TCVN TIÊU CHUẨN
QUỐC GIA
TCVN
13131:2020
ASTM D 923-15
CHẤT
LỎNG CÁCH ĐIỆN - LẤY MẪU
Standard
practices for sampling electrical insulating liquids
Lời nói đầu
TCVN 131.31:2020 được xây dựng
trên cơ sở hoàn toàn tương đương với ASTM D 923-15 Standard practices for
sampling electrical Insulating liquids với sự cho phép của ASTM quốc tế,
100 Barr Harbor Drive, West Conshohocken, PA 19428, USA. Tiêu chuẩn ASTM D
923-15 thuộc bản quyền của ASTM quốc tế.
TCVN 13131:2020 do Ban kỹ thuật tiêu
chuẩn quốc gia TCVN/TC28 Sản phẩm dầu mỏ và chất bôi trơn biên soạn, Tổng
cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.TCVN
13131:2020
Lời giới thiệu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ASTM D 923-15
TCVN 13131:2020
Phụ lục A1 (quy định)
Phụ lục A (quy định)
A1.1
A1.1.1
A.1
A.1.1
A1.1.1.1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A1.1.1.2
A.1.1.2
A1.1.1.3
A.1.1.3
A1.1.1.4
A.1.1.4
A1.1.1.5
A.1.1.5
A1.1.1.6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A1.1.1.7
A.1.1.7
A1.1.1.8
A.1.1.8
A1.2
A.2
A1.2.1
A.2.1
A1.2.1.1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A1.2.1.2
A.2.1.2
A1.2.1.3
A.2.1.3
A1.2.1.4
A.2.1.4
A1.2.1.5
A.2.1.5
A1.3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A1.3.1
A.3.1
A1.3.1.1
A.3.1.1
A1.3.1.2
A.3.1.2
A1.3.1.3
A.3.1.3
A1.3.1.4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A1.3.1.5
A.3.1.5
A1.3.1.6
A.3.1.6
Phụ lục X1 (tham khảo)
X1.1
Phụ lục B (tham khảo)
B. 1
Phụ lục X2 (tham khảo)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ lục C (tham khảo)
C.1
CHẤT LỎNG CÁCH
ĐIỆN - LẤY MẪU
Standard
practices for sampling electrical insulating liquids
1 Phạm vi áp dụng
1.1 Tiêu chuẩn này quy định
phương pháp lấy mẫu các chất lỏng cách điện mới bao gồm các loại dầu, askaren,
Silicon, chất lỏng tổng hợp và chất lỏng cách điện este tự nhiên cũng như các chất
lỏng cách điện đang trong quá trình sử dụng hoặc chuẩn bị đưa vào sử dụng cho
cáp điện, máy biến thế, bộ ngắt điện và các thiết bị điện khác. Tiêu chuẩn này
áp dụng đối với các chất lỏng có độ nhớt nhỏ hơn 6,476 x 10-4 m2/s
(540 cSt) tại 40 °C (104 °F).
1.2 Các mẫu đại diện của
chất lỏng cách điện được lấy làm mẫu thử sao cho có thể xác định được chất lượng
của chúng là phù hợp với việc sử dụng. Nếu cần, có thể xác định chất lượng ở
các phần khác nhau của một vật chứa dầu đang được lấy mẫu hoặc chất lượng trung
bình của toàn bộ một lượng dầu lớn.
1.3 Các giá trị tính theo
hệ đơn vị SI là giá trị tiêu chuẩn. Các giá trị inch-pound chỉ để tham khảo.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1.5 Để dễ dàng sử dụng,
tiêu chuẩn này tạo bảng mục lục như sau:
Tiêu đề
Điều/đoạn
Các điều kiện bắt buộc và thông tin
chung
Điều 5
Mô tả thiết bị, dụng cụ lấy mẫu và vật
chứa
Điều 6
Phụ lục A
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ lục C
Các kỹ thuật lấy mẫu
được sử dụng thường xuyên nhất đối với thiết bị điện
Lấy mẫu từ thiết bị điện sử dụng
chai/bình và can
Điều 7,
Phụ lục B,
Phụ lục C
Lấy mẫu từ thiết bị điện sử dụng xơ
ranh/bơm tiêm thủy tinh (phân tích khí hòa tan (DGA) và nước)
Điều 8
Lấy mẫu từ thiết bị điện sử dụng
chai/xylanh bằng thép không gỉ (phân tích DGA và nước)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lấy mẫu tại can,
phuy, toa xitec, xe bồn và thiết bị điện nhỏ
Lấy mẫu sử dụng dụng cụ lấy mẫu loại
nhúng chìm (dụng cụ lấy mẫu phuy)
Điều 10
Lấy mẫu sử dụng thiết bị lấy mẫu có áp
Điều 11,
Điều A.1
Lấy mẫu sử dụng dụng cụ lấy mẫu toa
xitec
Điều 12,
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lấy mẫu tại bộ nạp
cáp
Các điều kiện bắt buộc
Điều 13
Xem xét chung
Điều 14
Lấy mẫu sử dụng thiết bị lấy mẫu manifold (nhiều đường
ống)
Điều 15
Làm sạch, chuẩn bị, bảo
quản và xử lý vật chứa lấy mẫu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảo quản, đóng gói và vận chuyển mẫu
Điều 17
Làm sạch và bảo quản thiết bị, dụng cụ
lấy mẫu
Điều 18
Thông tin về mẫu
Điều 19
Thông tin bắt buộc - Kết cấu của thiết
bị, dụng cụ lấy mẫu
Phụ lục A
Xác định nhiệt độ thiết bị điện
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các loại vật chứa mẫu
Phụ lục C
1.6 Sử dụng, bảo quản, vận
chuyển và thải bỏ các askaren có chứa Polyclorin biphenyl (PCB) theo các
quy định hiện hành.
1.7 Chứa đựng, đóng gói và
thải bỏ đúng cách mọi chất lỏng hoặc vật liệu phát sinh từ việc thực hiện các
hướng dẫn thực hành trong tiêu chuẩn này theo cách phù hợp với các quy định hiện
hành của địa phương nơi tiến hành lấy mẫu.
1.8 Tiêu chuẩn này không đề
cập đến các quy tắc an toàn liên quan đến việc áp dụng tiêu chuẩn. Người sử dụng
tiêu chuẩn này phải có trách nhiệm lập ra các quy định thích hợp về an toàn và sức
khoẻ, đồng thời phải xác định khả năng áp dụng các giới hạn quy định trước khi
sử dụng. Các công bố cảnh báo cụ thể được nêu tại 1.6, 1.7, Điều 5, 10.1, 13.2,
15.2.3, Điều 16 và 18.2. Tiêu chuẩn này liên quan đến tiếp xúc gần với các chất
lỏng cách điện được lấy mẫu cũng như các chất lỏng và các vật liệu khác được sử
dụng để làm sạch dụng cụ và thiết bị lấy mẫu. Khi được yêu cầu hoặc khi chú ý đến
an toàn cá nhân, sử dụng trang thiết bị bảo hộ cá nhân (PPE).
2 Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau đây là cần thiết
khi áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì
áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp
dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các bản sửa đổi (nếu có).
TCVN 6777 (ASTM D 4057) Dầu mỏ và sản
phẩm dầu mỏ - Phương pháp lấy mẫu thủ công
TCVN 13133 (ASTM D 1533) Chất lỏng
cách điện
- Xác định hàm lượng
nước bằng phương pháp chuẩn độ điện lượng Karl Fischer
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ASTM D 3612 Test method for analysis
of gases dissolved in electrical insulating oil by gas chromatography (Phương
pháp phân tích các khí hòa tan trong dầu cách điện bằng sắc ký khí)
ASTM D 6786 Test method for particle
count in mineral insulating oil using automatic optical particle counters
(Phương pháp đếm hạt trong dầu khoảng cách điện sử dụng thiết bị đếm hạt
quang học tự động)
3 Thuật ngữ, định
nghĩa
3.1 Định nghĩa
3.1.1
Lấy mẫu (Sampling)
Thu được lượng một vật liệu đủ để thực
hiện các thử nghiệm bắt buộc và lượng đó phải là đại diện cho phần vật liệu từ
đó mẫu được lấy ra.
3.1.1.1 Giải thích: Trong hầu hết
các trường hợp, việc phát hiện các tạp chất như nước hoặc các hạt rắn, thông
thường không phân tán đồng đều trong toàn bộ chất lỏng được lấy mẫu, yêu cầu phải
lấy mẫu tại các vị trí cụ thể nơi có thể tìm thấy tạp chất. Đối với các chất lỏng
có khối lượng riêng tương đối (trọng lượng riêng) nhỏ hơn một, nước và một số tạp
chất khác có nhiều khả năng được tìm thấy ở đáy hoặc ở vùng gần đáy. Trong trường
hợp chất lỏng có khối lượng riêng tương đối lớn hơn một, một số tạp chất này rất
có thể được tìm thấy ở trên bề mặt hoặc ở vùng ngay gần bề mặt.
