TIÊU CHUẨN QUỐC
GIA
TCVN
12668-1:2020
IEC 60086-1:2015
PIN SƠ CẤP - PHẦN 1: QUY ĐỊNH CHUNG
Primary
batteries - Part 1: General
Mục lục
Lời nói đầu
1 Phạm vi áp dụng
2 Tài liệu viện
dẫn
3 Thuật ngữ và
định nghĩa
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5 Tính năng -
Thử nghiệm
6 Tính năng -
Điều kiện thử nghiệm
7 Lấy mẫu và đảm
bảo chất lượng
8 Bao gói pin
Phụ lục A (quy định) - Tiêu chí dùng
trong tiêu chuẩn hóa pin
Phụ lục B (tham khảo) - Các khuyến cáo
đối với thiết kế thiết bị
Phụ lục C (quy định) - Hệ thống
ký hiệu (danh pháp)
Phụ lục D (tham khảo) - Điện áp phóng
điện tiêu chuẩn Us - Định nghĩa
và phương pháp xác định
Phụ lục E (tham khảo) - Chuẩn bị các
phương pháp tiêu chuẩn để đo tính năng (SMMP) các hàng hóa tiêu dùng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ lục G (quy định) - Quy phạm thực
hiện dùng cho bao gói, vận chuyển, lưu kho, sử dụng và thải bỏ pin sơ cấp
Thư mục tài liệu tham khảo
Lời nói đầu
TCVN 12668-1:2020 hoàn toàn
tương đương với IEC 60086-1:2015;
TCVN 12668-1:2020 do Ban kỹ
thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC/E1 Máy điện và khí cụ điện biên soạn,
Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công
bố.
Bộ tiêu chuẩn TCVN 12668 (IEC 60086), Pin
sơ cấp, gồm có các phần sau:
- TCVN 12668-1:2020 (IEC
60086-1:2015), Phần 1: Quy định chung
- TCVN 12668-2:2020 (IEC
60086-2:2015), Phần 2: Quy định kỹ thuật về vật lý và điện
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- TCVN 12668-4:2020 (IEC 60086-4:2019),
Phần 4: An toàn của pin lithium
- TCVN 12668-5:2020 (IEC
60086-5:2016), Phần 5: An toàn của pin sử dụng chất điện phân lỏng
PIN SƠ CẤP -
PHẦN 1: QUY ĐỊNH CHUNG
Primary
batteries - Part 1: General
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này nhằm chuẩn hóa các kích
thước, tên gọi, cấu hình đầu nối, ghi nhãn, phương pháp thử, tính năng điển
hình, an toàn và môi trường của pin sơ cấp.
Như một công cụ để phân loại pin sơ cấp,
các hệ thống điện hóa cũng được tiêu chuẩn hóa liên quan đến chữ cái dùng cho hệ
thống, các điện cực, chất điện phân, điện áp hở mạch danh nghĩa và điện áp hở mạch
lớn nhất.
CHÚ THÍCH: Các yêu cầu biện minh cho
việc đưa vào hoặc tiếp tục giữ lại các pin trong bộ tiêu chuẩn TCVN 12668 (IEC
60086) được nêu trong Phụ lục A.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2 Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn dưới đây là cần
thiết để áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn có ghi năm công
bố thì áp dụng các bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm
công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất (kể cả các sửa đổi).
TCVN 12668-2:2020 (IEC 60086-2:2015), Pin
sơ cấp - Phần 2: Quy định kỹ thuật về vật lý và điện
IEC 60086-3:2011 [1], Primary batteries - Part 3:
Watch batteries (Pin sơ cấp - Phần 3: Pin dùng cho đồng hồ đeo tay)
IEC 60086-4:2014 [2], Primary
batteries - Part 4: Safety of lithium batteries (Pin sơ cấp - Phần 4: An toàn của
pin lithium)
lEC 60086-5:2011 [3], Primary batteries - Part 5:
Safety of batteries with aqueous electrolyte (Pin sơ cấp - Phần 5: An toàn của
pin sử dụng chất điện phân lỏng)
3 Thuật ngữ và định
nghĩa
Tiêu chuẩn này sử dụng các thuật ngữ
và định nghĩa sau.
3.1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mô phỏng thực tế sử dụng của pin trong
ứng dụng cụ thể.
3.2
Pin (battery)
Một hoặc nhiều ngăn được nối điện với
nhau và được lắp trong một vỏ bọc, có các đầu nối, ghi nhãn và thiết bị bảo vệ,
v.v., cần thiết
cho sử dụng.
[NGUỒN: IEC 60050-482:2004, 482-01-04,
có sửa đổi]
3.3
Ngăn/pin cúc áo (button
(cell or battery))
Ngăn hoặc pin hình tròn nhỏ trong đó
chiều cao tổng nhỏ hơn đường kính.
3.4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khối chức năng cơ bản bao gồm khối lắp
ráp các điện cực, chất điện phân, vật chứa, các đầu nối và thường có các tấm
ngăn, và là nguồn điện năng có được bằng cách chuyển đổi trực tiếp từ hóa năng. [NGUỒN:
IEC 60050-482:2004, 482-01-01]
3.5
Điện áp mạch kín
(closed-circuit voltage)
CCV
Điện áp giữa các đầu nối của pin khi
pin đang phóng điện.
[NGUỒN: IEC 60050-482:2004, 482-03-28,
có sửa đổi - “điện áp giữa các đầu nối của ngăn hoặc pin” được thay bằng “điện
áp giữa các đầu nối của pin”]
3.6
Ngăn/pin đồng xu (coin (cell
or battery))
Xem định nghĩa Ngăn/pin cúc áo.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ngăn hoặc pin hình trụ (cylindrical
(cell or battery))
Ngăn hoặc pin hình tròn trong đó chiều
cao tổng thể bằng hoặc lớn hơn đường kính.
[NGUỒN: IEC 60050-482:2004, 482-02-39,
có sửa đổi - sử dụng cụm từ “ngăn có dạng hình trụ” được thay bằng cụm từ “ngăn
hoặc pin hình tròn”]
3.8
Phóng điện (của pin sơ cấp) (discharge
(of a primary battery))
Hoạt động trong đó pin cung cấp dòng
điện cho mạch điện bên ngoài.
3.9
Pin (sơ cấp) khô (dry
(primary) battery)
Pin sơ cấp trong đó chất điện phân lỏng
về cơ bản được giữ cố định.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.10
Điện trở trong hiệu dụng - phương pháp
DC
(effective internal resistance - DC method)
Điện trở trong một chiều của ngăn điện
hóa bất kỳ được xác định bởi hệ thức sau:

3.11
Điện áp điểm cuối (end-point
voltage)
EV
Điện áp quy định của pin tại đó pin ngừng
phóng điện.
[NGUỒN: IEC 60050-482:2004, 482-03-30]
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Rò rỉ (leakage)
Thất thoát ngoài dự kiến của chất điện
phân, khí hoặc vật liệu khác khỏi ngăn hoặc pin.
[NGUỒN: IEC 60050-482:2004, 482-02-32]
3.13
Khoảng thời gian trung bình nhỏ nhất (minimum
average duration)
MAD
Thời gian phóng điện trung bình nhỏ nhất
mà mẫu pin đáp ứng.
CHÚ THÍCH: Thử nghiệm phóng điện được
tiến hành theo các phương pháp hoặc các tiêu chuẩn quy định và được thiết kế để
thể hiện sự phù hợp với tiêu chuẩn áp dụng cho kiểu pin đó.
3.14
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Vn
Giá trị xấp xỉ thích hợp của điện áp
được sử dụng để ký hiệu hoặc nhận biết ngăn, pin hoặc hệ thống điện hóa.
[NGUỒN: IEC 60050-482:2004, 482-03-31,
có sửa đổi (bổ sung “của pin sơ cấp” và ký hiệu Vn)]
3.15
Điện áp hở mạch
(open-circuit voltage)
OCV
Điện áp giữa các đầu nối của ngăn hoặc
pin khi không phóng điện.
3.16
Ngăn hoặc pin sơ cấp (primary
(cell or battery))
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.17
Ngăn hoặc pin hình tròn (round cell
or battery)
Ngăn hoặc pin có tiết diện là hình
tròn.
3.18
Đầu ra vận hành (của pin
sơ cấp) (service
output (of a primary battery))
Tuổi thọ vận hành, dung lượng hoặc điện
năng đầu ra của pin trong các điều kiện phóng điện quy định.
3.19
Thử nghiệm đầu ra vận hành (service
output test)
Thử nghiệm được thiết kế để đo đầu ra
vận hành của pin.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) Thử nghiệm ứng dụng quá phức tạp để
tái lặp;
b) Thời gian thử nghiệm ứng dụng có thể
không khả thi đối với các mục đích thử nghiệm thường xuyên.
3.20
Pin nhỏ (small battery)
Ngăn hoặc pin lắp vừa hoàn toàn trong
các giới hạn của hình trụ cắt vát như xác định trên Hình 1.
Kích thước
trong tính bằng milimét (mm)

Hình 1 - Dưỡng
nuốt
3.21
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khoảng thời gian trong các điều kiện
quy định mà khi kết thúc khoảng thời gian đó, pin vẫn còn khả năng thực hiện một
đầu ra vận hành quy định.
[NGUỒN: IEC 60050-482:2004, 482-03-47,
có sửa đổi (“chức năng” được thay bằng “đầu ra vận hành”)]
3.22
Đầu nối/Cực (của pin sơ cấp) (teminals
(of a primary battery))
Phần dẫn của pin để đấu nối với mạch
điện bên ngoài.
4 Các yêu cầu
4.1 Quy định
chung
4.1.1 Thiết kế
Pin sơ cấp được bán chủ yếu trên thị
trường tiêu dùng. Trong những năm gần đây, các pin ngày càng trở nên phức tạp cả
về hóa chất và kết cấu, ví dụ cả về dung lượng và khả năng tốc độ đều tăng đề
đáp ứng nhu cầu ngày càng cao về công nghệ của các thiết bị sử dụng pin.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thông tin thêm về thiết kế thiết bị có
thể xem trong Phụ lục B.
4.1.2 Kích thước
pin
Các kích thước đối với kiểu pin cụ thể
được cho trong TCVN 12668-2 (IEC 60086-2) và IEC 60086-3.
4.1.3 Đầu nối
4.1.3.1 Quy định
chung
Các đầu nối phải phù hợp với Điều 6 của
TCVN 12668-2 (IEC 60086-2).
Hình dạng vật lý của các đầu nối phải
được thiết kế sao cho chúng đảm bảo tiếp xúc và duy trì được tiếp xúc điện tốt
tại mọi thời điểm.
