TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 12676:2020
IEC
62548:2016
DÀN QUANG ĐIỆN -
YÊU CẦU THIẾT KẾ
Photovoltaic (PV) array - Design requirements
Lời nói đầu
TCVN 12676:2020 hoàn toàn tương đương với IEC 62548:2016;
TCVN 12676:2020 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn Quốc gia TCVN/TC/E13 Năng
lượng tái tạo biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ
Khoa học và Công nghệ công bố.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Photovoltaic (PV) array - Design requirements
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu thiết kế đối với dàn quang điện
(PV) bao gồm hệ thống đi dây một chiều dàn, thiết bị bảo vệ điện, trang bị về
đóng cắt và nối đất. Phạm vi áp dụng bao gồm tất cả các phần của dàn PV đến các
thiết bị tích trữ năng lượng, thiết bị chuyển đổi điện hoặc tải nhưng không bao
gồm các thiết bị đó. Một ngoại lệ là các điều khoản liên quan đến thiết bị chuyển
đổi điện được đề cập chỉ trong trường hợp liên quan đến vấn đề an toàn về điện
một chiều. Mối liên kết của các bộ ổn định điện một chiều nhỏ được thiết kế để đấu
nối vào các môđun PV cũng thuộc phạm vi áp dụng của tiêu chuẩn này.
Mục đích của tiêu chuẩn này nhằm đưa ra các yêu cầu an toàn về thiết kế
nảy sinh từ các đặc tính cụ thể của hệ thống quang điện. Các hệ thống điện một
chiều và dàn PV nói riêng, gây ra một số mối nguy bên cạnh các mối nguy nảy
sinh từ hệ thống điện xoay chiều thông thường, kể cả khả năng tạo ra hồ quang
điện với dòng điện không lớn hơn dòng điện làm việc bình thường.
Trong hệ thống lắp đặt PV nối lưới, yêu cầu an toàn của tiêu chuẩn này
phụ thuộc nhiều vào thiết bị chuyển đổi điện (PCE) kết hợp với dàn PV phù hợp với
các yêu cầu của TCVN 12231-1 (IEC 62109-1) và TCVN 12231-2 (IEC 62109-2).
Các yêu cầu lắp đặt cũng phụ thuộc nhiều vào sự phù hợp với bộ tiêu chuẩn
TCVN 7447 (IEC 60364) (xem Điều 4).
Dàn PV nhỏ hơn 100 W và điện áp mạch hở nhỏ hơn 35 V một chiều ở điều
kiện thử nghiệm tiêu chuẩn (STC) không được đề cập trong tiêu chuẩn này.
Dàn PV trong hệ thống nối lưới được nối đến hệ thống điện trung áp hoặc
cao áp không được đề cập trong tiêu chuẩn này. Sự biến đổi và các yêu cầu bổ
sung đối với các nhà máy điện mặt trời PV lắp trên mặt đất quy mô lớn có hạn chế
tiếp cận đến cá nhân cũng được quy định trong IEC TS 62738.
Các yêu cầu bổ sung có thể cần cho hệ thống đặc biệt hơn ví dụ như hệ
thống hội tụ, hệ thống bám theo hoặc PV tích hợp tòa nhà.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2 Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn dưới đây là cần thiết để áp dụng tiêu chuẩn này.
Đối với các tài liệu có ghi năm công bố, chỉ áp dụng các bản được nêu. Đối với các tài liệu
không ghi năm công bố, áp dụng bản mới nhất (kể cả các sửa đổi).
TCVN 4255 (IEC 60529), Cấp bảo vệ bằng vỏ ngoài (Mã IP)
TCVN 5926-6 (IEC 60269-6), Cầu chảy hạ áp - Phần 6: Yêu cầu bổ sung đối với
dây chảy bảo vệ hệ thống năng lượng quang điện mặt trời
TCVN 6434-2 (IEC 60898-2), Khí cụ điện - Áptômát bảo vệ quá dòng
dùng trong gia đình và các hệ thống lắp đặt tương tự - Phần 2: Áptômát dùng cho
điện xoay chiều và một chiều
TCVN 6592-1 (IEC 60947-1), Thiết bị đóng cắt và điều khiển hạ áp -
Phần 1: Quy tắc chung
TCVN 6592-2 (IEC 60947-2), Thiết bị đóng cắt và điều khiển hạ áp -
Phần 2: Áptômát
TCVN 6592-3 (IEC 60947-3),
Thiết bị đóng cắt và điều khiển
hạ áp - Phần 3: Thiết bị đóng cắt, dao cách ly, thiết bị đóng cắt-dao cách ly
và khối kết hợp cầu chảy
TCVN 6612 (IEC 60228), Ruột dẫn của cáp cách điện
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TCVN 7447-4 (IEC 60364-4) (tất cả các phần), Hệ thống lắp đặt điện hạ
áp - Phần 4: Bảo vệ an toàn
TCVN 7447-4-41:2010 (IEC 60364-4-41:2005), Hệ thống lắp đặt điện hạ
áp - Phần 4-41: Bảo vệ an toàn, bảo vệ chống điện giật
TCVN 7447-5 (IEC 60364-5) (tất cả các phần), Hệ thống lắp đặt điện hạ
áp - Phần 5: Lựa chọn và lắp đặt thiết bị điện
TCVN 7447-5-52 (IEC 60364-5-52), Hệ thống lắp đặt điện hạ áp - Phần
5-52: Lựa chọn và lắp đặt thiết bị điện - Hệ thống đi dây
TCVN 7447-5-54 (IEC 60364-5-54), Hệ thống lắp đặt điện hạ áp - Phần
5-54: Lựa chọn và lắp đặt thiết bị điện - Bố trí nối đất, dây bảo vệ và dây
liên kết bảo vệ
TCVN 7447-6 (IEC 60364-6), Hệ thống lắp đặt điện hạ áp - Phần 6: Kiểm
tra xác nhận
TCVN 9888-2 (IEC 62305-2), Bảo vệ chống sét - Phần 2: Quản lý rủi ro
TCVN 9888-3 (IEC 62305-3), Bảo vệ chống sét - Phần 3: Thiệt hại vật
chất đến kết cấu và nguy hiểm tính mạng
TCVN 11855-1 (IEC 62446-1), Hệ thống quang điện (PV) - Yêu cầu thử
nghiệm, tài liệu và bảo trì - Phần 1: Hệ thống nối lưới - Tài liệu, thử nghiệm
nghiệm thu và kiểm tra
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TCVN 12231-2 (IEC 62109-2), An toàn của bộ chuyển đổi điện dùng
trong hệ thống quang điện - Phần 2: Yêu cầu cụ thể đối với bộ nghịch lưu
TCVN 12232-1 (IEC 61730-1), An toàn của môđun quang điện (PV) - Phần
1: Yêu cầu về kết cấu
TCVN 12232-2 (IEC 61730-2), An toàn của môđun quang điện (PV) - Phần
2: Yêu cầu về thử nghiệm
TCVN 12672 (IEC 62930), Cáp điện dùng cho hệ thống quang điện có điện
áp một chiều danh định 1,5 kV
TCVN 12718:2019 (IEC 62852:2014), Bộ nối dùng cho ứng dụng một chiều
trong hệ thống quang điện - Yêu cầu an toàn và thử nghiệm
IEC 60287 (tất cả các phần), Electric cables - Calculation of the
current rating (Cáp điện - Tính toán thông số dòng điện)
IEC 60445:2010, Basic and safety principles for man-machine
interface, marking and identification - Identification of equipment terminals,
conductors (Nguyên tắc cơ bản và an toàn đối với giao diện người-máy, ghi nhãn
và nhận dạng - Nhận dạng đầu nối, dây dẫn của thiết bị)
IEC 60947 (tất cả các phần)[1], Low-voltage switchgear and
controlgear (Thiết bị đóng cắt và điều khiển hạ áp)
IEC 61215 (tất cả các phần)[2], Terrestrial photovoltaic (PV)
modules - Design qualification and type approval (Môđun quang điện (PV) mặt đất
- Chất lượng thiết kế và phê duyệt kiểu)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
IEC 61557-8:2014, Electrical safety in low voltage distribution
systems up to 1 000 V a.c. and 1 500 V d.c. - Equipment for testing, measuring
or monitoring of protective measures - Part 8: Insulation monitoring devices
for IT systems (An toàn điện trong hệ thống phân phối
điện áp đến 1 000 V xoay chiều và 1 500 V một chiều - Thiết bị thử nghiệm, đo
hoặc theo dõi các biện pháp bảo vệ - Phần 8: Cơ cấu
theo dõi cách điện dùng cho hệ thống IT)
IEC 61643-21, Low voltage surge protective devices - Part 21: Surge
protective devices connected to telecommunications and signalling networks -
Performance requirements and testing methods (Thiết bị bảo vệ chống đột biến điện
áp thấp - Phần 21: Thiết bị bảo vệ chống đột biến nối với mạng viễn thông và
tín hiệu - Yêu cầu tính năng và phương pháp thử nghiệm)
IEC 61643-22, Low voltage surge protective devices - Part 22: Surge
protective devices connected to telecommunications and signalling networks -
Performance requirements and testing methods (Thiết bị bảo vệ chống đột biến điện
áp thấp - Phần 22: Thiết bị bảo vệ chống đột biến nối với mạng viễn thông và
tín hiệu - Nguyên lý chọn và áp dụng)
EN 50539-11, Low-voltage surge protective devices - Surge protective
devices for specific application including d.c. - Part 11: Requirements and
tests for SPDs in photovoltaic applications (Thiết bị bảo vệ chống đột biến
(SPD) điện áp thấp - Thiết bị bảo vệ chống đột biến dùng cho ứng dụng cụ thể kể
cả ứng dụng điện một chiều - Phần 11: Yêu cầu và thử nghiệm cho SPD trong ứng dụng
quang điện)
3 Thuật ngữ, định nghĩa, ký hiệu và thuật ngữ viết tắt
3.1 Thuật ngữ, định nghĩa và ký hiệu
Tiêu chuẩn này áp dụng các thuật ngữ và định nghĩa dưới đây.
3.1.1
Điốt chặn (blocking
diode)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.1.2
Dây dẫn liên kết
(bonding conductor)
Dây dẫn được cung cấp để nối liên kết đẳng thế làm việc hoặc bảo vệ.
3.1.3
Điốt rẽ nhánh (bypass
diode)
Điốt được nối qua một hoặc nhiều tế bào theo chiều dòng điện thuận, cho
phép dòng điện của môđun bỏ qua các tế bào bị che khuất hoặc bị hỏng để ngăn ngừa
hư hại do điểm nóng hoặc tế bào nóng gây ra do thiên áp ngược từ các tế bào còn
lại trong môđun đó.
3.1.4
Cáp (cable)
Cụm một hoặc nhiều ruột dẫn và/hoặc sợi quang, vỏ lớp bọc bảo vệ và lớp
độn, nếu có, vật liệu cách điện và bảo vệ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.1.5
Bộ điều khiển nạp
(charge controiler)
Thiết bị được sử dụng giữa pin/acquy và dàn PV để điều chỉnh nạp điện
vào pin/acquy.
3.1.6
Khu vực làm việc có điện kín (closed electrical operating area)
Phòng hoặc vị trí dành cho thiết bị điện, tại đó việc
tiếp cận được giới hạn cho người có kỹ năng hoặc được đào tạo bằng cách mở cửa
hoặc lấy tấm chắn ra, sử dụng khóa hoặc dụng cụ và được ghi rõ ràng bằng ký hiệu
cảnh báo thích hợp.
3.1.7
Người có năng lực
(competent person)
Người có được trình độ chuyên môn hoặc kinh nghiệm hoặc cả hai thông
qua đào tạo, kiến thức và kỹ năng cho phép người đó thực hiện đúng nhiệm
vụ được yêu cầu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bộ ổn định điện một chiều (DC conditioning units)
DCU
Thiết bị được nối đến các môđun hoặc nhóm các môđun riêng rẽ để ổn định
điện một chiều của đầu ra PV.
3.1.9
Phân cấp điện áp quyết định (decisive voltage classification)
DVC
Điện áp cao nhất xảy ra liên tục giữa hai bộ phận mang điện tùy ý bất kỳ
hoặc giữa các bộ phận mang điện và đất của dàn PV trong điều kiện làm việc danh
định trường hợp xấu nhất khi được sử dụng như dự kiến.
CHÚ THÍCH 1: Xem các giới hạn cấp điện áp quyết định ở Phụ lục E.1.
[NGUỒN: TCVN 12231-1:2019 (IEC 62109-1:2010), 3.12, có sửa đổi - Từ
“Phân cấp” được thêm vào thuật ngữ, thêm chú thích và định nghĩa đã được sửa đổi
để áp dụng được cho ứng dụng dàn PV.]
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bộ ngắt
(disconnector)
DCU
Thiết bị được nối đến các môđun hoặc nhóm các môđun riêng rẽ để ổn định
điện một chiều của đầu ra PV.
3.1.11
Cách điện kép (double
insulation)
Cách điện gồm cả cách điện chính và cách điện phụ.
[NGUỒN: IEC 60050-195:1998, 195-06-08]
3.1.12
Bộ phận dẫn ngoại lai
(extraneous conductive part)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[NGUỒN: IEC 60050-851:2008, 851-14-57, có sửa đổi - Bỏ chú thích.]
3.1.13
Dàn PV nối đất chức năng
(functionally earthed PV array)
Dàn PV có một dây dẫn nối đất có chủ ý cho mục đích không phải an toàn.
CHÚ THÍCH 1: Hệ thống này không được xem là dàn có nối đất.
CHÚ THÍCH 2: Ví dụ về nối đất chức năng dàn bao gồm nối đất một dây dẫn
thông qua một trở kháng hoặc chỉ nối đất tạm thời dàn vì lý do chức năng hoặc vận
hành.
CHÚ THÍCH 3: Trong PCE được thiết kế cho một dàn không đấu nối với đất
chức năng sử dụng một mạng đo thuần trở để đo trở kháng dàn với đất thì mạng
đo này không được xem là đất chức năng.
3.1.14
Thao tác bằng tay độc lập (independent manual operation)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Vận hành bằng năng lượng được tích trữ trong trường hợp năng lượng phát
ra từ nguồn điện vận hành bằng tay, được tích trữ và giải phóng trong một thao
tác liên tục (ví dụ nhả lò xo), sao cho tốc độ và lực của thao tác độc lập với
thao tác của người vận hành.
[NGUỒN: IEC 60050-441:2000, 441-16-16, có sửa đổi - thêm nội dung trong
ngoặc đơn.]
3.1.15
Cường độ bức xạ
(irradiance)
G
Năng lượng mặt trời bức xạ điện từ trên một đơn vị diện tích.
CHÚ THÍCH 1: Được tính bằng W/m2.
[NGUỒN: IEC TS 61836:2007, 3.6.25, có sửa đổi. Thêm tính từ “mặt trời”
vào định nghĩa và chú thích đã được thay thế.]
3.1.16
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thông số đặc trưng về bảo vệ quá dòng lớn nhất của môđun PV được xác định
theo TCVN 12232-2 (IEC 61730-2).
CHÚ THÍCH 1: Thông số này thường được quy định bởi nhà chế tạo
môđun vì thông số của cầu chảy nối tiếp lớn nhất liên quan đến dòng điện danh định
của cầu chảy trong TCVN 5926-1 (IEC 60269-1) và TCVN 5926-6 (IEC 60269-6).
3.1.17
In
Dòng điện danh định danh nghĩa.
3.1.18
ISC ARRAY
Dòng điện ngắn mạch của dàn PV ở điều kiện thử nghiệm tiêu chuẩn (STC)
và bằng với:
ISC
ARRAY = ISC
MOD × NS
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
NS là tổng
số chuỗi PV nối song song trong dàn PV
3.1.19
ISC MOD
Dòng điện ngắn mạch của môđun PV hoặc chuỗi PV ở điều kiện thử nghiệm
tiêu chuẩn (STC) như được quy định bởi nhà chế tạo trên tấm quy định kỹ thuật của
sản phẩm.
CHÚ THÍCH 1: Vì chuỗi PV là một nhóm các môđun PV được nối nối tiếp nên
dòng điện ngắn mạch của chuỗi bằng với ISC MOD.
3.1.20
ISC S-ARRAY
Dòng điện ngắn mạch của dàn con PV ở điều kiện thử nghiệm tiêu chuẩn
(STC) và bằng với:
ISC
S-ARRAY = ISC
MOD x NSA
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
NSA
là tổng số chuỗi PV nối song song trong dàn con PV.
3.1.21
PCE được phân cách
(separated PCE)
PCE có ít nhất là phân cách đơn giản giữa mạch đầu ra xoay chiều và mạch
PV.
CHÚ THÍCH 1: Phân cách có thể được lắp tích hợp với PCE hoặc được cung
cấp bên ngoài bằng một máy biến áp có ít nhất là phân cách đơn giản.
3.1.22
Hộp kết nối (junction
box)
Hộp kín hoặc được bảo vệ, trong đó các mạch điện được đấu nối điện.
[NGUỒN: IEC TS 61836:2007, 3.2.16]
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bộ phận mang điện (live part)
Dây dẫn hoặc bộ phận dẫn điện dự kiến được đóng điện trong sử dụng bình
thường, kể cả dây trung tính nhưng theo quy ước, không phải dây PEN hoặc dây
PEM hoặc dây PEL.
CHÚ THÍCH 1: Khái niệm này không có nghĩa là rủi ro điện giật.
[NGUỒN: IEC 60050-195:1998, 195-02-09]
3.1.24
Điện áp thấp (low voltage)
Điện áp vượt quá DVC-A, nhưng không vượt quá 1 000 V AC hoặc 1 500 V
DC.
3.1.25
Đầu nối đất chính
(main earthing terminal)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.1.26
Bám theo điểm công suất lớn nhất (maximum power point tracking)
MPPT
Phương án điều khiển theo đó dàn PV luôn vận hành tại điểm hoặc gần điểm
mà tích của dòng điện và điện áp mang lại công suất điện lớn nhất trong các điều
kiện làm việc quy định trên đặc tính dòng điện-điện áp của thiết bị PV.
3.1.27
PCE không phân cách
(non-separated PCE)
PCE không có phân cách tối thiểu giữa mạch đầu ra xoay chiều và mạch
PV.
3.1.28
Dây PEL (PEL
conductor)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[NGUỒN: IEC 60050-195:1998, 195-02-14]
3.1.29
Dây PEM (PEM
conductor)
Dây dẫn kết hợp các chức năng của cả dây nối đất bảo
vệ và dây trung điểm.
[NGUỒN: IEC 60050-195:1998, 195-02-13]
3.1.30
Dây PEN (PEN
conductor)
Dây dẫn kết hợp các chức năng của cả dây nối đất bảo vệ và dây trung
tính.
[NGUỒN: IEC 60050-195:1998, 195-02-12]
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thiết bị chuyển đổi điện
(power conversion equipment)
PCE
Hệ thống chuyển đổi điện năng được phân phối từ dàn PV thành các giá trị
thích hợp về tần số và/hoặc điện áp cần phân phối đến tải, hoặc lưu giữ
trong acquy hoặc đưa lên lưới điện.
CHÚ THÍCH 1: Xem Hình 2 đến Hình 4.
3.1.32
Nối đất bảo vệ
(protective earthing)
Nối đất một điểm trong thiết bị hoặc trong hệ thống vì lý do an toàn.
3.1.33
Dàn PV (PV array)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH 1: Trong tiêu chuẩn này, dàn PV là tất cả các thành phần cho
đến các đầu nối vào điện một chiều của một bộ nghịch lưu hoặc tải một chiều.
CHÚ THÍCH 2: Dàn PV không bao gồm nền, thiết bị bám theo, điều khiển
nhiệt và các thành phần khác tương tự.
CHÚ THÍCH 3: Dàn PV có thể gồm một môđun PV đơn, một chuỗi PV hoặc một
số chuỗi nối song song hoặc một số dàn con PV nối song song và các thành phần
điện kèm theo của chúng (xem Hình 2 đến Hình 4). Trong tiêu chuẩn này, ranh giới của dàn
PV là phía đầu ra của thiết bị ngắt kết nối dàn PV.
3.1.34
Cáp chính của dàn PV
(PV array cable)
Cáp ra của một dàn PV mang dòng điện đầu ra tổng của dàn đó.
3.1.35
Tế bào PV (PV cell)
Linh kiện sơ cấp nhất thể hiện hiệu ứng quang điện, tức là chuyển đổi
không nhiệt trực tiếp năng lượng bức xạ thành điện năng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH 2: Định nghĩa này được lấy từ IEC TS 61836:2007, 3.1.43 a),
đã sửa đổi và mở rộng để rõ ràng hơn.
3.1.36
Hộp kết hợp của dàn PV
(PV array combiner box)
Hộp kết nối trong đó các dàn con PV được đấu nối và cũng có thể có các
cơ cấu bảo vệ quá dòng và/hoặc thiết bị đóng cắt-cách ly.
CHÚ THÍCH 1: Các dàn cỡ nhỏ thường không gồm các dàn con mà chỉ đơn giản
được tạo thành từ các chuỗi, trong khi các dàn cỡ lớn thường được tạo thành từ
nhiều dàn con.
3.1.37
Điện áp lớn nhất của dàn PV (PV array maximum voltage)
UOC ARAY được hiệu chuẩn đối với các điều kiện trường
hợp xấu nhất của nhiệt độ môi trường xung quanh.
CHÚ THÍCH 1: Xem 7.2.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Môđun PV (PV module)
Cụm lắp ráp hoàn chỉnh nhỏ nhất các tế bào quang điện nối liên kết, được
bảo vệ khỏi tác động của môi trường.
[NGUỒN: IEC TS 61836:2007, 3.3.56, có sửa đổi – “PV” được thay cho “quang điện” ở thuật ngữ]
3.1.39
Chuỗi PV (PV string)
Mạch gồm một hoặc nhiều môđun nối nối tiếp.
[NGUỒN: IEC 61836:2007, có sửa đổi - “PV” được thay cho “quang điện” ở
thuật ngữ và bổ sung “một hoặc nhiều”]
3.1.40
Cáp của chuỗi PV (PV
string cable)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH 1: Xem Hình 2 đến Hình 4.
3.1.41
Hộp kết hợp của chuỗi PV (PV string combiner box)
Hộp kết nối trong đó các chuỗi PV được đấu nối và
cũng có thể có các cơ cấu bảo vệ quá dòng và/hoặc thiết bị đóng cắt-cách ly.
CHÚ THÍCH 1: Xem Hình 4.
CHÚ THÍCH 2: Hộp kết hợp của chuỗi PV chỉ liên quan đến dàn PV được
chia thành các dàn con.
3.1.42
Dàn con PV (PV
sub-array)
Tập hợp con về điện của một dàn PV được hình thành từ các chuỗi PV nối
song song.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cáp của dàn con PV
(PV sub-array cable)
Cáp ra của dàn con PV mang dòng điện đầu ra tổng của dàn con đó.
CHÚ THÍCH 1: Cáp của dàn con PV chỉ liên quan đến các dàn PV được chia
thành các dàn con (xem Hình 4).
3.1.44
Dễ dàng tiếp cận
(readily available)
Khả năng tiếp cận để giám sát, bảo trì hoặc sửa chữa mà không
cần tháo dỡ các phần kết cấu, các phần của dàn PV, tủ, bệ hoặc chi tiết tương tự.
3.1.45
Cách điện tăng cường
(reinforced insulation)
Cách điện của các bộ phận mang điện nguy hiểm, cung cấp cấp bảo vệ chống
điện giật tương đương với cách điện kép.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[NGUỒN: IEC 60050-195:1998, 195-06-09]
3.1.46
NS
Tổng số chuỗi nối song song trong dàn PV.
3.1.47
Vỏ bọc kim (shield)
<của cáp> Lớp kim loại nối đất xung quanh để xác định trường điện
bên trong cáp và/hoặc để bảo vệ cáp khỏi ảnh hưởng về điện bên ngoài.
CHÚ THÍCH 1: Vỏ bọc kim loại, áo giáp và các ruột dẫn đồng
tâm nối đất cũng có thể làm vỏ bọc kim.
[NGUỒN: IEC 60050-461:2008, 461-03-04, có sửa đổi - Các từ “lá kim loại,
lưới đan” đã được xóa khỏi chú thích và xóa chú thích 2.]
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phân cách đơn giản
(simple separation)
Phân cách giữa các mạch điện hoặc giữa một mạch điện và đất bằng cách
điện chính.
[NGUỒN: IEC 60050-826:2004, 826-12-28, có sửa đổi - Định nghĩa đã được
viết lại]
3.1.49
Bộ phận tiếp cận được đồng thời (simultaneously accessible parts)
Dây dẫn hoặc bộ phận dẫn mà con người hoặc động vật có thể chạm được đồng
thời.
CHÚ THÍCH 1: Bộ phận tiếp cận được đồng thời có thể là: bộ phận mang điện,
bộ phận dẫn để hở, bộ phận dẫn bên ngoài, dây dẫn bảo vệ hoặc điện cực đất.
[NGUỒN: IEC 60050-826:2004, 826-12-12, có sửa đổi - Ở chú thích, cụm từ
“đất hoặc nền dẫn điện” được thay bằng “điện cực đất”.]
3.1.50
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
STC
Giá trị chuẩn của cường độ bức xạ đồng phẳng (GI,ref
= 1 000 W.m-2), nhiệt độ tiếp giáp tế bào PV (25 °C) và khối lượng không khí (AM =
1,5) cần được sử dụng trong quá trình thử nghiệm thiết bị PV bất kỳ.
[NGUỒN: IEC TS 61836:2007, 195-06-07]
3.1.51
Cách điện phụ
(supplementary insulation)
Cách điện độc lập được đặt bổ sung vào cách điện chính để bảo vệ sự cố.
[Nguồn: IEC 60050-195:1998, 195-06-07]
3.1.52
Thiết bị đóng cắt-cách ly (switch-disconnector)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH 1: Thiết bị đóng cắt-cách ly phù hợp với các yêu cầu đối với
bộ ngắt.
CHÚ THÍCH 2: Thiết bị đóng cắt-cách ly cung cấp chức năng cách ly ngắt
tải. Trong tiêu chuẩn này, các thiết bị đóng cắt được nhận dạng trên bảng cảnh báo
và nhãn là “bộ cách ly” để công chúng dễ dàng nhận biết.
3.1.53
UOC ARRAY
Điện áp hở mạch của dàn PV ở điều kiện thử nghiệm tiêu chuẩn, và bằng với:
UOC ARRAY = UOC MOD × M
trong đó:
M là tổng số môđun PV
nối tiếp trong chuỗi PV bất kỳ của dàn PV
CHÚ THÍCH 1: Tiêu chuẩn này giả định rằng tất cả các chuỗi trong một
dàn PV được nối song song; do đó, điện áp hở mạch của dàn con PV và chuỗi PV bằng
UOC ARRAY.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
UOC
MOD
Điện áp hở mạch của một môđun PV ở điều kiện thử nghiệm tiêu chuẩn, được
quy định bởi nhà chế tạo trong quy định kỹ thuật của sản phẩm.
3.2 Từ viết tắt
DVC-A điện áp quyết định cấp A như được định nghĩa trong TCVN 12231-1
(IEC 62109-1). Xem thêm Phụ lục E.
DVC-B điện áp quyết định cấp B như được định nghĩa trong TCVN 12231-1
(IEC 62109-1).
DVC-C điện áp quyết định cấp C như được định nghĩa trong TCVN 12231-1
(IEC 62109-1).
4 Sự phù hợp với TCVN 7447 (IEC 60364) (tất cả các phần)
Thiết kế, lắp đặt và kiểm tra xác nhận hệ thống PV phải phù hợp với các
yêu cầu của:
• TCVN 7447-1 (IEC 60364-1),
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
• TCVN 7447-5 (IEC 60364-5) (tất cả các phần), và
• TCVN 7447-6 (IEC 60364-6).
5 Cấu hình hệ thống dàn PV
5.1 Quy định chung
5.1.1 Cấu hình chức năng của hệ thống PV
Dàn PV được sử dụng để cung cấp điện vào mạch ứng dụng.
Hình 1 minh họa cấu hình chức năng chung của một hệ thống cấp điện PV.

