TIÊU
CHUẨN QUỐC GIA
TCVN
10688:2015
IEC
61537:2006
QUẢN
LÝ CÁP - HỆ THỐNG MÁNG CÁP VÀ HỆ THỐNG THANG CÁP
Cable
management - Cable tray systems and cable ladder system
Lời nói đầu
TCVN 10688:2015 hoàn toàn tương đương
với IEC 61537:2006;
TCVN 10688:2015 do Ban kỹ thuật tiêu
chuẩn Quốc gia TCVN/TC/E4 Dây và cáp điện biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn
Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cable
management - Cable tray systems and cable ladder systems
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu và
thử nghiệm đối với hệ thống máng cáp và hệ thống thang cáp được thiết kế cho
việc đỡ và chứa cáp và có thể là thiết bị điện khác trong hệ thống lắp đặt điện
và/hoặc viễn thông. Trong trường hợp cần thiết, hệ thống máng cáp và hệ thống
thang cáp có thể được dùng để phân chia hoặc bố trí cáp thành các nhóm.
Tiêu chuẩn này không áp dụng cho hệ
thống ống, hệ thống đường dẫn cáp và hệ thống ống dẫn cáp hoặc các bộ phận mang
dòng bất kỳ.
CHÚ THÍCH: Hệ thống máng cáp và hệ
thống thang cáp được thiết kế để dùng như cơ cấu đỡ cáp mà không phải là vỏ
bọc.
2 Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn dưới đây là cần
thiết để áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu có ghi năm công bố, chỉ
áp dụng các bản được nêu. Đối với các tài liệu không ghi năm công bố, áp dụng
bản mới nhất (kể cả các sửa đổi).
TCVN 7699-2-75:2011 (IEC
60068-2-75:1997), Thử nghiệm môi trường - Phần 2-75: Các thử nghiệm - Thử
nghiệm Eh: Thử nghiệm búa
TCVN 9900-2-11:2013 (IEC
60695-2-11:2000), Thử nghiệm nguy cơ cháy - Phần 2-11: Phương pháp thử bằng
sợi dây nóng đỏ - Phương pháp thử khả năng cháy của sợi dây nóng đỏ đối với sản
phẩm hoàn chỉnh
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
IEC 60364-5-52:20011,
Low-voltage electrical installations - Part 5-52: Selection and erection of electrical
equipment - Wiring systems (Hệ thống lắp đặt điện hạ áp - Phần 5-52: Lựa chọn
và lắp đặt thiết bị điện - Hệ thống đi dây)
ISO 1461:1999, Hot dip galvanized
coatings on fabricated iron and steel articles - Specifications and test
methods (Vỏ mạ kẽm nóng trên vật lắp ghép bằng sắt và thép - Yêu cầu kỹ thuật và
phương pháp thử)
ISO 2178:1982, Non-magnetic
coatings on magnetic substrates - Measurement of coating thickness - Magnetic
method (Lớp mạ không từ tính trên giá từ - Phép đo chiều dày lớp phủ - Phương
pháp từ tính)
ISO 2808:1997, Paints and varnishes
- Determination of film thickness (Sơn và véc ni -Xác định chiều dày lớp phủ)
ISO 4046 (Tất cả các phần), Paper,
board, pulp and related terms - Vocabulary (Giấy, bìa, bột giấy và các thuật
ngữ liên quan - Thuật ngữ)
ISO 9227:1990, Corrosion tests in
artificial atmospheres - Salt spray test (Thử nghiệm ăn mòn trong môi trường
nhân tạo - Thử nghiệm phun muối)
ISO 10289:1999, Methods for
corrosion testing of metallic and other inorganic coating on metallic
substrates - Rating of test specimens and manufactured articles subjected to
corrosion tests (Phương pháp thử nghiệm ăn mòn của lớp phủ kim loại và vô cơ
khác trên nền kim loại - Tham số của mẫu thử và chế phẩm chịu thử nghiệm ăn
mòn)
3 Thuật ngữ và định
nghĩa
Tiêu chuẩn này áp dụng các định nghĩa
dưới đây.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cụm lắp ráp các cơ cấu đỡ cáp gồm các
đoạn máng cáp hoặc đoạn thang cáp và các thành phần hệ thống khác.
3.2 Thành phần hệ
thống
(system component)
Bộ phận được sử dụng trong hệ thống.
Thành phần hệ thống là:
a) đoạn máng cáp hoặc đoạn thang cáp
b) chi tiết nối máng cáp hoặc chi tiết
nối thang cáp
c) cơ cấu đỡ
d) cơ cấu lắp
e) phụ kiện hệ thống
CHÚ THÍCH: Không nhất thiết phải có
tất cả các thành phần hệ thống trong một hệ thống. Có thể sử dụng sự phối hợp
khác nhau của các thành phần hệ thống.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thành phần hệ thống dùng để đỡ cáp gồm
để với các thanh cạnh tích hợp hoặc để nối với các thanh cạnh.
CHÚ THÍCH: Ví dụ điển hình của các kiểu
máng cáp được thể hiện trên Hình từ A.1 đến A.3.
3.4 Đoạn thang
cáp
(cable ladder length)
Thành phần hệ thống dùng để đỡ cáp gồm
các cạnh đỡ, được cố định với nhau bằng các thanh ngang.
CHÚ THÍCH: Ví dụ điển hình về các kiểu
thang cáp được thể hiện trên Hình A.4.
3.5 Chi tiết nối (fitting)
Thành phần hệ thống dùng để nối, thay
đổi hướng, thay đổi kích thước hoặc để kết thúc các đoạn máng cáp hoặc đoạn
thang cáp.
CHÚ THÍCH: Ví dụ điển hình là bộ ghép
nối, chi tiết cong, chi tiết chữ T, chi tiết chữ thập.
3.6 Đường chạy
cáp
(cable runway)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.7 Cơ cấu đỡ (support
device)
Thành phần hệ thống được thiết kế để
đỡ cơ khí và có thể hạn chế dịch chuyển của đường chạy cáp.
CHÚ THÍCH: Ví dụ điển hình về cơ cấu
đỡ được thể hiện trong Phụ lục B.
3.8 Cơ cấu lắp (mounting
device)
Thành phần hệ thống dùng để gắn hoặc
cố định các cơ cấu khác vào đường chạy cáp.
3.9 Cơ cấu lắp
thiết bị
(apparatus mounting device)
Bộ phận được sử dụng để chứa các thiết
bị điện như cơ cấu đóng cắt, ổ cắm điện, áp tô mát, ổ cắm điện thoại, v.v...có thể
là bộ phận tích hợp của thiết bị điện nhưng không phải là bộ phận của hệ thống
máng cáp và hệ thống thang cáp.
3.10 Phụ kiện hệ
thống
(system accessory)
Thành phần hệ thống được sử dụng làm
chức năng bổ sung như giữ cáp, và nắp che v.v...
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.12 Thành phần hệ thống bằng vật
liệu kim loại
(metallic system component)
Thành phần hệ thống chỉ làm bằng vật
liệu kim loại. Vít dùng để nối và các cơ cấu làm chặt khác không được coi là
thành phần này.
3.13 Thành phần hệ
thống bằng vật liệu phi kim loại (non-metallic system component)
Thành phần hệ thống chỉ làm bằng vật
liệu phi kim loại. Vít dùng để nối và các cơ cấu làm chặt khác không được coi
là thành phần này.
3.14 Thành phần hệ
thống bằng vật liệu composite (composite system component)
Thành phần hệ thống làm bằng cả vật
liệu kim loại và vật liệu phi kim loại. Vít dùng để nối và các cơ cấu làm chặt
khác không được coi là thành phần này.
3.15 Thành phần hệ
thống không cháy lan (non-flame propagating system component)
Thành phần hệ thống có thể cháy khi
đặt ngọn lửa và khi bắt lửa thì không cháy lan và tự tắt trong thời gian giới
hạn sau khi ngọn lửa đã đưa vào được lấy ra.
3.16 Ảnh hưởng bên
ngoài
(external influence)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.17 Tải làm việc
an toàn
(safe working load)
SWL
Tải lớn nhất có thể được đặt vào an
toàn trong sử dụng bình thường.
3.18 Tải phân bố
đồng đều
(uniformly distributed load)
UDL
Tải được đặt đồng đều lên diện tích
cho trước.
CHÚ THÍCH: Phương pháp đặt tải phân bố
đồng đều được thể hiện trong Phụ lục D và Phụ lục E.
3.19 Nhịp (span)
Khoảng cách giữa tâm của hai cơ cấu đỡ
liền kề.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cơ cấu dùng để nối và/hoặc cố định các
thành phần hệ thống này với các thành phần hệ thống khác. Cơ cấu này là phần
của hệ thống nhưng không phải là thành phần hệ thống.
CHÚ THÍCH: Ví dụ điển hình là các đai
ốc và bu lông.
3.21 Cơ cấu cố
định bên ngoài (external fixing device)
Cơ cấu được dùng để cố định cơ cấu đỡ
vào tường, trần hoặc các phần kết cấu khác. Cơ cấu này không phải là một phần
của hệ thống.
CHÚ THÍCH: Ví dụ điển hình là bu lông
neo.
3.22 Diện tích đáy
của đoạn máng cáp hoặc đoạn thang cáp (base area of cable tray length or
cable ladder length)
Diện tích phẳng khả dụng cho cáp.
3.23 Diện tích đáy
thoáng
(free base area)
Phần của diện tích đáy được mở ra cho
luồng không khí lưu thông. Các lỗ trong thanh ngang của thang cáp được tính vào
diện tích đáy thoáng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phương tiện mà qua đó tải trọng điểm
được đặt lên mẫu để thử nghiệm.
3.25 Kiểu sản phẩm (product
type)
Nhóm các thành phần hệ thống chỉ khác
nhau về
- chiều rộng của đường chạy cáp
- chiều dài của giá đỡ
- chiều dài của giá treo
CHÚ THÍCH: Các phương pháp ghép nối
khác nhau hoặc vị trí ghép nối khác nhau sẽ tạo thành kiểu sản phẩm khác nhau.
3.26 Hình dạng
topo
(topological shape)
Nhóm các loại sản phẩm chỉ khác nhau
về chiều dày và chiều cao.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Độ võng thẳng đứng qua chiều rộng của
diện tích đáy khi được lắp theo chiều ngang, bỏ qua độ võng theo chiều dọc.
4 Yêu cầu chung
Hệ thống máng cáp và hệ thống thang
cáp phải được thiết kế và có kết cấu sao cho khi được lắp đặt theo hướng dẫn
của nhà chế tạo hoặc hướng dẫn của đại lý được ủy quyền trong sử dụng bình
thường, chúng đảm bảo đỡ chắc chắn cáp được chứa trong đó. Các hệ thống này
không được gây bất kỳ nguy hiểm không đáng có cho người sử dụng hoặc cho cáp.
Kiểm tra sự phù hợp bằng cách thực
hiện tất cả các thử nghiệm liên quan được quy định trong tiêu chuẩn này.
Các thành phần hệ thống phải được
thiết kế để chịu được ứng suất có nhiều khả năng xảy ra trong quá trình vận
chuyển và bảo quản theo khuyến cáo.
Hệ thống máng cáp và hệ thống thang
cáp theo tiêu chuẩn này không được thiết kế để được sử dụng để đỡ người.
5 Điều kiện chung
đối với các thử nghiệm
5.1 Thử nghiệm theo tiêu
chuẩn này là thử nghiệm điển hình.
5.2 Nếu không có quy
định nào khác, thử nghiệm được tiến hành với các thành phần hệ thống máng cáp
hoặc các thành phần hệ thống thang cáp được lắp ráp và lắp đặt như trong sử dụng
bình thường theo hướng dẫn của nhà chế tạo hoặc đại lý được ủy quyền.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.4 Nếu không có quy
định nào khác, các thử nghiệm phải được thực hiện ở nhiệt độ môi trường 20 °C ±
5 °C.
Nếu không có quy định nào khác, tiến
hành tất cả các thử nghiệm trên các mẫu mới.
5.5 Khi sử dụng các qui
trình độc hại hoặc nguy hiểm thì cần phải có biện pháp phòng ngừa để bảo vệ
người thực hiện thử nghiệm.
5.6 Nếu không có quy
định khác, ba mẫu mới phải chịu thử nghiệm và các yêu cầu được thỏa mãn nếu đáp
ứng tất cả các thử nghiệm.
Nếu chỉ một trong số các mẫu không
thỏa mãn một thử nghiệm do lỗi lắp ráp hoặc lỗi chế tạo thì thử nghiệm đó và
bất kỳ thử nghiệm nào trước đó có ảnh hưởng đến kết quả của thử nghiệm đó phải
được lặp lại và các thử nghiệm sau đó phải được thực hiện theo trình tự yêu cầu
trên một bộ mẫu đầy đủ khác, tất cả các mẫu phải đáp ứng yêu cầu.
CHÚ THÍCH: Người nộp mẫu khi nộp bộ
mẫu thứ nhất cũng có thể nộp thêm một bộ mẫu bổ sung có thể cần đến nếu một mẫu
không đạt. Khi đó, phòng thử nghiệm không yêu cầu thêm mà sẽ thử nghiệm bộ mẫu
bổ sung và sẽ chỉ không chấp nhận nếu có thêm một trường hợp không đạt. Nếu
không giao nộp bộ mẫu bổ sung đồng thời thì khi một mẫu bị hỏng tức là cả bộ
mẫu sẽ không được chấp nhận.
5.7 Nếu độ ẩm tương đối
của khí quyển có ảnh hưởng đáng kể đến đặc tính được phân loại của mẫu cần thử
nghiệm thì nhà chế tạo hoặc đại lý được ủy quyền phải công bố thông tin này.
5.8 Nếu thành phần hệ
thống hoặc hệ thống được mạ hoặc được phủ chất khác có nhiều khả năng ảnh hưởng
đến đặc tính được phân loại thì phải thực hiện các thử nghiệm liên quan của
tiêu chuẩn này trên mẫu được phủ.
5.9 Đối với thử nghiệm
SWL được quy định trong các điều từ 10.2 đến 10.8, độ lệch phải được đo bằng
thiết bị có độ phân giải của thang đo là 0,5 mm hoặc tốt hơn và độ chính xác là
0,1 hoặc tốt hơn trong toàn bộ dải đo.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6 Phân loại
6.1 Theo vật liệu
6.1.1 Thành phần hệ thống
bằng vật liệu kim loại
6.1.2 Thành phần hệ thống
bằng vật liệu phi kim loại
6.1.3 Thành phần hệ thống
bằng vật liệu composit
6.2 Theo khả
năng chống cháy lan
6.2.1 Thành phần hệ
thống cháy lan
6.2.2 Thành phần hệ thống
không cháy lan
6.3 Theo đặc tính liên tục về điện
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.3.2 Hệ thống máng cáp
hoặc hệ thống thang cáp có đặc tính liên tục về điện
CHÚ THÍCH: Đối với hệ thống máng cáp
và hệ thống thang cáp có chức năng PE, xem Phụ lục C.
6.4 Theo tính dẫn điện
6.4.1 Thành phần hệ thống
dẫn điện
6.4.2 Thành phần hệ thống
không dẫn điện
6.5 Theo khả năng chịu ăn mòn
Nếu các thành phần hệ thống nằm trong
hệ thống máng cáp hoặc hệ thống thang cáp có các phân loại khác nhau, thì nhà
chế tạo hoặc đại lý được ủy quyền phải công bố tất cả các phân loại liên quan.
Trong điều này, chỉ xem xét các điều
kiện khí quyển bình thường; không xem xét các điều kiện môi trường cục bộ đặc
biệt trong tiêu chuẩn này.
6.5.1 Thành phần hệ thống bằng vật
liệu phi kim loại
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khả năng chống ăn mòn được phân loại
theo Bảng 1. Bảng này liệt kê các lớp mạ và vật liệu thông dụng nhất. Chúng
được sử dụng làm chuẩn để dựa vào đó, các lớp mạ và vật liệu khác được đo cho
mục đích phân loại.
CHÚ THÍCH: Tham khảo Phụ lục K để xác
định tuổi thọ cho lần bảo trì đầu tiên.
Bảng 1 - Phân
loại khả năng chống ăn mòn
Loại
Tham chiếu
- Vật liệu và lớp mạ
0a
Không có
1
Mạ điện với độ dày tối thiểu là 5 μm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mạ điện với độ dày tối thiểu là 12 μm
3
Mạ kẽm trước đến cấp 275 theo EN
10327 và EN 10326
4
Mạ kẽm trước đến cấp 350 theo EN
10327 và EN 10326
5
Mạ kẽm sau với lớp mạ kẽm dày trung
bình (tối thiểu) 45 μm theo ISO 1461 chỉ đối với độ dày của kẽm
6
Mạ kẽm sau với lớp mạ kẽm dày trung
bình (tối thiểu) 55 μm theo ISO 1461 chỉ đối với độ dày của kẽm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mạ kẽm sau với lớp mạ kẽm dày trung bình
(tối thiểu) 70 μm theo ISO 1461 chỉ đối với độ dày của kẽm
8
Mạ kẽm sau với lớp mạ kẽm dày trung
bình (tối thiểu) 85 μm theo ISO 1461 chỉ đối với độ dày của kẽm
9A
Thép không gỉ được chế tạo theo
ASTM: A 240/A 240M - 95a mã nhận biết S30400 hoặc theo EN 10088 cấp 14301
không xử lý saub
9B
Thép không gỉ được chế tạo theo
ASTM: A 240/A 240M - 95a mã nhận biết S31603 hoặc theo EN 10088 cấp 14404
không xử lý saub
9C
Thép không gỉ được chế tạo theo
ASTM: A 240/A 240M - 95a mã nhận biết S30400 hoặc theo EN 10088 cấp 14301 có
xử lý saub
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thép không gỉ được chế tạo theo
ASTM: A 240/A 240M - 95a mã nhận biết S31603 hoặc theo EN 10088 cấp 14404 có
xử lý sau b
a Đối với
các vật liệu không được công bố về phân loại khả năng chịu ăn mòn
b Qui trình
xử lý sau được sử dụng để tăng bảo vệ chống ăn mòn thành khe nứt và nhiễm bẩn
do các loại thép khác.
6.5.3 Thành phần hệ thống
được làm từ kim loại khác
Đang xem xét.
6.5.4 Thành phần
hệ thống có lớp phủ hữu cơ
Đang xem xét.
6.6 Theo nhiệt
độ
6.6.1 Nhiệt độ nhỏ nhất
đối với thành phần hệ thống được cho trong Bảng 2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nhiệt độ
nhỏ nhất để vận chuyển, bảo quản, lắp đặt và ứng dụng
°C
+5
-5
-15
-20
-40
-50
6.6.2 Nhiệt độ lớn nhất
đối với thành phần hệ thống được cho trong Bảng 3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nhiệt độ
cao nhất để vận chuyển, bảo quản, lắp đặt và ứng dụng
°C
+40
+60
+90
+105
+120
+150
6.7 Theo lỗ trên diện tích đáy của
đoạn máng cáp như được cho trong Bảng 4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phân loại
Lỗ trên
diện tích đáy
A
Đến 2 %
B
Trên 2 % và đến 15 %
C
Trên 15 và đến 30 %
D
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH: Cấp phân loại D liên quan
đến IEC 60364-5-52, A.52.6.2, đoạn thứ 2.
6.8 Theo diện tích đáy thoáng của
đoạn thang cáp như được cho trong Bảng 5
Bảng 5 - Phân
loại diện tích đáy thoáng
Phân loại
Diện tích
đáy thoáng
X
Đến 80 %
Y
Trên 80 % và đến 90 %
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trên 90 %
CHÚ THÍCH: Phân loại cấp Z liên quan
đến IEC 60364-5-52, A.52.6.2, đoạn thứ 3.
6.9 Theo khả năng
chịu va đập
6.9.1 Thành phần hệ thống
chịu được va đập đến 2 J.
6.9.2 Thành phần hệ thống
chịu được va đập đến 5 J.
6.9.3 Thành phần hệ thống
chịu được va đập đến 10 J.
6.9.4 Thành phần hệ thống
chịu được va đập đến 20 J.
6.9.5 Thành phần hệ thống
chịu được va đập đến 50 J.
7 Ghi nhãn và tài
liệu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- tên của nhà chế tạo hoặc đại lý được
ủy quyền hoặc thương hiệu hoặc nhãn nhận biết
- nhãn nhận biết sản phẩm có thể, ví dụ, là số
trong danh mục, ký hiệu hoặc tương tự.
Khi các thành phần hệ thống không phải
đoạn máng cáp và đoạn thang cáp được cung cấp trong gói hàng thì nhãn nhận biết
sản phẩm có thể được ghi nhãn trên khối gói hàng nhỏ nhất.
CHÚ THÍCH 1: Sự cần thiết của việc ghi
nhãn các thành phần hệ thống cháy lan đang được xem xét.
Kiểm tra sự phù hợp bằng cách xem xét
và đối với việc ghi nhãn trên sản phẩm, bằng cách chà xát nhãn bằng tay trong
15 s bằng một miếng vải thấm đẫm nước rồi chà xát lại trong 15 s bằng một miếng
vải thấm đẫm xăng nhẹ.
Sau thử nghiệm, nhãn vẫn phải rõ ràng.
CHÚ THÍCH 2: Xăng nhẹ dùng cho thử
nghiệm là loại dung môi hexan có hàm lượng chất thơm tối đa là 0,1 % thể tích,
chỉ số kauri-butanol là 29, điểm sôi ban đầu xấp xỉ 65 °C, điểm khô xấp xỉ 69 °C
và khối lượng riêng xấp xỉ 0,68 g/cm3.
CHÚ THÍCH 3: Nhãn phải được đặt vào,
ví dụ như, bằng cách đúc, ép, khắc, in, nhãn dán hoặc in đề can không bám nước.
CHÚ THÍCH 4: Nhãn được đúc, ép hoặc
khắc không phải chịu thử nghiệm chà xát