Các đầu nối phải được làm bằng các vật
liệu có tính dẫn điện tốt và có khả năng chịu ăn mòn.
4.1.3.2 Khả năng chịu
áp lực tiếp xúc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- đặt lực 10 N thông qua một viên bi
thép đường kính 1 mm tại tâm của từng vùng tiếp xúc trong 10 s, lực này không
được gây ra biến dạng rõ ràng mà có thể làm ảnh hưởng đến vận hành thỏa đáng của
pin.
CHÚ THÍCH: Xem thêm IEC 60086-3 đối với
các trường hợp ngoại lệ.
4.1.3.3 Đầu nối kiểu mũ và
đế
Kiểu đầu nối này được sử dụng cho các
pin có kích thước quy định theo Hình 1 đến Hình 7 của TCVN 12668-2 (IEC
60086-2) và cạnh hình trụ của pin được cách điện với các đầu nối.
4.1.3.4 Đầu nối kiểu
mũ và vỏ
Kiểu đầu nối này được sử dụng cho các
pin có kích thước quy định theo Hình 8, Hình 9, Hình 10, Hình 14, Hình 15 và
Hình 16 của TCVN 12668-2 (IEC 60086-2), trong đó cạnh hình trụ của pin tạo
thành một phần của đầu nối dương.
4.1.3.5 Đầu nối bắt
ren
Tiếp xúc này gồm một thanh hình trụ được
ren kết hợp với một đai ốc bằng kim loại hoặc bằng kim loại có cách điện.
4.1.3.6 Tiếp xúc kiểu
bề mặt
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.1.3.7 Lò xo dẹt hoặc
xoắn ốc
Các tiếp xúc này bao gồm các dải kim
loại phẳng hoặc các dây dẫn được quấn theo đường xoắn ốc tạo thành tiếp xúc áp
lực.
4.1.3.8 Ổ cắm cắm vào
Loại phích cắm trong ổ cắm được tạo
thành bởi một cụm tiếp điểm kim loại phù hợp, được lắp trong vỏ hoặc cơ cấu giữ
được cách điện và được điều chỉnh để tiếp nhận các chân cắm tương ứng của phích
cắm.
4.1.3.9 Các cơ cấu siết
nhanh
4.1.3.9.1 Quy định
chung
Các tiếp xúc này được tạo thành từ tổ
hợp đinh tán (không đàn hồi) dùng cho đầu nối dương và ổ cắm (đàn hồi) dùng cho
đầu nối âm.
Chúng phải làm bằng kim loại thích hợp
sao cho tạo ra đấu nối điện hiệu quả khi được nối với các phần tương ứng của mạch
điện bên ngoài.
4.1.3.9.2 Cơ cấu siết
nhanh
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.1.3.10 Dây dẫn
Dây dẫn có thể bằng đồng tráng thiếc
có bọc cách điện, một sợi hoặc nhiều sợi bện. Lớp bọc của sợi dây đầu nối dương
phải màu đỏ và đầu nối âm phải màu đen.
4.1.3.11 Các tiếp điểm
lò xo hoặc kẹp khác
Các tiếp điểm này nhìn chung được sử dụng
trên các pin khi chưa biết chính xác các phần tương ứng của mạch điện bên
ngoài. Chúng phải được làm bằng đồng thau đàn hồi hoặc vật liệu thích hợp khác
có đặc tính tương tự.
4.1.4 Phân loại (hệ
thống điện hóa)
Pin sơ cấp được phân loại theo hệ thống
điện hóa của chúng.
Mỗi hệ thống, ngoại trừ hệ thống điện
hóa kẽm-amonium clorua, hệ thống điện hóa kẽm clorua mangan dioxit đều được chỉ
định sử dụng một chữ cái để biểu thị cho hệ thống cụ thể đó.
Các hệ thống điện hóa đã được tiêu chuẩn
hóa cho đến nay được nêu trong Bảng 1.
Bảng 1 - Các
hệ thống điện hóa đã được tiêu chuẩn hóa
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Điện cực âm
Chất điện
phân
Điện cực
dương
Điện áp
danh nghĩa
V
Điện áp hở mạch
lớn nhất
V
Không sử dụng
chữ cái
Kẽm (Zn)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mangan dioxit (MnO2)
1,5
1,73
A
Kẽm (Zn)
Amonium clorua Kẽm clorua
Oxy (O2)
1,4
1,55
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lithium (Li)
Chất điện phân hữu cơ
Cacbon monotlorua (CF)x
3,0
3,7
C
Lithium (Li)
Chất điện phân hữu cơ
Mangan dioxit (MnO2)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3,7
E
Lithium (Li)
Chất vô cơ không ngậm nước
Thionyl clorua (SOCI2)
3,6
3,9
F
Lithium (Li)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sắt disuntua (FeS2)
1,5
1,83
G
Lithium (Li)
Chất điện phân hữu cơ
Đồng (II) oxit (CuO)
1,5
2,3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kẽm (Zn)
Hhydroxit kim loại kiềm
Mangan dioxit (MnO2)
1,5
1,68
P
Kẽm (Zn)
Hydroxit kim loại kiềm
Oxy (O2)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,59
S
Kẽm (Zn)
Hydroxit kim loại kiềm
Bạc oxit (Ag2O)
1,55
1,63
W
Lithium (Li)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sulphua dioxit (SO2)
3,0
3,05
Y
Lithium (Li)
Chất vô cơ không ngậm nước
Sulphuaryl clorua (SO2CI2)
3,9
4,1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kẽm (Zn)
Hydroxit kim loại kiềm
Niken oxy hydroxid (NiOOH)
1,5
1,78
CHÚ THÍCH 1: Không thể kiểm tra được
giá trị của điện áp danh nghĩa; do đó giá trị này chỉ được đưa
ra để tham khảo.
CHÚ THÍCH 2: Điện áp hở
mạch lớn nhất (3.15) được đo như đã định nghĩa trong 5.5 và 6.8.1.
CHÚ THÍCH 3: Khi tham chiếu đến hệ
thống điện hóa, nguyên tắc chung là nêu điện cực âm trước, sau đó là điện cực
dương, tức là lithium-sắt
disunfua
4.1.5 Ký hiệu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Giải thích đầy đủ về hệ thống ký hiệu
(danh pháp), xem thêm trong Phụ lục C.
4.1.6 Ghi nhãn
4.1.6.1 Quy định
chung (xem Bảng 2)
Ngoại trừ các pin nhỏ (xem 4.1.6.2), mỗi
pin phải được ghi nhãn các thông tin sau:
a) ký hiệu theo tiêu chuẩn này hoặc ký
hiệu thông dụng khác;
b) ngày hết hạn thời gian sử dụng khuyến
cáo hoặc năm và tháng hoặc tuần chế tạo. Năm và tháng hoặc tuần chế tạo có thể
được mã hóa.
c) cực tính của đầu nối dương (+);
d) điện áp danh nghĩa;
e) tên hoặc nhãn thương mại của nhà chế
tạo hoặc nhà cung cấp;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH: Ví dụ về các ký hiệu thông
dụng có thể xem trong Phụ lục D của TCVN 12668-2 (IEC 60086-2).
4.1.6.2 Ghi nhãn của
các pin nhỏ (xem Bảng 2)
a) Pin có ký hiệu trong IEC là loại nhỏ,
chủ yếu lả pin cấp 3 hoặc cấp 4 có bề mặt quá nhỏ để chứa tất cả các ghi nhãn
quy định trong 4.1.6.1. Đối với các pin này, ký hiệu 4.1.6.1 a) và cực tính
4.1.6.1 c) phải được ghi trên pin. Tất cả các nội dung khác ghi trên nhãn thể
hiện trong 4.1.6.1 có thể được cho trên bao bì trực tiếp thay vì ghi trên pin.
b) Đối với pin hệ thống P, 4.1.6.1 a)
có thể ghi trên pin, miếng dán niêm phong hoặc bao gói, 4.1.6.1 c) có thể ghi
trên miếng dán niêm phong và/hoặc trên pin, 4.1.6.1 b), 4.1.6.1 d) và 4.1.6.1
e) có thể ghi trên bao bì trực tiếp thay vì ghi trên pin.
c) Phải có các lời khuyên cảnh báo về
việc các pin có thể nuốt. Xem IEC 60086-4:2014 (7.2 a) và 9.2) và IEC
60086-5:2011 (7.1 i) và 9.2) để có thông tin chi tiết.
Bảng 2 - Yêu
cầu về ghi nhãn
Ghi nhãn
Pin ngoại
trừ các pin nhỏ
Pin nhỏ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Pin hệ thống
P
a)
Ký hiệu theo tiêu chuẩn này hoặc ký
hiệu thông dụng khác
A
A
c
b)
Ngày hết hạn thời gian sử dụng khuyến
cáo hoặc năm và tháng hoặc tuần chế tạo. Năm và tháng hoặc tuần chế tạo có thể
ở dạng mã hóa
A
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B
c)
Cực tính của đầu nối dương (+)
A
A
D
d)
Điện áp danh nghĩa
A
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B
e)
Tên hoặc nhãn thương mại của nhà chế
tạo hoặc nhà cung cấp
A
B
B
J)
Lời khuyên cảnh báo
A
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B 3
A: phải được ghi nhãn trên pin
B: có thể được ghi nhãn trên bao bì
trực tiếp thay vì trên pin
C: có thể được ghi nhãn trên pin, miếng
dán niêm phong hoặc bao bì trực tiếp
D: có thể được ghi nhãn tên tầm
dán niêm phong và/hoặc trên
pin
a Phải có các lời
khuyên cảnh báo về các pin có thể nuốt. Xem IEC 60086-4:2014 (7.2 a) và 9.2)
và IEC 60086-5:2011 (7,1 I) và 9.2) đề có thông tin chi tiết.
4.1.6.3 Ghi nhãn
trên pin liên quan đến phương pháp thải bỏ
Ghi nhãn của pin liên quan đến phương
pháp thải bỏ phải theo các yêu cầu luật pháp của quốc gia.
4.1.7 Tính lắp lẫn:
điện áp pin
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
n x 0,85Ur
≤
m x Us < n x 1,15Ur
trong đó
n số lượng ngăn được nối nối tiếp với
nhau, trên cơ sở điện áp tham chiếu Ur;
m số lượng ngăn được nối nối tiếp với
nhau, trên cơ sở điện áp phóng điện tiêu chuẩn Us.
Hiện nay, đã nhận diện được hai dải điện
áp phù hợp với công thức trên. Chúng được nhận biết bởi điện áp tham chiếu Ur là giá trị
giữa của dải điện áp liên quan.
Dải điện áp 1, Ur = 1,4 V: Pin
có điện áp phóng điện tiêu chuẩn m x Us bằng hoặc nằm trong phạm vi n x 1,19 V đến n x 1,61 V.
