QCVN 12:2026/BCA
QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ AN NINH MẠNG CHO HỆ THỐNG
THÔNG TIN LƯU TRỮ TÀI LIỆU ĐIỆN TỬ TRONG CÁC CƠ QUAN ĐẢNG, NHÀ NƯỚC
National technical regulation on
Cybersecurity for Electronic document storage information systems in party and
state agencies
Lời nói đầu
QCVN 12:2026/BCA do Cục An ninh
mạng và phòng, chống tội phạm sử dụng công nghệ cao biên soạn, Cục Khoa học,
chiến lược và lịch sử Công an trình duyệt, Bộ Khoa học và Công nghệ thẩm định,
Bộ trưởng Bộ Công an ban hành theo Thông tư số 47/2026/TT-BCA ngày 12 tháng 5
năm 2026.
MỤC
LỤC
Lời nói đầu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1.1. Phạm vi điều chỉnh
1.2. Đối tượng áp dụng
1.3. Tài liệu viện dẫn
1.4. Chữ viết tắt
1.5. Giải thích từ ngữ
2. QUY ĐỊNH KỸ THUẬT
2.1. Yêu cầu chung
2.2. Yêu cầu kỹ thuật
2.2.1. Quản lý rủi ro
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.2.3. Quản lý tài sản phần cứng
2.2.4. Quản lý tài sản phần mềm
2.2.5. Quản lý tài sản thông tin
2.2.6. Cấu hình an toàn phần cứng
và phần mềm
2.2.7. Quản lý tài khoản và quyền
truy cập tài khoản của người dùng
2.2.8. Quản lý lỗ hổng bảo mật
2.2.9. Quản lý nhật ký an ninh mạng
2.2.10. Bảo vệ cho trình duyệt web,
dịch vụ thư điện tử
2.2.11. Phòng chống phần mềm độc
hại
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.2.13. Quản lý hạ tầng mạng
2.2.14. Giám sát và phòng thủ an
ninh mạng
2.2.15. Nhân sự vận hành, quản trị
hệ thống, bảo vệ an ninh mạng
2.2.16. Quản lý nhà cung cấp sản
phẩm, dịch vụ
2.2.17. Phát triển ứng dụng an toàn
2.2.18. Quản trị ứng phó sự cố an
ninh mạng
2.2.19. Quản lý kiểm tra an ninh
mạng
2.2.20. Bảo trì hệ thống thông tin
2.2.21. Đảm bảo phục hồi
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3. PHƯƠNG PHÁP ĐÁNH GIÁ
3.1. Nhóm đánh giá 2.2.1
3.2. Nhóm đánh giá 2.2.2
3.3. Nhóm đánh giá 2.2.3
3.4. Nhóm đánh giá 2.2.4
3.5. Nhóm đánh giá 2.2.5
3.6. Nhóm đánh giá 2.2.6
3.7. Nhóm đánh giá 2.2.7
3.8. Nhóm đánh giá 2.2.8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.10. Nhóm đánh giá 2.2.10
3.11. Nhóm đánh giá 2.2.11
3.12. Nhóm đánh giá 2.2.12
3.13. Nhóm đánh giá 2.2.13
3.14. Nhóm đánh giá 2.2.14
3.15. Nhóm đánh giá 2.2.15
3.16. Nhóm đánh giá 2.2.16
3.16.1. Nhóm đánh giá 2.2.16.1
3.16.2. Nhóm đánh giá 2.2.16.2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.16.4. Nhóm đánh giá 2.2.16.4
3.17. Nhóm đánh giá 2.2.17
3.18. Nhóm đánh giá 2.2.18
3.19. Nhóm đánh giá 2.2.19
3.20. Nhóm đánh giá 2.2.20
3.21. Nhóm đánh giá 2.2.21
3.22. Nhóm đánh giá 2.2.22
4. QUY ĐỊNH QUẢN LÝ
5. TRÁCH NHIỆM CỦA TỔ CHỨC, CÁ NHÂN
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
QUY
CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ AN NINH MẠNG CHO HỆ THỐNG THÔNG TIN LƯU TRỮ TÀI LIỆU
ĐIỆN TỬ TRONG CÁC CƠ QUAN ĐẢNG, NHÀ NƯỚC
National technical regulation on
Cybersecurity for Electronic document storage information systems in party and
state agencies
1. QUY ĐỊNH
CHUNG
1.1. Phạm vi
điều chỉnh
Quy chuẩn này quy định các yêu cầu
trong hoạt động quản lý, vận hành và bảo đảm an ninh mạng cho hệ thống thông
tin lưu trữ tài liệu điện tử trong các cơ quan Đảng, Nhà nước không chứa thông
tin thuộc phạm vi bí mật nhà nước.
1.2. Đối
tượng áp dụng
Quy chuẩn này áp dụng đối với các
cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động quản lý, vận hành và bảo
đảm an ninh mạng cho hệ thống thông tin thuộc phạm vi điều chỉnh của Quy chuẩn
này.
Quy chuẩn này không áp dụng đối với
các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động quản lý, vận hành và
bảo đảm an ninh mạng cho hệ thống thông tin lưu trữ tài liệu điện tử có chứa bí
mật nhà nước và giải pháp về bảo mật, xác thực trong hoạt động nghiệp vụ lưu
trữ của các cơ quan Đảng, Nhà nước thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước về cơ yếu,
chữ ký số chuyên dùng công vụ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TCVN 14423:2025 An ninh mạng - Yêu
cầu đối với hệ thống thông tin quan trọng;
TCVN 11930:2017 Công nghệ thông tin
- Các kỹ thuật an toàn - Yêu cầu cơ bản về an toàn hệ thống thông tin theo cấp
độ;
Luật An ninh mạng số 116/2025/QH15;
NIST SP 800-88 Rev 2 - Guidelines
for Media Sanitization.
1.4. Chữ viết
tắt
ACL
Access Control List
Danh sách kiểm soát truy cập
DHCP
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Giao thức cấp phát địa chỉ IP tự
động
DLP
Data Leak Prevention
Chống thất thoát dữ liệu
DNS
Domain Name System
Hệ thống phân giải tên miền
FTP
File Transfer Protocol
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
HTTP
Hypertext Transfer Protocol
Giao thức truyền siêu văn bản
IP
Internet Protocol
Giao thức Internet
IPsec
Internet Protocol Security
Giao thức bảo mật mạng IP
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Media Access Control
Điều khiển truy cập môi trường
MFA
Multi-factor Authentication
Xác thực đa nhân tố
SIEM
Security Information and Event
Management
Hệ thống quản lý nhật ký và sự
kiện tập trung
VPN
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mạng riêng ảo
DMARC
Domain-based Message
Authentication, Reporting & Conformance
Giao thức xác thực email
ISP
Internet Service Provider
Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ
Internet
IPS
Intrusion Prevention System
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
IDS
Intrusion Detection System
Hệ thống phát hiện xâm nhập
NAC
Network Access Control
Kiểm soát truy cập mạng
SLA
Service Level Agreement
Thỏa thuận cung cấp dịch vụ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Business Continuity Plan
Kế hoạch duy trì hoạt động kinh
doanh
DR
Disaster Recovery
Kế hoạch phục hồi sau thảm họa
NTP
Network Time Protocol
Giao thức đồng bộ thời gian trên
mạng
PTP
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Giao thức đồng bộ thời gian chính
xác
EDR
Endpoint Detection and Response
Hệ thống phát hiện và phản hồi
tại điểm cuối
URL
Uniform Resource Locator
Địa chỉ tài nguyên thống nhất
UTC
Coordinated Universal Time
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
NGFW
Next-Generation Firewall
Tường lửa thế hệ mới
WAF
Web Application Firewall
Tường lửa ứng dụng web
WORM
Write Once Read Many
Ghi một lần, đọc nhiều lần
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
An ninh mạng
CNTT
Công nghệ thông tin
1.5. Giải
thích từ ngữ
1.5.1. Lưu trữ
Lưu trữ là hoạt động lưu giữ tài
liệu nhằm gìn giữ và phát huy các giá trị của tài liệu lưu trữ, phục vụ sự
nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc, bảo đảm quyền tiếp cận thông tin của công
dân.
1.5.2. Tài liệu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1.5.3. Tài liệu điện tử
Tài liệu điện tử là tài liệu tạo
lập ở dạng thông điệp dữ liệu.
1.5.4. An ninh mạng
An ninh mạng là sự ổn định, an
ninh, an toàn của không gian mạng; bảo vệ hệ thống thông tin và bảo đảm thông
tin, dữ liệu, hoạt động trên không gian mạng không gây phương hại đến an ninh
quốc gia, trật tự, an toàn xã hội, quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ
chức, cá nhân.
1.5.5. Hệ thống thông tin
Hệ thống thông tin là tập hợp phần
cứng, phần mềm và cơ sở dữ liệu được thiết lập phục vụ mục đích tạo lập, cung
cấp, truyền đưa, thu thập, xử lý, lưu trữ và trao đổi thông tin trên không gian
mạng.
1.5.6. Hệ thống thông tin
lưu trữ tài liệu điện tử
Hệ thống thông tin lưu trữ tài liệu
điện tử là hệ thống thông tin dùng để thu thập, quản lý, lưu trữ và truy cập
tài liệu điện tử một cách an toàn, toàn vẹn và lâu dài.
1.5.7. Nhật ký hệ thống
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1.5.8. Phần mềm độc hại
Phần mềm độc hại là phần mềm có khả
năng gây ra hoạt động không bình thường cho một phần hay toàn bộ hệ thống thông
tin hoặc thực hiện sao chép, sửa đổi, xóa bỏ trái phép thông tin lưu trữ trong
hệ thống thông tin.
1.5.9. Phương tiện lưu
trữ
Phương tiện lưu trữ là các thiết
bị, phương tiện được sử dụng để lưu trữ, sao chép, trao đổi thông tin giữa các
thiết bị, máy tính một cách gián tiếp.
1.5.10. Vật mang tin
Vật mang tin là các thiết bị,
phương tiện vật lý và kỹ thuật số được hệ thống sử dụng để ghi nhận, lưu giữ,
bảo quản và truy xuất dữ liệu của tài liệu điện tử.
1.5.11. Vật mang tin khác
Vật mang tin khác là các thiết bị,
phương tiện lưu trữ dữ liệu điện tử độc lập, di động, lưu trữ ngoại tuyến hoặc
các công nghệ lưu trữ mới không thuộc hạ tầng lưu trữ tập trung của hệ thống.
1.5.12. Rủi ro an ninh
mạng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1.5.13. Bản sao lưu dữ
liệu
Bản sao lưu dữ liệu là bản sao của
dữ liệu, thông tin được tạo ra và lưu trữ nhằm khôi phục hệ thống, ứng dụng
hoặc dữ liệu khi xảy ra sự cố, mất mát hoặc hư hỏng.
1.5.14. Nhà cung cấp
Nhà cung cấp là tổ chức hoặc cá
nhân thực hiện việc cung cấp sản phẩm, dịch vụ.
1.5.15. Gọi về máy chủ
(call-home)
Gọi về máy chủ là việc phần mềm chủ
động liên lạc với máy chủ nhà phát triển định kỳ hoặc theo sự kiện.
1.5.16. Ghi một lần, đọc
nhiều lần (Write Once Read Many)
Ghi một lần, đọc nhiều lần là cơ
chế lưu trữ cho phép ghi dữ liệu chỉ một lần, nhưng có thể đọc lại nhiều lần,
giúp bảo vệ dữ liệu khỏi bị thay đổi hoặc bị xóa.
1.5.17. Tài sản công nghệ
thông tin quan trọng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2. QUY ĐỊNH KỸ
THUẬT
2.1. Yêu cầu
chung
Chủ quản hệ thống thông tin có
trách nhiệm xác định cấp độ hệ thống thông tin, áp dụng biện pháp bảo vệ theo
cấp độ và thực hiện kiểm tra, đánh giá định kỳ đối với toàn bộ hệ thống thông
tin thuộc phạm vi quản lý theo quy định tại Điều 8 Luật An ninh mạng số 116/2025/QH15.
Đồng thời, chủ quản hệ thống thông tin có trách nhiệm rà soát hệ thống thông
tin và áp dụng bổ sung các yêu cầu an ninh mạng theo TCVN 14423:2025 An ninh
mạng - Yêu cầu đối với hệ thống thông tin quan trọng.
2.2. Yêu cầu
kỹ thuật
2.2.1. Quản
lý rủi ro
2.2.1.1. Chủ quản hệ thống thông
tin cấp độ 1, 2 phải tuân thủ yêu cầu trong TCVN 14423:2025 tại mục 4.1. Quản
lý rủi ro an ninh mạng.
2.2.1.2. Chủ quản hệ thống thông
tin cấp độ 3, 4, 5 phải tuân thủ yêu cầu trong TCVN 14423:2025 tại mục 5.1 Quản
lý rủi ro an ninh mạng, trong đó:
2.2.1.2.1. Chủ quản hệ thống thông
tin phải thực hiện quản lý rủi ro an ninh mạng và lưu trữ kết quả đánh giá rủi
ro thành hồ sơ.
2.2.1.2.2. Đánh giá rủi ro phải xác
định các tài sản thuộc sở hữu của chủ quản hệ thống thông tin, bao gồm nhưng
không giới hạn: tài sản phần cứng, phần mềm, thông tin; từ đó, nhận diện các
yếu tố rủi ro (dựa trên giá trị tài sản, lỗ hổng của hệ thống và các mối đe
dọa). Đánh giá rủi ro dựa trên kết quả phân tích; từ kết quả của đánh giá rủi
ro, thực hiện xử lý rủi ro (xây dựng chính sách, biện pháp kỹ thuật an ninh
mạng). Thực hiện song song việc giám sát, cập nhật định kỳ và truyền thông rủi
ro an ninh mạng với những thay đổi liên quan đến rủi ro đã được xác định.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.2.1.2.4. Việc đánh giá rủi ro
phải cân nhắc đến sự cân bằng giữa chi phí triển khai và mức độ an toàn, bảo
mật đạt được. Dựa trên kết quả phân tích, các biện pháp an toàn, bảo mật hiện
có phải được xem xét lại về tính hiệu quả và thực hiện các điều chỉnh cần
thiết.
2.2.2. An
toàn vật lý
2.2.2.1. Chủ quản hệ thống thông
tin phải xây dựng, ban hành và đảm bảo tuân thủ quy định, quy trình kiểm soát
ra vào; trong đó, quy định, quy trình phải đáp ứng tối thiểu các yêu cầu sau:
2.2.2.1.1. Phải tạo yêu cầu, cấp
quyền cho phép truy cập, ra, vào các khu vực quan trọng như khu vực máy chủ,
nơi lưu trữ.
2.2.2.1.2. Ghi đầy đủ nhật ký hoạt
động, hành vi.
2.2.2.1.3. Thực hiện xóa bỏ, thu
hồi việc cấp quyền ngay khi hết nhiệm vụ.
2.2.2.1.4. Định kỳ rà soát quy
định, quy trình tối thiểu 01 năm/lần hoặc khi có thay đổi ảnh hưởng đến quy
định, quy trình này.
2.2.2.2. Phải triển khai các biện
pháp bảo mật vật lý nhằm ngăn chặn việc truy cập trái phép vào hệ thống, tài
sản, nhật ký kiểm toán và các bản sao lưu. Đối với khu vực làm việc chung hoặc
khu vực yêu cầu truy cập liên tục, các thiết bị quan trọng lưu trữ dữ liệu phải
được bố trí tách biệt về mặt vật lý hoặc có biện pháp bảo vệ riêng nhằm ngăn
chặn việc tiếp cận trực tiếp từ môi trường bên ngoài.
2.2.3. Quản
lý tài sản phần cứng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.2.3.2. Chủ quản hệ thống thông
tin cấp độ 3, 4, 5 phải tuân thủ yêu cầu trong TCVN 14423:2025 tại mục 5.2 Quản
lý tài sản phần cứng.
2.2.3.3. Phải quản lý toàn bộ tài
sản phần cứng và lưu trữ kết quả kiểm kê thành hồ sơ.
2.2.4. Quản
lý tài sản phần mềm
2.2.4.1. Chủ quản hệ thống thông
tin cấp độ 1, 2 phải tuân thủ yêu cầu trong TCVN 14423:2025 tại mục 4.3 Quản lý
tài sản phần mềm.
2.2.4.2. Chủ quản hệ thống thông
tin cấp độ 3, 4, 5 trở lên phải tuân thủ yêu cầu trong TCVN 14423:2025 tại mục
5.3 Quản lý tài sản phần mềm.
2.2.4.3. Chủ quản hệ thống thông
tin phải quản lý toàn bộ tài sản phần mềm và lưu trữ kết quả kiểm kê thành hồ
sơ.
2.2.5. Quản
lý tài sản thông tin
2.2.5.1. Chủ quản hệ thống thông
tin cấp độ 1,2 phải tuân thủ yêu cầu tại mục 4.4 Quản lý tài sản thông tin của
TCVN 14423:2025.
2.2.5.2. Chủ quản hệ thống thông
tin cấp độ 3, 4, 5 phải tuân thủ yêu cầu tại mục 5.4 Quản lý tài sản thông tin
của TCVN 14423:2025.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.2.5.4. Hệ thống thông tin lưu trữ
tài liệu điện tử phải có cơ chế bảo đảm tính toàn vẹn của tài liệu, bao gồm:
2.2.5.4.1. Đảm bảo nội dung và cấu
trúc của tài liệu không bị thay đổi trái phép kể từ khi tài liệu được tiếp nhận
vào hệ thống cho đến khi tiêu hủy hoặc chuyển giao.
2.2.5.4.2. Sử dụng các thuật toán
băm an toàn theo quy định để tạo ra giá trị băm duy nhất cho mỗi tài liệu; giá
trị băm này phải được lưu trữ trong cơ sở dữ liệu và đảm bảo an toàn.
