QCVN 11:2026/BCA
QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ THIẾT BỊ CAMERA GIÁM SÁT SỬ
DỤNG GIAO THỨC INTERNET - CÁC YÊU CẦU AN NINH MẠNG CƠ BẢN
National technical regulation for
Surveillance Camera using Internet Protocol - Baseline cybersecurity
requirements
Lời nói đầu
QCVN 11:2026/BCA do Cục An ninh
mạng và phòng, chống tội phạm sử dụng công nghệ cao biên soạn, Cục Khoa học,
chiến lược và lịch sử Công an trình duyệt, Bộ Khoa học và Công nghệ thẩm định,
Bộ trưởng Bộ Công an ban hành theo Thông tư số /2026/TT-BCA ngày
tháng năm 2026
Mục
lục
Lời nói đầu
1. QUY ĐỊNH CHUNG
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1.2. Đối tượng áp dụng
1.3. Tài liệu viện dẫn
1.4. Chữ viết tắt
1.5. Giải thích từ ngữ
2. QUY ĐỊNH KỸ THUẬT
2.1. Khởi tạo mật khẩu duy nhất
2.1.1. Yêu cầu 2.1.1
2.1.2. Yêu cầu 2.1.2
2.1.3. Yêu cầu 2.1.3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.1.5. Yêu cầu 2.1.5
2.2. Quản lý lỗ hổng bảo mật
2.2.1. Yêu cầu 2.2.1
2.3. Quản lý cập nhật
2.3.1. Yêu cầu 2.3.1
2.3.2. Yêu cầu 2.3.2
2.3.3. Yêu cầu 2.3.3
2.3.4. Yêu cầu 2.3.4
2.3.5. Yêu cầu 2.3.5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.3.7. Yêu cầu 2.3.7
2.4. Lưu trữ các tham số an toàn
nhạy cảm
2.4.1. Yêu cầu 2.4.1
2.4.2. Yêu cầu 2.4.2
2.4.3. Yêu cầu 2.4.3
2.4.4. Yêu cầu 2.4.4
2.5. Quản lý kênh giao tiếp an toàn
2.5.1. Yêu cầu 2.5.1
2.5.2. Yêu cầu 2.5.2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.5.4. Yêu cầu 2.5.4
2.6. Phòng chống tấn công thông qua
các giao diện của thiết bị
2.6.1. Yêu cầu 2.6.1
2.6.2. Yêu cầu 2.6.2
2.6.3. Yêu cầu 2.6.3
2.7. Bảo vệ dữ liệu người sử dụng
2.7.1. Yêu cầu 2.7.1
2.7.2. Yêu cầu 2.7.2
2.8 Khả năng tự khôi phục lại hoạt
động bình thường sau sự cố
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.8.2. Yêu cầu 2.8.2
2.8.3. Yêu cầu 2.8.3
2.9. Xóa dữ liệu trên thiết bị
camera
2.9.1. Yêu cầu 2.9.1
2.10. Xác thực dữ liệu đầu vào
2.10.1. Yêu cầu 2.10.1
2.11. Bảo vệ dữ liệu trên thiết bị
camera.
2.11.1. Yêu cầu 2.11.1
2.11.2. Yêu cầu 2.11.2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.11.4. Yêu cầu 2.11.4
2.11.5. Yêu cầu 2.11.5
3. PHƯƠNG PHÁP ĐO
3.1. Khởi tạo mật khẩu duy nhất
3.1.1. Nhóm kiểm thử yêu cầu 2.1.1
3.1.2. Nhóm kiểm thử yêu cầu 2.1.2
3.1.3. Nhóm kiểm thử yêu cầu 2.1.3
3.1.4. Nhóm kiểm thử yêu cầu 2.1.4
3.1.5. Nhóm kiểm thử yêu cầu 2.1.5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.2.1. Nhóm kiểm thử yêu cầu 2.2.1
3.3. Quản lý cập nhật
3.3.1. Nhóm kiểm thử yêu cầu 2.3.1
3.3.2. Nhóm kiểm thử yêu cầu 2.3.2
3.3.3. Nhóm kiểm thử yêu cầu 2.3.3
3.3.4. Nhóm kiểm thử yêu cầu 2.3.4
3.3.5. Nhóm kiểm thử yêu cầu 2.3.5
3.3.6. Nhóm kiểm thử yêu cầu 2.3.6
3.3.7. Nhóm kiểm thử yêu cầu 2.3.7
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.4.1. Nhóm kiểm thử yêu cầu 2.4.1
3.4.2. Nhóm kiểm thử yêu cầu 2.4.2
3.4.3. Nhóm kiểm thử yêu cầu 2.4.3
3.4.4. Nhóm kiểm thử yêu cầu 2.4.4
3.5. Quản lý kênh giao tiếp an toàn
3.5.1. Nhóm kiểm thử yêu cầu 2.5.1
3.5.2. Nhóm kiểm thử yêu cầu 2.5.2
3.5.3. Nhóm kiểm thử yêu cầu 2.5.3
3.5.4. Nhóm kiểm thử yêu cầu 2.5.4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.6.1. Nhóm kiểm thử yêu cầu 2.6.1
3.6.2. Nhóm kiểm thử yêu cầu 2.6.2
3.6.3. Nhóm kiểm thử yêu cầu 2.6.3
3.7. Bảo vệ dữ liệu người sử dụng
3.7.1. Nhóm kiểm thử yêu cầu 2.7.1
3.7.2. Nhóm kiểm thử yêu cầu 2.7.2
3.8. Khả năng tự khôi phục lại hệ
thống bình thường sau sự cố
3.8.1. Nhóm kiểm thử yêu cầu 2.8.1
3.8.2. Nhóm kiểm thử yêu cầu 2.8.2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.9. Xóa dữ liệu trên thiết bị
camera
3.9.1. Nhóm kiểm thử yêu cầu 2.9.1
3.10. Xác thực dữ liệu đầu vào
3.10.1. Nhóm kiểm thử yêu cầu
2.10.1
3.11. Bảo vệ dữ liệu trên thiết bị
camera
3.11.1. Nhóm kiểm thử yêu cầu
2.11.1
3.11.2. Nhóm kiểm thử yêu cầu
2.11.2
3.11.3. Nhóm kiểm thử yêu cầu
2.11.3
3.11.4. Nhóm kiểm thử yêu cầu
2.11.4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4. QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ
Phụ lục A Danh mục thông tin phục
vụ đánh giá
QUY
CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ THIẾT BỊ CAMERA GIÁM SÁT SỬ DỤNG GIAO THỨC INTERNET
- CÁC YÊU CẦU AN NINH MẠNG CƠ BẢN
National technical regulation for
Surveillance Camera using Internet Protocol - Baseline cybersecurity
requirements
1. QUY ĐỊNH CHUNG
1.1. Phạm vi
điều chỉnh
Quy chuẩn này quy định các yêu cầu
kỹ thuật an ninh mạng cơ bản cho thiết bị camera giám sát sử dụng giao thức
Internet (sau đây gọi tắt là thiết bị camera) được sản xuất, lưu hành tại thị
trường Việt Nam.
1.2. Đối
tượng áp dụng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1.3. Tài liệu
viện dẫn
ETSI EN 303 645 V2.1.1 (2020-06)
“Cyber; Cybersecurity for Consumer Internet of Things: Baseline Requirements”.
ETSI TS 103 701 v1.11 (2021-08)
“Cyber; Cybersecurity for Consumer Internet of Things: Conformance Assessment
of Baseline Requirements”
1.4. Chữ viết
tắt
AES
Advanced Encryption Standard
Tiêu chuẩn mã hóa tiên tiến
API
Application Programming Interface
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
IP
Internet Protocol
Giao thức Internet
ISO
International Organization for
Standardization
Tổ chức Tiêu chuẩn hóa Quốc tế
IXIT
Implementation eXtra Information
for Testing
Thông tin triển khai bổ sung cho
kiểm thử
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Implementation Conformance
Statement
Tuyên bố phù hợp triển khai
MAC
Media Access Control
Điều khiển truy cập môi trường
1.5. Giải
thích từ ngữ
Trong Quy chuẩn này, các thuật ngữ
sau được áp dụng:
1.5.1. Dịch vụ liên kết
(Associated services)
Các dịch vụ kỹ thuật số đi kèm với
thiết bị camera để cung cấp bổ sung một số chức năng mở rộng của thiết bị.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ví dụ 2: Một thiết bị truyền dữ
liệu đo đến một dịch vụ của bên thứ ba do nhà sản xuất thiết bị lựa chọn. Dịch
vụ này là một dịch vụ liên kết.
1.5.2. Cơ chế xác thực
(Authentication mechanism)
Phương pháp được thiết bị camera sử
dụng để xác thực truy cập, sử dụng các tính năng.
1.5.3. Giá trị xác thực
(Authentication value)
Thông tin được sử dụng để xác thực
theo cơ chế xác thực.
Ví dụ: Khi cơ chế xác thực yêu cầu
một mật khẩu, giá trị xác thực là một chuỗi ký tự. Khi cơ chế xác thực là định
danh vân tay sinh trắc học, giá trị xác thực là vân tay ngón trỏ của tay trái.
1.5.4. Mật mã an toàn (Best
practice cryptography)
Mật mã phù hợp với trường hợp sử
dụng tương ứng và không có khả năng khai thác lỗ hổng bảo mật với các kỹ thuật
hiện có.
Ví dụ: Nhà sản xuất thiết bị sử
dụng một giao thức truyền thông và thư viện mật mã được cung cấp với một nền
tảng, thư viện cùng giao thức đó đã được đánh giá khả thi chống lại các cuộc
tấn công.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thời gian tối thiểu, được biểu diễn
dưới dạng khoảng thời gian hoặc bằng ngày kết thúc, mà nhà sản xuất phải cung
cấp các bản cập nhật.
1.5.6. Nhà sản xuất thiết bị
(Device manutacturer)
Đơn vị tạo ra thiết bị camera thành
phẩm được lắp ráp, chứa các sản phẩm và thành phần của nhiều nhà cung cấp khác.
1.5.7. Trạng thái mặc định xuất
xưởng (Factory default)
Trạng thái của thiết bị sau khi
khôi phục cài đặt gốc hoặc sau khi sản xuất/lắp ráp cuối cùng.
CHÚ THÍCH: Điều này bao gồm thiết
bị vật lý và phần mềm (bao gồm cả phần mềm hệ thống) có trên thiết bị sau khi
lắp ráp.
1.5.8. Nhà sản xuất
(Manufacturer)
Các bên liên quan tham gia vào
chuỗi cung ứng thiết bị camera (bao gồm nhà sản xuất thiết bị).
CHÚ THÍCH: Ngoài nhà sản xuất thiết
bị, các đơn vị như nhà nhập khẩu, nhà phân phối, tích hợp, nhà cung cấp thành
phần và nền tảng, nhà cung cấp phần mềm, nhà cung cấp dịch vụ CNTT và viễn
thông, nhà cung cấp dịch vụ quản lý và nhà cung cấp dịch vụ liên quan cũng được
coi là nhà sản xuất.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chức năng của thiết bị camera cho
phép thu thập dữ liệu về môi trường xung quanh, Ví dụ; Dữ liệu hình ảnh; dữ
liệu âm thanh; dữ liệu sinh trắc học; dữ liệu vị trí...
1.5.10. Cứng hóa (Hard-code)
Nhập dữ liệu trực tiếp vào mã nguồn
phần mềm.
1.5.11. Dữ liệu đo đạc từ xa
(Telemetry data)
Dữ liệu từ một thiết bị có khả năng
cung cấp thông tin giúp nhà sản xuất xác định các vấn đề hoặc các thông tin
liên quan đến việc sử dụng thiết bị.
Ví dụ: Một thiết bị camera báo cáo
các lỗi phần mềm cho nhà sản xuất cho phép họ xác định và khắc phục nguyên
nhân.
1.5.12. Giá trị duy nhất trên
mỗi thiết bị (Unique per device)
Giá trị duy nhất để xác định một
thiết bị thuộc cùng một loại sản phẩm nhất định.
1.5.13. Gỡ lỗi (Debug)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1.5.14. Giao diện gỡ lỗi
(Debug interface)
Giao diện vật lý được nhà sản xuất
sử dụng để giao tiếp với thiết bị trong quá trình phát triển sản phẩm hoặc để
thực hiện phân tích vấn đề của thiết bị và người sử dụng không được sử dụng
giao diện này.
1.5.15. Giao diện logic
(Logical interface)
Giao diện để giao tiếp với thiết bị
thông qua các kênh hoặc cổng kết nối với thiết bị.
1.5.16. Giao diện mạng
(Network interface)
Giao diện vật lý được sử dụng để
truy cập vào các chức năng của thiết bị thông qua kết nối mạng.
1.5.17. Giao diện vật lý
(Physical interface)
Giao diện được sử dụng để kết nối
với thiết bị thông qua cổng vật lý hoặc giao diện kết nối vô tuyến.
Ví dụ: Cổng Ethernet; Cổng USB;
Wifi.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mật khẩu được thiết lập khi người
sử dụng truy cập lần đầu tiên vào thiết bị.
1.5.19. Mật khẩu mặc định
(Default password)
Mật khẩu được thiết lập mặc định
khi thiết bị được sản xuất.
1.5.20. Khởi tạo
(Initialization)
Quá trình kích hoạt của thiết bị để
hoạt động và tùy chọn thiết lập các tính năng xác thực cho người sử dụng hoặc
cho truy cập mạng.
1.5.21. Tham số an toàn quan
trọng (Critical security parameter)
Thông tin bí mật liên quan đến an
toàn mà việc tiết lộ hoặc sửa đổi có khả năng làm suy yếu an toàn của một
mô-đun an toàn.
Ví dụ: Các khóa mật mã bí mật, giá
trị xác thực như mật khẩu, PIN, thành phần riêng của các chứng chỉ.
1.5.22. Tham số an toàn công
khai (Public security parameter)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ví dụ: Thành phần công khai của các
chứng chỉ số.
1.5.23. Tham số an toàn nhạy cảm
(Sensitive security parameter)
Tham số an toàn bao gồm là tham số
an toàn quan trọng và tham số an toàn công khai,
1.5.24. Mô-đun an toàn
(Security module)
Tập hợp phần cứng, phần mềm hoặc
phần sụn thực hiện các chức năng an toàn.
1.5.25. Cập nhật an toàn
(Security update)
Hoạt động do nhà sản xuất thực hiện
để cập nhật phần mềm nhằm xử lý các lỗ hổng bảo mật của thiết bị.
1.5.26. Dịch vụ phần mềm
(Software service)
Thành phần phần mềm của thiết bị
camera được sử dụng để hỗ trợ chức năng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1.5.27. Trạng thái hoạt động ban
đầu (lnitialized state)
Trạng thái của thiết bị sau khi
khởi tạo.
1.5.28. Truy cập từ xa
(Remotely accessible)
Việc truy cập thiết bị camera từ
bên ngoài mạng nội bộ.
1.5.29. Tuyên bố phù hợp triển
khai (Implementation Conformance statement)
Tuyên bố được đưa ra bởi nhà cung
cấp về các khả năng được thực hiện hoặc hỗ trợ bởi thiết bị camera.
1.5.30. Tài liệu ICS
(Implementation Conformance Statement pro forma)
Tài liệu dưới dạng bảng câu hỏi,
được sử dụng để hỗ trợ xây dựng Tuyên bố phù hợp triển khai đối với thiết bị
camera.
1.5.31. Thông tin triển khai bổ
sung cho kiểm thử (Implementation eXtra Information for Testing)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1.5.32. Tài liệu IXIT
(Implementation eXtra Information for Testing pro forma)
Tài liệu dưới dạng bảng câu hỏi do
nhà sản xuất cung cấp được sử dụng để hỗ trợ xây dựng thông tin triển khai bổ
sung cho kiểm thử đối với thiết bị camera.
1.5.33. Chỉ báo (Indication)
Kết quả được phòng đo kiểm ghi
trong tài liệu được sử dụng trong quá trình đánh giá để đưa ra kết luận.
1.5.34. Cam kết an toàn
(Security guarantee)
Tuyên bố về các mục tiêu an toàn do
nhà sản xuất triển khai, thực hiện.
CHÚ THÍCH: Trong Quy chuẩn này, các
“Cam kết an toàn” được sử dụng trong IXIT để mô tả các mục tiêu an toàn được
thực hiện bằng một quy trình hoặc vận hành cụ thể.
1.5.35. Nhóm kiểm thử (Test
group)
Tập hợp các phương pháp kiểm thử
liên quan được đặt tên để mô tả cách đánh giá sự tuân thủ của thiết bị camera
đối với một quy định trong Quy chuẩn này.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1.5.36. Mục tiêu nhóm kiểm thử (Test
group objective)
Mô tả bằng văn bản về mục tiêu kiểm
thử trong một nhóm kiểm thử cụ thể được thiết kế.
1.5.37. Mục đích kiểm thử
(Test purpose)
Mô tả bằng văn bản về mục đích đánh
giá được định nghĩa rõ ràng, tập trung vào một yêu cầu tuân thủ cụ thể hoặc một
tập hợp các yêu cầu tuân thủ liên quan.
1.5.38. Kịch bản kiểm thử
(Test scenario)
Tập hợp các nhóm kiểm thử liên quan
được đặt tên, mô tả cách đánh giá sự tuân thủ của thiết bị camera đối với một
tập hợp các quy định tương ứng trong Quy chuẩn này.
1.5.39. Bằng chứng bên ngoài
(External evidence)
Các chứng nhận an toàn hiện có hoặc
kết quả đánh giá của bên thứ ba về một phần hoặc toàn bộ thiết bị camera có thể
được sử dụng một phần như là bằng chứng cho sự tuân thủ nhằm giảm thiểu công
sức đánh giá.
1.5.40. Đánh giá sự tuân thủ về
thiết kế (Test cases Conceptual)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1.5.41. Đánh giá sự tuân thủ về
triển khai (Test cases functional)
Hoạt động đánh giá nhằm xác định
mức độ tuân thủ của các chức năng được triển khai trên thiết bị camera, bao gồm
mối quan hệ giữa các chức năng này với các dịch vụ liên quan và/hoặc các quy
trình phát triển, quản lý theo yêu cầu của quy định tại Quy chuẩn này, phục vụ
cho việc chứng minh sự tuân thủ về triển khai.
1.5.42. Thiết bị camera giám sát
sử dụng giao thức Internet (Surveillance Camera using Internet Protocol)
Thiết bị camera giám sát sử dụng
giao thức Internet là camera kỹ thuật số, có thể kết nối qua giao thức
Internet, thực hiện một phần hoặc toàn bộ việc giám sát, ghi hình.
2. QUY ĐỊNH KỸ THUẬT
2.1. Khởi tạo
mật khẩu duy nhất
2.1.1. Yêu cầu 2.1.1
Mật khẩu của thiết bị camera được
sử dụng trong bất kỳ trạng thái nào (trừ trạng thái mặc định xuất xưởng) phải
là duy nhất cho mỗi thiết bị hoặc do người sử dụng thiết lập.
2.1.2. Yêu cầu 2.1.2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.1.3. Yêu cầu 2.1.3
Cơ chế xác thực được sử dụng bởi
thiết bị camera để xác thực người sử dụng phải sử dụng các mật mã an toàn, phù
hợp với mục đích sử dụng, đặc tính công nghệ và nguy cơ, rủi ro.
2.1.4. Yêu cầu 2.1.4
Thiết bị camera có cơ chế cho phép
người sử dụng hoặc quản trị viên thay đổi giá trị xác thực.
2.1.5. Yêu cầu 2.1.5
Cơ chế xác thực được sử dụng bởi
thiết bị camera có khả năng ngăn chặn tấn công vét cạn qua các giao diện mạng.
2.2. Quản lý
lỗ hổng bảo mật
2.2.1. Yêu cầu 2.2.1
Nhà sản xuất phải công bố chính
sách công bố lỗ hổng bảo mật. Chính sách này bao gồm tối thiểu các thông tin
sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2) Thông tin về thời gian đối với
việc:
2.1) Xác nhận ban đầu về việc nhận
được báo cáo;
2.2) Cập nhật trạng thái xử lý lỗ
hổng bảo mật cho đến khi xử lý được các lỗ hổng bảo mật theo báo cáo.
2.3. Quản lý
cập nhật
2.3.1. Yêu cầu 2.3.1
Thiết bị camera có cơ chế thông báo
cho người sử dụng khi các phần mềm có bản cập nhật và hỗ trợ cập nhật, cài đặt
các phần mềm một cách an toàn.
2.3.2. Yêu cầu 2.3.2
Thiết bị camera có cơ chế cho phép
người sử dụng cập nhật phần mềm.
2.3.3. Yêu cầu 2.3.3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.3.4. Yêu cầu 2.3.4
Nhà sản xuất có chính sách, quy
trình triển khai việc cung cấp bản cập nhật an toàn.
2.3.5. Yêu cầu 2.3.5
Thiết bị camera có cơ chế kiểm tra
tính xác thực và tính toàn vẹn của từng bản cập nhật sử dụng kết nối tin cậy
thông qua giao diện mạng.
2.3.6. Yêu cầu 2.3.6
Nhà sản xuất công bố thời hạn hỗ
trợ bảo hành đối với từng chủng loại thiết bị camera cho người sử dụng.
2.3.7. Yêu cầu 2.3.7
Thiết bị camera cho phép người sử
dụng tra cứu thông tin về mã, chủng loại sản phẩm thiết bị thông qua nhãn dán
trên thiết bị hoặc qua giao diện vật lý.
2.4. Lưu trữ
các tham số an toàn nhạy cảm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các tham số an toàn nhạy cảm phải
được lưu trữ an toàn trên bộ nhớ của thiết bị camera.