Dải điện áp 2, Ur = 3,2 V: Pin
có điện áp phóng điện tiêu chuẩn m x Us bằng hoặc nằm trong phạm vi n x 2,72 V đến n x 3,68 V.
Thuật ngữ điện áp phóng điện tiêu chuẩn
và các đại lượng liên quan cũng như các phương pháp xác định chúng được cho
trong Phụ lục D.
CHÚ THÍCH: Đối với các pin một ngăn và
các pin nhiều ngăn được lắp với các ngăn có cùng dải điện áp, m và n sẽ đồng nhất;
m và n sẽ khác nhau đối với các pin nhiều ngăn nếu được lắp với các ngăn có dải
điện áp khác với các ngăn của pin đã được tiêu chuẩn hóa.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dải điện áp 2 bao gồm tất cả các pin
đã được tiêu chuẩn hóa hiện nay với điện áp danh nghĩa 3 V, tức là các hệ thống
B, C, E, W và Y.
Vì các pin thuộc dải điện áp 1 và dải
điện áp 2 có các điện áp phóng điện khác nhau đáng kể nên chúng phải được thiết
kế để không thể lắp lẫn về mặt vật lý. Trước khi tiêu chuẩn hóa một hệ điện hóa mới, điện
áp phóng điện của nó phải được xác định theo quy trình cho trong Phụ lục D để
giải quyết vấn đề lắp lẫn theo điện áp.
CẢNH BÁO: Việc không đáp ứng yêu cầu
này có thể gây nguy cơ mất an toàn cho người sử dụng, ví dụ như cháy, nổ, rò rỉ
và/hoặc hỏng thiết bị. Yêu cầu này là nhất thiết vì lý do an toàn và vận hành.
4.2 Tính
năng
4.2.1 Tính năng
phóng điện
Tính năng phóng điện của pin sơ cấp được
quy định trong TCVN 12668-2 (IEC 60086-2).
4.2.2 Độ ổn định
kích thước
Kích thước của pin phải phù hợp với
các kích thước quy định như cho trong TCVN 12668-2 (IEC 60086-2) và IEC 60086-3
tại mọi thời điểm trong quá trình thử nghiệm phóng điện trong các điều kiện
tiêu chuẩn cho trong quy định kỹ thuật này.
CHÚ THÍCH 1: Việc tăng chiều cao pin lên 0,25 mm
có thể xảy ra với các ngăn cúc áo thuộc các hệ thống B, C, G, L, P VÀ S, nếu bị
phóng điện xuống thấp hơn điện áp điểm cuối.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.2.3 Rò rỉ
Khi pin được bảo quản và phóng điện
trong các điều kiện tiêu chuẩn cho trong quy định kỹ thuật này, không được xảy
ra rò rỉ.
4.2.4 Giới hạn điện
áp hở mạch
Điện áp hở mạch lớn nhất của pin không
được vượt quá các giá trị cho trong Bảng 1.
4.2.5 Đầu ra vận
hành
Khoảng thời gian phóng điện ban đầu hoặc
trễ của pin phải đáp ứng các yêu cầu cho trong TCVN 12668-2 (IEC 60086-2).
4.2.6 An toàn
Khi thiết kế pin sơ cấp phải xét đến
an toàn trong các điều kiện sử dụng dự kiến và sử dụng sai dự đoán được như quy
định trong IEC 60086-4 và IEC 60086-5.
5 Tính năng - Thử
nghiệm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Để xây dựng các phương pháp tiêu chuẩn
để đo tính năng (SMMP) sản phẩm hàng hóa, tham khảo Phụ lục E.
Dung lượng của pin sơ cấp có thể được
thiết lập bằng các thử nghiệm phóng điện như được trình bày trong D.2.3. Tuy
nhiên, trong các điều kiện sử dụng của người tiêu dùng, dung lượng nhận biết từ
các phương pháp thử nghiệm phóng điện có thể thay đổi.
Các yếu tố/biến số dưới đây tác động rất
lớn đến việc nhận được dung lượng tối ưu.
a) Nhu cầu về dòng điện từ mạch điện/thiết
bị bên ngoài.
b) Tần suất của nhu cầu về dòng điện.
(Sử dụng liên tục hoặc gián đoạn).
c) Điện áp nhỏ nhất tại đó thiết bị sẽ
hoạt động thỏa đáng. (Điện áp ngưỡng).
d) Nhiệt độ làm việc.
Từ các biến số liệt kê tại các điểm a)
đến d), nhu cầu về dòng điện cao trong thời gian dài gắn với điện áp ngưỡng cao
và nhiệt độ thấp sẽ là các điều kiện cho trường hợp xấu nhất gây ra tổn thất
dung lượng đáng kể.
Do dung lượng về điện hoặc hóa của pin
sơ cấp không thể sử dụng tin cậy trong tính toán bất kỳ tính năng tới hạn của
pin nên điều quan trọng là truyền tải đến người sử dụng một vài ý tưởng về tính năng/tuổi thọ
của pin khi được sử dụng trong các thiết bị chạy bằng pin điển hình. Tuy nhiên,
cần lưu ý là ‘các thử nghiệm ứng dụng’ được chỉ định này (được xác định trong TCVN
12668-2 (IEC 60086-2)) có thể không tái lặp hoàn toàn một thiết bị/ứng dụng mà
có nhiều biến thể khác nhau, mỗi biến thể lại có nhiều yêu cầu về điện khác
nhau trên thị trường. Ngoài ra, tính năng của pin có thể bị ảnh hưởng bởi một
hoặc nhiều điều kiện tại các điểm a) đến d) nêu trên.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.2 Thử nghiệm
phóng điện
5.2.1 Quy định
chung
Các thử nghiệm phóng điện trong tiêu
chuẩn này được chia thành hai loại:
- Thử nghiệm ứng dụng;
- Thử nghiệm đầu ra vận hành.
Trong cả hai loại thử nghiệm, các tải
phóng điện được quy định theo 6.4.
Các phương pháp thử nghiệm để xác định
tải và điều kiện thử nghiệm được cho trong 5.2.2.
5.2.2 Thử nghiệm ứng
dụng
5.2.2.1 Quy định
chung
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) Điện áp điểm cuối chức năng và tải điện
trở, tải dòng điện tương đương hoặc các giá trị công suất không đổi có được từ
các phép đo trên thiết bị trong ứng dụng điển hình.
c) Cấp điểm giữa xác định giá trị tải
và điện áp điểm cuối cần sử dụng cho thử nghiệm phóng điện.
d) Nếu dữ liệu tập trung trong hai hoặc
nhiều nhóm riêng biệt thì cho phép yêu cầu nhiều hơn một thử nghiệm.
Các thử nghiệm ứng dụng có thể được
tăng tốc bởi tải phóng điện, chu kỳ chế độ làm việc hàng ngày hoặc cả hai. Các
giá trị quy định đối với tải và sự gián đoạn về thời gian cần tính đến các yếu
tố sau:
- hiệu suất phóng điện của pin liên
quan đến ứng dụng.
- các dạng mẫu sử dụng theo chu kỳ điển
hình đối với ứng dụng.
- tổng thời gian để thực hiện thử nghiệm
không quá 30 ngày.
Một số thử nghiệm điện trở cố định đã
được chọn để cho phép đơn giản hóa thiết kế và đảm bảo độ tin cậy của thiết bị
thử nghiệm, mặc dù thực tế là trong một số trường hợp đặc biệt, các thử nghiệm
dòng điện không đổi hoặc công suất không đổi có thể thể hiện tốt hơn ứng dụng
này.
Trong tương lai, các điều kiện tải
thay thế hoặc bổ sung có thể cần thiết để thể hiện hiệu quả phạm vi các ứng dụng
đang sử dụng. Có nhiều khả năng là đặc tính tải của một chủng loại thiết bị cụ
thể sẽ thay đổi theo thời gian khi công nghệ phát triển.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tuy nhiên, mặc dù có các hạn chế này,
thử nghiệm suy ra từ ứng dụng là cách tiếp cận tốt nhất để ước lượng khả năng của
pin đối với một chủng loại thiết bị cụ thể.
CHÚ THÍCH: Để giảm thiểu sự gia tăng
các thử nghiệm ứng dụng, các thử nghiệm quy định ở đây nhằm vào mục tiêu là các
thử nghiệm tính đến 80 % thị trường theo ký hiệu của pin.
5.2.2.2 Thử nghiệm ứng
dụng với nhiều tải
Đối với thử nghiệm ứng dụng với nhiều
tải, thứ tự đặt tải trong một chu kỳ phải bắt đầu với tải nặng nhất và dịch
chuyển dần sang tải nhẹ nhất nếu không có quy định khác.
5.2.3 Thử nghiệm đầu
ra vận hành
Đối với các thử nghiệm đầu ra vận
hành, các giá trị điện trở tải cần được chọn sao cho đầu ra vận hành xấp xỉ 30
ngày.
Khi không thể thu được dung lượng toàn
phần trong khoảng thời gian yêu cầu, được phép kéo dài đầu ra vận hành đến khoảng
thời gian thích hợp ngắn nhất sau đó bằng cách chọn tải phóng điện có giá trị thuần trở
cao hơn, như xác định trong 6.4.
5.3 Kiểm tra
sự phù hợp với khoảng thời gian trung bình nhỏ nhất quy định
Đề kiểm tra sự phù hợp của pin với các
thử nghiệm phóng điện bất kỳ quy định trong TCVN 12668-2 (IEC 60086-2) và IEC
60086-3, thử nghiệm phải được tiến hành như sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) Tính giá trị trung bình mà không loại
trừ kết quả bất kỳ nào.
c) Nếu giá trị trung bình này bằng hoặc
lớn hơn con số quy định và không nhiều hơn một pin có đầu ra vận hành nhỏ hơn
80 % con số quy định thì pin được coi là phù hợp với đầu ra vận hành.
d) Nếu giá trị trung bình này nhỏ hơn
con số quy định và/hoặc nhiều hơn một pin có đầu ra vận hành nhỏ hơn 80 % con số
quy định, lặp lại thử nghiệm trên mẫu gồm tám pin khác và tính giá trị trung
bình như trên.
e) Nếu giá trị trung bình của thử nghiệm
lần hai này bằng hoặc lớn hơn con số quy định và chỉ có nhiều nhất một pin có đầu
ra vận hành nhỏ hơn 80 % con số quy định thì pin đó được coi là phù hợp với đầu
ra vận hành.
f) Nếu giá trị trung bình của thử nghiệm
lần hai này nhỏ hơn con số quy định và/hoặc nhiều hơn một pin có đầu ra vận
hành nhỏ hơn 80 % con số quy định thì các pin này được coi là không phù hợp với
đầu ra vận hành và không cho phép thử nghiệm thêm.
g) Đối với mục đích kiểm tra xác nhận
sự phù hợp với tiêu chuẩn này, cho phép việc chấp nhận có điều kiện sau khi
hoàn thành các thử nghiệm phóng điện ban đầu.
