QCVN 25:2025/BKHCN
QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ
THIẾT BỊ ĐIỆN DÙNG CHO LẮP ĐẶT ĐIỆN TRONG GIA ĐÌNH VÀ HỆ THỐNG ĐIỆN TƯƠNG TỰ
National technical regulation on electrical equipment for
household electrical installations and similar electrical systems
Lời nói đầu
QCVN
25:2025/BKHCN do Ban soạn thảo Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về thiết bị điện
dùng cho lắp đặt điện trong gia đình và hệ thống điện tương tự biên soạn, Ủy
ban Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng Quốc gia trình duyệt và được ban hành theo
Thông tư số 01/TT-BKHCN ngày 14 tháng 02 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và
Công nghệ.
QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ THIẾT BỊ ĐIỆN
DÙNG CHO LẮP ĐẶT ĐIỆN TRONG GIA ĐÌNH VÀ HỆ THỐNG ĐIỆN
TƯƠNG TỰ
National technical regulation on electrical equipment for
household electrical installations and similar electrical
systems
1. QUY ĐỊNH CHUNG
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Quy chuẩn
kỹ thuật quốc gia này quy định các yêu cầu về an toàn và quản lý đối với các
thiết bị điện dùng cho lắp đặt điện trong gia đình và hệ thống điện tương tự
được quy định trong các Danh mục tại Phụ lục A và Phụ lục B của Quy chuẩn kỹ
thuật quốc gia này (sau đây gọi tắt là Danh mục thiết bị điện). Mã HS của các
thiết bị điện tại Phụ lục A và Phụ lục B theo quy định tại Thông tư số
31/2022/TT-BTC ngày 08/6/2022 của Bộ Tài chính ban hành Danh mục hàng hóa xuất
khẩu, nhập khẩu Việt Nam.
Phạm vi điều
chỉnh của quy chuẩn kỹ thuật này chỉ bao gồm các loại thiết bị điện được thiết
kế để lắp đặt trong hệ thống phân phối điện đến 440 V xoay chiều của các công
trình dân dụng.
Các loại
thiết bị điện sau không thuộc phạm vi điều chỉnh của Quy chuẩn kỹ thuật quốc
gia này:
- Các thiết
bị điện phòng nổ quy định tại Danh mục sản phẩm, hàng hóa có khả năng gây mất
an toàn thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ Công Thương;
- Ổ cắm
điện, phích cắm điện, bộ chuyển đổi ổ cắm, bộ dây nguồn nối dài có dòng điện
danh định lớn hơn 32 A;
- Công tắc
điện có dòng điện danh định lớn hơn 20 A;
- Các loại
công tắc điện được thiết kế để lắp đặt trong thiết bị điện;
- Áptômát
có dòng điện danh định lớn hơn 63 A;
- Các thiết
bị điện không thuộc phạm vi áp dụng của các tiêu chuẩn tương ứng nêu trong Danh
mục thiết bị điện.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Quy chuẩn
kỹ thuật quốc gia này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh
thiết bị điện, các cơ quan quản lý nhà nước và các tổ chức, cá nhân khác có
liên quan.
1.3. Giải thích
từ ngữ
Trong Quy
chuẩn kỹ thuật quốc gia này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1.3.1. Tổ
chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh: Tổ chức, cá nhân thực hiện việc sản xuất,
nhập khẩu, bán thiết bị điện.
1.3.2. Tổ
chức chứng nhận được chỉ định: Tổ chức chứng nhận được chỉ định
theo quy định tại Nghị định số 132/2008/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung tại Nghị
định số 74/2018/NĐ-CP và Nghị định số 154/2018/NĐ-CP.
1.3.3. Tổ
chức thử nghiệm được chỉ định: Tổ chức thử nghiệm được chỉ định
theo quy định tại Nghị định số 132/2008/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung tại Nghị
định số 74/2018/NĐ-CP và Nghị định số 154/2018/NĐ-CP.
1.3.4.
Phương thức đánh giá sự phù hợp: Các phương thức đánh giá sự phù hợp
theo quy định của Thông tư số 28/2012/TT-BKHCN ngày 12 tháng 12 năm 2012 của Bộ
Khoa học và Công nghệ quy định về công bố hợp chuẩn, công bố hợp quy và phương
thức đánh giá sự phù hợp với tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật.
1.3.5.
Thiết bị điện: Là các thiết bị được liệt kê trong Danh mục thiết bị điện.