2.4.2. Yêu cầu 2.4.2
Khi một thông tin định danh duy
nhất được cứng hóa trên thiết bị camera dùng trong mục đích bảo mật, nó phải
được bảo vệ để chống lại sự thay đổi bởi các yếu tố vật lý, điện từ hoặc phần
mềm.
2.4.3. Yêu cầu 2.4.3
Các tham số an toàn quan trọng cứng
hóa trong mã nguồn của thiết bị camera phải có biện pháp bảo vệ và mục đích sử
dụng phù hợp.
2.4.4. Yêu cầu 2.4.4
Các tham số an toàn quan trọng được
sử dụng để kiểm tra tính toàn vẹn và tính xác thực của các bản cập nhật phần
mềm và để bảo vệ kết nối giao tiếp với các dịch vụ liên kết là duy nhất cho mỗi
thiết bị và được tạo ra với một cơ chế có khả năng phòng, chống các cuộc tấn
công tự động.
2.5. Quản lý
kênh giao tiếp an toàn
2.5.1. Yêu cầu 2.5.1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.5.2. Yêu cầu 2.5.2
Thiết bị camera có chức năng xác
thực các đối tượng thực hiện thay đổi liên quan đến an toàn trước khi áp dụng
các thay đổi đó. Yêu cầu này không áp dụng đối với các giao thức như: ARP;
DHCP; DNS; ICMP; NTP.
Ví dụ: Những thay đổi liên quan đến
an toàn bao gồm quản lý quyền, cấu hình khóa mạng và thay đổi mật khẩu.
2.5.3. Yêu cầu 2.5.3
Thiết bị camera đảm bảo tính bảo
mật của các tham số an toàn quan trọng khi truyền qua môi trường mạng.
2.5.4. Yêu cầu 2.5.4
Nhà sản xuất tuân thủ các quy trình
quản lý các tham số an toàn quan trọng liên quan đến thiết bị camera.
2.6. Phòng
chống tấn công thông qua các giao diện của thiết bị
2.6.1. Yêu cầu 2.6.1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.6.2. Yêu cầu 2.6.2
Khi ở trạng thái hoạt động ban đầu,
giao diện mạng của thiết bị camera phải giảm thiểu việc tiết lộ các thông tin
liên quan đến an toàn khi quá trình xác thực chưa cho kết quả thành công.
2.6.3. Yêu cầu 2.6.3
Trường hợp thiết bị camera có giao
diện gỡ lỗi có thể truy cập được ở mức vật lý thì phải có chức năng vô hiệu hóa
giao diện gỡ lỗi bằng phần mềm.
2.7. Bảo vệ
dữ liệu người sử dụng
2.7.1. Yêu cầu 2.7.1
Dữ liệu cá nhân nhạy cảm được trao
đổi giữa thiết bị camera và các dịch vụ liên kết được bảo vệ bằng cách ứng dụng
các mật mã an toàn phù hợp với mục đích sử dụng và đặc tính công nghệ.
2.7.2. Yêu cầu 2.7.2
Tất cả các chức năng cảm biến bên
ngoài của thiết bị camera được mô tả đầy đủ và rõ ràng cho người sử dụng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.8.1. Yêu cầu 2.8.1
Thiết bị camera có cơ chế khôi phục
khi bị mất kết nối mạng hoặc bị mất điện.
2.8.2. Yêu cầu 2.8.2
Thiết bị camera khôi phục được hoạt
động sau khi bị mất kết nối mạng và mất điện.
2.8.3. Yêu cầu 2.8.3
Thiết bị camera khôi phục lại kết
nối mạng theo trình tự và ổn định.
2.9. Xóa dữ
liệu trên thiết bị camera
2.9.1. Yêu cầu 2.9.1
Thiết bị camera có chức năng cho
phép xóa dữ liệu người sử dụng trên thiết bị camera.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.10.1. Yêu cầu 2.10.1
Thiết bị camera xác thực dữ liệu
đầu vào từ giao diện người sử dụng hoặc dữ liệu đầu vào được truyền qua các
giao diện lập trình ứng dụng hoặc giữa các dịch vụ và thiết bị.
2.11. Bảo vệ
dữ liệu trên thiết bị camera
2.11.1. Yêu cầu 2.11.1
Nhà sản xuất cung cấp đầy đủ thông
tin về mục đích, cách thức thu thập, xử lý và lưu trữ dữ liệu cá nhân được thu
thập và xử lý bởi thiết bị camera, dịch vụ liên kết hoặc bên thứ ba (nếu có).
2.11.2. Yêu cầu 2.11.2
Thiết bị camera có chức năng xác
nhận sự đồng ý của người sử dụng đối với việc cho phép thiết bị camera thu thập
và xử lý dữ liệu cá nhân.
2.11.3. Yêu cầu 2.11.3
Thiết bị camera có chức năng cho
phép người sử dụng thu hồi sự đồng ý đối với việc cho phép thiết bị camera thu
thập và xử lý dữ liệu cá nhân.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dữ liệu đo đạc từ xa được thu thập
từ thiết bị camera được mô tả đầy đủ về mục đích, đối tượng thu thập và nơi lưu
trữ.
2.11.5. Yêu cầu 2.11.5
Thiết bị camera có chức năng cho
phép thiết lập cấu hình để lưu trữ dữ liệu tại Việt Nam.
3. PHƯƠNG PHÁP ĐO
3.1. Khởi tạo
mật khẩu duy nhất
3.1.1. Nhóm
kiểm thử yêu cầu 2.1.1
3.1.1.1. Mục tiêu kiểm thử
Kiểm thử thiết bị camera được thiết
kế và có các chức năng, tính năng kỹ thuật đáp ứng yêu cầu 2.1.1, điều 2.1.1
Quy chuẩn này
Nhóm kiểm thử này áp dụng với tất
cả các trạng thái của thiết bị camera ngoại trừ trạng thái mặc định xuất xưởng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.1.1.2.1. Mục đích kiểm thử
Đánh giá sự tuân thủ về thiết kế
đối với các cơ chế xác thực dựa trên mật khẩu.
3.1.1.2.2. Phương pháp kiểm thử
Phòng đo kiểm đánh giá tất cả các
cơ chế xác thực dựa trên mật khẩu trong IXIT 1-AuthMech với các mật khẩu không
được người sử dụng định nghĩa theo “Yếu tố xác thực” và được sử dụng trong bất
kỳ trạng thái nào của thiết bị camera ngoại trừ trạng thái mặc định xuất xưởng,
trong khi đó thông tin về “Cơ chế khởi tạo mật khẩu” được sử dụng để đảm bảo
rằng các mật khẩu là duy nhất trên mỗi thiết bị.
3.1.1.2.3. Kết luận
1) Đáp ứng: Sản phẩm được đánh giá
đáp ứng các yêu cầu, bao gồm:
1.1) Mỗi mật khẩu được tạo ra trong
mỗi cơ chế xác thực dựa trên mật khẩu của thiết bị camera, được sử dụng trong
bất kỳ trạng thái nào ngoại trừ trạng thái mặc định xuất xưởng và không được
định nghĩa bởi người sử dụng, là duy nhất trên mỗi thiết bị.
2) Không đáp ứng: Nêu yêu cầu trên
không đáp ứng.
3.1 1.3. Đánh giá sự tuân thủ về
triển khai
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đánh giá sự tuân thủ về triển khai
đối với các cơ chế xác thực dựa trên mật khẩu bao gồm tính đầy đủ của tài liệu
IXIT (Mục 1 tại 3.1.1.3.2), các mật khẩu do người sử dụng định nghĩa (Mục 2 tại
3.1.1.3.2) và các cơ chế khởi tạo mật khẩu (Mục 3 tại 3.1.1.3.2).
3.1.1.3.2. Phương pháp kiểm thử
1) Phòng đo kiểm đánh giá các cơ
chế khởi tạo mật khẩu không được tài liệu hóa trong IXIT 1-AuthMech có tồn tại
thông qua giao diện mạng trên thiết bị camera hoặc được mô tả trong hướng dẫn
sử dụng.
2) Đối với mỗi cơ chế xác thực dựa
trên mật khẩu của người sử dụng trong IXIT 1-AuthMech, Phòng đo kiểm đánh giá
liệu người sử dụng có bắt buộc phải định nghĩa tất cả các mật khẩu mà được yêu
cầu phải định nghĩa bởi người sử dụng theo “Yếu tố xác thực” trước khi được sử
dụng hay không.
3) Phòng đo kiểm đánh giá liệu tất
cả các mật khẩu của thiết bị camera mà không được người sử dụng định nghĩa theo
“Yếu tố xác thực” trong IXIT 1-AuthMech và được sử dụng ở bất kỳ trạng thái nào
khác ngoài trạng thái mặc định xuất xưởng, không được vi phạm phần mô tả về “Cơ
chế khởi tạo mật khẩu”.
3.1.1.3.3. Kết luận
1) Đáp ứng: Sản phẩm được đánh giá
đáp ứng các yêu cầu, bao gồm:
1.1) Mỗi cơ chế xác thực dựa trên
mật khẩu được mô tả đầy đủ trong IXIT.
1.2) Người sử dụng được yêu cầu
định nghĩa tất cả các mật khẩu trước khi sử dụng đối với những loại mật khẩu
được yêu cầu định nghĩa bởi người sử dụng trong IXIT.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2) Không đáp ứng: Nếu một trong các
yêu cầu trên không đáp ứng.
3.1.2. Nhóm
kiểm thử yêu cầu 2.1.2
3.1.2.1. Mục tiêu kiểm thử
Kiểm thử thiết bị camera được thiết
kế và có các chức năng, tính năng kỹ thuật đáp ứng yêu cầu 2.1.2, điều 2.1.2
Quy chuẩn này.
3.1.2.2. Đánh giá sự tuân thủ về
thiết kế
3.1.2.2.1. Mục đích kiểm thử
Đánh giá sự tuân thủ về thiết kế
đối với các cơ chế khởi tạo đối với mật khẩu được cài đặt sẵn.
3.1.2.2.2. Phương pháp kiểm thử
1) Đánh giá mỗi cơ chế xác thực
trong IXIT 1-AuthMech sử dụng các mật khẩu được cài đặt sẵn theo “Yếu tố xác
thực”, liệu cơ chế khởi tạo trong “Cơ chế khởi tạo mật khẩu” có mô tả các quy
tắc rõ ràng cho khởi tạo mật khẩu hay không.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3) Đánh giá liệu cơ chế khởi tạo
mật khẩu có tạo ra các mật khẩu chứa các thông tin công khai hay không.
4) Đánh giá liệu cơ chế khởi tạo
mật khẩu có tạo ra các mật khẩu đáp ứng các yêu cầu về độ phức tạp.
3.1.2.2.3. Kết luận
1) Đáp ứng: Sản phẩm được đánh giá
đáp ứng các yêu cầu, bao gồm:
1.1) Không có quy tắc rõ ràng trong
các mật khẩu được cài đặt sẵn;
1.2) Không tìm thấy các chuỗi thông
dụng hoặc có quy luật thông dụng trong các mật khẩu được cài đặt sẵn;
1.3) Các cơ chế khởi tạo mật khẩu
không tạo các mật khẩu được cài đặt sẵn có liên quan đến thông tin công khai;
1.4) Các cơ chế khởi tạo mật khẩu
tạo các mật khẩu được cài đặt sẵn đáp ứng các yêu cầu về độ phức tạp.
2) Không đáp ứng: Nếu một trong các
yêu cầu trên không đáp ứng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.1.2.3.1. Mục đích kiểm thử
Đánh giá sự tuân thủ về triển khai
đối với các cơ chế khởi tạo đối với mật khẩu được cài đặt sẵn.
3.1.2.3.2. Phương pháp kiểm thử
Đối với mỗi cơ chế xác thực trong
IXIT 1-AuthMech sử dụng mật khẩu được cài đặt sẵn theo “Yếu tố xác thực” ,
phòng đo kiểm đánh giá liệu cơ chế khởi tạo mật khẩu có được triển khai tuân
thủ theo mô tả trong “Cơ chế khởi tạo mật khẩu” hay không.
3.1.2.3.3. Kết luận
1) Đáp ứng: Đối với mỗi mật khẩu
được khởi tạo sẵn, không có dấu hiệu cho thấy việc khởi tạo mật khẩu là khác
biệt so với cơ chế khởi tạo được mô tả trong IXIT.
2) Không đáp ứng: Nếu yêu cầu ở
trên không đáp ứng.
3.1.3. Nhóm
kiểm thử yêu cầu 2.1.3
3.1.3.1 Mục tiêu kiểm thử
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mục tiêu của nhóm kiểm thử này là
để xác nhận rằng các phương thức mã hóa của thiết bị camera có khả năng ngăn
chặn tấn công bằng các kỹ thuật hiện có.
3.1.3.2. Đánh giá sự tuân thủ về
thiết kế
3.1.3.2.1. Mục đích kiểm thử
Đánh giá sự tuân thủ về thiết kế
đối với các phương pháp mã hóa được sử dụng trong các cơ chế xác thực, bao gồm
việc sử dụng Mật mã an toàn (Mục 1, 2, 3 tại 3.1,3.2.2) và hạn chế khả năng bị
bẻ khóa (Mục 4 tại 3.1.3.2.2).
3.1.3.2.2. Phương pháp kiểm thử
1) Đối với mỗi cơ chế xác thực
trong IXIT 1-AuthMech được sử dụng để xác thực người sử dụng với thiết bị
camera, Phòng đo kiểm đánh giá các “Cam kết an toàn” đáp ứng trong trường hợp
xác thực người sử dụng, ít nhất đáp ứng các yêu cầu về tính toàn vẹn và xác
thực.
2) Đối với mỗi cơ chế xác thực
trong IXIT 1-AuthMech được sử dụng để xác thực người sử dụng với thiết bị
camera, Phòng đo kiểm đánh giá cơ chế xác thực được mô tả trong “Mô tả” có đảm
bảo được các “Cam kết an toàn” hay không.
3) Đối với mỗi cơ chế xác thực
trong IXIT 1-AuthMech được sử dụng để xác thực người sử dụng với thiết bị
camera, Phòng đo kiểm đánh giá “Phương thức mã hóa” có sử dụng Mật mã an toàn
tuân thủ các quy định, tiêu chuẩn kỹ thuật của cơ quan quản lý liên quan hoặc
tiêu chuẩn quốc tế tương đương. Nếu “Phương thức mã hóa” không có trong danh
mục tham khảo cho trường hợp sử dụng tương ứng, nhà cung cấp phải cung cấp bằng
chứng, ví dụ như phân tích rủi ro, để chứng minh rằng mật mã đó là phù hợp cho
trường hợp sử dụng. Trong trường hợp đó, Phòng đo kiểm phải đánh giá liệu bằng
chứng có phù hợp và đáng tin cậy cho trường hợp sử dụng hay không.
4) Đối với mỗi cơ chế xác thực
trong IXIT 1-AuthMech được sử dụng để xác thực người sử dụng, Phòng đo kiểm
đánh giá “Phương thức mã hóa” hạn chế khả năng bị bẻ khóa bằng các kỹ thuật
hiện có với các thuộc tính an toàn được thiết lập dựa trên “Cam kết an toàn”
bằng cách tham chiếu đến các báo cáo phân tích mật mã đủ điều kiện.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1) Đáp ứng: Sản phẩm được đánh giá
đáp ứng các yêu cầu đối với toàn bộ các cơ chế xác thực người sử dụng, bao gồm:
1.1) Các “Cam kết an toàn” đáp ứng
trong trường hợp xác thực người sử dụng:
1.2) Cơ chế đáp ứng được các “Cam
kết an toàn” liên quan đến trường hợp sử dụng:
1.3) Tất cả các “Phương thức mã
hóa” được sử dụng là mật mã an toàn đối với trường hợp sử dụng;
1.4) Tất cả các “Phương thức mã
hóa” không được biết là hạn chế khả năng khai thác với các thuộc tính an toàn.
2) Không đáp ứng: Nếu một trong các
yêu cầu trên không đáp ứng.
3.1.3.3. Đánh giá sự tuân thủ về
triển khai
3.1.3.3.1. Mục đích kiểm thử
Đánh giá sự tuân thủ về triển khai
đối với các mật mã được sử dụng trong các cơ chế xác thực.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đối với mỗi cơ chế xác thực trong
IXIT 1-AuthMech, Phòng đo kiểm đánh giá thiết bị camera có sử dụng các “Phương
thức mã hóa” được mô tả hay không.
3.1.3.3.3. Kết luận
1) Đáp ứng: Bất kỳ phương thức mã
hóa được sử dụng phải tuân thủ theo mô tả trong IXIT.
2) Không đáp ứng: Nếu yêu cầu trên
không đáp ứng
3.1.4. Nhóm
kiểm thử yêu cầu 2.1.4
3.1.4.1. Mục tiêu kiểm thử
Kiểm thử thiết bị camera được thiết
kế và có các chức năng, tính năng kỹ thuật đáp ứng yêu cầu 2.1.4. điều 2.1.4
Quy chuẩn này.
3.1.4.2. Đánh giá sự tuân thủ về
thiết kế
3.1.4.2.1. Mục đích kiểm thử
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.1.4.2.2. Phương pháp kiểm thử
Phòng đo kiểm đánh giá với mỗi cơ
chế xác thực trong IXIT 1-AuthMech mà thông tin trong phần “Mô tả” cho thấy cơ
chế được sử dụng để xác thực người sử dụng, thông tin về “Tài liệu hướng dẫn
thay đổi thông tin xác thực” trong IXIT 2-Userlnfo có xem xét đến cơ chế này và
mô tả cách thức thay đổi giá trị xác thực cho người sử dụng có kiến thức kỹ
thuật hạn chế.
3.1.4.2.3. Kết luận
1)
Đáp ứng: Đối với tất cả các cơ chế xác thực người sử dụng, các tài nguyên đã
xuất bản mô tả cách thức thay đổi giá trị xác thực.
2)
Không đáp ứng: Nếu không đáp ứng yêu cầu trên.
3.1.4.3. Đánh giá sự tuân thủ về
triển khai
3.1.4.3.1. Mục đích kiểm thử
Đánh giá sự tuân thủ về triển khai
đối với các cơ chế thay đổi giá trị xác thực.
3.1.4.3.2. Phương pháp kiểm thử
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2) Phòng đo kiểm đánh giá các giá
trị xác thực được thay đổi thành công.
3.1.4.3.3. Kết luận
1) Đáp ứng: Tất cả các cơ chế xác
thực cho phép người sử dụng thay đổi giá trị xác thực hoạt động đúng như mô tả.
2) Không đáp ứng: Nếu không đáp ứng
yêu cầu trên.
3.1.5. Nhóm
kiểm thử yêu cầu 2.1.5
3.1.5.1. Mục tiêu kiểm thử
Kiểm thử thiết bị camera được thiết
kế và có các chức năng, tính năng kỹ thuật đáp ứng yêu cầu 2.1.5, điều 2.1.5
Quy chuẩn này.
3.1.5.2. Đánh giá sự tuân thủ về
thiết kế
3.1.5.2.1. Mục đích kiểm thử
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.1.5.2.2. Phương pháp kiểm thử
Phòng đo kiểm đánh giá đối với mỗi
cơ chế xác thực trong IXIT 1-AuthMech với phần “Mô tả” cho thấy cơ chế xác thực
có thể truy cập trực tiếp qua giao diện mạng, cơ chế xác thực trong “Ngăn chặn
tấn công vét cạn” có khả năng vô hiệu hóa việc tấn công vét cạn thông qua giao
diện mạng.
3.1.5.2.3. Kết luận
1) Đáp ứng: Cơ chế xác thực được
tài liệu hóa đảm bảo khả năng vô hiệu hóa tấn công vét cạn thông qua giao diện
mạng.
2) Không đáp ứng: Nếu không đáp ứng
yêu cầu trên.
3.1.5.3. Đánh giá sự tuân thủ về
triển khai
3.1.5.3.1 Mục đích kiểm thử
Đánh giá sự tuân thủ về triển khai
đối với việc cơ chế vô hiệu hóa việc tấn công vét cạn thông qua giao diện mạng,
bao gồm tính đầy đủ của tài liệu IXIT (Mục 1 tại 3.1.5.3.2) và các cơ chế tương
ứng (Mục 2 tại 3.1.5.3.2).
3.1.5.3.2. Phương pháp kiểm thử
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2) Phòng đo kiểm thử nghiệm tấn
công vét cạn đối với mỗi cơ chế xác thực qua giao diện mạng được mô tả trong
IXIT 1-AuthMech.
3.1.5.3.3. Kết luận
1) Đáp ứng: Sản phẩm được đánh giá
đáp ứng các yêu cầu, bao gồm:
1.1) Tất cả các cơ chế xác thực qua
giao diện mạng của sản phẩm được mô tả trong IXIT 1-AuthMech.
1.2) Đối với mỗi cơ chế xác thực
qua giao diện mạng, việc triển khai phương án ngăn chặn tấn công vét cạn tuân
thủ theo tài liệu IXIT tương ứng.
2) Không đáp ứng: Nếu một trong các
yêu cầu trên không đáp ứng.
3.2. Quản lý
lỗ hổng bảo mật
3.2.1. Nhóm kiểm thử yêu cầu
2.2.1
3.2.1.1. Mục tiêu kiểm thử
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.2.1.2. Đánh giá sự tuân thủ về
thiết kế
3.2.1.2.1. Mục đích kiểm thử
Đánh giá sự tuân thủ về thiết kế
đối với chính sách công bố thông tin về lỗ hổng bảo mật.