CHÚ THÍCH: Tính năng phóng điện của
các pin sơ cấp được quy định trong TCVN 12668-2 (IEC 60086-2).
5.4 Phương
pháp tính giá trị quy định của khoảng thời gian trung bình nhỏ nhất
Phương pháp này được quy định trong Phụ
lục F.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Điện áp hở mạch phải được đo bằng thiết
bị đo điện áp quy định trong 6.8.1.
5.6 Kích thước
pin
Các kích thước phải được đo bằng thiết
bị đo quy định trong 6.8.2.
5.7 Rò rỉ và
biến dạng
Sau khi đầu ra vận hành đã được xác định
trong các điều kiện môi trường quy định, phóng điện phải được tiếp tục theo
cùng một cách cho đến khi điện áp mạch kín lần đầu tiên giảm xuống thấp hơn 40
% điện áp danh nghĩa của pin. Các yêu cầu của 4.1.3, 4.2.2 và 4.2.3 phải được
đáp ứng.
CHÚ THÍCH: Đối với các pin dùng cho đồng
hồ đeo tay, tiến hành xem xét rò rỉ bằng mắt theo Điều 8 của IEC 60086-3:2011.
6 Tính năng - Điều
kiện thử nghiệm
6.1 Điều kiện bảo
quản và phóng điện
Bảo quản trước thử nghiệm phóng điện
và thử nghiệm phóng điện thực sự được tiến hành trong các điều kiện được xác định
rõ ràng. Nếu không có quy định khác, phải áp dụng các điều kiện cho trong Bảng
3. Các điều kiện phóng điện nêu trong bảng dưới đây được gọi là các điều kiện
tiêu chuẩn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kiểu thử
nghiệm
Điều kiện bảo
quản
Điều kiên
phóng điện
Nhiệt độ
Độ ẩm tương
đối
Thời gian
Nhiệt độ
Độ ẩm tương
đối d
°C
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
°C
%RH
Thử nghiệm phóng điện ban đầu
20 ± 2 a
55 ± 20
Tối đa 60
ngày sau ngày chế tạo
20 ± 2
55 + 20/-40
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
20 ± 2 a
55 ± 20
12 tháng
20 ± 2
55 + 20/-40
Thử nghiệm phóng điện có thời gian
trễ (nhiệt độ cao)b
45 ± 2 c
55 ± 20
13 tuần
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
55 + 20/-40
a Trong các
khoảng thời gian ngắn, nhiệt độ bảo quản có thể khác với các giới hạn này
nhưng không vượt quá (20 ± 5) °C.
b Thử nghiệm này được
thực hiện khi yêu cầu thử nghiệm bảo quản ở nhiệt độ cao. Các yêu cầu về tính
năng cần được thỏa thuận giữa nhà chế tạo và khách hàng.
c Pin cần được
bảo quản không có vỏ bọc.
d Ngoại trừ
hệ thống “P”: (55 ± 10) %RH.
6.2 Bắt đầu các
thử nghiệm phóng điện sau khi bảo quản
Khoảng thời gian sau khi kết thúc bảo
quản đến khi bắt đầu thử nghiệm phóng điện có thời gian trễ không được quá 14
ngày.
Trong khoảng thời gian này, pin phải
được giữ ở (20 ± 2) °C và (55 +20/-40) %RH (ngoại trừ đối với các pin hệ thống
p thì độ ẩm tương đối phải là (55 ± 10) %RH).
Phải để tối thiểu trong một ngày ở các
điều kiện này để ổn định trước khi bắt đầu thử nghiệm phóng điện sau khi bảo quản
ở nhiệt độ cao.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.3.1 Quy định
chung
Để thử nghiệm, pin phải được phóng điện
như quy định trong TCVN 12668-2 (IEC 60086-2) hoặc IEC 60086-3 cho đến khi điện
áp rơi trên tải lần đầu tiên giảm xuống thấp hơn giá trị cuối quy định. Đầu ra
vận hành có thể được thể hiện dưới dạng các xung, khoảng thời gian, dung lượng
hoặc năng lượng.
6.3.2 Sự phù hợp
Khi TCVN 12668-2 (IEC 60086-2) hoặc
IEC 60086-3 quy định các đầu ra vận hành đối với nhiều hơn một thử nghiệm phóng
điện thì các pin phải đáp ứng tất cả các yêu cầu này để phù hợp với
quy định kỹ thuật này.
6.4 Điện trở tải
Giá trị của tải điện trở (bao gồm tất
cả các thành phần của mạch điện bên ngoài) phải như quy định trong tờ
quy định kỹ thuật liên quan và chính xác đến ±0,5 %.
Khi xây dựng các thử nghiệm mới, bất cứ
khi nào có thể, tải điện trở phải được thể hiện như trong Bảng 4 cùng với bội số
thập phân hoặc ước số thập phân của chúng.
Bảng 4 - Các
tải điện trở đối với các thử nghiệm mới
Giá trị tính
bằng ôm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,10
1,20
1,30
1,50
1,60
1,80
2,00
2,20
2,40
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3,00
3,30
3,60
3,90
4,30
4,70
5,10
5,60
6,20
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7,50
8,20
9,10
6.5 Các khoảng thời
gian
Thời gian phóng điện và ngừng phóng điện
phải như quy định trong TCVN 12668-2 (IEC 60086-2).
Khi xây dựng các thử nghiệm mới, bất cứ
khi nào có thể, một trong các khoảng thời gian hàng ngày cần được lấy từ Bảng
5.
Bảng 5 - Khoảng
thời gian đối với các thử nghiệm mới
1 min
5 min
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
30 min
1 h
2 h
4 h
12 h
24 h (liên
tục)
-
Các trường hợp khác quy định trong
TCVN 12668-2 (IEC 60086-2), nếu cần.
6.6 Dung sai điều
kiện thử nghiệm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng 6 - Dung
sai điều kiện thử nghiệm
Tham số thử
nghiệm
Dung sai
Nhiệt độ
± 2°C
Tải
± 0,5 %
Điện áp
± 0,5 %
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
+20 / -40
%RH ngoại trừ hệ thống ‘P’ ± 10 %RH
“Độ chính
xác” về thời gian
Thời gian
phóng điện td
Dung sai
0 < td ≤ 2
s
± 5 % của td
2 s < td ≤
100 s
± 0,1 s
td > 100 s
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.7 Kích hoạt các
pin hệ thống ‘P’
Khoảng thời gian từ khi kích hoạt đến
khi bắt đầu phép đo điện tối thiểu phải là 10 min.
6.8 Thiết bị đo
6.8.1 Phép đo điện
áp
Độ chính xác của thiết bị đo phải ≤
0,25 % và độ chụm phải ≤ 50 % giá trị của chữ số có nghĩa cuối cùng. Điện trở
trong của thiết bị đo phải lớn hơn hoặc bằng 1 MΩ.
6.8.2 Phép do cơ
Độ chính xác của thiết bị đo phải ≤
0,25 % và độ chụm phải ≤ 50 % giá trị của chữ số có nghĩa cuối cùng.
7 Lấy mẫu và đảm bảo
chất lượng
Việc sử dụng kế hoạch lấy mẫu hoặc chỉ
số chất lượng sản phẩm cần được thỏa thuận giữa nhà chế tạo và người mua.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8 Bao gói pin
Có thể tra quy phạm thực hành dùng cho
bao gói, vận chuyển, bảo quản, sử dụng và thải bỏ pin trong Phụ lục G.
Phụ
lục A
(quy
định)
Tiêu chí dùng trong tiêu chuẩn hóa pin
Pin và các hệ thống điện hóa phải đáp ứng
các yêu cầu sau nhằm biện minh cho việc đưa chúng lần đầu vào hoặc giữ chúng hiện
nay trong bộ tiêu chuẩn IEC 60086:
a) Pin hoặc các pin có hệ thống điện
hóa này được sản xuất hàng loạt.
b) Pin hoặc các pin có hệ thống điện
hóa này có sẵn ở một vài thị trường trên thế giới.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
d) Pin được sản xuất ở ít nhất hai quốc
gia khác nhau hoặc, theo cách khác, pin được mua từ hai nhà chế tạo pin quốc tế
độc lập khác nhau và được bán dưới nhãn của công ty họ.
Các hạng mục trong Bảng A.1 phải được
đưa vào đề xuất dự án mới để tiêu chuẩn hóa một pin mới riêng rẽ hoặc hệ thống
điện hóa mới.
Bảng A.1 -
Các hạng mục cần tiêu chuẩn hóa
Pin riêng rẽ
Hệ thống điện
hóa
Nội dung công bố phù hợp với các điểm
a) đến d) nêu trên
Nội dung công bố phù hợp với các điểm
a) và b) nêu trên
Ký hiệu và hệ thống điện hóa
Chữ cái ký hiệu khuyến cáo
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Điện cực âm
Các điều kiện phóng điện
Điện cực dương
(Các) khoảng thời gian trung bình tối
thiểu
Điện áp danh nghĩa
Điện áp hở mạch lớn nhất
Chất điện phân
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ
lục B
(tham
khảo)
Các khuyến cáo đối với thiết kế thiết bị
B.1 Liên kết về
kỹ thuật
Các công ty sản xuất thiết bị chạy bằng
pin cần duy trì mối liên kết chặt chẽ với ngành công nghiệp pin. Khả năng của
các pin hiện hành cần được tính đến khi thiết kế ban đầu. Bất cứ khi nào có thể,
kiểu pin được chọn cần là một kiểu trong TCVN 12668-2 (IEC 60086-2). Thiết bị cần
được ghi nhãn bền lâu với ký hiệu, cấp và cỡ pin theo quy định để cho tính năng
tối ưu.
B.2 Ngăn chứa pin
B.2.1 Quy định chung
Các ngăn chứa pin được thiết kế phải
sao cho pin dễ dàng đặt vào và không bị rơi ra. Các kích thước và thiết kế ngăn
chứa pin và tiếp điểm cần sao cho tiếp nhận được các pin phù hợp với tiêu chuẩn
này. Cụ thể, người thiết kế thiết bị không được bỏ qua các dung sai được cho
trong tiêu chuẩn này, ngay cả khi tiêu chuẩn quốc gia hoặc nhà chế tạo pin đòi
hỏi các dung sai pin nhỏ hơn.