1.3.6.
Thiết bị điện dùng cho lắp đặt điện trong gia đình và hệ thống điện tương tự: Thiết bị
điện được thiết kế để lắp đặt trong hệ thống phân phối điện xoay chiều của các
công trình dân dụng như nhà ở, cửa hàng, công trình công cộng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1.3.8.
Kiểu/loại (model/type): Chuỗi ký tự được đặt cho sản phẩm để phân biệt
giữa các sản phẩm. Các sản phẩm cùng kiểu/loại thì có cùng tên gọi, nhãn hiệu,
thiết kế, cấu tạo và tính năng kỹ thuật. Tùy theo quy định của từng nhà sản
xuất, đôi khi các sản phẩm có cùng kiểu/loại nhưng có thể khác màu hoặc khác
phụ kiện.
1.3.9. Lô
hàng: Các sản phẩm có cùng kiểu/loại với số lượng xác định thuộc cùng 1
tờ khai hàng hóa nhập khẩu đối với hàng hóa nhập khẩu hoặc thuộc cùng 1 lần
đăng ký chứng nhận hợp quy đối với hàng hóa sản xuất trong nước.
1.3.10. Họ
sản phẩm: Các sản phẩm khác kiểu/loại nhưng có cùng thiết kế cơ bản. Xác
định họ sản phẩm theo hướng dẫn tại Phụ lục D.
1.3.11. Mẫu
đại diện lô hàng: Mẫu được lấy ngẫu nhiên từ lô hàng để đại diện cho cả lô hàng.
1.3.12. Mẫu
đại diện họ sản phẩm: Mẫu được chọn trong một họ sản phẩm để đại diện cho cả họ
sản phẩm. Xác định mẫu đại diện họ sản phẩm theo hướng dẫn tại Phụ lục D
1.3.13. Thử
nghiệm mẫu: Thử nghiệm trên mẫu đại diện lô hàng để làm căn cứ đánh giá, chứng
nhận lô hàng.
1.3.14. Thử
nghiệm điển hình: Thử nghiệm trên mẫu sản phẩm hoặc mẫu đại diện họ sản phẩm nhằm
xác định sản phẩm hoặc họ sản phẩm tuân thủ đầy đủ các yêu cầu kỹ thuật của quy
chuẩn kỹ thuật này.
1.3.15.
IECEE: Hệ thống các chương trình đánh giá sự phù hợp của IEC dành cho các
linh kiện và thiết bị kỹ thuật điện.
1.3.16.
IECEE Test Report Form: Biểu mẫu kết quả thử nghiệm theo tiêu chuẩn IEC
được soạn thảo bởi Cơ quan chứng nhận quốc gia (NCB) và được phát hành bởi
IECEE.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2.1. Yêu cầu về an
toàn
Thiết bị
điện phải phù hợp với các tiêu chuẩn tương ứng nêu trong Danh mục thiết bị
điện.
2.2. Quy định
về điều kiện khí hậu
3. QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ
3.1. Thiết bị
điện sản xuất trong nước phải được công bố hợp quy theo Quy chuẩn kỹ thuật quốc
gia này và được gắn dấu hợp quy trước khi đưa ra lưu thông trên thị trường.
3.2. Thiết bị
điện nhập khẩu phải được kiểm tra nhà nước về chất lượng hàng hóa thông qua
việc xem xét hoạt động công bố hợp quy theo Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia này và
được gắn dấu hợp quy trước khi đưa ra lưu thông trên thị trường.
3.3. Công bố
hợp quy cho thiết bị điện phải dựa trên kết quả đánh giá sự phù hợp của tổ chức
chứng nhận được chỉ định.
3.4. Sử dụng
phương thức đánh giá sự phù hợp là phương thức 7 hoặc phương thức 5 để thực
hiện chứng nhận hợp quy cho các thiết bị điện quy định tại Phụ lục A của Quy
chuẩn kỹ thuật quốc gia này.
3.5. Sử dụng
phương thức đánh giá sự phù hợp là phương thức 1 để thực hiện chứng nhận hợp
quy cho các thiết bị điện quy định tại Phụ lục B của Quy chuẩn kỹ thuật quốc
gia này.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Giấy chứng
nhận hợp quy theo Phương thức 7 chỉ có giá trị đối với lô hàng đã được chứng
nhận hợp quy.