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kiểm tra sự phù hợp bằng cách xem xét.
7.3 Nhà chế tạo hoặc
đại lý được ủy quyền phải cung cấp tất cả các thông tin cần thiết cho việc lắp
đặt đúng và an toàn và cách sử dụng hệ thống máng cáp và hệ thống thang cáp
trong tài liệu của họ. SWL và khả năng chịu va đập phải có giá trị đối với toàn
bộ phạm vi phân loại nhiệt độ được công bố. Thông tin phải có:
a) hướng dẫn về cách lắp ráp và lắp
đặt các thành phần hệ thống và về biện pháp phòng ngừa được yêu cầu để tránh
việc võng ngang quá mức, có thể gây hỏng cáp (xem 5.2, 9.2, 10.3, 10.7, 10.8 và
14.1),
b) đặc tính giãn nở nhiệt và biện pháp
phòng ngừa cần áp dụng, nếu cần thiết,
c) phân loại theo Điều 6,
d) độ ẩm tương đối nếu nó ảnh hưởng
đến sự phân loại (xem 5.7),
e) thông tin về các lỗ và cơ cấu khi
được cung cấp để liên kết đẳng thế (xem 6.3.2), đặc biệt là khi cần sử dụng cơ
cấu nối về điện cụ thể,
f) biện pháp phòng ngừa để vận chuyển
và bảo quản ngoài phân loại nhiệt độ được công bố trong trường hợp áp dụng (xem
7.2),
g) kích thước sản phẩm (xem Điều 8),
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
i) giới hạn đầu nhịp (xem 10.3),
j) vị trí và loại bộ nối dọc theo
nhịp, trong trường hợp áp dụng,
k) SWL tính bằng N/m đối với chi tiết
nối khi không được đỡ trực tiếp và khoảng cách Y từ các cơ cấu đỡ liền kề với
chi tiết nối (xem 10.7),
l) phương pháp cố định để lắp đặt các
đoạn máng cáp hoặc thang cáp lên cơ cấu đỡ khi được công bố để thử nghiệm (xem
10.3, 10.4 và 10.8.1),
m) SWL tính bằng N/m đối với các đoạn
máng cáp hoặc đoạn thang cáp bao gồm cả các mối nối, nếu áp dụng cho một hoặc
nhiều phương pháp lắp đặt dưới đây (xem 10.1):
i) lắp vào mặt phẳng nằm ngang để chạy
ngang trên nhiều nhịp (xem 10.3)
ii) lắp vào mặt phẳng ngang để chạy
ngang trên một nhịp (xem 10.4)
iii) lắp vào mặt phẳng thẳng đứng để
chạy ngang (xem 10.5)
iv) lắp vào mặt phẳng thẳng đứng để
chạy dọc (xem 10.6),
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
o) SWL dùng cho giá treo như một mômen
uốn tính bằng Nm và hoặc như một lực tính bằng N (xem 10.8.2),
p) Yêu cầu của vật liệu thích hợp và
điều kiện môi trường, môi trường hóa chất hoặc các tác nhân ăn mòn phù hợp với
sản phẩm (xem 14.2).
CHÚ THÍCH: Thông tin về SWL có thể
được đưa ra dưới dạng sơ đồ, bảng hoặc tương tự.
Kiểm tra sự phù hợp bằng cách xem xét.
8 Kích thước
Nhà chế tạo hoặc đại lý được ủy quyền
phải đưa ra thông tin sau:
- đường bao ngoài của mặt cắt ngang
của đoạn máng cáp hoặc đoạn thang cáp;
- chiều rộng của diện tích đáy của
đoạn máng cáp hoặc đoạn thang cáp.
- chiều cao khả dụng của đoạn máng cáp
hoặc đoạn thang cáp để chứa cáp khi đã lắp nắp đậy;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- kích thước của các lỗ và cách bố trí
chúng trên đoạn máng cáp;
- kích thước của thanh ngang kể cả các
lỗ, nếu có, và khoảng cách đường tâm của các thanh ngang.
CHÚ THÍCH: Thành phần hệ thống, ví dụ
như chi tiết nối, nếu được sử dụng như một phần của hệ thống, có thể làm thay
đổi diện tích hiệu quả khả dụng để chứa cáp.
Kiểm tra sự phù hợp bằng cách xem xét.
9 Kết cấu
Có thể sử dụng cùng một mẫu cho tất cả
các thử nghiệm trong điều này.
9.1 Bề mặt của thành
phần hệ thống có nhiều khả năng trở nên tiếp xúc với cáp trong quá trình lắp đặt
hoặc sử dụng, không được gây hư hại cáp khi được lắp đặt theo hướng dẫn của nhà
chế tạo hoặc đại lý được ủy quyền.
Kiểm tra sự phù hợp bằng cách xem xét,
nếu cần, bằng thử nghiệm bằng tay.
9.2 Trong trường hợp
nhà chế tạo hoặc đại lý được ủy quyền không công bố cách sử dụng găng tay cho
mục đích lắp đặt thì bề mặt thành phần hệ thống phải an toàn khi nâng chuyển.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9.3 Các mối nối bắt ren
và các cơ cấu cố định bên trong khác phải được thiết kế để chịu được các ứng
suất cơ xảy ra trong quá trình lắp đặt theo hướng dẫn của nhà chế tạo hoặc đại
lý được ủy quyền và trong quá trình sử dụng bình thường. Các mối nối này không
được làm hư hại cáp khi được lắp đúng.
Mối nối bắt ren có thể là
a) ren hệ mét theo ISO, hoặc
b) kiểu tạo ren, hoặc
c) loại ren cắt nếu thực hiện các điều
kiện thiết kế thích hợp, hoặc
d) ren được quy định bởi nhà chế tạo
hoặc đại lý được ủy quyền, khác với ren loại từ a) đến c).
Kiểm tra sự phù hợp theo 9.3.1 hoặc 9.3.2
hoặc 9.3.3.
9.3.1 Không sử dụng các
thao tác đột ngột hoặc giật để xiết chặt các mối nối bắt ren có thể dùng lại
được. Để kiểm tra mối nối bắt ren thì phải xiết chặt rồi tháo ra
• 10 lần đối với mối nối bắt ren bằng
kim loại lắp với ren bằng vật liệu phi kim loại và đối với mối nối bắt ren bằng
vật liệu phi kim loại,
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
• 5 lần trong tất cả các trường hợp
khác.
Tiến hành thử nghiệm bằng cách sử dụng
tuốc nơ vít hoặc cờ lê thích hợp để đặt mô men xoắn như quy định của nhà chế
tạo hoặc đại lý được ủy quyền.
Sau thử nghiệm, không xảy ra vỡ hoặc
hư hại, làm ảnh hưởng đến việc sử dụng sau đó của mối nối bắt ren.
9.3.2 Mối nối sử dụng lại
được không phải là mối nối bắt ren, ví dụ như các mối nối kiểu đẩy vào và mối
nối kiểu kẹp phải được xiết chặt và tháo ra 10 lần.
Sau thử nghiệm, không xảy ra hư hại
làm ảnh hưởng đến việc sử dụng sau đó của mối nối sử dụng lại được.
9.3.3 Mối nối không sử
dụng lại được được kiểm tra bằng cách xem xét và, nếu cần, bằng thử nghiệm bằng
tay.
9.4 Cơ cấu lắp thiết bị
phải đáp ứng yêu cầu của tiêu chuẩn thích hợp.
9.5 Đoạn máng cáp, khi
được tạo lỗ phải thể hiện hình mẫu đều trên diện tích đáy.
Kiểm tra sự phù hợp bằng cách xem xét
và phép đo.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kiểm tra sự phù hợp bằng cách xem xét
và phép đo.
10 Đặc tính cơ
10.1 Độ bền
cơ
Hệ thống máng cáp và hệ thống thang
cáp phải có đủ độ bền cơ.
Tiêu chuẩn chính đối với SWL là an
toàn trong sử dụng sản phẩm.
Đối với ứng dụng được công bố, nhà chế
tạo hoặc đại lý được ủy quyền phải công bố SWL cần thử nghiệm
- tính bằng N/m đối với từng kiểu của
đoạn máng cáp hoặc đoạn thang cáp ở khoảng cách quy định giữa các cơ cấu đỡ,
tốt nhất là tính theo nhịp có độ lớn là 0,5 m,
- tính bằng N/m đối với từng kiểu của
chi tiết nối không được đỡ trực tiếp bằng cơ cấu đỡ
- tính bằng N hoặc N/m đối với từng kiểu cơ cấu
đỡ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kiểm tra sự phù hợp với đường chạy cáp
bằng cách thực hiện các thử nghiệm liên quan theo công bố của nhà chế tạo hoặc
đại lý được ủy quyền như quy định trong 10.3, 10.4, 10.5, 10.6 và 10.7 trên mẫu
có chiều rộng lớn nhất và hẹp nhất đối với từng kiểu sản phẩm. Đối với chiều
rộng trung bình, thì SWL phải được xác định bằng phép nội suy các kết quả thử
nghiệm. Cách xác định SWL khác là chỉ thử nghiệm sản phẩm rộng nhất. Đối với
các thử nghiệm được quy định theo 10.3, 10.4 và 10.7, SWL của chiều rộng hẹp
hơn không được thử nghiệm có thể suy ra bằng cách nhân SWL có chiều rộng lớn
nhất đã thử nghiệm với hệ số của chiều rộng hẹp hơn thu được bằng cách chia cho
chiều rộng lớn nhất (đã thử nghiệm).
Kiểm tra sự phù hợp đối với cơ cấu đỡ
bằng cách tiến hành các thử nghiệm được quy định theo 10.8.
CHÚ THÍCH 2: Tổng quan về qui trình
thử nghiệm SWL được thể hiện trong Phụ lục L.
Các thành phần hệ thống máng cáp và
thành phần hệ thống thang cáp phải chịu được va đập xảy ra trong quá trình vận
chuyển, bảo quản và lắp đặt.
Kiểm tra sự phù hợp bằng thử nghiệm
được quy định theo 10.9.
10.2 Qui
trình thử nghiệm SWL
Trong 10.2.1 và 10.2.2, mô tả lần lượt
qui trình chung và các qui trình thay thế dùng cho các trường hợp cụ thể.
10.2.1 Qui trình
chung
Phải tiến hành hai thử nghiệm:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- thử nghiệm nhiệt độ cao nhất theo
10.2.1.2 hoặc 10.2.1.3.
CHÚ THÍCH: Đối với các điều kiện thử
nghiệm thay thế, xem 10.2.2.
10.2.1.1 Thử nghiệm nhiệt độ thấp
nhất
Thử nghiệm phải được tiến hành ở nhiệt
độ thấp nhất được công bố theo phân loại ở Bảng 2. Trong thử nghiệm này, sự
đồng nhất của nhiệt độ xung quanh cách mẫu 0,25 m phải được duy trì với dung
sai ± 5 °C.
Mẫu đã lắp phải được ổn định ở nhiệt
độ nhỏ nhất trong tối thiểu là 2 h trước khi mang tải.
Tất cả các tải phải được phân bố đồng
đều trên chiều dài và chiều rộng mẫu như thể hiện trong Phụ lục D.
Tải được đặt vào theo cách để UDL được
đảm bảo ngay cả trong trường hợp mẫu bị biến dạng quá mức.
Phương pháp đặt UDL điển hình được thể
hiện trong Phụ lục E.
Để tạo độ lún ở từng mẫu, nếu không có
quy định khác, phải đặt một tải sơ bộ bằng 10 % SWL trong 5 min ± 30 s và sau
đó lấy ra. Tại thời điểm đó, thiết bị đo phải được hiệu chuẩn về không.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sau khi mang tải, phải đo độ võng tại
các điểm được quy định đối với từng bố trí thử nghiệm.
Đối với các thử nghiệm theo 10.3,
10.4, 10.5, 10.6 và 10.7, độ võng giữa nhịp của từng mẫu là giá trị trung bình
số học của các độ võng ở hai điểm đo gần thanh cạnh như thể hiện trên Hình 1,
chú dẫn 8.
Trong trường hợp xuất hiện biến dạng
ngang nhìn thấy được, thực hiện phép đo độ võng thứ ba tại tâm của đáy máng cáp
hoặc đáy thang cáp ở giữa nhịp như thể hiện trên Hình 1, chú dẫn 7 hoặc Hình 5,
điểm s đối với chi tiết nối. Độ võng ngang được tính bằng cách lấy số đọc thứ
ba trừ đi độ võng giữa nhịp.
Mẫu vẫn phải được mang tải và cứ 5 min
± 30 s lại đo độ võng cho tới khi độ lệch giữa hai bộ số đọc liên tiếp nhỏ hơn
2 % so với bộ số đọc đầu tiên của hai bộ số đọc liên tiếp. Bộ số đọc đầu tiên
đo được tại điểm này là các độ võng đo được tại SWL. Xem ví dụ ở Phụ lục G.
Khi chịu SWL, mẫu, mối nối và các cơ
cấu cố định bên trong phải cho thấy không có hư hại hoặc nứt nhìn thấy được
bằng mắt thường hoặc mắt có điều chỉnh thị lực nhưng không phóng đại và độ võng
của từng mẫu không được vượt quá các giá trị được quy định trong 10.3, 10.4,
10.5, 10.6, 10.7 và 10.8.
Sau đó tải trên mẫu được nâng lên tới
1,7 lần SWL.
Mẫu vẫn phải mang tải và cứ 5 min ± 30
s lại đo độ võng cho tới khi chênh lệch giữa hai bộ số đọc liên tiếp nhỏ hơn 2
% so với bộ số đọc đầu tiên của hai bộ số đọc liên tiếp.
Mẫu phải chịu được tải tăng thêm mà
không gẫy. Có thể cho phép mẫu bị cong vênh và biến dạng ở tải này.
10.2.1.2 Thử nghiệm nhiệt độ lớn nhất
đối với nhiệt độ ≤ 60 °C
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mẫu đã lắp phải được ổn định ở nhiệt
độ lớn nhất trong tối thiểu là 2 h trước khi mang tải.
Tất cả các tải phải được phân bố đồng
đều trên chiều dài và chiều rộng mẫu như thể hiện trong Phụ lục D.
Tải được đặt vào theo cách để UDL được
đảm bảo ngay cả trong trường hợp mẫu bị biến dạng quá mức.
Phương pháp đặt UDL điển hình được thể
hiện trong Phụ lục E.
Để tạo độ lún ở từng mẫu, nếu không có
quy định khác, phải đặt một tải sơ bộ bằng 10 % SWL trong 5 min ± 30 s và sau
đó lấy ra. Tại thời điểm đó, thiết bị đo phải được hiệu chuẩn về không.
Sau đó tăng tải theo số gia hoặc liên
tục đến SWL trên từng mẫu qua tấm phân bố tải, đồng đều theo chiều dọc và chiều
ngang, số gia không được nặng hơn một phần tư SWL.
Sau khi mang tải, phải đo độ võng tại
các điểm được quy định đối với từng bố trí thử nghiệm.
Đối với các thử nghiệm theo 10.3,
10.4, 10.5, 10.6 và 10.7, độ võng giữa nhịp của từng mẫu là giá trị trung bình
số học của các độ võng ở hai điểm đo gần thanh cạnh như thể hiện trên Hình 1,
chú dẫn 8.
Trong trường hợp xuất hiện biến dạng
theo phương ngang nhìn thấy được, thực hiện phép đo độ võng thứ 3 tại tâm của
đáy máng cáp hoặc đáy thang cáp ở giữa nhịp như thể hiện trên Hình 1, chú dẫn 7
hoặc Hình 5, điểm s đối với chi tiết nối. Độ võng ngang được tính bằng cách lấy
số đọc thứ ba trừ đi độ võng giữa nhịp.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khi chịu SWL, mẫu, mối nối và cơ cấu
cố định bên trong phải cho thấy không có hư hại hoặc nứt nhìn thấy được bằng
mắt thường hoặc mắt có điều chỉnh thị lực nhưng không phóng đại và độ võng của
từng mẫu không được lớn hơn giá trị được quy định trong 10.3, 10.4, 10.5, 10.6,
10.7 và 10.8.
Sau đó tải trên mẫu được nâng lên tới
1,7 lần SWL.
Mẫu vẫn phải mang tải và cứ 5 min ± 30
s lại đo độ võng cho tới khi chênh lệch giữa hai bộ số đọc liên tiếp nhỏ hơn 2
% so với bộ số đọc đầu tiên của hai bộ số đọc liên tiếp.
Mẫu phải chịu được tải tăng thêm mà
không gẫy. Có thể cho phép mẫu bị cong vênh và biến dạng ở tải này.
10.2.1.3 Thử nghiệm nhiệt độ lớn nhất
đối với nhiệt độ > 60 °C
Tiến hành thử nghiệm như các thử
nghiệm A và B. Số lượng mẫu đối với từng thử nghiệm được xác định từ yêu cầu
mẫu được nêu chi tiết trong các thử nghiệm của các điều từ 10.3 đến 10.8. Số lượng
mẫu phải bằng nhau đối với từng thử nghiệm.
Các thử nghiệm A và B phải được tiến
hành từ giai đoạn 1 đến giai đoạn 3 như thể hiện trên Hình 12.
Giai đoạn 1: Tải từ “không” đến SWL
đối với thử nghiệm A và từ “không” đến 1,7 SWL đối với thử nghiệm B
Giai đoạn này phải được tiến hành ở
nhiệt độ môi trường xung quanh.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tải được đặt vào theo cách để UDL được
đảm bảo ngay cả trong trường hợp mẫu bị biến dạng quá mức.
Phương pháp đặt UDL điển hình được thể
hiện trong Phụ lục E.
Để tạo độ lún ở từng mẫu, nếu không có
quy định khác, phải đặt một tải sơ bộ bằng 10 % SWL trong 5 min ± 30 s và sau
đó lấy ra. Tại thời điểm đó, thiết bị đo phải được hiệu chuẩn về không.
Sau đó tăng tải theo số gia hoặc liên
tục đến SWL đối với thử nghiệm A và 1,7 SWL đối với thử nghiệm phụ B trên từng
mẫu qua tấm phân bố tải, đồng đều theo chiều dọc và chiều ngang, số gia không
được nặng hơn một phần tư SWL.
Giai đoạn 2: Tăng nhiệt độ
Ngay sau giai đoạn 1, tiếp tục các thử
nghiệm A và B bằng cách tăng nhiệt độ trên các mẫu từ nhiệt độ môi trường đến
nhiệt độ lớn nhất được công bố theo Bảng 3. Sau không dưới 24 h và không quá 48
h phải đạt đến nhiệt độ được công bố sau khi bắt đầu tăng nhiệt độ.
Giai đoạn 3: Đánh giá kết quả thử
nghiệm
Giai đoạn này được tiến hành ngay sau
giai đoạn 2 ở nhiệt độ được công bố theo Bảng 3. Trong giai đoạn này, tính đồng
nhất của nhiệt độ xung quanh mẫu, cách mẫu 0,25 m phải được duy trì với dung
sai ± 5 °C.
Giai đoạn này yêu cầu các qui trình
khác nhau đối với thử nghiệm A và thử nghiệm B.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong giai đoạn này, độ võng của mẫu,
phải chịu SWL, phải được đo tại điểm quy định đối với từng bố trí thử nghiệm.
Đối với các thử nghiệm theo 10.3,
10.4, 10.5, 10.6 và 10.7, độ võng ở giữa nhịp của từng mẫu là trung bình số học
của các độ võng ở hai điểm đo gần thanh cạnh như thể hiện trên Hình 1, chú dẫn
8.
Trong trường hợp xuất hiện biến dạng
theo phương ngang nhìn thấy được, thực hiện phép đo độ võng thứ 3 tại tâm của
đáy máng cáp hoặc đáy thang cáp ở giữa nhịp như thể hiện trên Hình 1, chú dẫn 7
hoặc Hình 5, điểm s đối với chi tiết nối.
Độ võng ngang được tính bằng cách lấy
số đọc thứ ba trừ đi độ võng giữa nhịp.
Mẫu vẫn phải được mang tải và cứ 5 min
± 30 s lại đo độ võng cho tới khi độ lệch giữa hai bộ số đọc liên tiếp nhỏ hơn
2 % so với bộ số đọc đầu tiên của hai bộ số đọc liên tiếp. Bộ số đọc đầu tiên
đo được tại điểm này là các độ võng đo được tại SWL. Xem ví dụ ở Phụ lục G.
Khi phải chịu SWL, mẫu, mối nối và cơ
cấu cố định bên trong phải cho thấy không có hư hại hoặc nứt nhìn thấy được
bằng mắt thường hoặc mắt có điều chỉnh thị lực nhưng không phóng đại và độ võng
của từng mẫu không được lớn hơn giá trị được quy định trong 10.3, 10.4, 10.5,
10.6, 10.7 và 10.8.
Thử nghiệm B (đánh giá không phá hủy)
Mẫu vẫn phải mang tải và cứ 5 min ± 30
s lại đo độ võng cho tới khi chênh lệch giữa hai bộ số đọc liên tiếp nhỏ hơn 2
% so với bộ số đọc đầu tiên của hai bộ số đọc liên tiếp.
Mẫu phải chịu được tải tăng thêm mà
không gẫy. Cho phép mẫu bị cong vênh và biến dạng ở tải này.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Qui trình theo 10.2.1 có thể được sửa
đổi theo các điều kiện được nêu chi tiết trong a) hoặc b) hoặc c) dưới đây. Các
điều kiện khác nhau, như được nêu chi tiết trong a) hoặc b) hoặc c) có thể được
sử dụng cho các thành phần hệ thống khác nhau:
a) ở nhiệt độ bất kỳ trong dải được
công bố nếu tài liệu có sẵn chỉ ra rằng đặc tính về cơ liên quan của vật liệu
được sử dụng bên trong mẫu không khác quá ± 5 % giá trị tính trung bình của các
giá trị đặc tính lớn nhất và nhỏ nhất do nhiệt độ thay đổi trong dải nhiệt độ
được công bố;
CHÚ THÍCH: Ví dụ về vật liệu đáp ứng
điều kiện này là thép nằm trong dải nhiệt độ từ -20 °C đến +120 °C.
b) chỉ ở nhiệt độ lớn nhất trong dải
theo 10.2.1.2 hoặc 10.2.1.3, nếu tài liệu có sẵn chỉ ra rằng đặc tính cơ liên
quan của vật liệu tốt hơn khi giảm nhiệt độ.
c) ở nhiệt độ lớn nhất và nhỏ nhất nằm
trong dải theo 10.2.1 chỉ đối với đoạn máng cáp hoặc đoạn thang cáp có kích cỡ
nhỏ nhất và lớn nhất có cùng vật liệu, mối nối và hình dạng topo. Kích cỡ khác
có thể được thử nghiệm chỉ ở nhiệt độ môi trường.
Chỉ có thể sử dụng qui trình c) nếu
phần trăm của độ lệch giữa TDF của kích cỡ nhỏ nhất và kích cỡ lớn nhất nhỏ hơn
10 % bằng cách sử dụng công thức sau để tính toán:

trong đó TDF là hệ số phụ thuộc nhiệt
độ của SWL.
TDF đối với các kích thước này thu
được bằng cách thử nghiệm ở nhiệt độ nhỏ nhất, nhiệt độ môi trường và nhiệt độ
lớn nhất để xác định tải cho độ võng lớn nhất cho phép. Lấy trung bình các tải
ở từng nhiệt độ này. Sau đó, tính TDF bằng cách chia giá trị nhỏ nhất của các
tải trung bình này cho tải trung bình ở nhiệt độ môi trường.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Xem Phụ lục F về ví dụ cách xác
địnhTDFR.
10.3 Thử
nghiệm đối với SWL của đoạn máng cáp và đoạn thang cáp lắp đặt trong mặt phẳng
ngang theo chiều ngang trên nhiều nhịp
Tiến hành thử nghiệm trên một mẫu. Nếu
mẫu không đáp ứng thử nghiệm thì phải lặp lại thử nghiệm trên hai mẫu mới, cả
hai mẫu này phải phù hợp với yêu cầu.
Thử nghiệm được thực hiện trên đoạn
máng cáp cùng các mối nối hoặc đoạn thang cáp cùng các mối nối để kiểm tra SWL
được công bố khi lắp trên nhiều nhịp với máng cáp hoặc thang cáp nằm trên mặt
phẳng nhẵn và nằm ngang.
Tiến hành thử nghiệm với mẫu gồm hai
hoặc nhiều đoạn máng cáp hoặc đoạn thang cáp. Các đoạn máng cáp hoặc thang cáp
phải được ghép nối như thể hiện trên Hình 1 để tạo thành hai nhịp đầy đủ cùng
với phần kéo dài của giá đỡ. Mối nối cần được đặt như yêu cầu đối với từng loại
thử nghiệm theo hướng dẫn của nhà chế tạo hoặc đại lý được ủy quyền.
Mẫu phải được đặt trên cơ cấu đỡ cố
định cứng a, b và c, các cơ cấu đỡ này nằm ngang và đều nhau với chiều rộng là
45 mm ± 5 mm. Mẫu không được lắp cố định vào cơ cấu đỡ trừ khi nhà chế tạo hoặc
đại lý được ủy quyền công bố phương pháp lắp cố định thì phải sử dụng phương
pháp lắp cố định này.
Đối với tất các các kiểu thử nghiệm,
phải sử dụng toàn bộ các đoạn máng cáp và đoạn thang cáp tiêu chuẩn cho tất cả
các đoạn giữa. Chỉ sử dụng đoạn cắt ở vị trí đầu được yêu cầu.
Có thể tăng không đáng kể chiều dài
của phần kéo dài của giá đỡ 0,4L như được mô tả trong Phụ lục D, nếu cần, để
đảm bảo UDL nằm trên phần kéo dài của giá đỡ.
Tùy thuộc vào (các) phương pháp lắp
đặt được công bố theo nhà chế tạo hoặc đại lý được ủy quyền, phải sử dụng một
hoặc nhiều loại thử nghiệm theo các điều từ 10.3.1 đến 10.3.5.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Độ võng giữa nhịp thực tế của từng
nhịp ở SWL không được lớn hơn 1/100 chiều dài nhịp.
Độ võng ngang của từng nhịp ở SWL
không được lớn hơn 1/20 chiều rộng của mẫu và mẫu vẫn phải đảm bảo đỡ chắc chắn
cáp bất kỳ thông thường được chứa trong đó mà không gây rủi ro hoặc nguy hiểm
không đáng có cho người sử dụng hoặc cáp.
10.3.1 Kiểu thử
nghiệm I
Kiểu thử nghiệm I được sử dụng khi nhà
chế tạo hoặc đại lý được ủy quyền không công bố các giới hạn nhịp đầu bất kỳ và
vị trí mà mối nối cần được đặt trong tất cả hệ thống lắp đặt. Trong trường hợp
này, các mối nối có thể xuất hiện ở bất cứ đâu trên hệ thống lắp đặt. Bố trí
thử nghiệm như thể hiện trên Hình 2a.
10.3.2 Kiểu thử
nghiệm II
Kiểu thử nghiệm II được sử dụng khi
nhà chế tạo hoặc đại lý được ủy quyền công bố rằng trên toàn bộ hệ thống lắp
đặt không có các mối nối tại nhịp đầu. Bố trí thử nghiệm như thể hiện trên Hình
2b.
Nếu nhà chế tạo hoặc đại lý được ủy
quyền công bố rằng trên tất cả các lắp đặt, phải giảm bớt chiều dài của nhịp
đầu thì nhịp đầu X phải được công bố.
10.3.3 Kiểu thử
nghiệm III
Kiểu thử nghiệm III được sử dụng khi
chiều dài máng cáp hoặc chiều dài thang cáp tiêu chuẩn bằng với nhịp hoặc nhiều
nhịp và nhà chế tạo hoặc đại lý được ủy quyền công bố vị trí mối nối so với cơ
cấu đỡ ở cuối cần được sử dụng trên tất cả các hệ thống lắp đặt. Kiểu thử
nghiệm III cũng có thể được sử dụng khi chiều dài máng cáp hoặc chiều dài thang
cáp tiêu chuẩn bằng 1,5 lần chiều dài nhịp và vị trí mối nối ở 25 % chiều dài
nhịp từ cơ cấu đỡ a. Bố trí thử nghiệm phải như thể hiện trên Hình 2c.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10.3.4 Kiểu thử
nghiệm IV
Kiểu thử nghiệm IV được sử dụng cho
các sản phẩm có điểm yếu cục bộ. Trong trường hợp này, điểm yếu cục bộ được bố
trí trên cơ cấu đỡ b như thể hiện trên Hình 3. Nếu có thể đạt được điều này
bằng cách thay đổi kiểu thử nghiệm I hoặc II bằng cách dịch chuyển điểm nối đến
±10 % L cách xa vị trí được quy định thì phải thực hiện điều này.
10.3.5 Kiểu thử
nghiệm V
Thử nghiệm nhiều nhịp trong trường hợp
nhịp dài hơn 4 m.
Đang được xem xét.
10.4 Thử
nghiệm SWL của đoạn máng cáp và đoạn thang cáp được lắp trên mặt phẳng ngang có
đường chạy cáp theo chiều ngang đối với lắp đặt một nhịp
Tiến hành thử nghiệm trên (các) đoạn
máng cáp hoặc (các) đoạn thang cáp để kiểm tra SWL công bố khi được sử dụng như
một chùm trên một nhịp với máng cáp hoặc thang cáp nằm trên mặt bằng phẳng và
nằm ngang.
Mẫu phải được đặt trên cơ cấu đỡ cố
định và cứng vững a và b, cơ cấu đỡ này nằm ngang và mặt đỡ có chiều rộng là 45
mm ± 5 mm như thể hiện trên Hình 4. Mẫu không được cố định vào cơ cấu đỡ trừ
khi nhà chế tạo hoặc đại lý được ủy quyền công bố phương pháp cố định, thì phải
sử dụng phương pháp cố định này.
Nếu nhịp lớn hơn chiều dài máng cáp
hoặc chiều dài thang cáp và nhà chế tạo hoặc đại lý được ủy quyền không công bố
vị trí mà (các) mối nối phải được đặt thì điểm nối phải nằm ở vị trí giữa nhịp
như thể hiện trên Hình 4.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Độ võng giữa nhịp thực tế của từng
nhịp ở SWL không được lớn hơn 1/100 chiều dài nhịp.
Độ võng ngang của từng nhịp ở SWL
không được lớn hơn 1/20 chiều rộng của mẫu và mẫu vẫn phải đảm bảo đỡ chắc chắn
cáp bất kỳ thông thường được chứa trong đó mà không gây rủi ro hoặc nguy hiểm
không đáng có cho người sử dụng hoặc cáp.
Đối với các sản phẩm có điểm yếu cục
bộ, thử nghiệm được yêu cầu với độ yếu cục bộ được đặt trên cơ cấu đỡ a và cơ
cấu đỡ b, như thể hiện trên Hình 4.
Nếu có thể đạt được thử nghiệm bằng
cách dịch chuyển mối nối cách vị trí cụ thể một khoảng đến ±10 % L của nhịp thì
thử nghiệm phải được thực hiện.
Nếu nhà chế tạo hoặc đại lý được ủy
quyền không công bố vị trí mối nối thì phải thực hiện thử nghiệm bổ sung vị trí
mối nối độc lập.
Thử nghiệm này được tiến hành tương tự
với thử nghiệm tiêu chuẩn như được mô tả trong 10.3 bằng cách sử dụng SWL giống
như trong thử nghiệm tiêu chuẩn.
10.5 Thử
nghiệm đối với SWL của đoạn máng cáp và đoạn thang cáp được lắp trên mặt phẳng
thẳng đứng có đường chạy cáp theo chiều ngang
Đang được xem xét.
10.6 Thử
nghiệm đối với SWL của đoạn máng cáp và đoạn thang cáp được lắp trên mặt phẳng
thẳng đứng có đường chạy cáp theo chiều thẳng đứng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10.7 Thử
nghiệm đối với SWL của chi tiết nối máng cáp và chi tiết nối thang cáp lắp trên
mặt phẳng nằm ngang có đường chạy cáp theo chiều ngang
Tiến hành thử nghiệm trên chi tiết nối
chữ L 90°, chi tiết nối chữ T đều và chi tiết nối chữ thập đều, không được đỡ
lớn nhất của từng loại sản phẩm để kiểm tra SWL được công bố khi được lắp vào
mặt phẳng ngang có đường chạy cáp nằm ngang. Không xem xét các chi tiết nối
khác.
Chi tiết nối mà theo hướng dẫn của nhà
chế tạo hoặc đại lý được ủy quyền sẽ được lắp trực tiếp với cơ cấu đỡ bổ sung
thì không phải thử nghiệm.
Việc thay đổi về bán kính chi tiết
nối, như thể hiện trên Hình 5a, Hình 5b và Hình 5c, tạo thành kiểu sản phẩm
khác.
Mỗi chi tiết nối phải được cố định
bằng cơ cấp ghép nối được khuyến cáo với đoạn máng cáp hoặc đoạn thang cáp của
cùng kiểu sản phẩm. Các cơ cấu đỡ phải ở vị trí cách chi tiết nối một khoảng
bằng nhau Y như thể hiện trên Hình 5 a, Hình 5b và Hình 5c. UDL cần được đặt
lên chi tiết nối phải như sau:
Q = q xLm
trong đó:
Q là UDL cần được đặt lên chi tiết
nối;
q là SWL do nhà chế tạo hoặc đại lý
được ủy quyền công bố, tính bằng N/m;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đối với ứng dụng của UDL, xem Phụ lục
D và Phụ lục E.
10.7.1 Thử nghiệm SWL của chi tiết
nối chữ L 90°
Tiến hành thử nghiệm theo 10.2.
Tải thử nghiệm phải là tải Q được tính
từ SWL công bố.
Độ võng giữa nhịp thực tế ở tải thử
nghiệm không được vượt quá 1/100 chiều dài nhịp giữa cơ cấu đỡ a và cơ cấu đỡ b
như được chỉ ra trên Hình 5a.
Độ võng ngang ở tải thử nghiệm không
được lớn hơn 1/20 chiều rộng của mẫu và mẫu vẫn phải đảm bảo đỡ chắc chắn được
cáp thường được chứa trong đó mà không gây rủi ro không đáng có bất kỳ hoặc gây
nguy hiểm cho người sử dụng hoặc cáp.
10.7.2 Thử nghiệm SWL của chi tiết
nối chữ T đều và chữ thập đều
Tiến hành thử nghiệm theo 10.2.
Tải thử nghiệm phải là tải Q được tính
từ SWL công bố.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Độ võng ngang ở tải thử nghiệm không
được lớn hơn 1/20 khoảng cách giữa điểm đo r và điểm đo t như thể hiện trên
Hình 5b và Hình 5c và mẫu vẫn phải đảm bảo đỡ được chắc chắn cáp thường được
chứa bên trong mà không gây rủi ro không đáng có hoặc nguy hiểm cho người sử
dụng hoặc cáp.
10.8 Thử
nghiệm đối với SWL của cơ cấu đỡ
10.8.1 Thử nghiệm đối với SWL của giá
đỡ
Bố trí thử nghiệm đối với giá đỡ như
thể hiện trên Hình 6.
Tiến hành thử nghiệm trên các mẫu có
chiều dài dài nhất và ngắn nhất của từng kiểu sản phẩm. SWL trung gian có thể
được xác định bằng phép nội suy các kết quả thử nghiệm.Một cách khác, nếu không
thử nghiệm chiều dài ngắn nhất thì nhà chế tạo hoặc đại lý được ủy quyền phải
công bố rằng SWL có thể áp dụng cho chiều dài lớn nhất cũng có thể áp dụng được
cho chiều dài ngắn hơn.
Nếu giá đỡ được thiết kế để sử dụng
trên tường thì mẫu phải được cố định vào cơ cấu đỡ cứng vững. Nếu giá đỡ được
thiết kế để sử dụng trên giá treo thì mẫu phải được cố định vào đoạn ngắn nhất
của mặt nghiêng giá treo, được cố định vào cơ cấu đỡ cứng vững như thể hiện
trên Hình 6a chú dẫn 5.
SWL công bố của giá đỡ được dựa trên
việc sử dụng chiều rộng lớn nhất của đường chạy cáp mà giá đỡ được thiết kế.
Đối với các điều kiện mang tải khác, cần tham khảo từ nhà chế tạo hoặc đại lý
được ủy quyền.
Tải phải được đặt tại hai điểm trên
giá đỡ như thể hiện trên Hình 6b, nếu:
- được thiết kế cho cả máng cáp và
thang cáp
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- chỉ được thiết kế cho thang cáp
Giá đỡ được thiết kế cho đoạn máng cáp
và chi tiết nối máng cáp chỉ có thể được mang tải trên nhiều hơn hai điểm như
thể hiện trên Hình 6c. Nếu nhà chế tạo hoặc đại lý được ủy quyền không có công
bố nào khác thì để thử nghiệm, đường chạy cáp được định vị càng gần càng tốt
với đầu tự do của giá đỡ.
Tiến hành thử nghiệm theo 10.2 nhưng
đặt tải trước 50 % SWL.
Điểm đo độ võng phải được đặt cách đầu
của kéo dài của giá đỡ khoảng 5 mm như thể hiện trên Hình 6.
Độ võng lớn nhất tại SWL không được lớn
hơn 1/20 lần toàn bộ chiều dài L của giá đỡ cách cơ cấu đỡ một khoảng đến tối
đa là 30 mm.
10.8.2 Thử nghiệm đối với SWL của giá
treo
Bố trí thử nghiệm giá treo như thể
hiện trên Hình 7.
Mẫu phải được cố định vào cơ cấu đỡ
cứng vững. Khi nhà chế tạo hoặc đại lý được ủy quyền công bố rằng đường chạy
cáp được cố định vào giá đỡ thì thử nghiệm được tiến hành với đường chạy cáp
liên quan được cố định và giá đỡ và tải được đặt lên đường chạy cáp.
SWL đối với từng kiểu sản phẩm phải do
nhà chế tạo hoặc đại lý được ủy quyền công bố và tải được đặt như thể hiện trên
Hình 7.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Độ võng lớn nhất ở tải SWL không được
lớn hơn 1/20 lần chiều dài L của giá treo hoặc chiều rộng W của giá đỡ.
Bố trí thử nghiệm đối với giá treo và
giá đỡ như thể hiện trên Hình 7a, Hình 7b và Hình 7c.
10.8.2.1 Thử nghiệm mô men uốn của
giá treo ở tấm trần
Hình 7a thể hiện việc bố trí thử
nghiệm đối với mô men uốn tại tấm trần. Nhà chế tạo hoặc đại lý được ủy quyền
phải công bố SWL như mô men uốn M1 tính bằng Nm.
Tiến hành thử nghiệm trên chiều dài
giá treo L, thích hợp hơn là 800 mm, đặt lực F, được tính từ
. Trong trường hợp
chỉ có các giá treo ngắn hơn thì tiến hành thử nghiệm trên giá treo dài nhất có
sẵn.
10.8.2.2 Thử nghiệm độ bền kéo của
giá treo
Hình 7b thể hiện bố trí thử nghiệm độ
bền kéo. Nhà chế tạo hoặc đại lý được ủy quyền công bố SWL như một lực tính
bằng Niu tơn.
Có thể tiến hành thử nghiệm ở chiều
dài giá treo bất kỳ.
10.8.2.3 Thử nghiệm mômen uốn của giá
treo tại giá đỡ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
SWL phải được đặt ở chiều dài L bằng
500 mm, 1 000 mm và 1 500 mm, ở chừng mực có thể, bằng cách sử dụng giá đỡ lớn
nhất và vững chắc nhất được khuyến cáo bởi nhà chế tạo hoặc đại lý được ủy
quyền đối với từng kiểu giá treo. Lực F được tính từ:

trong đó A1 và A2 như thể hiện trên
Hình 7c.
CHÚ THÍCH: Giá đỡ vững chắc nhất có
thể được xác định từ kết quả thử nghiệm của 10.8.1.
Thông tin về lắp đặt an toàn của giá
treo có giá đỡ được cho trong Phụ lục H.
10.8.2.4 Thử nghiệm đối với SWL của
giá treo với giá đỡ ở giữa
Bố trí thử nghiệm SWL đối với giá treo
với giá đỡ nằm giữa như được thể hiện trên Hình 7d.
10.8.2.5 Thử nghiệm đối với SWL của
giá treo với giá đỡ ở đầu
Bố trí thử nghiệm SWL đối với giá treo
với giá đỡ ở đầu như thể hiện trên Hình 7e.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đang được xem xét.
10.9 Thử
nghiệm khả năng chịu va đập
Thử nghiệm được thực hiện theo TCVN
7699-2-75 (IEC 60068-2-75) bằng cách sử dụng búa con lắc.
Tiến hành thử nghiệm trên mẫu đoạn
máng cáp hoặc đoạn thang cáp, dài 250 mm ± 5 mm.
Mẫu thang cáp gồm hai thanh cạnh cùng
hai thanh ngang được bố trí ở giữa, và chiều dài mẫu được tăng tương ứng. Mẫu
máng cáp dạng lưới phải được chuẩn bị theo cách sao cho có sợi dây nằm ngang ở
giữa.
Trước khi thử nghiệm, các thành phần
bằng vật liệu phi kim loại và composit được lão hóa ở nhiệt độ 60 °C ± 2 °C
trong 168 h liên tục.
Mẫu phải được lắp trên tấm gỗ ép dày
20 mm ± 2 mm. Mẫu cần thử nghiệm phải được đặt vào tủ lạnh, nhiệt độ bên trong
được duy trì ở nhiệt độ được công bố theo Bảng 2, với dung sai là ± 2 °C.
Sau tối thiểu 2 h, mẫu lần lượt được
lấy ra khỏi tủ lạnh và được đặt ngay vào thiết bị thử nghiệm.
Sau khi lấy từng mẫu khỏi tủ lạnh 10 s
± 1s thì cho phép búa rơi vào với lực va đập theo 6.9. Khối lượng của búa và
chiều cao rơi được nêu trong Bảng 6 và phải được đặt vào như thể hiện trên Hình
8.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong từng trường hợp, va đập được đặt
vào tâm của bề mặt cần thử nghiệm.
Sau thử nghiệm, mẫu phải cho thấy
không có dấu hiệu vỡ và/hoặc biến dạng làm ảnh hưởng đến an toàn.
Bảng 6 - Giá
trị thử nghiệm va đập
Lực tương
đương
J
Khối lượng
của búa
kg
Độ cao rơi
mm
2
0,5
400 ± 4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,7
295 ± 3
10
5,0
200 ± 2
20
5,0
400 ± 4
50
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
500 ± 5
11 Đặc tính về điện
11.1 Tính
liên tục về điện
Hệ thống máng cáp và hệ thống thang
cáp được công bố theo 6.3.2 phải có đủ tính liên tục về điện để bảo đảm liên
kết đẳng thế và (các) kết nối với đất nếu được yêu cầu theo ứng dụng của hệ
thống máng cáp và của hệ thống thang cáp.
Sau khi xử lý theo 11.1.1, kiểm tra sự
phù hợp bằng thử nghiệm theo 11.1.2.
Mẫu và bố trí thử nghiệm phải được thể
hiện theo Hình 9. Nếu có các loại cơ cấu ghép nối khác nhau trong hệ thống thì
chúng phải được thử nghiệm riêng rẽ.
11.1.1 Tẩy mọi vết mỡ trên
các bộ phận cần thử nghiệm bằng cách làm sạch bằng chất hòa tan trong xăng với
giá trị kauri-butanol là 35 ± 5.
Các bộ phận này được làm khô, sau đó
chúng được lắp ráp và thử nghiệm theo 11.1.2.
11.1.2 Dòng điện xoay
chiều 25 A ± 1 A có tần số từ 50 Hz đến 60 Hz được cấp nguồn điện áp không tải
không lớn hơn 12 V, được chạy qua chiều dài mẫu. Điện áp rơi phải được đo giữa
hai điểm cách mỗi mặt của bộ ghép nối hoặc cơ cấu ghép nối bên trong 50 mm và
đo lại giữa hai điểm cách nhau 500 mm trên một cạnh của mối nối như thể hiện
trên Hình 9 và trở kháng được tính từ dòng điện và điện áp rơi.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
11.2 Tính
không dẫn điện
Các thành phần hệ thống máng cáp và
thành phần hệ thống thang cáp được công bố theo 6.4.2 phải được coi là không
dẫn điện nếu có giá trị điện trở suất bề mặt là 100 MΩ hoặc lớn hơn.
Hệ thống máng cáp kim loại và hệ thống
thang cáp kim loại có lớp mạ được coi là dẫn điện.
Kiểm tra sự phù hợp bằng thử nghiệm
dưới đây đối với thành phần hệ thống theo 6.1.2 hoặc 6.1.3:
• mẫu được chuẩn bị theo 11.2.1;
• điện cực được chuẩn bị theo 11.2.2;
• mẫu phải được xử lý ẩm theo 11.2.3;
• mẫu được lắp theo 11.2.4;
• giá trị điện trở suất bề mặt được đo
theo 11.2.5;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
11.2.1 Chuẩn bị mẫu
Đối với hệ thống máng cáp, chuẩn bị
mẫu dạng tấm có chiều rộng là (25 ± 0,5) mm và chiều dài là 50 mm.
Đối với hệ thống thang cáp, chuẩn bị
mẫu dạng tấm từ thanh dọc thanh cạnh có chiều rộng là (25 ± 0,5) mm và chiều
dài là 50 mm.
11.2.2 Chuẩn bị
điện cực
Hai điện cực:
• phải được làm bằng vật liệu dẫn điện
thích hợp không bị mài mòn trong điều kiện thử nghiệm và không tác động lại vật
liệu cần thử nghiệm;
• phải có kích thước: 10 mm x 10 mm x
50 mm
11.2.3 Xử lý ẩm mẫu
Xử lý ẩm phải được tiến hành trong tủ
ẩm có độ ẩm tương đối nằm trong khoảng từ 91 % đến 95 % ở nhiệt độ t, được duy
trì trong phạm vi ± 1 °C của giá trị thuận tiện giữa 20 °C và 30 °C.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mẫu được giữ trong tủ ẩm trong 24 h.
Độ ẩm tương đối trong khoảng từ 91 %
đến 95 % có thể thu được bằng cách đặt trong tủ ẩm với dung dịch natri sun phát
(NA2SO4) hoặc kali nitrat (KNO3) được bão hòa
trong nước có bề mặt tiếp xúc với không khí về căn bản là lớn.
Để đạt được điều kiện quy định trong
tủ ẩm, cần bảo đảm sự lưu thông không khí bên trong ổn định và, nói chung, cần
sử dụng tủ được cách nhiệt
11.2.4 Lắp điện cực
vào mẫu
Điện cực phải được lắp vào mẫu để đo
theo Hình 13. Các điện cực phải được đặt cách nhau (25 ± 0,5) mm.
11.2.5 Phép đo điện trở suất bề mặt
Mẫu phải chịu điện áp một chiều (500 ±
10) V trong 1 min.
Khi kết thúc thời gian này, vẫn phải
duy trì điện áp và đo điện trở suất bề mặt.
Điện trở suất bề mặt phải được xác
định bằng phương pháp cầu đo hoặc bằng cách đo dòng điện và điện áp.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
11.2.6 Tính điện trở suất bề mặt
Điện trở suất bề mặt phải được tính từ
công thức sau:
σ = Rx
x p/g
trong đó:
σ là điện trở suất bề mặt, tính bằng ôm;
Rx là điện trở suất bề mặt
đã đo, tính bằng ôm;
p là hai lần chiều rộng của mẫu, tính
bằng milimét;
g là khoảng cách giữa các điện cực,
tính bằng milimét.
12 Đặc tính nhiệt
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
13 Nguy hiểm cháy
13.1 Phản ứng với cháy
13.1.1 Mồi cháy
Vấn đề này không liên quan đối với hệ
thống máng cáp và hệ thống thang cáp.
13.1.2 Góp cháy
Các thành phần hệ thống được công bố
theo 6.1.2 và 6.1.3 có thể phải chịu nhiệt không bình thường do sự cố về điện
phải được hạn chế khả năng bắt lửa.
CHÚ THÍCH: Chỉ cần xem xét các bộ phận
có thể tiếp xúc với cáp điện.
Kiểm tra sự phù hợp bằng thử nghiệm
theo TCVN 9900-2-11:2013 (IEC 60695-2-11:2000), từ Điều 4 đến Điều 10, có nhiệt
độ sợi dây nóng đỏ là 650 °C.
Các bộ phận nhỏ, như vòng đệm, không
phải chịu thử nghiệm của điều này.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tiến hành thử nghiệm trên một mẫu, mẫu
này có thể được thử nghiệm ở nhiều hơn một điểm.
Tiến hành thử nghiệm bằng cách đặt sợi
dây nóng đỏ một lần trong 30 s.
Mẫu được xem là đạt thử nghiệm sợi dây
nóng đỏ nếu
- không có ngọn lửa nhìn thấy được và
than đỏ đáng kể,
hoặc
- lửa và than đỏ ở mẫu tắt trong vòng
30 s sau khi lấy sợi dây nóng đỏ ra.
Không có bắt cháy giấy bản hoặc cháy
xém bìa cứng.
Trong trường hợp có nghi ngờ, lặp lại
thử nghiệm trên hai mẫu thêm.
CHÚ THÍCH: Các yêu cầu đối với tốc độ
tỏa nhiệt đang được xem xét.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các thành phần hệ thống không cháy lan
không được bắt lửa hoặc nếu bắt lửa thì phải là lửa cháy lan có hạn chế.
Kiểm tra sự phù hợp:
- bằng thử nghiệm theo 13.1.2 ở nhiệt
độ của sợi dây nóng đỏ là 650 °C, đối với thành phần hệ thống làm bằng vật liệu
phi kim loại hoặc vật liệu composit không phải là đoạn máng cáp hoặc đoạn thang
cáp. Các bộ phận đã được thử nghiệm theo 13.1.2 thì không được thử nghiệm lại.
- bằng thử nghiệm cháy dưới đây, đối
với đoạn máng cáp hoặc đoạn thang cáp làm bằng vật liệu phi kim loại hoặc bằng
vật liệu composit.
Thử nghiệm cháy được tiến hành trên
mẫu có chiều dài là 675 mm ± 10 mm.
Tiến hành thử nghiệm bằng cách sử dụng
mỏ đốt được quy định trong TCVN 9900-11-2 (IEC 60695-11-2).
Mẫu phải được đặt như thể hiện trên
Hình 10 trong thủ thử kim loại hình chữ nhật có một mặt để mở như thể hiện trên
Hình 11 trong khu vực về cơ bản là không có gió lùa. Mỗi mẫu phải được kẹp cả
hai đầu, để không bị vặn vẹo hoặc dịch chuyển mẫu trong điều kiện sử dụng ngọn
lửa. Trong trường hợp đoạn thang cáp, mặt trên của thanh ngang phải được định
vị cách phần trên cùng 100 mm so với cơ cấu kẹp bên dưới.
Mỏ đốt được đặt như thể hiện trên Hình
10 với ngọn lửa được đặt
- vào giữa thanh bên của bề mặt bên trong của
đoạn thang cáp,
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bề mặt thấp hơn bên trong của khoang
phải được che phủ bằng miếng gỗ thông hoặc mảnh bìa cứng có chiều dày khoảng 10
mm, được phủ một lớp giấy bản có tỷ trọng nằm trong khoảng từ 12 g/m2
đến 30 g/m2, theo ISO 4046.
Mẫu phải chịu ngọn lửa trong 60 s ± 2
s.
Mẫu được coi là đạt thử nghiệm nếu
- không bị bắt lửa, hoặc nếu
- trong trường hợp bắt lửa, đáp ứng ba
điều kiện sau:
a) ngọn lửa tắt trong 30 s sau khi lấy
ngọn lửa thử nghiệm ra,
b) không bắt cháy giấy bản hoặc cháy
sém trên bìa cứng,
c) không có dấu hiệu cháy hoặc đốt
thành than phía dưới phần thấp hơn cuối cùng của cơ cấu kẹp cao hơn quá 50 mm.
CHÚ THÍCH: Nếu các thành phần hệ thống
có lỗ được làm từ các thành phần hệ thống không có lỗ, thì không cần thử nghiệm
thành phần hệ thống không có lỗ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đang được xem xét.
13.2 Khả năng chịu
cháy
Đang được xem xét.
14 Ảnh hưởng từ bên
ngoài
14.1 Khả năng chống tác động môi
trường
Tuyết, phụ tải gió và các tác động môi
trường khác không được coi là trách nhiệm của nhà chế tạo hoặc đại lý được ủy
quyền.
CHÚ THÍCH: Người thiết kế lắp đặt cần
tính đến các ảnh hưởng của tuyết, gió và các tác động môi trường khác trong
trường hợp cần thiết.
14.2 Khả năng
chống ăn mòn
Tất cả các thành phần hệ thống phải có
đủ khả năng chống ăn mòn theo Bảng 7.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Vật liệu và
thành phẩm của thành phần hệ thống
Phân loại
theo
Sự phù hợp
Số điều để
kiểm tra sự phù hợp
Phi kim loại
6.5.1
Công bố
14.2.1
Mạ kẽm tham chiếu như trong Bảng 1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Công bố hoặc phép đo
14.2.2
Mạ kẽm không tham chiếu
6.5.2 Bảng 1, các cấp từ cấp 1 đến
cấp 8
Bằng thử nghiệm phun muối trung hòa
(NSS)
14.2.3
Thép không gỉ tham chiếu như trong
Bảng 1
6.5.2 bảng 1, từ cấp 9 A đến cấp 9D
Công bố
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thép không gỉ không tham chiếu
Không được phân loại
Công bố
Không có
Mạ kim loại khác
6.5.2 Bảng 1 cột 1, từ cấp 1 đến cấp
8
Bằng thử nghiệm phun muối trung hòa
(NSS)
14.2.3
Hợp kim nhôm hoặc kim loại khác
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đang được xem xét
14.2.4
Mạ chất hữu vơ
6.5.4 Đang được xem xét
Đang được xem xét
14.2.5
14.2.1 Thành phần hệ thống bằng vật
liệu phi kim loại
Các thành phần được phân loại theo
6.5.1 được coi là có khả năng chịu ăn mòn và không cần thử nghiệm.
14.2.2 Thành phần hệ thống được làm
từ thép mạ kim loại hoặc thép không gỉ và được nêu chi tiết trong Bảng 1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng 8 -
Chiều dày lớp phủ kẽm của vật liệu chuẩn
Cấp
Chiều dày
nhỏ nhất
μm
Chiều dày
nhỏ nhất của lớp phủ như được cho trong EN 10327 hoặc EN 10326
μm
Chiều dày
lớp phủ trung bình (tối thiểu) theo ISO 1461
μm
0a
-
-
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5
-
-
2
12
-
-
3
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
4
-
19
-
5
-
-
45
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
-
55
7
-
-
70
8
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
85
a Do nhà chế
tạo hoặc đại lý được ủy quyền công bố
- Đối với cấp 1 và cấp 2, kiểm tra sự
phù hợp bằng:
phép đo chiều dày lớp kẽm theo ISO
2178 hoặc ISO 2808. Đối với các bộ phận nhỏ như vít thì chấp nhận công bố của
nhà cung ứng.
- Đối với cấp 3 và cấp 4, kiểm tra sự
phù hợp bằng:
phép đo chiều dày lớp kẽm theo ISO
2178 hoặc ISO 2808 hoặc chấp nhận công bố của nhà cung ứng.
- Đối với các cấp từ cấp 5 đến cấp 8,
kiểm tra sự phù hợp bằng:
phép đo chiều dày lớp kẽm theo ISO
2178 hoặc ISO 2808.
- Đối với cấp 9, kiểm tra sự phù hợp
theo:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
14.2.3 Thành phần hệ thống được làm
từ thép mạ kim loại hoặc không được tham chiếu theo Bảng 1
Thành phần hệ thống được phân loại
theo 6.5.2 và không được nêu chi tiết trong Bảng 1 phải có đủ khả năng chống ăn
mòn.
Kiểm tra sự phù hợp bằng cách:
Thực hiện thử nghiệm phun muối trung
hòa (NSS) theo ISO 9227 trong thời gian được quy định theo Bảng 9. Đối với thử
nghiệm phun muối, mẫu thử nghiệm phải là mẫu điển hình của loại sản phẩm. Trong
trường hợp đoạn máng cáp và đoạn thang cáp, mẫu có chiều dài tối thiểu là 70 mm
và chiều rộng hẹp nhất. Mẫu phải đạt thử nghiệm nếu sự ăn mòn bề mặt không vượt
quá mức 4 của ISO 10289. Các khu vực chịu nước muối trong quá trình thử nghiệm
không được xem xét đối với kết quả thử nghiệm.
Bảng 9 - Thời
gian thử nghiệm phun muối
Cấp
(đã
nêu chi tiết trong Bảng 1)
Thời gian
h
0
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
24
2
96
3
155
4
195
5
450
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
550
7
700
8
850
14.2.4 Thành phần hệ thống được làm
từ hợp kim nhôm hoặc kim loại khác
Đang được xem xét.
14.2.5 Thành phần hệ thống có lớp mạ
hữu cơ
Đang được xem xét.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các sản phẩm được đề cập trong tiêu
chuẩn này, trong sử dụng bình thường thụ động với các ảnh hưởng điện từ, phát
xạ và miễn nhiễm.
CHÚ THÍCH: Khi các sản phẩm được đề
cập trong tiêu chuẩn này được lắp đặt như một phần của hệ thống lắp đặt dây, hệ
thống lắp đặt có thể phát ra hoặc có thể bị ảnh hưởng bởi các tín hiệu điện từ,
mức độ ảnh hưởng phụ thuộc vào tính chất của hệ thống lắp đặt trong môi trường
làm việc của nó và thiết bị được nối bởi hệ thống đi dây.
Kích thước
tính bằng milimét

