TIÊU CHUẨN QUỐC
GIA
TCVN 10153:2013
IEC
62087:2011
PHƯƠNG
PHÁP ĐO CÔNG SUẤT TIÊU THỤ CỦA THIẾT BỊ AUDIO, VIDEO VÀ CÁC THIẾT BỊ LIÊN QUAN
Methods of
measurement for the power consumption of audio, video and related equipment
Lời nói đầu
TCVN 10153:2013 hoàn toàn tương đương với IEC
62087:2011;
TCVN 10153:2013 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn
quốc gia TCVN/TC/E1 Máy điện và khí cụ điện biên soạn, Tổng cục Tiêu
chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Methods of
measurement for the power consumption of audio, video and related equipment
1. Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này qui định các phương pháp đo
công suất tiêu thụ của máy thu hình, thiết bị ghi hình, set top box, thiết bị
audio và thiết bị đa chức năng. Máy thu hình bao gồm loại công nghệ CRT, LCD,
PDP hoặc sử dụng công nghệ chiếu, nhưng không chỉ giới hạn ở những loại này.
Ngoài ra tiêu chuẩn này còn xác định các chế
độ vận hành khác nhau liên quan đến đo công suất tiêu thụ.
Phương pháp đo trong tiêu chuẩn này chỉ áp
dụng đối với các thiết bị có thể nối tới nguồn điện lưới.
Điều kiện đo trong tiêu chuẩn này đại diện
cho sử dụng bình thường của thiết bị và có thể khác với các điều kiện riêng, ví
dụ các điều kiện được qui định trong tiêu chuẩn an toàn.
2. Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau là cần thiết cho
việc áp dụng tiêu chuẩn. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp
dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố
thí áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm các sửa đổi.
TCVN 6098-1:2009 (IEC 60107-1:1997), Phương
pháp đo trên bộ thu của truyền dẫn truyền hình quảng bá - Phần 1: Điều kiện
chung - Phương pháp đo tại các tần số radio và tần số video
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
IEC 62216:2009, Digital terrestrial
television receivers for the DVB-T system (Máy thu truyền hình số mặt đất dùng
cho hệ thống DVB-T)
IEC 50049-1, Domestic and similar
electronic equipment interconnection requirements: peritelevision connector
(Các yêu cầu về đấu nối thiết bị điện tử sử dụng trong gia đình và các mục đích
tương tự: Bộ nối máy thu hình)
3. Thuật ngữ, định
nghĩa và từ viết tắt
3.1. Thuật ngữ và định nghĩa
Trong tiêu chuẩn này, áp dụng các thuật ngữ
và định nghĩa sau.
3.1.1. Chức năng bổ sung (additional
functions)
Chức năng không yêu cầu đối với hoạt động
chính của thiết bị.
CHÚ THÍCH: Đối với máy thu hình, ví dụ về
chức năng bổ dung bao gồm khối VCR, khối DVD, khối HDD, khối radio FM, khối đọc
thẻ nhớ hoặc khối chiếu sáng xung quanh, nhưng không chỉ giới hạn ở những khối
này.
3.1.2. Thiết bị audio (audio equipment)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.1.3. Bộ đệm (buffering)
Lưu trữ tạm thời các luồng tín hiệu hình và
tín hiệu tiếng ở dạng bộ nhớ nhất định để thực hiện các chức năng chuyển dịch
thời gian.
3.1.4. STB cáp (cable STB)
STB có chức năng chính là nhằm nhận và giải
mã các tín hiệu truyền hình từ hệ thống phân phối quảng bá, hệ thống phân phối
lại sợi/đồng trục, hệ thống phân phối cáp chung và phân phối các tín hiệu sau
giải mã đến thiết bị hiển thị và/hoặc thiết bị ghi.
3.1.5. Truy cập có điều kiện (conditional access)
Mã hóa, giải mã và các kỹ thuật cấp phép được
sử dụng để bảo vệ nội dung tránh bị xem khi chưa được phép.
3.1.6. Mô đun truy cập có điều kiện (conditional access
module)
Mô đun dạng cắm cho phép truy cập có điều
kiện.
3.1.7. Qui định của giao diện dịch vụ dữ liệu
truyền qua cáp (data
over the cable service interface specification)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Một bộ các qui định kỹ thuật xác định các yêu
cầu về giao diện đối với các modem cáp có trong dữ liệu tốc độ cao và phân bố
nội dung video/audio trên hệ thống truyền hình cáp.
3.1.8. Mức ảnh trung bình được hiệu chỉnh
gamma (gamma-corrected
average picture level (APL')) Mức luma (Y') trung bình của tín hiệu video đầu
vào bên ngoài đặt vào máy thu hình.
CHÚ THÍCH 1: APL' được đo trong thời gian
quét tích cực được tích hợp trong khoảng thời gian khung; được định nghĩa là
phần trăm của vạch giữa mức đen chuẩn và mức trắng chuẩn.
CHÚ THÍCH 2: Đây không phải thước đo tín hiệu
được hiệu chỉnh gamma nghịch đảo mà có thể có sẵn trong máy thu hình và được
truyền tới thiết bị hiển thị. Các tín hiệu video bên trong và bên ngoài được
thể hiện trên Hình 1.

Hình 1 - Mức ảnh
trung bình được hiệu chỉnh gamma (APL')
3.1.9. STB giao thức internet (internet protocol
STB)
STB có chức năng chính là nhận và giải mã các
tín hiệu truyền hình/video được chứa trong các gói IP và phân phối các tín hiệu
sau giải mã đến thiết bị hiển thị và/hoặc thiết bị ghi.
3.1.10. Luma (Y')
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH: Các tín hiệu video bên ngoài để
đưa vào máy thu hình thường được hiệu chỉnh gamma.
3.1.11. Thiết bị đa chức năng (multi-function
equipment)
Thiết bị kết hợp hoặc nhiều chức năng trên
cùng một khối.
3.1.12. STB nhiều đường tín hiệu (multi-room STB)
STB có khả năng cung cấp trực tiếp hai hoặc
nhiều luồng tín hiệu video và audio độc lập đến các thiết bị hiển thị hoặc đến
thiết bị khách thu gọn/từ xa.
3.1.13. Mô đun dạng cắm (plud-in module)
Thiết bị dùng để cắm vào máy thu hình và cung
cấp các chức năng bổ sung.
3.1.14. Mô đun điểm triển khai (point of deployment
modul)
Mô đun truy cập có điều kiện để nhận tín hiệu
digital từ cáp.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thiết bị dùng để thu chương trình phát thanh
quảng bá và các dịch vụ tương tự dùng cho truyền dẫn mặt đất, truyền dẫn cáp và
truyền dẫn vệ tinh các tín hiệu digital hoặc tín hiệu analog.
3.1.16. STB vệ tinh (satellite STB)
STB có chức năng chính là nhận và giải mã
các tín hiệu truyền hình từ vệ tinh và phân phối chúng đến thiết bị hiển thị
và/hoặc thiết bị ghi.
3.1.17. Set top box (STB)
Thiết bị thực hiện chức năng không nằm trong
bộ thu chính ví dụ như nhận các tín hiệu digital hoặc tín hiệu vệ tinh.
3.1.18. Chức năng đặc biệt (special functions)
Chức năng liên quan đến, nhưng không yêu cầu
cho hoạt động chính của thiết bị.
CHÚ THÍCH: Trong trường hợp máy thu hình,
chức năng đặc biệt ví dụ như chức năng xử lý tín hiệu âm thanh đặc biệt hoặc
chức năng tiết kiệm năng lượng (ví dụ chế độ tự động điều chỉnh độ sáng).
3.1.19. Máy thu hình (television set (TV))
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH: Máy thu hình có thể có các chức
năng bổ sung không yêu cầu đối với hoạt động chính.
3.1.20. STB mặt đất (terrestrial STB)
STB có chức năng chính là nhận và giải mã các
tín hiệu truyền hình trong không trung và phân phối chúng đến thiết bị hiển thị
và/hoặc thiết bị ghi.
3.1.21. Thiết bị khách thu gọn/từ xa (thin client/remote)
STB được thiết kế để làm giao diện giữa STB
nhiều ngăn và máy thu hình (hoặc thiết bị đầu ra khác) không có khả năng giao
diện với nhà cung cấp dịch vụ trực tiếp và chỉ dựa vào STB nhiều hộp ngăn đối
với nội dung.
CHÚ THÍCH: STB bất kỳ đáp ứng định nghĩa về
STB cáp, STB vệ tinh, STB IP hoặc STB mặt đất không phải là một STB khách
mỏng/từ xa.
3.1.22. Thiết bị ghi hình (video recording
equipment)
Thiết bị dùng để ghi hoặc tái tạo tín hiệu
video và tín hiệu audio trên phương tiện ghi ví dụ đầu thu phát băng hình (VRC)
hoặc thiết bị phát hoặc ghi DVD.
CHÚ THÍCH: Thiết bị chỉ có chức năng phát lại cũng thuộc thiết bị ghi hình.
3.2. Từ viết tắt
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
'
AC/DC
APL'
BD
CRT
DCAS
DOCSIS
DVD
FM
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
HD
HDD
LCD
LNB
MPEG
OTA
PDP
PF
POD
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
RF
rms
SD
STB
SW
TV
VCR
Y'
Chính
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mức ảnh trung bình được hiệu chỉnh gamma
Đĩa Blue-rayTM [1]
Ống tia ca tốt
Hệ thống truy cập có điều kiện tải xuống
được
Dữ liệu trong qui định kỹ thuật về giao
diện dịch vụ cáp
Đĩa DVD (Đĩa video kỹ thuật số)
Điều tần
Tần số trung gian
Độ nét cao (720 p hoặc tốt hơn)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Màn hình tinh thể lỏng
Khối chặn tạp thấp để thu vệ tinh
Định dạng cho file âm thanh âm thanh/hình
ảnh số
Trên không trung
Màn hiển thị theo công nghệ plasma
Điểm hỏng ảnh
Điểm triển khai
Khối cung cấp nguồn
Tần số radio
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Độ phân giải tiêu chuẩn
Set Top Box
Khối chuyển mạch
Máy thu hình
Đầu thu phát băng hình
Luma
4. Qui định kỹ thuật
của các chế độ hoạt động
Bảng 1 - Chế độ hoạt
động
Chế độ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thiết bị ghi hình
(ví dụ VCR)
STB
Thiết bị audio
Ngắt khỏi nguồn
Thiết bị được ngắt khỏi tất cả các nguồn
điện bên ngoài
Thiết bị được ngắt khỏi tất cả các nguồn
điện bên ngoài
Thiết bị được ngắt khỏi tất cả các nguồn
điện bên ngoài
Thiết bị được ngắt khỏi tất cả các nguồn
điện bên ngoài
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thiết bị được nối với nguồn điện, không tạo
ra âm thanh và hình ảnh và không thể chuyển sang chế độ khác bằng bộ điều
khiển từ xa, bằng tín hiệu bên trong hoặc bên ngoài
Thiết bị được nối với nguồn điện, không
thực hiện bất kỳ một chức năng cơ học nào (ví dụ như phát, ghi) và không thể
chuyển sang chế độ khác bằng độ điều khiển từ xa, bằng tín hiệu bên trong
hoặc bên ngoài
Thiết bị được nối với nguồn điện, không
thực hiện một chức năng nào và không thể chuyển sang chế độ khác bằng độ điều
khiển từ xam bằng tín hiệu bên trong hoặc bên ngoài
Thiết bị được nối với nguồn điện, không tạo
ra âm thanh và không thực hiện bất kỳ chức năng cơ học nào (ví dụ như phát
hoặc ghi) và không thể chuyển sang chế độ khác bằng bộ điều khiển từ xa, bằng
tín hiệu bên trong hoặc bên ngoài.
