24 đối với mã cỡ mẫu áp dụng và kiểm tra thường, kiểm tra chặt
hoặc kiểm tra giảm khi thích hợp.
10.5.2 Phương án lấy mẫu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng 24 - Phương án lấy
mẫu dùng cho phương pháp “s”
Cỡ lô đối với các bậc
kiểm tra
Mã cỡ mẫu
Cỡ mẫu
kiểm tra thường và kiểm tra chặt
Kiểm tra thường
Kiểm tra chặt
Kiểm tra giảm
II
III
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
fs
100 p*
fs
100 p*
Cỡ mẫu n
fs
100 p*
51 đến 90
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9
0,274
4,196

4
0,376
11,23
91 đến 150
51 đến 90
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
13
0,257
3,605
0,245
2,578
6
0,320
7,671
151 đến 280
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
G
18
0,248
3,323
0,234
2,275
9
0,289
5,833
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
151 đến 280
H
25
0,240
3,010
0,227
2,084
13
0,274
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
500 đến 1 200
281 đến 500
J
35
0,235
2,880
0,220
1,880
18
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4,782
1 201 đến 3 200
500 đến 1 200
K
50
0,232
2,800
0,217
1,840
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,259
4,603
-
1 201 đến 3 200
L
70
0,230
2,725
0,214
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
35
0,254
4,379
CHÚ THÍCH 1: Các giá trị được lấy từ Bảng
A.1, Bảng A.2, Bảng D.1, Bảng D.2, Bảng D.3, Bảng G.1, Bảng G.2 và Bảng G.3 của
ISO 3951-2. Nếu được đồng ý bởi cơ quan có thẩm quyền thì áp dụng các cỡ lô
lớn hơn. Các phương án lấy mẫu tương ứng có thể được chọn từ các bảng được
viện dẫn.
CHÚ THÍCH 2: Ký hiệu
có nghĩa là không có phương án nào phù hợp
trong vùng này; sử dụng phương án lấy mẫu đầu tiên bên dưới dấu mũi tên này.
CHÚ THÍCH 3: MSSD thu được bằng cách nhân
MSSD đã tiêu chuẩn hóa
với chênh lệch giữa giới hạn trên U và
giới hạn dưới L của quy định, tức là 
Các MSSD trên chỉ ra mức độ lớn nhất cho phép
của độ lệch chuẩn mẫu trong kiểm tra thường, kiểm tra chặt hoặc kiểm tra giảm
khi sử dụng các phương án kiểm soát kết hợp các giới hạn quy định hai phía
khi chưa xác định được độ biến thiên của quá trình. Nếu độ lệch chuẩn mẫu nhỏ
hơn MSSD thì có khả năng, nhưng không chắc chắn, rằng lô hàng sẽ được chấp
nhận.
10.5.3 Mô tả quá trình
Lấy một mẫu ngẫu nhiên có cỡ mẫu
, đo đặc trưng
và sau đó tính
, trung bình mẫu và
, ước tính độ lệch chuẩn của
quá trình. Để tính
và
, xem Phụ lục B.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Với điều này, với mỗi đặc trưng, hãy tính giá
trị của MSSD:

Sau đó so sánh
với
. Nếu
lớn hơn
thì lô có thể bị loại bỏ mà không cần tính
toán thêm. Ngược lại, đối với mỗi đặc trưng, tính toán giá trị thống kê chất
lượng:

và

Tính
như mô tả trong 10.5.1.
Nếu
không vượt quá giá trị lớn nhất cho phép
cho trong Bảng 24 thì lô được coi là được chấp
nhận, nếu không thì lô được coi là không được chấp nhận.
10.5.4 Công thức chính xác được đơn giản hóa
dùng cho phương pháp “s” với cỡ mẫu là 4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tính

và

Bổ sung hai ước lượng để có
khi đó tính

Nếu
không vượt quá giá trị lớn nhất cho phép
cho trong Bảng 24, lô
được coi là được chấp nhận, nếu không lô được coi là không được chấp nhận.
10.5.5 Quy trình xấp xỉ dùng cho phương pháp
“s” với
≥ 5
Phương pháp này được mô tả trong ISO 3951-2
Điều K.3 như sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Nếu
≤ 0 thì
= 0; Nếu
≥ 1 thì
= 1.
CHÚ THÍCH: ISO 3951-2:2006 được sửa đổi để bổ
sung bước còn thiếu này.
Nếu không, sử dụng giá trị
để tính

trong đó
được cho trong Bảng 25 dưới đây:
Bảng 25 - Giá trị 
Cỡ mẫu, 

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,880496
9
1,230248
13
1,583745
18
1,937919
25
2,346014
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2,828887
50
3,428086
70
4,092828
CHÚ THÍCH: Các giá trị của bảng này được lấy
từ Bảng K.1 của ISO 3951 -2.
Tính

nếu
≥ 0, đặt
nếu không đặt 
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lặp lại quá trình tương tự đối với
.
CHÚ THÍCH: Có thể sử dụng các công thức tương
tự như trên, thay chỉ số U bằng L.
Bổ sung hai ước lượng để có 
Lặp lại quá trình tương tự đối với từng đặc
trưng khi đó tính