2.2.5.4.3. Tự động kiểm tra định kỳ
để so sánh giá trị băm hiện tại của tập tin với giá trị băm gốc ban đầu, phát
hiện sự thay đổi của tài liệu hoặc sự can thiệp trái phép.
2.2.5.4.4. Tự động phục hồi khi
phát hiện tài liệu bị mất tính toàn vẹn.
2.2.5.5. Đối với các tài liệu điện
tử có yêu cầu bảo mật, hạn chế truy cập khi lưu trữ ngoại tuyến hoặc truyền đưa
trên môi trường mạng, hệ thống phải có chức năng thiết lập mật khẩu bảo vệ trực
tiếp trên tệp tin hoặc mã hóa nội dung tài liệu.
2.2.6. Cấu
hình an toàn phần cứng và phần mềm
2.2.6.1. Chủ quản hệ thống thông
tin cấp độ 1, 2 phải tuân thủ yêu cầu trong TCVN 14423:2025 tại mục 4.5 cấu
hình an toàn cho phần cứng và phần mềm.
2.2.6.2. Chủ quản hệ thống thông
tin cấp độ 3, 4, 5 phải tuân thủ yêu cầu trong TCVN 14423:2025 tại mục 5.5 cấu
hình an toàn cho phần cứng và phần mềm; trong đó, trước khi đưa vào vận hành
chính thức, phần mềm phải được đánh giá đảm bảo an ninh mạng và được đánh giá
định kỳ hàng năm theo quy định pháp luật, cụ thể:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.2.6.2.2. Thực hiện đánh giá theo
mục 2.2.19 Quản lý kiểm tra an ninh mạng trong Quy chuẩn này.
2.2.7. Quản
lý tài khoản và quyền truy cập tài khoản của người dùng
Chủ quản hệ thống thông tin phải
tuân thủ yêu cầu trong TCVN 14423:2025 tại mục 4.6 Quản lý tài khoản và quyền
truy cập tài khoản của người dùng.
2.2.8. Quản
lý lỗ hổng bảo mật
2.2.8.1. Chủ quản hệ thống thông
tin cấp độ 1, 2 phải tuân thủ yêu cầu trong TCVN 14423:2025 tại mục 4.7 Quản lý
lỗ hổng bảo mật.
2.2.8.2. Chủ quản hệ thống thông
tin cấp độ 3, 4, 5 phải tuân thủ yêu cầu trong TCVN 14423:2025 tại mục 5.7 Quản
lý lỗ hổng bảo mật.
2.2.9. Quản
lý nhật ký an ninh mạng
2.2.9.1. Chủ quản hệ thống thông
tin cấp độ 1, 2 phải tuân thủ yêu cầu trong TCVN 14423:2025 tại mục 4.8 Quản lý
nhật ký an ninh mạng.
2.2.9.2. Chủ quản hệ thống thông
tin cấp độ 3, 4, 5 phải tuân thủ yêu cầu trong TCVN 14423:2025 tại mục 5.8 Quản
lý nhật ký an ninh mạng; ngoài ra, cần đáp ứng thêm các yêu cầu sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.2.9.2.2. Bảo vệ tính bí mật: Dữ
liệu nhật ký phải được mã hóa ở trạng thái lưu trữ và trong quá trình truyền
tải với mức độ mã hóa tương đương đối với thông tin nhạy cảm.
2.2.10.
Bảo vệ cho trình duyệt web, dịch vụ thư điện tử
2.2.10.1. Chủ quản hệ thống thông
tin cấp độ 1, 2 phải tuân thủ yêu cầu trong TCVN 14423:2025 tại mục 4.9 Bảo vệ
cho trình duyệt web, dịch vụ thư điện tử.
2.2.10.2. Chủ quản hệ thống thông
tin cấp độ 3, 4, 5 phải tuân thủ yêu cầu trong TCVN 14423:2025 tại mục 5.9 Bảo
vệ cho trình duyệt web, dịch vụ thư điện tử.
2.2.11.
Phòng chống phần mềm độc hại
2.2.11.1. Chủ quản hệ thống thông
tin cấp độ 1, 2 phải tuân thủ yêu cầu trong TCVN 14423:2025 tại mục 4.10 Phòng
chống phần mềm độc hại.
2.2.11.2. Chủ quản hệ thống thông
tin cấp độ 3, 4, 5 phải tuân thủ yêu cầu trong TCVN 14423:2025 tại mục 5.10
Phòng chống phần mềm độc hại.
2.2.12.
Sao lưu và khôi phục dữ liệu
2.2.12.1. Chủ quản hệ thống thông
tin cấp độ 1, 2 phải tuân thủ yêu cầu trong TCVN 14423:2025 tại mục 4.11 Sao
lưu và khôi phục dữ liệu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.2.12.2.1. Lập danh mục, thống kê
toàn bộ các bản sao lưu bao gồm cả bản sao lưu, sao chép, bản sao theo thời
gian, v.v.
2.2.12.2.2. Phải lưu giữ ít nhất 03
bản sao của cùng một thông tin, trong đó có 03 bản sao được bảo quản tại 02
phương tiện lưu trữ khác nhau tách biệt về mặt địa lý, ít nhất 01 bản sao phải
được ghi trên vật mang tin không thể ghi đè đặt tại vị trí bên ngoài nơi lưu
trữ dữ liệu chính và sử dụng kỹ thuật cách ly vật lý (air-gap).
2.2.12.2.3. Mỗi lần thực hiện sao
lưu đều phải được ghi lại trong nhật ký sự kiện.
2.2.12.2.4. Quản lý khóa mã hóa
phải tách biệt với hệ thống thông tin lưu trữ bản sao lưu để đảm bảo an toàn.
2.2.12.2.5. Rà quét mã độc định kỳ
01 lần/06 tháng trên toàn bộ các bản sao lưu chứa dữ liệu quan trọng, thông tin
nhạy cảm và trước khi sử dụng. Ghi lại các công cụ chống phần mềm độc hại nào
đã được sử dụng, được quét bằng phần mềm nào và kết quả quét.
2.2.12.2.6. Có phương án xóa, hủy
bỏ dữ liệu an toàn và triệt để, đảm bảo không thể bị khôi phục, tuân thủ tiêu
chuẩn NIST 800-88. Việc xóa, hủy bỏ dữ liệu phải được kiểm soát bằng MFA hoặc
yêu cầu xác thực lại để bảo vệ dữ liệu nhằm ngăn chặn việc xóa trái phép hoặc
xóa nhầm. Việc xóa, hủy bỏ dữ liệu phải tuân thủ theo quy định của pháp luật về
lưu trữ.
2.2.13.
Quản lý hạ tầng mạng
2.2.13.1. Chủ quản hệ thống thông
tin cấp độ 1, 2 phải tuân thủ yêu cầu trong TCVN 14423:2025 tại mục 4.12 Quản
lý hạ tầng mạng.
2.2.13.2. Chủ quản hệ thống thông
tin cấp độ 3, 4, 5 phải tuân thủ yêu cầu trong TCVN 14423:2025 tại mục 5.12
Quản lý hạ tầng mạng; ngoài ra, cần xây dựng, ban hành và đảm bảo tuân thủ quy
trình quản lý thay đổi; định kỳ rà soát tối thiểu 01 lần/năm hoặc khi có thay
đổi ảnh hưởng đến quy trình; quy trình phải đáp ứng tối thiểu các yêu cầu sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.2.13.2.2. Trước khi triển khai
bất kỳ thay đổi nào trong môi trường hoạt động, phải thực hiện đánh giá các tác
động liên quan đến an ninh mạng và khả năng tương thích của phần mềm đối với hệ
thống, nền tảng và các thành phần khác có liên quan; đồng thời, thông báo đầy
đủ cho các bên liên quan bị ảnh hưởng về nội dung và phạm vi thay đổi.
2.2.13.2.3. Khi gặp vấn đề trong
hoặc sau khi thực hiện thay đổi cần đảm bảo hệ thống có thể khôi phục lại phiên
bản trước khi thực hiện thay đổi. Trường hợp không thể quay về phiên bản trước
phải xác định và chuẩn bị các phương án phục hồi, thay thế phù hợp.
2.2.13.2.4. Thực hiện đánh giá rủi
ro trước, trong và sau khi thay đổi.
2.2.13.2.5. Cập nhật và ghi lại đầy
đủ nhật ký trước, trong và sau khi thực hiện thay đổi.
2.2.14.
Giám sát và phòng thủ an ninh mạng
Chủ quản hệ thống thông tin cấp độ
3, 4, 5 phải tuân thủ yêu cầu trong TCVN 14423:2025 tại mục 5.13 Giám sát và
phòng thủ an ninh mạng; trong đó, giải pháp giám sát được sử dụng trong hệ
thống thông tin lưu trữ tài liệu điện tử phải có khả năng kết nối, chia sẻ dữ
liệu giám sát khi có yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp
luật.
2.2.15.
Nhân sự vận hành, quản trị hệ thống, bảo vệ an ninh mạng
2.2.15.1. Chủ quản hệ thống thông
tin cấp độ 1, 2 phải tuân thủ yêu cầu trong TCVN 14423:2025 tại mục 4.13 Nhân
sự vận hành, quản trị hệ thống, bảo vệ an ninh mạng.
2.2.15.2. Chủ quản hệ thống thông
tin cấp độ 3, 4, 5 phải tuân thủ yêu cầu trong TCVN 14423:2025 tại mục 5.14
Nhân sự vận hành, quản trị hệ thống, bảo vệ an ninh mạng; ngoài ra, cần có cơ
chế xác minh lý lịch nhân sự và đánh giá liên tục đối với cán bộ chuyên trách
hoặc kiêm nhiệm quản trị hệ thống thông tin lưu trữ tài liệu điện tử.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chủ quản hệ thống thông tin phải
xây dựng, phát triển và duy trì quy trình để đánh giá nhà cung cấp sản phẩm,
dịch vụ an ninh mạng, lưu trữ, xử lý dữ liệu nhạy cảm hoặc chịu trách nhiệm về
các quy trình, nền tảng quan trọng của hệ thống, tối thiểu bao gồm:
2.2.16.1. Định danh nhà cung cấp
sản phẩm, dịch vụ
Xây dựng, ban hành và đảm bảo tuân
thủ quy định về định danh đối với các nhà cung cấp dịch vụ, tối thiểu bao gồm:
2.2.16.1.1. Đáp ứng yêu cầu pháp lý
theo quy định hiện hành;
2.2.16.1.2. Định danh điện tử doanh
nghiệp;
2.2.16.1.3. Có đại diện pháp lý,
chi nhánh hoặc văn phòng đại diện tại Việt Nam;
2.2.16.1.4. Đối với nhà cung cấp
dịch vụ lưu trữ, phải đặt hạ tầng vật lý hoặc trung tâm dữ liệu tại Việt Nam.
2.2.16.2. An toàn truyền dữ liệu
2.2.16.2.1. Bảo mật đường truyền dữ
liệu: Khi sử dụng mạng mở (Internet) để chuyển giao tài liệu giữa các bên, bắt
buộc phải sử dụng các biện pháp kỹ thuật đảm bảo phù hợp để đáp ứng về tính xác
thực, tính toàn vẹn và tính bảo mật của dữ liệu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.2.16.2.3. Giao tiếp giữa các
thành phần của hệ thống thông tin phải được mã hóa để đảm bảo tính bảo mật, cụ
thể:
2.2.16.2.3.1. Đối với kết nối người
dùng: Các kết nối từ máy trạm đến hệ thống thông tin lưu trữ phải sử dụng các
giao thức có hỗ trợ mã hóa.
2.2.16.2.3.2. Đối với kết nối nội
bộ và quản trị: Các liên kết quản trị và liên kết đồng bộ dữ liệu giữa các hệ
thống thông tin lưu trữ tài liệu điện tử phải được mã hóa.
2.2.16.2.3.3. Thực hiện việc di chuyển
dữ liệu giữa các vật mang tin khi cần thiết để đảm bảo tính bảo mật, toàn vẹn
và tài liệu luôn có thể đọc được.
2.2.16.3. An toàn khi sử dụng lưu
trữ đám mây của nhà cung cấp dịch vụ
2.2.16.3.1. Lưu trữ toàn bộ tài
liệu điện tử được ủy thác trong lãnh thổ Việt Nam và tuân thủ theo đúng các
điều kiện đã thỏa thuận; đồng thời, phải đáp ứng yêu cầu về an ninh mạng theo
quy định pháp luật hiện hành.
2.2.16.3.2. Cung cấp cơ chế truy
cập an toàn cho tất cả các tài liệu được lưu trữ.
2.2.16.3.3. Khi nhà cung cấp dịch
vụ sử dụng dịch vụ của các nhà cung cấp dịch vụ ngang hàng, nhà cung cấp có
trách nhiệm đảm bảo độ tin cậy và mức độ bảo đảm an ninh mạng đối với khách
hàng không thấp hơn so với khi không sử dụng các dịch vụ bên thứ ba.t
2.2.16.3.4. Nhà cung cấp dịch vụ
thực hiện xây dựng, ban hành và đảm bảo tuân thủ quy trình hủy bỏ dữ liệu triệt
để. Định kỳ rà soát quy trình tối thiểu 01 lần/năm hoặc khi có thay đổi ảnh
hưởng đến quy trình.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.2.16.3.6. Duy trì nhật ký kiểm
toán cho tất cả các hoạt động liên quan đến dịch vụ.
2.2.16.3.7. Đảm bảo an toàn và tính
toàn vẹn trong suốt vòng đời của tài liệu và các nhật ký sự kiện liên quan.
2.2.16.4. Quản lý truy cập nhà cung
cấp dịch vụ
2.2.16.5. Đảm bảo tuân thủ truy cập
từ xa của nhà cung cấp dịch vụ
2.2.16.5.1. Tuân thủ quản lý truy
cập tại mục 2.2.7 Quản lý tài khoản và quyền truy cập tài khoản của người dùng.
2.2.16.5.2. Giới hạn phạm vi dữ
liệu được gửi ở mức tối thiểu cần thiết.
2.2.16.5.3. Triển khai cơ chế yêu
cầu xác thực trước khi cho phép kết nối.
2.2.16.5.4. Đảm bảo đặc quyền tối
thiểu khi nhà cung cấp thực hiện truy cập từ xa thông qua máy chủ hoặc thiết bị
liên quan.
2.2.16.5.5. Vô hiệu hóa việc cập
nhật phần mềm qua liên kết truy cập từ xa của nhà cung cấp: Trong môi trường
nhạy cảm, không được phép tải xuống và triển khai các thành phần và bản cập
nhật phần mềm (thủ công hoặc tự động) thông qua liên kết kết nối từ xa của nhà
cung cấp.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.2.16.6. Kiểm soát tính năng hỗ
trợ từ xa và gửi dữ liệu chẩn đoán
Không cho phép thiết bị tự động gửi
dữ liệu hoặc mở kết nối từ xa tới nhà sản xuất trừ trường hợp được cấp có thẩm
quyền phê duyệt. Mọi kết nối phát sinh bắt buộc phải được cấp quyền, sử dụng
MFA và phải được giám sát.
2.2.17.
Phát triển ứng dụng an toàn
Chủ quản hệ thống thông tin cấp độ
3, 4, 5 phải tuân thủ yêu cầu trong TCVN 14423:2025 tại mục 5.16 Phát triển ứng
dụng an toàn; yêu cầu này không bắt buộc đối với đơn vị sử dụng phần mềm thuê
khoán, tuy nhiên, đơn vị phát triển phần mềm bắt buộc phải tuân thủ.
2.2.18.
Quản trị ứng phó sự cố an ninh mạng
2.2.18.1. Chủ quản hệ thống thông
tin cấp độ 1, 2 phải tuân thủ yêu cầu trong TCVN 14423:2025 tại mục 4.15 Quản
trị ứng phó sự cố an ninh mạng.
2.2.18.2. Chủ quản hệ thống thông
tin cấp độ 3, 4, 5 phải tuân thủ yêu cầu trong TCVN 14423:2025 tại mục 5.17
Quản trị ứng phó sự cố an ninh mạng; ngoài ra, cần xây dựng, ban hành và tuân
thủ quy định về ứng phó sự cố an ninh mạng, tối thiểu bao gồm: phạm vi của sự
cố an ninh mạng được phát hiện; phương án ứng phó sự cố trong mọi trường hợp;
quy trình báo cáo sự cố an ninh mạng; thiết lập kênh liên lạc riêng biệt, an
toàn phục vụ các vấn đề liên quan đến sự cố an ninh mạng; cơ chế phối hợp với
các bên liên quan và cơ quan chức năng trong điều phối, ứng phó sự cố; thực
hiện chia sẻ thông tin, báo cáo sự cố trong vòng 24 giờ kể từ khi phát hiện cho
cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật.
2.2.19.
Quản lý kiểm tra an ninh mạng
2.2.19.1. Chủ quản hệ thống thông
tin 3, 4, 5 phải tuân thủ yêu cầu trong TCVN 14423:2025 tại mục 5.18 Quản lý
kiểm tra an ninh mạng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.2.20.
Bảo trì hệ thống thông tin
Chủ quản hệ thống thông tin phải
xây dựng, ban hành và tuân thủ quy định về bảo trì hệ thống thông tin lưu trữ
tài liệu điện tử, tối thiểu gồm các yêu cầu sau:
2.2.20.1. Mọi hoạt động bảo trì, dù
là phòng ngừa hay khắc phục đều phải được ghi lại trong nhật ký hệ thống.
2.2.20.2. Mọi thử nghiệm phải được
thực hiện bằng vật mang tin chuyên dụng cho nhiệm vụ này. Nếu vật mang tin
không thể tháo rời, các thử nghiệm không được làm thay đổi hoặc phá hủy thông
tin đã ghi.
