TIÊU CHUẨN
QUỐC GIA
TCVN
12232-2:2025
IEC 61730-2:2023
AN
TOÀN CỦA MÔĐUN QUANG ĐIỆN (PV) – PHẦN 2: YÊU CẦU VỀ THỬ NGHIỆM
Photovoltaic (PV) module safety
qualification - Part 2: Requirements for testing
Lời nói đầu
TCVN 12232-2:2025 (IEC 61730-2:2023)
thay thế TCVN 12232-2:2019 (IEC 61730-2:2016);
TCVN 12232-2:2025 hoàn toàn tương đương
với IEC 61730-2:2023;
TCVN 12232-2:2025 do Ban kỹ thuật tiêu
chuẩn Quốc gia TCVN/TC/E13 Năng lượng tái tạo biên soạn, Viện Tiêu chuẩn
Chất lượng Việt Nam đề nghị, Ủy ban Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng Quốc gia thẩm
định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- TCVN 12232-1:2025 (IEC 61730-1:2023) -
Phần 1: Yêu cầu về kết cấu
- TCVN 12232-2:2025 (IEC 61730-2:2023) -
Phần 2: Yêu cầu về thử nghiệm
AN TOÀN CỦA
MÔĐUN QUANG ĐIỆN (PV) – PHẦN 2: YÊU CẦU VỀ THỬ NGHIỆM
Photovoltaic (PV) module safety
qualification - Part 2: Requirements for testing
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này áp dụng Điều 1 của TCVN
12232-1 (IEC 61730-1). TCVN 12232-1 (IEC 61730-1) đưa ra các yêu cầu về kết cấu,
còn tiêu chuẩn này đưa ra các thử nghiệm mà môđun PV được yêu cầu phải đáp ứng
để đạt an toàn. Chỉ chứng nhận an toàn khi áp dụng tiêu chuẩn này cùng với TCVN
12232-1 (IEC 61730-1).
Trình tự thử nghiệm yêu cầu trong tiêu
chuẩn này có thể không thử nghiệm tất cả các khía cạnh về an toàn khi sử dụng
môđun PV trong tất cả các ứng dụng. Tiêu chuẩn này sử dụng trình tự thử nghiệm
tốt nhất sẵn có tại thời điểm này.
Tiêu chuẩn này nhằm cung cấp trình tự thử
nghiệm dự kiến để xác nhận sự an toàn của môđun PV có kết cấu được đánh giá bởi
TCVN 12232-1 (IEC 61730-1). Trình tự thử nghiệm và các tiêu chí đạt được thiết
kế để phát hiện hỏng hóc tiềm ẩn của các thành phần bên trong và bên ngoài môđun
PV có thể gây ra cháy, điện giật, và/hoặc thương tích cho người. Tiêu chuẩn này
xác định các yêu cầu về thử nghiệm an toàn cơ bản và các thử nghiệm bổ sung là
chức năng của các ứng dụng sử dụng cuối của môđun PV. Phân loại thử nghiệm bao
gồm kiểm tra chung, nguy cơ điện giật, nguy cơ cháy, ứng suất cơ và ứng suất
môi trường.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2 Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn dưới đây rất cần
thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu có ghi năm công bố,
chỉ áp dụng các phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu không ghi năm công bố,
áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 1592 (ISO 23529), Cao su - Quy trình chung
để chuẩn bị và ổn định mẫu thử cho các phương pháp thử vật lý
TCVN 4867 (ISO 813), Cao su lưu hóa
hoặc nhiệt dẻo - Xác định độ bám dính với nền cứng - Phương pháp kéo bóc
90°
TCVN 6099-1 (IEC 60060-1), Kỹ thuật
thử nghiệm điện áp cao - Phần 1: Định nghĩa chung và yêu cầu thử nghiệm
TCVN 7699-2-1 (IEC 60068-2-1), Thử nghiệm môi
trường - Phần 2-1: Các thử nghiệm - Thử nghiệm A: Lạnh
TCVN 7699-2-2 (IEC 60068-2-2), Thử
nghiệm môi trường- Phần 2-2: Các thử nghiệm - Thử nghiệm B: Nóng khô
TCVN 12232-1:2025 (IEC 61730-1:2023), An
toàn của môđun quang điện (PV) - Phần 1: Yêu cầu về kết cấu
TCVN 12675:2020 (IEC 62790:2020), Hộp
kết nối dùng cho môđun quang điện - Yêu cầu an toàn và thử nghiệm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
IEC 60068-3-5, Environmental testing - Part 3-5: Supporting
documentation and guidance; Confirmation of the performance of temperature
chambers (Thử
nghiệm môi trường - Phần 3-5: Tài liệu hỗ trợ và hướng dẫn; Xác nhận tính năng
của buồng nhiệt độ)
IEC 60598-1:2020[1], Luminaires - Part 1: General requirements and tests (Đèn điện - Phần
1: Yêu cầu chung và các thử nghiệm)
IEC 60695-2-10[2], Fire hazard testing - Part 2-10:
Glowing/hot-wire based test methods - Glow-wire apparatus and common test
procedure (Thử
nghiệm nguy cơ cháy - Phần 2-10: Phương pháp thử nghiệm dựa vào sợi dây nóng đỏ
- Sợi dây nóng đỏ và quy trình thử nghiệm chung)
IEC 60664-1:2020 [3], Insulation coordination
for equipment within low-voltage systems - Part 1: Principles, requirements and
tests (Phối
hợp cách điện dùng cho thiết bị trong hệ thống điện hạ áp - Phần 1: Nguyên tắc,
yêu cầu và thử nghiệm)
IEC 60950-1:2005[4] with amd 1:2009 and
amd 2:2013, Information
technology equipment - Safety - Part 1: General
requirements (Thiết bị công nghệ thông tin - An toàn - Phần 1: Yêu cầu
chung)
IEC 61010-1, Safety requirements for
electrical equipment for measurement, control and laboratory use - Part 1:
General requirements (Yêu cầu an toàn đối với thiết bị
điện để đo lường, kiểm soát và sử dụng trong phòng thử nghiệm - Phần 1: Yêu cầu
chung)
IEC 61140, Protection against electric shock
- Common aspects for installation and equipment (Bảo vệ chống điện giật - Khía cạnh
chung đối với hệ thống lắp đặt và thiết bị)
IEC 61215 (all parts), Terrestrial photovoltaic
(PV) modules - Design qualification and type approval (Môđun quang điện
(PV)
mặt
đất - Chất lượng thiết kế và phê duyệt kiểu)[5]
IEC 61215-2, Terrestrial
photovoltaic (PV) modules - Design qualification
and type approval - Part 2: Test procedures (Môđun quang điện (PV) mặt đất - Chất
lượng thiết kế và phê duyệt kiểu - Phần 2: Quy trình thử nghiệm)[6]
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
IEC 62788-2-1:2023, Measurement procedures
for materials used in photovoltaic modules - Part 2-1: Polymeric materials
- Frontsheet and backsheet - Safety requirements (Quy trình đo đối
với các vật liệu được sử dụng trong môđun quang điện - Phần 2-1: Vật liệu
polyme - Tấm mặt trước và mặt sau - Yêu cầu về an toàn)
IEC TS 62915, Photovoltaic (PV) modules - Type approval, design
and safety qualification - Retesting (Môđun quang điện (PV) - Chứng nhận phê
duyệt kiểu, thiết kế và an toàn - Thử nghiệm lại)
ISO 4587:2003, Adhesives - Determination of
tensile lap-shear strength of rigid-to-rigid bonded assemblies (Chất kết dính - Xác định độ bền
kết dính của các cụm liên kết cứng-cứng)
ISO 5893, Rubber and plastics test
equipment
- Tensile, flexural and
compression types (constant rate of traverse) - Specification (Thiết bị thử
nghiệm cao su và nhựa - Các kiểu kéo, uốn và nén (tốc độ truyền ngang không đổi)
- Quy định kỹ thuật)
ISO 11925-2:2020[7], Reaction to fire tests - Ignitability of products subịected
to direct impingement of flame - Part 2: Single-flame source test (Thử nghiệm phản
ứng với lửa - Khả năng bắt cháy của sản phẩm dưới tác động trực tiếp của ngọn lửa
- Phần 2: Thử nghiệm với nguồn lửa đơn)
ANSI/UL 1703:2015, Flat-plate photovoltaic
modules and panels (Môđun và tấm quang điện phẳng)
ANSI Z97.1:2009, Standard - Safety Glazing Materials Used in Buildings - Safety
Performance Specifications and Methods of Test (Tiêu chuẩn - Vật liệu kính
an toàn được sử dụng trong các tòa nhà - Quy định kỹ thuật
về an toàn và phương pháp thử nghiệm)
3 Thuật ngữ và định
nghĩa
Trong tiêu chuẩn này, áp dụng các thuật
ngữ và định nghĩa của của TCVN 12232-1 (IEC 61730-1), IEC TS 61836 và các thuật
ngữ và định nghĩa sau.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mẫu đại diện (representative sample)
Mẫu bao gồm tất cả các thành phần của
môđun, ngoại trừ một vài bộ phận lặp lại.
3.2
Môđun rất lớn (very large module)
Môđun có kích thước ở chiều bất kỳ lớn
hơn 2,2 m hoặc có kích thước lớn hơn 1,5 m ở cả hai chiều.
VÍ DỤ: Một môđun có kích thước 2,3 m x
0,3 m được xem là rất lớn, tương tự với một môđun có kích thước 1,6m x 1,6 m.
4 Phân loại thử nghiệm
4.1 Quy định chung
Các mối nguy hiểm mô tả trong các điều
dưới đây có thể ảnh hưởng đến an toàn của các môđun PV. Các quy trình và tiêu
chí thử nghiệm được mô tả tương ứng với các nguy hiểm này. Các thử nghiệm cụ thể
mà môđun PV phải chịu tùy thuộc vào ứng dụng sử dụng cuối cùng mà khi đó các thử
nghiệm tối thiểu được quy định ở Điều 5.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các bảng từ Bảng 1 đến Bảng 5 đưa ra nguồn
gốc của các thử nghiệm yêu cầu. Đối với một số thử nghiệm, cột thứ ba liệt kê
nguồn gốc chỉ để tham khảo; các yêu cầu thử nghiệm thích hợp được nêu ở các điều
từ 10.1 đến 10.34. Các thử nghiệm khác dựa trên hoặc giống với các thử nghiệm
MQT được xác định trong bộ TCVN 6781 (IEC 61215). Viện dẫn đến các thử nghiệm
liên quan được nêu ở cột cuối cùng. Một số thử nghiệm dựa theo bộ TCVN 6781
(IEC 61215) được sửa đổi theo tiêu chuẩn này và được nêu ở các điều từ 10.1 đến
10.34.
4.2 Thử nghiệm ứng
suất môi trường
Bảng 1 - Thử
nghiệm ứng suất môi trường
Thử nghiệm
Tên thử nghiệm
Tiêu chuẩn viện
dẫn
Dựa trên
IEC 61215-2
MST 51
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
MQT 11
MST 52
Độ ẩm-đóng băng (HF10)
-
MQT 12
MST 53
Nhiệt ẩm (DH200 hoặc DH1000)
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
MST 54
Ổn định trước UV
-
MQT 10
MST 55
Ổn định lạnh
TCVN 7699-2-1
(IEC
60068-2-1)
-
MST 56
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TCVN 7699-2-2
(IEC
60068-2-2)
-
4.3 Kiểm tra chung
Bảng 2 - Thử
nghiệm kiểm tra chung
Thử nghiệm
Tên thử nghiệm
Tiêu chuẩn
viên dẫn
Dựa trên
IEC 61215-2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kiểm tra bằng cách xem xét
-
MQT 01
MST 02
Tính năng ở điều kiện thử nghiệm tiêu
chuẩn (STC)
-
MQT 6.1
MST 03
Xác định công suất lớn nhất
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
MQT 02
MST 04
Chiều dày cách điện
-
-
MST 05
Độ bền ghi nhãn
IEC 60950-1
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thử nghiệm cạnh sắc
-
-
MST 07
Thử nghiệm chức năng của điốt nối tắt
-
-
MST 57
Đánh giá phối hợp cách điện
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
4.4 Thử nghiệm
nguy hiểm điện giật
Các thử nghiệm này được thiết kế để đánh
giá rủi ro cho người do điện giật hoặc thương tổn khi tiếp xúc với các bộ phận
của môđun PV đã đóng điện, là kết quả của thiết kế, kết cấu hoặc sự cố gây ra bởi
môi trường hoặc vận hành.
Bảng 3 - Thử
nghiệm nguy hiểm điện giật
Thử nghiệm
Tên thử nghiệm
Tiêu chuẩn
viên dẫn
Dựa trên
IEC 61215-2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thử nghiệm khả năng tiếp cận
TCVN 14226
(IEC 61032)
-
MST 12
Thử nghiệm tính dễ cắt
ANSI/UL
1703:2015
-
MST 13
Thử nghiệm tính liên tục của liên kết
đẳng thế
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
MST 14
Thử nghiệm xung điện áp
IEC 60664-1
-
MST 16
Thử nghiệm cách điện
-
MQT 03
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thử nghiệm dòng điện rò ướt
-
MQT 15
MST 42
Thử nghiệm độ bền chắc của đầu nối
TCVN 12675 (IEC
62790)
MQT 14
MST 57
Đánh giá phối hợp cách điện
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
4.5 Thử nghiệm nguy
cơ cháy
Các thử nghiệm này đánh giá nguy cơ cháy
tiềm ẩn do sự vận hành của môđun PV hoặc hỏng các thành phần của nó.
Bảng 4 - Thử nghiệm nguy
cơ cháy
Thử nghiệm
Tên thử nghiệm
Tiêu chuẩn viện dẫn
Dựa trên
IEC 61215-2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thử nghiệm độ bền tại điểm nóng
-
MQT 09
MST 23a
Thử nghiệm cháy
-
Theo quy định
riêng
MST 24
Thử nghiệm khả năng bắt lửa
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
MST 25
Thử nghiệm nhiệt của điốt nối tắt
-
MQT 18
MST 26
Thử nghiệm quá tải dòng điện ngược
-
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.6 Thử nghiệm ứng
suất cơ
Các thử nghiệm này nhằm giảm thiểu
thương tích tiềm ẩn do hỏng hóc cơ học.
Bảng 5 - Thử
nghiệm ứng suất cơ
Thử nghiệm
Tên thử nghiệm
Tiêu chuẩn
viên dẫn
Dựa trên
IEC 61215-2
MST 32
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ANSI Z97.1
-
MST 33
Thử nghiệm đấu nối kiểu vít
IEC 60598-1
-
MST 34
Thử nghiệm tải cơ tĩnh
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
MST 35
Thử nghiệm bóc tách
ISO 5893
-
MST 36
Thử nghiệm độ bền kết dính
ISO 4587:2003
-
MST 37
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
-
MST 42
Thử nghiệm độ bền chắc của đầu nối
MQT 14
Các khuyến nghị đối với thử nghiệm môđun
PV từ quy trình sản xuất được nêu trong Phụ lục A.
5 Các cấp và quy trình
thử nghiệm cần thiết của chúng
Thử nghiệm cụ thể mà một môđun phải chịu
phụ thuộc vào cấp được xác định theo TCVN 12232-1 (IEC 61730-1) viện dẫn đến
IEC 61140, được mô tả trong Bảng 6. Thứ tự thực hiện các thử nghiệm phải theo
Hình 1. Một số thử nghiệm phải được thực hiện như các thử nghiệm ổn định trước.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cấp theo IEC 61440
Thử nghiệm
II
0
III
Thử nghiệm ứng suất môi trường:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
X
X
MST 51
Chu kỳ nhiệt (T50 hoặc T200)
X
X
X
MST 52
Độ ẩm-đóng băng (HF10)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
X
X
MST 53
Nhiệt ẩm (DH200 hoặc DH1000)
X
X
X
MST 54
Ổn định trước UV (15 kWh/m2
hoặc 60 kWh/m2)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Xa
Xa
MST 55
Ổn định lạnh
Xa
Xa
Xa
MST 56
Ổn định nóng khô
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thử nghiệm kiểm tra chung