4 Ý nghĩa và sử dụng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.2 Nghiên cứu về các khí
và hơi ẩm có trong các loại dầu cách điện từ máy biến thế và các thiết bị điện
khác có thể thường xuyên nhận biết sớm về đặc tính bất thường của thiết bị và
có thể chỉ ra
các tác động phù hợp cần thực hiện trên thiết bị đó trước khi nó bị hỏng hóc lớn
hơn. Hàm lượng nước và khí cụ thể có thể được xác định từ dầu được lấy mẫu cho
các mục đích nêu trên.
5 Các điều kiện bắt buộc
và thông tin chung
5.1 Các điều kiện bắt buộc
khi lấy mẫu trong thiết bị điện
5.1.1 Thiết bị điện đang
mang điện được lấy mẫu phải có áp suất dương tại cửa lấy mẫu sao cho không có bọt
không khí đi vào trong thiết bị trong quá trình lấy mẫu. Xem 7.2.
5.1.2 Không lấy mẫu từ mọi
thiết bị điện đang mang điện có chứa một lượng dầu nhỏ, đặc biệt là không lấy mẫu
từ các thiết bị đang cần bổ sung dầu để duy trì độ bền điện của hệ thống cách
điện. Nếu mức chính xác hoặc mức hiện có của dầu cách điện không thể xác định
chính xác thì không được lấy mẫu.
5.1.3 Cần duy trì chất lỏng
cách điện trong thiết bị điện được lấy mẫu ở mức chất lỏng không làm giảm độ bền
điện của hệ thống cách điện.
5.1.4 Không được lấy mẫu
trong thiết bị điện nếu chỉ có một nút xả được cấp do sẽ khó kiểm soát dòng chảy.
5.1.5 Không lấy mẫu từ máy
biến thế đang mang điện như các máy biến dòng (máy CT) và máy biến áp (máy PT).
5.1.6 Không lấy mẫu từ công tắc
có điện hoặc khoang đầu cuối dây cấp của các máy biến thế mạng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.2.1 Lấy mẫu, bảo quản, vận
chuyển và xử lý các mẫu đã lấy hoặc các mẫu thử nghiệm phải theo cách thức
tránh để thất thoát hoặc phải thu được các đặc tính mà chúng được thử nghiệm. Một
số phép thử bị ảnh hưởng lớn bởi các tạp chất dạng vết, vì vậy bắt buộc phải có các biện
pháp phòng ngừa tối đa để tránh nhiễm tạp chất khi lấy mẫu. Do xu hướng hút ẩm của các chất lỏng cách
điện, quan trọng là phải giảm thiểu tiếp xúc của các mẫu được lấy với không
khí.
5.2.2 Lấy một lượng chất lỏng
làm mẫu đủ để đáp ứng các yêu cầu của các phép thử tương ứng cần thực hiện.
Tham khảo các quy trình thực hiện các phép thử này để xác định lượng chất lỏng cho
mỗi mẫu thử và số lượng mẫu thử cần thiết
5.2.3 Khi mẫu được lấy, nhiệt
độ của chất lỏng phải bằng hoặc lớn hơn nhiệt độ của không khí xung quanh để giảm
thiểu khả năng hơi ẩm ngưng tụ từ không
khí được chất lỏng hấp thụ trong quá trình lấy mẫu, đặc biệt trong không khí ẩm
ướt.
5.2.4 Khi lấy mẫu chất lỏng từ
các thiết bị bồn chứa lớn,
máy biến thế, bộ ngắt điện bằng dầu, bể chứa nạp bằng trọng lực trên bộ nạp cáp
đầy dầu và thiết bị điện khác, van xả của thiết bị thường là phù hợp cho việc lấy
mẫu. Tuy nhiên, trong điều kiện độ ẩm tương đối cao và mong muốn thu được mẫu
qua hệ thống kín, khuyến nghị sử dụng thiết bị lấy mẫu manifold (nhiều đường ống)
nêu tại Hình 10.
5.3 Thông tin chung
khi lấy mẫu trong thiết bị điện
5.3.1 Tất cả thiết bị không
kín, được đổ chất lỏng cách điện có khối lượng riêng tương đối (trọng lượng
riêng) nhỏ hơn 1 cần được trang bị cửa xả mẫu đặt tại đáy bồn sao cho có thể lấy
được mẫu dầu từ đáy.
5.3.2 Tất cả thiết bị không
kín, được đổ chất lỏng cách điện có khối lượng riêng tương đối (trọng lượng
riêng) lớn hơn 1 cần được trang bị cửa xả mẫu đặt tại đỉnh bồn ở vị trí mức chất
lỏng 25 °C (77 °F) sao cho có thể lấy được mẫu dầu từ trên đỉnh.
5.3.3 Khi bù bổ sung chất lỏng
vào bất kỳ phần nào của thiết bị điện hoặc khi chất lỏng được lọc, cần phải để một khoảng thời gian đủ
lâu để cho phép chất lỏng trộn đều hoàn toàn trước khi lấy mẫu sao cho thu được
mẫu đại diện.
5.3.4 Nếu các mẫu lấy tại
thiết bị hoặc các mẫu đem thử nghiệm được lấy khi nhiệt độ chất lỏng dưới 0 °C
(32 °F) thì hàm lượng nước cao có thể không phát hiện được do nước đóng băng. Nước
đá là một mối quan ngại trong cả hai loại thiết bị điện: đang mang điện và
không mang điện, trong đó có các khoang chứa dầu cách điện hoạt động ở nhiệt độ
dưới nhiệt độ đóng băng của nước chẳng hạn như một số khoang chỉnh áp và bồn ngắt
mạch.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.4 Thông tin chung
khi lấy mẫu từ bồn chứa nạp đầy chất lỏng, phuy, xe bồn, toa xitec và các vật
chứa tương tự khác
5.4.1 Khi lấy mẫu từ các bồn
chứa ngoài trời kích thước lớn, xe bồn, toa xitec và thiết bị điện không mang
điện, nhiệt độ của chất lỏng lấy mẫu có thể lạnh hơn nhiệt độ không khí xung
quanh. Trong những trường hợp như vậy, phải đo và báo cáo nhiệt độ của chất lỏng
và của không khí cũng như độ ẩm tương đối kèm theo kết quả thử nghiệm. Không
nên thu thập mẫu có tiếp xúc với không khí khi độ ẩm tương đối vượt quá 50 % hoặc
trong trường hợp trời mưa, tuyết.
5.4.2 Cần để yên cho vật chứa
chất lỏng mới nạp không bị xáo trộn ít nhất 8 h trước khi lấy mẫu hoặc mẫu thử.
Trong một số trường hợp, chẳng hạn như trong trường hợp lấy mẫu xe bồn, đợi 8 h là không thực tế, vì vậy,
các mẫu dùng cho các phép thử thông thường có thể được lấy sau khi chất lỏng được
giữ yên không bị xáo trộn trong một khoảng thời gian dài nhất có thể. Đối với các phép thử
trọng tài, phải để thời gian chờ đủ 8 h trước khi lấy mẫu hoặc mẫu thử. Lấy mẫu
hoặc mẫu thử lặp lại từ xe bồn thì có thể không cần phải đợi thêm 8 h.
5.4.3 Trừ khi có quy định
khác, lấy mẫu chất lỏng cách điện có khối lượng riêng tương đối (trọng lượng
riêng) nhỏ hơn 1 từ đáy vật chứa chất lỏng. Đối với phuy, can, bồn chứa nhỏ,
v.v... thiết kế thiết bị lấy mẫu sao cho lấy được mẫu cách đáy vật chứa 3 mm,
trong khi đối với bồn chứa lớn, toa xitec, xe bồn, khoảng cách từ đáy bồn là
trong phạm vi 13 mm.
5.4.4 Trừ khi có quy định
khác, lấy mẫu chất lỏng cách điện có khối lượng riêng tương đối (trọng lượng
riêng) lớn hơn 1 từ lớp bề mặt chất lỏng.
6 Thiết bị, dụng cụ lấy
mẫu và vật chứa
6.1 Thiết bị, dụng cụ phù
hợp để lấy mẫu chất lỏng từ vật chứa, thiết bị điện, bộ nạp cáp và joăng nối
cáp được mô tả dưới đây, được thể hiện trong các hình từ Hình 1 đến Hình 10 và
Phụ lục A, Phụ lục B.
6.2 Cổng hoặc van
xả lấy mẫu của thiết bị điện - Được sử dụng để lấy các mẫu đỉnh và các mẫu
đáy từ các thiết bị đang mang điện và không mang điện, cổng và van xả lấy mẫu đặc
biệt phù hợp khi thu thập mẫu trong chai/bình thủy tinh, can/hộp kim loại hoặc
các vật chứa phù hợp khác như được mô tả trong điều này.