Hình 1 - Cấu hình chức năng chung của hệ thống
cấp điện PV
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Dàn PV được nối với tải một chiều;
- Dàn PV được nối với hệ thống lắp đặt xoay chiều thông qua một PCE có
tối thiểu là phân cách đơn giản;
- Dàn PV được nối với hệ thống lắp đặt xoay chiều thông qua một PCE
không có phân cách đơn giản.
5.1.2 Kiến trúc của hệ thống PV
Mối liên quan giữa dàn PV và đất được xác định bằng việc sử dụng nối đất
chức năng dàn PV, trở kháng của mối nối đất và trạng thái của đất của mạch ứng
dụng (ví dụ bộ nghịch lưu hoặc thiết bị khác) mà nó được nối đến. Điều này và vị
trí của mối nối đất đều ảnh hưởng đến an toàn đối với dàn PV (tham khảo Phụ lục
B).
Các yêu cầu của nhà chế tạo môđun PV và nhà chế tạo thiết bị chuyển đổi
điện mà dàn PV được nối đến phải được tính đến khi xác định bố trí nối đất hệ
thống thích hợp nhất.
Không được phép nối đất bảo vệ bất kỳ dây dẫn nào của dàn PV. Không cho
phép nối đất một trong các dây dẫn của dàn PV vì lý do chức năng trừ khi có tối
thiểu là phân cách đơn giản với đất của nguồn lưới xoay chiều, được cung cấp
trong PCE hoặc ngoài PCE thông qua một máy biến áp riêng rẽ. Xem
6.1.2.
Cho phép đấu nối một dây dẫn với đất thông qua mối nối bên trong vốn có
trong PCE thông qua dây dẫn trung tính trong hệ thống mà không có tối thiểu là
phân cách đơn giản.
5.1.3 Sơ đồ điện của dàn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

CHÚ DẪN:
∙∙∙∙∙∙∙∙∙∙ Phần tử không yêu cầu trong mọi trường hợp.
− −
− Ranh giới của hệ thống hoặc hệ
thống con
CHÚ THÍCH 1: Thiết bị bảo vệ quá dòng trong trường hợp có yêu cầu (xem
6.5).
CHÚ THÍCH 2: Xem 7.3.6 và 7.4.1 đối với các yêu cầu của bộ cách ly/thiết bị
đóng cắt-cách ly của dàn PV.
CHÚ THÍCH 3: Thiết bị bảo vệ quá dòng và thiết bị đóng cắt cách ly có
thể được đặt bên trong thiết bị chuyển đổi điện trong các trường hợp nhất định
(xem 7.4.1.2).
Hình 2 - Sơ đồ dàn PV - Ví dụ chuỗi đơn

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
∙∙∙∙∙∙∙∙∙∙
Phần tử không yêu cầu trong mọi
trường hợp.
−∙−∙
Vỏ ngoài
− −
− Ranh giới của hệ thống hoặc hệ
thống con
CHÚ THÍCH 1: Thiết bị bảo vệ quá dòng trong trường hợp có yêu cầu (xem
6.5).
CHÚ THÍCH 2: Xem 7.3.6 và 7.4.1 đối với các yêu cầu của bộ cách ly/thiết
bị đóng cắt-cách ly của dàn PV.
CHÚ THÍCH 3: Ở một số hệ thống, cáp chính của dàn PV có thể không có và
tất cả các chuỗi PV hoặc dàn con PV có thể được đấu nối trong một hộp kết hợp
ngay cạnh hoặc bên trong thiết bị chuyển đổi điện
Hình 3 - Sơ đồ dàn PV - Ví dụ nhiều chuỗi song
song

CHÚ DẪN:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
−∙−∙
Vỏ ngoài
− −
− Ranh giới của hệ thống hoặc hệ
thống con
CHÚ THÍCH 1: Thiết bị bảo vệ quá dòng trong trường hợp có yêu cầu (xem
6.5).
CHÚ THÍCH 2: Xem 7.3.6 và 7.4.1 đối với các yêu cầu của bộ cách ly/thiết
bị đóng cắt-cách ly của dàn PV.
CHÚ THÍCH 3: Ở một số hệ thống, cáp chính của dàn PV có thể không có và
tất cả các chuỗi PV hoặc dàn con PV có thể được đấu nối trong một hộp kết hợp
ngay cạnh hoặc bên trong thiết bị chuyển đổi điện
Hình 4 - Sơ đồ dàn PV - Ví dụ nhiều chuỗi song
song có dàn được chia thành các dàn con

CHÚ
DẪN
∙∙∙∙∙∙∙∙∙∙
Phần tử không yêu cầu trong mọi
trường hợp.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
− −
− Ranh giới của hệ thống hoặc hệ
thống con
Hình 5 - Ví dụ về dàn PV sử dụng PCE có nhiều
đầu vào DC MPPT

CHÚ DẪN:
∙∙∙∙∙∙∙∙∙∙
Phần tử không yêu cầu trong mọi
trường hợp.
−∙−∙
Vỏ ngoài
− −
− Ranh giới của hệ thống hoặc hệ
thống con
Hình 6 - Ví dụ về dàn PV sử dụng PCE có nhiều
đầu vào DC nối bên trong với
thanh góp DC chung
5.1.4 Sử dụng PCE có nhiều đầu vào một chiều
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dàn PV thường được nối với PCE có nhiều đầu vào một chiều (xem Hình 5
và Hình 6). Nếu nhiều đầu vào một chiều được sử dụng, cơ cấu bảo vệ quá dòng và
cỡ cáp trong các phần khác nhau của (các) dàn PV phụ thuộc rất nhiều vào giới hạn
của dòng điện cấp ngược (tức là dòng điện đi ra từ PCE vào dàn) được cấp bởi mạch
điện vào của PCE.
5.1.4.2 PCE có các đầu vào bám theo điểm công suất lớn
nhất (MPPT) riêng rẽ
Khi các mạch đầu vào PCE cung cấp các đầu vào bám theo điểm công suất lớn
nhất riêng rẽ, thiết bị bảo vệ quá dòng của phần của dàn được nối với các đầu
vào đó phải tính đến dòng điện cấp ngược như quy định bởi TCVN 12231-1 (IEC
62109-1) và TCVN 12231-2 (IEC 62109-2).
Trong tiêu chuẩn này, từng phần PV được nối với một đầu vào (xem Hình
5) có thể được xem như một dàn PV riêng rẽ. Từng dàn PV phải có thiết bị đóng cắt-cách
ly để cung cấp cách ly của PCE. Phải áp dụng các điều khoản
của thiết bị đóng cắt-cách ly ở 7.4.1 và dấu hiệu cảnh báo như yêu cầu ở 10.5.2
phải được cung cấp.
5.1.4.3 PCE có nhiều đầu vào được nối bên trong với
nhau trong PCE
Trong trường hợp nhiều mạch đầu vào của PCE được nối song song bên
trong lên một thanh góp một chiều chung, từng phần PV được nối với một trong những
đầu vào đó (xem Hình 6), trong tiêu chuẩn này, có thể được xem như một dàn con
PV và tất cả các phần PV kết hợp phải được phân cấp như một dàn PV hoàn chỉnh.
Phải có cách ly của PCE, bằng thiết bị đóng cắt cách ly của một dàn cho dàn PV
hoàn chỉnh hoặc các thiết bị đóng cắt cách ly của dàn con cho từng dàn con PV.
Trong trường hợp sử dụng các thiết bị đóng cắt cách ly và áp dụng các điều khoản
của nhiều thiết bị đóng cắt cách ly ở 7.4.1.3 và dấu hiệu cảnh
báo như yêu cầu ở 10.5.2 phải được cung cấp.
5.1.5 Các chuỗi được kết cấu sử dụng khối ổn định
nguồn một chiều
5.1.5.1 Quy định chung
Ở một số thiết kế dàn, bộ ổn định nguồn một chiều (DCU) có thể được nối
với các môđun PV riêng rẽ hoặc các nhóm nhỏ các môđun PV để cho phép ổn định
nguồn một chiều của đầu ra PV hoặc cho phép tự động ngắt nguồn của đầu ra trong
các điều kiện xác định nhất định. Hình 7 thể hiện một ví dụ về kiểu cấu hình
này.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH 1: Phần tiếp theo của bộ TCVN 12231 (IEC 62109) có thể quy định
cụ thể cho DCU.
5.1.5.2 Thông số điện áp và dòng điện của mạch điện
phía nguồn
Trong trường hợp DCU được nối với các môđun PV:
• thông số dòng điện cần đặt vào các mạch về phía nguồn phải được lấy
là đầu ra lớn nhất của DCU (IDCU-max) hoặc 1,25 x ISC_MOD, chọn giá trị lớn hơn;
• thông số điện áp cần đặt vào các mạch về phía nguồn phải được lấy là
đầu ra lớn nhất của DCU (UDCU-max) nhân với số lượng DCU nối tiếp hoặc giá trị của điện áp lớn nhất của
dàn PV (tức là như được tính mà không có DCU), chọn giá trị lớn hơn;
• một ngoại lệ áp dụng trong trường hợp phòng thử nghiệm được công nhận
có thể cung cấp xác nhận bằng văn bản rằng trong tất cả các trường hợp vận hành
có thể và sự cố đơn lẻ cho một phối hợp của DCU và bộ nghịch lưu hoặc khối điều
khiển, hệ thống (tức là phối hợp này) sẽ giới hạn điện áp thanh dẫn (trong trường
hợp điện áp thanh dẫn là điện áp ở đầu vào bộ nghịch lưu) đến UBUS-MAX thì các hệ thống phải được ấn định thông số đặc
trưng về điện áp đầu vào danh định lớn nhất của bộ nghịch lưu hoặc UBUS-MAX, chọn giá trị lớn hơn.