Nếu
không vượt quá giá trị lớn nhất cho phép
cho trong Bảng 24, lô
được coi là được chấp nhận, nếu không lô được coi là không được chấp nhận.
CHÚ THÍCH: Phương pháp xấp xỉ thông thường là
chính xác.
VÍ DỤ: Xác định khả năng chấp nhận
Công tơ ba pha có cấp chính xác 2,0 được chế
tạo thành 100 lô. Phương pháp kiểm tra được chọn là phương pháp kiểm tra định
lượng, kiểm tra thường, phương pháp “s”.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Giá trị đạt được
Cỡ mẫu
(từ Bảng 24)
13
Các giá trị đo được ở 
-0,07, -0,09, 0,01,0,00, -0,15, 0,17, 0,11,
-0,02, -0,07, -0,07, -0,05, -0,08, -0,10 [%]
Trung bình mẫu 
-0,031538462
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,087924793
Giới hạn quy định trên, U
2,0 %
Giới hạn quy định dưới, L
-2,0 %
Giá trị MSSD (từ Bảng 24)
0,257 *4,0 = 1,028 %
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

23,10541079

-2,971155972
đối với đặc trưng này

22,38801447

-2,863380588
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

0
Lô hàng được chấp nhận đối với đặc trưng này.
Khả năng chấp nhận lô hàng phải được xác định
theo cách tương tự đối với từng đặc trưng sau đó đối với tất cả các đặc trưng
như mô tả ở 10.5.4.
Bây giờ chúng ta giả sử rằng các công tơ tương
tự được thử nghiệm là công tơ cấp 0,2 S.
Thông tin cần thiết
Giá trị đạt được
Cỡ mẫu
(từ Bảng 24)
13
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-0,07,-0,09, 0,01, 0,00,-0,15, 0,17, 0,11,
-0,02, -0,07, -0,07, -0,05, -0,08, -0,10 [%]
Trung bình mẫu 
-0,031538462
Độ lệch chuẩn mẫu 
0,087924793
Giới hạn quy định trên, U
0,2 %
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-0,2 %
Giá trị MSSD (từ Bảng 24)
0,257 * 0,4 = 0,1028 %
s ≤ MSSD; kết quả đối với đặc trưng này có thể
được chấp nhận

2,633369423

0,10438548
(từ Bảng 25)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

-3,404132407

8,588117444

-3,212537613

0,000657903

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

0,212160864
(từ Bảng 25)
1,583745

-2,077792902

1,317223342
vì 
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

0,01974903

0,02040693
(từ Bảng 24)
0,03605

Lô hàng có đặc trưng này có thể chấp nhận được.
Khả năng chấp nhận phải được xác định theo cách
tương tự đối với từng đặc trưng và đối với tất cả các đặc trưng như mô tả ở
10.5.4.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10.6.1 Phương pháp luận chung
Phương pháp luận chung của phương pháp “
” tương tự như phương pháp “s” đa biến.
Sự khác biệt duy nhất so với phương pháp “s” đa
biến là tỷ lệ không phù hợp của quá trình đối với từng đặc trưng được ước tính
là:

trong đó
hàm phân bố của phân bố chuẩn tiêu chuẩn

Xem ISO 3951-2, K2.2.
10.6.2 Phương án lấy mẫu
Các phương án lấy mẫu, giá trị MSPD tiêu chuẩn
hóa
và hằng số chấp
nhận p* có thể có từ Bảng 26.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cỡ lô đối với các bậc
kiểm tra
Mã cỡ mẫu
Cỡ mẫu
kiểm tra thường và
kiểm tra chặt
Kiểm tra thường
Kiểm tra chặt
Kiểm tra giảm
II
III
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
100 p*
fs
100 p*
Cỡ mẫu n
fs
100 p*
51 đến 90
E
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,184
4,196
0,184

3
0,184
11,23
91 đến 150
51 đến 90
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8
3,605
2,578
4
7,671
151 đến 280
91 đến 150
G
10
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2,275
6
5,833
281 đến 500
151 đến 280
H
12
3,010
2,084
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5,245
500 đến 1 200
281 đến 500
J
15
2,880
1,880
10
4,782
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
500 đến 1 200
K
18
2,800
1,840
12
4,603
-
1 201 đến 3 200
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
21
2,725
1,750
15
4,379
CHÚ THÍCH 1: Các giá trị được lấy từ Bảng
A.1, Bảng A.2, Bảng E.1, Bảng G.1, Bảng G.2 và Bảng G.3 của ISO 3951-2. Nếu
được đồng ý bởi cơ quan có thẩm quyền thì áp dụng các cỡ lô lớn hơn. Các
phương án lấy mẫu tương ứng có thể được chọn từ các bảng được viện dẫn.
CHÚ THÍCH 2: Ký hiệu
có nghĩa là không có phương án nào phù hợp
trong vùng này; sử dụng phương án lấy mẫu đầu tiên bên dưới dấu mũi tên này.
CHÚ THÍCH 3: MSSD thu được bằng cách nhân
MSSD đã tiêu chuẩn hóa
với chênh lệch giữa giới hạn trên U và
giới hạn dưới L của quy định, tức là 
Các MSSD trên chỉ ra mức độ lớn nhất cho phép
của độ lệch chuẩn mẫu trong kiểm tra thường, kiểm tra chặt hoặc kiểm tra giảm
khi sử dụng các phương án kiểm soát kết hợp các giới hạn quy định hai phía
khi chưa xác định được độ biến thiên của quá trình. Nếu độ lệch chuẩn mẫu nhỏ
hơn MSSD thì có khả năng, nhưng không chắc chắn, rằng lô hàng sẽ được chấp
nhận.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trước khi lấy mẫu, lấy giá trị của hệ số
từ Bảng 26.
a) Đối với mỗi đặc trưng, tính toán giá trị lớn
nhất cho phép của độ lệch chuẩn quá trình, sử dụng công thức