CHÚ DẪN:
1
Ký hiệu chỉ thị tải phân bố đều
(UDL)
2
Mối nối
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phần nhô ra của giá đỡ chỉ cho phép
khi có yêu cầu đỡ tải (xem Phụ lục D)
4
Nhịp đầu = L
5
Nhịp giữa = L
6
Đoạn nhô ra lớn nhất không mang tải
= 500 mm
7
Điểm đo độ võng ở giữa chiều rộng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Điểm đo độ võng cách mép sản phẩm
khoảng 30 mm
9
Phần kéo dài của giá đỡ = 0,4 L
10
Ký hiệu chỉ ra vị trí đỡ
11
Ký hiệu chỉ ra điểm đo độ võng
a
Cơ cấu đỡ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cơ cấu đỡ
c
Cơ cấu đỡ
d
Điểm cuối tải
L
Khoảng cách giữa các cơ cấu đỡ trên
các đoạn sản phẩm do nhà chế tạo công bố
Hình 1 - Thử
nghiệm tải làm việc an toàn - Bố trí chung

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1
Mối nối tại điểm giữa của nhịp a-b
2
Đoạn sản phẩm tiêu chuẩn: chỉ có thể
được giảm bớt để thử nghiệm nếu mối nối nằm trong phần kéo dài của giá đỡ c-d
hoặc cách cơ cấu đỡ c một khoảng 25 % chiều dài nhịp.
3
Một hoặc nhiều mối nối có thể được
yêu cầu tùy thuộc vào chiều dài sản phẩm và nhịp
4
Nhịp đầu = L
5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6
Phần kéo dài của giá đỡ = 0,4L
a, b và c Vị trí cơ
cấu đỡ
d
Điểm cuối tải
L
Khoảng cách giữa các cơ cấu đỡ trên
các đoạn sản phẩm do nhà chế tạo công bố
Hình 2a - Thử
nghiệm kiểu I (xem 10.3.1)