CHÚ DẪN:
∙∙∙∙∙∙∙∙∙∙∙ Phần tử không yêu cầu trong mọi trường hợp.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH 2: Thiết bị bảo vệ quá dòng trong trường hợp có yêu cầu (xem
6.5).
Hình 7 - Chuỗi PV có kết cấu sử dụng các khối ổn
định một chiều
5.1.6 Cấu hình nối tiếp-song song
Dàn PV phải được thiết kế để ngăn ngừa dòng điện lưu thông bên trong
dàn. Các chuỗi PV được nối song song phải đáp ứng điện áp hở mạch trong phạm vi
5 % cho mỗi chuỗi.
CHÚ THÍCH 1: Đây là một vấn đề an toàn quan trọng. Nếu các chuỗi được nối
song song có các điện áp khác nhau thì sẽ tạo ra các dòng điện lưu thông, và
khi bộ ngắt một chiều của dàn ở vị trí mở, các dòng điện lưu thông đó có thể vẫn
chạy tạo ra một mối nguy nếu kết nối nối tiếp bị đứt.
Tất cả các chuỗi PV trong một dàn PV được nối song song phải có cùng
công nghệ với các đặc tính của môđun/chuỗi là tương tự theo khuyến cáo của
nhà chế tạo. Tất cả các chuỗi PV song song trong dàn PV phải có các đặc tính điện
danh định tương tự về điện áp hở mạch, và điện áp nguồn lớn nhất ở STC, và hệ số
nhiệt độ.
Cho phép có sự sai khác có giám sát của kỹ sư và được
phê duyệt bởi nhà chế tạo và cơ quan có thẩm quyền phê duyệt với biện minh về kỹ
thuật.
Đây là một vấn đề thiết kế cần được xem xét bởi người thực hiện dự án,
đặc biệt khi thay thế các môđun hoặc sửa đổi một hệ thống lắp đặt PV đã có.
Các môđun PV có điện trong cùng một chuỗi cần theo cùng một hướng ± 5°
(và góc nghiêng).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH 2: DCU có thể có các bộ MPPT và cho phép đấu nối môđun theo
các hướng khác nhau như 5.1.6.
5.1.7 Pin/acquy trong hệ thống
Pin/Acquy trong hệ thống PV có thể là nguồn của dòng điện sự cố tiềm ẩn
cao và cần được lắp đặt bảo vệ dòng điện sự cố. Vị trí của bảo vệ dòng điện
sự cố đối với hệ thống pin/acquy thường nằm giữa pin/acquy và bộ điều khiển nạp,
nếu có và càng gần với pin/acquy càng tốt. Việc bảo vệ này có thể được sử dụng
để cung cấp bảo vệ quá dòng cho các cáp chính của dàn PV với điều kiện là cáp
chính của dàn PV được ấn định thông số đặc trưng để chịu được cùng dòng điện
như thiết bị bảo vệ quá dòng của pin/acquy.
Việc bảo vệ quá dòng của pin/acquy cần được đặt trong tất cả các dây dẫn
(không nối đất) hoạt động.
5.1.8 Xem xét do các điều kiện sự cố tiềm ẩn trong
dàn PV
Trong một hệ thống lắp đặt bất kỳ, nguồn dòng điện sự cố cần phải được
nhận biết.
Các hệ thống lắp đặt PV có pin/acquy có thể có dòng điện sự cố tiềm ẩn
cao do đặc tính của pin/acquy (xem 5.1.7).
Trong một hệ thống lắp đặt PV không có pin/acquy, các tế bào PV (và do
đó là các dàn PV) hoạt động như các nguồn dòng điện ở sự cố trở kháng thấp. Do
đó, dòng điện sự cố có thể không lớn hơn nhiều so với dòng điện đầy tải bình
thường, ngay cả trong điều kiện ngắn mạch.
Dòng điện sự cố phụ thuộc vào số lượng chuỗi, vị trí sự cố và mức độ bức
xạ. Điều này làm cho việc phát hiện ngắn mạch trong một dàn PV rất khó khăn. Hồ
quang điện có thể được hình thành trong một dàn PV có dòng
điện sự cố thấp hơn dòng điện tác động của cơ cấu bảo vệ quá dòng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH: Trong các hệ thống lắp đặt điện thông thường, khả năng của
dòng điện sự cố tiềm ẩn lớn của hệ thống thường làm nổ cầu chảy, tác động áp tô
mát hoặc hệ thống bảo vệ khác trong trường hợp xảy ra sự cố.
Xem 6.5 đối với các yêu cầu bảo vệ quá dòng và 6.4 đối với các yêu cầu
bảo vệ sự cố cách điện.
5.1.9 Xem xét do nhiệt độ làm việc
Việc lắp đặt không được gây ra vượt quá nhiệt độ làm việc danh định lớn
nhất của bất kỳ thành phần nào.
Các thông số đặc trưng của môđun PV được chỉ ra ở điều kiện thử nghiệm
tiêu chuẩn (25 °C).
Trong điều kiện làm việc bình thường, nhiệt độ của tế bào tăng cao hơn
nhiệt độ môi trường xung quanh rất nhiều. Độ tăng nhiệt điển hình bằng 25 °C là
thông thường so với nhiệt độ môi trường xung quanh đối với các môđun PV tinh thể
silic dưới cường độ bức xạ mặt trời 1 000 W/m2 và với thông giỏ đủ. Độ căng
nhiệt có thể cao hơn đáng kể khi các mức bức xạ lớn hơn 1 000 W/m2
và khi môđun có thông gió kém.
Các yêu cầu chính dưới đây về thiết kế dàn PV được suy ra từ đặc tính
làm việc này của môđun PV.
a) Đối với các công nghệ PV, hiệu suất giảm khi tăng nhiệt độ làm việc.
Do đó, đủ thông gió dàn PV sẽ là một mục tiêu thiết kế, để đảm bảo tính năng tối
ưu cho cả môđun và thành phần đi kèm.
b) Tất cả các thành phần và thiết bị có thể tiếp xúc trực tiếp hoặc gần
dàn PV (dây dẫn, bộ nghịch lưu, bộ nối, v.v...) cần có khả năng chịu nhiệt độ
làm việc lớn nhất kỳ vọng của dàn PV.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.1.10 Các vấn đề về tính năng
Tính năng của một dàn PV có thể bị ảnh hưởng bởi nhiều yếu tố, bao gồm
nhưng không giới hạn ở:
• che khuất hoặc che khuất một phần;
• độ tăng nhiệt độ;
• điện áp rơi trên cáp;
• bẩn bề mặt của dàn do bụi, chất bẩn, phân chim, tuyết, nhiễm bẩn công
nghiệp, v.v.;
• sự định hướng;
• không phù hợp của môđun;
• xuống cấp môđun PV.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Điều quan trọng là bóng che bất kỳ phải càng giảm càng tốt. Lưu ý rằng
ngay cả một bóng che nhỏ trên dàn cũng có thể hạn chế đáng kể tính năng của nó.
Cần tham khảo hướng dẫn của nhà chế tạo môđun đối với các vấn đề về che
khuất chấp nhận được và không chấp nhận được.
Các vấn đề về suy giảm tính năng do độ tăng nhiệt độ và nhu cầu thông
gió tốt là quan trong đối với một số công nghệ môđun. Cần cẩn thận để giữ cho
các môđun mát nhất có thể.
Trong quá trình thiết kế, việc định cỡ cáp trong dàn và trong các kết nối
cáp từ dàn đến mạch ứng dụng ảnh hưởng đến điện áp rơi trên các cáp đó khi mang
tải. Điều này có thể đặc biệt có ý nghĩa trong hệ thống lắp đặt PV có điện áp đầu
ra thấp và dòng điện đầu ra cao. Nhiễm bẩn bề mặt của các môđun PV gây ra bởi bụi,
chất bẩn, phân chim, tuyết, v.v., có thể giảm đáng kể đầu ra
của dàn. Cần bố trí để làm sạch môđun thường xuyên trong các trường
hợp mà nhiễm bẩn đáng kể có thể là một vấn đề. Cần xem xét hướng dẫn làm sạch của
nhà chế tạo môđun, nếu có.
5.2 Thiết kế cơ khí
5.2.1 Quy định chung
Kết cấu đỡ và bố trí lắp đặt môđun phải phù hợp với quy định và tiêu
chuẩn về toàn nhà và các yêu cầu lắp đặt của nhà chế tạo môđun.
Sự thay đổi về các yêu cầu này đối với nhà máy điện PV lắp đặt mặt đất
quy mô lớn được quy định trong IEC TS 62738.
5.2.2 Ảnh hưởng về nhiệt
Phải có dự phòng trong bố trí lắp đặt môđun PV để cho phép mở rộng/thu
gọn tối đa các môđun ở nhiệt độ làm việc dự kiến theo các khuyến cáo của nhà chế
tạo. Các dự phòng tương tự phải được thực hiện cho các thành phần kim loại áp dụng
khác, bao gồm kết cấu lắp, ống và máng cáp.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.2.3 Tải cơ khí lên kết cấu PV
5.2.3.1 Quy định chung
Kết cấu đỡ dàn PV phải phù hợp với tiêu chuẩn và quy định quốc gia liên
quan đến các đặc tính mang tải. Cần chú ý đặc biệt đến tải gió và tải tuyết
trên dàn PV.
Cần xem xét đến đường thoát tại hiện trường và trong khu vực nơi có
đóng băng trên mặt đất, các đặc tính kết đông-tan giá của đất phải được tính đến.
5.2.3.2 Gió
Môđun PV, các khung lắp môđun, và phương pháp được sử dụng để gắn khung
vào tòa nhà hoặc lên mặt đất phải được xác định thông số đặc trưng với tốc độ
gió dự kiến lớn nhất tại vị trí đó theo các quy định quốc gia.
Khi đánh giá thành phần này, tốc độ gió được quan sát (hoặc được biết)
tại hiện trường phải được sử dụng, có xem xét đủ các sự kiện gió (gió lốc, vòi
rồng, bão, v.v...). Kết cấu dàn PV phải được giữ chặt theo cách thích hợp hoặc
theo các tiêu chuẩn quốc gia về tòa nhà.
Lực gió đặt lên dàn PV sẽ tạo ra tải đáng kể cho kết cấu tòa nhà. Tải
này phải được tính đến khi đánh giá khả năng của tòa nhà chịu được các lực được
tạo ra.
5.2.3.3 Tích lũy vật liệu trên dàn PV
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH 1: Ngay sau khi tuyết rơi, các tải này thường được phân
bố đều. Sau một thời gian chúng có thể phân bố rất không đều khi tuyết bắt đầu
tan. Điều này có thể dẫn đến hư hại đáng kể cho môđun và kết cấu đỡ.
CHÚ THÍCH 2: Ở một số khu vực, tuyết lở có thể gây ra lực xung
lên chướng ngại vật, bên cạnh tải tĩnh.
5.2.4 Ăn mòn
Khung lắp môđun, và các phương pháp được sử dụng để gắn môđun vào khung
và gắn khung vào tòa nhà hoặc lên mặt đất, phải làm bằng vật liệu chống ăn mòn
trong suốt tuổi thọ và chế độ làm việc của thiết bị, ví dụ bằng nhôm, thép mạ kẽm,
gỗ đã xử lý.
Nếu nhôm được lắp đặt trên biển hoặc môi trường ăn mòn cao khác thì nó
phải được anod hóa với chiều dày và quy định kỹ thuật thích hợp tại vị trí và
chế độ làm việc của thiết bị. Khí ăn mòn, như amoniac trong môi trường trồng trọt
cũng cần được tính đến.
Phải có biện pháp ngăn ngừa ăn mòn điện hóa giữa các kim loại
không giống nhau. Việc này có thể xuất hiện giữa các kết cấu và tòa nhà và cũng
có thể giữa các kết cấu, cơ cấu giữ chặt và môđun PV.
Vật liệu phải được sử dụng để giảm ăn mòn điện hóa giữa các bề mặt kim
loại được mạ điện không giống nhau, ví dụ như vòng đệm nylon, cách điện cao su.
Cần tham khảo hướng dẫn của nhà chế tạo và các quy định quốc gia về thiết
kế của hệ thống lắp đặt và các đấu nối khác như nối đất.
6 Các vấn đề về an toàn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.1.1 Tổng quan
Dàn PV để lắp đặt trên tòa nhà không được có điện áp lớn nhất lớn hơn 1
000 V một chiều. Trong trường hợp điện áp lớn nhất lớn hơn 1 000 V một chiều,
toàn bộ dàn PV và hệ thống đi dây và bảo vệ kèm theo phải được hạn chế tiếp cận
chỉ cho người có năng lực.
Tiêu chuẩn IEC TS 62738 đưa ra sự thay đổi yêu cầu và các xem xét bổ
sung cho một số hạng mục của Điều 6 khi áp dụng cho nhà máy điện PV quy mô lớn. Bao gồm
các yêu cầu liên quan đến:
• tiếp cận vị trí và thành phần cho người chưa được đào tạo;
• bảo vệ chống quá dòng;
• phát hiện và báo hiệu sự cố;
• bảo vệ chống sét và quá điện áp.
6.1.2 Phân cách của dàn PV với mạch đầu ra nguồn lưới
xoay chiều
Phân cách của dàn PV với mạch đầu ra nguồn lưới xoay chiều là một vấn đề
quan trọng về an toàn ở một số thiết kế dàn (xem 5.1.2). Việc phân cách mạch điện
dàn PV một chiều với mạch đầu ra nguồn lưới xoay chiều có thể được tích hợp vào
PCE hoặc cung cấp bên ngoài bằng một máy biến áp có tối thiểu là phân
cách đơn giản. Nếu có phân cách đơn giản bên ngoài thì để phối hợp này được xem
là PCE riêng rẽ, các yêu cầu dưới đây phải phù hợp với:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) trong trường hợp hệ thống được ấn định thông số đặc trưng để sử dụng
trong khu vực vận hành có điện kín, thiết bị khác được phép nối vào cùng cuộn
dây như đầu ra PCE, như sau:
- các PCE khác, nếu được ấn định thông số đặc trưng để đấu nối vào cuộn
dây chung; và/hoặc
- các tải kèm theo được nối qua (các) máy biến áp bổ sung cung cấp phân
cách đơn giản tối thiểu.
CHÚ THÍCH: Ở một PCE có nhiều hơn hai mạch điện bên ngoài, có thể có
phân cách giữa một số cặp mạch điện và không phân cách giữa các mạch điện còn lại.
Ví dụ, bộ nghịch lưu với các mạch PV, pin/acquy và mạch nguồn lưới có thể cung cấp
phân cách giữa mạch nguồn lưới và mạch PV nhưng không có phân cách giữa mạch PV
và mạch pin/acquy.
Trong trường hợp có nhiều hơn một đầu ra PCE được nối vào cùng một cuộn
dây máy biến áp, dòng điện lưu thông phải được giới hạn bằng cách chọn sơ đồ đấu
nối hệ thống (ví dụ, sử dụng dàn không nối đất hoặc các dàn nối đất chức năng
trở kháng cao), kỹ thuật thiết kế PCe và/hoặc bằng phương tiện bảo vệ như thiết
bị theo dõi dòng điện dự có ngắt kết nối.
6.2 Bảo vệ chống điện giật
6.2.1 Quy định chung
Để bảo vệ chống điện giật, áp dụng các yêu cầu ở TCVN 7447-4-41 (IEC
60364-4-41):
Một trong các biện pháp bảo vệ dưới đây phải được sử dụng:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- điện áp cực thấp (SELV hoặc PELV) (xem 6.2.3).
6.2.2 Biện pháp bảo vệ: cách điện kép hoặc tăng cường
Áp dụng các biện pháp được quy định trong TCVN 7447-4-41:2010 (IEC
60364-4-41:2005), Điều 412, ngoài ra:
Thiết bị, ví dụ như các môđun PV, bảng phân phối hoặc tủ phân phối, được
sử dụng ở phía một chiều (đến các đầu nối một chiều của bộ nghịch lưu PV) phải
là cấp II hoặc cách điện tương đương.
6.2.3 Biện pháp bảo vệ: điện áp cực thấp được cung cấp
bởi SELV và PELV
Áp dụng các biện pháp được quy định trong TCVN 7447-4-41:2010 (IEC
60364-4-41:2005), Điều 414, ngoài ra:
Không yêu cầu bảo vệ cơ bản nếu điện áp danh nghĩa không vượt quá 35 V
một chiều như được đưa ra cho DVC-A (xem TCVN 12231-1 (IEC 62109-1)).
6.3 Bảo vệ chống ảnh hưởng nhiệt
Bảo vệ chống ảnh hưởng nhiệt trong tiêu chuẩn này được cung cấp bởi:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
• bảo vệ quá dòng (xem 6.5),
• ấn định thông số đặc trưng thích hợp của các thành phần (xem Điều 7),
và
• tín hiệu để cảnh báo cho các công nhân dịch vụ khẩn cấp (xem Điều
10).
Trong hệ thống một chiều, quá nhiệt các dây nối và các sự cố hồ quang hệ
quả có thể xảy ra khi các dây nối điện trở cao hoặc tăng do chu kỳ nhiệt độ
trong hệ thống lắp đặt. Điều quan trọng là cần cẩn thận để đảm bảo:
• tất cả các dây nối được làm chặt đúng và tránh các điểm sự cố theo thời
gian,
• tất cả các bộ nối được khóa đúng vào vị trí, và
• tất cả các mối nối kiểu kẹp được thực hiện theo hướng dẫn của nhà chế
tạo. Cần cẩn thận khi lắp ráp bộ nối một chiều tại hiện trường.