Việc thiết kế tiếp điểm âm cần có dự
phòng cho hốc bất kỳ của đầu nối pin.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sử dụng hình dạng và/hoặc các kích thước
của các đầu nối dương (+) và âm (-) trong các thiết kế ngăn để tránh việc nối
ngược pin. các tiếp điểm dương (+) và âm (-) cần khác nhau rõ ràng về hình dạng
để tránh gây nhầm lẫn khi lắp pin.
Các ngăn chứa pin cần được cách điện với
mạch điện và cần được bố trí sao cho giảm thiểu hư hại và/hoặc rủi ro thương
tích có thể có. Chỉ các cực của pin mới được tiếp xúc vật lý với mạch điện, cẩn thận trọng
khi chọn các vật liệu và thiết kế của các tiếp điểm để đảm bảo tiếp xúc điện hiệu
quả và duy trì trong các điều kiện sử dụng ngay cả với các pin có các kích thước
cực biên được phép theo tiêu chuẩn này. Pin và đầu nối của thiết bị cần tương
thích về vật liệu và có điện trở thấp.
Khuyến cáo không sử dụng các ngăn chứa
pin có các đấu nối song song vì pin lắp sai sẽ gây ra tình trạng nạp điện.
Thiết bị được thiết kế để được cấp nguồn
bằng các pin khử cực bằng không khí hệ thống “A” hoặc “P” phải có đủ sự tiếp
xúc không khí. Đối với hệ thống “A”, pin nên đặt ở vị trí thẳng đứng trong vận
hành bình thường. Đối với các pin hệ thống “P” phù hợp với Hình 9 của TCVN
12668-2 (IEC 60086-2), tiếp điểm dương cần được thực hiện trên phía cạnh của
pin sao cho không gây trở ngại cho việc tiếp xúc không khí.
Mặc dù pin đã được cải thiện rất nhiều
liên quan đến khả năng chịu rò rỉ nhưng đôi khi vẫn có thể xảy ra rò rỉ. Khi
ngăn chứa pin không thể cách ly hoàn toàn với thiết bị, thì ngăn chứa pin cần được bố trí
sao cho giảm thiểu hư hại có thể có.
Ngăn chứa pin cần ghi nhãn rõ ràng và
bền lâu để thể hiện chiều lắp pin đúng. Một trong các nguyên nhân gây ra sự khó
chịu là do lắp ngược một pin trong bộ pin, mà có thể dẫn đến pin rò rỉ và/hoặc
nổ và/hoặc cháy. Để giảm thiểu mối nguy hiểm này, các ngăn chứa pin cần được
thiết kế sao cho một pin lắp ngược sẽ không tạo ra mạch điện.
Mạch điện kết hợp không được tạo tiếp
xúc vật lý với bất kỳ phần nào của pin ngoại trừ tại các bề mặt được thiết kế
cho mục đích này.
Người thiết kế rất nên tham khảo IEC
60086-4 và IEC 60086-5 về các lưu ý an toàn về mọi mặt.
B.2.2 Hạn chế trẻ
em tiếp cận
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cần có dụng cụ, ví dụ như tuốc nơ vít
hoặc đồng xu, để mở ngăn chứa pin; hoặc
Cửa/nắp ngăn chứa pin cần tối thiểu
hai sự dịch chuyển độc lập và đồng thời của cơ cấu giữ để mở bằng tay.
Nếu vít hoặc cơ cấu siết tương tự được
sử dụng để giữ cửa/nắp tạo sự tiếp cận với ngăn chứa pin thì cơ cấu siết phải
không dễ rời ra để đảm bảo chúng giữ được cửa/nắp. Điều này không áp dụng cho
các cửa cạnh kiểu tấm phẳng cố định trên các thiết bị lớn hơn có vai trò thiết
yếu cho sự vận hành thiết bị và ít có khả năng bị loại bỏ hoặc tháo rời khỏi
thiết bị.
B.3 Ngưỡng điện
áp
Để tránh rò rỉ do pin bị lắp ngược,
ngưỡng cắt điện áp của thiết bị không nên thấp hơn giá trị khuyến cáo của nhà
chế tạo pin.
Phụ
lục C
(quy
định)
Hệ thống ký hiệu (danh pháp)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hệ thống ký hiệu (danh pháp) của pin
xác định rõ ràng nhất có thể các kích thước, hình dạng, hệ thống điện hóa, điện
áp danh nghĩa và, nếu cần, kiểu các đầu nối, năng lực tốc độ và các đặc tính đặc
biệt khác.
Phụ lục này gồm hai điều:
- Điều C.2 xác định hệ thống ký hiệu
(danh pháp) được sử dụng đến tháng 10 năm 1990.
- Điều C.3 xác định hệ thống ký hiệu
(danh pháp) được sử dụng từ tháng 10 năm 1990 nhằm chứa các nhu cầu hiện tại và
tương lai.
C.2 Hệ thống ký hiệu
được sử dụng đến tháng 10 năm 1990
C.2.1 Quy định
chung
Điều này áp dụng cho tất cả các pin đã
được tiêu chuẩn hóa đến tháng 10 năm 1990 và sẽ còn hiệu lực đối với các pin
này sau ngày trên.
C.2.2 Các ngăn
Ngăn được ký hiệu bằng một chữ cái viết
hoa theo sau đó là một chữ số. Các chữ cái R, F và s xác định tương đương các
ngăn hình tròn, dẹt (chế tạo theo lớp) và hình vuông một cách tương ứng. Chữ
cái, cùng với chữ số[5]
theo sau, được xác định bởi một tập hợp các kích thước danh nghĩa.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH: Các kích thước hoàn chỉnh của
các pin này được cho trong TCVN 12668-2 (IEC 60086-2) và IEC 60086-3.
Bảng C.1 - Ký
hiệu vật lý và các kích thước của ngăn và pin tròn
Kích thước
tính bằng milimét
Ký hiệu vật
lý
Kích thước
danh nghĩa của ngăn
Kích thước
lớn nhất của pin
Đường kính
Chiều cao
Đường kính
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
R06
10
32
-
-
R03
-
-
10,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
R01
-
-
12,0
14,7
RO
11
19
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
R1
-
-
12,0
30,2
R3
13,5
25
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
R4
13,5
38
-
-
R6
-
-
14,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
R9
-
-
16,0
6,2
R10
-
-
21,8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
R12
-
-
21,5
60,0
R14
-
-
26,2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
R15
24
70
-
-
R17
25,5
17
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
R18
25,5
83
-
-
R19
32
17
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
R20
-
-
34,2
61,5
R22
32
75
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
R25
32
91
-
-
R26
32
105
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
R27
32
150
-
-
R40
-
-
67,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
R41
-
-
7,9
3,6
R42
-
-
11,6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
R43
-
-
11,6
4,2
R44
-
-
11,6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
R45
9,5
3,6
-
-
R48
-
-
7,9
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
R50
-
-
16,4
16,8
R51
16,5
50,0
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
R52
-
-
16,4
11,4
R53
-
-
23,2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
R54
-
-
11,6
3,05
R55
-
-
11,6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
R56
-
-
11,6
2,6
R57
-
-
9,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
R58
-
-
7,9
2,1
R59
-
-
7,9
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
R60
-
6,8
2,15
R61
7,8
39
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
R62
-
-
5,8
1,65
R63
-
-
5,8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
R64
-
-
5,8
2,70
R65
-
-
6,8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
R66
-
-
6,8
2,60
R67
-
-
7,9
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
R68
-
-
9,5
1,65
R69
-
-
9,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
R70
-
-
5,8
3,6
CHÚ THÍCH: Các kích thước hoàn chỉnh
của các pin này được cho trong TCVN 12668-2 (IEC 60086-2) và IEC 60086-3.
Bảng C.2 - Ký
hiệu vật lý và các kích thước bao danh nghĩa của các ngăn dẹt
Kích thước
tính bằng milimét
Ký hiệu vật
lý
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chiều dài
Chiều rộng
Chiều dày
F15
-
14,5
14,5
3,0
F16
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
14,5
14,5
4,5
F20
-
24
13,5
2,8
F22
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
24
13,5
6,0
F24
23
-
-
6,0
F25
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
23
23
6,0
F30
-
32
21
3,3
F40
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
32
21
5,3
F50
-
32
32
3,6
F70
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
43
43
5,6
F80
-
43
43
6,4
F90
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
43
43
7,9
F92
-
54
37
5,5
F95
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
54
38
7,9
F100
-
60
45
10,4
CHÚ THÍCH: Các kích
thước đầy đủ của các pin này được cho trong TCVN 12668-2 (IEC 60086-2),
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kích thước
tính bằng milimét
Ký hiệu vật
lý
Kích thước
danh nghĩa của ngăn
Kích thước
lớn nhất của pin
Chiều dài
Chiều rộng
Chiều cao
Chiều dài
Chiều rộng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
S4
-
-
-
57,0
57,0
125,0
S6
57
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
150
-
-
S8
-
-
-
85,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
200,0
S10
95
95
180
-
-
-
CHÚ THÍCH: Các kích thước đầy đủ của
các pin này được cho trong TCVN 12668-2 (IEC 60086-2).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C.2.3 Hệ thống điện
hóa
Ngoại trừ hệ thống điện hỏa kẽm-amoni
clorua và kẽm clorua mangan dioxit, trước các chữ cái R, F và S có một chữ
cái bổ sung để chỉ ra hệ thống điện hóa. Các chữ cái này có thể tìm thấy trong
Bảng 1.
C.2.4 Pin
Nếu pin chỉ có một ngăn thì sử dụng ký
hiệu của ngăn.
Nếu pin có nhiều hơn một ngăn nối tiếp
nhau, chữ số chỉ số lượng ngăn đứng trước ký hiệu ngăn.
Nếu các ngăn được nối song song, chữ số
chỉ số lượng nhóm song song theo sau ký hiệu ngăn và được nối với ký hiệu ngăn
bằng dấu gạch ngang.
Nếu pin có nhiều hơn một phân đoạn, mỗi
phân đoạn được ký hiệu riêng rẽ và với một gạch chéo (/) phân cách ký hiệu của
chúng.