b) So sánh giá trị độ lệch chuẩn quá trình
với
. Nếu
vượt quá
thì quá trình này không được chấp nhận và
việc kiểm tra lấy mẫu là vô nghĩa cho đến khi chứng minh được rằng độ biến động
của quá trình đã được giảm thiểu một cách thỏa đáng.
c) Nếu
<
thì, đối với cỡ lô cho trước và độ khắc
nghiệt kiểm tra áp dụng được, xác định hằng số chấp nhận p* từ Bảng 26.
d) Lựa chọn mẫu ngẫu nhiên có cỡ mẫu
từ lô và, đối với từng
đặc trưng, tính trung bình mẫu
.
e) Sử dụng phương pháp cho trong 10.6.1, tính
và cuối cùng là
.
Lô được chấp nhận nếu
.
10.7 Quy trình trong
kiểm tra liên tục
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
• đặc trưng cần kiểm tra có phân bố chuẩn;
• hồ sơ được lưu giữ;
• các quy tắc chuyển đổi được tuân thủ,
cần phải đảm bảo rằng những yêu cầu này được
đáp ứng.
10.8 Tính chuẩn và các
giá trị ngoại lệ
10.8.1 Tính chuẩn
Cơ quan có thẩm quyền cần kiểm tra tính chuẩn
trước khi bắt đầu lấy mẫu. Trong trường hợp có nghi ngờ, nhà thống kê nên cho
biết liệu phân bố có phù hợp để lấy mẫu định lượng hay không, hoặc liệu có nên
sử dụng các thử nghiệm khác với tính chuẩn như các thử nghiệm nêu trong TCVN
9603 (ISO 5479) hay không. Tính chuẩn phải được xác nhận lại định kỳ, đặc biệt
nếu có thay đổi đáng kể dưới bất kỳ hình thức nào trong sản xuất, ví dụ về nhân
sự, thiết kế, vật liệu hoặc phương pháp sản xuất.
10.8.2 Giá trị ngoại lệ
Một ngoại lệ (hoặc một quan sát ngoại lệ) là
một quan sát có sai lệch rõ rệt so với các quan sát khác trong mẫu mà nó xuất
hiện. Một giá trị bất thường, ngay cả khi nó nằm trong giới hạn quy định, sẽ
tạo ra sự gia tăng về độ biến thiên và thay đổi giá trị trung bình và do đó có
thể dẫn đến việc lô hàng không được chấp nhận. (Xem TCVN 6910-2 (ISO 5725-2).)
Khi phát hiện các giá trị bất thường, việc xử lý lô hàng phải là vấn đề thương
lượng giữa nhà sản xuất và người mua.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10.9.1 Biểu đồ kiểm soát
Một trong những lợi ích của việc kiểm tra định
lượng là có thể phát hiện xu hướng về mức chất lượng của sản phẩm và đưa ra
cảnh báo trước khi đạt tới chuẩn không chấp nhận được, nhưng điều này chỉ có
thể thực hiện được nếu hồ sơ được lưu giữ đầy đủ.
Dù sử dụng phương pháp nào, “s” hay “σ”,
các hồ sơ đều phải lưu giữ các giá trị của
và s, tốt nhất là ở dạng biểu đồ kiểm
soát. (Xem TCVN 9945-1 (ISO 7870-1) và ISO 8258.)
Quy trình này cần được áp dụng đặc biệt với
phương pháp “σ” để xác minh rằng các giá trị s thu được từ các
mẫu nằm trong giới hạn của giá trị quy định của σ.
Giá trị MSSD nêu trong Bảng 24 phải được vẽ
trên biểu đồ kiểm soát s để chỉ ra giá trị không được chấp nhận.
CHÚ THÍCH: Biểu đồ kiểm soát được sử dụng để
phát hiện xu hướng. Quyết định cuối cùng về khả năng chấp nhận một lô tách biệt
được điều chỉnh bởi các quy trình nêu trong 10.5 và 10.6.
10.9.2 Lô không được chấp nhận
Phải đặc biệt chú ý ghi lại tất cả các lô không
được chấp nhận và đảm bảo rằng các quy tắc chuyển đổi được thực hiện. Bất kỳ lô
nào không được phương án lấy mẫu chấp nhận sẽ không được giao lại toàn bộ hoặc
một phần nếu không có sự cho phép của cơ quan có thẩm quyền.
10.10 Kiểm tra thường,
kiểm tra chặt và kiểm tra giảm (xem thêm 5.12)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) Kiểm tra thường được sử dụng khi bắt đầu
kiểm tra (trừ khi có chỉ định khác) và tiếp tục được sử dụng trong quá trình
kiểm tra cho đến khi cần thiết phải kiểm tra chặt hoặc cho phép kiểm tra giảm.
b) Kiểm tra chặt được tiến hành khi hai lô kiểm
tra thường ban đầu không được chấp nhận trong phạm vi năm lô liên tiếp bất kỳ
hoặc ít hơn.
Kiểm tra chặt đạt được bằng cách giảm các giá
trị của hằng số chấp nhận p*.
Các giá trị được lập bảng trong Bảng 24 đối với
phương pháp “s” và trong Bảng 26 đối với phương pháp “σ”.
Đối với cả hai phương pháp, không có sự thay
đổi về cỡ mẫu khi chuyển từ kiểm tra thường sang kiểm tra chặt, trừ khi các
bảng chỉ ra, bằng mũi tên hướng xuống, rằng việc tăng cỡ mẫu là cần thiết.
c) Phải nới lỏng kiểm tra chặt khi 5 lô liên
tiếp kiểm tra lần đầu đã được chấp nhận khi kiểm tra chặt; thì việc kiểm tra
thường sẽ được phục hồi.
d) Việc kiểm tra giảm có thể được tiến hành sau
khi mười lô liên tiếp được chấp nhận theo phương pháp kiểm tra thường, với điều
kiện là
1) những lô này có thể được chấp nhận nếu AQL
chặt hơn một bước.
Với mục đích của tiêu chuẩn này, AQL = 1,0 đã
được chọn, “AQL cao hơn một bậc” có nghĩa là AQL = 0,65. Các giá trị của p* cho
trường hợp này được cho trong Bảng 27.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mã cỡ mẫu
Hằng số chấp nhận p*
đối với AQL = 0,65
E
2,840
F
2,578
G
2,275
H
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
J
1,880
K
1,840
70
1,750
CHÚ THÍCH: Các giá
trị được lấy từ Bảng G.1 của ISO 3951-2.
2) sản xuất được kiểm soát thống kê;
3) cơ quan có thẩm quyền coi việc kiểm tra giảm
là điều mong muốn;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
e) Kiểm tra giảm phải chấm dứt và kiểm tra
thường được phục hồi nếu bất kỳ điều nào sau đây xảy ra trong lần kiểm tra lần
đầu:
• lô không được chấp nhận;
• sản xuất trở nên không ổn định hoặc bị trễ;
• cơ quan có thẩm quyền không còn coi kiểm tra
giảm là mong muốn.
10.11 Ngừng và tiếp
tục kiểm tra
Nếu tổng số lô không được chấp nhận trong chuỗi
các lô liên tiếp trong kiểm tra chặt ban đầu đạt tới 5 thì phải ngừng quy trình
chấp nhận của tiêu chuẩn này.
Việc kiểm tra theo các điều khoản của tiêu
chuẩn này không được tiếp tục cho đến khi nhà cung cấp thực hiện hành động để
cải tiến chất lượng của sản phẩm hoặc dịch vụ được được giao nộp. Sau đó, kiểm
tra chặt phải được sử dụng như thể đã áp dụng 10.10 b).
10.12 Chuyển đổi giữa
các phương pháp “s” và “σ”
10.12.1 Ước lượng sai lệch tiêu chuẩn quá
trình
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10.12.2 Trạng thái kiểm soát thống kê
Tính giới hạn kiểm soát trên cho mỗi lô trong
số 10 lô (hoặc số lô khác do cơ quan có thẩm quyền quy định) từ biểu thức
, trong đó cu
là hệ số phụ thuộc vào cỡ mẫu
và được cho trong Bảng 28. Nếu không có độ
lệch chuẩn mẫu, si, vượt quá giới hạn kiểm soát tương ứng thì
quá trình có thể được coi là ở trạng thái kiểm soát thống kê; nếu không thì quá
trình sẽ được coi là nằm ngoài tầm kiểm soát thống kê.
CHÚ THÍCH 1: Nếu cỡ mẫu từ các lô đều bằng nhau
thì giá trị
là chung
cho tất cả các lô.
CHÚ THÍCH 2: Nếu cỡ mẫu của mỗi lô khác nhau
thì không cần tính
cho
những lô có độ lệch chuẩn mẫu, si, nhỏ hơn hoặc bằng σ.
CHÚ THÍCH 3: Các giá trị
sao cho, trong một quá trình
ổn định với độ lệch chuẩn không đổi σ, trong mười lô liên tiếp xác suất
để một hoặc nhiều độ lệch chuẩn mẫu vượt quá
của nó là 5 %. Do đó, xác suất xảy ra cảnh
báo sai bị giới hạn ở mức 5 %.
Bảng 28 - Giá trị cu
đối với giới hạn kiểm soát trên lên độ lệch chuẩn mẫu
Cỡ mẫu, 
Hệ số 
3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4
2,065
6
1,827
8
1,700
9
1,654
10
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
12
1,558
13
1,534
15
1,494
18
1,448
18
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
25
1,377
35
1,316
50
1,263
70
1,221
CHÚ THÍCH: Các giá trị được lấy từ Bảng H.1
của ISO 3951-2.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nếu quá trình được coi là ở trạng thái kiểm
soát thống kê theo phương pháp “s”, thì phương pháp “
” có thể được thiết lập bằng cách sử dụng giá
trị mới nhất của σ.
CHÚ THÍCH: Chuyển đổi này được thực hiện theo
quyết định của cơ quan có thẩm quyền.
10.12.4 Chuyển đổi từ phương pháp “σ” sang phương pháp “s”
Nên lưu giữ biểu đồ kiểm soát cho s ngay
cả theo phương pháp “σ” . Ngay khi có nghi ngờ rằng quá trình vẫn nằm
trong mức kiểm soát thống kê thì việc kiểm tra phải được chuyển sang phương
pháp “s”.
10.13 Bảo vệ người
tiêu dùng
Điều 10 nhằm mục đích sử dụng như một hệ thống
sử dụng kiểm tra chặt, kiểm tra thường và kiểm tra giảm đối với một loạt lô
liên tục nhằm bảo vệ người tiêu dùng đồng thời đảm bảo với nhà sản xuất rằng sẽ
rất có thể chấp nhận nếu chất lượng tốt hơn AQL.
10.14 Đường hiệu quả
Bảng 32, Bảng 33, Bảng 34 và Bảng 35 về chất
lượng rủi ro của người tiêu dùng và rủi ro của nhà sản xuất chỉ cung cấp thông
tin về hai điểm trên đường hiệu quả. Tuy nhiên, mức độ bảo vệ người tiêu dùng
được cung cấp bởi phương án lấy mẫu riêng lẻ ở bất kỳ mức chất lượng quá trình
nào có thể được đánh giá từ đường hiệu quả (OC) của phương án đó. Đường OC dùng
cho phương án lấy mẫu theo phương pháp “s” kiểm tra thường của phần này
được nêu trong Hình 7, Hình 8 và Hình 9 và Bảng 29, Bảng 30 và Bảng 31 đối với
kiểm tra thường, kiểm tra chặt và kiểm tra giảm tương ứng. Cần tham khảo những
điều này khi lựa chọn phương án lấy mẫu. Các giá trị được lấy từ biểu đồ từ C
đến L của ISO 3951-1.
Các bảng và đường OC này áp dụng cho một giới
hạn thông số kỹ thuật duy nhất theo phương pháp V. Hầu hết chúng cũng cung cấp
sự gần đúng tốt cho phương pháp “σ” và cho trường hợp kiểm soát kết hợp
các giới hạn quy định hai lần, đặc biệt đối với các cỡ mẫu lớn hơn. Nếu yêu cầu
các giá trị OC chính xác hơn cho phương pháp “σ”, tham khảo ISO 3951-2,
Phụ lục N.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chất lượng được giao
nộp, p
Hình 7 - Đường OC dùng
cho kiểm tra thường, AQL =1,0
Bảng 29 - Các giá trị
của đường oc được lập bảng dùng cho kiểm tra thường, AQL = 1,0
Chữ cái mã cỡ mẫu
E
F
G
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
J
K
L
Pa
p (tính bằng phần trăm
không phù hợp)
99
0,24
0,31
0,39
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,59
0,74
0,89
95
0,74
0,78
0,86
0,91
1,03
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,29
90
1,26
1,22
1,26
1,27
1,35
1,46
1,55
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2,81
2,43
2,28
2,11
2,08
2,10
2,11
50
6,00
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4,11
3,55
3,25
3,05
2,90
25
11,32
8,48
6,90
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4,88
4,32
3,92
10
18,20
13,27
10,43
8,23
6,82
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5,05
5
23,24
16,83
13,04
10,13
8,22
6,82
5,83
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
34,16
24,81
18,95
14,44
11,37
9,11
7,55