6.3 Chai/bình thủy tinh -
Được sử dụng để bảo quản và lưu giữ mẫu. Màu hổ phách hoặc trong (xem chú thích
1 và 2) và có thể hoặc có nút đậy bằng thủy tinh hoặc nắp vặn có lớp giấy lót
tráng lá thiếc hoặc nhôm, hoặc loại chất dẻo chịu dầu phù hợp như polyetylen,
polytetrafluoroetylen (PTFE) hoặc chất đàn hồi fluoro. Không sử dụng bất kỳ loại
vật liệu cao su tổng hợp hoặc tự nhiên nào không tương thích. Chai thủy tinh và
nắp đậy phải đáp ứng các yêu cầu quy định tại Điều 16 (xem Phụ lục C.)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.4 Vật chứa dạng can,
hộp hoặc chai loại khác (Chú thích 2) - Được sử dụng để bảo quản và lưu giữ
mẫu. Có thể được làm từ chất
dẻo chịu dầu phù hợp như polyetylen tỷ trọng cao (HDPE) (không sử dụng lưu giữ
trong thời gian dài khi phải xác định hàm lượng nước), hoặc can kim loại được
làm từ nhôm, thép không gỉ, kim loại phù hợp khác hoặc PTFE. Can kim loại phải
được chế tạo dưới dạng đùn ép hoàn toàn, các đường nối ghép phải là dạng ép hoặc
hàn. Đường nối hàn có thể để lại cặn sẽ làm mẫu nhiễm tạp chất. Nắp đậy vặn phải
đáp ứng các yêu cầu quy định tại 6.3 (xem Phụ lục C).
CHÚ THÍCH 2: Đối với các phép phân tích
nước và DGA, khuyến nghị chỉ sử dụng xơ ranh hoặc chai bằng thép không gỉ để lấy mẫu. Nếu sử dụng
chai/bình và can, khí được đo trong phân tích DGA có thể dễ dàng thoát ra từ
các vật chứa này. Trường hợp khác đó là, khí môi trường có thể bị cuốn vào mẫu.
Cả hai trường hợp đều có thể làm biến đổi đáng kể kết quả.
6.5 Xơ ranh bằng thủy
tinh
- Dụng cụ như được thể hiện ở Hình 1 phải có kích cỡ phù hợp, có van khóa Luer
được gắn với khóa vòi ba chiều. Dụng cụ này được sử dụng để lấy mẫu thường từ van
được lắp trên thiết bị điện được đổ đầy chất lỏng cách điện. Tốt nhất là sử dụng xơ
ranh có piston và phần chia độ chính xác. Dụng cụ lấy mẫu này là cơ chế ưu tiên
để lấy mẫu phân tích khí hòa tan trong dầu và hàm lượng nước. Xem Hình 1 đến
Hình 4 đối với chỉ dẫn từng bước về sử dụng dụng cụ xơ ranh lấy mẫu (xem Phụ lục
C).
6.5.1 Khóa vòi được sử dụng
trên xơ ranh phải tương thích với chất lỏng cách điện được lấy mẫu. Vật liệu
polycacbonat và polystyren không phù hợp để làm khóa vòi.

Hình 1 - Khóa
vòi có hai cổng mở và một cổng xả

Hình 2 - Ổn định
xơ ranh, tay cầm khóa vòi thẳng hàng với cổng xả

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Hình 4 - Xơ
ranh nạp đầy dầu với tay cầm hướng về phía xơ ranh
6.6 Chai lấy mẫu bằng
thép không gỉ
- Thiết bị được thể hiện ở Hình 5 được trang bị van trên mỗi đầu có thể được sử
dụng để lấy mẫu từ van lắp trên thiết bị điện đổ đầy chất lỏng cách điện. Đây là thiết
bị lấy mẫu khác dùng để lấy mẫu đối với khí hòa tan trong dầu, hàm lượng nước
và khu vực có sự ô nhiễm môi trường lớn.

Hình 5 - Lẫy mẫu với
chai lấy mẫu bằng thép không gỉ
6.6.1 Vật liệu chế tạo van
được sử dụng trên chai bằng thép không gỉ phải phù hợp với chất lỏng được lấy mẫu.
Các vật liệu làm kín van như cao su nitril, fluoro elastomer và PTFE cho thấy
là phù hợp.
6.7 Dụng cụ lấy mẫu
loại nhúng chìm hoặc lấy mẫu từ phuy - Dụng cụ được thể hiện ở Hình 6 được sử
dụng để lấy mẫu ở đáy phuy, bồn chứa và các thiết bị ngắt điện loại nhỏ, loại yêu
cầu phải thực hiện thử nghiệm hàng ngày. Dụng cụ được chế tạo từ kim loại, thủy
tinh hoặc chất dẻo phù hợp và có sẵn từ hầu hết các nhà cung cấp cho phòng thử
nghiệm. Không khuyến nghị sử dụng dụng cụ này trong các điều kiện sau đây:
6.7.1 Khi thực hiện các phép
thử trọng tài.
6.7.2 Khi độ ẩm tương đối của không khí lớn hơn
50 %.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.7.4 Khi độ nhớt của chất lỏng
được lấy mẫu lớn hơn 2,28 x 10-5 m2/s (21 cSt) tại 40 °C.

Hình 6 - Dụng cụ
lấy mẫu loại nhúng
chìm
6.8 Thiết bị lấy mẫu
có áp
- Thiết bị được thể hiện ở Hình 7 và Hình 8 chủ yếu được sử dụng cho lấy mẫu tại
phuy chứa chất lỏng có độ nhớt cao. Tuy nhiên, nó đặc biệt thích hợp để lấy mẫu các chất
lỏng cách điện trong phuy tại những nơi yêu cầu mọi tiếp xúc của mẫu với không
khí phải bị loại trừ. Khi có thể thì thiết bị này cũng nên được sử dụng để lấy
mẫu thùng phuy khi các mẫu đó được sử dụng cho các phép thử trọng tài.
6.9 Dụng cụ lấy mẫu
cho toa xitec
- Dụng cụ được thể hiện ở Hình 9 được sử dụng để lấy mẫu ở vị trí hoặc trên đỉnh,
ở giữa hoặc ở đáy từ vật chứa có dung tích lớn như toa xitec, xe bồn và các bồn
chứa lớn không được trang bị
ống nối lấy mẫu
thử
nghiệm.
Dụng cụ này không được khuyến nghị sử dụng trong các điều kiện được nêu tại
6.7.1 đến 6.7.4.
6.10 Thiết bị lấy mẫu
manifold (đường ống) - Thiết bị được thể hiện ở Hình 10 được sử dụng để
lấy mẫu từ bộ nạp cáp đầy dầu áp suất thấp có sử dụng chân không và khí cacbon
dioxit khô hoặc khí
nitơ khô. Thiết bị lấy mẫu malnifold được khuyên dùng trong các điều kiện có độ
ẩm tương đối cao
và khi cần phải lấy mẫu qua một hệ thống kín.

Hình 7 - Thiết
bị lấy mẫu có áp

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1 Khớp nối ren ngoài 3,2 mm (khớp nối đực/
khớp nối dương) nối với một đầu của ống dẫn mềm bằng kim loại
2 Van vòi Lunkenhaimer ba chiều bằng đồng
thau cho ống ren 6,4 mm
3 Ống chủ bằng đồng thau đường kính ngoài 19,5 mm
Hình 8 - Chi tiết
nắp phuy và các phụ kiện nối cho thiết bị lấy mẫu có áp

Hình 9- Dụng cụ lấy mẫu
loại toa xitec

Hình 10 - Thiết
bị lấy mẫu dầu từ đường cáp nạp đầy ở áp suất thấp sử dụng chân không và
khí khô
KỸ THUẬT LẤY MẪU THÔNG DỤNG
NHẤT ÁP DỤNG CHO THIẾT BỊ ĐIỆN
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.1 Các mẫu không đại diện
thường thu được khi lấy mẫu thiết bị
điện bằng cổng lấy mẫu gắn trên van xả mà không có sự chuẩn bị thích hợp. Dòng
chảy qua cổng lấy mẫu là không phù hợp để xả sạch van xả và phần xung quanh van
xả của thiết bị điện. Vì chất lỏng trong van xả và phần đường ống lân cận nó
thường được giữ yên không bị xáo trộn trong suốt quá trình vận hành thông thường
của thiết bị điện nên các tạp chất nhiễm bẩn đệm lót thân van xả và lượng ẩm
trong dầu phải được sục xả sạch hoàn toàn trước khi thu thập mẫu.
7.2 Kiểm tra áp suất dương
tại cửa lấy mẫu bằng cách nạp một lượng chất lỏng cách điện (lượng này tương
đương cỡ 1 slug hoặc 14,6 kg) vào một đoạn ống nhựa trong chịu dầu và nối nó với cổng lấy mẫu
(còn gọi là vòi lấy mẫu) ở vị trí bên của
van xả. Với van ở vị trí đóng,
tháo nút ống van xả, đảm bảo chắc chắn lấy được toàn bộ rác và mảnh vụn lẫn vào
dầu, sau đó lắp lại nút ống van xả để cân bằng áp suất. Vừa quan sát chất lỏng cách
điện trong ống nhựa, vừa mở cổng lấy mẫu, sau đó từ từ mở van xả. Nếu lượng dầu
trong ống nhựa dịch chuyển về phía thiết bị điện thì áp suất âm đang tồn tại,
do đó phải dừng ngay việc lấy mẫu. Nếu dịch chuyển chất lỏng trong ống nhựa ra
xa khỏi thiết bị điện thì áp suất dương đang tồn tại và mẫu có thể được lấy an
toàn. Đóng van xả và sau đó đóng cổng van xả. Phải rất cẩn trọng khi thực hiện
quy trình này.