C.2.5 Các ký tự bổ
nghĩa
Để tránh nhầm lẫn ký hiệu pin, các biến
thể của một kiểu cơ bản được phân biệt bằng cách thêm một chữ cái X hoặc Y để
thể hiện các bố trí khác nhau hoặc các đầu nối khác nhau và P hoặc S để thể hiện
các đặc tính tính năng khác nhau.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
R20 Pin chứa một ngăn cỡ R20 duy nhất
có hệ thống điện hóa kẽm-amoni clorua, kẽm clorua- mangan dioxit
LR20 Pin chứa một ngăn cỡ R20 duy nhất
có hệ thống điện hóa kẽm-kim loại kiềm hydroxit mangan dioxit
3R12 Pin chứa ba ngăn cỡ R12 có hệ thống
điện hóa kẽm-amoni clorua, kẽm clorua-mangan dioxit, mắc nối tiếp
4R25X Pin chứa bốn ngăn cỡ R25 có hệ
thống điện hóa kẽm amoni clorua, kẽm clorua mangan dioxit, mắc nối tiếp và có
các tiếp điểm lò xo hình xoắn ốc
C.3 Hệ thống ký hiệu
được sử dụng từ tháng 10 năm 1990
C.3.1 Quy định
chung
Điều này áp dụng cho tất cả các kích cỡ
mới được xem xét để tiêu chuẩn hóa sau tháng 10 năm 1990.
Cơ sở của hệ thống ký hiệu (danh pháp)
nhằm truyền tải khái niệm về pin thông qua hệ thống ký hiệu. Điều này được thực
hiện bằng cách sử dụng đường kính, lấy từ hình bao hình trụ, và chiều cao liên
quan đến ý tưởng thiết kế đối với tất cả các pin, tròn (R) và không tròn (P).
Điều này cũng áp dụng cho các pin có một
ngăn và pin nhiều ngăn với các ngăn mắc nối tiếp và/hoặc song song.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C.3.2 Pin tròn
C.3.2.1 Pin tròn có
đường kính và chiều cao nhỏ hơn 100 mm
C.3.2.1.1 Quy định
chung
Tên gọi dùng cho pin tròn có đường
kính và chiều cao nhỏ hơn 100 mm được cho trên Hình C.1.

CHÚ THÍCH 1: Không quy định số lượng
ngăn hoặc chuỗi song song.
CHÚ THÍCH 2: Các ký tự bổ nghĩa được
đưa vào để ký hiệu ví dụ như sử dụng cho bố trí đầu nối cụ thể, khả năng tải và các đặc
tính đặc biệt khác.
Hình C.1 - Hệ
thống ký hiệu dùng cho các pin tròn: d1 < 100 mm;
chiều cao h1 < 100 mm
C.3.2.1.2 Phương pháp ấn
định mã đường kính
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mã đường kính
a) được ấn định theo Bảng C.4 đối với
đường kính được khuyến cáo;
b) được ấn định theo Hình C.2 đối với
đường kính không được khuyến cáo.
Bảng C.4 - Mã
đường kính dùng cho đường kính được khuyến cáo
Kích thước
tính bằng milimét
Mã
Đường kính
lớn nhất khuyến cáo
Mã
Đường kính
lớn nhất khuyến cáo
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4,8
20
20,0
5
5,8
21
21,0
6
6,8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
22,0
7
7,9
23
23,0
8
8,5
24
24,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9,5
25
25,0
10
10,0
26
26,2
11
11,6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
28,0
12
12,5
30
30,0
13
13,0
32
32,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
14,5
34
34,2
15
15,0
36
36,0
16
16,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
38,0
17
17,0
40
40,0
18
18,0
41
41,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
19,0
67
67,0

Hình C.2 - Mã
đường kính dùng cho các đường kính không khuyến cáo
C.3.2.1.3 Phương pháp ấn
định mã chiều cao
Mã chiều cao là một số, được xác định
bằng số nguyên chiều cao lớn nhất của pin, được thể hiện dưới dạng phần mười của
milimét (ví dụ chiều cao lớn nhất 3,2 mm thì mã chiều cao sẽ là 32).
Chiều cao lớn nhất được quy định như
sau:
a) đối với đầu nối tiếp xúc, chiều cao
lớn nhất là chiều cao tổng thể kể cả các đầu nối;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nếu cần quy định chiều cao dưới dạng một
phần trăm của milimét thì phần trăm của milimét có thể được thể hiện bằng mã
theo Hình C.3.

CHÚ THÍCH: Mã phần trăm của milimét chỉ
được sử dụng khi cần.
VÍ DỤ 1 LR1154: Pin bao gồm một ngăn
hoặc chuỗi tròn song song với một đường kính lớn nhất 11,6 mm (Bảng C.4), và chiều
cao lớn nhất 5,4 mm, của hệ thống điện hóa kẽm-hydroxit kim loại kiềm-mangan
dioxit.
VÍ DỤ 2 LR27A116: Pin bao gồm một ngăn
hoặc chuỗi tròn song song với một đường kính lớn nhất 27 mm (Hình C.2), và chiều
cao lớn nhất 11,6 mm, của hệ thống điện hóa kẽm-hydroxit kim loại kiềm-mangan dioxit.
VÍ DỤ 3 LR2616J: Pin bao gồm một ngăn hoặc chuỗi
tròn song song với một đường kính lớn nhất 26,2 mm (Bảng C.4), và chiều cao lớn
nhất 1,67 mm (Hình C.3), của hệ thống điện hóa kẽm-hydroxit kim loại kiềm-mangan
dioxit
Hình C.3 - Mã
chiều cao dùng để thể hiện chiều cao dưới dạng phần trăm của milimét
C.3.2.2 Pin tròn có
đường kính và/hoặc chiều cao lớn hơn hoặc bằng 100 mm
C.3.2.2.1 Quy định
chung
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

CHÚ THÍCH 1: Không thể hiện số lượng
pin hoặc chuỗi song song.
CHÚ THÍCH 2: Ký tự bổ nghĩa được đưa
vào để ký hiệu, ví dụ, bố trí đầu nối cụ thể, khả năng mang tải và các đặc tính đặc biệt
khác.
Hình C.4 - Hệ
thống ký hiệu dùng cho pin tròn: d1 ≥ 100
mm; chiều cao h1 ≥ 100 mm
C.3.2.2.2 Phương pháp ấn
định mã đường kính
Mã đường kính được suy ra từ đường
kính lớn nhất.
Chữ số mã đường kính là số nguyên của
đường kính lớn nhất của pin được thể hiện bằng milimét.
C.3.2.2.3 Phương pháp ấn
định mã chiều cao
Mã chiều cao là chữ số thể hiện số
nguyên của chiều cao lớn nhất của pin, thể hiện bằng milimét.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) đối với các đầu nối tiếp xúc phẳng
(ví dụ pin theo Hình 1, Hình 7, Hình 8 và Hình 9 của TCVN 12668-2 (IEC
60086-2)), chiều cao lớn nhất là chiều cao tổng, kể cả các đầu nối;
b) đối với tất cả các loại đầu nối
khác, chiều cao lớn nhất là chiều cao tổng lớn nhất không kể các đầu nối (tức
là vai đến vai).
VÍ DỤ 5R184/177: Pin tròn bao gồm năm
ngăn hoặc chuỗi song song có hệ thống điện hóa kẽm-amoni clorua, kẽm
clorua-mangan dioxit, được nối nối tiếp, có đường kính 184,0 mm và chiều
cao lớn nhất vai-vai lớn nhất là 177,0 mm.
C.3.3 Pin không
tròn
C.3.3.1 Quy định chung
Hệ thống ký hiệu dùng cho pin không
tròn như sau:
Vẽ mặt bao hình trụ tưởng tượng, bao
quanh bề mặt từ đó các đầu nối bắt đầu nhô ra khỏi vỏ pin.
Sử dụng các kích thước lớn nhất của
chiều dài (l) và chiều rộng
(w), tính đường chéo
cũng là đường kính của hình trụ tưởng tượng.
Đối với ký hiệu này, áp dụng số nguyên
của đường kính hình trụ tính bằng milimét và số nguyên của chiều cao lớn nhất của
pin tính bằng milimét.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) đối với các đầu nối tiếp xúc phẳng,
chiều cao lớn nhất là chiều cao tổng kể cả các đầu nối;
b) đối với tất cả các loại đầu nối
khác, chiều cao lớn nhất là chiều cao tổng không kể các đầu nối (tức là vai đến
vai).
CHÚ THÍCH: Trong trường hợp có hai hoặc
nhiều đầu nối nhô lên khỏi các bề mặt khác nhau thì áp dụng đầu nối nào có điện
áp cao nhất.
C.3.3.2 Pin không
tròn có đường kính < 100 mm
Ký hiệu dùng cho các pin không tròn có
các kích thước <100 mm được thể hiện trên Hình C.5.

CHÚ THÍCH 1: Không thể hiện số lượng
pin hoặc chuỗi song song.
CHÚ THÍCH 2: Các ký tự bổ nghĩa được
đưa vào để ký hiệu, ví dụ, bố trí đầu nối cụ thể, khả năng mang tải và các đặc
tính đặc biệt khác.
CHÚ THÍCH 3: Trong trường hợp chiều
cao cần được phân biệt theo phần mười của milimét, áp dụng mã chữ cái thể hiện
trên Hình C.7.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Hình C.5 - Hệ
thống ký hiệu dùng cho các pin không tròn, các kích thước < 100 mm
C.3.3.3 Pin không
tròn có các kích thước ≥ 100 mm
Ký hiệu dùng cho các pin không tròn có
các kích thước ≥ 100 mm được thể hiện trên Hình C.6.

CHÚ THÍCH 1: Không thể hiện số lượng
pin hoặc chuỗi song song.
CHÚ THÍCH 2: Các ký tự bổ nghĩa được
đưa vào để ký hiệu, ví dụ, bố trí đầu nối cụ thể, khả năng mang tải và các đặc
tính đặc biệt khác.
CHÚ THÍCH 3: Trong trường hợp chiều
cao cần được phân biệt theo phần chục của milimét, áp dụng mã chữ cái thể hiện
trên Hình C.7.
VÍ DỤ 6P222/162: Pin gồm 6 ngăn hoặc
chuỗi song song có hệ thống điện hóa kẽm-amoni clorua, kẽm clorua- mangan
dioxit, được nối nối tiếp với chiều dài lớn nhất 192 mm, chiều rộng lớn nhất
113 mm, và chiều cao lớn nhất 162 mm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

CHÚ THÍCH: Mã phần mười của milimét chỉ
được sử dụng khi cần.
Hình C.7 - Mã
chiều cao được phân biệt theo phần mười của milimét
C.3.4 Sự không rõ
ràng
Trong trường hợp ít có khả năng xảy
ra, có hai hoặc nhiều pin hơn có thể có cùng đường kính của hình trụ bao và
cùng chiều cao, khi đó pin thứ hai trở đi sẽ được ký hiệu bằng cùng ký hiệu đó,
được bổ sung thêm “-1”.