Chất lượng được giao
nộp, p
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng 30 - Các giá trị
của đường oc được lập bảng dùng cho kiểm tra chặt, AQL =1,0
Chữ cái mã cỡ mẫu
E
F
G
H
J
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
L
Pa
p (tính bằng phần trăm
không phù hợp)
99
-
0,19
0,22
0,28
0,33
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,50
95
-
0,51
0,53
0,58
0,61
0,70
0,76
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
0,84
0,82
0,83
0,83
0,90
0,94
75
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,58
1,46
1,35
1,36
1,33
50
-
3,72
3,03
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2,22
2,07
1,91
25
-
7,00
5,40
4,34
3,51
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2,68
10
-
11,40
8,51
6,58
5,12
4,25
3,58
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
14,75
10,89
8,27
6,31
5,12
4,21
1
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
16,42
12,21
9,07
7,08
5,64

Hình 9 - Đường OC dùng
cho kiểm tra giảm, AQL = 1,0
Bảng 31 - Các giá trị
của đường oc được lập bảng dùng cho kiểm tra giảm, AQL = 1,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
E
F
G
H
J
K
L
Pa
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
99
-
0,19
0,22
0,28
0,33
0,42
0,50
95
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,51
0,53
0,58
0,61
0,70
0,76
90
-
0,84
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,83
0,83
0,90
0,94
75
-
1,79
1,58
1,46
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,36
1,33
50
-
3,72
3,03
2,60
2,22
2,07
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
25
-
7,00
5,40
4,34
3,51
3,07
2,68
10
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
11,40
8,51
6,58
5,12
4,25
3,58
5
-
14,75
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8,27
6,31
5,12
4,21
1
-
22,46
16,42
12,21
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7,08
5,64
10.15 Rủi ro của người
tiêu dùng (CR)
Nếu loạt lô không đủ dài để cho phép áp dụng
quy tắc chuyển đổi thì có thể nên giới hạn việc lựa chọn phương án lấy mẫu ở
những phương án gắn với giá trị AQL được ấn định (trong trường hợp tiêu chuẩn
này là 1,0), mang lại chất lượng rủi ro của người tiêu dùng không lớn hơn mức
bảo vệ chất lượng giới hạn đã quy định. Có thể lựa chọn phương án lấy mẫu cho
mục đích này bằng cách chọn chất lượng rủi ro của người tiêu dùng (CRQ) và rủi
ro của người tiêu dùng có liên quan đến nó.
Bảng 32 đưa ra các giá trị về mức chất lượng
rủi ro của người tiêu dùng (CRQ) đối với phương pháp “s” tương ứng với rủi ro
của người tiêu dùng lần lượt là 10 % và 5 %.
Bảng 33 đưa ra các giá trị về mức độ chất lượng
rủi ro của người tiêu dùng (CRQ) đối với phương pháp “σ” tương ứng với rủi ro
của người tiêu dùng lần lượt là 10 % và 5 %.
Tuy nhiên, việc áp dụng kiểm tra định lượng cho
các lô tách biệt không được chấp nhận vì lý thuyết lấy mẫu định lượng áp dụng
cho một quy trình. Đối với các lô tách biệt, sử dụng phương án lấy mẫu theo
định tính như mô tả ở Điều 8 là thích hợp và hiệu quả hơn.
Bảng 32 - Chất lượng
rủi ro của người tiêu dùng (CRQ): phương pháp “s”
Cỡ lô đối với các bậc
kiểm tra
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kiểm tra thường
Kiểm tra chặt
Kiểm tra giảm
CR %
10
5
10
5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10
5
II
III
Cỡ mẫu
kiểm tra thường và kiểm tra chặt
CRQ %
Cỡ mẫu 
CRQ %
51 đến 90
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
E
9
18,2
23,24