Chờ thụ động
Thiết bị được nối với nguồn điện, không tạo
ra âm thanh và hình ảnh như có thể chuyển sang chế độ khác bằng độ điều khiển
từ xa hoặc bằng tín hiệu bên trong
Thiết bị được nối với nguồn điện, không
thực hiện bất kỳ chức năng cơ học nào (ví dụ như phát hoặc ghi) và không tạo
ra các tín hiệu ra video hoặc audio nhưng có thể chuyển sang chế độ khác bằng
bộ điều khiển từ xa hoặc bằng tín hiệu bên trong
Thiết bị được nối với nguồn điện, không
thực hiện chức năng chính nhưng có thể chuyển sang chế độ khác bằng bộ điều
khiển từ xa hoặc bằng tín hiệu bên trong
Thiết bị được nối với nguồn điện, không tạo
ra âm thanh và không thực hiện bất kỳ chức năng cơ học nào (ví dụ như phát
hoặc ghi) nhưng có thể chuyển sang chế độ khác bằng bộ điều khiển từ xa hoặc
bằng tín hiệu bên trong
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Và có thể tự động chuyển sang chế độ khác
bằng tín hiệu bên ngoài
Và có thể tự động chuyển sang chế độ khác
bằng tín hiệu bên ngoài
Và có thể tự động chuyển sang chế độ khác
bằng tín hiệu bên ngoài
Và có thể tự động chuyển sang chế độ khác
bằng tín hiệu bên ngoài
Chờ chủ động, cao
Và trao đổi/nhận dữ liệu với/từ nguồn bên
ngoài
Và trao đổi/nhận dữ liệu với/từ nguồn bên
ngoài
Và trao đổi/nhận dữ liệu với/từ nguồn bên
ngoài hoặc thực hiện chức năng bất kỳ không phải chức năng chính
Và trao đổi/nhận dữ liệu với/từ nguồn bên
ngoài
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thiết bị được nối với nguồn điện và tạo ra
âm thanh và hình ảnh. Chế độ này được duy trì cho sự tương thích sau này.
Thiết bị được nối với nguồn điện và phát
băng hoặc đĩa bên trong thiết bị
Thiết bị được nối với nguồn điện và thực
hiện các chức năng chính.
Thiết bị được nối với nguồn điện và thực
hiện một hoặc nhiều chế độ sau: tạo âm thanh, tín hiệu đánh thức, phát băng
hoặc đĩa.
Bật (trung bình)
Thiết bị được nối với nguồn điện và tạo ra
âm thanh và hình ảnh
Thiết bị thực hiện chức năng cung cấp tín
hiệu video và audio từ chương trình quảng bá đến người xem
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thiết bị được nối với nguồn điện và ghi lại
tín hiệu từ nguồn bên ngoài hoặc nguồn bên trong
Thiết bị được nối đến nguồn điện và ghi lại
tín hiệu từ nguồn bên ngoài hoặc nguồn bên trong
Thiết bị được nối với nguồn điện và ghi lại
tín hiệu từ nguồn bên ngoài hoặc nguồn bên trong
Bật (đa chức năng)
Thiết bị thực hiện nhiều chức năng đồng
thời
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Không phải tất cả các thiết bị đều có thể
chuyển chế độ.
VCR và STB thường tạo ra tuyến RF trong chế
độ chờ và chế độ chủ động; đôi khi tuyến này được duy trì trong chế độ tắt.
Thuật ngữ "bên trong" và
"bên ngoài" được sử dụng trong bảng này đề cập đến thiết bị như khi
chúng được cung cấp cho người sử dụng.
5. Phương pháp đo
chung
5.1. Điều kiện đo chung
5.1.1. Nguồn điện
Phép đo phải được thực hiện bằng cách sử dụng
nguồn điện cung cấp điện áp và tần số danh nghĩa vùng. Điện áp và tần số sử
dụng trong phép đo công suất phải được ghi vào báo cáo.
Thăng giáng điện áp dụng cung cấp trong quá
trình thử nghiệm không được lớn hơn ± 2 %. Thăng giáng tần số và các thành phần
hài của nguồn điện cung cấp không được lớn hơn ± 2% và 5% một cách tương ứng.
5.1.2. Điều kiện môi trường
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.1.3. Điều chỉnh các cơ cấu điều khiển
Các cơ cấu điều khiển không được đề cập riêng
trong tiêu chuẩn này phải ở vị trí được nhà chế tạo đặt như khi được giao đến
cho người sử dụng cuối cùng. Trong suốt quá trình thử nghiệm các cơ cấu điều
khiển này phải giữ nguyên ở trạng thái như khi được giao.
5.1.4. Tín hiệu vào
Đối với thiết bị mà tín hiệu vào không được
mô tả rõ ràng trong tiêu chuẩn này, thì trong thử nghiệm phải sử dụng các tín
hiệu danh nghĩa được nhà chế tạo qui định. Tín hiệu vào được sử dụng phải được
ghi vào báo cáo.
5.1.5. Thiết bị đo công suất
Phép đo phải được thực hiện trực tiếp bằng
oát mét, oát mét có chức năng lấy trung bình hoặc thiết bị đo oát giờ bằng cách
lấy số đọc chia cho thời gian đo. Đối với máy thu hình, trong trường hợp tín
hiệu video đầu vào thay đổi theo thời gian thì không sử dụng oát mét không có
chức năng lấy trung bình để thực hiện phép đo này.
Tốc độ lấy mẫu của thiết bị đo oát giờ hoặc
oát mét có chức năng lấy trung bình cần đủ lớn để đạt được phép đo chính xác.
Thiết bị đo công suất được sử dụng phải đo
được công suất tiêu thụ thực bất kể hệ số công suất của thiết bị cần thử
nghiệm.
Phép đo công suất có giá trị lớn hơn hoặc
bằng 0,5 W phải được thực hiện với độ không đảm bảo nhỏ hơn hoặc bằng 2 % ở mức
tin cậy 95 %. Phép đo công suất nhỏ hơn 0,5 W phải được thực hiện với độ không
đảm bảo nhỏ hơn hoặc bằng 0,01 W ở mức tin cậy 95 %. Thiết bị đo công suất phải
có độ phân giải.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- 0,1 W hoặc tốt hơn đối với phép đo công
suất lớn hơn 10 W đến 100 W;
- 1 W hoặc tốt hơn đối với phép đo công suất
lớn hơn 100 W.
Đối với thiết bị được nối với nhiều hơn một
pha, thiết bị đo công suất phải được trang bị để đo công suất tổng của tất cả
các pha được nối đến.
CHÚ THÍCH 1: Trong trường hợp đo công suất ở
chế độ chờ, cần đảm bảo rằng oát mét hoặc thiết bị đo oát giờ thích hợp để đo
công suất tiêu thụ của nguồn cung cấp làm việc trong chế độ bướu xung với chu
kỳ làm việc nhỏ và các mức tiêu thụ công suất thấp trong các chế độ chờ.
CHÚ THÍCH 2: Đối với các thiết bị đo công
suất digital, tốc độ lấy mẫu nên tối thiểu là 10 kHz. "Tốc độ lấy
mẫu" trong nhiều qui định kỹ thuật đề cập đến việc sau bao lâu laiaj cập
nhật hiển thị, mà không phải là tần số lấy mẫu thực tế của dạng sóng đầu vào.)
Hầu hết các thiết bị đo công suất digital thường đều áp dụng yêu cầu này. Nếu
tần số này không được nêu trong qui định kỹ thuật của nhà chế tạo thì cần liên
hệ với nhà chế tạo.
CHÚ THÍCH 3: Để có thêm thông tin về việc xác
định độ không đảm bảo đo, xem IEC 62301:2005, Phụ lục D.
5.2. Qui trình đo chung
Phải sử dụng qui trình đo dưới đây, nếu không
có qui định khác trong tiêu chuẩn này.
Đo công suất tiêu thụ của thiết bị tại thời
điểm không sớm hơn 15 min sau khi chuyển sang chế độ làm việc liên quan.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sau thời gian trễ, một số thiết bị chuyển từ
chế độ chờ sang chế độ có công suất tiêu thụ thấp hơn (hoặc bằng không). Công
suất tiêu thụ trước và sau khi chuyển chế độ phải được xác định.
Đối với thiết bị có ít chức năng hơn mô tả,
ví dụ thiết bị phát lại băng, thì chỉ phải xem xét các phần liên quan của điều
kiện đo.
Kết quả phải được tính bằng oát (W), với số
chữ số liên quan phù hợp với độ chính xác của phép đo.
CHÚ THÍCH: Trong các điều kiện đo, nếu đề cập
đến chế độ chờ nhưng không có qui định kỹ thuật thêm, thì có nghĩa là đề cập
đến các chế độ chờ như định nghĩa trong Điều 4.
6. Điều kiện đo đối
với máy thu hình, không kể chế độ bật (trung bình)
6.1. Tín hiệu vào
Tần số radio hoặc băng tần cơ bản.
Nếu có sẵn đầu vào tần số radio thì phải sử
dụng tín hiệu này.
6.2. Tín hiệu vào RF
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.3. Mức tín hiệu vào băng tần cơ bản
Theo EN 50049-1.
6.4. Tín hiệu video dùng cho thử nghiệm
Tín hiệu dạng ba vạch thẳng đứng (xem 3.2.1.3
của TCVN 6098-1:2009 (IEC 60107-1:1997)).
6.5. Tín hiệu âm thanh dùng cho thử nghiệm
Tín hiệu sóng sin tần số 1 kHz, hoặc nếu
không thể sử dụng tần số 1 kHz, tín hiệu ở tần số trung tâm của dải truyền, do
nhà chế tạo qui định.
6.6. Cấp tải cho các đầu nối
Các đầu nối loa phải được nối với trở kháng
tối thiểu do nhà chế tạo qui định.
6.7. Chế độ bật (phát)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Độ tương phản và độ sáng được điều chỉnh để
đạt được giá trị độ chói như qui định trong 3.6.2 của TCVN 6098-1:2009 (IEC 60107-1:1997).
Nếu không thể điều chỉnh được các mức đến giá
trị qui định thì phải ghi lại giá trị thực vào báo cáo.
Nếu giá trị đặt này không khả thi thì phải sử
dụng giá trị đặt do nhà chế tạo xác định. Giá trị đặt thực tế phải được ghi
trong báo cáo.
Cơ cấu điều khiển âm lượng phải được điều
chỉnh để đạt được 50 mW ở đầu nối loa. Trong trường hợp máy thu hình có hiển
thị màn ảnh rộng phải được đo ở chế độ màn ảnh rộng.
6.8. Chế độ chờ
Chỉ áp dụng các điều kiện liên quan đến chế
độ chờ.
6.9. Chế độ tắt
Chỉ áp dụng các điều kiện liên quan đến chế
độ tắt.
7. Điều kiện đo đối
với thiết bị ghi hình
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tần số radio hoặc băng tần cơ bản.
Nếu có sẵn đầu vào tần số radio thì phải sử
dụng tín hiệu này.
7.2. Tín hiệu vào RF
Ở mức để cung cấp hình ảnh không tạp hoặc
không sai lỗi khi phát lại.
7.3. Mức tín hiệu vào băng tần cơ bản
Theo EN 50049-1.
7.4. Chế độ bật
Chế độ ghi hoặc phát lại của băng hoặc đĩa do
nhà chế tạo qui định ở tốc độ tiêu chuẩn.
7.5. Chế độ chờ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.6. Chế độ tắt
Chỉ áp dụng các điều kiện liên quan đến chế
độ tắt.
8. Điều kiện do đối
với set top box (STB)
8.1. Tổng quan về STB
STB là thiết bị thực hiện nhiệm vụ cung cấp
các dịch vụ audio, video và các dịch vụ liên quan từ nền quảng bá, băng tần hẹp
và băng tần rộng. STB có thể tồn tại như một thiết bị độc lập hoặc như một phần
tích hợp của mạng lưới. Mặc dù nguồn gốc là một thiết bị analog nhưng hiện nay
STB thường được kết hợp với dịch vụ truyền hình số.