Giấy chứng
nhận hợp quy theo Phương thức 1 hoặc Phương thức 5 có hiệu lực không quá 3 năm
kể từ ngày phát hành Giấy chứng nhận.
3.7. Quy định
về thử nghiệm
3.7.1. Thử nghiệm
phục vụ chứng nhận hợp quy phải được thực hiện bởi tổ chức thử nghiệm được chỉ
định hoặc được thừa nhận theo quy định tại Điều 3.8 của Quy chuẩn kỹ thuật quốc
gia này.
3.7.2. Khuyến
khích các tổ chức thử nghiệm xây dựng mẫu kết quả thử nghiệm điển hình dựa trên
IECEE Test Report Form. Kết quả thử nghiệm điển hình phải thể hiện đầy đủ các
nội dung sau:
- Đầy đủ
các nội dung thử nghiệm theo yêu cầu kỹ thuật của Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia
này;
- Các ảnh
màu chụp bên ngoài, bên trong và nhãn của sản phẩm. Ảnh chụp phải thể hiện được
hình dạng, kết cấu, phân bổ linh kiện và chi tiết của các linh kiện, bộ phận
quan trọng đối với sự an toàn của sản phẩm;
- Danh mục
các linh kiện chính thể hiện rõ tên linh kiện, ký mã hiệu, thông số kỹ thuật,
dấu chứng nhận in trên linh kiện và số giấy chứng nhận phù hợp đã cấp cho linh
kiện này (nếu có);
- Mô tả các
chi tiết khác biệt của các kiểu sản phẩm trong họ sản phẩm và phân tích lý do
tại sao mẫu được chọn thử nghiệm là mẫu đại diện cho họ sản phẩm nếu thử nghiệm
điển hình trên họ sản phẩm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.8.1. Tổ chức
chứng nhận xem xét và thừa nhận các kết quả đánh giá sự phù hợp do các tổ chức
đánh giá sự phù hợp nước ngoài đã được Việt Nam thừa nhận trong khuôn khổ các
hiệp định, thỏa thuận thừa nhận lẫn nhau mà Việt Nam đã ký kết.
3.8.2. Tổ chức
chứng nhận có thể ký kết thỏa thuận thừa nhận kết quả thử nghiệm hoặc sử dụng
tổ chức thử nghiệm nước ngoài có đủ năng lực thực hiện các yêu cầu kỹ thuật của
Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia này nếu tổ chức thử nghiệm đó được tổ chức công
nhận là thành viên của APAC hoặc ILAC công nhận phù hợp với yêu cầu của tiêu
chuẩn ISO/IEC 17025 trong phạm vi thừa nhận.
Việc ký kết
thỏa thuận thừa nhận lẫn nhau phải được thực hiện theo các quy định tại Thông
tư số 27/2007/TT-BKHCN ngày 31 tháng 10 năm 2007 của Bộ Khoa học và Công nghệ
hướng dẫn việc ký kết và thực hiện các Hiệp định và Thỏa thuận thừa nhận lẫn
nhau kết quả đánh giá sự phù hợp.
3.8.3. Tổ chức
chứng nhận có thể xem xét sử dụng kết quả thử nghiệm của tổ chức thử nghiệm
nước ngoài để phục vụ chứng nhận. Tổ chức thử nghiệm nước ngoài có kết quả thử
nghiệm được sử dụng phải được các tổ chức công nhận là thành viên của APAC hoặc
ILAC công nhận phù hợp với yêu cầu của tiêu chuẩn ISO/IEC 17025. Phạm vi được
công nhận của tổ chức thử nghiệm nước ngoài phải bao gồm các tiêu chuẩn và sản
phẩm nêu trong kết quả thử nghiệm được sử dụng.
3.8.4. Tổ chức
chứng nhận được phép xem xét thừa nhận, sử dụng các kết quả thử nghiệm theo các
phiên bản tiêu chuẩn mới hơn so với các phiên bản tiêu chuẩn quy định trong
Danh mục thiết bị điện.
3.8.5. Các kết
quả thử nghiệm điển hình được thừa nhận, sử dụng phải phù hợp với quy định tại Điều
3.7.2. Khi thừa nhận, sử dụng kết quả thử nghiệm điển hình, tổ chức chứng nhận
phải xem xét kết quả thử nghiệm điển hình để đảm bảo hình ảnh, kết cấu, linh
kiện của sản phẩm được chứng nhận hoàn toàn phù hợp với hình ảnh, kết cấu, linh
kiện của sản phẩm được mô tả trong kết quả thử nghiệm điển hình.
