TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 12675:2020
IEC
62790:2020
HỘP KẾT NỐI DÙNG
CHO MÔĐUN QUANG ĐIỆN - YÊU CẦU AN TOÀN VÀ THỬ NGHIỆM
Junction boxes for photovoltaic modules - Safety requirements and tests
Lời nói đầu
TCVN 12675:2020 hoàn toàn tương đương với IEC 62790:2020;
TCVN 12675:2020 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn Quốc gia TCVN/TC/E13 Năng
lượng tái tạo biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa
học và Công nghệ công bố.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Junction boxes for photovoltaic modules - Safety requirements and tests
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này đưa ra các yêu cầu về an toàn, yêu cầu về kết cấu và thử
nghiệm cho hộp kết nối điện áp đến 1 500 V một chiều được sử dụng cho môđun
quang điện (PV) cấp II theo IEC 61140:2016.
Tiêu chuẩn này cũng áp dụng cho các hộp lắp trên môđun PV có chứa các mạch
điện tử để chuyển đổi, điều khiển, theo dõi hoặc các hoạt động tương tự. Các
yêu cầu bổ sung về các hoạt động liên quan được áp dụng có xét đến các điều kiện
môi trường của môđun PV. Tiêu chuẩn này không áp dụng cho mạch điện tử của các
thiết bị thuộc phạm vi áp dụng của các tiêu chuẩn khác.
CHÚ THÍCH: Đối với các hộp kết nối theo cấp 0 và III của IEC
61140:2016, trong hệ thống quang điện, tiêu chuẩn này có thể sử dụng
làm hướng dẫn.
2 Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn dưới đây là cần thiết để áp dụng tiêu chuẩn này.
Đối với các tài liệu có ghi năm công bố, chỉ áp dụng các bản được nêu. Đối với
các tài liệu không ghi năm công bố, áp dụng bản mới nhất (kể cả các sửa đổi).
TCVN 4255 (IEC 60529), Cấp bảo vệ bằng vỏ ngoài (mã IP)
TCVN 4502:2008 (ISO 868:2003), Chất dẻo và ebonit - Xác định độ cứng
ấn lõm bằng thiết bị đo độ cứng (độ cứng Shore)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TCVN 6781-1:2017 (IEC 61215-1:2016), Môđun quang điện (PV) mặt đất - Chất lượng thiết kế và phê duyệt kiểu - Phần
1: Yêu cầu thử nghiệm
TCVN 6781-2:2017 (IEC 61215-2:2016), Môđun quang điện (PV) mặt đất -
Chất lượng thiết kế và phê duyệt kiểu - Phần 2: Quy trình thử nghiệm
TCVN 7699-1 (IEC 60068-1), Thử nghiệm môi trường - Phần 1: Quy định
chung và hướng dẫn
TCVN 7699-2-70 (IEC 60068-2-70), Thử nghiệm môi trường - Phần 2-70:
Các thử nghiệm - Thử nghiệm Xb: Độ mài mòn của nhãn và chữ do cọ xát của
ngón tay và bàn tay
TCVN 7699-2-75 (IEC 60068-2-75), Thử nghiệm môi trường - Phần 2-75:
Các thử nghiệm - Thử nghiệm Eh: Thử nghiệm búa
TCVN 7699-2-78 (IEC 60068-2-78), Thử nghiệm môi trường - Phần 2-78:
Các thử nghiệm - Thử nghiệm Cab: Nóng ẩm, không đổi
TCVN 7919-1 (IEC 60216-1), Vật liệu cách điện - Đặc tính của độ bền
nhiệt - Phần
1: Quy trình lão hóa và đánh giá các kết quả thử nghiệm
TCVN 9622-2-3 (IEC 60998-2-3), Bộ đấu nối dùng cho mạch điện hạ áp
trong gia đình và các mục đích tương tự -
Phần 2-3: Yêu cầu cụ thể đối với bộ đấu nối là thực thể riêng rẽ có khối kẹp
xuyên qua cách điện
TCVN 9623-1:2013 (IEC 60999-1:1999), Bộ đấu nối - Ruột dẫn điện bằng
đồng - Yêu cầu an toàn đối với khối kẹp kiểu bắt ren và khối kẹp kiểu không bắt
ren - Phần 1: Yêu cầu chung và yêu cầu cụ thể đối với khối kẹp dùng cho ruột dẫn
có tiết điện tử 0,2mm2 đến và bằng 35 mm2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TCVN 9900-2-11 (IEC 60695-2-11), Thử nghiệm nguy cơ cháy - Phần
2-11: Phương pháp thử bằng sợi dây nóng đỏ - Phương pháp thử khả năng cháy bằng
sợi dây nóng đỏ đối với sản phẩm cuối (GWEPT)
TCVN 9900-11-10 (IEC 60695-11-10), Thử nghiệm nguy cơ cháy - Phần
11-10: Ngọn lửa thử nghiệm
- Phương pháp thử bằng ngọn
lửa 50 W nằm ngang và thẳng đứng
TCVN 9900-11-20 (IEC 60695-11-20), Thử nghiệm nguy cơ cháy - Phần
11-20: Ngọn lửa thử nghiệm
- Phương pháp thử bằng ngọn
lửa 500 W
TCVN 10884-1:2015 (IEC 60664-1:2007), Phối hợp cách điện dùng cho
thiết bị trong hệ thống điện hạ áp - Phần 1: Nguyên tắc, yêu cầu
và thử nghiệm
TCVN 11434-1 (IEC 61191-1), Khối lắp ráp tấm mạch in - Phần 1: Quy định
kỹ thuật chung - Yêu cầu đối với khối lắp ráp hàn điện và điện tử sử dụng công nghệ
gắn kết bề mặt và các công nghệ lắp ráp liên quan
TCVN 11994-2 (ISO 4892-2), Chất dẻo - Phương pháp phơi nhiễm với nguồn
sáng phòng thử nghiệm - Phần 2: Đèn hồ quang xenon
TCVN 11994-3 (ISO 4892-3), Chất dẻo - Phương pháp phơi nhiễm với nguồn
sáng phòng thử nghiệm - Phần 3: Đèn huỳnh quang UV
TCVN 12232-1:2019 (IEC 61730-1:2016), An
toàn của môđun quang điện (PV) - Phần 1: Yêu cầu về kết cấu
TCVN 12672 (IEC 62930), Cáp điện dùng cho hệ thống quang điện có điện
áp một chiều danh định bằng 1,5 kV
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
IEC 60068-2-14:2009[2], Environmental testing - Part
2-14: Tests - Test N: Change of temperature (Thử nghiệm môi trường - Phần 2-14: Các thử nghiệm - Thử nghiệm N:Thay đổi nhiệt độ)
IEC 60216-5, Electrical insulating materials - Thermal endurance
properties - Part 5: Determination of relative thermal endurance index (RTE) of
an insulating material (Vật liệu cách điện - Đặc tính của độ bền nhiệt - Phần
5: Xác định chỉ số độ bền nhiệt tương đối (RTE) của vật liệu cách điện)
IEC 60352-2, Solderless connections - Part 2: Solderless crimped
connections - General requirements, test methods and practical guidance (Đấu nối
không hàn - Phần 2: Đấu nối kẹp nếp không hàn - Yêu cầu chung, phương
pháp thử và hướng dẫn thực hành)
IEC 60352-3, Solderless connections- Part 3: Solderless accessible
insulation displacement connections - General requirements, test methods and
practical guidance (Đấu nối không hàn - Phần 3: Đấu nối dịch chuyển cách điện
chạm tới được không hàn - Yêu cầu chung, phương pháp thử và hướng dẫn thực
hành)
IEC 60352-4, Solderless connections - Part 4: Solderless
non-accesslble insulation displacement connections - General requirements, test
methods and practical guidance (Đấu nối không hàn - Phần 4: Đấu nối dịch chuyển
cách điện không chạm tới được không hàn - Yêu cầu chung, phương pháp thử và hướng
dẫn thực hành)
IEC 60352-5, Solderless connections- Part 5: Press-in connections -
General requirements test methods and practical guidance (Đấu nối không hàn -
Phần 5: Đấu nối dạng ấn - Yêu cầu chung, phương pháp thử và hướng dẫn thực
hành)
IEC
60352-6, Solderless connections - Part 6: Insulation piercing connections -
General requirements, test methods and practical guidance (Đấu nối không hàn - Phần 6: Đấu nối đột cách
điện - Yêu cầu chung, phương pháp thử và hướng dẫn thực hành)
IEC 60352-7, Solderless
connections - Part 7: Spring clamp connections - General requirements, test
methods and practical guidance (Đấu nối không hàn - Phần 7: Đấu nối kẹp lò xo - Yêu cầu chung, phương
pháp thử và hướng dẫn thực hành)
IEC 60695-10-2, Fire hazard
testing- Part 10-2: Abnormal heat- Ball pressure test method (Thử nghiệm nguy cơ cháy - Phần 10-2: Nhiệt bất thường - Phương
pháp thử nghiệm ép viên bi)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
IEC 60999-2, Connecting
devices - Electrical copper conductors - Safety requirements for screw-type and
screwless-type clamping units - Part 2: Particular requirements for clamping
units for conductors above 35 mm2 up to 300 mm2 (included)
(Bộ đấu nối - Ruột dẫn điện bằng đồng - Yêu cầu an toàn đối
với khối kẹp kiểu bắt ren và khối kẹp kiểu không bắt ren - Phần 1: Yêu cầu
chung và yêu cầu cụ thể đối với khối kẹp dùng cho ruột dẫn có tiết diện từ 35 mm2
đến và bằng 300 mm2)
IEC 61032, Protection of
persons and equipment by enclosures - Probes for verification (Bảo vệ con người và thiết
bị bằng vỏ ngoài - Đầu dò để kiểm tra xác nhận)
IEC 61140:2016, Protection
against electric shock - Common
aspects for installation and equipment (Bảo vệ chống điện giật - Khía cạnh chung đối với hệ thống lắp đặt và thiết
bị)
3 Thuật ngữ và định nghĩa
Tiêu chuẩn này áp dụng các thuật ngữ và định nghĩa nêu trong IEC TS
61836 và các thuật ngữ và định nghĩa dưới đây.
3.1
Hộp kết nối môđun (module
junction box)
Kết hợp của các bộ phận, ví dụ như hộp, lớp bọc, tấm bọc, nắp, phần kéo
dài của hộp, phụ kiện, v.v..., với điều kiện là sau khi lắp ráp và lắp đặt ở
môđun quang điện trong sử dụng bình thường, một bảo vệ thích hợp chống các ảnh
hưởng từ bên ngoài và bảo vệ xác định chống tiếp xúc với các bộ phận mang điện
được che chắn từ mọi hướng tiếp cận được.
3.1.1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hộp kết nối có thể được mở bất kỳ khi nào.
CHÚ THÍCH 1: Hộp kết nối này có thể có các dây nối thay dây được và
không thay dây được.
3.1.1.1
Hộp kết nối dùng cho đi dây trong nhà máy (junction box for factory wiring)
Hộp kết nối được gắn hoặc nối vào môđun PV trong điều kiện có kiểm
soát, thường tại địa điểm của nhà chế tạo.
3.1.1.2
Hộp kết nối dùng cho đi dây tại hiện trường (junction box for field wiring)
Hộp kết nối có chứa các dây nối đi dây dự kiến để thực hiện tại hiện
trường.
3.1.2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hộp kết nối không thể mở được sau khi lắp trong ứng dụng cuối cùng.
3.2
Vòng bịt cáp (cable gland)
Cơ cấu cho phép đưa vào một hoặc nhiều cáp điện vào trong hộp kết nối
nhằm duy trì kiểu bảo vệ liên quan.
[Nguồn: IEC 60050-426:2008, 426-04-18, có sửa đổi - “và/hoặc sợi quang”
đã được xóa đi và thay “thiết bị điện” bằng “hộp kết nối”]
3.3
Bịt kín (sealing)
Phương pháp cung cấp khả năng cho một thành phần để chống lại sự xâm nhập
của chất bẩn.
[Nguồn: IEC 60050-581:2008, 581-23-16]
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chặn cáp (cable anchorage)
Khả năng hạn chế sự dịch chuyển của một cáp mềm đã lắp khỏi lực và
mômen kéo và đẩy.
3.5
Bộ nối dùng cho hệ thống quang điện (connector for photovoltaic-systems)
Bộ nối PV (PV-connector)
Bộ nối thích hợp để sử dụng trong các hệ thống PV, nối kết thúc ruột dẫn
cho mục đích cung cấp kết nối và ngắt kết nối với thành phần ghép nối thích hợp.
3.6
Sử dụng dự kiến (intended
use)
Sử dụng hộp kết nối theo thông tin sử dụng do nhà chế tạo cung cấp.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.7
Bộ kẹp (clamping unit)
(Các) Bộ phận của đầu nối thích hợp để kẹp về cơ và đấu nối điện
(các) ruột dẫn, kể cả các bộ phận cần thiết để đảm bảo áp lực tiếp xúc đúng.
3.8
Khe hở không khí (clearance)
Khoảng cách ngắn nhất trong không khí giữa hai bộ phận dẫn điện.
[Nguồn: IEC 60050-426:2008, 426-04-12, có sửa đổi - Xóa chú thích.]
3.9
Chiều dài đường rò (creepage
distance)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[Nguồn: TCVN 8095-151:2009 (IEC 60050-151:2001), 151-15-50, có sửa đổi