2.2.20.3. Bảo trì phòng ngừa phải
được thực hiện thường xuyên theo khuyến nghị của nhà sản xuất để đảm bảo hệ
thống hoạt động ổn định.
2.2.21.
Đảm bảo phục hồi
2.2.21.1. Chủ quản hệ thống thông
tin phải xây dựng, ban hành và tuân thủ quy trình khôi phục sau thảm họa
(BCP/DR).
2.2.21.2. Hệ thống thông tin từ cấp
độ 03 trở lên phải có quy trình khôi phục sau thảm họa đáp ứng tối thiểu các
yêu cầu sau:
2.2.21.2.1. Khôi phục mà không làm
mất mát dữ liệu, siêu dữ liệu, nhật ký hoặc bất kỳ thành phần nào khác.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.2.22.
Dấu thời gian
Việc sử dụng dấu thời gian phải
tuân thủ các quy định pháp luật hiện hành và được cung cấp bởi tổ chức có thẩm
quyền, tối thiểu bao gồm:
2.2.22.1. Nguồn thời gian tham
chiếu: Hệ thống phải sử dụng chuẩn UTC.
2.2.22.2. Độ phân giải: Độ phân
giải của thời gian phải đủ nhỏ để đảm bảo mỗi sự kiện trong hệ thống được gán
một dấu thời gian là duy nhất và không trùng lặp.
2.2.22.3. Quy trình đồng bộ: Nguồn
thời gian, phương pháp cập nhật và quy trình đồng bộ hóa thời gian toàn hệ
thống phải được mô tả chi tiết trong hồ sơ thiết kế kỹ thuật.
3. PHƯƠNG PHÁP
ĐÁNH GIÁ
3.1. Nhóm
đánh giá 2.2.1
3.1.1. Mục đích đánh giá
Đảm bảo chủ quản hệ thống thông tin
thiết lập và thực hiện quy trình quản lý rủi ro an ninh mạng tuân thủ TCVN
14423:2025 tương ứng với cấp độ của hệ thống thông tin; xác minh việc xác định,
đánh giá, xử lý, giám sát và truyền thông rủi ro được thực hiện đầy đủ, có xét
đến các yếu tố đặc thù của vật mang tin lưu trữ và đảm bảo sự cân bằng giữa chi
phí triển khai với hiệu quả bảo mật đạt được.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Người thực hiện đánh giá kiểm tra
hồ sơ quản lý rủi ro, quy trình quản lý rủi ro được ban hành và các biên bản,
báo cáo liên quan để xác minh các nội dung sau:
3.1.2.1. Đối với hệ thống thông tin
cấp độ 1, 2:
3.1.2.1.1. Chủ quản hệ thống thông
tin đã ban hành và tuân thủ quy định hoặc quy trình quản lý rủi ro an ninh
mạng, trong đó:
3.1.2.1.1.1. Nội dung quy trình bắt
buộc phải bao gồm tối thiểu 05 bước: (1) Xác định, (2) Đánh giá, (3) Xử lý, (4)
Giám sát và (5) Truyền thông rủi ro.
3.1.2.1.1.2. Có bằng chứng về việc
rà soát, cập nhật quy trình này định kỳ tối thiểu 01 lần/năm.
3.1.2.1.1.3. Có hồ sơ hoặc danh
sách rủi ro hiện hành, bao gồm đầy đủ các nhóm rủi ro: tài sản, lỗ hổng bảo
mật, hạ tầng kỹ thuật và rủi ro từ bên thứ ba, nhà cung cấp.
3.1.2.1.1.4. Hồ sơ phải thể hiện
việc đánh giá mức độ ảnh hưởng và khả năng xảy ra cho từng rủi ro cụ thể.
3.1.2.1.1.5. Có lịch sử cập nhật hồ
sơ rủi ro định kỳ tối thiểu 01 lần/năm hoặc được cập nhật ngay khi có thay đổi
lớn về hệ thống hoặc xảy ra sự kiện an ninh mạng.
3.1.2.1.2. Đối với mỗi rủi ro đã
xác định, có quyết định xử lý rõ ràng (chấp nhận, giảm thiểu, chuyển giao, hoặc
né tránh).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.1.2.1.4. Có phương án ứng phó
hoặc kiểm soát bổ sung đối với các rủi ro còn lại sau khi đã áp dụng biện pháp
xử lý.
3.1.2.1.5. Có văn bản đánh giá hiệu
quả của các biện pháp kiểm soát được sử dụng để giảm thiểu rủi ro được; việc
đánh giá được thực hiện định kỳ tối thiểu 01 lần/06 tháng.
3.1.2.1.6. Hồ sơ rủi ro phải thể
hiện được tính cập nhật, tối thiểu bao gồm ngày cập nhật và những thay đổi liên
quan đến rủi ro (thay đổi về khả năng xảy ra, mức độ ảnh hưởng, mức độ rủi ro,
tài sản bị ảnh hưởng, biện pháp kiểm soát đã áp dụng).
3.1.2.1.7. Thông báo các thay đổi
quan trọng liên quan đến rủi ro cho các bên liên quan.
3.1.2.2. Đối với hệ thống thông tin
cấp độ 3, 4, 5:
3.1.2.2.1. Tuân thủ kế thừa: Đáp
ứng đầy đủ các tiêu chí đánh giá tại mục 3.1.2.1.
3.1.2.2.2. về phạm vi đánh giá
chuyên sâu: kết quả phân tích rủi ro phải bao gồm các yếu tố đe dọa đặc thù
liên quan đến vật mang tin lưu trữ như rủi ro vật lý, lỗi phần cứng, tuổi thọ
thiết bị lưu trữ.
3.1.2.2.3. về phân tích chi phí lợi
ích: trong báo cáo hoặc biên bản lựa chọn biện pháp xử lý rủi ro, phải có nội
dung phân tích, xem xét giữa chi phí triển khai và mức độ an toàn đạt được để
thể hiện tính hiệu quả của phương án được chọn.
3.1.3. Kết luận
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.1.3.2. Không đáp ứng: Nếu thiếu
một trong các yêu cầu trên.
3.2. Nhóm
đánh giá 2.2.2
3.2.1. Mục đích đánh giá
Đảm bảo chủ quản hệ thống thông tin
có quy định, quy trình kiểm soát ra vào chặt chẽ từ cấp quyền, giám sát, ghi
nhật ký đến thu hồi; quy định, quy trình phải được rà soát định kỳ và triển
khai các biện pháp vật lý tương ứng để ngăn chặn truy cập trái phép vào các tài
sản công nghệ thông tin quan trọng.
3.2.2. Phương pháp đánh
giá
Người thực hiện đánh giá dựa trên
quy định, quy trình được ban hành và nhật ký hoạt động để xác minh các nội dung
sau:
3.2.2.1. Chủ quản hệ thống thông
tin đã ban hành và tuân thủ quy định, quy trình kiểm soát ra vào; quy định, quy
trình được rà soát, cập nhật tối thiểu 01 lần/năm hoặc khi có thay đổi ảnh
hưởng đến quy định, quy trình, trong đó:
3.2.2.1.1. Có quy trình cấp quyền
truy cập, bao gồm đầy đủ 03 bước: (1) Tạo yêu cầu, cấp quyền truy cập, (2) Ghi
nhật ký hoạt động, hành vi và (3) Thu hồi quyền truy cập.
3.2.2.1.2. Có nhật ký (sổ ghi chép
hoặc nhật ký hệ thống) ghi lại đầy đủ thông tin hoạt động ra, vào khu vực hạn
chế, tối thiểu bao gồm: họ và tên, số giấy tờ tuỳ thân hợp pháp, thời gian vào
và ra, mục đích.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.2.2.2. Các khu vực chứa tài sản
công nghệ thông tin quan trọng đã được trang bị các biện pháp ngăn chặn truy
cập trái phép (tối thiểu gồm: khóa cửa từ hoặc vân tay, camera giám sát hoặc
nhân viên bảo vệ). Khu vực chứa tài sản công nghệ thông tin quan trọng phải bao
gồm: Khu vực đặt hệ thống máy chủ và thiết bị mạng, khu vực lưu trữ các tài sản
công nghệ thông tin, hệ thống thông tin lưu trữ nhật ký, khu vực lưu trữ các
bản sao lưu dự phòng.
3.2.2.3. Đối với các khu vực làm
việc chung có yêu cầu truy cập liên tục, hệ thống thông tin lưu trữ dữ liệu
hoặc các thiết bị vận hành quan trọng đã được thiết kế, bố trí tách biệt về mặt
vật lý hoặc có biện pháp bảo vệ riêng để ngăn chặn việc tiếp cận trực tiếp từ
môi trường mở.
3.2.3. Kết luận
3.2.3.1. Đáp ứng: Khi có đầy đủ các
nội dung tối thiểu được liệt kê tại mục 3.2.2.
3.2.3.2. Không đáp ứng: Nếu thiếu
một trong các yêu cầu trên.
3.3. Nhóm
đánh giá 2.2.3
3.3.1. Mục đích đánh giá
Đảm bảo chủ quản hệ thống thông tin
kiểm soát toàn diện vòng đời của tài sản phần cứng: từ việc lập danh sách chi
tiết, kiểm tra an ninh đầu vào, kiểm soát thiết bị di động, phát hiện thiết bị
lạ định kỳ hàng tháng, đến việc xử lý an toàn dữ liệu khi thanh lý hoặc tiêu
hủy thiết bị.
3.3.2. Phương pháp đánh
giá
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.3.2.1. Đối với hệ thống thông tin
cấp độ 1, 2:
3.3.2.1.1. Chủ quản hệ thống thông
tin đã thiết lập và duy trì “Danh sách tài sản phần cứng” có khả năng lưu trữ,
xử lý dữ liệu, tối thiểu bao gồm: thiết bị của người dùng cuối, thiết bị di
động, thiết bị lưu trữ ngoài, thiết bị OT/IoT, máy chủ trong môi trường vật lý,
ảo hóa, truy cập từ xa và điện toán đám mây, trong đó:
3.3.2.1.1.1. Thông tin cho mỗi tài
sản trong danh sách tài sản phần cứng tối thiểu bao gồm các trường: (1) Tên tài
sản, (2) Địa chỉ IP (đối với thiết bị đặt địa chỉ IP tĩnh), (3) Địa chỉ phần
cứng MAC hoặc số sê-ri, (4) Thời gian ngừng hỗ trợ kỹ thuật của hãng, (5) Vị
trí lắp đặt địa lý, (6) Vị trí lắp đặt trong hệ thống mạng, (7) Mục đích sử
dụng và (8) Tình trạng sử dụng hiện tại.
3.3.2.1.1.2. Mỗi tài sản trong danh
sách phải được gán tên cá nhân hoặc bộ phận chịu trách nhiệm quản lý, sử dụng.
3.3.2.1.2. Có tài liệu, chứng cứ
chứng minh việc tất cả tài sản phần cứng đáp ứng yêu cầu về an ninh của cơ
quan, tổ chức có thẩm quyền cấp theo quy định của pháp luật trước khi đưa vào
sử dụng.
3.3.2.1.3. Có danh sách đăng ký các
thiết bị di động được phép kết nối vào hệ thống thông tin.
3.3.2.1.4. Có quy định về trách
nhiệm của cá nhân khi sử dụng thiết bị di động cho mục đích công việc.
3.3.2.1.5. Chủ quản hệ thống thông
tin đã ban hành quy trình phát hiện và xử lý các tài sản phần cứng không có
trong danh sách quản lý đang kết nối trái phép vào hệ thống thông tin.
3.3.2.1.6. Có bằng chứng (nhật ký,
báo cáo kết quả rà quét) về việc thực hiện rà quét định kỳ, tối thiểu 01
lần/tháng đối với hệ thống thông tin để phát hiện các tài sản phần cứng không
có trong danh sách quản lý.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.3.2.1.8. Chủ quản hệ thống thông
tin đã ban hành quy trình thanh lý, tiêu hủy tài sản CNTT, trong đó các thiết
bị lưu trữ đã thanh lý, tiêu hủy phải có văn bản xác nhận không thể khôi phục
dữ liệu nhạy cảm trên thiết bị lưu trữ trước khi tiến hành thanh lý, tiêu hủy.
3.3.2.2. Đối với hệ thống thông tin
cấp độ 3, 4, 5:
3.3.2.2.1. Tuân thủ kế thừa: Đáp
ứng đầy đủ các tiêu chí đánh giá tại mục 3.3.2.1.
3.3.2.2.2. Chủ quản hệ thống thông
tin đã ban hành và tuân thủ quy định rà quét để phát hiện tài sản kết nối vào
hệ thống thông tin định kỳ tối thiểu 01 lần/tháng; có bằng chứng chứng minh
việc thực hiện cập nhật danh sách tài sản dựa trên kết quả rà quét.
3.3.2.2.3. Hệ thống phải bật tính
năng ghi nhật ký DHCP trên tất cả các máy chủ DHCP hoặc sử dụng công cụ quản lý
địa chỉ mạng IP.
3.3.2.2.4. Có bằng chứng về việc
thực hiện rà soát nhật ký DHCP để cập nhật danh sách tài sản công nghệ thông
tin định kỳ với tần suất tối thiểu 01 lần/tháng.
3.3.3. Kết luận
3.3.3.1. Đáp ứng: Khi có đầy đủ các
nội dung tối thiểu được liệt kê tại mục 3.3.2.
3.3.3.2. Không đáp ứng: Nếu thiếu
một trong các yêu cầu trên.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.4.1. Mục đích đánh giá
Đảm bảo chủ quản hệ thống thông tin
duy trì một danh sách tài sản phần mềm, chính xác với đầy đủ thông tin quản lý;
thực hiện rà soát định kỳ để phát hiện phần mềm trái phép và có cơ chế xử lý
phù hợp.
3.4.2. Phương pháp đánh
giá
Người thực hiện đánh giá dựa trên
danh sách tài sản phần mềm, các báo cáo rà quét, danh sách ngoại lệ và nhật ký
xử lý để xác minh các nội dung sau:
3.4.2.1. Đối với hệ thống thông tin
cấp độ 1, 2:
3.4.2.1.1. Chủ quản hệ thống thông
tin phải thiết lập và duy trì danh sách tài sản phần mềm đang được cài đặt trên
các tài sản phần cứng thuộc hệ thống thông tin, trong đó:
3.4.2.1.1.1. Thông tin cho mỗi phần
mềm trong danh sách tài sản phần mềm tối thiểu bao gồm các trường: (1) Tên tài
sản, (2) Mục đích sử dụng, (3) Thời gian ngừng hỗ trợ kỹ thuật, (4) Phạm vi sử
dụng, (5) Chủ thể quản lý, (6) Thông tin bản quyền, (7) Phiên bản và (8) Hệ
thống thông tin thành phần mà phần mềm được cài đặt.
3.4.2.1.1.2. Mỗi phần mềm phải được
gán tên cá nhân hoặc bộ phận chịu trách nhiệm quản lý, sử dụng.
3.4.2.1.2. Chủ quản hệ thống thông
tin đã ban hành quy trình phát hiện phần mềm trái phép; có bằng chứng về việc
thực hiện rà soát theo quy trình trên toàn hệ thống với tần suất tối thiểu 01
lần/quý.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.4.2.1.4. Có kế hoạch hoặc phương
án xử lý cụ thể (xóa, gỡ bỏ) khi phát hiện phần mềm trái phép.
3.4.2.2. Đối với hệ thống thông tin
cấp độ 3, 4, 5:
3.4.2.2.1. Tuân thủ kế thừa: Đáp
ứng đầy đủ các tiêu chí đánh giá tại mục 3.4.2.1.
3.4.2.2.2. Chủ quản hệ thống thông
tin đã thiết lập “Danh sách phần mềm được phép sử dụng” trong hệ thống thông
tin; danh sách này phải bao gồm cả các phần mềm được cung cấp bởi nhà cung cấp
dịch vụ, các môi trường thực thi cần cài đặt cho ứng dụng; danh sách phần mềm
được phép sử dụng được định kỳ đánh giá và cập nhật tối thiểu 01 lần/06 tháng
hoặc khi xảy ra các thay đổi trong hệ thống thông tin ảnh hưởng đến danh sách.
3.4.2.2.3. Chủ quản hệ thống thông
tin đã ban hành và tuân thủ quy định kiểm soát việc cài đặt và sử dụng các phần
mềm đã được cấp phép, trong đó: giới hạn đặc quyền tối thiểu các quyền quản trị
trên các tài sản CNTT; ngăn chặn các tác vụ thực thi, vô hiệu hóa, cài đặt và
gỡ bỏ phần mềm, thư viện, đoạn mã lệnh trái phép trên hệ thống: có phương án kỹ
thuật để theo dõi hoạt động cài đặt chương trình phần mềm trên các tài sản
CNTT.
3.4.2.2.4. Có báo cáo kết quả thực
hiện định kỳ rà soát danh sách tài sản phần mềm được phép sử dụng và danh sách
tài sản phần mềm cài đặt trên các tài sản phần cứng để đảm bảo tất cả tài sản
phần mềm đang trong thời gian hỗ trợ của nhà cung cấp, tối thiểu 01 lần/06
tháng.
3.4.3. Kết luận
3.4.3.1. Đáp ứng: Khi có đầy đủ các
nội dung tối thiểu được liệt kê tại mục 3.4.2.
3.4.3.2. Không đáp ứng: Nếu thiếu
một trong các yêu cầu trên.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.5.1. Mục đích đánh giá
Đảm bảo chủ quản hệ thống thông tin
đã ban hành quy định quản lý tài sản thông tin, quy định việc phân loại, kiểm
soát truy cập, duy trì danh sách tài sản thông tin và áp dụng các biện pháp kỹ
thuật như mã hóa dữ liệu quan trọng và quản lý vòng đời mã khóa được sử dụng để
mã hóa dữ liệu.
