TIÊU
CHUẨN QUỐC GIA
TCVN
12849-1:2020
ISO/IEC/IEEE 29119-1:2013
KỸ
THUẬT HỆ THỐNG VÀ PHẦN MỀM - KIỂM THỬ PHẦN MỀM - PHẦN 1: KHÁI NIỆM VÀ ĐỊNH
NGHĨA
Software and
systems engineering - Software testing Part 1: Concepts and definitions
Lời nói đầu
TCVN 12849-1:2020 hoàn toàn
tương đương ISO/IEC 29119-1:2013 Software and systems engineering - Software
testing - Part 1: Concepts
and definitions.
TCVN 12849-1:2020 do Viện Khoa
học Kỹ thuật Bưu điện - Học viện Công nghệ Bưu chính viễn thông biên soạn, Bộ
Thông tin và Truyền thông đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường chất lượng thẩm
định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Lời giới thiệu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phải thừa nhận rằng có rất nhiều loại
phần mềm, tổ chức phần mềm và phương pháp luận khác nhau. Các loại phần mềm gồm
phần mềm công nghệ thông tin (IT), phần mềm máy tính cá nhân (PC), phần mềm
nhúng, phần mềm cho thiết bị di động, phần mềm khoa học và nhiều loại phần mềm
khác. Các tổ chức phần mềm có phạm vi từ nhỏ đến lớn, từ địa phương đến đa quốc
gia và từ thương mại đến hướng dịch vụ công. Phương pháp luận phần mềm bao gồm hướng đối tượng, truyền
thống, điều khiển và xử lý linh hoạt dữ liệu. Những điều này và các yếu tố khác
sẽ ảnh hưởng tới việc
kiểm thử phần mềm. Bộ tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12849 có thể hỗ trợ
việc kiểm thử trong nhiều bối cảnh khác nhau.
Tiêu chuẩn này là nền tảng cho việc sử
dụng các tiêu chuẩn kiểm thử phần mềm TCVN 12849 (ISO/IEC/IEEE 29119) khác bằng cách
định nghĩa từ vựng và cung cấp các ví dụ về ứng dụng của chúng trong thực tế.
Phần này cung cấp thông tin về định nghĩa, mô tả các khái niệm về kiểm thử phần
mềm, cách thức áp dụng quy trình kiểm thử phần mềm và hướng dẫn cho các phần
khác.
Ban đầu trình bày các khái niệm chung
về kiểm thử phần mềm, vai trò của kiểm thử phần mềm trong bối cảnh tổ chức và dự
án. Giải thích việc kiểm thử phần mềm trong một vòng đời phần mềm chung, giới
thiệu các quy trình kiểm thử phần mềm và quy trình con có thể được thiết lập
cho các hạng mục kiểm thử cụ thể hoặc các mục tiêu kiểm thử cụ thể, mô tả cách
kiểm thử phần mềm phù hợp với các mô hình vòng đời khác nhau. Chứng minh việc
sử dụng các thực tiễn khác nhau trong việc lập kế hoạch kiểm thử cũng như cách
thức tự động hóa có thể được
sử dụng để hỗ trợ kiểm thử và đề cập tới việc tham gia của kiểm thử trong quản
lý khiếm khuyết.
Phụ lục A mô tả vai trò của kiểm thử
trong phạm vi của việc xác minh và xác nhận. Phụ lục B cung cấp giới thiệu xúc
tích về các thước đo được sử dụng để giám sát và kiểm soát kiểm thử. Phụ lục C
bao gồm một tập hợp các ví dụ mô tả cách thức áp dụng tiêu chuẩn trong các mô
hình vòng đời khác nhau. Phụ lục D cung cấp các ví dụ về quy trình kiểm thử con
chi tiết. Phụ lục E cung cấp thông tin bổ sung về các vai trò và trách nhiệm
thường gặp trong các nhóm kiểm thử và người kiểm thử độc lập và cuối cùng là
tài liệu tham khảo.
Lưu ý rằng trường hợp chữ in hoa được
sử dụng thông suốt trong tiêu chuẩn này để biểu thị các quy trình và tài liệu
được quy định trong tiêu chuẩn TCVN 12849-2:2020 (ISO/IEC/IEEE 29119-2:2013) và
TCVN 12849-3:2020 (ISO/lEC/IEEE
29119-3:2013) (ví dụ: Quy trình lập kế hoạch kiểm thử, Kế hoạch kiểm thử ),
trong khi các chữ in thường được sử dụng cho các tài liệu hình thành các phần của
các tài liệu khác (ví dụ: chiến lược kiểm thử dự án là một phần tử của kế hoạch
kiểm thử dự án).
Mô hình quy trình kiểm thử được xác định
chi tiết trong tiêu chuẩn TCVN 12849-2:2020 (ISO/IEC/IEEE 29119-2:2013) “Kỹ thuật
hệ thống và Phần mềm - Kiểm thử phần mềm - Phần 2: Quy trình kiểm thử”. Tiêu chuẩn TCVN
12849-2:2020 (ISO/IEC/IEEE
29119-2:2013) bao gồm các quy trình kiểm thử phần mềm tại các cấp độ tổ chức, cấp
độ quản lý kiểm thử và cấp độ kiểm thử động. Kiểm thử là phương pháp chính để xử
lý rủi ro trong phát triển phần mềm. Tiêu chuẩn này định nghĩa một phương pháp
tiếp cận dựa trên rủi ro để kiểm thử. Kiểm thử dựa trên rủi ro là một phương
pháp được khuyến khích để vạch ra chiến lược và quản lý kiểm thử, cho phép kiểm
thử phải được ưu
tiên và tập trung.
Các mẫu và ví dụ về tài liệu kiểm thử được
xây dựng trong quá trình kiểm thử được định nghĩa trong tiêu chuẩn TCVN
12849-3:2020 (ISO/IEC/IEEE 29119-3:2013) “Kỹ thuật hệ thống và Phần mềm - Kiểm
thử phần mềm - Phần 3: Tài liệu kiểm thử”. Các kỹ thuật kiểm thử phần mềm có thể được sử
dụng trong quá trình kiểm
thử được định nghĩa trong tiêu chuẩn TCVN 12849-4:2020 (ISO/IEC/IEEE 29119- 4:2015)
“Kỹ thuật hệ thống và Phần mềm - Kiểm thử phần mềm - Phần 4: Kỹ thuật kiểm thử”.
Bộ tiêu chuẩn này cung cấp cho các bên
liên quan khả năng để quản lý và thực hiện kiểm thử phần mềm trong bất kỳ tổ chức
nào.
KỸ THUẬT HỆ
THỐNG VÀ PHẦN MỀM - KIỂM THỬ PHẦN MỀM - PHẦN 1: KHÁI NIỆM VÀ ĐỊNH NGHĨA
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1. Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định các định nghĩa
và khái niệm về kiểm thử phần mềm và đưa ra các khái niệm quan trọng để hiểu bộ
tiêu chuẩn về kiểm thử phần mềm TCVN 12849 (ISO/IEC/IEEE 29119).
2. Sự tuân thủ
Tiêu chuẩn TCVN 12849-1:2020
(ISO/IEC/IEEE 29119-1:2013) là tham khảo và không yêu cầu tuân thủ.
Bộ tiêu chuẩn kiểm thử phần mềm TCVN
12849 (ISO/IEC/IEEE 29119) gồm ba tiêu chuẩn yêu cầu tuân thủ, bao gồm:
- TCVN 12849-2:2020 (ISO/IEC/IEEE
29119-2:2013) “Kỹ thuật hệ thống và Phần mềm - Kiểm thử phần mềm - Phần 2: Quy trình
kiểm thử”;
- TCVN 12849-3:2020 (ISO/IEC/IEEE
29119-3:2013) “Kỹ thuật hệ thống và Phần mềm - Kiểm thử phần mềm - Phần 3: Tài
liệu kiểm thử”;
- TCVN 12849-4:2020 (ISO/IEC/IEEE
29119-4:2015) “Kỹ thuật hệ thống và Phần mềm - Kiểm thử phần mềm - Phần 4: Kỹ
thuật kiểm thử”;
Sự tuân thủ khi áp dụng tiêu chuẩn được
đề cập chi tiết trong TCVN 12849-2:2020 (ISO/IEC/IEEE 29.119-2:2013), TCVN
12849-3:2020 (ISO/IEC/IEEE 29119-3:2013) và TCVN 12849-4:2020 (ISO/IEC/IEEE
29119-4:2015).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các tài liệu viện dẫn dưới đây là cần
thiết để áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố
thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố
thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
ISO/IEC/IEEE 24765:2017 Systems and
software engineering - Vocabulary (Kỹ thuật phần mềm và hệ thống -Từ
vựng)
4. Thuật ngữ và Định
nghĩa
Các thuật ngữ và định nghĩa được đưa
ra trong tiêu chuẩn ISO/IEC/IEEE 24765 và các thuật ngữ sau được áp dụng cho mục
đích của tiêu chuẩn này.
CHÚ THÍCH: Các thuật ngữ và định nghĩa
sau đây được cung cấp để hỗ trợ nền tảng kiến thức và khả năng đọc hiểu các phần
1, 2, 3, 4 và 5 của bộ tiêu chuẩn kiểm thử phần mềm (TCVN 12849 (ISO/IEC/IEEE 29119)) vì vậy một số thuật
ngữ quy định trong tiêu chuẩn này sẽ không được sử dụng trong tiêu chuẩn này mà
sẽ chỉ được sử dụng trong các phần khác của bộ tiêu chuẩn TCVN 12849
(ISO/1EC/IEEE 29119). Mục này không dự định cung cấp một danh sách đầy đủ các
thuật ngữ kiểm thử mà chỉ là các
thuật ngữ quan trọng cho sự thông hiểu về bộ tiêu chuẩn TCVN 12849 (ISO/IEC/IEEE 29119). Các
thuật ngữ không có trong mục này cần được tham chiếu với tiêu chuẩn
ISO/IEC/IEEE 24765 “Từ vựng hệ thống và kỹ thuật phần mềm”. Nguồn này
có tại trang web sau đây: http://www.computer.org/sevocab.
4.1
Kiểm thử khả năng truy nhập
(accessibility testing)
Loại kiểm thử khả năng được sử dụng để
đánh giá mức độ mà một hạng mục kiểm thử có thể được vận hành bởi người dùng với
phạm vi rộng nhất có thể của đặc điểm và khả năng.
4.2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tập các thuộc tính hoặc điều kiện của
một hạng mục kiểm thử hoặc tập các điều kiện dữ liệu liên quan hoặc môi trường
kiểm thử được coi là kết quả của việc thực hiện kiểm thử.
Ví dụ: Đầu ra màn hình, đầu ra phần cứng,
các thay đổi dữ liệu, báo cáo và các bản tin thông báo đã được gửi đi.
4.3
Kiểm thử sao lưu và phục hồi (backup and
recovery testing)
Loại kiểm thử độ tin cậy để đánh giá mức
độ mà trạng thái hệ thống có thể được khôi phục lại từ bản sao lưu với các
thông số được quy định về thời gian, chi phí, tính đầy đủ và chính xác trong
trường hợp thất bại.
4.4
Kiểm thử kiểu hộp đen (black-box
testing)
Xem kiểm thử dựa trên đặc tả (4.39)
4.5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Loại kiểm thử hiệu quả hiệu năng được
tiến hành để đánh giá mức
độ mà tại đó gia tăng tải (của người dùng, tương tác, lưu trữ dữ liệu, vv) lên khả
năng của một hạng mục kiểm thử nhằm duy trì hoạt động theo yêu cầu
4.6
Kiểm thử khả năng tương thích
(compatibility testing)
Loại kiểm thử để đánh giá mức độ mà một
hạng mục kiểm thử có thể hoạt động một cách thỏa đáng cùng với các sản phẩm độc
lập khác trong một môi trường chia sẻ (cùng tồn tại) và nếu cần thiết, trao đổi
thông tin với các hệ thống hoặc thành phần khác (khả năng tương tác)
4.7
Hạng mục độ bao phủ (coverage
item)
Xem mục Hạng mục độ bao phủ kiểm thử
(4.54)
4.8
Quyết định (decision)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH: Quyết định điển hình là lựa chọn đơn giản
(ví dụ như nếu-thì-khác), để quyết định khi nào để thoát khỏi vòng lặp (ví dụ
như trong khi lặp), và trong trường hợp (thay đổi) tuyên bố (ví dụ như trường hợp-1-2-3-.
,-N).
4.9
Kiểm thử động (dynamic testing)
Kiểm thử yêu cầu việc thực hiện các hạng
mục kiểm thử.
4.10
Kiểm thử độ bền lâu (endurance
testing)
Loại kiểm thử hiệu quả hiệu năng được
tiến hành để đánh giá xem một hạng mục kiểm thử có thể duy trì tải theo yêu cầu
liên tục trong một thời gian cụ thể.
4.11
Phân vùng tương
đương
(equivalence partition)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.12
Độ bao phủ phân vùng tương đương (equivalence
partition coverage)
Tỷ lệ phân vùng tương đương xác định của
một hạng mục kiểm thử được bao phủ bởi một bộ kiểm thử.
CHÚ THÍCH: Trong nhiều trường hợp, việc xác định các
phân vùng tương đương là chủ quan (đặc biệt là trong các phân vùng con của phân
vùng "không hợp lệ"), do đó, việc xác định số lượng các phân vùng
tương đương trong một hạng mục kiểm thử không thể thực hiện được.
4.13
Kỹ thuật phân vùng tương đương (equivalence
partitioning)
Kỹ thuật thiết kế kiểm thử, trong đó
ca kiểm thử được thiết kế để thực hiện các phân vùng tương đương bằng cách sử dụng
một hoặc nhiều thành viên đại diện của từng phân vùng.
4.14
Phỏng đoán lỗi (error
guessing)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH: Các kiến thức có liên quan có
thể thu được từ
kinh nghiệm cá nhân, hoặc có thể được gói gọn trong, ví dụ, một cơ sở dữ liệu
các khiếm khuyết hoặc "Phân loại lỗi".
4.15
Kết quả mong đợi (expected
results)
Hành vi dự đoán quan sát được của hạng
mục kiểm thử theo các điều kiện cụ thể dựa trên đặc tả của nó hoặc các nguồn
khác.
4.16
Kiểm thử thăm dò (exploratory
testing)
Loại kiểm thử dựa trên kinh nghiệm phi
kịch bản, trong đó người kiểm thứ tự thiết kế và thực hiện các kiểm thử dựa
trên các kiến thức hiểu biết của mình, thăm dò trước hạng mục kiểm thử (bao gồm
các kết quả kiểm thử trước đây) và phỏng đoán theo "quy tắc ngón tay
cái" về các cơ chế phần mềm phổ biến và các loại thất bại.
CHÚ THÍCH: Kiểm thử thăm dò tìm kiếm cho
các thuộc tính ẩn (bao gồm cả các cơ chế ẩn), mà có thể tác động tới các thuộc
tính khác của
phần mềm đang được kiểm thử, và do đó tạo ra rủi ro rằng phần mềm sẽ thất bại.
4.17
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thu thập các hạng mục chứa các điều kiện
kiểm thử của hạng mục kiểm thử được kiểm thử có thể được thu thập từ các rủi
ro, các yêu cầu, chức năng, mô hình, vv
CHÚ THÍCH: Điều này có thể là một
tập tất cả các tính năng cho hạng
mục (tập tính năng đầy đủ của nó),
hoặc một tập con xác định cho một mục đích cụ thể (tập tính năng chức
năng vv).
4.18
Báo cáo sự cố (Incident Report)
Tài liệu hướng dẫn về việc xảy ra, bản
chất và các trạng thái của một sự cố.
4.19
Kiểm thử khả năng cài đặt
(installability testing)
Loại kiểm thử tính linh hoạt được thực
hiện để đánh giá xem một hạng mục kiểm thử hoặc tập các hạng mục kiểm thử có thể
được cài đặt theo yêu cầu trong tất cả các môi trường quy định.
4.20
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Loại kiểm thử hiệu quả hiệu năng được
thực hiện để đánh giá cơ chế của một
hạng mục kiểm thử theo các điều kiện dự kiến tải khác nhau, thường là giữa các
điều kiện được dự kiến của việc sử dụng thấp, trung bình và đỉnh.
4.21
Kiểm thử khả năng bảo trì (maintainability
testing)
Loại kiểm thử được thực hiện để đánh
giá mức độ khả năng và hiệu quả mà một hạng mục kiểm thử có thể được sửa đổi.
4.22
Chính sách kiểm thử của tổ chức
(Organizational Test Policy)
Tài liệu phân cấp thực hiện mô tả mục
đích, mục tiêu và phạm vi tổng thể của các kiểm thử trong một tổ chức và diễn
giải tại sao kiểm thử được thực hiện và những gì dự kiến sẽ đạt được.
CHÚ THÍCH: Để thích hợp hơn, thường
duy trì chính sách kiểm thử có tổ chức càng ngắn càng tốt trong một bối cảnh cụ
thể.
4.23
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Quy trình kiểm thử để phát triển và quản
lý đặc tả kiểm thử của tổ chức.
4.24
Đặc tả kiểm thử của tổ chức (organizational
test specification)
Tài liệu cung cấp thông tin về kiểm thử
cho một tổ chức, tức là thông tin đó không phải là dự án cụ thể.
VÍ DỤ: Các ví dụ phổ biến nhất của các đặc
tả kiểm thử có tổ chức là chính sách kiểm thử có tổ chức và chiến lược kiểm thử
có tổ chức.
4.25
Chiến lược kiểm
thử của tổ chức (Organizational Test strategy)
Tài liệu thể hiện các yêu cầu chung
cho các kiểm thử được thực hiện trên tất cả các dự án thực hiện trong tổ chức,
cung cấp chi tiết về cách thức kiểm thử sẽ được thực hiện.
CHÚ THÍCH 1: Chiến lược kiểm thử có tổ
chức phù hợp với chính sách kiểm thử có tổ chức.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.26
Tiêu chí đạt/không đạt (pass/fall
criteria)
Nguyên tắc quyết định được sử dụng để
xác định xem một hạng mục kiểm thử hoặc tính năng của một hạng mục kiểm thử đã
đạt hay không đạt sau khi kiểm thử.
4.27
Kiểm thử hiệu năng (performance
testing)
Loại kiểm thử được thực hiện để đánh
giá mức độ mà một hạng mục kiểm thử hoàn thành các chức năng được chỉ định trong
các ràng buộc cho trước về thời gian và các nguồn lực khác.
4.28
Kiểm thử tính khả chuyển (portability
testing)
Loại kiểm thử được thực hiện để đánh
giá một hạng mục kiểm thử có thể được chuyển từ một môi trường phần mềm hoặc phần
cứng sang môi trường khác một cách dễ dàng, bao gồm cả mức độ sửa đổi cần thiết
để thực hiện trong nhiều loại môi trường khác nhau.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kiểm thử thủ tục (procedure
testing)
Loại kiểm thử sự phù hợp chức năng được
tiến hành để đánh giá liệu hướng dẫn thủ tục để tương tác với một hạng mục kiểm
thử hoặc sử dụng kết quả đầu ra của nó đáp ứng các yêu cầu người sử dụng và hỗ
trợ các mục đích sử dụng của họ.
4.30
Rủi ro sản phẩm (product
risk)
Rủi ro mà một sản phẩm có thể bị lỗi
trong một số khía cạnh cụ thể về chức năng, chất lượng hoặc cấu trúc của nó.
4.31
Rủi ro dự án (project risk)
Rủi ro liên quan đến việc quản lý một
dự án.
VÍ DỤ: Thiếu nhân lực, thời hạn nghiêm
ngặt, thay đổi các yêu cầu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kiểm thử hồi quy (regression
testing)
Kiểm thử sau khi có sửa đổi về hạng mục
kiểm thử hoặc môi trường vận hành để xác định xem liệu có xảy ra các thất bại hồi
quy không.
CHÚ THÍCH: Tính đầy đủ của một tập
các ca kiểm thử hồi quy phụ thuộc vào các hạng mục cần kiểm thử và các sửa đổi
đối với hạng mục đó hoặc môi trường
vận hành của nó.
4.33
Kiểm thử độ tin cậy (reliability
testing)
Loại kiểm thử được tiến hành để đánh
giá khả năng của một hạng mục kiểm thử để thực hiện các chức năng cần thiết của
nó, bao gồm cả việc đánh giá tần suất mà thất bại xảy ra, khi được sử dụng
trong các điều kiện quy định với một chu kỳ thời gian cụ thể.
4.34
Kiểm thử lại (retesting)
Thực hiện lại các ca kiểm thử mà trước
đó có kết quả là "không đạt", để đánh giá hiệu quả của các hành động khắc phục.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.35
Kiểm thử dựa trên rủi ro (risk-based
testing)
Kiểm thử trong đó việc quản lý, lựa chọn,
ưu tiên và sử dụng các nguồn lực và hoạt động kiểm thử dựa trên cơ sở các loại và
mức của rủi ro được phân tích tương ứng.
4.36
Kiểm thử kịch bản (scenario
testing)
Lớp kỹ thuật thiết kế kiểm thử, trong
đó kiểm thử được
thiết kế để thực hiện kịch bản riêng.
CHÚ THÍCH: Một kịch bản có thể là một
câu chuyện người sử dụng, trường hợp sử dụng, khái niệm vận hành hoặc một chuỗi
các sự kiện của phần mềm có thể gặp phải, vv.
4.37
Kiểm thử bản thảo (scripted
testing)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH: Thuật ngữ này thường được áp dụng
để tự thực hiện kiểm thử, chứ không phải là việc thực hiện một kịch bản tự động.
4.38
Kiểm thử an toàn (security
testing)
Loại kiểm thử được tiến hành để đánh
giá mức độ mà một hạng mục kiểm thử, thông tin và dữ liệu có liên quan được bảo
vệ để các hệ thống hoặc những người không có ủy quyền không thể sử dụng, đọc hoặc
sửa đổi và chỉ các hệ thống hoặc những người có ủy quyền được phép truy cập
chúng.
4.39
Kiểm thử dựa trên đặc tả
(specification-based testing)
Kiểm thử, trong đó cơ sở kiểm thử
chính là các yếu tố đầu vào và đầu ra bên ngoài của hạng mục kiểm thử, thường dựa
trên đặc tả chứ không phải là thực hiện nó trong mã nguồn hoặc phần mềm thực
thi.
CHÚ THÍCH: Từ đồng nghĩa với kiểm thử
dựa trên đặc tả bao gồm kiểm thử hộp đen và kiểm thử hộp kín.
4.40
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tỷ lệ phần trăm của tập tất cả các
tuyên bố thực thi của một hạng mục kiểm thử được bao phủ bởi bộ kiểm thử.
4.41
Kiểm thử câu lệnh (statement
testing)
Kỹ thuật thiết kế kiểm thử, trong đó các ca kiểm
thử được xây dựng để thực thi các câu lệnh riêng trong một hạng mục kiểm thử.
4.42
Kiểm thử tĩnh (static testing)
Kiểm thử trong đó hạng mục kiểm thử được
kiểm tra dựa trên một bộ chất lượng hoặc các tiêu chí khác mà không cần thực
thi mã.
VÍ DỤ: Soát xét, phân tích tĩnh.
4.43
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Loại kiểm thử hiệu quả hiệu năng được
tiến hành để đánh giá cơ chế của một hạng mục kiểm thử theo các điều kiện tải
vượt quá yêu cầu về năng lực quy định hoặc dự kiến, hoặc các nguồn lực sẵn có
dưới mức yêu cầu quy định tối thiểu.
4.44
Kiểm thử có cấu trúc (structural
testing)
Xem kiểm thử dựa trên cấu trúc (4.45)
4.45
Kiểm thử dựa trên cấu trúc
(structure-based testing)
Kiểm thử động, trong đó các kiểm thử
được hình thành từ việc xem xét cấu trúc của hạng mục kiểm thử.
CHÚ THÍCH 1: Kiểm thử dựa trên cấu
trúc không bị hạn chế sử dụng
ở cáp độ thành phần và có thể được sử dụng ở tất cả các cấp độ, ví dụ như danh
sách phạm vi bao phủ hạng mục như là một phần của một hệ thống kiểm thử.
CHÚ THÍCH 2: Các kỹ thuật bao gồm kiểm
thử chi nhánh, kiểm thử quyết định, kiểm thử câu lệnh.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.46
Tiêu chí tạm dừng (suspension
criteria)
Tiêu chí sử dụng (tạm thời) để ngăn chặn
tất cả hoặc một phần của các hoạt động kiểm thử.
4.47
Cơ sở kiểm thử (test basis)
Nền tảng kiến thức được sử dụng làm cơ
sở cho việc thiết kế kiểm thử và các ca kiểm thử.
CHÚ THÍCH: Các cơ sở kiểm thử có thể ở
hình thức tài liệu, chẳng hạn như là một đặc tả yêu cầu, đặc đặc tả thiết kế,
hoặc đặc tả mô đun, nhưng cũng có thể là sự hiểu biết phi tài liệu của hành vi
bắt buộc.