- “vật liệu cách điện” rắn được thay bằng “vật liệu cách điện”]
3.10
Cấp quá điện áp (overvoltage
category)
Con số xác định điều kiện quá điện áp quá độ.
[Nguồn: IEC 60050-581:2008, 581-21-02]
3.11
Nhiễm bẩn (pollution)
Tạp chất thêm vào bất kỳ ở dạng rắn, lỏng, hoặc khí có thể làm giảm độ
bền điện hoặc điện trở suất bề mặt của vật liệu cách điện.
[Nguồn: IEC 60050-442:1998, 442-01-28, có sửa đổi - Sửa đổi định nghĩa
và xóa chú thích.]
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Độ nhiễm bẩn (pollution
degree)
Con số đặc trưng cho nhiễm bẩn dự kiến trong môi trường vi mô.
[Nguồn: IEC 60050-581:2008, 581-21-07]
3.13
Điện áp danh định (rated
voltage)
Giá trị điện áp được nhà chế tạo ấn định cho hộp kết nối mà các đặc
trưng về vận hành và tính năng được tham chiếu đến.
CHÚ THÍCH 1: Điện áp danh định tương đương với điện áp danh định của hệ
thống theo IEC 61730-1.
[Nguồn: TCVN 10884-1:2015 (IEC 60664-1:2007), 3.9, có sửa đổi - “thành
phần, cơ cấu hoặc thiết bị” được thay bằng “hộp kết nối” và chú thích được thay
bằng Chú thích 1.]
3.14
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Giá trị điện áp chịu thử hiệu dụng được nhà chế tạo ấn định cho hộp kết
nối, đặc trưng cho khả năng chịu thử quy định (thời gian dài) của cách điện.
CHÚ THÍCH 1: Điện áp cách điện danh định không nhất thiết phải bằng điện
áp danh định của thiết bị mà chủ yếu liên quan đến việc thực hiện chức năng.
[Nguồn: TCVN 10884-1:2015 (IEC 60664-1:2007), 3.9.1, có sửa đổi - “thiết
bị hoặc cho một bộ phận của nó” được thay bằng “hộp kết nối”]
3.15
Điện áp xung danh định (rated
impulse voltage)
Giá trị điện áp chịu thử xung do nhà chế tạo ấn định cho hộp kết nối, đặc
trưng cho khả năng chịu thử quy định của cách điện đối với các quá điện áp quá
độ.
[Nguồn: TCVN 10884-1:2015 (IEC 60664-1:2007), 3.9.2, có sửa đổi - “thiết
bị hoặc cho một bộ phận của nó” được thay bằng “hộp kết nối”]
3.16
Điện áp chịu thử xung (impulse
withstand voltage)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH 1: Điện áp chịu thử xung bằng hoặc lớn hơn điện áp xung danh
định.
[Nguồn: TCVN 10884-1:2015 (IEC 60664-1:2007), 3.8.1 - Thêm chú thích 1]
3.17
Điện áp chịu thử hiệu dụng (r.m.s. withstand voltage)
Điện áp chịu thử tần số công nghiệp (power-frequency withstand voltage)
Giá trị hiệu dụng cao nhất của điện áp mà không gây ra phóng điện đánh
thủng cách điện trong các điều kiện quy định.
[Nguồn: TCVN 10884-1:2015 (IEC 60664-1:2007), 3.8.2]
3.18
Dòng điện (current)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dòng điện danh định (rated
current)
Giá trị dòng điện do nhà chế tạo ấn định mà hộp kết nối có thể mang
liên tục (mà không gián đoạn) và đồng thời qua tất cả các tiếp điểm của nó và
điốt nối tắt, nếu có, được nối dây có kích thước ruột dẫn quy định lớn nhất, ở nhiệt độ môi trường xung quanh lớn
nhất, mà không vượt quá giá trị nhiệt độ giới hạn trên.
3.18.2
Dòng điện ngược (reverse
current)
IREV
Giá trị dòng điện do nhà chế tạo ấn định mà hộp kết nối có thể mang ở
nhiệt độ môi trường xung quanh lớn nhất, mà không gây ra tình huống nguy hiểm.
CHÚ THÍCH 1: Dòng điện ngược tương đương với dòng điện thử nghiệm ngược
của môđun quang điện (xem TCVN 12232-2 (IEC 61730-2)).
3.19
Cách điện chức năng (functional
insulation)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[Nguồn: TCVN 10884-1:2015 (IEC 60664-1:2007), 3.17.1]
3.20
Cách điện chính (basic
insulation)
Cách điện của các bộ phận mang điện nguy hiểm nhằm đảm bảo bảo vệ chính
chống điện giật.
CHÚ THÍCH 1: Khái niệm này không áp dụng cho cách điện chỉ sử dụng
cho mục đích chức năng.
[Nguồn: IEC 61140:2016, 3.10.1, có sửa đổi - “cách điện của bộ phận
mang điện nguy hiểm cung cấp” được thay bằng “cách điện của bộ phận mang điện
nguy hiểm nhằm đảm bảo” và thêm “chống điện giật”].
3.21
Cách điện phụ (supplementary insulation)
Cách điện độc lập được đặt bổ sung vào cách điện chính để bảo vệ chống
điện giật khi cách điện chính bị hỏng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.22
Cách điện kép (double
insulation)
Cách điện gồm cả cách điện chính và cách điện phụ.
[Nguồn: TCVN 10884-1:2015 (IEC 60664-1:2007), 3.17.4]
3.23
Cách điện tăng cường (reinforced
insulation)
Hệ thống cách điện đơn đặt lên các bộ phận mang điện, cung cấp cấp bảo
vệ chống điện giật tương đương với cách điện kép.
CHÚ THÍCH 1: Cách điện tăng cường có thể bao gồm nhiều lớp mà không thể
thử nghiệm riêng rẽ như cách điện chính hoặc cách điện phụ.
[Nguồn: TCVN 10884-1:2015 (IEC 60664-1:2007), 3.17.5, có sửa đổi -
“cách điện của bộ phận mang điện nguy hiểm” được thay bằng “hệ thống cách
điện đơn đặt lên các bộ phận mang điện”].
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Điện áp làm việc (working
voltage)
Giá trị hiệu dụng cao nhất của điện áp một chiều qua cách điện cụ thể bất
kỳ có thể xuất hiện bên trong hộp kết nối khi nó làm việc ở điện áp danh định.
[Nguồn: TCVN 10884-1:2015 (IEC 60664-1:2007), 3.5, có sửa đổi - “xoay
chiều hoặc” được xóa và “khi thiết bị được cấp nguồn ở điện áp danh định” được
thay bằng “bên trong hộp kết nối khi nó làm việc ở điện áp danh định”]
3.25
Chỉ số phóng điện tương đối (comparative
tracking index)
CTI
Trị số điện áp lớn nhất, tính bằng vôn, mà một vật liệu có thể chịu được mà không
phóng điện tạo vết và không có ngọn lửa liên tục xuất hiện trong các điều kiện
thử nghiệm quy định.
[Nguồn: IEC 60050-212:2010, 212-11-59]
3.26
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bộ phận có thể chạm vào bằng ngón tay thử nghiệm tiêu chuẩn.
[Nguồn: IEC 60050-442:1998, 442-01-15]
3.27
Cáp quang điện (photovoltaic
cable)
Cáp điện (hệ thống đi cáp) được thiết kế riêng cho mục đích mang dòng
điện từ thiết bị quang điện và bền với các điều kiện môi trường thường gặp phải
trong dàn quang điện.
[Nguồn: IEC TS 61836 :2016, 3.2.21, có sửa đổi - Bỏ chú thích.]
3.28
Nhiệt độ môi trường xung quanh lớn nhất (maximum ambient temperature)
Nhiệt độ lớn nhất của môi trường xung quanh do nhà chế tạo ấn định,
tại đó, hộp kết nối có khả năng hoạt động mà không vượt quá các nhiệt độ giới hạn
của vật liệu (TI, RTE/RTI).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.1 Quy định chung
Hộp kết nối theo tiêu chuẩn này có thể được phân loại là:
- hộp kết nối, để mở lại;
- hộp kết nối, không dự kiến mở lại.
Hộp kết nối để mở lại có thể được phân biệt là:
- hộp kết nối dùng cho đi dây tại nhà máy;
- hộp kết nối dùng cho đi dây tại hiện trường.
Đối với các hộp kết nối theo tiêu chuẩn này, không quy định các giá trị
danh định về điện cho điện áp và dòng điện. Các giá trị này do nhà chế
tạo công bố.
Hộp kết nối phải thích hợp để sử dụng bền ở ngoài trời trong khu vực có
nhiệt độ môi trường xung quanh từ -40 °C đến +85 °C hoặc như công bố của nhà chế
tạo nếu thấp hơn -40 °C hoặc cao hơn +85 °C
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sự phù hợp với các yêu cầu này được kiểm tra xác nhận bằng các thử nghiệm
quy định của tiêu chuẩn này.
4.2 Ghi nhãn và nhận dạng
4.2.1 Nhận dạng
Hộp kết nối phải được nhận dạng và được đặc trưng bởi các yêu cầu sau:
a) tên nhà chế tạo, tên thương hiệu hoặc nhãn xuất xứ;
b) nhận dạng kiểu;
c) dòng điện danh định;
d) điện áp danh định hoặc điện áp cách điện danh định;
e) điện áp xung danh định, nếu quy định;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
g) độ nhiễm bẩn;
h) cấp bảo vệ bằng vỏ ngoài theo TCVN 4255 (IEC 60529);
i) dải nhiệt độ (nhiệt độ môi trường xung quanh
thấp nhất và cao nhất), nếu khác từ -40 °C đến +85 °C;
j) kiểu đầu nối;
k) dây dẫn nối được;
l) tham chiếu đến
tiêu chuẩn này, nếu áp dụng;
m) ký hiệu “không ngắt kết nối khi có tải”, như
được nêu trong Phụ lục A; một cách khác, có thể nêu nội dung cảnh báo bằng ngôn
ngữ riêng của quốc gia;
n) cực tính của bộ nối, nếu áp dụng;
o) kiểu và số của đi ốt nối tắt, nếu áp dụng;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
q) RTE/RTI hoặc TI (cơ và điện) của tất cả vật liệu cách điện được
sử dụng trong hộp kết nối.
4.2.2 Ghi nhãn
Nhãn phải không thể tẩy được và dễ nhìn.
Nội dung ghi nhãn tối thiểu trên hộp kết nối phải gồm có các điểm a),
b) và n) ở 4.2.1.
Nếu việc đấu nối hộp kết nối được thực hiện bằng bộ nối hoặc cáp cố định,
được thực hiện bằng bộ nối ở đầu cáp thì cảnh báo nêu ở m) của 4.2.1 phải
ở trên nhãn hoặc tương tự trên hoặc gần với bộ nối. phải có hướng dẫn về vị trí
đặt cảnh báo trong tài liệu kỹ thuật.
Ghi nhãn a) và b) của 4.2.1 phải có trên đơn vị đóng gói nhỏ nhất.
4.2.3 Tài liệu kỹ thuật
Các điểm nhận dạng ở 4.2.1 không được ghi nhãn trên hộp kết nối theo
4.2.2 và thông tin dưới đây phải được nêu trong tài liệu kỹ thuật của nhà chế tạo:
a) thông tin về việc nối kết thúc liên quan đến cáp và đấu nối tế
bào, nếu có;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
c) thông tin lắp (ví dụ vật liệu tấm phía sau của môđun) và vật liệu lắn
(ví dụ vật liệu bịt, chất kết dính), nếu có.
4.3 Bảo vệ chống điện giật
4.3.1 Hộp
kết nối phải được thiết kế sao cho sau khi lắp, bộ phận mang điện là không thể
tiếp cận được. Yêu cầu này phải được đáp ứng ngay cả khi
không có bất kỳ biến dạng nào của vỏ ngoài và/hoặc lớp bọc do ứng suất cơ và
nhiệt, có thể xảy ra trong sử dụng bình thường; ngoài ra, cấp bảo vệ bằng vỏ
ngoài không bị ảnh hưởng bởi sự biến dạng có thể có này.
4.3.2 Bộ phận
được thiết kế để tháo ra chỉ tháo được bằng dụng cụ. Nắp được gắn vào mà không
có vít phải có một hoặc một số phương tiện phát hiện được, ví dụ như các hốc,
cho phép sử dụng dụng cụ để tháo chúng. Nếu nắp được tháo ra đúng, dụng cụ sẽ
không chạm vào các bộ phận mang điện.
4.3.3 Bộ
phận của hộp kết nối để đi dây tại hiện trường theo 3.1.1.2 phải được ngăn ngừa
khỏi bị mất hoặc trở nên lỏng lẻo.
4.4 Đầu nối dây, cơ cấu nối và phương pháp đấu
nối
4.4.1 Đầu nối dây phải thích hợp đối với kiểu và dải
tiết diện của ruột dẫn theo quy định kỹ thuật của nhà chế tạo.
Đầu nối dây phải được giữ ở vị trí sao cho việc dịch
chuyển có thể có không làm giảm khe hở không khí và chiều dài đường rò.
Cần có biện pháp để ngăn ngừa áp lực tiếp xúc gây ra suy giảm tiếp xúc
và di chuyển có thể có của các tiếp điểm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phải có biện pháp để ngăn ngừa các đấu nối trở nên lỏng lẻo, ví dụ bằng
cách sử dụng gioăng.
4.4.2 Cơ cấu nối phải đáp ứng các yêu cầu dưới đây
trong các điều kiện quy định ở 5.1.3:
a) đấu nối kẹp nếp
theo IEC 60352-2
b) đấu nối dịch chuyển cách điện (IDC)
theo IEC 60352-3 (IDC tiếp cận được) hoặc TCVN 9622-2-3 (IEC