STB hiện nay được tích hợp nhiều chức năng
tăng cường ví dụ chức năng ghi. Phương pháp đo mô tả trong điều này chỉ áp dụng
cho STB ổ cứng hoặc bộ nhớ bán dẫn để ghi. Trong trường hợp bộ nhớ bán dẫn,
phương pháp này áp dụng cho STB có bộ nhớ tháo rời được hoặc không. Trong trường
hợp không phải bộ nhớ bán dẫn, STB có bộ nhớ tháo rời thì không áp dụng phương
pháp này.
8.2. Tín hiệu vào
8.2.1. Qui định chung
Nhìn chung, tín hiệu vào phải có cường độ và
chất lượng sử dụng cho kiểu hệ thống quảng bá mà STB được thiết kế để sử dụng.
Trong trường hợp STB hỗ trợ nhiều hệ thống quảng bá, STB phải được thử nghiệm
đối với từng hệ thống quảng bá mà nó hoạt động trong đó. Từng kết quả đo được
phải mô tả trong báo cáo. Trong một số trường hợp, video nội dung quảng bá động
có thể thích hợp để sử dụng làm nội dung tín hiệu thử nghiệm video và audio
nhưng sẽ cần được trộn và điều chế như nêu trong 8.2.2.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.2.2.1. Qui định chung
Đối với STB mặt đất, STB vệ tinh và STB cáp
digital, tín hiệu thử nghiệm phải là một luồng truyền dồn kênh được đều chế với
các tham số phản ánh môi trường mà STB sẽ được sử dụng. Các thành phần video và
audio của luồng truyền phải như qui định trong 8.2.2.2 và 8.2.2.3. Đối với STB
mặt đất, STB vệ tinh và STB cáp analog, tín hiệu là điển hình cho kiểu tín hiệu
mà STB được thiết kế để nhận.
8.2.2.2. Tín hiệu thử nghiệm video
STB phải được thử nghiệm sử dụng tín hiệu vào
thích hợp. Tín hiệu này cần ở độ phân giải cao nhất mà STB có khả năng giải mã
bằng cách sử dụng tiêu chuẩn giải mã tiên tiến tăng cường nhất trong (các) hệ
thống quảng bá mà STB sẽ được sử dụng. Bản mô tả tín hiệu sử dụng cho thử
nghiệm phải được nêu trong báo cáo thử nghiệm. Bản mô tả này phải chứa tối
thiểu tốc độ bit, độ phân giải và tốc độ khung.
Nếu STB cần thử nghiệm là một bộ giải mã độ
nét cao thì thử nghiệm bổ sung có thể cần thực hiện với tín hiệu vào có độ net
tiêu chuẩn.
Trong trường hợp STB vận hành ở chế độ tải
xuống hoặc chế độ ghi, đầu vào cần chứa nội dung mô phỏng tài liệu thường được
tải về hoặc ghi.
Trong trường hợp STB có hệ thống truy cập có
điều kiện, STB cần được thử nghiệm trong khi giải mã nội dung được mã hóa.
Trong trường hợp STB có thể ghi lại các dịch
vụ khác ngoài dịch vụ đang được theo dõi, tín hiệu thử nghiệm cần chứa các dịch
vụ đủ để cho phép thử nghiệm đặc trưng này.
8.2.2.3. Tín hiệu thử nghiệm audio
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Định dạng audio được sử dụng trong phép đo
công suất phải được mô tả trong báo cáo.
8.2.3. Tín hiệu thử nghiệm quảng bá
Tín hiệu thử nghiệm quảng bá là chuyển đổi
trộn kênh bao gồm cả tín hiệu thử nghiệm video và tín hiệu thử nghiệm audio như
định nghĩa trong 8.2.2.2 và 8.2.2.3.
8.3. Đầu nối vào
8.3.1. Đầu nối vào analog mặt đất
Nếu STB đang được thử nghiệm với tín hiệu vào
RF analog mặt đất, tín hiệu được sử dụng phải phù hợp với 3.3 trong TCVN
6098-1:2009 (IEC 60107-1:1997), và phải có mức tín hiệu vào đặt ở -39 dB (mW)
khi đầu cuối có điện trở 75 Ω hoặc ở mức để cung cấp mức tạp không cảm nhận
được và ảnh không có sai lỗi.
CHÚ THÍCH: -39 dB(mW) tương ứng với 70 dB
(mV).
8.3.2. Đầu nối vào truyền hình cáp
Nếu STB đang được thử nghiệm với tín hiệu vào
RF truyền hình cáp, tín hiệu được sử dụng phải phù hợp với qui định kỹ thuật về
truyền hình cáp của vùng và phải có mức tín hiệu vào được đặt ở -49 dB(mW) khi
đầu cuối có điện trở 75 Ω hoặc ở mức cung cấp tốt hơn điểm hỏng ảnh (PF), như
định nghĩa trong IEC 62216:2009 đối với tín hiệu digital hoặc ảnh không có tạp
cảm nhận được và không sai lỗi đối với các tín hiệu analog.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.3.3. Đầu nối vào digital mặt đất
Nếu STB đang được thử nghiệm với tín hiệu đầu
vào RF digital mặt đất, các tín hiệu được sử dụng phải phù hợp với qui định kỹ
thuật về phát quảng bá trong vùng, và phải có mức tín hiệu đầu vào được đặt ở
-49 dB(mW) khi đầu cuối có điện trở 75 Ω hoặc ở mức để cung cấp tốt hơn điểm
hỏng ảnh (PF), như định nghĩa trong IEC 62216:2009 hoặc ảnh không có tạp cảm
nhận được.
8.3.4. Đầu nối vào vệ tinh
Nếu máy thu hình được thử nghiệm với đầu vào
vệ tinh, mức tín hiệu vào phải được đặt ở -49 dB(mW) khi đầu cuối có điện trở
75 Ω hoặc ở mức để cung cấp tốt hơn điểm hỏng ảnh (PF), như định nghĩa trong
IEC 62216:2009 đối với tín hiệu digital hoặc ảnh không có tạp cảm nhận được và
không sai lỗi đối với các tín hiệu analog.
8.4. Chế độ vận hành
8.4.1. Qui định chung
STB được thiết kế theo cách để có thể vận
hành ở nhiều chế độ. Để duy trì sự nhất quán với các tiêu chuẩn khác, phải có
các chế độ sau.
CHÚ THÍCH: Phân loại các chế độ vận hành được
đề cập trong IEC 62542 và IEC 62301.
8.4.2. Chế độ bật
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
STB thực hiện chức năng cung cấp các đầu ra
video và audio từ quảng bá có thể có phần đệm hoặc không đến bộ nhớ đối với các
chức năng chuyển dịch thời gian.
8.4.2.2. Bật (phát)
STB thực hiện chức năng cung cấp phương tiện
quan sát video và audio từ nguồn được ghi sẵn trong phạm vi STB hoặc từ thiết
bị bộ nhớ bán dẫn tháo ra được.
8.4.2.3. Bật (ghi)
STB ghi lại một chương trình đơn lẻ và có thể
không cung cấp các đầu ra video và audio của chương trình được ghi. Việc ghi
được coi là chức năng chính của STB. Nếu STB cung cấp các đầu ra video và audio
của chương trình thì STB không phải ở chế độ bật (ghi) mà là đang ở chế độ bật
(đa chức năng).
8.4.2.4. Bật (đa chức năng)
Trong chế độ đa chức năng, STB thực hiện hai
hoặc nhiều hành động đồng thời. Các chức năng này bao gồm việc ghi vào bộ nhớ
của STB và cung cấp phương tiện quan sát video và audio, hoặc có thể ghi lại
hai hoặc nhiều chương trình vào bộ nhớ.
8.4.3. Chế độ chờ và chế độ tắt
8.4.3.1. Chờ chủ động, cao
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) không cung cấp các đầu ra audio và video,
b) có thể chuyển sang chế độ khác bằng điều
khiển từ xa, tín hiệu bên trong hoặc tín hiệu từ bên ngoài,
c) trao đổi/nhận dữ liệu với/từ nguồn bên
ngoài.
Dữ liệu trao đổi với nguồn bên ngoài có thể
cung cấp thông tin về các chức năng ví dụ như
● quản lý mã hóa truy cập
● nâng cấp phần cứng,
● bảo trì EPG.
Có thể không có sẵn chế độ này trong tất cả
các STB.
8.4.3.2. Chờ chủ động, thấp
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) không cung cấp các đầu ra audio và video,
b) có thể chuyển sang chế độ khác bằng điều
khiển từ xa, tín hiệu bên trong hoặc tín hiệu từ bên ngoài,
c) không trao đổi/nhận dữ liệu với/từ nguồn
bên ngoài.
Có thể không có sẵn chế độ này trong tất cả
các STB.
8.4.3.3. Chờ thụ động
STB được đặt trong chế độ này khi
a) không cung cấp các đầu ra audio và video.
b) có thể chuyển sang chế độ khác bằng điều
khiển từ xa hoặc tín hiệu bên trong.
STB không thực hiện chức năng có ích nào
ngoài giám sát lệnh chuyển sang chế độ khác. Lệnh này có thể đến từ điều khiển
xa hoặc tín hiệu bên trong.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.4.3.4. Tắt
STB được nối với nguồn công suất không thực
hiện chức năng và không thể chuyển sang chế độ khác bất kỳ bằng điều khiển từ
xa, tín hiệu bên trong hoặc tín hiệu bên ngoài.
8.5. Chức năng tự động giảm công suất
Đặc trưng tự động giảm công suất có thể được
thực hiện trên STB để giảm công suất về chế độ chờ sau một thời gian định
trước. Đặc trưng này được gọi là tự động giảm công suất.
8.6. Qui trình đo
8.6.1. Điều kiện đo chung
Điều kiện đo chung kể cả kiểu thiết bị đo
công suất phải sử dụng như nêu trong 5.1 trừ các điều kiện được qui định khác
trong điều nhỏ này.
8.6.2. Ổn định
Phép đo phải được thực hiện sau khi STB đã
đạt điều kiện ổn định liên quan đến tiêu thụ công suất. Thời gian sử dụng để ổn
định STB phải được ghi lại trong báo cáo thử nghiệm. Dự kiến STB cần thời gian
từ 15 min đến 30 min để ổn định. STB được coi là ổn định khi các kết quả bất kỳ
của cùng thử nghiệm lặp lại trong phạm vi 2 %.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đối với 8.6.5, điều kiện môi trường phải là
23 oC ± 5 oC.
8.6.4. Bố trí
STB cần được bố trí theo cách để mô phỏng môi
trường làm việc bình thường. Trong điều kiện này, phép đo phải được thực hiện
mà không có thiết bị ngoại vi bổ sung gắn vào thiết bị. Các đầu vào của STB có
thể là tín hiệu truyền trực tiếp do nhà cung cấp dịch vụ cung cấp hoặc các
luồng thử nghiệm được phát ra mô phỏng các tín hiệu truyền trực tiếp mà STB
được thiết kế để nhận và giải mã. Lựa chọn thích hợp có thể được quyết định bởi
người sử dụng cuối cùng dựa trên đầu ra mong muốn.
Trong trường hợp có LNB hoặc nguồn công suất
khuếch đại anten, phép đo cần được thực hiện mà không có thiết bị này trong các
phép đo công suất tiêu thụ. Do đó, LNB hoặc khuếch đại anten cần được
a) cấp nguồn từ nguồn không phải STB, hoặc
b) công suất tiêu thụ có thể được trừ đi khỏi
công suất tiêu thụ đo được của khối cần thử nghiệm.
Báo cáo thử nghiệm phải nêu phương pháp được
sử dụng để đo công suất.
8.6.5. Đo công suất
8.6.5.1. Qui định chung
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.6.5.2. Bật (trung bình)
Làm mất hiệu lực chức năng chuyển dịch thời
gian, nếu có thể, và đo công suất trung bình tiêu thụ trong hai phút. Ghi lại
giá trị này là PAV-ON. Ghi lại thời gian sử dụng để đo công suất
trung bình.