X
X
X
MST 01
Kiểm tra bằng cách xem xét
X
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
X
MST 02
Tính năng ở điều kiện thử nghiệm tiêu
chuẩn (STC)
X
X
X
MST 03
Xác định công suất lớn nhất
X
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
X
MST 04
Chiều dày cách điện
Xc
Xc
-
MST 05
Độ bền ghi nhãn
X
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
X
MST 06
Thử nghiệm cạnh sắc
X
X
X
MST 57
Đánh giá về phối hợp cách điện
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thử nghiệm nguy hiểm
điện giật
X
X
-
MST 11
Thử nghiệm khả năng tiếp cận
Xc
Xc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
MST 12
Thử nghiệm tính dễ cắt
X
X
-
MST 13
Thử nghiệm tính liên tục của liên kết
đẳng thế
X
X
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
MST 14
Thử nghiệm xung điện áp
X
X
X
MST 16
Thử nghiệm cách điện
X
X
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
MST 17
Thử nghiệm dòng điện rò ướt
X
X
X
MST 42
Thử nghiệm độ bền chắc của đầu nối
X
X
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
MST 57
Đánh giá về phối hợp cách điện
Thử nghiệm nguy cơ
cháy
X
X
X
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thử nghiệm độ bền tại điểm nóng
Xb
Xb
Xb
MST 23
Thử nghiệm cháy
X
X
X
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thử nghiệm khả năng bắt lửa
X
X
X
MST 25
Thử nghiệm nhiệt của điốt nối tắt
X
X
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thử nghiệm quá tải dòng điện ngược
Thử nghiệm ứng suất
cơ
X
-
X
MST 32
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
X
X
X
MST 33
Thử nghiệm đấu nối kiểu vít
X
X
X
MST 34
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Xc,e
Xc,e
Xc,e
MST 35
Thử nghiệm bóc tách
Xd,e
Xd,e
Xd,e
MST 36
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
X
X
X
MST 37
Thử nghiệm mất liên kết vật liệu
X Thử nghiệm
yêu cầu.
- Không cần thực hiện thử nghiệm.
a Chỉ yêu cầu để
chứng minh việc giảm Độ nhiễm bẩn PD = 2 xuống PD = 1.
b Thử nghiệm
cháy được quy định theo quốc gia và thường chỉ yêu cầu đối với sản phẩm tích
hợp tòa nhà hoặc đưa vào tòa nhà. Do đó, việc áp dụng thử nghiệm cháy
không phụ thuộc vào cấp mà phụ thuộc vào vị trí lắp đặt.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
d Thử nghiệm
này không áp dụng đối với các cụm liên kết cứng-uốn được hoặc uốn được-uốn được.
e Chỉ yêu cầu để
kiểm chứng các mối nối gắn kín xung quanh các cạnh môđun PV.
6 Lấy mẫu
Tối thiểu có 10 môđun PV và 2 môđun PV
không có khung được sử dụng để thử nghiệm an toàn (cộng với dự phòng như mong
muốn). Để chứng minh việc giảm của độ nhiễm bẩn về PD 1, yêu cầu thêm một môđun
PV nữa. Nếu các thử nghiệm của trình tự F được tiến hành song song thì yêu cầu
thêm từ một đến ba môđun.
Nếu các mối nối gắn kín theo MST 35 hoặc
MST 36 cần được đánh giá chất lượng thì yêu cầu một trong các nội dung sau:
• Hai môđun PV không có khung được thử
nghiệm theo trình tự B, một môđun có mặt trước hướng về phía ánh sáng
và một môđun có mặt sau hướng về phía ánh sáng. Sử dụng mẫu có mặt trước tiếp
xúc với ánh sáng để đánh giá. Nếu thử nghiệm bóc tách (MST 35) được sử dụng cho
việc đánh giá thì yêu cầu thêm một môđun PV không có khung để thử nghiệm độ bám
dính ban đầu.
• Đối với kết cấu kính/kính, yêu cầu bổ
sung thêm 20 mẫu theo 10.25.2 để thử nghiệm độ bền cắt lớp (MST 36) để kiểm chứng
các mối nối gắn kín.
Tất cả các mẫu thử phải giống hệt nhau về
mặt kỹ thuật (các thành phần giống nhau). Đối với các thử nghiệm MST 24 và MST
32, các môđun PV hoàn chỉnh từng chi tiết nhưng chưa hoạt động hoặc mới hoạt động
ở công suất thấp, v.v..., đều được chấp nhận.
Tất cả các mẫu thử nghiệm ngoại trừ mẫu
dùng cho thử nghiệm MST 35 và MST 36 cần được lấy ngẫu nhiên từ một hoặc nhiều
lô sản xuất.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Môđun PV phải được chế tạo từ các vật liệu
và thành phần quy định phù hợp với các bản vẽ và từ tờ rời quá trình liên quan
và phải chịu các quy trình kiểm tra, kiểm soát chất lượng và chấp nhận sản xuất
thông thường của nhà chế tạo. Môđun PV phải được hoàn chỉnh từng chi tiết và
kèm theo hướng dẫn của nhà chế tạo về di chuyển, lắp và đấu nối. Khi các môđun
PV được kiểm tra là nguyên mẫu của thiết kế mới mà không phải từ sản xuất, thực
tế này phải được ghi lại trong báo cáo thử nghiệm (xem Điều 7). Đối với
việc
lấy mẫu dùng cho nội dung thử nghiệm lại, ví dụ như nhiều danh sách vật liệu
(BOM), xem Điều 8 cũng như IEC TS 62915.
Việc sử dụng các mẫu đại diện thay thế
cho các môđun rất lớn được mô tả trong Phụ lục C.
7 Báo cáo thử nghiệm
Kết quả đánh giá theo TCVN 12232-1 (IEC
61730-1) và tiêu chuẩn này phải được trình bày trong một báo cáo thử nghiệm kết
hợp hoặc hai báo cáo thử nghiệm riêng rẽ. Thông thường, các kết quả phải được
ghi vào báo cáo thử nghiệm và bao gồm tất cả các thông tin mà khách hàng yêu cầu
và cần thiết cho việc giải thích thử nghiệm và tất cả thông tin theo yêu cầu của
phương pháp được sử dụng:
a) tiêu đề;
b) tên và địa chỉ của phòng thử nghiệm
và vị trí nơi tiến hành thử nghiệm;
c) nhận diện duy nhất của báo cáo thử
nghiệm và của từng trang;
d) tên và địa chỉ của khách hàng, nếu
thích hợp;
e) mô tả và nhận diện mẫu thử nghiệm;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
g) ngày nhận mẫu thử nghiệm và các ngày
thực hiện thử nghiệm, nếu có;
h) nhận diện phương pháp thử nghiệm được
sử dụng;
i) viện dẫn đến quy trình lấy mẫu, nếu
liên quan;
j) bất kỳ sai khác nào, thêm hoặc bớt so
với phương pháp thử nghiệm và bát kỳ thông tin nào khác liên quan đến các thử
nghiệm cụ thể, ví dụ như điều kiện môi trường hoặc phương pháp hoặc quy trình
thử nghiệm;
k) phép đo, kiểm tra và kết quả thu được
được hỗ trợ bằng bảng, đồ thị, bản phác thảo và hình ảnh khi thích hợp bao gồm
điện áp cao nhất của hệ thống, cấp theo IEC 61140, kỹ thuật lắp và sự cố bất kỳ quan sát được;
l) công bố thử nghiệm
xung điện áp đã được thực hiện trên môđun PV hay tấm nhiều lớp (môđun PV không
có khung);
m) công bố độ không đảm bảo đo đã được ước
lượng của kết quả đo (nếu liên quan);
n) chữ ký và chức vụ hoặc nhận diện
tương đương của (những) người có trách nhiệm chấp nhận nội dung của báo cáo và
ngày cấp;
o) khi thích hợp, công bố về hiệu lực của
các kết quả chỉ liên quan đến các mẫu đã được thử nghiệm;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bản sao của báo cáo này phải được nhà chế
tạo giữ để tham khảo.
8 Thử nghiệm
Môđun PV phải được chia thành các nhóm
và chịu các thử nghiệm an toàn cho trên Hình 1, được thực hiện theo thứ tự quy
định. Môđun PV phải được chọn sao cho các thử nghiệm ứng suất môi trường ở 4.2
được đáp ứng. Mỗi một ô trên Hình 1 đề cập đến một điều nhỏ tương ứng như được mô tả
trong Điều 4.
Môđun PV dự phòng có thể được đưa vào
chương trình thử nghiệm an toàn với điều kiện là chúng đã được thử nghiệm một
cách thích hợp về môi trường để đáp ứng các điều kiện tiên quyết cần thiết.
Các quy trình và tiêu chí thử nghiệm,
bao gồm phép đo ban đầu và cuối cùng, khi cần thiết, được mô tả chi tiết ở các
điều từ 10.2 đến 10.34. Một số thử nghiệm giống các thử nghiệm trong TCVN
6781-2 (IEC 61215-2) và được viện dẫn ở Điều 4. Khi thực hiện các thử nghiệm
này, các hướng dẫn của nhà chế tạo về di chuyển, lắp và đấu nối phải được tuân
thủ nghiêm ngặt.
Đối với trình tự B, một môđun PV phải được
chiếu bức xạ từ mặt trước của mẫu và một môđun khác từ mặt sau trong chu kỳ 60
kWh/m2 (MST 54).
Các phép đo kiểm soát trung gian (MST
01, MST 16, MST 17) sau mỗi thử nghiệm ứng suất chỉ để tham khảo và có thể được
bỏ qua. Phép đo cuối cùng là bắt buộc.
Thời gian chờ (48 h đến 96 h) khi kết
thúc trình tự thử nghiệm phải đảm bảo thời gian tối thiểu giữa kiểm tra kiểm
soát ngay sau khi hoàn thành từng thử nghiệm môi trường (bộ đếm thời gian bắt đầu
sau khi hoàn thành MST 51, MST 52 và MST 53) và kiểm tra bằng cách xem xét lần
thứ hai. Điều này là do sự thay đổi có thể có do các khuyết tật nhìn thấy, được
biểu hiện một vài giờ khác so với vài ngày sau khi thử nghiệm ứng suất môi trường.
Thời gian chờ không áp dụng cho việc kiểm tra kiểm soát bất kỳ nào khác ngoài
kiểm tra bằng cách xem xét.
Các thử nghiệm trong trình tự F có thể
được thực hiện trên các môđun riêng rẽ. Các thử nghiệm MST 25 có thể được thực
hiện trên các mẫu được chuẩn bị đặc biệt (ví dụ như nhiệt ngẫu bên trong tấm
nhiều lớp hoặc hộp kết nối). Nếu bất kỳ thử nghiệm riêng rẽ nào của trình tự
này tác động đến kết quả của một trong các thử nghiệm sau đó thì phải sử dụng một
mẫu riêng rẽ. Tác động tiềm ẩn lên đầu ra của môđun được kiểm tra xác nhận bằng
thử nghiệm MST 02.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Các thử nghiệm trung gian đối với MST 01, MST 16 và MST 17 là tùy
chọn.
Đối với MST 16 sau MST 12, áp dụng các
yêu cầu về chuẩn bị ở 10.10.4.
Không thực hiện việc xác định công suất
lớn nhất đối với trình tự B.1.
Hình 1 - Trình
tự thử nghiệm - Tiêu chí đạt
9 Tiêu chí đạt
Sản phẩm cần đánh giá phải được công bố
là đạt thử nghiệm chất lượng an toàn, nếu các mẫu thử nghiệm đáp ứng tất cả các
tiêu chí của từng thử nghiệm riêng rẽ và không mất tính liên tục về điện trong
quá trình thử nghiệm ở các trình tự từ A đến F. Sản phẩm được xem là không phù
hợp với tiêu chuẩn này nếu mẫu bất kỳ không đạt một hoặc nhiều thử nghiệm.
Trong trường hợp không đạt, nhà chế tạo
được khuyến nghị chuẩn bị phân tích lỗi và đề xuất các hành động khắc phục. Tùy thuộc vào
(các) sửa đổi được đề xuất, có thể
xác định một chương trình đánh giá lại trước khi thử nghiệm (IEC TS 62915), bao
gồm rà soát thiết kế theo TCVN 12232-1 (IEC 61730-1).
10 Quy trình thử nghiệm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nếu không có quy định khác, tất cả các lực
đặt, tính bằng N, phải có độ chính xác 5 %.
Nếu không có quy định khác, tất cả các
mômen, tính bằng Nm, phải có độ chính xác 5 %.
10.2 Kiểm tra
bằng cách xem xét MST 01
10.2.1 Mục đích
Để phát hiện và lập tài liệu về tất cả
các khuyết tật và sự thay đổi nhìn thấy được của môđun PV.
10.2.2 Quy trình
Thử nghiệm này giống với MQT 01 của IEC
61215-2 có bổ sung các tiêu chí về kiểm tra sau:
• tất cả các điều kiện khác có thể ảnh
hưởng đến an toàn;
• trong quá trình kiểm tra cuối cùng, kiểm
tra sự phù hợp về ghi nhãn theo 5.2 của TCVN 12232-1 (IEC 61730-1), sau khi thử
nghiệm độ bền ghi nhãn (MST 05) như được mô tả trong 10.6.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
• trong quá trình kiểm tra cuối cùng, kiểm
tra khoảng cách tối thiểu như xác định trong Bảng 3 và Bảng 4 của TCVN 12232-1
(IEC 61730-1) theo MST 57. Xem Hình 2a và Hình 2b về ví dụ đo chiều dài đường
rò khi xuất hiện bọt. Bọt được xem là dẫn điện đối với đánh giá này. Để đánh
giá khe hở không khí và chiều dài đường rò, kiểm tra theo Phụ lục C của TCVN
12232-1 (IEC 61730-1).
Nên kiểm tra khoảng cách trong quá trình
kiểm tra ban đầu để xác nhận rằng môđun PV đáp ứng các yêu cầu cách điện.
• Trong quá trình kiểm tra cuối cùng, kiểm
tra mối ghép giữa hộp kết nối và môđun đối với các dấu hiệu mất liên kết.
Ghi lại và/hoặc chụp ảnh bản chất và vị
trí của vết nứt, bọt hoặc tách lớp bất kỳ, v.v... có thể làm xấu đi và ảnh hưởng
bất lợi đến an toàn của môđun PV trong các thử nghiệm tiếp theo. Các tình trạng
nhìn thấy được khác với các khuyết tật chính được liệt kê dưới đây được chấp nhận
cho mục đích phê duyệt thử nghiệm an toàn.
10.2.3 Tiêu chí đạt
Với mục đích của thử nghiệm an toàn này,
các yếu tố dưới đây được coi là khuyết tật chính:
a) bề mặt bên ngoài bị vỡ, nứt hoặc
rách;
b) bề mặt bên ngoài bị cong hoặc lệch,
bao gồm cả lớp phía trước, lớp phía sau, khung và hộp kết nối đến mức mà an
toàn của môđun PV bị suy giảm;
c) ở các mối nối gắn kín, bọt, vật liệu
ngoại lai hoặc tách lớp với khoảng cách nhau gần nhất ≤ 2 lần khoảng cách tối
thiểu yêu cầu qua mối nối gắn kín (xem Bảng 3 và Bảng 4 của TCVN 12232-1:2025
(IEC 61730-1:2023) phải được đánh giá là dẫn điện và nối điện. Khoảng cách ngắn
nhất từ và đến các bọt hoặc tách lớp qua vật liệu cách điện tổng cộng không được
ngắn hơn khoảng cách tối thiểu yêu cầu qua mối nối gắn kín. Xem ví dụ ở Hình
2b;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
e) mất tính toàn vẹn cơ học làm ảnh hưởng
đến an toàn của hệ thống lắp đặt và vận hành an toàn của môđun PV;
f) nếu tính toàn vẹn cơ học phụ thuộc
vào kết hợp các lớp hoặc các phương tiện kết dính khác, tổng diện tích của tất
cả các bọt không được vượt quá 1 % tổng diện tích môđun PV;
g) bằng chứng về thành phần bị nóng chảy
hoặc bị cháy;
h) các dấu hiệu không phù hợp với 5.2 của
TCVN 12232-1:2025 (IEC 61730-1:2023) và thử nghiệm độ bền ghi nhãn (MST 05) khi
kiểm tra cuối cùng;
i) các cạnh không phù hợp với thử nghiệm
cạnh sắc MST 06 khi kiểm tra cuối cùng.
j) kiểm tra cuối cùng mối ghép giữa hộp
kết nối và môđun không cho thấy có dấu hiệu mất liên kết.