60998-2-3)
c) đấu nối dịch chuyển cách điện (IDC)
theo IEC 60352-4 (IDC không tiếp cận được) hoặc TCVN 9622-2-3 (IEC
60998-2-3)
d) đấu nối ép
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
e) đấu nối xuyên qua cách điện
theo IEC 60352-6 hoặc TCVN 9622-2-3 (IEC 60998-2-3)
f) bộ kẹp không bắt ren
theo TCVN 9623-1 (IEC 60999-1) hoặc IEC 60999-2 hoặc IEC 60352-7
g) bộ kẹp bắt ren
theo TCVN 9623-1 (IEC 60999-1) hoặc IEC 60999-2
h) đầu nối dây nối nhanh dạng dẹt
theo TCVN 9624 (IEC 61210)
i) khối đầu nối
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
j) đấu nối hàn
theo IEC 61191-1
Cơ cấu nối phải cung cấp đủ phương tiện để duy trì đúng vị trí sau khi
nối.
Các đầu nối hoặc công nghệ nối khác có thể được sử dụng nếu chúng đáp ứng
mức an toàn tương đương như các tiêu chuẩn được đề cập ở trên.
Đầu nối dây bằng bộ nối bên trong hộp kết nối phải đáp ứng các yêu cầu
liên quan quy định trong TCVN 12718 (IEC 62852).
Đấu nối hàn của cáp và bộ nối tế bào phải có các phương tiện bổ sung để
giữ ruột dẫn đúng vị trí.
Cho phép đấu nối hàn điện.
4.4.3 Kiểm tra sự phù hợp bằng các thử nghiệm theo
5.3.19.
4.5 Bộ nối
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.6 Cáp
Cáp quang điện nối với hộp kết nối phải phù hợp với các yêu cầu của
TCVN 12672 (IEC 62930). Giá trị dòng điện danh định của cáp phải là các giá trị
danh định hoặc giá trị lớn hơn của hộp kết nối.
4.7 Khả năng chịu lão hóa
Các bộ phận, nếu bị hỏng sẽ làm ảnh hưởng đến an toàn, phải có khả năng
chịu lão hóa.
4.8 Thiết kế chung
4.8.1 Hộp
kết nối phải được thiết kế và có kích thước sao cho chúng cung cấp đủ để cáp và
đầu nối dây chịu được các ứng suất điện, cơ và môi trường xảy ra trong sử dụng
bình thường.
4.8.2 Hộp kết nối phải được thiết kế sao cho có thể
đấu nối các ruột dẫn có kiểu và tiết diện như quy định bởi nhà chế tạo. Bên cạnh
đầu nối dây của ruột dẫn, phải có phòng ngừa sao cho không có hư hại cách điện
ruột dẫn, ví dụ bằng cách tránh các cạnh sắc.
4.8.3 Tất
cả các lỗ hở phải có nắp che thích hợp (nắp, phích cắm trống, v.v...) phù hợp với
các yêu cầu ở 5.3.15. Phải có thể tháo chúng bằng dụng cụ.
Các yêu cầu này cũng áp dụng cho lỗ đột.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.8.5 Hộp kết nối để mở lại theo 3.1.1 có các đấu nối
thay dây được phải được thiết kế sao cho:
a) thực hiện phòng ngừa để bảo vệ ruột dẫn khỏi bị đứt và chống ứng suất
kéo tại đầu nối dây và phải được làm chặt để ngăn ngừa xoắn,
b) hộp kết nối có khả năng chấp nhận các cáp thích hợp để sử dụng trong
hệ thống quang điện như quy định của nhà chế tạo (xem 4.2.3),
c) có đủ thể tích để nối ruột dẫn.
4.9 Cấp bảo vệ (mã IP)
Hộp kết nối phải có cấp bảo vệ tối thiểu là IP55, cấp 1 theo TCVN 4255
(IEC 60529).
4.10 Độ bền điện môi
Hộp kết nối phải chịu được thử nghiệm điện áp xung chịu thử và thử nghiệm
chịu điện áp phụ thuộc vào điện áp danh định của nó theo 5.3.6.
4.11 Dải nhiệt độ môi trường xung quanh
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.12 Cơ cấu chặn cáp
Cơ cấu chặn cáp phải thích hợp đối với cáp cần nối.
Dải đường kính cáp chấp nhận được phải được quy định trong quy định kỹ thuật của
nhà chế tạo.
Cho phép các bộ phận lỏng lẻo được đưa vào kẹp của cáp nếu chúng được cố
định trong bộ nối ở trạng thái đã lắp ráp.
Cơ cấu chặn cáp có thể làm bằng vật liệu cách điện hoặc kim loại. Nếu bằng
kim loại thì phải đáp ứng một trong những yêu cầu sau:
a) có một lớp bọc bằng vật liệu cách điện để ngăn ngừa tiếp cận bộ phận
kim loại trở nên mang điện trong trường hợp sự cố;
b) không thể tiếp xúc bằng ngón tay thử nghiệm theo TCVN 4255 (IEC
60529).
Kiểm tra sự phù hợp bằng thử nghiệm ở 5.3.21.
4.13 Độ bền cơ
4.13.1 Hộp kết nối phải cho thấy không bị hư hại có
khả năng làm ảnh hưởng đến an toàn sau khi chịu ứng suất cơ quy định trong
chương trình thử nghiệm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.13.3 Sau
khi chịu các ứng suất quy định trong chu trình thử nghiệm, cách điện bên trong
phải cho thấy không có hư hại có thể làm ảnh hưởng đến việc sử dụng bình thường.
4.14 Cách điện
4.14.1 Kiểu cách điện
Tùy thuộc vào cấp quy định trong IEC 61140 và sử dụng dự kiến của hộp kết
nối, kiểu cách điện phải được chọn theo Bảng 1.
Bảng 1 - Kiểu cách điện được yêu cầu
Cấp (IEC 61140)
Bảo vệ được yêu cầu chống tiếp xúc trực tiếp
Cách điện giữa các bộ phận mang điện
và bề mặt tiếp cận được
Cách điện giữa cơ cấu nối dùng cho hộp
kết nối theo 3.1.1a
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cấp 0
Có
B
R
B
Cấp II
Có
R
R
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cấp III
Không
F
R
F
CHÚ DẪN:
B cách điện chính
R cách điện tăng cường hoặc cách điện kép
F cách điện chức năng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.14.2 Cách điện chính
Cách điện chính phải sao cho cách điện này chịu được các thử nghiệm điện
áp ở 5.3.6 và đáp ứng các yêu cầu đối với chiều dài đường rò và khe hở không
khí theo 4.15.
4.14.3 Cách điện phụ
Đối với cách điện phụ, áp dụng các yêu cầu như cách điện chính.
4.14.4
Cách điện kép
Cách điện kép phải được thiết kế sao cho việc hỏng một phần (cách điện
chính hoặc phụ) không làm ảnh hưởng đến chức năng bảo vệ của phần còn lại.
Không thể loại bỏ cách điện phụ mà không sử dụng dụng cụ.
Đối với cách điện kép, trong đó cách điện chính và phụ không thể thử
nghiệm riêng rẽ thì hệ thống cách điện này phải được xem là cách điện tăng cường.
4.14.5 Cách điện tăng cường
Cách điện tăng cường phải sao cho nó chịu được các thử nghiệm điện áp ở
5.3.6, khe hở không khí đối với cách điện tăng cường phải được chọn từ Bảng 2.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.15 Khe hở không khí và chiều dài đường rò
4.15.1 Khe hở không khí
Khe hở không khí giữa các bộ phận mang điện và bề mặt tiếp cận
được phải có kích thước theo Bảng 2 tùy thuộc vào điện áp danh định.
Tất cả các khe hở không khí khác bên trong hộp kết nối phải đáp ứng các
yêu cầu đối với cách điện chính theo Bảng 2 tùy thuộc vào điện áp làm việc.
Bảng 2 - Điện áp xung danh định và khe hở
không khí tối thiểu
Điện áp một chiều danh định hoặc điện áp làm
việc một chiều
Cách điện chính
Cách điện tăng
cường
Điện áp xung danh định
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Điện áp xung danh định
Khe hở không khí
V
kV (1,2/50 μs)
mm
kV (1,2/50 μs)
mm
100
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,5
2,5
1,5
150
2,5
1,5
4,0
3,0
300
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3,0
6,0
5,5
600
6,0
5,5
8,0
8,0
1 000
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8,0
12
14
1 500
10
11
16
19
Giá trị nhỏ nhất đối với nhiễm bẩn độ 2 là 0,2 mm và
nhiễm bẩn độ 3 là 0,8 mm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.15.2
Chiều dài đường rò
4.15.2.1 Yêu cầu chung
Chiều dài đường rò giữa các bộ phận mang điện và các bề mặt tiếp cận được
phải có kích thước đối với cách điện tăng cường hoặc cách điện kép ở Bảng 3 về
điện áp danh định có xét đến độ nhiễm bẩn như quy định ở 4.15.2.2.
Hộp kết nối thay dây được phải đáp ứng các yêu cầu của cách điện tăng
cường hoặc cách điện kép theo Bảng 3 giữa các bộ kẹp dùng cho đầu nối dây của
cáp nối tùy thuộc vào điện áp danh định của hộp kết nối.
Tất cả các chiều dài đường rò khác bên trong hộp kết nối phải đáp ứng
các yêu cầu đối với cách điện chính theo Bảng 3 tùy thuộc vào điện áp làm việc
lớn nhất như quy định bởi nhà chế tạo.
Bảng 3 - Chiều dài đường rò đối với cách điện
chính
Điện áp (DC)
Nhiễm bẩn độ 1
Nhiễm bẩn độ 2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khoảng cách qua mối nối gắn xi măng
Tất cả các nhóm vật liệu
Vật liệu nhóm I
Vật liệu nhóm II
Vật liệu nhóm III
Vật liệu nhóm I
Vật liệu nhóm II
Vật liệu nhóm III
V2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
mm
mm
mm
mm
mm
mm
nn
≤
35
0,2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,0
1,2
1,5
1,7
1,9
0,1
100
0,3
0,7
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,4
1,8
2,0
2,2
0,2
150
0,3
0,8
1,1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2,0
2,2
2,5
0,3
200
0,4
1,0
1,4
2,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2,8
3,2
0,3
300
0,7
1,5
2,1
3,0
3,8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4,7
0,5
600
1,7
3,0
4,3
6,0
7,6
8,6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,7
1 000
3,2
5,0
7,1
10
13
14
16
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1 500
5,2
7,5
10
15
19
21
24
1,7
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các giá trị đối với cách điện tăng cường hoặc cách điện kép bằng hai
lần giá trị đối với cách điện chính.
Cách điện đủ của diện tích kết dính giữa môđun và hộp kết nối được kiểm
tra bằng các thử nghiệm của nhóm thử nghiệm E, F và G ở 5.4 đang xem xét cho điện
áp thử nghiệm gia tăng (xem thử nghiệm liên quan). Trong trường hợp này, các thử
nghiệm là đạt, các khoảng cách qua mối nối gắn xi măng phải có kích thước như
liệt kê trong cột cuối cùng của Bảng 3.
CHÚ THÍCH: Mô tả chi tiết đối với các mối nối gắn xi măng có trong TCVN
12232-1 (IEC 61730-1).
4.15.2.2
Độ nhiễm bẩn
Chiều dài đường rò và khe hở không khí giữa các bộ phận mang điện nguy
hiểm và các bề mặt tiếp cận được bên ngoài vỏ ngoài phải có kích thước theo nhiễm
bẩn độ 3. Khoảng cách bên trong vỏ bọc phải có kích thước tối thiểu theo nhiễm
bẩn độ 2, nhiễm bẩn độ 1 có thể được áp dụng nếu các yêu cầu liên quan ở Phụ lục
B được đáp ứng.
Trong trường hợp sử dụng vật liệu đúc, phải thực hiện thử nghiệm ở Phụ
lục B trên hộp kết nối cùng với môđun kèm theo.
4.15.2.3 Chỉ số phóng điện tương đối (CTI)
Vật liệu cách điện được chia thành bốn nhóm theo các giá trị chỉ số
phóng điện tương đối (CTI) của chúng khi được thử nghiệm theo IEC 60112:
Vật liệu nhóm I: CTI ≥ 600
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Vật liệu nhóm IIIa: 175 ≤ CTI < 400
Vật liệu nhóm IIIb: 100 ≤ CTI < 175.
Các giá trị quy định cho các nhóm này là giá trị tham chiếu và dựa trên
điện áp thử nghiệm của IEC 60112.
CHÚ THÍCH: Giá trị CTI không liên quan đến điện áp hệ thống hoặc điện
áp làm việc của môđun hoặc hệ thống PV.
Việc thử nghiệm cho chỉ số phóng điện tương đối (CTI) theo IEC 60112 được
thiết kế để so sánh tính năng của các vật liệu cách điện khác nhau trong các điều
kiện thử nghiệm. Tiêu chuẩn này đưa ra so sánh định tính và trong trường hợp vật
liệu cách điện có xu hướng hình thành phóng điện tạo vết, tiêu chuẩn này cũng
đưa ra so sánh định lượng.
4.16 Bộ phận cách điện
4.16.1 Bộ phận tiếp cận được bên ngoài
Bộ phận tiếp cận được bên ngoài bằng vật liệu cách điện mà sự suy giảm