4
41,32
50,30
91 đến 150
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
F
13
13,27
16,83
11,4
14,75
6
29,28
36,40
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
91 đến 150
G
18
10,43
13,04
8,51
10,89
9
20,66
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
281 đến 500
151 đến 280
H
25
8,23
10,13
6,58
8,27
13
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
19,70
500 đến 1 200
281 đến 500
J
35
6,82
8,22
5,12
6,31
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
12,8
15,64
1 201 đến 3 200
500 đến 1 200
K
50
5,78
6,82
4,25
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
25
10,76
12,91
-
1 201 đến 3 200
L
70
5,05
5,83
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4,21
35
9,11
10,73
CHÚ THÍCH 1: Các giá trị được lấy từ Bảng
L.1, Bảng L.3 và Bảng L.5 của ISO 3951 -2 và sơ đồ C đến L của ISO 3951-1.
CHÚ THÍCH 2: Cỡ mẫu lả giống nhau đối với
kiểm tra thường vả kiểm tra chặt.
Bảng 33 - Chất lượng
rủi ro của người tiêu dùng (CRQ): phương pháp “σ”
Cỡ lô đối với các bậc
kiểm tra
Mã cỡ mẫu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kiểm tra thường
Kiểm tra chặt
Kiểm tra giảm
CR %
10
5
10
5
CR %
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5
II
III
Cỡ mẫu
kiểm tra thường và kiểm tra chặt
CRQ %
Cỡ mẫu 
CRQ %
51 đến 90
_
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6
14,6
_

3-
3
4,01
91 đến 150
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
F
8
11,0
8,57
4
2,76
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
91 đến 150
G
10
9,07
-
6,79
-
6
1,82
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
281 đến 500
151 đến 280
H
12
7,64
-
5,72
-
8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
500 đến 1 200
281 đến 500
J
15
6,63
-
4,67
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,20
-
1 201 đến 3 200
500 đến 1 200
K
18
6,00
-
4,21
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
12
1,07
-
-
1 201 đến 3 200
L
21
5,52
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
15
9,36
-
CHÚ THÍCH 1: Các giá trị được lấy từ Bảng
L.2, Bảng L.4 và Bảng L.6 của ISO 3951-2.
CHÚ THÍCH 2: Cỡ mẫu là giống nhau đối với
kiểm tra thường và kiểm tra chặt.
CHÚ THÍCH 3: Các giá trị đối với CR = 5 %
không được cho trong ISO 3951-2. Vì các đường OC cho trước đối với phương
pháp “s” cung cấp một giá trị xấp xỉ tốt cho phương pháp “σ”, có thể sử dụng
các giá trị cho trong Bảng 32.
Xem thêm ISO 3951-2, Phụ lục L.
VÍ DỤ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Điều đó có nghĩa là nếu chất lượng quá trình
kém đến mức 10,43 % không phù hợp thì rủi ro của người tiêu dùng về việc lô
hàng được chấp nhận là 10 %.
10.16 Rủi ro của nhà
sản xuất (PR)
Bảng 34 và Bảng 35 đưa ra xác suất không chấp
nhận theo phương pháp “s” và “σ” tương ứng đối với các lô được sản xuất khi tỷ
lệ không phù hợp của quá trình bằng AQL. Xác suất này được gọi là rủi ro của
nhà sản xuất (PR).
Bảng 34 - Rủi ro của
nhà sản xuất (PR): phương pháp “s”
Cỡ lô đối với các bậc
kiểm tra
Mã cỡ mẫu
Kiểm tra thường
Kiểm tra chặt
Kiểm tra giảm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
III
Cỡ mẫu n
PR %
Cỡ mẫu n
PR %
Cỡ mẫu n
PR%
51 đến 90
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9
7,4