a) Ví dụ về
đánh giá sự tách lớp khi đo chiều dài đường rò và khe hở không khí hoặc khoảng
cách qua cách điện

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình 2 - Đánh
giá bọt để đánh giá khe hở không khí và chiều dài đường rò hoặc khoảng cách qua
cách điện
VÍ DỤ 1: Mối nối gắn kín:
Nếu khoảng cách x giữa các bọt ≤ 2 lần
khoảng cách tối thiểu qua mối nối gắn kín thì tuyến ngắn nhất qua cách điện được
đo bằng cách cộng thêm khoảng cách a và d. Nếu khoảng cách x giữa các bọt >
2 lần khoảng cách tối thiểu qua mối nối gắn kín thì tuyến ngắn nhất qua cách điện
được đo bằng cách cộng thêm khoảng cách a và b và bằng cách cộng thêm khoảng
cách c và d tương ứng. Khoảng cách ngắn hơn của hai phép tính tổng phải phù hợp
với các yêu cầu quy định trong TCVN 12232-1 (IEC 61730-1).
VÍ DỤ 2: Chiều dài đường rò:
Nếu khoảng cách x giữa các bọt ≤ 2 lần
chiều dài đường rò tối thiểu thì tuyến ngắn nhất dọc theo giao diện (chiều dài
đường rò) qua hệ thống cách điện được đo bằng cách cộng thêm khoảng cách a và
d. Nếu khoảng cách x giữa các bọt > 2 lần chiều dài đường rò tối thiểu thì
tuyến ngắn nhất dọc theo giao diện (chiều dài đường rò) qua hệ thống cách điện
được đo bằng cách cộng thêm khoảng cách a và b và tương ứng bằng cách cộng thêm
khoảng cách c và d. Khoảng cách ngắn hơn của hai phép tính tổng phải phù hợp với
các yêu cầu quy định trong TCVN 12232-1 (IEC 61730-1).
10.3 Tính năng
ở điều kiện nhiệt độ tiêu chuẩn (STC) MST 02
10.3.1 Mục đích
Thử nghiệm này xác nhận dòng điện ngắn mạch
danh định (Isc) và điện áp mạch
hở (Voc) đối với các
môđun một mặt và các đặc tính I-V bổ sung của các
môđun hai mặt như được mô tả ở 10.3.2.
10.3.2 Quy trình
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10.3.3 Tiêu chí đạt
Isc và Voc
đo được phải nằm trong phạm vi dung sai mà nhà chế tạo đưa ra.
10.4 Xác định
công suất lớn nhất MST 03
10.4.1 Mục đích
Thử nghiệm này xác nhận rằng môđun PV thể
hiện các đặc tính điện của một thiết bị quang điện đầy đủ chức năng.
10.4.2 Quy trình
Thử nghiệm này tương đương với MQT 02 của
IEC 61215-2.
10.4.3 Tiêu chí đạt
Đường cong I-V không được có điểm
bất thường bất kỳ hoặc các đặc điểm bất thường khác so với đường cong I-V ban đầu được thực
hiện theo MST 02 (ví dụ: do điốt “đóng”).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10.5 Thử nghiệm
chiều dày cách điện MST 04
10.5.1 Mục đích
Thử nghiệm này xác nhận sự phù hợp của
các kết quả thử nghiệm DTI của IEC 62788-2-1, nhằm xác định chiều dày tối thiểu
của cách điện đối với các lớp mỏng. Các giá trị đo được có thể thấp hơn các giá
trị được quy định trong IEC 62788-2-1 nhưng không được thấp hơn các giá trị quy
định trong Bảng 3 hoặc Bảng 4 của TCVN 12232-1:2025 (IEC 61730-1:2023) tùy thuộc
vào cấp của môđun PV theo IEC 61140.
Thử nghiệm này được thực hiện trên mặt
trước và/hoặc mặt sau của các tấm cách điện polyme.
Thử nghiệm này không áp dụng cho các lớp
kính.
10.5.2 Quy trình
Quy trình như sau:
a) Chọn ba vị trí trên từng mặt của
môđun PV đại diện cho chiều dày tối thiểu của vật liệu cách điện polyme.
CHÚ THÍCH 1: Thông thường chiều dày tối
thiểu có thể ở các mối nối hàn, các cạnh của môđun PV không có khung hoặc chỗ
lõm của màng cán mỏng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH 2: Phương pháp thích hợp có thể
phá hủy hoặc không phá hủy, ví dụ như phép đo mặt cắt ngang và đo quang; các
phép đo siêu âm, v.v...
10.5.3 Tiêu chí đạt
Chiều dày cách điện đo được phải lớn hơn
các yêu cầu được liệt kê trong Bảng 3 hoặc Bảng 4 của TCVN 12232-1:2025 (IEC
61730-1:2023) tùy thuộc vào cấp của môđun PV theo IEC 61140 và xem xét độ
không đảm bảo đo của thử nghiệm và bố trí thử nghiệm.
Chiều dày của các lớp trong Bảng 3 và Bảng
4 của TCVN 12232-1:2025 (IEC 61730-1:2023) là yêu cầu tối thiểu, do đó độ không
đảm bảo đo phải được trừ đi từ giá trị đo được.
VÍ DỤ: Đối với điện áp hệ thống là 1 000
V và thiết kế môđun PV cấp II thì chiều dày còn lại của cách điện an toàn phải
là 150 μm. Nếu độ không
đảm bảo đo của thử nghiệm và bố trí thử nghiệm là ± 10 % thì giá trị đo được bằng
hoặc lớn hơn 165 μm.
10.6 Độ bền
ghi nhãn MST 05
Nhãn theo yêu cầu của tiêu chuẩn này phải
rõ ràng và bền. Khi xem xét độ bền ghi nhãn, phải tính đến ảnh hưởng khi sử dụng
bình thường.
Kiểm tra sự phù hợp bằng cách xem xét và
bằng cách chà xát nhãn bằng tay với lực trung bình trong 15 s bằng giẻ thấm đẫm
nước và sau đó trong 15 s nữa bằng giẻ thấm đẫm xăng nhẹ. Sau thử nghiệm, nhãn
vẫn phải rõ ràng; không thể dễ dàng bóc được tấm nhãn và nhãn không có biểu hiện
bị quăn.
Xăng nhẹ dùng cho thử nghiệm là loại
dung môi hexan mạch thẳng có hàm lượng chất thơm lớn nhất là 0,1 % theo thể
tích, giá trị kali
butenol
là 29, điểm sôi ban đầu xấp xỉ 65 °C, điểm khô xấp xỉ 69 °C và khối lượng trên
một đơn vị thể tích xấp xỉ 0,7 kg/l.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10.7 Thử nghiệm
cạnh sắc MST 06
10.7.1 Mục đích
Tất cả các bề mặt tiếp cận được của
môđun PV phải nhẵn và không có các cạnh sắc, bavia, v.v..., có thể hư hại cách
điện của ruột dẫn hoặc gây rủi ro bị thương trong quá trình sử dụng dự kiến, vận
chuyển hoặc bảo trì.
10.7.2 Thiết bị
Các thiết bị như sau:
Các thiết bị cần có khả năng di chuyển dọc
theo cạnh cần thử nghiệm, đồng thời tạo ra một lực ổn định là 6,672 (± 0,133) N
tại của một đoạn trục thép tròn (mặt cong), với đường kính ngoài là 12,7 mm,
như được minh họa trên Hình 3. Đoạn trục thép tròn này là đầu thử.
Đoạn thép tròn phải được quấn ba lớp
băng, trong đó hai lớp ngoài đóng vai trò là băng cảm biến; lớp trong cùng đóng
vai trò là băng chỉ thị, hoặc các băng này có thể được đặt lên một ống lót tháo
rời có đường kính 15,9 mm, sau đó được lắp vào đầu thép 12,7 mm, như được minh họa
trên Hình 3.
Băng chỉ thị (lớp trong) - Rộng 19,1 (±
0,2) mm, có lớp keo ở mặt sau, được phủ keo một mặt, làm từ băng xốp vinyl màu đen, có các
đặc tính băng được liệt kê trong Bảng 7.
Băng cảm biến số 2 (lớp giữa) - Rộng
19,1 (± 0,2) mm, được phủ keo hai mặt, làm từ băng xốp vinyl màu trắng, có
các đặc tính băng được liệt kê trong Bảng 7.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mỗi lớp băng phải được phủ khoảng 180 độ
chu vi của đầu kiểm tra để tránh việc băng bị kéo giãn. Băng không được kéo
giãn khi được đặt vào đầu thử.
CHÚ THÍCH 1: Một dụng cụ thử nghiệm phù
hợp với UL 1439 là đủ để đáp ứng yêu cầu này và có sẵn trên thị trường.
CHÚ THÍCH 2: Thiết bị thử nghiệm này
tương tự với thiết bị được mô tả trong IEC TR 62854.

Hình 3 - Thiết
bị thử nghiệm MST 06
Bảng 7 - Băng
dùng cho ngón tay thử nghiệm
Băng chỉ thị
Băng xốp vinyl màu đen
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Băng xốp vinyl màu trắng
Băng số 1
Băng polytetrafluorethylene
(PTFE)
Chiều dày [mm]
1,14 đến 2,03
0,64 đến 1,02
Tổng chiều dày bao gồm cả lớp keo:
0,114
Chỉ lớp keo: 0,064 đến 0,089
Mật độ [kg/m3]
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
224 đến 321
-
10.7.3 Quy trình
Quy trình được thực hiện như sau.
Đối với khả năng tái lập, thử nghiệm này
được thực hiện trong điều kiện nhiệt độ của môđun và của phòng là 23 °C ± 5 °C,
với độ ẩm tương đối thấp hơn 75 %.
Sự phù hợp của các cạnh sắc phải được thử
nghiệm bằng kiểm tra ban đầu (tổng bốn (năm) mẫu, mỗi mẫu được lấy từ các trình
tự B (B1 nếu PD1), trình tự C, trình tự D, trình tự E của Hình 1).
Bề mặt cong của đầu thử phải được phủ ba
lớp băng theo thứ tự được mô tả trong 10.7.2.
Tâm của đầu thử được phủ băng của bộ thử
nghiệm cạnh sắc phải được đặt trên cạnh cần thử nghiệm theo cách được minh họa
trên Hình 4.
Đầu thử phủ băng tạo ra một lực không đổi
là 6,672 (± 0,133) N lên cạnh cần thử nghiệm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Hình 4 - Vị trí
của thiết bị thử nghiệm
Đầu thử được phủ băng sau đó phải được
kiểm tra để xác định xem có xảy ra hiện tượng xuyên qua hai lớp băng cảm biến.
Nếu có hiện tượng xuyên qua hai lớp băng cảm biến thì có thể nhìn thấy lớp băng
chỉ thị màu đen qua vết cắt.
Từng cạnh được thử nghiệm phải được phân
biệt bằng bản mô tả vị trí của nó.
10.7.4 Phép đo cuối
cùng
Không áp dụng.
10.7.5 Tiêu chí đạt
Tiêu chí đạt phải như sau.
Sử dụng đầu thử nghiệm cạnh sắc cho một
cạnh có thể tiếp cận được như mô tả ở 10.7.3, không được cho thấy vết cắt qua
hai lớp băng cảm biến bên ngoài dẫn
đến việc nhìn thấy lớp băng chỉ thị màu đen qua vết cắt.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Quy trình thử nghiệm và tiêu chí đạt
tương đương với MQT 18.2 của IEC 61215-2. Đối với các môđun hai mặt được thử
nghiệm theo Phương pháp A, giá trị đối với dòng điện ngắn mạch phải là ISC-aBSI.
10.9 Thử nghiệm
khả năng tiếp cận MST 11
10.9.1 Mục đích
Để xác định kết cấu của môđun PV cung cấp
đủ bảo vệ chống tiếp cận với bộ phận mang điện nguy hiểm (> 35 V).
10.9.2 Thiết bị
Thiết bị như sau:
a) Cơ cấu thử nghiệm hình trụ kiểu 11 theo Hình
7 của TCVN 14226:2025 (IEC 61032:1997).
b) Ôm mét hoặc máy thử nghiệm tính liên
tục.
10.9.3 Quy trình
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) Lắp và đi dây môđun PV thử nghiệm
theo khuyến nghị của nhà chế tạo.
b) Gắn ôm mét hoặc máy thử nghiệm tính
liên tục vào các đầu nối ngắn mạch của môđun PV và lên cơ cấu cố định thử nghiệm.
c) Tháo tất cả các nắp, phích cắm và dây
nối từ môđun PV có thể tháo ra mà không cần sử dụng dụng cụ.
d) Dò bằng cơ cấu thử nghiệm trong và
xung quanh tất cả các bộ nối điện, hộp kết nối và vùng bất kỳ khác tại đó có thể
tiếp cận các bộ phận mang điện của môđun PV.
e) Cơ cấu thử nghiệm phải được sử dụng với
lực đặt 10 N.
f) Theo dõi ôm mét hoặc máy thử nghiệm
tính liên tục trong quá trình dò để xác định xem cơ cấu thử nghiệm có tiếp xúc
điện với các bộ phận mang điện của môđun PV hay không.
10.9.4 Phép đo cuối
cùng
Không áp dụng.
10.9.5 Tiêu chí đạt
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) Trong thời gian thử nghiệm, không được
có điện trở nhỏ hơn 1 MΩ giữa cơ cấu thử
nghiệm và các bộ phận mang điện của môđun PV.
b) Trong thời gian thử nghiệm, đầu dò
không được tiếp xúc với bất kỳ bộ phận mang điện nào.
Thử nghiệm này được thực hiện khi bắt đầu
và kết thúc trình tự theo Hình 1 nhưng cũng có thể được sử dụng bất cứ lúc nào
trong trình tự thử nghiệm nếu có bất kỳ lý do nào để tin rằng mạch điện hoạt động
bị hở do một trong các thử nghiệm khác.
10.10 Thử nghiệm
tính dễ cắt MST 12
10.10.1 Mục đích
Để xác định mặt trước và mặt sau của
môđun PV bằng vật liệu polyme có khả năng chịu được việc di chuyển thường xuyên
trong quá trình lắp đặt và bảo trì mà không gây nguy hiểm điện giật cho người.
Thử nghiệm này không áp dụng cho các cụm
kết nối cứng/cứng (ví dụ: môđun PV kính/kính).
10.10.2 Thiết bị thử
nghiệm
Cơ cấu thử nghiệm như trên Hình 5 được
thiết kế để kéo đối tượng có hình dạng xác định trên bề mặt của môđun PV bằng lực
đặt 8,9 N ± 0,5 N. Đối tượng có hình dạng xác định phải là một lá thép cứng dày
0,64 mm ± 0,05 mm đủ cứng để không bị cong phía cạnh trong quá trình thử nghiệm.
Đỉnh phải có góc trên bằng 90° ± 2° và được lượn tròn với bán kính 0,115 mm ±
0,025 mm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10.10.3 Quy trình
Quy trình như sau:
a) Đặt môđun PV theo chiều ngang với bề
mặt thử nghiệm hướng lên trên.
b) Cơ cấu thử nghiệm được đặt trên bề mặt
trong 1 min và sau đó được kéo qua bề mặt của môđun PV với tốc độ 150 mm/s ± 30
mm/s. Lặp lại quy trình năm lần theo các hướng khác nhau để xem xét các điểm
quan trọng nhất.
c) Lặp lại a) và b) đối với các bề mặt
polyme khác của môđun PV, nếu thuộc đối tượng áp dụng.
10.10.4 Phép đo cuối
cùng
Lặp lại MST 01, MST 16 và MST 17. Đối với
MST 16, lá dẫn điện đáp ứng các yêu cầu được mô tả trong IEC 61215-2 MQT 03 phải
được đặt lên tất cả các khu vực đã chịu tác động của lực cắt, và lá dẫn điện
này phải kéo dài ít nhất 1 cm qua tất cả các khu vực bị cắt.
10.10.5 Tiêu chí đạt
Tiêu chí đạt như sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) MST 16, MST 17 phải đáp ứng các yêu cầu
tương tự như đối với các phép đo ban đầu.