của chúng có thể ảnh hưởng đến an toàn của hộp kết nối phải đáp ứng các yêu cầu
sau:
a) Cấp dễ cháy V-1 theo TCVN 9900-11-10 (IEC
60695-11-10). Điều này phải được chứng minh bằng tờ dữ liệu của vật liệu của
nhà cung cấp hoặc bằng thử nghiệm sản phẩm cuối cùng hoặc các tấm thử nghiệm đã
chuẩn bị.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) Khả năng chịu
thời tiết, được kiểm tra như quy
định ở 5.3.11 sau đó là thử nghiệm bằng sợi dây nóng đỏ ở 5.3.14 a);
c) Khả năng chịu nhiệt độ theo 5.3.13 a) phải được đáp ứng;
d) Phê duyệt độ bền nhiệt tương đối, chỉ số nhiệt tương đối hoặc chỉ số
nhiệt độ (RTE/RTI hoặc TI) theo IEC 60216-5 hoặc TCVN 7919-1 (IEC 60216-1). Các
giá trị được liệt kê trong tài liệu kỹ thuật.
Các giá trị RTI liên quan được đánh giá theo UL 746B được chấp nhận
thay thế cho RTE.
4.16.2 Bộ phận bên trong giữ các bộ phận hoạt động
đúng vị trí
Bộ phận bên trong bằng vật liệu cách điện để giữ các bộ phận hoạt động ở
đúng vị trí phải đáp ứng các yêu cầu sau:
a) Cấp dễ cháy nhỏ nhất HB theo TCVN 9900-11-10 (IEC 60695-11-10). Điều
này phải được chứng minh bằng tờ dữ liệu của vật liệu của nhà cung cấp hoặc bằng
thử nghiệm sản phẩm cuối cùng hoặc các tấm thử nghiệm đã chuẩn bị.
b) Thử nghiệm theo 5.3.14 b) phải được đáp ứng;
c) Khả năng chịu nhiệt độ theo 5.3.13 b) phải được đáp ứng;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các giá trị RTI liên quan được đánh giá theo UL 746B được chấp nhận
thay thế cho RTE.
Yêu cầu của phần này cũng áp dụng cho vật liệu đúc, giữ các bộ phận hoạt
động ở đúng vị trí.
4.17 Bộ phận mang dòng điện và khả năng chịu
ăn mòn
4.17.1 Bộ
phận kim loại phải được thiết kế sao cho sự ăn mòn không làm ảnh hưởng đến an
toàn liên quan đến các đặc tính điện và cơ.
Tất cả các bộ phận mang dòng điện bằng kim loại gốc và lớp mạ, trong điều
kiện bình thường, phải có đủ độ bền cơ, độ dẫn điện và khả năng chịu ăn mòn như
quy định trong tiêu chuẩn này.
4.17.2 Các yêu cầu ở 5.5.3.1 củaTCVN 12232-1:2019
(IEC 61730-1:2016).
4.18 Bịt kín
Vòng đệm và mối bịt không bị hỏng sau thử nghiệm lão hóa gia tốc ở
5.3.15.
4.19 Điốt nối tắt
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Điốt song song được phép trong trường hợp một trong hai điốt
có thể mang dòng điện danh định của hộp kết nối mà không vượt quá nhiệt độ tiếp
giáp tối đa. Nếu các điốt nối tắt làm việc song song thì chúng phải được ghép nối
về nhiệt.
4.20 Lỗ đột được thiết kế để loại bỏ bằng tác
động cơ khí
Có thể loại bỏ các lỗ đột được thiết kế để lấy ra bằng tác động cơ khí
mà không làm hỏng hộp.
Đối với các lỗ đột dùng cho cáp, mạt hoặc ba vía không được chấp nhận.
Đối với các lỗ đột dùng cho đường ống và/hoặc để sử dụng với vòng đệm
hoặc màng, mạt hoặc ba vía được bỏ qua.
Phê duyệt được cho bởi thử nghiệm theo 5.3.20.
5 Thử nghiệm
5.1 Yêu cầu chung
5.1.1 Chương
trình thử nghiệm bao gồm thử nghiệm an toàn và thử nghiệm chất lượng như quy định
trong các tiêu chuẩn cho các thành phần và cho các môđun và hệ thống PV.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng 4 - Số lượng mẫu
Thử nghiệm
Mô tả mẫu
Số lượng
Nhóm A
Mẫu riêng biệt, được cung cấp cùng tất cả các ghi nhãn và thành phần
1
Nhóm B
Mẫu riêng biệt, được cung cấp cùng tất cả các ghi nhãn và thành phần
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B3
Các tấm thử nghiệm bằng vật liệu polyme được sử dụng làm vỏ bọc và
giá đỡ cho các bộ phận kim loại mang điện, từng tấm một
1
B6
Tấm thử nghiệm bổ sung bằng vật liệu đúc, nếu áp dụng
1
B10
Mẫu được lắp lên vật liệu của tấm phía sau, được đúc (nếu áp dụng)
1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mẫu riêng biệt, được cung cấp cùng tất cả các ghi nhãn và thành phần
1
Nhóm D
Mẫu riêng biệt, được cung cấp cùng tất cả các ghi nhãn
và thành phần
5
Nhóm E
Mẫu được lắp lên vật liệu của tấm phía sau có chất kết
dính liên quan, được đúc (nếu áp dụng). Các đấu nối tế bào uốn và nối như mô
tả trong 5.2.5. Cáp dự kiến phải được nối.
1 a
Nhóm F
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1 a
Nhóm G
Mẫu được lắp lên vật liệu của tấm phía sau có chất kết dính liên
quan, được đúc (nếu áp dụng). Các đấu nối tế bào uốn và nối như mô tả trong
5.2.5. Cáp dự kiến phải được nối.
1 a
H1
Mẫu được lắp lên vật liệu của tấm phía sau có chất kết dính liên
quan, được đúc (nếu áp dụng). Các đấu nối tế bào uốn và nối như mô tả trong
5.2.5. Cáp dự kiến phải được nối.
1 a b c
I1
Mẫu được chuẩn bị theo 5.2.6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nhóm J
Mẫu được lắp lên vật liệu của tấm phía sau có chất kết dính liên quan, được
đúc (nếu áp dụng). Các đấu nối tế bào uốn và nối như mô tả trong 5.2.5. Cáp dự
kiến phải được nối.
1 a
a
Nếu hộp kết nối được thiết kế để lắp lên một số vật liệu của tấm phía sau
và/hoặc cố định bằng một số chất kết dính và/hoặc được đúc bằng một số vật liệu
đúc thì các thử nghiệm phải được thực hiện ở tất cả các phối hợp có thể có với
số lượng mẫu liên quan.
b
Nếu hộp kết nối được thiết kế để sử dụng với một số loại và/hoặc các phối hợp
của điốt nối tắt và/hoặc một số dòng điện danh định của hộp kết nối thì các
thử nghiệm phải được thực hiện ở tất cả các cấu hình có thể có với số lượng mẫu
liên quan.
c
Nếu hộp kết nối được thiết kế để được đúc sao cho điốt nối tắt
không tiếp cận được thì nhiệt ngẫu phải được cố định trước khi đúc, có tham vấn tổ
chức thử nghiệm.
5.1.3 Thử
nghiệm phải được thực hiện trong các điều kiện khí quyển tiêu chuẩn của TCVN
7699-1 (IEC 60068-1), trừ khi có quy định khác trong chương trình thử nghiệm.
5.1.4 Thử
nghiệm trên các đầu nối dây phải được thực hiện trên tất cả các đầu nối dây cho
một mẫu.
5.1.5 Mẫu
được xem là không phù hợp với tiêu chuẩn này nếu mẫu không đạt nhiều hơn một
trong các thử nghiệm của nhóm thử nghiệm bất kỳ. Nếu mẫu không đạt một thử nghiệm
của các thử nghiệm thì thử nghiệm này và các thử nghiệm trước đó mà có thể có ảnh
hưởng đến kết quả thử nghiệm phải được lặp lại trên một mẫu mới, mẫu mới này phải
đạt các thử nghiệm lại.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.2 Chuẩn bị mẫu
5.2.1 Mẫu phải được ổn định trước ở các điều kiện
tiêu chuẩn theo TCVN 7699-1 (IEC 60068-1) trước khi thử nghiệm trong thời gian
24 h ở (25 ± 5) °C.
5.2.2 Các
thử nghiệm phải được thực hiện với ruột dẫn bằng đồng, trừ khi có quy định khác
của nhà chế tạo và với kiểu ruột dẫn được quy định cho hộp kết nối. Nếu các đầu
nối dây được cung cấp cho tất cả các kiểu ruột dẫn (một sợi, bện và mềm) thì chỉ
phải thực hiện thử nghiệm với ruột dẫn mềm đại diện cho trường hợp xấu nhất.
5.2.3 Đối với các đấu nối tế bào, ruột dẫn như quy
định từ nhà chế tạo phải được nối sao cho đại diện cho trường hợp xấu nhất. Đối
với một số thử nghiệm, các đấu nối tế bào cần được nối tắt.
5.2.4 Các
bộ kẹp kiểu bắt ren phải được làm chặt với giá trị mômen được quy định ở Bảng 5
theo TCVN 9623-1 (IEC 60999-1) trừ khi có quy định khác của nhà chế tạo.
Bảng 5 - Giá trị mômen
dùng cho bộ kẹp kiểu bắt ren
Đường kính danh nghĩa của ren
Giá trị mômen đối với vít kim loại và phi
kim loại
I
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
III
IV
mm
Nm
Nm
Nm
Nm
< 2,8
0,2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,4
0,7
> 2,8 đến 3,0
0,25
0,5
0,5
0,9
> 3,0 đến 3,2
0,3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,6
1,1
> 3,2 đến 3,6
0,4
0,8
0,8
1,4
> 3,6 đến 4,1
0,7
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,2
1,8
> 4,1 đến 4,7
0,8
1,8
1,8
2,3
> 4,7 đến 5,3
0,8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2,0
4,0
> 5,3 đến 6,0
1,2
2,5
3,0
4,4
> 6,0 đến 8,0
2,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6,0
4,7
> 8,0
3,0 a
4,0
10,0
5,0
a Hoặc
được nhà chế tạo quy định.
Cột I áp dụng cho các vít không có mũ nếu vít này khi siết
không nhô ra khỏi lỗ ren và đến các vít khác mà không thể siết bằng tua nơ
vít có lưỡi rộng hơn đường kính của vít.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cột III áp dụng cho các vít và đai ốc không phải là các đai ốc
của bộ kẹp măng sông, được siết bằng phương tiện không phải là tua nơ vít.
Cột IV áp dụng cho các vít, được siết bằng tua nơ vít bốn cạnh.
5.2.5 Trừ
khi được quy định khác trong chương trình thử nghiệm, tất cả các thử nghiệm phải
được thực hiện trên mẫu được lắp ráp hoàn chỉnh theo hướng dẫn của nhà chế tạo.
Một số lượng mẫu đủ phải được dán lên bề mặt lắp như trong sử dụng bình
thường. Bề mặt lắp phải làm từ cùng một vật liệu với vật liệu của tấm phía sau
của môđun mà hộp dự kiến sẽ được lắp cố định cùng. Nếu hộp dự kiến được lắp cố
định bằng một số chất kết dính lên một số vật liệu của tấm phía sau thì phải thử
nghiệm một số lượng mẫu đủ cho từng vật liệu. Các thử nghiệm phải được thực hiện
với số lượng điốt nối tắt tối đa được quy định theo bố trí bao trùm điều kiện
trường hợp xấu nhất.
Đấu nối tế bào phải được uốn xuống và cố định sao cho chúng có nối dẫn
đến bề mặt lắp. Đối với một số thử nghiệm, cần có các đấu nối tế bào được nối tắt.
5.2.6 Đối
với thử nghiệm dòng điện ngược, các mẫu phải được lắp lên vật liệu của tấm phía
sau liên quan bằng chất kết dính liên quan, được đúc (nếu áp dụng). Các đầu nối
của đấu nối tế bào phải được nối tắt bằng các dây dẫn có tiết diện lớn nhất như
quy định bởi nhà chế tạo. Cáp dự kiến phải được kết nối; điốt chặn phải được nối
tắt.
5.3 Thực hiện các thử nghiệm
5.3.1 Yêu cầu chung
Theo chương trình thử nghiệm cho ở 5.4, phương pháp thử nghiệm chung được
quy định ở Bảng 8 đến Bảng 17 phải được áp dụng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thử nghiệm độ bền ghi nhãn phải được thực hiện như thử nghiệm ướt theo
thử nghiệm Xb (mài mòn ghi nhãn) của TCVN 7699-2-70 (IEC 60068-2-70). Đối với piston thử
nghiệm, phải sử dụng cỡ 1 và chất lỏng thử nghiệm phải là nước. Phải đặt lực 5
N trong thời gian 10 chu kỳ.
Sau thử nghiệm, nhãn vẫn phải dễ đọc.
Thử nghiệm này phải được thực hiện trên nhãn bổ sung (nếu áp dụng) với
cảnh báo được liệt kê ở điểm m) của 4.2.1, nếu áp dụng.
Thử nghiệm không phải thực hiện trên ghi nhãn chìm.
5.3.3 Cố định nắp trên hộp kết nối thay dây được
5.3.3.1 Yêu cầu chung
Các thử nghiệm theo 5.3.3.2 và 5.3.3.3 phải được thực hiện trên mẫu đã đạt các
trình tự thử nghiệm của nhóm thử nghiệm E và F.
5.3.3.2 Nắp được cố định bằng vít
Các vít dự kiến để cố định nắp phải được siết chặt và nới lỏng:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- 5 lần đối với các vít khác.
Vít và đai ốc đặt vào vật liệu cách điện ren và vít làm bằng vật liệu
cách điện phải được lấy ra và đưa vào lại hoàn chỉnh mỗi lần. Thử nghiệm phải