4.48
Ca kiểm thử (test case)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH 1: Một ca kiểm thử là mức thấp
nhất của đầu vào kiểm thử (tức là ca kiểm thử không được tạo thành từ các ca kiểm
thử) cho các quy trình kiểm thử con mà nó được dự định.
CHÚ THÍCH 2: Các điều kiện tiên quyết
ca kiểm thử bao gồm môi trường kiểm thử, dữ liệu hiện có (ví dụ như cơ sở dữ liệu),
phần mềm để kiểm thử, phần cứng, vv
CHÚ THÍCH 3: Đầu vào là các thông
tin dữ liệu được sử dụng để điều khiển thực hiện kiểm thử.
CHÚ THÍCH 4: Kết quả dự kiến bao gồm
các tiêu chí thành công, thất bại để kiểm tra, vv
4.49
Đặc tả ca kiểm thử (Test Case
Specification)
Tài liệu chứa một tập hoặc nhiều ca kiểm
thử.
4.50
Quy trình kết thúc kiểm thử (Test Completion
Process)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.51
Báo cáo kết thúc kiểm thử (Test
Completion Report)
Cung cấp báo cáo tóm tắt việc kiểm thử
đã được thực hiện.
CHÚ THÍCH: Còn được gọi là Báo cáo tóm
tắt kiểm thử.
4.52
Điều kiện kiểm thử (test
condition)
Khía cạnh có thể kiểm thử của một
thành phần hoặc một hệ thống, chẳng hạn như là một chức năng, tiến trình, tính
năng, thuộc tính chất lượng hoặc phần tử có cấu trúc được xác định là một cơ sở
để kiểm thử.
CHÚ THÍCH: Điều kiện kiểm thử có thể
được sử dụng để điều khiển các mục phạm vi, hoặc cố thể tự tạo thành các mục phạm
vi.
4.53
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tỷ lệ tính theo phần trăm, mà hạng mục
độ bao phủ kiểm thử cụ thể đã được thực hiện bởi một ca kiểm thử hoặc các ca kiểm
thử.
4.54
Hạng mục độ bao phủ kiểm thử (test
coverage item)
Thuộc tính hay sự kết hợp của các thuộc
tính được hình thành từ một hoặc nhiều điều kiện kiểm thử bằng cách sử dụng một
kỹ thuật thiết kế kiểm thử cho phép đánh giá mức độ hoàn thành của việc thực hiện
kiểm thử.
4.55
Dữ liệu kiểm thử (test data)
Dữ liệu được tạo ra hoặc được lựa chọn
đáp ứng các yêu cầu đầu vào để thực hiện một hoặc nhiều ca kiểm thử, có thể được
xác định trong kế hoạch kiểm thử, ca kiểm thử hoặc thủ tục kiểm thử.
CHÚ THÍCH: Dữ liệu kiểm thử có thể được
lưu trữ trong các sản phẩm được kiểm thử (ví dụ như trong các mảng, các tập
tin, hoặc một cơ sở dữ liệu),
hoặc có thể là có sẵn từ hoặc
được cung cấp bởi các nguồn bên ngoài, chẳng hạn như các hệ thống khác, các
thành phần hệ thống khác, các thiết bị phần cứng, hoặc khai thác của con người.
4.56
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tài liệu mô tả tình trạng của yêu cầu
yêu cầu dữ liệu kiểm thử.
4.57
Quy trình thiết kế và chuẩn bị kiểm thử (Test Design
and Implementation Process)
Quy trình kiểm thử để tạo ra và
xác định các ca kiểm thử và thủ tục kiểm thử.
4.58
Đặc tả thiết kế kiểm thử (Test Design
Specification)
Tài liệu quy định các tính năng cần phải
được kiểm thử và các điều kiện kiểm thử tương ứng của chúng.
4.59
Kỹ thuật thiết kế kiểm thử (test design
technique)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.60
Môi trường kiểm thử (test
environment)
Các phương tiện, phần cứng, phần mềm,
phần sụn, thủ tục và tài liệu hướng dẫn dành cho hoặc được sử dụng để thực hiện
kiểm thử phần mềm.
CHÚ THÍCH: Một môi trường kiểm thử có thể chứa nhiều
môi trường để thích ứng với các quy trình kiểm thử con cụ thể (ví dụ như
môi trường kiểm thử thành phần, môi trường thử nghiệm hiệu suất, vv).
4.61
Báo cáo tính sẵn sàng của môi trường
kiểm thử
(test environment readiness report)
Tài liệu mô tả việc đáp ứng từng yêu cầu
về môi trường kiểm
thử.
4.62
Yêu cầu môi trường kiểm
thử
(Test Environment Requirements)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH: Tất cả hoặc một phần các
yêu cầu môi trường kiểm thử có thể tham khảo ở nơi thông tin có thể được tìm thấy,
ví dụ như trong Chiến lược kiểm thử có tổ chức, Kế hoạch kiểm thử và/hoặc Đặc tả
kiểm thử thích hợp.
4.63
Quy trình thiết lập môi trường kiểm thử (Test
Environment Set-up Process)
Quy trình kiểm thử động để thiết lập
và duy trì một môi trường kiểm thử cần thiết.
4.64
Thực hiện kiểm thử (test
execution)
Quy trình thực hiện kiểm thử trên một
hạng mục kiểm thử, tạo ra các kết quả thực tế.
4.65
Nhật ký thực hiện kiểm thử (Test
Execution Log)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.66
Quy trình thực hiện kiểm thử (Test
Execution Process)
Quy trình kiểm thử động để thực hiện
các thủ tục kiểm thử được tạo ra trong quy trình thiết kế và chuẩn bị kiểm thử
trong môi trường kiểm thử chuẩn bị trước và ghi lại các kết quả.
4.67
Quy trình báo cáo sự cố kiểm thử (Test
Incident Reporting Process)
Quy trình kiểm thử động để báo cáo cho
các bên liên quan các vấn đề đã được xác định trong quá trình thực hiện kiểm thử
mà cần tiếp tục đưa ra hành động để khắc phục.
4.68
Hạng mục kiểm thử (test item)
Sản phẩm dự án là đối tượng của kiểm
thử.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.69
Mức kiểm thử (test level)
Trường hợp cụ thể của một quy trình kiểm
thử con.
VÍ DỤ: Dưới đây là mức kiểm thử
phổ biến có thể được khởi tạo như Quy
trình kiểm thử con: mức kiểm thử thành phần/Quy trình con, tích hợp mức kiểm thử/Quy
trình con, mức kiểm thư hệ thống/Quy trình con, mức kiểm thử chấp nhận/Quy
trình con.
CHÚ THÍCH: Các mức kiểm thử
đồng nghĩa với các giai đoạn kiểm thử.
4.70
Quản lý kiểm thử (test
management)
Lập kế hoạch, lịch trình, ước lượng,
giám sát, báo cáo, kiểm soát và kết thúc các hoạt động kiểm thử.
4.71
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Quy trình kiểm thử bao gồm các quy
trình con cần thiết để quản lý một dự án kiểm thử.
CHÚ THÍCH: Xem Quy trình lập kế hoạch
kiểm thử, Quy trình giám sát và kiểm soát kiểm thử, Quy trình hoàn thành kiểm
thử.
4.72
Quy trình giám sát và kiểm soát kiểm
thử
(Test Monitoring and Control Process)
Quy trình quản lý kiểm thử để đảm bảo
rằng kiểm thử được thực hiện đúng theo kế hoạch kiểm thử và với đặc tả kiểm thử
của tổ chức.
4.73
Đối tượng kiểm thử (test
object)
Xem mục 4.68: Hạng mục kiểm thử.
4.74
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trường hợp cụ thể của quy trình kiểm
thử con.
CHÚ THÍCH: Các giai đoạn kiểm
thử là đồng nghĩa với các mức kiểm thử, do đó ví dụ về các giai đoạn kiểm thử
là giống như đối với các mức kiếm thử (ví dụ như giai đoạn kiểm thử hệ thống/Quy
trình con).
4.75
Kế hoạch kiểm thử (Test Plan)
Mô tả chi tiết các mục tiêu kiểm thử cần
phải đạt được và các phương tiện và lịch trình để đạt được chúng, được tổ chức
để phối hợp các hoạt động kiểm thử cho một số hạng mục kiểm thử hoặc tập hợp
các hạng mục kiểm thử.
CHÚ THÍCH 1: Một dự án có thể có nhiều
hơn một kế hoạch kiểm thử, ví dụ có thể là một Kế hoạch kiểm thử dự án (cũng được
biết đến như lá một kế hoạch kiểm thử tổng thể) mà bao gồm tất cả các hoạt động
kiểm thử về dự án; chi tiết thêm về các hoạt động kiểm thử đặc biệt có thể được
định nghĩa trong một hoặc nhiều Kế hoạch quy trình kiểm thử con (tức là một kế
hoạch kiểm thử hệ thống hoặc một kế hoạch kiểm tra hiệu năng).
CHÚ THÍCH 2: Thông thường một Kế hoạch
kiểm thử là một tài liệu bằng văn bản, mặc dù các định dạng kế hoạch khác có thể
có là định nghĩa nội
bộ trong một tổ chức hoặc dự án.
CHÚ THÍCH 3: Kế hoạch kiểm thử cũng có
thể được viết cho các hoạt động phi dự án, ví dụ như Kế hoạch kiểm thử bảo trì.
4.76
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Quy trình quản lý kiểm thử được sử dụng
để hoàn thành kế hoạch kiểm thử và phát triển các kế hoạch kiểm thử.
4.77
Thực hành kiểm thử (test
practice)
Khung khái niệm có thể được áp dụng
cho các quy trình kiểm thử của tổ chức, quy trình quản lý kiểm thử và/hoặc quy
trình kiểm thử động để tạo điều kiện kiểm thử.
CHÚ THÍCH: Thực hành kiểm thử đôi khi
được gọi là phương pháp kiểm thử.
4.78
Thủ tục kiểm thử (test
procedure)
Chuỗi các ca kiểm thử thực hiện tuần tự
và mọi hành động có liên quan cần thiết để thiết lập các điều kiện tiên quyết
ban đầu và mọi hành động ràng buộc cần phải thực hiện.
CHÚ THÍCH: Thủ tục kiểm thử bao gồm
các hướng dẫn chi tiết làm thế nào để chạy một tập hợp của một hoặc nhiều ca kiểm
thử được lựa chọn một cách liên tục, bao gồm thiết lập các điều kiện
tiên quyết chung, và cung cấp đầu vào và đánh giá kết quả thực tế cho từng ca
kiểm thử.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đặc tả thủ tục kiểm thử (Test
Procedure Specification)
Tài liệu quy định một hoặc nhiều thủ tục
kiểm thử, nó là những tập hợp của các ca kiểm thử được thực hiện cho một mục
tiêu cụ thể.
CHÚ THÍCH 1: Các ca kiểm thử trong một
tập kiểm thử được liệt kê theo thứ tự yêu cầu của chúng trong thủ tục kiểm thử.
CHÚ THÍCH 2: Cũng được biết đến như một
kịch bản kiểm thử nghiệm nhân công. Một đặc tả thủ tục kiểm thử cho việc chạy một
kiểm thứ tự động thường
được gọi là một kịch bản kiểm thử.
4.80
Quy trình kiểm thử (test
process)
Cung cấp thông tin về chất lượng của một
sản phẩm phần mềm, thường bao gồm một số hoạt động được nhóm lại thành một hoặc
nhiều quy trình kiểm thử con.
VÍ DỤ: Quy trình kiểm thử cho một dự
án cụ thể cũng có thể gồm nhiều
quy trình con, ví dụ: một quy
trình kiểm thử con hệ
thống, một quy trình con lập kế hoạch kiểm thử (một phần của quy trình quản lý kiểm
thử lớn hơn) hoặc một quy trình kiểm thử con tĩnh.
4.81
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Xem mục 4.52: Điều kiện kiểm thử.
4.82
Kết quả kiểm thử (test
result)
Chỉ số cho biết một ca kiểm thử cụ thể
hoặc là đạt hay không đạt, tức là nếu kết quả thực tế thu được tại đầu ra hạng
mục kiểm thử tương ứng với kết quả mong đợi hoặc sai lệch.
4.83
Kịch bản kiểm thử (test
script)
Đặc tả thủ tục kiểm thử dùng cho kiểm
thử thủ công hoặc tự động.
4.84
Bộ kiểm thử (test set)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.85
Đặc tả kiểm thử (test
specification)
Tài liệu hoàn chỉnh về thiết kế kiểm
thử, các ca kiểm thử và các thủ tục kiểm thử cho một hạng mục kiểm thử cụ thể.
CHÚ THÍCH: Một đặc tả kiểm thử có thể
được trình bày chi tiết trong một tài liệu, trong một tập hợp các tài liệu, hoặc
bằng cách khác, ví dụ như trong một hỗn hợp của các tài liệu và các thực thể cơ
sở dữ liệu.
4.86
Báo cáo tình trạng kiểm thử (test status
report)
Báo cáo cung cấp thông tin về tình trạng
của kiểm thử đang được thực hiện trong một chu kỳ báo cáo quy định.
4.87
Chiến lược kiểm thử (test
strategy)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH 1: Chiến lược kiểm thử là một thực thể
riêng biệt từ Chiến lược kiểm thử có tổ chức.
CHÚ THÍCH 2: Chiến lược kiểm thử thường
mô tả một số hoặc tất cả những điều sau đây: các thực hành kiểm thử sử dụng; các
quy trình kiểm thử con sẽ được thực hiện; kiểm thử lại và kiểm thử hồi quy được
sử dụng; kỹ thuật thiết
kế kiểm thử và tiêu chí hoàn thành kiểm thử nghiệm tương ứng sẽ được sử dụng; dữ
liệu kiểm thử; môi trường kiểm thử và công cụ kiểm thử yêu cầu; và kỳ vọng khả
năng chuyển giao kiểm thử.
4.88
Quy trình kiểm thử con (test
sub-process)
Quy trình quản lý kiểm thử và quy
trình kiểm thử động (và tĩnh) được sử dụng để thực hiện một mức kiểm thử cụ thể
(ví dụ như kiểm thử hệ thống, kiểm thư chấp nhận) hoặc loại kiểm thử thông thường
(như kiểm thử khả năng sử dụng, kiểm thử hiệu năng) trong bối cảnh của một quy
trình kiểm thử tổng thể cho một dự án kiểm thử.
CHÚ THÍCH: Một quy trình kiểm thử con
có thể bao gồm một hoặc nhiều loại kiểm thử. Tùy thuộc vào mô hình vòng đời sử
dụng, quy trình kiểm thử con cũng thường được gọi là giai đoạn kiểm
thử, mức kiểm thử, tầng kiểm thử hoặc các nhiệm vụ kiểm thử.
4.89
Kỹ thuật kiểm thử (test
technique)
Xem mục 4.59: Kỹ thuật thiết kế kiểm
thử.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ma trận truy xuất nguồn gốc kiểm thử (test
traceability matrix)
Tài liệu, bảng tính, hay các công cụ tự
động khác được sử dụng để xác định các hạng mục có liên quan trong tài liệu và
phần mềm, chẳng hạn như các yêu cầu với các kiểm thử kết hợp.
CHÚ THÍCH 1: Cũng được gọi là ma trận
xác minh tham chiếu chéo, ma trận kiểm thử yêu cầu, bảng xác minh yêu cầu, vv.
CHÚ THÍCH 2: Ma trận truy xuất nguồn gốc
kiểm thử khác nhau có thể có những thông tin, định dạng và mức chi tiết khác
nhau.
4.91
Kiểu kiểm thử (test type)
Nhóm các hoạt động kiểm thử tập trung
vào đặc tính chất lượng cụ thể.
CHÚ THÍCH: Một loại kiểm thử có thể được
thực hiện trong một quy trình kiểm thử con duy nhất hoặc có thể được thực hiện
qua một số quy trình kiểm thử con (ví dụ như kiểm thử hiệu năng hoàn thành tại
một quy trình kiểm thử con thành phần và cũng hoàn thành tại một quy trình kiểm
thử con hệ thống).
VÍ DỤ: Kiểm thử an toàn, kiểm thử chức
năng, kiểm thử khả năng sử dụng, và kiểm thử hiệu năng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kiểm thử (testing)
Tập hợp các hoạt động được thực hiện để
phát hiện và/hoặc đánh giá các đặc tính của một hoặc nhiều hạng mục kiểm thử.
CHÚ THÍCH 1: Hoạt động kiểm thử có thể
bao gồm việc lập kế hoạch, chuẩn bị, thực hiện, báo cáo, và các hoạt động quản
lý kiểm thử.
4.93
Tài liệu và công cụ kiểm thử (testware)
Tài liệu và công cụ được tạo ra trong
quá trình kiểm thử cần thiết để lập kế hoạch, thiết kế và thực hiện các kiểm thử.
CHÚ THÍCH 1: Tài liệu và công cụ kiểm
thử có thể bao gồm những thứ như tài liệu, kịch bản, đầu vào, kết quả dự kiến,
các tập tin, cơ sở dữ liệu, môi trường, và bất kỳ phần mềm bổ sung hoặc
các tiện ích được sử dụng trong quá trình kiểm thử.
4.94
Kiểm thử phi kịch bản (unscripted
testing)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.95
Kiểm thử kích cỡ dữ liệu (volume
testing)
Loại kiểm thử hiệu quả hiệu năng được
tiến hành để đánh giá khả năng của một hạng mục kiểm thử để xử lý khối lượng dữ
liệu cụ thể (thường là tại hoặc gần năng lực tối đa quy định) về khả năng thông
qua, khả năng lưu trữ, hoặc cả hai.
4.96
Kiểm thử hộp trắng (white box
testing)
Xem mục 4.45: Kiểm thử dựa trên cấu
trúc.
5 Các khái niệm về
kiểm thử phần mềm
5.1 Giới thiệu
kiểm thử phần mềm
Kiểm thử phần mềm là cần thiết vì:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Các hạng mục kiểm thử đang được kiểm
thử không phải luôn thực hiện đúng theo dự kiến;
- Các hạng mục kiểm thử đang được kiểm
thử cần phải được xác minh;
- Các hạng mục kiểm thử đang được kiểm
thử cần được xác nhận và/hoặc;
- Việc đánh giá các hạng mục kiểm thử
cần phải được tiến hành trong suốt vòng đời phát triển hệ thống và phần
mềm.
Phần mềm thường được chấp nhận rằng
không thể tạo ra một phần mềm hoàn hảo. Vì vậy, cần phải kiểm thử phần mềm trước
khi phát hành tới người sử dụng nhằm giảm rủi ro phát sinh lỗi và các ảnh hưởng
tiêu cực khi sử dụng trong việc sản xuất phần mềm. Đồng thời cũng cần thiết để
đảm bảo rằng việc kiểm thử được thực hiện tốt.
Phát sinh lỗi hoặc các khiếm khuyết
phát sinh là không thể tránh khỏi. Một sai lầm hoặc lỗi được tạo ra bởi con người
gây nên một lỗi xuất hiện trong sản phẩm mà người đó đang thực hiện; (ví dụ như
một đặc tả yêu cầu hoặc một thành phần phần mềm). Khiếm khuyết không ảnh hưởng
đến hoạt động của phần mềm nếu không gặp phải khi sử dụng. Nhưng nếu một khiếm
khuyết gặp phải trong các điều kiện thích hợp khi sử dụng sản phẩm có thể dẫn đến
một sản phẩm không đáp ứng được nhu cầu chính đáng của người sử dụng. Hậu quả
nghiêm trọng có thể dẫn đến người sử dụng phải nếm trải một thất bại phần mềm;
Ví dụ, một khiếm khuyết có thể làm tổn hại uy tín kinh doanh, an toàn công cộng,
khả năng sinh lợi, kinh doanh hoặc an toàn người dùng và/hoặc môi trường.
Kiểm thử động là cần thiết, nhưng
không đủ để cung cấp sự đảm bảo hợp lý rằng phần mềm sẽ thực hiện đúng dự định,
cần bổ sung các hoạt động kiểm thử tĩnh, chẳng hạn như đánh giá kỹ lưỡng và
phân tích tĩnh phải được kết hợp thực hiện có hiệu quả với các hoạt động kiểm
thử động.
Các mục tiêu chính của kiểm thử là:
Cung cấp thông tin về chất lượng của các hạng mục kiểm thử và bất kỳ rủi ro còn
tồn tại trong mối quan hệ với nhiều hạng mục kiểm thử đã được kiểm thử; phải
tìm các khiếm khuyết trong các hạng mục kiểm thử trước khi phát hành để sử dụng;
và giảm thiểu rủi ro cho các bên liên quan về chất lượng không tốt của sản phẩm.
Thông tin này có thể được sử dụng cho
nhiều mục đích; bao gồm:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Để cải thiện các quyết định quản lý
bằng cách cung cấp thông tin về chất lượng và rủi ro làm cơ sở cho các quyết định;
và
- Để cải thiện các quy trình trong tổ
chức bằng cách đánh dấu quy trình cho phép các khiếm khuyết xuất hiện và/hoặc vẫn
chưa được khám phá ở nơi mà chúng có thể đã được phát hiện.
Chất lượng sản phẩm có nhiều khía cạnh,
trong đó có sự
phù hợp với đặc tả, sự vắng mặt của các khiếm khuyết và sự phù hợp trong việc
đáp ứng các yêu cầu của người sử dụng sản phẩm. Tiêu chuẩn ISO/IEC 25.010: “Mô
hình chất lượng hệ thống và phần mềm” xác định tám đặc điểm chất lượng có
thể đo kiểm hoặc được đánh giá bằng cách kiểm thử (xem mục 5.5.3).
Kiểm thử phần mềm nên tập trung vào việc
cung cấp thông tin về một sản phẩm phần mềm và tìm ra nhiều khiếm khuyết có thể
có càng sớm càng tốt trong quy trình phát triển theo các ràng buộc nhất định về
chi phí và lịch trình.
Các lưu ý kiểm thử bao gồm:
- Kiểm thử là một quy trình, quy trình
là một tập hợp các hoạt động liên quan đến nhau hoặc tương tác mà biến đổi đầu vào
thành đầu ra. Mục đích của tiêu chuẩn này là trình bày và mô tả quy trình thử nghiệm
chung (xem TCVN 12849-2:2020 (ISO/IEC/IEEE 29119-2:2013) “Kỹ thuật hệ thống và
phần mềm - Kiểm thử phần mềm - Phần 2: Quy trình kiểm thử” để biết thêm
chi tiết).
- Quy trình kiểm thử của tổ chức thiết
lập, duy trì các chính sách kiểm thử và chiến lược kiểm thử áp dụng qua các dự
án và các chức năng của tổ chức.
- Kiểm thử phải được lập kế hoạch, được
giám sát và kiểm soát. TCVN 12849-2:2020 (ISO/IEC/IEEE 29119-2:2013) “Kỹ thuật
hệ thống và phần mềm - Kiểm thử phần mềm - Phần 2: Quy trình kiểm thử” bao gồm
một quy trình quản lý kiểm thử và có thể được áp dụng để kiểm thử trong tất cả
các vòng đời phát triển và quản lý của các kiểm thử thăm dò.
- Quy trình kiểm thử và quy trình con
có thể được áp dụng cho bất kỳ giai đoạn hoặc mức kiểm thử (ví dụ như kiểm thử
hệ thống) hoặc loại kiểm thử (ví dụ như kiểm thử hiệu năng).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Kiểm thử có thể được thực hiện trên
một sản phẩm mà không thực hiện sản phẩm trên máy tính. Điều này được gọi là kiểm
thử tĩnh trong tiêu chuẩn này và trong nhiều lĩnh vực của ngành công nghiệp, mặc
dù các tiêu chuẩn khác (ví dụ như IEEE 1028) cụ thể hơn có thể gọi là các soát
xét, trao đổi chuyên môn hoặc thẩm tra. Để kiểm thử tĩnh tiêu chuẩn này thừa nhận
và xác định vai trò của người kiểm thử trong các hoạt động này mặc dù họ có thể
được thực hiện bởi các nhóm khác trong một dự án hoặc được xác định bởi các
tiêu chuẩn phi kiểm thử khác. Điều này là do các hoạt động kiểm thử tĩnh được coi là rất
quan trọng để kết thúc vòng đời kiểm thử và hoạt động kiểm thử đã được chứng
minh là rất quan trọng cho việc phát hiện khiếm khuyết sớm, giảm chi phí dự án tổng
thể và cải thiện khả năng đáp ứng nhu cầu tiến độ.
- Kiểm thử tĩnh cũng có thể bao gồm việc
sử dụng các công cụ phân tích tĩnh để tìm ra các khiếm khuyết trong
mã lệnh hoặc tài liệu mà không cần có mã thực thi (ví dụ: một trình biên dịch,
một bộ phân tích phức tạp, hoặc một bộ phân tích an toàn mã lệnh).
- Kiểm thử động không "chỉ"
bao gồm thực hiện các hạng mục kiểm thử thực thi mà cũng bao gồm cả các hoạt động
chuẩn bị và hoạt
động theo dõi. Quy trình kiểm thử động được mô tả trong tiêu chuẩn TCVN
12849-2:2020 (ISO/IEC/IEEE 29119-2:2013) bao hàm cả từng hoạt động được thực hiện
trong kiểm thử động.