3.2.1.2.2. Phương pháp kiểm thử
Phòng đo kiểm đánh giá việc truy
cập vào chính sách công bố thông tin về lỗ hổng bảo mật như mô tả trong “Chính
sách tiết lộ lỗ hổng” trong IXIT 2-Userlnfo có thể thực hiện được mà không cần
đáp ứng các tiêu chí như tài khoản người sử dụng và là liệu bất kỳ ai cũng truy
cập vào được hay không.
3.2.1.2.3. Kết luận
1) Đáp ứng: Chính sách công bố lỗ
hổng bảo mật được công khai.
2) Không đáp ứng: Nếu không đáp ứng
yêu cầu trên.
3.2.1.3. Đánh giá sự tuân thủ về
triển khai
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đánh giá sự tuân thủ về triển khai
đối với chính sách công bố thông tin về lỗ hổng bảo mật.
3.2.1.3.2. Phương pháp kiểm thử
1) Phòng đo kiểm đánh giá liệu chính
sách công bố lỗ hổng bảo mật có thể truy cập công khai như được mô tả trong
phần “Chính sách tiết lộ lỗ hổng” trong IXIT 2-Userlnfo hay không.
2) Phòng đo kiểm đánh giá chính
sách có cung cấp thông tin bao gồm:
2.1) Thông tin liên hệ;
2.2) Thông tin về thời gian liên
quan đến việc tiếp nhận thông tin và cập nhật trạng thái.
3.2.1.3.3. Kết luận
1) Đáp ứng: Sản phẩm được đánh giá
đáp ứng các yêu cầu, bao gồm:
1.2) Chính sách công bố lỗ hổng bảo
mật được công khai;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2) Không đáp ứng: Nếu một trong các
yêu cầu trên không đáp ứng.
3.3. Quản lý
cập nhật
3.3.1. Nhóm
kiểm thử yêu cầu 2.3.1
3.3 1.1. Mục tiêu kiểm thử
Kiểm thử thiết bị camera đáp ứng
hay không yêu cầu 2.3.1, điều 2.3.1 Quy chuẩn này.
Nhóm kiểm thử này kiểm tra tồn tại
ít nhất một cơ chế thông báo cho người sử dụng khi các phần mềm có bản cập nhật
và tồn tại ít nhất một cơ chế cập nhật cho việc cài đặt an toàn các bản cập
nhật phần mềm.
3.3 1.2. Đánh giá sự tuân thủ về
thiết kế
3.3.1.2.1. Mục đích kiểm thử
Đánh giá sự tuân thủ về thiết kế
đối với cơ chế cập nhật của các thành phần phần mềm tồn tại đầy đủ biện pháp
ngăn chặn không cho phép kẻ tấn công lợi dụng cơ chế cập nhật trên thiết bị
camera
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đối với mỗi cơ chế cập nhật trong
IXIT 7-UpdMech, đánh giá cơ chế cập nhật có khả năng ngăn chặn được các hình
thức tấn công mạng dựa vào các mô tả tại “Cam kết an toàn”, “Mô tả”, “Phương
thức mã hóa” và “Khởi tạo và tương tác” hay không.
Ví dụ: Việc lợi dụng để tấn công
bao gồm việc cài đặt một bản cập nhật phần mềm cũ để hạ cấp các biện pháp an
toàn của thiết bị camera hoặc chèn mã độc bằng cách thao túng một bản cập nhật
hợp lệ.
3.3.1.2.3. Kết luận
1) Đáp ứng: Sản phẩm được đánh giá
đáp ứng các yêu cầu, bao gồm:
1.1) Có cơ chế thông báo cho người
sử dụng khi các phần mềm có bản cập nhật.
1.2) Cơ chế cập nhật của thiết bị
camera không bị lợi dụng bởi kẻ tấn công.
2) Không đáp ứng: Nếu không đáp ứng
yêu cầu trên.
3.3.1.3. Đánh giá sự tuân thủ về
triển khai
3.3.1.3.1. Mục đích kiểm thử
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.3.1.3.2. Phương pháp kiểm thử
1) Đối với mỗi cơ chế cập nhật
trong IXIT 7-UpdMech, Phòng đo kiểm thực hiện các kịch bản tấn công để lợi dụng
cơ chế cập nhật dựa trên phần “Mô tả”.
2) Phòng đo kiểm thử nghiệm việc
lợi dụng mỗi cơ chế cập nhật dựa trên các hành động bất lợi đã được thiết kế và
đánh giá liệu thiết kế của cơ chế (dựa vào thông tin được mô tả tại phần “Mô
tả”, “Phương thức mã hóa” và “Khởi tạo và tương tác”) có khả năng ngăn chặn
hiệu quả việc lợi dụng các bản cập nhật phần mềm như mô tả về “Cam kết an
toàn”.
3.3.1.3.3. Kết luận
1) Đáp ứng: Không có khả năng lợi
dụng một cơ chế cập nhật trên thiết bị camera.
2) Không đáp ứng: Nếu không đáp ứng
yêu cầu trên.
3.3.2. Nhóm
kiểm thử yêu cầu 2.3.2
3.3.2.1. Mục tiêu kiểm thử
Kiểm thử thiết bị camera được thiết
kế có các chức năng, tính năng kỹ thuật đáp ứng yêu cầu 2.3.2, điều 2.3.2 Quy
chuẩn này.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trọng tâm của quy định là kích hoạt
cập nhật từ phía người sử dụng và xác minh liệu người sử dụng có được cung cấp
khả năng cập nhật tất cả các thành phần phần mềm hay không. Điều này được xác
định nếu mỗi thành phần phần mềm được cập nhật với ít nhất một cơ chế cập nhật
đơn giản.
3.3.2.2. Đánh giá sự tuân thủ về
thiết kế
3.3.2.2.1. Mục đích kiểm thử
Đánh giá sự tuân thủ về thiết kế
đối với các cơ chế cập nhật đơn giản cho người sử dụng thực hiện cập nhật phần
mềm.
3.3.2.2.2. Phương pháp kiểm thử
1) Đối với mỗi thành phần phần mềm
trong IXIT 6-SoftComp, Phòng đo kiểm đánh giá có tồn tại ít nhất một “Cơ chế
cập nhật” được mô tả, và sự đơn giản để người sử dụng áp dụng theo thông tin về
“Khởi tạo và tương tác” trong IXIT 7-UpdMech đáp ứng ít nhất một trong các yếu
tố sau:
1.1) Bản cập nhật phần mềm được áp
dụng tự động mà không yêu cầu bất kỳ sự tương tác nào từ người sử dụng;
1.2) Bản cập nhật phần mềm được
khởi tạo thông qua một dịch vụ liên quan;
1.3) Bản cập nhật phần mềm được
khởi tạo thông qua giao diện trang thông tin điện tử trên thiết bị;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.3.2.3. Kết luận
1) Đáp ứng: Mỗi thành phần phần mềm
hỗ trợ ít nhất một cơ chế cập nhật đơn giản để người sử dụng áp dụng.
2) Không đáp ứng: Nếu không đáp ứng
yêu cầu trên.
3.3.3. Nhóm
kiểm thử yêu cầu 2.3.3
3.3.3.1. Mục tiêu kiểm thử
Kiểm thử thiết bị camera đáp ứng
hay không yêu cầu 2.3.3, điều 2.3.3 Quy chuẩn này.
Mục đích của nhóm kiểm thử này là
để xác nhận rằng các phương pháp mã hóa đảm bảo về tính an toàn cần thiết cho
các cơ chế cập nhật an toàn và liệu các phương pháp mã hóa này không được biết
tới là rủi ro cho một cuộc tấn công.
3.3.3.2. Đánh giá sự tuân thủ về
thiết kế
3.3.3.2.1. Mục đích kiểm thử
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.3.3.2.2. Phương pháp kiểm thử
1) Đối với mỗi cơ chế cập nhật
trong IXIT 7-UpdMech, Phòng đo kiểm đánh giá các “Cam kết an toàn” đáp ứng
trong trường hợp cập nhật an toàn, ít nhất đáp ứng các yêu cầu về tính toàn vẹn
và tính xác thực.
2) Đối với mỗi cơ chế cập nhật
trong IXIT 7-UpdMech, Phòng đo kiểm đánh giá liệu cơ chế này theo như thông tin
trong phần “Mô tả” có phù hợp để đạt được “Cam kết an toàn” hay không.
3) Đối với mỗi cơ chế cập nhật
trong IXIT 7-UpdMech, Phòng đo kiểm đánh giá “Phương thức mã hóa” có sử dụng
mật mã an toàn tuân thủ các quy định, tiêu chuẩn kỹ thuật của cơ quan quản lý
liên quan hoặc tiêu chuẩn quốc tế tương đương. Nếu “Phương thức mã hóa” không
có trong danh mục tham khảo cho trường hợp sử dụng tương ứng, nhà cung cấp phải
cung cấp bằng chứng, ví dụ như phân tích rủi ro, để chứng minh rằng mật mã đó
là phù hợp cho trường hợp sử dụng. Trong trường hợp đó, Phòng đo kiểm phải đánh
giá liệu bằng chứng có phù hợp và đáng tin cậy cho trường hợp sử dụng hay
không.
4) Đối với mỗi cơ chế cập nhật
trong IXIT 7-UpdMech, Phòng đo kiểm đánh giá “Phương thức mã hóa” hạn chế khả
năng bị bẻ khóa bằng các kỹ thuật hiện có với các thuộc tính được thiết lập dựa
trên thông tin về “Cam kết an toàn” bằng cách tham chiếu đến các báo cáo phân
tích mật mã có thẩm quyền.
3.3.3.2.3. Kết luận
1) Đáp ứng: Sản phẩm được đánh giá
đáp ứng các yêu cầu đối với toàn bộ các cơ chế cập nhật, bao gồm:
1.1) Các Cam kết an toàn đáp ứng
trong các trường hợp cập nhật an toàn:
1.2) Cơ chế cập nhật đáp ứng được
các Cam kết an toàn đối với các trường hợp sử dụng;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1.4) Tất cả các “Phương thức mã
hóa” không được biết là hạn chế khả năng bị bẻ khóa với các thuộc tính an toàn.
2) Không đáp ứng: Nếu một trong các
yêu cầu trên không đáp ứng.
3.3.4. Nhóm
kiểm thử yêu cầu 2.3.4
3.3.4.1. Mục tiêu kiểm thử
Kiểm thử thiết bị camera đáp ứng
hay không yêu cầu 2.3.4, điều 2.3.4 Quy chuẩn này.
Nhóm kiểm thử này tập trung vào các
quy trình quản lý cần thiết để triển khai các bản cập nhật an toàn.
3.3.4.2. Đánh giá sự tuân thủ về
thiết kế
3.3.4.2.1. Mục đích kiểm thử
Đánh giá sự tuân thủ về thiết kế
đối với cách thức triển khai các bản cập nhật an toàn (Mục 1 tại 3.3.4.2.2) và
xác nhận rằng các điều kiện tiên quyết cho việc triển khai đã được đảm bảo (Mục
2 tại 3.3.4.2.2).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1) Phòng đo kiểm đánh giá liệu
thông tin về “Mô tả” và “Khung thời gian” của mỗi quy trình cập nhật an toàn
trong IXIT 8-UpdProc hỗ trợ việc triển khai các bản cập nhật an toàn.
2) Phòng đo kiểm đánh giá thông tin
về “Xác nhận quy trình cập nhật” trong IXIT 4-Conf có xác nhận hay không.
3.3.4.2.3. Kết luận
1) Đáp ứng: Sản phẩm được đánh giá
đáp ứng các yêu cầu, bao gồm:
1.1) Quy trình quản lý cập nhật đáp
ứng yêu cầu về cập nhật an toàn:
1.2) Có xác nhận về việc triển
khai.
2) Không đáp ứng: Nếu một trong các
yêu cầu ở trên không đáp ứng.
3.3.5. Nhóm
kiểm thử yêu cầu 2.3.5
3.3.5.1. Mục tiêu kiểm thử
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.3.5.2. Đánh giá sự tuân thủ về
thiết kế và triển khai
3.3.5.2.1. Mục đích kiểm thử
Đánh giá sự tuân thủ về thiết kế
đối với việc xác minh các bản cập nhật phần mềm thông qua mối quan hệ tin cậy
bao gồm tính xác thực và toàn vẹn (Mục 1 tại 3.3.5.2.2) và đối tượng thực hiện
(Mục 2 tại 3.3.5.2.2), cùng với việc đánh giá sự tuân thủ về triển khai đối với
tính đầy đủ của tài liệu IXIT.
3.3.5.2.2. Phương pháp kiểm thử
1) Phòng đo kiểm áp dụng các phương
pháp kiểm thử được chỉ định bao gồm:
1.1) Đối với mỗi cơ chế cập nhật
trong IXIT 7-UpdMech, Phòng đo kiểm đánh giá tính xác thực của các bản cập nhật
phần mềm đáp ứng theo thông tin về “Cam kết an toàn” và “Phương thức mã hóa”
tương ứng, đặc biệt là tính nguyên bản của bản cập nhật phần mềm liên quan đến
nguồn gốc (nhà sản xuất) và thiết bị camera trước khi cài đặt.
1.2) Đối với mỗi cơ chế cập nhật
trong IXIT 7-UpdMech, Phòng đo kiểm đánh giá tính toàn vẹn của các bản cập nhật
phần mềm đáp ứng theo thông tin về “Cam kết an toàn” và “Phương thức mã hóa”
tương ứng.
2) Đối với mỗi cơ chế cập nhật dựa
trên giao diện mạng trong IXIT 7-UpdMech, Phòng đo kiểm xác minh tính toàn vẹn
và tính xác thực có dựa trên một mối quan hệ tin cậy hợp lệ theo thông tin trong
phần “Mô tả” và “Cam kết an toàn”. Một mối quan hệ tin cậy hợp lệ bao gồm một
trong những yêu cầu sau:
2.1) Kênh truyền được xác thực;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.3) Xác minh bằng chữ ký số của
bản cập nhật;
2.4) Xác nhận bởi người sử dụng;
2.5) Một chức năng bảo mật tương
đương.
3) Phòng đo kiểm đánh giá các cơ
chế cập nhật không được tài liệu hóa trong IXIT 7-UpdMech có tồn tại thông qua
một giao diện mạng trên thiết bị camera hay không.
3.3.5.2.3. Kết luận
1) Đáp ứng: Sản phẩm được đánh giá
đáp ứng các yêu cầu, bao gồm:
1.1) Mỗi cơ chế cập nhật minh chứng
được tính hiệu quả trong việc xác minh tính xác thực của các bản cập nhật phần
mềm;
1.2) Mỗi cơ chế cập nhật minh chứng
được tính hiệu quả trong việc xác minh tính toàn vẹn của các bản cập nhật phần
mềm;
1.3) Xác minh được tính xác thực và
toàn vẹn của các bản cập nhật phần mềm là dựa trên một mối quan hệ tin cậy hợp
lệ;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2) Không đáp ứng: Nếu một trong các
yêu cầu ở trên không đáp ứng.
3.3.6. Nhóm
kiểm thử yêu cầu 2.3.6
3.3.6.1. Mục tiêu kiểm thử
Kiểm thử thiết bị camera đáp ứng
hay không yêu cầu 2.3.6, điều 2.3.6 Quy chuẩn này.
3.3.6.2. Đánh giá sự tuân thủ về
thiết kế
3.3.6.2.1. Mục đích kiểm thử
Đánh giá sự tuân thủ về thiết kế
đối với việc công bố thời gian hỗ trợ.
3.3.6.2.2. Phương pháp kiểm thử
Phòng đo kiểm đánh giá việc truy
cập thông tin về “Công bố thời gian hỗ trợ” trong IXIT 2-UserInfo có đảm bảo rõ
ràng đối với người sử dụng có kiến thức kỹ thuật hạn chế.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1) Đáp ứng: Việc công bố thời gian
hỗ trợ cập nhật phần mềm đảm bảo rõ ràng đối với người sử dụng có kiến thức kỹ
thuật hạn chế.
2) Không đáp ứng: Nếu không đáp ứng
yêu cầu trên.
3.3.6.3. Đánh giá sự tuân thủ về
triển khai
3.3.6.3.1. Mục đích kiểm thử
Đánh giá sự tuân thủ về triển khai
đối với việc công bố thời gian hỗ trợ.
3.3.6.3.2. Phương pháp kiểm thử
1) Phòng đo kiểm đánh giá việc truy
cập thông tin công bố thời gian hỗ trợ theo mô tả trong phần “Công bố thời gian
hỗ trợ” trong IXIT 2-UserInfo có được cung cấp cho người sử dụng như mô tả.
2) Phòng đo kiểm đánh giá có thể
truy cập công khai không giới hạn (ví dụ: yêu cầu đăng ký trước khi truy cập)
thông tin công bố thời gian hỗ trợ theo mô tả trong phần “Công bố thời gian hỗ
trợ” trong IXIT 2-UserInfo.
3) Phòng đo kiểm đánh giá thời gian
hỗ trợ được công bố theo thông tin về “Công bố thời gian hỗ trợ” trong IXIT
2-UserInfo có thực sự xác định thời gian hỗ trợ liên quan đến các thành phần
phần mềm có cập nhật như được mô tả trong “Thời gian Hỗ trợ” trong IXIT
2-UserInfo hay không.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1) Đáp ứng: Sản phẩm được đánh giá
đáp ứng các yêu cầu, bao gồm:
1.1) Việc truy cập thông tin công
bố thời gian hỗ trợ cho người sử dụng tuân thủ mô tả trong IXIT;
1.2) Việc truy cập thông tin công
bố thời gian hỗ trợ không bị giới hạn;
1.3) Thông tin về thời gian hỗ trợ
đã được công bố.
2) Không đáp ứng: Nếu một trong các
yêu cầu ở trên không đáp ứng.
3.3.7. Nhóm
kiểm thử yêu cầu 2.3.7
3.3.7.1. Mục tiêu kiểm thử
Kiểm thử thiết bị camera đáp ứng
hay không yêu cầu 2.3.7, điều 2.3.7 Quy chuẩn này.
3.3.7.2. Đánh giá sự tuân thủ về
thiết kế
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đánh giá sự tuân thủ về thiết kế đối
với Model thiết bị.
3.3.7.2.2. Phương pháp kiểm thử
Phòng đo kiểm đánh giá Model thiết
bị camera có thể được nhận dạng một cách rõ ràng, thông qua việc gán nhãn trên
thiết bị camera hoặc thông qua một giao diện vật lý theo “Model thiết bị” trong
IXIT 2-UserInfo.
3.3.7.2.3. Kết luận
1) Đáp ứng: Định danh của thiết bị
camera được nhận dạng rõ ràng thông qua việc gán nhãn trên thiết bị camera hoặc
thông qua một giao diện vật lý.
2) Không đáp ứng: Nếu không đáp ứng
yêu cầu trên.
3.3.7.3. Đánh giá sự tuân thủ về
triển khai
3.3.7.3.1. Mục đích kiểm thử
Đánh giá sự tuân thủ về triển khai
đối với việc Model thiết bị camera.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1) Phòng đo kiểm đánh giá việc định
danh của thiết bị camera có thể được nhận dạng bằng cách áp dụng phương pháp
nhận dạng được mô tả trong “Model thiết bị” trong IXIT 2-UserInfo hay không.
2) Phòng đo kiểm đánh giá liệu
Model thiết bị thu được có sẵn dưới dạng văn bản đơn giản và có khớp với Model
thiết bị được mô tả trong “Model thiết bị” trong IXIT 2-UserInfo hay không.
3.3.7.3.3. Kết luận
1) Đáp ứng: Sản phẩm được đánh giá
đáp ứng các yêu cầu, bao gồm:
1.1) Model thiết bị camera có thể
được trích xuất theo cách nhận dạng được mô tả;
1.2) Model thiết bị có sẵn dưới
dạng văn bản đơn giản;
1.3) Model thiết bị khớp với Model
thiết bị trong IXIT.
2) Không đáp ứng: Nếu một trong các
yêu cầu trên không đáp ứng.
3.4. Lưu trữ
các tham số an toàn nhạy cảm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.4.1.1. Mục tiêu kiểm thử
Kiểm thử thiết bị camera đáp ứng
hay không yêu cầu 2.4.1, điều 2.4.1 Quy chuẩn này.
Nhóm kiểm thử này đánh giá liệu các
tham số an toàn nhạy cảm có được lưu trữ an toàn theo loại của chúng bằng cách
sử dụng các cơ chế bảo vệ được tuyên bố hay không. Tuy nhiên, đánh giá này
không đảm bảo cho tính đầy đủ của các tham số an toàn nhạy cảm được mô tả ngoài
sự nhất quán liên quan đến các IXIT khác.
3.4.1.2. Đánh giá sự tuân thủ về
thiết kế
3.4.1.2.1. Mục đích kiểm thử
Đánh giá sự tuân thủ về thiết kế
đối với việc lưu trữ an toàn các tham số an toàn nhạy cảm bao gồm các yêu cầu
an toàn và tính đầy đủ của tài liệu IXIT.
3.4.1.2.2. Phương pháp kiểm thử
1) Phòng đo kiểm đánh giá các tuyên
bố trong phần “Loại” của mỗi tham số an toàn nhạy cảm được cung cấp trong IXIT
10-SecParam có nhất quán với “mô tả” hay không.