CHÚ THÍCH: Hỏng bộ nối (do lắp ráp hoặc kẹp kém) được nhận biết là chế
độ hỏng có thống kê lớn.
6.4 Bảo vệ chống ảnh hưởng của sự cố cách điện
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Biện pháp bảo vệ áp dụng phụ thuộc vào cách mạch một chiều của hệ thống
PV được nối đất chuẩn.
Dàn PV có thể được phân loại là:
• dàn pV không được phân cách, tức là các dàn PV trong đó mạch một chiều
PV được nối đến hệ thống đất chuẩn qua PCE không phân cách,
• dàn pV được nối đất chức năng, tức là một dàn PV có một trong các dây
dẫn một chiều chính nối đến đất chức năng, và
• dàn pV không nối đất chuẩn, tức là một dàn PV không có dây dẫn một
chiều chính nào được nối đất chuẩn trực tiếp hoặc qua PCE.
CHÚ THÍCH: Hệ thống nối đất chuẩn bao gồm các dàn PV nối qua các phương
tiện bảo vệ/cash ly đến đất hệ thống hoặc nối qua một điện trở đến đất hệ thống.
Một số công nghệ môđun yêu cầu đất chức năng trên dây dẫn chính dương
hoặc âm để đưa điện tích ra khỏi các tế bào PV. Đây là một yêu cầu chức năng/vận
hành hoặc có thể yêu cầu để ngăn ngừa suy giảm các tế bào. Khuyến cáo rằng cần
theo chỉ dẫn của nhà chế tạo.
6.4.2 Yêu cầu về phát hiện và chỉ báo sự cố
6.4.2.1 Quy định chung
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH: Các kiểu hệ thống được phân loại bởi kiểu đất chuẩn của mạch
dàn PV một chiều chính ở 6.4.1. Điều này độc lập với các yêu cầu nối đất
khung.
Bảng 1 - Yêu cầu đối với các kiểu hệ thống
khác nhau dự trên cách ly PCE
và nối đất chức năng dàn
PV
Kiểu hệ thống
Dàn pV không được phân cách
Dàn pV được nối đất chức năng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Điện trở cách điện với đất của dàn PV
Phép đo
Theo 6.4.2.2
Hành động khi có sự cố
Tắt nguồn PCE và ngắt tất cả các dây dẫn của mạch xoay chiều hoặc tất
cả các cực của dàn pV khỏi PCE
hoặc
ngắt tất cả các cực của phần gặp sự cố của dàn khỏi PCE (cho phép vận
hành)
Tắt nguồn PCE và ngắt tất cả các dây dẫn của dàn PV với đất
hoặc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cho phép đấu nối đến mạch xoay chiều (cho phép PCE vận
hành)
Chỉ báo sự cố
Chỉ báo sự cố theo 6.4.2.5
Nếu điện trở cách điện của dàn PV với đất được phục hồi về giá trị
cao hơn giới hạn cho trong Bảng 2 thì cho phép đấu nối lại mạch điện.
Phát hiện sự cố nối đất PV bằng phương tiện theo dõi
dòng điện
Phát hiện/Bảo vệ
Theo 6.4.2.3
Theo dõi dòng điện dư theo 6.4.2.3
hoặc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Không yêu cầu
Hành động khi có sự
cố
Tắt nguồn PCE và ngắt tất cả các dây dẫn của mạch xoay chiều
hoặc tất cả các cực của dàn pV khỏi PCE
hoặc
ngắt tất cả các cực của phần gặp sự cố của dàn khỏi PCE
(cho phép vận hành)
Ngắt tất cả các cực của phần gặp sự cố của dàn khỏi PCE; hoặc
nối đất chức năng phải được ngắt kết nối.
Cho phép đấu nối đến mạch xoay chiều.
(Cho phép PCE vận hành)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chỉ báo sự cố theo 6.4.2.5
Chỉ báo sự cố theo 6.4.2.5
Xem 7.4.2 đối với yêu cầu nối đất chức năng.
Hệ thống sử dụng PCE không cách ly trong đó mạch xoay chiều được tham
chiếu đến đất không được phép sử dụng đất chức năng ở phía PV của PCE (xem
5.1.2).
1
Ngắt kết nối với đất có thể trực
tiếp, bằng cách làm hở thiết bị trên tuyến nối đất hoặc gián tiếp bằng cách
ngắt tất cả các cực của dàn PV hoặc phần sự cố của dàn PV với
PCE, trong đó mạch nối đất chức năng ở trong PCE.
6.4.2.2 Phát hiện điện trở cách điện dàn
Các yêu cầu ở 6.4.2.2 liên quan đến phát hiện và đáp ứng với các giá trị
không bình thường của điện trở cách điện của mạch một chiều nguồn lưới dàn PV với
đất được thiết kế để giảm nguy cơ do suy giảm cách điện.
Phải có phương tiện đo điện trở cách điện từ dàn PV đến đất ngay trước
khi bắt đầu làm việc và ít nhất một lần mỗi 24 h. Điều này có thể được thực hiện
bằng thiết bị đo cách điện phù hợp với IEC 61557-2 hoặc bằng thiết bị theo dõi
cách điện (IMD) phù hợp với IEC 61557-8 có khả năng phát hiện các sự cố cách điện
để ngăn ngừa rủi ro cháy.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các giá trị ngưỡng tối thiểu để phát hiện theo Bảng 2.
Bảng 2 - Các ngưỡng tối thiểu của điện trở
cách điện để phát hiện sự cố của cách điện với đất
Thông số đặc trưng của dàn PV
kW
Giới hạn R
kΩ
≤
20
30
> 20 và ≤ 30
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
> 30 và ≤ 50
15
> 50 và ≤ 100
10
> 100 và ≤ 200
7
> 200 và ≤ 400
4
> 400 và ≤ 500
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
> 500
1
Nên đặt ngưỡng phát hiện điện trở cách điện cao hơn giá trị tối thiểu
quy định ở Bảng 2. Giá trị cao hơn sẽ tăng độ an toàn của hệ thống lắp đặt pV bằng
việc phát hiện sớm các sự cố tiềm ẩn.
Cần ngắt nối đất chức năng dàn PV trong khi đo.
Hành động khi có sự cố được yêu cầu phụ thuộc vào kiểu hệ thống sử dụng
và phải phù hợp với Bảng 1.
Trong tất cả các trường hợp sự cố cách điện, phép đo phát hiện sự cố
cách điện có thể tiếp tục, chỉ báo sự cố có thể ngừng và hệ thống có thể trở
lại hoạt động bình thường nếu điện trở cách điện của dàn PV với đất được phục hồi
về giá trị cao hơn giới hạn ở trên.
6.4.2.3 Bảo vệ bởi hệ thống theo dõi dòng điện dư
Trong trường hợp được yêu cầu ở 6.4.2 Bảng 1 và trong trường hợp phương
tiện ngắt sự cố đất theo 6.4.2.4 không được cung cấp thì
theo dõi dòng điện dự phải được cung cấp để hoạt động khi dàn PV được
nối với đất chuẩn với phương tiện ngắt kết nối tự động đã đóng. Phương tiện
theo dõi dòng điện dư sẽ đo tổng (cả thành phần xoay chiều và một chiều) dòng
điện dư hiệu dụng.
Phát hiện phải được đưa vào bộ theo dõi đối với dòng điện dư liên tục
vượt quá theo các giới hạn cho dưới đây.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
• tối đa 300 mA đối với các PCE có thông số đặc trưng của công suất ra
liên tục ≤ 30 kVA;
• nhỏ hơn 5 A hoặc (10 mA trên kVA) của công suất ra liên tục danh định
đối với PCE có thông số đặc trưng của công suất ra liên tục > 30 kVA.
Nếu dàn PV được nối đất chức năng thông qua một điện trở có giá trị đủ
cao như dòng điện dư lớn nhất có thể xảy ra trên sự cố đơn lẻ nhỏ hơn các giá
trị nêu trên hoặc trong trường hợp thiết bị gián đoạn sự cố với đất theo
6.4.2.4 được cung cấp thì không yêu cầu theo dõi dòng điện dư.
CHÚ THÍCH 1: Có thể thực hiện hệ thống theo dõi dòng điện dư được phân
bố ví dụ ở mức dàn con hoặc phân đoạn nhỏ hơn của dàn. Việc này có thể có lợi
ích đặc biệt ở các dàn cỡ lớn vì nó cho phép thực hiện các ngưỡng phát hiện nhỏ
hơn. Việc này có thể dẫn đến việc nhận biết nhanh hơn các sự cố tiềm ẩn và có
thể hỗ trợ phát hiện phần của dàn bị ảnh hưởng.
Nếu các giới hạn của hệ thống theo dõi dòng điện dư bị vượt quá thì một
trong các biện pháp dưới đây để ngắt kết nối phải được áp dụng:
• ngắt mạch điện đầu ra khỏi mạch đầu ra nối đất; hoặc
• ngắt dàn PV; hoặc
• ngắt tất cả các cực của bộ phận sự cố của dàn PV với PCE.
Hệ thống theo dõi dòng điện dư có thể cố gắng để kết nối lại nếu điện
trở cách điện dàn đáp ứng giới hạn ở 6.4.2.2.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.4.2.4 Nối đất chức năng phương tiện gián đoạn sự cố
nối đất dàn PV
Trong trường hợp được yêu cầu ở 6.4.2.1 Bảng 1, và trong trường hợp
phương tiện ngắt sự cố đất theo 6.4.2.4 không được cung cấp thì theo dõi dòng
điện dự phải được cung cấp để hoạt động khi dàn PV được nối với đất chuẩn với
phương tiện ngắt kết nối tự động đã đóng. Phương tiện theo dõi dòng điện dư sẽ
đo tổng (cả thành phần xoay chiều và một chiều) dòng điện dư hiệu dụng.
Nếu dàn PV được nối đất chức năng thông qua một điện trở có giá trị đủ
cao như dòng điện dư lớn nhất có thể xảy ra trên sự cố đơn lẻ nhỏ hơn các giá
trị nêu trên hoặc trong trường hợp thiết bị gián đoạn sự cố với đất theo
6.4.2.4 được cung cấp thì không yêu cầu theo dõi dòng điện dư.
Thiết bị hoặc kết hợp của các thiết bị phải tự động ngắt dòng điện
trong dây dẫn nối đất chức năng trong trường hợp có sự cố chạm đất ở phía một
chiều và phải:
• được ấn định giá trị danh định cho điện áp lớn nhất của dàn PV UOC
ARRAY, và
• có khả năng cắt danh định không nhỏ hơn dòng điện ngắn mạch lớn nhất
của dàn PV ISC ARRAY, và
• có dòng điện danh định không quá giá trị nêu trong Bảng 3.
Bảng 3 - Dòng điện danh định của phương tiện
gián đoạn sự cố chạm đất tự động
Thông số công suất dàn PV tổng ở STC
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dòng điện danh định In
A
0 đến 25
1
> 25 đến 50
2
> 50 đến 100
3
> 100 đến 250
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
> 250
5
Dòng điện danh định In
của cầu chảy và áptômát, tại đó, việc nhả được đảm
bảo ở dòng điện sự cố thường ở 130 % đến 140 % In và sẽ xảy ra trong thời gian tối đa là 60 min
ở 135 % và 2 min ở 200 %. Trong trường hợp chức năng gián đoạn sự cố chạm đất
được cung cấp bởi cảm biến dòng điện và phương tiện ngắt tự động như rơ le, việc
cài đặt có thể khác giá trị In
liên quan ở Bảng 3 với điều kiện là hệ thống gây ra ngắt trong vòng 60 min ở
135 % và 2 min ở 200 %.
6.4.2.5 Chỉ báo sự cố chạm đất
Như được yêu cầu ở 6.4.2 Bảng 1, hệ thống chỉ báo sự cố chạm đất phải
được lắp đặt. Nếu sự cố trong một hệ thống phục hồi thì có thể đặt lại tự động
chỉ báo này với điều kiện là việc ghi chép sự cố được duy trì bằng sổ nhật ký
các sự cố hoặc bởi một chỉ báo của sự cố trước đó. Nếu việc ghi chép sự cố
không thể duy trì thì chỉ báo ban đầu của một sự cố phải được duy trì ngay cả
khi sự cố (ví dụ như điện trở cách điện) được phục hồi về giá trị chấp nhận được.
Việc chỉ báo phải ở dạng đảm bảo rằng người điều hành hệ thống hoặc chủ
của hệ thống nhận thức được sự cố. Ví dụ, hệ thống chỉ báo có thể là một tín hiệu
nhìn thấy được hoặc nghe thấy được đặt trong vùng mà nhân viên vận hành hoặc
chủ hệ thống nhận biết được tín hiệu hoặc dạng khác về truyền thông sự cố như
RS485, thư điện tử, tin nhắn hoặc tương tự.
Một bộ hướng dẫn vận hành phải được cung cấp cho chủ hệ thống giải
thích việc cần hành động ngay để điều tra và khắc phục sự cố.
Rất nhiều bộ nghịch lưu có phát hiện và chỉ báo sự cố chạm đất ở dạng
đèn chỉ báo. Tuy nhiên, các vị trí lắp bộ nghịch lưu thông thường cho thấy chỉ
báo này có thể không được chú ý. TCVN 12231-2 (IEC
62109-2) yêu cầu rằng các bộ nghịch lưu phải có chỉ báo cục bộ và cũng có
phương tiện phát tín hiệu sự cố chạm đất ở xa.
6.5 Bảo vệ chống quá dòng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Quá dòng điện trong dàn PV có thể gây ra do các sự cố chạm đất trong đi
dây dàn hoặc từ các dòng điện sự cố do ngắn mạch trong các môđun, trong hộp kết
nối, hộp kết hợp hoặc đi dây môđun.
Môđun PV là các nguồn hạn chế dòng điện nhưng có thể chịu quá dòng điện
vì chúng có thể được nối song song và cũng nối với các nguồn bên ngoài (ví dụ
như pin/acquy). Các quá dòng điện có thể do tổng của các dòng điện từ:
• nhiều chuỗi liền kề song song,
• một số kiểu bộ nghịch lưu mà chúng được nối đến, và/hoặc
• các nguồn bên ngoài.
6.5.2 Yêu cầu đối với bảo vệ quá dòng
Bảo vệ quá dòng điện phải được cung cấp theo 6.5.3 đến 6.5.7 và với các
yêu cầu của nhà chế tạo môđun PV.
6.5.3 Yêu cầu đối với bảo vệ quá dòng chuỗi
Bảo vệ quá dòng chuỗi phải được sử dụng nếu:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thiết bị bảo vệ quá dòng ở phía một chiều phải là cầu chảy gPV phù hợp
với TCVN 5926-6 (IEC 60269-6) hoặc các thiết bị khác phù hợp với bộ IEC 60947
(tất cả các phần) hoặc TCVN 6434-2 (IEC 60898-2), được chọn sao cho khả năng
mang dòng điện của cáp, thông số dòng điện ngược lớn nhất của môđun và dòng điện
lớn nhất của các thiết bị còn lại không bị vượt quá.
CHÚ THÍCH: Khả năng chịu nhiệt của môđun PV ở dòng điện ngược được thỏa
mãn trong 2 h thử nghiệm được quy định trong thử nghiệm an toàn môđun từ TCVN
12232 (IEC 61730) và được quy định trên môđun là giá trị “bảo vệ quá dòng lớn
nhất”.
Khi áp tô mát có các phần tử bảo vệ quá dòng được sử dụng thì chúng
cũng có thể cung cấp phương tiện ngắt yêu cầu ở 7.4.1.
6.5.4 Yêu cầu đối với bảo vệ quá dòng dàn con
Bảo vệ quá dòng của dàn con phải được cung cấp nếu có nhiều hơn hai dàn
con được nối vào một PCE đơn lẻ.
6.5.5 Định cỡ của bảo vệ quá dòng
6.5.5.1 Bảo vệ quá dòng chuỗi PV
Trong trường hợp yêu cầu bảo vệ quá dòng chuỗi, hoặc:
a) từng chuỗi PV phải được bảo vệ bằng một thiết bị bảo vệ quá dòng
(xem Hình 3 đến Hình 6), trong đó thông số dòng điện bảo vệ quá dòng của thiết
bị bảo vệ quá dòng chuỗi phải là In trong đó:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
In
< 2,4 x ISC_MOD; và
In ≤ IMOD_MAX_OCPR;
hoặc
b) các chuỗi có thể được nhóm song song (xem Hình 8) với bảo vệ của một
thiết bị bảo vệ quá dòng với điều kiện:
Ing
> 1,5 × NG x ISC_MOD; và
Ing
< IMOD_MAX_OCPR
- ((NG - 1) x ISC_MOD)
trong đó:
NG là số chuỗi trong một nhóm có bảo vệ của một
thiết bị bảo vệ quá dòng;
Ing
là thông số dòng điện bảo vệ quá dòng của nhóm thiết bị bảo vệ quá dòng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ở một số công nghệ môđun PV, ISC_MOD cao hơn giá trị danh định danh nghĩa trong suốt các tuần đầu tiên hoặc
tháng đầu tiên vận hành. Điều này cần được tính đến khi thiết lập bảo vệ quá
dòng và thông số đặc trưng của cáp.
CHÚ THÍCH: Với các điều khoản dưới các công thức ở trên, nói chung, các
chuỗi chỉ có thể được nhóm cho một thiết bị bảo vệ quá dòng nếu IMOD_MAX_OCPR lớn hơn 4 × ISC_MOD.