8.6.5.3. Bật (phát)
Bắt đầu phát lại chương trình đã được ghi
trước đo trên STB và đo công suất trung bình tiêu thụ trong hai phút. Ghi lại
giá trị này là PPL.
8.6.5.4. Bật (ghi)
Bắt đầu hoặc lên lịch cho một bản ghi. Với
STB ghi chương trình, đo công suất trung bình tiêu thụ trong hai phút. Ghi lại
giá trị này là PREC-ON.
8.6.5.5. Bật (đa chức năng) với một cơ cấu
điều chỉnh
Đặt STB để ghi chương trình trong khi đồng
thời phát lại chương trình được ghi trước đó và đo công suất trung bình tiêu
thụ trong hai phút. Ghi lại giá trị này là PMF-ST. Chuyển dịch thời
gian được đề cập trong phép đo này khi STB phát lại và ghi cùng một chương
trình.
CHÚ THÍCH: Cơ chế dùng cho đa chức năng có
một cơ cấu điều chỉnh giống với chuyển dịch thời gian hoặc ghi. Vì lý do này,
không cần đo chuyển dịch thời gian và ghi riêng rẽ. Xem phụ lục D.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng 2 thể hiện ma trận phải được sử dụng để
đánh giá tính năng của STB nhiều cơ cấu điều chỉnh.
Bảng 2 - Ma trận dùng
cho STB nhiều cơ cấu điều chỉnh
Cơ cấu điều chỉnh
Quan sát
Thêm cơ cấu điều
chỉnh thứ hai ghi HD hoặc SD
Thêm cơ cấu điều
chỉnh thứ ba ghi HD hoặc SD
Thêm cơ cấu điều
chỉnh thứ tư ghi HD hoặc SD
Thêm cơ cấu điều
chỉnh thứ n ghi HD hoặc SD
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
PMFA_SD_n
SD
PMFA_SD_2
PMFA_SD_3
PMFA_SD_4
PMFA_SD_n
Trình tự 2
PMFA_HD_n
HD
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
PMFA_HD_3
PMFA_HD_4
PMFA_HD_n
Đo công suất trung bình trong hai phút đối
với từng chế độ trong ma trận.
Đối với STB SD, chỉ thực hiện trình tự 1, đối
với STB HD, thực hiện cả hai trình tự 1 và 2.
8.6.5.7. Chờ chủ động cao
Nếu có thể, kích hoạt chế độ tải xuống từ
dịch vụ sơ cấp và đo công suất trung bình tiêu thụ trong hai phút. Phép đo này
có thể đòi hỏi thông tin từ nhà chế tạo và/hoặc nhà cung cấp dịch vụ để đảm bảo
luồng truyền chứa nội dung tải xuống thích hợp và hướng dẫn về cách đặt STB để
nhận được nội dung tải xuống. Ghi lại giá trị này là PSAH.
CHÚ THÍCH: Có thể sẽ không thể đặt STB ở chế
độ này. Nếu đều này xảy ra và vẫn yêu cầu giá trị này thì thông tin phải được
nhà chế tạo cung cấp.
8.6.5.8. Chờ chủ động thấp
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) Đặt STB vào chế độ bật.
b) Nếu STB có khả năng lập lịch trình cho
việc ghi thì việc lập lịch trình bản ghi sau hai giờ hoặc nhiều hơn.
c) Sau khi ở chế độ này 5 min, ấn nút chờ
hoặc nút tắt trên điều khiển từ xa.
d) Để STB trong tối thiểu 30 min hoặc cho đến
khi hoàn thành các công việc trong nhà.
Đo công suất trung bình tiêu thụ trong hai
phút. Ghi lại giá trị này là PSAL. Ghi lại thời gian cần để chuyển
sang chế độ chờ chủ động thấp.
8.6.5.9. Cchờ thụ động
Để đảm bảo rằng STB ở chế độ chờ thụ động,
cần sử dụng qui trình sau.
a) Đặt STB vào chế độ bật.
b) Nếu STB có khả năng lập lịch trình cho
việc ghi thì việc lập lịch trình bản ghi sau hai giờ hoặc nhiều hơn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
d) Để STB trong tối thiểu 30 min hoặc cho đến
khi hoàn thành các công việc trong nhà.
Đo công suất trung bình tiêu thụ trong hai
phút. Ghi lại giá trị này là PSAL. Ghi lại thời gian cần để chuyển
sang chế độ chờ thụ động.
CHÚ THÍCH: Phương pháp xác định chế độ chờ
chủ động thấp và chờ thụ động là đồng nhất vì chuyển mạch giữa các chế độ này
là giống nhau. Chế độ mà STB thực sự chuyển sang được xác định bằng nền mà ở đo
STB hoạt động. STB mặt đất sẽ có nhiều khả năng ở chế độ thụ động và STB cáp
hoặc STB vệ tinh có nhiều khả năng ở chế độ chờ chủ động thấp. Cả hai phương
pháp ở đây điều nhất quán với các định nghĩa trong Bảng 1.
8.6.5.10. Tắt
Tắt STB sử dụng phím tắt nguồn, nếu có, và đo
công suất trung bình tiêu thụ trong hai phút. Ghi lại giá trị này là P_OFF.
8.6.5.11. Tự động giảm công suất
Nếu việc tự động giảm công suất được thực
hiện trên STB, sử dụng qui trình sau để đạt được kết quả thử nghiệm đối với đặc
trưng này.
a) Nếu STB có khả năng lập lịch trình cho
việc ghi thì lịch trình ghi được đặt sau 6h hoặc lâu hơn.
b) Nối STB với luồng phát trực tiếp hoặc
luồng được ghi trước đó và để STB cho đến khi bắt đầu chờ tự động.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9. Thiết bị audio
9.1. Qui định chung
Thiết bị audio được xét đến là các sản
phẩm audio được nối vào nguồn điện lưới như thể hiện trên Hình 2.

Hình 2a - Các
thành phần riêng rẽ

Hình 2b - Hệ
thống (các thành phần không tách rời được)

Hình 2c - Hệ
thống (các thành phần tách rời được)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
PS Nguồn cung cấp
SW Khối đóng cắt, tác động bởi bộ điều
khiển chế độ chờ.
Hình 2 - Các
cấu hình có thể có của thiết bị audio
9.2. Điều kiện đo
9.2.1. Tín hiệu vào
Tín hiệu RF hoặc tín hiệu băng tần cơ
bản.
Nếu bộ thu tín hiệu audio là một phần
của thiết bị thì phải sử dụng tín hiệu vào RF.
9.2.2. Tín hiệu vào RF
Ở mức để cung cấp tín hiệu audio không
tạp.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Theo IEC 61938.
9.2.4. Tái tạo băng hoặc đĩa
Tín hiệu được ghi sẵn.
9.2.5. Tín hiệu thử nghiệm audio
Tín hiệu sóng sin ở tần số 1 kHz, hoặc
nếu không thể sử dụng tín hiệu 1 kHz, phải sử dụng các tín hiệu ở tần số trung
tâm của dải truyền dẫn, do nhà chế tạo qui định.
9.2.6. Mang tải cho đầu nối
Tất cả các đầu nối loa cần có trở
kháng tối thiểu như qui định của nhà chế tạo.
9.2.7. Mức ra
Cơ cấu điều khiển âm lượng phải được
điều chỉnh để đạt được 50 mW ở các đầu nối loa. Trong trường hợp thiết bị có bộ
phận tạo âm thanh lập thể, chỉ phải mang tải cho các đầu nối loa phía trước.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thành phần tách rời: thực hiện chức
năng chính.
Hệ thống : với đầu vào là tín
hiệu RF nếu có sẵn và phát lại những nội dung đã được ghi.
9.2.9. Chế độ chờ
Chỉ áp dụng các điều kiện liên quan
đến chế độ chờ.
9.2.10. Chế độ tắt
Chỉ áp dụng các điều kiện liên quan
đến chế độ tắt.
10. Thiết bị đa chức
năng
10.1. Qui định chung
Điều này mô tả các điều kiện đo hai
kiểu thiết bị đa chức năng. Trong trường hợp máy thu hình có các chức năng bổ
sung thì phải thử nghiệm chế độ bật (trung bình) theo Điều 11.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các chế độ làm việc khác nhau đối với
thiết bị đa chức năng có thể được phân biệt, trong đó chỉ phải đo chế độ nào có
liên quan nhất.
10.2. Điều kiện đo đối với tổ hợp máy
thu hình-VCR
Máy thu hình
VCR
Chờ - thụ động
Chờ - thụ động
Xem Điều 6 và Điều 7
Bật (phát)
Chờ - thụ động
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bật (phát)
Bật
Xem Điều 6, VCR ở chế độ phát tái tạo lại
tín hiệu thử nghiệm video và audio như mô tả trong 6.4 và 6.5.
Chờ - Thụ động
Bật
Xem Điều 6 và Điều 7
Chờ - thụ động
Chờ - chủ động, thấp
Xem Điều 6 và Điều 7
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tắt
Xem Điều 6 và Điều 7
10.3. Tổ hợp TV-STB
10.3.1. Qui định chung
Máy thu hình có cơ cấu thu lắp trong dùng cho
các tín hiệu digital từ các hệ thống cáp và/hoặc quảng bá mặt đất được coi là
máy thu hình và được đo theo Điều 11 đối với chế độ bật (trung bình) và theo
Điều 6 đối với chế độ chỉ ra trong 10.3.2.
10.3.2. Điều kiện đo đối với tổ hợp máy thu
hình -bộ thu tín hiệu vệ tinh
Máy thu hình
Bộ thu tín hiệu vệ tinh
Chờ - thụ động
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Xem Điều 6 và Điều 8
Bật (phát)
Chờ - thụ động
Xem Điều 6 và Điều 8
Bật (phát)
Bật
Xem Điều 6 và Điều 8, máy thu hình tái tạo
các tín hiệu video và audio từ bộ thu tín hiệu vệ tinh.
Chờ - chủ động, thấp
Chờ - chủ động, thấp
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tắt
Tắt
Xem Điều 6 và Điều 8
CHÚ THÍCH: Để đo công suất tiêu thụ của máy
thu hình, nên sử dụng chế độ bật (trung bình), được định nghĩa trong Điều 11.
11. Điều kiện đo đối
với máy thu hình ở chế độ bật (trung bình)
11.1. Tín hiệu video
Công suất tiêu thụ (trung bình) của máy thu
hình phải được thử nghiệm với các tín hiệu nội dung quảng bá tĩnh, tín hiệu nội
dung quảng bá động hoặc tín hiệu video nội dung internet, như định nghĩa dưới
đây. Kiểu tín hiệu sử dụng trong phép đo phải được ghi vào báo cáo.
CHÚ THÍCH: Xem Phụ lục C để có thêm thông tin
về tín hiệu video.
11.2. Đầu vào
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Công suất tiêu thụ của máy thu hình ở chế độ
bật (trung bình) phải được đo với tín hiệu thử nghiệm audio và video đặt vào
một bộ các đầu vào, và bộ các đầu vào này phải được chọn như một nguồn phát âm
thanh và hình ảnh của máy thu hình. (Các) đầu vào được chọn trong quá trình đo
phải được nêu trong báo cáo thử nghiệm.
CHÚ THÍCH: Xem Điều B.2 để có thêm thông tin
liên quan đến các đầu vào.
11.2.2. Đầu vào tín hiệu analog mặt đất
Trong trường hợp máy thu hình được thử nghiệm
với tín hiệu vào RF analog mặt đất, các tín hiệu được sử dụng phải phù hợp với
TCVN 6098-1:2009 (IEC 60107-1:1997), 3.3, và phải có mức tín hiệu đầu vào được
đặt ở -39 dV(mW) khi được nối với điện trở 75 Ω hoặc ở mức để cung cấp hình ảnh
không tạp và không sai lỗi có thể cảm nhận được.