- Xác minh là xác nhận, thông qua việc
cung cấp các bằng chứng khách quan rằng các yêu cầu cụ thể đã được thực hiện đầy
đủ trong một hạng mục công việc cụ thể.
- Xác nhận chứng minh rằng các hạng mục
công việc có thể được sử dụng bởi những người sử dụng cho các nhiệm vụ cụ thể của
họ.
- Kiểm thử cho dù tĩnh hay động, nên
nhằm mục đích để cung cấp cả hai loại xác nhận, mặc dù có những kỳ vọng mà việc
xác nhận sẽ không được thực hiện ngay lập tức do việc phát hiện của các khuyết khuyết.
5.1.1 Vai trò
của kiểm thử trong việc xác minh và xác nhận
- Tiêu chuẩn này chỉ đưa ra một số hoạt
động xác minh và xác nhận cụ thể để kiểm thử phần mềm, đó là một hoạt động quan
trọng của việc xác minh và xác nhận. Các tiêu chuẩn khác, ví dụ ISO/IEC 12.207
và IEEE 1012, đưa ra các hoạt động xác minh hoặc xác nhận khác. Kiểm thử đưa ra
trong tiêu chuẩn này không chỉ các hoạt động của việc xác minh và xác nhận (ví
dụ như: các phân tích V & V, các phương pháp bắt buộc). Để cung cấp một xác
minh và xác nhận đầy đủ của một sản phẩm, một tổ chức cần phải sử dụng tiêu chuẩn
này kết hợp với các tiêu chuẩn khác như là một phần của một chương trình kỹ thuật
toàn diện. Xem Phụ lục A về hệ thống phân cấp các hoạt động xác minh và xác nhận.
5.1.2 Kiểm
thử thấu đáo
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.1.3 Kiểm
thử phỏng đoán
Trong kỹ thuật (và kỹ thuật phần mềm)
phỏng đoán là một
phương pháp dựa trên cơ sở kinh nghiệm (thử và lỗi) có thể được sử dụng như là
một trợ giúp để giải quyết vấn đề và thiết kế. Tuy nhiên, trong khi phỏng đoán
có thể được sử dụng để giải quyết các vấn đề, chúng có thể mắc sai lầm ở chỗ
đôi khi chúng không thể giải quyết, hoặc chỉ giai quyết một phần của một vấn đề.
Phần lớn kiểm thử phần mềm và hệ thống là dựa trên phương pháp phỏng đoán. Ví dụ,
phỏng đoán là hữu ích khi tạo mô hình của hệ thống để kiểm thử; Tuy nhiên, phỏng
đoán có thể không mô hình đầy đủ của hệ thống và do khiếm khuyết trong hệ thống
có thể không được tìm thấy mặc dù các kiểm thử thực hiện là hoàn tất. Công nhận
rằng cách thức mà kiểm thử được thực hiện có thể không cho phép để giảm thiểu
các rủi ro của một chiến lược kiểm thử không hiệu quả bằng cách sử dụng các chiến
lược kiểm thử đa nhiệm.
5.2 Kiểm thử
phần mềm trong bối cảnh dự án và tổ chức
Các doanh nghiệp tham gia vào việc
phát triển hoặc mua lại các sản phẩm phần mềm có lợi ích trong việc phát triển
và sử dụng các quy trình hiệu quả và có khả năng tái tạo. Để thực hiện điều
này họ thường phát triển một bộ các quy trình vòng đời phần mềm mạnh được áp dụng
cho các dự án phát triển mà họ thực hiện. Tiêu chuẩn này hướng tới hữu ích cho
cả việc áp dụng trong toàn bộ tổ chức và sử dụng vào các dự án cụ thể. Một tổ
chức sẽ áp dụng các tiêu chuẩn và bổ sung các thủ tục, thực hành, công cụ và
các chính sách khi cần thiết. Một dự án phần mềm hoặc hệ thống phát triển cụ thể
thực hiện trong một tổ chức thường sẽ phù hợp với các quy trình của tổ chức chứ
không phải trực tiếp phù hợp với tiêu chuẩn này. Trong một số trường hợp, một dự
án có thể được thực hiện bởi một tổ chức mà không có một bộ các quy trình trong
toàn bộ tổ chức. Một dự án như vậy có thể áp dụng các quy định của tiêu chuẩn
này trực tiếp cho dự án đó.
Trong mỗi loại hình tổ chức sản xuất
phần mềm, có thể là một tổ chức đa quốc gia với hàng ngàn kiểm thử viên hoặc
công ty một người, kiểm thử phần mềm nên có sự cam kết ở cấp độ cao nhất của tổ
chức quản lý, có thể là giám đốc điều hành, Ban chỉ đạo mã nguồn mở hoặc quản
lý bộ phận. Cam kết này được thể hiện phù hợp trong chính sách kiểm thử của tổ
chức và một hoặc nhiều chiến lược kiểm thử của tổ chức, phục vụ như là cơ sở
cho tất cả các kiểm thử phần mềm được thực hiện trong tổ chức. Chính sách kiểm
thử và các chiến lược kiểm thử của tổ chức thường chỉ được thấy trong các tổ chức
qui mô lớn. Kiểm thử có thể và được thực hiện mà không cần các chính sách kiểm
thử chính thức và chiến lược kiểm thử của tổ chức trong các tổ chức qui mô
nhỏ hơn, nhưng thực tế điều này mang lại ít gắn kết với kiểm thử
trong tổ chức và thường làm cho việc kiểm thử được thực hiện trong các dự án
kém hiệu quả và hiệu lực.
Kiểm thử phần mềm được thực hiện như
là một quy trình bối cảnh được quản lý. Điều này có nghĩa là phải được lập kế hoạch,
được giám sát và được kiểm soát. Bối cảnh có thể là một dự án phát triển (từ
người đa nhiệm, dự án phát triển chính thức trong nhiều năm tới một số người
phát triển chính thức theo giờ) hoặc hoạt động bảo trì đang diễn ra của một hệ
thống vận hành. Một số cân nhắc trong việc tìm hiểu bối cảnh kiểm thử là; ngân
sách tổng thể; nhu cầu tiến độ; rủi ro; văn hóa tổ chức; kỳ vọng của
khách hàng/người dùng; khả năng sẵn sàng của môi trường hạ tầng để kiểm thử; phạm
vi của dự án; tính chất quan trọng của dự án; vv. Kinh nghiệm của ngành công
nghiệp là không có chiến lược kiểm thử, kế hoạch, phương pháp hoặc quy trình
duy nhất sẽ thực hiện tất cả các tình huống. Do đó các tổ chức và các dự án cần
điều chỉnh và tinh chỉnh các chi tiết của kiểm thử có sự tham khảo các tiêu chuẩn
này.
Một kế hoạch dự án tổng thể cần bao gồm
việc xem xét các hoạt động kiểm thử sẽ được thực hiện như một phần của dự án. Một
kế hoạch kiểm thử dự án cần phản ánh cả về chính sách kiểm thử của tổ chức và
chiến lược kiểm thử của tổ chức và độ lệch từ các nguyên tắc của tổ chức. Nó
cũng cần tính tới các ràng buộc nhất định trong kế hoạch dự án tổng thể. Kế hoạch
kiểm thử dự án bao gồm một chiến lược kiểm thử dự án và các quyết định cụ thể của
dự án (bao gồm cả các giả thiết) được sử dụng để xây dựng chiến lược này. Một yếu
tố quan trọng của kế hoạch kiểm thử là khối lượng của các nhu cầu kiểm thử khác
nhau và cân đối các nguồn lực theo các kiểm thử khác nhau. Kế hoạch kiểm thử
ghi lại các kết quả của phân tích này. Rủi ro trong tiêu chuẩn này là phương
pháp chính của việc xác định các nhu cầu kiểm thử (xem mục 5.4), mặc dù các thực
hành kiểm thử được trình bày trong mục 5.6 có thể được kết hợp trong một chiến
lược.
Kiểm thử cho một dự án thường sẽ được
thực hiện qua một số quy trình kiểm thử con; mỗi một quy trình kiểm thử con có
thể có một kế hoạch kiểm thử tương ứng (Kế hoạch quy trình kiểm thử con, ví dụ
như một kế hoạch kiểm thử hệ thống hoặc một Kế hoạch kiểm thử hiệu năng) bao gồm
một chiến lược quy trình kiểm thử con phù hợp với chiến lược kiểm thử dự án và
quy trình kiểm thử con chi tiết cụ thể.
Hình 1 mô tả cách kiểm thử
phù hợp với một bối cảnh nhiều lớp. Kiểm thử được thành lập dựa trên tình hình
chỉ đạo của một tổ chức nếu có.
Bối cảnh này tạo thành từ các luật, quy định và tiêu chuẩn công nghiệp. Theo chỉ
đạo này, tổ chức phát triển các chính sách và thủ tục yêu cầu cần thiết để thực
hiện thành công, chính sách kiểm thử của tổ chức hoạt động ở cấp độ này. Trong
tổ chức mỗi dự án được khởi tạo để đáp ứng một số nhu cầu hay cơ hội tổ chức đã
xác định. Bối cảnh dự án giúp xác định vòng đời mô hình được chọn, ở cấp
độ này, dựa trên bối cảnh của mô hình vòng đời và dự án, một chiến lược để kiểm
thử được xác định. Kế hoạch dự án và chiến lược để kiểm thử hình thành cơ sở
cho kế hoạch kiểm thử dự án.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mỗi kế hoạch kiểm thử quy trình con có
thể giải quyết nhiều hơn một mức độ kiểm thử (ví dụ như kế hoạch kiểm thử
khả năng bảo mật có thể giải quyết một số mức độ kiểm thử) và có thể giải quyết
nhiều hơn một kiểu kiểm thử (ví dụ như: một kế hoạch kiểm thử hệ thống giải quyết
việc kiểm thử hiệu năng và chức
năng tại mức độ kiểm thử hệ thống). Kế hoạch kiểm thử quy trình con cũng mô tả
chiến lược để thực hiện
kiểm thử (ví dụ như: theo kịch bản, phi kịch bản, hoặc kết hợp cả hai).
Kế hoạch kiểm thử bao gồm một chiến lược
kiểm thử (xem mục 6). Chiến lược kiểm thử được điều chỉnh theo bối cảnh dự án
kiểm thử cụ thể. Chiến lược kiểm thử cần giải quyết các hạng mục cụ thể được liệt
kê trong hình 1, được định nghĩa trong các phần khác của tiêu chuẩn này. Mỗi kế
hoạch kiểm thử (và chiến lược) sẽ là duy nhất, lựa chọn khác nhau: Quy trình kiểm
thử con; các mức độ tự động hóa; kết hợp của các kỹ thuật thiết kế kiểm thử;
tiêu chí hoàn thành và lập tiến độ và nguồn lực của chúng. Việc lập kế hoạch và
lựa chọn thời điểm khởi đầu trong một dự án và sẽ tiếp tục thông qua chu kỳ
vòng đời kiểm thử là các yếu tố như sự thay đổi rủi ro. Nhiều phần của kế hoạch
và chiến lược kiểm thử nên được dự kiến sẽ thay đổi, mặc dù các thay đổi này sẽ
có khả năng bị hạn chế bởi dự án, tổ chức, và/hoặc các ràng buộc pháp lý.

Hình 1: Sơ đồ
bối cảnh kiểm thử nhiều lớp
Mối quan hệ giữa quy trình kiểm thử tổng
quát, quy trình kiểm thử con tổng quát, các mức/giai đoạn kiểm thử và các kiểu kiểm
thử được mô tả chi tiết hơn trong hình 2. Hình này cho thấy việc thực hiện các
quy trình kiểm thử con tổng quát như là các mức kiểm thử và kiểu kiểm thử cụ thể.
Quy trình kiểm thử con tổng quát có thể được áp dụng trong các cách
sau:
- Là một mức hoặc giai đoạn kiểm thử:
nghĩa là mỗi một mức kiểm thử là một ứng dụng cụ thể của quy trình kiểm thử con
tổng quát (ví dụ như: giai đoạn kiểm thử thành phần, mức kiểm thử nghiệm thu);
- Là một kiểu kiểm thử: nghĩa là mỗi một kiểu
kiểm thử là một ứng dụng cụ thể của quy trình kiểm thử con tổng quát (ví dụ
như: kiểm thử hiệu năng, kiểm thử khả năng sử dụng);
- Một quy trình kiểm thử con kết hợp với
một mức kiểm thử có thể bao gồm nhiều hơn một quy trình con kiểu kiểm thử (ví dụ
như: kiểm thử hiệu năng và chức năng là một phần của kiểm thử hệ thống); và
- Quy trình kiểm thử dự án có thể được
bao gồm một chuỗi các quy trình kiểm thử con (ví dụ như: kiểm thử thành phần,
kiểm thử tích hợp, kiểm thử hệ thống và quy trình kiểm thử con kiểm thử chấp nhận).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Hình 2: Mối
quan hệ giữa quy trình kiểm thử con tổng quát, các mức kiểm thử và các kiểu kiểm
thử
5.2.1 Quy
trình kiểm thử
Tiêu chuẩn này sử dụng một mô hình quy
trình ba lớp, được mô tả chi tiết trong TCVN 12849-2:2020 (ISO/IEC/IEEE
29119-2:2013) và minh họa ở mức cao tại Hình 3. Mô hình quy trình bắt đầu với một
lớp tổ chức quản lý các đặc tả kiểm thử (tổ chức) mức cao, chẳng hạn như chính
sách kiểm thử của tổ chức và chiến lược kiểm thử của tổ chức. Lớp giữa là quản lý
kiểm thử (quản lý kiểm thử dự án, quản lý giai đoạn kiểm thử, quản lý kiểu kiểm
thử), trong khi lớp cuối xác định một số quy trình kiểm thử được sử dụng cho kiểm
thử động.
Mô hình quy trình ba lớp được mô tả
trong hình 3.

Hình 3: Mối quan hệ
nhiều lớp giữa các quy trình kiểm thử
Chính sách kiểm thử thể hiện kỳ vọng
quản lý của tổ chức và phương pháp tiếp cận để kiểm thử phần mềm trong kinh
doanh. Mặc dù cũng sẽ có ích cho bất cứ ai tham gia vào kiểm thử, nhằm mục đích
điều hành và quản lý cấp cao. Chính sách kiểm thử cũng hướng dẫn các hướng ưu
tiên và cơ chế liên quan đến việc xây dựng và thực hiện chiến lược kiểm thử của
tổ chức và các quy trình kiểm thử của tổ chức. Việc tạo ra, thực hiện và duy
trì các chính sách kiểm thử của tổ chức được mô tả bằng các quy trình kiểm thử của
tổ chức.
Chiến lược kiểm thử của tổ chức thể hiện
các yêu cầu và các ràng buộc về quá trình quản lý kiểm thử và các quy trình kiểm
thử động được thực hiện trên tất cả các dự án của tổ chức, trừ khi chúng cùng một
đặc tính, trong đó có trường hợp nhiều chiến lược kiểm thử của tổ chức có thể
được đưa ra. Nó được gắn kết
với chính sách kiểm thử của tổ chức và mô tả cách thức kiểm thử sẽ được thực hiện.
Việc tạo ra, thực hiện và duy trì các chiến lược kiểm thử của tổ chức cũng được
xác định bởi quy trình kiểm thử của tổ chức.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các quy trình quản lý kiểm thử được mô
tả trong hình 4.

Hình 4: Các
quy trình quản lý kiểm thử
Kiểm thử tổng thể cho một dự án thường
được chia nhỏ thành các quy trình kiểm thử con (ví dụ như kiểm thử thành phần,
kiểm thử hệ thống, kiểm thử khả năng sử dụng, kiểm thử hiệu năng) và cũng cần
được quản lý, thực thi và báo cáo một cách tương tự như dự án kiểm thử tổng thể.
Các quy trình quản lý kiểm thử cũng có thể được áp dụng cho quy trình kiểm thử
con. Ví dụ về kế hoạch quy trình kiểm thử con là một kế hoạch kiểm thư hệ thống,
kế hoạch kiểm thử chấp nhận hoặc một kế hoạch kiểm thử hiệu năng.
Quy trình kiểm thử con có thể bao gồm
cả kiểm thử tĩnh và kiểm thử động. Quy trình kiểm thử động được đưa ra trong
Hình 5 và mô tả đầy đủ trong TCVN 12849-2:2020 (ISO/IEC/IEEE 29119-2:2013). Quy
trình để kiểm thử tĩnh được mô tả trong các tiêu chuẩn đã được công bố khác (ví
dụ như IEEE 1028).

Hình 5: Quy
trình kiểm thử động
5.3 Quy
trình kiểm thử tổng quát trong vòng đời phần mềm
Phần mềm có một vòng đời dự kiến từ sự
hình thành ban đầu đến lúc ngừng hoạt động. Kiểm thử phần mềm diễn ra trong bối
cảnh rộng lớn hơn của việc phát triển và bảo trì phần mềm. Chính điều này đưa
ra một vòng đời phát triển phần mềm và một số mối quan hệ giữa quy trình con và
quy trình kiểm thử.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Hình 6: Ví dụ
về chu kỳ vòng đời phần mềm
Một chu kỳ vòng đời phần mềm thường
bao gồm nhiều chu kỳ vòng đời con. Hình 6 cho thấy một chu kỳ vòng đời phần mềm thường được
tạo thành từ một hoặc nhiều chu kỳ vòng đời phát triển và một hoặc nhiều chu kỳ
cuộc đời vận hành.
Chu kỳ thời gian từ lúc khởi tạo đến
lúc phát hành bản đầu tiên được gọi là vòng đời phát triển và là một tập con của
chu kỳ vòng đời phần mềm. Một chu kỳ vòng đời phát triển được quản lý và kiểm
soát trong một dự án phát triển
Từ thời điểm hệ thống được phát hành bản
đầu tiên đi vào hoạt động, hệ thống vẫn duy trì hoạt động cho đến khi dừng hẳn;
điều này có thể là một vài giờ tới vài thập kỷ. Chu kỳ hoạt động thường bao gồm
khoảng thời gian mà một phiên bản cụ thể của hệ thống được sử dụng, trong khi một
phiên bản mới đang được phát triển để phát hành. Bất kỳ phiên bản mới nào được
phát triển phải được coi là một dự án phát triển của chính nó với các kiểm thử
tương ứng đòi hỏi. Thông thường hoạt
động bảo trì cũng được thiết lập để khả năng sẵn có của hệ thống và hoạt động
đúng dự kiến.
Nó cũng có thể có ca kiểm thử xảy ra
trên một hệ thống hoạt động mà không có một dự án phát triển tương ứng - ví dụ
"chạy thử" kiểm thử phát hiện thảm họa. Các quy trình từ tiêu chuẩn
này cũng có thể được áp dụng trong những tình huống như vậy.
Kiểm thử cũng được thực hiện để đánh
giá phần mềm đã được mua để đáp ứng yêu cầu kinh doanh. Khung công việc cho việc
đánh giá và kiểm thử mua phần mềm thương mại sẵn sàng (COTS) có thể được tìm thấy
trong TCVN 10540:2014.
5.3.1 Các
quy trình con dự án phát triển và kết quả
Phát triển hệ thống và phần mềm thường
bao gồm một vài khối xây dựng chung. Trong ngành công nghiệp phần mềm các khối
xây dựng thường được gọi là các 'giai đoạn', tầng, 'bước', 'mức', hoặc nhiều
khi khái quát là "Quy trình phát triển con”.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Yêu cầu kỹ thuật;
- Thiết kế kiến trúc;
- Thiết kế chi tiết; và
- Viết mã.
Các biện pháp đặc biệt để phát triển hệ
thống thông qua một tổ chức hoặc dự án sẽ xác định làm thế nào những quy trình
phát triển con được bố trí. Trong một dự án phát triển tuần tự, phân tích yêu cầu
có thể là một quá trình ban đầu của chính nó. Trong một dự án phát triển linh
hoạt, yêu cầu này sẽ được xác định cho mỗi lần giao hàng, mỗi vài tuần.
Trong từng quy trình con phát triển một
cái gì đó được sản sinh; có thể là một tài liệu chi tiết cấu trúc bậc cao hoặc
có thể được chính thức ghi nhận quyết định bằng tài liệu hoặc phi tài liệu..
Trong bất kỳ dự án phát triển cho trước,
các quy trình con phát triển riêng có thể được thực hiện một lần hoặc lặp đi lặp
lại khi có yêu cầu. Quy trình con phát triển tổng quát và các sản phẩm công việc
liên quan, các hệ thống con và hệ thống phần mềm hoàn thành được mô tả trong hình
7.

Hình 7: Ví dụ
về quy trình con phát triển
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lưu ý rằng nó nằm ngoài phạm vi của
tiêu chuẩn này để xác định một mỏ hình phát triển. Các giai đoạn được mô tả
trong hình 7 chỉ là ví dụ cần thiết để minh họa cách kiểm thử áp dụng để phát triển.
5.3.2 Hoạt động
bảo trì và kết quả
Họa động bảo trì diễn ra trong một phần
của vòng đời phần mềm hoạt động, tức là sau khi phát triển ban đầu và sẽ được
quản lý trong bối cảnh của quản lý ứng dụng hoặc khung quy trình quản lý dịch vụ
CNTT. Một dự án có thể được thiết lập để bảo trì liên tục và điều này thường là
khá khác nhau so với một dự án phát triển, ví dụ như các mô hình tài chính có
thể khác nhau. Một mô hình tài chính phổ biến là một số tiền được duyệt để bảo
trì trong một khoảng thời gian cụ thể; điều này có thể được ghi trong một thỏa
thuận mức dịch vụ (SLA) giữa khách hàng và các tổ chức bảo trì.
Quy trình hoạt động bảo trì đang diễn
ra thường liên quan với việc duy trì một mức độ chấp nhận hoặc đồng ý về độ tin
cậy và tính sẵn sàng của hệ thống. Điều này liên quan đến việc phát hành của
các phiên bản mới của hệ thống với các chỉnh sửa các khiếm khuyết ưu tiên cao
nhất được tìm thấy trong vận hành và có thể tạo ra các thay đổi ưu tiên cao cho
các chức năng. Các phiên bản này có thể được phát hành như là các hệ thống
'đang hoạt động' trên cơ sở đặc biệt, khi được chọn chỉnh sửa và các thay đổi
hoàn tất hoặc trên cơ sở tần suất cố định, ví dụ 3 tháng. Nếu chu kỳ thời gian
phát hành bảo trì là đặc biệt, các chỉnh sửa và/hoặc thay đổi bao gồm được lựa
chọn, thực hiện và phát hành chúng thường được thực hiện càng sớm càng tốt. Nếu
chu kỳ thời gian phát hành bảo trì cố định được sử dụng thì các chỉnh sửa và/hoặc
thay đổi có thể được thực hiện trong khoảng thời gian đó với trình tự thực hiện
dựa trên một ưu tiên thống nhất. Các kết quả chính của một giai đoạn phát hành
như vậy được mô tả trong hình 8.

Hình 8: Ví dụ chu kỳ
phát hành bảo trì
Tùy thuộc vào mục đích của việc phát
hành, từng kết quả mô tả trong hình 8 có thể được tạo ra trong một chu kỳ phát
hành duy nhất hoặc có thể chỉ là một tập con cần thiết. Ví dụ nó có thể
là một sự điều chỉnh đặc biệt không ảnh hưởng đến các yêu cầu và
thiết kế mà chỉ ảnh hưởng tới mã và hệ thống hoàn chỉnh; hoặc có thể là tất cả
các sản phẩm công việc bị ảnh hưởng nhiều hơn một lần trước khi hệ thống đã sẵn
sàng cho việc phát hành.
Chu kỳ phát hành bảo trì được lặp đi lặp
lại khi cần thiết trong suốt vòng đời hoạt động của hệ thống.
5.3.3 Quy
trình hỗ trợ cho vòng đời phát triển phần mềm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Đảm bảo chất lượng;
- Quản lý dự án;
- Quản lý cấu hình; và
- Cải tiến quy trình.
5.3.3.1 Đảm bảo chất
lượng và kiểm thử
Đảm bảo chất lượng là một tập các quy
trình hỗ trợ lập kế hoạch và có hệ thống và các hoạt động cần thiết để cung cấp
niềm tin rằng một quy trình hoặc một sản phẩm công việc sẽ thiết lập đầy đủ các
yêu cầu về kỹ thuật hoặc chất lượng.
Điều này đạt được bằng việc áp dụng
các phương pháp, tiêu chuẩn, công cụ và kỹ năng được công nhận là phù hợp với bối
cảnh. Quá trình đảm bảo chất lượng
sử dụng các kết quả kiểm
thử và các thông tin khác để điều tra, xếp hạng và báo cáo bất kỳ vấn đề nào
(bao gồm cả rủi ro bất kỳ) trong việc thiết kế, lập kế hoạch hoặc thực hiện các
quy trình công nghệ phần mềm.
Các biện pháp cần được thu thập trong
quá trình kiểm thử khi chúng có thể cung cấp thông tin về chất lượng của quy
trình kiểm thử và/hoặc các hạng mục kiểm thử và tính hiệu quả của ứng dụng của
chúng trên từng dự án.