CHÚ DẪN:
a 150 mm từ trục đến tâm của vật nặng
b 170 mm từ trục đến điểm thử nghiệm
c Dải thép cacbon dày 0,64 mm ± 0,05 mm
d Góc 140° giữa mặt phẳng nằm ngang và cạnh
của dài
q Tổng lực tác động tại điểm thử nghiệm
8,9 N ± 0,5 N
r Đỉnh lượn tròn với bán kính 0,115 mm ±
0,025 mm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình 5 - Thử
nghiệm tính dễ cắt
10.11 Thử nghiệm tính
liên tục của liên kết đẳng thế MST 13
10.11.1 Mục đích
Mục đích của thử nghiệm này để kiểm tra
xác nhận tuyến liên tục giữa các bộ phận dẫn điện tiếp cận được tiếp xúc trực
tiếp với nhau (ví dụ như các bộ phận của khung kim loại).
10.11.2 Thiết bị thử
nghiệm
Thiết bị thử nghiệm như sau:
a) Nguồn dòng điện không đổi, có khả
năng tạo ra dòng điện gấp 2,5 lần thông số bảo vệ quá dòng lớn nhất của môđun
PV cần thử nghiệm.
b) Vốn mét thích hợp.
Theo TCVN 12232-1 (IEC 61730-1), thông số
bảo vệ quá dòng lớn nhất phải được cung cấp bởi nhà chế tạo. Thông số bảo vệ
quá dòng lớn nhất được kiểm tra xác nhận theo MST 26.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10.11.3 Quy trình
Quy trình như sau:
a) Chọn điểm được nhà chế tạo chỉ định
cho liên kết đẳng thế và dây nối được khuyến nghị. Gắn vào một đầu nối của nguồn
dòng điện không đổi.
b) Chọn thành phần dẫn điện để hở (đã nối)
liền kề có độ lệch vật lý lớn nhất so với điểm nối đất và gắn vào đầu nối còn lại
của nguồn dòng điện không đổi.
c) Gắn vốn mét vào hai bộ phận dẫn điện
đã gắn với nguồn dòng điện ở gần các dây dòng điện ra.
d) Đặt dòng điện 250 % ± 10 % thông số bảo
vệ quá dòng lớn nhất của môđun PV trong ít nhất 2 min.
e) Đo dòng điện đặt và điện áp rơi thu
được.
f) Giảm dòng điện về zero.
g) Lặp lại cho tất cả các bộ phận dẫn điện
tiếp cận được.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10.11.4 Phép đo cuối
cùng
Không áp dụng.
10.11.5 Tiêu chí đạt
Điện trở giữa thành phần dẫn điện để hở
được chọn và tất cả các thành phần dẫn điện khác của môđun PV phải nhỏ hơn 0,1 Ω.
Điện trở này phải được tính từ dòng điện đặt và điện áp rơi đo được tại điểm đấu
nối của môđun PV (ví dụ: khung).
10.12 Thử nghiệm
xung điện áp MST 14
10.12.1 Mục đích
Mục đích của thử nghiệm để kiểm tra
xác nhận khả năng cách điện của môđun PV để chịu được quá điện áp có nguồn gốc
khí quyển. Thử nghiệm này cũng bao gồm quá điện áp do đóng cắt của thiết bị hạ
áp.
10.12.2 Thiết bị thử
nghiệm
Thiết bị và quy trình thử nghiệm phải
phù hợp với TCVN 6099-1 (IEC 60060-1). Do công suất thay đổi và tương đối cao của
nhiều mẫu, có thể áp dụng các biện pháp bù để đáp ứng dung sai dạng sóng yêu cầu,
xem Hình 6.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
T1 = 0,84 μs đến 3,12 μs (T1 có thể được
tính bằng T chia cho 0,6).
T2 = 40 μs đến 60 μs.
CHÚ THÍCH: Tham số 01 là điểm bắt đầu
của xung điện áp. Trên đồ thị có thang thời gian tuyến tính, đây là điểm giao
nhau của trục thời gian và đường được xác định bởi điểm A và B.
Hình 6 - Dạng
sóng của xung điện áp theo TCVN 6099-1 (IEC 60060-1)
10.12.3 Quy trình
Thử nghiệm này được thực hiện trên một
môđun PV không có khung. Nếu khung là một phần không thể tách rời của cách điện
của cạnh thì thử nghiệm có thể được thực hiện với môđun PV có khung. Thử nghiệm
xung điện áp được thực hiện theo TCVN 6099-1 (IEC 60060-1).
Để có độ tái lập, thử nghiệm này được thực
hiện trong điều kiện nhiệt độ phòng và độ ẩm tương đối nhỏ hơn 75 %. Quy trình như sau:
a) Vô hiệu hóa tất cả các cơ cấu hạn chế
điện áp được lắp trên môđun PV, nếu có.
b) Che toàn bộ môđun PV bằng một lá kim
loại dẫn điện sử dụng chất kết dính dẫn điện để đạt được tiếp xúc tốt nhất có
thể và tránh, ví dụ như bọt có thể ảnh hưởng đến kết quả thử nghiệm. Chất kết
dính (keo dẫn điện) phải có điện trở < 1 Ω ứng với diện tích 625 mm2.
Phải cẩn thận để tránh phần tử hoặc bọt không khí giữa lá kim loại và môđun PV
trong chừng mực có thể. Nối lá kim loại với đầu nối âm hoặc với đầu nối
dương của máy phát xung điện áp.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
d) Đặt điện áp sóng xung với dạng sóng
như trên Hình 6 bằng máy phát xung điện áp. Theo TCVN 6099-1 (IEC 60060-1), xung
điện áp phải nằm trong khoảng ± 3 % giá trị nêu trong Bảng B.1 của TCVN 12232-1
(IEC 61730-1).
Cho phép nội suy tuyến tính các điện áp
nêu trong Bảng B.1 của TCVN 12232-1 (IEC 61730-1) đối với các giá trị trung
gian của điện áp lớn nhất của hệ thống.
e) Dạng sóng của xung phải được kiểm tra
xác nhận bằng máy hiện sóng được nối gần nhất có thể với các đầu nối được nối
ngắn mạch của môđun PV hoặc với trở kháng kết thúc thích hợp trên các mối nối của
cáp đo, thời gian tăng và độ rộng xung phải được kiểm tra cho từng thử nghiệm về
sự phù hợp bằng Hình 6.
Cần lưu ý rằng đầu đo là thích hợp để đảm
bảo phép đo tái lập.
CHÚ THÍCH: Trong TCVN 6099-1 (IEC
60060-1), chức năng điện áp thử nghiệm được xác định, thể hiện đáp ứng của cách
điện áp dụng để lọc tín hiệu.
f) Phải đặt ba xung liên tiếp.
g) Thay đổi cực tính của các xung và đặt
ba xung liên tiếp.
10.12.4 Phép đo cuối
cùng
Lặp lại kiểm tra bằng cách xem xét MST
01 và kiểm tra cách điện MST 16.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10.12.5 Tiêu chí đạt
Tiêu chí đạt như sau:
a) Không có bằng chứng về đánh thủng điện
môi hoặc phóng điện bề mặt tạo vết của môđun PV trong quá trình thử nghiệm.
b) Không có bằng chứng về các khuyết tật
chính nhìn thấy được như xác định ở MST 01.
c) MST 16 phải đáp ứng các yêu cầu giống
như đối với các phép đo ban đầu.
10.13 Thử nghiệm
cách điện MST 16
Thử nghiệm này tương đương với thử nghiệm
MQT 03 của IEC 61215-2.
10.14 Thử nghiệm
dòng điện rò ướt MST 17
Thử nghiệm này tương đương với MQT 15 của
IEC 61215-2.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10.15 Mục dự
phòng, trước đây là thử nghiệm nhiệt độ MST 21
Thử nghiệm nhiệt độ MST 21 không còn là
một phần của tiêu chuẩn này. Điều này được giữ lại để trong các điều tiếp theo
của tiêu chuẩn này, các số MST khớp với số điều.
10.16 Thử nghiệm
độ bền tại điểm nóng MST 22
Thử nghiệm này tương đương với MQT 09 của
IEC 61215-2 và áp dụng sửa đổi dưới đây. Thay vì BSI cho các môđun hai mặt, thử
nghiệm sẽ được thực hiện với bức xạ ứng suất hai mặt (aBSI).
10.17 Thử nghiệm
cháy MST 23
Môđun PV có thể phải chịu các điều kiện
cháy bên ngoài và do đó cần được thử nghiệm đặc tính chống cháy khi chịu
nguồn cháy có nguồn gốc từ bên ngoài môđun PV, có thể bao gồm tòa nhà mà chúng
được lắp đặt hoặc tích hợp, hoặc từ một tòa nhà liền kề. Yêu cầu chống cháy đối
với môđun PV dự kiến dùng cho các ứng dụng tòa nhà được xác định theo quy định
hiện hành.
Môđun PV là sản phẩm của tòa nhà - tức
là đóng vai trò làm vật liệu lợp mái, phần tử tích hợp tòa nhà hoặc lắp đặt
trên tòa nhà - phải tuân thủ các yêu cầu an toàn cụ thể theo quy định hiện hành
về tòa nhà.
Tham
khảo Phụ lục B trong trường hợp quy định hiện hành không để cập đến khả năng chịu
cháy bên ngoài hoặc bức xạ nhiệt.
10.18 Thử nghiệm
khả năng bắt lửa MST 24
10.18.1 Mục đích
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thử nghiệm có thể được thực hiện trên
các môđun PV kích thước đầy đủ vì có thể không phải lúc nào cũng chuẩn bị được
mẫu thử theo ISO 11925-2:2020 (Điều 5). Quy trình thử nghiệm nêu trong ISO
11925-2:2020, từ Điều 4 đến Điều 8, do đó được sửa đổi như mô tả dưới đây.
Nếu có thể chứng minh sự phù hợp với ISO
11925-2:2020 bằng các phê duyệt có sẵn thì có thể bỏ qua thử nghiệm này.
Nếu mẫu có thể được chuẩn bị theo Điều 5
của ISO 11925-2:2020 và giống với kiểu môđun PV cần thử nghiệm liên quan đến
thành phần vật liệu của chúng thì quy trình thử nghiệm nêu trong Điều 7 của ISO
11925-2 :2020 có thể được sử dụng mà không cần sửa đổi.
Việc thực hiện các thử nghiệm bắt lửa có
thể có nguy hiểm, ví dụ như giải phóng khí độc. Ngoài ra, cần thận trọng khi xử
lý mẫu thử trong quá trình thử nghiệm.
10.18.2 Thiết bị
10.18.2.1 Quy định chung
Áp dụng Điều 4 của ISO 11925-2:2020 với
các sửa đổi dưới đây. Không áp dụng 4.8, 4.11 và 4.12 của ISO 11925-2:2020.
10.18.2.2 Buồng đốt
Điều này khác với 4.2 của ISO
11925-2:2020.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10.18.2.3 Mỏ đốt
Điều này khác với 4.3 của ISO
11925-2:2020.
Mỏ đốt khí phù hợp với 4.3 của ISO
11925-2:2020 được sử dụng, có thể sử dụng theo chiều thẳng đứng hoặc nghiêng
45° so với trục thẳng đứng. Ngoài ra, mỏ đốt phải được xoay xung quanh trục thẳng
đứng sao cho có thể đặt ngọn lửa thử nghiệm vào các thành phần mẫu
bị che khuất (ví dụ như phần khung). Mỏ đốt phải được lắp sao cho nó có thể di
chuyển hướng đến và ra xa mẫu mà không bị giật. Trong khi đặt ngọn lửa, mỏ đốt
phải duy trì ở vị trí cố định. Các miếng đệm theo 4.9.2 và 4.9.3 của ISO 11925-
2:2020 được sử dụng để định vị mỏ đốt.
Mỏ đốt phải được lắp van điều chỉnh tốt
để đảm bảo điều khiển chính xác chiều cao ngọn lửa.
10.18.2.4 Giá giữ mẫu
Điều này khác với 4.5 và 4.6 của ISO
11925-2:2020.
Giá giữ mẫu phải có kết cấu sao cho mẫu
thử được cố định một cách an toàn ở vị trí thẳng đứng. Mặt đáy của mẫu thử phải
có chiều rộng lộ ra ít nhất 30 cm chịu tác động của ngọn lửa. Mẫu thử phải được đặt sao cho
tác động của ngọn lửa có thể được xác định một cách tin cậy. Giá giữ mẫu phải
có thể đặt mẫu có kích cỡ khác nhau theo hướng mặt cắt dọc và mặt cắt ngang.
10.18.3 Mẫu thử nghiệm
10.18.3.1 Quy định chung
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Không áp dụng 5.1, 5.3 và 5.5 của ISO
11925-2:2020.
10.18.3.2 Kích thước
Điều này khác với 5.2 của ISO
11925-2:2020.
Nếu các môđun PV được thử nghiệm thì thử
nghiệm theo kích thước thực. Đối với nhiều họ kiểu môđun, có thể chọn một kiểu
môđun PV đại diện để thử nghiệm có cùng chất liệu, thành phần như các môđun PV
mà nó đại diện. Thử nghiệm kích cỡ của một môđun PV cho các môđun PV của cùng một
họ kiểu.
10.18.3.3 Số lượng mẫu
Điều này khác với 5.4 của ISO
11925-2:2020.
Thông thường một môđun PV là đủ để thực
hiện tất cả các thử nghiệm cần thiết. Điểm đặt ngọn lửa được chọn và đánh dấu
theo 10.18.5.1.
10.18.4 Ổn định
Điều này thay thế Điều 6 của ISO
11925-2:2020.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các mẫu phải được bố trí trong môi trường
ổn định sao cho không khí có thể lưu thông xung quanh từng mẫu riêng rẽ.
10.18.5 Quy trình
10.18.5.1 Quy định chung
Áp dụng Điều 7 của ISO 11925-2: 2010 với
các sửa đổi dưới đây.
10.18.5.2 Hoạt động sơ bộ
Điều này khác với 7.2 của ISO
11925-2:2020.
Mẫu thử nghiệm phải được cố định trong
giá giữ mẫu và căn chỉnh thẳng đứng bằng cách sử dụng một mức.
Kiểm tra để đảm bảo rằng vận tốc không
khí trên bề mặt mẫu thử phù hợp với 10.18.2.1.
Tất cả các vật liệu dễ cháy để hở phải
được thử nghiệm. Vật liệu có độ dày khác nhau phải được thử nghiệm tối thiểu là
tại điểm dày nhất và mỏng nhất. Điểm đặt ngọn lửa được thiết lập theo 4.9.2 (cạnh
chịu ngọn lửa) và 4.9.3 (bề mặt chịu ngọn lửa) theo ISO 11925-2:2020 và phải được
đánh dấu. Mỗi thử nghiệm phải được thực hiện trên ba vị trí mẫu tương đương.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10.18.5.3 Hoạt động thử
nghiệm
Áp dụng 7.3.1 và 7.3.2 của ISO
11925-2:2020. Đối với 7.3.2, thời gian đặt ngọn lửa là 15 s.
Các điều kiện chịu ngọn lửa được mô tả
trong 7.3.3 của ISO 11925-2:2020 được sửa đổi như sau.
a) Bề mặt chịu ngọn lửa
Ngọn lửa phải được đặt phía trên cạnh
đáy của mẫu thử ít nhất 40 mm. Phải thử nghiệm từng bề mặt khác nhau, mà có thể
phải chịu ngọn lửa trong thực tế.
b) Cạnh chịu ngọn lửa
Ngọn lửa phải được đặt vào cạnh đáy của
mẫu. Điểm đặt ngọn lửa ở sau cạnh phía trước 1,5 mm. Nếu các cạnh của mẫu được
làm bằng vật liệu không cháy (ví dụ: khung kim loại) thì có thể bỏ qua việc cho
cạnh chịu ngọn lửa. Chỗ có thể tiếp xúc trực tiếp với ngọn lửa, có thể cần thử
nghiệm chất kết dính khung.
Đối với sản phẩm nhiều lớp có các cạnh
không được bảo vệ, phải thực hiện các thử nghiệm bổ sung. Trong trường hợp này,
mỏ đốt phải được xoay 90° quanh trục thẳng đứng của nó để đặt ngọn lửa vào các
lớp dễ cháy ở các cạnh bên của mẫu như thể hiện trên Hình 7.

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

b) Tổng quan: Ứng dụng của mỏ đốt đối với
các môđun PV kính-kính, kính-polyme và polyme-polyme
Hình 7 - Ứng dụng
của mỏ đốt đối với các sản phẩm có nhiều lớp
Không áp dụng 7.3.4 của ISO 11925-2:2020.
10.18.6 Thời gian thử
nghiệm
Áp dụng 7.4.1 của ISO 11925-2:2020 (thời
gian đặt ngọn lửa 15 s, tổng thời gian thử nghiệm 20 s), không áp dụng 7.4.2 của
ISO 11925-2:2020.
10.18.7 Thể hiện kết
quả
Điều này thay cho Điều 8 của ISO
11925-2:2020.
Phải ghi lại kiểu đặt ngọn lửa (bề mặt
chịu ngọn lửa và/hoặc cạnh chịu ngọn lửa).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) bắt lửa có xảy ra hay không;
b) đầu ngọn lửa có đạt đến độ cao 150 mm
tính từ điểm đặt ngọn lửa hay không, và thời gian xảy ra việc này;
c) chiều cao ngọn lửa tối đa trong quá
trình thử nghiệm;
d) quan sát về đáp ứng của mẫu;
e) chiều dài của vùng bị phá hủy.
10.18.8 Tiêu chí đạt
Không bắt lửa hoặc trong điều kiện ngọn
lửa tiếp xúc bề mặt và, trong trường hợp có yêu cầu, ngọn lửa tiếp xúc cạnh, với
thời gian chịu ngọn lửa là 15 s, ngọn lửa không được cháy lan quá 150 mm theo
chiều thẳng đứng tính từ điểm đặt ngọn lửa thử nghiệm, trong vòng 20 s kể từ thời
điểm đặt.
10.19 Thử nghiệm
nhiệt của điốt nối tắt MST 25
Thử nghiệm này tương đương với MQT 18 của
IEC 61215-2. Cả hai MQT 18.1 và MQT 18.2 đều phải được thực hiện. Đối với các
môđun hai mặt, thử nghiệm được thực hiện với ISC-aBBs thay cho ISC-BSI.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10.20.1 Mục đích
Môđun PV gồm vật liệu dẫn điện chứa
trong một hệ thống cách điện. Trong điều kiện sự cố dòng điện ngược, các dây dẫn
điện và các tế bào của môđun PV buộc phải tiêu tán năng lượng nhiệt trước khi
ngắt mạch điện bởi bộ bảo vệ quá dòng được lắp đặt trong hệ thống. Thử nghiệm
này nhằm xác định khả năng chấp nhận rủi ro bắt lửa hoặc cháy do điều kiện này.
10.20.2 Thiết bị
a) Nhiệt độ phải được ghi lại bằng camera hồng ngoại với
các yêu cầu kỹ thuật và chế độ đặt như sau:
- Độ phát xạ ε: 0,95 đối với vật liệu polymer
- Độ phát xạ ε: 0,90 đối với bề mặt
kính
- Độ phân giải: 1 pixel tương ứng với
< 5 mm
- Độ nhạy về nhiệt: ≤ 0,1 K ở 30 °C
- Sai số tuyệt đối của phép đo: ± 5 K
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Dải phản xạ quang phổ: 8 - 14 μm
b) Phương tiện để đặt dòng điện liên tục
như được quy định trong Quy trình 10.20.3.
10.20.3 Quy trình
Môđun PV cần thử nghiệm được lắp với mặt
trước hướng xuống nếu hộp kết nối được lắp ở mặt sau. Khoảng cách giữa mặt trước
của môđun và bề mặt bên dưới phải bằng khoảng cách tối thiểu được quy định trong
hướng dẫn lắp đặt của nhà chế tạo. Nếu hướng dẫn cung cấp nhiều tùy chọn, thì
phải áp dụng tùy chọn có khoảng cách tạo ra trường hợp xấu nhất. Nếu không có
các chỉ định về khoảng cách hoặc nếu nhà chế tạo môđun cho phép lắp đặt môđun
sát với bề mặt giá đỡ trong phạm vi hướng dẫn lắp đặt sản phẩm, thì mặt trước
hoặc mặt sau của môđun phải được gắn tiếp xúc lên một giá đỡ cứng có có đủ độ bền
cơ để tránh cong vênh dưới ảnh hưởng
của nhiệt độ. Độ dẫn nhiệt của giá đỡ không được lớn hơn 0,5 W/(m·K).
Cần lưu ý khi lắp môđun theo cách thức
sao cho tránh gây ảnh hưởng đến hộp kết nối hoặc các vật cản có chiều cao tương
tự. Do đó, đối với các hộp kết nối gắn ở mặt trước cần được thử nghiệm với bề mặt
sau của môđun được gắn vào kết cấu thử nghiệm còn nếu hộp kết nối gắn ở mặt sau
thì môđun phải được lắp phẳng với bề mặt trước.
Điốt chặn (không phải điốt nối tắt) bất
kỳ được cung cấp phải được loại bỏ (nối tắt). Thử nghiệm phải được tiến hành
trong khu vực không có gió lùa (xem IEC 60695-2-10 về yêu cầu tương đối).
Bức xạ trên khu vực tế bào của môđun PV
phải nhỏ hơn 50 W/m2, được đảm bảo thông qua môi trường tối. Trong
trường hợp có sự góp phần vào dòng quang điện của môđun PV (ví dụ như đi qua mặt
sau trong suốt hoặc qua một tế bào hai mặt) thì phải được đảm bảo thông qua một
môi trường tối. Không sử dụng tấm che mờ bổ sung ở phía sau vì nó sẽ ảnh hưởng
đến cách nhiệt.
Nguồn cấp điện một chiều (DC) trong phòng thử
nghiệm phải được kết nối với môđun PV với đầu ra dương được nối với đầu nối
dương của môđun PV. Dòng điện ngược đặt vào (ITEST) phải bằng 135 % thông số
bảo vệ quá dòng của môđun PV, do nhà chế tạo cung cấp. Dòng điện nguồn dùng
cho thử nghiệm cần được giới hạn đến giá trị ITEST và điện áp nguồn dùng
cho thử nghiệm phải được tăng lên để tạo ra dòng ngược dòng chạy qua môđun PV.
Trong khoảng thời gian thử nghiệm 2 h, nhiệt độ phải được ghi lại và điểm nóng
nhất phải được xác định bằng cách sử dụng camera hồng ngoại. Hướng của camera phải vuông góc
với mặt phẳng của môđun. Cần lưu ý tránh các nguồn nhiệt hoặc nguồn ánh
sáng
mạnh có thể phản chiếu trên bề mặt kính. Thử nghiệm phải được thực hiện ở nhiệt
độ không khí môi trường là 23 °C ± 5 °C trong điều kiện không khí xung quanh
tĩnh, không có sự lưu thông cưỡng bức.
Trong quá trình thử nghiệm, dòng điện phải
được giữ ổn định trong khoảng ± 2 % (điều này có thể yêu cầu điều chỉnh điện
áp).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH 1: Phương pháp xác định khả
năng giới hạn dòng điện ngược IR của môđun PV
có trong EN 50380.
CHÚ THÍCH 2: IEC TS 62446-3 cung cấp hướng
dẫn về việc sử dụng camera
hồng
ngoại.
10.20.4 Tiêu chí đạt
Tiêu chí đạt như sau:
a) MST 01 phải đáp ứng các yêu cầu giống như đối với
các phép đo ban đầu.
b) MST 16 phải đáp ứng các yêu cầu giống
như đối với các phép đo ban đầu.
c) MST 17 phải đáp ứng các yêu cầu giống
như đối với các phép đo ban đầu.
d) Nhiệt độ tối đa trên bề mặt ngoài của
môđun trong quá trình thử nghiệm, được đo bằng camera hồng ngoại, không được
vượt quá 170 °C.
10.21 Thử nghiệm
vỡ môđun MST 32
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mục đích của thử nghiệm này để cung cấp
sự tin cậy rằng có thể giảm thiểu rủi ro bị thương về thể chất nếu môđun PV bị
vỡ trong hệ thống lắp đặt quy định. Thử nghiệm này không bao gồm điện giật, chỉ
bao gồm, ví dụ như cắt xuyên và vết thương xuyên qua.
Đối với các ứng dụng tích hợp tòa nhà hoặc
trên không, có thể yêu cầu các thử nghiệm bổ sung theo quy phạm tòa nhà liên
quan.
Không yêu cầu thử nghiệm đối với các
môđun Cấp 0 được sử dụng trong các khu vực hạn chế.
CHÚ THÍCH: MST 32 dựa trên ANSI Z97.1
10.21.2 Thiết bị thử
nghiệm
Thiết bị thử nghiệm như sau:
a) Thiết bị va đập là một túi được làm từ
vật liệu thích hợp và có khả năng điền đầy đến khối lượng yêu cầu bằng cách sử
dụng vật liệu điền đầy thích hợp (ví dụ như bi thép hoặc viên thép). Phía ngoài
túi được quấn băng như trên Hình 8 để tránh các bề mặt không đồng
đều như đường may. Khi được điền đầy, túi va đập phải có kích thước như được mô
tả trên Hình 8 với khối lượng 45,5 kg ± 0,5 kg. Tỷ lệ giữa đường kính dài nhất
và chiều cao trong khoảng từ 1:1,5 đến 1:1,4.
b) Khung thử nghiệm tương tự như trên
Hình 9 và Hình 10 phải được cung cấp để giảm thiểu dịch chuyển và lệch trong
quá trình thử nghiệm. Khung phải được hàn hoặc được gắn chặt bằng bu lông tại
các góc để giảm thiểu xoắn trong quá trình va đập. Khung cũng phải được bắt bu
lông vào sàn để ngăn ngừa dịch chuyển trong quá trình thử nghiệm va đập.
CHÚ THÍCH: Kết cấu khung và giằng làm bằng
thép hình chữ C (xấp xỉ 100 mm x 200 mm hoặc lớn hơn) và mô men quán tính tối
thiểu xấp xỉ 187 cm4
đã
cho thấy là đủ độ cứng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lắp mẫu môđun PV sao cho nó được đặt ở
giữa và cứng vững trên khung thử nghiệm, sử dụng phương pháp và các bộ phận được
mô tả bởi nhà chế tạo kể cả mô-men xoắn xác định nếu các vít được sử dụng để lắp.
Nếu có thể có các tùy chọn lắp khác thì thử nghiệm cũng bao trùm phạm vi kỹ thuật
lắp.
Quy trình như sau:
a) Khi dừng, túi va đập phải được cách bề
mặt của mẫu môđun PV không quá 13 mm và cách tâm của mẫu môđun PV không quá 50
mm.
b) Nâng thiết bị va đập lên độ cao thả
rơi là 300 mm so với bề mặt của mẫu môđun PV, để thiết bị va đập ổn định và sau
đó thả rơi đập vào mẫu môđun PV.
10.21.4 Tiêu chí đạt
Môđun PV được đánh giá là đạt thử nghiệm
vỡ môđun nếu nó đáp ứng các tiêu chí a) và b) hoặc c) sau:
a) Môđun PV có thể không tách ra khỏi kết
cấu lắp đặt hoặc khung.
b) Không xảy ra vỡ.
c) Nếu vỡ môđun PV, không được có mảnh vỡ
hoặc lỗ hở đủ lớn mà một hình cầu đường kính 76 mm có thể lọt qua tự do và
không có phần tử nào lớn hơn 65 cm2 thoát ra khỏi mẫu. Để
đo các phần tử này, phải tránh không để vỡ thành các mảnh nhỏ khi rơi xuống
sàn, ví dụ: bằng tấm đệm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kích thước tính
bằng milimét