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1
Để thử nghiệm, có thể yêu cầu mối
nối trong nhịp a-b do mối nối trong nhịp b-c luôn phải ở vị trí giữa nhịp
2
Đoạn sản phẩm tiêu chuẩn: chỉ có thể
được giảm bớt để thử nghiệm nếu mối nối nằm trong phần kéo dài của giá đỡ c-d
hoặc cách cơ cấu đỡ c một khoảng 25 % chiều dài nhịp.
3
Mối nối ở điểm giữa của nhịp b-c
4
Nhịp đầu = L hoặc X
5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6
Phần kéo dài của giá đỡ = 0,4L
a, b và c Vị trí cơ
cấu đỡ
d
Điểm cuối tải
L
Khoảng cách giữa các cơ cấu đỡ trên
các đoạn sản phẩm do nhà chế tạo công bố
Hình 2b - Thử
nghiệm kiểu II (xem 10.3.2)

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1
Vị trí mối nối trong từng nhịp
2
Đoạn sản phẩm tiêu chuẩn
3
Nhịp đầu = L hoặc X
4
Nhịp giữa = L
5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a,b và c Vị trí cơ
cấu đỡ
d
Điểm cuối tải
L
Khoảng cách giữa cơ cấu đỡ trên đoạn
sản phẩm do nhà chế tạo công bố
CHÚ THÍCH: Nếu đoạn sản phẩm tiêu
chuẩn bằng hai hoặc nhiều hơn hai lần nhịp và nhà chế tạo hoặc đại lý được ủy
quyền nêu rằng vị trí mối nối cần được sử dụng trên tất cả các nhịp đối với
toàn bộ hệ thống lắp đặt không có mối nối nhịp đầu thì thử nghiệm này có thể
được sử dụng mà không cần mối nối ở nhịp đầu, nghĩa là chỉ có một mối nối ở
nhịp giữa. Thử nghiệm kiểu III có thể cũng được sử dụng khi đoạn máng cáp hoặc
đoạn thang cáp tiêu chuẩn bằng 1,5 lần nhịp và vị trí của mối nối nằm cách cơ
cấu đỡ a một đoạn bằng 25 % nhịp.
Hình 2c - Thử
nghiệm kiểu III (xem 10.3.3)
Hình 2 - Thử
nghiệm tải làm việc an toàn kiểu I, II và III (xem 10.3.1 đến 10.3.3)

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1
Mối nối được định vị như yêu cầu
trong thử nghiệm kiểu I hoặc kiểu II nhưng được bù khoảng cách tối thiểu cần
thiết sao cho cơ cấu đỡ b ở trực tiếp dưới điểm yếu cục bộ bất kỳ
2
Đoạn sản phẩm tiêu chuẩn
3
Nhịp đầu = L hoặc X
4
Nhịp giữa = L
5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6
Điểm yếu cục bộ
a, b và c Vị trí cơ
cấu đỡ
d
Điểm cuối tải
L
Khoảng cách giữa cơ cấu đỡ trên đoạn
sản phẩm do nhà chế tạo công bố
Hình 3 - Thử
nghiệm tải làm việc an toàn kiểu IV (xem 10.3.4)

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1
Chiều dài treo không mang tải lớn
nhất = 500 mm
2
Mối nối có thể được yêu cầu tại vị
trí do nhà chế tạo công bố
3
Nhịp = L
4
Điểm yếu cục bộ
a, b
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
L
Khoảng cách giữa các cơ cấu đỡ trên
đoạn sản phẩm do nhà chế tạo công bố
Hình 4 - Tải
làm việc an toàn trong thử nghiệm một nhịp (xem 10.4)

Đối với thử nghiệm trên chi tiết nối
cong, chữ T đều và chữ thập đều, điểm r và t phải được đặt ở vị trí để cho phép
đo độ võng theo chiều dọc của chi tiết nối. Điểm s phải được đặt ở vị trí để
cho phép đo độ võng ngang của chi tiết nối (đối với chi tiết nối của thang cáp,
điểm này phải nằm trên thanh ngang gần với tâm của chi tiết nối nhất).
CHÚ DẪN:
1
Phần lắp trong
2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3
Điểm đo độ võng r, s và t
4
Vị trí mối nối điển hình
5
Bán kính của chi tiết nối
Y
Khoảng cách giữa cơ cấu đỡ và chi
tiết nối, do nhà chế tạo hoặc đại lý được ủy quyền công bố
Hình 5a - Chi
tiết nối cong 90°
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ DẪN:
1
Phần lắp trong
2
Đầu của cơ cấu đỡ a ,b và c
3
Điểm đo độ võng r, s và t
4
Vị trí mối nối điển hình
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bán kính lắp ráp
Y
Khoảng cách giữa cơ cấu đỡ và chi
tiết nối, do nhà chế tạo hoặc đại lý được ủy quyền công bố
Hình 5b - Chi
tiết nối chữ T đều