5.3.3.2 Quản lý dự
án và kiểm thử
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Hình 9: Mối
quan hệ giữa dự án tổng thể và dự án kiểm thử
Việc lập dự toán, phân tích rủi ro và
lịch trình của các hoạt
động kiểm thử nên được hợp nhất với kế hoạch dự án tổng thể. Kế hoạch dự
án là một hạng mục thông tin từ quy
trình quản lý dự án vì vậy là đầu vào cho quy trình quản lý kiểm thử khi nó được
sử dụng để quản lý các
dự án thử thử.
Trong suốt quá trình của dự án kiểm thử,
biện pháp thu thập từ hoạt động kiểm thử chi tiết được phân tích bởi người quản
lý kiểm thử và thông báo cho người quản lý dự án để phân tích
trong bối cảnh dự án. Điều này có thể dẫn đến những thay đổi trong kế hoạch dự
án ảnh hưởng đến dự án
kiểm thử, kế hoạch được cập nhật và các chỉ thị thích hợp mà cần phải được cấp
cho dự án kiểm thử để giúp đảm bảo
rằng các dự án kiểm thử được giữ dưới sự kiểm soát.
Khi một quy trình kiểm thử con hoặc dự
án kiểm thử đã hoàn thành, một báo cáo kết thúc tóm tắt và các kết quả của các
quy trình kiểm thử con hoặc dự án kiểm thử được cung cấp cho nhà quản lý dự án.
5.3.3.3 Quản lý cấu
hình và kiểm thử
Quản lý cấu hình là một tập các quy
trình hỗ trợ mà kiểm thử tương tác. Mục đích của quản lý cấu hình là thiết lập
và duy trì tính toàn vẹn của sản phẩm công việc. Đó là thực hành tốt để kiểm thử
một hệ hống quản lý cấu hình của dự án của tổ chức trước khi sử dụng vận hành,
để tìm hiểu xem có đáp ứng các yêu cầu tổ chức hoặc dự án.
Quy trình quản lý cấu hình bao gồm việc
nhận dạng duy nhất, lưu trữ kiểm soát, kiểm tra phát hành, kiểm soát thay đổi
và báo cáo trạng thái cho các sản phẩm công việc được lựa chọn, các thành phần
hệ thống và các hệ thống trong suốt vòng đời của sản phẩm. Một đối tượng chịu sự
quản lý của quản lý cấu hình được gọi
là một hạng mục cấu hình. Các quy trình quản lý cấu hình là hướng sự kiện,
nghĩa là chúng đều khởi đầu độc lập
với nhau tùy thuộc vào yêu cầu của các quá trình khác.
Sản phẩm công việc từ quá trình kiểm
thử, có thể được đặt dưới sự quản lý của quản lý cấu hình, bao gồm:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Kế hoạch kiểm thử;
- Đặc tả kiểm thử; và/hoặc
- Hạng mục cấu hình môi trường kiểm thử
như: công cụ kiểm thử, dữ liệu kiểm thử (cơ sở), trình điều khiển.
Tất cả ba lớp trong mô hình quy trình
kiểm thử được xác định trong tiêu chuẩn này có thể tương tác với quản lý cấu
hình. Các hạng mục cấu hình được cung cấp cho một quy trình kiểm thử là các sản
phẩm công việc cần đưa vào và thuộc quản lý của quản lý cấu hình. Các hạng mục
cấu hình phân phối từ một quy trình kiểm thử là các sản phẩm được tạo ra bởi
quy trình kiểm thử mà cần phải được đặt dưới sự quản lý của quản lý cấu hình.
Quy trình kiểm thử của tổ chức có thể
ví dụ, tạo ra một chính sách kiểm
thử và một chiến lược kiểm thử của tổ chức, được đặt dưới sự quản lý của quản
lý cấu hình. Người quản lý kiểm thử dự án có thể trích xuất một bản sao của kế
hoạch dự án đó là thuộc quyền quản lý của quản lý cấu hình và sử dụng như là cơ sở
cho việc kế hoạch kiểm thử dự án, sau đó được đặt dưới sự quản lý của quản lý cấu
hình. Thực hiện quy trình kiểm thử con động có thể trích xuất một bản sao các đặc
tả yêu cầu là thuộc quyền quản lý của quản lý cấu hình và sử dụng như là cơ sở
cho đặc tả kiểm thử, sau đó được đặt dưới sự quản lý của quản lý cấu hình.
Đối với mục đích của việc có thể tái tạo
lại một vấn đề vì vậy nó có thể được phân tích thêm, đó là thực hành tốt (nếu
có thể) để làm cho hệ thống quản lý cấu hình toàn diện và đủ mạnh tại bất
kỳ điểm nào trong tương lai một kiểm thử có thể được lặp đi lặp lại dưới các điều
kiện chính xác tương tự như trước. Có thể chấp nhận thực tế để loại trừ một số
kiểu kiểm thử - ví dụ, kiểm thử hạng mục - từ yêu cầu có tính lặp lại miễn là
các ngoại lệ được công bố trong chiến lược kiểm thử của tổ chức hoặc kế hoạch dự
án.
Các báo cáo quản lý cấu hình cho một
quy trình kiểm thử cần cung cấp các biện pháp chi tiết mà có thể cần thiết để
phân tích tiến độ và trạng thái của sự cố.
5.3.3.4 Cải tiến quy
trình và kiểm thử
Cải tiến quy trình sẽ hành động để
thay đổi quy trình của một tổ chức để chúng đáp ứng các mục tiêu kinh doanh của
tổ chức có hiệu lực và hiệu quả hơn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1. Các quy trình kiểm tra cung cấp
thông tin cơ sở về những hành động cải tiến quy trình có thể được (cùng với
thông tin thu được từ các nguồn khác); và
2. Các quy trình kiểm thử có thể chính
là đối tượng để cải tiến quy trình.
Khi kiểm thử cung cấp thông tin tương
tác để cải thiện
quá trình thường là giữa các quy trình quản lý kiểm thử được áp dụng ở mức độ dự án và
quá trình cải tiến quy trình. Biện pháp kiếm thử có thể được truyền
trực tiếp từ các quá trình quản lý kiểm thử. Quá trình cải tiến quy trình cũng
có thể có được một số số liệu kiểm thử liên quan đến từ quản lý cấu hình, nếu
điều này được đặt ra và bao gồm kiểm soát thay đổi.
Trong trường hợp của các quy trình kiểm
thử là đối tượng cải tiến, điều này có thể nằm trong phạm vi của một việc cải
tiến tổ chức rộng hoặc nó có thể nằm
trong phạm vi của quá trình cải tiến quy trình kiểm thử một cách độc lập của tổ
chức tổng thể. Trong cả hai trường hợp, quá trình cải tiến quy trình cần được
thông tin từ nhiều nguồn khác nhau để chẩn đoán mà các quy trình kiểm thử để cải
tiến và cách thức để xác định các quy trình kiểm thử được cải tiến. Điều này sẽ
dẫn đến một phiên bản mới của từng quy trình kiểm thử được lựa chọn, sau đó phải
được triển khai cho người sử dụng thích hợp. Cải tiến được xác định chỉ có thể
áp dụng cho một dự án cho trước hoặc có thể được triển khai trên tất cả các dự
án trong tổ chức. Các quy trình kiểm thử mới phải được giám để đánh giá xem
chúng tạo ra giá trị hoàn vốn đầu tư.
5.4 Kiểm thử
dựa trên rủi ro
Không thể kiểm thử một hệ thống phần mềm
thấu đáo, do đó kiểm thử là một hoạt động lấy mẫu. Một loạt các khái niệm kiểm
thử (ví dụ: thực tiễn, kỹ thuật và các kiểu) tồn tại để hỗ trợ trong việc lựa
chọn một màu thích hợp để kiểm thử và chúng được thảo luận và
trình bày trong tiêu chuẩn này. Một tiền đề quan trọng của tiêu chuẩn này là ý
tưởng thực hiện các kiểm thử tối ưu trong các bối cảnh và ràng buộc nhất định sử
dụng phương pháp tiếp cận dựa trên rủi ro.
Điều này đạt được bằng cách xác định
các giá trị có liên quan của các chiến lược khác nhau để kiểm thử, về các rủi
ro giảm nhẹ cho các bên liên quan của hệ thống hoàn chỉnh và cho các bên liên
quan đến phát triển
hệ thống. Thực hiện kiểm thử dựa trên rủi ro, đảm bảo rằng các rủi ro có mức ưu
tiên cao nhất nhận được sự chú ý cao nhất trong quá trình kiểm thử. Các tiêu
chuẩn khác có thể giúp xác định rủi ro của hệ thống trong vận hành, ví dụ như
tiêu chuẩn ISO/IEC 16085: “Quản lý rủi ro”.
Rủi ro có thể được phân loại theo một
số cách. Ví dụ, rủi ro có thể được xác định trong các điều khoản của việc không
thỏa mãn và/hoặc yêu cầu pháp lý, không đáp ứng được các nghĩa vụ theo hợp đồng,
liên quan đến chậm tiến độ và hoàn thành dự án (rủi ro dự án) và một sản phẩm công việc không đạt được
các cơ chế dự kiến của nó (rủi ro sản phẩm).
Khi thực hiện kiểm thử dựa trên rủi
ro, phân tích rủi ro được sử
dụng để xác định và ghi rủi ro, do đó những rủi ro nắm bắt được trong hệ thống
cung cấp (và cho sự phát triển của hệ thống này) có thể ghi được, ưu tiên, phân
loại và sau đó giảm nhẹ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chính sách kiểm thử của tổ chức thiết
lập bối cảnh cho việc kiểm thử trong tổ chức. Khi làm như vậy nó phải xác định
các rủi ro của tổ chức có ảnh hưởng đến quy trình kiểm thử. Ví dụ, một tổ chức
sản xuất phần mềm y tế có thể phải tuân thủ các tiêu chuẩn chất lượng nghiêm ngặt;
Chính sách kiểm thử của tổ chức cho các tổ chức này có thể bao gồm các yêu cầu
để giải quyết các tiêu chuẩn an toàn liên quan và do đó cố gắng để giảm thiểu ảnh
hưởng này đến việc kinh doanh.
Chiến lược kiểm thử của tổ chức cần
đưa ra các phương pháp quản lý rủi ro trong quy trình kiểm thử. Trong ví dụ
trên của một tổ chức sản xuất phần mềm y tế, chiến lược kiểm thử của tổ chức có
thể cung cấp các hướng dẫn về cách kiểm thử cần được thực hiện trong tổ chức để
góp phần vào việc quản lý rủi ro của
việc không tuân thủ các tiêu chuẩn quy định. Thêm vào đó chiến lược kiểm thử của
tổ chức có thể uỷ quyền cho một phương pháp cụ thể để áp dụng quản lý rủi ro sẽ
được sử dụng trong các quy trình quản lý kiểm thử.
5.4.2 Sử dụng
kiểm thử dựa trên rủi ro trong quy trình quản lý kiểm thử
Hồ sơ rủi ro được phân loại (tập xác định
các rủi ro và lưu chúng) được sử dụng để xác định các kiểm thử cần được thực hiện
trên các dự án này được mô tả trong các chiến lược kiểm thử, đó là một phần
trong kế hoạch kiểm thử. Ví dụ, lưu rủi ro có thể được sử dụng để xác định tính
chặt chẽ của kiểm thử (ví dụ như quy trình kiểm thử con, kỹ thuật thiết kế kiểm
thử, tiêu chí hoàn thành kiểm thử). Các ưu tiên của rủi ro có thể được sử dụng
để xác định lịch trình kiểm thử (kiểm
thử liên quan đến các rủi ro ưu tiên cao hơn thường được giải quyết trước). Các
loại rủi ro có thể được sử dụng để quyết định hình thức thích hợp nhất để thực
hiện kiểm thử. Ví dụ, nếu có một rủi ro biết được trong các giao diện giữa các
thành phần khi đó việc kiểm thử tích hợp là cần thiết và nếu có một rủi ro biết
được rằng người dùng có thể tìm kiếm các ứng dụng rất khó khăn để sử dụng khi đó việc kiểm thử
khả năng sử dụng là cần thiết.
Đó là thực tiễn tốt liên quan đến phạm
vi của các bên liên quan có thể trong các hoạt động này để đảm bảo rằng càng
nhiều rủi ro có thể được xác định và các hành động giảm nhẹ rủi ro tương ứng
(hoặc không - chúng ta có thể quyết định không giải quyết một số rủi ro) được thống nhất.
Một lợi ích của việc sử dụng phương
pháp này là vào thời điểm bất kỳ rủi ro phát sinh có thể chỉ cần thông
báo cho các bên liên quan như các rủi ro còn tồn tại.
Các kết quả thực hiện kiểm thử chống lại
các rủi ro biết được
và cũng là tình trạng phát triển kinh doanh một cách tự nhiên sẽ gây ra hồ sơ rủi
ro thay đổi theo thời gian do đó yêu cầu kiểm thử dựa trên rủi ro được coi là một
hoạt động đang diễn ra.
5.4.3 Sử dụng
kiểm thử dựa trên rủi ro trong các quy trình kiểm thử động
Hồ sơ rủi ro được sử dụng để cung cấp
hướng dẫn cho tất cả các quy trình kiểm thử động. Trong quá trình thiết kế kiểm
thử các rủi ro sản phẩm được sử
dụng để thông báo cho người
kiểm thử để các kỹ thuật
thiết kế kiểm thử thích hợp nhất được áp dụng. Nó cũng có thể được sử
dụng để hướng dẫn việc phân tích kiểm thử xảy ra trong quy trình thiết kế kiểm
thử, với các khu vực có rủi ro cao hơn cần nỗ lực nhiều hơn so với các vùng có
rủi ro thấp. Rủi ro cũng có thể được sử dụng đề ưu tiên các tập tính năng và một
khi chúng có nguồn gốc, điều kiện kiểm thử và các ca kiểm thử.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.5 Quy
trình kiểm thử con
Một dự án kiểm thử thường được cấu
trúc thành một số quy trình kiểm thử con dựa trên chiến lược kiểm thử dự án. Một
quy trình kiểm thử con có thể được kết hợp với một đoạn chu kỳ vòng đời phần mềm
và/hoặc tập trung vào thuộc tính chất lượng cụ thể. Một quy trình kiểm thử con
có thể bao gồm cả kiểm thử tĩnh và kiểm thử động.
Mỗi một quy trình kiểm thử con được quản
lý bằng cách áp dụng các quy trình quản lý kiểm thử cho nó. Một quy trình kiểm
thử con bắt đầu với kế hoạch kiểm thử, việc giám sát và kiểm soát hoạt động
kiểm thử thực hiện liên tục trong quá trình kiểm thử cho một quy trình kiểm thử
con và các thông tin từ các hoạt động giám sát có thể đem đến các kế hoạch để
được xem xét lại cho phù hợp.
Lập kế hoạch kiểm thử liên
quan đến việc xác định mục tiêu kiểm thử, phạm vi kiểm thử và các rủi ro liên
quan đến quy trình kiểm thử con. Kết quả của hướng dẫn này là chiến lược cho quy
trình kiểm thử con, bao gồm cả việc lập kế hoạch kiểm thử tĩnh và kiểm thử động
cho quy trình kiểm thử con. Trong một số trường hợp những gì được nêu trong chiến
lược kiểm thử dự án có thể được sử dụng trực tiếp trong chiến lược đối với quy
trình kiểm thử con, trong các trường hợp khác các quyết định cụ thể cho quy
trình kiểm thử con sẽ phải được thực hiện dựa trên các rủi ro cụ thể để xử lý.
Khi mô tả một quy trình kiểm thử con
điều quan trọng là phải xác định các tính năng của hạng mục kiểm thử cần và không được
kiểm thử. Điều này là để đảm bảo rằng
những mong muốn liên quan đến phạm vi của kiểm thử được hiểu rõ và đúng cách.
Sẽ là điều bất thường khi một quy
trình kiểm thử con chỉ bao gồm một vòng lặp kiểm thử động hoặc kiểm thử tĩnh. Nếu
chỉ có một vòng lặp kiểu kiểm thử được xác định có thể là cần thiết để lặp lại
nó, ví dụ như để đáp ứng tiêu chí hoàn thành kiểm thử, quy trình kiểm thử động
lặp đi lặp lại thường được gọi tắt là kiểm thử lại và kiểm thử hồi quy. Kiểm thử
lại và kiểm thử hồi quy có thể được thực hiện để xác định rằng các thay đổi được
thực hiện cho một sản phẩm công việc để chỉnh sửa các khiếm khuyết và các khiếm
khuyết được chỉnh sửa không xảy ra sau này (để biết thêm thông tin xem mục
5.5.5).
Ví dụ về quy trình kiểm thử con được
minh họa trong hình 10.

Hình 10: Quy
trình kiểm thử con tổng quát
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các ví dụ về các quy trình kiểm thử
con được trình bày chi tiết trong Phụ lục D.
Mục tiêu kiểm thử, hạng mục kiểm thử, cơ
sở kiểm thử và rủi ro là cụ thể đối với một quy trình kiểm thử con và các hướng
dẫn lựa chọn các hoạt động kiểm thử để thực hiện trong một quy trình kiểm thử
con cũng như các kỹ thuật thiết kế kiểm thử để sử dụng. Ví dụ về các mục tiêu
kiểm thử, hạng mục kiểm thử, cơ sở kiểm thử và kỹ thuật thiết kế kiểm thử được
cung cấp dưới đây.
5.5.1 Mục
tiêu kiểm thử
Một kiểm thử được thực hiện để đạt được
một hoặc nhiều mục tiêu. Các mục tiêu kiểm thử bao phủ bởi tiêu chuẩn này bao gồm:
- Cung cấp thông tin cho các hoạt động
quản lý rủi ro;
- Cung cấp thông tin về chất lượng của
sản phẩm;
- Đánh giá liệu sản phẩm đã đáp ứng được
mong đợi của các bên liên quan hay không;
- Đánh giá liệu các khiếm khuyết đã được
loại bỏ hoàn toàn và không có tác động phụ bất lợi;
- Đánh giá liệu việc thực hiện thay đổi
đúng không gây tác dụng phụ bất lợi; và
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kiểm thử được hoàn thành để thực hiện
các mục tiêu kiểm thử cho một tính năng hay tập tính năng, các loại tính năng
được kiểm thử sẽ xác định các kiểu kiểm thử sẽ được yêu cầu, các tính năng có đặc
tính chất lượng mà họ đang dự định để thực hiện. Thành phần của các đặc tính chất
lượng cho một tính
năng hoặc một tập tính năng cho phép người kiểm thử xác định các kiều kiểm thử
có thể được sử dụng
để thực hiện các mục tiêu kiểm thử.
Có thể là chỉ một số các mục tiêu kiểm
thử có liên quan với một quy trình kiểm thử con hoặc kiểu hạng mục kiểm thử cụ
thể. Quyết định mục tiêu kiểm thử có liên quan cho một hạng mục kiểm thử có thể
hỗ trợ trong việc xác định các quy trình kiểm thử con chính xác để áp dụng. Ví
dụ, trong kiểm thử một sản phẩm thương mại sẵn sàng, mục tiêu kiểm thử là đánh
giá rằng các khiếm khuyết đã được cố định có thể không có liên quan theo dự kiến mà
nhà cung cấp đã hoàn thành kiểm thử đầy đủ để tìm và hiệu sửa các khiếm
khuyết. Do đó việc chấp nhận quy trình kiểm thử con được áp dụng trong bối cảnh
này để đáp ứng các mục tiêu kiểm thử rằng sự thay đổi đã được thực hiện mà
không có tác dụng phụ bất lợi.
5.5.2 Hạng mục
kiểm thử
Kiểm thử được thực hiện trên một hạng
mục kiểm thử về những gì được kỳ vọng của các hạng mục kiểm thử; kỳ vọng này được
mô tả bởi các cơ sở kiểm thử (xem mục 5.5.4). Một hạng mục kiểm thử là kết quả
của một hoạt động, chẳng hạn như quản lý, phát triển, bảo trì,
kiểm thử chính nó hoặc các quá trình hỗ trợ khác.
Ví dụ về các hạng mục kiểm thử bao gồm:
- Hạng mục kiểm thử mã liên quan:
o Thành phần phần mềm thực thi;
o Phân hệ;
o Hệ thống hoàn chỉnh.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
o Một kế hoạch, ví dụ kế hoạch dự án,
kế hoạch kiểm thử hoặc kế hoạch quản lý cấu hình;
o Đặc tả yêu cầu;
o Thiết kế kiến trúc;
o Thiết kế chi tiết;
o Mã nguồn;
o Kiểu cài đặt, ví dụ thủ công hoặc tiến
trình cài đặt;
o Đặc tả kiểm thử và thủ tục kiểm thử.
Hạng mục cuối cùng trong danh sách
trên chỉ ra rằng mặc dù đặc tả kiểm thử và thủ tục kiểm thử được phát triển bởi
những người kiểm thử nhưng họ cũng phải chịu sự kiểm thử (kiểm thử tĩnh) khi họ
có thể không có khiếm khuyết.
5.5.3 Kiểm
thử đặc tính chất lượng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Sự phù hợp chức năng: mức độ mà các
sản phẩm cung cấp các chức năng đáp ứng các nhu cầu đã nêu và ngụ ý khi sản phẩm
được sử dụng dưới điều kiện quy định;
- Hiệu quả thực thi: thực hiện tương đối so với lượng
tài nguyên được sử dụng trong các điều kiện đã nêu;
- Khả năng tương thích: mức độ mà hai
hay nhiều hệ thống hoặc các thành phần có thể trao đổi thông tin và/hoặc thực
hiện các chức năng cần thiết của chúng trong khi chia sẻ cùng một môi trường phần
cứng hoặc phần mềm;
- Tính khả dụng: mức độ mà một sản phẩm
có thể được sử dụng bởi người dùng quy định để đạt được mục tiêu cụ thể có hiệu
quả, hiệu lực và sự hài lòng trong một bối cảnh cụ thể của việc sử dụng;
- Độ tin cậy: mức độ mà một hệ thống
hay thành phần thực hiện các chức năng cụ thể theo các điều kiện quy định trong
một chu kỳ thời gian nhất định;
- An toàn: mức độ mà thông tin và dữ
liệu được bảo vệ vì vậy những người hoặc các hệ thống không được phép không thể
đọc hoặc chỉnh sửa chúng và những người hoặc các hệ thống được ủy quyền không bị
từ chối truy cập vào chúng;
- Khả năng bảo trì: mức độ hiệu quả
và hiệu lực để các sản phẩm có thể được sửa đổi; và
- Khả năng di chuyển: mức độ mà một hệ
thống hay thành phần có thể vận chuyển một cách hiệu quả từ phần cứng, phần mềm
hoặc môi trường hoạt động tới môi trường khác.
Để kiểm thử một đặc tính chất lượng, một
quy trình kiểm thử con có thể cần phải được khởi tạo. Ví dụ lập kế hoạch và thực
hiện các kiểm thử để đánh giá các đặc tính chất lượng an toàn có thể yêu cầu một
quy trình kiểm thử con an toàn (kiểm thử an toàn) sẽ được thực hiện.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nó được phổ biến giữa các học viên kiểm
thử để tham khảo các kiểm thử về đặc tính chất lượng chức năng như "kiểm
thử chức năng" và để tham khảo các kiểm thử về các đặc tính chất lượng
khác như kiểm thử "phi chức năng". Các kiểu thử được sử dụng để đánh
giá các đặc tính chất lượng là khác hơn Iso với kiểm thử sự phù hợp chức
năng thường là các kiểu kiểm thử như kiểu kiểm thử phi chức năng và có thể bao
gồm các kiểu kiểm thử như kiểm thử tải, kiểm thử khả năng chịu tải, thử nghiệm thâm
nhập, kiểm thử tính khả dụng, vv
Khi phát triển một kế hoạch kiểm thử,
người quản lý kiểm thử cần xem xét tất cả các đặc tính chất lượng. Sự nhấn mạnh
được đặt lên các kiểm thử của từng đặc tính chất lượng khác nhau và các đặc
tính con của nó là có thể thay đổi tùy thuộc vào các biến số như:
- Hồ sơ rủi ro của hệ thống được phát
triển; Ví dụ, một ứng dụng an toán quan trọng có thể nhấn mạnh độ tin cậy;
- Ngành công nghiệp mà hệ thống đang
được phát triển; Ví dụ, một ứng dụng ngân hàng có thể đề cao về an toàn.
5.5.4 Cơ sở
kiểm thử
Trong tiêu chuẩn này, thuật ngữ
"cơ sở kiểm thử" được sử dụng cho nền tảng của kiến thức (dưới mọi
hình thức) mà từ đó các kiểm thử của một hạng mục có thể được lập kế hoạch, thiết
kế, suy luận, triển khai và quản lý. Điều này có thể bao gồm việc lựa chọn cơ
chế kiểm thử, tiêu chí đạt - không đạt, đầu vào, môi trường, thực tiễn và kỹ
thuật. Bản chất của cơ sở kiểm thử cũng thay đổi qua các giai đoạn của chu kỳ
vòng đời phát triển.
