QCVN
34:2022/BTTTT
QUY
CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ TRUY NHẬP INTERNET BĂNG RỘNG CỐ ĐỊNH
MẶT ĐẤT
National
technical regulation on quality of fixed
land broadband Internet Access Service
Mục lục
1. QUY ĐỊNH CHUNG
1.1. Phạm vi điều chỉnh
1.2. Đối tượng áp dụng
1.3. Giải thích từ ngữ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2. QUY ĐỊNH KỸ THUẬT
2.1. Các chỉ tiêu chất lượng kỹ thuật
2.1.1. Thời gian trễ trung bình
2.1.2. Tốc độ tải dữ liệu trung bình
2.1.3. Mức chiếm dụng băng thông
2.2. Các chỉ tiêu chất lượng phục vụ
2.2.1. Độ khả dụng của dịch vụ
2.2.2. Thời gian thiết lập dịch vụ
2.2.3. Thời gian khắc phục mất kết nối
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.2.5. Hồi âm khiếu nại của khách hàng
2.2.6. Dịch vụ trợ giúp khách hàng
3. QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ
4. TRÁCH NHIỆM CỦA DOANH NGHIỆP CUNG CẤP
DỊCH VỤ
5. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Phụ lục A (Quy định) Yêu cầu chung về
đo kiểm
Thư mục tài liệu tham khảo
Lời nói đầu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
QCVN 34:2022BTTTT do Cục Viễn thông
biên soạn, Vụ Khoa học và Công nghệ trình duyệt, Bộ Khoa học và Công nghệ thẩm
định, Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành kèm theo Thông tư số 20/2022/TT-BTTTT
ngày 29 tháng 11 năm 2022.
QUY CHUẨN KỸ
THUẬT QUỐC GIA VỀ CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ TRUY NHẬP INTERNET BĂNG RỘNG CỐ ĐỊNH MẶT ĐẤT
National
technical regulation on quality of fixed
land broadband Internet Access Service
1. QUY ĐỊNH CHUNG
1.1. Phạm vi điều chỉnh
Quy chuẩn này quy định mức giới hạn
các chỉ tiêu chất lượng đối với dịch vụ truy nhập Internet băng rộng, thuộc
nhóm dịch vụ viễn thông cố định mặt đất (sau đây gọi tắt là dịch vụ truy nhập
Internet băng rộng cố định mặt đất), bao gồm:
- Dịch vụ truy nhập Internet băng rộng
cố định mặt đất sử dụng công nghệ FTTH/xPON (gọi tắt là dịch vụ truy nhập
Internet cáp quang);
- Dịch vụ truy nhập Internet băng rộng
cố định mặt đất sử dụng công nghệ Modem cáp truyền hình (gọi tắt là dịch vụ
truy nhập Internet cáp truyền hình).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Quy chuẩn này áp dụng đối với doanh
nghiệp viễn thông cung cấp dịch vụ truy nhập Internet băng rộng cố định mặt đất
(sau đây gọi tắt là DNCCDV) để thực hiện quản lý chất lượng dịch vụ truy nhập
Internet băng rộng cố định mặt đất theo quy định của Nhà nước và của Bộ Thông
tin và Truyền thông.
Quy chuẩn này cũng là cơ sở để người sử
dụng giám sát chất lượng dịch vụ truy nhập Internet băng rộng cố định mặt đất của
các doanh nghiệp.
1.3. Giải thích từ ngữ
1.3.1. Khách hàng (người sử dụng dịch
vụ)
Cá nhân, tổ chức Việt Nam hoặc nước
ngoài sử dụng dịch vụ truy nhập Internet băng rộng cố định mặt đất tại Việt
Nam.
1.3.2. Chất lượng dịch vụ
Kết quả tổng hợp của các chỉ tiêu thể
hiện mức độ hài lòng của người sử dụng dịch vụ đối với dịch vụ đó.