CHÚ THÍCH 1: Đây là trường hợp đặc biệt và thiết kế này chỉ khả thi khi
thông số bảo vệ quá dòng của môđun PV lớn hơn nhiều so với dòng điện làm việc
bình thường của nó.
CHÚ THÍCH 2: Đây chỉ là một ví dụ và cơ cấu đóng cắt, thiết bị ngắt
và/hoặc bảo vệ quá dòng khác có thể được yêu cầu trong các trường hợp
riêng rẽ, nhưng để đơn giản hóa, không được thể hiện trên hình này.
Hình 8 - Ví dụ về sơ đồ dàn PV trong đó các
chuỗi được nhóm dưới một thiết bị bảo vệ quá dòng cho từng
nhóm
6.5.5.2 Bảo vệ quá dòng dàn con PV
Dòng điện danh định danh nghĩa (In) của thiết bị bảo vệ quá dòng đối với các dàn
con PV phải được xác định bằng công thức dưới đây:
In > 1,25 × ISC S-ARRAY; và
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hệ số nhân 1,25 được sử dụng thay cho hệ số nhân 1,5 được dùng cho chuỗi
để cho phép tính linh hoạt trong thiết kế. Phải cẩn thận khi sử dụng hệ số nhân
thấp hơn trong những vùng có bức xạ cao xảy ra thường xuyên vì điều này có nhiều
khả năng gây ra tác động xấu của vận hành quá dòng điện.
6.5.5.3 Bảo vệ quá dòng dàn PV
Bảo vệ quá dòng dàn PV chỉ được yêu cầu đối với các hệ thống nối với
pin/acquy hoặc trong trường hợp các nguồn khác của dòng điện có thể được đưa
vào dàn PV trong điều kiện sự cố. Dòng điện danh định danh nghĩa (In) của thiết bị bảo vệ quá dòng dàn PV phải được ấn định
thông số đặc trưng như sau:
In > 1.25 × ISC-ARRAY; và
In ≤ 2,4 × ISC-ARRAY.
6.5.6 Bảo vệ quá dòng trong hệ thống PV nối với
pin/acquy
Bảo vệ quá dòng phải được cung cấp trong tất cả các hệ thống PV được nối
với pin/acquy. Bảo vệ cáp chính của dàn PV có thể được xây dựng trong hệ thống
ngay cạnh pin/acquy. Nếu không phải trường hợp này thì bảo vệ quá dòng phải được
cung cấp trên cáp chính của dàn PV để bảo vệ cáp này khỏi các dòng điện sự cố có
nguồn gốc từ hệ thống pin/acquy. Xem 6.5.5 đối với việc ấn định cỡ bảo vệ quá
dòng. Tất cả việc bảo vệ quá dòng được sử dụng phải có khả năng làm gián đoạn
dòng điện sự cố kỳ vọng lớn nhất khỏi pin/acquy.
Thiết bị bảo vệ quá dòng của cáp chính dàn PV thường được lắp đặt giữa
pin/acquy hoặc các pin/acquy và bộ điều khiển nạp càng gần càng tốt với
pin/acquy hoặc các pin/acquy. Nếu các thiết bị này được ấn định thông số đặc
trưng thích hợp thì chúng cung cấp bảo vệ cho cả bộ điều khiển nạp và
cáp chính của dàn PV. Trong các trường hợp này, không cần bảo vệ quá dòng cáp
chính của dàn PV giữa dàn PV và bộ điều khiển nạp.
6.5.7 Vị trí bảo vệ quá dòng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
• đối với thiết bị bảo vệ quá dòng chuỗi, chúng phải ở vị trí mà các
cáp của chuỗi kết hợp hoặc nối với cáp chính của dàn con hoặc dàn (xem Hình 3
và Hình 4).
• đối với thiết bị bảo vệ quá dòng dàn con, chúng phải ở vị trí mà các
cáp của dàn con kết hợp (xem Hình 4).
• đối với thiết bị bảo vệ quá dòng dàn, chúng phải ở vị trí mà các
cáp chính của dàn kết nối mạch ứng dụng hoặc PCE (xem Hình 2 đến Hình 4).
CHÚ THÍCH 1: Vị trí của thiết bị bảo vệ quá dòng ở đầu của các cáp xa
nhất so với PV, dàn con hoặc chuỗi là để bảo vệ hệ thống và dây dẫn khỏi các
dòng điện sự cố chạy từ các phần khác của dàn PV hoặc từ các nguồn khác như
pin/acquy.
Thiết bị bảo vệ quá dòng phải ở vị trí dễ đọc.
Một thiết bị bảo vệ quá dòng được yêu cầu đối với một cáp của
chuỗi hoặc cáp của dàn con phải được đặt trên từng dây dẫn mang điện (tức là từng
dây dẫn mang điện không được nối với đất chức năng).
Một ngoại lệ áp dụng cho các hệ thống không nối đất chức năng (tức là
không có bất kỳ dây dẫn mang điện một chiều nào của dàn PV được nối với đất) và
chỉ có hai dây dẫn hoạt động nếu:
• có phân cách bằng rào chắn vật lý giữa các cáp của chuỗi và cáp của
dàn con, hoặc
• không có các dàn con và do đó, không có cáp của dàn con tức là trong
các hệ thống nhỏ, thiết bị bảo vệ quá dòng chỉ cần đặt trong một dây dẫn mang
điện không nối đất của cáp của chuỗi hoặc cáp của dàn con. Cực tính của dây dẫn
này phải giống như đối với tất cả các cáp được bảo vệ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.6 Bảo vệ chống ảnh hưởng của sét và quá điện
áp
6.6.1 Quy định chung
Việc lắp đặt dàn PV trên một tòa nhà thường có ảnh hưởng không đáng kể
về khả năng xảy ra các cú sét trực tiếp; do đó, không nhất thiết cần lắp đặt hệ
thống bảo vệ chống sét nếu tòa nhà không lắp hệ thống chống sét.
Tuy nhiên, nếu đặc tính vật lý hoặc nơi nhô lên của tòa nhà thay đổi
đáng kể do việc lắp đặt dàn PV, thì khuyến cáo rằng cần đánh giá hệ thống bảo vệ
chống sét theo TCVN 9888-2 (IEC 62305-2) và, nếu yêu cầu, cần lắp đặt phù hợp với
TCVN 9888-3 (IEC 62305-3).
Nếu hệ thống bảo vệ chống sét (LPS) đã được lắp đặt trên tòa nhà thì hệ
thống PV cần được tích hợp trong LPS theo TCVN 9888-3 (IEC 62305-3).
Trong trường hợp không yêu cầu hệ thống chống sét trên tòa nhà hoặc
trong trường hợp dàn được đặt tự do thì bảo vệ quá điện áp có thể vẫn được yêu
cầu để bảo vệ dàn và bộ nghịch lưu và tất cả các bộ phận của hệ thống lắp đặt.
6.6.2 Bảo vệ chống quá điện áp
6.6.2.1 Quy định chung
Tất cả các cáp một chiều cần được lắp đặt sao cho cực dương và cực âm của
cùng một chuỗi và cáp của dàn chính được bó lại với nhau, tránh tạo ra các vòng
lặp trong hệ thống. Xem 7.4.3.3. Yêu cầu này bao gồm tất cả các dây dẫn nối đất/liên kết
kèm theo.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
• lắp đặt trong đường ống hoặc máng kim loại, trong đó đường ống hoặc
máng được nối đến liên kết đẳng thế,
• được chôn trong đất (sử dụng bảo vệ cơ thích hợp),
• là cáp kết hợp bảo vệ cơ có màn chắn, trong đó màn chắn được nối với
liên kết đẳng thế, hoặc
• được bảo vệ bởi thiết bị bảo vệ chống đột biến (SPD).
Các biện pháp này đóng vai trò là vỏ bọc kim của cáp chống các đột biến
cảm ứng và bằng cách tăng điện cảm, làm suy yếu việc truyền đột biến. Cần nhận thức được việc cần thiết để cho phép nước hoặc ngưng tụ có thể
tích lũy trong đường ống hoặc máng thoát ra theo đúng thiết kế và đường ống lắp
đặt.
CHÚ THÍCH 1: Để bảo vệ toàn bộ hệ thống một chiều, thiết bị bảo vệ chống
đột biến có thể được lắp giữa các ruột dẫn hoạt động và giữa các ruột dẫn hoạt
động và đất tại đầu của bộ nghịch lưu của cáp một chiều và dàn. Để bảo vệ thiết
bị cụ thể, thiết bị bảo vệ đột biến có thể được lắp gần nhất có thể với thiết bị.
Việc cần các thiết bị bảo vệ chống đột biến cần được đánh giá theo bộ
TCVN 9888 (IEC 62305) (tất cả các phần) và thực hiện các biện pháp bảo vệ thích
hợp. TCVN 9888-4 (IEC 62305-4) có thể có phương pháp luận để bảo vệ hệ thống điện
và điện tử trong môi trường có sét.
CHÚ THÍCH 2: Đã có tiêu chuẩn IEC 61643-32, liên quan đến các thiết bị
bảo vệ chống đột biến đối với hệ thống lắp đặt quang điện.
6.6.2.2 Thiết bị bảo vệ chống đột biến (SPD)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
SPD được kết hợp trong hệ thống lắp đặt điện để giới hạn các quá điện
áp quá độ có nguồn gốc khí quyển truyền qua hệ thống phân phối điện kể cả xoay
chiều hoặc một chiều hoặc cả hai, và chống các đột biến do đóng cắt.
Một số bộ nghịch lưu nối lưới (PCE) có một số dạng SPD lắp trong; tuy
nhiên, cũng có thể yêu cầu các thiết bị rời rạc. Trong những trường hợp này, phối
hợp giữa hai SPD cần được kiểm tra xác nhận với nhà cung cấp thiết bị.
Các biện pháp trong tiêu chuẩn này được đưa ra như một hướng dẫn. Bảo vệ
quá điện áp là một vấn đề phức tạp và việc đánh giá đầy đủ cần được thực hiện cụ
thể trong vùng thường xuyên có sét.
6.6.2.2.2 Thiết bị bảo vệ chống đột biến (SPD) một chiều
Để bảo vệ phía một chiều, SPD phải phù hợp với EN 50539-11 và được ấn định
thông số đặc trưng riêng cho sử dụng ở phía một chiều của hệ thống PV. Nếu hệ
thống PV được nối với mạng lưới khác (ví dụ như dịch vụ viễn thông và tín hiệu), SPD
được yêu cầu để bảo vệ thiết bị công nghệ thông tin.
6.6.2.2.3 Thiết bị bảo vệ chống đột biến (SPD) dùng cho
thiết bị công nghệ thông tin
Để bảo vệ thiết bị công nghệ thông tin, SPD phải được chọn theo các yêu
cầu của IEC 61643-22. Các SPD này phải phù hợp với IEC 61643-21.
7 Chọn và lắp đặt thiết bị điện
7.1 Quy định chung
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dây dẫn của dàn PV và các thành phần khác thường phải chịu UV, gió, nước,
tuyết và các điều kiện thử nghiệm môi trường khác. Dây dẫn và các thành phần cần
được lắp đúng mục đích và được lắp đặt theo cách sao cho giảm thiểu phơi nhiễm
các khía cạnh môi trường bất lợi.
PCE phải được chọn theo các yêu cầu môi trường trong TCVN 12231-1:2019
(IEC 62109-1:2010), Điều 6.
Cần chú ý đặc biệt đến việc cần ngăn ngừa tích lũy nước trong hệ thống
đỡ cáp/môđun.
IEC TS 62738 yêu cầu xem xét các biến đổi và các xem xét bổ sung đối với một số phần
của Điều 7 vì chúng áp dụng cho nhà máy điện PV quy mô lớn.
Các xem xét này gồm yêu cầu liên quan đến:
• chứng nhận thiết bị;
• điện áp thiết kế lớn nhất của dàn PV;
• các thông số đặc trưng của thành phần;
• yêu cầu và vị trí của bộ ngắt;
• chọn và lắp đặt cáp.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Điện áp lớn nhất của dàn PV được xem là bằng với UOC ARRAY
được hiệu chỉnh theo nhiệt độ làm việc dự kiến thấp nhất.
Hiệu chỉnh điện áp đối với nhiệt độ làm việc dự kiến thấp nhất phải được
tính theo hướng dẫn của nhà chế tạo môđun PV. Trong trường hợp không có sẵn hướng
dẫn cho môđun silic đơn tinh thể và đa tinh thể thì VOC ARRAY phải được nhân với hệ số hiệu chỉnh theo Bảng 4 sử dụng nhiệt
độ môi trường xung quanh nhất hàng ngày thấp nhất làm chuẩn.
CHÚ THÍCH: Nhiệt độ tế bào vào sáng sớm gần với môi trường xung quanh
nhất.
Chênh lệch từ các phương pháp này do sự trùng hợp của cường độ bức xạ
và nhiệt độ làm việc dự kiến thấp nhất có thể được cho phép với chứng thực kỹ
thuật và phê chuẩn bởi nhà chế tạo ứng dụng và cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.
Trong trường hợp nhiệt độ môi trường xung quanh dự kiến thấp nhất dưới
-40 °C hoặc trong trường hợp công nghệ khác với silic đơn tinh thể hoặc đa tinh
thể được sử dụng, việc hiệu chỉnh điện áp chỉ được thực hiện theo hướng dẫn của
nhà chế tạo môđun.
Chuỗi PV có kết cấu sử dụng các khối ổn định một chiều có điện áp lớn
nhất của dàn PV phù hợp với 5.1.5.
Bảng 4 - Hệ số hiệu chỉnh điện áp đối với
môđun PV silic đơn tinh thể và đa tinh thể
Nhiệt độ làm việc dự kiến thấp nhất
°C
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
24 đến 20
1,02
19 đến 15
1,04
14 đến 10
1,06
9 đến 5
1,08
4 đến 0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-1 đến -5
1,12
-6 đến -10
1,14
-11 đến-15
1,16
-16 đến-20
1,18
-21 đến -25
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-26 đến -30
1,21
-31 đến -35
1,23
-36 đến -40
1,25
CHÚ THÍCH: Nhiệt độ của các môđun hướng về phía bầu trời có thể thấp
hơn 5 °C nhiệt độ (không khí) môi trường xung quanh ở một số khu vực.
7.3 Yêu cầu của thành phần
7.3.1 Quy định chung
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
• được ấn định giá trị danh định cho sử dụng cho điện một chiều;
• có thông số đặc trưng về điện áp bằng hoặc lớn hơn điện áp lớn nhất của
dàn PV được xác định ở 7.2;
• có thông số đặc trưng về dòng điện bằng hoặc lớn hơn giá trị thể hiện
trong Bảng 5;
• có thông số đặc trưng về IP thích hợp ở vị trí và môi trường của
chúng;
• có thông số đặc trưng về nhiệt độ thích hợp với vị trí và ứng dụng của
chúng.
Đối với một số công nghệ PV, dòng điện ISC khả dụng
trong vài tuần đầu làm việc tương đối lớn hơn so với giá trị danh định danh
nghĩa. Ở một số công nghệ, ISC
tăng theo thời gian. Thiết bị cần
được ấn định giá trị danh định đối với giá trị dòng điện dự kiến cao nhất.
CHÚ THÍCH: Dàn PV được lắp đặt khi có đầy đủ ánh sáng mặt trời và nhiệt
độ môi trường xung quanh và nhiệt động bên trong hộp có thể rất cao. Đây là một
xem xét quan trọng khi chọn các thành phần.
Trong trường hợp DCU được sử dụng trong thiết kế của dàn PV, cần lưu ý
đến thông số đặc trưng về điện áp và dòng điện liên quan đến DCU được quy định ở
5.1.5.2.
Tất cả các thành phần sử dụng trong điều kiện sương muối cần thích hợp
để sử dụng trong các điều kiện đó.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.3.2 Môđun PV
7.3.2.1 Điều kiện làm việc và các ảnh hưởng bên ngoài
Môđun PV phải phù hợp với các phần liên quan của bộ IEC 61215. Hệ thống
có điện áp lớn hơn 50 V một chiều cần các điốt rẽ nhánh.
Một số môđun màng mỏng không yêu cầu lắp đặt các điốt rẽ nhánh. Cần theo hướng dẫn của nhà chế tạo môđun để đảm bảo
đi ốt rẽ nhánh được sử dụng khi có yêu cầu.
7.3.2.2 Cấp của thiết bị
Môđun PV phải được đánh giá theo TCVN 12232-1 (IEC 61730-1) và TCVN
12232-2 (IEC 61730-2) và chỉ được sử dụng trong các ứng dụng có thể áp dụng cho
cấp của chúng.
Đối với các ứng dụng lắp cho tòa nhà, các quy phạm và quy định địa
phương cần được tính đến.
Để bảo vệ chống điện giật,
- môđun cấp 2 phù hợp với TCVN 12232-1 (IEC 61730-1) phải được sử dụng
trong trường hợp điện áp hệ thống vượt quá DVC-A.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.3.3.1 Khía cạnh môi trường
Dàn PV và hộp kết hợp chuỗi PV phơi nhiễm môi trường phải tối thiểu là
IP 54 phù hợp với TCVN 4255 (IEC 60529) và phải có khả năng chịu UV.
Thông số IP cao hơn cần được xem xét cho khu vực nhiệt đới.
Thông số IP bất kỳ của vỏ ngoài phải thích hợp với các điều kiện môi
trường. Thông số IP này áp dụng cho vị trí và hướng lắp liên quan. Vật liệu đệm
lót được chọn cần được ấn định giá trị danh định cho môi trường và thời gian sử
dụng và chương trình thay thế được nhận biết nếu có thể.
7.3.3.2 Vị trí của dàn PV và hộp kết hợp chuỗi PV
Dàn PV và hộp kết hợp chuỗi PV có chứa thiết bị bảo vệ quá dòng và/hoặc
thiết bị đóng cắt phải có khả năng tiếp cận được để kiểm tra, bảo trì hoặc sửa
chữa mà không cần tháo rời các bộ phận kết cấu, tủ, ghế hoặc tương tự.
CHÚ THÍCH 1: Trong một số điều kiện, hộp kết hợp có thể là một phần của
PCE. Xem 7.4.1.2.
CHÚ THÍCH 2: Xu thế sử dụng ngày càng tăng của các cụm dây chế tạo sẵn
của chuỗi thường được đề cập là “bộ dây an toàn”. Bộ dây an toàn gộp
chung đầu ra của nhiều dây dẫn của chuỗi PV dọc theo một dây dẫn
chính duy nhất. Bộ dây an toàn được gắn chắc chắn bên trong dàn và có thể
hoặc không thể bao gồm cầu chảy trên các dây dẫn riêng lẻ trích ra từ dây dẫn
chính, tùy thuộc vào yêu cầu bảo vệ quá dòng. Chúng cũng có ý nghĩa tương tự
như hộp kết hợp về chức năng và được sử dụng phổ biến nhất với các hệ thống
màng mỏng do dòng điện chuỗi rất thấp trong từng chuỗi. Mục đích là để giảm sự
cân bằng của các thành phần hệ thống và chi phí cho các hệ thống có số lượng lớn
các chuỗi song song dòng điện thấp. Ở các hệ thống lớn hơn, các dây dẫn chính an
toàn sau đó được kết hợp trong một hộp kết hợp của dàn con bằng cầu chảy lớn
hơn (ví dụ: 20 A đến 30 A).
7.3.4 Áptômát
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) được chứng nhận theo TCVN 6434-2 (IEC 60898-2) hoặc TCVN 6592-2 (IEC
60947-2),
b) không nhạy về cực tính (dòng điện sự cố trong dàn PV có thể chạy
theo chiều ngược lại dòng điện làm việc bình thường),
c) được ấn định giá trị danh định theo tải đầy đủ gián đoạn và dòng điện
sự cố dự kiến từ dàn PV và nguồn điện được đấu nối khác bất kỳ như pin/acquy,
máy phát và lưới, nếu xuất hiện, và
d) được ấn định giá trị danh định đối với quá dòng điện theo 6.5.5.
7.3.5 Cầu chảy
7.3.5.1 Khả năng tiếp cận
Trong trường hợp cầu chảy được sử dụng, chúng chỉ có thể tiếp cận được
bằng dụng cụ hoặc chìa khóa, tức là chỉ có thể tiếp cận bởi nhân viên dịch vụ
được đào tạo.
7.3.5.2 Cầu chảy
Cầu chảy được sử dụng trong dàn PV phải phù hợp với các yêu cầu sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
• là kiểu bảo vệ quá dòng và bảo vệ dòng điện ngắn mạch thích hợp cho
PV, phù hợp với TCVN 5926-6 (IEC 60269-6).
Khi cầu chảy được cung cấp như phương tiện cách ly, trong trường hợp
yêu cầu khả năng cắt tải, nên sử dụng thiết bị đóng cắt-cách ly kiểu cầu chảy
(khối kết hợp cầu chảy).
7.3.5.3 Đế
cầu chảy và giá đỡ cầu chảy
Đế cầu chảy và giá đỡ cầu chảy phải phù hợp với các yêu cầu sau:
• có thông số đặc trưng về dòng điện bằng hoặc lớn hơn cầu chảy tương ứng;
• không thay đổi các thông số đặc trưng hoặc đặc tính của cầu chảy;
• cung cấp cấp bảo vệ thích hợp ở vị trí và không nhỏ hơn IP2X ngay cả
khi tháo dây chảy hoặc ống cầu chảy. Tại các vị trí yêu cầu dụng cụ để tiếp cận
nếu giá đỡ cầu chảy cung cấp cấp bảo vệ nhỏ hơn IP2X thì có thể sử dụng nắp bảo
vệ bổ sung để cung cấp bảo vệ IP2X.
7.3.6 Bộ cách ly và thiết bị
đóng cắt-cách ly
Tất cả các bộ cách ly phải phù hợp với các yêu cầu sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
• có thông số đặc trưng về dòng điện bằng hoặc lớn hơn thiết bị bảo vệ
dòng điện lắp kèm hoặc khi không có thiết bị này thì có thông số đặc trưng về
dòng điện bằng hoặc lớn hơn khả năng mang dòng điện nhỏ nhất yêu cầu của mạch
điện mà chúng được lắp cùng theo Bảng 5.
Thiết bị đóng cắt-cách ly phải được chứng nhận theo TCVN 6592-1 (IEC
60947-1) và TCVN 6592-3 (IEC 60947-3) và có cơ cấu cơ khí có thao tác bằng tay
độc lập.
Ngoài ra, thiết bị đóng cắt-cách ly cắt tải được sử dụng để bảo vệ
và/hoặc phương tiện ngắt phải phù hợp với các yêu cầu sau:
a) không nhạy về cực tính (dòng điện sự cố trong dàn PV có thể chạy
theo chiều ngược lại dòng điện làm việc bình thường),
b) được ấn định giá trị danh định theo tải đầy đủ gián đoạn và dòng điện
sự cố dự kiến từ dàn PV và nguồn điện được đấu nối khác bất kỳ như pin/acquy,
máy phát và lưới, nếu xuất hiện,
c) khi được kết hợp bảo vệ quá dòng điện, quá dòng điện phải được ấn định
giá trị danh định theo 6.5.5.
d) ngắt tất cả các dây dẫn mang điện đồng thời.
Thiết bị đóng cắt-cách ly dàn PV phải ngắt tất cả các dây dẫn (bao gồm
cả dây dẫn nối đất chức năng).
Đấu nối kiểu phích cắm để ngắt khi có tải cũng có thể được sử dụng thay
cho thiết bị đóng cắt-cách ly với điều kiện là mức an toàn tương đương được đảm
bảo.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.3.7 Cáp
7.3.7.1 Cỡ
7.3.7.1.1 Quy định chung
Các cỡ cáp đối với cáp của chuỗi PV, cáp dàn con PV và cáp chính của
dàn PV phải được xác định liên quan đến:
a) thông số đặc trưng về bảo vệ quá dòng khi sử dụng,
b) thông số đặc trưng về dòng điện tối thiểu (xem Bảng 5),
c) sụt điện áp và dòng điện sự cố kỳ vọng.
Cỡ lớn nhất của cáp thu được từ các tiêu chí này phải được áp dụng.
Dàn PV không nối với pin/acquy là các hệ thống giới hạn dòng điện nhưng
vì đấu nối song song các chuỗi và các dàn con, dòng điện cao bất thường có thể
chạy trong dây dẫn của dàn trong các điều kiện sự cố. Bảo vệ quá dòng được quy
định trong trường hợp được yêu cầu và các cáp cần có khả năng xử lý dòng điện
trong trường hợp xấu nhất khỏi bất kỳ bộ phận ở xa nào của dàn thông
qua thiết bị bảo vệ quá dòng gần nhất cộng dòng điện sự cố trường hợp xấu nhất
sẵn có từ các chuỗi song song liền kề bất kỳ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cỡ cáp tối thiểu đối với dây dẫn dàn PV dựa trên CCC phải được dựa vào
thông số đặc trưng của dòng điện được tính từ Bảng 5, và khả năng mang dòng điện
của cáp như quy định trong IEC 60287 (tất cả các phần). Hệ số giảm thông số đặc
trưng của cáp có tính đến vị trí cáp và phương pháp lắp đặt, theo TCVN
7447-5-52 (IEC 60364-5-52), phải được áp dụng.
Sự thay đổi và việc xem xét bổ sung đối với nhà máy điện PV lắp trên mặt
đất cỡ lớn có hạn chế tiếp cận với nhân viên được quy định trong IEC TS 62738.
Ở một số công nghệ môđun PV, ISC MOD cao hơn giá trị
danh định danh nghĩa trong các tuần hoặc tháng vận hành đầu tiên, ở các công
nghệ còn lại, ISC MOD tăng theo thời gian. Việc này cần được
tính đến khi thiết lập thông số đặc trưng của cáp.
Bảng 5 - Thông số đặc trưng về dòng điện nhỏ
nhất của mạch điện
Mạch điện liên quan
Bảo vệ
Dòng điện nhỏ nhất dựa vào đó chọn tiết diện
cáp và/hoặc thông số đặc trưng khác của mạch điện a, b
Chuỗi PV
Không có bảo vệ quá dòng chuỗi PV
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đối với dàn một chuỗi: 1,25 × ISC MOD
Đối với tất cả các trường hợp còn lại:
In
+ 1,25 × ISC MOD × (NPO - 1)
trong đó:
In
là dòng điện danh định của thiết bị bảo vệ quá dòng gần phía tải nhất
NPO là tổng số chuỗi
nối song song được bảo vệ bởi thiết bị bảo vệ quá dòng gần nhất.
CHÚ THÍCH
a) Thiết bị bảo vệ quá dòng gần phía tải nhất có thể là thiết bị bảo
vệ dàn con và nếu không có thiết bị này thì có thể là thiết bị bảo vệ quá
dòng của dàn, nếu có.
b) Khi không sử dụng bảo vệ quá dòng trong một dàn hoàn chỉnh thì NPO
là tổng số chuỗi nối song song trong dàn PV hoàn chỉnh; và dòng điện danh định
(In)
của thiết bị bảo vệ quá dòng gần nhất được thay bằng không.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hệ thống trong đó môđun được nối qua DCU:
Đối với các chuỗi sử dụng DCU, thông số đặc trưng về dòng điện nhỏ nhất
phải theo 5.1.5.2.
Có bảo vệ quá dòng chuỗi PV
Dòng điện danh định (In)
của thiết bị bảo vệ quá dòng của chuỗi PV (xem 6.5)
Dàn con PV
Không có bảo vệ quá dòng dàn con PV
Chọn giá trị lớn hơn của các giá trị sau:
a) Dòng điện danh định (In)
của thiết bị bảo vệ quá dòng của dàn PV + 1,25 × tổng dòng ngắn mạch của tất
cả các dàn con khác
b) 1,25 × ISC S-ARRAY (của dàn liên quan)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Có bảo vệ quá dòng dàn con PV
Dòng điện danh định (In)
của thiết bị bảo vệ quá dòng của dàn con PV (xem 6.5)
Dàn PV
Không có bảo vệ quá dòng dàn PV
1,25 × ISC ARRAY
Có bảo vệ quá dòng dàn PV
Dòng điện danh định (In)
của thiết bị bảo vệ quá dòng của dàn PV (xem 6.5)
a
Nhiệt độ làm việc của môđun PV và hệ thống đi dây kèm theo của chúng có thể
cao hơn đáng kể so với nhiệt độ môi trường xung quanh. Nhiệt độ
làm việc nhỏ nhất bằng với nhiệt độ môi trường xung quanh dự kiến lớn nhất
+40 °C cần được xem xét đối với cáp lắp đặt gần hoặc tiếp xúc với môđun PV.
b
Vị trí và phương pháp lắp đặt (tức là bao kín, kẹp, chon, v.v..) của
cáp cũng cần được xem xét khi thiết lập thông số đặc trưng của cáp.
Khuyến cáo của nhà chế tạo cáp cần được tính đến khi thiết lập thông số đặc
trưng theo phương pháp lắp đặt.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH: Giá trị của dòng điện cấp ngược được cung cấp bởi thiết bị
chuyển đổi điện (PCE) là thông số đặc trưng yêu cầu theo TCVN 12231-1 (IEC
62109-1).
7.3.7.2 Kiểu
Cáp sử dụng trong dàn PV phải:
• thích hợp cho ứng dụng một chiều;
• có thông số đặc trưng về điện áp bằng hoặc lớn hơn điện áp hở mạch lớn
nhất được xác định ở 7.2, và
• có thông số đặc trưng về nhiệt độ theo ứng dụng.
Môđun PV thường làm việc ở nhiệt độ cao hơn nhiệt độ môi trường xung
quanh khoảng 40 °C và do đó, cách điện của cáp của hệ thống đi dây được lắp đặt
tiếp xúc hoặc gần môđun PV phải được xác định thông số đặc trưng tương ứng.
• nếu để ngoài môi trường, có khả năng chịu UV, hoặc được bảo vệ khỏi
ánh sáng UV bằng bảo vệ thích hợp, hoặc được lắp đặt trong ống hoặc đường ống
chịu UV;
• chịu nước;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
• trong trường hợp dự kiến có di chuyển cáp, ruột dẫn của cáp phải mềm
(cấp 5 theo TCVN 6612 (IEC 60228)). Các ví dụ trong trường hợp yêu cầu các cáp
này là: cáp của chuỗi; hệ thống bám, và trong trường hợp cáp được đấu nối sử dụng
phích cắm và ổ cắm).
• trong trường hợp dự kiến có di chuyển cáp, ruột dẫn của cáp có thể được
bện (cấp 2 theo TCVN 6612 (IEC 60228)) hoặc loại mềm (cấp 5 theo TCVN 6612 (IEC
60228)).
Cáp dùng cho hệ thống lắp đặt không cố định, tức là cáp mềm, cần phù hợp
với EN 50618 hoặc UL 4703.
CHÚ THÍCH 1: Đã có TCVN 12672 (IEC 62930), Cáp điện của hệ thống quang
điện.