2) Phòng đo kiểm đánh giá liệu “Cam
kết an toàn” của mỗi tham số an toàn nhạy cảm được cung cấp trong IXIT
10-SecParam có khớp với ít nhất các yêu cầu bảo vệ được chỉ định trong mục
“Loại” hay không.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đối với việc sử dụng các bằng chứng
bên ngoài, phòng đo kiểm sẽ xem xét các khía cạnh sau đây để đưa ra phán quyết
đáp ứng cho nhóm thử nghiệm tương ứng mà không áp dụng các trường hợp thử
nghiệm:
3.1) Phạm vi của bằng chứng phải
phù hợp với mục tiêu của nhóm thử nghiệm tương ứng:
3.2) Mô tả về các hoạt động thử
nghiệm là một phần của bằng chứng phải đáp ứng từng mục đích thử nghiệm bên
trong nhóm thử nghiệm tương ứng;
3.3) Độ sâu thử nghiệm tương ứng
với mức độ đảm bảo đánh giá của bằng chứng phải phù hợp với mức độ tương ứng mà
nhóm thử nghiệm giải quyết.
4) Phòng đo kiểm đánh giá tính đầy
đủ của các tham số an toàn nhạy cảm trong IXIT 10-SecParam bằng cách xem xét
các tham số an toàn nhạy cảm trong thông tin được cung cấp trong tất cả các
IXIT khác.
3.4.1.2.3. Kết luận
1) Đáp ứng: Sản phẩm được đánh giá
đáp ứng các yêu cầu, bao gồm:
1.1) Đối với mọi tham số an toàn
nhạy cảm, tuyên bố nhất quán với mô tả của nó;
1.2) Đối với mọi tham số an toàn
nhạy cảm, các Cam kết an toàn đáp ứng các yêu cầu bảo vệ tối thiểu của chúng;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1.4) Các tham số an toàn nhạy cảm
được liệt kê đầy đủ.
2) Không đáp ứng: Nếu một trong các
yêu cầu ở trên không đáp ứng.
3.4.1.3. Đánh giá sự tuân thủ về
triển khai
3.4.1.3.1. Mục đích kiểm thử
Đánh giá sự tuân thủ về triển khai
đối với việc lưu trữ an toàn các tham số an toàn nhạy cảm.
3.4.1.3.2. Phương pháp kiểm thử
1) Phòng đo kiểm đánh giá tất cả
các tham số an toàn nhạy cảm được cung cấp trong IXIT 10-SecParam có “Biện pháp
bảo vệ” được triển khai theo tài liệu IXIT này hay không.
3.4.1.3.3. Kết luận
1) Đáp ứng: Đối với mọi tham số an
toàn nhạy cảm, việc triển khai cơ chế bảo vệ tương ứng tuân thủ theo tài liệu
IXIT.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.4.2. Nhóm
kiểm thử yêu cầu 2.4.2
3.4.2.1. Mục tiêu kiểm thử
Kiểm thử thiết bị camera đáp ứng
hay không yêu cầu 2.4.2, điều 2.4.2 Quy chuẩn này.
Trong nhóm kiểm thử này, định danh
duy nhất được cứng hóa trên mỗi thiết bị là một giá trị riêng biệt và tĩnh, đại
diện cho thiết bị và các thông tin tiềm ẩn được cứng hóa mà giá trị dẫn xuất từ
đó.
Nhóm kiểm thử này liên quan đến
việc xác định các định danh được cứng hóa và xác định các yêu cầu bảo vệ thích
hợp. Đánh giá cho việc lưu trữ chống giả mạo bằng bất kỳ phương tiện nào không
phải là trọng tâm của kịch bản kiểm thử này.
3.4.2.2. Đánh giá sự tuân thủ về
thiết kế
3.4.2.2.1. Mục đích kiểm thử
Đánh giá sự tuân thủ về thiết kế
đối với việc lưu trữ chống giả mạo của các định danh đã được cứng hóa.
3.4.2.2.2. Phương pháp kiểm thử
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2) Phòng đo kiểm đánh giá liệu đối
với mỗi định danh đã được cứng hóa như được chỉ ra trong “Mô tả” trong IXIT
10-SecParam, thông tin về “Cam kết an toàn” tương ứng có cung cấp khả năng
chống giả mạo.
3) Phòng đo kiểm đánh giá liệu
“Biện pháp bảo vệ” của mỗi định danh đã được cứng hóa như được chỉ ra trong “Mô
tả” trong IXIT 10-SecParam có cung cấp các “Cam kết an toàn” được yêu cầu liên
quan đến khả năng chống giả mạo hay không.
3.4.2.2.3. Kết luận
1) Đáp ứng: Sản phẩm được đánh giá
đáp ứng các yêu cầu, bao gồm:
1.1) Bất kỳ định danh đã được cứng
hóa nào đều được tài liệu hóa tương ứng:
1.2) Đối với tất cả các định danh
đã được cứng hóa, Cam kết an toàn đã bao gồm khả năng chống giả mạo;
1.3) Mỗi định danh đã được cứng hóa
có một cơ chế bảo vệ cho khả năng chống giả mạo.
2) Không đáp ứng: Nếu một trong các
yêu cầu trên không đáp ứng.
3.4.2.3. Đánh giá sự tuân thủ về
triển khai
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đánh giá sự tuân thủ về triển khai
đối với việc lưu trữ chống giả mạo của các định danh đã được cứng hóa.
3.4.2.3.2. Phương pháp kiểm thử
Phòng đo kiểm đánh giá đối với mỗi
định danh đã được cứng hóa như được chỉ ra trong “Mô tả” trong IXIT
10-SecParam, các “Biện pháp bảo vệ” liên quan đến khả năng chống giả mạo được
triển khai tuân thủ theo tài liệu IXIT.
3.4.2.3.3. Kết luận
1) Đáp ứng: Đối với mọi định danh
đã được cứng hóa, việc triển khai bất kỳ cơ chế bảo vệ nào liên quan đến khả
năng chống giả mạo tuân thủ tài liệu IXIT.
2) Không đáp ứng: Nếu không đáp ứng
yêu cầu trên.
3.4.3. Nhóm
kiểm thử yêu cầu 2.4.3
3.4.3.1. Mục tiêu kiểm thử
Kiểm thử thiết bị camera đáp ứng
hay không yêu cầu 2.4.3, điều 2.4.3 Quy chuẩn này.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.4.3.2. Đánh giá sự tuân thủ về
thiết kế
3.4.3.2.1. Mục đích kiểm thử
Đánh giá sự tuân thủ về thiết kế
đối với các tham số an toàn quan trọng được cứng hóa.
3.4.3.2.2. Phương pháp kiểm thử
1) Phòng đo kiểm đánh giá đối với
tất cả các tham số an toàn quan trọng được cung cấp trong IXIT 10-SecParam mà
“Cơ chế cung cấp” chỉ ra rằng nó được cứng hóa trong mã nguồn phần mềm của
thiết bị và được phản ánh trong “Mô tả” hay không.
2) Phòng đo kiểm đánh giá đối với
tất cả các tham số an toàn quan trọng trong IXIT 10-SecParam, mà được cứng hóa
trong mã nguồn phần mềm của thiết bị theo “Mô tả”, thông tin về “Cơ chế cung
cấp” tương ứng có đảm bảo rằng nó không được sử dụng trong quá trình hoạt động
của thiết bị camera hay không.
3.4.3.2.3. Kết luận
1) Đáp ứng: Sản phẩm được đánh giá
đáp ứng các yêu cầu, bao gồm:
1.1) Bất kỳ tham số an toàn quan
trọng nào được cứng hóa trong mã nguồn phần mềm của thiết bị đều được tài liệu
hóa;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2) Không đáp ứng: Nếu một trong các
yêu cầu trên không đáp ứng.
3.4.3.3. Đánh giá sự tuân thủ về
triển khai
3.4.3.3.1. Mục đích kiểm thử
Đánh giá sự tuân thủ về triển khai
đối với các tham số an toàn quan trọng được cứng hóa.
3.4.3.3.2. Phương pháp kiểm thử
Phòng đo kiểm đánh giá đối với tất
cả các tham số an toàn quan trọng được cứng hóa trong mã nguồn phần mềm của
thiết bị được tài liệu hóa trong “Mô tả” của IXIT 10-SecParam, “Cơ chế cung
cấp” có thực sự được áp dụng trong quá trình hoạt động của thiết bị camera hay
không.
3.4.3.3.3. Kết luận
1) Đáp ứng: Đối với tất cả các tham
số an toàn quan trọng được cứng hóa trong mã nguồn phần mềm của thiết bị, việc
áp dụng cơ chế cung cấp tuân thủ tài liệu IXIT.
2) Không đáp ứng: Nếu không đáp ứng
yêu cầu trên.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.4.4.1. Mục tiêu kiểm thử
Kiểm thử thiết bị camera đáp ứng
hay không yêu cầu 2.4.4, điều 2.4.4 Quy chuẩn này.
Nhóm kiểm thử này đánh giá các tài
liệu đối với tất cả các tham số an toàn quan trọng được quy định cơ bản có được
xác định và các cơ chế tạo ra chúng có đáp ứng các yêu cầu tương ứng hay không.
3.4.4.2. Đánh giá sự tuân thủ về
thiết kế
3.4.4.2.1. Mục đích kiểm thử
Đánh giá sự tuân thủ về thiết kế
đối với các tham số an toàn quan trọng được sử dụng để kiểm tra tính toàn vẹn
và tính xác thực của các bản cập nhật phần mềm và cho việc bảo vệ giao tiếp với
các dịch vụ liên kết liên quan đến các cơ chế tạo ra chúng.
3.4.4.2.2. Phương pháp kiểm thử
1) Phòng đo kiểm đánh giá tất cả
các tham số an toàn quan trọng được cung cấp trong IXIT 10-SecParam, thông tin
về “Mô tả” cho thấy rằng các tham số an toàn quan trọng được sử dụng để kiểm
tra tính toàn vẹn và tính xác thực của các bản cập nhật phần mềm hoặc để bảo vệ
giao tiếp với các dịch vụ liên quan có được tài liệu hóa trong “Cơ chế khởi
tạo” hay không.
2) Phòng đo kiểm đánh giá đối với
tất cả các tham số an toàn quan trọng được cung cấp trong IXIT 10-SecParam,
thông tin về “Cơ chế khởi tạo” có đảm bảo rằng tham số an toàn quan trọng là duy
nhất cho mỗi thiết bị và được tạo ra bằng một cơ chế giảm thiểu rủi ro của các
cuộc tấn công tự động chống lại các nhóm thiết bị hay không.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1) Đáp ứng: Sản phẩm được đánh giá
đáp ứng các yêu cầu, bao gồm:
1.1) Tất cả các tham số an toàn
quan trọng với mục đích trong phần “Mô tả” cho thấy rằng các tham số an toàn
quan trọng được sử dụng để kiểm tra tính toàn vẹn và tính xác thực của các bản
cập nhật phần mềm hoặc để bảo vệ giao tiếp với các dịch vụ liên quan được tài
liệu hóa trong “Cơ chế khởi tạo”;
1.2) Đối với tất cả các tham số an
toàn quan trọng, “Cơ chế khởi tạo” đảm bảo rằng các tham số an toàn quan trọng
là duy nhất cho mỗi thiết bị và được tạo ra bằng một cơ chế giảm thiểu rủi ro
của các cuộc tấn công tự động chống lại các nhóm thiết bị.
2) Không đáp ứng: Nếu một trong các
yêu cầu trên không đáp ứng.
3.5. Quản lý
kênh giao tiếp an toàn
3.5.1. Nhóm
kiểm thử yêu cầu 2.5.1
3.5.1.1. Mục tiêu kiểm thử
Kiểm thử thiết bị camera đáp ứng
hay không yêu cầu 2.5.1, điều 2.5.1 Quy chuẩn này.
Mục tiêu của nhóm thử nghiệm này là
đánh giá liệu các phương pháp mã hóa có cung cấp các Cam kết an toàn cần thiết
cho trường hợp sử dụng của giao tiếp hay không và liệu các phương pháp mã hóa
có hạn chế khả năng bị bẻ khóa hay không.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.5.1.2.1. Mục đích kiểm thử
Đánh giá sự tuân thủ về thiết kế
đối với việc phương pháp mã hóa sử dụng trong các kênh giao tiếp không tồn tại
lỗ hổng, điểm yếu an ninh mạng được công bố bởi các cơ quan, tổ chức trong nước
hoặc nước ngoài tại thời điểm đánh giá.
3.5.1.2.2. Phương pháp đánh giá
1) Đối với mỗi cơ chế kết nối trong
IXIT 11-ComMech, đánh giá liệu “Cam kết an toàn” có phù hợp với trường hợp sử
dụng của kênh giao tiếp hay không.
2) Đối với mỗi cơ chế kết nối trong
IXIT 11-ComMech, đánh giá liệu cơ chế theo “mô tả” có phù hợp để đạt được “Cam
kết an toàn” hay không.
3) Đối với mỗi cơ chế kết nối trong
IXIT 11-ComMech, đánh giá liệu phương thức mã hóa có được coi là mật mã an toàn
cho trường hợp sử dụng giao tiếp an toàn dựa trên một danh mục tham chiếu hay
không. Nếu phương thức mã hóa không được bao gồm trong danh mục tham chiếu cho
trường hợp sử dụng tương ứng (ví dụ: mật mã mới), nhà cung cấp sẽ cung cấp bằng
chứng, ví dụ: một phân tích rủi ro, để biện minh cho rằng mật mã là phù hợp như
mật mã an toàn cho trường hợp sử dụng. Trong trường hợp này. đánh giá liệu bằng
chứng có phù hợp và đáng tin cậy cho trường hợp sử dụng hay không
4) Đối với mỗi cơ chế kết nối trong
IXIT 11-ComMech, đánh giá liệu “phương thức mã hóa” không bị khai thác bằng các
kỹ thuật hiện có đối với thuộc tính an toàn mong muốn trên cơ sở “Cam kết an
toàn” bằng cách tham chiếu các báo cáo mật mã học.
3.5.1.2.3. Kết luận đánh giá
1) Đáp ứng: Nếu tất cả các yêu cầu
dưới đây được đáp ứng, bao gồm:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1.2) Cơ chế kết nối phù hợp để đạt
được các Cam kết an toàn liên quan đến trường hợp sử dụng;
1.3) Tất cả các “phương thức mã
hóa” được sử dụng được coi là mật mã an toàn cho trường hợp sử dụng;
1.4) Tất cả các “phương thức mã
hóa” được sử dụng được biết là hạn chế khả năng bị bẻ khóa đối với thuộc tính
an toàn mong muốn.
2) Không đáp ứng: nếu một trong các
yêu cầu ở trên không đáp ứng.
3.5.1.3. Đánh giá sự tuân thủ về
triển khai
3.5.1.3.1. Mục đích kiểm thử
Mục đích của Kịch bản kiểm thử này
là đánh giá chức năng về mật mã được sử dụng cho các cơ chế kết nối.
3.5.1.3.2. Phương pháp đánh giá
Đối với mỗi cơ chế kết nối trong
IXIT 11-ComMech, đánh giá chức năng liệu phương thức mã hóa đã được mô tả có
được thiết bị camera sử dụng hay không.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1) Đáp ứng: Không có chỉ báo cho
thấy bất kỳ cài đặt mật mã nào được sử dụng khác biệt so với mô tả trong tài
liệu IXIT.
2) Không đáp ứng: Nếu không đáp ứng
yêu cầu trên.
3.5.2. Nhóm
kiểm thử yêu cầu 2.5.2
3.5.2.1. Mục tiêu kiểm thử
Kiểm thử thiết bị camera đáp ứng
hay không yêu cầu 2.5.2, điều 2.5.2 Quy chuẩn này.
3.5.2.2. Đánh giá sự tuân thủ về
thiết kế
3.5.2.2.1. Mục đích kiểm thử
Đánh giá sự tuân thủ về thiết kế mô
tả đầy đủ các thông tin để minh chứng việc camera có chức năng xác thực các đối
tượng xác thực (người và máy); Chỉ cho phép cấu hình, sử dụng thiết bị camera
khi đối tượng xác thực được xác thực thành công.
3.5.2.2.2 Phương pháp kiểm thử
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1) Đối với mỗi chức năng của thiết
bị trong IXIT 13-SoftServ truy cập thông qua giao diện mạng trong trạng thái
được khởi tạo theo “Mô tả”, Phòng đo kiểm sẽ kiểm tra liệu có ít nhất phải tham
chiếu một “Cơ chế Xác thực”.
2) Đối với mỗi “Cơ chế xác thực”
được tham chiếu trong IXIT 13-SoftServ, Phòng đo kiểm sẽ đánh giá liệu cơ chế
xác thực được mô tả trong IXIT 1-AuthMech có cho phép phân biệt giữa nhiều đối
tượng xác thực khác nhau và từ chối các nỗ lực xác thực dựa trên định danh hoặc
các yếu tố xác thực không hợp lệ hay không.
3) Đối với mỗi “Cơ chế xác thực”
được tham chiếu trong IXIT 13-SoftServ, Phòng đo kiểm sẽ đánh giá liệu các
phương tiện bảo vệ cơ chế xác thực trong “phương thức mã hóa” trong IXIT
1-AuthMech có cung cấp các “Cam kết an toàn” xác định cho cơ chế này và có khả
năng chống lại các nỗ lực xâm phạm cơ chế hay không.
4) Đối với mỗi “Cơ chế xác thực”
được tham chiếu trong IXIT 13-SoftServ, Phòng đo kiểm sẽ đánh giá liệu quy
trình ủy quyền được mô tả trong “Mô tả” trong IXIT 1-AuthMech có cho phép các
đối tượng đã xác thực hợp lệ được cấp quyền truy cập và từ chối các đối tượng
đã xác thực không hợp lệ hoặc các đối tượng chưa xác thực được cấp quyền truy
cập hay không.
3.5.2.2.3. Kết luận
1) Đáp ứng: Nếu tất cả các yêu cầu
dưới đây được đáp ứng, bao gồm:
1.1) Ít nhất một cơ chế xác thực
được tham chiếu cho mỗi chức năng của thiết bị truy cập thông qua giao diện
mạng cho phép thay đổi liên quan đến an toàn;
1.2) Mọi cơ chế xác thực cho phép
phân biệt giữa nhiều đối tượng xác thực khác nhau và từ chối các nỗ lực xác
thực dựa trên định danh hoặc các yếu tố xác thực không hợp lệ;
1.3) Các phương tiện được sử dụng
để bảo vệ một cơ chế xác thực cung cấp các Cam kết an toàn và có khả năng chống
lại các nỗ lực xâm phạm cơ chế;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1.5) Mọi cơ chế ủy quyền từ chối
truy cập đối với các đối tượng đã xác thực với quyền truy cập không hợp lệ và
đối với các đối tượng chưa xác thực.
2) Không đáp ứng: nếu một trong các
yêu cầu ở trên không đáp ứng.
3.5.2.3. Đánh giá sự tuân thủ về
triển khai
3.5.2.3.1. Mục đích kiểm thử
Mục đích của Kịch bản kiểm thử này
là đánh giá chức năng của thiết bị cho phép thay đổi liên quan đến an toàn
thông qua giao diện mạng liên quan đến xác thực và ủy quyền và tính đầy đủ của
tài liệu IXIT.
3.5.2.3.2. Phương pháp kiểm thử
1) Áp dụng tất cả các Phương pháp
kiểm thử cho tất cả các trạng thái của Thiết bị camera với sự hạn chế đối với
các chức năng cho phép thay đổi liên quan đến an toàn theo “Cho phép cấu hình”
trong IXIT 13-SoftServ. Các giao thức dịch vụ mạng được Thiết bị camera sử dụng
và nơi nhà sản xuất không thể đảm bảo cấu hình cần thiết để Thiết bị camera
hoạt động sẽ được loại trừ.
1.1) Đối với mỗi “Cơ chế xác thực”
được tham chiếu trong IXIT 13-SoftServ, Phòng đo kiểm sẽ đánh giá chức năng xem
một chủ thể chưa xác thực và một chủ thể có định danh hoặc thông tin xác thực
không hợp lệ và một chủ thể đã xác thực không có quyền truy cập phù hợp có thể
truy cập chức năng thiết bị ở trạng thái đã khởi tạo hay không.
1.2) Đối với mỗi “Cơ chế xác thực”
được tham chiếu trong IXIT 13-SoftServ, Phòng đo kiểm sẽ đánh giá chức năng xem
một chủ thể đã xác thực có quyền truy cập phù hợp có thể truy cập chức năng
thiết bị ở trạng thái đã khởi tạo hay không.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2) Đánh giá chức năng liệu các cơ
chế kết nối không được tài liệu trong IXIT 11-ComMech có sẵn thông qua giao
diện mạng trên thiết bị camera hay không.
Ví dụ: Các công cụ quét mạng cho
phép phát hiện các cơ chế kết nối dựa trên mạng.
3.5.2.3.3. Kết luận
1) Đáp ứng: Nếu tất cả các yêu cầu
dưới đây được đáp ứng, bao gồm:
1.1) Đối tượng chưa được xác thực,
đối tượng có định danh hoặc thông tin đăng nhập không hợp lệ và đối tượng đã
được xác thực nhưng không có quyền truy cập thích hợp không thể truy cập chức
năng;
1.2) Đối tượng đã được xác thực với
quyền truy cập thích hợp truy cập chức năng của thiết bị;
1.3) Không có dấu hiệu nào cho thấy
cơ chế bảo vệ xác thực khác với tài liệu IXIT;
1.4) Mọi cơ chế kết nối dựa trên
mạng được phát hiện đều được tài liệu hóa trong IXIT.
2) Không đáp ứng: Nếu một trong các
yêu cầu ở trên không đáp ứng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.5.3.1. Mục tiêu kiểm thử
Kiểm thử thiết bị camera đáp ứng
hay không yêu cầu 2.5.3, điều 2.5.3 Quy chuẩn này.
Trường hợp sử dụng trong quy định
cơ bản được cụ thể hóa về việc truyền dẫn các tham số an toàn quan trọng qua
các giao diện mạng truy cập từ xa, yêu cầu tối thiểu đảm bảo về tính an toàn.