được thực hiện bằng cách sử dụng tuốc nơ vít thích hợp hoặc dụng cụ thích hợp với
mômen xoắn như được chỉ ra trong Bảng 5. Giá trị mômen xoắn lớn hơn có thể được
sử dụng nếu được quy định bởi nhà chế tạo.
Trong quá trình thử nghiệm, không được có hư hại, ví dụ như gãy vít, hư
hại rãnh mũ (làm cho không thể sử dụng tuốc nơ vít sau này) hoặc làm hỏng các
ren hoặc vỏ bọc làm ảnh hưởng đến việc sử dụng sau này của các phương tiện cố định.
Các vít phải được siết chặt một cách trơn tru.
5.3.3.3
Cố định nắp không bắt vít
Vỏ bọc phải được thử nghiệm bằng đầu dò thử nghiệm 11 theo IEC 61032 với
lực đặt bằng 75 N trong một phút cho tất cả các vị trí có thể gây ra lỏng nắp.
Trong quá trình thử nghiệm, nắp không được rời ra.
Tuy nhiên, nắp phải tháo ra được mà không gây hư hại khi sử dụng dụng cụ
thích hợp như mô tả trong quy định kỹ thuật của nhà chế tạo.
5.3.4 Bảo vệ chống điện giật
5.3.4.1 Hộp
kết nối phải được thử nghiệm bằng đầu dò thử nghiệm 11 theo IEC 61032 sử dụng lực
thử nghiệm 20 N. Đối với thử nghiệm này, phải tháo tất cả nắp và bộ phận vỏ mà
có thể tách rời bằng dụng cụ. Không thể tiếp cận các bộ phận mang điện.
5.3.4.2 Các
thử nghiệm liên quan để kiểm tra xác nhận mã IP quy định theo TCVN
4255 (IEC 60529) phải được thực hiện trên mẫu theo 5.2.5 với các cáp gắn kèm
và/hoặc phích cắm gài khớp và đấu nối tế bào gắn kèm. Vòng bít phải được lão
hóa theo 5.3.15.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.3.5 Đo khe hở không khí và chiều dài đường rò
Khe hở không khí và chiều dài đường rò phải được đo theo TCVN 10884-1
(IEC 60664-1) có xem xét các yêu cầu được liệt kê trong Phụ lục C.
5.3.6 Độ bền điện môi
Để kiểm tra xác nhận cách điện, phải áp dụng các thử nghiệm dưới đây:
a) Thử nghiệm chịu thử xung
Thử nghiệm chịu thử xung phải được thực hiện với điện áp có dạng sóng
1,2/50 μs theo
TCVN 6099-1 (IEC 60060-1) với ba xung của từng cực tính và thời gian nghỉ tối
thiểu là 1 s giữa các xung. Trở kháng ra của máy phát xung không được cao hơn
500 Ω. Điện áp thử nghiệm phải phù hợp với điện áp xung danh
định có tính đến các yêu cầu của TCVN 10884-1 (IEC 60664-1).
b) Thử nghiệm điện áp chịu thử hiệu dụng
Thử nghiệm chịu điện áp phải được thực hiện bằng cách đặt một
điện áp chịu thử hiệu dụng (50 Hz/60 Hz) với giá trị hiệu dụng bằng 1 000 V + 2
lần điện áp danh định đối với cách điện chính, và hai lần giá trị này đối với
cách điện kép hoặc tăng cường. Thời gian thử nghiệm phải là 1 min.
Điện áp thử nghiệm cho cả a) và b) phải được đặt giữa các đầu nối ra được
nối ngắn mạch với nhau và một lá kim loại được bọc quanh mẫu sau khi thực hiện ổn
định liên quan.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.3.7 Khả năng chịu ăn mòn
Các bộ phận kim loại của hộp và vỏ ngoài phải có đủ bảo vệ chống ăn
mòn.
Kiểm tra sự phù hợp bằng thử nghiệm dưới đây.
Tất cả dầu mỡ phải được loại bỏ khỏi các bộ phận cần thử nghiệm bằng
cách ngâm trong chất tẩy dầu mỡ trong (10 ± 1) min. Các bộ phận này sau đó được
ngâm trong (10 ± 1) min trong dung dịch 10 % amoni clorua trong nước ở nhiệt độ
(20 ± 5) °C.
Không sấy khô, nhưng sau khi lắc bỏ tất cả các giọt nước, các bộ phận
này sau đó được đặt trong (10 ± 1) min trong một hộp chứa không
khí có độ ẩm tương đối từ 91 % đến 95 % ở nhiệt độ (20 ± 5) °C.
Sau khi các bộ phận được làm khô trong (10 ± 1) min trong tủ gia nhiệt ở
nhiệt độ (100 ± 5) °C, bề mặt của chúng không được có dấu hiệu bị ăn mòn.
CHÚ THÍCH: Dấu vết ăn mòn trên các cạnh sắc và bất kỳ màng màu vàng nào
có thể loại bỏ bằng cách cọ xát đều được bỏ qua.
5.3.8 Độ bền cơ ở nhiệt độ
thấp
Trước khi thử nghiệm, mẫu phải được lưu giữ trong 5 h ở nhiệt độ -40 °C
trên một tấm thép dày 20 mm. Thử nghiệm phải được thực hiện ngay sau khi kết
thúc thời gian lưu giữ trong buồng lạnh.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bốn va đập trên mẫu, một năng lượng bằng 1 J với một thiết bị thử nghiệm
va đập thích hợp theo TCVN 7699-2-75 (IEC 60068-2-75) phải được thực hiện ở bốn
vị trí phân bố đều nhau trên đường chu vi.
Thử nghiệm đạt nếu không có hỏng hóc có thể làm ảnh hưởng bất lợi đến
chức năng của hộp kết nối. Khe hở không khí và chiều dài đường rò cũng như cách
điện rắn không bị ảnh hưởng bất lợi.
5.3.9 Thử nghiệm chu kỳ nhiệt (IEC 60068-2-14:2009,
thử nghiệm Nb)
5.3.9.1 Mẫu phải được chuẩn bị theo
5.2.5 với đấu nối tế bào được gắn và nối tắt
Trước khi thực hiện chu kỳ nhiệt, điện trở tiếp xúc ban đầu phải được
đo như mô tả ở 5.3.19. Sau các thử nghiệm môi trường và thử nghiệm độ bền cơ tiếp
theo của trình tự thử nghiệm E, phải lặp lại phép đo.
Thử nghiệm phải được thực hiện trong buồng khí hậu. Chu kỳ nhiệt theo
Hình 1 phải được áp dụng. Số chu kỳ xem trong 5.3.9.2 và 5.3.9.3.
Thời gian chuyển tiếp từ nhiệt độ giới hạn trên và nhiệt độ giới hạn dưới
không được quá 100 °C/h. Nhiệt độ giới hạn trên và giới hạn dưới phải được giữ trong
tối thiểu 10 min sau khi mẫu đạt cân bằng nhiệt.
Trong quá trình thử nghiệm chu kỳ nhiệt, dòng điện danh định phải được
đặt sao cho nó được dẫn qua từng đầu nối dây như mô tả ở 5.3.19.
Tấm thử nghiệm có lắp hộp kết nối phải được mang vào trong tủ khí hậu
và đặt một lực bằng 5 N thẳng đứng trong quá trình thử nghiệm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) Gắn cảm biến nhiệt độ thích hợp vào bề mặt trước của hộp kết nối ở gần
vị trí giữa.
c) Đóng tủ thử và cho các tấm chịu chu kỳ nhiệt độ trong phạm vi nhiệt
độ đo được của hộp kết nối từ (-40 ± 2) °C đến (+85 ± 2) °C, theo biên dạng ở
Hình 1. Tốc độ thay đổi nhiệt độ giữa giá trị dưới và giá trị trên không được
quá 100 °C/h và nhiệt độ hộp kết nối phải duy trì ổn định ở từng giá trị cực trị
trong thời gian tối thiểu 10 min. Thời gian của chu kỳ không quá 6 h trừ khi hộp
kết nối có nhiệt dung cao yêu cầu thời gian của chu kỳ dài hơn. Số chu kỳ được
liệt kê ở 5.3.9.2 và 5.3.9.3. Lưu thông không khí xung quanh hộp kết nối phải đảm
bảo phù hợp với từng hộp kết nối cần thử nghiệm đáp ứng biên dạng chu kỳ nhiệt
độ.
d) Trong suốt thử nghiệm, ghi lại nhiệt độ hộp kết nối.
Nhiệt độ phải được đo bằng cảm biến nhiệt độ thích hợp được gắn vào bề
mặt ngoài của vỏ ngoài và nối với thiết bị theo dõi nhiệt độ.
Trong quá trình thử nghiệm chu kỳ nhiệt, luồng dòng điện liên tục như
thể hiện trên Hình 1 trong chu kỳ tăng nhiệt đến dòng điện danh định ở nhiệt độ
từ -40 °C đến +80 °C. Trong quá trình hạ nhiệt độ, giai đoạn dừng ở -40 °C và
nhiệt độ trên +80 °C, dòng điện liên tục phải được ngắt.
5.3.9.2 Số
chu kỳ của trình tự thử nghiệm E là 200.
5.3.9.3 Số
chu kỳ của trình tự thử nghiệm G là 50.
5.3.10 Thử nghiệm nóng ẩm
Mẫu phải được chuẩn bị theo 5.2.5 với đấu nối tế bào được gắn và nối tắt.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thử nghiệm phải được thực hiện theo TCVN 7699-2-78 (IEC 60068-2-78) với
các điều kiện thử nghiệm dưới đây:
- nhiệt độ thử nghiệm: nhiệt độ làm việc lớn nhất, tối thiểu là +85 °C
± 2 °C
- độ ẩm tương đối: +85 % ± 5 %
- thời gian thử nghiệm: 1 000 h
5.3.11 Thử nghiệm khả năng chịu thời tiết
Thử nghiệm khả năng chịu thời tiết phải được thực hiện cho các mẫu liên
quan và cho các nhãn dán theo yêu cầu của TCVN 11994-2 (ISO 4892-2) hoặc TCVN
11994-3 (ISO 4892-3), trong các điều kiện sau:
- cường độ bức xạ phổ: tối thiểu 60 W/m2;
- dải thông: 300 nm đến 400 nm;
- nhiệt độ điểm đen tiêu chuẩn (BST):
65 °C
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- chu kỳ: 18 min phun nước, 102 min làm khô bằng đèn xenon hoặc đèn
tương đương;
- thời gian: 500 h
5.3.12 Cấp dễ cháy
5.3.12.1 Thử
nghiệm phải được thực hiện theo cấp dễ cháy V-1 của TCVN 9900-11-10 (IEC
60695-11-10) cho các bộ phận có thể tiếp cận bên ngoài và cấp dễ cháy HB của
TCVN 9900-11-10 (IEC 60695-11-10) cho các bộ phận bên trong trên mẫu vật liệu đầy
đủ.
5.3.12.2 Thử
nghiệm phải được thực hiện theo cấp dễ cháy 5V của TCVN 9900-11-20 (IEC
60695-11-20) trên sản phẩm cuối.
Hộp kết nối được lắp và đóng kín phải được lắp đặt ở vị trí như trên
Hình 5. Ngọn lửa phải được đặt ở tất cả các vị trí bên ngoài nơi mà (ví dụ: nơi
có đầu nối được lắp bên trong hộp) hồ quang có thể gây mồi cháy.
Kết quả được đánh giá theo cấp dễ cháy 5VB.
5.3.13
Thử nghiệm ép viên bi
Thử nghiệm phải được thực hiện trong tủ gia nhiệt theo IEC 60695-10-2 ở
một trong các nhiệt độ sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) (125 ± 2) °C đối với các vật liệu hỗ trợ cho các bộ phận kim loại
mang điện.
5.3.14 Thử nghiệm sợi dây nóng đỏ
Thử nghiệm sợi dây nóng đỏ phải được thực hiện theo TCVN 9900-2-11 (IEC
60695-2-11). Nhiệt độ thử nghiệm bằng:
a) 650 °C đối với các vật liệu bên ngoài cung cấp bảo vệ chống điện giật,
b) 750 °C đối với các vật liệu cần thiết để giữ các bộ phận mang dòng
đúng vị trí và vật liệu đúc, nếu áp dụng.
5.3.15 Khả năng chống lão hóa
Vòng bít (ví dụ như vòng bít kín polyme riêng rẽ) phải được tách ra khỏi
hộp kết nối hoặc nắp và phải được lưu giữ trong tủ gia nhiệt trong 240 h ở (100
± 5) °C và sau đó được làm mát trong 16 h ở nhiệt độ môi trường xung quanh.
Vòng bít không nhằm tách ra khỏi hộp kết nối hoặc nắp phải được thử
nghiệm với hộp kết nối hoặc nắp.
Đối với các hộp kết nối được thiết kế để mở lại, nắp phải được đóng và
mở 10 lần (ví dụ, đối với hộp kết nối thay dây được). Đối với các hộp kết nối khác,
nắp phải được đóng một lần.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.3.16 Thử nghiệm dòng điện rò ướt
5.3.16.1 Yêu cầu chung
Mẫu phải được chuẩn bị theo 5.2.5 với đấu nối tế bào được gắn và nối tắt.
5.3.16.2 Thiết bị
a) Một chậu hoặc một bể có kích thước đủ để nhận mẫu được đặt trong
dung dịch nước/chất làm ướt ở tư thế phẳng, nằm ngang.
b) Chậu hoặc bể này có chứa một dung dịch nước/chất làm ướt đáp ứng các
yêu cầu sau:
- điện trở suất: 3 500 Ω·cm hoặc nhỏ hơn
- nhiệt độ: (22 ± 2) °C
Độ sâu của dung dịch phải đủ để bao phủ tất cả các bề mặt giữa bề mặt lắp
và hộp.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
d) Nguồn điện áp một chiều, có giới hạn dòng điện, có khả năng đặt điện
áp 500 V hoặc điện áp danh định cao nhất như quy định bởi nhà chế tạo, chọn giá
trị nào lớn hơn. Trong trường hợp các mối nối gắn xi măng, nguồn điện áp một
chiều phải có khả năng đặt điện áp thử nghiệm nhân lên 1,35 lần.
e) Dụng cụ đo điện trở cách điện.
5.3.16.3 Quy trình
Tất cả các đấu nối phải là đại diện của hệ thống đi dây khuyến cáo và
phải có các phòng ngừa để đảm bảo rằng dòng điện rò không bắt nguồn từ dây dẫn
của thiết bị đo.
a) Ngâm mẫu trong bể dung dịch yêu cầu đến độ sâu đủ để bao phủ tất cả