3.8.6. Định kỳ mỗi
quý, tổ chức chứng nhận phải gửi báo cáo về việc thừa nhận, sử dụng kết quả
đánh giá sự phù hợp đến Ủy ban Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng Quốc gia để theo
dõi và quản lý. Khi cần thiết Ủy ban Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng Quốc gia sẽ
tổ chức kiểm tra việc thừa nhận, sử dụng kết quả đánh giá sự phù hợp.
3.8.7. Khi thừa
nhận, sử dụng kết quả đánh giá sự phù hợp của các tổ chức đánh giá sự phù hợp
nước ngoài, tổ chức chứng nhận phải chịu trách nhiệm về việc thừa nhận, sử dụng
này.
4. TRÁCH NHIỆM CỦA TỔ CHỨC, CÁ NHÂN
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.1.1. Thực hiện
đánh giá sự phù hợp theo đúng quy định của Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia này và
thực hiện các nghĩa vụ báo cáo về kết quả hoạt động đánh giá chứng nhận hợp quy
đến Ủy ban Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng Quốc gia theo các quy định hiện hành.
4.1.2. Phải lưu
trữ hồ sơ đánh giá sự phù hợp ít nhất mười (10) năm kể từ ngày hết hạn hiệu lực
của giấy chứng nhận đối với phương thức 1 và phương thức 5 và từ ngày phát hành
của giấy chứng nhận đối với phương thức 7.
4.2. Trách
nhiệm của tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh
4.2.1. Cung cấp
cho tổ chức chứng nhận các tài liệu kỹ thuật của thiết bị điện để phục vụ cho
việc thử nghiệm điển hình và chứng nhận hợp quy khi có yêu cầu.
4.2.2. Cung cấp
cho tổ chức chứng nhận các thông tin để thể hiện trên giấy chứng nhận như tên
nhà sản xuất, địa chỉ nhà sản xuất và các thông số danh định của sản phẩm. Tổ
chức, cá nhân cung cấp thông tin phải chịu trách nhiệm về tính chính xác của
các thông tin này.
4.2.3. Công bố
tiêu chuẩn áp dụng đối với thiết bị điện thuộc phạm vi quy định tại Điều 1.1.
4.2.4. Đảm bảo
các thiết bị điện được sản xuất, nhập khẩu và đưa ra lưu thông trên thị trường
phải có kết cấu, linh kiện và chất lượng phù hợp với hồ sơ đã công bố hợp quy.
4.2.5. Thông báo
đến tổ chức chứng nhận khi có thay đổi thiết kế trên sản phẩm đã được chứng
nhận.
4.2.6. Đảm bảo
các thiết bị điện phải được công bố hợp quy và gắn dấu hợp quy (CR) trước khi
đưa ra lưu thông trên thị trường.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.2.8. Tổ chức, cá
nhân, thực hiện công bố hợp quy, phải lưu trữ hồ sơ công bố hợp quy và hồ sơ kỹ
thuật của thiết bị điện đã được công bố hợp quy ít nhất mười (10) năm kể từ
ngày công bố hợp quy.
4.3. Trách nhiệm
của cơ quan quản lý nhà nước
Trách nhiệm
của cơ quan quản lý nhà nước được quy định tại Điều 17 Thông tư số
28/2012/TT-BKHCN ngày 12 tháng 12 năm 2012 của Bộ Khoa học và Công nghệ quy
định về công bố hợp chuẩn, công bố hợp quy và phương thức đánh giá phù hợp với
tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, khoản 6 Điều 1 Thông tư số 02/2017/TT-BKHCN
ngày 31 tháng 3 năm 2017 của Bộ Khoa học và Công nghệ sửa đổi, bổ sung một số điều
của Thông tư số 28/2012/TT-BKHCN và Điều 14 Thông tư 06/2020/TT-BKHCN ngày 10
tháng 12 năm 2020.
5. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
5.1. Ủy ban Tiêu
chuẩn Đo lường Chất lượng Quốc gia có trách nhiệm hướng dẫn và kiểm tra việc
thực hiện Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia này.
5.2. Trong
trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật quy định tại Quy chuẩn kỹ thuật này
có sự thay đổi, bổ sung hoặc được thay thế thì thực hiện theo các văn bản mới.