Ví dụ về các cơ sở kiểm thử có thể bao
gồm:
- Kỳ vọng về định dạng và nội dung của
các tài liệu, thông thường trong các hình thức tiêu chuẩn và/hoặc danh sách kiểm
tra;
- Kỳ vọng của khách hàng/người dùng của
một hệ thống phần mềm mới hoặc hiện tại thường ở dạng văn bản đặc tả yêu cầu.
Đây có thể được xem như là mô tả chức năng/phi chức năng có "trách nhiệm"
thông báo, trường hợp sử dụng, những câu chuyện của người dùng hoặc các hình thức
khác của yêu cầu không
chính thức hay chính thức bằng văn bản. Điều này cũng có thể bao gồm các tiêu
chuẩn quy định cần tuân thủ với nhiều loại sản phẩm nhất định, ví dụ như phần mềm an toàn
quan trọng cho ngành công nghiệp dược phẩm hoặc cho các hệ thống vận tải như
tàu hỏa hoặc máy bay;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Những kỳ vọng của các giao diện trực
tiếp và/hoặc gián tiếp giữa các thành phần hệ thống phần mềm và/hoặc cùng tồn tại
của các thành phần hệ thống phần mềm, thông thường trong các hình thức của một thiết kế kiến
trúc như sơ đồ và/hoặc chính thức bằng văn bản mô tả giao thức; và/hoặc
- Kỳ vọng của việc thực hiện của các
thành phần hệ thống phần mềm trong mã, thông thường là dưới hình thức thiết kế
chi tiết.
Lưu ý rằng các hạng mục tương tự có thể
xuất hiện như là một hạng mục kiểm thử trong một quy trình kiểm thử con và như
là một cơ sở kiểm thử trong một quy trình kiểm thử con khác, ví dụ: một đặc tả
yêu cầu có thể là hạng mục kiểm thử của một quy trình kiểm thử con
tĩnh và là cơ sở kiểm thử của một quy trình kiểm thử con hệ thống sau này.
Các yêu cầu có thể được phân thành hai
loại chính, cụ thể là:
- Yêu cầu chức năng - xác định những
gì các hạng mục nên làm, việc sắp xếp để các đặc tính chất lượng phù hợp chức
năng đưa ra trong tiêu chuẩn ISO/IEC 25010: “Mô hình chất lượng hệ thống và phần
mềm”; và
- Yêu cầu phi chức năng - xác định
cách thức các chức năng cần trình bày và cơ chế, việc sắp xếp các đặc tính chất lượng
khác được đưa ra trong tiêu chuẩn ISO/IEC 25010: “Mô hình chất lượng hệ thống
và phần mềm”. Các yêu cầu phi chức năng có liên quan đến một số hoặc tất cả các
tính năng và yêu cầu chức năng thông thường có liên quan đến yêu cầu phi chức
năng thích hợp hoặc là cá nhân hoặc theo nhóm.
5.5.5 Kiểm
thử lại và kiểm thử hồi quy
Kiểm thử lại được kiểm thử để đánh giá
liệu một giải pháp cho một sự cố đã khắc phục vấn đề ban đầu. Kiểm thử lại thường
được thực hiện bằng cách chạy lại
các ca kiểm thử tạo ra các kết quả không theo dự kiến đã dẫn đến việc xác định
các vấn đề ban đầu.
Tuy nhiên để kiểm thử lại một cách hiệu quả, các điều kiện kiểm
thử mới có thể được xác định, phân tích và các ca kiểm thử mới được xây dựng.
Kiểm thử hồi quy là kiểm thử có chọn lọc
của một hệ thống hoặc thành phần mà trước đó đã được kiểm thử để xác minh rằng
những sửa đổi đã
không gây ra các tác dụng phụ không lường trước và rằng hệ thống hoặc thành phần
vẫn phù hợp với yêu cầu ban đầu của nó. Mục đích của kiểm thử hồi quy là để xác
định rằng những sửa đổi đã không gây ra các khiếm khuyết trong các phần không thay
đổi của hệ thống.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.5.6 Kỹ thuật
thiết kế kiểm thử
Kỹ thuật thiết kế kiểm thử tồn tại cho
kiểm thử tĩnh và kiểm thử động. Mục đích của một kỹ thuật thiết kế kiểm thử là
để hỗ trợ những người kiểm thử về các ca kiểm thử trong việc tìm kiếm các
khiếm khuyết một cách hiệu quả nhất có thể. Kiểm thử tĩnh thường đạt được điều
này bằng cách xác định các khiếm khuyết rõ ràng ("vấn đề") trong tài
liệu các hạng mục kiểm thử hoặc bất thường trong mã nguồn. Kiểm thử động đạt được
điều này bằng cách tạo ra những thất bại của các hạng mục kiểm thử thực thi.
5.5.6.1 Kỹ thuật thiết
kế kiểm thử tĩnh
Kiểm thử tĩnh có thể bao gồm một loạt các
hoạt động, ví dụ phân tích mã tĩnh, phân tích khả năng truy xuất nguồn gốc tài
liệu chéo và soát xét để tìm các vấn đề và cung cấp các thông tin khác về các sản
phẩm phần mềm.
Kiểm thử tĩnh là một hình thức kiểm thử
thường bao gồm như là một phần của một chiến lược kiểm thử và trong phạm vi
tiêu chuẩn này. Các tiêu chuẩn quốc tế khác hiện tại mô tả các kỹ thuật có thể
được sử dụng để thực hiện việc kiểm thử tĩnh. Mục này giới thiệu các khái niệm
của kiểm thử tĩnh và cho mô tả mối quan hệ với các tiêu chuẩn khác.
Kỹ thuật soát xét và quy trình hữu ích
trong việc phát triển phần mềm được định nghĩa trong tiêu chuẩn IEEE 1028:
2008. Hoạt động xác minh và xác nhận được định nghĩa trong tiêu chuẩn IEEE 1012
(xem Phụ lục A). Mục đích chính của bất kỳ các kỹ thuật thiết kế kiểm thử tĩnh
là để tìm các khiếm khuyết, nhưng chúng cũng có mục đích thứ hai, ví dụ trao đổi có thể được
sử dụng để trao đổi kiến thức, và đánh giá kỹ thuật để đạt được sự đồng thuận.
Việc soát xét kỹ cũng có thể phục vụ mục đích ngăn ngừa các khiếm khuyết trong
tương lai. Các kiểu kỹ thuật thiết kế kiểm thử tĩnh được lựa chọn trong bất kỳ tình huống
cụ thể nào không phụ thuộc nhiều vào kiểu hạng mục kiểm thử, cũng như các rủi
ro có liên quan (các rủi ro mức cao hơn thì các kỹ thuật thiết kế kiểm thử tĩnh
cao hơn được đề nghị) và mục tiêu thứ hai của kỹ thuật thiết kế kiểm thử tĩnh.
Trong khi kiểm thử tĩnh thường xuyên nằm
trong phạm vi của hoạt động kiểm thử phần mềm của một tổ chức hoặc dự án, chỉ được
xử lý trong
trong bộ tiêu chuẩn kiểm thử phần mềm TCVN 12849 (ISO/IEC/IEEE 29119), chi tiết
trong tiêu chuẩn TCVN 12849-1:2020 (ISO/IEC/IEEE 29119-1:2013) và bởi các tài
liệu tham khảo trên. Kỹ thuật và quy trình cho kiểm thử tĩnh không được đề cập
trong tiêu chuẩn TCVN 12849 (ISO/IEC/IEEE 29119).
5.5.6.2 Kỹ thuật thiết
kế kiểm thử động
Kỹ thuật thiết kế kiểm thử cho
kiểm thử động là kỹ thuật xác định các điều kiện kiểm thử, hạng mục mức bao phủ
kiểm thử và sau đó ca kiểm thử
được thực hiện trên một hạng mục kiểm thử. Các kỹ thuật thiết kế kiểm thử động
được phân thành ba loại chính dựa trên các yếu tố đầu vào kiểm thử thu
được. Các phân loại này là các kỹ thuật dựa trên đặc tả, dựa trên cấu trúc và dựa
trên kinh nghiệm. TCVN 12849-4:2020 (ISO/IEC/IEEE 29119-4:2015) mô tả chi tiết
từng kỹ thuật thiết kế kiểm thử động.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kỹ thuật thiết kế kiểm thử dựa trên cấu
trúc được sử dụng để thu được các ca kiểm thử từ đặc tính cấu trúc, ví dụ như cấu
trúc của mã nguồn hoặc cấu trúc danh mục. Nếu các kỹ thuật được áp dụng cho mã
nguồn ứng dụng, sau đó kết quả dự kiến đối với ca kiểm thử được bắt nguồn từ cơ sở kiểm
thử. Việc lựa chọn kỹ thuật thiết kế kiểm thử dựa trên cấu trúc để sử dụng
trong bất kỳ trường hợp cụ thể nào phụ thuộc vào bản chất của cơ sở kiểm thử và
về các rủi ro có liên quan, các kỹ thuật nay được định nghĩa và mô tả chi tiết
trong tiêu chuẩn TCVN 12849-4:2020 (ISO/IEC/IEEE 29119-4:2015) “Kỹ thuật hệ thống
và Phần mềm - Kiểm thử phần mềm - Phần 4: Kỹ thuật kiểm thử”. Ví dụ về kỹ thuật
thiết kế kiểm thử dựa trên cấu trúc bao phủ trong trong tiêu chuẩn TCVN
12849-4:2020 (ISO/IEC/IEEE 29119-4:2015) là kiểm thử nhánh, kiểm thử điều kiện
và kiểm thử luồng dữ liệu.
5.6 Thực
hành kiểm thử
5.6.1 Giới
thiệu
Phương pháp tiếp cận dựa trên rủi ro để
kiểm thử như trình bày trong mục 5.4, đã được áp dụng rộng rãi và là phương
pháp tiếp cận cơ bản của bộ các tiêu chuẩn TCVN 12849 (ISO/IEC/IEEE 29119). Có
một số cách thực hành khác nhau để lập kế hoạch và thực hiện kiểm thử cho một dự
án. Cách thực hành truyền thống đã được kiểm thử trên cơ sở các yêu cầu, bắt
nguồn từ các ca kiểm thử nhân công trước khi thực hiện kiểm thử và sử dụng kết
hợp cả thực thực kiểm thử nhân công kiểm thử tự động. Việc sử dụng kiểm thử dựa
trên rủi ro không có nghĩa là các thực hành này không thể được sử dụng như một
phần của một kế hoạch kiểm thử bởi muốn khẳng định sự phù hợp với tiêu chuẩn
TCVN 12849-2:2020 (ISO/IEC/IEEE 29119-2:2013). Sự lựa chọn của chiến lược kiểm
thử được xác định bởi một loạt các rủi ro, chẳng hạn như các tổ chức, dự án và
các hạng mục kiểm thử. Ví dụ, một tổ chức có thể phải đối mặt với rủi ro vi phạm
hợp đồng nếu không đảm bảo rằng mọi yêu cầu được kiểm thử. Do đó sử dụng một thực
hành dựa trên yêu cầu sẽ là một
cách để quản lý rủi ro của tổ chức này. Mục này giới thiệu một số thực hành kiểm
thử có thể được sử dụng như là một phần của một chiến lược kiểm thử tạo ra phù
hợp với tiêu chuẩn TCVN 12849-2:2020 (ISO/IEC/IEEE 29119-2:2013). Nói
chung nó không chắc rằng bất kỳ của các thực hành kiểm thử sẽ được sử dụng
riêng biệt mà thay vào đó sẽ được sử dụng như là một phần của chiến lược kiểm
thử lớn hơn.
Mục này đưa ra một số thực hành kiểm
thử khác nhau được sử dụng hiện nay để chứng minh một số các tùy chọn có sẵn
trong quá trình lập kế hoạch kiểm thử.
5.6.2 Kiểm
thử dựa trên yêu cầu
Mục đích chính của kiểm thử dựa trên
yêu cầu là để đảm bảo rằng các yêu cầu của hạng mục kiểm thử đã được giải quyết
(tức là "bao phủ") trong khi kiểm thử, để xác định xem các hạng mục
kiểm thử có đáp ứng các yêu cầu của
người dùng cuối không. Ngoài ra, nó được sử dụng để thu thập và cung các cấp
thông tin có giá trị khác cho các bên liên quan trong chu kỳ vòng đời, chẳng hạn
như các khiếm khuyết được xác định trong các hạng mục kiểm thử. Bằng cách sử dụng
thực hành này, các yêu cầu được sử dụng để thông báo cho việc ra quyết định xung quanh
quá trình lập kế hoạch kiểm thử, thiết kế kiểm thử và thực thi. Lưu ý rằng kiểm
thử dựa trên yêu cầu có thể
được sử dụng một phần để hoàn thành các kết quả xác minh yêu cầu nêu trong
tiêu chuẩn ISO/IEC 12207.
Kiểm thử dựa trên yêu cầu sử dụng chủ
yếu trong kiểm kiểm theo kịch bản. Các ca kiểm thử được xây dựng trước khi thực
hiện kiểm thử trong quá trình thiết kế kiểm thử và thực hiện. Các ca kiểm thử
sau đó được thực hiện trong quá trình thực hiện kiểm thử tương ứng theo tiến độ
được quy định trong thủ tục kiểm thử.
Phân tích các kết quả thực hiện kiểm thử sau đó được sử dụng để tinh
chỉnh kiểm thử, có thể đem lại thiết kế kiểm thử và kịch bản ca kiểm thử tiếp
theo. Các ca kiểm thử tạo ra trong quá trình thiết kế kiểm thử thêm này được
tài liệu hóa và thực hiện sau này trong chu kỳ vòng đời thực hiện kiểm thử.
Kiểm thử dựa trên yêu cầu có thể được
hỗ trợ bởi các thực hành kiểm thử với ý định rằng chúng sẽ giúp đỡ để chứng
minh rằng các yêu cầu đã được kiểm thử đầy đủ. Ngoài ra việc sử dụng kiểm thử dựa trên yêu
cầu để đảm bảo tất cả các yêu cầu đã được đáp ứng, các thực hành khác (tức là
kiểm thử dựa trên kinh nghiệm) có thể được sử dụng để giải quyết các rủi ro
khác. Ví dụ, yêu cầu là bất thường khi không có các khiếm khuyết hồi quy còn lại
trong một sản phẩm chuyển giao. Tuy nhiên kiểm thử thăm dò có thể được sử dụng
như là một cách để giải quyết rủi ro hồi quy này.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.6.3 Kiểm
thử dựa trên mô hình
Tất cả các kiểm thử sử dụng khái niệm
về một mô hình đại diện cho cơ chế dự kiến của các hạng mục kiểm thử là có sẵn
như là cơ sở kiểm thử. Mô hình này có thể được đại diện trong các hình thức yêu cầu
ngôn ngữ tự nhiên, hình ảnh trí tuệ, phương trình toán học, ký hiệu đồ họa (ví
dụ như sơ đồ chuyển trạng thái, sơ đồ UML) hoặc ma trận (ví dụ bảng quyết định)
hoặc thông thường hơn là một kết hợp của chúng. Theo truyền thống, người kiểm
thử sử dụng mô hình để tự thu được đầu vào kiểm thử và các kết quả dự kiến khi
thực hiện kiểm thử dựa trên đặc tả và các kết quả dự kiến khi thực hiện kiểm thử
dựa trên cấu trúc (ở đây đầu vào
kiểm thử được rút ra bằng cách xem xét cấu trúc của hạng mục kiểm thử). Sau đó
các kiểm thử được thực hiện hoặc bằng nhân công hoặc sử dụng công cụ kiểm thử.
Kiểm thử dựa trên mô hình sử dụng một
thực hành cơ bản khác nhau, nhưng vẫn dựa trên một mô hình của cơ chế dự kiến.
Sự khác biệt là với kiểm thử dựa trên mô hình là mô hình có thể hoàn toàn chính
thức và/hoặc đủ chi tiết để thông tin kiểm thử hữu ích có thể được rút ra từ mô
hình. Thông tin mô hình này có thể bao gồm các kế hoạch kiểm thử, thiết kế, thủ
tục, đầu vào, rủi ro và/hoặc phỏng đoán. Các lợi thế của việc sử dụng kiểm thử
dựa trên mô hình bao gồm việc tạo ra các thông tin kiểm thử, cải tiến mức độ tự
động hóa trong chu kỳ vòng đời kiểm thử (lập kế hoạch tài liệu hướng dẫn) và
xác định sớm của một số loại lỗi. Kết quả của mức độ tự động hóa này là có khả
năng hàng triệu ca kiểm thử có thể được tạo ra, thực hiện và kiểm tra một cách
tự động trong một khoảng thời gian ngắn.
Bối cảnh điển hình cho việc sử dụng kiểm
thử dựa trên mô hình sẽ là một ứng dụng tới hạn, nơi một thất bại có thể dẫn đến
mất mát lớn và nơi cơ chế yêu cầu của ứng dụng tuân theo mô hình trong một hình thức
có thể được sử dụng bởi một công cụ kiếm thử dựa trên mô hình (và nhân viên có
tay nghề cao có sẵn để tạo ra và cập nhật các mô hình). Các ký hiệu đồ họa UML
thường được sử dụng làm cơ sở cho các mô hình này, mặc dù ký hiệu khác cũng được
sử dụng. Xem xét hỗ trợ việc sử dụng nó sẽ được bảo trì ứng dụng trong tương
lai được dự kiến một cách thường xuyên và sửa đổi các mô hình sẽ được dễ dàng
hơn so với việc cập nhật các kịch bản kiểm thử tự động (mỗi khi mô hình được cập
nhật, các công cụ kiểm thử dựa trên mô hình có thể tạo ra sau đó và chạy nhiều
kiểm thử với chi phí tương đối thấp).
Sử dụng một mô hình có thể cung cấp
các lợi ích tại các khu vực khác. Ví dụ tự động tạo mã nguồn dựa trên các mô
hình có thể làm giảm sự hiện diện của một số loại khiếm khuyết (tức là viết sai
mã và các khiếm khuyết có thể được phát hiện bởi mô hình kiểm tra) được tạo ra
trong quá trình phát triển. Điều này giúp quá trình kiểm thử bằng cách giảm số
lượng các khiếm khuyết trong các hạng mục kiểm thử được đưa vào kiểm thử từ quá
trình phát triển.
5.6.4 Kiểm
thử dựa trên toán học
Thực hành kiểm thử dựa trên toán học có
thể được sử dụng để lập kế hoạch, thiết kế, chọn dữ liệu và thiết lập các điều kiện đầu
vào khi đầu vào hạng mục kiểm thử hoặc không gian đầu ra có thể được mô tả đầy
đủ chi tiết. Thực hành toán học sử dụng các chi nhánh của toán học để đưa ra
cách tiếp cận. Những thực hành này có thể giúp giảm các vấn đề ảnh hưởng của
con người về lựa chọn ca kiểm thử và ưu tiên.
Thực hành dựa trên toán học sử dụng một
số kỹ thuật, nhưng đặc biệt là nó sử dụng các kỹ thuật thiết kế kiểm thử sau
đây (được trình bày trong tiêu chuẩn TCVN 12849-4:2020 (ISO/IEC/IEEE 29119- 4:2015):
- Kiểm thử tổ hợp;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ngoài ra, mô hình thống kê có thể được
sử dụng để xác định mức bao phủ kiểm thử (không đề cập trong tiêu chuẩn TCVN
12849-4:2020 (ISO/IEC/IEEE 29119-4:2015), ví dụ:
- Lấy mẫu phân tầng;
- Thử nghiệm Fuzz;
- Lấy mẫu cụm;
- Lấy mẫu xét đoán chuyên gia.
Thực hành kiểm thử dựa trên toán học
cũng có thể được sử dụng để lẩy mẫu ca kiểm thử một cách khách quan bằng cách sử
dụng các công cụ dựa trên toán học và các kỹ thuật.
Do số lượng lớn của đầu vào thường có
thể được tạo ra bằng cách sử dụng thực hành toán học, các công cụ tự động thường
được yêu cầu để sử dụng thực hành này.
5.6.5 Kiểm
thử dựa trên kinh nghiệm
Kiểm thử dựa trên kinh nghiệm dựa
trên:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Kiến thức về hệ thống và phần mềm cụ
thể;
- Kiến thức chuyên ngành; và
- Số liệu từ các dự án trước đây
(trong tổ chức và từ ngành công nghiệp)
Tiêu chuẩn TCVN 12849-4:2020
(ISO/IEC/IEEE 29119-4:2015) mô tả kỹ thuật thiết kế kiểm thử dựa trên kinh nghiệm
về phỏng đoán lỗi. Thực hành kiểm thử dựa trên kinh nghiệm khác bao gồm (nhưng
không giới hạn) kiểm thử thăm dò, tấn công phần mềm và kiểm thử đặc biệt. Kiểm
thử thăm dò và tấn công phần mềm không trình bày trong tiêu chuẩn TCVN
12849-4:2020 (ISO/IEC/IEEE 29119-4:2015) như các kỹ thuật thiết kế kiểm thử khi
chúng thực hành ở đó một số kỹ thuật thiết kế kiểm thử có thể được áp dụng.
Kiểm thử thăm dò nén các hoạt động được
mô tả trong tiêu chuẩn TCVN 12849-2:2020 (ISO/IEC/IEEE 29119-2:2013) ‘Thiết kế kiểm
thử và thực hiện’ và các quá trình ‘Thực hiện kiểm thử’ để chúng được thực hiện
một cách tự động để hoàn thành các mục tiêu kiểm thử. Khi sử dụng kiểm thử thăm
dò, các ca kiểm thử thường không được thiết kế và tài liệu hóa trước, nhưng người
kiểm thử sử dụng trực giác, sự ham học hỏi và các kết quả kiểm thử trước đây để
quyết định những gì và làm thế nào để kiểm thử tiếp.
Kiểm thử thăm dò, phỏng đoán lỗi và kiểm
thử đặc biệt là thực hành kiểm thử không dựa trên số lượng lớn tài liệu (ví dụ
như thủ tục kiểm thử) để thực hiện kiểm thử. Việc liên tục từ kiểm thử theo kịch
bản đến kiểm thử phi kịch bản, những thực hành kiểm thử dựa trên kinh nghiệm
như vậy chủ yếu là phi kịch bản. Sử dụng thực hành này có nghĩa là chỉ có thể
đạt được sự phù hợp với tiêu chuẩn TCVN 12849-2:2020 (ISO/IEC/IEEE
29119-2:2013).
5.6.6 Kiểm
thử có kịch bản và phi kịch bản
Bảng dưới đây mô tả những ưu điểm và
nhược điểm của kiểm thử theo kịch bản và phi kịch bản. cần lưu ý rằng hai thực
hành này là không loại trừ lẫn nhau trong một dự án; đa số chúng thường được kết
hợp để tạo ra một thực hành lai ghép dựa trên mức độ rủi ro của các hạng mục kiểm
thử.
Khi quyết định sử dụng kiểm thử theo kịch
bản, kiểm thử phi kịch bản hoặc lai ghép của cả hai, cần xem xét kỹ hồ sơ rủi
ro của các hạng mục kiểm thử.
Ví dụ, một thực hành lai ghép có thể sử dụng kiểm thử theo kịch bản để kiểm thử
các hạng mục kiểm thử rủi ro cao và kiểm thử phi kịch bản để kiểm thử các hạng
mục kiểm thử rủi ro thấp
trên cùng một dự án.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ưu điểm
Nhược điểm
Kiểm thử theo kịch
bản
Kiểm thử có khả năng lặp lại; các ca
kiểm thử đơn giản có thể được chạy lại, do đó cung cấp khả năng kiểm soát tốt
cho các hoạt động xác minh và xác nhận.
Ca kiểm thử theo kịch bản có thể được
truy vết lại một cách rõ ràng cho các yêu cầu cho phép mức bao phủ kiểm thử
phải được tài liệu hóa trong ma trận truy xuất nguồn gốc.
Ca kiểm thử có thể được giữ lại như
là công cụ tái sử dụng cho các dự án hiện tại và tương lai, có thể làm giảm
thời gian cần thiết cho việc thiết kế kiểm thử và thực hiện trong tương lai.
Thường tốn nhiều thời gian và chi
phí hơn so với thực hiện kiểm thử phi kịch bản; Tuy nhiên nếu các ca kiểm thử
theo kịch bản có khả năng tái sử dụng có thể giúp tiết kiệm thời gian.
Ca kiểm thử xác định trước khi thực
hiện kiểm thử ít có khả năng thích ứng với hệ thống khi nó xuất hiện.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kiểm thử phi kịch bản
Người kiểm thử không bị ràng buộc bởi
một kịch bản và có thể làm theo ý tưởng tạo ra bằng cách thực hiện kiểm thử
theo thời gian thực.
Người kiểm thử có thể điều chỉnh thiết
kế kiểm thử và thực
hiện' và Thực hiện kiểm thử cơ chế của hệ thống theo thời gian thực.
Hạng mục kiểm thử có thể được khám
phá một cách nhanh chóng.
Các kiểm thử thường không có
khả năng lặp lại.