các bề mặt giữa bề mặt lắp và hộp. Các đầu vào cáp và bộ nối phải được phun
tràn dung dịch, nếu áp dụng.
b) Nối các đầu nối ra ngắn mạch của mẫu thử nghiệm đến cực dương của
thiết bị thử nghiệm. Kết nối dung dịch chất lỏng thử nghiệm với cực âm của
thiết bị thử nghiệm bằng dây dẫn kim loại thích hợp.
c) Tăng điện áp đặt bởi thiết bị thử nghiệm với tốc độ không quá 500 V/s lên
500 V hoặc điện áp danh định cao nhất như quy định bởi nhà chế tạo, chọn giá trị
nào lớn hơn. Giá trị này của điện áp thử nghiệm phải được nhân lên 1,35 lần khi
kiểm tra các mối nối gắn xi măng. Sau đó, xác định điện trở cách điện.
d) Giảm điện áp đặt về “không” và nối tắt các đầu nối của thiết bị thử nghiệm
để phóng điện áp sinh ra trong bố trí thử nghiệm.
5.3.17 Thử nghiệm độ ẩm-đóng băng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mẫu phải được chuẩn bị theo 5.2.5 với đấu nổi tế bào được gắn và nối tắt.
5.3.17.2 Thiết bị thử nghiệm
a) Buồng khí hậu có khống chế nhiệt độ và độ ẩm tự động, có khả năng
cho một hoặc nhiều mẫu chịu thử nghiệm chu kỳ độ ẩm-đóng băng như quy định trên
Hình 2.
b) Phương tiện để lắp và đỡ mẫu trong buồng thử, để cho phép lưu thông
tự do không khí xung quanh. Độ dẫn nhiệt của giá lắp hoặc đỡ phải đủ thấp sao
cho đối với mục đích thực tế, mẫu được cách ly về nhiệt.
5.3.17.3 Quy trình
a) Gắn một cảm biến nhiệt độ thích hợp vào mặt trước hoặc mặt sau của
(các) mẫu ở vị trí gần giữa.
b) Lắp đặt (các) mẫu trong buồng khí hậu ở nhiệt
độ phòng.
c) Sau khi đóng buồng thử, cho (các) mẫu chịu 10 chu kỳ hoàn chỉnh theo
biên dạng ở Hình 2. Nhiệt độ lớn nhất và nhỏ nhất phải nằm trong phạm vi ± 2 °C của các mức quy định và độ ẩm tương đối
phải duy trì trong phạm vi ± 5 % khi nhiệt độ ở giá trị lớn nhất
là +85 °C.
d) Trong quá trình thử nghiệm, ghi lại nhiệt độ của mẫu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.3.17.4 Phép đo kết thúc
Phải thực hiện kiểm tra bằng mắt và thử nghiệm điện áp chịu thử hiệu dụng
theo 5.3.6 b). Để thực hiện thử nghiệm điện áp chịu thử, bọc lá kim loại dẫn điện
quanh các cạnh của (các) mẫu.
5.3.18 Thử nghiệm nhiệt đối với điốt nối tắt
5.3.18.1 Yêu cầu chung
Thử nghiệm này tương ứng với MQT 18.1 của TCVN 6781-2:2017 (IEC
61215-2:2016) với thay đổi sau đây:
Áp dụng MQT 18.1 của TCVN 6781-2:2017 (IEC 61215-2:2016) trong đó,
“môđun” được thay bằng “mẫu thử nghiệm” và dòng điện thử nghiệm đặt vào là
“dòng điện danh định của hộp kết nối” thay cho “dòng điện ngắn mạch của môđun”.
5.3.18.2 Mẫu thử nghiệm
Mẫu thử nghiệm phải được chuẩn bị theo 5.2.5 và Bảng 4, điểm H1. Nhiệt
ngẫu phải được cố định tại vật liệu cách điện liên quan để xác định xem các giá
trị TI, RTE/RTI không bị vượt quá. Các dây dẫn dùng cho phép đo sụt áp và dòng
điện tại điốt rẽ nhánh phải được cố định như thể hiện trên Hình 7.
5.3.18.3 Quy trình
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) Kích hoạt điốt theo chiều dòng điện.
b) Nối các dây dẫn có tiết diện dây nhỏ nhất theo khuyến cáo của nhà chế
tạo đến các đầu nối ra của hộp kết nối.
Một số hộp có các mạch điốt nối tắt xếp chồng. Trong trường hợp này, có
thể cần lắp đặt cáp nối để đảm bảo rằng toàn bộ dòng điện chạy qua một điốt nối
tắt.
Ngoài ra, thực hiện các sửa đổi sau:
5.3.18.4
Yêu cầu
Sau thử nghiệm ở MQT 18.1, điốt vẫn phải làm việc và không có bằng chứng
về các khuyết tật chính nhìn thấy được theo Điều 8 của TCVN 6781-2:2017 (IEC
61215-2:2016) và các khuyết tật khác như:
• các bộ phận mang dòng điện không ở đúng vị trí ban đầu,
• biến dạng của các bộ phận cách điện đóng vai trò bảo vệ chống điện giật,
• biến dạng khác của các bộ phận cách điện có thể làm ảnh hưởng bất lợi
đến an toàn hoặc chức năng của hộp kết nối.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tất cả các đầu nối dây và phương pháp nối phải được thử
nghiệm theo tiêu chuẩn liên quan được liệt kê ở 4.4.
Điện trở tiếp xúc phải được đo cho tất cả các đầu nối dây và phương
pháp nối đối với cáp bên ngoài và dải băng trước và sau các thử nghiệm môi trường
và thử nghiệm độ bền điện môi sau đó của trình tự thử nghiệm E.
Điện trở tiếp xúc phải được đo giữa cáp bên ngoài và dải băng đã nối
như thể hiện trên Hình 6 bằng cách đặt một dòng điện một chiều 1 A. Đo điện áp
rơi và tính điện trở tiếp xúc. Các giá trị đã xác định này phải được liệt kê
như điện trở tham chiếu và không được vượt quá 5 mΩ. Sau khi hoàn thành các chu
kỳ nhiệt và các thử nghiệm độ bền điện môi sau đó, phải lặp lại phép đo điện trở
tiếp xúc như mô tả ở trên. Các giá trị xác định được không được vượt quá 150 %
điện trở tham chiếu.
Bộ nối bên trong phải đáp ứng TCVN 12718 (IEC 62852). Số chu kỳ trong
thử nghiệm chu kỳ (sốc) nhiệt ở TCVN 12718 (IEC 62852) phải là 800.
5.3.20 Lỗ đột được thiết kế để
loại bỏ bằng tác động cơ khí
5.3.20.1 Giữ lỗ đột
5.3.20.1.1 Quy trình
Đối với các hộp và vỏ ngoài có lỗ đột có thể tiếp cận sau khi lắp đặt,
lực (45 ± 1) N phải được đặt vào lỗ đột trong (15 ± 1) s bằng một trục đường
kính 6 mm có đầu phẳng. Lực phải được đặt mà không nảy theo hướng
vuông góc với mặt phẳng của lỗ đột và ở điểm có nhiều khả năng gây di chuyển.
5.3.20.1.2 Yêu cầu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.3.20.2
Loại bỏ lỗ đột
5.3.20.2.1 Quy trình
Lỗ đột phải được loại bỏ bằng dụng cụ như quy định của nhà chế tạo. Cạnh
bên của tuốc nơ vít có thể chạy dọc theo cạnh của chỗ mở lỗ đột khi loại bỏ bất
kỳ các dải mỏng còn lại dọc theo cạnh.
Thử nghiệm được lặp lại với một hộp hoặc vỏ ngoài đã được ổn định trong
5 h ± 10 min trong không khí được duy trì ở nhiệt độ (-20 ± 2) °C. Ngay sau ổn
định, lỗ đột phải được loại bỏ như ở trên. Đối với hộp và vỏ ngoài sử dụng lỗ đột
nhiều giai đoạn, không được có dịch chuyển của một giai đoạn lớn hơn khi một
giai đoạn nhỏ hơn được loại bỏ.
5.3.20.2.2 Yêu cầu
Sau thử nghiệm, không được có các cạnh sắc từ các lỗ đột dùng cho đường
ống và/hoặc để sử dụng với vòng đệm hoặc màng. Hộp và vỏ ngoài không được bị hư
hại.
5.3.21 Thử nghiệm cơ cấu chặn dây
5.3.21.1 Hộp kết nối được thiết kế để sử dụng cùng cáp
được quy định bởi nhà chế tạo
Đối với các hộp kết nối được thiết kế để sử dụng cùng cáp được quy định
bởi nhà chế tạo, các thử nghiệm phải được thực hiện với cáp do nhà chế tạo công
bố.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cáp được kéo trong thời gian 1 s, thực hiện 50 lần mà không giật theo
chiều của trục với lực liên quan như quy định ở Bảng 6.
Kết thúc giai đoạn này, không được có dịch chuyển quá 2 mm. Phép đo này
phải được thực hiện sau khi loại bỏ lực lên cáp.
Sau đó, mẫu phải được lắp trong thiết bị thử nghiệm để thử nghiệm xoắn.
Cáp chưa mang tải phải được đánh dấu sao cho bất kỳ sự xoắn tương đối nào so với
gioăng có thể phát hiện được dễ dàng rồi sau đó đặt mômen xoắn như quy định ở Bảng 7
trong 1 min.
Trong quá trình thử nghiệm, độ xoắn không được vượt quá 45°.
5.3.21.2 Hộp kết nối được thiết kế để dùng cho cáp
thông dụng
Một trục thử nghiệm tương ứng với giá trị nhỏ nhất của dải chặn gioăng
cáp như quy định bởi nhà chế tạo hoặc nhà cung cấp, có chiều dày vỏ bọc như quy
định ở Bảng 6 phải được cố định vào mẫu.
Trục thử nghiệm chưa mang tải phải được đánh dấu sao cho bất kỳ dịch
chuyển tương đối nào so với gioăng có thể phát hiện được dễ dàng.
Trục này được kéo trong thời gian 1 s, thực hiện 50 lần mà không giật
theo chiều của trục với lực liên quan như quy định ở Bảng 6.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trừ khi có quy định khác, trục thử nghiệm phải gồm có một thanh kim loại
với vỏ bọc đàn hồi có độ cứng 70 Shore D ± 10 điểm theo ISO 868 và có chiều dày vỏ bọc
như quy định trong Bảng 6 hoặc Bảng 7. Trục thử nghiệm hoàn chỉnh phải có dung
sai ± 0,2 mm đối với trục quấn có đường kính đến và bằng 16 mm và ± 0,3 mm đối
với trục quấn có đường kính lớn hơn 16 mm. Hình dạng phải tròn hoặc biên dạng
mô phỏng kích thước ngoài của cáp như quy định bởi nhà chế tạo hoặc nhà cung cấp.
Bảng 6 - Lực kéo dùng cho thử nghiệm cơ cấu chặn
dây
Đường kính cáp
Lực kéo
Chiều dày tối thiểu
của vỏ bọc của trục thử nghiệm
mm
N
mm
đến 4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1a
> 4 đến 8
30
1
> 8 đến 11
42
2
> 11 đến 16
55
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
> 16 đến 23
70
2
> 23 đến 31
80
2
> 31 đến 43
90
2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
100
2
> 55
115
2
a
Đối với đường kính cáp đến 4 mm, có thể sử dụng trục quấn phi
kim loại thích hợp.
CHÚ THÍCH 1: Bố trí điển hình đối với thử nghiệm kéo được cho trên Hình
3.
Sau đó, mẫu phải được lắp trong thiết bị thử để thử nghiệm mômen xoắn.
Cáp chưa mang tải phải được đánh dấu sao cho bất kỳ sự xoắn tương đối
nào so với gioăng có thể phát hiện được dễ dàng rồi sau đó đặt mômen xoắn như
quy định ở Bảng 7 trong 1 min.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thử nghiệm xoắn phải được thực hiện bằng cách sử dụng trục
thử nghiệm tương đương với giá trị lớn nhất của dải chặn dây của gioăng cáp như
quy định bởi nhà chế tạo hoặc nhà cung cấp, có mômen xoắn dùng cho đường kính lớn
nhất của cáp như quy định ở Bảng 7.
CHÚ THÍCH 2: Bố trí điển hình đối với thử nghiệm xoắn được cho trên
Hình 4.
Bảng 7 - Giá trị dùng
cho thử nghiệm xoắn
Đường kính cáp
Mômen xoắn
Chiều dày tối thiểu của vỏ bọc của trục thử
nghiệm
mm
Nm
mm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,10
1
> 8 đến 11
0,15
2
> 11 đến 16
0,35
2
> 16 đến 23
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2
> 23 đến 31
0,80
2
> 31 đến 43
0,90
2
> 43 đến 55
1,00
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
> 55
1,20
2
5.3.22 Giữ trên bề mặt lắp
5.3.22.1 Thử
nghiệm quy định ở 5.3.22.2 và 5.3.22.3 phải được thực hiện trên mẫu đã đạt các
trình tự thử nghiệm nhóm F và G. Trong quá trình thử nghiệm, không được có dịch
chuyển của hộp kết nối ở bề mặt lắp làm ảnh hưởng bất lợi đến đặc tính cách ly.
Thử nghiệm phải được thực hiện có xem xét các yêu cầu ở 5.2.5.
5.3.22.2 Một
lực bằng 40 N phải được tăng dần và đặt trong 30 min ở từng hướng theo bước 90°
song song với bề mặt lắp.
5.3.22.3 Một
lực bằng 40 N phải được tăng dần và đặt trong 30 min mà không giật, theo hướng
vuông góc với bề mặt lắp.
Lực kéo cần đặt tại điểm giữa của hộp.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.3.23.1 Thiết bị thử nghiệm
a) Phương tiện để gia nhiệt mẫu đến nhiệt độ môi trường xung quanh danh
định giới hạn trên.
b) Phương tiện để đặt dòng điện bằng với dòng điện ngược của hộp kết nối
cần thử nghiệm.
c) Phương tiện để phát hiện điểm ở bề mặt bên ngoài có nhiệt độ cao nhất