Mục tiêu của nhóm kiểm thử này là
đánh giá, trước tiên, liệu các phương pháp mã hóa có đảm bảo về tính an toàn
cần thiết cho trường hợp truyền dẫn thông tin các tham số an toàn quan trọng
hay không, và thứ hai, liệu các phương pháp mã hóa này có được biết là hạn chế
khả năng bị bẻ khóa.
3.5.3.2. Đánh giá sự tuân thủ về
thiết kế
3.5.3.2.1. Mục đích kiểm thử
Đánh giá sự tuân thủ về thiết kế
đối với phương thức mã hóa được sử dụng để truyền dẫn tham số an toàn quan
trọng qua giao diện mạng truy cập từ xa.
3.5.3.2.2. Phương pháp kiểm thử
1) Đối với tất cả các “Cơ chế kết
nối” được tham chiếu trong bất kỳ tham số an toàn quan trọng nào trong IXIT
10-SecParam, truy cập từ xa theo thông tin về “Mô tả” trong IXIT 11-ComMech,
Phòng đo kiểm áp dụng tất cả các phương pháp kiểm thử được chỉ định, được yêu
cầu đáp ứng tối thiểu về tính an toàn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1) Đáp ứng: Sản phẩm được đánh giá
đáp ứng các yêu cầu đối với tất cả các cơ chế kết nối được sử dụng để truyền
dẫn các tham số an toàn quan trọng qua các giao diện mạng truy cập từ xa, bao
gồm:
1.1) Cam kết an toàn đáp ứng trường
hợp sử dụng giao tiếp an toàn;
1.2) Cơ chế phù hợp để đáp ứng Cam
kết an toàn đối với trường hợp sử dụng;
1.3) Phương thức mã hóa được coi là
mật mã an toàn đối với trường hợp sử dụng;
1.4) Phương thức mã hóa được biết
là hạn chế khả năng bị tấn công, khai thác.
2) Không đáp ứng: Nếu một trong các
yêu cầu trên không đáp ứng.
3.5.3.3. Đánh giá sự tuân thủ về
triển khai
3.5.3.3.1. Mục đích kiểm thử
Đánh giá sự tuân thủ về triển khai
đối với phương thức mã hóa được sử dụng để truyền dẫn các tham số an toàn quan
trọng qua các giao diện mạng truy cập từ xa.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đối với tất cả các “Cơ chế kết nối”
được tham chiếu trong bất kỳ tham số an toàn quan trọng nào trong IXIT
10-SecParam, truy cập từ xa theo thông tin về “Mô tả” trong IXIT 11-ComMech,
Phòng đo kiểm áp dụng tất cả các phương pháp kiểm thử được chỉ định.
3.5.3.3.3. Kết luận
1) Đáp ứng: Bất kỳ phương thức mã
hóa nào được sử dụng tuân thủ tài liệu IXIT của nó.
2) Không đáp ứng: Nếu không đáp ứng
yêu cầu trên.
3.5.4. Nhóm
kiểm thử yêu cầu 2.5.4
3.5.4.1. Mục tiêu kiểm thử
Kiểm thử thiết bị camera đáp ứng
hay không yêu cầu 2.5.4, điều 2.5.4 Quy chuẩn này.
3.5.4.2. Đánh giá sự tuân thủ về
thiết kế
3.5.4.2.1. Mục đích kiểm thử
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.5.4.2.2. Phương pháp kiểm thử
1) Phòng đo kiểm đánh giá liệu quy
trình quản lý an toàn của các tham số an toàn quan trọng có bao phủ toàn bộ
vòng đời của một tham số an toàn quan trọng, bao gồm:
1.1) Khởi tạo;
1.2) Cung cấp;
1.3) Lưu trữ;
1.4) Cập nhật;
1.5) Ngừng hoạt động, lưu trữ và
hủy bỏ;
1.6) Các quy trình xử lý việc hết
hạn và bị xâm phạm.
2) Phòng đo kiểm đánh giá các “Xác
nhận quản lý an toàn” trong IXIT 4-Conf có được tuân thủ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1) Đáp ứng: Sản phẩm được đánh giá
đáp ứng các yêu cầu, bao gồm:
1.1) Quản lý an toàn bao phủ toàn
bộ vòng đời của một tham số an toàn quan trọng theo các quy trình của nó;
1.2) Có một sự xác nhận cho việc
thực hiện.
2) Không đáp ứng: Nếu một trong các
yêu cầu trên không đáp ứng.
3.6. Phòng
chống tấn công thông qua các giao diện của thiết bị
3.6.1. Nhóm
kiểm thử yêu cầu 2.6.1
3.6.1.1. Mục tiêu kiểm thử
Kiểm thử thiết bị camera đáp ứng
hay không yêu cầu 2.6.1, điều 2.6.1 Quy chuẩn này. Về nguyên tắc, một giao diện
logic được truy cập thông qua nhiều giao diện mạng, nhà sản xuất cần đảm bảo
rằng việc truy cập đến một giao diện logic đều được xác định. Căn cứ mục đích
sử dụng, nhà sản xuất vô hiệu hóa những giao diện mạng và logic không cần thiết
để cung cấp chức năng của thiết bị.
3.6.1.2. Đánh giá sự tuân thủ về
thiết kế
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đánh giá sự tuân thủ về thiết kế
đối với các giao diện mạng và logic của thiết bị camera.
3.6.1.2.2. Phương pháp kiểm thử
Đối với mỗi giao diện mạng và logic
trong IXIT 15-Intf đang hoạt động theo thông tin về “Trạng thái”, phòng đo kiểm
đánh giá xem mục đích của giao diện trong “Mô tả” có hợp lệ cho việc được kích
hoạt hay không.
3.6.1.2.3. Kết luận
1) Đáp ứng: Đối với mỗi giao diện
mạng hoặc logic được đánh dấu là hoạt động trong tài liệu IXIT, có một mục đích
cho việc giao diện đó được kích hoạt.
2) Không đáp ứng: Nếu không đáp ứng
yêu cầu trên.
3.6.1.3. Đánh giá sự tuân thủ về
triển khai
3.6.1.3.1. Mục đích kiểm thử
Đánh giá sự tuân thủ về triển khai
đối với các giao diện mạng và logic của thiết bị camera (Mục 1 tại 3.6.1.3.2)
và tính đầy đủ của tài liệu IXIT (Mục 2 tại 3.6.1.3.2).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1) Đối với mỗi giao diện mạng và
logic trong IXIT 15-Intf, phòng đo kiểm đánh giá trạng thái hoạt động của giao
diện có tuân thủ thông tin về “Trạng thái” trong tài liệu IXIT hay không.
2) Phòng đo kiểm đánh giá chức năng
xem các giao diện mạng hoặc logic không được mô tả trong IXIT 15-Intf có khả
dụng qua một giao diện mạng trên thiết bị camera hay không.
3.6.1.3.3. Kết luận
1) Đáp ứng: Sản phẩm được đánh giá
đáp ứng các yêu cầu, bao gồm:
1.1) Mỗi giao diện mạng hoặc logic
được mô tả là vô hiệu trong tài liệu IXIT được xác nhận là vô hiệu hoặc không
thể truy cập trên thiết bị camera;
1.2) Mỗi giao diện mạng và logic
được phát hiện đều được mô tả trong tài liệu IXIT.
2) Không đáp ứng: Nếu một trong các
yêu cầu trên không đáp ứng.
3.6.2. Nhóm
kiểm thử yêu cầu 2.6.2
3.6.2.1. Mục tiêu kiểm thử
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nguyên tắc giảm thiểu áp dụng cho
thông tin liên quan đến an toàn trong bối cảnh chưa xác thực yêu cầu rằng chỉ
những thông tin cần thiết cho hoạt động của thiết bị hoặc dịch vụ trong bối
cảnh chưa xác thực được tiết lộ. cần chú thích rằng nhà sản xuất không thể giảm
thiểu thông tin tiết lộ nếu có các yêu cầu phải tuân theo các giao thức tiêu
chuẩn hóa như thiết kế, tiết lộ nhiều thông tin hơn mức cần thiết.
Ví dụ: Địa chỉ MAC trong Ethernet,
Bluetooth® và WiFi®, ARP, DNS.
3.6.2.2. Đánh giá sự tuân thủ về
thiết kế
3.6.2.2.1. Mục đích kiểm thử
Đánh giá sự tuân thủ về thiết kế
đối với thông tin được tiết lộ bởi các giao diện mạng mà không cần xác thực
trong trạng thái khởi tạo.
3.6.2.2.2. Phương pháp kiểm thử
1) Đối với mỗi giao diện mạng trong
IXIT 15-Intf, phòng đo kiểm đánh giá mô tả về “Thông tin được phép tiết lộ”
được tiết lộ bởi các giao diện mà không cần xác thực trong trạng thái khởi tạo
và được minh chứng là không ảnh hưởng đến lính an toàn có thực sự ảnh hưởng đến
tính an toàn hay không.
2) Đối với mỗi giao diện mạng trong
IXIT 15-Intf, phòng đo kiểm đánh giá mô tả về “Thông tin được phép tiết lộ”
được tiết lộ bởi giao diện mà không cần xác thực trong trạng thái khởi tạo và
được chỉ ra là có liên quan đến an toàn có cần thiết cho hoạt động của thiết bị
camera hay không.
3.6.2.2.3. Kết luận
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1.2) Mỗi thông tin liên quan đến an
toàn được tiết lộ bởi giao diện mà không cần xác thực trong trạng thái khởi tạo
đều được tài liệu hóa;
1.3) Tất cả thông tin liên quan đến
an toàn được tiết lộ bởi giao diện mà không cần xác thực trong trạng thái khởi
tạo đều cần thiết cho hoạt động của thiết bị camera.
2) Không đáp ứng: Nếu một trong các
yêu cầu trên không đáp ứng.
3.6.2.3. Đánh giá sự tuân thủ về
triển khai
3.6.2.3.1. Mục đích kiểm thử
Đánh giá sự tuân thủ về triển khai
đối với thông tin được tiết lộ bởi các giao diện mạng mà không cần xác thực
trong trạng thái khởi tạo.
3.6.2.3.2. Phương pháp kiểm thử
Đối với mỗi giao diện mạng trong
IXIT 15-Intf, phòng đo kiểm đánh giá tính an toàn của thiết bị camera từ việc
truy cập thiết bị camera thông qua giao diện mạng và logic mà không cần xác
thực trong trạng thái khởi tạo, thông tin thu thập được chỉ thuộc mô tả trong
phần “Thông tin được phép tiết lộ”.
3.6.2.3.3. Kết luận
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2) Không đáp ứng: Nếu không đáp ứng
yêu cầu trên.
3.6.3. Nhóm
kiểm thử yêu cầu 2.6.3
3.6.3.1. Mục tiêu kiểm thử
Kiểm thử thiết bị camera đáp ứng
hay không yêu cầu 2.6.3 t điều 2.6.3 Quy chuẩn này.
Tại nhóm kiểm thử này, giao diện gỡ
lỗi có thể bị vô hiệu hóa vĩnh viễn trong phần mềm, nếu giao diện gỡ lỗi hữu
ích trong các trường hợp cụ thể tại vòng đời thiết bị, giao diện đó được kiểm
soát bởi một cơ chế phần mềm đáng tin cậy. Việc sử dụng các công cụ để truy cập
trực tiếp vào phần cứng không nằm trong phạm vi đánh giá.
3.6.3.2. Đánh giá sự tuân thủ về
thiết kế
3.6.3.2.1. Mục đích kiểm thử
Đánh giá sự tuân thủ về thiết kế
đối với các giao diện gỡ lỗi của thiết bị camera.
3.6.3.2.2. Phương pháp kiểm thử
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2) Đối với mỗi giao diện gỡ lỗi
trong IXIT 15-Intf được mô tả là giao diện gỡ lỗi không được sử dụng liên tục
theo “Mô tả”, kiểm tra xem giao diện có bị vô hiệu hóa vĩnh viễn theo thông tin
về “Trạng thái” hay không.
3) Đối với mỗi giao diện gỡ lỗi
trong IXIT 15-Intf được mô tả là giao diện gỡ lỗi sử dụng trong trường hợp cụ
thể theo “Mô tả”, kiểm tra xem giao diện có bị vô hiệu hóa mặc định theo thông
tin về “Trạng thái” hay không.
3.6.3.2.3. Kết luận
1) Đáp ứng: Sản phẩm được đánh giá
đáp ứng các yêu cầu, bao gồm:
1.1) Đối với mọi giao diện gỡ lỗi
có thể truy cập, có một phần mềm được mô tả để vô hiệu hóa giao diện;
1.2) Đối với mọi giao diện gỡ lỗi
không được sử dụng liên tục, giao diện bị vô hiệu hóa vĩnh viễn;
1.3) Đối với mọi giao diện gỡ lỗi
sử dụng trong trường hợp cụ thể, giao diện bị vô hiệu hóa theo mặc định.
2) Không đáp ứng: Nếu một trong các
yêu cầu trên không đáp ứng.
3.6.3.3. Đánh giá sự tuân thủ về
triển khai
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đánh giá sự tuân thủ về triển khai
đối với các giao diện gỡ lỗi có thể truy cập của thiết bị camera (Mục 1 tại
3.6.3.3.2) và tính đầy đủ của tài liệu IXIT (Mục 2 tại 3.6.3.3.2).
3.6.3.3.2. Phương pháp kiểm thử
1) Đối với mỗi giao diện mạng có
thể truy cập trên thiết bị camera được mô tả là “Giao diện gỡ lỗi” trong IXIT
15-Intf, phòng đo kiểm đánh giá liệu giao diện có bị vô hiệu hóa hay không.
2) Đối với mỗi giao diện mạng có
thể truy cập trên thiết bị camera, phòng đo kiểm đánh giá liệu giao diện đó có
thể được sử dụng cho mục đích gỡ lỗi mặc dù nó không được mô tả là “Giao diện
gỡ lỗi” trong IXIT 15-Intf hay không.
3.6.3.3.3. Kết luận
1) Đáp ứng: Sản phẩm được đánh giá
đáp ứng các yêu cầu, bao gồm:
1.2) Mọi giao diện gỡ lỗi có thể
truy cập đều bị vô hiệu hóa;
1.3) Mọi giao diện gỡ lỗi đều được
tài liệu hóa trong tài liệu IXIT.
2) Không đáp ứng: Nếu một trong các
yêu cầu trên không đáp ứng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.7.1. Nhóm
kiểm thử yêu cầu 2.7.1
3.7.1.1. Mục tiêu nhóm kiểm thử
Kiểm thử thiết bị camera đáp ứng
hay không yêu cầu 2.7.1, điều 2.7.1 Quy chuẩn này.
Trường hợp sử dụng trong quy định
này tập trung vào việc truyền dẫn dữ liệu cá nhân nhạy cảm giữa thiết bị và các
dịch vụ liên quan, đảm bảo tính an toàn ở mức tối thiểu.
Mục tiêu của nhóm kiểm thử này là
đánh giá xem các phương pháp mã hóa có trong Cam kết an toàn cần thiết trong
việc truyền dẫn dữ liệu cá nhân và các phương pháp mã hóa đó không có khả năng
bị tấn công.
3.7.1.2. Đánh giá sự tuân thủ về
thiết kế
3.7.1.2.1. Mục đích kiểm thử
Đánh giá sự tuân thủ về thiết kế
đối với phương pháp mã hóa được sử dụng để truyền dẫn dữ liệu cá nhân nhạy cảm
giữa thiết bị và các dịch vụ liên quan.
3.7.1.2.2. Phương pháp kiểm thử
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.7.1.2.3. Kết luận
1) Đáp ứng: Sản phẩm được đánh giá
đáp ứng các yêu cầu đối với tất cả các cơ chế kết nối được sử dụng để truyền
dẫn dữ liệu cá nhân nhạy cảm giữa thiết bị và dịch vụ liên quan:
1.1) Các “Cam kết an toàn” đáp ứng
trường hợp truyền dẫn dữ liệu cá nhân nhạy cảm giữa thiết bị và dịch vụ liên
quan;
1.2) Cơ chế đáp ứng được các Cam
kết an toàn đối với trường hợp sử dụng;
1.3) Tất cả phương pháp mã hóa được
sử dụng coi là Mật mã an toàn đối với trường hợp sử dụng;
1.4) Tất cả phương pháp mã hóa được
sử dụng không có khả năng bị tấn công.
2) Không đáp ứng: Nếu một trong các
yêu cầu trên không đáp ứng.
3.7.1.3. Đánh giá sự tuân thủ về
triển khai
3.7.1.3.1. Mục đích kiểm thử
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.7.1.3.2. Phương pháp kiểm thử
Đối với tất cả “Cơ chế kết nối”
trong bất kỳ dữ liệu cá nhân nhạy cảm nào trong IXIT 21-PersData theo thông tin
về “Tính nhạy cảm” được tham chiếu trong IXIT 11-ComMech, nếu đối tác giao tiếp
là một dịch vụ liên quan, phòng đo kiểm áp dụng phương pháp kiểm thử được chỉ
định trong 3.5.1.3.
3.7.1.3.3. Kết luận
1) Đáp ứng: Bất kỳ phương thức mã
hóa được sử dụng tuân thủ tài liệu IXIT tương ứng.
2) Không đáp ứng: Nếu không đáp ứng
yêu cầu trên.
3.7.2. Nhóm
kiểm thử yêu cầu 2.7.2
3.7.2.1. Mục tiêu nhóm kiểm thử
Kiểm thử thiết bị camera đáp ứng
hay không yêu cầu 2.7.2, điều 2.7.2 Quy chuẩn này.
Mục tiêu của nhóm kiểm thử này nhằm
phát hiện khả năng của thiết bị camera để thu thập thông tin về môi trường xung
quanh của nó, chẳng hạn như cảm biến quang học, âm thanh, sinh trắc học hoặc vị
trí. Tất cả các khả năng này cần được ghi lại một cách rõ ràng để người sử dụng
biết về thông tin được thu thập bởi thiết bị camera.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.7.2.2.1. Mục đích kiểm thử
Đánh giá sự tuân thủ về thiết kế
đối với các khả năng cảm biến bên ngoài (Mục 1, 2 tại 3.7.2.2.2) và tính đầy đủ
của tài liệu IXIT (Mục 3 tại 3.7.2.2.2).
3.7.2.2.2. Phương pháp kiểm thử
1) Phòng đo kiểm đánh giá việc về
các khả năng cảm biến của thiết bị camera được sử dụng như thông tin trong phần
“Tài liệu mô tả về các cảm biến thiết bị camera sử dụng” trong IXIT 2-UserInfo.
2) Phòng đo kiểm đánh giá tài liệu
về các khả năng cảm biến bên ngoài như thông tin trong phần “Tài liệu mô tả về
các cảm biến thiết bị camera sử dụng” trong IXIT 2-UserInfo có đảm bảo rõ ràng
đối với người sử dụng có kiến thức kỹ thuật hạn chế hay không.
3) Phòng đo kiểm đánh giá tất cả
các khả năng cảm biến của thiết bị camera được mô tả trong IXIT 22-ExtSens hay
không.
3.7.2.2.3. Kết luận
1) Đáp ứng: Sản phẩm được đánh giá
đáp ứng các yêu cầu, bao gồm:
1.1) Tài liệu truy cập được theo
như mô tả trong IXIT;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1.3) Mỗi khả năng cảm biến của
thiết bị camera đều được tài liệu hóa cho người sử dụng.
2) Không đáp ứng: Nếu một trong các
yêu cầu trên không đáp ứng.
3.8. Khả năng
tự khôi phục lại hệ thống bình thường sau sự cố
3.8.1. Nhóm
kiểm thử yêu cầu 2.8.1
3.8.1.1. Mục tiêu nhóm kiểm thử
Kiểm thử thiết bị camera đáp ứng
hay không yêu cầu 2.8.1, điều 2.8.1 Quy chuẩn này.
3.8.1.2. Đánh giá sự tuân thủ về
thiết kế
3.8.1.2.1. Mục đích kiểm thử
Đánh giá sự tuân thủ về thiết kế
đối với cơ chế khôi phục lại khi xảy ra sự cố về điện hoặc kết nối mạng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1) Phòng đo kiểm đánh giá liệu sự
kết hợp của các cơ chế khôi phục trong IXIT 23-ResMech có đáp ứng để bảo vệ
trước sự cố mạng và mất điện theo mô tả trong “Cam kết an toàn”.
2) Đối với mỗi cơ chế khôi phục
trong IXIT 23-ResMech, phòng đo kiểm đánh giá cơ chế đó theo thông tin về “Mô
tả” có đáp ứng được “Cam kết an toàn”.
3.8.1.2.3. Kết luận
1) Đáp ứng: Sản phẩm được đánh giá
đáp ứng các yêu cầu, bao gồm:
1.1) Các cơ chế khôi phục đáp ứng
để bảo vệ trước sự cố mạng và mất điện;
1.2) Mỗi cơ chế chống chịu đáp ứng
được các Cam kết an toàn.
2) Không đáp ứng: Nếu một trong các
yêu cầu trên không đáp ứng.
3.8.1.3. Đánh giá sự tuân thủ về
triển khai
3.8.1.3.1. Mục đích kiểm thử
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.8.1.3.2. Phương pháp kiểm thử
1) Phòng đo kiểm thử nghiệm việc
ngắt kết nối mạng của thiết bị camera và đánh giá các cơ chế khôi phục có hoạt
động như mô tả trong IXIT 23-ResMech.
2) Phòng đo kiểm thử nghiệm việc
ngắt nguồn cung cấp điện của thiết bị camera và đánh giá các cơ chế khôi phục
có hoạt động như mô tả trong IXIT 23-ResMech.