Người kiểm thử phải có khả năng áp dụng
một loạt các kỹ thuật thiết kế kiểm thử theo yêu cầu, vì vậy những người kiểm
thử có nhiều kinh nghiệm hơn thường là có nhiều khả năng tìm kiếm các khiếm
khuyết hơn so với những người kiểm thử ít kinh nghiệm.
Các kiểm thử phi kịch bản cung cấp
ít hoặc không có hồ sơ của những thực hiện kiểm thử đã được hoàn thành. Do đó
nó có thể gặp khó khăn trong việc đánh giá các quá trình thực hiện kiểm thử động,
trừ khi các công cụ được sử dụng để nắm bắt thực hiện kiểm thử.
5.7 Tự động
hóa trong kiểm thử
Có thể tự động hóa nhiều trong các nhiệm
vụ và hoạt động được mô tả trong quản lý kiểm thử và quy trình kiểm thử động được
nêu trong tiêu chuẩn TCVN
12849-2:2020 (ISO/IEC/IEEE 29119-2:2013), cũng như các khía cạnh kỹ thuật kiểm
thử trong tiêu chuẩn TCVN 12849-4:2020 (ISO/IEC/IEEE 29119- 4:2015). Tự động hóa kiểm thử
có thể được sử dụng để hỗ trợ thực hành kiểm thử trình bày tại mục 5.6 (ví dụ
như kiểm thử trên cơ
sở mô hình gần như luôn dựa trên việc sử dụng các công cụ thực hiện kiểm thử tự động).
Việc tự động hóa kiểm thử đòi hỏi việc sử dụng các phần mềm thường được gọi là
các công cụ kiểm thử. Kiểm thử tự động thường xem xét quan tâm chủ yếu đến việc
thực hiện kiểm thử của các kiểm thử theo kịch bản chứ không phải người kiểm thử
thực hiện nhân công các ca kiểm thử, tuy nhiên nhiều nhiệm vụ kiểm thử bổ sung
và các hoạt động có thể được hỗ trợ bởi các công cụ dựa trên phần mềm. Danh
sách sau đây cung cấp các ví dụ về một
số lĩnh vực bao phủ bởi các công cụ kiểm thử:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Giám sát và kiểm soát kiểm thử;
- Tạo dữ liệu kiểm thử;
- Phân tích tĩnh;
- Tạo ca kiểm thử;
- Thực hiện ca kiểm thử;
- Thực thi môi trường kiểm thử và bảo
trì; và
- Kiểm thử dựa trên phiên.
Có một loạt các công cụ tự động kiểm
thử có sẵn. Chúng có thể được phát triển trong nhà, đạt được từ thương mại hoặc
từ các cộng đồng mã nguồn mở.
5.8 Quản lý
khiếm khuyết
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ
lục A
(Tham
khảo)
Vai trò của kiểm thử trong việc xác minh và
xác nhận
Hình A.1 định nghĩa một hoạt động phân
loại xác minh và xác nhận (V & V). V & V có thể được thực hiện trên hệ
thống, phần cứng và các sản phẩm phần mềm. Những hoạt động này được định nghĩa
và tinh chế tronq tiêu chuẩn IEEE 1012 và tiêu chuẩn ISO/IEC 12207, phần lớn V
& V được thực hiện bằng cách kiểm thử. Bộ các tiêu chuẩn ISO/IEC/IEEE
29.119 giải quyết các kiểm thử phần mềm động và tĩnh (một cách trực tiếp hoặc
thông qua tài liệu tham khảo), do đó bao phủ các phần của mô hình xác minh và xác
nhận này. Bộ các tiêu chuẩn TCVN 12849 (ISO/IEC/IEEE 29119) này không nhằm giải
quyết tất cà các yếu tổ của mô hình V & V,
nhưng là điều quan trọng để người kiểm thử nắm được nơi kiểm thử phù hợp trong mô
hình này.

Hình A.1: Hệ
thống phân cấp
hoạt động xác minh và xác nhận
Phụ
lục B
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các thước đo và đánh giá
B.1 Các thước đo
và đánh giá
Mục đích chính của kiểm thử là cung cấp
thông tin để giúp quản lý các rủi ro. Để giám sát, kiểm soát kiểm thử và cung cấp
thông tin kịp thời cho các bên liên quan khi cần thiết để có đánh
giá hiệu quả quá trình kiểm thử. Đánh giá các quá trình kiểm thử là cần thiết để
xác định những thông tin cung cấp, cách thức có được và trình bày nó. Vì vậy tất cả
những nỗ lực kiểm thử cần phải xác định, sử dụng các đơn vị đo và cung cấp các
đánh giá với cả hai sản phẩm và quy trình.
Một số ví dụ về các thước đo có thể được
sử dụng trong kiểm thử là:
- Rủi ro còn tồn tại: số rủi ro giảm
thiểu/số rủi ro được
xác định;
- Khiếm khuyết tích lũy phát sinh và cố
định: số khiếm khuyết phát sinh mỗi ngày so với số khiếm khuyết cố định mỗi
ngày;
- Tiến hành ca kiểm thử: số ca kiểm thử
thực thi/số ca kiểm thử theo kế hoạch để thực hiện; và
- Tỷ lệ phần trăm khiếm khuyết
phát hiện: số khiếm khuyết tìm thấy trong kiểm thử/tổng số khiếm khuyết được tìm thấy (tổng
thể).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(Tham
khảo)
Kiểm thử trong các mô hình vòng đời khác nhau
C.1 Tổng quan
Phụ lục này đưa ra các ví dụ về cách
kiểm thử có thể phù hợp với các mô hình vòng đời phát triển phần mềm khác nhau.
Đối với một dự án, các giai đoạn phát triển và/hoặc các hoạt động cần thiết được
xác định và như vậy sẽ được thực hiện trong mối quan hệ với nhau trong cả quá
trình vòng đời phát triển. Tập các giai đoạn phát triển và mối quan hệ của
chúng được gọi là "mô hình vòng đời phát triển" hay đơn giản hơn là
"mô hình vòng đời".
Một số mô hình vòng đời đã được sử dụng
bởi ngành công nghiệp phần mềm trong những năm qua. Một ví dụ về mô hình vòng đời
điển hình được phân loại ở đây, theo thứ tự ABC (và theo thứ tự ngược lại từ
khi chúng có tồn tại), mặc dù đây không phải là một danh sách toàn diện.
- Linh hoạt
- Tiến hóa
- Tuần tự (nghĩa là mô hình thác nước)
Các hoạt động phát triển được thực hiện
nhiều hơn hoặc ít hơn như nhau trong tất cả các mô hình vòng đời; những khác biệt
chính nằm trong định nghĩa về phạm vi của chúng, số lượng và tính chất của tài
liệu hướng dẫn sản xuất và các tần suất mà chúng được lặp đi lặp lại trong suốt
quá trình vòng đời phát triển.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C.2 Phát triển
và kiểm thử linh hoạt
C.2.1 Các nguyên tắc
phát triển linh hoạt
Phát triển linh hoạt thường tuân theo
nguyên tắc cơ bản sau:
- Phát triển tăng dần - mỗi chu kỳ
chuyển giao các sản phẩm hữu ích và có thể sử dụng;
- Phát triển lặp - cho phép các yêu cầu
phát triển (tức là thay đổi và được bổ sung) như dự án phát triển;
- phát triển hướng người dùng - dựa
vào chất lượng của các nhóm dự án (ví dụ
như các nhà phát triển và thử nghiệm) chứ không phải là quy trình được xác định
rõ; cho phép các đội linh hoạt để tự quản lý; kỳ vọng tương tác hàng ngày giữa
các nhóm phát triển và các bên kinh doanh liên quan; và
- Kỹ thuật và công nghệ xuất sắc - đạt
được thông qua các phương pháp đào tạo phát triển, tích hợp và kiểm thử các sản
phẩm.
Có một số phương pháp phát triển linh
hoạt và khung công việc bao gồm: lập trình đặc biệt (XP), Scrum, Crystal,
Kanban và phát triển Feature-Driven. Trong khi họ có cách tiếp cận khác nhau
nhưng họ chia sẻ tất cả các nguyên tắc linh hoạt cơ bản như thể hiện trong
tuyên ngôn linh hoạt (xem http //: agilemanifesto.org/). Vì không có đủ thời
gian và không gian để cung cấp các ví dụ về tiêu chuẩn này được thực hiện với từng phương
pháp linh hoạt khác nhau và do đó khung công việc tiêu chuẩn này sẽ sử dụng
khuôn công việc Scrum là một ví dụ. Scrum không phải là một phương pháp phát
triển (tức là nó không cho bạn biết những phương pháp tốt nhất để mô tả các yêu
cầu hoặc làm thế nào để viết mã lệnh) và được mô tả tốt hơn là một khung công
việc quản lý dự án trong đó phương pháp linh hoạt được áp dụng bởi các nhà phát
triển (XP thường được sử dụng).
Một dự án Scrum bao gồm một số lần lặp
được gọi là chạy nước rút (sprints), với mỗi sprints thường dẫn đến chức năng mới
có thể được giao cho người sử dụng (xem hình C.1). Chức năng mới này có thể cải
tiến chức năng hiện có hoặc giới thiệu những chức năng mới. Mỗi sprints thường
kéo dài từ một đến bốn tuần. Thường thì số sprints là không biết được tại lúc bắt đầu
bởi vì trong các dự án linh hoạt điển hình các yêu cầu không được hiểu đầy đủ
khi bắt đầu của dự án. Yêu cầu mở ra khi thực hiện dự án, yêu cầu của
khách hàng được thu thập trong một đơn hàng sản phẩm; thường được thể hiện như
câu chuyện của người dùng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các mô hình quy trình kiểm thử xác định
trong tiêu chuẩn này có thể được áp dụng cho việc kiểm thử được thực hiện trong
các dự án theo mô hình phát triển linh hoạt.
C.2.2 Quản lý kiểm
thử trong phát triển linh hoạt
Chiến lược kiểm thử của tổ chức cần phản
ánh một thực tế là sự phát triển theo một mô hình phát triển linh hoạt. Trong một
tổ chức mà phát triển được thực hiện bằng cách sử dụng một hỗn hợp của các mô
hình phát triển trên các dự án khác nhau bao gồm cả linh hoạt, thưởng sẽ có một
chiến lược kiểm thử của tổ chức cụ thể bao phủ cả phát triển linh hoạt. Chiến
lược kiểm thử của tổ chức cho các dự án sử dụng phát triển linh hoạt nên sử dụng
các từ vựng linh hoạt cụ thể, bao gồm các khái niệm về đơn hàng, chạy nước rút
(sprints) và scrums mỗi ngày, nhưng ngoài ra các nội dung bất kỳ của chiến lược
kiểm thử của tổ chức phụ thuộc chủ yếu vào hồ sơ rủi ro đối với các dự án và sản
phẩm nó bao phủ (mặc dù các loại mô hình phát triển sử dụng có thể tạo ra các
loại rủi ro bổ sung mà chiến lược kiểm thử cần phải giải quyết).
Một dự án linh hoạt thường được quản
lý bởi một người quản lý dự án và các nước rút (sprints) được tạo điều kiện bởi
một chuyên gia scrum (những vai trò này có thể được thực hiện bởi cùng một người).
Việc quản lý kiểm thử trong một dự án linh hoạt được thực hiện như một phần
tích hợp của việc quản lý đơn hàng sản phẩm, chạy nước rút riêng và các scrums
mỗi ngày.
Khi bắt đầu chạy nước rút, nhóm Scrum
và khách hàng (chủ sản phẩm) đồng ý với các câu chuyện của người dùng từ đơn
hàng sản phẩm phải được thực hiện trong bước nước rút này, những câu chuyện được
lựa chọn bao gồm cả đơn hàng Sprint. Nhóm nghiên cứu sau đó lên kế hoạch
chạy nước rút bằng cách lên lịch các hoạt động phát triển, kiểm thử và phân
công vai trò, trách nhiệm của các thành viên trong nhóm. Linh hoạt theo cùng quy
trình chung trên tất cả các sản phẩm phát triển và kiểm thử có thể được tìm thấy
trong ví dụ chạy nước rút Scrum trong hình C.2 dưới đây:

Khả năng phân bổ từ chạy nước rút được chứng
minh cho khách hàng tại các cuộc họp giới thiệu chạy nước rút (sprint) nơi mà
các đội có cơ hội để trình bày cho các bên liên quan những gì họ đã tạo ra. Các hoạt động
cuối cùng trong nước rút là nghiệm lại nước rút, trong đó xem xét lại nhóm thực
hiện ra làm sao và xác định nơi mà những cải tiến có thể được thực hiện cho chạy
nước rút tương lai - như vậy, cải tiến quy trình được xây dựng trong khung công
việc Scrum.
Trong suốt những ngày chạy nước rút các buổi
họp scrum được tổ chức vào đầu mỗi ngày để đảm bảo rằng cả nhóm nhận thức được:
những gì đã được thực hiện; những gì đang được thực hiện trong ngày hôm đó; và
các vấn đề mà nhóm phải đối mặt. Họ cũng Báo cho chuyên gia scrum để xác định
những trở ngại cần phải
được loại bỏ để cho phép nhóm thực hiện có hiệu quả nhất.
Các vấn đề chính trong một dự án linh
hoạt đang quản lý rủi ro các khiếm khuyết hồi quy (như mỗi nước rút xây dựng dựa
bởi những người trước đó) và quản lý các thay đổi bản chất của yêu cầu và tác động
của các công cụ kiểm thử. Thông thường kiểm thử tự động được sử dụng để quản lý
các rủi ro hồi quy và kiểm thử thăm dò
có thể được sử dụng để quản lý các
tác động của việc thiếu các yêu cầu chi tiết.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các hoạt động kiểm thử là một phần tích
hợp của một dự án phát triển linh hoạt như mô tả trong hình C.2, với các kiểm
thử được thực hiện trên một cơ sở liên tục trong suốt chạy nước rút (sprint).
Quy trình kiểm thử con có thể được xác định và thực hiện sử dụng các quá trình
trong tiêu chuẩn này để kiểm
thử những câu chuyện của người dùng và phát triển hệ thống được chuyển giao.
Thực hành kiểm thử điển hình được sử dụng
bởi các nhóm chạy nước rút (Sprint) là:
Phát triển trình điều khiển kiểm thử
(TDD), đó là nơi mà các kiểm thử cho mã lệnh được cải tiến bởi các mã có trước.
Các kiểm thử này dựa trên câu chuyện người sử dụng và được phát triển bởi cả
người kiểm thử và người phát triển. Những kiểm thử này thường được thực hiện bằng
cách sử dụng các công cụ kiểm thử thành phần tự động và điều này có thể dẫn đến
TDD được xem như là một hình thức của lập trình.
Kiểm thử tự động xây dựng và tích hợp
liên tục; đây là nơi mà hệ thống được cập nhật liên tục và kiểm thử hồi quy mã
lệnh được kiểm tra lại. Nó được sử dụng để đảm bảo việc xác định kịp thời và hiệu
chỉnh các vấn đề
về tích hợp và hồi quy.
Kiểm thử hệ thống của tất cả các đặc
tính chất lượng (tức là cả chức năng và phi chức năng) được thực hiện đối với cả
những câu chuyện của người dùng và các yêu cầu mức cao bất kỳ nào tồn tại. Kiểm
thử hệ thống thường được theo sau kiểm thử chấp nhận có liên quan đến người sử
dụng đầu cuối đảm bảo các chức năng được chuyển giao đáp ứng nhu cầu của họ.
Kiểm thử hồi quy thường là cần thiết để
xác định rằng bất kỳ thay đổi trong bước nước rút hiện tại không có tác dụng phụ
bất lợi trên các chức năng và tính năng hiện có của sản phẩm.
Tại thời điểm cuối của "lý tưởng"
chạy nước rút các tính năng đã sẵn
sàng để sử dụng bởi những người sử dụng, có nghĩa là tất cả các kiểm thử nói
trên được thực hiện trong vòng chạy nước rút (như mô tả trong hình C.2). Trong
thực tế nhiều dự án gặp phải khó khăn này, dẫn đến việc lựa chọn các giải pháp
thay thế thỏa hiệp, chẳng hạn như kiểm thử được thực hiện song song hoặc kiểm
thử được xử lý trong bước chạy nước rút tập trung kiểm thử thường xuyên.
C.3 Phát triển
tuần tự và kiểm thử
C.3.1 Nguyên tắc
phát triển tuần từ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Một mô hình vòng đời tuần tự được đặc
trưng bởi kể cả không có sự lặp lại rõ ràng trong những giai đoạn khác hơn là
thực thi rất cần thiết bởi sự phản hồi từ các giai đoạn tiếp theo.
Mô hình quy trình kiểm thử nêu trong
tiêu chuẩn này có thể được áp dụng cho các kiểm thử để phát triển theo mô hình
vòng đời tuần tự.
C.3.2 Quản lý kiểm thử
trong phát triển tuần tự
Chiến lược kiểm thử của tổ chức cần phản
ánh một thực tế là việc phát triển tuân theo một mô hình phát triển tuần tự.
Trong một tổ chức mà phát triển được thực hiện bằng cách sử dụng một hỗn hợp của
các mô hình phát triển cho các dự án khác nhau bao gồm tuần tự, thường sẽ có một
hay nhiều chiến lược kiểm thử của tổ chức bao phủ các mô hình phát triển được sử
dụng. Chiến lược kiểm thử của tổ chức nên sử dụng những từ vựng được sử dụng bởi
các loại dự án nó bao phủ; nếu không các nội dung của một chiến lược kiểm thử của
tổ chức phụ thuộc vào hồ sơ rủi ro đối với các dự án và các sản phẩm
nó bao phủ và không phải trên các mô hình phát triển sử dụng.
Một dự án tuần tự được quản lý bởi một
người quản lý dự án. Trên hầu hết các dự án vai trò của người quản lý phát triển
và người quản lý kiểm thử cũng được xác định. Tùy thuộc vào quy mô của các dự
án những vai trò này có thể được thực hiện bởi những người khác nhau, hoặc hai
hay tất cả các vai trò có thể được thực hiện bởi cùng một người.
Kế hoạch trong phát triển tuần tự được
xây dựng cho toàn bộ dự án, mặc dù chủng nên phát triển trong suốt quá trình dự
án. Dự án phát triển tuần tự có thể tương đối lớn và nó không có thể lập kế hoạch cùng mức
đô chi tiết cho toàn bộ dự án lúc bắt đầu. Một kế hoạch kiểm thử dự án
cũng phải
được
xây dựng. Điều này thường là dưới hình thức của một tài liệu cá nhân, nhưng có
thể là một phần của kế hoạch tổng thể dự án. Kế hoạch quy trình kiểm thử con
riêng có thể được xây dựng nếu bảo hành trong quy trình kiểm thử con được chỉ định
để được thực hiện trong kế hoạch kiểm thử dự án. Kế hoạch này thường tài liệu
chính thức trong
phát triển tuần tự.
C.3.3 Quy trình kiểm
thử con trong phát triển tuần tự
Quy trình kiểm thử con mô tả cho sự
phát triển tiến hóa tại Phụ lục C.3 cũng có liên quan với kiểm thử trong một dự
án tuần tự, mặc dù chúng chỉ diễn ra một lần (chỉ có một lần thông qua mô hình
phát triển tuần tự).

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lưu ý rằng hình C.3 không theo quy mô;
kích cỡ tương đối củạ các quy trình kiểm thử con được hiển thị là không liên
quan đến kích cỡ thực tế của các quy trình kiểm thử con trong điều khoản của ví
dụ, thời gian thiết lập, nỗ lực hoặc chi phí.
Kiểm thử thiết kế kiến trúc, kiểm thử
thiết kế chi tiết và kiểm thử mã nguồn được xác định. Đối với mỗi giai đoạn
phát triển tương ứng có thể được xác nhận trên cơ sở các kết quả của kiểm thử
hoàn thành, tức là khi tất cả các hạng mục phát triển chi tiết đã được kiểm thử
riêng.
Đối với giai đoạn mã hóa có hai quy
trình kiểm thử con khác nhau. Đầu tiên là một quy trình kiểm thử con mã nguồn,
cấu thành từ kiểm thử tĩnh của mã nguồn, thứ hai là kiểm thử thành phan, cấu thành từ
các kiểm thử động của khả năng thực thi hoặc mã có khả năng biên dịch. Các quy
trình kiểm thử con có thể được kết hợp và kiểm thử động của một thành phần được
thực hiện phụ thuộc vào các kiểm thử tĩnh thành công của mã nguồn.
Kết quả cuối cùng của giai đoạn tích hợp
là một hệ thống hoàn chỉnh. Tại thời điểm này các hoạt động thực hiện là kiểm
thử hệ thống, giả sử chúng đã được lên kế hoạch và chuẩn bị trên cơ sở các yêu
cầu có thể bắt đầu.
Ví dụ quy trình kiểm thử con trình bày
ở đây được mô tả thêm trong Phụ lục E.
C.4 Phát triển
tiến hóa và kiểm thử
C.4.1 Nguyên tắc
phát triển tiến hóa
Phát triển tiến hóa dựa trên hai
nguyên tắc cơ bản của sự lặp lại và chuyển giao tăng dần. Lặp đi lặp lại cho
phép các nhà phát triển để phát triển các hệ thống như là một loạt các phần nhỏ
và sau đó họ có thể sử dụng thông tin phản hồi trên cả sản phẩm được phát triển
và thực tiễn phát triển của họ để cải tiến các lần lặp kế tiếp. Lặp đi lặp lại
cho phép các rủi ro cao hơn được giải quyết sớm hơn so với các chu kỳ tuần tự
truyền thống, do đó gia tăng thời gian để giải quyết chúng. Với sự phát triển
tăng dần kết quả của mỗi lần lặp được phát hành cho khách hàng, có nghĩa là người
dùng nhận được hệ thống trong một loạt các chuyển giao với tăng chức năng lên.
Một lần lặp bao gồm tất cả hoặc một số
các hoạt động phát triển tiêu chuẩn. Một lần lặp sẽ bao gồm một giai đoạn chấp
nhận khi kết quả của việc lặp lại đang được chuyển giao cho người sử dụng; nếu
không một giai đoạn chấp nhận sẽ thường chỉ được thực hiện trong lần lặp cuối
cùng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các mô hình quy trình kiểm
thử nêu trong tiêu chuẩn này có thể được áp dụng đối với các kiểm thử cho sự
phát triển tuân theo một
mô hình phát triển tiến hóa.
C.4.2 Quản lý kiểm
thử trong phát triển tiến hóa
Chiến lược kiểm thử của tổ chức cần phản
ánh một thực tế là việc phát triển tuân theo mô hình phát triển tiến hóa. Trong
một tổ chức mà phát triển được thực hiện bằng cách sử dụng một hỗn hợp của các
mô hình phát triển cho các dự án khác nhau bao gồm cả tiến hóa, thường sẽ có một
hay nhiều chiến lược kiểm thử của tổ chức bao phủ các mô hình phát triển được sử
dụng. Chiến lược kiểm thử của tổ chức nên sử dụng các từ vương được sử dụng bởi
loại dự án gõ nó bao phủ, ngoài ra các nội dung bất kỳ của chiến lược kiểm thử
của tổ chức phụ thuộc chủ yếu vào hồ sơ rủi ro đối với các dự án và sản phẩm đó
bao phủ (mặc dù các loại mô hình phát triển sử dụng có thể tạo ra các loại rủi
ro bổ sung mà các chiến lược kiểm thử cũng cần phải giải quyết).
Một dự án tiến hóa được quản lý bởi một
người quản lý dự án. Trên hầu hết các dự án vai trò của người quản lý phát triển
và người quản lý kiểm thử cũng được xác định. Tùy thuộc vào qui mô của các dự
án những vai trò này có thể được thực hiện bởi những người khác nhau, hoặc hai
hoặc tất cả các vai trò có thể được thực hiện bởi cùng một người.
Kế hoạch phát triển tiến hóa được xây
dựng cho toàn bộ dự án và cho mỗi lần lặp. Một kế hoạch kiểm thử dự án phải được
xây dựng và một trong hai có thể ở dạng một tài liệu riêng hoặc là một phần của
kế hoạch tổng thể dự án. Một kế hoạch kiểm thử lặp lại nhò hơn cũng có thể được
xây dựng cụ thể để kiểm thử được thực hiện trong một lần lặp lại. Kế hoạch có
thể có nhiều hoặc ít tài liệu chính thức hơn trong phát triển tiến hóa, nhưng
chúng thường sẽ được duy trì trong một tài liệu và/hoặc trong một công cụ lập kế
hoạch. Kế hoạch kiểm thử lặp và các quy trình con có liên quan thường sẽ được
tái sử dụng với các chỉnh sửa cần thiết từ lần lặp này đển lần lặp khác.
Tiến độ kiểm thử được theo dõi trong
suốt một lần lặp và các hành động khắc phục cần thiết được thực hiện trên một
cơ sở liên tục và được truyền đạt đến các bên liên quan trong các kế hoạch kiểm
thử cập nhật.
C.4.3 Quy trình kiểm
thử con trong phát triển tiến hóa
Trong mỗi lần lặp các sản phẩm công việc
và hệ thống hoàn chỉnh có thể được
kiểm thử. Quy trình kiểm thử
con có thể được xác định và thực hiện bằng cách sử dụng các quá trình trong
tiêu chuẩn này để kiểm thử khả năng các sản phẩm công việc thực thi và hệ thống
đang được sản xuất.