3.5.2. Phương pháp đánh
giá
Người thực hiện đánh giá dựa trên
quy định quản lý tài sản thông tin, danh sách tài sản thông tin, phân loại mức
độ nhạy cảm của tài sản thông tin và kiểm tra cấu hình hệ thống để xác minh các
nội dung sau:
3.5.2.1. Đối với hệ thống thông tin
cấp độ 1, 2:
Chủ quản hệ thống thông tin đã ban
hành và tuân thủ quy định quản lý tài sản thông tin, trong đó:
3.5.2.1.1. Nội dung quy định phải
bao gồm các yêu cầu về: xác định danh sách tài sản thông tin, mức độ nhạy cảm,
chủ sở hữu, quy trình xử lý, thời gian lưu trữ và quy định việc tiêu hủy, xóa
bỏ đối với tài sản thông tin.
3.5.2.1.2. Có quy định về phân loại
mức độ nhạy cảm, tối thiểu gồm 04 mức (hoặc tương đương): Mức 1 (Công khai),
Mức 2 (Nội bộ), Mức 3 (Hạn chế truy cập), Mức 4 (Bí mật).
3.5.2.1.3. Có danh sách tài sản
thông tin hiện hành, tối thiểu bao gồm các trường thông tin được quy định tại
quy định quản lý tài sản thông tin; danh sách này phải được cập nhật tối thiểu 01
lần/năm hoặc khi có thay đổi ảnh hưởng đến danh sách.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.5.2.1.5. Có danh sách quyền truy
cập của các tài khoản, người dùng đối với từng loại tài sản thông tin.
3.5.2.1.6. Có bằng chứng (văn bản
hoặc nhật ký hệ thống) chứng minh việc rà soát cấp độ phân quyền dữ liệu được
thực hiện định kỳ tối thiểu 01 lần/tháng.
3.5.2.1.7. Các quy trình, quy định
về việc quản lý tài sản thông tin đã được đánh giá và cập nhật tối thiểu 01
lần/năm hoặc khi có thay đổi về cơ cấu tổ chức ảnh hưởng đến quy trình, quy
định.
3.5.2.1.8. Sử dụng các phương pháp
mã hóa mạnh (chưa được các tổ chức trong nước, quốc tế công bố điểm yếu, lỗ
hổng bảo mật) để mã hóa dữ liệu quan trọng được lưu trữ trên các tài sản phần
cứng, phần mềm.
3.5.2.1.9. Có quy trình quản lý
vòng đời mã khóa tối thiểu bao gồm các bước: tạo khóa, lưu trữ an toàn, xoay
vòng khóa và hủy khóa.
3.5.2.1.10. Hệ thống có tính năng
tự động tạo giá trị băm duy nhất cho mỗi tài liệu ngay khi tiếp nhận. Giá trị
băm phải được lưu trữ trong cơ sở dữ liệu và có cơ chế bảo vệ kỹ thuật để ngăn
chặn sửa đổi trái phép.
3.5.2.1.11. Hệ thống đã cấu hình tự
động kiểm tra định kỳ để phát hiện thay đổi dữ liệu hoặc can thiệp trái phép.
3.5.2.1.12. Hệ thống có cơ chế tự
động phục hồi tài liệu về trạng thái toàn vẹn ban đầu khi phát hiện sai lệch.
3.5.2.1.13. Thuật toán băm sử dụng
phải bảo đảm an toàn theo quy định.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.5.2.1.15. Tần suất kiểm tra toàn
vẹn được cấu hình phù hợp với khối lượng và mức độ quan trọng của dữ liệu.
3.5.2.1.16. Đối với các tài liệu
điện tử có yêu cầu bảo mật, hạn chế truy cập khi lưu trữ ngoại tuyến hoặc
truyền đưa trên môi trường mạng, hệ thống phải có chức năng thiết lập mật khẩu
bảo vệ trực tiếp trên tệp tin hoặc mã hóa nội dung tài liệu.
3.5.2.2. Đối với hệ thống thông tin
cấp độ 3, 4, 5:
3.5.2.2.1. Tuân thủ kế thừa: Đáp
ứng đầy đủ các tiêu chí đánh giá tại mục 3.5.2.1.
3.5.2.2.2. Hệ thống sử dụng các
phương pháp mã hóa mạnh (chưa được các tổ chức trong nước, quốc tế công bố điểm
yếu, lỗ hổng bảo mật) để mã hóa dữ liệu quan trọng trong quá trình truyền gửi
để đảm bảo tính toàn vẹn của dữ liệu.
3.5.2.2.3. Có tài liệu kỹ thuật mô
tả chi tiết các luồng dữ liệu quan trọng.
3.5.2.2.4. Chủ quản hệ thống thông
tin đã ban hành và tuân thủ quy định quản lý phiên bản tài liệu;
3.5.2.2.5. Hoạt động đánh giá và
cập nhật tài liệu được thực hiện định kỳ tối thiểu 01 lần/năm hoặc khi có thay
đổi ảnh hưởng đến tài liệu.
3.5.2.2.6. Chủ quản hệ thống thông
tin đã ban hành và tuân thủ quy định về việc xử lý dữ liệu nhạy cảm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.5.2.2.8. Chủ quản hệ thống thông
tin triển khai giải pháp chống thất thoát dữ liệu đối với dữ liệu có độ nhạy
cảm mức 03 trở lên được lưu trữ, xử lý trong hệ thống thông tin
3.5.2.2.9. Hệ thống đã ghi nhật ký
hành vi chi tiết đối với dữ liệu có mức độ nhạy cảm:
Mức 03: Ghi nhận hành vi chỉnh sửa,
hủy bỏ.
Mức 04: Ghi nhận hành vi xem, chỉnh
sửa, hủy bỏ.
3.5.2.2.10. Có bằng chứng rà soát
nhật ký để phát hiện hành vi truy cập trái phép với tần suất tối thiểu 01
lần/tháng.
3.5.2.2.11. Việc sử dụng chữ ký số
trong trao đổi thông tin, dữ liệu quan trọng đã đáp ứng quy định tại mục
8.2.3.5 của TCVN 11930:2017, cụ thể:
3.5.2.2.11.1. Sử dụng chữ ký số khi
trao đổi thông tin, dữ liệu quan trọng;
3.5.2.2.11.2. Chữ ký số được cung
cấp bởi cơ quan có thẩm quyền hoặc đơn vị cung cấp dịch vụ chữ ký số được cấp
phép;
3.5.2.2.11.3. Có phương án bảo đảm
an toàn trong việc quản lý và sử dụng chữ ký số.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.5.3.1. Đáp ứng: Khi có đầy đủ các
nội dung tối thiểu được liệt kê tại mục 3.5.2.
3.5.3.2. Không đáp ứng: Nếu thiếu
một trong các yêu cầu trên.
3.6. Nhóm
đánh giá 2.2.6
3.6.1. Mục đích đánh giá
Đảm bảo chủ quản hệ thống thông tin
đã ban hành và tuân thủ quy định, quy trình về cấu hình an toàn tài sản phần
cứng, phần mềm.
3.6.2. Phương pháp đánh
giá
Người thực hiện đánh giá dựa trên
hồ sơ thiết kế, tài liệu cấu hình, thỏa thuận thuê khoán và kiểm tra cấu hình
thực tế trên thiết bị để xác minh các nội dung sau:
3.6.2.1. Đối với hệ thống thông tin
cấp độ 1, 2:
3.6.2.1.1. Có hồ sơ thiết kế và tài
liệu phát triển phần mềm nội bộ được phê duyệt.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.6.2.1.3. Chủ quản hệ thống thông
tin đã ban hành và tuân thủ các tài liệu cấu hình tiêu chuẩn, tài liệu cấu hình
bảo mật cho các tài sản phần cứng, phần mềm.
3.6.2.1.4. Có bằng chứng chứng minh
quy định, quy trình cấu hình an toàn, các tài liệu cấu hình được rà soát và cập
nhật tối thiểu 01 lần/năm hoặc khi có thay đổi ảnh hưởng đến quy định, quy
trình, tài liệu.
3.6.2.1.5. Hệ thống đã được cấu
hình sử dụng các giao thức mạng an toàn và vô hiệu hóa các giao thức không an
toàn.
3.6.2.1.6. Tường lửa đã được thiết
lập cho máy chủ và máy trạm.
3.6.2.1.7. Có phương án chống đăng
nhập tự động đối với các tài sản xử lý và lưu trữ dữ liệu quan trọng.
3.6.2.1.8. Hệ thống đã cấu hình tự
động khóa phiên làm việc sau một khoảng thời gian không hoạt động, cụ thể:
3.6.2.1.8.1. Đối với máy tính người
dùng: không quá 15 phút.
3.6.2.1.8.2. Đối với các phiên quản
trị phần mềm, máy chủ, thiết bị mạng, thiết bị IoT: không quá 05 phút.
3.6.2.1.8.3. Đối với thiết bị di
động: không quá 02 phút.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.6.2.1.9. Các tài sản phần cứng,
phần mềm đã được cấu hình tự động khóa sau một số lần đăng nhập hoặc mở khóa
thất bại, cụ thể:
3.6.2.1.9.1. Đối với máy tính xách
tay và điện thoại: tối đa 10 lần nhập sai liên tiếp.
3.6.2.1.9.2. Đối với phần mềm
nghiệp vụ xử lý và lưu trữ dữ liệu quan trọng: tối đa 05 lần nhập sai liên
tiếp.
3.6.2.1.9.3. Thời gian tự động mở
khóa tài sản phần cứng, phần mềm sau khi bị khóa được cấu hình tối thiểu 12 giờ
và tối đa 30 ngày (trừ trường hợp mở khóa bởi quản trị viên).
3.6.2.1.10. Có biên bản, hợp đồng
và cam kết bảo mật các nội dung liên quan đến phát triển phần mềm thuê khoán.
3.6.2.1.11. Trong hợp đồng thuê
khoán phải yêu cầu đơn vị phát triển phần mềm cung cấp mã nguồn phần mềm cho
bên thuê khoán.
3.6.2.2. Đối với hệ thống thông tin
cấp độ 3, 4, 5:
3.6.2.2.1. Tuân thủ kế thừa: Đáp
ứng đầy đủ các tiêu chí đánh giá tại mục 3.6.2.1.
3.6.2.2.2. Chủ quản hệ thống thông
tin đã ban hành và tuân thủ quy định gỡ bỏ hoặc vô hiệu hóa các tính năng, dịch
vụ không cần thiết trên các tài sản phần cứng và phần mềm; kết quả kiểm tra
thực tế phải thể hiện các dịch vụ không an toàn hoặc không sử dụng đã được gỡ
bỏ hoặc vô hiệu hóa hoàn toàn trên hệ thống.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.6.2.2.4. Chủ quản hệ thống thông
tin đã triển khai giải pháp xóa sạch dữ liệu từ xa trên thiết bị di động cấp
cho người dùng.
3.6.2.2.5. Chủ quản hệ thống thông
tin đã ban hành và tuân thủ quy định tách biệt các không gian làm việc riêng
biệt trên thiết bị di động cấp cho người dùng. Đã áp dụng giải pháp kỹ thuật
cho phép quản lý thiết bị di động khi người dùng sử dụng hoặc kết nối tới các
hệ thống của tổ chức.
3.6.3. Kết luận
3.6.3.1. Đáp ứng: Khi có đầy đủ các
nội dung tối thiểu được liệt kê tại mục 3.6.2.
3.6.3.2. Không đáp ứng: Nếu thiếu
một trong các yêu cầu trên.
3.7. Nhóm
đánh giá 2.2.7
3.7.1. Mục đích đánh giá
Đảm bảo chủ quản hệ thống thông tin
kiểm soát chặt chẽ danh tính và quyền truy cập thông qua việc duy trì danh sách
tài khoản chính xác, áp dụng chính sách mật khẩu mạnh, thực hiện nguyên tắc cấp
quyền tối thiểu và tuân thủ quy trình vòng đời tài khoản.
3.7.2. Phương pháp đánh
giá
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.7.2.1. Chủ quản hệ thống thông
tin đã ban hành và tuân thủ quy trình phân quyền và quản lý quyền truy cập của
tài khoản người dùng, bao gồm các loại tài khoản: tài khoản quản trị, tài khoản
tác nghiệp (tài khoản của người dùng cuối tác nghiệp), tài khoản kỹ thuật (tài
khoản dùng để kết nối giữa các hệ thống kỹ thuật), tài khoản dịch vụ (tài khoản
cấp cho người thụ hưởng dịch vụ) trên các tài sản phần cứng và phần mềm.
3.7.2.2. Chủ quản hệ thống thông
tin đã ban hành và tuân thủ quy trình tạo, gán, quản lý, thu hồi đặc quyền và
quyền truy cập đối với các tài khoản người dùng.
3.7.2.3. Quyền truy cập của tài
khoản người dùng phải nhất quán dựa trên vai trò và yêu cầu cụ thể, đảm bảo
người dùng chỉ có quyền truy cập vào dữ liệu, tài sản phù hợp.
3.7.2.4. Có nhật ký giám sát tài
khoản người dùng; bảo đảm ghi nhận đầy đủ các hành vi đăng nhập, đăng xuất,
đăng nhập không thành công, khóa và mở khóa tài khoản, tạo, sửa, xóa tài khoản,
thay đổi quyền truy cập và các hành vi quản trị liên quan.
3.7.2.5. Chủ quản hệ thống thông
tin đã thiết lập và duy trì danh sách tài khoản trên các tài sản phần cứng và
phần mềm trong hệ thống thông tin, trong đó:
3.7.2.5.1. Danh sách tài khoản phải
bao gồm tối thiểu các loại tài khoản sau: tài khoản quản trị, tài khoản tác
nghiệp, tài khoản kỹ thuật và các trường thông tin: loại tài khoản, tên tài
khoản, trạng thái tài khoản, tên tài sản tương ứng, tên người quản lý, phòng
ban, ngày kích hoạt tài khoản và ngày vô hiệu hóa tài khoản (trong trường hợp
tài khoản bị vô hiệu hóa).
3.7.2.5.2. Có bằng chứng chứng minh
đã thực hiện rà soát danh sách tài khoản định kỳ (tối thiểu 01 lần/quý) để phát
hiện những tài khoản lạ tồn tại trong hệ thống; kết quả rà soát phải chỉ ra tất
cả thay đổi về danh sách tài khoản và đảm bảo tất cả tài khoản đang hoạt động
là hợp lệ.
3.7.2.6. Chủ quản hệ thống thông
tin đã ban hành và tuân thủ quy định sử dụng mật khẩu an toàn, đáp ứng các yêu
cầu:
3.7.2.6.1. Phải sử dụng mật khẩu
duy nhất cho mỗi tài sản phần cứng, phần mềm hoặc sử dụng giải pháp xác thực và
quản lý tập trung.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.7.2.6.3. Đối với hệ thống sử dụng
MFA: mật khẩu phải có độ dài tối thiểu 08 ký tự.
3.7.2.6.4. Đối với hệ thống không
sử dụng MFA: mật khẩu phải có độ dài tối thiểu 14 ký tự, bao gồm ký tự viết
thường, ký tự viết hoa, ký tự đặc biệt, chữ số.
3.7.2.6.5. Đối với tài khoản quản
trị: phải thay đổi mật khẩu định kỳ tối thiểu 01 lần/02 tháng và mật khẩu mới
không được trùng với 10 mật khẩu đã sử dụng gần nhất.
3.7.2.7. Chủ quản hệ thống thông
tin đã ban hành và tuân thủ quy định quản lý tài khoản, đáp ứng các yêu cầu:
3.7.2.7.1. Quản lý tài khoản tập
trung.
3.7.2.7.2. Thay đổi tên đăng nhập
mặc định, đổi mật khẩu mặc định hoặc vô hiệu hóa toàn bộ các tài khoản mặc định
trên phần mềm, thiết bị (tài khoản root, administrator, tài khoản cấu hình sẵn
của nhà cung cấp dịch vụ); trường hợp không thể thay đổi hoặc vô hiệu hóa tài
khoản mặc định, phải có văn bản phê duyệt của chủ quản hệ thống thông tin và
quy định trách nhiệm quản lý, sử dụng tài khoản cho cá nhân, đơn vị cụ thể.
3.7.2.7.3. Quản lý tách biệt giữa
các loại tài khoản: tài khoản quản trị, tài khoản tác nghiệp, tài khoản kỹ
thuật, tài khoản dịch vụ; không dùng một loại tài khoản cho mọi mục đích mà
phải phân loại để quản lý riêng.
3.7.2.7.4. Mỗi tài khoản truy cập
hệ thống phải được gán cho một người sử dụng duy nhất; trường hợp chia sẻ tài
khoản dùng chung phải có văn bản phê duyệt của chủ quản hệ thống và làm rõ
trách nhiệm cá nhân tại mỗi thời điểm sử dụng.
3.7.2.7.5. Quy định về việc quản lý
thiết bị lưu khóa bí mật và khóa bí mật.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.7.2.7.7. Định kỳ rà soát và cập
nhật quy định quản lý tài khoản tối thiểu 01 lần/năm hoặc khi có thay đổi trong
tổ chức ảnh hưởng đến quy định này.
3.7.2.8. Chủ quản hệ thống thông
tin đã ban hành và tuân thủ quy định về quản lý truy cập đáp ứng các yêu cầu:
3.7.2.8.1. Việc cấp quyền phải tuân
thủ nguyên tắc cấp quyền tối thiểu và phân tách nhiệm vụ đối với mọi loại tài
khoản.
3.7.2.8.2. Có tài liệu mô tả các
quyền truy cập cần thiết tương ứng với các chức danh, bộ phận trong việc quản
lý, vận hành hệ thống thông tin.