Túi đã điền đầy với tổng khối lượng của
cụm là 45,5 kg ± 0,5 kg.
Túi được dán băng keo với độ rộng dải
băng 13 mm, sử dụng 3 cuộn (165 m) và dán theo đường chéo, chồng lên nhau. Che
phủ toàn bộ bề mặt túi. Cổ túi được dán băng keo riêng.
Hình 8 - Thiết
bị va đập
Kích thước tính
bằng milimét

Hình 9 - Khung
thử nghiệm va đập 1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Khung kẹp dùng
để giữ mẫu thử nghiệm không được thể hiện.
Hình 10 - Khung
thử nghiệm va đập 2
10.22 Thử nghiệm đấu nối
kiểu vít MST 33
10.22.1 Thử nghiệm đối
với đấu nối kiểu vít thông dụng MST 33a
10.22.1.1 Quy định chung
Các thành phần như vít và đai ốc truyền
áp lực tiếp xúc hoặc các thành phần có nhiều khả năng được làm chặt bởi người sử
dụng phải được làm chặt và nới lỏng năm lần. Vít và đai ốc bằng vật liệu cách
điện phải được tháo ra hoàn toàn trong từng thao tác nới lỏng vít.
Thử nghiệm được thực hiện bằng tuốc nơ
vít hoặc cờ lê thử nghiệm thích hợp đặt mômen xoắn như cho trong Bảng 8, ngoại
trừ các vít bằng vật liệu cách điện được sử dụng trong cơ cấu chặn dây và mang
trực tiếp trên cáp hoặc dây, mômen xoắn là 0,5 Nm.
Nếu nhà chế tạo quy định mômen xoắn cao
hơn trong hướng dẫn lắp đặt, thì mômen xoắn đó sẽ được sử dụng để thử nghiệm.
Điều này sẽ được ghi trong báo cáo thử nghiệm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đường kính
ren ngoài danh nghĩa của vít
mm
Mômen xoắn
Nm
Kiểu 1
Kiểu 2
Kiểu 3
Đến và bằng 2,8
0,20
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,40
Lớn hơn 2,8 đến và bằng 3,0
0,25
0,50
0,50
Lớn hơn 3,0 đến và bằng 3,2
0,30
0,60
0,50
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,40
0,80
0,60
Lớn hơn 3,6 đến và bằng 4,1
0,70
1,20
0,60
Lớn hơn 4,1 đến và bằng 4,7
0,80
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,90
Lớn hơn 4,7 đến và bằng 5,3
0,80
2,00
1,00
Lớn hơn 5,3 đến và bằng 6,0
-
2,50
1,25
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
8,00
4,00
Lớn hơn 8,0 đến và bằng 10,0
-
17,00
8,50
Lớn hơn 10,0 đến và bằng 12,0
.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
14,50
Lớn hơn 12,0 đến và bằng 14,0
.
48,00
24,00
Lớn hơn 14,0 đến và bằng 16,0
-
114,00
57,00
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kiểu 1 của Bảng 8 áp dụng cho cả vít kim
loại không có mũ nếu vít không nhô ra khỏi lỗ khi đã xiết chặt.
Kiểu 2 áp dụng cho:
• các vít kim loại và các đai ốc khác;
• các vít bằng vật liệu cách điện
- có mũ sáu cạnh, có kích thước giữa các
cạnh phẳng lớn hơn đường kính ren ngoài;
- có mũ hình trụ và lỗ dành cho chìa vặn
có kích thước giữa các đỉnh đối diện lớn hơn đường
kính ren ngoài;
- có mũ có rãnh thẳng hoặc rãnh chữ thập,
chiều dài của rãnh lớn hơn 1,5 lần đường kính ren ngoài.
Kiểu 3 áp dụng cho các vít khác bằng vật
liệu cách điện.
10.22.1.2 Tiêu chí đạt
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10.22.2 Thử nghiệm vít
khóa MST 33b
10.22.2.1 Quy định chung
Keo khóa ren mềm ra khi gia nhiệt chỉ đảm
bảo khả năng khóa tốt đối với các mối nối kiểu vít không chịu xoắn trong quá
trình sử dụng bình thường. Các đấu nối như vậy phải được thử nghiệm bằng cách cố
gắng nới lỏng vít đã khóa với mô-men sau:
• 2,5 Nm đối với kích thước ren ≤ M 10
hoặc đường kính tương đương;
• 5,0 Nm cho kích thước ren > M 10 hoặc
đường kính tương đương.
Mô-men xoắn thử nghiệm phải được đặt
trong 1 min theo chiều kim đồng hồ và sau đó trong 1 min ngược chiều kim đồng hồ
ở nhiệt độ được ổn định (70 ± 5) °C.
10.22.2.2 Tiêu chí đạt
Không xảy ra nới lỏng.
10.23 Thử nghiệm
tải cơ tĩnh MST 34
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thử nghiệm này tương đương với MQT 16 của
IEC 61215-2.
MQT 15 có thể được bỏ qua.
10.23.2 Tiêu chí đạt
a) Các yêu cầu được áp dụng như trong
IEC 61215-2, MQT 16;
b) MST 13 phải đáp ứng các yêu cầu giống
như vậy.
10.24 Thử nghiệm bóc
tách MST 35
10.24.1 Mục đích
Mục đích của thử nghiệm này là đảm bảo
chất lượng cách điện là mối nối gắn kín. Việc này cung cấp sự tin cậy liên quan
đến độ bền của chất kết dính giữa các lớp khác nhau có kết cấu cứng-uốn được hoặc
uốn được-uốn được của cụm môđun PV. Phương pháp thử nghiệm được lấy theo ISO
813 và xác định độ bền kết dính giữa các vật liệu polyme liên kết trên lớp phía
trước hoặc lớp phía sau.
Không yêu cầu thử nghiệm này nếu khe hở
không khí và chiều dài đường rò như yêu cầu bởi cấp, độ nhiễm bẩn và nhóm vật
liệu phù hợp với một trong các số ở Bảng 3 hoặc Bảng 4 của TCVN 12232-1:2025
(IEC 60730-1:2023), một cách tương ứng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10.24.2 Yêu cầu lấy mẫu
Đối với các mối nối gắn kín có chiều rộng
≤ 10 mm, phải sử dụng quy trình dưới đây để chuẩn bị hai tấm nhiều lớp đặc biệt
(1 mẫu tham chiếu (chưa lão hóa) và 1 mẫu dùng cho thử nghiệm trình tự B) trong
nhà máy:
Mẫu phải được chuẩn bị như minh họa trên
Hình 11 cho tất cả các vị trí như quy định trên Hình 12. Một tấm phân cách (ví
dụ như Teflon)
được
chèn dọc theo đường biên của mối nối gắn kín cần thử nghiệm giữa lớp bao và tấm
phía sau. Việc này là để đảm bảo rằng thử nghiệm bóc tách chỉ được tiến hành
trên khu vực mối nối gắn kín mà không phải trên kết hợp mối nối gắn kín và lớp
bao. Thử nghiệm phải ở sát với mối nối gắn kín nhưng không xuyên qua khu vực mối
nối gắn kín. Đối với việc chuẩn bị mẫu thử nghiệm bóc tách cuối cùng và quy
trình cắt, xem 10.24.4.
Nếu lớp phía trước có kết cấu không cứng
và lớp phía sau có kết cấu cứng thì quy trình được áp dụng từ mặt phía trước.
Nếu lớp phía trước và lớp phía sau có kết
cấu không cứng thì quy trình được áp dụng từ cả hai phía, giữ bề mặt không bị
bóc tách áp dẹt vào một tấm phẳng bằng chất kết dính.
Để đánh giá chất lượng của mối nối gắn
kín > 10 mm, không cần chuẩn bị đặc biệt. Phải sử dụng tấm nhiều lớp điển
hình.
Kích thước tính
bằng milimét.

CHÚ THÍCH: Vùng màu nhạt (vùng bóc tách)
là phần cắt ra dùng cho thử nghiệm bóc tách sau khi ổn định.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10.24.3 Thiết bị thử
nghiệm
Thiết bị thử nghiệm như sau:
a) Máy thử nghiệm kéo, phù hợp với các
yêu cầu của ISO 5893, có khả năng đo lực với độ chính xác ứng với cấp 1 và với
tốc độ di chuyển ngang của kẹp di chuyển là 50 mm/min ± 5 mm/min.
b) Cơ cấu cố định, để giữ mẫu thử nghiệm
vào kẹp di chuyển của máy
thử nghiệm ở điểm a) sao cho chiều kéo tạo ra sự phân tách trong thời gian thử
nghiệm luôn luôn bằng 90° ± 10° so với mặt phẳng của liên kết giữa vật liệu
polyme và lớp phía sau cứng, tức là tạo một góc 90° so với bề mặt của cơ cấu cố
định.
10.24.4 Quy trình
Một môđun PV tham chiếu không có khung
chưa được ổn định (thường là một môđun mới) và một môđun PV không có khung
đã trải qua trình tự thử nghiệm B ở Hình 1 được sử dụng cho thử nghiệm bóc tách. Từng
môđun phải được xử lý theo quy trình sau:
a) Ổn định các mẫu trong ít nhất 16 h ở 23 °C ± 2
°C, 50 % RH ± 10 % RH ngay trước thử nghiệm theo các yêu cầu của TCVN 1592 (ISO
23529).
b) Chiều rộng mối nối gắn kín > 10 mm (tấm nhiều
lớp):
Sau khi ổn định, mười dải (5 dải cho mỗi
giao diện) có chiều rộng 10 mm ± 0,5 mm và chiều dài ít nhất 100 mm phải được cắt
tại lớp phía trước uốn được hoặc lớp phía sau uốn được của các mẫu như trên
Hình 12. Năm dải được cắt cho mỗi giao diện kết dính. Các giao diện kết dính được
đánh giá để phân loại như các mối nối gắn kín có thể bao gồm lớp phía trước uốn
được hoặc lớp phía sau uốn được đến vật liệu của mối nối gắn kín (5 dải) và vật
liệu của mối nối gắn kín đến lớp phía sau cứng hoặc các lớp phía trước cứng (5
dải). Các dải phải được cắt từ cùng một mặt của môđun, tuy nhiên độ sâu cắt phải
đến giao diện kết dính thích hợp.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sau khi ổn định, 10 dải có chiều rộng 10
mm ± 0,5 mm và chiều dài ít nhất 100 mm phải được cắt ra khỏi các mẫu như trên
Hình 12. Năm dải được cắt cho mỗi giao diện kết dính. Các giao diện kết dính được
đánh giá để phân loại như các mối nối gắn kín có thể bao gồm lớp phía trước uốn
được hoặc lớp phía sau uốn được đến vật liệu của mối nối gắn kín (5 dải) và vật
liệu của mối nối gắn kín đến lớp phía sau cứng hoặc các lớp phía trước cứng (5
dải). Các dải phải được cắt từ cùng một mặt của môđun.
Lần cắt thứ nhất (vị trí xem Hình 12,
vùng cắt, xem vùng màu nhạt trong Hình 11) dành cho thử nghiệm bóc tách của
giao diện giữa lớp phía sau và vật liệu mối nối gắn kín (tổng cộng 5 dải). Để
kiểm tra giao diện giữa lớp phía trước cứng và vật liệu mối nối gắn kín, lớp
bao còn lại phải được cắt đến lớp phía trước cứng (lần cắt thứ hai, bên dưới
vùng màu nhạt ở Hình 11 dọc theo tấm phân cách và mối nối gắn kín) sao cho việc
bóc tách này không bị ảnh hưởng bởi lớp bao. Phải cẩn thận để mối nối gắn kín như vậy không bị ảnh
hưởng (tổng cộng 5 dải).
Nếu các vùng khác trong môđun PV được
phân loại là mối nối gắn kín thì các vị trí được thể hiện trên Hình 12 có thể
được mở rộng đến các vùng liên quan khác. Việc chèn tấm phân cách đối với mối nối
gắn kín có chiều rộng ≤ 10 mm phải được chấp nhận.
Ghi vào báo cáo các vùng trong đó các dải
được cắt (ví dụ, bằng ảnh có kích thước).

Hình 12 - Môđun PV có các
vị trí dùng cho các mẫu thử nghiệm bóc tách trên lớp phía trước
hoặc
lớp
phía sau
d) Độ sâu cắt phải đủ để cắt hoàn toàn
qua lớp mà chất kết dính được đo nhưng không cắt đáng kể lớp phía dưới. Một phần
của dải đủ chiều dài để được kẹp bởi máy phải được tách ra bằng tay tại giao diện
cần xem xét. Dải phải được gắn vuông góc với kẹp di chuyển của máy thử. Bắt đầu
với thử nghiệm bóc tách và tiếp tục cho đến khi toàn bộ dải cần thử nghiệm bị
bong hết. Cường độ bóc tách phải được đo trên chiều dài tối thiểu là 60 mm.
Để cung cấp khả năng so sánh tốt hơn của
thử nghiệm bóc tách, nên sử dụng một định dạng để chuẩn bị mẫu.
Chiều dài một mảnh của dải được gắn vào
kẹp phụ thuộc vào thiết kế kẹp. Thông thường 10 mm là đủ. Trong trường hợp cần
dài hơn, cần tăng chiều dài khi chuẩn bị mẫu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
f) Vẽ đồ thị lực theo thời gian trên
toàn bộ chiều dài của mẫu thử.
g) Ghi vào báo cáo độ bền kết dính, tính bằng newton trên mm, bằng
cách chia lực (tính bằng N) được ghi lại cho chiều rộng của mẫu thử (tính bằng
mm). Ghi vào báo cáo xem có quan sát thấy sự mất kết dính cho từng dải hay
không.
h) Chỉ xem xét các mẫu cho thấy đặc tính bóc tách
liên tục cho ít nhất 20 mm. Giá trị trung bình của giai đoạn liên tục đó phải
được xem xét khi áp dụng tiêu chí đạt (10.24.5). Ngay cả khi lực tối đa đo được
lệch đáng kể so với lực liên tục (hình so sánh như Hình 13 bên trái) thì phần
liên tục của phép đo vẫn phải được xem xét.
i) Trong trường hợp kiểm tra bằng cách
xem xét (MST 01) cho thấy bọt hoặc tách lớp cách nhau 20 mm hoặc nhỏ hơn trong
vùng của dải, thử nghiệm phải được tiến hành sao cho các vùng bị ảnh hưởng được
bao trùm trong thử nghiệm bóc tách. Trong trường hợp có một bọt lớn duy nhất,
vùng này phải được bao trùm trong thử nghiệm bóc tách.