7.3 Đặt vật chứa dầu xả dưới
van xả chính và tháo nút ống van xả. Lau bên trong của van và ren bằng vải sạch
không xơ đảm bảo loại bỏ tất cả mảnh vụn, nước và các vật liệu làm kín. Xả ít
nhất 2 L và tốt nhất là nên xả 4 L chất lỏng vào vật chứa dầu xả để làm sạch
van xả và phần đường ống lân cận
van xả. Một trong hai quy trình này có thể được sử dụng để chuẩn bị van xả cho lấy mẫu.
7.3.1 Quy trình A - Lắp một đầu
nối lấy mẫu lên van xả (là ống nối ren NPT có kích thước phù hợp nối với đầu nối
kiểu lưỡi lê kích thước 3/8 in. hoặc 1/4 in.) có gắn kèm một ống chịu dầu (xem
chú thích 3). Các đầu nối và ống bằng thép không gỉ cũng cho thấy trong thực tế
là phù hợp cho quy trình này. Thực hiện xả sạch van và đầu nối đã lắp bằng cách
xả ít nhất 1 L chất lỏng vào một thùng chứa trước khi tiến hành thu thập mẫu.
7.3.2 Quy trình B - Đây là quy
trình thay thế để làm sạch van khi điều kiện thực tế là không thể xả dầu qua
van xả hoặc khi thùng chứa hoặc máng hứng dầu xả ra không thể đặt phía dưới van
được. Lắp nút đậy ống van xả lại. Gắn ống chịu dầu (xem chú thích 3) vào cổng lấy
mẫu nằm ở vị trí bên của van xả và xả ít nhất 2 L chất lỏng vào thùng chứa dầu
xả trước khi lấy mẫu chất lỏng vào vật chứa mẫu
CHÚ THÍCH 3: Phải sử dụng một ống chịu dầu
mới mỗi khi lấy mẫu. Lưu ý rằng ống nhựa có thể giữ nước và nước có thể được
truyền vào mẫu trong quá trình lấy mẫu. Vì lý do này, cần xả sạch ống cùng với vật chứa
để loại bỏ hơi ẩm.
7.4 Phải có các biện pháp bảo
vệ thích hợp khu vực mẫu dầu được lấy để khỏi bị tràn dầu bằng cách sử dụng tấm nylon,
tấm thấm hút dầu và máng hứng.
7.5 Khi lấy mẫu vào chai, lọ
thủy tinh, can/hộp kim loại thì cần phải giữ các vật chứa đó ở vị trí để cho chất lỏng
chảy xuống thành vật chứa và hạn chế không khí bị trộn vào chất lỏng. Đổ mẫu
vào một phần vật chứa để tráng rửa, thực hiện 2 đến 3 lần và khuấy nhẹ chất lỏng
để làm ấm vật chứa để chống ngưng tụ
nước. Thải bỏ chất lỏng sau mỗi lần rửa. Dòng chảy của chất lỏng cần nhẹ nhàng
nhưng không bị gián đoạn kể từ khi bắt đầu xả van và xả vật chứa cho đến khi hoàn
thành điền đầy vật chứa mẫu lần cuối.
7.6 Lấy mẫu để đánh giá bằng
cách cho chất lỏng chảy xuống các thành trong của vật chứa hoặc chảy từ đáy lên
và làm đầy vật chứa.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.7 Đóng van xả, tháo đầu
nối lấy mẫu nếu có sử dụng. Lắp nút đậy ống van xả dùng một chất trám ren không
cứng. Không sử dụng lại ống chịu dầu. Làm sạch đầu nối lấy mẫu trước khi dùng lại
để lấy mẫu trên các khoang hoặc các thiết bị chứa đầy dầu khác. Ghi nhãn và nhận
dạng mẫu một cách thích hợp trước khi rời điểm lấy mẫu hoặc khi chuyển sang thiết
bị khác. Thải bỏ mọi vật liệu thải theo cách phù hợp
8 Lấy mẫu từ thiết bị
điện sử dụng xơ ranh thủy tinh
8.1 Thực hiện các bước tương tự như được quy
định tại 7.1 đến 7.4. Gắn ống chịu dầu vào xơ ranh như được thể hiện ở Hình 1.
8.2 Trước khi sử dụng xơ
ranh phải đảm bảo rằng khóa vòi được mở chuẩn và không có mảnh vụn hoặc vật cản
trong xơ ranh có thể cản trở việc sử dụng đúng cách.
8.3 Thân khóa vòi bằng nhựa
luôn chỉ về cổng khóa, để hai cổng
khác mở (Hình 1).
8.4 Điều chỉnh van xả thiết
bị hoặc van cổng mẫu để chất lỏng chảy nhẹ nhàng qua ống có khóa vòi mở của xơ
ranh (Hình 1) để xả sạch khóa vòi. Đặt tay cầm hướng về xơ ranh (xem chú thích
3).
8.5 Vặn khóa vòi từ từ để mở
thông với xơ ranh (Hình 2, tay cầm thẳng hàng với cổng xả). Để chất lỏng nạp đầy
xơ ranh đến vạch đầy tối đa (là mức 40 như trong Hình 2). Sau đó, đóng ngay lập
tức cổng thông ra ống (Hình 3: tay cầm hướng
về phía ống). Ấn từ từ piston của xơ ranh (còn được gọi là cần đẩy) cho đến khi
tất cả chất lỏng bị đẩy hết ra khỏi xơ ranh chảy vào vật chứa hoặc khay hứng dầu
xả để hoàn thành quy trình ổn định lần đầu. Thực hiện quy trình ổn định này ít
nhất một lần nữa và tốt nhất là hai lần nữa.
8.5.1 Nếu các điều kiện cho
phép, ống thu thập mẫu có thể được tháo khỏi xơ ranh trong thời gian ấn piston.
Trong trường hợp này, dòng chất lỏng phải liên tục và cần được hướng vào vật chứa
dầu xả. Phải cẩn trọng không để nhiễm bẩn cổng vào xơ ranh.
8.6 Vặn khóa vòi từ từ để mở
cổng xơ ranh (Hình 2 thân thẳng với cổng xả). Để cho 10 mL chất lỏng vào xơ
ranh. Đóng ngay lập tức cổng xơ ranh (Hình 3 tay cầm hướng về ống).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.8 Để loại bỏ bất kỳ khả
năng không khí có thể bị giữ lại trong van, để chất lỏng chảy qua cổng xả trước
khi van được vặn để cho phép xơ ranh được nạp đầy.
8.9 Mở khóa vòi (Hình 2), thân
thẳng với cổng xả. Cho
áp suất chất lỏng đẩy piston ngược
lại cho đến khi xơ ranh đầy xấp xỉ 80 %. Không kéo piston bằng tay do điều này
có thể dẫn đến sự hình thành
bóng khí.
8.10 Đóng khóa vòi (Hình
4), tay cầm khóa vòi hướng về phía xơ ranh. Tháo xơ ranh ra khỏi ống lấy mẫu và kiểm tra
bọt khí. Nếu có khí thì cần xả bỏ dầu bằng cách để xơ ranh thẳng đứng (khóa vòi
hướng lên trên) và thực hiện lấy mẫu khác
8.11 Bảo vệ xơ ranh khỏi ánh
nắng mặt trời sau khi mẫu được lấy.
8.12 Nếu sau khi lấy mẫu,
xơ ranh chứa mẫu đã được để một thời gian và có bọt khí hình thành trong xơ
ranh thì không xả bỏ bọt khí này do nó chứa các khí từ trong chất lỏng thoát ra khỏi dung
dịch nhưng vẫn được coi là phần của mẫu.
8.13 Đóng van và đảm bảo an
toàn khu vực như mô tả ở 7.7.
9 Lấy mẫu từ thiết bị
điện sử dụng chai thép không gỉ
9.1 Thực hiện các bước
tương tự như mô tả ở 7.1 đến 7.4.
9.2 Giữ chai thép theo
phương thẳng đứng. Nối ống chịu dầu với cổng van thấp hơn trên chai thép không
gỉ và nối một đoạn
ống chịu dầu bằng nhựa trong dài khoảng 60 cm (24 in.) với van trên trên chai
thép như thể hiện ở Hình 5 (xem chú thích 3).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9.4 Nếu thấy các bọt khí
trong ống nhựa thì có thể phải vỗ nhẹ hoặc lắc chai thép không gỉ để loại bỏ hoàn toàn bọt
khí trong chai thép. Phải tiếp tục dùng chất lỏng cách điện xả qua chai thép
cho đến khi dòng chảy ra khỏi chai thép không còn bọt khí.
9.5 Đóng chặt ba van theo
thứ tự sau: trước tiên đóng van phía trên chai thép; rồi đóng van đáy chai thép;
sau đó đóng van xả tại
thiết bị điện hoặc van cổng mẫu. Tháo đầu nối lấy mẫu nếu có sử dụng và lắp lại
nút an toàn dùng một chất trám ren không cứng.