Bảng C.5 - Ký
hiệu vật lý và các kích thước của ngăn và pin tròn dựa theo Điều C.2
Kích thước
tính bằng milimét
Ký hiệu vật
lý
Kích thước
lớn nhất của pin
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chiều cao
R772
7,9
7,2
R1025
10,0
2,5
R1216
12,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
R1220
12,5
2,0
R1225
12,5
2,5
R1616
16,0
1,6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
16,0
2,0
R2012
20,0
1,2
R2016
20,0
1,6
R2020
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2,0
R2025
20,0
2,5
R2032
20,0
3,2
R2320
23,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
R2325
23,0
2,5
R2330
23,0
3,0
R2354
23,0
5,4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
24,5
2,0
R2425
24,5
2,5
R2430
24,5
3,0
R2450
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5,0
R3032
30,0
3,2
R11108
11,6
10,8
2R13252
13,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
R12A604
12,0
60,4
R14250
14,5
25,0
R15H270
15,6
27,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
17,0
33,5
R17345
17,0
34,5
R17450
17,0
45,0
CHÚ THÍCH: Các kích thước đầy đủ của
các pin này được cho trong TCVN 12668-2 (IEC 60086-2) và IEC 60086-3.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kích thước
tính bằng milimét
Ký hiệu vật
lý
Ký hiệu
(ban đầu)
Kích thước
lớn nhất của pin
Chiều dài
Chiều rộng
Chiều cao
2P3845
2R5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
17,0
45,0
2P4036
R-P2
35,0
19,5
36,0
CHÚ THÍCH 1: Ký hiệu được sử dụng hiện
nay của các pin này là 2R5 và R-P2 vì các pin này trước đây đã được thừa nhận
bằng các số này trước khi chúng được tiêu chuẩn hóa.
CHÚ THÍCH 2: Các kích thước đầy đù của
các pin này được cho trong TCVN 12668-2 (IEC 60086-2).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ
lục D
(tham
khảo)
Điện áp phóng điện tiêu chuẩn Us - Định nghĩa
và phương pháp xác định
D.1 Định nghĩa
Điện áp phóng điện tiêu chuẩn Ưs điển
hình cho một hệ thống điện hóa cho trước. Đây là điện áp duy nhất không phụ thuộc
vào kích thước và kết cấu bên trong của pin. Điện áp này chỉ phụ thuộc vào phản
ứng nạp
- chuyển đổi.
Điện áp phóng điện tiêu chuẩn Us được xác định
bằng công thức (D.1).

(D.1)
trong đó
Us là điện áp
phóng điện tiêu chuẩn;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ts thời gian
phóng điện tiêu chuẩn;
Rs điện trở phóng điện
tiêu chuẩn.
D.2 Xác định
D.2.1 Lưu ý chung:
đường cong C/R
Xác định điện áp phóng điện Ud được thực hiện
bằng cách vẽ đường cong C/R (trong đó C là dung lượng phóng điện của pin; R là điện
trở phóng điện). Để minh họa, xem Hình D.1, thể hiện đường cong dung lượng
phóng điện C theo điện trở
phóng điện Rd[6]
ở dạng chuẩn hóa, tức là C(Rd)/Cp được vẽ như một hàm của Rd.
Đối với các giá trị Rd thấp, các giá trị C(Rd)
nhận được cũng thấp và ngược lại. Khi tăng từ từ Rd, dung lượng
phóng điện C(Rd) cũng tăng cho đến khi thiết lập đoạn
nằm ngang và C(Rd) trở nên không đổi [7]:
Cp = hằng số
(D.2)
điều này có nghĩa là C(Rd)/Cp
= 1 như được chỉ ra bởi đường nằm ngang trên Hình D.1. Nó cũng cho thấy dung lượng
C = f(Rd) phụ thuộc vào điện áp ngưỡng Uc:
giá trị này càng cao thì phần ΔC càng lớn mà không thể được trong quá trình phóng điện
càng lớn.
CHÚ THÍCH: Trong đoạn nằm ngang, dung
lượng C không phụ
thuộc vào Rd.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

(D.3)

Hình D.1 - Đồ
thị đường cong C/R chuẩn hóa (giản đồ)
Thương số Cd/td trong công
thức (D.3) thể hiện dòng điện trung bình i(avg) khi pin phóng điện qua điện trở
phóng điện Rd đối với điện áp ngưỡng cho trước Uc = hằng số. Hệ
thức này có thể biểu thị dưới dạng sau:
Cd = i(avg)
x td
(D.4)
\/ới Rd = Rs
(điện trở phóng điện tiêu chuẩn), công thức (D.3) chuyển thành công thức (D.1),
và do vậy công thức (D.4) chuyển thành:
Cs = i(avg) x ts
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Xác định i(avg) và ts được thực hiện
theo phương pháp mô tả trong D.2.3 và được minh họa bởi Hình D.2.
D.2.2 Xác định điện
trở phóng điện tiêu chuẩn Rs
Việc xác định Us được thực hiện
tốt nhất bằng điện trở phóng điện Rd thu được 100 % dung lượng.
Tuy nhiên thời gian để thực hiện phóng điện này có thể quá dài. Để giảm thời
gian này, Us có thể được
tính xấp xỉ khá chính xác bằng công thức (D.6).
Cs(Rs)
= 0,98 Cp
(D.6)
Điều này có nghĩa là việc nhận được 98
% dung lượng được coi là đủ chính xác để xác định điện áp phóng điện tiêu chuẩn
Us. Điều này đạt
được khi cho pin phóng điện qua điện trở phóng điện tiêu chuẩn Rs.
Hệ số 0,98 hay lớn hơn không phải là yếu tố quyết định vì Us về cơ bản vẫn
giữ không đổi đối với Rs ≤ Rd. Trong điều kiện
này, việc thu được chính xác 98 % dung lượng không phải là cốt yếu.
D.2.3 Xác định dung
lượng phóng điện tiêu chuẩn Cs và thời gian
phóng điện tiêu chuẩn ts
Để minh họa, xem Hình D.2, thể hiện đường
cong phóng điện ở dạng sơ đồ của pin.
Hình D.2 đánh dấu vùng A1 bên dưới và
vùng A2 bên trên đường cong phóng điện. Khi
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(D.7)
thì đạt được dòng điện phóng điện
trung bình i(avg). Điều
kiện mô tả bởi công thức D.7 không nhất thiết là điềm giữa của phóng điện, như
chỉ ra trên Hình D.2. Thời gian phóng điện td được xác định
từ điểm giao nhau giữa U(R,t) và Uc. Dung lượng phóng điện đạt được từ
công thức (D.8).
Cd = i(avg) x td
(D.8)
Dung lượng tiêu chuẩn Cs
đạt được khi Rd = Rs, biến công thức (D.8)
trở thành công thức (D.9).
Cs = i(avg) x ts
(D.9)
phương pháp cho phép xác định bằng thực
nghiệm dung lượng phóng điện tiêu chuẩn Cs và thời gian phóng
điện tiêu chuẩn ts, cần thiết để
xác định điện áp phóng điện tiêu chuẩn Us (xem Công thức (D.1)).

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
D.3 Điều kiện thực
nghiệm cần tuân thủ và các kết quả thử nghiệm
Để xác định bằng thực nghiệm đường
cong C/R, cần có 10 kết quả phóng điện riêng lẻ, mỗi kết quả là giá trị trung
bình của 9 pin; dữ liệu này cần được phân bố đều trên dải kỳ vọng của đường
cong C/R. Nên lấy giá trị phóng điện đầu tiên ở xấp xỉ 0,5 Cp
như chỉ ra trên Hình D.1. Giá trị thực nghiệm cuối cùng cần được lấy ở xấp xỉ Rd
≈ 2 x Rs. Khi đó dữ liệu thu được có thể được thể
hiện bằng đồ thị ở dạng đường cong C/R theo Hình D.1. Từ đường cong này, giá trị
Rd cần được xác định dẫn đến xấp xỉ 98 % Cp.
Điện áp phóng điện tiêu chuẩn Us thu được 98 % dung lượng thực hiện
nên sai lệch ít hơn -50 mV so với giá trị tạo ra 100 % dung lượng. Các sai lệch
trong dải mV này sẽ chỉ được gây ra bởi phản ứng nạp-chuyển đổi gây ra bởi hệ
thống cần nghiên cứu.
Khi xác định Cs và is theo D.2.3,
điện áp ngưỡng dưới đây cần
được sử dụng theo TCVN 12668-2 (IEC 60086-2):
Dải điện áp 1: Uc
= 0,9 V
Dải điện áp 2: Uc
= 2,0 V
Các điện áp phóng điện tiêu chuẩn được
xác định bằng thực nghiệm Us (SDV) thể hiện trong Bảng D.1 chỉ được
đưa ra để cho phép chuyên gia quan tâm có thể kiểm tra tính tái lập.
Bảng D.1 - Điện
áp phóng điện tiêu chuẩn theo hệ thống
Chữ cái hệ
thống
Không sử dụng
chữ cái
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
E
D
L
S
W
Y
Z
Us(SDV) V
1,30
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3,50
1,48
1,30
1,55
2,8
3,5
1,56
Việc xác định Us đối với các
hệ thống A, B, G và P đang được xem xét. Hệ thống P là trường hợp
đặc biệt, vì giá trị Us của nó phụ
thuộc vào kiểu chất xúc tác đối với việc khử ôxy. Vì hệ thống P là một hệ thống
mở ra không khí nên độ ẩm môi trường
cũng như việc thu nhận CO2 sau khi kích
hoạt hệ thống có những ảnh hưởng bổ sung. Đối với hệ thống P, có thể quan sát
được các giá trị Us đến 1,37 V.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(tham
khảo)
Chuẩn bị các phương pháp tiêu chuẩn để đo
tính năng (SMMP) các hàng hóa tiêu dùng
CHÚ THÍCH: Phụ lục này được rút ra từ
Hướng dẫn ISO/IEC 36:1982, Chuẩn bị các phương pháp tiêu chuẩn để đo tính năng
(SMMP) của các hàng hóa tiêu dùng (bị hủy bỏ năm 1998.)
E.1 Quy định
chung
Thông tin có ích cho người tiêu dùng về
tính năng của hàng hóa tiêu dùng cần được dựa trên các phương pháp tiêu chuẩn
có độ tái lập để đo tính năng (tức là các phương pháp thử nghiệm cho các kết quả
có quan hệ rõ ràng với tính năng của sản phẩm trong sử dụng thực tế và được sử
dụng làm cơ sở để thông tin đến người tiêu dùng về đặc tính tính năng của sản
phẩm).
Trong chừng mực có thể, các thử nghiệm
quy định cần tính đến các hạn chế về thiết bị thử nghiệm, chi phí và thời gian.
E.2 Đặc tính tính
năng
Bước đầu tiên trong việc chuẩn bị SMMP
là nhằm thiết lập danh mục đầy đủ nhất các đặc tính liên quan theo hướng được đề
cập trong Điều E.1.