CHÚ DẪN:
1
Phần lắp trong
2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3
Điểm đo độ võng r, s và t
4
Vị trí mối nối điển hình
5
Bán kính lắp ráp
Y
Khoảng cách giữa cơ cấu đỡ và chi
tiết nối, do nhà chế tạo hoặc đại lý được ủy quyền công bố
Hình 5c - Chi
tiết nối chữ thập
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình 5d - Ví
dụ điển hình về chiều dài và vị trí đường nằm giữa của chi tiết nối
Hình 5 - Thử
nghiệm tải làm việc an toàn đối với chi tiết nối

CHÚ DẪN:
1
Giá đỡ được thiết kế để sử dụng cùng
giá treo
2
Tải được đặt lên bề mặt này. Xem
Hình 6b hoặc Hình 6c
3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4
Cơ cấu đỡ cứng vững
5
Giá treo được cố định vào cơ cấu đỡ
cứng vững được sử dụng để thử nghiệm với phần kéo dài của giá đỡ được thiết
kế để sử dụng cùng với giá treo. Không được yêu cầu khi giá đỡ được cố định
vào tường.
L
Chiều dài tổng của giá đỡ
Hình 6a - Bố
trí thử nghiệm đối với giá đỡ gắn với giá treo cố định được thiết kế để đỡ hệ
thống máng cáp hoặc hệ thống thang cáp

CHÚ DẪN:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Giá đỡ
2
Tải
3
Điểm đo độ võng ở giữa đầu của phần
kéo dài của giá đỡ
4
Cơ cấu đỡ cứng vững
L
Chiều dài tổng của giá đỡ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khoảng cách giữa các đường nằm giữa
của bề mặt tiếp xúc của thang trên giá đỡ
F
Lực
Hình 6b - Bố
trí thử nghiệm đối với giá đỡ cố định vào tường được thiết kế để đỡ hệ thống
thang cáp và cũng có thể được sử dụng cho hệ thống máng cáp

CHÚ DẪN:
1
Giá đỡ
2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3
Điểm đo độ võng ở giữa đầu của phần
kéo dài của giá đỡ
4
Cơ cấu đỡ cứng vững
L
Chiều dài tổng của giá đỡ
W
Chiều rộng bên ngoài của máng cáp
F
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
n
Số lượng tải theo Phụ lục D
a
a = W/n
b
b = a/2
Hình 6c - Bố
trí thử nghiệm đối với giá đỡ cố định vào tường được thiết kế chỉ để đỡ hệ
thống máng cáp
Hình 6 - Bố
trí thử nghiệm đối với giá đỡ

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1 Điểm đo độ võng
F Lực
L Chiều dài
CHÚ DẪN:
1 Điểm đo độ giãn dài
F Lực
CHÚ DẪN:
1 Điểm đo độ võng
F Lực
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
A1 Tay đòn
A2 Tay đòn
Hình 7a -
Bố trí thử nghiệm mô men uốn ở tấm trần
Hình 7b -
Bố trí thử nghiệm độ bền kéo
Hình 7c -
Bố trí thử nghiệm mô men uốn ở giá đỡ

CHÚ DẪN:
1 Điểm đo độ
võng
F Lực
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ DẪN:
1 Điểm đo độ võng
F Lực
W Chiều rộng của giá đỡ
Ws Chiều rộng của máng
cáp hoặc thang cáp
Hình 7d -
Bố trí thử nghiệm đối với giá treo có giá đỡ ở giữa
Hình 7e -
Bố trí thử nghiệm đối với giá treo có giá đỡ ở đầu
Hình 7 - Bố
trí thử nghiệm đối với giá treo
Mẫu đầu tiên
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình 8a
Mẫu thứ hai

Hình 8b
Mẫu thứ 3

Hình 8c
CHÚ DẪN:
L Trái
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình 8 - Bố
trí va đập trong thử nghiệm va đập
Kích thước
tính bằng milimét

CHÚ DẪN:
1 Cơ cấu nối
Hình 9a - Hệ
thống máng cáp hoặc hệ thống thang cáp được nối với bộ ghép nối riêng rẽ
Kích thước
tính bằng milimét

Hình 9b - Hệ
thống máng cáp hoặc hệ thống thang cáp có phương tiện nối lắp liền
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kích thước
tính bằng milimét

CHÚ DẪN:
1
Mẫu được đặt vào giữa mặt phẳng nằm
ngang
2
Kẹp
3
Ngọn lửa
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mặt sau
5
Giấy bản
6
Tấm gỗ trắng mềm dày 10 mm có chiều
rộng 
7
Chiều sâu là 
CHÚ THÍCH: Hình vẽ này không đưa ra
thiết kế mà chỉ nhằm thể hiện các kích thước.
Hình 10 - Bố
trí thử nghiệm ngọn lửa
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

CHÚ DẪN:
1
Mặt trên
2
Mặt sau
3
Diện tích đáy
D
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
H
Chiều cao bên trong của tủ thử 1 300 ± 25
W
Chiêu rộng bên trong của tủ thử 
CHÚ THÍCH 1: Hình vẽ này không đưa ra
thiết kế mà chỉ nhằm thể hiện các kích thước.
CHÚ THÍCH 2: Tất cả các kích thước là
kích thước bên trong tủ thử, vật liệu bằng kim loại.
Hình 11 - Tủ
thử dùng cho thử nghiệm ngọn lửa

CHÚ DẪN:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
T2 Nhiệt độ được công bố trong Bảng 3
Hình 12 -
Biểu đồ tải và nhiệt độ theo thời gian đối với thử nghiệm 10.2.1.3
Kích thước
tính bằng milimét

CHÚ DẪN:
1 Mẫu
2 Điện cực kim loại
Hình 13 - Bố
trí điển hình của thử nghiệm điện trở suất bề mặt
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(tham
khảo)
Bản vẽ phác thảo về đoạn máng cáp và đoạn
thang cáp điển hình

Hình A.1 -
Đoạn máng cáp đáy đặc

Hình A.2 -
Đoạn máng cáp

Hình A.3 -
Đoạn máng cáp dạng
lưới

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ
lục B
(tham
khảo)
Bản vẽ phác thảo về cơ cấu đỡ điển hình

Hình B.1 -
Giá đỡ


Hình B.2 -
Giá treo
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình B.3 -
Giá đỡ cố định
Phụ
lục C
(tham
khảo)
Chức năng nối đất bảo vệ (PE)
Đang được xem xét.
Phụ
lục D
(quy
định)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tải phải được đặt lên mẫu qua (các)
tấm phân bố tải cứng vững. Tải tổng phải là khối lượng bổ sung của các tải đặt
vào và khối lượng của tấm phân bố tải.
D.1 Kích thước của tấm phân bố tải
Đối với các đoạn máng cáp, kể cả đoạn
máng cáp dạng lưới, (các) tấm phân bố tải phải có hình chữ nhật, một cạnh 120
mm ± 1 mm với một cạnh 40 mm ± 1 mm.
Nếu cần thiết, do thiết kế của máng
cáp hoặc khay cáp dạng lưới cho phép (các) tấm phân bố tải có hình dạng đặc
biệt để lắp vừa với diện tích đáy với điều kiện chiều dài và chiều rộng vẫn
không đổi.
Đối với các đoạn thang cáp, (các) tấm
phân bố tải phải có chiều rộng là 80 mm ± 1 mm và chiều dài và hình dạng vừa
với một thanh ngang hoặc với nhịp chỉ nằm giữa hai thanh ngang.
D.2 Phân bố tải trọng điểm theo chiều
rộng của mẫu
Tải trọng điểm, như thể hiện trong
Bảng D.1, phải cách đều với dung sai là ± 2,5 mm, theo chiều rộng mẫu.
Bảng D.1 - Số
lượng tải trọng điểm theo chiều rộng
Chiều rộng
danh định
mm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đến 175
1
Trên 175
đến 300
2
Trên 300
đến 600
4
Trên 600
6

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
D.3 Phân bố tải trọng điểm dọc theo
chiều dài của mẫu máng cáp
Tải trọng điểm như thể hiện trong Bảng
D.2, phải cách đều, với dung sai ± 5 mm, dọc theo chiều dài của mẫu.
Bảng D.2 - Số
lượng tải trọng điểm dọc theo chiều dài
Nhịp
m
Số lượng
tải trọng điểm lý thuyết trên mỗi nhịp
Số lượng
tải trọng điểm hiệu quả trên mẫu thử nghiệm
Đến 2
5
12
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6
14
Trên 2,5
đến 3
7
16
Trên 3 đến
3,5
8
19
Số lượng tải trọng điểm lý thuyết trên
mỗi nhịp được tăng thêm một trên mỗi 0,5 m tăng của nhịp, số lượng tải trọng
điểm hiệu quả trên mẫu thử nghiệm là số nguyên lớn nhất nhỏ hơn hoặc bằng 2,4
lần số lượng tải trọng điểm lý thuyết trên mỗi nhịp.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đối với đoạn máng cáp dạng lưới, trong
trường hợp (các) tấm phân bố tải không cho tải chẵn giữa hai dây, (các) tấm
phân bố tải có thể bù để cung cấp tải chẵn.

CHÚ DẪN:
f Tải
Hình D.2 - Bố
trí điển hình về tấm phân bố tải

CHÚ DẪN:
1 Nhịp đầu = L
hoặc X
2 Nhịp giữa = L
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình D.3 - Ví
dụ về tải trọng cách đều dọc theo đoạn sản phẩm tiêu chuẩn
D.4 Phân bố tải trọng điểm dọc theo
chiều dài mẫu của đoạn thang cáp
Mỗi thanh ngang phải được mang tải như
quy định trong D.4.1 hoặc D.4.2 và như thể hiện trên Hình D.4a hoặc Hình D.4b.
CHÚ DẪN cho Hình D.4 đến Hình D.9
f
Tải trên tấm đỡ
F
Tải tổng trên từng thanh ngang trong
nhịp giữa và nhịp đầu
d
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
I
Chiều dài tay đòn đối với mô men uốn
Mth
Mô men uốn lý thuyết tại C
MC.S
Mô men uốn thực tế tại C
C
Cơ cấu đỡ

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Hình D.4b
Hình D.4 - Ví
dụ về phân bố tải thử nghiệm trên đoạn thang cáp
D.4.1 Nhịp
Mỗi thanh ngang, ngoại trừ giá đỡ,
phải được mang tải với

Trong đó:
X
là ký hiệu 1 trên Hình D.3;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
là chiều dài nhịp;
SWL
là tải làm việc an toàn
F
là tải trên mỗi thanh ngang ở SWL
D.4.2 Giá đỡ
a) Đối với giá đỡ có bốn hoặc nhiều
thanh ngang, mỗi thanh ngang phải được mang tải bằng F như thể hiện trên Hình
D.5.

MC.S = Mth
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) Đối với giá đỡ có hai hoặc ba thanh
ngang, tải phải được đặt lên giá đỡ qua tấm đỡ như thể hiện trên Hình D.6 và
Hình D.7. Mỗi tấm đỡ chỉ được bắc giữa hai nhịp và được mang tải với một lực f
trong đó

Tải được đặt để cho mô men uốn ở cơ
cấu đỡ C bằng với mô men uốn lấy từ Mth của giá đỡ mang tải đồng đều
tại SWL
Trong đó Mth
= 0,5 SWL(0,4L)2
Ngoài ra, đối với giá đỡ có ba thanh
ngang, khoảng cách d giữa hai tải đơn lẻ dọc theo chiều dài bằng với khoảng
cách giữa hai thanh ngang như thể hiện trên Hình D.6.

trong đó I = khoảng cách từ cơ cấu đỡ
đến điểm giữa nằm giữa hai tải F (chiều dài tay đòn đối với mô men uốn).
Hình D.6a -
Phương pháp tính trên ba thanh ngang
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình D.6b -
Mô phỏng tải trên đầu ba thanh ngang
Hình D.6 - Ví
dụ về mang tải trên ba thanh ngang

Hình D.7 -
Hai thanh ngang
c) Đối với giá đỡ chỉ có một thanh
ngang, trong đó khoảng cách I là ngắn hơn vị trí của thanh ngang trên giá đỡ
thì tải được đặt lên giá đỡ như thể hiện trên Hình D.8.

Hình D.8 -
Một thanh ngang
d) Đối với giá đỡ chỉ có một thanh
ngang, trong đó khoảng cách I nằm ngoài một thành trên giá đỡ thì giá đỡ được
kéo dài như thể hiện trên Hình D.9 để có hai thành ngang và áp dụng phương pháp
b) để tăng mô men uốn gần với Mth nhất có thể.