CHÚ THÍCH: -39 dB(mW) tương ứng với 70 dB (mV).
11.2.3. Đầu vào tín hiệu truyền hình cáp
Trong trường hợp máy thu hình được thử nghiệm
với tín hiệu RF truyền hình cáp, tín hiệu được sử dụng phải phù hợp với các qui
định kỹ thuật của truyền hình cáp trong vùng, và phải có mức tín hiệu vào được
đặt ở -49 dB(mW) khi được nối với điện trở 75 Ω hoặc ở mức để tạo ra hình ảnh
không tạp và không sai lỗi có thể cảm nhận được.
CHÚ THÍCH: -49 dB(mW) tương ứng với 60 dB (mV).
11.2.4. Đầu vào tín hiệu digital mặt đất
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
11.2.5. Đầu vào tín hiệu vệ tinh
Trong trường hợp máy thu hình được thử nghiệm
với tín hiệu vào vệ tinh, mức tín hiệu vào phải được đặt ở -49 dB(mW) khi được
nối với điện trở 75 Ω hoặc ở mức để tạo ra hình ảnh không tạp và không sai lỗi
có thể cảm nhận được.
11.2.6. Các đầu vào khác
Các tín hiệu cung cấp cho các đầu vào khác
của máy thu hình phải phù hợp với qui định kỹ thuật đối với các đầu vào này.
11.3. (Các) tín hiệu thử nghiệm audio
Các tín hiệu sóng sin ở tần số 1 kHz, hoặc
nếu không thể sử dụng tần số 1 kHz, các tín hiệu ở tần số trung tâm của dải
truyền dẫn, như quy định của nhà chế tạo. Đối với đầu vào digital, mức tín hiệu
phải thấp hơn 18 dB so với giá trị đầy thang. Đối với đầu vào analog, tín hiệu
phải thấp hơn 20 dB so với mức chuẩn hoặc lớn hơn mức tín hiệu đề xuất 500 mV
hiệu dụng.
11.4. Qui trình đo chung đối với chế độ bật
(trung bình)
11.4.1. Điều kiện môi trường
Đối với 11.6 và 11.7, nhiệt độ môi trường
phải là 23 oC ± 5oC.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
11.4.2. Ổn định
Phép đo phải được thực hiện sau khi máy thu
hình đạt được điều kiện ổn định về công suất tiêu thụ.
Đối với 11.5, phép đo phải được thực hiện
trước khi kích hoạt chức năng ngăn ngừa việc duy trì hình ảnh hoặc kích hoạt
trạng thái khác bất kỳ khác mà không thể làm mất hiệu lực của các chức năng này
để ngắt làm việc bình thường của máy thu hình.
Đối với 11.6 và 11.7, các phép đo phải được
thực hiện sau khi máy thu hình đã ở chế độ tắt hoặc ngắt nguồn trong tối thiểu
là một giờ, và ngay sau đó là tối thiểu một giờ ở chế độ bật, và phải hoàn
thành các phép đo này trước tối đa là ba giờ ở chế độ bật. Tín hiệu video liên
quan phải được hiển thị trong toàn bộ khoảng thời gian của chế độ bật. Đối với
máy thu hình được biết là sẽ ổn định trong vòng một giờ, các khoảng thời gian
này có thể được giảm đi nếu kết quả đo nằm trong phạm vi 2 % so với các kết quả
đạt được bằng cách khác khi sử dụng các khoảng thời gian qui định ở đây.
CHÚ THÍCH: Qui trình ổn định trong 11.5 để sử
dụng với các tín hiệu vào tĩnh, và nhằm tối đa hóa tính tương thích với phương
pháp đo công suất qui định trong Luật Bảo tồn Năng lượng của Nhật Bản. Qui
trình ổn định trong 11.6 và 11.7 để sử dụng các tín hiệu vào động, và nhằm cân
bằng giữa độ tái lặp và chi phí.
11.4.3. Chức năng vệ tinh
Nếu máy thu hình có nguồn cấp bộ chuyển đổi
chặn tạp thấp (LNB) vệ tinh thì nguồn này phải được tắt, nếu có thể, trong quá
trình đo.
11.4.4. Mô đun dạng cắm
Không được nối mô đun dạng cắm, ví dụ như mô
đun truy cập có điều kiện hoặc mô đun điểm triển khai, với máy thu hình trong
quá trình đo, trừ khi máy thu hình được cung cấp đến người sử dụng cuối cùng đã
được nối với mô đun dạng cắm. Trong trường hợp đó, mô đun dạng cắm vẫn được nối
vào thiết bị trong quá trình đo.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các chức năng bổ sung phải được tắt đi trong
quá trình đo, trong trường hợp người sử dụng có thể tắt và bật chức năng này.
11.4.6. Chức năng đặc biệt
Các chức năng đặc biệt không đề cập trong
Điều 11 phải ở đúng vị trí do nhà chế tạo điều chỉnh khi thiết bị được cung cấp
đến người sử dụng cuối cùng.
11.4.7. Chức năng tiết kiệm công suất
Các phép đo công suất tiêu thụ ở chế độ bật
(trung bình) phải được thực hiện với chức năng tiết kiệm công suất của cơ cấu
điều chỉnh độ sáng tự động, nếu có, được làm cho mất hiệu lực. Nếu có chức năng
tiết kiệm công suất của cơ cấu điều chỉnh độ sáng tự động và không thể làm cho
mất hiệu lực thì các phép đo danh nghĩa phải được thực hiện với ánh sáng được
chiếu trực tiếp vào cảm biến ánh sáng môi trường ở mức 300 lux hoặc lớn hơn.
Có thể thực hiện phép đo riêng để xác định
năng lượng tiết kiệm liên quan đến chức năng tiết kiệm năng lượng của cơ cấu
điều chỉnh độ sáng tự động. (Xem 11.5.7, 11.6.3 và 11.7.3). Cũng có thể thực
hiện phép đo bổ sung để xác định năng lượng tiết kiệm liên quan đến các chức
năng tiết kiệm năng lượng khác không được kích hoạt do mặc định trong quá trình
đo công suất tiêu thụ ở chế độ bật (trung bình). (Xem 11.5.8, 11.6.4 và
11.7.4).
CHÚ THÍCH: Xem Điều B.3 để có thêm thông tin
về các chức năng tiết kiệm năng lượng.
11.4.8. Điều chỉnh mức hình ảnh
Độ tương phản và độ sáng của máy thu hình và
mức ánh sáng nền, nếu có, phải được đặt như điều chỉnh ban đầu của nhà chế tạo
khi cung cấp đến người sử dụng cuối cùng. Trong trường hợp chế độ đặt phải được
chọn trên cơ sở các kích hoạt ban đầu thì phải chọn "chế độ chuẩn"
hoặc tương đương. Trong trường hợp không có "chế độ chuẩn" hoặc tương
đương, phải chọn chế độ đầu tiên trong danh mục các menu trên màn hình. Chế độ
được sử dụng trong thử nghiệm phải được mô tả trong báo cáo thử nghiệm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH: Xem Điều B.4 để có thêm thông tin
về điều chỉnh mức hình ảnh.
11.4.9. Tỷ lệ màn hình video
Máy thu hình phải ở chế độ sao cho vùng tác
dụng của tín hiệu video đầu vào chiếm toàn bộ màn hình.
11.4.10. Định dạng tín hiệu video
Tốc độ khung của tín hiệu video vào cần phù
hợp với tốc độ khung được sử dụng phổ biến trong vùng. Đối với đầu vào có khả
năng nhận các tín hiệu định dạng có độ phân giải cao, cần sử dụng nguồn phát độ
phân giải cao.
Độ phân giải và tốc độ khung của tín hiệu vào
phải được mô tả trong báo cáo.
CHÚ THÍCH:Ở Mỹ và Nhật sử dụng tốc độ khung
60 Hz; ở Châu Âu và Châu Úc sử dụng tốc độ khung 50 Hz.
11.4.11. Điều chỉnh mức âm thanh
Cơ cấu điều chỉnh âm lượng phải được điều
chỉnh đến mức để âm thanh đầu ra có thể nghe thấy được.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
11.4.12. Độ chính xác của mức tín hiệu đầu
vào
Các tín hiệu analog đầu vào được cung cấp bởi
thiết bị phát tín hiệu phải có độ chính xác trong phạm vi 2 % giá trị toàn dải
của tín hiệu video khi đầu cuối có điện trở 75 Ω. Độ chính xác của mức đen và
mức trắng phải được khẳng định với tín hiệu dạng ba vạch trong 11.5.5. Độ chính
xác của các mức màu phải được khẳng định bằng tín hiệu dạng vạch màu đầy đủ của
11.5.4. Độ chính xác có thể được kiểm tra bằng máy hiện sóng, máy theo dõi dạng
sóng, máy vectoscope hoặc thiết bị đo tương tự khác.
Các mức tín hiệu digital đầu vào cần có độ
chính xác trong phạm vi độ phân giải của thiết bị cấp nguồn tín hiệu được sử
dụng.
CHÚ THÍCH: Ngoài các tín hiệu dạng ba vạch và
tín hiệu dạng vạch màu đầy đủ, DVD 60 Hz và đĩa Blue-ray gắn vào tiêu chuẩn này
bao gồm cả tín hiệu dạng vạch màu SMPTE (SMPTE Engineering Guideline EG 1-1990)
để thuận tiện cho người sử dụng.
11.5. Thử nghiệm chế độ bật (trung bình) sử
dụng các tín hiệu video tĩnh
11.5.1. Phép đo sử dụng các tín hiệu video tĩnh
Chế độ này được sử dụng để đo công suất tiêu
thụ trung bình của máy thu hình sử dụng các tín hiệu thử nghiệm tĩnh, là các
tín hiệu đang được sử dụng rộng rãi.
Điều này đưa ra bốn tín hiệu video để sử dụng
trong phép đo chế độ bật (trung bình) trong trường hợp tín hiệu video tĩnh.
11.5.2. Tín hiệu video mức đen
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
11.5.3. Tín hiệu video mức trắng
Trong trường hợp này, toàn bộ phần của tín
hiệu thể hiện hình ảnh chủ động phải là màu trắng (100%), như định nghĩa trong
TCVN 6098-1:2009 (IEC 60107-1:1997), 3.2.1.5.
11.5.4. Tín hiệu video dạng vạch màu đầy đủ
Trong trường hợp này phần chủ động của tín
hiệu phải là tín hiệu dạng vạch màu đầy đủ. Đối với hệ thống 50 Hz, phải sử
dụng tín hiệu vạch màu (100/0/75/0) đối với bộ thu PAL và SECAM như định nghĩa
trong TCVN 6098-1:2009 (IEC 60107-1:1997), 3.2.1.2. Trong trường hợp hệ thống
60 Hz, phải sử dụng phần phía trên của tín hiệu vạch màu (75/0/75/0) đối với bộ
thu NTSC được định nghĩa trong TCVN 6098-1:2009 (IEC 60107-1:1997), 3.2.1.2 và
phải bao phủ hoàn toàn trường hiển thị.
CHÚ THÍCH: Tín hiệu 50 Hz có tám vạch màu (kể
cả màu đen), còn tín hiệu 60 Hz có bảy vạch màu (trắng, vàng, lục lam, lục,
hồng, đỏ và lam, theo thứ tự đó).
11.5.5. Tín hiệu video ba vạch
Trong trường hợp này, diện tích hình ảnh chủ
động của tín hiệu phải là ba vạch trắng (100 %) trên nền đen (0%) như xác định
trong TCVN 6098-1:2009 (IEC 60107-1:1997), 3.2.1.3.