1.3.3. Dịch vụ truy nhập Internet
Dịch vụ cung cấp cho người sử dụng
Internet khả năng truy nhập đến Internet.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dịch vụ truy nhập Internet được cung cấp
thông qua mạng băng rộng cố định mặt đất dựa trên các công nghệ khác nhau có tốc
độ tải xuống tối thiểu là 50 Mbit/s.
1.3.5. Dịch vụ truy nhập Internet cáp
quang
Dịch vụ truy nhập Internet băng rộng cố
định mặt đất dựa trên họ các công nghệ FTTH/xPON, cho phép truy nhập thông tin
tốc độ cao trên đường thuê bao quang, phân phối băng tần tải xuống và băng tần
tải lên ngang bằng nhau.
1.3.6. Dịch vụ truy nhập Internet cáp
truyền hình
Dịch vụ truy nhập Internet băng rộng cố
định mặt đất thông qua mạng cáp truyền hình dựa trên công nghệ Modem cáp, cho
phép truy nhập thông tin tốc độ cao trên đường thuê bao cáp truyền hình, phân
phối băng tần tải xuống có thể lớn hơn băng tần tải lên.
1.3.7. Thời gian trễ
Khoảng thời gian từ lúc máy nguồn gửi
gói tin đến máy đích và nhận được bản tin xác nhận.
1.3.8. Tải lên (Upload)
Tải dữ liệu theo hướng từ thiết bị của
khách hàng về phía hệ thống thiết bị của DNCCDV.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tải dữ liệu theo hướng từ phía hệ thống
thiết bị của DNCCDV đến thiết bị của khách hàng.
1.3.10. Tốc độ tải xuống Vd
Tốc độ tải xuống của gói dịch vụ được
ghi trong hợp đồng cung cấp dịch vụ giữa DNCCDV và khách hàng.
1.3.11. Tốc độ tải lên Vu
Tốc độ tải lên của gói dịch vụ được
ghi trong hợp đồng cung cấp dịch vụ giữa DNCCDV và khách hàng.
1.3.12. Sự cố
Hư hỏng của một hoặc một số phần tử mạng
của DNCCDV dẫn đến việc làm gián đoạn cung cấp dịch vụ.
1.3.13. Hướng kết nối
Hướng kết nối Internet từ DNCCDV đến
Internet quốc tế, đến trạm trung chuyển Internet (IX), đến trạm trung chuyển
Internet quốc gia (VNIX), đến các DNCCDV khác, bao gồm cả hướng đi và hướng về.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bỏ 5 % mẫu lưu lượng trao đổi cao nhất
và lấy mẫu lưu lượng trao đổi cao nhất của 95 % mẫu lưu lượng trao đổi còn lại.
1.3.15. Phương pháp xác định
Phương pháp xác định là các phương
pháp đánh giá chất lượng dịch vụ với mức lấy mẫu tối thiểu được quy định để Cơ
quan quản lý nhà nước và DNCCDV áp dụng trong việc đo kiểm chất lượng dịch vụ.
Mỗi chỉ tiêu chất lượng được quy định một hay nhiều phương pháp xác định khác
nhau. Trong trường hợp chỉ tiêu chất lượng dịch vụ được xác định bằng nhiều
phương pháp khác nhau quy định tại Quy chuẩn này thì chỉ tiêu chất lượng được
đánh giá là phù hợp khi kết quả đánh giá bởi mỗi phương pháp đều phù hợp với mức
chỉ tiêu quy định.
1.3.16. Có sẵn đường dây thuê bao
Có sẵn đường dây thuê bao là trường hợp
DNCCDV có thể cung cấp dịch vụ truy nhập Internet băng rộng cố định mặt đất
trên đường dây thuê bao sẵn có thuộc hạ tầng của mình tại địa chỉ cần thiết lập
dịch vụ mà khách hàng cung cấp thông tin trong hợp đồng ký với DNCCDV.