4
3,5
91 đến 150
51 đến 90
F
13
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
13
12,5
6
4,0
151 đến 280
91 đến 150
G
18
6,6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
13,5
9
4,1
281 đến 500
151 đến 280
H
25
6,1
25
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
13
3,2
500 đến 1 200
281 đến 500
J
35
4,7
35
14,7
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2,4
1 201 đến 3 200
500 đến 1 200
K
50
3,0
50
12,8
35
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
1 201 đến 3 200
L
70
1,7
70
12,0
35
0,8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng 35 - Rủi ro của
nhà sản xuất (PR): phương pháp “σ”
Cỡ lô đối với các bậc
kiểm tra
Mã cỡ mẫu
Kiểm tra thường
Kiểm tra chặt
Kiểm tra giảm
II
III
Cỡ mẫu n
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cỡ mẫu n
PR %
Cỡ mẫu n
PR %
51 đến 90
E
6
3,3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3
1,0
91 đến 150
51 đến 90
F
8
3,4
8
7,6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,5
151 đến 280
91 đến 150
G
10
3,2
10
8,7
6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
281 đến 500
151 đến 280
H
12
3,4
12
9,6
8
1,1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
281 đến 500
J
15
2,8
15
10,9
10
0,9
1 201 đến 3 200
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
K
18
2,3
18
10,3
12
0,7
-
1 201 đến 3 200
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
21
2,0
21
10,9
15
0,4
CHÚ THÍCH: Các giá trị được lầy từ Báng M.2,
Bảng M.4 vả Báng M.6 của ISO 3951-2.
VÍ DỤ
Với chữ cái mã hóa G, trong kiểm tra thường sử
dụng phương pháp “s”, PR là 6,6 %. Điều đó có nghĩa là nếu chất lượng của quá
trình là 1,0 % không phù hợp thì rủi ro của nhà sản xuất về lô hàng không được
chấp nhận là 6,6 %.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ
lục A
(quy
định)
Chữ
số ngẫu nhiên
Bảng A.1 - Chữ số ngẫu
nhiên
0110
9140
2804
8046
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6277
6210
8627
3209
6845
5327
3946
6289
6117
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2827
6546
2738
8760
6604
5373
8259
4956
8185
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8640
7410
6335
0831
2774
9244
9452
8324
8062
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9853
7479
9559
4264
6919
4148
3948
5399
8687
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4046
4558
0705
5075
4440
2403
4351
8240
3554
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4701
7494
6036
7735
4082
1828
1956
1646
1370
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0738
8015
0513
6969
0949
7249
9634
4263
4345
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1272
5302
3352
7389
9976
7116
9731
2195
3265
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2808
1720
4832
2553
7425
6659
6200
4135
6116
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6223
7323
0965
8105
4394
2267
0362
5242
0261
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8886
0375
7577
8422
5230
9460
9313
8325
6031
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2825
4899
1599
1199
0909
2985
3541
6445
7981
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9480
2409
9456
7725
0183
4313
0666
2179
1031
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8075
8187
6575
0065
2170
6930
5368
4520
7727
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4166
7653
0448
2560
4795
8910
3585
5655
1904
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6310
0568
3718
3537
8858
8439
1052
5883
9283
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5667
0572
0611
0100
5190
4691
6787
4107
5073
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6875
7525
8894
7426
0212
1034
1157
5888
0213
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7397
7204
6893
7017
7038
7472
4581
3837
8961
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6351
1727
9793
2142
0816
2950
7419
6874
1128
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7643
7335
5303
2703
8793
1312
7297
3848
4767
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7361
2079
3197
8904
4332
8734
4921
6201
5057
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9938
5104
6662
1617
2323
2907
0737
8496
7509
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7112
5528
2390
7736
0475
1294
4883
2536
2351
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0344
2595
4880
5167
5370
0430
5819
7017
4512
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9198
9786
7388
0704
0138
5632
0752
8287
8178
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2264
0658
2336
4912
4268
7960
0067
7837
9890
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1619
6766
6148
0370
8322
5138
6660
7759
9633
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1094
5103
1371
2874
5400
8615
7292
1010
9987
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5116
7876
7215
9715
3906
4968
8420
5016
1391
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4118
3881
9840
5843
0751
9228
3232
5604
8004
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7886
0146
2400
6957
8968
9657
9617
1033
0469
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3799
2784
3815
3611
8362
9270
5743
8129
8655
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2900
6421
2788
4858
5335
8206
3008
7396
0240
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3384
6518
4268
5988
9096
1562
7953
0607
6254
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
386Q
6630
2865
9750
9397
1568
4342
5173
3322
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7513
1743
1299
1340
6470
5697
9273
8609
8442
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1961
7221
5630
8036
4029
3186
0656
3248
0341
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9853
5129
3956
4717
7594
3275
7697
1415
5573
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0016
4090
2384
7698
4588
7931
1949
1739
3437
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2128
6026
2268
5247
2987
5956
2912
2698
5721
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2321
8880
3268
7420
2121
1866
7901
4279
4715
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2674
7148
8392
2497
8018
2673
7071
4948
8100
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8208
3256
3217
8331
7256
7824
5427
0957
6076
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0336
3466
0631
5249
7289
2251
0864
0373
7808
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1144
4152
8262
4998
3315
7661
8813
5810
2612
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2829
3133
4833
7826
1897
6651
6718
1088
2972
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8440
3154
6962
0199
2604
2917
4989
9207
4484
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9129
6517
0889
0137
9055
5970
3582
2346
8356
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4899
7204
1042
8795
2435
1564
8048
6359
8802
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3546
3117
7357
9945
5739
6022
9676
5768
3388
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8897
1119
9441
8934
8555
8418
9906
0019
0550
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5586
4842
8786
0855
5650
5948
1652
2545
3981
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3523
7419
2359
0381
8457
6945
3629
7351
3502
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0550
8874
4599
7809
9474
0370
1165
8035
4415
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4312
3524
1382
4732
2303
6702
6457
2270
8611
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1419
0835
1866
1307
4211
3740
4721
3002
8020
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4451
9389
1730
3394
7094
3833
3356
9025
5749
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6042
3829
8458
1339
6948
8683
7947
4719
9403
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0701
9245
5960
9257
2588
6794
1732
4809
9473
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1154
0067
0899
1184
8630
5054
1532
9498
7702
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0087
9602
6259
3807
7276
1733
6560
9758
8586
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2532
6668
2888
1404
3887
6609
6263
9160
0600
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2784
1089
7321
5618
6172
3970
7716
8807
6123
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1036
0516
0607
2710
3700
9504
2769
0534
0758
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9536
7825
2985
3824
3449
0668
9636
6001
9372
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1579
6102
7990
4526
3429
4364
0606
4355
2395
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8915
8461
9820
6811
5873
8875
3041
7183
2261
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6072
7128
0825
8281
6815
4521
3391
6695
5986
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7979
8106
7759
6379
2101
5066
1454
9642
8675
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0582
0410
5515
2697
1575
9138
5003
8633
2670
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4021
0391
0118
9493
2291
0975
1836
7629
5136
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3916
0542
2614
6567
3015
1049
9925
3408
3029
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1766
1013
0221
8492
3801
0682
1343
7454
9600
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9953
5773
6482
4439
6708
0263
4909
9832
0627
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4007
0446
6988
4699
1740
2733
3398
7630
3824
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7736
8465
0849
0459
8733
1441
2684
1116
0758
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3365
4489
6241
6413
3615
5014
5616
1721
8772
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0388
1399
5993
7459
4445
3745
5956
5512
8577
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0031
3090
2296
0124
5896
8384
8727
5567
5881
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1898
3758
7236
6860
1740
9944
8361
7050
8783
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9768
3247
1706
9355
3510
3045
2466
6640
6804
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8665
2539
2320
9831
9442
5939
5741
7210
0872
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3177
6021
2045
0163
3706
4294
1777
5386
7182
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8408
7674
1719
9068
9921
3787
2516
2661
6711
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5994
3068
5524
0932
5520
4764
2339
4541
5415
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7979
3634
5320
5400
6714
0292
9574
0285
4230
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5232
8830
5662
6404
2514
7876
1662
2627
0940
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3741
3217
8824
7393
7306
3490
3071
2967
4922
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4333
6452
9149
4420
6091
3670
8960
6477
3671
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1317
6355
4982
6815
0814
3665
2367
8144
9663
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6155
4520
0294
7504
0223
3792
0557
8489
8446
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1122
1181
8142
7119
3200
2618
2204
9433
2527
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9330
0721
8866
3695
1081
8972
8829
0962
5597
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5857
9800
7375
9209
0630
7305
8852
1688
3571
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2990
9488
8883
2476
9136
1794
4551
1262
4845
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7760
1565
4745
1178
8370
3179
1304
7767
4769
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5195
5013
6894
5734
5852
2930
3828
7172
3188
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2191
1225
7770
3999
0006
8418
9627
7948
6243
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9393
2252
0377
9798
8648
Phụ
lục B
(quy
định)
Quy
trình thu được s hoặc σ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ước tính từ một mẫu có độ lệch chuẩn của một
tổng thể thường được biểu thị bằng ký hiệu s. Giá trị của nó có thể thu
được từ công thức toán học