9.6 Kiểm tra lần cuối để
xác định rằng chai thép đã được điền đầy đúng cách, lắc chai thép và nghe tiếng
chuyển động của bọt khí và chất lỏng bắn tóe. Nếu thấy bất kỳ âm thanh nào thì
cần xả bỏ mẫu trong chai thép và lặp lại lấy mẫu.
9.7 Đóng van và đảm bảo an
toàn khu vực như được mô tả ở 7.7.
LẤY MẪU TRONG
CAN, PHUY, TOA XITEC, XE BỒN VÀ THIẾT BỊ ĐIỆN NHỎ
10 Lấy mẫu sử dụng dụng
cụ lấy mẫu loại nhúng hoặc dụng cụ lấy mẫu phuy (Hình 6)
10.1 Quy trình lấy mẫu - Bịt lỗ ở
trên đỉnh của dụng cụ bằng ngón tay cái và cho đầu bên dưới vào trong chất lỏng
lấy mẫu đến độ sâu xấp xỉ 300 mm. Bỏ ngón tay cái ra, để chất lỏng chảy vào trong
dụng cụ. Một lần nữa, bịt đầu trên bằng ngón tay cái và rút dụng cụ ra, giữ ở vị
trí gần như nằm ngang. Dịch chuyển vị trí của dụng cụ sao cho chất lỏng sẽ chảy
đi chảy lại trong ống, rửa bề mặt bên trong. Trong suốt quá trình, thực hiện rửa
như vậy, phải thật cẩn thận tuyệt đối không được chạm vào dụng cụ ở phần sẽ nhúng
ngập trong chất lỏng lấy mẫu. Xả bỏ phần chất lỏng vừa sử dụng để rửa. Một lần nữa,
dùng ngón tay cái bịt chặt lỗ ở đầu trên dụng cụ lấy mẫu, nhúng đầu dưới xuống
chất lỏng dưới 1 góc sao cho nó sẽ chạm đáy vật chứa ở vị trí trung tâm. Nhấc dụng
cụ lấy mẫu lên cao cách đáy khoảng 3 mm và sau đó bỏ ngón tay cái ra. [CẢNH
BÁO: Phuy dầu tiêu chuẩn 208 L (55 gal) được thiết kế sao cho khi đựng đầy
và để đứng thì đáy phuy sẽ lồi, do vậy sẽ lõm ở bên trong sao cho điểm chính giữa thấp
hơn khoảng 10 mm so với phần nằm ngay dưới miệng đậy nắp mở phuy. Lưu ý quan trọng
rằng khi lấy mẫu chất lỏng trong loại vật chứa này, dụng cụ lấy mẫu loại nhúng
cần được đưa vào dưới một góc sao cho mẫu đáy thu được từ phần chất lỏng ở
chính giữa]. Khi dụng cụ được điền đầy chất lỏng mẫu, nhanh chóng bịt
ngón tay cái trở lại, rút dụng cụ ra khỏi chất lỏng và đặt đầu mút của dụng cụ
vào trong miệng vật chứa mẫu ở vị trí sát với thành trong của vật chứa, bỏ ngón
tay cái ra và để cho chất lỏng chảy vào vật chứa mẫu. Tay để không có thể đỡ tại
1 điểm trên mức chất lỏng để hướng đầu mút của dụng cụ lấy mẫu đến vị trí phía
trên vật chứa mẫu như đã nêu trên. Khi vật chứa đầy, lấy ngón cái bịt lỗ trên đỉnh
để ngừng dòng chất lỏng. Không được dùng tay còn lại để bịt lỗ ở dưới dụng cụ.
Nhanh chóng đóng nắp vật chứa mẫu và gắn thẻ nhận dạng. Tại những nơi cần thiết,
phải thay thế nút trong vật chứa đã được lấy mẫu.
11 Lấy mẫu sử dụng thiết
bị lấy mẫu có áp (Hình 7 và Hình 8)
11.1 Thiết bị - Xem Phụ lục A,
Điều A.1 đối với chi tiết về kết cấu của thiết bị này. Thiết bị dưới đây được
yêu cầu để đạt tính năng của thiết bị lấy mẫu loại có áp.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
11.1.2 Bộ điều chỉnh áp suất
- để giảm áp suất khí đến giá trị mong muốn.
11.1.3 Van an toàn - van xả
áp suất được cài đặt hoạt động khi áp suất nitơ đạt ngưỡng 69 kPa (10 psi).
11.2 Quy trình lấy mẫu - Vặn
chai mẫu vào trong nắp đồng và điều chỉnh nắp phuy phía trên ống lấy mẫu sao cho
khi nắp được vặn vào miệng phuy thì ống lấy mẫu sẽ nhúng xuống chất
lỏng trong phuy đến độ sâu khoảng 300 mm (xem chú thích trong Hình 7). Ống đi
từ bồn chứa nitơ được kẹp trên van điều khiển, mở van ba chiều để nạp khí nitơ
vào trong phuy. Điều chỉnh bộ điều áp sao cho áp suất tăng từ từ đến 34 kPa (5
psi). Như vậy không khí từ chai mẫu sẽ bị đẩy ra và tiếp theo là chất lỏng bắt đầu chảy vào
chai mẫu. Khi chai mẫu được điền đầy xấp xỉ 7/8 thể tích chai thì tắt nguồn khí
nitơ và đồng thời mở van khóa ba chiều
để thông hơi
thùng phuy với không khí. Ngay lập tức thông hơi cả van xả áp ở đỉnh ống bằng
van nút nhấn. Vặn chai mẫu
ra và thu lấy chất lỏng chảy ra từ ống. Thải bỏ mẫu này. Vặn chai mẫu sạch vào
trong nắp đồng, đẩy ống lấy đến đáy phuy và mở van khóa ba chiều để nạp nitơ
vào trong phuy. Dùng bộ điều áp khôi phục áp suất trong phuy bằng 34 kPa (5
psi). Như vậy không khí từ chai mẫu sẽ bị đẩy ra và tiếp theo là chất lỏng
bắt đầu chảy vào chai mẫu. Khi chai mẫu được điền đầy, tắt nguồn cấp nitơ và
thông hơi thùng với không khí. Thông hơi van giảm áp bằng van nút nhấn, tháo
chai mẫu ra và ngay lập tức vặn chặt nắp chai. Gắn thẻ nhận dạng vào chai mẫu.
Rút ống lấy mẫu lên khỏi chất lỏng và để cho chất lỏng tháo hết. Trong trường hợp
lấy mẫu một lô hàng chất lỏng mới trong thùng phuy thì thiết bị lấy mẫu có thể được chuyển luôn
sang phuy tiếp theo và mẫu được lấy không cần phải rửa hoặc làm sạch thiết bị lấy
mẫu thêm nữa với điều kiện là mẫu trước đó phải cho thấy không có bằng chứng về
hơi ẩm hoặc các hạt
ngoại lai.
12 Lấy mẫu sử dụng dụng
cụ loại toa xitec (Hình 9)
12.1 Dụng cụ - Xem Phụ lục
A, Điều A.2 đối với chi tiết kết cấu của dụng cụ này.
12.2 Quy trình lấy
mẫu dầu
- Khi lấy mẫu toa xe xitec, xe bồn hoặc bồn chứa dầu lớn không trang bị đầu nối
ren để lấy mẫu thử
nghiệm, các mẫu đáy theo quy định tại TCVN 6777 (ASTM D 4057) được lấy ở khu vực
xung quanh ống thoát. Trước khi lấy bất kỳ mẫu nào đều phải rửa dụng cụ lấy mẫu bằng cách nhúng xuống
bồn dầu ở độ sâu xấp xỉ 300 mm dưới bề mặt và dùng sợi dây nối với piston kéo
nâng lên sao cho chất
lỏng điền đầy khoang chứa. Khi khoang chứa đã đầy, nhả piston, kéo dụng cụ lấy
mẫu lên và xả bỏ chất lỏng vừa lấy vào khoang chứa; sau đó nhẹ nhàng thả dụng cụ lấy
mẫu xuống cho đến khi chạm đáy bồn, cẩn thận để dụng cụ giữ ở vị trí
thẳng đứng. Piston sẽ chìm xuống. Dụng cụ lấy mẫu sẽ được điền đầy, nhận biết bằng
các bọt khí nổi lên bề mặt dầu. Khi bọt khí ngừng nổi lên, dụng cụ lấy mẫu đã
điền đầy. Kéo dụng cụ lấy mẫu
lên. Khi rót mẫu từ dụng cụ lấy mẫu sang vật chứa mẫu, phải để cho dầu chảy xuống
theo thành vật chứa. Lặp lại các thao tác lấy mẫu tại các điểm trên một vòng
tròn tưởng tượng xung quanh vị trí ống xả ở đáy của toa xitec/ xe bồn/bồn chứa
lớn cần lấy mẫu cho đến khi đạt được số mẫu mong muốn. Khi cần lấy mẫu tại một độ
sâu cụ thể, nâng piston bằng sợi dây gắn với piston và khi thấy các bọt khí ngừng
nổi lên bề mặt chỉ
báo đã điền đầy dầu thì kéo dụng cụ lên. Rót dầu mẫu từ dụng cụ lấy mẫu sang vật
chứa mẫu, tham khảo các khuyến cáo về việc chuyển mẫu đã đề cập ở trên. Lưu ý rằng
cần phải lấy gấp đôi số lượng mẫu hoặc mẫu thử cần lấy để thực hiện các thử
nghiệm mong muốn và giữ lại một nửa số mẫu thử để dự trữ khi cần thử nghiệm bổ
sung, giúp tránh cho việc phải quay trở lại để lấy mẫu lần nữa trong trường hợp
phải thử nghiệm bổ sung. Gắn thẻ nhận dạng vào mỗi chai mẫu ngay khi được điền
đầy.