3.7.2.8.3. MFA phải được kích hoạt
cho các trường hợp: truy cập của người dùng từ mạng bên ngoài; từ đối tác, bên
thứ ba; từ Internet và trường hợp truy cập vào các tài khoản có quyền quản trị
hệ thống.
3.7.2.8.4. Định kỳ rà soát và cập
nhật quy định về quản lý truy cập và các tài liệu trong quy định này tối thiểu
01 lần/năm hoặc khi có thay đổi ảnh hưởng đến quy định, tài liệu.
3.7.2.9. Chủ quản hệ thống thông
tin đã ban hành và tuân thủ quy trình quản lý quyền truy cập, bao gồm việc cấp
mới, thay đổi và thu hồi quyền truy cập vào các tài sản CNTT; việc cấp mới,
thay đổi và thu hồi quyền truy cập phải được ghi vào nhật ký hệ thống và trùng
khớp với những thay đổi về nhân sự (nhân sự mới, nghỉ việc). Quy trình này được
rà soát, đánh giá lại tối thiểu 01 lần/năm.
3.7.3. Kết luận
3.7.3.1. Đáp ứng: Khi có đầy đủ các
nội dung tối thiểu được liệt kê tại mục 3.7.2.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.8. Nhóm
đánh giá 2.2.8
3.8.1. Mục đích đánh giá
Đảm bảo chủ quản hệ thống thông tin
có khả năng chủ động phát hiện và xử lý các lỗ hổng bảo mật theo mức độ ưu
tiên; duy trì hệ thống quản lý bản vá tập trung, đảm bảo bản vá được kiểm thử
an toàn trước khi triển khai và được cập nhật định kỳ cho thiết bị người dùng.
3.8.2. Phương pháp đánh
giá
Người thực hiện đánh giá dựa trên
quy trình quản lý lỗ hổng, quản lý bản vá, báo cáo rà quét, nhật ký cập nhật và
kiểm tra cấu hình hệ thống để xác minh các nội dung sau:
3.8.2.1. Đối với hệ thống thông tin
cấp độ 1, 2:
3.8.2.1.1. Chủ quản hệ thống thông
tin đã ban hành và tuân thủ quy trình quản lý lỗ hổng bảo mật cho các tài sản
CNTT thuộc hệ thống thông tin, bao gồm tối thiểu 04 bước: (1) Phát hiện lỗ hổng
bảo mật, (2) Đánh giá mức độ nghiêm trọng của lỗ hổng bảo mật, (3) Chia sẻ
thông tin lỗ hổng bảo mật và (4) Triển khai các biện pháp khắc phục; quy trình
được rà soát, cập nhật tối thiểu 01 lần/năm hoặc khi xảy ra thay đổi trong cơ
cấu tổ chức ảnh hưởng đến quy trình này, trong đó:
3.8.2.1.1.1. Triển khai giải pháp
để rà quét lỗ hổng bảo mật cho các tài sản phần cứng, phần mềm của hệ thống
thông tin.
3.8.2.1.1.2. Có hồ sơ theo dõi xử
lý lỗ hổng, trong đó thể hiện rõ: Các lỗ hổng được phát hiện và phân loại theo
mức độ nghiêm trọng và có kế hoạch khắc phục theo thứ tự ưu tiên.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.8.2.1.1.4. Thiết lập cơ chế cụ
thể để chia sẻ thông tin, tiếp nhận và phản hồi báo cáo lỗ hổng bảo mật từ các
bên liên quan hoặc nguồn bên ngoài như: cơ quan chức năng, hãng sản xuất, các
tổ chức, hiệp hội về an ninh mạng...
3.8.2.1.2. Chủ quản hệ thống thông
tin đã ban hành và tuân thủ quy trình quản lý bản vá, tối thiểu bao gồm:
3.8.2.1.2.1. Triển khai máy chủ
quản lý bản vá tập trung và đẩy bản vá cho toàn bộ tài sản phần cứng và phần
mềm thuộc hệ thống thông tin.
3.8.2.1.2.2. Có cơ chế giám sát để
phát hiện các lỗ hổng mới xuất hiện và cập nhật bản vá.
3.8.2.1.2.3. Đối với hệ thống thông
tin lưu trữ hoặc xử lý dữ liệu quan trọng, có bằng chứng chứng minh đã thực
hiện đánh giá tác động, kiểm thử trong môi trường thử nghiệm và có phương án
phục hồi trước khi triển khai lên hệ thống.
3.8.2.1.2.4. Có bằng chứng chứng
minh việc kiểm tra và cập nhật bản vá hệ điều hành, ứng dụng cho toàn bộ máy
tính, thiết bị di động cấp cho người dùng được thực hiện tối thiểu 01
lần/tháng.
3.8.2.2. Đối với hệ thống thông tin
cấp độ 3, 4, 5:
3.8.2.2.1. Tuân thủ kế thừa: Đáp
ứng đầy đủ các tiêu chí đánh giá tại mục 3.8.2.1;
3.8.2.2.2. Có bằng chứng chứng minh
việc thực hiện rà quét lỗ hổng bảo mật định kỳ tuân thủ tần suất: thực hiện rà
soát tổng thể hệ thống tối thiểu 01 lần/quý và rà soát đối với các tài sản quan
trọng tối thiểu 01 lần/tháng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.8.3.1. Đáp ứng: Khi có đầy đủ các
nội dung tối thiểu được liệt kê tại mục 3.8.2.
3.8.3.2. Không đáp ứng: Nếu thiếu
một trong các yêu cầu trên.
3.9. Nhóm
đánh giá 2.2.9
3.9.1. Mục đích đánh giá
Đảm bảo chủ quản hệ thống thông tin
đã thiết lập và thực thi quy định quản lý nhật ký toàn diện từ việc đồng bộ
thời gian, ghi nhận đầy đủ các trường thông tin bắt buộc trên các tài sản công
nghệ thông tin quan trọng đến việc lưu trữ lâu dài và thực hiện rà soát định kỳ
hàng tuần.
3.9.2. Phương pháp đánh
giá
Người thực hiện đánh giá dựa trên
quy định quản lý nhật ký đã ban hành, cấu hình hệ thống và mẫu nhật ký thực tế
để xác minh các nội dung sau:
3.9.2.1. Đối với hệ thống thông tin
cấp độ 1, 2:
Chủ quản hệ thống thông tin đã ban
hành và tuân thủ quy định quản lý nhật ký an ninh mạng; quy trình được rà soát,
cập nhật tối thiểu 01 lần/năm hoặc khi xảy ra thay đổi ảnh hưởng đến quy trình,
tối thiểu bao gồm:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.9.2.1.2. Có quy định về việc thu
thập, kiểm tra, lưu trữ nhật ký.
3.9.2.1.3. Có quy định về các loại
nhật ký được thu thập và thu thập tối thiểu các loại nhật ký sau: nhật ký truy
cập hệ thống, nhật ký tiến trình hoạt động, nhật ký ứng dụng, nhật ký cảnh báo
của các thiết bị bảo mật.
3.9.2.1.4. Nhật ký truy cập hệ
thống tối thiểu bao gồm các thông tin: địa chỉ nguồn, địa chỉ đích, tài khoản
đích và thời điểm xảy ra sự kiện.
3.9.2.1.5. Nhật ký tiến trình hoạt
động tối thiểu bao gồm các thông tin: thông tin thiết bị, thông tin tiến trình,
tài khoản thực thi và thời điểm xảy ra sự kiện.
3.9.2.1.6. Nhật ký cảnh báo tối
thiểu bao gồm: tên cảnh báo, thiết bị phát sinh cảnh báo, mức độ nghiêm trọng,
địa chỉ nguồn, loại cảnh báo và thời điểm xảy ra sự kiện.
3.9.2.1.7. Việc thu thập nhật ký
được áp dụng trên toàn bộ tài sản CNTT lưu trữ hoặc xử lý dữ liệu nhạy cảm.
3.9.2.1.8. Các thiết bị mạng, máy
chủ và thiết bị đầu cuối sinh nhật ký phải được cấu hình đồng bộ thời gian với
một máy chủ thời gian.
3.9.2.1.9. Thời gian lưu trữ nhật
ký đã được thiết lập tối thiểu 12 tháng.
3.9.2.1.10. Có công cụ hoặc tính
năng tự động giám sát và cảnh báo cho quản trị viên khi dung lượng lưu trữ nhật
ký đạt ngưỡng sắp đầy để ngăn chặn nguy cơ mất dữ liệu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.9.2.2. Đối với hệ thống thông tin
cấp độ 3, 4, 5:
3.9.2.2.1. Tuân thủ kế thừa: Đáp
ứng đầy đủ các tiêu chí đánh giá tại mục 3.9.2.1;
3.9.2.2.2. Nhật ký hệ thống của các
đối tượng giám sát phải được kết nối và gửi về hệ thống giám sát.
3.9.2.2.3. Nhật ký từ các nguồn
khác nhau phải đảm bảo được gửi về đầy đủ và hiển thị đúng thời gian thực trên
hệ thống giám sát trung tâm.
3.9.2.2.4. Chủ quản hệ thống thông
tin đã xác định danh sách các dịch vụ thuê ngoài quan trọng; có bằng chứng thực
tế cho thấy chủ quản hệ thống thông tin đã thực hiện thu thập hoặc có quyền
truy cập để trích xuất đầy đủ nhật ký an ninh từ các nhà cung cấp này về hệ
thống thông tin.
3.9.2.2.5. Hệ thống thông tin lưu
trữ nhật ký được đặt tại một vùng mạng riêng biệt; có tường lửa kiểm soát truy
cập, tách biệt luồng truy cập hệ thống lưu trữ nhật ký với vùng mạng của các hệ
thống phát sinh nhật ký.
3.9.2.2.6. Hệ thống thông tin lưu
trữ nhật ký có tính năng ghi lại lịch sử các hành động truy cập, xem, trích
xuất nhật ký của chính quản trị viên hệ thống thông tin lưu trữ nhật ký.
3.9.2.2.7. Hệ thống thông tin lưu
trữ đã kích hoạt cơ chế WORM, khóa đối tượng hoặc sử dụng hạ tầng lưu trữ bất
biến; khi quản trị viên thử sửa đổi hoặc ghi đè một tệp nhật ký đã lưu trữ thì
hệ thống phải từ chối hành động và hiển thị thông báo.
3.9.2.2.8. Chính sách MFA được áp
dụng cho các hành động nhạy cảm trên nhật ký hệ thống; khi quản trị viên thực
hiện lệnh xóa hoặc đổi cấu hình thì hệ thống bắt buộc yêu cầu nhập mã xác thực
thứ hai; nếu hành động thực hiện thành công mà không yêu cầu MFA thì không đạt.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.9.2.2.10. Phân vùng ổ cứng, cơ sở
dữ liệu hoặc lưu trữ nhật ký phải được mã hóa.
3.9.2.2.11. Thuật toán mã hóa nhật
ký phải tương đương với chuẩn mã hóa đang áp dụng cho “thông tin nhạy cảm” của
chủ quản hệ thống thông tin.
3.9.3. Kết luận
3.9.3.1. Đáp ứng: Khi có đầy đủ các
nội dung tối thiểu được liệt kê tại mục 3.9.2.
3.9.3.2. Không đáp ứng: Nếu thiếu
một trong các yêu cầu trên.
3.10. Nhóm
đánh giá 2.2.10
3.10.1. Mục đích đánh giá
Đảm bảo chủ quản hệ thống thông tin
đã thiết lập các biện pháp tăng cường bảo vệ và phát hiện các mối đe doạ từ
dịch vụ thư điện tử, trình duyệt web.
3.10.2. Phương pháp đánh
giá
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.10.2.1. Đối với hệ thống thông
tin cấp độ 1, 2:
3.10.2.1.1. Chủ quản hệ thống thông
tin đã ban hành “Danh sách trình duyệt web và dịch vụ thư điện tử” được phép sử
dụng trong hệ thống thông tin; tất cả các trình duyệt web và dịch vụ thư điện
tử trong danh sách này phải đang trong thời gian hỗ trợ kỹ thuật của nhà cung
cấp.
3.10.2.1.2. Có bằng chứng chứng
minh việc rà soát và cập nhật bản vá lỗ hổng bảo mật cho trình duyệt web, dịch
vụ thư điện tử được thực hiện tối thiểu 01 lần/tháng.
3.10.2.1.3. Hệ thống đã được triển
khai dịch vụ lọc tên miền để ngăn chặn truy cập đến các tên miền giả mạo, độc
hại.
3.10.2.2. Đối với hệ thống thông
tin cấp độ 3, 4, 5:
3.10.2.2.1. Tuân thủ kế thừa: Đáp
ứng đầy đủ các yêu cầu tại mục 3.10.2.1;
3.10.2.2.2. Các bộ lọc URL đã được
triển khai để hạn chế tài sản kết nối với các trang web độc hại tiềm ẩn hoặc
không được chấp thuận và có cơ chế cập nhật cơ sở dữ liệu định kỳ.
3.10.2.2.3. Hệ thống có cơ chế kỹ
thuật để giới hạn số lượng kết nối đồng thời từ một địa chỉ nguồn và tổng số
lượng kết nối đồng thời cho từng ứng dụng, dịch vụ nhằm chống quá tải.
3.10.2.2.4. Chủ quản hệ thống thông
tin đã thiết lập danh sách tiện ích mở rộng được phép sử dụng trong trình duyệt
web và dịch vụ thư điện tử, theo đó yêu cầu:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.10.2.2.4.2. Gỡ cài đặt hoặc vô
hiệu hóa các tiện ích mở rộng đã cài đặt trước đó nhưng không nằm trong danh
sách tiện ích mở rộng được phép sử dụng.
3.10.2.2.5. Hệ thống thư điện tử đã
được triển khai giải pháp xác thực email thông qua giao thức DMARC để tăng
cường bảo mật và ngăn chặn các cuộc tấn công giả mạo tên miền của hệ thống
thông tin.
3.10.2.2.6. Chủ quản hệ thống thông
tin đã xác định các loại tệp tin được phép gửi qua hệ thống thư điện tử.
3.10.2.2.7. Giải pháp kỹ thuật đã
được kích hoạt để tự động ngăn chặn việc đính kèm những loại tệp không có trong
danh sách cho phép và kiểm soát thư điện tử có chứa tệp đính kèm.
3.10.2.2.8. Máy chủ thư điện tử
được triển khai phương án bảo vệ để phát hiện và ngăn chặn mã độc theo thời
gian thực.
3.10.3. Kết luận
3.10.3.1. Đáp ứng: Khi có đầy đủ
các nội dung tối thiểu được liệt kê tại mục 3.10.2.
3.10.3.2. Không đáp ứng: Nếu thiếu
một trong các yêu cầu trên.
3.11. Nhóm
đánh giá 2.2.11
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đảm bảo chủ quản hệ thống thông tin
đã thiết lập các quy định về quản lý, phòng ngừa, phát hiện và xử lý việc cài
đặt, lây nhiễm, thực thi của các phần mềm và đoạn mã độc hại; đồng thời, có
giải pháp phòng chống mã độc phù hợp và tương thích với hệ thống thông tin
thuộc phạm vi quản lý.
3.11.2. Phương pháp đánh
giá
Người thực hiện đánh giá dựa trên
quy định về xây dựng, triển khai và quản lý phần mềm, giải pháp phòng chống mã
độc đã ban hành để xác minh các nội dung sau:
3.11.2.1. Đối với hệ thống thông
tin cấp độ 1, 2:
3.11.2.1.1. Hệ thống được trang bị
phần mềm, giải pháp phòng, chống mã độc trên toàn bộ máy chủ và máy tính người
dùng; giải pháp này được kích hoạt tính năng bảo vệ theo thời gian thực và tự
động cập nhật các mẫu nhận diện mã độc mới.
3.11.2.1.2. Hệ thống có cơ chế tự
động rà quét mã độc khi kết nối các phương tiện lưu trữ di động.
3.11.2.1.3. Tính năng tự động thực
thi đối với các phương tiện lưu trữ di động đã được vô hiệu hóa hoàn toàn trên
hệ thống.
3.11.2.1.4. Các tài sản phần cứng
và phần mềm quan trọng đã được kích hoạt các cơ chế kỹ thuật hoặc tính năng
chuyên dụng để phòng chống việc khai thác các lỗ hổng bảo mật.
3.11.2.2. Đối với hệ thống thông
tin cấp độ 3, 4, 5:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.11.2.2.2. Có phương án kỹ thuật
để kiểm tra, dò quét và xử lý mã độc đối với mọi gói phần mềm trước khi cho
phép cài đặt vào hệ thống.
3.11.2.2.3. Chủ quản hệ thống thông
tin đã ban hành quy định và triển khai công cụ quản lý tập trung đối với các
phần mềm phòng chống mã độc đã cài đặt trên máy chủ và máy tính người dùng (cho
phép theo dõi trạng thái, cập nhật chính sách từ xa).
3.11.2.2.4. Hệ thống có cơ chế theo
dõi, giám sát và tự động phát cảnh báo khi phát hiện sự xuất hiện của các tiến
trình mới hoặc khi các tập tin hệ thống quan trọng trên máy chủ bị thay đổi nội
dung.
3.11.2.2.5. Giải pháp EDR đã được
triển khai trên máy chủ, máy tính người dùng.
3.11.2.2.6. Giải pháp phòng chống
mã độc đã được kết nối, chuyển dữ liệu về hệ thống quản lý nhật ký và sự kiện
an ninh mạng tập trung để phục vụ việc giám sát liên tục theo thời gian thực.
3.11.3. Kết luận
3.11.3.1. Đáp ứng: Khi có đầy đủ
các nội dung tối thiểu được liệt kê tại mục 3.11.2.
3.11.3.2. Không đáp ứng: Nếu thiếu
một trong các yêu cầu trên.