3.8.1.3.3. Kết luận
1) Đáp ứng: Hoạt động của các cơ
chế khôi phục trong quá trình mất kết nối mạng và mất điện tuân thủ với tài
liệu IXIT tương ứng.
2) Không đáp ứng: Nếu không đáp ứng
yêu cầu trên.
3.8.2. Nhóm
kiểm thử yêu cầu 2.8.2
3.8.2.1. Mục tiêu nhóm kiểm thử
Kiểm thử thiết bị camera đáp ứng
hay không yêu cầu 2.8.2, điều 2.8.2 Quy chuẩn này.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.8.2.21. Mục đích kiểm thử
Đánh giá sự tuân thủ về thiết kế
đối với các cơ chế khôi phục lại khi xảy ra sự cố về điện hoặc kết nối mạng
(Mục 1 tại 3.8.2.2.2), các hoạt động trong quá trình mất kết nối mạng (Mục 2
tại 3.8.2.2.2) và quá trình khôi phục sau khi gặp sự cố về điện (Mục 3 tại
3.8.2 2.2).
3.8.2.2.2. Phương pháp kiểm thử
1) Phòng đo kiểm áp dụng phương
pháp kiểm thử được chỉ định trong 3.8.1.1 cho các cơ chế khôi phục được mô tả
trong IXIT 23-ResMech.
2) Phòng đo kiểm đánh giá các cơ
chế khôi phục trong IXIT 23-ResMech bảo vệ trước sự cố kết nối mạng theo thông
tin về “Loại” có đảm bảo thiết bị camera vẫn hoạt động và có thể hoạt động cục
bộ trong trường hợp mất kết nối mạng.
3) Phòng đo kiểm đánh giá các cơ
chế khôi phục trong IXIT 23-ResMech bảo vệ trước sự cố về điện theo thông tin
về “Loại” có đảm bảo thiết bị camera khôi phục kết nối và chức năng sau khi mất
điện trong trạng thái tương tự hoặc được cải thiện so với trước đó.
3.8.2.2.3. Kết luận
1) Đáp ứng: Sản phẩm được đánh giá
đáp ứng các yêu cầu, bao gồm:
1.1) Các cơ chế khôi phục đáp ứng
việc bảo vệ trước sự cố kết nối mạng và điện;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1.3) Các cơ chế khôi phục đảm bảo
thiết bị camera vẫn hoạt động và có thể hoạt động cục bộ trong trường hợp mất
kết nối mạng;
1.4) Các cơ chế khôi phục đảm bảo
thiết bị camera khôi phục hoàn toàn sau khi mất điện.
2) Không đáp ứng: Nếu một trong các
yêu cầu trên không đáp ứng.
3.8.2.3. Đánh giá sự tuân thủ về
triển khai
3.8.2.3.1. Mục đích kiểm thử
Đánh giá sự tuân thủ về triển khai
đối với các cơ chế khôi phục lại khi xảy ra sự cố về điện hoặc kết nối mạng,
các hoạt động trong quá trình mất kết nối mạng và quá trình khôi phục sau khi
gặp sự cố về điện.
3.8.2.3.2. Phương pháp kiểm thử
1) Phòng đo kiểm thử nghiệm việc
ngắt kết nối mạng của thiết bị camera và đánh giá các cơ chế chống chịu hoạt
động như mô tả trong IXIT 23-ResMech và thiết bị camera vẫn hoạt động và có thể
hoạt động cục bộ sau khi mất kết nối mạng.
2) Phòng đo kiểm thử nghiệm việc
ngắt nguồn cung cấp điện của thiết bị camera và đánh giá các cơ chế chống chịu
hoạt động như mô tả trong IXIT 23-ResMech và thiết bị camera khôi phục kết nối
và hoạt động trong trạng thái tương tự hoặc được cải thiện so với trước khi gặp
sự cố về điện.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1) Đáp ứng: Sản phẩm được đánh giá
đáp ứng các yêu cầu, bao gồm:
1.1) Hoạt động của các cơ chế chống
chịu trong quá trình mất kết nối mạng hoặc mất điện tuân thủ tài liệu IXIT
tương ứng;
1.2) Thiết bị camera tiếp tục hoạt
động và có thể hoạt động cục bộ sau khi mất kết nối mạng;
1.3) Thiết bị camera khôi phục kết
nối và chức năng sau khi gặp sự cố về điện trong trạng thái tương tự hoặc được
cải thiện so với trước đó.
2) Không đáp ứng: Nếu một trong các
yêu cầu trên không đáp ứng.
3.8.3. Nhóm
kiểm thử yêu cầu 2.8.3
3.8.3.1. Mục tiêu nhóm kiểm thử
Kiểm thử thiết bị camera đáp ứng
hay không yêu cầu 2.8.3, điều 2.8.3 Quy chuẩn này.
1) Nhóm kiểm thử này tập trung vào
các khả năng sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1.2) Khả năng bảo vệ trước việc kết
nối lại liên tục.
3.8.3.2. Đánh giá sự tuân thủ về
thiết kế
3.8.3.2.1. Mục đích kiểm thử
Đánh giá sự tuân thủ về thiết kế
đối với các cơ chế khôi phục lại các cơ chế kết nối.
3.8.3.2.2. Phương pháp kiểm thử
1) Đối với mỗi cơ chế kết nối trong
IXIT 11-ComMech, phòng đo kiểm đánh giá thông tin về “Biện pháp khôi phục” có
phù hợp để đạt được kết nối với mạng một cách có trật tự, đồng thời xem xét bổ
sung về khả năng của hạ tầng.
2) Đối với mỗi cơ chế kết nối trong
IXIT 11-ComMech, phòng đo kiểm đánh giá thông tin về “Biện pháp khôi phục” có
phù hợp để hỗ trợ hoạt động kết nối mạng ổn định, đồng thời xem xét bổ sung về
khả năng của hạ tầng.
3.8.3.2.3. Kết luận
1) Đáp ứng: Sản phẩm được đánh giá
đáp ứng các yêu cầu, bao gồm:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1.2) Mỗi cơ chế kết nối cung cấp
các biện pháp đáp ứng hoạt động kết nối mạng ổn định.
2) Không đáp ứng: Nếu một trong các
yêu cầu trên không đáp ứng.
3.8.3.3. Đánh giá sự tuân thủ về
triển khai
3.8.3.3.1. Mục đích kiểm thử
Đánh giá sự tuân thủ về triển khai
đối với các cơ chế khôi phục lại các cơ chế kết nối.
3.8.3.3.2. Phương pháp kiểm thử
Phòng đo kiểm đánh giá việc triển
khai các “Biện pháp khôi phục” cho mỗi “Cơ chế kết nối” trong IXIT 11-ComMech
được thực hiện đúng như mô tả, đặc biệt xem xét bảo vệ trước việc kết nối lại
hàng loạt đồng thời.
3.8.3.3.3. Kết luận
1) Đáp ứng: Hoạt động của bất kỳ
biện pháp khôi phục nào đã triển khai tuân thủ tài liệu IXIT tương ứng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.9. Xoá dữ
liệu trên thiết bị camera
3.9.1. Nhóm kiểm thử yêu cầu
2.9.1
3.9.1.1. Mục tiêu nhóm kiểm thử
Kiểm thử thiết bị camera đáp ứng
hay không yêu cầu 2.9.1, điều 2.9.1 Quy chuẩn này.
3.9.1.2. Đánh giá sự tuân thủ về
thiết kế
3.9.1.2.1. Mục đích kiểm thử
Đánh giá sự tuân thủ về thiết kế
đối với các chức năng xóa dữ liệu người sử dụng trên thiết bị camera.
3.9.1.2.2. Phương pháp kiểm thử
1) Phòng đo kiểm đánh giá tồn tại
ít nhất một chức năng được cung cấp theo IXIT 25-DelFunc, mà người sử dụng có
thể thực hiện theo thông tin về “Mô tả” và “Khởi tạo và tương tác” để xóa dữ liệu
khỏi thiết bị đối với từng “Loại đối tượng”.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3) Phòng đo kiểm đánh giá các chức
năng để xóa dữ liệu người sử dụng trong IXIT 25-DelFunc có bao gồm dữ liệu cá
nhân, cấu hình và các giá trị mã hóa liên quan.
3.9.1.2.3. Kết luận
1) Đáp ứng: Thiết bị camera được
đánh giá đáp ứng các yêu cầu nếu không có dữ liệu người sử dụng nào được lưu
trữ trên thiết bị hoặc nếu tất cả các yêu cầu dưới đây được đáp ứng, bao gồm:
1.1) Tồn tại ít nhất một chức năng
được cung cấp cho người sử dụng để xóa dữ liệu người sử dụng khỏi thiết bị;
1.2) Chức năng được mô tả đáp ứng
đủ khả năng xóa dữ liệu người sử dụng khỏi thiết bị;
1.3) Dữ liệu cá nhân, cấu hình người
sử dụng và giá trị mã hóa được xóa bỏ với chức năng xóa dữ liệu người sử dụng
khỏi thiết bị.
2) Không đáp ứng: Nếu một trong các
yêu cầu trên không đáp ứng.
3.9.1.3. Đánh giá sự tuân thủ về
triển khai
3.9.1.3.1. Mục đích kiểm thử
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.9.1.3.2. Phương pháp kiểm thử
1) Phòng đo kiểm thử nghiệm tạo dữ
liệu người sử dụng điển hình trên thiết bị camera liên quan đến việc sử dụng
thiết bị.
2) Phòng đo kiểm thực hiện mỗi chức
năng xóa dữ liệu người sử dụng khỏi thiết bị theo thông tin về “Loại đối tượng”
trong IXIT 25-DelFunc và đánh giá mô tả về “Khởi tạo và tương tác” có tuân thủ
IXIT không.
3) Phòng đo kiểm thực hiện mỗi chức
năng xóa dữ liệu người sử dụng khỏi thiết bị theo thông tin về “Loại đối tượng”
trong IXIT 25-DelFunc và đánh giá dữ liệu người sử dụng có còn tồn tại sau khi
hoàn thành thao tác không.
3.9.1.3.3. Kết luận
1) Đáp ứng: Sản phẩm được đánh giá
đáp ứng các yêu cầu đối với mỗi chức năng xóa dữ liệu người sử dụng khỏi thiết
bị, bao gồm:
1.1) Việc khởi tạo và tương tác của
người sử dụng phù hợp với IXIT;
1.2) Dữ liệu người sử dụng được xóa
thành công.
2) Không đáp ứng: Nếu một trong các
yêu cầu trên không đáp ứng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.10.1. Nhóm kiểm thử yêu cầu
2.10.1
3.10.1.1. Mục tiêu nhóm kiểm thử
Kiểm thử thiết bị camera đáp ứng
hay không yêu cầu 2.10.1, điều 2.10.1 Quy chuẩn này.
Việc xác thực dữ liệu đầu vào đảm
bảo rằng quá trình xử lý dữ liệu mà không phát sinh hành vi không mong muốn.
Điều này bao gồm việc xác minh rằng dữ liệu được cung cấp có đúng loại (định
dạng dữ liệu và cấu trúc dữ liệu cho phép), có giá trị hợp lệ, có số lượng và
thứ tự cho phép.
3.10.1.2. Đánh giá sự tuân thủ về
thiết kế
3.10.1.2.1. Mục đích kiểm thử
Đánh giá sự tuân thủ về thiết kế
đối với các phương thức xác thực dữ liệu đầu vào của thiết bị camera.
3.10.1.2.2. Phương pháp kiểm thử
1) Phòng đo kiểm đánh giá kết hợp
các phương pháp xác thực dữ liệu đầu vào trong IXIT 29-lnpVal bao gồm tất cả
các nguồn dữ liệu đầu vào như sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1.2) Các giao diện lập trình ứng
dụng cho phép nhập dữ liệu đầu vào từ các nguồn bên ngoài trong IXIT 28-ExtAPI;
1.3) Các kênh giao tiếp mạng, cho
phép nhập dữ liệu đầu vào theo các phương pháp truyền dẫn từ xa tương ứng trong
IXIT 11-ComMech.
2) Đối với mỗi phương pháp xác thực
dữ liệu đầu vào trong IXIT 29-lnpVal, phòng đo kiểm đánh giá hiệu quả trong
việc xác thực dữ liệu đầu vào tương ứng.
3.10.1.2.3. Kết luận
1) Đáp ứng: Sản phẩm được đánh giá
đáp ứng các yêu cầu, bao gồm:
1.1) Các phương pháp xác thực dữ
liệu đầu vào bao gồm xác thực dữ liệu đầu vào được nhập từ giao diện người sử
dụng, xác thực dữ liệu truyền dẫn qua các API và xác thực dữ liệu kết nối
truyền tải dữ liệu giữa các dịch vụ và thiết bị;
1.2) Mọi phương pháp xác thực dữ
liệu đầu vào được mô tả đáp ứng hiệu quả trong việc xác thực dữ liệu đầu vào
tương ứng.
2) Không đáp ứng: Nếu một trong các
yêu cầu trên không đáp ứng.
3.10.1.3. Đánh giá sự tuân thủ về
triển khai
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đánh giá sự tuân thủ về triển khai
đối với các phương pháp xác thực dữ liệu đầu vào của thiết bị camera (Mục 1 tại
3.10.1.3.2) và tính đầy đủ của tài liệu IXIT (Mục 2, 3 tại 3.10.1.3.2).
3.10.1.3.2. Phương pháp kiểm thử
1) Phòng đo kiểm đánh giá đối với
mỗi phương pháp xác thực dữ liệu đầu vào trong IXIT 29-lnpVal ngăn chặn được
việc xử lý dữ liệu đầu vào không mong muốn.
2) Phòng đo kiểm đánh giá đối với
tất cả các giao diện người sử dụng của thiết bị camera có được mô tả trong IXIT
27-Userlntf theo tài liệu dành cho người sử dụng.
3) Phòng đo kiểm đánh giá đối với
tất cả các API truy cập từ xa của thiết bị camera có được mô tả trong IXIT
28-ExtAPI.
3.10.1.3.3. Kết luận
1) Đáp ứng: Sản phẩm được đánh giá
đáp ứng các yêu cầu, bao gồm:
1.1) Phương pháp xác thực dữ liệu
đầu vào bảo vệ được việc xử lý dữ liệu đầu vào không mong muốn;
1.2) Mọi giao diện người sử dụng
đều được mô tả trong IXIT;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2) Không đáp ứng: Nếu một trong các
yêu cầu trên không đáp ứng.
3.11. Bảo vệ
dữ liệu trên thiết bị camera
3.11.1. Nhóm
kiểm thử yêu cầu 2.11.1
3.11.1.1. Mục tiêu nhóm kiểm thử
Kiểm thử thiết bị camera đáp ứng
hay không yêu cầu 2.11.1, điều 2.11.1 Quy chuẩn này.
3.11.1.2. Đánh giá sự tuân thủ về
thiết kế
3.11.1.2.1. Mục đích kiểm thử
Đánh giá sự tuân thủ về thiết kế
của thiết bị camera liên quan tới việc xử lý dữ liệu cá nhân.
3.11.1.2.2. Phương pháp kiểm thử
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.11.1.2.3. Kết luận
1) Đáp ứng: Thông tin về việc xử lý
dữ liệu cá nhân được cung cấp cho người sử dụng.
2) Không đáp ứng: Nếu không đáp ứng
yêu cầu trên.
3.11.1.3. Đánh giá sự tuân thủ về
triển khai
3.11.1.3.1. Mục đích kiểm thử
Đánh giá sự tuân thủ về triển khai
đối với thông tin người sử dụng liên quan đến việc xử lý dữ liệu cá nhân.
3.11.1.3.2. Phương pháp kiểm thử
1) Phòng đo kiểm đánh giá đối với
thông tin cung cấp về việc xử lý dữ liệu cá nhân (thông tin đã được thu thập)
có tuân thủ theo mô tả trong “Tài liệu về dữ liệu cá nhân” trong IXIT
2-UserInfo.
2) Phòng đo kiểm đánh giá đối với
thông tin đã được thu thập về việc xử lý dữ liệu cá nhân khi truy cập vào “Tài
liệu về dữ liệu cá nhân” trong IXIT 2-UserInfo có tuân thủ với mô tả trong “Quy
trình xử lý” trong IXIT 21-PersData.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4) Phòng đo kiểm đánh giá đối với
thông tin đã được thu thập có mô tả cách thức dữ liệu cá nhân đang được sử
dụng, bởi ai, cho mục đích gì, đảm bảo rõ ràng đối với người sử dụng.
3.11.1.3.3. Kết luận
1) Đáp ứng: Sản phẩm được đánh giá
đáp ứng các yêu cầu, bao gồm:
1.1) Thông tin về việc xử lý dữ
liệu cá nhân được thu thập như mô tả;
1.2) Thông tin thu thập được về quá
trình việc xử lý dữ liệu cá nhân tuân thủ với mô tả;
1.3) Mô tả rõ ràng và minh bạch về
quá trình xử lý dữ liệu cá nhân;
1.4) Mô tả rõ ràng và minh bạch
cách thức dữ liệu cá nhân đang được sử dụng, bởi ai, cho mục đích gì.
2) Không đáp ứng. Nếu một trong các
yêu cầu trên không đáp ứng.
3.11.2. Nhóm
kiểm thử yêu cầu 2.11.2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kiểm thử thiết bị camera đáp ứng
hay không yêu cầu 2.11.2, điều 2.11.2 Quy chuẩn này
Theo Quy chuẩn này, việc thu thập
sự đồng ý “một cách hợp lệ” liên quan đến việc cung cấp cho người sử dụng một
lựa chọn rõ ràng và minh bạch về việc dữ liệu cá nhân của họ có được sử dụng
cho một mục đích cụ thể hay không.
3.11.2.2. Đánh giá sự tuân thủ về
thiết kế
3.11.2.2.1. Mục đích kiểm thử
Đánh giá sự tuân thủ về thiết kế
đối với sự đồng ý của người sử dụng đối với việc xử lý dữ liệu cá nhân.
3.11.2.2.2. Phương pháp kiểm thử
1) Đối với mỗi dữ liệu cá nhân
trong IXIT 21-PersData được xử lý trên cơ sở được sự đồng ý của người sử dụng
theo thông tin về “Thu thập sự đồng ý”, phòng đo kiểm đánh giá các lựa chọn
đồng ý tham gia được mô tả trong phần “Thu thập sự đồng ý”:
1.1) Cho phép xác nhận một cách tự
do;
1.2) Các lựa chọn được đưa ra một
cách rõ ràng;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.11.2.2.3. Kết luận
1) Đáp ứng: Sản phẩm được đánh giá
đáp ứng các yêu cầu đối với mỗi loại dữ liệu cá nhân được xử lý trên cơ sở được
sự đồng ý của người sử dụng, bao gồm:
1.1) Có mô tả về cách thức để thể
hiện sự đồng ý (lựa chọn tham gia) đối với việc xử lý dữ liệu cá nhân cho các
mục đích cụ thể;
1.2) Lựa chọn đồng ý tham gia được
đưa ra một cách tự do, rõ ràng và minh bạch.
2) Không đáp ứng: Nếu một trong các
yêu cầu trên không đáp ứng.
3.11.2.3. Đánh giá sự tuân thủ về
triển khai
3.11.2.3.1. Mục đích kiểm thử
Đánh giá sự tuân thủ về triển khai
đối với sự đồng ý của người sử dụng đối với việc xử lý dữ liệu cá nhân.
3.11.2.3.2. Phương pháp kiểm thử
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.11.2.3.3. Kết luận
1) Đáp ứng: Sản phẩm được đánh giá
đáp ứng các yêu cầu đối với mỗi loại dữ liệu cá nhân được xử lý trên cơ sở sự
đồng ý của người sử dụng về cách thức thu thập sự đồng ý của người sử dụng tuân
thủ với mô tả.
2) Không đáp ứng: Nếu không đáp ứng
yêu cầu trên.
3.11.3. Nhóm
kiểm thử yêu cầu 2.11.3
3.11.3.1. Mục tiêu nhóm kiểm thử
Kiểm thử thiết bị camera đáp ứng
hay không yêu cầu 2.11.3, điều 2.11.3 Quy chuẩn này.
Theo Quy chuẩn này, việc thu hồi sự
đồng ý vào bất cứ thời điểm nào liên quan đến việc cấu hình thiết bị và dịch
vụ.
3.11.3.2. Đánh giá sự tuân thủ về
thiết kế
3.11.3.2.1. Mục đích kiểm thử
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.11.3.2.2. Phương pháp kiểm thử
Đối với mỗi dữ liệu cá nhân trong
IXIT 21-PersData được xử lý trên cơ sở được sự đồng ý của người sử dụng theo
thông tin về “Thu thập sự đồng ý”, phòng đo kiểm đánh giá thông tin về “Thu hồi
sự đồng ý” có mô tả cách thu hồi sự đồng ý đối với việc xử lý dữ liệu cá nhân
vào bất cứ lúc nào bằng cách cấu hình thiết bị camera.
3.11.3.2.3. Kết luận
1) Đáp ứng: Sản phẩm được đánh giá
đáp ứng các yêu cầu đối với mỗi loại dữ liệu cá nhân được xử lý trên cơ sở được
sự đồng ý của người sử dụng về cách thức thu hồi sự đồng ý đối với việc xử lý
dữ liệu cá nhân vào bất cứ lúc nào được mô tả rõ ràng.
2) Không đáp ứng: Nếu không đáp ứng
yêu cầu trên.
3.11.3.3. Đánh giá sự tuân thủ về
triển khai
3.11.3.3.1. Mục đích kiểm thử
Đánh giá sự tuân thủ về triển khai
đối với việc thu hồi sự đồng ý của người sử dụng về việc xử lý dữ liệu cá nhân.