1.4. Chữ viết tắt
ACK
Acknowledgement
Bản tin xác nhận
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Fiber to the Home
Cáp quang đến nhà thuê bao bao
IX
Internet exchange
Trạm trung chuyển Internet
SACK
Selective Acknowledgement
Bản tin xác nhận có lựa chọn
VNIX
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trạm trung chuyển Internet quốc gia
Việt Nam
xPON
x - Passive Optical Network
Họ các công nghệ trên mạng cáp quang
thụ động
MB
MegaByte
Đơn vị tính dung lượng của tệp dữ liệu
2. QUY ĐỊNH KỸ THUẬT
2.1. Các chỉ tiêu chất lượng kỹ thuật
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.1.1.1. Định nghĩa
Thời gian trễ trung bình là trung bình
cộng của các khoảng thời gian trễ.
2.1.1.2. Chỉ tiêu
Thời gian trễ trung bình: ≤ 50 ms (áp
dụng với kết nối trong nước).
2.1.1.3. Phương pháp xác định
Phương pháp mô phỏng. Sử dụng lệnh Ping
tới máy chủ phục vụ công tác đo kiểm. Số lượng mẫu đo tối thiểu là 1 000 mẫu.
Dung lượng gói tin mẫu là 32 bytes. Yêu cầu chung về đo kiểm được quy định tại
Phụ lục A.
2.1.2. Tốc độ tải dữ liệu trung bình
2.1.2.1. Định nghĩa
Tốc độ tải dữ liệu trung bình gồm: tốc
độ tải xuống trung bình (Pd) và tốc độ tải lên trung bình (Pu):
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Tốc độ tải lên trung bình (Pu)
là tỷ số giữa tổng tốc độ tải lên trên tổng mẫu đo tải lên. Trong đó:
- Tốc độ tải xuống của từng mẫu đo là
tỷ số giữa tổng dung lượng tệp dữ liệu tải xuống trên tổng thời gian tải xuống
của mẫu đó.
- Tốc độ tải lên của từng mẫu đo là tỷ
số giữa tổng dung lượng tệp dữ liệu tải lên trên tổng thời gian tải lên của mẫu
đó.
2.1.2.2. Chỉ tiêu
• Pd ≥ 0,8 Vd.
• Pu ≥ 0,8 Vu.
2.1.2.3. Phương pháp xác định
Phương pháp mô phỏng, số lượng mẫu đo
tối thiểu là 1000 mẫu đo tải tệp (file) dữ liệu vào các giờ khác nhau trong
ngày với mỗi loại tải lên, tải xuống máy chủ phục vụ công tác đo kiểm. Dung lượng
của tệp dữ liệu (MB) dùng để thực hiện mẫu đo tối thiểu bằng hai lần giá trị tốc
độ tải tối đa (Mbit/s) của gói dịch vụ được đo kiểm. Khoảng cách giữa hai mẫu
đo liên tiếp xuất phát từ một đầu cuối tối thiểu là 30 s. Phương pháp xác định
này áp dụng cho từng gói dịch vụ của DNCCDV. Yêu cầu chung về đo kiểm được quy
định tại phụ lục A của quy chuẩn này.
2.1.3. Mức chiếm dụng băng thông
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mức chiếm dụng băng thông là tỷ lệ (%)
giữa lượng dữ liệu trao đổi cao nhất trong nhóm 95 % trên đường truyền trong một
đơn vị thời gian và tốc độ tối đa của đường truyền (tính bằng Mbit/s). Mức chiếm
dụng băng thông được xác định cho từng hướng kết nối. Mức chiếm dụng băng thông
của một hướng kết nối được xác định trên cơ sở tổng dung lượng trao đổi cao nhất
trong nhóm 95 % của tất cả đường truyền trong cùng một hướng kết nối đó.
2.1.3.2. Chỉ tiêu
Mức chiếm dụng băng thông của hướng kết
nối từ DNCCDV đến Internet quốc tế: ≤ 95 %.