3.12. Nhóm
đánh giá 2.2.12
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đảm bảo chủ quản hệ thống thông tin
đã thiết lập phương án sao lưu, khôi phục dữ liệu, đảm bảo khôi phục các tài
sản về trạng thái tin cậy trước khi có sự cố.
3.12.2. Phương pháp đánh
giá
Người thực hiện đánh giá dựa trên
quy định về sao lưu, khôi phục dữ liệu đã ban hành để xác minh các nội dung
sau:
3.12.2.1. Đối với hệ thống thông
tin cấp độ 1,2:
3.12.2.1.1. Chủ quản hệ thống thông
tin đã ban hành và tuân thủ quy định sao lưu và khôi phục dữ liệu; quy định
được rà soát, cập nhật tối thiểu 01 lần/năm hoặc khi xảy ra thay đổi ảnh hưởng
đến quy định, tối thiểu bao gồm:
3.12.2.1.1.1. Có định nghĩa về các
loại dữ liệu cần được sao lưu và khôi phục cơ bản, tối thiểu bao gồm: tập tin
cấu hình hệ thống, bản dự phòng hệ điều hành máy chủ, cơ sở dữ liệu, dữ liệu,
thông tin nghiệp vụ.
3.12.2.1.1.2. Xác định tần suất,
phương pháp sao lưu và khôi phục tương ứng với từng loại dữ liệu được định
nghĩa.
3.12.2.1.1.3. Quản lý vùng lưu trữ
dữ liệu sao lưu, bảo đảm tính toàn vẹn của dữ liệu và khả năng khôi phục dữ
liệu.
3.12.2.1.1.4. Có bằng chứng chứng
minh việc định kỳ thực hiện khôi phục dữ liệu đã sao lưu dựa trên mức độ nhạy
cảm và tầm quan trọng của dữ liệu nhằm kiểm tra khả năng khôi phục của bản sao
lưu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.12.2.1.3. Chủ quản hệ thống thông
tin đã triển khai các giải pháp sao lưu dữ liệu tự động cho dữ liệu cần sao
lưu.
3.12.2.1.4. Có phương án bảo vệ bản
sao lưu dữ liệu đảm bảo tính toàn vẹn, tính sẵn sàng và khả năng khôi phục của
dữ liệu; thực hiện mã hóa đối với những bản sao lưu chứa dữ liệu quan trọng.
3.12.2.1.5. Các bản sao lưu dữ liệu
đã được định danh, quản lý phiên bản và lưu trữ ở những hạ tầng tách biệt với
môi trường vận hành.
3.12.2.2. Đối với hệ thống thông
tin cấp độ 3, 4, 5:
3.12.2.2.1. Tuân thủ kế thừa: Đáp
ứng đầy đủ các tiêu chí đánh giá tại mục 3.12.2.1;
3.12.2.2.2. Kiểm tra sơ đồ triển
khai và trên thực tế, bảo đảm thiết bị lưu trữ bản sao lưu là hạ tầng tách biệt
với hệ thống đang vận hành.
3.12.2.2.3. Có biện pháp bảo vệ vật
lý và môi trường cho nơi lưu trữ bản sao lưu.
3.12.2.2.4. Có bằng chứng về việc
diễn tập, khôi phục thử nghiệm.
3.12.2.2.5. Có bằng chứng chứng
minh việc kiểm tra khả năng khôi phục của bản sao lưu dữ liệu được thực hiện
định kỳ tối thiểu 01 lần/quý; kết quả kiểm tra phải thể hiện dữ liệu được khôi
phục thành công.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.12.2.2.7. Có danh mục liệt kê tất
cả bản sao lưu đang tồn tại.
3.12.2.2.8. Kiểm tra sơ đồ và cấu
hình hệ thống để xác minh sự tuân thủ: có đủ 03 bản sao lưu dữ liệu; lưu trữ
trên 02 phương tiện hoặc loại hình lưu trữ khác nhau; có sự tách biệt về vật lý
và địa lý.
3.12.2.2.9. Có ít nhất 01 bản sao
lưu thỏa mãn 03 điều kiện: ghi trên vật mang tin không thể ghi đè; đặt tại vị
trí bên ngoài hệ thống thông tin; sử dụng kỹ thuật cách ly vật lý hoặc logic
nghiêm ngặt.
3.12.2.2.10. Kiểm tra nhật ký hệ
thống sao lưu, đảm bảo mọi phiên sao lưu đều được ghi lại.
3.12.2.2.11. Hệ thống quản lý khóa
mã hóa được thiết lập tách biệt với hệ thống thông tin lưu trữ bản sao lưu.
3.12.2.2.12. Chủ quản hệ thống
thông tin đã xây dựng và ban hành quy trình kiểm tra an ninh bản sao lưu.
3.12.2.2.13. Kiểm tra báo cáo, nhật
ký quét mã độc trên các bản sao lưu chứa dữ liệu quan trọng, dữ liệu nhạy cảm
và tần suất rà quét; trong báo cáo phải ghi rõ công cụ được sử dụng, phiên bản
phần mềm và kết quả quét.
3.12.2.2.14. Chủ quản hệ thống
thông tin đã xây dựng và ban hành quy trình hủy bỏ dữ liệu, thanh lý tài sản
lưu trữ phù hợp với quy định về lưu trữ.
3.12.2.2.15. Phương pháp xóa, hủy
bỏ dữ liệu an toàn đã tuân thủ theo quy định của pháp luật về lưu trữ và tuân
thủ tiêu chuẩn NIST SP 800-88.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.12.2.2.17. Hệ thống thông tin
phải sử dụng MFA hoặc cơ chế phê duyệt nhiều lớp khi thực hiện các lệnh xóa,
định dạng, hủy bỏ vùng dữ liệu (LUN hoặc Volume) hoặc xóa bản sao lưu.
3.12.2.2.18. Xác minh tính năng MFA
hoặc xác thực lại đã được kích hoạt cho các tài khoản có quyền xóa dữ liệu bằng
cách yêu cầu quản trị viên thực hiện một thao tác xóa đối với dữ liệu thử
nghiệm và kiểm tra nhật ký hệ thống sau khi thực hiện thao tác xóa thử nghiệm;
trường hợp cho phép xóa mà không yêu cầu MFA hoặc xác thực lại thì không đạt
yêu cầu.
3.12.3. Kết luận
3.12.3.1. Đáp ứng: Khi có đầy đủ
các nội dung tối thiểu được liệt kê tại mục 3.12.2.
3.12.3.2. Không đáp ứng: Nếu thiếu
một trong các yêu cầu trên.
3.13. Nhóm
đánh giá 2.2.13
3.13.1. Mục đích đánh giá
Đảm bảo hệ thống mạng được thiết kế
và vận hành theo kiến trúc an toàn gồm: phân vùng mạng, đặc quyền tối thiểu, dự
phòng nóng; có đầy đủ hồ sơ tài liệu được cập nhật định kỳ; kiểm soát chặt chẽ
truy cập từ xa (VPN, MFA) và có mạng quản trị tách biệt để đảm bảo an ninh cho
công tác quản trị.
3.13.2. Phương pháp đánh
giá
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.13.2.1. Đối với hệ thống thông
tin cấp độ 1, 2:
3.13.2.1.1. Hệ thống thông tin có
sơ đồ kiến trúc mạng tổng quan, sơ đồ kiến trúc mạng chi tiết và tài liệu mô tả
phương án bảo đảm an ninh mạng.
3.13.2.1.2. Sơ đồ kiến trúc mạng
phải thể hiện được việc áp dụng 03 nguyên tắc: phân vùng mạng, đặc quyền tối
thiểu và tính sẵn sàng.
3.13.2.1.3. Sơ đồ kiến trúc mạng
phải được xem xét và cập nhật tối thiểu 01 lần/06 tháng hoặc khi có thay đổi
ảnh hưởng đến sơ đồ này.
3.13.2.1.4. Có phương án dự phòng
cho các thiết bị mạng chính của hệ thống thông tin.
3.13.2.1.5. Có phương án kiểm soát
truy cập giữa các vùng mạng, kiểm soát truy cập thiết bị đầu cuối, máy tính
người dùng kết nối vào mạng trong hệ thống thông tin.
3.13.2.1.6. Việc thay đổi về cơ sở
hạ tầng mạng phải thực hiện quản lý thay đổi.
3.13.2.1.7. Hệ thống mạng được chia
tách thành các vùng mạng, tối thiểu bao gồm: có phân vùng mạng riêng cho máy
chủ của hệ thống thông tin; có phân vùng mạng trung gian (DMZ) để cung cấp dịch
vụ trên mạng Internet; có phân vùng mạng riêng để cung cấp dịch vụ mạng không
dây; có phân vùng mạng riêng đối với máy chủ cơ sở dữ liệu; có vùng mạng nội
bộ; có vùng mạng biên; có vùng mạng WAN diện rộng.
3.13.2.1.8. Chủ quản hệ thống thông
tin đã thực hiện kiểm soát luồng truy cập giữa các vùng mạng nêu trên.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.13.2.1.10. Hệ thống phải sử dụng
các giao thức truyền thông và quản trị mạng an toàn.
3.13.2.1.11. Chủ quản hệ thống
thông tin phải thiết lập VPN và yêu cầu xác thực cho việc truy cập từ xa vào hệ
thống đối với người dùng quản trị, người dùng tác nghiệp hệ thống.
3.13.2.1.12. Hệ thống phải yêu cầu
người dùng xác thực đa nhân tố để kết nối VPN và các dịch vụ xác thực khác
trước khi truy cập vào hệ thống.
3.13.2.1.13. Các thiết bị được phép
truy cập từ xa phải đảm bảo các yêu cầu về bảo mật: cài đặt phần mềm phòng
chống mã độc, cấu hình bảo mật theo chính sách an ninh, an toàn đã ban hành của
chủ quản hệ thống thông tin.
3.13.2.1.14. Chủ quản hệ thống
thông tin đã ban hành quy trình thử nghiệm và nghiệm thu hệ thống.
3.13.2.1.15. Có bằng chứng chứng
minh việc kiểm thử hệ thống đã được hoàn thành và đạt yêu cầu trước khi hệ
thống được đưa vào vận hành, khai thác, sử dụng.
3.13.2.2. Đối với hệ thống thông
tin cấp độ 3, 4, 5:
3.13.2.2.1. Tuân thủ kế thừa: Đáp
ứng đầy đủ các tiêu chí đánh giá tại mục 3.13.2.1;
3.13.2.2.2. Kiểm tra thỏa thuận
cung cấp dịch vụ và cấu hình đường truyền Internet để đảm bảo đối với các hệ
thống buộc phải có kết nối mạng Internet, đã triển khai phương án duy trì ít
nhất 02 kết nối mạng Internet từ các ISP sử dụng hạ tầng kết nối trong nước
khác nhau.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.13.2.2.4. Kiểm tra sơ đồ và cấu
hình hệ thống để bảo đảm tài nguyên quản trị nằm trong vùng mạng tách biệt so
với mạng người dùng/mạng chính.
3.13.2.2.5. Thực hiện thử nghiệm
kết nối từ vùng mạng quản trị ra Internet bằng các công cụ truy cập mạng; kết
quả đạt khi không thể thiết lập kết nối trực tiếp ra Internet.
3.13.2.2.6. Có quyết định thành lập
tổ nghiệm thu hoặc thỏa thuận cung cấp dịch vụ, tư vấn giám sát độc lập với bộ
phận/đơn vị trực tiếp triển khai.
3.13.2.2.7. Chủ quản hệ thống thông
tin đã xây dựng, ban hành và tuân thủ quy trình quản lý thay đổi; tần suất rà
soát, cập nhật quy trình tối thiểu 01 lần/năm hoặc khi có thay đổi ảnh hưởng
đến quy trình.
3.13.2.2.8. Kiểm tra hồ sơ thay đổi
trên cơ sở chọn một số lần thay đổi gần nhất để xác minh các thông tin sau:
3.13.2.2.8.1. Có bằng chứng thông
báo cho các bên liên quan trước khi thay đổi.
3.13.2.2.8.2. Có báo cáo đánh giá
tác động an ninh mạng và tính tương thích trước khi thực hiện thay đổi.
3.13.2.2.8.3. Có phương án khôi
phục hoặc phương án thay thế nếu thay đổi thất bại.
3.13.2.2.8.4. Có báo cáo đánh giá
rủi ro tại 03 thời điểm: trước, trong và sau khi thay đổi.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.13.3. Kết luận
3.13.3.1. Đáp ứng: Khi có đầy đủ
các nội dung tối thiểu được liệt kê tại mục 3.13.2.
3.13.3.2. Không đáp ứng: Nếu thiếu
một trong các yêu cầu trên.
3.14. Nhóm
đánh giá 2.2.14
3.14.1. Mục đích đánh giá
Đảm bảo chủ quản hệ thống thông tin
đã thiết lập hệ thống giám sát an ninh mạng tập trung hoạt động 24/7; triển
khai lớp phòng thủ đa tầng; kiểm soát chặt chẽ các cổng kết nối vật lý/logic;
thu thập đầy đủ dữ liệu lưu lượng mạng và thực hiện tinh chỉnh ngưỡng cảnh báo
định kỳ hàng tháng.
3.14.2. Phương pháp đánh
giá
Đối với các hệ thống thông tin cấp
độ 3, 4, 5:
3.14.2.1. Chủ quản hệ thống thông
tin đã triển khai giải pháp quản lý sự kiện an ninh mạng tập trung SIEM hoặc
tương đương.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.14.2.3. Kiểm tra lịch trực và
nhật ký trực của đội ngũ giám sát để đảm bảo luôn có nhân sự giám sát hệ thống
24/7.
3.14.2.4. Kiểm tra trên các máy
chủ, máy trạm quan trọng để xác minh tính năng tường lửa của hệ điều hành đã
được bật; nếu hệ điều hành có tính năng IDS/IPS tích hợp, xác minh tính năng
này đã được kích hoạt.
3.14.2.5. Chủ quản hệ thống thông
tin đã triển khai cho hệ thống các giải pháp, thiết bị chuyên dụng có chức năng
lọc gói tin giữa các phân đoạn mạng, lọc tầng ứng dụng, cảnh báo phát hiện và
ngăn chặn xâm nhập trong hệ thống mạng (NGFW, WAF, IPS/IDS).
3.14.2.6. Hệ thống thông tin phải
có chính sách lọc gói tin giữa các phân đoạn mạng.
3.14.2.7. Hệ thống thông tin phải
có chính sách lọc tầng ứng dụng để chặn các tấn công web hoặc ứng dụng cụ thể.
3.14.2.8. Hệ thống thông tin phải
có chính sách phát hiện và ngăn chặn xâm nhập đã được cập nhật, đồng thời, kích
hoạt ở chế độ chặn, ngăn chặn.
3.14.2.9. Các cổng mạng không sử
dụng phải ở trạng thái vô hiệu hóa.
3.14.2.10. Hệ thống thông tin đã
được áp dụng các biện pháp kiểm soát như bảo mật cổng (giới hạn MAC), 802.1X,
hoặc NAC để kiểm soát thiết bị cắm vào mạng.
3.14.2.11. Kiểm tra cấu hình thiết
bị mạng để xác minh việc kích hoạt tính năng gửi nhật ký lưu lượng về hệ thống
phân tích.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.14.2.13. Kiểm tra nhật ký cấu
hình hoặc yêu cầu bộ phận quản trị hệ thống SIEM/IDS cung cấp thông tin, bằng
chứng chứng minh đã triển khai hoạt động rà soát và điều chỉnh ngưỡng cảnh báo
định kỳ tối thiểu 01 lần/tháng.
3.14.3. Kết luận
3.14.3.1. Đáp ứng: Khi có đầy đủ
các nội dung tối thiểu được liệt kê tại mục 3.14.2.
3.14.3.2. Không đáp ứng: Nếu thiếu một
trong các yêu cầu trên.
3.15. Nhóm
đánh giá 2.2.15
3.15.1. Mục đích đánh giá
Đảm bảo chủ quản hệ thống thông tin
có cơ cấu nhân sự tách biệt giữa vận hành và bảo vệ an ninh mạng; nhân sự có đủ
năng lực và cam kết bảo mật; công tác đào tạo được thực hiện đầy đủ cho hai
nhóm đối tượng: người dùng chung và nhân sự chuyên trách.
3.15.2. Phương pháp đánh giá
Người thực hiện đánh giá dựa trên
sơ đồ tổ chức, hồ sơ nhân sự, kế hoạch đào tạo và kết quả đào tạo để xác minh
các nội dung sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.15.2.1.1. Có quyết định thành lập
các bộ phận riêng biệt vận hành, quản trị hệ thống và bảo vệ an ninh mạng;
quyết định thành lập phải thể hiện rõ cơ chế hoạt động độc lập về chuyên môn
giữa các bộ phận vận hành, quản trị hệ thống và bảo vệ an ninh mạng.
3.15.2.1.2. Nhân sự phụ trách về
vận hành, quản trị hệ thống và bảo vệ an ninh mạng phải có văn bằng hoặc chứng
chỉ về an ninh mạng (hoặc lĩnh vực tương đương), công nghệ thông tin; những
nhân sự này đã được ký cam kết bảo mật thông tin trong quá trình làm việc và
sau khi nghỉ việc.
3.15.2.1.3. Chủ quản hệ thống thông
tin đã thiết lập và duy trì chương trình nâng cao nhận thức an ninh mạng cho
toàn bộ cán bộ, nhân viên có sử dụng hệ thống thông tin; có bằng chứng chứng
minh đã tổ chức đào tạo theo chương trình tối thiểu 01 lần/năm.