3.11.3.3.2. Phương pháp kiểm thử
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.11.3.3.3. Kết luận
1) Đáp ứng: Sản phẩm được đánh giá
đáp ứng các yêu cầu đối với mỗi loại dữ liệu cá nhân được xử lý trên cơ sở được
sự đồng ý của người sử dụng, cách thức thu hồi sự đồng ý của người sử dụng tuân
thủ với mô tả.
2) Không đáp ứng: Nếu không đáp ứng
yêu cầu trên.
3.11.4. Nhóm
kiểm thử yêu cầu 2.11.4
3.11.4.1. Mục tiêu nhóm kiểm thử
Kiểm thử thiết bị camera đáp ứng
hay không yêu cầu 2.11.4, điều 2.11.4 Quy chuẩn này.
3.11.4.2. Đánh giá sự tuân thủ về
thiết kế
3.11.4.2.1. Mục đích kiểm thử
Đánh giá sự tuân thủ về thiết kế
đối với việc cung cấp thông tin cho người sử dụng liên quan đến việc xử lý dữ
liệu đo đạc từ xa.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phòng đo kiểm đánh giá mô tả trong
phần “Tài liệu về dữ liệu đo đạc từ xa” trong IXIT 2-UserInfo đáp ứng để người
sử dụng nhận được thông tin về việc xử lý dữ liệu đo đạc từ xa.
3.11.4.2.3. Kết luận
1) Đáp ứng: Thông tin về việc xử lý
dữ liệu đo đạc từ xa được cung cấp cho người sử dụng.
2) Không đáp ứng: Nếu không đáp ứng
yêu cầu trên.
3.11.4.3. Đánh giá sự tuân thủ về
triển khai
3.11.4.3.1. Mục đích kiểm thử
Đánh giá sự tuân thủ về triển khai đối
với việc cung cấp thông tin cho người sử dụng liên quan đến xử lý dữ liệu đo
đạc từ xa.
3.11.4.3.2. Phương pháp kiểm thử
1) Phòng đo kiểm đánh giá thông tin
cung cấp về việc xử lý dữ liệu đo đạc từ xa (thông tin được thu thập) tuân thủ
mô tả trong phần “Tài liệu về dữ liệu đo đạc từ xa” trong IXIT 2-UserInfo.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3) Phòng đo kiểm đánh giá thông tin
về việc xử lý dữ liệu đo đạc từ xa có mô tả dữ liệu đo đạc từ xa nào đang được
thu thập hay không.
4) Phòng đo kiểm đánh giá thông tin
về việc xử lý dữ liệu đo đạc từ xa có mô tả rõ ràng cách thức dữ liệu đo đạc từ
xa được sử dụng, bởi ai và cho mục đích gì.
3.11.4.3.3. Kết luận
1) Đáp ứng: Sản phẩm được đánh giá
đáp ứng các yêu cầu, bao gồm:
1.1) Thông tin về việc xử lý dữ
liệu đo đạc từ xa được thu thập như mô tả;
1.2) Thông tin về việc xử lý dữ
liệu đo đạc từ xa tuân thủ với mô tả;
1.3) Dữ liệu đo đạc từ xa đang được
xử lý được mô tả rõ ràng và minh bạch;
1.4) Cách thức dữ liệu đo đạc từ xa
đang được sử dụng, bởi ai, cho mục đích gì được mô tả rõ ràng và minh bạch.
2) Không đáp ứng: Nếu không đáp ứng
yêu cầu trên.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.11.5.1. Mục tiêu nhóm kiểm thử
Kiểm thử thiết bị camera đáp ứng
hay không yêu cầu 2.11.5, điều 2.11.5 Quy chuẩn này.
3.11.5.2. Đánh giá sự tuân thủ về
thiết kế
3.11.5.2.1. Mục đích kiểm thử
Đánh giá sự tuân thủ về thiết kế
đối với việc thiết bị camera có tính năng cho phép thiết lập cấu hình để camera
và các dịch vụ liên kết lưu trữ dữ liệu tại Việt Nam.
3.11.5.2.2. Phương pháp kiểm thử
Đối với mỗi mô tả trong IXIT
11-ComMech và IXIT 28-ExtAPI, phòng đo kiểm đánh giá thiết bị camera có các
tính năng cho phép thiết lập cấu hình để thiết bị camera kết nối các dịch vụ
liên kết lưu trữ dữ liệu tại Việt Nam.
3.11.5.2.3. Kết luận
1) Đáp ứng: có đầy đủ thông tin để
minh chứng thiết bị camera có tính năng cho phép thiết lập cấu hình để thiết bị
camera kết nối các dịch vụ liên kết lưu trữ dữ liệu tại Việt Nam.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.11.5.3. Đánh giá sự tuân thủ về
triển khai
3.11.5.3.1. Mục đích kiểm thử
Đánh giá sự tuân thủ về triển khai
đối với việc thiết bị camera có chức năng cho phép thiết lập cấu hình để thiết
bị camera kết nối các dịch vụ liên kết lưu trữ dữ liệu tại Việt Nam.
3.11.5.3.2. Phương pháp kiểm thử
1) Phòng đo kiểm đánh giá để minh
chứng thiết bị camera kết nối các dịch vụ liên kết có chức năng cho phép thiết
lập cấu hình để thiết bị camera và các dịch vụ liên kết lưu trữ dữ liệu tại
Việt Nam.
2) Phòng đo kiểm đánh giá để minh
chứng các dịch vụ liên kết lưu trữ dữ liệu tại Việt Nam.
3.11.5.3.3. Kết luận
1) Đáp ứng: Minh chứng thiết bị
camera khi sử dụng chức năng thiết lập cấu hình để thiết bị camera kết nối các
dịch vụ liên kết lưu trữ dữ liệu tại Việt Nam thì sẽ chỉ kết nối đến các máy
chủ đặt tại Việt Nam.
2) Không đáp ứng: Nếu không đáp ứng
yêu cầu trên.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.1. Thiết bị camera có mức
độ rủi ro trung bình, mức độ rủi ro cao thuộc phạm vi điều chỉnh quy định tại
Mục 1.1 phải được công bố hợp quy theo Quy chuẩn này. gắn dấu hợp quy (dấu CR).
4.2. Công bố hợp quy
4.2.1. Việc công bố hợp quy
đối với các thiết bị camera có mức độ rủi ro trung bình thuộc phạm vi của Quy
chuẩn này dựa trên kết quả tự đánh giá của tổ chức, cá nhân trên cơ sở kết quả
thử nghiệm của tổ chức thử nghiệm chỉ định theo quy định của pháp luật hoặc kết
quả đánh giá sự phù hợp của tổ chức quốc tế, khu vực, nước ngoài được thừa nhận
theo quy định.
4.2.2. Việc công bố hợp quy
đối với các thiết bị camera có mức độ rủi ro cao thuộc phạm vi của Quy chuẩn
này dựa trên kết quả chứng nhận hợp quy của tổ chức chứng nhận được chỉ định
theo quy định của pháp luật.
4.2.3. Chứng nhận hợp quy
Việc chứng nhận sự phù hợp thực
hiện theo phương thức 5 (Chứng nhận thông qua thử nghiệm mẫu đại diện cho kiểu,
loại sản phẩm, hàng hóa và đánh giá quá trình sản xuất hoặc hệ thống quản lý.
Giám sát thông qua thử nghiệm mẫu và đánh giá quá trình sản xuất hoặc hệ thống
quản lý. Mẫu thử nghiệm trong giám sát có thể lấy tại nơi sản xuất hoặc lấy
trên thị trường hoặc được lấy cả tại nơi sản xuất và trên thị trường) hoặc
phương thức 7 (Chứng nhận thông qua thử nghiệm, đánh giá lô sản phẩm, hàng hóa)
quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật về công bố hợp quy. Thử nghiệm phục
vụ việc chứng nhận sự phù hợp phải được thực hiện bởi tổ chức thử nghiệm được
chỉ định theo quy định. Phạm vi thử nghiệm của tổ chức thử nghiệm phải đáp ứng
các yêu cầu quy định của Quy chuẩn kỹ thuật này.
4.2.4. Sử dụng dấu hợp quy
Dấu hợp quy phải tuân thủ theo các
quy định của pháp luật về công bố hợp quy.
5. TRÁCH NHIỆM CỦA NHÀ SẢN XUẤT, TỔ CHỨC, CÁ NHÂN
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.2. Nhà sản xuất, tổ chức,
cá nhân có trách nhiệm cung cấp các bằng chứng về sự phù hợp của sản phẩm với
Quy chuẩn này khi có yêu cầu hoặc khi được kiểm tra theo quy định đối với hàng
hóa lưu thông trên thị trường.
5.3. Tổ chức đánh giá sự phù
hợp khi tham gia thử nghiệm, chứng nhận sản phẩm phù hợp với Quy chuẩn này có
trách nhiệm thực hiện theo quy định tại Mục 3 của Quy chuẩn này.
Phụ lục A
Danh mục thông tin phục vụ đánh giá
Bảng đối chiếu sử dụng nội dung IXIT
Các
yêu cầu
Nội
dung IXIT
2.1.1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.1.2
IXIT 1-AuthMech: ID, Mô tả, Yếu
tố xác thực, Cơ chế khởi tạo mật khẩu
2.1.3
IXIT 1-AuthMech: ID, Mô tả, Cam
kết an toàn, Phương thức mã hóa
2.1.4
IXIT 1-AuthMech: ID, Mô tả
IXIT 2-Userlnfo: Tài liệu hướng
dẫn thay đổi thông tin xác thực
2.1.5
IXIT 1-AuthMech: ID, Mô tả, Ngăn
chặn tấn công vét cạn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
IXIT 2-Userlnfo: Chính sách tiết
lộ lỗ hổng
2.3.1
IXIT 7-UpdMech: ID, Mô tả, Cam
kết an toàn, Phương thức mã hóa, Khởi tạo và tương tác
2.3.2
IXIT 6-SoftComp: ID, Mô tả, Cơ
chế cập nhật
IXIT 7-UpdMech: ID, Mô tả, Khởi
tạo và tương tác
2.3.3
IXIT 7-UpdMech: ID, Mô tả, Cam
kết an toàn, Phương thức mã hóa
2.3.4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
IXIT 8-UpdProc: ID, Mô tả, Khung
thời gian
2.3.5
IXIT 7-UpdMech: ID, Mô tả, Cam
kết an toàn, Phương thức mã hóa
2.3.6
IXIT 2-Userlnfo: Thời gian hỗ
trợ, Công bố thời gian hỗ trợ
2.3.7
IXIT 2-Userlnfo: Model thiết bị
2.4.1
IXIT 10-SecParam: ID, Mô tả,
Loại, Cam kết an toàn, Biện pháp bảo vệ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
IXIT 10-SecParam: ID, Mô tả,
Loại, Cam kết an toàn, Biện pháp bảo vệ
2.4.3
IXIT 10-SecParam: ID, Mô tả,
Loại, Cơ chế cung cấp
2.4.4
IXIT 10-SecParam: ID, Mô tả,
Loại, Cơ chế khởi tạo
2.5.1
IXIT 11-ComMech: ID, Mô tả, Cam
kết an toàn, Phương thức mã hóa
2.5.2
IXIT 1-AuthMech: ID, Mô tả, Cam
kết an toàn, Phương thức mã hóa
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.5.3
IXIT 10-SecParam. ID, Mô tả,
Loại, Cơ chế kết nối
IXIT 11-ComMech: ID, Mô tả, Cam
kết an toàn, Phương thức mã hóa
2.5.4
IXIT 4-Conf: Xác nhận quản lý an
toàn
IXIT 14-SecMgmt: ID, Mô tả
2.6.1
IXIT 15-lntf: ID, Mô tả, Loại,
Trạng thái
2.6.2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.6.3
IXIT 15-lntf: ID, Mô tả, Loại,
Trạng thái, Giao diện gỡ lỗi, Phương pháp bảo vệ
2.7.1
IXIT 11-ComMech: ID, Mô tả, Cam
kết an toàn, Phương thức mã hóa
IXIT 21-PersData: ID, Mô tả, Quy
trình xử lý, Cơ chế kết nối, Tính nhạy cảm
2.7.2
IXIT 2-Userlnfo: Tài liệu về Cảm
biến
IXIT 22-ExtSens: ID, Mô tả
2.8.1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.8.2
IXIT 23-ResMech: ID, Mô tả, Loại,
Cam kết an toàn
2.8.3
IXIT 11-ComMech: ID, Mô tả, Biện
pháp khôi phục
2.9.1
IXIT 25-DelFunc: ID, Mô tả, Loại
đối tượng, Khởi tạo và tương tác
2.10.1
IXIT 11-ComMech: ID, Mô tả
IXIT 27-Userlntf: ID, Mô tả
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
IXIT 29-lnpVal: ID, Mô tả
2.11.1
IXIT 2-Userlnfo: Tài liệu về dữ
liệu cá nhân
IXIT 21-PersData: ID, Mô tả, Quy
trình xử lý
2.11.2
IXIT 21-PersData: ID, Mô tả, Thu
thập sự đồng ý
2.11.3
IXIT 21-PersData: ID, Mô tả, Thu
thập sự đồng ý, Thu hồi sự đồng ý
2.11.4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
IXIT 24-TelData: ID, Mô tả, Mục đích
2.11.5
IXIT 11-ComMech: ID, Mô tả
IXIT 28-ExtAPI: ID, Mô tả
1) IXIT 1-AuthMech: Cơ chế xác thực
IXIT hoàn chỉnh liệt kê tất cả các
cơ chế xác thực của thiết bị camera. Mẫu này bao gồm các mục sau và thường được
điền dưới dạng bảng.
1.1) ID: Mã định danh duy nhất cho
mỗi IXIT, được chỉ định bằng cách sử dụng một sơ đồ đánh số tuần tự hoặc một sơ
đồ nhãn khác.
Ví dụ: Đánh số tuần tự
(“AuthMech-1”) hoặc sơ đồ nhãn (“AuthMech-Pswd Trang thông tin điện tử”).
1.2) Mô tả: Mô tả ngắn gọn về cơ
chế xác thực và quy trình ủy quyền tương ứng. Cũng cần chỉ rõ liệu cơ chế này
có được sử dụng cho xác thực người sử dụng hoặc xác thực giữa máy với máy và
liệu nó được truy cập trực tiếp từ giao diện mạng hay không.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ví dụ: Mật khẩu (do người sử dụng
đặt), mật khẩu (cài sẵn), dấu vân tay sinh trắc học.
1.4) Cơ chế khởi tạo mật khẩu: Nếu
yếu tố xác thực là mật khẩu và không được đặt bởi người sử dụng: Mô tả cơ chế
để tạo mật khẩu. Cũng cần chỉ rõ thêm liệu mật khẩu có duy nhất cho mỗi thiết
bị và liệu nó có được cài sẵn hay không.
1.5) Cam kết an toàn: Mô tả các mục
tiêu an toàn đã được thực hiện và các mối đe dọa mà cơ chế này bảo vệ chống
lại.
Ví dụ: Các cơ chế xác thực rằng
thực thể đã được xác thực đang sở hữu một mật khẩu hợp lệ. Bảo vệ tính bảo mật
và toàn vẹn của mật khẩu trong quá trình truyền tải cũng được đảm bảo trong
phiên làm việc.
1.6) Phương thức mã hóa: Mô tả các
phương pháp mã hóa (giao thức, hoạt động, nguyên thủy, chế độ và kích thước
khóa) được sử dụng để bảo vệ cơ chế xác thực, xem xét việc quản lý khóa và thực
hiện các “Cam kết an toàn” đã mô tả.
Ví dụ: Xác thực được thực hiện qua
khung xác thực http (IETF RFC 7235 [4]). Bảo vệ tính toàn vẹn và bảo mật của
mật khẩu khi truyền tới thiết bị camera được thực hiện với bộ mã hóa TLS
TLS_DHE_RSA_WITH_AES_128_CBC_SHA256.
1.7) Ngăn chặn tấn công vét cạn:
Nếu cơ chế xác thực có thể truy cập trực tiếp từ giao diện mạng: Mô tả phương
pháp ngăn chặn kẻ tấn công từ việc tấn công vét cạn thông tin đăng nhập qua các
giao diện mạng.
Ví dụ: Thời gian trì hoãn 5 giây
sau một lần đăng nhập không thành công trước khi tiếp tục đăng nhập lần tiếp
theo.
2) IXIT 2-UserInfo: Thông tin cung
cấp cho người sử dụng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.1) Tài liệu về Cơ chế Thay đổi:
Mô tả cách thức các cơ chế thay đổi giá trị xác thực được tài liệu hóa cho
người sử dụng, bao gồm tất cả thông tin để truy cập tài liệu.
CHÚ THÍCH: Các cách tài liệu bao
gồm trang thông tin điện tử của nhà sản xuất và URL tương ứng, sổ tay hướng dẫn
sử dụng hoặc trợ giúp tích hợp sẵn.
2.2) Tài liệu về Cảm biến: Mô tả
cách thức thông tin về khả năng cảm biến bên ngoài được tài liệu hóa cho người
sử dụng, bao gồm tất cả thông tin để truy cập tài liệu.
CHÚ THÍCH: Các cách tài liệu bao
gồm trang thông tin điện tử của nhà sản xuất và URL tương ứng, sổ tay hướng dẫn
sử dụng hoặc trợ giúp tích hợp sẵn.
2.3) Tài liệu về Dữ liệu Cá nhân:
Mô tả cách thức thông tin về xử lý dữ liệu cá nhân được tài liệu hóa cho người
sử dụng, bao gồm tất cả thông tin để truy cập tài liệu.
CHÚ THÍCH: Các cách tài liệu bao
gồm trang thông tin điện tử của nhà sản xuất và URL tương ứng, sổ tay hướng dẫn
sử dụng hoặc trợ giúp tích hợp sẵn.
2.4) Tài liệu về Dữ liệu đo đạc từ
xa: Mô tả cách thức thông tin về thu thập dữ liệu viễn thông được tài liệu hóa
cho người sử dụng, bao gồm tất cả thông tin để truy cập tài liệu.
CHÚ THÍCH: Các cách tài liệu bao
gồm trang thông tin điện tử của nhà sản xuất và URL tương ứng, sổ tay hướng dẫn
sử dụng hoặc trợ giúp tích hợp sẵn.
2.5) Model thiết bị: Model của
thiết bị camera và mô tả ngắn gọn về cách người sử dụng nhận biết model của
thiết bị camera.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.6) Thời gian Hỗ trợ: Thời gian
trong đó sản phẩm hoặc dịch vụ được nhà sản xuất duy trì, ví dụ: về các bản cập
nhật.
2.7) Công bố thời gian hỗ trợ: Mô
tả cách thức “Thời gian Hỗ trợ” được công bố và tài liệu hóa cho người sử dụng,
bao gồm tất cả thông tin để truy cập công bố này.
CHÚ THÍCH: Cách công bố bao gồm
trang thông tin điện tử của nhà sản xuất và URL tương ứng.
2.8) Chính sách tiết lộ lỗ hổng: Mô
tả cách thức chính sách tiết lộ lỗ hổng được công bố, bao gồm tất cả thông tin
để truy cập công bố này.
CHÚ THÍCH: Cách công bố bao gồm
trang thông tin điện tử của nhà sản xuất và URL tương ứng.
3) IXIT 4-Conf: Cam kết
IXIT hoàn chỉnh liệt kê các xác
nhận cho việc thiết lập các quy trình. Mẫu này chứa các mục sau, các mục này
độc lập với nhau và thường được điền dưới dạng danh sách.
3.1) Xác nhận quy trình cập nhật
(Có hoặc Không): Xác nhận rằng đối với mỗi quy trình cập nhật được mô tả trong
IXIT 8-UpdProc, cơ sở hạ tầng cần thiết đã được thiết lập và các nhà vận hành
đã được đào tạo để đạt được “Khung thời gian” mục tiêu.
3.2) Xác nhận quản lý an toàn (Có
hoặc Không): Xác nhận rằng các quy trình quản lý an toàn được mô tả trong IXIT
14-SecMgmt đã được thiết lập.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
IXIT hoàn chỉnh liệt kê tất cả các
thành phần phần mềm của thiết bị camera. Mẫu này chứa các mục sau và thường
được điền dưới dạng bảng.
CHÚ THÍCH: Mức độ chi tiết được sử
dụng để chia phần mềm của thiết bị camera thành các thành phần phần mềm nhằm
giúp phòng đo kiểm xác định các thành phần nào cập nhật và các thành phần nào
không thể cập nhật.
4.1) ID: Mã định danh duy nhất cho
mỗi IXIT, được chỉ định bằng cách sử dụng sơ đồ đánh số tuần tự hoặc một số hệ
thống nhãn khác. VÍ DỤ: Đánh số tuần tự (“SoftComp-1”) hoặc hệ thống nhãn
(“SoftComp-Firmw”).
4.2) Mô tả: Mô tả ngắn gọn về thành
phần phần mềm.
CHÚ THÍCH: BIOS, phần sụn và bộ nạp
khởi động là các thành phần phần mềm có thể có của thiết bị camera.
4.3) Cơ chế cập nhật: Tham chiếu
đến các cơ chế cập nhật trong IXIT 7-UpdMech được sử dụng để cập nhật thành
phần phần mềm. Danh sách rỗng của các cơ chế cập nhật cho thấy rằng không có
cập nhật nào cho thành phần phần mềm và trong trường hợp này, cần cung cấp một
lý do.
5) IXIT 7-UpdMech: Cơ chế cập nhật
IXIT hoàn chỉnh liệt kê tất cả các
cơ chế cập nhật của thiết bị camera. Mẫu này chứa các mục sau và thường được
điền dưới dạng bảng.