Hình 9a - Cáp một ruột dẫn hoặc cáp nhiều ruột
dẫn trong đó từng ruột dẫn
đều được cách điện và bọc

Hình 9b - Cáp có ruột dẫn cách điện - trong ống/máng
cách điện
Hình 9 - Ví dụ về bảo vệ tăng cường của hệ thống
đi dây
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Yêu cầu chung của TCVN 7447-5-52 (IEC 60364-5-52) phải được xem xét.
Cáp phải được đỡ sao cho chúng không phải chịu mỏi do ảnh hưởng của
gió/tuyết. Cáp cũng phải được bảo vệ khỏi các cạnh sắc. Phương pháp làm chặt phải
ngăn ngừa hỏng cáp do ứng suất quá mức hoặc sức căng quá mức do tải hoặc uốn
thành bán kính sắc. (Xem hướng dẫn của nhà chế tạo về bán kính uốn cho phép nhỏ
nhất). Cáp phải được đỡ sao cho các đặc tính của chúng và các yêu cầu lắp đặt
được duy trì trong suốt tuổi thọ sử dụng của nhà máy PV. Tất cả các hệ thống quản
lý cáp phi kim loại phơi nhiễm ánh sáng mặt trời phải là loại chịu UV.
Không được sử dụng dây buộc cáp là phương tiện sơ cấp để đỡ cáp trừ khi
chúng có tuổi thọ lớn hơn hoặc bằng tuổi thọ của hệ thống hoặc thời gian bảo
trì theo lịch trình. Trong trường hợp dây buộc áp được sử dụng làm phương tiện
đỡ thì chúng phải được lắp đặt sao cho chúng không bị hư hại
cáp.
CHÚ THÍCH: Ống, đường ống và dây buộc cáp được lắp đặt dưới dàn PV
vẫn có thể phơi nhiễm bức xạ UV phản xạ. Dây buộc cáp kim loại có thể có các cạnh
sắc mà theo thời gian và chịu tác động của gió có thể gây hỏng cáp.
7.3.8 Phân cách của các mạch điện xoay chiều và mạch
điện một chiều
Ngoài các yêu cầu được nêu chi tiết trong bộ TCVN 7447 (IEC 60364), việc
phân cách phải được cung cấp giữa mạch điện một chiều và mạch điện xoay chiều
cho các yêu cầu giống như cho phân cách của các mức điện áp khác nhau.
CHÚ THÍCH: Yêu cầu này nghĩa là có cách điện kép cho điện áp cao nhất
duy trì giữa mạch điện xoay chiều và mạch điện một chiều.
7.3.9 Phích cắm, ổ cắm và bộ nối
Phích cắm và bộ nối kiểu ổ cắm gắn với nhau trong hệ thống PV phải là
cùng kiểu từ cùng nhà chế tạo, tức là phích cắm từ một nhà chế tạo và ổ cắm từ
nhà chế tạo khác hoặc ngược lại không được dùng để tạo kết nối.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
• TCVN 12718 (IEC 62852);
• được ấn định giá trị danh định để sử dụng với điện một chiều;
• có thông số đặc trưng về điện áp bằng hoặc lớn hơn điện áp hở mạch lớn
nhất của dàn PV được xác định ở 7.2;
• được bảo vệ khỏi tiếp xúc với các bộ phận mang điện ở trạng thái được
kết nối và ngắt kết nối (ví dụ: được che);
• có thông số đặc trưng về dòng điện bằng hoặc lớn hơn khả năng mang
dòng điện đối với mạch điện mà chúng được lắp vào (tham khảo Bảng 5);
• có khả năng chấp nhận cáp được sử dụng cho mạch điện mà chúng được lắp
vào;
• yêu cầu một lực có chủ ý để ngắt kết nối;
• nếu có thể tiếp cận bởi người chưa được đào tạo thì phải là loại khóa
trong đó yêu cầu hai hành động độc lập hoặc dụng cụ để ngắt kết nối;
• có thông số đặc trưng về nhiệt độ thích hợp đối với vị trí lắp đặt
chúng;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
• phù hợp với cấp II đối với hệ thống làm việc ở điện áp DVC-A;
• nếu tiếp xúc với môi trường, phải có thông số đặc trưng để sử dụng
ngoài trời, có khả năng chịu UV và thông số IP thích hợp với vị trí;
• phải được lắp đặt theo cách để giảm thiểu sức căng trên các bộ nối
(ví dụ: đỡ cáp ở một phía của bộ nối);
• phích cắm và ổ cắm thường được sử dụng để kết nối thiết bị gia dụng với
nguồn điện xoay chiều điện áp thấp không được sử dụng trong các dàn PV.
CHÚ THÍCH: Mục đích của yêu cầu này là để tránh nhầm lẫn giữa các mạch
điện xoay chiều và một chiều trong một hệ thống lắp đặt.
7.3.10 Dây nối trong hộp kết hợp
Trong trường hợp có thể, cần có phân cách giữa dây dẫn dương và dây dẫn
âm bên trong hộp kết hợp để giảm thiểu rủi ro hồ quang một chiều xảy ra giữa
các dây dẫn này.
7.3.11 Điốt rẽ nhánh
Điốt rẽ nhánh có thể được sử dụng để ngăn ngừa các môđun PV khỏi phân cực
ngược và gây ra gia nhiệt điểm nóng. Nếu sử dụng điốt rẽ nhánh bên ngoài thì
chúng không được đặt trong môđun PV hoặc không phải là một phần của hộp kết nối
được lắp trong nhà máy, chúng phải phù hợp với các yêu cầu sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
• có thông số đặc trưng về dòng điện ít nhất bằng 1,4 × ISC
MOD;
• được lắp đặt theo khuyến cáo của nhà chế tạo môđun PV;
• được lắp đặt sao cho các bộ phận mang điện không bị hở ra;
• được bảo vệ khỏi suy giảm do các yếu tố môi trường.
7.3.12 Điốt chặn
Điốt chặn có thể được sử dụng để ngăn ngừa dòng điện ngược trong các phần
của dàn PV.
Ở một số nước, đi ốt chắn được phép thay cho bảo vệ quá dòng. Ở
một số nước khác, đi ốt không
được xem là đủ tin cậy để thay
cho bảo vệ quá dòng vì chế độ hỏng của chúng thường ở trạng thái ngắn
mạch khỉ chịu các quá độ điện áp. Cần xem xét đến yêu cầu riêng của từng nước
trong thiết kế hệ thống.
Trong hệ thống có chứa acquy, khuyến cáo rằng một số thiết bị cần được thực hiện
để tránh rò dòng điện ngược từ các acquy vào dàn vào buổi đêm. Có một số giải
pháp để đạt được điều này bao gồm cả các đi ốt chặn.
Nếu được sử dụng, các điốt chặn phải tuân theo các yêu cầu sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
• có thông số đặc trưng về dòng điện IMAX ít nhất bằng 1,4 lần
dòng điện ngắn mạch ở điều kiện thử
nghiệm tiêu chuẩn (STC) của mạch
điện mà chúng dự định bảo vệ; tức là:
- 1,4 × ISC MOD đối với chuỗi PV;
- 1,4 × ISC S-ARRAY đối với các dàn con PV;
- 1,4 × ISC ARRAY đối với dàn PV;
• được lắp đặt để không có bộ phận mang điện nào để hở;
• được bảo vệ khỏi suy giảm do các yếu tố môi trường.
Trong trường hợp có khả năng dòng điện ngắn mạch của môđun PV do phản xạ
từ tuyết hoặc các điều kiện khác, hệ số để tính toán của IMAX cần lớn hơn 1,4. Ví dụ trong trường hợp có
tuyết, dòng diện ngắn mạch bị ảnh hưởng bởi nhiệt độ môi trường xung quanh, góc
nghiêng và góc góc phương vị của môđun PV, sự phản xạ của tuyết, đặc điểm địa
lý và tương tự. IMAX được quyết định theo điều kiện khí hậu, v.v.
Việc sử dụng điốt chặn được thể hiện chi tiết trong Phụ lục C.
7.3.13 Thiết bị chuyển đổi điện (PCE) bao gồm bộ ổn định
điện một chiều (DCU)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đầu vào PV của DCU và PCE phải được ấn định thông số đặc trưng đối với
• điện áp hở mạch lớn nhất của mạch đầu vào được nối vào.
Đầu vào PV của DCU và PCE phải có thông số đặc trưng ISC
PV như xác định ở TCVN
12231-1 (IEC 62109-1) bằng
• Ít nhất 1,25 × dòng điện ngắn mạch của mạch điện đầu vào được nối vào
ở STC, trừ khi có bảo vệ quá dòng bổ sung được ấn định giá trị danh định để bảo
vệ PCE.
7.4 Yêu cầu về vị trí và lắp đặt
7.4.1 Phương tiện ngắt kết nối
7.4.1.1 Quy định chung
Phương tiện ngắt kết nối phải được cung cấp trong các dàn PV theo Bảng
6 để cách ly dàn PV với thiết bị chuyển đổi điện và ngược lại và để cho phép thực
hiện các nhiệm vụ bảo trì và giám sát một cách an toàn.
Phương tiện ngắt kết nối dùng cho PCE phải tiếp cận được và đáp ứng các
yêu cầu của thiết bị đóng cắt-cách ly (xem 7.3.6).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.3.6 cho phép sử dụng bộ nối ngắt tải thay cho thiết bị đóng cắt-cách
ly với điều kiện đáp ứng các điều kiện chỉ ra ở 7.3.6.
7.4.1.2 Thiết bị đóng cắt-cách ly dùng cho thiết bị
chuyển đổi điện (PCE)
Ngoại trừ các PCE kết hợp với môđun mà không có phương tiện ngắt kết nối
giữa môđun PV và PCE, phải có thể cách ly PCE với tất cả các cực của dàn PV sao
cho có thể bảo trì PCE mà không có rủi ro gây ra các mối nguy về điện.
CHÚ THÍCH: Các PCE kết hợp với môđun là các PCE gắn vĩnh viễn với môđun
PV (ví dụ như PCE kết dính với tấm phía sau của môđun PV).
PCE nhỏ thường được sửa chữa bằng cách thay PCE; trong khi đó, PCE lớn
thường được sửa bằng cách thay các thành phần bên trong. Đối với PCE được sửa
chữa bằng cách thay thế, một trong các phương pháp ngắt kết nối dưới đây phải
được sử dụng:
a) thiết bị đóng cắt-cách ly liền kề và riêng rẽ về vật lý;
b) thiết bị đóng cắt-cách ly được nối cơ học với PCE và cho phép tháo
PCE ra khỏi phần có chứa thiết bị đóng cắt-cách ly mà không có rủi ro gây ra
các mối nguy về điện; hoặc
c) thiết bị đóng cắt-cách ly nằm trong PCE, nếu PCE bao gồm phương tiện
cách ly mà chỉ có thể hoạt động khi thiết bị đóng cắt-cách ly ở vị trí mở; tức
là phần có thể bảo trì của PCE chỉ có thể được mở hoặc tháo ra nếu thiết
bị đóng cắt-cách ly ở vị trí mở; hoặc
d) thiết bị đóng cắt-cách ly nằm trong PCE, nếu PCE bao gồm phương tiện
cách ly mà chỉ có thể thao tác bằng dụng cụ và được gắn nhãn dấu hiệu cảnh báo
rõ ràng và nhìn thấy được hoặc dòng chữ chỉ ra “Không được ngắt kết nối khi có tải”.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.4.1.3 Lắp đặt
Áp tô mát có giá trị danh định thích hợp, có các đặc tính được mô tả ở
7.3.4 và sử dụng để bảo vệ quá dòng cũng có thể làm phương tiện ngắt kết nối cắt
tải.
Vị trí của thiết bị bảo vệ quá dòng phải theo 6.5.7.
Bảng 6 - Yêu cầu đối với thiết bị ngắt kết nối
trong hệ thống lắp đặt của dàn PV
Điện áp dàn PV
Mạch điện hoặc phần của mạch điện
Phương tiện cách ly
Yêu cầu
DVC-A
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thiết bị ngắt kết nối
Khuyến cáo a
Cáp của dàn con
Thiết bị ngắt kết nối
Yêu cầu
Cáp chính của dàn
Thiết bị đóng cắt-cách ly
Yêu cầu
DVC-B và DVC-C
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thiết bị ngắt kết nối a
Khuyến cáo a
Cáp của dàn con
Thiết bị ngắt kết nối a
Yêu cầu
Thiết bị đóng cắt-cách ly
Khuyến cáo
Cáp chính của dàn
Thiết bị đóng cắt-cách ly
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a
Phích nối và ổ nối có vỏ ngoài (an toàn khi chạm vào), khối kết hợp cầu chảy,
giá đỡ cầu chảy và dây cháy tháo ra được hoặc bộ cách ly là các ví dụ của thiết
bị ngắt kết nối thích hợp. Khả năng ngắt dòng điện tải của các thiết bị
này cần phải phù hợp với Bảng.
Thiết bị ngắt kết nối không có khả năng ngắt dòng điện tải cần được ghi
nhãn là ngắt không tải và không nên tiếp cận.
Thiết bị đóng cắt-cách ly một chiều bổ sung có thể được quy định đối với
hệ thống có cáp một chiều dài chạy qua tòa nhà. Thiết bị đóng cắt này thường được
sử dụng tại điểm cáp đi vào tòa nhà.
Trong trường hợp nhiều thiết bị ngắt kết nối của dàn con được lắp đặt gần
(tức là trong vòng 2 m và trong tầm nhìn thẳng) với thiết bị chuyển đổi điện
thì không cần thiết đối với cáp chính của dàn PV và do đó, không cần đối với
thiết bị ngắt tải dàn PV. Trong trường hợp này, thiết bị đóng cắt cho dàn con
phải là thiết bị ngắt tải. Điều này cũng có thể áp dụng cho thiết bị ngắt kết nối
dàn con từ xa, trong đó, hộp kết hợp dàn con không gần với PCE. Trong trường hợp
này, cho phép ngắt kết nối từ xa khi chỉ báo về hoạt động đúng của chức năng ngắt
được cho tại PCE.
Trong trường hợp yêu cầu nhiều thiết bị ngắt kết nối để cách ly thiết bị
chuyển đổi điện thì chúng phải là thiết bị đóng cắt-cách ly và phải:
• được nhóm sao cho tất cả hoạt động đồng thời, hoặc
• chúng phải được nhóm trong một khu vực chung và phải có dấu hiệu cảnh
báo chỉ ra cần cách ly nhiều nguồn cung cấp để cách ly thiết bị.
Trong trường hợp được yêu cầu ở Bảng 6, thiết bị ngắt kết nối phải được
lắp đặt trên tất cả các dây dẫn mang điện, ngoại trừ thiết bị đóng cắt-cách ly
dàn PV sẽ tác động ở tất cả các dây dẫn kể cả dây dẫn nối đất chức năng.
Trong trường hợp ngắt tải (thiết bị đóng cắt-cách ly) là một yêu cầu
thì khả năng này phải cho từng dây dẫn và các thiết bị đóng cắt phải được nhóm
sao cho tất cả các cực của thiết bị đóng cắt ở tất cả các dây dẫn tác động đồng
thời.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.4.2.1 Quy định chung
Có các tùy chọn dưới đây để nối đất hoặc nối liên
kết các bộ phận của dàn PV.
a) Nối đất chức năng các bộ phận dẫn không mang dòng điện (ví dụ, để
cho phép phát hiện tốt hơn tuyến rò xuống đất). Nối đất/nối
liên kết các bộ phận dẫn để hở của dàn PV phải được thực hiện theo yêu cầu ở
Hình 10.
b) Nối đất để bảo vệ chống sét.
c) Nối liên kết đẳng thế để tránh các điện thế không đều qua hệ thống lắp
đặt.
d) Nối đất chức năng của một cực mang dòng điện của dàn PV, được gọi là
dàn PV nối đất chức năng. Xem thêm 7.4.2.4.3 và 7.4.2.4.4.
CHÚ THÍCH: Một số kiểu môđun yêu cầu nối đất để hoạt
động đúng. Nối đất này chỉ được xem là nối đất chức năng.
Dây dẫn đất có thể thực hiện một hoặc nhiều chức năng của một hệ thống
lắp đặt. Kích thước và vị trí của dây dẫn này phụ thuộc rất nhiều vào chức năng
của nó.
Phụ lục B đưa ra các ví dụ về hệ thống PV nối đất chức năng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ruột dẫn được sử dụng để nối đất các khung kim loại của dàn PV phải có
cỡ tối thiểu là 6 mm2 bằng đồng hoặc tương đương.
Đối với một số cấu hình hệ thống, cỡ ruột dẫn tối thiểu có thể cần lớn
hơn do các yêu cầu của hệ thống chống sét (xem Hình 10).
Hình 11 thể hiện ví dụ về các yêu cầu nối đất của bộ phận dẫn để hở
trên dàn PV.