3.15.2.1.4. Chủ quản hệ thống thông
tin đã thực hiện đào tạo kiến thức chuyên môn an ninh mạng theo từng vị trí,
vai trò cụ thể, đào tạo nhận thức về quy định pháp luật liên quan, trách nhiệm
pháp lý cho các cá nhân tham gia bảo vệ an ninh mạng; có bằng chứng chứng minh
đã tổ chức đào tạo tối thiểu 01 lần/năm hoặc khi có thay đổi về các nhân sự.
3.15.2.1.5. Có bằng chứng chứng
minh việc định kỳ tổ chức sát hạch các cá nhân tham gia bảo vệ an ninh mạng cho
hệ thống thông tin.
3.15.2.2. Đối với hệ thống thông
tin cấp độ 3, 4, 5:
3.15.2.2.1. Tuân thủ kế thừa: Đáp
ứng đầy đủ các tiêu chí đánh giá tại mục 3.15.2.1;
3.15.2.2.2. Kiểm tra tài liệu về
khung năng lực, mô tả công việc, trong đó:
3.15.2.2.2.1. Tài liệu mô tả các
tiêu chuẩn năng lực cụ thể cho từng vị trí (vận hành, quản trị hệ thống, bảo vệ
an ninh mạng).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.15.2.2.2.3. Hồ sơ của nhân sự
đang làm việc phù hợp với khung năng lực được xác định trong tài liệu.
3.15.2.2.3. Kiểm tra hồ sơ xác minh
lý lịch nhân sự và đảm bảo:
3.15.2.2.3.1. Có phiếu lý lịch tư
pháp hoặc văn bản thẩm tra lý lịch tương đương.
3.15.2.2.3.2. Việc xác minh lý lịch
phải bao gồm cả nhân sự chuyên trách và nhân sự kiêm nhiệm (đặc biệt là các vị
trí có quyền quản trị hệ thống); việc xác minh phải được thực hiện trước hoặc
ngay khi tiếp nhận nhiệm vụ.
3.15.2.2.4. Có bằng chứng chứng
minh chủ quản hệ thống thông tin đã thực hiện đánh giá định kỳ đối với đạo đức
nghề nghiệp và việc tuân thủ các quy định nội bộ của nhân sự liên quan.
3.15.3. Kết luận
3.15.3.1. Đáp ứng: Khi có đầy đủ
các nội dung tối thiểu được liệt kê tại mục 3.15.2.
3.15.3.2. Không đáp ứng: Nếu thiếu
một trong các yêu cầu trên.
3.16. Nhóm
đánh giá 2.2.16
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.16.1.1. Mục đích đánh giá
Đảm bảo các nhà cung cấp dịch vụ
cho hệ thống thông tin có tư cách pháp nhân minh bạch, tuân thủ đầy đủ các quy
định pháp luật Việt Nam để đảm bảo an toàn dữ liệu và khả năng giải trình, xử
lý khi xảy ra sự cố.
3.16.1.2. Phương pháp đánh giá
Người thực hiện đánh giá dựa trên
hồ sơ năng lực, hồ sơ pháp lý, thỏa thuận dịch vụ và các tài liệu liên quan của
nhà cung cấp để xác minh các nội dung sau:
3.16.1.2.1. Kiểm tra tính tuân thủ
pháp lý: Nhà cung cấp sản phẩm, dịch vụ/bên thứ ba phải cung cấp bản sao công
chứng (hoặc tài liệu xác thực tương đương) của Giấy chứng nhận đăng ký doanh
nghiệp hoặc Giấy phép hoạt động phù hợp với lĩnh vực cung cấp dịch vụ theo quy định
hiện hành cho chủ quản hệ thống thông tin.
3.16.1.2.2. Kiểm tra định danh điện
tử doanh nghiệp: Nhà cung cấp sản phẩm, dịch vụ/bên thứ ba phải sử dụng chữ ký
số hợp lệ hoặc tài khoản định danh điện tử doanh nghiệp trên các hệ thống cổng
dịch vụ công quốc gia để thực hiện ký kết văn bản thỏa thuận và giao dịch điện
tử.
3.16.1.2.3. Kiểm tra sự hiện diện
pháp lý tại Việt Nam: Trong thỏa thuận cung cấp dịch vụ hoặc hồ sơ năng lực
phải đầy đủ thông tin cụ thể về người đại diện theo pháp luật, địa chỉ trụ sở
chính, chi nhánh hoặc văn phòng đại diện hợp pháp đang hoạt động trên lãnh thổ
Việt Nam để liên hệ xử lý vấn đề pháp lý và kỹ thuật khi có yêu cầu.
3.16.1.2.4. Kiểm tra vị trí hạ
tầng: Trong thỏa thuận dịch vụ hoặc cam kết chất lượng dịch vụ của nhà cung cấp
dịch vụ lưu trữ phải có điều khoản rõ ràng, cam kết về việc hạ tầng vật lý (máy
chủ, thiết bị lưu trữ) hoặc trung tâm dữ liệu lưu trữ dữ liệu của hệ thống được
đặt tại lãnh thổ Việt Nam; nhà cung cấp sản phẩm, dịch vụ/bên thứ ba phải cung
cấp các tài liệu để xác nhận vị trí của hạ tầng vật lý, trung tâm dữ liệu.
3.16.1.3. Kết luận
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.16.1.3.2. Không đáp ứng: Nếu
thiếu một trong các yêu cầu trên hoặc thông tin cung cấp không chính xác, không
còn hiệu lực.
3.16.2. Nhóm đánh giá 2.2.16.2
3.16.2.1. Mục đích đánh giá
Đảm bảo tính bí mật, tính toàn vẹn
và tính xác thực của dữ liệu trong quá trình truyền tải; ngăn chặn các nguy cơ
nghe lén, can thiệp trái phép hoặc tấn công xen giữa khi dữ liệu di chuyển qua
mạng Internet, mạng diện rộng hoặc giữa các thành phần nội bộ của hệ thống.
3.16.2.2. Phương pháp đánh giá
Người thực hiện đánh giá dựa trên
tài liệu thiết kế mạng, cấu hình thiết bị/hệ thống và kiểm tra thực tế để xác
minh các nội dung sau:
3.16.2.2.1. Kiểm tra bảo mật đường
truyền Internet nhằm xác nhận việc sử dụng các giao thức an toàn đối với các
kênh truyền tải dữ liệu qua mạng mở, không sử dụng những giao thức đã lỗi thời
hoặc tồn tại điểm yếu (như SSL 2.0, TLS 1.1 ...).
3.16.2.2.2. Kiểm tra chứng thư số
được sử dụng cho các kết nối này hợp lệ và được cấp bởi tổ chức tin cậy theo
quy định của pháp luật.
3.16.2.2.3. Kiểm tra mã hóa kết nối
mạng mở rộng bằng cách rà soát sơ đồ kết nối mạng và cấu hình thiết bị định
tuyến/tường lửa tại các điểm kết nối ra ngoài ranh giới vật lý của hệ thống
thông tin (như kết nối WAN, liên kết giữa các trung tâm dữ liệu); xác nhận lưu
lượng IP truyền qua các kết nối này được cấu hình sử dụng cơ chế mã hóa.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.16.2.2.5. Đối với kết nối quản
trị và đồng bộ: Kiểm tra cấu hình các giao diện quản trị và các kênh đồng bộ dữ
liệu giữa các nút hoặc cụm lưu trữ để đảm bảo dữ liệu trao đổi được mã hóa.
3.16.2.2.6. Kiểm tra quy trình di
chuyển dữ liệu: Rà soát quy trình và nhật ký thực hiện việc di chuyển dữ liệu
giữa các vật mang tin (ví dụ: từ ổ cứng cũ sang mới, từ hệ thống tại chỗ lên
đám mây), xác nhận việc di chuyển được thực hiện tuân thủ theo quy trình và có
ghi lại bằng chứng chứng minh. Xác nhận việc áp dụng các biện pháp kiểm tra
tính toàn vẹn trước và sau khi di chuyển; đảm bảo dữ liệu tại đích đến vẫn an
toàn và có thể đọc, truy xuất bình thường.
3.16.2.3. Kết luận
3.16.2.3.1. Đáp ứng: Khi hệ thống
đáp ứng đầy đủ các nội dung được liệt kê tại mục 3.16.2.2.
3.16.2.3.2. Không đáp ứng: Nếu
thiếu một trong các yêu cầu trên hoặc phát hiện dữ liệu được truyền tải dưới
dạng bản rõ ở các kênh bắt buộc phải mã hóa.
3.16.3. Nhóm đánh giá 2.2.16.3
3.16.3.1. Mục đích đánh giá
Đảm bảo nhà cung cấp dịch vụ tuân
thủ các cam kết về chủ quyền dữ liệu, duy trì an ninh trong chuỗi cung ứng dịch
vụ, cung cấp cơ chế truy cập an toàn, thực hiện quy trình hủy bỏ dữ liệu triệt
để và duy trì đầy đủ nhật ký kiểm toán cho toàn bộ vòng đời tài liệu.
3.16.3.2. Phương pháp đánh giá
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.16.3.2.1. Kiểm tra yêu cầu về lưu
trữ và tuân thủ pháp lý: Thỏa thuận cung cấp dịch vụ (SLA) phải cam kết lưu giữ
toàn bộ tài liệu điện tử được ủy thác trong lãnh thổ Việt Nam.
3.16.3.2.2. Nhà cung cấp sản phẩm,
dịch vụ/bên thứ ba đã đáp ứng các quy định pháp luật hiện hành về ANM.
3.16.3.2.3. Rà soát tài liệu kỹ
thuật để xác nhận nhà cung cấp đã trang bị các cơ chế kiểm soát truy cập an
toàn (như MFA, đường truyền mã hóa, phân quyền chi tiết) cho tất cả các tài
liệu được lưu giữ.
3.16.3.2.4. Trường hợp nhà cung cấp
sử dụng hạ tầng hoặc dịch vụ của bên thứ ba (nhà cung cấp ngang hàng), đảm bảo
các thỏa thuận liên kết giữa hai bên đáp ứng quy định hiện hành về bảo đảm an
ninh mạng và độ tin cậy cung cấp cho khách hàng không thấp hơn mức độ cam kết
trong thỏa thuận gốc.
3.16.3.2.5. Chủ quản hệ thống thông
tin có quy trình hủy bỏ dữ liệu được ban hành chính thức và thực hiện rà soát,
cập nhật định kỳ 01 lần/năm.
3.16.3.2.6. Trong thỏa thuận phải
có điều khoản cam kết áp dụng biện pháp kỹ thuật đảm bảo dữ liệu sau khi xóa,
hủy không thể khôi phục.
3.16.3.2.7. Phương án kỹ thuật sử
dụng để hủy bỏ (ví dụ: ghi đè đa lần, khử từ, tiêu hủy khóa mã hóa hoặc phá hủy
vật lý) đã tuân thủ theo các quy định của pháp luật về lưu trữ, an ninh mạng.
3.16.3.2.8. Hệ thống ghi nhật ký
phải ghi lại toàn bộ các hoạt động tác động đến dịch vụ như: truy cập, tải lên,
tải xuống, chia sẻ, xóa...
3.16.3.2.9. Các nhật ký sự kiện và
tài liệu điện tử đã áp dụng các biện pháp bảo vệ tính toàn vẹn như: sử dụng hàm
băm, cơ chế WORM và sao lưu trong suốt vòng đời lưu trữ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.16.3.3.1. Đáp ứng: Khi nhà cung
cấp dịch vụ đáp ứng đầy đủ các nội dung được liệt kê tại mục 3.16.3.2 và cung
cấp được bằng chứng chứng minh.
3.16.3.3.2. Không đáp ứng: Nếu
thiếu một trong các yêu cầu trên hoặc phát hiện vi phạm cam kết về vị trí lưu
trữ, quy trình hủy bỏ không an toàn.
3.16.4. Nhóm đánh giá 2.2.16.4
3.16.4.1. Mục đích đánh giá
Đảm bảo mọi kết nối truy cập từ xa của
nhà cung cấp dịch vụ hoặc nhà sản xuất vào hệ thống đều được kiểm soát chặt
chẽ, giảm thiểu rủi ro lộ lọt dữ liệu nhạy cảm, ngăn chặn việc cài đặt phần mềm
không qua kiểm duyệt và đảm bảo tính minh bạch thông qua việc giám sát và cấp
quyền cho từng phiên làm việc.
3.16.4.2. Phương pháp đánh giá
Người thực hiện đánh giá dựa trên
quy trình vận hành, nhật ký hệ thống, cấu hình thiết bị và quan sát thực tế để
xác minh các nội dung sau:
3.16.4.2.1. Đã tuân thủ yêu cầu
2.2.7 Quản lý tài khoản và quyền truy cập tài khoản của người dùng.
3.16.4.2.2. Hệ thống quản lý có cơ
chế bắt buộc nhà cung cấp phải gửi yêu cầu và chờ phê duyệt trước mỗi phiên kết
nối.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.16.4.2.4. Rà soát cấu hình DLP
hoặc bộ lọc gói tin nhằm xác minh các gói dữ liệu chẩn đoán gửi ra ngoài được
kiểm tra và loại bỏ thông tin nhạy cảm.
3.16.4.2.5. Hệ thống đã giới hạn
chỉ cho phép gửi dữ liệu đến các dải IP đã được xác thực là thuộc sở hữu của
nhà cung cấp.
3.16.4.2.6. Trên hệ thống đã vô
hiệu hóa các kênh cho phép tải xuống và tự động cài đặt bản cập nhật phần mềm
thông qua liên kết hỗ trợ từ xa. Quy trình cập nhật đã bắt buộc phải thực hiện
nội bộ hoặc qua kênh được kiểm duyệt riêng.
3.16.4.2.7. Các tính năng tự động
gửi dữ liệu chẩn đoán hoặc tự động mở kết nối “gọi về máy chủ” đã bị vô hiệu
hóa (trừ trường hợp thiết yếu đã được phê duyệt).
3.16.4.2.8. Các kết nối hỗ trợ từ xa
phát sinh đã bắt buộc áp dụng MFA.
3.16.4.2.9. Hệ thống đã ghi lại
nhật ký hoặc ghi lại toàn bộ phiên làm việc từ xa của nhà cung cấp.
3.16.4.3. Kết luận
3.16.4.3.1. Đáp ứng: Khi hệ thống
và quy trình vận hành đáp ứng đầy đủ các nội dung được liệt kê tại mục
3.16.4.2.
3.16.4.3.2. Không đáp ứng:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nếu phát hiện các kết nối từ xa
được thiết lập tự động mà không qua phê duyệt, cho phép cập nhật phần mềm trực
tiếp qua kênh truy cập từ xa hoặc thiếu cơ chế giám sát, MFA.
3.17. Nhóm
đánh giá 2.2.17
3.17.1. Mục đích đánh giá
Đảm bảo chủ quản hệ thống thông tin
thiết lập một vòng đời phát triển phần mềm an toàn từ thiết kế, lập trình, quản
lý thành phần bên thứ ba đến kiểm thử và vận hành; kiểm soát chặt chẽ rủi ro từ
mã nguồn (bao gồm cả thuê khoán) và duy trì năng lực xử lý lỗ hổng bảo mật liên
tục.
3.17.2. Phương pháp đánh giá
Người thực hiện đánh giá dựa trên
quy trình phát triển phần mềm, thỏa thuận thuê khoán, hồ sơ kiểm thử và hệ
thống quản lý lỗi để xác minh các nội dung sau:
3.17.2.1. Chủ quản hệ thống thông
tin đã xây dựng và ban hành quy trình phát triển ứng dụng an toàn; quy trình
được rà soát, cập nhật tối thiểu 01 lần/năm.
3.17.2.2. Có điều khoản yêu cầu bàn
giao mã nguồn để chủ quản hệ thống thông tin có thể kiểm soát và rà quét lỗ
hổng.
3.17.2.3. Thử nghiệm thực tế hoặc
kiểm tra tài liệu để bảo đảm có cơ chế, phương thức tiếp nhận được công bố để
báo cáo lỗ hổng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.17.2.4.1. Có danh sách thư viện,
mô-đun bên thứ ba đang sử dụng.
3.17.2.4.2. Tần suất cập nhật danh
sách thư viện đáp ứng tối thiểu 01 lần/tháng.
3.17.2.4.3. Kiểm tra đánh giá rủi
ro: có thông tin kèm theo về các lỗ hổng đã biết của từng thư viện trong danh
sách.
3.17.2.5. Kiểm tra kiến trúc và mã
hóa:
3.17.2.5.1. Tài liệu thiết kế đã
thể hiện rõ nguyên tắc bảo mật (đặc biệt là đặc quyền tối thiểu) ngay từ đầu.
3.17.2.5.2. Kiểm tra các thuật toán
mã hóa: Đảm bảo ứng dụng sử dụng các thư viện chuẩn thay vì tự viết thuật toán
mã hóa riêng nhưng chưa được chứng nhận.
3.17.2.5.3. Kiểm tra tính năng ghi
nhật ký: Xác minh ứng dụng có ghi lại các hành vi của người dùng.
3.17.2.6. Kiểm tra việc phân tách
môi trường:
3.17.2.6.1. Yêu cầu sơ đồ mạng hoặc
cấu hình thực tế chứng minh sự tách biệt vật lý/logic giữa 03 môi trường: Phát
triển - Kiểm thử - Vận hành.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.17.2.7. Kiểm tra đào tạo:
Rà soát hồ sơ đào tạo: Đảm bảo lập
trình viên được đào tạo về phát triển ứng dụng an toàn (ví dụ: OWASP Top 10)
tối thiểu 01 lần/năm.
3.17.2.8. Kiểm tra hoạt động kiểm
thử:
3.17.2.8.1. Có báo cáo rà quét lỗ
hổng mã nguồn đối với các thư viện và đoạn mã tự viết.
3.17.2.8.2. Có báo cáo kiểm thử xâm
nhập trên môi trường giả lập/thử nghiệm.