LẤY MẪU TẠI BỘ NẠP
CÁP
13 Điều kiện bắt buộc
13.1 Chất lỏng bị nhiễm bẩn
có thể có trong bất kỳ phần nào
của các thiết bị kín, bộ nạp cáp hoặc khớp nối cáp. Để không phải xả bỏ mẫu chất
lỏng nhiễm bẩn thì không được tháo chất lỏng ra trước khi lấy mẫu cũng như
không súc rửa thiết bị lấy mẫu bằng chất lỏng được lấy từ nguồn mẫu. Các điều
kiện ngoại lệ sẽ áp dụng ở những nơi có một đường kết nối giữa điểm lấy mẫu và
nguồn chất lỏng được lấy mẫu. Trong trường hợp như vậy, cần thực hiện rút và xả
bỏ một lượng chất lỏng bằng với thể tích đường kết nối trước khi lấy mẫu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
14 Xem xét chung
14.1 Xác định vị trí tại đó
cổng lấy mẫu được lắp đặt trên bộ nạp cáp đã nạp đầy chất lỏng và các khớp nối
dự định lấy mẫu và biểu thị trên bản vẽ thiết kế sao cho luôn luôn nhận được mẫu
tại cùng các vị trí khi lặp lại việc lấy mẫu. Theo cách này, lịch sử của chất lỏng
cách điện là hàm của thời gian sẽ so sánh được vì luôn luôn nhận được các mẫu tại
cùng các vị trí.
15 Lấy mẫu sử dụng thiết
bị manifold (Hình 10)
15.1 Thiết bị - Xem Phụ lục
A, Điều A.3 về chi tiết kết cấu của thiết bị này.
15.2 Quy trình lấy
mẫu
15.2.1 Nếu không có bình chứa
ở đầu cáp xa vị trí lấy mẫu, nối bình chứa dung tích chất lỏng và áp suất thích hợp
ở đầu xa. Đóng van trên bình chứa tại đầu lấy mẫu đảm bảo pha loãng mẫu tối thiểu
với chất lỏng bình chứa.
15.2.2 Nối đường ống góp có ống kim loại
mềm với đầu ra lấy mẫu và nối với đường ống chân không và đường ống khí.
15.2.3 Mở van đầu ra lấy mẫu
và xả đường ống góp bằng cách mở van 1, van 2 và van 7. Sau khi xả đường ống
góp, đóng van 2 và van 7 và tiếp tục xả chất lỏng đi qua van 1 cho đến khi lượng
tương ứng với thể tích của đường ống giữa van 1 và vị trí chất lỏng được lấy mẫu
trong khớp nối hoặc cổng, được lấy ra. Đóng van 1. CẢNH BÁO: Điều chỉnh
dòng chất lỏng sao cho duy trì được áp suất dương trong hệ thống dầu. Đối với mục
đích này, lắp đồng hồ giữa van 1 và van đầu ra lấy mẫu (xem Hình 5). Áp suất được
chỉ trên đồng hồ, có van 3 mở, phải không nhỏ hơn 14 kPa (2 psi) nếu đồng hồ được
lắp đặt ở cùng độ cao với van đầu ra lấy mẫu. Nếu đồng hồ được lắp đặt ở độ cao
thấp hơn van, áp suất cho phép tối thiểu phải được tăng thêm 2,8 kPa (0,4 psi) trên mỗi foot chênh lệch
độ cao.
15.2.4 Vặn nắp kim loại của
bình chứa mẫu sạch. Mở các van 4 và 5 và áp chân không không nhỏ hơn 133 kPa (1
mm Hg) vào bình chứa mẫu trong thời gian 10 min. Đóng van 4 và van 5.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
15.2.6 Tháo chân không với
khí bằng cách mở các van 4 và van 6. Lấy bình chứa ra khỏi đường ống, đóng van
4 và van 6, bịt kín và nhận dạng các bình chứa mẫu.
15.2.7 Ngắt kết nối đường ống
ra khỏi cổng lấy mẫu và khôi phục hệ thống chất lỏng cáp về bình thường.
16 Làm sạch, chuẩn bị,
bảo quản và xử lý vật chứa mẫu
16.1 Do tính nhạy cảm vốn
có của hầu hết các chất lỏng
cách điện đối với các ảnh hưởng gây ô nhiễm của phần lớn các chất gây ô nhiễm
có bản chất nhỏ nhất, độ sạch của vật chứa mẫu có ý nghĩa quan trọng nhằm đảm bảo
rằng mẫu nhận được là đại diện của khối mẫu mà từ đó mẫu được lấy. Vì lý do
này, điều quan trọng là các quy trình được đề ra trong các phần sau phải được tuân
thủ nghiêm ngặt.
16.2 Làm sạch và chuẩn
bị chai/bình và can
16.2.1 Nếu vật chứa đã được sử
dụng trước đó để lấy mẫu chất lỏng, thì khi sử dụng lại phải được làm sạch, rửa
kỹ vật chứa bằng dung môi Stoddard, naphtha loại dùng để xác định kết tủa hoặc chất
làm sạch phù hợp khác mà hòa tan hoàn toàn cặn chất lỏng, sau đó làm sạch bằng xà phòng
và nước và rửa bằng nước. Nếu sử dụng chất làm sạch hòa tan trong nước như
trisodium phosphat, rửa kỹ bằng nước máy. Lật ngược vật chứa và để ráo nước
trong 10 min; sau đó ngâm trong dung dịch 10 % chất làm sạch gốc axit không
cromat trong thời gian không ít hơn 1 h. Tại cuối giai đoạn này, rửa bằng nước
máy, sau đó rửa bằng nước cất và để khô ở vị trí thẳng đứng trong tủ sấy có
thông gió cưỡng bức tại nhiệt độ 110 °C trong thời gian không ít hơn 1 h. Trong
trường hợp không sử dụng vật chứa trước đó, thì có thể bỏ qua việc làm sạch ban
đầu và vật chứa được cho ngay lập tức vào dung dịch không cromat sau đó rửa sạch
và làm khô như đề cập ở trên.
16.2.2 Làm sạch và để khô nút
thủy tinh theo cách tương tự như đã làm đối với vật chứa mà nút được sử dụng.
Không tái sử dụng nắp có lớp lót vinyl. Làm khô các nắp mới có lớp lót vinyl
trong tủ sấy ở 110 °C
trong khoảng thời gian ít nhất là 30 min ngay trước khi lắp chúng vào các chai.
16.2.3 Khi giai đoạn làm khô đối
với bình và nắp hoặc nút đậy hoàn thành, nút nhẹ mỗi bình ngay lập tức khi được
lấy ra khỏi tủ sấy, cẩn thận không chạm vào mép vật chứa hoặc phần mép nút đậy hoặc
nắp, nơi tiếp xúc với mẫu.
16.2.4 Trong hầu hết các trường hợp, các
quy trình làm sạch này mất nhiều thời gian và không kinh tế do vậy hiếm khi được
sử dụng. Phần lớn các vật chứa mẫu được mua trực tiếp từ nhà sản xuất hoặc nhà
cung cấp để dùng cho các mục tiêu đã định. Người sử dụng phải đảm bảo rằng những
vật chứa mẫu này đã được làm sạch hoặc được xử lý theo phương thức phù hợp hoặc
vượt quá các yêu cầu trong 16.2.1 đến 16.2.3.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
16.3 Làm sạch và
chuẩn bị xơ ranh và chai bằng thép không gỉ
16.3.1 Các phương pháp khác
nhau có thể được sử dụng để
làm sạch các loại dụng cụ này. Phương pháp thông dụng nhất là rửa bằng các dung
môi phù hợp hoặc
bằng cách sử dụng thiết bị tẩy nhờn. Dù sử dụng phương pháp nào, cặn chất lỏng
cách điện phải được loại khỏi xơ ranh, khóa vòi, chai và được làm khô theo cách sao cho
không còn cặn trong quá trình làm sạch. Các dụng cụ này có thể được bảo quản hoặc
nằm ngang hoặc để thẳng sau khi được làm sạch và khô.
Van khóa vòi trên xơ ranh thủy tinh phải được
đóng có một khoảng không nhỏ cho khí trong xơ ranh để cho phép thân xơ ranh và
piston giãn nở và co lại.
16.3.2 Đóng các van trên chai
lấy mẫu bằng thép không gỉ sau khi được làm sạch và khô. Cần duy trì một chút
áp suất dương trong chai bằng khí trơ khô như nitơ hoặc argon. Khi thực hiện
xong việc này đảm bảo rằng chai được dán nhãn phù hợp có ghi thông tin này.