Mức chiếm dụng băng thông của các hướng
kết nối khác: ≤ 90 %.
2.1.3.3. Phương pháp xác định
Phương pháp giám sát. Giám sát lưu lượng
tất cả các hướng kết nối từ 00h00 đến 24h00 hàng ngày trong khoảng thời gian tối
thiểu là 3 tháng liên tiếp, thời gian mỗi mẫu giám sát là 5 min.
2.2. Các chỉ tiêu chất lượng phục vụ
2.2.1. Độ khả dụng của dịch vụ
2.2.1.1. Định nghĩa
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Trong đó:
Tr: Thời gian
xác định độ khả dụng của dịch vụ.
Tf: Thời gian sự cố thuộc
trách nhiệm của DNCCDV được tính theo công thức:

N: Tổng số lần xảy ra
sự cố trong thời gian xác định độ khả dụng
Ri: Tổng số thuê bao
Internet cố định băng rộng tại thời điểm xảy ra sự cố thứ i
ri: Số thuê bao Internet
bị ảnh hưởng trong sự cố thứ i
ti: Thời gian sự
cố thứ i
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Độ khả dụng của dịch vụ ≥ 99,5 %.
2.2.1.3. Phương pháp xác định
Phương pháp thống kê. Thống kê toàn bộ
sự cố trong thời gian xác định độ khả dụng. Thời gian xác định độ khả dụng tối
thiểu là 3 tháng liên tiếp.
2.2.2. Thời gian thiết lập dịch vụ
2.2.2.1. Định nghĩa
Thời gian thiết lập dịch vụ (E) là khoảng
thời gian được tính từ lúc DNCCDV ký hợp đồng cung cấp dịch vụ truy nhập
Internet băng rộng cố định mặt đất với khách hàng và thống nhất với khách hàng
về thời gian lắp đặt, thiết lập dịch vụ cho tới khi khách hàng có thể sử dụng
được dịch vụ.
Nếu DNCCDV không thể ký hợp đồng cung
cấp dịch vụ thì trong vòng 3 ngày kể từ thời điểm nhận được yêu cầu cung cấp dịch
vụ của khách hàng, DNCCDV phải có văn bản thông báo cho khách hàng về việc từ
chối ký kết hợp đồng dịch vụ và nêu rõ lý do từ chối.
2.2.2.2. Chỉ tiêu
Trường hợp đã có sẵn đường dây thuê
bao: ≥ 90 % số hợp đồng cung cấp dịch vụ có E ≤ 4 ngày.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Nội thành, thị xã: ≥ 90 % số hợp đồng
cung cấp dịch vụ có E ≤ 7 ngày.
- Thị trấn, xã: ≥ 90 % số hợp đồng
cung cấp dịch vụ có E ≤ 9 ngày.
2.2.2.3. Phương pháp xác định
Phương pháp thống kê. Thống kê toàn bộ
yêu cầu thiết lập dịch vụ truy nhập Internet băng rộng cố định mặt đất của
DNCCDV trong khoảng thời gian tối thiểu là 3 tháng liên tiếp.
2.2.3. Thời gian khắc phục mất kết nối
2.2.3.1. Định nghĩa
Thời gian khắc phục mất kết nối (R) được
tính từ lúc DNCCDV nhận được thông báo về việc mất kết nối Internet từ phía
khách hàng hoặc từ hệ thống thiết bị của doanh nghiệp đến lúc kết nối được khôi
phục.
2.2.3.2. Chỉ tiêu
- Nội thành, thị xã: ≥ 95 % số lần mất
kết nối có R ≤ 36 h.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.2.3.3. Phương pháp xác định
Phương pháp thống kê. Thống kê đầy đủ
số liệu khắc phục mất kết nối trong khoảng thời gian tối thiểu là 3 tháng liên
tiếp.
2.2.4. Khiếu nại của khách hàng về chất
lượng dịch vụ
2.2.4.1. Định nghĩa
Khiếu nại của khách hàng về chất lượng
dịch vụ là sự không hài lòng của khách hàng về chất lượng dịch vụ được báo cho
DNCCDV bằng văn bản.