CHÚ THÍCH: Khi đã lập được danh mục
này thì có thể xem xét để chọn các thuộc tính nào của sản phẩm là quan trọng nhất
đối với người tiêu dùng đưa ra quyết định mua sắm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phương pháp thử nghiệm cần được cho
trước đối với từng đặc tính tính năng được liệt kê. Các điểm dưới đây cần được
xét đến:
a) các phương pháp thử nghiệm cần được
xác định theo cách sao cho các kết quả thử nghiệm càng tương ứng với các kết quả
tính năng càng tốt như cảm nhận của người tiêu dùng khi sử dụng sản phẩm trên
thực tế;
b) điều thiết yếu là các phương pháp thử
nghiệm phải khách quan và cho ra các kết quả có ý nghĩa và có khả năng tái lập;
c) các chi tiết về các phương pháp thử
nghiệm cần được xác định với quan điểm hướng đến sự tiện ích tối ưu cho người
tiêu dùng, có tính đến tỷ số giữa giá trị của sản phẩm và chi phí để thực hiện
các thử nghiệm;
d) trong trường hợp phải thực hiện các
quy trình thử nghiệm gia tốc, hoặc các phương pháp chỉ có quan hệ gián tiếp đến
việc sử dụng thực tế của sản phẩm, thì ban kỹ thuật cần cung cấp hướng dẫn cần
thiết để giải thích đúng về các kết quả thử nghiệm liên quan đến sử dụng bình
thường của sản phẩm.
Phụ
lục F
(tham
khảo)
Phương pháp tính giá trị quy định của thời
gian trung bình nhỏ nhất
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) Chuẩn bị dữ liệu về các giá trị thời
gian tối thiểu trong 10 tuần và được chọn ngẫu nhiên.
b) Tính trung bình
của các giá trị thời gian x của tám mẫu từ
từng tập hợp;
Lưu ý: Nếu một số giá trị nằm ngoài 3σ của tập hợp
đó thì bỏ qua các giá trị này khỏi phép tính
.
c) Tính giá trị trung bình
của các giá
trị trung bình
nêu trên của
từng tập hợp và cũng tính
.
d) Giá trị thời gian trung bình tối
thiểu cần được cung cấp bởi mỗi quốc gia:
Tính cả A và B; xác định giá trị lớn
hơn trong hai giá trị nêu trên và đó là thời gian trung bình nhỏ nhất.


...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(quy
định)
Quy phạm thực hiện dùng cho
bao gói, vận chuyển, lưu kho, sử dụng và
thải bỏ pin sơ cấp
G.1 Quy định chung
Người sử dụng đạt được sự hài lòng nhất
khi sử dụng pin sơ cấp khi có sự kết hợp các cách thực hiện tốt trong quá trình
chế tạo, phân phối và sử dụng.
Mục đích của quy phạm này nhằm mô tả
khái quát cách thực hiện tốt. Nó ở dạng tư vấn cho các nhà chế tạo, nhà phân phối
và người sử dụng pin.
G.2 Bao gói
Bao gói phải đủ để tránh hư hại về cơ
trong quá trình vận chuyển, di chuyển và xếp chồng. Vật liệu và thiết kế lớp bọc
phải được chọn sao cho ngăn ngừa sự phát triển không chủ ý về dẫn điện, ăn mòn
đầu nối và xâm nhập ẩm.
G.3 Vận chuyển
và di chuyển
Phải giảm xóc và rung xuống mức thấp nhất.
Ví dụ như không nên quăng quật các hộp chứa từ xe tải xuống, không ném vào vị
trí hoặc xếp chồng quá cao gây quá tải cho các hộp chứa pin nằm phía dưới. Cần
có bảo vệ khỏi thời tiết khắc nghiệt.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khu vực bảo quản cần sạch sẽ, mát,
khô, thông gió và được bảo vệ khỏi thời tiết.
Đối với bảo quản bình thường, nhiệt độ
cần nằm trong khoảng +10 °C đến 25 °C và không bao giờ được vượt quá 30 °C. cần
tránh các điều kiện cực biên về độ ẩm (trên 95 % RH và dưới 40 % RH) trong các
khoảng thời gian dài vì chúng có hại cho cả pin và bao gói. Do đó pin không nên
bảo quản pin cạnh lò sưởi hoặc lò hơi cũng như tránh ánh sáng mặt trời trực tiếp.
Mặc dù tuổi thọ bảo quản của pin ở nhiệt
độ phòng là tốt, nhưng việc bảo quản ở các nhiệt độ thấp hơn (ví dụ trong phòng
lạnh -10 °C đến +10 °C hoặc các điều kiện lạnh sâu dưới -10 °C) sẽ được cải thiện
nếu thực hiện các biện pháp phòng ngừa đặc biệt. Pin phải được bọc trong bao
gói bảo vệ đặc biệt (ví dụ như túi nhựa được gắn kín hoặc tương tự) và cần được
giữ lại để bảo vệ pin khỏi ngưng tụ trong thời gian chúng ấm lên nhiệt độ môi
trường. Ấm lên nhanh sẽ
có hại cho pin.
Pin được bảo quản lạnh cần được đưa
vào sử dụng càng sớm càng tốt sau khi đưa trở lại nhiệt độ môi trường.
Cho phép bảo quản pin, lắp vào thiết bị hoặc
các bao gói nếu được nhà chế tạo pin xác định là phù hợp.
Chiều cao xếp chồng các pin rõ ràng phụ
thuộc vào độ bền của bao gói. Như một hướng dẫn chung, chiều cao này không nên
vượt quá 1,5 m đối với bao gói bằng bìa các tông hoặc 3 m nếu bằng gỗ.
Các khuyến cáo trên đây có hiệu lực
như nhau đối với các điều kiện bảo quản trong quá trình vận chuyển dài. Do đó,
pin phải được xếp cách xa động cơ tàu thủy và không được để trong thời gian dài
trong hộp chứa bằng kim loại không có thông gió trong khí hậu mùa hè.
Pin phải được phân phối ngay sau khi
chế tạo và được quay vòng đến các trung tâm phân phối và đến người sử dụng. Để có thể thực
hiện quay vòng hàng tồn kho (nhập trước, xuất trước), khu vực bảo quản và bày
hàng phải được thiết kế hợp lý và bao gỏi phải được đánh dấu đầy đủ.
G.5 Bày hàng tại
điểm bán hàng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Pin dùng để bán không được bày ngoài cửa
sổ dưới ánh nắng
mặt trời trực tiếp trong thời gian dài.
Nhà chế tạo pin cần cung cấp đủ thông
tin để người bán lẻ có thể chọn đúng loại pin cho ứng dụng của người sử dụng.
Điều này đặc biệt quan trọng khi cung cấp các pin đầu tiên cho thiết bị mới
mua.
Đồng hồ đo kiểm tra không cho phép so
sánh đáng tin cậy về dịch vụ kỳ vọng của các pin tốt thuộc các kiểu loại và nhà
chế tạo khác nhau. Tuy nhiên chúng có thể phát hiện được các hỏng hóc nghiêm trọng.
G.6 Lựa chọn, sử
dụng và thải bỏ
G.6.1 Mua bán
Cần mua pin có kích cỡ và kiểu loại
thích hợp nhất cho sử dụng dự kiến. Nhiều nhà chế tạo cung cấp nhiều hơn một kiểu
loại pin với kích cỡ bất kỳ cho trước. Thông tin về kiểu loại thích hợp nhất
cho ứng dụng dự kiến cần có sẵn ở các điểm bán hàng và trên thiết bị.
Trong trường hợp khi không có sẵn kích
cỡ và kiểu loại yêu cầu của pin của một hãng cụ thể, ký hiệu hệ thống điện hóa
và kích cỡ sẽ
cho phép lựa chọn pin thay thế. Ký hiệu này cần được ghi trên nhãn của pin. Pin cũng cần
được chỉ thị rõ ràng điện áp, tên hoặc nhãn hiệu thương mại của nhà chế tạo hoặc
nhà cung cấp, ngày chế tạo, có thể dưới dạng mã, hoặc ngày hết thời hạn bảo
hành, cũng như cực tính (+ và -). Đối với một số pin, phần thông tin này có thể
ghi trên bao gói (xem 4.1.6.2).
G.6.2 Lắp đặt
Trước khi lắp pin vào ngăn chứa pin của
thiết bị, các tiếp điểm của cả thiết bị và pin cần được kiểm tra độ sạch và vị
trí đúng. Nếu cần, lau bằng miếng vải ẩm và làm khô trước khi lắp pin.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
G.6.3 Sử dụng
Sẽ rất không tốt khi sử dụng và đặt
thiết bị trong các điều kiện khắc nghiệt, ví dụ cạnh lò sưởi, hoặc trong xe ô
tô đỗ ngoài trời nắng, v.v.
Nên lấy pin ra khỏi thiết bị ngay lập
tức khi không còn hoạt động thỏa đáng hoặc khi không sử dụng trong thời gian
dài (ví dụ máy ảnh, đèn chớp chụp ảnh, v.v.)
Cần đảm bảo chắc chắn đã tắt nguồn thiết
bị sau khi sử dụng.
Bảo quản pin ở nơi mát, khô ráo và
tránh ánh sáng mặt trời trực tiếp.
G.6.4 Thay thế
Thay đồng thời tất cả các pin của bộ
pin. Pin mới mua không nên để lẫn với các pin đã dùng hết một phần. Các pin có
hệ thống điện hóa khác nhau, kiểu loại và nhãn hiệu khác nhau thì không nên để
lẫn với nhau. Việc không tuân thủ các biện pháp phòng ngừa này có thể dẫn đến một
số pin trong bộ pin bị buộc phải vận hành quá điểm cạn kiệt thông thường và do
đó làm tăng khả năng rò rỉ.
G.6.5 Thải bỏ
Pin sơ cấp có thể được thải bỏ tại những
nơi đổ rác của cộng đồng, với điều kiện không trái với các quy định pháp lý của
địa phương. Xem IEC 60086-4 và IEC 60086-5 để có thông tin thêm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thư mục tài
liệu tham khảo
[1] IEC 60050-482, International
Electrotechnical Vocabulary (IEV) - Part 482: Primary and secondary cells and
batteries
[2] I EC 62281, Safety of primary
and secondary lithium cells and batteries during transport
[3] ISO/IEC Guide 36:1982, Preparation
of standard methods of measuring performance (SMMP) of consumer goods (bị hủy
năm 1998)
[4] TCVN 7790 (ISO 2859), Quy trình
lấy mẫu để kiểm
tra định tính
[5] TCVN 9599 (ISO 21747), Phương
pháp thống kê. Thống kê hiệu năng và năng lực quá trình đối với các đặc trưng
chất lượng đo được