16.4 Bảo quản và xử
lý vật chứa rỗng
16.4.1 Giữ vật chứa được bảo
quản để sử dụng trong
tương lai trong tủ lưu giữ khô, ấm. Lưu giữ tất cả vật chứa mẫu trống theo cách
sao cho khả năng nhiễm bẩn bị loại trừ. Giữ vật chứa đóng kín cho đến khi ngay
lập tức trước khi lấy mẫu để ngăn bị nhiễm bẩn bởi bụi hoặc hơi ẩm.
17 Bảo quản, bao gói
và vận chuyển mẫu
17.1 Bảo quản mẫu
17.1.1 Bảo quản tất cả các vật
chứa mẫu có mẫu hoặc mẫu thử
nghiệm theo phương thức sao cho khả năng nhiễm bẩn bị loại trừ. Đóng kín vật chứa
ngay khi lấy mẫu hoặc mẫu thử nghiệm để ngăn ngừa nhiễm bẩn do bụi hoặc hơi ẩm.
Ngay khi lấy mẫu, nhận diện mẫu phù hợp. Để ngăn ngừa bị gãy vỡ, cẩn trọng khi
thao tác với vật chứa mẫu
sau khi được điền đầy trong quá trình vận chuyển và lưu giữ. Bảo quản mẫu ở nơi
tối khi sử dụng bình trong suốt. Chai/lọ màu hổ phách và chai kim loại, can hoặc
bình có chức năng bảo vệ tốt chống lại việc biến chất mẫu do ánh sáng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
17.2.1 Bao gói cẩn thận mỗi vật chứa để
tránh bị tràn sau đó chuyển đến phòng thử nghiệm để phân tích. Không để dầu
phơi nhiễm với ánh sáng thúc đẩy quá trình biến chất quang học. Có thể sử dụng
bìa các tông và thùng xốp để bảo quản và vận chuyển chai mẫu. Mẫu cần được chuyển đến
phòng thử nghiệm nhanh chóng do lưu giữ trong thời gian dài có thể dẫn đến sự
thay đổi về đặc tính của mẫu chất lỏng cách điện.
18 Làm sạch và bảo quản
thiết bị, dụng cụ lấy mẫu
18.1 Làm sạch dụng cụ
loại nhúng chìm (dụng cụ lấy mẫu phuy) - Xem Hình 6. Làm sạch dụng cụ bằng
cách rửa các bề mặt bên trong và bên ngoài bằng dung môi stoddard hoặc dung môi
phù hợp khác. Cho một phễu nhỏ vào một đầu ống, đặt ngón tay trỏ của một tay
vào đầu mở kia và điền đầy
một phần dụng cụ bằng dung môi. Bỏ phễu ra, bịt miệng hở bằng ngón trỏ của tay
còn lại và súc sạch ống bằng cách lắc cho dung môi lên xuống, Tháo sạch ống, rửa
sạch bề mặt ngoài bằng dung môi và thận trọng để sau khi rửa, không chạm vào bất
kỳ phần ống nào sẽ phải ngâm trong chất lỏng khi tiến hành lấy mẫu. Nên sử dụng
găng tay nitril hoặc polyetylen khi thực hiện quy trình này.
18.2 Làm sạch thiết
bị loại có áp
- Xem Hình 7. Lật thiết bị, giữ thiết bị ở vị trí vuông góc và đặt phần ống chữ
U vào trong một cái xô hoặc vật chứa tương tự. Đặt một phễu nhỏ vào đầu trên của
ống và rửa toàn bộ bề mặt trong của ống bằng cách xả vài lần bằng dung môi
Stoddard hoặc dung môi phù hợp khác. Để cho ống ráo dung môi và rót thêm dung
môi lên bề mặt ngoài của các phần của ống sẽ được ngâm trong chất lỏng khi tiến
hành lấy mẫu. Sau khi kết thúc thao tác, phải thận trọng để không chạm vào phần
ống bất kỳ nào sẽ được ngâm trong chất lỏng khi tiến hành lấy mẫu.
CẢNH BÁO - Trước khi tiến hành sử
dụng phương pháp này, cần kiểm tra khu vực đặt phuy lấy mẫu có được thông gió
phù hợp không để ngăn ngừa tích tụ khí nitơ bị phân tán trong hoạt động lấy mẫu.
Tuân thủ các quy định của OSHA liên quan đến khoảng không hạn chế.
18.3 Làm sạch dụng cụ
loại toa xitec - Xem Hình 9. Giữ dụng cụ bằng tay cầm của dụng cụ, rửa kỹ
bề mặt trong và sau đó là bề mặt ngoài bằng dung môi Stoddard hoặc dung môi phù
hợp khác. Khi chất lỏng được lấy mẫu là askarel, không sử dụng dung môi có gốc
dầu mỏ để làm sạch dụng cụ.
18.4 Làm sạch thiết
bị manifold
- Xem Hình 10. Với van 3 đóng và tất các các van khác mở, rửa kỹ bề mặt bên
trong của ống bằng dung môi Stoddard hoặc dung môi phù hợp khác và rửa bề mặt ngoài
của ống nối với bình mẫu. Vặn nắp hai bình mẫu, đóng các van 5 và 7, xả ống bằng
khí khô trong khoảng 15 s. Tháo bình mẫu và không sử dụng các bình mẫu này để lấy
mẫu.
18.5 Bảo quản thiết
bị, dụng cụ lấy mẫu
18.5.1 Khi không sử dụng, làm
sạch thiết bị, dụng cụ lấy mẫu như được nêu tại 18.1 đến 18.4 và ở mọi lúc giữ ở vị trí thẳng đứng
trong tủ khô, không bụi hoặc túi nhựa đóng kín sạch. Tủ có giá đỡ có rãnh thoát
nước có ngăn hứng ở đáy.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
19 Thông tin về mẫu
19.1 Gắn thẻ, nhãn hoặc dấu
hiệu khác đánh dấu mỗi vật chứa mẫu sao cho có thể nhận dạng chúng một cách phù
hợp.
19.2 Ít nhất phải bao gồm
các thông tin sau:
19.2.1 Số xác định hoặc số lô
sản xuất.
19.2.2 Ngày lấy mẫu.
19.2.3 Nhiệt độ của dầu và vị
trí dầu được lấy (Chú thích 4).
CHÚ thích 4 - Có tranh luận về vị trí tốt
nhất để thu được nhiệt độ của thiết bị. Bảng trong Phụ lục B đưa ra các mô tả
ngắn gọn về các thuận lợi và bất lợi của mỗi kỹ thuật đo.
Phụ
lục A
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kết cấu của thiết bị, dụng cụ được sử dụng để lấy mẫu chất
lỏng cách điện
A.1 Loại có áp
A.1.1 Kết cấu thiết bị như
thể hiện ở Hình 7
và Hình 8 có các thành phần sau:
A.1.1.1 Ống thép không gỉ, đường
kính ngoài 1/2 in, độ dày
thành ống 1/16 in.
A.1.1.2 Nắp đồng, có ren được
chế tạo theo kích thước miệng chai/bình tiêu chuẩn là 70/400 có đường
kính trong
in., dung
tích khoảng 475 cc (16 oz) hoặc khoảng 950 cc (32 oz).
A.1.1.3 Vòng đệm BUNA-N, độ
dày 1/8 in., rộng 3/8 in., cắt vừa khít với phần trong của nắp đồng để đảm bảo bịt kín giữa vành
bình mẫu và bề mặt trong của nắp. Có thể sử dụng viton.
A.1.1.4 Van xả áp, thông thường
được đóng, có nút ấn, được gắn ở đỉnh Phần ống hình chữ U đảo ngược trong đường
ống thép không gỉ để thông khí đường dầu và do vậy ngăn ngừa dầu từ ống
xi-phông quay trở lại phuy khi áp suất nitơ giảm, (vòi trên đầu ra của van đã
được làm ngắn)
A.1.1.5 Nút đồng, được chế tạo
theo kích cỡ và có ren khớp với phuy dung tích 208 L (55 galon) được sử dụng để
chứa dầu. Chi tiết kết cấu của nút cũng như các khớp nối lắp trên nút để nạp
khí nitơ vào phuy và bình mẫu được thể hiện ở Hình 8.
A.1.1.6 Ống mềm hoàn
toàn bằng kim loại, có chiều dài 1,5 m (5 ft), cỡ ống 3/16 in., với hai đầu được
trang bị khớp nối nén ren ngoài (compression male union). Nối một đầu ống này
qua một lỗ có đường kính 1/8 in trên nắp đồng của chai/bình đựng mẫu và vặn đầu
còn lại của ống mềm vào trong ống lót ở phần gấp chữ L của đường cấp khí ni tơ.
Chèn một lỗ thông đường kính 0,045 in. (khoan số 56) vào trong ống lót để giảm
dòng khí nạp vào chai/ bình.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.1.1.8 Trang bị đầu ống thép
không gỉ chèn vào trong
phuy có ba khía cách nhau 120° và mỗi khía có độ sâu không dưới 3 mm.