trong đó
là giá trị của đặc trưng chất lượng
của cá thể thứ j trong mẫu có cỡ mẫu
; và
là giá trị trung bình của
, tức là

Xem Điều J.1 của ISO 3951-2 để biết thêm chi
tiết.
CHÚ THÍCH: Trong ISO 3951-2:2006, công thức
trên là không đúng, cần thực hiện một hiệu chỉnh.
B.2 Quy trình thu được σ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

trong đó
số lượng mẫu
cỡ mẫu từ lô thứ i
độ lệch chuẩn cỡ mẫu của lô thứ i
Nếu cỡ mẫu từ mỗi trong các lô bằng nhau thì
công thức trên được tối giản thành

Thư mục tài liệu tham
khảo
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[2] ISO 2859-10:2006, Sampling procedures
for inspection by attributes - Part 10: Introduction to the ISO 2859 series of
standards for sampling for inspection by attributes
[3] TCVN 8244-1:2010 (ISO 3534-1:2006), Thống
kê học - Từ vựng và ký hiệu - Phần 1: Thuật ngữ chung về thống kê và thuật ngữ
dùng trong xác suất
[4] TCVN 6910-2:2001 (ISO 5725-2:1994), Độ
chính xác (độ đúng và độ chụm) của phương pháp đo và kết quả đo - Phần 2:
Phương pháp cơ bản xác định độ lặp lại và độ tái lập của phương pháp đo tiêu
chuẩn
[5] TCVN 9945-1:2013 (ISO 7870-1:2007), Biểu
đồ kiểm soát - Phần 1: Hướng dẫn chung
[6] ISO 7966: 1993, Acceptance control
charts
[7] ISO 8258:1991, Shewhart control charts
[8] TCVN 9946-1:2013 (ISO/TR 8550-1:2007), Hướng
dẫn lựa chọn và sử dụng hệ thống lấy mẫu chấp nhận để kiểm tra các cá thể đơn
chiếc trong lô - Phần 1: Lấy mẫu chấp nhận
[9] TCVN 9946-2:2013 (ISO/TR 8550-2:2007), Hướng
dẫn lựa chọn và sử dụng hệ thống lấy mẫu chấp, nhận để kiểm tra các cá thể đơn
chiếc trong lô - Phần 2: Lấy mẫu định tính
[10] TCVN 9946-3:2013 (ISO/TR 8550-3:2007), Hướng
dẫn lựa chọn và sử dụng hệ thống lấy mẫu chấp nhận để kiểm tra các cá thể đơn
chiếc trong lô - Phần 3: Lấy mẫu định lượng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mục lục
Lời nói đầu
1 Phạm vi áp dụng
2 Tài liệu viện dẫn
3 Thuật ngữ và định nghĩa
4 Ký hiệu và chữ viết tắt
5 Quy định chung
6 Kiểm tra 100 %
7 Kiểm tra định tính từng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9 Kiểm tra lô cách quãng
10 Kiểm tra định lượng từng lô
Phụ lục A (quy định) - Chữ số ngẫu nhiên
Phụ lục B (quy định) - Quy trình để đạt được s
và σ
Thư mục tài liệu tham khảo
[1]
Hệ thống tiêu chuẩn quốc gia đã có TCVN 8243-1:2018 hoàn toàn tương đương ISO
3951-1:2013.
[2]
Hệ thống tiêu chuẩn quốc gia đã có TCVN 8243-2:2018 hoàn toàn tương đương ISO
3951-2:2013.
[3]
Hệ thống tiêu chuẩn quốc gia đã có TCVN 10496:2015 hoàn toàn tương đương với
IEC 28540:2011.