CHÚ THÍCH: Để nhận biết nối đất tại hiện trường, xem TCVN 9888-3 (IEC
62305-3).
a
Để trả lời câu hỏi này, xem các khuyến cáo ở TCVN 9888-2
(IEC 62305-2) và TCVN 9888-3 (IEC 62305-3) hoặc tham khảo các thông tin địa
phương như số ngày sấm sét trong một năm hoặc các tính chất
khác của sét. Việc đánh giá cần bao gồm vị trí tương ứng của dàn PV và các tòa
nhà khác, và các kết cấu có khả năng bảo vệ dàn PV khỏi cú sét.
Hình 10 - Sơ đồ cây quyết định nối đất chức
năng/nối liên kết các bộ phận dẫn để hở của dàn PV

a
Đấu nối đất thể hiện trên sơ đồ trên đều là các đấu nối đất chức năng. Đấu nối
khung kim loại cũng có thể được yêu cầu để bảo vệ chống sét.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
c
SPD là thiết bị bảo vệ quá điện áp.
Hình 11 - Nối đất bộ phận dẫn để hở trong dàn
PV
Trở kháng cao sẽ tồn tại giữa tất cả các dây dẫn mang điện và dây nối đất
thiết bị.
7.4.2.3 Điện cực đất riêng rẽ
Nếu một điện cực đất riêng rẽ được cung cấp cho dàn PV thì điện cực này
phải được nối vào đầu nối đất chính của hệ thống lắp đặt điện bằng dây dẫn liên
kết đẳng thế.
Liên kết đẳng thế chính là việc đấu nối các bộ phận dẫn để hở với đầu nối
đất chính. Các dây dẫn này được gọi là “dây nối liên kết đẳng thế chính”.
Liên kết đẳng thế phụ là việc đấu nối các bộ phận dẫn để hở với bộ phận
dẫn để hở và/hoặc bộ phận dẫn bên ngoài. Liên kết đẳng thế phụ có thể được yêu
cầu để giữ cho độ lớn của các điện áp giữa các bộ phận dẫn để hở chạm tới được
đồng thời và/hoặc bộ phận dẫn bên ngoài đủ thấp để ngăn ngừa điện giật.
Liên kết khung dàn PV phải được thực hiện theo sơ đồ cây quyết định như
Hình 10.
7.4.2.4.2 Dây
dẫn liên kết dàn PV
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.4.2.4.3 Đầu
nối đất chức năng của dàn PV
Khi dàn PV được nối đất như mô tả trong 7.4.2.1 d), đấu nối với đất phải
được thực hiện tại một điểm duy nhất và điểm này phải được nối với đầu nối đất
chính của hệ thống lắp đặt điện.
Một số hệ thống lắp đặt điện có thể có các đầu nối nối đất phụ. Đấu nối
đất chức năng của PV với các đầu nối đất phụ được chấp nhận với điều kiện là đã
xét đến việc sử dụng này.
Đấu nối đất chức năng có thể được thiết lập bên trong PCE.
Trong hệ thống không có pin/acquy, việc nối đất phải là giữa dàn PV và
thiết bị chuyển đổi điện và càng gần càng tốt với thiết bị chuyển đổi điện.
Trong hệ thống chứa pin/acquy, việc nối đất phải là giữa bộ điều khiển
nạp và thiết bị bảo vệ pin/acquy.
CHÚ THÍCH: Nếu ở một số quốc gia, thiết bị ngắt kết nối được yêu cầu/được
phép để làm gián đoạn các dây nối đất chức năng thì vị trí của đấu nối trái đất
là quan trọng cho việc gián đoạn này.
7.4.2.4.4 Dây nối đất chức năng của dàn PV
Trong trường hợp nối đất chức năng (hoặc nối đất trực tiếp hoặc thông
qua một điện trở) được sử dụng để kết nối một trong các dây dẫn chính của dàn
PV đến đất thì khả năng mang dòng tối thiểu của dây dẫn đất chức năng phải:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
• không nhỏ hơn (điện áp lớn nhất của dàn PV)/R, trong đó R là giá trị
điện trở được sử dụng nối tiếp với đấu nối đất chức năng đối với hệ thống có nối
đất chức năng qua điện trở nối tiếp.
Có xét đến vật liệu và kiểu loại, cách điện, nhận dạng, lắp đặt và đấu
nối thì dây dẫn nối đất chức năng phải tuân thủ các quy định đối với dây nối đất
chức năng quy định trong tiêu chuẩn đi dây quốc gia, hoặc nếu không có các tiêu
chuẩn đó thì theo các điều khoản được quy định trong TCVN 7447-5-54 (IEC
60364-5-54).
Một số công nghệ môđun yêu cầu nối đất chức năng trên dây nguồn lưới
dương hoặc âm để chảy điện tích khỏi tế bào PV. Đây là một yêu cầu vận hành hoặc
có thể được yêu cầu để ngăn ngừa suy giảm của các tế bào. Cần tuân theo các hướng
dẫn của nhà chế tạo. Trong trường hợp có thể, nối đất chức năng để chảy điện
tích khỏi các tế bào thông qua một điện trở mà không trực tiếp xuống đất. Giá
trị điện trở khuyến cáo là giá trị điện trở cao nhất cho phép theo hướng dẫn của nhà chế
tạo.
7.4.3 Hệ thống đi dây
7.4.3.1 Quy định chung
Đi dây dàn PV phải được thực hiện cẩn thận (để ngăn ngừa thiệt hại xảy
ra) sao cho khả năng xảy ra sự cố pha-pha và pha-đất được giảm thiểu.
Tất cả các đấu nối phải được kiểm tra xác nhận độ kín và cực tính trong
quá trình lắp đặt để giảm rủi ro sự cố và hồ quang có thể có trong quá trình chạy
thử, vận hành và bảo trì trong tương lai.
7.4.3.2 Sự phù hợp với tiêu chuẩn đi dây
Đi dây dàn PV phải phù hợp với các yêu cầu về cáp và lắp đặt trong tiêu
chuẩn này và các yêu cầu về đi dây bắt buộc trong tiêu chuẩn và quy chuẩn của
quốc gia. Trong trường hợp không có tiêu chuẩn quốc gia hoặc quy chuẩn quốc gia
thì hệ thống đi dây sử dụng trong dàn PV phải phù hợp với bộ TCVN 7447 (IEC
60364) (tất cả các phần).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.4.3.3 Đi dây móc vòng
Để giảm cường độ của quá điện áp quá độ, hệ thống đi dây dàn PV phải được
đặt theo cách sao cho diện tích của các vòng dẫn là nhỏ nhất (ví dụ: bằng cách
đặt cáp song song như trên Hình 712.10).

Hình 12 a) - Diện tích vòng nhỏ nhất, ví dụ 1

Hình 12 b) - Diện tích vòng nhỏ nhất, ví dụ 2

Hình 12 c) - Diện tích vòng nhỏ nhất, ví dụ 3
Hình 12 - Các ví dụ về đi dây chuỗi PV với diện
tích vòng nhỏ nhất
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong trường hợp khi đi dây các chuỗi PV giữa các môđun không được bảo vệ bởi
ống hoặc các vỏ ngoài khác, ngoài các yêu cầu đối với tất cả các hệ thống đi
dây dàn PV, cũng phải áp dụng các yêu cầu sau đây:
• cáp được bảo vệ khỏi hư hại về cơ khí, và
• cáp phải được lắp đặt sao cho giảm sức căng để ngăn ngừa ruột dẫn khỏi
rời ra khỏi mối nối.
7.4.3.5 Lắp đặt hệ thống đi dây trong hộp kết hợp
Điều khoản dưới đây áp dụng cho việc lắp đặt hệ thống đi dây của hộp kết
hợp.
Khi dây dẫn đi vào hộp tổ hợp mà không có ống dẫn, phải bố trí giảm sức
căng để tránh ngắt kết nối cáp bên trong hộp kết hợp (ví dụ: bằng cách sử dụng
bộ nối kiểu vòng đệm).
Tất cả các lối vào cáp khi được lắp đặt phải duy trì thông số IP của hộp
kết hợp.
Sự ngưng tụ nước bên trong các hộp kết hợp có thể là một vấn đề ở một số
vị trí; có thể cần có dự phòng để thoát nước tích tụ.
Đối với dàn PV hoạt động ở điện áp lớn hơn DVC-A, trong đó bất kỳ dây dẫn
trở về nào được định tuyến qua các hộp kết nối môđun và/hoặc hộp kết hợp, dây dẫn
trở về đó phải là cáp cách điện kép, và cáp và cách điện của nó phải duy trì trạng
thái cách điện kép trên toàn bộ chiều dài của nó, đặc biệt thông
qua các hộp kết nối và hộp kết hợp (tức là quy định này cũng được áp dụng cho tất cả
các mối nối).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trừ trường hợp đi dây bên trong tường, hệ thống đi dây đàn PV phải được
nhận dạng vĩnh viễn, không thể xóa được khi đã lắp đặt trong hoặc trên tòa nhà.
Việc đi dây dàn PV (và dàn con) phải được nhận biết bằng một trong các phương pháp
sau:
• Việc đi dây PV sử dụng cáp PV được ghi nhãn phân biệt phải là
vĩnh viễn, rõ ràng và không thể tẩy xóa được (ví dụ: cáp theo TCVN 12672 (IEC
62930)).
• Trường hợp việc đi dây không được ghi nhãn phân biệt thì các nhãn màu
phân biệt được ghi nhãn bằng chữ ‘ĐIỆN MẶT TRỜI MỘT CHIỀU’ hoặc ‘SOLAR
DC’ phải được gắn kèm ở khoảng cách không quá 5 m ở điều kiện bình thường và
không quá 10 m trên tuyến thẳng trong trường hợp có thể nhìn rõ ràng giữa
các nhãn.
• Trường hợp việc đi dây được bao kín trong đường ống hoặc ống dẫn,
nhãn phải được gắn vào bên ngoài của vỏ ngoài với khoảng cách không quá 5 m.
Trong trường hợp nhiều dây dẫn của dàn con PV và/hoặc dây dẫn của chuỗi
đi vào hộp kết hợp hoặc PCE, chúng cần được nhóm lại hoặc nhận biết theo cặp để
các dây dẫn dương và âm của cùng mạch điện có thể dễ dàng được phân biệt với
các cặp khác.
Mã màu cho các hệ thống một chiều theo yêu cầu của IEC 60445:2010 là
không bắt buộc đối với các hệ thống PV.
8 Chấp nhận
Thử nghiệm chấp nhận cần được thực hiện theo các yêu cầu trong TCVN
11855-1 (IEC 62446-1).
9 Vận hành/bảo trì
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10 Ghi nhãn và tài liệu
10.1 Ghi nhãn thiết bị
Tất cả các thiết bị điện phải được ghi nhãn theo các yêu cầu về ghi
nhãn trong tiêu chuẩn và quy định quốc gia khi thuộc đối tượng áp dụng. Nhãn phải
bằng ngôn ngữ quốc gia hoặc sử dụng các ký hiệu cảnh báo quốc gia thích hợp. Ví
dụ tiếng Anh của nội dung dấu hiệu được nêu tại đây.
10.2 Yêu cầu đối với dấu hiệu
Tất cả các dấu hiệu ở Điều 10 phải:
i) phù hợp với tiêu chuẩn quốc gia, tiêu chuẩn quốc tế,
ii) không thể xóa được,
iii) dễ đọc từ khoảng cách tối thiểu 0,8 m trừ khi có quy định khác
trong các điều khoản liên quan (hoặc xem ví dụ về các dấu hiệu trong Phụ lục
A),
iv) được xây dựng và gắn liền để duy trì mức độ rõ ràng trong suốt tuổi
thọ của thiết bị mà nó được gắn kèm hoặc liên quan đến, và
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ví dụ về các dấu hiệu được nêu trong Phụ lục A.
10.3 Nhận dạng hệ thống lắp đặt PV
Vì lý do an toàn của những người vận hành khác nhau (nhân viên bảo trì,
người kiểm tra, người vận hành mạng lưới phân phối công cộng, dịch vụ hỗ trợ khẩn
cấp, v.v.), việc chỉ ra một hệ thống lắp đặt quang điện
trên tòa nhà là cần thiết.
Dấu hiệu, như trên Hình A.2 phải được cố định
• tại nguồn của hệ thống lắp đặt điện, và
• tại vị trí đo, nếu xa nguồn, và
• tại đơn vị tiêu thụ hoặc bảng phân phối mà nguồn cung cấp từ bộ nghịch
lưu được kết nối, và
• tại tất cả các điểm cách ly của tất cả các nguồn cung cấp.
10.4 Dán nhãn hộp kết hợp của dàn PV và chuỗi PV
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10.5 Dán nhãn các thiết bị ngắt kết nối
10.5.1 Quy định chung
Thiết bị ngắt kết nối phải được ghi nhãn bằng tên hoặc số nhận dạng
theo sơ đồ đi dây của dàn PV.
Tất cả các thiết bị đóng cắt phải có vị trí BẬT (ON) và TẮT (OFF) được
chỉ ra rõ ràng.
10.5.2 Thiết bị ngắt kết nối dàn PV
Thiết bị đóng cắt-cách ly một chiều của dàn PV phải được nhận dạng bằng
một dấu hiệu được gắn ở vị trí nổi bật liền kề với thiết bị đóng cắt-cách ly.
Trong trường hợp cơ cấu ngắt kết nối được sử dụng không được ghép thành
nhóm (xem 7.4.13), dấu hiệu phải có cảnh báo của nhiều nguồn một chiều và cần
phải tắt tất cả các thiết bị đóng cắt-cách ly để cách ly an toàn thiết bị.
10.6 Tài liệu
Tài liệu phải được cung cấp theo TCVN 11855-1 (IEC 62446-1) đối với dàn
PV.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ lục A
(tham khảo)
Ví dụ về
các dấu hiệu
Phụ lục A đưa ra các ví dụ (xem Hình A.1 và Hình A.2) về các dấu hiệu
thích hợp như quy định ở Điều 10.