Hình trên, bên trái: lực đỉnh không ảnh
hưởng đến các đặc tính kết dính thực và phải được loại trừ khi tính toán giá
trị trung bình.
Hình trên, bên phải: đường cong tối ưu,
đánh giá phần liên tục của đường cong.
Hình dưới, bên trái: đường cong cường độ
bóc tách có độ kết dính yếu cục bộ và giá trị trung bình thu được.
Hình dưới, bên phải: lực tại điểm xé
rách (vỡ mẫu).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10.24.5 Tiêu chí đạt
Môđun PV phải được đánh giá là đạt thử
nghiệm bóc tách nếu lực mất kết dính của trung bình số học M đối với giao diện
tương ứng trước (M1) và sau (M2) thử nghiệm ứng suất của trình tự B nhỏ hơn 50
%. Chênh lệch được xác định bằng cách so sánh giá trị trung bình của các kết quả
của hai mẫu thử nghiệm.

Đối với từng kiểu môđun PV, phải thử
nghiệm 5 mẫu tại mỗi giao diện. Giá trị liên quan cho tiêu chí đạt là giá trị
trung bình của 5 mẫu. Trong trường hợp các số đo của các mẫu bị loại bỏ theo
các tiêu chí dưới đây thì phải đánh giá ít nhất 3 mẫu có lực kết dính thấp nhất.
Nếu cần, các mẫu bổ sung phải được chuẩn bị và đánh giá.
Nếu lực kết dính của giao diện cần đánh
giá không đạt được (ví dụ, mất kết dính bên trong mối nối gắn kín) hoặc mất kết
dính của các giao diện khác hoặc rách hoặc vỡ mẫu trong khi thử nghiệm thì lực
đỉnh đo được trước khi hỏng phải được sử dụng để đánh giá.
Nếu không có vị trí nào đáp ứng các yêu
cầu của 10.24.2 và các yêu cầu của Hình 2 có thể được nhận diện và thử nghiệm
thì mẫu không đạt thử nghiệm.
10.25 Thử nghiệm
độ bền kết dính MST 36
10.25.1 Mục đích
Mục đích của thử nghiệm này là đảm bảo
chất lượng cách điện là mối nối gắn kín. Việc này cung cấp sự tin cậy liên quan
đến độ bền của chất kết dính giữa các lớp khác nhau có kết cấu cứng-cứng của cụm
môđun PV (ví dụ như môđun PV kính/kính) đối với các mối nối gắn kín của cụm
môđun PV. Thử nghiệm được mô tả trong ISO 4587 và xác định độ bền kết dính của
các kết cấu nền cứng liên kết bởi vật liệu polyme.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thử nghiệm này không áp dụng cho các cụm
liên kết cứng-uốn được hoặc uốn được-uốn được (ví dụ như môđun PV kính/kim loại
hoặc kim loại/kim loại). Đối với các cụm liên kết cứng-uốn được hoặc uốn được-uốn
được, áp dụng MST 35.
10.25.2 Mẫu thử nghiệm
20 mẫu phù hợp với ISO 4587:2003 làm từ
các vật liệu, chiều dày và kết cấu bề mặt kính dùng cho lớp kinh phía trước,
sau và kết dính (mối nối gắn kín) giống như sản phẩm cuối cùng (môđun PV). Kết
dính của các mẫu phải đại diện ở mọi khía cạnh của sản phẩm cuối cùng và do đó
được chế tạo bằng cách sử dụng các thông số sản xuất tương
đương bao gồm các phương pháp loại bỏ và xử lý cạnh, xem Hình 14.
Nếu kính đã gia cường nhiệt được sử dụng
trong sản xuất thì có thể sử dụng loại kính chưa luyện nhiệt tương đương dễ
dàng để cắt mẫu hơn.
Kích thước tính
bằng milimét.

CHÚ DẪN:
1 Phần được giữ trong kẹp
2 Mối nối gắn kín
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4 Lớp kính phía sau của môđun PV
Hình 14 - Mẫu
thử nghiệm độ bền kết dính để chứng minh mối nối gắn kín
10.25.3 Thiết bị thử
nghiệm
Thiết bị thử nghiệm (máy thử nghiệm kéo)
được quy định trong ISO 4587:2003, Điều 4.
10.25.4 Quy trình
Tổng cộng 20 lá thử nghiệm liên kết phải
được chuẩn bị như mô tả ở 10.25.2. 10 lá thử nghiệm liên kết được sử dụng để
xác định lực vỡ trước khi chịu thời tiết (M1) và 10 lá thử nghiệm liên kết được
sử dụng để xác định lực vỡ sau khi chịu thời tiết (M2). Chu trình thử nghiệm được
cho trên Hình 15. Ở thử nghiệm UV đầu tiên, kính phía trước chịu UV và thử nghiệm
UV thứ hai, kính phía sau chịu UV.

Hình 15 - Chu trình thử
nghiệm độ bền kết dính
Ổn định mẫu trong ít nhất 16 h ở 23 °C ± 2 °C,
50 % RH ± 10 % RH ngay trước thử nghiệm theo các yêu cầu của TCVN 1592 (ISO
23529).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ghi lại lực lớn nhất khi vỡ làm lực vỡ đối
với mẫu đó.
CHÚ THÍCH: Tốc độ thu được từ các giá trị
trong ISO 4587:2003 tương đương với khoảng 0,8 mm/min.
10.25.5 Tiêu chí đạt
Thiết kế môđun PV phải được đánh giá là
đạt thử nghiệm độ bền kết dính nếu tổn hao tính bằng trung bình số học M (cho tất
cả 10 mẫu) của lực vỡ đối với giao diện tương ứng trước và sau khi chịu thời tiết
là nhỏ hơn 50 %. Chênh lệch được xác định bằng cách so sánh các giá trị của hai
lô mẫu được thử nghiệm.