5.1) ID: Mã định danh duy nhất cho
mỗi IXIT, được chỉ định bằng cách sử dụng sơ đồ đánh số tuần tự hoặc một số hệ
thống nhãn khác.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.2) Mô tả: Mô tả ngắn gọn về cơ
chế cập nhật bao gồm các đặc điểm chính của nó. Ngoài ra, chỉ ra việc cung cấp
một bản cập nhật có dựa trên mạng.
CHÚ THÍCH: Tùy thuộc vào độ phức
tạp, hữu ích khi chia mô tả thành các bước trong đó cập nhật được thực hiện.
5.3) Cam kết an toàn: Mô tả các mục
tiêu an toàn đã được thực hiện và các mối đe dọa cơ chế bảo vệ. Đối với tính
xác thực và toàn vẹn, cần chỉ ra liệu Cam kết an toàn được cung cấp bởi thiết
bị camera hay không.
Ví dụ: Cơ chế xác thực tính toàn vẹn
và tính xác thực trước khi cài đặt bản cập nhật trên thiết bị camera.
5.4) Phương thức mã hóa: Mô tả các
phương pháp mã hóa (giao thức, hoạt động, nguyên thủy, chế độ và kích thước
khóa) được sử dụng để bảo đảm cơ chế cập nhật với cân nhắc đến quản lý khóa và
để hỗ trợ các “Cam kết an toàn” đã mô tả.
Ví dụ: Tính xác thực và toàn vẹn
của một bản cập nhật phần mềm được thực hiện bởi một gói phần sụn đã ký dựa
trên IETF RFC 3852 [5]. Đối với chữ ký, SHA-256 với RSA 2048 và đệm PSS được sử
dụng. Việc ký gói phần sụn được thực hiện với khóa riêng của nhà sản xuất. Khóa
công khai để xác thực cập nhật được tích hợp trong quá trình sản xuất của thiết
bị camera.
5.5) Khởi tạo và tương tác: Mô tả
ngắn gọn về quy trình cập nhật được khởi xướng và mô tả ngắn gọn về sự tương
tác của người sử dụng, cần thiết để khởi động và áp dụng một bản cập nhật.
6) IXIT 8-UpdProc: Quy trình cập
nhật
IXIT hoàn chỉnh liệt kê các thủ tục
của nhà sản xuất để quản lý các cập nhật an toàn. Mẫu này chứa các mục sau và
thường được điền dưới dạng bảng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.1) Mô tả: Mô tả ngắn gọn về thủ
tục triển khai các cập nhật an toàn bao gồm tất cả các thực thể và trách nhiệm
liên quan.
6.1) Khung thời gian: Khung thời
gian mục tiêu để hoàn thành thủ tục.
7) IXIT 10-SecParam: Tham số an
toàn
IXIT hoàn chỉnh liệt kê tất cả các
tham số an toàn nhạy cảm (công khai và quan trọng) được lưu trữ một cách bền
vững trên thiết bị camera trong quá trình sử dụng dự kiến. Mẫu này chứa các mục
sau và thường được điền dưới dạng bảng.
7.1) ID: Mã định danh duy nhất cho
mỗi IXIT, được chỉ định bằng cách sử dụng sơ đồ đánh số tuần tự hoặc một số hệ
thống nhãn khác.
Ví dụ: Đánh số tuần tự
(“SecParam-1”) hoặc hệ thống nhãn (“SecParam-Pswd”).
7.2) Mô tả: Mô tả ngắn gọn về tham
số an toàn, bao gồm mục đích của nó. Ngoài ra, chỉ ra liệu thông số này có phải
là mã định danh duy nhất được mã cứng cho mỗi thiết bị được sử dụng trong một
thiết bị vì mục đích an toàn (mã định danh cứng) và/hoặc được mã cứng trong mã
nguồn phần mềm thiết bị.
7.3) Loại: Chỉ định liệu tham số an
toàn là công khai hay quan trọng.
CHÚ THÍCH: Các tham số an toàn công
khai và quan trọng được định nghĩa trong Quy chuẩn này.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.5) Biện pháp bảo vệ: Mô tả các
biện pháp được áp dụng để đạt được các Cam kết an toàn. Điều này bao gồm các
nguyên tắc và vai trò qua đó quyền truy cập vào thông số là có thể, bao gồm các
quyền liên quan đến mỗi vai trò.
7.6) Cơ chế cung cấp: Nếu mục
“Loại” chỉ ra rằng thông số này là quan trọng: Mô tả cơ chế qua đó thông số
được chỉ định giá trị của nó cho hoạt động của thiết bị camera.
7.7) Cơ chế kết nối: Tham chiếu đến
các Cơ chế kết nối trong IXIT 11-ComMech được sử dụng để giao tiếp thông số và
một chỉ định liệu giao tiếp được thực hiện qua các giao diện truy cập từ xa hay
không.
7.8) Cơ chế khởi tạo: Nếu mục
“Loại” chỉ ra rằng thông số này là quan trọng và được sử dụng cho các kiểm tra
tính toàn vẹn và tính xác thực của các cập nhật phần mềm hoặc để bảo vệ kết nối
với các dịch vụ liên quan: Mô tả cơ chế được sử dụng để tạo ra các giá trị của
thông số và cần chỉ ra rằng thông số này được sử dụng cho các kiểm tra tính
toàn vẹn và tính xác thực của các cập nhật phần mềm hoặc để bảo vệ giao tiếp
với các dịch vụ liên quan.
Ví dụ: Tham chiếu đến một trình tạo
số ngẫu nhiên chuẩn và các tài liệu thiết kế liên quan.
8) IXIT 11-ComMech: Cơ chế kết nối
IXIT hoàn chỉnh liệt kê tất cả các
cơ chế kết nối của thiết bị camera. Mẫu này chứa các mục sau và thường được
điền dưới dạng bảng.
8.1) ID: Mã định danh duy nhất cho
mỗi IXIT, được chỉ định bằng cách sử dụng sơ đồ đánh số tuần tự hoặc một số hệ
thống nhãn khác.
Ví dụ: Đánh số tuần tự
(“ComMech-1”) hoặc hệ thống nhãn (“ComMech-IP”).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH: Một cơ chế kết nối có
thể là việc sử dụng Bluetooth®, Wifi® hoặc NFC để kết nối cục bộ giữa một ứng
dụng di động và thiết bị camera.
8.3) Cam kết an toàn: Mô tả các mục
tiêu an toàn đã được thực hiện và các mối đe dọa mà cơ chế này được bảo vệ
chống lại.
CHÚ THÍCH: Các Cam kết an toàn phổ
biến nhất cần được xem xét bao gồm xác thực đối tác, xác thực nguồn gốc, bảo vệ
tính toàn vẹn, bảo vệ tính bảo mật và chống phát lại.
8.2) Phương thức mã hóa: Mô tả các
phương pháp mã hóa (giao thức, hoạt động, sơ đồ, chế độ và kích thước khóa)
được sử dụng để đảm bảo cơ chế kết nối có tính đến quản lý khóa và để hỗ trợ
các “Cam kết an toàn” đã mô tả.
CHÚ THÍCH: Phương thức mã hóa bao
gồm thông tin như: giao thức Z-Wave® với Security 2 Command Class v1 được sử
dụng cho giao tiếp. Dữ liệu được chuyển giao được mã hóa xác thực với
AES-128-CCM để đảm bảo tính bảo mật và toàn vẹn. Việc trao đổi khóa dựa trên
một cơ chế ngoài băng.
8.3) Biện pháp khôi phục: Mô tả các
biện pháp để đảm bảo rằng việc thiết lập kết nối được thực hiện một cách có
trật tự bao gồm một trạng thái vận hành ổn định và mong đợi để đạt được một kết
nối ổn định.
CHÚ THÍCH: Các biện pháp khôi phục
xem xét trình tự của giao thức được sử dụng, khả năng của cơ sở hạ tầng, việc
đặt lại và khởi tạo giao thức và các vấn đề do việc kết nối lại hàng loạt gây
ra.
9) IXIT 13-SoftServ: Dịch vụ phần
mềm
IXIT hoàn chỉnh liệt kê tất cả các
dịch vụ phần mềm của thiết bị camera. Mẫu này chứa các mục sau và thường được
điền dưới dạng bảng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ví dụ: Đánh số tuần tự
(“SoftServ-1”) hoặc hệ thống nhãn (“SoftServ-Trang thông tin điện tử Serv”).
9.2) Mô tả: Mô tả ngắn gọn về dịch
vụ, bao gồm mục đích của nó. Ngoài ra còn có chỉ định liệu dịch vụ này có thể
truy cập qua giao diện mạng hay không và liệu điều này có xảy ra ở trạng thái
khởi tạo hay không.
CHÚ THÍCH: Một daemon SSH không
được khởi động theo mặc định (bị tắt) vì nó chỉ được sử dụng cho mục đích phát
triển là một ví dụ về dịch vụ này.
9.3) Cho phép cấu hình (Có hoặc
Không): Nếu dịch vụ có thể truy cập qua giao diện mạng: Chỉ định liệu dịch vụ
có cho phép thay đổi cấu hình liên quan đến an toàn hay không và nếu có, mô tả
ngắn gọn về cấu hình có thể.
9.4) Cơ chế xác thực: Nếu dịch vụ
có thể truy cập qua giao diện mạng: Tham chiếu đến các cơ chế xác thực trong
IXIT 1-AuthMech được sử dụng để xác thực trước khi sử dụng dịch vụ.
10) IXIT 14-SecMgmt: Quy trình quản
lý an toàn
IXIT hoàn chỉnh liệt kê tất cả các
quy trình quản lý an toàn đối với các tham số an toàn quan trọng do SO triển
khai cho thiết bị camera. Mẫu này chứa các mục sau và thường được điền dưới
dạng bảng.
10.1) ID: Mã định danh duy nhất cho
mỗi IXIT, được chỉ định bằng cách sử dụng sơ đồ đánh số tuần tự hoặc một số hệ
thống nhãn khác.
Ví dụ: Đánh số tuần tự (“SecMgmt-1”)
hoặc hệ thống nhãn (“SecMgmt-Passwd”).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH: Vòng đời của các tham số
an toàn quan trọng thường xem xét việc tạo ra, cung cấp, lưu trữ, cập nhật,
ngừng hoạt động, lưu trữ lâu dài, phá hủy, và các quy trình xử lý việc hết hạn
và tổn hại của thông số.
11) IXIT 15-intf: Giao diện
IXIT hoàn chỉnh liệt kê tất cả các
giao diện mạng, vật lý và logic của thiết bị camera. Mẫu này chứa các mục sau
và thường được điền dưới dạng bảng.
11.1) ID: Mã định danh duy nhất cho
mỗi IXIT, được chỉ định bằng cách sử dụng sơ đồ đánh số tuần tự hoặc một số hệ
thống nhãn khác.
Ví dụ: Đánh số tuần tự (“Intf-1”)
hoặc hệ thống nhãn (“Intf-LanPort”).
11.2) Mô tả: Mô tả ngắn gọn về giao
diện, bao gồm mục đích của nó. Đối với các giao diện vật lý, cần mô tả thêm
liệu giao diện này luôn cần thiết, không bao giờ cần thiết, hay chỉ cần thiết
trong các trường hợp cụ thể (ví dụ: sử dụng gián đoạn), sau đó cần mô tả ngắn
gọn về các trường hợp này.
11.3) Loại: Chỉ định liệu giao diện
này là mạng, vật lý (bao gồm cả giao diện không dây), logic, hay thuộc nhiều
loại khác nhau.
11.4) Trạng thái: Chỉ định liệu
giao diện có được bật hay tắt ở trạng thái khởi tạo. Đối với các giao diện được
bật, cần có lý do.
11.5) Thông tin được phép tiết lộ:
Nếu giao diện là giao diện mạng: Mô tả thông tin được tiết lộ mà không cần xác
thực ở trạng thái khởi tạo và lý do tiết lộ. Ngoài ra, cần chỉ định liệu thông
tin này có liên quan đến an toàn hay không.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
11.6) Giao diện gỡ lỗi: Nếu giao
diện là giao diện vật lý: Chỉ định liệu giao diện này có thể được sử dụng như
giao diện gỡ lỗi hay không.
Phương pháp bảo vệ: Nếu giao diện
là giao diện vật lý: Mô tả các phương pháp bảo vệ cần thiết để hạn chế việc
tiếp xúc của giao diện này.
12) IXIT 21-PersData: Dữ liệu cá
nhân
IXIT hoàn chỉnh liệt kê tất cả các
dữ liệu cá nhân được xử lý bởi thiết bị camera. Mẫu này chứa các mục sau và
thường được điền dưới dạng bảng.
12.1) ID: Mã định danh duy nhất cho
mỗi IXIT, được chỉ định bằng cách sử dụng sơ đồ đánh số tuần tự hoặc một số hệ
thống nhãn khác.
Ví dụ: Đánh số tuần tự
(“PersData-1”) hoặc hệ thống nhãn (“PersData-Paylnto”).
12.2) Mô tả: Mô tả ngắn gọn về loại
dữ liệu cá nhân được thiết bị camera xử lý.
Ví dụ: Dữ liệu nhật ký về việc sử
dụng thiết bị camera, thông tin thanh toán, dữ liệu vị trí có dấu thời gian,
luồng âm thanh đầu vào hoặc dữ liệu sinh trắc học. Các loại dữ liệu cá nhân cần
được mô tả ở mức độ chi tiết cung cấp sự hiểu biết tổng quát về loại dữ liệu
đang được xử lý. Điều này bao gồm sự hiểu biết tổng quát về mức độ nhạy cảm của
dữ liệu cá nhân phù hợp với thuật ngữ nổi tiếng.
12.3) Quy trình xử lý: Mô tả cách
thức dữ liệu cá nhân được xử lý, bao gồm tất cả các bên liên quan và mục đích
của việc xử lý.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
12.4) Cơ chế kết nối: Tham chiếu
đến các cơ chế kết nối trong IXIT 11-ComMech được sử dụng để giao tiếp dữ liệu
cá nhân và chỉ định xem đối tác giao tiếp có phải là dịch vụ liên kết hay không
(Có hoặc Không). Một danh sách Cơ chế kết nối rỗng cho thấy rằng dữ liệu cá
nhân không được truyền tải.
12.5) Tính nhạy cảm (Có hoặc
Không): Chỉ định xem dữ liệu cá nhân có tính nhạy cảm theo định nghĩa trong yêu
cầu 2.7-1 trong Quy chuẩn này hay không.
12.6) Thu thập sự đồng ý: Nếu dữ
liệu cá nhân được xử lý trên cơ sở sự đồng ý của người sử dụng: Mô tả cách thức
thu thập sự đồng ý cho việc xử lý từ người sử dụng.
12.7) Thu hồi sự đồng ý: Nếu dữ
liệu cá nhân được xử lý trên cơ sở sự đồng ý của người sử dụng: Mô tả cách thức
người sử dụng thu hồi sự đồng ý cho việc xử lý dữ liệu cá nhân.
13) IXIT 22-ExtSens: Cảm biến bên
ngoài
IXIT hoàn chỉnh liệt kê tất cả các
khả năng cảm biến bên ngoài của thiết bị camera. Mẫu này chứa các mục sau và
thường được điền dưới dạng bảng.
13.1) ID: Mã định danh duy nhất cho
mỗi IXIT, được chỉ định bằng cách sử dụng sơ đồ đánh số tuần tự hoặc một số hệ
thống nhãn khác.
Ví dụ: Đánh số tuần tự
(“ExtSens-1”) hoặc hệ thống nhãn (“ExtSens-Cam”).
13.2) Mô tả: Mô tả ngắn gọn về khả
năng cảm biến.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
IXIT hoàn chỉnh liệt kê tất cả các
cơ chế phục hồi cho kết nối mạng và mất điện của thiết bị camera. Mẫu này chứa
các mục sau và thường được điền dưới dạng bảng
14.1) ID: Mã định danh duy nhất cho
mỗi IXIT, được chỉ định bằng cách sử dụng sơ đồ đánh số tuần tự hoặc một số hệ
thống nhãn khác.
Ví dụ: Đánh số tuần tự
(“ResMech-1”) hoặc hệ thống nhãn (“ResMech-Power”).
14.2) Mô tả: Mô tả cơ chế góp phần
vào khả năng phục hồi của thiết bị camera đối với sự cố kết nối mạng và/hoặc
mất điện.
14.3) Loại: Chỉ định xem cơ chế
phục hồi liên quan đến kết nối mạng hay mất điện hoặc cả hai.
14.4) Cam kết an toàn: Mô tả các
mục tiêu an toàn được hiện thực hóa và các mối đe dọa cơ chế bảo vệ.
Ví dụ: Cơ chế bảo vệ tính toàn vẹn
dữ liệu của thiết bị camera trong trường hợp mất điện.
15) IXIT 24-TelData: Dữ liệu đo đạc
từ xa
IXIT hoàn chỉnh liệt kê tất cả dữ
liệu đo đạc từ xa được thu thập bởi thiết bị camera. Mẫu này chứa các mục sau
và thường được điền dưới dạng bảng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ví dụ: Đánh số tuần tự
(“TelData-1”) hoặc hệ thống nhãn (“TelData-CrashLog”).
15.2) Mô tả: Mô tả ngắn gọn về dữ
liệu đo đạc từ xa được thu thập và cung cấp cho nhà sản xuất bởi thiết bị
camera.
15.3) Mục đích: Mô tả ngắn gọn về
mục đích thu thập dữ liệu.
16) IXIT 25-DelFunc: Chức năng xóa
dữ liệu
IXIT hoàn chỉnh liệt kê tất cả các
chức năng xóa dữ liệu của người sử dụng. Mẫu này chứa các mục sau và thường
được điền dưới dạng bảng.
16.1) ID: Mã định danh duy nhất cho
mỗi IXIT, được chỉ định bằng cách sử dụng sơ đồ đánh số tuần tự hoặc một số hệ
thống nhãn khác.
Ví dụ: Đánh số tuần tự
(“DelFunc-1”) hoặc hệ thống nhãn (“DelFunc-CloudServ”).
16.2) Mô tả: Mô tả ngắn gọn về chức
năng dùng để xóa dữ liệu của người sử dụng. Nếu “Loại đối tượng” chỉ ra rằng
một dịch vụ liên kết được đề cập: Dịch vụ liên kết liên quan được bảo đảm bởi
chức năng sẽ được chỉ định thêm.
CHÚ THÍCH: Cài đặt của thiết bị
camera có thể cung cấp một chức năng để xóa dữ liệu cá nhân từ một máy chủ đám
mây.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
16.4) Khởi tạo và tương tác: Mô tả
ngắn gọn về tương tác của người sử dụng, điều cần thiết để khởi tạo và áp dụng
chức năng xóa.
17) IXIT 27-Userlntf: Giao diện
người sử dụng
IXIT hoàn chỉnh liệt kê tất cả các
giao diện người sử dụng của thiết bị camera, cho phép nhập liệu từ người sử
dụng. Mẫu này chứa các mục sau và thường được điền dưới dạng bảng.
17.1) ID: Mã định danh duy nhất cho
mỗi IXIT, được chỉ định bằng cách sử dụng sơ đồ đánh số tuần tự hoặc một số hệ
thống nhãn khác.
Ví dụ: Đánh số tuần tự (“UserlntM”)
hoặc hệ thống nhãn (“Userlntf-Config”).
17.2) Mô tả: Mô tả ngắn gọn về giao
diện người sử dụng cho phép nhập liệu từ người sử dụng và chỉ ra cách người sử
dụng truy cập giao diện này.
18) IXIT 28-ExtAPI: Giao diện lập
trình ứng dụng (API) bên ngoài
IXIT hoàn chỉnh liệt kê tất cả các
API của thiết bị camera, cho phép nhập liệu từ các nguồn bên ngoài. Mẫu này
chứa các mục sau và thường được điền dưới dạng bảng.
18.1) ID: Mã định danh duy nhất cho
mỗi IXIT, được chỉ định bằng cách sử dụng sơ đồ đánh số tuần tự hoặc một số hệ
thống nhãn khác.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
18.2) Mô tả: Mô tả về API cho phép
nhập liệu từ các nguồn bên ngoài của thiết bị camera.
CHÚ THÍCH: Các API bên ngoài thường
được sử dụng cho giao tiếp giữa máy với máy.
19) IXIT 29-lnpVal: Xác nhận đầu
vào dữ liệu
IXIT hoàn chỉnh liệt kê tất cả các
phương pháp xác thực đầu vào dữ liệu của thiết bị camera. Mẫu này chứa các mục
sau và thường được điền dưới dạng bảng.
19.2) ID: Mã định danh duy nhất cho
mỗi IXIT, được chỉ định bằng cách sử dụng sơ đồ đánh số tuần tự hoặc một số hệ
thống nhãn khác.
19.3) Mô tả: Mô tả phương pháp xác
thực dữ liệu đầu vào qua giao diện người sử dụng hoặc chuyển qua các API và
giữa các mạng trong các dịch vụ và thiết bị, bao gồm cách xử lý dữ liệu không
mong muốn. Đồng thời, cần chỉ ra những nguồn dữ liệu nào được phương pháp này
xử lý.
Thư
mục tài liệu tham khảo
[1] ISO/IEC 29147: “Information
technology - Security techniques - Vulnerability Disclosure”.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[3] ETSI TR 103 621 (VO.1.6)
(2021-06): “CYBER; Guide to Cyber Security for Consumer Internet of Things”.
[4] IETF RFC 7235: “Hypertext
Transfer Protocol (HTTP/1.1): Authentication”.
[5] IETF RFC 3852: “Cryptographic
Message Syntax (CMS)”.
[6] ISO/IEC 15408: “Information
security, cybersecurity and privacy protection - Evaluation criteria for IT
security”.