11.5.6. Po_static: Công suất tiêu
thụ chế độ bật (trung bình) sử dụng các tín hiệu tĩnh
Đối với trường hợp tín hiệu video tĩnh, công
suất tiêu thụ của máy thu hình ở chế độ bật phải được xác định như sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong đó:
Po_static là công suất tiêu thụ ở chế độ bật
(trung bình) sử dụng các tín hiệu tĩnh (W);
Pb Là công suất đo được sử dụng tín hiệu video
đen (W);
Pw Là công suất đo được sử dụng tín hiệu video
trắng (W);
Pc Là công suất đo được sử dụng tín hiệu video
vạch màu đầy đủ (W);
Pt Là công suất đo được sử dụng tín hiệu video
ba vạch (W);
11.5.7. Pa1_static: Công
suất tiết kiệm liên quan đến cơ cấu điều chỉnh độ sáng tự động, sử dụng các tín
hiệu tĩnh
Đối với trường hợp tín hiệu video tĩnh, công
suất tiết kiệm liên quan đến chức năng điều chỉnh độ sáng tự động phải được xác
định như sau:
Pa1_static = Pc
- Pabc_static
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Pa1_static là công suất tiết kiệm liên quan đến
cơ cấu điều chỉnh độ sáng tự động, sử dụng tín hiệu tĩnh (W);
Pc là công suất đo được bằng cách sử dụng tín
hiệu video vạch màu đầy đủ (W);
Pabc_static là công suất đo được
với chức năng tự động điều chỉnh độ sáng được kích hoạt, sử dụng tín hiệu video
dạng vạch màu đầy đủ (W);
Pabc_static được sử dụng tín
hiệu video dạng vạch màu đầy đủ, với chức năng tự động điều chỉnh độ sáng được
kích hoạt ở 0 lux đi vào cảm biến ánh sáng môi trường.
11.5.8. Pa2_static: Công
suất tiết kiệm liên quan đến các chức năng tiết kiệm công suất khác, sử dụng
tín hiệu tĩnh
Đối với trường hợp tín hiệu video tĩnh, công
suất tiết kiệm liên quan đến chức năng tiết kiệm công suất không được kích hoạt
do mặc định phải được xác định như sau:
Pa2_static = Pc
- Pother_static
Trong đó:
Pa2_static là công suất tiết kiệm liên quan đến các
chức năng tiết kiệm công suất khác, sử dụng tín hiệu tĩnh (W);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Pother_static là công suất đo được
với chức năng tự động điều chỉnh độ sáng khác được kích hoạt, sử dụng tín hiệu
video dạng vạch màu đầy đủ (W);
11.6. Thử nghiệm chế độ bật (trung bình) sử
dụng tín hiệu video nội dung quảng bá động
11.6.1. Phép đo sử dụng tín hiệu video có nội
dung quảng bá động
Thời gian đầy đủ của tín hiệu video nội dung
quảng bá động được sử dụng để đo công suất tiêu thụ của máy thu hình khi máy
thu hình được sử dụng để xem nội dung quảng bá điển hình. Phải đo công suất
trung bình trong mười phút liên tục.
Tín hiệu video nội dung quảng bá động phải
được sử dụng để ổn định và đo, và phải cung cấp một trong các nguồn phát tín
hiệu video theo một định dạng tương thích với tín hiệu vào cần thử nghiệm. (Xem
IEC 62087:2008 nội dung video_DVD_50, nội dung video_DVD_60 và nội dung
video_DVD_BD). Thời gian của tín hiệu video là mười phút.
CHÚ THÍCH: Tín hiệu video nội dung quảng bá
động thay đổi theo thời gian và có mức hình ảnh trung bình được hiệu chỉnh
gamma (APL') phù hợp với biểu đồ có giá trị trung bình 34 %. Nội dung được lấy
ra từ thống kê thu thập được từ các phép đo chương trình truyền hình đại diện
của nhiều nước như mô tả trong Điều C.3.
11.6.2. Po_broadcast: Công
suất tiêu thụ chế độ bật (trung bình) sử dụng tín hiệu video nội dung quảng bá
rộng
Công suất tiêu thụ trung bình của máy thu
hình phải được đo sử dụng tín hiệu thử nghiệm nội dung quảng bá động để xác
định
Po_broadcast Công suất tiêu thụ
chế độ bật (trung bình) sử dụng tín hiệu video quảng bá nội dung động (W)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đối với trường hợp tín hiệu video nội dung
quảng bá động, công suất tiết kiệm liên quan đến chức năng tự động điều chỉnh
độ sáng phải được xác định như sau:
Pa1_broadcast = Po_broadcast
- Pabc_broadcast
Trong đó
Pa1_broadcast là công suất tiết
kiệm liên quan đến cơ cấu tự động điều chỉnh độ sáng, sử dụng tín hiệu video
nội dung quảng bá động (W);
Po_broadcast là công suất tiêu
thụ chế độ bật (trung bình) sử dụng tín hiệu video nội dung quảng bá động (W);
Pabc_broadcast là công suất đo được
với cơ cấu tự động điều chỉnh độ sáng được kích hoạt, sử dụng tín hiệu video
nội dung quảng bá động (W);
Pabc_broadcast được đo với chức
năng tự động điều chỉnh độ sáng được kích hoạt với giá trị 0 lux đi vào bộ cảm
biến ánh sáng môi trường, sử dụng tín hiệu video nội dung quảng bá động.
11.6.4. Pa2_broadcast: Công
suất tiết kiệm liên quan đến các chức năng tiết kiệm năng lượng khác, sử dụng
tín hiệu video nội dung quảng bá động
Đối với trường hợp tín hiệu video nội dung
quảng bá động, công suất tiết kiệm liên quan đến chức năng tiết kiệm năng lượng
khác không được kích hoạt do mặt định phải được xác định như sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong đó
Pa2_broadcast là công suất tiết
kiệm liên quan đến các chức năng tiết kiệm năng lượng khác, sử dụng tín hiệu
video nội dung quảng bá động (W);
Po_broadcast là công suất tiêu
thụ chế độ bật (trung bình) sử dụng tín hiệu video nội dung quảng bá động (W);
Pother_broadcast là công suất đo được
với các chức năng tiết kiệm năng lượng được kích hoạt, sử dụng tín hiệu video
nội dung quảng bá động (W);
11.7. Thử nghiệm chế độ bật (trung bình) sử
dụng tín hiệu video nội dung Internet
11.7.1. Phép đo sử dụng tín hiệu video nội
dung Internet
Khoảng thời gian đầy đủ của tín hiệu video
nội dung Internet được sử dụng để đo công suất tiêu thụ của máy thu hình khi
được sử dụng để xem nội dung Internet. Phải đo giá trị công suất tiêu thụ trung
bình trong mười phút liên tục.
Phải sử dụng tín hiệu video nội dung Internet
để ổn định và đo, và tín hiệu này phải được phát ra từ nội dung video có sẵn ở
định dạng tương thích với tín hiệu này cần thử nghiệm. (Xem Điều 2). Có 100
ảnh. Các ảnh này phải được hiển thị ở tốc độ sáu giây một ảnh trong tổng thời
gian là mười phút.
Ảnh tín hiệu video nội dung Internet cần được
thay đổi tỷ lệ khi cần thiết để bao trùm toàn bộ màn hình mà không bị cắt xén.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
11.7.2. Po_Internet: Công
suất tiêu thụ ở chế độ bật (trung bình) sử dụng tín hiệu video nội dung Internet
Công suất tiêu thụ trung bình của máy thu
hình phải được đo với tín hiệu thử nghiệm nội dung Internet để xác định
Po_Internet: Công suất tiêu thụ
chế độ bật (trung bình) sử dụng tín hiệu video nội dung Internet (W)
11.7.3. Pa1_Internet: Công
suất tiết kiệm liên quan đến cơ cấu tự động điều chỉnh độ sáng, sử dụng tín
hiệu video nội dung Internet
Đối với trường hợp tín hiệu video nội dung
Internet, công suất tiết kiệm liên quan đến chức năng tự động điều chỉnh độ
sáng phải được xác định như sau:
Pa1_Internet = Po_Internet
- Pabc_Internet
Trong đó
Pa1_Internet là công suất
tiết kiệm liên quan đến cơ cấu tự động điều chỉnh độ sáng, sử dụng tín hiệu
video nội dung Internet (W);
Po_Internet là công suất
tiêu thụ chế độ bật (trung bình) sử dụng tín hiệu video nội dung Internet (W);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Pabc_Internet được đo với
chức năng tự động điều chỉnh độ sáng được kích hoạt với giá trị 0 lux đi vào bộ
cảm biến ánh sáng môi trường, sử dụng tín hiệu video nội dung Internet.
11.7.4. Pa2_Internet:
Công suất tiết kiệm liên quan đến các chức năng tiết kiệm công suất khác, sử
dụng tín hiệu video nội dung Internet
Đối với trường hợp tín hiệu video nội
dung Internet, công suất tiết kiệm liên quan đến các chức năng tiết kiệm công
suất khác không được kích hoạt do mặc định phải được xác định như sau:
Pa2_Internet = Po_Internet
- Pother_Internet
Trong đó
Pa2_Internet là công suất
tiết kiệm liên quan đến các chức năng tiết kiệm năng lượng khác, sử dụng tín
hiệu video nội dung Internet (W);
Po_Internet là công suất
tiêu thụ chế độ bật (trung bình) sử dụng tín hiệu video nội dung Internet (W);
Pother_Internet là công suất
đo được với chức năng tiết kiệm năng lượng được kích hoạt, sử dụng tín hiệu
video nội dung Internet (W).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(tham
khảo)
QUI TRÌNH KIỂM TRA XÁC NHẬN
A.1. Phạm vi áp dụng
Đánh giá sự phù hợp của một sản phẩm
cụ thể với giá trị công bố.
A.2. Qui trình kiểm tra xác nhận
Để đánh giá sự phù hợp của một sản
phẩm cụ thể với giá trị công bố, sử dụng qui trình kiểm tra xác nhận trong Hình
A.1.

Hình A.1 -
Lưu đồ qui trình kiểm tra xác nhận
Qui trình kiểm tra xác nhận là cách
tiếp cận gồm hai bước: giá trị đo được của một thiết bị không được lớn hơn giá
trị công bố quá 15 %. Nếu lớn hơn giá trị công bố quá 15 %, cần đo thêm hai sản
phẩm nữa và tính giá trị trung bình của ba phép đo. Giá trị trung bình không
được lớn hơn giá trị công bố quá 10 %.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH 2: Các phép đo theo phương pháp
thử nghiệm đối với sản phẩm.
CHÚ THÍCH 3: Giá trị trung bình cần
tính như sau:

Trong đó
Psb, mi là công suất tiêu thụ ở
phép đo thứ i;
Psb,M là công suất tiêu thụ trung
bình của ba phép đo.
PHỤ
LỤC B
(Tham
khảo)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B.1. Qui định chung
Phụ lục này chỉ áp dụng cho phép đo công suất
tiêu thụ của máy thu hình ở chế độ bật (trung bình).
B.2. Đầu vào
Máy thu hình thường có nhiều đầu vào. Công
suất tiêu thụ của máy thu hình có thể thay đổi tùy thuộc vào đầu vào được chọn
làm nguồn phát tín hiệu video. Đầu vào phổ biến nhất được sử dụng có thể thay
đổi theo vùng và theo thời gian.
Phép đo công suất tiêu thụ của máy thu hình
cho từng đầu vào có thể rất tốn kém. Một ví dụ về việc lựa chọn đầu vào là qui
định phải đo các lựa chọn các đầu vào có công suất tiêu thụ lớn nhất và nhỏ
nhất, sau đó lấy trung bình của các giá trị đó.
Đối với các đầu vào băng tần cơ bản, có thể
sử dụng bộ phát đĩa video. Đối với đầu vào RF cũng có thể yêu cầu bộ giải mã và
bộ điều chế thích hợp. Không khuyến khích thử nghiệm các đầu vào RF do phức tạp
và tốn kém thêm.