2.2.4.2. Chỉ tiêu
Số khiếu nại của khách hàng về chất lượng
dịch vụ (K): ≤ 0,25 khiếu nại/100 thuê bao/3 tháng.
2.2.4.3. Phương pháp xác định
Phương pháp thống kê. Thống kê toàn bộ
số khiếu nại của khách hàng về chất lượng dịch vụ trong khoảng thời gian 3
tháng liên tiếp.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.2.5.1. Định nghĩa
Hồi âm khiếu nại của khách hàng là văn
bản của DNCCDV thông báo cho khách hàng có đơn, thư khiếu nại về việc tiếp nhận
và xem xét giải quyết khiếu nại.
2.2.5.2. Chỉ tiêu
DNCCDV phải có văn bản hồi âm cho 100
% khách hàng khiếu nại trong thời hạn 2 ngày làm việc kể từ thời điểm tiếp nhận
khiếu nại.
2.2.5.3. Phương pháp xác định
Phương pháp thống kê. Thống kê toàn bộ
văn bản hồi âm cho khách hàng khiếu nại về chất lượng dịch vụ trong khoảng thời
gian tối thiểu là 3 tháng liên tiếp.
2.2.6. Dịch vụ trợ giúp khách hàng
2.2.6.1. Định nghĩa
Dịch vụ trợ giúp khách hàng là dịch vụ
giải đáp thắc mắc, tư vấn, hướng dẫn sử dụng, tiếp nhận yêu cầu, cung cấp thông
tin cho khách hàng về dịch vụ truy nhập Internet băng rộng cố định mặt đất.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Thời gian cung cấp dịch vụ trợ giúp
khách hàng bằng nhân công qua điện thoại là 24 h trong ngày.
- Tỷ lệ (%) cuộc gọi tới dịch vụ trợ
giúp khách hàng chiếm mạch thành công, gửi yêu cầu kết nối đến điện thoại viên
và nhận được tín hiệu trả lời của điện thoại viên trong vòng 60 s ≥ 80 %.
2.2.6.3. Phương pháp xác định
- Phương pháp mô phỏng hoặc gọi nhân
công. Thực hiện mô phỏng hoặc gọi nhân công tới dịch vụ hỗ trợ khách hàng, số
cuộc gọi thử tối thiểu là 250 cuộc gọi vào các giờ khác nhau trong ngày.
- Phương pháp giám sát. Thực hiện giám
sát tất cả các cuộc gọi tới dịch vụ hỗ trợ khách hàng bằng thiết bị hoặc bằng
tính năng sẵn có của mạng, số lượng cuộc gọi lấy mẫu tối thiểu là toàn bộ cuộc
gọi trong 7 ngày liên tiếp.
3. QUY ĐỊNH VỀ QUẢN
LÝ
3.1. Dịch vụ truy nhập
Internet băng rộng cố định mặt đất thuộc phạm vi quy định tại 1.1 phải tuân thủ
các quy định tại Quy chuẩn này.
3.2. Phương tiện đo, thiết
bị đo: tuân thủ quy định của pháp luật đo lường.
4. TRÁCH NHIỆM CỦA
DOANH NGHIỆP CUNG CẤP DỊCH VỤ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.2. Các Doanh nghiệp
cung cấp dịch vụ phải nêu rõ các giá trị Vd, Vu đối với từng
gói dịch vụ cụ thể trong hợp đồng cung cấp dịch vụ giữa DNCCDV và khách hàng.
4.3. Các doanh nghiệp
cung cấp dịch vụ có trách nhiệm xây dựng máy chủ để đảm bảo công tác kiểm tra,
giám sát chất lượng dịch vụ theo Quy chuẩn này.