trong quá trình thử nghiệm, ví dụ như cảm biến hồng ngoại.
d) Phương tiện để đo và ghi nhiệt độ, ví dụ nhiệt ngẫu.
5.3.23.2 Quy trình
a) Tất cả các điốt chặn phải được nối tắt.
b) Nối cáp có tiết kiện nhỏ nhất theo khuyến cáo đến các đầu nối ra của
hộp kết nối.
c) Mẫu phải được đặt với mặt sau của nó trên bảng cắm ở tư thế nằm
ngang.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
e) Khi kết thúc thử nghiệm, ghi nhiệt độ đo được bằng nhiệt ngẫu.
5.4 Chu trình thử nghiệm
Bảng 8 - Ghi nhãn, thông tin, tài liệu, nhóm
thử nghiệm A
Giai đoạn thử nghiệm
Tên gọi
Thử nghiệm theo
Mẫu
Phép đo cần thực hiện
Tên gọi
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A1
Ghi nhãn
4.2.2
Nhãn, nhãn dán (hoặc tương tự) có lưu ý cảnh
báo
Kiểm tra bằng mắt
Ghi nhãn theo 4.2.2
A2
Tài liệu kỹ thuật
4.2.3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kiểm tra tài liệu
Thông tin theo 4.2.3 và thông tin bổ sung
A3
Phê duyệt các thành phần kèm theo
Phê duyệt bằng các tờ dữ liệu hoặc chứng chỉ
đối với cáp, bộ nối, gioăng cáp, v.v...
Kiểm tra tài liệu
4.4, 4.5, 4.6
Các thành phần phải phù hợp với các tiêu chuẩn
liên quan.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng 9 - Thử nghiệm vật
liệu, nhóm thử nghiệm B (các thử nghiệm đơn lẻ)
Giai đoạn thử nghiệm
Tên gọi
Thử nghiệm theo
Mẫu
Phép đo cần
thực hiện
Tên gọi
Yêu cầu
B1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.3.2
Nhân, nhãn dán (hoặc tương tự) có lưu ý cảnh
báo
Thử nghiệm ướt
Ghi nhãn dễ đọc
B2
Khả năng chịu ăn mòn
5.3.7
Bộ phận kim loại
Thử nghiệm hóa
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B3
Cấp dễ cháy
5.3.12.1
Mẫu vật liệu polyme làm vỏ ngoài và hỗ trợ
cho các bộ phận kim loại mang điện
Thử nghiệm tính dễ cháy hoặc phê duyệt của
nhà chế tạo vật liệu
Yêu cầu theo V-1 của TCVN 9900-11-10 (IEC
60695-11-10) đối với các bộ phận bên ngoài và theo HB của TCVN 9900-11-10
(IEC 60695-11-10) đối với các bộ phận bên trong.
B4
Thử nghiệm khả năng chịu thời tiết
5.3.11
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thử nghiệm khả năng chịu thời
tiết theo TCVN 11994-2 (ISO 4892-2) và TCVN 11994-3
(ISO 4892-3)
Không nứt, tiếp tục với thử nghiệm B5
Nhãn vẫn dễ đọc
B5
Thử nghiệm sợi dây nóng đo
5.3.14 a)
Mẫu từ B4
Thử nghiệm sợi dây nóng đỏ 650 °C
Không bắt lửa vật liệu hoặc giá đỡ hoặc tự dập
cháy trong vòng 30 s
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thử nghiệm sợi dây nóng đỏ
5.3.14 b)
Vật liệu polyme làm vỏ ngoài giá đỡ cho cho
các bộ phận kim loại mang điện và vật liệu đúc (mẫu thử nghiệm
Thử nghiệm sợi dây nóng đỏ 750 °C
Không bắt lửa vật liệu hoặc giá đỡ hoặc tự dập
cháy trong vòng 30 s
B7
Thử nghiệm ép viên bi
5.3.13 a)
Vật liệu polyme làm vỏ ngoài
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đường kính vết lõm ≤ 2,0 mm
B8
Thử nghiệm ép viên bi
5.3.13 b)
Vật liệu polyme làm giá đỡ cho vật liệu kim
loại mang điện
Thử nghiệm ép viên bi ở 125 °C
Đường kính vết lõm ≤ 2,0
mm
B9
Khả năng chống lão hóa
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Vòng bít
Lão hóa tăng tốc trong lò, 10 lan mở và đóng
nắp có vòng bít kết hợp.
Tiếp tục với J1 của Bảng 17
Không thay đổi đặc tính gắn kín
Đạt các yêu cầu của thử nghiệm IP theo
J1 và J2 của Bảng 17
B10
Cấp dễ cháy
5.3.12.2
Mẫu thử theo Bảng 4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Yêu cầu theo 5-VB của TCVN 9900-11-20 (IEC
60695-11-20)
Bảng 10 - Yêu cầu kết cấu,
nhóm thử nghiệm C (các thử nghiệm đơn lẻ)
Giai đoạn thử nghiệm
Tên gọi
Thử nghiệm theo
Mẫu
Phép đo cần thực hiện
Tên
gọi
Yêu cầu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảo vệ chống điện giật
4.3.3
Mẫu hoàn chỉnh như quy định ở 5.2.5
Kiểm tra bằng cách xem xét
Không bị lỏng hoặc dịch chuyển
C2
5.3.4.1
Thử nghiệm với ngón tay thử nghiệm 20 N
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C3
Kết cấu chung
4.8.4
Mẫu hoàn chỉnh
Kiểm tra bằng cách xem xét và đo
Vách đủ dày theo IEC 61140 và cố định
C4
4.8.2
Mẫu hoàn chỉnh
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Không có các cạnh sắc
C5
Đầu nối dây và phương pháp nối
4.4.2
Mẫu hoàn chỉnh
Kiểm tra bằng cách xem xét
Vị trí cố định của đầu nối
Phương tiện bổ sung đối với đấu nối hàn
C6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.3.5, 4.14 và 4.15
Mẫu hoàn chỉnh, được nối kết thúc
Phép đo
Đáp ứng các yêu cầu ở 4.14
C7
Chiều dày vách
4.16.1 a)
Mẫu hoàn chỉnh
Phép đo
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C8
Nắp
4.3.2
Mẫu hoàn chỉnh
Kiểm tra bằng cách xem xét
Đáp ứng các yêu cầu ở 4.3.2.
Bảng 11 - Thử nghiệm cơ, nhóm thử nghiệm D
(các thử nghiệm đơn lẻ)
Giai đoạn thử nghiệm
Tên gọi
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mẫu
Phép đo cần thực hiện
Tên gọi
Yêu cầu
D1
Đầu nối dây và phương pháp nối
5.3.19
Mẫu hoàn chỉnh
Thử nghiệm cơ về tính thích hợp của đầu nối và đấu nối
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
D2
Lỗ đột
5.3.20
4 mẫu hoàn chỉnh
Thử nghiệm cơ
Đáp ứng các yêu cầu ở 5.3.20.
D3
Cơ cấu chặn dây
5.3.21
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thử nghiệm kéo và xoắn
Đáp ứng các yêu cầu ở 5.3.21
D4
Độ bền cơ ở nhiệt độ thấp
5.3.8
Mẫu hoàn chỉnh
Thử nghiệm va đập
Không có hư hại có thể ảnh hưởng bất lợi đến chức năng
D5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.3.3
2 mẫu chưa lão hóa từ nhóm E và F
Thử nghiệm cơ
Không có hư hại theo điều liên quan ở 5.3.3.
Bảng 12 - Trình tự thử
nghiệm I, nhóm thử nghiệm E
(các thử nghiệm được thực hiện liên tiếp theo
thứ tự)
Giai đoạn thử nghiệm
Tên gọi
Thử nghiệm theo
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phép đo cần thực hiện
Tên gọi
Yêu cầu
E1
Phép đo ban đầu
5.3.19
Mẫu hoàn chỉnh theo 5.2.5 và Bảng 4 Nhóm E
Phép đo điện trở tiếp xúc
Dòng điện thử nghiệm: 1 A
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Điện trở tiếp xúc ≤ 5 mΩ
E2
Thử nghiệm dòng điện rò ướt
5.3.16
Điện trở cách điện
Điện trở cách điện không nhỏ hơn 400 MΩ
E3
Thử nghiệm chu kỳ nhiệt
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thử nghiệm chu kỳ nhiệt
Chu kỳ thử nghiệm: 200
Đặt dòng điện danh định, gắn lực 5 N
Không có hư hại nhìn thấy được có thể ảnh hưởng
bất lợi đến chức năng hoặc an toàn
E4
Độ bền điện môi
5.3.6 b)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Không có phóng điện bề mặt hoặc phóng điện
đánh thủng của điện áp
E5
Độ bền điện môi
5.3.6 a)
Thử nghiệm chịu xung
Không có phóng điện bề mặt hoặc phóng điện
đánh thủng của điện áp
E6
Phép đo kết thúc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phép đo điện trở tiếp xúc
Dòng điện thử nghiệm: 1 A
Điểm đo: xem Hình 6
Điện trở tiếp xúc ≤ 150 %
giá trị ban đầu
E7
Thử nghiệm dòng điện rò ướt
5.3.16
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Điện trở cách điện không nhỏ hơn 400 MΩ
Bảng 13 - Trình tự thử
nghiệm II, nhóm thử nghiệm F
(các thử nghiệm được thực hiện liên tiếp theo
thứ tự này)
Giai đoạn thử nghiệm
Tên gọi
Thử nghiệm theo
Mẫu
Phép đo cần thực hiện
Tên gọi
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
F1
Thử nghiệm dòng điện rò ướt
5.3.16
Mẫu phải được chuẩn bị theo 5.2.5 với đấu nối
tế bào được gắn và nối tắt.
Điện trở cách điện
Điện trở cách điện không nhỏ hơn 400 MΩ
F2
Nhiệt ẩm
5.3.10
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thử nghiệm lão hóa
Không có hư hại nhìn thấy được có
thể ảnh hưởng bất lợi đến chức năng hoặc an toàn
F3
Khả năng chịu rão
5.3.10
Kiểm tra bằng cách xem xét
Không bị rão
F4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.3.22
Thử nghiệm cơ
Không bị lỏng hoặc dịch chuyển
F5
Độ bền điện môi
5.3.6 b)
Thử nghiệm điện áp chịu thử hiệu dụng 2 000
V + (4 × điện áp danh định)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
F6
Thử nghiệm dòng điện rò ướt
5.3.16
Điện trở cách điện
Điện trở cách điện không nhỏ hơn 400 MΩ
Bảng 14 - Trình tự thử
nghiệm III, nhóm thử nghiệm G
(các thử nghiệm được thực hiện liên tiếp theo
thứ tự này)
Giai đoạn thử nghiệm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thử nghiệm theo
Mẫu
Phép đo cần thực hiện
Tên gọi
Yêu cầu
G1
Thử nghiệm chu kỳ nhiệt
5.3.9.3
Mẫu theo 5.2.5 và Bảng 4, Nhóm G
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đặt dòng điện danh định
Gắn lực 5 N
Không có hư hại nhìn thấy được có thể ảnh hưởng
bất lợi đến chức năng hoặc an toàn
G2
Thử nghiệm độ ẩm-đóng băng
5.3.17
Không có hư hại nhìn thấy được
có thể ảnh hưởng bất lợi đến chức năng hoặc an toàn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Độ bền điện môi
5.3.6 b)
Thử nghiệm điện áp chịu thử hiệu dụng 2 000
V + (4 × điện áp danh định)
Không có phóng điện bề mặt hoặc đánh thủng của
điện áp
G3
Giữ trên bề mặt lắp
5.3.22
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Không bị lỏng hoặc dịch chuyển mẫu
G4
Thử nghiệm dòng điện rò ướt
5.3.16
Điện trở cách điện
Điện trở cách điện không nhỏ hơn
400 MΩ
Bảng 15 - Trình tự thử nghiệm IV, nhóm thử
nghiệm H
(các thử nghiệm được thực hiện liên tiếp theo
thứ tự này)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tên gọi
Thử nghiệm theo
Mẫu
Phép đo cần thực hiện
Tên gọi
Yêu cầu
H1
Thử nghiệm nhiệt điốt nối tắt
5.3.18
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nhiệt độ lớn nhất quy định của tiếp giáp điốt
không bị vượt quá sau thử nghiệm ở 5.3.18.4.
H2
Thử nghiệm dòng điện rò ướt
5.3.16
Điện trở cách điện
Điện trở cách điện không nhỏ hơn 400 MΩ
Bảng 16 - Thử nghiệm
dòng điện ngược, nhóm thử nghiệm I
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tên gọi
Thử nghiệm theo
Mẫu
Phép đo cần thực hiện Tên gọi
Yêu cầu
I1
Thử nghiệm dòng điện ngược tại hộp Kết nối
5.3.23
Mẫu phù hợp với 5.2.6 và Bảng 4, Nhóm I.1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Không bắt lửa hoặc cháy thành than hộp kết nối.
Nhiệt độ lớn nhất đo được của bề mặt trong quá trình thử nghiệm không được vượt
quá 150 °C
Bảng 17 - Trình tự thử nghiệm V, nhóm thử nghiệm J
(các thử nghiệm được thực hiện liên tiếp theo
thứ tự này)
Giai đoạn thử nghiệm
Tên gọi
Thử nghiệm theo
Mẫu
Phép đo cần thực hiện
Tên gọi
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
J1
Cấp bảo vệ
5.3.4.2
Mẫu theo 5.2.5 với đấu nối tế bào gắn kèm và
được nối tắt
Mã IP
Cấp IP
tối thiểu quy định IP55 theo
TCVN 4255 (IEC 60529)
Nếu cấp IP
để bảo vệ chống xâm nhập của nước
là IPx7 hoặc cao hơn thì phải thử nghiệm bổ sung IPx5.
J2
Độ bền điện môi
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thử nghiệm điện áp chịu thử
2 000 V + (4 × điện áp danh định)
Không có phóng điện bề mặt hoặc phóng điện
đánh thủng của điện áp