Để đạt được chính xác tốt nhất của mức tín
hiệu, cần sử dụng đầu vào digital. Việc sử dụng đầu vào này tránh các vấn đề về
hiệu chuẩn thiết bị phát tín hiệu analog. Trong trường hợp sử dụng các tín hiệu
video analog, cần đo độ chính xác của thiết bị đầu ra tín hiệu video. Nếu độ
chính xác của thiết bị không nằm trong phạm vi ± 2 % của toàn thang đo thì
thiết bị cần phải được điều chỉnh, hoặc tín hiệu cần được gửi thông qua bộ
khuếch đại xử lý có khả năng cung cấp đầu ra đã hiệu chuẩn.
Trong một vùng cho trước, nếu một kiểu đầu
nối vào duy nhất thường được sử dụng nhất thì có thể là đủ khi sử dụng đầu vào
đó cho phép đo công suất. Lưu ý rằng truyền hình quảng bá có thể thường được
xem qua một kiểu đầu vào, trong khi nội dung internet có thể thường được xem
qua kiểu đầu vào khác.
Nhà hoạch định chính sách cũng nên cân đối
giữa độ chính xác và chi phí và cần xem xét những kịch bản được sử dụng phổ
biến nhất trong vùng để có thể xác định xem các đầu nối vào nào phải được chọn
trong khi mức tiêu thụ công suất của máy thu hình ở chế độ bật (trung bình).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B.3.1. Lấy trọng số công suất tiết kiệm được
do chức năng tiết kiệm năng lượng
Nhiều máy thu hình có các chức năng tiết kiệm
năng lượng ví dụ như cơ cấu tự động điều chỉnh độ sáng hoặc các chức năng tiết
kiệm công suất khác mà có thể kích hoạt bằng cơ cấu đóng cắt được người sử dụng
điều khiển. Công suất tiêu thụ chế độ bật (trung bình) với chức năng tiết kiệm
công suất có thể được xác định trong trường hợp chung như sau:
Pos
=
Po - Pa x Aa
Trong đó:
Pos là công suất
tiêu thụ chế độ bật (trung bình) với chức năng tiết kiệm công suất (W).
Po là công
suất tiêu thụ chế độ bật (trung bình) (W).
Pa là công suất
tiết kiệm được liên quan đến các chức năng tiết kiệm công suất (W).
Aa là trọng số
của chức năng tiết kiệm năng lượng.
Aa là trọng số
thể hiện tỷ số giữa thời lượng mà chức năng tiết kiệm năng lượng dự kiến được
kích hoạt và thời lượng dự kiến sử dụng máy thu hình. Trong trường hợp cơ cấu
tự động điều chỉnh độ sáng, giá trị này có thể được xem là số giờ mà máy thu
hình được xem trong các điều kiện tối so với tổng thời gian sử dụng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Pos_static = Po_static
- Pa_static x Aa
Pos_broadcast = Po_ broadcast
- Pa_ broadcast x Aa
Pos_internet = Po_
internet - Pa_ internet x Aa
Trong đó
Pos_static là công suất
tiêu thụ chế độ bật (trung bình) với các chức năng tiết kiệm công suất, sử dụng
các tín hiệu tĩnh (W).
Pos_broadcast là công suất
tiêu thụ chế độ bật (trung bình) với các chức năng tiết kiệm công suất, sử dụng
tín hiệu video nội dung quảng bá động (W).
Pos_internet là công suất
tiêu thụ chế độ bật (trung bình) với các chức năng tiết kiệm công suất, sử dụng
tín hiệu video nội dung internet (W).
Po_static là công suất
tiêu thụ chế độ bật (trung bình), sử dụng tín hiệu tĩnh (W).
Po_broadcast là công suất
tiêu thụ chế độ bật (trung bình), sử dụng tín hiệu video nội dung quảng bá động
(W).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Pa_static là công suất tiết
kiệm được liên quan đến các chức năng tiết kiệm công suất, sử dụng các tín hiệu
tĩnh (W).
Pa_broadcast là công suất
tiết kiệm được liên quan đến các chức năng tiết kiệm công suất, sử dụng tín
hiệu video nội dung quảng bá động (W).
Pa_internet là công suất
tiết kiệm được liên quan đến các chức năng tiết kiệm công suất, sử dụng tín
hiệu video nội dung internet (W).
Aa trọng số của
chức năng tiết kiệm công suất.
CHÚ THÍCH 1: Ở Nhật, Aa
= 1/4.
CHÚ THÍCH 2: Aa có
thể được điều chỉnh để cân nhắc liệu các chức năng tiết kiệm công suất đã được
kích hoạt tại thời điểm giao hàng từ nhà chế tạo hay chưa.
B.3.2. Pa: Công suất tiết
kiệm được do chức năng tiết kiệm công suất
Công suất tiết kiệm Pa,
do chức năng tiết kiệm công suất, thể hiện điện năng tiết kiệm được từ cơ cấu
tự động điều chỉnh độ sáng hoặc điện năng tiết kiệm được từ các chức năng tiết
kiệm công suất do người sử dụng chỉnh định, chọn giá trị nào lớn hơn. Nhìn chung:
Pa(W) = maximum[Pa1,
Pa2] (W)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Pa năng lượng tiết kiệm liên quan đến chức năng
tiết kiệm năng lượng (W);
Pa1 năng lượng tiết kiệm liên quan đến cơ cấu tự
động điều chỉnh độ sáng (W);
Pa2 năng lượng tiết kiệm liên quan đến các chức
năng tiết kiệm năng lượng khác (W);
Một cách cụ thể, ba công thức dưới đây xác
định công suất tiêu thụ chế độ bật (trung bình) như sau:
Pa_static(W)
= maximum[Pa1_static,
Pa2_static](W)
Pa_broadcast(W)
= maximum[Pa1_broadcast,
Pa2_broadcast](W)
Pa_internet(W)
= maximum[Pa1_
internet, Pa2_ internet](W)
Trong đó:
Pa_static là công suất
tiết kiệm được liên quan đến các chức năng tiết kiệm công suất, sử dụng các tín
hiệu tĩnh (W).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Pa_internet là công suất
tiết kiệm được liên quan đến các chức năng tiết kiệm công suất, sử dụng tín
hiệu video nội dung internet (W).
Pa1_static là công suất
tiết kiệm được liên quan đến cơ cấu tự động điều chỉnh độ sáng, sử dụng các tín
hiệu tĩnh (W).
Pa1_broadcast là công suất
tiết kiệm được liên quan đến cơ cấu tự động điều chỉnh độ sáng, sử dụng tín
hiệu video nội dung quảng bá động (W).
Pa1_ internet là công suất
tiết kiệm được liên quan đến cơ cấu tự động điều chỉnh độ sáng, sử dụng tín
hiệu video nội dung internet (W).
Pa2_static là công suất
tiết kiệm được liên quan đến các chức năng tiết kiệm công suất khác, sử dụng
các tín hiệu tĩnh (W).
Pa2_broadcast là công suất
tiết kiệm được liên quan đến các chức năng tiết kiệm công suất khác, sử dụng
tín hiệu video nội dung quảng bá động (W).
Pa2_ internet là công suất
tiết kiệm được liên quan đến các chức năng tiết kiệm công suất khác, sử dụng
tín hiệu video nội dung internet (W).
B.4. Điều chỉnh mức hình ảnh
Nhà chế tạo nên cho phép người sử dụng
cuối cùng máy thu hình dễ dàng khôi phục các điều chỉnh mức hình ảnh được sử
dụng trong phép đo công suất tiêu thụ trung bình. Việc chỉnh định này, như được
xác định trong 11.4.8, là "như điều chỉnh ban đầu của nhà chế tạo khi cung
cấp đến người sử dụng cuối cùng". Trong trường hợp khi chế độ chỉnh định
phải được chọn trên cơ sở kích hoạt ban đầu, thì giá trị chỉnh định được lựa
chọn gọi là "chế độ chuẩn" hoặc tương đương. Thuật ngữ "chế độ
trong nhà" và "chế độ chuẩn" là tương đương nhau. Việc dễ dàng
khôi phục các giá trị chỉnh định này sẽ làm đơn giản hóa thử nghiệm máy thu
hình không trong điều kiện "đập hộp".
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
PHỤ
LỤC C
(Tham
khảo)
MÔ TẢ CÁC TÍN HIỆU VIDEO CHẾ ĐỘ BẬT (TRUNG BÌNH)
C.1. Qui định chung
Phương pháp đo công suất tiêu thụ chế độ bật
(trung bình) của máy thu hình (xem Điều 11) dựa trên thực tế là công suất tiêu
thụ của máy thu hình thay đổi tùy thuộc vào APL' của hình ảnh hiển thị.
Hiện nay có ba phương pháp đo công suất tiêu
thụ chế độ bật (trung bình). Các phương pháp này sử dụng:
● Tín hiệu video tĩnh (xem 11.5)
● Tín hiệu video nội dung quảng bá động (xem
11.6) và
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tín hiệu video tĩnh hoặc tín hiệu video nội
dung quảng bá động nhằm để sử dụng khi đo công suất tiêu thụ của máy thu hình
khi hiển thị nội dung video dạng quảng bá. Tín hiệu video nội dung internet nhằm
để sử dụng khi đo công suất tiêu thụ của máy thu hình khi hiển thị nội dung
dạng trang web từ internet.
Cũng có phương pháp đo chế độ bật (phát) (xem
6.7) sử dụng tín hiệu thử nghiệm đơn (xem 6.4). Phương pháp này được mô tả
trong phiên bản trước của tiêu chuẩn này, và vẫn được giữ để có sự tương tích
về sau.
C.2. Tín hiệu video tĩnh
Phương pháp tín hiệu video tĩnh được xây dựng
ban đầu bởi JEITA của Nhật Bản. Đo công suất tiêu thụ của các máy thu hình có
màn hình plasma và LCD với các tín hiệu quảng bá được dò, tỷ số giữa các tín
hiệu được chọn để lập mô hình tốt nhất cho công suất tiêu thụ quảng bá.
Có thể chọn phép đo công suất tiêu thụ dựa
trên các tín hiệu video tĩnh để đơn giản hóa thử nghiệm. Thử nghiệm này có thể
thực hiện trực tiếp bằng oát mét.
C.3. Tín hiệu video nội dung quảng bá động
APL' của tín hiệu video nội dung quảng bá
động đã được chọn để lập mô hình tốt nhất cho APL' thực tế đo được trên quốc
tế. Các thành viên dự án đã đo tối thiểu 40 h nội dung quảng bá điển hình, bao
gồm các loại đa dạng từ các đài phát quảng bá khác nhau ở Úc, Nhật Bản, Hà Lan,
Anh và Mỹ. Đường cong APL' thu được được lấy trung bình để có đường cong APL'
mục tiêu, còn được gọi là biểu đồ chính.
Giá trị trung bình của biểu đồ APL' là 34 %.
Các thành viên dự án thu thập nội dung video.
Một chương trình máy tính được sử dụng để lựa chọn ngẫu nhiên trường hợp phù
hợp nhất với biểu đồ chính.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Hình C.1 - APL' của
tín hiệu video nội dung quảng bá động
C.4. Tín hiệu video nội dung internet
APL' của tín hiệu video nội dung internet đã
được chọn để lập mô hình tốt nhất cho APL' thực tế của các trang web phổ biến.
Thành viên dự án thu thập các điểm trên màn
hình của các trang web của Chính phủ Mỹ, kể cả của EPA Energy Star bởi vì theo
bộ luật của Mỹ, Điều 17, Phần 105 "không cung cấp việc bảo vệ bản quyền
cho bất kỳ sản phẩm nào được sản xuất bởi Chính phủ Mỹ". Hình ảnh thử
nghiệm được chọn để phù hợp nhất với APL' của 100 trang web phổ biến nhất như
xác định trong khi xây dựng tiêu chuẩn.