4.4. Trách nhiệm cụ thể của
Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ được quy định tại văn bản quy phạm pháp luật về quản
lý chất lượng dịch vụ viễn thông của Bộ Thông tin và Truyền thông.
5. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
5.1. Cục Viễn thông và
các Sở Thông tin và Truyền thông có trách nhiệm hướng dẫn, tổ chức triển khai
quản lý chất lượng dịch vụ truy nhập Internet băng rộng cố định mặt đất theo
Quy chuẩn này.
5.2. Quy chuẩn này được
áp dụng thay thế cho Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 34:2019/BTTTT, Quy chuẩn
kỹ thuật quốc gia về chất lượng dịch vụ truy nhập Internet băng rộng cố định mặt
đất.
5.3. Trong trường hợp các
quy định nêu tại Quy chuẩn này có sự thay đổi, bổ sung hoặc được thay thế thì
thực hiện theo quy định tại văn bản mới./.
Phụ
lục A
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Yêu cầu chung về đo kiểm
A.1. Máy chủ phục vụ công tác đo kiểm
- Máy chủ phục vụ công tác đo kiểm phải
là máy chủ chuyên dụng phục vụ công tác đo kiểm, không sử dụng chung với mục
đích thương mại.
- Máy chủ phục vụ công tác đo kiểm được
nhận dạng bằng địa chỉ IP chứ không phải bằng địa chỉ tên miền đầy đủ.
- Máy chủ phục vụ công tác đo kiểm được
kết nối tới mạng Internet bằng đường truyền có băng thông phải lớn hơn hoặc bằng
tổng lưu lượng các hướng đo.
- Thiết lập giao thức điều khiển truyền
tải (TCP) của máy chủ phục vụ công tác đo kiểm phải thỏa mãn tối thiểu các yêu
cầu sau:
+ Kích cỡ đoạn lớn nhất nằm trong khoảng
1 380 bytes - 1 460 bytes (Maximum Segment Size between 1 380 Bytes and 1 460
Bytes);
+ Kích cỡ cửa số TCP Rx > 4 096
bytes (TCP RX Window Size > 4 096 Bytes);
+ Cho phép SACK (SACK enabled);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
+ Cho phép khôi phục nhanh TCP (TCP
Fast Recovery enabled);
+ Cho phép trễ ACK (200 ms) (Delayed
ACK enabled).
A.2. Yêu cầu về số lượng điểm đo
Trong khu vực có ít hơn 50.000 thuê
bao, số điểm đo kiểm cần thực hiện: tối thiểu 01 điểm đo;
Trong khu vực có từ 50 000 đến 100 000
thuê bao, số điểm đo kiểm cần thực hiện: tối thiểu 02 điểm đo;
Trong khu vực có từ 100 000 đến 200
000 thuê bao, số điểm đo kiểm cần thực hiện: tối thiểu 03 điểm đo;
Trong khu vực có từ 200 000 đến 400
000 thuê bao, số điểm đo kiểm cần thực hiện: tối thiểu 04 điểm đo;
Trong khu vực có nhiều hơn 400 000
thuê bao, số điểm đo kiểm cần thực hiện: tối thiểu 05 điểm đo.
A.3. Tệp dữ liệu mẫu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thư mục tài
liệu tham khảo
[1] QCVN34:2019/BTTTT, Quy chuẩn kỹ
thuật quốc gia về chất lượng dịch vụ truy nhập Internet băng rộng cố định mặt đất.
[2] ITU-T Recommendation G.1000
(2001), Communications quality of service: A framework and definitions.
[3] ITU-T Recommendation G.1010
(2001), End - User multimedia QoS categories .
[4] ETSI EG 202 057-4 V1.2.1(2008),
Speech Processing, Transmission and Quality Aspects (STQ); User related
QoS parameter definitions and measurements; Part 4: Internet access.
[5] ITU-T Y.1545.1 (2017) “Framework
for monitoring the quality of service of IP network services”.
[6] ITU-T Q.3960 (2016) “Framework of
Internet related performance measurements”.