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ
lục E
(quy
định)
Phương pháp điển hình về đặt UDL đối với thử
nghiệm SWL
E.1 Tải trọng điểm qua liên kết cơ
khí (bằng cách thử nghiệm lật úp)

CHÚ DẪN:
1 Cơ cấu đỡ
2 Liên kết về cơ được nối với trục
thủy lực hoặc tương tự. Liên kết phải đảm bảo tất cả tải trọng điểm đều bằng
nhau và được truyền qua tấm phân bố tải
3 Mẫu thử nghiệm lật úp
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khi thử nghiệm mẫu lật úp, tải đặt vào
phải là SWL đã công bố cộng hai lần trọng lượng của mẫu.
E.2 Tải trọng
điểm được đặt đơn lẻ
Vật nặng kim loại được móc lên thanh
ngang của thang

Vật nặng kim loại được treo trên
thanh có ren

Hình E.2 -
Tải trọng điểm được đặt đơn lẻ
E.3 Tải khối
Khối hoặc dải kim loại
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ DẪN:
1 Cơ cấu đỡ
Hình E.3 -
Tải khối
Phụ
lục F
(tham
khảo)
Ví dụ về việc xác định TDF
F.1 Công bố của nhà chế tạo
Nhà chế tạo hoặc đại lý được ủy quyền
công bố SWL dưới đây đối với dãy đoạn máng cáp được phân loại về nhiệt độ từ -5
°C đến +60 °C
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kích thước
Chiều rộng x chiều cao
mm
SWL
N/m
100 x 60
10
200 x 60
20
300 x 60
35
400 x 100
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nhịp bằng 1,5 m do đó độ vọng theo
chiều dọc lớn nhất cho phép là 1,5 m/100 = 15 mm.
F.2 Tính TDF với chiều rộng là 100 mm
(TDF100)
Các kết quả thử nghiệm để tính TDF100
được ghi lại trong Bảng F.2.
Bảng F.2 -
Đoạn máng cáp, rộng 100 mm
Nhiệt độ
°C
Tải ở độ
võng lớn nhất cho phép (SWL)
Mẫu 1
N/m
Mẫu 2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mẫu 3
N/m
Trung bình
của mẫu 1, 2 và 3
N/m
Thấp nhất
-5
17
18
19
18
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
15
13
17
15
Cao nhất 60
10
12
14
12
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Giá trị nhỏ
nhất của tải trung bình ở nhiệt độ thấp nhất, nhiệt độ môi trường hoặc nhiệt
độ cao nhất
Tải trung
bình ở nhiệt độ môi trường

F.3 Tính TDF với chiều rộng 400 mm
(TDF400)
Các kết quả thử nghiệm để tính TDF400
được ghi lại trong Bảng F.3.
Bảng F.3 -
Đoạn máng cáp, rộng 400 mm
Nhiệt độ
°C
Tải ở độ
võng lớn nhất cho phép (SWL)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
N/m
Mẫu 2
N/m
Mẫu 3
N/m
Trung bình
của mẫu 1, 2 và 3
N/m
Thấp nhất -5
82
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
88
85
Môi trường
20
66
70
74
70
Cao nhất 60
47
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
57
52
Từ các giá trị trong bảng F.3, TDF400
được tính như sau:
Giá trị nhỏ
nhất của tải trung bình ở nhiệt độ thấp nhất, nhiệt độ môi trường hoặc nhiệt
độ cao nhất
Tải trung
bình ở nhiệt độ môi trường

F.4 Kiểm tra độ
chênh lệch TDF theo phần trăm
Phần trăm độ chênh lệch giữa các hệ số
phụ thuộc là

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
F.5 TDF trong dãy đoạn máng cáp cần
thử nghiệm (TDFR)
TDFR là trung bình của
TDF100 và TDF400,
do đó

F.6 Tính toán tải
thử nghiệm ở nhiệt độ môi trường
Các chiều rộng khác của đoạn máng cáp
có thể được thử nghiệm ở 20 °C, ở tải sau:
- Chiều rộng 200 mm: 20/0,77 = 26 N/m;
- Chiều rộng 300 mm: 35/0,77 = 45,5 N/m.
Phụ
lục G
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ví dụ về việc làm rõ độ rão cho phép

CHÚ DẪN:
1 Bộ số đọc đầu tiên
2 Bộ số đọc thứ hai
3 Bộ số đọc thứ
ba
4 Thời gian
5 Thời gian
mang tải đến SWL
6 Độ võng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình G.1 - Ví
dụ về việc làm rõ độ rão cho phép
Sau khi mang tải SWL, thu được bộ số
đọc đầu tiên d1. Sau 5 min thu được bộ số đọc thứ hai d2.
Nếu A% lớn hơn hoặc bằng 2 % thì thu được bộ số đọc thứ ba sau 5 min và xác
định được B %.
Trong trường hợp B % nhỏ hơn 2 %, số
đọc của d2 được coi là độ vong được đo ở SWL.
Phụ
lục H
(tham
khảo)
Thông tin về việc lắp đặt an toàn của giá
treo cùng giá đỡ
SWL của giá treo cùng giá đỡ được xác
định khi có các điều kiện dưới đây:
a) sự cố về tấm trần nhà;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
c) sự cố uốn của chính giá treo.

CHÚ DẪN:
1
Giá treo
2
Tấm trần nhà
3
Tải trên giá đỡ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Giá đỡ
F
Lực tổng
M1
Mô men uốn tổng trên tấm trần nhà
M2
Mô men uốn tổng từ giá đỡ
Hình H.1 -
Các lực trên giá treo và giá đỡ
Lắp ráp hệ thống lắp đặt (kể cả giá
treo) được coi là an toàn nếu đáp ứng tất cả các điều kiện dưới đây:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2) tải đặt vào trên mỗi giá đỡ thấp
hơn SWL tương ứng được công bố để thử nghiệm, xem 10.8.1;
3) mô men uốn của bản thân giá treo
thấp hơn SWL dùng cho chiều dài giá treo. SWL có thể được xác định bằng phép
nội suy từ các giá trị thu được thử thử nghiệm theo 10.8.2.3.

CHÚ DẪN:
1 SWL từ
10.8.2.1 và Hình 7a
2 Vùng không
an toàn
3 Vùng an toàn
4 SWL từ
10.8.2.2 và Hình 7b
Hình H.2 -
Minh họa vùng an toàn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ
lục I
(tham
khảo)
Tóm tắt về việc kiểm tra sự phù hợp
Bảng I.1 -
Tóm tắt về việc kiểm tra sự phù hợp
Số điều
tham chiếu thử nghiệm
Mô tả
Chú thích
Ghi nhãn và
tài liệu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.1
Ghi nhãn bền lâu và rõ ràng
Thử nghiệm trên từng thành phần hệ
thống
7.2
Giới hạn nhiệt độ khác
Xem xét trên thành phần hệ thống
7.3
Công bố tài liệu
Xem xét
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kích thước
8
Thông tin về sản phẩm
Xem xét
Kết cấu
9.1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Xem xét bằng mắt và bằng tay
9.2
Khi nhà chế tạo không công bố về
việc sử dụng găng tay trong quá trình lắp đặt
Xem xét bằng mắt và bằng tay
9.3.1
Khả năng tái lặp thử nghiệm ren đai
ốc
Thử nghiệm bằng tay
9.3.2
Khả năng tái lặp kết nối cơ sử dụng
lại được
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9.3.3
Kết nối cơ không sử dụng lại được
Xem xét bằng mắt và bằng tay
9.4
Cơ cấu lắp dụng cụ
Xem xét bằng mắt
9.5
Các lỗ đều nằm trên đế
Xem xét bằng mắt và phép đo
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mô hình thanh ngang nằm đều trên đế
Xem xét bằng mắt và phép đo
Đặc tính cơ
10.2
Qui trình
thử nghiệm SWL
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mặt phẳng
lắp ráp
Hướng chạy
Số nhịp
Loại sản
phẩm
10.3
Loại I
Ngang
Ngang
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
T/L
Không có vị trí mối nối
Loại II
Ngang
Ngang
Nhiều
T/L
Không có mối nối đầu nhịp
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Loại III
Ngang
Ngang
Nhiều
T/L
Nhịp bằng chiều dài
Loại IV
Ngang
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nhiều
T/L
Thử nghiệm đối với phần yếu cục bộ
Loại V
Ngang
Ngang
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đặc tính cơ
Mặt phẳng
lắp ráp
Hướng chạy
Số nhịp
Loại sản
phẩm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10.4
Ngang
Ngang
Một
T/L
Một nhịp
10.5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ngang
Đang được xem xét
10.6
Dọc
Dọc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đang được xem xét
10.7.1
Ngang
Ngang
Cơ cấu lắp chuyển hướng cong 90°
Thử nghiệm trên cơ cấu lắp chuyển
hướng
10.7.2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ngang
Ngang
Một
Cơ cấu lắp chuyển hướng chữ T đều và
chữ thập đều
Thử nghiệm trên cơ cấu lắp chuyển
hướng
10.8.1
Thử nghiệm đối với SWL của giá đỡ
Thử nghiệm
10.8.2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thử nghiệm
10.8.3
Thử nghiệm đối với giá đỡ cố định
Đang được xem xét
10.9
Thử nghiệm về khả năng chịu va đập
Thử nghiệm
Đặc tính về
điện
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
11.1
Thử nghiệm tính liên tục về điện
Thử nghiệm
11.2
Tính không liên tục về điện
Thử nghiệm
Nguy hiểm
cháy
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mồi cháy
N/A
13.1.2
Cháy thêm
Thử nghiệm
13.1.3
Cháy lan
13.1.4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đang được xem xét
13.2
Khả năng chịu cháy
Đang được xem xét
Tác động
bên ngoài
14.2.1
Khả năng chống ăn mòn của thành phần
hệ thống phi kim loại
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
14.2.2
Khả năng chống ăn mòn của thành phần
hệ thống được làm bằng thép có mạ kim loại hoặc thép không gỉ và được tham
chiếu theo Bảng 1
Công cố của nhà chế tạo/phép đo
14.2.3
Khả năng chống ăn mòn của thành phần
hệ thống được làm bằng thép có mạ kim loại và không tham chiếu theo Bảng 1
Thử nghiệm
14.2.4
Khả năng chống ăn mòn của thành phần
hệ thống được làm từ hợp kim nhôm hoặc các kim loại khác
Đang được xem xét
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khả năng chống ăn mòng của thành
phần hệ thống có lớp mạ hữu cơ
Đang được xem xét
CHÚ THÍCH 1: Đối với thử nghiệm của
10.3, có thể yêu cầu nhiều hơn một mẫu còn phụ thuộc vào công bố của nhà chế
tạo hoặc đại lý được ủy quyền.
CHÚ THÍCH 2: Thử nghiệm của 11.1 và
11.2 phải phụ thuộc vào công bố của nhà chế tạo hoặc đại lý được ủy quyền.
Phụ
lục K
(tham khảo)
Phân loại môi trường và mức ăn mòn đối với mạ
kẽm bằng điện
Bảng K.1 -
Phân loại môi trường và mức ăn mòn đối với mạ kẽm bằng điện
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mức ăn mòn a
μm mỗi năm
Bên trong: khô
< 0,1
Bên trong: ngưng tụ ngẫu nhiên
Bên ngoài: nông thôn
0,1 - 0,7
Bên trong: độ ẩm cao, hơi ô nhiễm
không khí
Bên ngoài: vùng thành thị hoặc ven
biển ôn hòa
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bên trong: bể bơi, nhà máy hóa chất
Bên ngoài: vùng công nghiệp hoặc ven
biển thành thị
2 - 4
Bên ngoài: khu công nghiệp có độ ẩm
cao hoặc ven biển có độ mặn cao
4 - 8
CHÚ THÍCH: Nội dung trong bảng này
được trích từ ISO 14713:1999.
a Mức ăn mòn
chỉ được đưa ra và không bảo đảm để ước lượng tuổi thọ mong muốn của vật liệu
mạ.
Phụ
lục L
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Biểu đồ tiến trình mô phỏng thử nghiệm SWL
L.1 Tổng quan về công bố SWL của nhà
chế tạo về chiều dài, chi tiết nối và cơ cấu đỡ
Theo 10.1, nhà chế tạo công bố SWL đối
với chiều dài, chi tiết nối và cơ cấu đỡ.
Xem Điều L.3 về chi tiết qui trình thử
nghiệm 10.2.

L.2 Cơ cấu đỡ

L.3 Quy trình thử
nghiệm SWL
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thư mục tài
liệu tham khảo
[1] TCVN 7918:2008 (IEC 60093:1980), Phương
pháp thử nghiệm suất điện trở khối và suất điện trở bề mặt của vật liệu cách
điện rắn
[2] TCVN 7447-5-54:2005 (IEC
60364-5-54:2002), Hệ thống lắp đặt điện của các tòa nhà - Phần 5-54: Lựa
chọn và lắp đặt thiết bị điện - Bố trí nối đất, dây bảo vệ và dây liên kết bảo
vệ
[3] ISO 14713:1999, Protection
against corrosion of iron and steel in structures - Zinc and aluminium coatings
- Guidelines (Bảo vệ chống ăn mòn của sắt và thép trong kết cấu - Mạ kẽm và
nhôm - Hướng dẫn)
[4] ASTM: A 240/A 240M - 95a, Standard
specification for Heat-resisting chromium and Chromium-Nickel Stainless Steel Plate,
Sheet, and Strip for Pressure Vessels (Yêu cầu kỹ thuật tiêu chuẩn đối với tấm
và dải bằng crôm chịu nhiệt và thép không gỉ crôm-niken dùng cho bình áp lực)
[5] EN 10088-1:1995, Stainless
steels. List of stainless steels (Thép không gỉ - Danh mục các loại thép không
gỉ)
[6] EN 10326:2004, Continuously
hot-dip coated strip and sheet of structural steels - Technical delivery
conditions (Dải và tấm thép kết cấu được phủ giọt nóng chảy liên tục)
[7] EN 10327:2004, Continuously
hot-dip coated strip and sheet of low carbon steels for cold forming -
technical delivery conditions (Dải và tấm thép cácbon thấp được phủ giọt nóng
chảy liên tục dùng trong điều kiện vận chuyển lạnh)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
MỤC LỤC
Lời nói đầu
1 Phạm vi áp dụng
2 Tài liệu viện dẫn
3 Thuật ngữ và định nghĩa
4 Yêu cầu chung
5 Điều kiện chung đối với các thử
nghiệm
6 Phân loại
7 Ghi nhãn và tài liệu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9 Kết cấu
10 Đặc tính cơ
11 Đặc tính về điện
12 Đặc tính nhiệt
13 Nguy hiểm cháy
14 Ảnh hưởng bên ngoài
15 Tương thích điện từ
Phụ lục A (tham khảo) - Bản vẽ phác
thảo về đoạn máng cáp và đoạn thang cáp điển hình
Phụ lục B (tham khảo) - Bản vẽ phác
thảo về cơ cấu đỡ điển hình
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ lục D (quy định) - Phương pháp đặt
và phân bố UDL đối với thử nghiệm SWL bằng cách sử dụng tấm phân phối tải
Phụ lục E (quy định) - Phương pháp
điển hình về đặt UDL đối với SWL
Phụ lục F (tham khảo) - Ví dụ về việc
xác định TDF
Phụ lục G (tham khảo) - Ví dụ về việc
làm rõ độ rão cho phép
Phụ lục H (tham khảo) - Thông tin về
việc lắp đặt an toàn của giá treo cùng giá đỡ
Phụ lục I (tham khảo) - Tóm tắt về
việc kiểm tra sự phù hợp
Phụ lục K (tham khảo) - Phân loại môi
trường và mức ăn mòn đối với mạ kẽm bằng điện
Phụ lục L (tham khảo) - Biểu đồ tiến
trình mô phỏng về thử nghiệm SWL
Thư mục tài liệu tham khảo