A.2 Loại toa xitec
A.2.1 Dụng cụ có cấu tạo như
thể hiện ở Hình 9 (dụng cụ này còn được gọi là bom Bacon), có hai loại dung
tích: khoảng 475 cc ( pt) và khoảng 950 cc (1 qt) và có các đặc tính dưới đây:
A.2.1.1 Thiết kế piston sao
cho khi lõm xuống thì khoảng cách piston kéo dài qua đáy của bể chứa không được
quá 13 mm.
A.2.1.2 Trang bị cam lệch tâm
để khóa piston khi cần
A.2.1.3 Trang bị 1 lỗ có ren
kích thước 3/8 in trên đỉnh phẳng của thiết bị, lỗ này đậy bằng 1 nút ren có thể
tháo khi lấy các mẫu đỉnh.
A.2.1.4 Khối lượng của dụng cụ
đủ nặng sao cho nó sẽ chìm khi thả xuống một chất lỏng có trọng lượng riêng là
1,6.
A.2.1.5 Các bề mặt dụng cụ phải
nhẵn và được gia công phù hợp để dễ làm sạch.
A.3 Loại manifold
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A.3.1.1 Đường ống bằng đồng,
NPS 1/4.
A.3.1.2 Nắp đồng: gồm hai cái,
loại có ren được gia công để lắp vừa miệng chai có độ rộng tiêu chuẩn 70/4000
có đường kính trong
in.,
dung tích khoảng 475 cc (16 oz hoặc 950 cc (32 oz).
A.3.1.3 Vòng đệm BUNA-N:
gồm hai cái, dày 1/8 in., rộng 3/8 in., cắt vừa khít với phần trong của nắp đồng
để đảm bảo bịt kín giữa vành bình mẫu và bề mặt trong của nắp.
A.3.1.4 Van màng: gồm
tám cái, 1/4 in. có các phần ướt tương thích với dầu
A.3.1.5 Ống mềm hoàn
toàn bằng kim loại: 3/8 in., có trang bị các khớp nối phù hợp tại mỗi đầu ống để kết nối với đường
ống manifold và cống lấy mẫu trên
các phụ kiện cáp tương ứng.
A.3.1.6 Áp kế đa năng/ hoặc áp
kế âm dương, có
khả năng đo áp suất trong khoảng 7 kPa và 21 kPa (1 psi và 3 psi).
Phụ
lục B
(Tham
khảo)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B.1 Có tranh luận về vị
trí tốt nhất để thu được của thiết bị điện. Bảng dưới đây cung cấp một số hướng
dẫn chung cùng với danh mục các thuận lợi và bất lợi.
Vị trí đo nhiệt
độ
Loại phép đo
Thuận lợi và
bất lợi
Dụng cụ đo nhiệt độ dầu ở trên đỉnh
Trực tiếp
Thuận lợi
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bất lợi
Dụng cụ đo cấp được hiệu
chuẩn.
Các
máy biến thế rất nhỏ và các bộ ngắt
mạch dùng dầu (OCB) thường không có dụng cụ đo nhiệt độ. Máy biến thế làm mát
bằng đối lưu có thể có sự khác biệt nhiệt độ lớn giữa đỉnh và đáy thiết bị
Nhiệt độ của mẫu khi ra khỏi van lấy mẫu (nhiệt kế)
Gián tiếp
Thuận lợi
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Có khả năng luôn thu được nhiệt độ dù
thiết bị nào được lấy mẫu
Bất lợi
Lỗ cắm nhiệt kế được sử dụng có thể
không được hiệu chuẩn. Van xả là
một bồn nhiệt lớn và thường làm mát dầu ra từ 2 °C đến 25 °C do vậy không đại diện
cho nhiệt độ của khối dầu lớn. Có thể có vấn đề về thời gian phản hồi khi sử
dụng nhiệt kế để đo và dầu thậm
chí có thể đã mát xuống kha khá trước khi số đọc ổn định
Nhiệt kế bắn và điểm hồng ngoại
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thuận lợi
Có khả năng luôn thu được nhiệt độ dù
thiết bị nào được lấy mẫu. Phụ thuộc vào model của nhiệt kế, các đặc tính
khác nhau có sẵn bao gồm loại quét có thể ghi lại nhiệt độ từ đỉnh bồn đến đáy.
Bất lợi
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ
lục C
(Tham
khảo)
Các loại vật chứa mẫu
C.1 Bảng dưới đây cung cấp
thông tin về vật chứa mẫu phù hợp có thể được sử dụng để lưu giữ chất lỏng cách điện.
Bảng cũng cung cấp một số thuận lợi và bất lợi thông thường nhưng không phải là
toàn bộ. Một vật chứa mẫu phải đủ lớn để chứa dung tích chất lỏng theo yêu cầu
đối với thử nghiệm được thực hiện, không truyền bất kỳ nhiễm bẩn nào cho mẫu và
ngăn ngừa các thay đổi về đặc tính trong chất lỏng cách điện.
Loại vật chứa
mẫu
Thuận lợi
Bất lợi
Xơ ranh thủy tinh
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dung tích giới hạn, vỡ, mẫu có thể dễ bị thoái
biến quang nếu không được bảo vệ khỏi ánh sáng
Chai lấy mẫu bằng thép không gỉ
Vật chứa rất bền, giữ hiệu quả khỏi
các chất ô nhiễm môi trường, vật chứa tốt đối với phép đo nước và DGA
Không thể nhìn vật chứa bên trong và
do vậy bọt khí đôi khi không thấy trong quá trình phân tích DGA, nặng, các
van có thể rò rỉ mà người sử dụng không biết. Vật chứa nặng để chuyển đi
Chai/bình polyetylen tỷ trọng cao
(HDPE) màu sẫm
Vật chứa rất bền và nhẹ, mẫu được bảo
vệ khỏi thoái hóa quang, vật chứa tốt đối với các thử nghiệm thường xuyên về chất
lượng dầu và các thành phần furan
Không thể nhìn vật chứa bên trong,
không tốt đối với các phép đo hàm lượng nước do thành bằng nhựa có thể thấm qua
được. Sự xâm nhập của nước có thể tác động đến các thử nghiệm khác cũng như sức
bền điện môi
Chai/bình polyetylen tỷ trọng cao
(HDPE) màu đục
Vật chứa rất bền và nhẹ,
vật chứa tốt đối với các thử nghiệm thường xuyên về chất lượng dầu và các
thành phần furan
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chai thủy tinh màu hổ phách
Chai rất tốt dành cho thử nghiệm thường
xuyên chất lượng dầu, mẫu được bảo vệ khỏi thoái hóa quang, hàm lượng nước của
mẫu thường không bị tác động
Nứt vỡ, nhìn hạn chế vật chứa bên
trong
Chai thủy tinh trong
Chai rất tốt dành cho thử nghiệm thường
xuyên, cho phép kiểm tra mẫu bằng
mắt, hàm lượng nước của mẫu thường không bị tác động
Nứt vỡ, mẫu có thể dễ bị thoái biến
quang nếu không được bảo vệ khỏi ánh sáng
Can/lon kim loại có đường hàn (đường gờ
mềm)
Vật chứa rất bền và nhẹ, có thể được sử dụng
cho DGA và hàm lượng nước nếu đổ đầy tràn và đậy nắp, mẫu được bảo vệ khỏi
thoái hóa quang
Không thể nhìn vật chứa bên trong, phải
mở nắp để thu được DGA và một số nồng độ khí có thể bị giảm. Can kim loại đường
nối hàn thường
bị nhầm lẫn với can đường nối hàn. Vật liệu hàn được sử dụng trong can đường
nối được hàn có thể tác động lớn đến các đặc tính của mẫu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Vật chứa rất bền và nhẹ, vật chứa rất
tốt dành cho thử nghiệm thường xuyên chất lượng dầu, có thể được sử dụng
cho DGA và hàm lượng nước nếu đổ đầy tràn và đậy nắp, mẫu được bảo vệ khỏi
thoái hóa quang, bình thường được trang bị hệ thống khóa nắp hoạt động
Không thể nhìn vật chứa bên trong, phải
mở nắp để thu được DGA và một số nồng độ khí có thể bị giảm
Bình thủy tinh không có hạt, mảnh (màu
hổ phách hoặc trong)
Bình HDPE không có hạt, mảnh (màu hổ phách hoặc
trong)
Đây là loại vật chứa được sử dụng đối
với thử nghiệm đếm hạt khi bình được chuẩn bị riêng để có các hạt, mảnh ở mức
thấp. Nếu màu hổ phách, khi đó vật chứa bên trong được bảo vệ khỏi bị biến chất
quang học. Nếu trong suốt, khi đó cho phép kiểm tra mẫu bằng mắt thường
Nứt vỡ, nếu màu hổ phách khi đó giới hạn
nhìn vật chứa bên trong; nếu trong suốt khi đó mẫu có thể dễ bị biến
chất quang học nếu không được bảo vệ khỏi ánh sáng
Bình có nút thủy tinh
Bình tốt dành cho thử nghiệm dầu thường
xuyên, cho phép kiểm tra mẫu bằng mắt, hàm lượng nước của mẫu thường không bị
tác động
Nứt vỡ, mẫu có thể dễ bị biến chất quang
học nếu không được bảo vệ tránh ánh sáng, nút thường không được cung cấp loại
khít phù hợp. Những bình này thường không còn được sử dụng nữa
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66