Giai đoạn phát triển đầu tiên trong ví
dụ này là các yêu cầu kỹ thuật, nơi mà các nghiệp vụ, các yêu cầu chức năng/phi
chức năng và hệ thống đang được xác định. Hình C.3 chỉ cho thấy các các quy
trình kiểm thử con có liên quan đến giai đoạn đầu tiên (các yêu cầu giai đoạn
kiểm thử) để tránh làm xáo trộn các hình ảnh. Việc kiểm thử các yêu cầu như
chúng đang được chì định có thể được coi là một quá trình con của kiểm thử
tĩnh. Hình thức của quy trình kiểm thử con này phụ thuộc vào hồ sơ rủi ro của sản
phẩm, nhưng vì các yêu cầu là nền tảng cho công việc trong quá trình lặp nên
các kỹ thuật thiết kế kiểm thử tĩnh được lựa chọn để kết thúc chính thức hơn về
quy mô.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Kiểm thử thiết kế kiến trúc;
- Kiểm thử thiết kế chi tiết;
- Kiểm thử mã nguồn.
Các quy trình kiểm thử con thường dàn
tải trên hầu hết các giai đoạn phát triển tương ứng và chúng tập trung vào một
loại hạng mục kiểm thử, ví dụ các yêu cầu và bao gồm các cách khác nhau để kiểm
thử các hạng mục kiểm thử, ví dụ “walkthroughs” và đánh giá kỹ thuật. Quy trình
kiểm thử con các yêu cầu sẽ không được hoàn thành cho đến khi tất cả các yêu cầu
phát triển đã được kiểm thử theo kế hoạch quy trình kiểm thử con. Thường
có một mốc quán trọng nhiều hay ít chính thức hơn để đánh dấu sự kết thúc của
giai đoạn yêu cầu kỹ thuật và điều này thường sẽ phụ thuộc vào kết quả của quy
trình kiểm thử con yêu cầu.
Tương tự các quy trình kiểm thử con
thiết kế và mã nguồn sẽ không được hoàn thành cho đến khi tất cả các hạng mục
kiểm thử phát triển đã được kiểm thử theo kế hoạch quy trình kiểm thử con và
các mốc phát triển tương ứng sẽ phụ thuộc vào các kết quả từ các quy trình kiểm
thử con.
Việc chấp nhận các quy trình kiểm thử
con được mô tả trong Hình C.3. Các hoạt động lập kế hoạch và chuẩn bị trong việc
chấp nhận quy trình kiểm thử con có thể bắt đầu ngay sau khi rủi ro thay đổi
đáng kể trong các
yêu cầu cho sự lặp lại này là thấp hơn so với lợi ích của các quy trình kiểm thử
con bắt đầu. Kiểm thử thiết kế sẽ công bố các khiếm khuyết trong các yêu cầu và
theo cách này, góp phần cung cấp thông tin về các yêu cầu. Tương tự quy trình
kiểm thử con có thể được xác định cho các mốc phát triển khác, nơi kiểm thử động
được tham gia. Đối với ví dụ mô hình
phát triển thể hiện trong Hình C.3 này có thể bao gồm các quy trình con sau đây
và là tương tự đối với việc chấp nhận quy trình con:
- Kiểm thử thành phần;
- Kiểm thử tích hợp;
- Kiểm thử hệ thống.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tất cả các kiểm thử mô tả ở trên có thể
được thực hiện cho từng lần lặp tiếp theo.
Kể từ khi sản phẩm không ngừng mở rộng,
kiểm thử hồi quy sâu rộng về những gì trước đây đã được chấp nhận là bắt buộc
trong môi lần lặp. Một quy trình kiểm thử con hồi cần được xác định cho mỗi lần
lặp. Quy trình kiểm thử con có thể bao gồm kiểm thử hồi quy của tất cả các hạng
mục được mở rộng trong một lần lặp lại, bao gồm cả các yêu cầu, thiết kế, mã
nguồn và hệ thống hoặc nó có thể chỉ bao phủ một lựa chọn của những phụ thuộc
vào hồ sơ rủi ro. Quy trình kiểm thử con hồi quy riêng biệt cũng có thể được
xác định cho từng loại hạng mục được mở rộng để tạo điều kiện linh hoạt hơn
trong việc kiểm thử hồi quy từ lần lặp này đến lần lặp khác.
Phụ
lục D
(Tham
khảo)
Các ví dụ về quy trình kiểm thử con chi tiết
D.1 Tổng quan
Phụ lục này đưa ra ví dụ về quy trình
kiểm thử con. Các ví dụ được cung
cấp theo thứ tự abc. Danh sách này chỉ cho thấy một vài ví dụ; nhiều quy trình
con cụ thể khác có thể cần thiết trong một dự án thử kiểm cụ thể.
Các ví dụ là:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Kiểm thử thiết kế chi tiết;
- Kiểm thử tích hợp;
- Kiểm thử năng lực thực thi;
- Kiểm thử hồi quy;
- Kiểm thử lại;
- Kiểm thử câu chuyện;
- Kiểm thử hệ thống;
- Kiểm thử thành phần.
Lưu ý rằng kiểm thử hồi quy và kiểm thử
lại đã được đưa vào quy trình kiểm thử con cụ thể. Đây có thể được bao gồm
trong bất kỳ quy trình kiểm thử con khác cho phù hợp.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Mục tiêu quy trình kiểm thử con;
- Nội dung quy trình kiểm thử con được
lập kế hoạch - các quy trình kiểm thử tĩnh và/hoặc quy trình kiểm thử động được
thực hiện.
Đối với mỗi quy trình kiểm thử tĩnh hoặc
động lên kế hoạch cho quy trình kiểm thử con, mô tả bao gồm:
- Mục tiêu kiểm thử;
- Các hạng mục kiểm thử;
- Cơ sở kiểm thử;
- Quy trình kiểm thử khả năng áp dụng;
- Các kỹ thuật thiết kế kiểm thử được
đề nghị, nếu áp dụng.
Lưu ý rằng các ví dụ được cung cấp chỉ
là các ví dụ. Trong từng tình huống thực tế các sự lựa chọn nên được thực hiện
phù hợp với hồ sơ rủi ro cho sản phẩm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ví dụ này trình bày các quy trình kiểm thử con
gắn liền với các giai đoạn chấp nhận của vòng đời phát triển.
Mục tiêu quy trình kiểm thử con: Để chứng
minh cho khách hàng khả năng chấp nhận của hệ thống hoàn thiện theo các yêu cầu
cụ thể của họ.
Nội dung quy trình kiểm thử con theo
hoạch: Kiểm thử động 1: ‘diễn tập’,
Kiểm thử động
2: Trình bày
Kiểm thử động 1: ‘Diễn tập’
Mục tiêu kiểm thử: Để đảm bảo rằng việc
thực hiện cuối cùng trong sự hiện diện của các khách hàng sẽ được thành công.
Đối tượng kiểm thử: Hệ thống hoàn chỉnh.
Cơ sở kiểm thử: Các yêu cầu người sử dụng,
hướng dẫn sử dụng, tài liệu quy trình nghiệp vụ.
Quy trình kiểm thử động: Thiết kế và
thực hiện; thiết lập môi trường kiểm thử và bảo trì; thực hiện kiểm thử; và báo
cáo sự cố kiểm thử.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Việc thiết kế và thực hiện các ca kiểm
thử có thể bắt đầu ngay sau khi các yêu cầu sử dụng ổn định. Mặc dù các giả định
cho việc kiểm thử chấp nhận là hệ thống hoạt động, hầu hết các tổ chức chuẩn bị
và thực hiện các kiểm thử trước khi khách hàng có mặt để chứng kiến sự trình
bày chính thức của hệ thống; điều này được gọi là ‘diễn tập’. Quy trình kiểm thử
lại và hồi quy có thể được lập kế hoạch để phục vụ cho việc loại bỏ khiếm khuyết
bất kỳ ở 'phút cuối cùng' như là kết quả của kiểm thử này.
Kiểm thử động 2: Trình bày
Mục tiêu kiểm thử: Để trình bày hệ thống
hoàn chỉnh cho khách hàng.
Hạng mục kiểm thử: Hệ thống hoàn chỉnh.
Cơ sở kiểm thử: N/A
Quy trình kiểm thử động: thiết lập môi
trường kiểm thử và bảo trì; thực hiện kiểm thử; và báo cáo sự cố kiểm thử.
Các kỹ thuật thiết kế kiểm thử: N/A
Các môi trường sẽ cần phải được thiết
lập lại sau khi kết thúc 'diễn tập', nhưng nếu không thực hiện thử nghiệm được
thực hiện theo các thủ tục và môi trường được chuẩn bị trong 'diễn tập'.
D.3 Quy trình kiểm
thử con thiết kế chi tiết
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mục tiêu quy trình kiểm thử con: Cung
cấp thông tin về chất lượng của thiết kế chi tiết
Nội dung quy trình kiểm thử con theo kế
hoạch: Kiểm thử tĩnh 1: tài liệu hướng dẫn hạng mục thiết kế chi tiết.
Kiểm thử tĩnh
2: Chi tiết khả năng sử dụng mục thiết kế, (không phải khả năng sử dụng của hệ thống)
Kiểm thử tĩnh
3: Thiết kế chi tiết hạng mục hoàn chỉnh.
Trong giai đoạn thiết kế chi tiết các
hạng mục một số hạng mục thiết kể được phát triển, tùy thuộc vào thiết kế kiến
trúc. Mỗi một hạng mục lệ thuộc vào các kiểm thử tĩnh được xác định cho quy
trình kiểm thử con này, vì vậy trường hợp của các kiểm thử tĩnh có thể được lên
kế hoạch với các hạng mục kiểm thử được xác định như là một hạng mục thiết kế
chi tiết cụ thể. Quy trình kiểm thử con thiết kế chi tiết chỉ được hoàn thành
khi tất cả các kiểm thử theo kế hoạch được hoàn thành (hoặc bị bỏ qua trường hợp
có thể được).
Kiểm thử tĩnh 1: Tài liệu hướng dẫn hạng
mục thiết kế chi tiết
Mục tiêu kiểm thử: Để cung cấp thông
tin về cách thức một hạng mục thiết kế chi tiết được tài liệu hỏa. Hạng mục kiểm
thử: Hạng mục thiết kế chi tiết.
Cơ sở kiểm thử: Danh sách kiểm tra nội
bộ và/hoặc bên ngoài xác định các vai trò tài liệu hướng dẫn thiết kế chi tiết.
Các kỹ thuật thiết kế kiểm thử: Đánh
giá kỹ thuật, thẩm tra.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mục tiêu kiểm thử: Để cung cấp thông
tin về tính hữu ích của một hạng mục thiết kế chi tiết về ví dụ mã hóa hoặc kiểm
thử.
Hạng mục kiểm thử: Hạng mục thiết kế
chi tiết.
Cơ sở kiểm thử: N/A
Các kỹ thuật thiết kế kiểm thử: Trao đổi chuyên môn
giữa lập trình viên hoặc người kiểm thử
Kiểm thử tĩnh 3: Thiết kế chi tiết hạng
mục hoàn chỉnh
Mục tiêu kiểm thử: Để cung cấp thông
tin về tính hoàn chỉnh của hạng mục thiết kế chi tiết.
Hạng mục kiểm thử: Hạng mục thiết kế
chi tiết.
Cơ sở kiểm thử: Thông tin truy xuất
nguồn gốc cho thiết kế cấp cao hơn và/hoặc yêu cầu.
Các kỹ thuật thiết kế kiểm thử: Đánh
giá kỹ thuật
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ví dụ này trình bày quy trình kiểm thử
con gắn liền với giai đoạn tích hợp trong vòng đời phát triển, nơi mà (kiểm thử)
các thành phần đang dần được tích hợp.
Trong giai đoạn tích hợp một số hạng mục
kiểm thử tương tự được xây dựng, đó là hai thành phần được tích hợp. Các kiểm
thử động trong ví dụ này là tổng quát và có thể được thực hiện cho hai thành phần
bất kỳ được tích hợp, từ hai thành phần đầu tiên được tích hợp vào một thành phần
và cho đến khi hai thành phần cuối cùng được tích hợp vào các hệ thống hoàn chỉnh. Quy trình
kiểm thử con tích hợp chỉ được hoàn thành khi tất cả các kiểm thử theo kế hoạch
được hoàn thành (hoặc bị bỏ qua trường hợp có thể được).
Tích hợp có thể diễn ra ở các mức độ
khác nhau, nó có thể được tích hợp một thành phần mã nguồn vào một thành phần
(lớn hơn) và kết thúc với một hệ thống hoàn chỉnh, các loại phân hệ khác nhau
(phần cứng, phần mềm, dữ liệu,
tài liệu đào tạo, vv) được tích hợp vào một hệ thống hoàn chỉnh hoặc hệ thống
hoàn chỉnh được tích hợp vào một thành phần (lớn hơn) và kết thúc với một hệ thống
của các hệ thống. Các nguyên tắc là như nhau, mặc dù các hình thức phụ thuộc
vào hồ sơ rủi ro.
Mục tiêu quy trình kiểm thử con: Cung
cấp thông tin về sự tương tác của các thành phần tích hợp.
Nội dung quy trình kiểm thử con theo kế
hoạch: Kiểm thử tĩnh: giao diện trực tiếp,
Kiểm thử động
1: giao diện trực tiếp,
Kiểm thử động
2: giao diện gián tiếp,
Kiểm thử động
3: Sự cùng tồn tại
Kiểm thử tĩnh: Giao diện trực tiếp
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hạng mục kiểm thử: Mã nguồn cho giao
diện giữa các thành phần được tích hợp.
Cơ sở kiểm thử: Thiết kế kiến trúc.
Quy trình kiểm thử chi tiết: Thiết kế
kiểm thử và thực hiện, thiết lập môi trường kiểm thử và bảo trì, thực hiện kiểm
thử và báo cáo sự cố kiểm thử.
Các kỹ thuật thiết kể kiểm thử: Đánh
giá kỹ thuật hoặc thẩm tra tùy thuộc
vào hồ sơ rủi ro.
Kiểm thử động 1: Giao điện gián tiếp
Mục tiêu kiểm thử: Để cung cấp thông
tin về giao diện trực tiếp giữa hai thành phần tích hợp, ví dụ như trong các
hình thức của một danh sách tham số.
Hạng mục kiểm thử: Giao diện giữa các
thành phần được tích hợp.
Cơ sở kiểm thử: Thiết kế kiến trúc.
Quy trình kiểm thử chi tiết: Thiết kế
kiểm thử và thực hiện, thiết lập môi trường kiểm thử và bảo trì, thực hiện kiểm
thử và báo cáo sự cố kiểm thử.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kiểm thử động 2: Indirect interface
Mục tiêu kiểm thử: Để cung cấp thông
tin về giao diện gián tiếp giữa hai thành phần tích hợp, ví dụ thông qua một cơ
sở dữ liệu.
Hạng mục kiểm thử: Thành phần được
tích hợp.
Cơ sở kiểm thử: Thiết kế kiến trúc.
Quy trình kiểm thử chi tiết: Thiết kế
và thực hiện kiểm thử; thiết lập môi trường kiểm thử và bảo trì; thực hiện kiểm
thử; và báo cáo sự cố kiểm thử. Có thể sử dụng lại các thủ tục kiểm thử từ các
quy trình con trước đó (tức là thành phần), nếu điều này là thiết kế ca kiểm thử
và triển khai thực hiện có thể được giảm thiểu hoặc loại bỏ.
Các kỹ thuật thiết kế kiểm thử: Khi
thích hợp.
Kiểm thử động 3: Cùng tồn tại
Mục tiêu kiểm thử: Để cung cấp thông
tin về sự đồng tồn tại của một thành phần tích hợp (hoặc hệ thống hoàn chỉnh) với
các hệ thống hiện có trong các môi trường.
Hạng mục kiểm thử: Các thành phần tích
hợp (hoặc hệ thống hoàn chỉnh) và hệ thống hiện có trong môi trường.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Quy trình kiểm thử chi tiết: Thiết kế
và thực hiện kiểm thử; thiết lập môi trường kiểm thử và bảo trì; thực hiện kiểm
thử; và báo cáo sự cố kiểm thử, có thể sử dụng lại các thủ tục kiểm thử từ các
kiểm thử khác nhằm giảm thiểu nhu cầu về thiết kế và thực hiện kiểm thử.
Các kỹ thuật thiết kế kiểm thử: Khi
thích hợp và có thể được bổ sung kinh nghiệm dựa và/hoặc kiểm thử tham dò.
D.5 Quy trình kiểm
thử con hiệu năng
Ví dụ này trình bày một quy trình kiểm
thử con tập trung vào hiệu năng của hệ thống.
Mục tiêu quy trình kiểm thử con: Cung
cấp thông tin liên quan đến việc thực hiện các yêu cầu hiệu năng của hệ thống.
Nội dung quy trình kiểm thử con theo kế
hoạch:
Kiểm thử tĩnh
1: Tài liệu yêu cầu hiệu năng,
Kiểm thử tĩnh
2: Tính hoàn chỉnh yêu cầu hiệu năng,
Kiểm thử tĩnh
3: Thiết kế kiến trúc liên quan tới hiệu năng,
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kiểm thử động
1: Khả năng áp dụng phân hệ liên quan tới hiệu năng,
Kiểm thử động
2: Hệ thống hoàn chỉnh liên quan tới hiệu năng.
Quy trình kiểm thử con này không được
kết nối đến một giai đoạn cụ thể trong vòng đời phát triển. Các kiểm thử có thể được lên kế
hoạch sẽ được thực hiện như các hạng mục kiểm thử có khả năng áp dụng đang được
phát triển. Trong các kiểm thử tĩnh việc chuẩn bị có thể bắt đầu ngay sau khi sự
phát triển của hạng mục kiểm thử được lập kế hoạch, thực hiện và theo dõi có thể diễn
ra ngay sau khi các hạng mục kiểm thử được thông báo sẵn sàng để kiểm thử tĩnh.
Đối với kiểm thử động, thiết kế và thực hiện có thể bắt đầu ngay sau khi cơ sở
kiểm thử ổn định và thực thi có thể được thực hiện ngay sau khi các hạng mục kiểm
thử thông báo đã sẵn sàng sẵn.
Mục này là một ví dụ về quy trình kiểm
thử con có thể có liên quan đến các thuộc tính chất lượng. Các quy trình kiểm
thử con tương tự có thể được định nghĩa về ví dụ cho các chức năng, khả năng hoạt
động và tính khả chuyển.
Kiểm thử tĩnh 1: Tài liệu các yêu cầu
hiệu năng
Mục tiêu kiểm thử: Để cung cấp thông
tin về chất lượng của các yêu cầu hiệu năng.
Hạng mục kiểm thử: Bộ các yêu cầu hiệu
năng.
Cơ sở kiểm thử: Danh sách kiểm tra nội
bộ và/hoặc bên ngoài cho các tài liệu về các yêu cầu hiệu năng, ví dụ liên quan
đến khả năng kiểm thử.
Các kỹ thuật thiết kế kiểm thử: Đánh
giá kỹ thuật hoặc thẩm tra (nên nhớ rằng việc thẩm tra phải được chuẩn bị trước
bởi đánh giá không chính thức hoặc kỹ thuật để đảm bảo một kỳ hạn nhất định các
yêu cầu để được kiểm tra).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mục tiêu kiểm thử: Để cung cấp thông
tin về tính hoàn chỉnh của
các yêu cầu hiệu năng
(tất cả các yêu cầu chức năng có liên quan đến các yêu cầu hiệu năng ).
Hạng mục kiểm thử: Tất cả các yêu cầu.
Cơ sở kiểm thử: Thông tin truy xuất
nguồn gốc theo chiều dọc giữa các yêu cầu chức năng và yêu cầu hiệu năng.
Các kỹ thuật thiết kế kiểm thử: Đánh
giá kỹ thuật.
Kiểm thử tĩnh 3: Thiết kế kiến trúc
liên quan tới năng lực thực thi
Mục tiêu kiểm thử: Để cung cấp thông
tin về làm thế nào các yêu cầu năng lực thực thi đã được đưa vào thiết kế kiến
trúc.
Hạng mục kiểm thử: Thiết kế kiến trúc.
Cơ sở kiểm thử: Các yêu cầu năng lực
thực thi và danh sách kiểm tra..
Các kỹ thuật thiết kế kiểm thử: Trao đổi
chuyên môn, đánh giá kỹ thuật hoặc thẩm tra (nên nhớ rằng việc thẩm tra phải được
chuẩn bị trước bởi đánh giá không chính thức hoặc kỹ thuật để đảm bảo một kỳ hạn
nhất định các yêu cầu để được kiểm tra).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mục tiêu kiểm thử: Để cung cấp thông
tin về làm thế nào các yêu cầu năng lực thực thi đã được đưa vào thiết kế chi
tiết.
Hạng mục kiểm thử: Một hoặc nhiều hạng
mục thiết kế chi tiết khi phù hợp.
Cơ sở kiểm thử: Các yêu cầu năng lực
thực thi và danh sách kiểm tra.
Các kỹ thuật thiết kế kiểm thử: Trao đổi
chuyên môn, đánh giá kỹ thuật hoặc thẩm tra (nên nhớ rằng
việc thẩm tra phải được chuẩn bị trước bởi đánh giá không chính thức hoặc kỹ
thuật để đảm bảo một kỳ hạn nhất định các yêu cầu để được kiểm tra).
Kiểm thử động 1: Khả năng áp dụng phân
hệ liên quan tới năng lực thực thi
Mục tiêu kiểm thử: Để cung cấp thông
tin về năng lực thực thi của một phân hệ cụ thể.
Hạng mục kiểm thử: Một hoặc nhiều phân
hệ có liên quan.
Cơ sở kiểm thử: Các yêu cầu năng lực
thực thi và các rủi ro năng lực thực thi xác định có thể có.
Quy trình kiểm thử chi tiết: Thiết kế
và thực hiện kiểm thử, thiết lập môi trường kiểm thử, bảo trì, thực hiện kiểm
thử và báo cáo sự cố kiểm thử. Một số thủ tục kiểm thử để kiểm thử tích hợp có
thể được sử dụng lại.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Điều này hoặc các kiểm thủ này thường
được thực hiện trong thời gian quy trình kiểm thử con tích hợp.
Kiểm thử động 2: Hệ thống hoàn chỉnh
liên quan tới hiệu năng
Mục tiêu kiểm thử: Để cung cấp thông
tin về hiệu năng của một hệ thống tích hợp hoàn chỉnh.
Hạng mục kiểm thử: Hệ thống hoàn chỉnh.
Cơ sở kiểm thử: Các yêu cầu hiệu năng
và các rủi ro hiệu năng xác định có thể có.
Quy trình kiểm thử chi tiết: Thiết kế
và thực hiện kiểm thử, thiết lập môi trường kiểm thử, bảo trì, thực hiện kiểm
thử và báo cáo sự cố kiểm thử. Một số thủ tục kiểm thử để kiểm thử tích hợp có
thể được sử dụng lại.
Các kỹ thuật thiết kế kiểm thử: Các kỹ
thuật có khả năng áp dụng.
Kiểm thử này thường được thực hiện
trong thời gian quy trình kiểm thử con hệ thống.
D.6 Quy trình kiểm
thử con hồi quy
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Quy trình kiểm thử con có thể được thực
hiện như là một phần của quy trình kiểm thử con bất kỳ khác và vào bất kỳ hạng
mục kiểm thử. Việc lựa chọn các hạng mục kiểm thử phụ thuộc vào bản chất của
các thay đổi và hồ sơ rủi ro. Số lượng các kiểm thử hồi quy cần thiết cho một
quy trình kiểm thử con thuộc vào chất lượng ban đầu của các hạng mục kiểm thử và
các tiêu chí hoàn thành kiểm thử.
Mục tiêu quy trình kiểm thử con: Để
cung cấp thông tin về tình trạng của các hạng mục kiểm thử khi thay đổi (có
liên quan đến các hạng mục kiểm thử hay không) đã được triển khai.
Nội dung quy trình kiểm thử con theo kế
hoạch: Thực hiện lại các kiểm tra tĩnh trước đây hoặc các kiểm thử động thực
thi là phù hợp.
Kiểm thử hồi quy:
Mục tiêu kiểm thử: Để cung cấp thông
tin về chất lượng của các hạng mục kiểm thử thay đổi trên các hạng mục kiểm thử
không thay đổi.
Hạng mục kiểm thử: Hạng mục kiểm thử
theo đề nghị.
Cơ sở kiểm thử: Khi phù hợp.
Quy trình kiểm thử chi tiết: Thiết lập
môi trường kiểm thử và bảo trì, thực hiện kiểm thử và báo cáo sự cố kiểm thử.
Thiết kế và thực hiện kiểm thử là không cần thiết, vì kiểm thử này được thực hiện
bằng cách sử dụng thủ tục kiểm thử được lựa chọn đã được thông qua.
Các kỹ thuật thiết kế kiểm thử: Khi
phù hợp.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mục tiêu kiểm thử: Để cung cấp thông
tin về cách thức các yêu cầu được ghi nhận.