3.17.2.8.3. Xác nhận toàn bộ các lỗ
hổng nghiêm trọng đã được khắc phục trước khi ứng dụng được đưa vào môi trường
vận hành chính thức.
3.17.3. Kết luận
3.17.3.1. Đáp ứng: Khi có đầy đủ
các nội dung tối thiểu được liệt kê tại mục 3.17.2.
3.17.3.2. Không đáp ứng: Nếu thiếu
một trong các yêu cầu trên.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.18.1. Mục đích đánh giá
Đảm bảo chủ quản hệ thống thông tin
có sự chuẩn bị sẵn sàng về nhân lực, quy trình gồm: báo cáo, xử lý, phối hợp
với cơ quan có thẩm quyền và có kênh liên lạc để phát hiện, tiếp nhận và xử lý
kịp thời các sự cố an ninh mạng, giảm thiểu thiệt hại cho hệ thống.
3.18.2. Phương pháp đánh giá
Người thực hiện đánh giá dựa trên
quyết định thành lập đội ứng phó sự cố, quy trình ứng phó sự cố, danh sách liên
lạc và các biên bản diễn tập/xử lý sự cố để xác minh các nội dung sau:
3.18.2.1. Đối với hệ thống thông
tin cấp độ 1, 2:
3.18.2.1.1. Chủ quản hệ thống thông
tin đã ban hành quyết định thành lập lực lượng ứng phó sự cố an ninh mạng,
trong đó:
3.18.2.1.1.1. Phân công, chỉ định
rõ người quản lý chính và người dự phòng để quản lý quy trình ứng phó sự cố.
3.18.2.1.1.2. Chỉ định đầu mối liên
lạc để báo cáo sự cố trong hệ thống thông tin.
3.18.2.1.1.3. Quy định trách nhiệm
thực hiện rà soát tối thiểu 01 lần/năm đối với danh sách các đầu mối liên lạc
bên ngoài, bao gồm: cơ quan chức năng, đơn vị hỗ trợ, nhà cung cấp dịch vụ và
có bằng chứng chứng minh việc thực hiện.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.18.2.1.1.5. Quy định trách nhiệm
phối hợp với lực lượng ứng phó sự cố an ninh mạng của các phòng ban có liên
quan.
3.18.2.1.2. Chủ quản hệ thống thông
tin đã ban hành và tuân thủ quy trình nội bộ để báo cáo sự cố an ninh mạng; quy
trình được rà soát, cập nhật tối thiểu 01 lần/năm hoặc khi xảy ra thay đổi ảnh
hưởng đến quy trình, tối thiểu bao gồm việc thực hiện phân nhóm sự cố an ninh
mạng.
3.18.2.1.3. Chủ quản hệ thống thông
tin đã ban hành và tuân thủ quy trình ứng phó sự cố, đảm bảo có cơ chế phối hợp
với các cơ quan chức năng, các nhóm chuyên gia, bên cung cấp dịch vụ khắc phục
sự cố an ninh mạng; quy trình được rà soát, cập nhật tối thiểu 01 lần/năm hoặc
khi xảy ra thay đổi ảnh hưởng đến quy trình.
3.18.2.1.4. Chủ quản hệ thống thông
tin đã thiết lập cơ chế chính và cơ chế phụ sử dụng để giao tiếp và báo cáo
trong xử lý sự cố an ninh mạng; cơ chế liên lạc được đánh giá và cập nhật tối
thiểu 01 lần/năm hoặc khi xảy ra các thay đổi ảnh hưởng đến cơ chế.
3.18.2.2. Đối với hệ thống thông
tin cấp độ 3, 4, 5:
3.18.2.2.1. Tuân thủ các yêu cầu
tại 3.18.2.1;
3.18.2.2.2. Yêu cầu cung cấp “Báo
cáo tổng kết sau sự cố” của các sự cố đã xảy ra trong cùng kỳ; Báo cáo phải bao
gồm: nguyên nhân gốc rễ, mốc thời gian xử lý, hiệu quả của quy trình ứng phó.
3.18.2.2.3. Chủ quản hệ thống thông
tin đã thực hiện đề xuất cải tiến từ buổi đánh giá sau sự cố để đưa vào áp dụng
thực tế.
3.18.2.2.4. Chủ quản hệ thống thông
tin đã thực hiện chia sẻ thông tin, báo cáo sự cố trong vòng 24 giờ kể từ khi
phát hiện cho cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Có kế hoạch diễn tập hằng năm với
tần suất tối thiểu là 01 lần/năm và các kịch bản diễn tập cụ thể.
3.18.2.2.6. Kiểm tra báo cáo kết
quả diễn tập:
Thời gian phản ứng của đội ứng cứu,
sự phối hợp giữa các bộ phận và các vấn đề tồn tại được ghi nhận sau diễn tập.
3.18.2.2.7. Có tài liệu định nghĩa
ngưỡng và quy định về ngưỡng sự cố an ninh mạng:
3.18.2.2.7.1. Có văn bản quy định
các “ngưỡng” để phân biệt giữa một sự kiện bình thường và một sự cố.
3.18.2.2.7.2. Đối chiếu các ngưỡng
đã quy định với cấu hình cảnh báo trên các công cụ giám sát, đảm bảo ngưỡng
được thiết lập theo quy định để cảnh báo kịp thời và tránh gây nhiễu.
3.18.2.2.7.3. Việc đánh giá và điều
chỉnh lại các ngưỡng này tối thiểu 01 lần/năm hoặc khi có thay đổi hạ tầng (để
phù hợp với mức độ hoạt động mới của hệ thống).
3.18.3. Kết luận
3.18.3.1. Đáp ứng: Khi có đầy đủ
các nội dung tối thiểu được liệt kê tại mục 3.18.2.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.19. Nhóm
đánh giá 2.2.19
3.19.1. Mục đích đánh giá
Đảm bảo chủ quản hệ thống thông tin
chủ động phát hiện lỗ hổng bảo mật thông qua việc mô phỏng các cuộc tấn công
thực tế từ bên trong và bên ngoài; đảm bảo các lỗ hổng tìm thấy được khắc phục
triệt để; định kỳ rà soát để tìm kiếm các dấu hiệu tấn công mạng hoặc mã độc
đang tồn tại trong hệ thống.
3.19.2. Phương pháp đánh giá
Người thực hiện đánh giá dựa trên
chương trình/kế hoạch kiểm thử, thỏa thuận cung cấp dịch vụ, các báo cáo kết
quả kiểm thử và báo cáo khắc phục để xác minh các nội dung sau:
3.19.2.1. Chủ quản hệ thống thông
tin đã thiết lập và triển khai chương trình, kế hoạch tổng thể về kiểm thử xâm
nhập, trong kế hoạch cần chỉ rõ:
3.19.2.1.1. Quy định rõ các hành vi
bị cấm khi thực hiện kiểm thử.
3.19.2.1.2. Quy định rõ đội giám
sát có được báo trước hay phải tự phát hiện cuộc tấn công giả lập.
3.19.2.2. Đối với kiểm thử từ bên
ngoài: Có báo cáo kiểm thử đối với các địa chỉ IP công cộng, trang web, ứng
dụng di động công khai; tần suất thực hiện tối thiểu 01 lần/năm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.19.2.4. Có báo cáo khắc phục lỗ
hổng bảo mật được phát hiện trong quá trình kiểm thử và thể hiện rõ kết quả
khắc phục ở thời điểm hiện tại; có xác nhận các lỗ hổng đã được khắc phục thành
công.
3.19.2.5. Kiểm tra rà soát biện
pháp bảo vệ:
Sau đợt kiểm thử, đã điều chỉnh lại
cấu hình tường lửa, IPS/IDS, WAF để chặn các kỹ thuật tấn công vừa được phát
hiện.
3.19.2.6. Có báo cáo thực hiện rà
soát các dấu hiệu tấn công trên toàn hệ thống, nội dung tối thiểu gồm: rà quét
mã độc trên máy trạm/máy chủ, phân tích nhật ký hệ thống để tìm hành vi bất
thường, rà soát các kết nối tới máy chủ điều khiển và ra lệnh từ xa; tần suất
thực hiện tối thiểu 01 lần/năm.
3.19.3. Kết luận
3.19.3.1. Đáp ứng: Khi có đầy đủ
các nội dung tối thiểu được liệt kê tại mục 3.19.2.
3.19.3.2. Không đáp ứng: Nếu thiếu
một trong các yêu cầu trên.
3.20. Nhóm
đánh giá 2.2.20
3.20.1. Mục đích đánh giá
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.20.2. Phương pháp đánh giá
Người thực hiện đánh giá dựa trên
quy trình bảo trì, nhật ký hệ thống, tài liệu khuyến nghị của nhà sản xuất và
biên bản nghiệm thu bảo trì để xác minh các nội dung sau:
3.20.2.1. Chủ quản hệ thống thông
tin đã ban hành và tuân thủ quy định về bảo trì hệ thống; nội dung quy định
phải bao gồm cả hai loại hình: bảo trì phòng ngừa và bảo trì khắc phục.
3.20.2.2. Kiểm tra nhật ký hệ thống:
3.20.2.2.1. Chủ quản hệ thống thông
tin đã thực hiện ghi nhật ký hoặc có sổ theo dõi bảo trì trong 12 tháng gần
nhất.
3.20.2.2.2. Mọi hoạt động can thiệp
(bao gồm thay thế ổ cứng, cập nhật phần mềm, bảo trì thiết bị, vá lỗi...) phải
được ghi nhận đầy đủ, bao gồm thông tin về thời gian, người thực hiện, nội dung
công việc và kết quả thực hiện.
3.20.2.3. Chủ quản hệ thống thông
tin đã xây dựng và tuân thủ quy trình thử nghiệm thiết bị lưu trữ trước khi đưa
vào vận hành hoặc sau khi sửa chữa.
3.20.2.4. Kiểm tra vật mang tin
chuyên dụng và xác minh các ổ cứng/thiết bị dự phòng hoặc môi trường thử nghiệm
riêng được sử dụng để chạy thử nghiệm.
3.20.2.5. Đối với các thiết bị gắn
liền không thể tháo rời: Yêu cầu nhân sự mô tả hoặc chứng minh phương pháp thử
nghiệm đảm bảo dữ liệu không bị ghi đè, bị xóa và không làm thay đổi dữ liệu
gốc đang lưu trữ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.20.2.6.1. Có tài liệu hướng dẫn
vận hành/bảo trì của nhà sản xuất thiết bị.
3.20.2.6.2. So sánh lịch bảo trì
thực tế của đơn vị với khuyến nghị về chu kỳ bảo trì của hãng, đảm bảo việc bảo
trì phòng ngừa được thực hiện theo khuyến nghị và đúng định kỳ.
3.20.3. Kết luận
3.20.3.1. Đáp ứng: Khi có đầy đủ
các nội dung tối thiểu được liệt kê tại mục 3.20.2.
3.20.3.2. Không đáp ứng: Nếu thiếu
một trong các yêu cầu trên.
3.21. Nhóm
đánh giá 2.2.21
3.21.1. Mục đích đánh giá
Đảm bảo các hệ thống thông tin quan
trọng từ cấp độ 3 trở lên có sẵn kịch bản và năng lực kỹ thuật để khôi phục
hoạt động sau thảm họa; đảm bảo tính toàn vẹn của dữ liệu sau khi khôi phục;
quá trình thực hiện phải được giám sát tự động.
3.21.2. Phương pháp đánh giá
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.21.2.1. Chủ quản hệ thống thông
tin đã xây dựng, ban hành và tuân thủ quy trình ứng cứu sự cố và khôi phục sau
thảm họa. Nội dung quy trình mô tả các bước để khôi phục hệ thống từ bản sao
lưu hoặc kích hoạt hệ thống dự phòng.
3.21.2.2. Kiểm tra giải pháp kỹ
thuật:
Rà soát thiết kế hệ thống để đánh
giá khả năng đáp ứng mục tiêu khôi phục; hệ thống có cơ chế sao chép đồng bộ
hoặc các biện pháp bảo vệ dữ liệu tức thời để không bị mất dữ liệu.
3.21.2.3. Kiểm tra đối tượng khôi
phục:
3.21.2.3.1. Có biên bản thử nghiệm
khôi phục dữ liệu hoặc nhật ký hệ thống ghi nhận kết quả khôi phục, trong đó,
trạng thái khôi phục được ghi nhận là “Thành công” và nằm trong khoảng thời
gian quy định.
3.21.2.3.2. Dữ liệu chính: Tệp tin
sau khi khôi phục có thể mở, đọc bình thường và có giá trị băm trùng khớp hoàn
toàn với giá trị băm của tệp tin gốc.
3.21.2.3.3. Siêu dữ liệu: Các thuộc
tính gắn liền với tài liệu như: người tạo, thời gian tạo, mức độ mật, loại tài
liệu, từ khóa... đã khôi phục đầy đủ và chính xác, không bị mất hoặc sai lệch
về định dạng.
3.21.2.3.4. Nhật ký hoạt động: Lịch
sử truy vết của tài liệu được khôi phục kèm theo tài liệu.
3.21.2.4. Kiểm tra tính năng ghi
nhật ký tự động, đáp ứng các yêu cầu:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.21.2.4.2. Nội dung nhật ký phải
ghi rõ người thực hiện, thời gian bắt đầu, kết thúc, danh sách tệp được khôi
phục và trạng thái.
3.21.2.5. Chủ quản hệ thống thông
tin đã định kỳ phục hồi thử để kiểm tra khả năng khôi phục của bản sao lưu;
thực hiện đánh giá lại hiệu quả của quy trình ứng cứu sự cố sau mỗi lần diễn
tập.
3.21.3. Kết luận
3.21.3.1. Đáp ứng: Khi có đầy đủ
các nội dung tối thiểu được liệt kê tại mục 3.21.2.
3.21.3.2. Không đáp ứng: Nếu thiếu
một trong các yêu cầu trên.
3.22. Nhóm
đánh giá 2.2.22
3.22.1. Mục đích đánh giá
Đảm bảo hệ thống sử dụng nguồn thời
gian chuẩn, chính xác và thống nhất trên toàn bộ các thành phần để phục vụ công
tác ghi nhật ký, truy vết sự kiện và đảm bảo tính pháp lý cho tài liệu điện tử.
3.22.2. Phương pháp đánh giá
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.22.2.1. Nguồn cấp thời gian phải
là nguồn được cung cấp bởi tổ chức có thẩm quyền hoặc các nguồn quốc tế được
công nhận tại Việt Nam, tuân thủ quy định pháp luật hiện hành. Thiết bị đã được
đồng bộ trực tiếp với nguồn tin cậy đã công bố trong hồ sơ.
3.22.2.2. Hệ thống đã sử dụng chuẩn
UTC làm gốc hoặc có cơ chế tự động quy đổi chính xác từ giờ địa phương sang UTC
khi ghi nhận sự kiện.
3.22.2.3. Có định dạng trường thời
gian trong cơ sở dữ liệu và nhật ký hệ thống.
3.22.2.4. Rà soát hồ sơ thiết kế kỹ
thuật: Hệ thống có mô tả chi tiết về nguồn thời gian, giao thức đồng bộ (NTP,
PTP) và chu kỳ cập nhật.
3.22.2.5. Hệ thống đã ghi lại trạng
thái đồng bộ thành công/thất bại và độ lệch thời gian định kỳ. Đảm bảo độ lệch
thời gian nằm trong ngưỡng cho phép của hệ thống và quy định hiện hành.
3.22.3. Kết luận
3.22.3.1. Đáp ứng: Khi có đầy đủ
các nội dung tối thiểu được liệt kê tại mục 3.22.2.
3.22.3.2. Không đáp ứng: Nếu thiếu
một trong các yêu cầu trên.
4. QUY ĐỊNH
QUẢN LÝ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5. TRÁCH NHIỆM
CỦA TỔ CHỨC, CÁ NHÂN
5.1. Cơ quan, tổ chức, cá nhân liên
quan có trách nhiệm thực hiện các quy định của Quy chuẩn này và chịu sự kiểm
tra của cơ quan quản lý nhà nước theo các quy định hiện hành.
5.2. Cục An ninh mạng và phòng,
chống tội phạm sử dụng công nghệ cao, Công an các tỉnh, thành phố có trách
nhiệm tổ chức triển khai, hướng dẫn cho các hệ thống thông tin lưu trữ tài liệu
điện tử theo Quy chuẩn này.
5.3. Cục Khoa học, chiến lược và
lịch sử Công an chịu trách nhiệm tổ chức phổ biến Quy chuẩn này cho tổ chức, cá
nhân có liên quan theo quy định của pháp luật.
6. TỔ CHỨC THỰC
HIỆN
6.1. Quy chuẩn kỹ thuật này có hiệu
lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.
6.2. Hệ thống thông tin lưu trữ tài
liệu điện tử đã được xây dựng đáp ứng các quy định pháp luật khác trước khi Quy
chuẩn này được ban hành vẫn được phép hoạt động bình thường; kể từ khi Quy
chuẩn có hiệu lực, đối với hệ thống cấp độ 3, 4, 5 phải đáp ứng các quy định
tại Quy chuẩn này trong 12 tháng, đối với hệ thống cấp độ 1,2 phải đáp ứng các
quy định tại Quy chuẩn này trong 18 tháng.
6.3. Trong trường hợp các văn bản
quy phạm pháp luật quy định tại Quy chuẩn này có sự thay đổi, bổ sung hoặc được
thay thế thì thực hiện theo các văn bản mới.
6.4. Trong quá trình triển khai
thực hiện Quy chuẩn này, nếu có vấn đề phát sinh, vướng mắc, các tổ chức và cá
nhân có liên quan phản ánh bằng văn bản về Bộ Công an (qua Cục An ninh mạng và
phòng, chống tội phạm sử dụng công nghệ cao) để được hướng dẫn, giải quyết.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66