Thành viên dự án chọn các hình ảnh thử nghiệm
được coi là vô hại. Tuy nhiên, để đảm bảo sự chấp nhận 100 % ở tất cả các văn
hóa khác nhau trên thế giới, một số hình ảnh đã được làm nhòe. Thử nghiệm phải
khẳng định rằng việc làm nhòe này không ảnh hưởng đến công suất tiêu thụ.
Thống kê hiện tại cho thấy rằng số giờ mà máy
thu hình được sử dụng để xem nội dung internet so với số giờ xem nội dung quảng
bá là rất thấp. Trọng số tương đối của các kết quả công suất đo được trong khi
xem nội dung internet so với nội dung quảng bá động cần phản ánh sử dụng dự
kiến trong khu vực đang xây dựng trọng số này.
Hình C.2 thể hiện biểu đồ APL' của 100 trang
web hàng đầu và hình ảnh thử nghiệm, với APL's trung bình bằng 81 %. Trong hình
này, đường liền thể hiện biểu đồ APL' xấp xỉ phân bố nghịch đảo chi (c) bình phương.
Tín hiệu video nội
dung internet APL'
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình C.2 - APL' của
tín hiệu nội dung internet
C.5. Dữ liệu nội dung quảng bá động
Bảng C.1 thể hiện tần số của các khung trong
tín hiệu video thử nghiệm và gốc theo các bin APL' 1 % phần trăm của khung gốc
trong từng bin cũng được thể hiện. Các cảnh trong tín hiệu video thử nghiệm
được chọn để phù hợp nhất với biểu đồ gốc.
Bảng C.1 Dữ liệu nội
dung quảng bá động
APL' bin %
Tần số tín hiệu
video thử nghiệm
Tần số gốc
Gốc
%
0,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
51,0
0,28
1,5
15
27,9
0,16
2,5
47
31,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3,5
46
42,9
0,24
4,5
71
56,3
0,31
5,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
69,3
0,39
6,5
105
81,3
0,45
7,5
107
102,6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8,5
98
122,6
0,68
9,5
137
144,8
0,81
10,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
173,4
0,96
11,5
199
193,7
1,08
12,5
180
220,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
13,5
225
233,8
1,30
14,5
275
270,7
1,51
15,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
294,3
1,64
16,5
338
322,1
1,79
17,5
352
340,2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
18,5
382
365,9
2,03
19,5
383
389,3
2,16
20,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
402,9
2,24
21,5
413
410,8
2,28
22,5
400
415,6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
23,5
447
441,8
2,46
24,5
443
439,7
2,44
25,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
450,3
2,50
26,5
449
445,4
2,48
27,5
485
451,4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
28,5
421
463,7
2,58
29,5
453
471,1
2,62
30,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
453,3
2,52
31,5
468
464,0
2,58
32,5
452
462,1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
33,5
450
460,2
2,56
34,5
426
460,4
2,56
35,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
431,0
2,40
36,5
430
424,8
2,36
37,5
432
403,9
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
38,5
394
394,2
2,19
39,5
371
375,5
2,09
40,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
359,7
2,00
41,5
362
352,5
1,96
42,5
370
345,1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
43,5
319
315,9
1,76
44,5
328
294,4
1,64
45,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
280,6
1,56
46,5
244
274,7
1,53
47,5
291
262,6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
48,5
262
247,9
1,38
49,5
231
231,3
1,29
50,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
209,7
1,17
51,5
202
209,2
1,16
52,5
219
182,8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
53,5
201
185,9
1,03
54,5
212
200,9
1,12
55,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
156,9
0,87
56,5
94
143,6
0,80
57,5
109
128,8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
58,5
102
113,7
0,63
59,5
118
108,1
0,60
60,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
100,0
0,56
61,5
96
86,1
0,48
62,5
103
81,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
63,5
104
73,2
0,41
64,5
87
75,0
0,42
65,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
70,0
0,39
66,5
48
58,6
0,33
67,5
63
54,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
68,5
48
51,0
0,28
69,5
37
46,6
0,26
70,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
39,8
0,22
71,5
22
38,2
0,21
72,5
14
35,2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
73,5
16
30,5
0,17
74,5
15
27,6
0,15
75,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
26,6
0,15
76,5
19
22,7
0,13
77,5
11
23,9
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
78,5
14
20,9
0,12
79,5
10
17,5
0,10
80,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
14,6
0,08
81,5
23
14,4
0,08
82,5
23
14,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
83,5
35
11,7
0,06
84,5
16
9,9
0,06
85,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10,6
0,06
86,5
17
9,1
0,05
87,5
31
8,9
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
88,5
15
8,4
0,05
89,5
1
8,0
0,04
90,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5,9
0,03
91,5
2
5,3
0,03
92,5
1
5,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
93,5
1
4,5
0,03
94,5
3
3,4
0,02
95,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2,4
0,01
96,5
1
1,6
0,01
97,5
2
1,9
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
98,5
0
1,9
0,01
99,5
8
1,7
0,01
CHÚ THÍCH: Tần số là số khung trên bin 1 %
APL'.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng C.2 thể hiện tần số của hình ảnh thử
nghiệm và hình ảnh Top 100 theo các bin 5 % APL'. Các cảnh trong hình ảnh thử
nghiệm được chọn để phù hợp nhất với biểu đồ Top 100.
Bảng C.2 - Dữ liệu
nội dung internet
APL' bin %
Tần số của 100
trang web hàng đầu
Tần số của ảnh thử
nghiệm
2,5
0
0
7,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0
12,5
1
1
17,5
0
0
22,5
0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
27,5
1
1
32,5
0
0
37,5
1
1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2
2
47,5
1
1
52,5
1
1
57,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1
62,5
3
3
67,5
2
2
72,5
5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
77,5
14
10
82,5
16
18
87,5
26
26
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
22
23
97,5
4
3
CHÚ THÍCH: Tần số là số khung trên bin 5 %
APL'
PHỤ
LỤC D
(tham
khảo)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
D.1. Qui định chung
Phụ lục này đề cập đến một số công nghệ và
các vấn đề thử nghiệm có thể có ích bổ sung cho các thông tin trong Điều 8.

Hình D.1 - Sơ đồ khối
của các bộ phận chức năng chung của STB
D.2. Nền tảng trên công nghệ STB
Công nghệ ban đầu được đưa ra nhằm nhận dịch
vụ TV trên cơ sở thuê bao và hiển thị nội dung trên máy thu hình. Dịch vụ ban
đầu là analog. Tuy nhiên, vì công nghệ quảng bá digital được phát triển trong
một vài năm gần đây nên STB trở thành công nghệ phát triển nhanh cho cả thuê
bao và miễn phí đối với dịch vụ mặt đất, cáp và vệ tinh. STB hiện đại nhất đã
phát triển cho các dịch vụ IPTV.
Các kiểu STB hiện nay đa dạng từ một adaptor
dùng cho dịch vụ mặt đất miễn phí đến kiểu phức hợp đa kênh với chức năng ghi và
trượt thời gian, STB hiện nay kết hợp với bộ nhớ bán dẫn tháo ra hoặc không
tháo ra được.
Do tốc độ sử dụng STB tăng nhanh, phát sinh
mối quan tâm đến việc tăng năng lượng tiêu thụ bởi thiết bị này. Có rất nhiều
chương trình, cả tự nguyện và bắt buộc nhằm nâng cao hiệu suất năng lượng của
thiết bị.
Trong tiêu chuẩn này, phương pháp đi STB được
soát xét lại đáp ứng việc sử dụng có thay đổi của STB và sự cần thiết được chấp
nhận trên toàn cầu phương pháp đo để tạo thuận lợi cho việc phát triển các
chương trình hiệu suất năng lượng liên quan đến STB. STB được đề cập trong tiêu
chuẩn này bao gồm STB có khả năng ghi sử dụng phương tiện không tháo ra được ví
dụ như ở đĩa cứng hoặc bộ nhớ bán dẫn. STB cũng có thể có khả năng ghi trên bộ
nhớ bán dẫn tháo ra được. Bộ ghi DVD và bộ ghi Blu-ray không thuộc phạm vi áp dụng
của tiêu chuẩn này.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trên quan điểm phép đo công suất tiêu thụ,
Hình D.1 thể hiện các bộ phận chức năng liên quan đến công suất tiêu thụ của
STB.
D.3. Chức năng ghi và chức năng chuyển dịch
thời gian
Hình D.2 và Hình D.3 thể hiện dòng dữ liệu
đối với chức năng chuyển dịch thời gian một kênh và ghi và phát lại đa chức
năng.

Hình D.2 - Ghi chuyển
dịch thời gian với STB một kênh

Hình D.3 - Ghi và
phát lại đa chức năng một kênh
Lưu đồ thể hiện về cơ bản thiết bị có dòng dữ
liệu giống nhau. Trong trường hợp đa chức năng, một chương trình được ghi lại
và sau đó được phát lại. Các chương trình này tồn tại trên các phần khác nhau
của phương tiện ghi. Điều này là tương tự như trong trường hợp chuyển dịch thời
gian. Mặc dù nó chỉ là một chương trình, vị trí vật lý của dữ liệu được ghi sẽ
khác so với dữ liệu được phát lại do có chuyển dịch thời gian. Vì lý do này,
tiêu chuẩn chỉ yêu cầu phép đo chế độ đa chức năng đối với thiết bị đa kênh.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[1] IEC 62301:2005[2],
Household electrical appliances - Measurement of standby power (Thiết bị
điện gia dụng - Đo công suất ở chế độ chờ)
[2] IEC 62542, Enviromental
standardization for electrical and electronic products and systems -
Standardization of enviromental aspects - Glossary of terms (Tiêu chuẩn hóa môi
trường dùng cho sản phẩm và hệ thống điện và điện tử - Tiêu chuẩn hóa các khía
cạnh môi trường - Thuật ngữ)
[3] SMPTE EG 1-1990 (Archived 2004), Alignment
Color Bar Test Signal for Television Picture Monitors (Tín hiệu thử nghiệm vạch
màu thẳng hàng dùng cho màn hình ảnh truyền hình)
[4] CEA-931B, Remote control command
pass-through standards for home networking (Tiêu chuẩn đạt của lệnh điều khiển
từ xa đối với hệ thống trong nhà)
[5] CEA-2031A, Digital STB background
power consumption (Công suất tiêu thụ nền của STB digital)
[6] CEA-2022, Digital STB active power
consumption measurement (Phép đo công suất tiêu thụ chủ động của STB digital)
[7] IEEE 1394, AV/C digital interface
command set, general specification, version 4.2 (Tập lệnh giao diện digital
AV/C, qui định kỹ thuật chung)
MỤC LỤC
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1. Phạm vi áp dụng
2. Tài liệu viện dẫn
3. Thuật ngữ, định nghĩa và các chữ viết tắt
4. Qui định kỹ thuật của các chế độ hoạt động
5. Phương pháp đo chung
6. Điều kiện đo đối với máy thu hình, không kể
chế độ bật (trung bình)
7. Điều kiện đo đối với thiết bị ghi hình
8. Điều kiện đo đối với set top box (STB)
9. Thiết bị audio
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
11. Điều kiện đo đối với máy thu hình ở chế
độ bật (trung bình)
Phụ lục A (tham khảo) - Qui trình kiểm tra
xác nhận
Phụ lục B (tham khảo) - Các lưu ý đối với
phép đo công suất của máy thu hình ở chế độ bật (trung bình)
Phục lục C (tham khảo) - Mô tả các tín hiệu
video chế độ bật (trung bình)
Phục lục D (tham khảo) - Thông tin chung về
công nghệ STB và các khía cạnh bổ sung cho thử nghiệm STB
Thư mục tài liệu tham khảo
[1] Đĩa Blue-ray là nhãn hiệu của Hiệp
hội đĩa Blue-ray. Thông tin này chỉ đưa ra để tạo thuận tiện cho người sử dụng
tiêu chuẩn này mà chưa có chứng thực của IEC về sản phẩm này.
[2] Đã có TCVN 10152:2013 hoàn toàn tương
đương với IEC 62301:2011.