Hình 1 - Thử nghiệm chu kỳ nhiệt - Biên dạng
nhiệt độ và dòng điện đặt

Hình 2 - Chu kỳ độ ẩm-đóng băng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình 3 - Bố
trí điển hình dùng cho thử nghiệm kéo cơ cấu chặn dây

Hình 4 - Bố trí điển hình dùng cho thử nghiệm
xoắn

Hình 5 - Bố trí điển hình dùng cho thử nghiệm
tính cháy theo 5.3.12.2

Hình 6 - Phép đo sụt áp

Hình 7 - Thử nghiệm nhiệt của điốt rẽ nhánh
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) Sử dụng dây dẫn điện
ra

b) Sử dụng dây xung quanh chu vi hộp kết nối
CHÚ DẰN:
J-Box Hộp kết nối
Hình 8 - Cách gắn đúng vật nặng 5 N vào hộp kết
nối
Phụ lục A
(tham khảo)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ký hiệu dưới đây (xem Hình A.1 và Hình A.2) có thể được sử dụng để thể
hiện rằng bộ nối PV theo tiêu chuẩn này không được ngắt kết nối bộ nối PV khi
có tải.

Hình A.1 - Ký hiệu “KHÔNG NGẮT
KẾT NỐI KHI CÓ TẢI”

Hình A.2 - Ký hiệu “KHÔNG NGẮT KẾT
NỐI KHI CÓ TẢI” (IEC 60417-6070)
Phụ lục B
(quy định)
Đánh giá
chất lượng của lớp phủ bảo giác để bảo vệ chống nhiễm bẩn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ lục này bao gồm các yêu cầu đối với lớp phủ bảo giác được sử dụng để
giảm độ nhiễm bẩn.
Các lớp phủ bảo giác phải đáp ứng các yêu cầu ở Điều B.2 và Điều B.3.
CHÚ THÍCH: Các yêu cầu ở Điều B.2 đảm bảo rằng lớp phủ bảo giác đã được
đánh giá thích hợp cho mục đích của lớp phủ. Các yêu cầu ở Điều B.3 đảm bảo rằng
lớp phủ sẽ tiếp tục bám dính vào các bề mặt sau khi chịu các ứng suất môi trường
và vật lý.
Kiểm tra sự phù hợp như quy định ở Điều B.2 và Điều B.3.
B.2 Đặc tính kỹ thuật
Các đặc tính kỹ thuật của lớp phủ bảo giác phải thích hợp với ứng dụng
dự kiến. Cụ thể là:
a) dải nhiệt độ làm việc danh định phải bao gồm dải nhiệt độ của ứng dụng
dự kiến;
b) chỉ số phóng điện tương đối (CTI), điện trở cách điện và độ bền điện
môi phải phù hợp với ứng dụng dự kiến;
c) đặc tính cháy của lớp phủ phải tuân theo 5.3.14 b).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B.3 Đánh giá chất lượng lớp phủ
Lớp phủ phải đáp ứng các yêu cầu về sự phù hợp ở Bảng B.2 sau các thử
nghiệm của Bảng B.1.
Sự phù hợp được kiểm tra theo quy định trong Bảng B.1 và Bảng B.2, trên
6 mẫu thử.
Bảng B.1 - Tham số thử
nghiệm, điều kiện thử nghiệm và quy trình thử nghiệm
Thử nghiệm, ổn định
Tham số thử nghiệm, điều kiện
Quy trình thử nghiệm
1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nhiệt độ ổn định: Tmin
Tmin là nhiệt độ môi trường xung quanh danh định nhỏ nhất
hoặc nhiệt độ lưu trữ danh định nhỏ nhất, chọn giá trị nhỏ hơn, của mẫu.
Độ ẩm bất kỳ được chấp nhận.
Thời gian ổn định: 24 h
Các mẫu được đặt trong tủ nhiệt và được giữ ở Tmin trong thời gian
ổn định quy định.
2
Nóng khô
Nhiệt độ ổn định: Tmax
Tmax là nhiệt độ bề
mặt danh định lớn nhất, nhiệt độ môi trường xung quanh danh định lớn nhất hoặc
nhiệt độ lưu trữ danh định lớn nhất, chọn giá trị lớn hơn, của mẫu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thời gian ổn định: 48 h
Các mẫu được đặt trong tủ nhiệt và được giữ ở Tmax
trong thời gian ổn định quy định.
3
Thay đổi nhanh nhiệt độ
Nhiệt độ lớn nhất: Tmax
Tmax là nhiệt độ bề
mặt danh định lớn nhất, nhiệt độ môi trường xung quanh danh định lớn nhất hoặc
nhiệt độ lưu trữ danh định lớn nhất của mẫu, chọn giá trị lớn hơn.
Nhiệt độ nhỏ nhất: Tmin
Tmin là nhiệt độ môi trường xung quanh danh định nhỏ nhất
hoặc nhiệt độ lưu trữ danh định nhỏ nhất của mẫu, chọn giá trị nhỏ hơn.
Thời gian chuyển tiếp từ môi trường Tmax sang môi
trường Tmin: trong vòng 30 s
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chu kỳ bắt đầu khi mẫu đạt mục tiêu trong phạm vi 2 °C.
Số chu kỳ: 5 chu kỳ.
Quy trình ổn định sau thử nghiệm Na của IEC 60068-2-14.
4
Điện trở cách điện của ruột dẫn
Nhiệt độ: 40 °C ± 2 °C
Độ ẩm: 90 %...95 % RH
Điện trở cách điện: ≥100 MΩ
Điện trở cách điện được đo giữa hai ruột dẫn bên ngoài có chiều dài đường rò nhỏ
nhất trong ít nhất 1 min. Điện áp thử nghiệm phải càng gần càng tốt với điện
áp làm việc. Điốt phải được lấy ra trước khi phủ mẫu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chuẩn bị
Chuẩn bị mẫu thử nghiệm
Từng mẫu thử phải được lắp ráp theo cách thông thường, sử dụng quy
trình hàn bình thường, bao gồm tất cả các bước làm sạch và bảo vệ thường được
áp dụng. Điốt phải được lấy ra trước khi phủ hoặc đúc mâu, nếu áp dụng.
Ổn định mẫu thử nghiệm
Bảng B.1, hạng mục 1
Ổn định lạnh
Bảng B.1, hạng mục 2
Nóng khô
Bảng B.1, hạng mục 3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.3.10
Thử nghiệm nhiệt ẩm, không xem xét tấm phía sau khác và không đặt lực
5 N.
↓
Thử nghiệm cơ
và điện trước khi ổn định
Bảng B.1, hạng mục 4
Điện trở cách điện
Kiểm tra sự phù hợp bằng cách đo điện trở cách điện ở Bảng B.1, điểm
4. Tất cả các mẫu phải đáp ứng giá trị yêu cầu.
↓
Kiểm tra bằng cách xem xét
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
• rộp,
• phồng,
• tách khỏi vật liệu nền,
• nứt,
• rỗng.
Phụ lục C
(quy định)
Đo khe hở
không khí và chiều dài đường rò
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Giả thiết như sau:
a) trong trường hợp khoảng cách ngang qua rãnh bằng hoặc lớn hơn X
(xem Bảng C.1), chiều dài đường rò được đo dọc theo đường viền của rãnh (xem ví
dụ 2);
b) chỗ thụt vào bất kỳ được coi là được bắc cầu bằng một liên kết cách
điện có chiều dài bằng X và được đặt ở vị trí bất lợi nhất (xem ví dụ
3);
c) khe hở không khí và chiều dài đường rò đo được giữa các bộ phận mà
có thể giả định các vị trí khác nhau, được đo khi các bộ phận này ở vị trí bất
lợi nhất của chúng.
Trong các ví dụ từ 1 đến 11 dưới đây, kích thước X có giá trị
cho trong Bảng C.1 tùy thuộc vào độ nhiễm bẩn.
Bảng C.1 - Kích thước X
Độ nhiễm bẩn
Kích thước X
mm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,25
2
1,0
3
1,5
Nếu khe hở không khí kết hợp nhỏ hơn 3 mm thì kích thước X ở Bảng
C.1 có thể giảm đi 1/3 của khe hở không khí này.

VÍ DỤ 1: Đường dẫn gồm có một rãnh có các mặt song song hoặc hẹp dần, với
độ sâu bất kỳ và có chiều rộng nhỏ hơn X.
Khe hở không khí và chiều dài đường rò được đo trực tiếp ngang
qua rãnh như hình vẽ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
VÍ DỤ 2: Đường dẫn gồm có một rãnh có các mặt song song với độ sâu bất
kỳ và có chiều rộng bằng hoặc lớn hơn X.
Khe hở không khí là khoảng cách theo đường thẳng. Chiều dài đường rò
theo đường viền của rãnh.

VÍ DỤ 3: Đường dẫn gồm có một rãnh hình chữ V có chiều rộng lớn hơn X.
Khe hở không khí là khoảng cách theo đường thẳng. Chiều dài đường rò
theo đường viền của rãnh nhưng nối tắt ở đáy rãnh bằng cầu nối X.

VÍ DỤ 4: Đường dẫn có gân.
Khe hở không khí là đường thẳng ngắn nhất đi qua đỉnh của gân. Chiều
dài đường rò men theo đường viền của gân.

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khe hở không khí và chiều dài đường rò là khoảng cách theo đường
thẳng như thể hiện trên hình.

VÍ DỤ 6: Đường dẫn gồm một mối nối không gắn kín có các rãnh, chiều rộng
mỗi rãnh bằng hoặc lớn hơn X mm.
Khe hở không khí là khoảng cách “theo đường thẳng”.
Chiều dài đường rò men theo đường viền của rãnh.

VÍ DỤ 7: Đường dẫn gồm một mối nối không gắn kín, một bên có đường rãnh chiều rộng
nhỏ hơn X mm, bên kia có đường rãnh bằng hoặc lớn hơn X mm.
Chiều dài đường rò và khe hở không khí như thể hiện trên hình.

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khe hở không khí là đường ngắn nhất qua đỉnh của tấm chắn.

VÍ DỤ 9: Khoảng cách giữa mũ vít và mặt bên của hốc quá hẹp nên không cần
tính đến.

VÍ DỤ 10: Khoảng cách giữa mũ vít và mặt bên của hốc đủ rộng nên cần
tính đến.
Đo chiều dài đường rò từ vít tới mặt bên khi khoảng cách này bằng X
mm.

VÍ DỤ 11: C: phần nhô lên
Khe hở không khí là khoảng cách d + D. Chiều dài đường rò cũng là d +
D.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khe hở không
khí
Hình C.1 - Các ví dụ về phương pháp đo khe hở
không khí và chiều dài đường rò
Thư mục tài liệu tham khảo
[1] TCVN 8095-151 (IEC 60050-151), Từ vựng kỹ thuật điện quốc tế
- Phần 151: Thiết bị điện và thiết bị từ
[2] TCVN 8095-212 (IEC 60050-212), Từ vựng kỹ thuật điện quốc tế -
Phần 212: Cách điện rắn, lỏng và khí
[3] IEC 60050-426:2008, International Electrotechnical Vocabulary (IEV) - Part 426: Equipment for explosive atmospheres
[4]
IEC 60050-442:1998, International Electrotechnical Vocabulary (IEV) - Part
442: Electrical accessories
[5]
IEC 60050-581:2008, International Electrotechnical Vocabulary (IEV) - Part
581: Electromechanical components for electronic equipment
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[7]
IEC 60050-903:2013, International Electrotechnical Vocabulary (IEV) - Part
903: Risk assessment
[8]
IEC 60112, Method for the determination of the proof and the comparative
tracking indices of solid insulating materials
[9]
TCVN 6612 (IEC 60228), Ruột dẫn
của cáp cách điện
[10] TCVN 7747-7-712 (IEC 60364-7-712), Hệ thống lắp đặt điện hạ áp
- Phần 7-712: Yêu cầu đối với hệ thống lắp đặt đặc biệt hoặc khu vực đặc biệt
- Hệ thống nguồn quang điện mặt trời
[11] IEC 60512-1, Connectors
for electrical and electronic equipment - Tests and measurements - Part 1:
Generic specification
[12]
TCVN 10884-2-1 (IEC/TR 60664-2-1), Phối hợp cách điện dùng cho thiết bị trong hệ thống điện hạ áp - Phần 2-1: Xác định kích thước và thử
nghiệm điện môi - Hướng dẫn áp dụng
[13] TCVN 10884-3 (IEC 60664-3), Phối hợp cách điện dùng cho thiết bị
trong hệ thống điện hạ áp - Phần 3: Sử dụng lớp phủ, vỏ bọc hoặc
khuôn đúc để bảo vệ chống nhiễm bẩn
[14] TCVN 9622-2-1 (IEC 60998-2-1), Bộ đấu nối dùng cho mạch điện hạ
áp trong gia đình và các mục đích tương tự - Phần 2-1: Yêu cầu cụ thể đối với bộ
đấu nối là thực thể riêng rẽ có khối kẹp kiểu bắt ren
[15] TCVN 9622-2-2 (IEC 60998-2-2), Bộ đấu nối dùng cho mạch điện hạ
áp trong gia đình và các mục đích tương tự - Phần 2-2: Yêu cầu cụ thể đối
với bộ đấu nối là thực thể riêng rẽ có khối kẹp kiểu không bắt ren
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[17] IEC TS 61836:2016, Solar
photovoltaic energy systems - Terms, definitions and symbols
[18]
UL 746B, Standard for Polymeric Materials - Long Term Property Evaluations
MỤC LỤC
Lời nói đầu
1 Phạm vi áp dụng
2 Tài liệu viện dẫn
3 Thuật ngữ và định nghĩa
4 Yêu cầu đối với kết cấu và tính năng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ lục A (tham khảo) - Ký hiệu “Không ngắt kết nối khi
có tải”
Phụ lục B (quy định) - Đánh giá chất lượng của lớp phủ bảo giác để bảo
vệ chống nhiễm bẩn
Phụ lục C (quy định) Đo khe hở không khí và chiều dài đường rò
Thư mục tài liệu tham khảo
[2] Đã có TCVN 7699-2-14:2007 (IEC 60068-2-14:1984).