CHÚ THÍCH: Độ bền kết dính, tính bằng
MPa, được tính bằng cách lấy lực vỡ, tính bằng Niu tơn, chia cho diện tích bị vỡ,
tính bằng milimét vuông.
Trong trường hợp phần cứng bị vỡ cách xa
các giao diện kiểm tra thì phải sử dụng kính dày và bền hơn. Sử dụng sự hỗ trợ
thích hợp cho kính này được xem là đủ.
10.26 Thử nghiệm
mất liên kết vật liệu MST 37
10.26.1 Mục đích
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
• lớp phía trước và lớp phía sau;
• lớp phía trước hoặc lớp phía sau và hệ
thống lắp gắn trực tiếp với lớp đó (ví dụ như thanh ray phía sau);
• hộp kết nối và lớp phía sau tương ứng
với lớp phía trước.
Không bắt buộc phải thực hiện thử nghiệm
này nếu hiện tượng mất liên kết ở tất cả các giao diện được ngăn ngừa bằng
phương tiện lắp cơ khí mà không chỉ dựa vào chất kết dính.
10.26.2 Thiết bị thử
nghiệm
a) Tủ khí hậu có bộ điều khiển nhiệt độ
tự động với các phương tiện lưu thông không khí bên trong có khả năng cho một
hoặc nhiều môđun PV chịu các điều kiện quy định ở 10.26.3.
b) Phương tiện lắp hoặc đỡ môđun PV
trong tủ để cho phép lưu thông tự do của không khí xung quanh.
c) Phương tiện đo và ghi nhiệt độ môđun
PV đến độ chính xác ± 1 °C.
10.26.3 Quy trình
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) Lắp đặt môđun PV ở nhiệt độ phòng
trong tủ khí hậu sử dụng phương pháp lắp đặt trong trường hợp xấu nhất được mô
tả trong hướng dẫn lắp đặt. Từng môđun PV được lắp ở góc tối đa cho phép theo
hướng dẫn lắp đặt; nếu không đưa ra góc tối đa thì môđun PV phải được lắp thẳng
đứng trong tủ thử nghiệm.
c) Sau khi đóng tủ thử, cho môđun PV chịu nhiệt độ
đến 90 °C ± 3 °C. Đây là thử nghiệm nóng khô nhưng không điều kiện độ ẩm.
d) Trong quá trình thử nghiệm, ghi lại
nhiệt độ môđun PV. Duy trì môđun PV tại nhiệt độ quy định trong 200 h.
10.26.4 Phép đo cuối
cùng
Sau khi để môđun PV về nhiệt độ phòng, lặp
lại các thử nghiệm MST 01, MST 11, MST 13, MST 16 và MST 17.
10.26.5 Tiêu chí đạt
Ngoài các tiêu chí đạt trong các thử
nghiệm được liệt kê ở 10.26.4, các tiêu chí dưới đây phải được đáp ứng:
Đáp ứng chiều dài đường rò và khe hở
không khí như được quy định trong Bảng 3 hoặc Bảng 4 của TCVN 12232-1:2025 (IEC
61730-1:2023) tùy theo cấp môđun PV theo IEC 61140.
10.27 Thử nghiệm
độ bền chắc của đầu nối MST 42
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong trường hợp khu vực có chất kết
dính giữa hộp kết nối và môđun được coi là mối ghép, các thử nghiệm MST 01, MST
16 và MST 17 không được coi là thử nghiệm tạm thời mà là thử nghiệm bắt buộc.
Các thử nghiệm này phải được thực hiện theo yêu cầu về khoảng cách qua mối ghép
tại khu vực chất kết dính của hộp kết nối như quy định trong MST 57.
Có thể bỏ qua MQT 15.
10.28 Thử nghiệm
chu kỳ nhiệt MST 51
Thử nghiệm này tương đương với MQT 11 của
IEC 61215-2. Hình 1 chỉ ra phiên bản được áp dụng cho các mẫu (50 chu kỳ hoặc
200 chu kỳ).
Đối với các môđun quang điện silic tinh
thể hai mặt, trong 200 chu kỳ thử nghiệm, thay vì sử dụng Imp-BSI, thử nghiệm sẽ
được thực hiện tại Imp-aBSI.
Có thể bỏ qua MQT 15.
10.29 Thử nghiệm
độ ẩm-đóng băng MST 52
Thử nghiệm này tương đương với MQT 12 của
IEC 61215-2.
10.30 Thử nghiệm
nhiệt ẩm MST 53
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Một lực 5 N được gắn vào hộp kết nối
theo quy trình gắn trọng lượng được quy định trong mục 10.28, chỉ trong thử
nghiệm nhiệt ẩm của trình tự
D.
10.31 Thử nghiệm
UV MST 54
Thử nghiệm này tương đương với MQT 10 của
IEC 61215-2 ngoại trừ trong trình tự B, thử nghiệm được áp dụng cho mặt trước của
một môđun và mặt sau của một môđun khác. Liều UV đặt vào ở MST 54 được áp dụng
như xác định ở Hình 1.
Có thể bỏ qua MQT 15.
Nếu môđun được thiết kế cho mục đích sử
dụng hạn chế, chẳng hạn như mặt sau không bao giờ tiếp xúc với ánh sáng UV, ví
dụ: ngói lợp hoặc các ứng dụng BIPV khác, các thử nghiệm trong trình tự B chỉ
có thể được thực hiện với mặt trước.
Đối với trình tự C, thử nghiệm được áp dụng
cho mặt trước của một môđun. Quy định này cũng áp dụng cho các môđun hai mặt.
10.32 Thử nghiệm
ổn định lạnh MST 55
10.32.1 Mục đích
Mục đích của thử nghiệm này nhằm đánh
giá khả năng ứng dụng của môđun PV với Độ nhiễm bẩn PD = 1. Thử nghiệm và trình
tự thử nghiệm phù hợp với IEC 61010-1 và được điều chỉnh để phù hợp áp dụng cho
các môđun PV.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thử nghiệm phải được thực hiện trong tủ
khí hậu có khả năng đáp ứng các yêu cầu ở quy trình thử nghiệm. Tủ khí hậu phải
đáp ứng các yêu cầu của IEC 60068-3-5.
10.32.3 Quy trình
Ổn định lạnh phải được thực hiện theo quy định
trong TCVN 7699-2-1 (IEC 60068-2-1), quy trình Ab.
a) Gắn bộ cảm biến nhiệt độ thích hợp
vào mặt trước hoặc mặt sau của môđun PV ở gần giữa.
b) Đặt môđun PV trong tủ khí hậu.
c) Sau khi đóng tủ thử, môđun PV phải chịu
nhiệt độ đến - 40 °C ± 3 °C trong 48 h.
CHÚ THÍCH: Dung sai nhiệt độ được lấy
theo TCVN 7699-2-1 (IEC 60068-2-1), 6.2.
10.32.4 Tiêu chí đạt
Tiêu chí đạt như sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) MST 16 phải đáp ứng các yêu cầu giống
như đối với các phép đo ban đầu.
10.33 Thử nghiệm
nóng khô MST 56
10.33.1 Mục đích
Mục đích của thử nghiệm này nhằm đánh
giá khả năng ứng dụng của môđun PV với độ nhiễm bẩn PD = 1. Thử nghiệm và trình
tự thử nghiệm phù hợp với IEC 61010-1 và được điều chỉnh để phù hợp áp dụng cho
các môđun PV.
10.33.2 Thiết bị thử
nghiệm
Thử nghiệm phải được thực hiện trong tủ
khí hậu có khả năng đáp ứng các yêu cầu ở quy trình thử nghiệm. Tủ khí hậu phải
đáp ứng các yêu cầu của IEC 60068-3-5.
10.33.3 Quy trình
Ổn định nóng khô phải được thực hiện
theo quy định trong TCVN 7699-2-2:2011 (IEC 60068-2-2:2007), quy trình Ab.
a) Gắn bộ cảm biến nhiệt độ thích hợp
vào mặt trước hoặc mặt sau của môđun PV ở gần giữa.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
c) Sau khi đóng tủ thử, môđun PV phải chịu
nhiệt độ đến 90 °C ± 3 °C, trong 200 h. Đây là thử nghiệm nóng khô mà không cần
kiểm soát độ ẩm.
CHÚ THÍCH: Dung sai nhiệt độ được lấy
theo TCVN 7699-2-2:2011 (IEC 60068-2-2:2007), 6.2.
10.33.4 Tiêu chí đạt
Tiêu chí đạt như sau:
a) Không có bằng chứng về các khuyết tật
chính nhìn thấy được như xác định ở MST 01.
b) MST 16 phải đáp ứng các yêu cầu giống
như đối với các phép đo ban đầu.
10.34 Đánh giá
về phối hợp cách điện MST 57
10.34.1 Mục đích
Mục đích của thử nghiệm này nhằm đánh
giá xem khe hở không khí và chiều dài đường rò nhỏ nhất, khoảng cách qua các mối
nối gắn kín cũng như khoảng cách qua cách điện chức năng được cho trong Bảng 3
và Bảng 4 của TCVN 12232-1:2025 (IEC 61730-1:2023) có đáp ứng hay không. Đối với
các khoảng cách bên trong hộp kết nối, sau khi lắp đặt và kết nối các dải thì
các giá trị tối thiểu theo TCVN 12675 (IEC 62790) phải được đảm bảo.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10.34.2 Thiết bị thử
nghiệm
Thử nghiệm phải được thực hiện bằng cách
sử dụng
• các thiết bị đo lường được hiệu chuẩn,
ví dụ: thước cặp, kính hiển vi, v.v...;
• thiết bị thử nghiệm xung điện áp được
mô tả trong 10.12.2 (MST 14) bằng cách sử dụng các mức điện áp khác nhau (xem
10.34.3.3), nếu được áp dụng;
• thiết bị thử nghiệm cách điện được mô
tả trong 10.13 (MST 16) (xem 10.34.3.4), nếu áp dụng.
10.34.3 Quy trình
10.34.3.1 Quy định chung
Việc kiểm tra xác nhận các khe hở không
khí và chiều dài đường rò phải được thực hiện theo các quy định và nguyên tắc
chung của IEC 60664-1:2020, Điều 6, đồng thời phải đáp ứng các yêu cầu được quy
định trong TCVN 12232-1:2025 (IEC 61730-1:2023).
Việc kiểm tra xác nhận khoảng cách giữa
các phần dẫn điện có các điện thế khác nhau qua cách điện chức năng phải được
thực hiện theo 10.34.3.4.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10.34.3.2 Chiều dài đường
rò
Chiều dài đường rò phải được kiểm tra
xác nhận bằng phương pháp đo vật lý, có tính đến các yếu tố ảnh hưởng như điện
áp, độ ô nhiễm, nhóm vật liệu, v.v....
10.34.3.3 Khe hở không
khí
Đối với việc kiểm tra xác nhận khe hở
không khí, cần xem xét hai trường hợp:
a) Đối với các giá trị theo Bảng 3 hoặc
Bảng 4, có tính đến Bảng 5 của TCVN 12232-1:2025 (IEC 61730-1:2023), việc kiểm
tra xác nhận được thực hiện bằng phép đo vật lý và không cần thêm kiểm tra xác
nhận bằng thử nghiệm điện áp.
b) Đối với các giá trị nhỏ hơn các giá
trị trong Bảng 3 hoặc Bảng 4 của TCVN 12232-1:2025 (IEC 61730-1:2023) (chỉ áp dụng
trong điều kiện độ ô nhiễm cấp 1 và cấp 2, đồng thời chiều dài đường rò liên
quan phải đạt yêu cầu), khe hở không khí phải được kiểm tra xác nhận bằng thử
nghiệm xung điện áp.
Điện áp thử nghiệm tương ứng với xung điện
áp danh định được quy định trong Bảng 11 của TCVN 12232-1:2025 (IEC
61730-1:2023), có tính đến các yếu tố dùng cho thử nghiệm và/hoặc hoạt động ở
các độ cao so với mực nước biển khác với các độ cao ở 2 000 m so với mực nước
biển. Công thức hiệu chỉnh độ cao so với mực nước biển dùng cho điện áp thử
nghiệm ở độ cao so với mực nước biển khác với các độ cao ở 2 000
m so với mực nước biển được cho trong 6.2.2.1.4 của IEC 60664-1:2020. Để đơn giản,
có thể áp dụng các giá trị từ Bảng 9 và Bảng 10.
Nếu cần phải kiểm tra xác nhận khe hở
không khí giữa các phần dẫn điện bên trong hộp kết nối và bề mặt ngoài có thể
tiếp cận được bằng thử nghiệm xung điện áp thì một lá kim loại phải được quấn
xung quanh hộp kết nối (xem thêm 5.3.6 của TCVN 12675:2020 (IEC 62790:2020)).
c) Nếu khe hở không khí nằm tại giao diện
giữa hai lớp của một tấm phía sau hoặc tại giao diện giữa lớp bọc và tấm phía
trước (kính) thì phải tiến hành thử nghiệm xung điện áp như mô tả ở b) và thử
nghiệm cách điện MST 16 với điện áp thử nghiệm AC hoặc DC cao hơn (2 000
V + 4 lần điện áp làm việc).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Độ cao so với
mực nước biển làm việc quy định
m
Hệ số nhân điện
áp thử nghiệm
kUO
liên quan đến
khe hở không khí tối thiểu được yêu cầu trong Bảng 3 và Bảng 4 của IEC
61730-1 :2022
mm
cl ≤ 1
1 < cl ≤
10
10 < cl
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,00
1,00
1,00
2 001 đến 3
000
1,04
1,09
1,12
3 001 đến 4
000
1,09
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,24
4 001 đến 5
000
1,14
1,30
1,40
5 001 đến 6
000
1,19
1,43
1,57
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,25
1,56
1,77
Bảng 10 - Hệ số
hiệu chỉnh độ cao so với mực nước biển đối với điện áp thử nghiệm khi ở độ cao
so với mực nước biển thử nghiệm (phòng thử nghiệm) thấp hơn 2 000 m
Độ cao thử
nghiệm so với mực nước biển (phòng Thử nghiệm)
m
Hệ số nhân điện
áp thử nghiệm
kUL
liên quan đến
khe hở không khí tối thiểu được yêu cầu trong Bảng 3 và Bảng
4 của TCVN
12232-1:2025
(IEC
61730-1:2023)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
cl ≤ 1
1 < cl ≤ 10
10 < cl
0 đến 199
1,08
1,18
1,23
200 đến 499
1,08
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,21
500 đến 999
1,06
1,13
1,17
1 000 đến 1
999
1,04
1,09
1,11
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,00
1,00
1,00
Điện áp thử nghiệm phải được tính như
sau
Utest = U x kUL x kUO
Trong đó
UTest là điện áp thử nghiệm
U là xung điện áp
danh định theo Bảng 11.
kUL là hệ số nhân đối với độ cao so với mực
nước biển thử nghiệm (phòng thử nghiệm)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng 11 - Xung
điện áp danh định
Điện áp danh
định V
DC
Giá trị dùng
cho xung điện áp danh định đối với cách điện chính
Cách điện
chính (UratedIV)
kV (1,2/50 μs)
Giá trị dùng
cho xung điện áp danh định đối với cách điện tăng cường
Cách điện
tăng cường (UratedIV)
kV (1,2/50 μs)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,8
1,5
100
1,5
2,5
150
2,5
4,0
300
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6,0
600
6,0
8,0
1 000
8,0
12,0
1 250
8,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1 500
10,0
16,0
CHÚ THÍCH: Các giá trị được lấy từ IEC
60664-1:2020, Bảng F.1
đối
với quá điện áp cấp III.
10.34.3.4 Khoảng cách
qua cách điện chức năng
Đối với việc kiểm tra xác nhận khoảng
cách giữa các phần mang điện có điện thế khác nhau qua cách điện chức năng, phải
xem xét hai trường hợp sau:
a) đối với các giá trị ở dòng 3a) trong
Bảng 3 hoặc Bảng 4 của TCVN 12232-1:2025 (IEC 61730-1:2023), yêu cầu việc kiểm
tra xác nhận cách điện chức năng bằng phép đo vật lý và không cần kiểm tra xác
nhận thêm bằng thử nghiệm điện áp.
b) đối với các giá trị nhỏ hơn các giá
trị ở dòng 3a) trong Bảng 3 hoặc Bảng 4 của TCVN 12232-1:2025 (IEC
61730-1:2023), áp dụng các giá trị của dòng 3b) trong Bảng 3 hoặc Bảng 4 của
TCVN 12232-1:2025 (IEC 61730-1:2023), với điều kiện các chiều dài đường rò này
được kiểm tra xác nhận bằng thử nghiệm điện áp cao với điện áp thử nghiệm AC hoặc
DC là (1 000 V + 2
lần điện áp làm việc). Điện áp phải được đặt vào trong 1 min giữa hai điểm đầu
của chiều dài đường rò cần kiểm tra.
10.34.3.5 Khoảng cách qua các mối
nối gắn kín tại khu vực kết dính của hộp kết nối
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
• Ngoài thử nghiệm độ bền chắc của đầu nối
MST 42 trong Hình 1, trình tự C, đối với tất cả các hộp kết nối có mối nối gắn
kín, tiến hành lại thử nghiệm MST 42 trên Hình 1, trình tự D, giữa thử nghiệm
nhiệt ẩm MST 53 và thử nghiệm tải cơ tĩnh MST 34. Đối với thử nghiệm cách điện
MST 16 và thử nghiệm dòng điện rò ướt MST 17, sau thử nghiệm độ bền chắc của đầu
nối MST 42 trong các chuỗi C, D và E trong Hình 1, cần tăng điện áp thử để thực
hiện thử nghiệm.
• Áp dụng như sau: UTest (mối nối gắn kín) = UTest ·1,35 như yêu cầu của
TCVN 12232-1 (IEC 61730-1).
• Nếu các tiêu chí của kiểm tra bằng cách
xem xét MST 01, thử nghiệm cách điện MST 16 và thử nghiệm dòng điện rò ướt MST
17 (với điện áp thử nghiệm tăng) sau khi đạt thử nghiệm độ bền chắc của đầu nối
MST 42 thì có thể áp dụng các giá trị dùng cho các mối nối gắn kín như đã cho
trong Bảng 3 và Bảng 4 của C.2.3 trong TCVN 12232-1:2025 (IEC 61730-1:2023), đối
với khu vực kết dính.
Để thực hiện thử nghiệm cách điện, một
lá kim loại phải được quấn xung quanh hộp kết nối (xem thêm 5.3.6 của TCVN
12675:2020 (IEC 62790:2020)) liền kề khu vực kết dính.
10.34.4 Tiêu chí đạt
Tiêu chí đạt phải như sau:
a) Các giá trị đo được đối với chiều dài
đường rò và khe hở không khí cũng như đối với các khoảng cách qua cách điện chức
năng không thấp hơn các giá trị tối thiểu được liệt kê trong Bảng 3 và Bảng 4 của
TCVN 12232-1:2025 (IEC 61730-1:2023).
b) Không có dấu hiệu hỏng cách điện do
thử nghiệm xung điện áp (nếu được áp dụng) được ghi nhận trong quá trình thử
nghiệm đối với kiểm tra xác nhận về khe hở không khí.
c) Không có dấu hiệu hỏng cách điện do
thử nghiệm xung điện áp (nếu được áp dụng) và thử nghiệm điện áp cao (nếu áp dụng)
được ghi nhận trong quá trình thử nghiệm đối với kiểm tra xác nhận về các khoảng
cách giữa hai phần dẫn điện có điện thế khác nhau thông qua cách điện chức
năng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ
lục A
(tham
khảo)
Khuyến nghị đối với thử nghiệm môđun PV của loạt sản xuất
A.1 Quy định chung
Phụ lục này đưa ra hướng dẫn xác nhận rằng
các môđun PV của loạt sản xuất tiếp tục đáp ứng các yêu cầu an toàn tối thiểu của
tiêu chuẩn này. Trong trường hợp có thể, được phép thực hiện các phép đo trên
dây chuyền sản xuất trên cơ sở thời gian. Các thử nghiệm này được hiểu là các
khuyến nghị và có thể được thay bằng các quy trình thử nghiệm khác mà có thể
cho cùng thông tin.
Phải có các điều khoản để nắm bắt lỗi của
cơ cấu chỉ thị do thiết bị hoạt động sai.
Các khuyến nghị này có thể được sử dụng
để hài hòa việc giám sát nhà máy liên quan đến phép đo trên dây chuyền sản xuất.
Thông tin từ các thử nghiệm dây chuyền sản
xuất có thể được yêu cầu khi giám sát nhà máy của tổ chức chứng nhận.
Thông tin về hệ thống chất lượng đối với
chế tạo môđun PV được cho trong IEC 62941.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Công suất điện ra cần được xác nhận trên
cấu hình đi dây cuối cùng trên cơ sở 100 %. Kết quả từ phép đo đường cong l-V
cũng có thể được sử dụng để xác nhận thông số dòng điện và điện áp nằm trong
quy định kỹ thuật. Tất cả các giá trị sản xuất của Isc và Voc
phải được bao trùm bởi dung sai của sản phẩm đạt chất lượng theo bộ TCVN 12232
(IEC 61730). Hiệu quả ổn định có thể có phải được xem xét nếu có thể có thay đổi
của Isc và Voc
khi vận hành dưới ánh sáng mặt trời. Thử nghiệm này cũng xác nhận rằng điốt nối
tắt không bị nối tắt.
A.3 Thử nghiệm
cách điện ướt
Thử nghiệm này xác nhận rằng các đặc
tính cách điện của bề mặt bên ngoài của các môđun PV của loạt sản xuất đáp ứng
các yêu cầu về an toàn điện của tiêu chuẩn này.
Cho phép các phương pháp thử nghiệm thay
thế có tính tương đương.
Thử nghiệm được thực hiện theo MST 17 và
được thực hiện với tỷ lệ lấy mẫu ít nhất 1 môđun PV của mỗi tấm nhiều lớp cho mỗi
ca làm việc. Các mẫu thử nghiệm phải được đặt sang một bên cho đến khi tất cả
các chất gắn kín đã được
bố trí (có tính đến thời gian hong khô) và sau đó được thử nghiệm theo lô sau
đó.
Tỷ lệ lấy mẫu có thể tăng hoặc giảm tùy
thuộc vào kết quả đo.
Điện áp thử nghiệm dựa trên định nghĩa ở
thử nghiệm MST 17 bao gồm một hệ số Y.
UTest = USYS x Y
Y =1 được sử dụng với thời gian thử nghiệm tối
thiểu 1 min. Y = 1,2 được sử
dụng với thời gian thử nghiệm tối thiểu trong 5 s. Thời gian tăng đối với điện áp
thử nghiệm được chọn sao cho không xảy ra phóng điện đánh thủng trong bất kỳ thời
gian nào. Trong quá trình thử nghiệm, không xảy ra phóng điện đánh thủng ở điện
áp thử nghiệm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đối với thiết kế môđun PV không có
khung, nên sử dụng tỷ lệ lấy mẫu 100 % (ví dụ, để lọc hỏng hóc do vỡ trên dây
chuyền sản xuất trước khi đóng hộp) như một phần của các thử nghiệm cuối cùng về
môđun trước khi dán nhãn.
Đối với các môđun PV có mối nối gắn kín,
nên sử dụng tỷ lệ lấy mẫu 100 %. UTest phải được tăng 1,35 lần
theo yêu cầu của TCVN 12232-1:2025 (IEC 61730-1:2023), 5.6.3.4.
A.4 Kiểm tra bằng
cách xem xét
Kiểm tra bằng cách xem xét được thực hiện
trên cơ sở 100 % nhằm xác nhận rằng khe hở không khí (khoảng cách của các bộ phận
mang điện đến các cạnh môđun PV) nằm trong quy định kỹ thuật của sản phẩm. Khuyến
nghị thực hiện việc kiểm tra này trước quá trình tạo khung, nếu áp dụng.
Phải đặc biệt cẩn thận nếu mối nối gắn
kín được sử dụng để cách điện. Môđun PV sử dụng các mối nối gắn kín phải được
kiểm tra dọc theo tất cả các cạnh và các khu vực có mối nối gắn kín trên cơ sở
100 % nhằm xác nhận các tiêu chí kiểm tra bằng cách xem xét khoảng cách giữa
các mối nối gắn kín như xác định ở 10.2.3 c) được đáp ứng.
A.5 Điốt nối tắt (Bypass diode)
Kiểm tra xác nhận hoạt động đúng của điốt
nối tắt được thực hiện trên tỷ lệ lấy mẫu 100 %.
Có thể áp dụng ba phương pháp thử nghiệm
thay thế:
a) Thực hiện các phép đo I-V bổ sung liên tiếp cùng
với xác định công suất lớn nhất với một tế bào của từng chuỗi trong mạch liên kết
được che phủ hoàn toàn. Điốt nối tắt thuộc chuỗi hoạt động đúng nếu đặc tính uốn
ở đường cong I-V được tuân thủ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
c) Các đặc tính I-V của tất cả các
điốt có thể được xác nhận ngay trước khi lắp ráp chúng. Nếu điốt nối tắt nằm
trong hộp kết nối thì việc này có thể được thực hiện thông qua phép đo tại các
đầu nối tương ứng của hộp kết nối. Điều kiện trước hết cho phương pháp thứ
hai là một kế hoạch thích hợp để giảm thiểu ảnh hưởng có thể có của phỏng tĩnh
điện trên các điốt trong sản xuất.
CHÚ THÍCH: Quy trình kiểm tra xác nhận
điốt nối tắt có thể là MQT 18.2 của IEC 61215-2 và IEC TS 62916.
A.6 Thử nghiệm tính
liên tục của liên kết đẳng thế
Các môđun PV được cung cấp một đấu nối cho liên
kết đẳng thế phải chịu thử nghiệm tính liên tục của liên kết đẳng thế (MST 13).
Với tỷ lệ lấy mẫu là 1 môđun PV cho một trạm khung trên mỗi ca làm việc chứng
minh sự liên tục về điện giữa đấu nối đất và tất cả các bộ phận dẫn điện tiếp cận
được. Bất kỳ cơ cấu chỉ thị thích hợp nào cũng có thể được sử dụng (nguồn cung
cấp dòng điện kết hợp với phép đo dòng điện và điện áp).
Các quy trình sản xuất khác với quy
trình sản xuất hoàn toàn tự động, có thể yêu cầu tỷ lệ lấy mẫu cao hơn.
Môđun PV không có khung hoặc vị trí liên
kết đẳng thế được xác định không phải thực hiện theo yêu cầu này.
Phụ
lục B
(tham
khảo)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B.1 Quy định chung
Các môđun PV được lắp trong hoặc trên
các tòa nhà, nói chung, phải đáp ứng các quy định và yêu cầu quốc gia về tòa
nhà và xây dựng. Nếu không có sẵn các yêu cầu này thì có thể sử dụng các tiêu
chuẩn quốc tế và quốc gia dưới đây đưa ra thông tin về thử nghiệm:
TCVN 9311-1 (ISO 834-1), Thử nghiệm
chịu lửa - Các bộ phận công trình xây dựng - Phần 1: Yêu cầu chung
TCVN 9311-3 (ISO 834-3), Thử nghiệm
chịu lửa - Các bộ phận công trình xây dựng - Phần 3: Chỉ dẫn về phương
pháp thử và áp dụng số liệu thử nghiệm
ISO 5657, Reaction to fire tests - Ignitability of building products
using a radiant heat source (Phản ứng với thử nghiệm cháy - Khả năng bắt
cháy của sản phẩm tòa nhà sử dụng nguồn nhiệt bức xạ)
ISO 13501-5, Fire classification of
construction products and building elements - Part 5: Classification using data
from external fire exposure to roofs tests (Phân loại cháy của sản
phẩm xây dựng và bộ phận của tòa nhà)
ENV 1187-1 đến ENV 1187-4, Test methods for roof
coverings under the influence of a thermal attack of burning brands and radiant
heat (Phương
pháp thử nghiệm dùng cho các mái che dưới ảnh hưởng của va đập nhiệt của nhiệt
nung và nhiệt bức xạ)
ANSI/UL 790, Standard Test Methods for Fire
Tests of Roof Coverings (Phương pháp thử nghiệm tiêu chuẩn dùng cho thử
nghiệm cháy của các mái che)
ANSI/UL 61730-2: Photovoltaic (PV) Module Safety
Qualification -
Part 2:
Requirements for Testing (An toàn của môđun quang điện - Phần 2:
Yêu cầu thử nghiệm)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B.2.1 Quy định chung
Các phương pháp thử nghiệm cháy ENV
1187, từ phần 1 đến phần 4, khác nhau về nhiệt bức xạ, các vật nung được sử dụng,
luồng không khí bổ sung (mô phỏng gió), góc nghiêng, số lượng và kích thước của
mẫu thử nghiệm yêu cầu. Tiêu chí đạt cho từng phương pháp thử được mô tả trong
ISO 13501-5.
Nói chung, hệ thống PV tích hợp tòa nhà
phải được thử nghiệm cùng với hệ thống lắp đặt xác định theo hướng dẫn lắp đặt
của nhà chế tạo môđun PV. Khi thử nghiệm môđun PV, vật liệu lắp và các mối nối
giữa các môđun PV cũng như vật liệu bịt phải được xem xét và đưa vào trong bố
trí thử nghiệm.
Các yêu cầu về mẫu thử nghiệm đối với
phương pháp thử nghiệm dựa trên ENV 1187-1 (phân loại BROOF (t1)) được mô tả dưới
đây như một ví dụ.
B.2.2 Cháy bên ngoài
tiếp xúc với mái
Phần 1: Các phương pháp thử nghiệm mô phỏng
việc tiếp xúc với vật nung, không có gió hoặc nhiệt bức xạ bổ sung.
Thử nghiệm có thể được thực hiện cho một
hoặc cả hai góc nghiêng của mái từ 0° đến 45° ở 15° và góc nghiêng mái từ 45°
đến 90° ở 45°.
Yêu cầu cho độ dốc của mái
• Kết cấu mái thực tế bao gồm dầm ngang
và tất cả các bộ phận gắn với môđun PV được lắp đặt giống như trong lắp đặt hệ
thống cuối cùng phải được cung cấp bởi nhà chế tạo môđun PV.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình B.1 đưa ra một ví dụ về bố trí thử
nghiệm dùng cho thử nghiệm cháy theo ENV 1187-1.
Kích thước tính
bằng mét.