Hình A.1 - Ví dụ về dấu hiệu yêu cầu trên hộp
kết hợp của dàn PV (10.4)

Hình A.2 - Ví dụ về dấu hiệu dùng cho bảng phân
phối điện để nhận biết PV trên toà nhà
Dấu hiệu cần phù hợp với các yêu cầu thông tin về dịch vụ chữa cháy tại
địa phương.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ lục B
(tham khảo)
Ví dụ về
cấu hình nối đất chức năng hệ thống trong dàn PV
Xem Hình B.1.

CHÚ THÍCH: Đấu nối đất thể hiện trên sơ đồ đều là nối đất chức năng.
Hình B.1 - Nối đất chức năng hệ thống
Ví dụ về cấu hình hệ thống PV thông thường được thể hiện trên Hình B.2
a đến B.2 c. Các sơ đồ này không mô tả tất cả đấu nối hệ thống PV có thể có.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH 1: a) và b) là các cách sắp xếp mạch điện giống nhau cho thấy
rằng đối với cả bộ nghịch lưu riêng rẽ và không riêng rẽ, các bộ phận dẫn để hở
đều được nối đất.
CHÚ THÍCH 2: Đấu nối đất thể hiện trên sơ đồ đều là nối đất chức năng.
Đấu nối khung kim loại để hở cũng có thể được yêu cầu để chống sét.
Hình B.2 - Ví dụ về các cấu hình PV khác nhau
được sử dụng phổ biến
Phụ lục C
(tham khảo)
Điốt chặn
C.1 Quy định chung
Phụ lục C mô tả các điốt chặn dự kiến được sử dụng để ngăn ngừa
dòng điện ngược trong dàn PV.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Điốt chặn là một phương tiện hiệu quả để ngăn ngừa dòng điện ngược
trong dàn PV. Quá dòng/Dòng điện sự cố trong dàn PV thường do dòng điện chạy từ
một phần của dàn vận hành bình thường vào một phần của dàn có sự cố. Dòng điện
sự cố theo chiều ngược lại. Sử dụng các điốt chặn có thông số đặc trưng và chức
năng đúng trong dàn PV thì dòng điện ngược được ngăn ngừa và dòng điện sự cố được
loại trừ hoặc giảm đáng kể (xem các ví dụ ở Hình C.1, Hình C.2 và Hình C.3).
Ở một số quốc gia, điốt chặn được phép thay thế các thiết bị bảo vệ quá
dòng. Đây là một phương pháp hiệu quả để ngăn ngừa quá dòng/sự cố với điều kiện
độ tin cậy của các điốt chặn theo thời gian có thể được đảm bảo.
C.3 Một số xem xét liên quan đến ngắn mạch
C.3.1 Quy
định chung
Điều C.3 thể hiện các ví dụ về việc sử dụng đi ốt chặn để ngăn ngừa hoặc
giảm một cách đáng kể dòng điện sự cố trong mạch PV.
C.3.2 Ngắn
mạch trong chuỗi PV
Nếu ngắn mạch xảy ra trong một chuỗi không có điốt chặn như trên Hình
C.1 a) thì dòng điện sự cố sẽ chạy xung quanh các môđun bị sự cố và dòng điện sự
cố thêm theo chiều ngược lại sẽ chạy trong một số môđun với nguồn của dòng điện
đó từ các chuỗi còn lại. Dòng điện ngược có thể bị gián đoạn bởi thiết bị bảo vệ
quá dòng với điều kiện là dòng điện này lớn hơn dòng điện làm gián đoạn của thiết
bị quá dòng. Đây có thể không phải là trường hợp trong các điều kiện chiếu sáng
thấp.
Tình trạng của cùng một sự cố với dàn PV có điốt chặn trong từng chuỗi
được thể hiện trên Hình C.1b). Trong trường hợp này, dòng điện sự cố so
với trường hợp (a) giảm đáng kể và kết quả là nguy cơ cháy giảm do điốt chặn
ngăn cản sự góp phần vào dòng điện ngược từ các chuỗi song song còn lại. Chức
năng này đối với kiểu sự cố này là có ích cho tất cả các hệ thống cho dù dàn PV
có nối đất hay không và bộ nghịch lưu có phải là riêng biệt hay không.

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) có điốt chặn ở từng chuỗi
Hình C.1 - Tác dụng của điốt chặn khi ngắn mạch
trong chuỗi PV
Hình C. 2 thể hiện các tuyến dòng điện sự cố khi xuất hiện sự
cố cách điện trong một chuỗi của dàn PV được lắp đặt có nối đất chức năng phía
âm. Sự cố trong trường hợp xấu nhất xuất hiện khi sự cố này gần nhất với
phía trên của chuỗi (tức là phía xa nhất so với đất). Trong trường hợp này, các
điốt chặn cần được lắp đặt ở phía dương của các chuỗi.

a) không có điốt chặn
b) có điốt chặn ở từng chuỗi
Hình C.2 - Tác dụng của điốt chặn trong trường
hợp sự cố cách điện trên hệ thống lắp đặt PV có
nối đất ở phía âm một chiều
Hình C.3 thể hiện tuyến dòng điện sự cố khi xuất hiện sự cố cách điện
trong một chuỗi của dàn PV được lắp đặt có nối đất chức năng phía dương. Sự cố
trong trường hợp xấu nhất xuất hiện khi sự cố này gần nhất với phía dưới của
chuỗi (tức là phía xa nhất so với đất). Trong trường hợp này, các điốt chặn cần
được lắp đặt ở phía âm của các chuỗi.

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) có điốt chặn ở từng chuỗi
Hình C.3 - Tác dụng của điốt chặn trong trường
hợp sự cố cách điện trên hệ thống lắp đặt PV có
nối đất ở phía dương một chiều
Các hình từ Hình C.1 đến Hình C.3 thể hiện hoạt động của điốt chặn
trong việc giảm thiểu sự góp phần của dòng điện sự cố từ các chuỗi liền kề của
dàn. Trong tiêu chuẩn này, phương pháp phát hiện và ngắt sự cố chạm đất được
yêu cầu và có thể thực hiện bằng cách sử dụng phương tiện khác không phải là điốt
chặn. Hình C.2 thể hiện trường hợp dàn có nối đất trực tiếp không qua trở kháng
trong đấu nối đất. Tiêu chuẩn này ưu tiên lắp đặt các điểm nối đất chức năng có
điện trở giới hạn trong đấu nối đất. Nếu phương pháp này được sử dụng thì dòng
điện sự cố tiềm ẩn trong các điều kiện này được giảm đáng kể bởi tác dụng của
điện trở giới hạn dòng điện lớn nhất.
C.4 Quy định kỹ thuật của điốt chặn
Điốt chặn phải phù hợp với các yêu cầu ở 7.3.12.
C.5 Thiết kế tản nhiệt của điốt
chặn
Vì điện áp rơi của điốt chặn khi làm việc với dòng điện thuận có thể vượt
quá 1 V nên cần xem xét thiết kế tản nhiệt của điốt để đảm bảo độ tin cậy.
Có thể yêu cầu một bộ tản nhiệt để giữ nhiệt độ tiếp giáp của điốt trong các giới
hạn an toàn. Phương pháp luận về thiết kế tản nhiệt được thể hiện theo quy
trình sau:
- Tính dòng điện lớn nhất IMAX bởi dòng điện môđun PV ISC
MOD ở STC.
IMAX =
1,4 x ISC MOD (Sử dụng hệ số cao hơn tùy thuộc vào điều kiện làm việc)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Tính tiêu tán công suất PCAL
PCAL = VD_OP x IMAX
- Tính điện trở nhiệt RTH theo sự thể hiện dưới đây sao cho
nhiệt độ tiếp giáp TJ của điốt chặn không vượt quá giá trị giới hạn
khi xem xét nhiệt độ môi trường xung quanh TAMB.
RTH = (TJ - TAMB )/PCAL
- Nếu điện trở nhiệt yêu cầu nhỏ hơn điện trở nhiệt của tiếp giáp của
điốt và vỏ cộng với vỏ với không khí thì yêu cầu phải có bộ tản nhiệt.
Khi có khả năng dòng điện ngắn mạch tăng lên của môđun PV, ví dụ do sự
phản chiếu của tuyết hoặc các điều kiện khác, hệ số nhân đối với phép tính của IMAX
cần lớn hơn 1,4.
Phụ lục D
(tham khảo)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Không giống như các sản phẩm điện truyền thống, môđun PV và hệ thống đi
dây không có vỏ bọc ngoài chứa hồ quang và cháy do sự cố của thành phần hoặc
dây dẫn. Nhiều hệ thống lắp đặt PV hoạt động ở điện áp một chiều rất có khả
năng chứa hồ quang một chiều.
Có ba loại hồ quang chính trong hệ thống lắp đặt PV (tham khảo Hình
D.1).
• hồ quang nối tiếp có thể xảy ra do kết nối bị lỗi hoặc hệ
thống đi dây bị đứt;
• hồ quang song song có thể dẫn đến ngắn mạch một phần giữa dây dẫn liền
kề có điện thể khác nhau;
• hồ quang xuống đất do sự cố cách điện.
Nếu một hồ quang do sự cố trong dàn PV tạo ra thì việc này có thể dẫn đến
hư hại đáng kể cho dàn PV và cũng có thể dẫn đến hư hại cho các kết cấu đi dây
và tòa nhà liền kề. Hồ quang nghiêm trọng nhất có nhiều khả năng là hồ quang
song song vì sẵn có năng lượng để cấp cho loại hồ quang này, đặc biệt khi hồ
quang nằm giữa các dây dẫn chính của dàn PV. Tiêu chuẩn này yêu cầu cách điện
kép trên các cáp được sử dụng trong hệ thống đi dây của dàn PV và vì các hồ
quang song song yêu cầu này rất khó xảy ra, trừ khi bị gây ra do kết quả của việc
hư hại đáng kể cách điện do hư hại khi cháy hoặc hư hại cơ khí nghiêm trọng đối
với cáp. Loại hồ quang có khả năng xảy ra nhất trong hệ thống lắp đặt PV là hồ
quang nối tiếp. Điều này là do hệ thống lắp đặt PV thường chứa một số lượng lớn các
kết nối nối tiếp. Hồ quang nối tiếp thông thường có thể ngừng nhanh chóng bằng
cách loại bỏ phụ tải điện khỏi dàn PV. Trong trường hợp hệ thống lắp đặt PV nối
lưới, việc này có thể được thực hiện dễ dàng bằng cách tắt PCE (ví dụ, hệ thống
bộ nghịch lưu nối lưới). Hồ quang song song khó dập tắt hơn nhiều nhưng cũng ít
xảy ra hơn.

Hình D1 - Ví dụ về các loại hồ quang trong dàn
PV
Nếu hồ quang nối tiếp không được dập tắt nhanh chóng, nó có thể lan đến
các dây dẫn liên quan khác và tạo ra các hồ quang song song. Do đó, mong muốn
có một phương pháp phát hiện và làm ngắt các hồ quang trong hệ thống lắp đặt PV
nhanh chóng. Một tiêu chuẩn mới đã được xây dựng bởi Underwriters Laboratories
- UL 1699B “Bảo vệ mạch điện PV một chiều có sự cố hồ quang” và
nhà chế tạo đang trong quá trình tạo ra thiết bị để đáp ứng tiêu chuẩn này. Mục
đích của thiết bị bảo vệ mạch điện khỏi sự cố hồ quang là để phát hiện và phân
biệt chính xác các hồ quang trong dàn PV và có hành động làm ngắt hồ quang.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ lục E
(Quy định)
Giới hạn
cấp điện áp quyết định
Giới hạn điện áp đối với từng giới hạn cấp điện áp quyết định (DVC) được
nêu trong Bảng E.1.
Bảng E.1 - Tóm tắt các giới hạn của cấp điện
áp quyết định
Cấp điện áp quyết định
(DVC)
Giới hạn điện áp làm việc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Điện áp xoay chiều (hiệu dụng)
UACL
Điện áp xoay chiều (đỉnh)
UACPL
Điện áp một chiều (trung bình)
UDCL
A1
≤ 25
≤ 35,4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(16)
(22,6)
(35)
B
> 25 và ≤ 50
> 35,4 và ≤ 71
> 60 và ≤ 120
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(> 22,6 và ≤ 46,7)
(> 35 và ≤ 70)
C
> 50
> 71
> 120
(> 33)
(> 46,7)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các giá trị trong ngoặc được sử dụng cho đi dây và các thành phần được
lắp đặt ở vị trí ướt.
1
Mạch điện DVC-A được phép trong điều kiện sự cố có điện áp đến giới hạn DVC-B
trong tối đa 0,2 s.
CHÚ THÍCH: Để có thêm thông tin về DVC, xem TCVN 12231-1 (IEC 62109-1).
Thư mục tài liệu tham khảo
[1] TCVN 8095-151:2010 (IEC 60050-151:2001), Từ vựng kỹ thuật điện quốc
tế - Phần 151: Thiết bị điện và thiết bị từ
[2] IEC 60050-195:1998, International Electrotechnical Vocabulary -
Part 195: Earthing and protection against electric shock
[3] IEC 60050-442:1998, International Electrotechnical Vocabulary -
Part 442: Electrical accessories
[4] IEC 60050-461:1984, International Electro-technical Vocabulary -
Part 461: Electric cables
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[6] IEC 60050-826:2004, International Electrotechnical Vocabulary -
Part 826: Electrical installations
[7] TCVN 5926-1 (IEC 60269-1), Cầu chảy hạ áp - Phần 1: Yêu cầu chung
[8] TCVN 7447-5-53 (IEC 60364-5-53), Hệ thống lắp đặt điện của các
tòa nhà - Phần 5-53: Lựa chọn và lắp đặt thiết bị điện - Cách ly, đóng cắt và
điều khiển
[9] TCVN 12678-2:2020 (IEC 60904-2:2015), Thiết bị quang điện - Phần
2: Yêu cầu đối với thiết bị chuẩn quang điện
[10] IEC 60904-3:2016, Photovoltaic devices - Part 3: Measurement
principles for terrestrial photovoltaic (PV) solar devices with reference
spectral irradiance data
[11] IEC 61008-1:2010, Residual current operated circuit-breakers
without integral overcurrent protection for household and similar uses (RCCBs)
- Part 1: General rules
[12] IEC 61643-32, Low-voltage surge protective devices - Part 32:
Surge protective devices connected to the d.c. side of photovoltaic
installations - Selection and application principles
[13] TCVN 12677 (IEC 61829), Dàn quang điện - Phép đo đặc tính dòng
điện-điện áp tại hiện trường
[14] IEC TS 61836:2007, Solar photovoltaic energy systems - Terms,
definitions and symbols
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[16] TCVN 9888 (IEC 62305) (tất cả các phần), Bảo vệ chống
sét
[17] TCVN 9888-4(IEC 62305-4), Bảo vệ chống sét - Phần 4: Hệ
thống điện và điện tử bên trong các kết cấu
[18] IEC TS 62738, Ground-mounted photovoltaic power plants - Design
guidelines and recommendations
[19] IEC 63027[3], DC arc detection and interruption
in photovoltaic power systems
[20] EN 60618, Electric cables for photovoltaic systems
[21] UL1699B, Photovoltaic (PV) DC Arc-Fault Circuit Protection
[22] UL 4703, Photovoltaic wire
MỤC LỤC
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1 Phạm vi áp dụng
2 Tài liệu viện dẫn
3 Thuật ngữ, định nghĩa, ký hiệu và thuật ngữ viết tắt
4 Sự phù hợp với TCVN 7447 (IEC 60364) (tất cả các phần)
5 Cấu hình hệ thống dàn PV
6 Các vấn đề về an toàn
7 Chọn và lắp đặt thiết bị điện
8 Chấp nhận
9 Vận hành/bảo trì
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ lục A (tham khảo) - Ví dụ về các dấu hiệu
Phụ lục B (tham khảo) - Ví dụ về cấu hình nối đất chức năng hệ thống
trong dàn PV
Phụ lục C (tham khảo) - Điốt chặn
Phụ lục D (tham khảo) - Phát hiện và ngắt sự cố hồ quang trong dàn PV
Phụ lục E (quy định) - Giới hạn cấp điện áp quyết định
Thư mục tài liệu tham khảo
[1] Hệ thống tiêu chuẩn quốc gia đã có bộ TCVN 6592 chấp nhận bộ IEC
60947.
[2] Hệ thống tiêu chuẩn quốc gia đã có bộ TCVN 6781 chấp nhận bộ IEC
61215.