Hạng mục kiểm thử: Các yêu cầu được chọn
(tất cả hoặc một nhóm).
Cơ sở kiểm thử: Danh sách kiểm tra nội
bộ và/hoặc bên ngoài, ví dụ liên quan đến một kiểu tài liệu hướng dẫn yêu cầu cụ
thể và/hoặc liên quan đến thông tin có liên quan như nhận dạng duy nhất, ưu
tiên và khởi tạo.
Các kỹ thuật thiết kế kiểm thử: Đánh
giá kỹ thuật hoặc thẩm tra (nên nhớ rằng việc thẩm tra phải được chuẩn bị trước
bởi đánh giá không chính thức hoặc kỹ thuật để đảm bảo một kỳ hạn
nhất định các yêu cầu để được kiểm tra).
Kiểm thử tĩnh 2: Khả năng sử dụng các
yêu cầu
Mục tiêu kiểm thử: Để cung cấp thông
tin về tính hữu ích của các yêu cầu về thiết kế hoặc kiểm thử.
Hạng mục kiểm thử: Các yêu cầu được chọn
(tất cả hoặc một nhóm).
Cơ sở kiểm thử: N/A.
Các kỹ thuật thiết kế kiểm thử: Trao đổi
chuyên môn giữa những người thiết kế và người kiểm thử.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mục tiêu kiểm thử: Để cung cấp thông
tin về tính hoàn chỉnh về tập các yêu cầu.
Hạng mục kiểm thử: Các yêu cầu được chọn
(tất cả hoặc một nhóm).
Cơ sở kiểm thử: Danh sách kiểm tra
và/hoặc thông tin truy xuất nguồn gốc cho các yêu cầu mức cao hơn.
Các kỹ thuật thiết kế kiểm thử: Đánh
giá kỹ thuật.
D.7 Quy trình kiểm
thử con kiểm thử lại
Ví dụ này trình bày một quy trình kiểm
thử con tổng quát sẽ được thực hiện theo sự thay đổi thực hiện trong một hạng mục
do một khiếm khuyết tìm thấy trong một thực hiện kiểm thử trước đó, tức là cho
một hạng mục kiểm thử trước đó có thất bại.
Quy trình kiểm thử con có thể được thực
hiện như là một phần của quy trình kiểm thử con khác bất kỳ và vào hạng mục kiểm
thử bất kỳ.
Kiểm tra tiểu trình Mục tiêu: Cung cấp
thông tin về một khiếm khuyết được báo cáo là loại bỏ.
Kế hoạch kiểm tra nội dung tiểu trình:
Thực hiện lại kiểm tra tĩnh không thành công trước đó hoặc kiểm thử nghiệm động
được thực hiện khi phù hợp.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mục tiêu kiểm thử: Để cung cấp thông
tin về chất lượng của các hạng mục kiểm thử đã thay.
Hạng mục kiểm thử: Hạng mục kiểm thử
theo đề nghị.
Cơ sở kiểm thử: Khi phù hợp.
Quy trình kiểm thử chi tiết: Thiết kế
và thực hiện kiểm thử, thiết lập môi trường kiểm thử và bảo trì, thực hiện kiểm
thử và báo cáo sự cố kiểm thử. Thiết kế và thực hiện kiểm tra không bắt buộc kể
từ kiểm thử này được thực hiện bằng cách sử dụng thủ tục kiểm thử đã thất bại
trước đó.
Các kỹ thuật thiết kế kiểm thử: Khi
phù hợp.
D.8 quy trình kiểm
thử con tập câu chuyện
Ví dụ này trình bày một quy trình kiểm
thử con gắn liền với việc lựa chọn các đơn hàng để xử lý trong một bước nước
rút cụ thể dựa trên đơn hàng dự án hiện tại.
Mục tiêu quy trình kiểm thử con: Để
cung cấp thông tin về chất lượng về tập các câu chuyện để thực hiện trên bước một
nước rút cụ thể..
Nội dung quy trình kiểm thử con theo kế
hoạch: Kiểm thử tĩnh: tính khả thi của câu chuyện.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mục tiêu kiểm thử: Để cung cấp thông
tin về tập các câu chuyện được lựa chọn.
Hạng mục kiểm thử: Các cầu chuyện được
chọn.
Cơ sở kiểm thử: Danh sách kiểm tra, ví
dụ liên quan đến sự hiểu biết về những câu chuyện và ước tính thời gian phát
triển, cũng như sự phụ thuộc và tính nhất quán giữa các câu chuyện..
Quy trình kiểm thử chi tiết: Thiết kế
và thực hiện kiểm thử, thiết lập môi trường kiểm thử và bào trì, thực hiện kiểm
thử và báo cáo sự cố kiểm thử. Thiết kế và thực hiện kiểm tra không bắt buộc kể
từ kiểm thử này được thực hiện bằng cách sử dụng thủ tục kiểm thử đã thất bại
trước đó.
Các kỹ thuật thiết kế kiểm thử: Đánh
giá không chính thức hoặc đánh giá kỹ thuật.
D.9 Quy trình kiểm
thử con câu chuyện
Ví dụ này trình bày một quy trình kiểm
thử con gắn liền với hoàn thành việc thực hiện câu chuyện trước khi kể câu chuyện
trong xây dựng hàng ngày (hoặc tỷ lệ quyết định cho việc xây dựng mới).
Quá trình phát triển câu chuyện trong
đơn hàng chạy nước rút một sổ hạng mục kiểm thử tương tự được xây dựng, đó là
việc thực hiện một câu chuyện. Do đó, quy trình kiểm thử con toàn bộ câu chuyện
có thể bao phủ việc kiểm thử một hoặc nhiều câu chuyện, tùy thuộc vào bao nhiêu
câu chuyện được thực hiện trước khi xây dựng. Những câu chuyện thực hiện được
kiểm thử riêng theo các cách tương tự. Các kiểm thử động trong ví dụ này là tổng
quát và có thể được thực hiện cho bất kỳ câu chuyện nào. Quy trình kiểm thử con
câu chuyện chỉ hoàn thành khi tất cả các kiểm thử theo kế hoạch được hoàn thành
(hoặc bị bỏ qua trường hợp có thể được).
Mục tiêu quy trình kiểm thử con: Cung
cấp thông tin về những câu chuyện thực hiện trước khi đưa nó vào xây dựng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kiểm thử động:
Kiểm thử cầu chuyện, kiểm thử thăm dò.
Kiểm thử tĩnh: Các thuộc tính chất lượng
mã nguồn
Mục tiêu kiểm thử: Để cung cấp thông
tin về chất lượng lượng mã nguồn.
Hạng mục kiểm thử: Mã nguồn được tạo
hoặc bị ảnh hưởng bởi việc thực hiện câu chuyện.
Cơ sở kiểm thử: Danh sách kiểm tra nội bộ và/hoặc
bên ngoài, ví dụ liên quan đến một kiểu viết mã cụ thể, và/hoặc mã hóa bất thường
như sử dụng một biến trước khi nó được khai báo.
Quy trình kiểm thử chi tiết: Thiết kế
và thực hiện kiểm thử, thiết lập môi trường kiểm thử và bảo trì, thực hiện kiểm
thử và báo cáọ sự cố kiểm thử. Thiết kế và thực hiện kiểm tra không bắt buộc kể
từ kiểm thử này được thực hiện bằng cách sử dụng thủ tục kiểm thử đã thất bại
trước đó.
Các kỹ thuật thiết kế kiểm thử: Đánh
giá kỹ thuật hoặc phân tích tĩnh.
Kiểm thử động: Kiểm thử câu chuyện
Mục tiêu kiểm thử: Để cung cấp thông
tin về chất lượng lượng thực hiện cầu chuyện.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cơ sở kiểm thử: Câu chuyện.
Quy trình kiểm thử chi tiết: Thiết kế
và thực hiện kiểm thử, thiết lập môi trường kiểm thử và bảo trì, thực hiện kiểm
thử và báo cáo sự cố kiểm thử.
Các kỹ thuật thiết kế kiểm thử: Kỹ thuật
phù hợp, bổ sung cho phù hợp với các kỹ thuật để đạt được mức bao phủ cần thiết.
D.10 Quy trình kiểm
thử con hệ thống
Ví dụ này trình bày một quy trình kiểm
thử con gắn liền với việc giai đoạn hoàn thành hệ thống, có thể được kết hợp với
một giai đoạn định nghĩa là giai đoạn trưởng thành sẽ được hoàn thành trước khi
hệ thống có thể được thông báo sẵn sàng cho thử nghiệm chấp nhận.
Mục tiêu quy trình kiểm thử con: Cung
cấp thông tin về chất lượng của hệ thống đầy đủ.
Nội dung quy trình kiểm thử con theo kế
hoạch: Kiểm thử động: Kiểm thử hệ thống.
Kiểm thử động: Kiểm thử hệ thống
Mục tiêu kiểm thử: Để đánh giá chất lượng
của hệ thống hoàn chỉnh sau khi tích hợp.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cơ sở kiểm thử: Các yêu cầu hệ thống.
Quy trình kiểm thử chi tiết: Thiết kế
và thực hiện kiểm thử, thiết lập môi trường kiểm thử và bảo trì, thực hiện kiểm
thử và báo cáo sự cố kiểm thử.
Các kỹ thuật thiết kế kiểm thử: Kỹ thuật
phân vùng tương đương, phân tích giá trị biên, kiểm thử chuyển đổi trạng thái
và phương pháp cây phân loại cho phù hợp.
Mục tiêu của kiểm thử hệ thống là để tìm các khiếm
khuyết trong các tính năng của hệ thống so với cách nó đã được xác định trong
các yêu cầu hệ thống phần mềm.
Nên được dự kiến rằng một số quy trình
kiểm thử con lại và quy trình kiểm thử con hồi quy sẽ là cần thiết để đạt được
các tiêu chí hoàn thiện cho kiểm thử hệ thống.
D.11 Quy trình kiểm
thử con thành phần
Ví dụ này trình bày quy trình kiểm thử
con gắn liền với các giai đoạn mã hóa của vòng đời phát triển.
Trong giai đoạn mã hóa một số hạng hạng
mục kiểm thử tương tự được xây dựng, đó là các thành phần mã nguồn có thể là
các thành phần có khả năng biên dịch hoặc được biên dịch và liên kết thành các
thành phần có khả năng thực thi. Do đó, quy trình kiểm thử con toàn bộ thành phần
có thể bao phủ các kiểm thử của tất cả hoặc một số các thành phần riêng theo
cách tương tự. Các kiểm thử động trong ví dụ này là tổng quát và có thể được thực
hiện đối với thành phần bất kỳ nào. Quy trình kiểm thử con thành phần chỉ hoàn
thành khi tất cả các kiểm thử theo kế hoạch được hoàn thành (hoặc bỏ qua trường
hợp có thể được).
Mục tiêu quy trình kiểm thử con: Cung
cấp thông tin về chất lượng của thành phần.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kiểm thử động: Kiểm thử thành phần
Mục tiêu kiểm thử: Cung cấp thông tin
về chất lượng của thành phần
Hạng mục kiểm thử: Một thành phần
trong sự cô lập từ các thành phần khác trong hệ thống (có thể cần điều khiển và
khai).
Cơ sở kiểm thử: Thiết kế chi tiết cho
các thành phần, bao gồm truy xuất nguồn gốc theo yêu cầu.
Quy trình kiểm thử chi tiết: Thiết kế
và thực hiện kiểm thử, thiết lập môi trường kiểm thử và bảo trì, thực hiện kiểm
thử và báo cáo sự cố kiểm thử.
Các kỹ thuật thiết kế kiểm thử: Kỹ thuật
phù hợp, bổ sung cho phù hợp với các kỹ thuật để đạt được độ bao phủ cần thiết..
Phụ
lục E
(Tham
khảo)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
E.1 Vai trò kiểm
thử
Có một loạt các tên cho các vai trò
khác nhau trong nghề kiểm thử do đó tiêu chuẩn này không cung cấp một danh sách
toàn diện về vai trò và trách nhiệm dự định là đại diện của nghề kiểm thử toàn
cầu. Thay vào đó, các vai trò sau đây được nêu ở xa như vậy người có thể điền
vào vai trò đó sẽ chịu trách nhiệm hoàn tất một số khía cạnh của quá trình trình thử được nêu
trong tiêu chuẩn này. Nhiều hơn một người có thể có trách nhiệm đối với môi vai
trò dưới đây.
Người lập chiến lược kiểm thử
Thiết lập, và đảm bảo sự phù hợp với
quy trình kiểm tra của tổ chức.
Người quản lý kiểm thử
Phát triển, quản lý và đảm bảo sự phù
hợp với các quy
trình quản lý kiểm thử. Người quản lý kiểm thử cũng có kế hoạch và kiểm soát
các quy trình kiểm thử động.
Người kiểm thử
Phát triển các sản phẩm kiểm thử có khả
năng chuyển giao và hoàn thiện các quy trình liên quan đến quy trình kiểm thử động.
Trong thực tế, các quy trình đã nêu
trong tiêu chuẩn này có thể sẽ được hoàn thành bởi một loạt các người với một
loạt các chức danh công việc.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Người kiểm thử cần phải giao tiếp với
những người ở mức độ phù hợp của tổ chức cũng như các bên liên quan trong các tổ
chức bên ngoài (ví dụ
như các nhà phát triển của các hạng mục kiểm thử, các nhà tài trợ sản phẩm, các
đội hỗ trợ và bán hàng và nhân viên kinh doanh). Trạng thái kiểm thử cần phải
được truyền đạt một cách kịp thời, phù hợp với tiến độ dự án. Thông tin có thể được dựa
trên các tài liệu bằng văn bản như chiến lược kiểm thử của tổ chực, kế hoạch kiểm
thử, báo cáo trạng thái kiểm thử và báo cáo kết thúc kiểm thử. Tài liệu hướng dẫn
bằng văn bản có thể được đi kèm với bài thuyết trình, thường là trường hợp
chính thức hơn trong phát triển tuần tự hoặc tiến hóa. Trong hình thức phát triển
không chính thức, chẳng
hạn như linh hoạt trong giao tiếp chủ yếu có thể bằng miệng, được hỗ trợ bởi
các tài liệu bằng văn bản theo yêu cầu.
E.3 Tính độc lập
trong kiểm thử
Kiểm thử nên càng khách quan càng tốt.
Các địa điểm gần nhà phân tích kiểm thử là tác giả của các hạng mục kiểm thử, các khó
khăn hơn là phải khách quan. Nó thường được chấp nhận la khó khăn hơn cho một
tác giả để tìm khiếm khuyết trong công việc của mình hơn là cho một kiểm thử độc
lập để tìm các khiếm khuyết tương tự. Độc lập trong việc đánh giá sản phẩm rất
phổ biến trong nhiều ngành công nghiệp, ví dụ như xuất bản, nơi mà các biên tập
viên thực hiện việc giám định; sản xuất, nơi có kiểm soát chất lượng; và xây dựng
nhà, nơi có thanh tra viên xây dựng.
Các mức độ độc lập gia tăng giữa tác
giả và người kiểm thử:
a) Tác giả kiểm thử hoặc sản phẩm là của
riêng mình;
b) Các kiểm thử được thiết kế và thực
hiện bởi một người khác với tác giả, nhưng có các trách nhiệm giống nhau, điển
hình là một tác giả là một thành viên của cùng một đơn vị tổ chức khi tác giả
báo cáo cho cùng một người quản lý;
c) Các kiểm thử được thiết kế và thực
hiện bởi một người kiểm thử là một thành viên của cùng một đơn vị tổ chức khi
tác giả, báo cáo cho cùng một người quản lý;
d) Các kiểm thử được thiết kế và thực
hiện bởi người kiểm thử độc lập của các đơn vị tổ chức sản xuất, mặc dù vẫn
trong trong nhà;
e) Các kiểm thử được thiết kế và thực
hiện bởi các người kiểm thử làm việc cho một tổ chức bên ngoài (tư vấn),
nhưng làm việc trong các tổ chức tương tự như tác giả;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ý định là để đạt được càng nhiều sự độc
lập giữa những người thiết kế các ca kiểm thử và những người xât dựng các hạng
mục kiểm thử càng tốt trong các ràng buộc của dự án về thời gian, ngân sách, chất
lượng và rủi ro. Chiến lược kiểm thư của tổ chức nên xác định mức độ cần thiết
của sự độc lập trong tổ chức và điều này cần được thửa kế trong kế hoạch kiểm
thử dự án và kế hoạch cho
các quy trình kiểm thử con ở bàn tay. Các tình huống rủi ro cao hơn thường dẫn
đến một mức độ cao hơn của sự độc lập. IEEE 1012-2004, Tiêu chuẩn IEEE để xác
minh và xác nhận phần mềm đưa ra các khái niệm về độc lập trong hoạt động xác
minh và xác nhận, bao gồm kiểm thử.
Các mức độ độc lập thường thay đổi đối với các quy
trình kiểm thử con khác nhau. Trong kiểm thử thành phần động mức độ thấp nhất của
độc lập (tức là không có độc lập) thường được nhìn thấy, mặc dù cùng một mức độ độc
lập áp dụng trong đánh giá ngang hàng (kiểm thử tĩnh thực hiện bởi các nhà phát
triển) thường
không được coi là chấp nhận được.
Nếu kiểm thử trong một dự án linh hoạt,
khái niệm về một đội ngũ các nhà phát triển tích hợp và kiểm thử thông thường
có nghĩa là các mức độ cao hơn của sự độc lập có thể khó khăn để đạt được.
Trong các tình huống như vậy cần phải thận trọng để đàm bảo rằng càng nhiều
tính độc lập càng tốt là đạt được.
Thư mục tài liệu
tham khảo
[1] BS 7925-1:1998, Software testing - Vocabulary (Kiểm
thử phần mềm - Từ vựng)
[2] BS 7925-2:1998, Software testing - Software
component testing (Kiểm thử phần mềm - Kiểm thử thành phần phần mềm)
[3] CRISPIN, L. and
GREGORY, J. 2009. Agile Testing: A Practical Guide for Testers and Agile Teams.
Pearson Education (Hướng dẫn thực hành cho kiểm thử viên và nhóm linh hoạt)
[4] IEC 60300-3-9:1995,
Risk analysis of technological systems (Phân tích rủi ro cho các hệ thống kỹ
thuật)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[6] IEEE Std 829-2008,
IEEE Standard for Software and System Test Documentation (Tiêu chuẩn IEEE
cho Tài liệu kiểm thử hệ thống và phần mềm)
[7] IEEE Std 1008-1987,
IEEE Standard for Software Unit Testing (Tiêu chuẩn IEEE cho Kiểm thử đơn vị
phần mềm)
[8] IEEE Std 1012-2012,
IEEE Standard for Software Verification and Validation (Tiêu chuẩn IEEE cho
xác minh và xác nhận phần mềm)
[9] IEEE Std 1028-2008,
IEEE Standard for Software Reviews and Audits (Tiêu chuẩn IEEE cho kiểm tra
và đánh giá phần mềm)
[10] ISO/IEC 12207:2008, Systems and
software engineering - Software
life cycle processes (Kỹ thuật hệ thống và phần mềm- Quy trình vòng đời phần
mềm)
[11] ISO/IEC 15026-3:2011, Information
technology - System and
software integrity levels (Công nghệ thông tin - Mức độ toàn vẹn của hệ thống
và phần mềm)
[12] ISO/IEC 16085:2006, Systems and software
engineering - Life cycle
processes - Risk
management (Kỹ thuật hệ thống và phần mềm - Quy trình vòng đời - Quản lý rủi
ro)
[13] ISO/IEC/IEEE 24765:2010, Systems
and software engineering - Vocabulary (Kỹ
thuật hệ thống và phần mềm - Từ vựng)
[14] ISO/IEC 25000:2005, Software
Engineering - Software
product Quality Requirements and Evaluation (SQuaRE) - Guide to
SquaRE (Kỹ thuật phần mềm - Đánh giá và yêu cầu về chất lượng sản phẩm phần
mềm (SQuaRE) - Hướng dẫn về đánh giá và yêu cầu về chất lượng sản phẩm phần mềm)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[16] ISO/IEC 25051:2006, Software
engineering - Software
product Quality Requirements and Evaluation (SQuaRE) - Requirements
for quality of Commercial Off-The-Shelf (COTS) software product and instructions
for testing (Kỹ thuật phần mềm - Đánh giá và yêu cầu về chất lượng sản phẩm
phần mềm (SQuaRE) - Yêu cầu về chất lượng của sản phẩm phần mềm thương mại
không trên kệ (Off-The-Shelf) và hướng dẫn kiểm tra)
[17] International Software Testing
Qualifications Board (ISTQB), standard glossary of terms used in Software
Testing [online]. 2010. Updated 1 April 2010 [viewed 11 April 2011]. Available
from: http://www.istgb.org
(Thuật ngữ tiêu chuẩn được sử dụng trong kiểm thử phần mềm của Hội đồng kiểm
tra phần mềm kiểm tra phần mềm quốc tế (ISTQB))
[18] KOEN, B. V., 1985. Definition of
the Engineering Method. American Society for Engineering Education (Định
nghĩa về phương pháp kỹ thuật của Hiệp hội giáo dục kỹ thuật Hoa Kỳ).
Mục lục
Lời nói đầu
Lời giới thiệu
1. Phạm vi áp dụng
2. Sự tuân thủ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4. Thuật ngữ và
Định nghĩa
5 Các khái niệm
về kiểm thử phần mềm
5.1 Giới thiệu
kiểm thử phần mềm
5.1.1 Vai trò của
kiểm thử trong
việc
xác minh và xác nhận
5.1.2 Kiểm thử thấu
đáo
5.1.3 Kiểm thử
phòng đoán
5.2 Kiểm thử phần
mềm trong bối cảnh dự án và tổ chức
5.2.1 Quy trình kiểm
thử
5.3 Quy trình kiểm
thử tổng quát trong vòng đời phần mềm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.3.2 Hoạt động bảo
trì và kết quả
5.3.3 Quy trình hỗ
trợ cho vòng đời phát triển phần mềm
5.4 Kiểm thử dựa
trên rủi ro
5.4.1 Sử dụng kiểm
thử dựa trên rủi ro trong quy trình kiểm thử của tổ chức
5.4.2 Sử dụng kiểm
thử dựa trên rủi ro trong quy trình quản lý kiểm thử
5.4.3 Sử dụng kiểm
thử dựa trên rủi ro trong các quy trình kiểm thử động
5.5 Quy trình kiểm
thử con
5.5.1 Mục tiêu kiểm
thử
5.5.2 Hạng mục kiểm
thử
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.5.4 Cơ sở kiểm thử
5.5.5 Kiểm thử lại
và kiểm thử hồi quy
5.5.6 Kỹ thuật thiết
kế kiểm thử
5.6 Thực hành kiểm
thử
5.6.1 Giới thiệu
5.6.2 Kiểm thử dựa
trên yêu cầu
5.6.3 Kiểm thử dựa
trên mô hình
5.6.4 Kiểm thử dựa
trên toán học
5.6.5 Kiểm thử dựa
trên kinh nghiệm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.7 Tự động hóa
trong kiểm thử
5.8 Quản lý khiếm
khuyết
Phụ lục A (Tham khảo ) Vai trò của kiểm
thử trong việc xác minh và xác nhận
Phụ lục B (Tham khảo) Các thước đo và
đánh giá
B. 1 Các thước đo và đánh giá
Phụ lục C (Tham khảo) Kiểm thử trong
các mô hình vòng đời
khác nhau
C. 1 Tổng quan
C.2 Phát triển
và kiểm thử linh hoạt
C.2.1 Các nguyên tắc
phát triển linh hoạt
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C.2.3 Quy trình kiểm
thử con trong phát triển linh hoạt
C.3 Phát triển
tuần tự và kiểm thử
C.3.1 Nguyên tắc
phát triển tuần tự
C.3.2 Quản lý kiểm
thử trong phát triển tuần tự
C.3.3 Quy trình kiểm
thử con trong phát triển tuần tự
C.4 Phát triển tiến
hóa và kiểm thử
C.4.1 Nguyên tắc
phát triển tiến hỏa
C.4.2 Quản lý kiểm
thử trong phát triển tiến hóa
C.4.3 Quy trình kiểm
thử con trong phát triển tiến hóa
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
D. 1 Tổng quan
D.2 Quy trình kiểm
thử con chấp nhận
D.3 Quy trình kiểm
thử con thiết kế chi tiết
D.4 Quy trình kiểm
thử con tích hợp
D.5 Quy trình kiểm
thử con hiệu năng
D.6 Quy trình kiểm
thử con hồi quy
D.7 Quy trình kiểm
thử con kiểm thử lại
D.8 quy trình kiểm
thử con tập câu chuyện
D.9 Quy trình kiểm
thử con câu chuyện
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
D.11 Quy trình kiểm
thử con thành phần
Phụ lục E (Tham khảo) Vai trò và trách
nhiệm trong kiểm thử
E. 1 Vai trò kiểm
thử
E.2 Truyền thông
trong kiểm thử
E.3 Tính độc lập
trong kiểm thử
Thư mục tài liệu tham khảo