Hình B.1 - Ví dụ
về bố trí thử nghiệm dùng cho thử nghiệm cháy
• Bốn môđun PV được yêu cầu cho mỗi thử
nghiệm (nếu phải xem xét các góc nghiêng của mái khác nhau thì số lượng mẫu được
tăng lên tương ứng). Một khớp nối thẳng đứng và một khớp nối
ngang
trên nóc mái và hai thành phần gây cháy được đặt vào giữa trên một môđun PV được
thử nghiệm. Theo đó, lửa đi qua và ảnh hưởng của lớp chức năng bên dưới có thể
có như cách nhiệt và mối bịt được thử nghiệm.
• Đối với môđun PV tích hợp tòa nhà, quy
trình định vị các thành phần gây cháy phải phù hợp với các hướng dẫn được xác định
ở trên cho tát cả các phương pháp thử nghiệm ENV 1187.
• Đối với môđun PV đưa vào tòa nhà, thử
nghiệm cháy có thể được giới hạn chỉ cho một môđun PV và một vật nung ở giữa,
miễn là không sử dụng vật liệu polyme tại các mối liên kết (khớp nối), bộ phận
lắp hoặc bộ phận khung.
B.2.3 Phân loại theo
EN 13501-5
Tiêu chí phân loại:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
• Cháy bên ngoài và bên trong lan xuống
dưới < 0,6 m.
• Chiều dài bên ngoài và bên trong đã đốt
cháy tối đa < 0,8 m.
• Không có vật liệu cháy như giọt lửa
rơi xuống và mảnh vụn của khu vực tiếp xúc với lửa.
• Không có các mảnh cháy hoặc nóng đó
xuyên qua kết cấu mái.
• Không có lỗ hở (do cháy xuyên qua)
> 25 mm2.
• Tổng diện tích tất cả các lỗ hở do
cháy xuyên qua < 4 500 mm2.
• Cháy lan về một phía không lan tới
biên của khu vực thử nghiệm.
• Không nóng đỏ bên trong.
• Bán kính cháy lan tối đa trên các mái
“nằm ngang”, bên ngoài và bên trong < 0,2 m.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khả năng chống cháy của các môđun PV được
lắp đặt lên hoặc trên nóc mái tòa nhà đã được chứng minh là phụ thuộc không chỉ
vào các đặc tính dễ cháy của môđun PV. Trong thực tế, khả năng chống cháy của
môđun PV phụ thuộc nhiều vào sự kết hợp và cấu hình của vật liệu mái, hệ thống
lắp giá, và các môđun PV như một hệ thống. Kết quả của những phát hiện này là
các thử nghiệm cháy hệ thống PV đã được phát triển để thiết lập phân loại khả
năng chống cháy cho các hệ thống PV nhất quán với phân loại cháy của vật liệu
mái.
Để giảm số lượng các thử nghiệm yêu cầu
để bao trùm tất cả các kết hợp có thể có của môđun PV với hệ thống giá PV và vật
liệu mái, hai khái niệm mới được đưa ra:
a) Kiểu môđun PV tùy chọn phân nhóm các
môđun PV có kết cấu tương tự, đặc tính cháy lan của ngọn lửa và đặc tính của vật
nung. Việc này cho phép thay thế môđun PV của một kiểu cụ thể với môđun PV bất
kỳ cùng kiểu mà không ảnh hưởng đến thông số cháy của hệ thống PV.
b) Sử dụng vật liệu mái thông dụng để thử nghiệm,
đáp ứng yêu cầu tính năng cụ thể để đại diện cho tất cả các vật liệu mái. Một bộ
yêu cầu về kết cấu vật liệu mái và tính năng đã được thiết lập cho các ứng dụng
mái dốc đứng và một bộ khác cho các ứng dụng mái thoải.
Các yêu cầu về kết cấu tính năng cháy của
hệ thống PV và kiểu môđun PV được nêu chi tiết trong ANSI/UL 61703-2. Phương
pháp thử nghiệm đối với phân loại tính năng cháy của hệ thống PV được quy định
trong ANSI/UL 61703-2.
Các môđun PV dự kiến được tích hợp vào cấu
trúc tòa nhà (môđun BIPV) được đánh giá để phân loại cháy như vật liệu mái theo
các yêu cầu của UL 790 như được quy định trong ANSI/UL 61703-2.
Để đánh giá đáp ứng của môđun PV với sự
lan truyền cháy cơ bản không xem xét hệ thống lắp của nó, có thể được sử dụng
ANSI/UL 61703-2.
Phụ
lục C
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sử dụng mẫu đại diện đối với các môđun rất lớn
Có thể sử dụng một mẫu đại diện nếu
môđun được xem là “rất lớn” như định nghĩa trong IEC 61215-1. Theo định nghĩa
này, một môđun được coi là rất lớn nếu tất cả các kích thước của nó vượt quá
2,2 m hoặc vượt quá 1,5 m ở cả hai chiều.
Có giới hạn về mức độ giảm kích thước của
một môđun rất lớn khi tạo các môđun đại diện để thử nghiệm an toàn. Kích thước
giảm không được nhỏ hơn một nửa kích thước xác định môđun rất lớn. Nói cách
khác, khi giảm chiều ngắn hơn, mẫu đại diện phải có chiều rộng ít nhất 0,75 m.
Khi giảm chiều dài hơn, mẫu đại diện phải có chiều dài ít nhất 1,1 m. Do đó,
nhà chế tạo không được phép sử dụng, ví dụ, một môđun mini chỉ có một tế
bào để thử nghiệm an toàn.
CHÚ THÍCH: Một môđun "rất lớn"
được hiểu là bất kỳ môđun nào không thể lắp vừa vào bộ mô phỏng AAA lớn nhất có
sẵn trên thị trường hoặc trong các buồng môi trường cần thiết.
Đối với các môđun rất lớn, các mẫu đại
diện có thể được sử dụng cho một số thử nghiệm an toàn. Trong quá trình thiết kế
và sản xuất các mẫu đại diện, cần chú ý để đạt được mức độ tương đồng tối đa với
sản phẩm có kích thước đầy đủ về mọi đặc tính điện, cơ học và nhiệt liên quan đến
an toàn, chất lượng và độ tin cậy.
Đặc biệt, mẫu đại diện phải đáp ứng và
xem xét:
Quy trình sản xuất:
Các mẫu được chọn để thử nghiệm phải phù
hợp với các yêu cầu của Điều 6.
Thiết bị sản xuất tương tự phải được sử
dụng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các thử nghiệm đảm bảo chất lượng giống
nhau phải được thực hiện.
Danh mục vật liệu:
Sử dụng danh mục vật liệu giống hệt
nhau.
Phối hợp cách điện:
Khoảng cách giữa các tế bào và giữa bất
kỳ phần dẫn điện nào với cạnh của môđun phải giống nhau (hoặc nhỏ hơn).
Kết nối liên kết về điện bên trong mạch
phải giống nhau, ví dụ: cùng số lượng tế bào trên mỗi chuỗi con.
Các yêu cầu về cách điện trong các lớp mỏng
phải giống nhau.
Mục tiêu là để thiết kế một mẫu đại diện
sao cho tương đồng nhất có thể với môđun rất lớn, đặc biệt chú ý đến các ứng suất
có thể xảy ra liên quan đến an toàn cơ học và điện.
Thiết kế riêng biệt của các môđun rất lớn
của các nhà chế tạo môđun có thể yêu cầu quyết định từng trường hợp cụ thể về
tính khả thi của thử nghiệm an toàn cơ học và điện. Người sử dụng tiêu chuẩn
này cần đánh giá việc sử dụng môđun đại diện để xác định liệu một thử nghiệm có
thể được thực hiện tương đương hoặc với một yêu cầu khắt khe hơn, đồng thời ghi
rõ lý do trong báo cáo thử nghiệm tương ứng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng C.1 cung cấp tổng quan về các thử
nghiệm cho phép sử dụng mẫu đại diện và các thử nghiệm bắt buộc phải sử dụng
môđun kích thước đầy đủ.
Bảng C.1 - Tổng
quan về các thử nghiệm
Số điều
Thử nghiệm MST
Tên thử nghiệm
Mẫu
10.2
01
Kiểm tra bằng cách xem xét
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10.3
02
Tính năng tại STC
Cho phép sử dụng mẫu đại diện, nhưng độ
không đảm bảo đo phải được xem xét. Ít nhất cần một môđun kích thước đầy đủ để
thử nghiệm.
10.4
03
Xác định công suất lớn nhất
Cho phép sử dụng mẫu đại diện.
10.5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chiều dày cách điện
Cho phép sử dụng mẫu đại diện
10.6
05
Độ bền ghi nhãn
Cho phép sử dụng mẫu đại diện
10.7
06
Thử nghiệm cạnh sắc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10.8
07
Chức năng điốt nối tắt
Cho phép sử dụng mẫu đại diện
10.9
11
Thử nghiệm khả năng tiếp cận
Thử nghiệm phải được thực hiện trên cả
môđun kích thước đầy đủ và mẫu đại diện, tùy thuộc vào các trình tự thử nghiệm.
10.10
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thử nghiệm tính dễ cắt
Cho phép sử dụng mẫu đại diện
10.11
13
Thử nghiệm tính liên tục của liên kết
đẳng thế
Cho phép sử dụng mẫu đại diện. Đối với
thử nghiệm tải cơ và thử nghiệm phá vỡ môđun yêu cầu mẫu kích thước đầy đủ
10.12
14
Thử nghiệm xung điện áp
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10.13
16
Thử nghiệm cách điện
Thử nghiệm phải được thực hiện trên cả
mẫu kích thước đầy đủ cũng như mẫu đại diện tùy thuộc vào trình tự thử nghiệm
10.14
17
Thử nghiệm dòng điện rò ướt
Thử nghiệm phải được thực hiện trên cả
mẫu kích thước đầy đủ cũng như mẫu đại diện tùy thuộc vào trình tự thử nghiệm
10.16
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thử nghiệm độ bền tại điểm nóng
Cho phép sử dụng mẫu đại diện
10.18
24
Thử nghiệm khả năng bắt lửa
Cho phép sử dụng mẫu đại diện như mô tả
trong tiêu chuẩn
10.19
25
Thử nghiệm nhiệt của điốt nối tắt
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10.20
26
Thử nghiệm quá tải dòng điện ngược
Yêu cầu mẫu kích thước đầy đủ
10.21
32
Thử nghiệm vỡ môđun
Yêu cầu mẫu kích thước đầy đủ
10.22
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thử nghiệm đấu nối kiểu vít
Cho phép sử dụng mẫu đại diện
10.23
34
Thử nghiệm tải cơ tĩnh
Yêu cầu mẫu kích thước đầy đủ
10.24
35
Thử nghiệm bóc tách
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10.25
36
Thử nghiệm độ bền kết dính
như mô tả theo MST 36
10.26
37
Thử nghiệm mất liên kết vật liệu
Cho phép sử dụng mẫu đại diện
10.27
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Độ bền chắc của đầu nối
Cho phép sử dụng mẫu đại diện
10.28
51
Thử nghiệm chu kỳ nhiệt
Yêu cầu mẫu kích thước đầy đủ, trừ khi
có ‘vỡ’ được xác định (theo thiết kế), ví dụ:
- hai chuỗi song song trên kính
- tại hai hoặc
nhiều môđun khác nhau được kết nối thành 1 tấm.
Xem thêm Hình C.1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10.29
52
Thử nghiệm độ ẩm-đóng băng
Yêu cầu mẫu kích thước đầy đủ, trừ khi
có ‘vỡ’ được xác định (theo thiết kế), ví dụ:
- hai chuỗi song song trên kính
- tại hai hoặc nhiều môđun khác nhau
được kết nối thành 1 tấm.
Xem thêm Hình C.1
10.30
53
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cho phép sử dụng mẫu đại diện
10.31
54
Thử nghiệm UV
Cho phép sử dụng mẫu đại diện
10.32
55
Ổn định lạnh
Cho phép sử dụng mẫu như mô tả đối với
MST 52
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
56
Ổn định nóng khô
Cho phép sử dụng mẫu như mô tả đối với
MST 52
10.34
57
Đánh giá chiều dài đường rò và khe hở
không khí
Yêu cầu mẫu kích thước đầy đủ

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thư mục tài liệu
tham khảo
[1] IEC 60335-1:2020, Household and similar electrical
appliances -
Safety -
Part 1: General requirements
[2] IEC TS 62446-3, Photovoltaic (PV) systems -
Requirements for testing, documentation and maintenance - Part 3: Photovoltaic
modules and plants - Outdoor infrared thermography
[3] IEC TR 62854, Sharp edge testing apparatus
and test procedure for lighting equipment - Tests for sharpness of edge
[4] IEC TS 62916, Photovoltaic modules - Bypass
diode electrostatic discharge susceptibility testing
[5] IEC 62941, Terrestrial photovoltaic (PV)
modules - Quality system for PV module manufacturing
[6] IEC TS 63126, Guidelines for qualifying PV
modules, components and materials for operation at high temperatures
[7] EN 50380, Marking and documentation
requirements for Photovoltaic Modules
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
MỤC LỤC
Lời nói đầu
1 Phạm vi áp dụng
2 Tài liệu viện dẫn
3 Thuật ngữ và định nghĩa
4 Phân loại thử nghiệm
4.1 Quy định chung
4.2 Thử nghiệm ứng suất môi
trường
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.4 Thử nghiệm nguy hiểm điện
giật
4.5 Thử nghiệm nguy cơ cháy
4.6 Thử nghiệm ứng suất cơ
5 Các cấp và quy trình thử nghiệm cần thiết
của chúng
6 Lấy mẫu
7 Báo cáo thử nghiệm
8 Thử nghiệm
9 Tiêu chí đạt
10 Quy trình thử nghiệm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10.2 Kiểm tra bằng cách xem
xét MST 01
10.3 Tính năng ở điều kiện
nhiệt độ tiêu chuẩn (STC) MST 02
10.4 Xác định công suất lớn
nhất MST 03
10.5 Thử nghiệm chiều dày
cách điện MST 04
10.6 Độ bền ghi nhãn MST 05
10.7 Thử nghiệm cạnh sắc MST
06
10.8 Thử nghiệm điốt nối tắt
MST 07
10.9 Thử nghiệm khả năng tiếp
cận MST 11
10.10 Thử nghiệm tính dễ cắt
MST 12
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10.12 Thử nghiệm xung điện áp
MST 14
10.13 Thử nghiệm cách điện
MST 16
10.14 Thử nghiệm dòng điện rò
ướt MST 17
10.15 Mục dự phòng, trước đây
là thử nghiệm nhiệt độ MST 21
10.16 Thử nghiệm độ bền tại
điểm nóng MST 22
10.17 Thử nghiệm cháy MST 23
10.18 Thử nghiệm khả năng bắt
lửa MST 24
10.19 Thử nghiệm nhiệt của điốt nối tắt MST 25
10.20 Thử nghiệm quá tải dòng
điện ngược MST 26
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10.22 Thử nghiệm đấu nối kiểu
vít MST 33
10.23 Thử nghiệm tải cơ tĩnh
MST 34
10.24 Thử nghiệm bóc tách
MST 35
10.25 Thử nghiệm độ bền kết
dính MST 36
10.26 Thử nghiệm mất liên kết
vật liệu MST 37
10.27 Thử nghiệm độ bền chắc
của đầu nối MST 42
10.28 Thử nghiệm chu kỳ nhiệt
MST 51
10.29 Thử nghiệm độ ẩm-đóng
băng MST 52
10.30 Thử nghiệm nhiệt ẩm
MST 53
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10.32 Thử nghiệm lạnh MST 55
10.33 Thử nghiệm nhiệt khô
MST 5
10.34 Đánh giá về phối hợp
cách điện MST 57
Phụ lục A (tham khảo), Khuyến nghị đối với
thử nghiệm môđun PV của loạt sản xuất.
Phụ lục B (tham khảo), Thử nghiệm cháy,
thử nghiệm cháy lan và thử nghiệm nung đối với môđun PV
Phụ lục C (quy định), Sử dụng mẫu đại diện
đối với các môđun rất lớn
Thư mục tài liệu tham khảo
[1] Hệ thống Tiêu chuẩn quốc gia của Việt
Nam đã có TCVN 7722-1:2017 (IEC 60598-1:2014 With AMD1:2017))
[2] Hệ thống Tiêu chuẩn quốc gia của Việt
Nam đã có TCVN 9900-2-10:2013 (IEC 60695-2-10:2000)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[4] Hệ thống Tiêu chuẩn quốc gia của Việt
Nam đã có TCVN 7326-1:2003 (IEC 60950-1:2001).
[5] Hệ thống Tiêu chuẩn quốc gia của Việt
Nam đã có bộ TCVN 6781 (IEC 61215).
[6] Hệ thống Tiêu chuẩn quốc gia của Việt
Nam đã có TCVN 6781-2:2017 (IEC 61215-2:2016).
[7] Hệ thống Tiêu chuẩn quốc gia của Việt
Nam đã có TCVN 12696-2:2020 (ISO 11925-2:2010).