Trong
trường hợp các tiêu chuẩn được viện dẫn trong Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia này
có sự thay đổi, bổ sung, thay thế thì thực hiện theo hướng dẫn của Bộ Khoa học
và Công nghệ.
5.3. Trường hợp
Việt Nam tham gia, ký kết các hiệp định song phương hoặc đa phương thì thực
hiện theo các quy định tại các hiệp định đó./.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Danh mục các thiết bị điện
phải chứng nhận hợp quy theo phương thức 5 hoặc phương thức 7
TT
Tên sản phẩm
Mã hàng (HS)
Tiêu chuẩn áp dụng
1.
Áptômát
bảo vệ quá dòng dùng cho điện xoay chiều, dùng trong gia đình và các mục đích
tương tự (MCB) dòng điện danh định không quá 63 A
85362011
85362012
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
85362091
85362099
TCVN 6434-1:2018
(IEC 60898-1:2015)
2.
Áptômát
tác động bằng dòng dư, có bảo vệ quá dòng dùng trong gia đình và các mục đích
tương tự (RCBO) dòng điện danh định không quá 63 A
85365020
TCVN 6951-1:2007
(IEC 61009-1:2003)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
PHỤ LỤC B
Danh mục các thiết bị điện
phải chứng nhận hợp quy theo phương thức 1
TT
Tên sản phẩm
Mã hàng (HS)
Tiêu chuẩn
áp dụng
1.
Ổ cắm
điện dùng trong gia đình có dòng điện danh định không vượt quá 32 A
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
85366999
TCVN 6188-1:2007
(IEC 60884-1:2002)
TCVN 6188-2-3:2016
(IEC 60884-2-3:2006)
TCVN 6188-2-6:2016
(IEC 60884-2-6:1997)
2.
Phích cắm
điện dùng trong gia đình có dòng điện danh định không vượt quá 32 A
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
85366999
TCVN 6188-1:2007
(IEC 60884-1:2002)
TCVN 6188-2-1:2008
(IEC 60884-2-1:2006)
3.
Bộ chuyển
đổi ổ cắm dùng trong gia đình có dòng điện danh định không vượt quá 32 A
85366992
85366999
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(IEC 60884-1:2002)
TCVN 6188-2-5:2016
(IEC 60884-2-5:1995)
4.
Bộ dây
nguồn nối dài dùng trong gia đình có dòng điện danh định không vượt quá 32 A
85369094
85369099
TCVN 6188-1:2007
(IEC 60884-1:2002)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(IEC 60884-2-7:2013)
5.
Công tắc
điện dùng trong gia đình có dòng điện danh định không vượt quá 20 A
85365061
85365069
TCVN 6480-1:2008
(IEC 60669-1:2007)
6.
Áptômát
tác động bằng dòng dư, không có bảo vệ quá dòng dùng trong gia đình và các mục
đích tương tự (RCCB) dòng điện danh định không quá 63 A
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TCVN 6950-1:2007
(IEC 61008-1:2006)
Ghi chú: Không bao
gồm chỉ tiêu thử nghiệm ở điều kiện ngắn mạch đối với RCCB.
PHỤ LỤC C
HƯỚNG DẪN CHỨNG NHẬN HỢP QUY
C.1. Quy
trình chứng nhận hợp quy
Tổ chức
chứng nhận phải xây dựng quy trình chứng nhận dựa trên các yêu cầu, hướng dẫn
của các văn bản sau:
- Thông tư
số 28/2012/TT-BKHCN của Bộ Khoa học và Công nghệ quy định về công bố hợp chuẩn,
công bố hợp quy và phương thức đánh giá phù hợp với tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ
thuật;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Thông tư
06/2020/TT-BKHCN của Bộ Khoa học và Công nghệ quy định chi tiết và biện pháp
thi hành một số điều của Nghị định số 132/2008/NĐ-CP, Nghị định số
74/2018/NĐ-CP, Nghị định số 154/2018/NĐ-CP và Nghị định số 119/2017/NĐ-CP;
- Tiêu
chuẩn TCVN ISO/IEC 17067:2015 Đánh giá sự phù hợp - Nguyên tắc cơ bản trong
chứng nhận sản phẩm và hướng dẫn về chương trình chứng nhận sản phẩm với các chương
trình 1a, 1b, 5 tương ứng với các phương thức 1, 7, 5 theo Thông tư số
28/2012/TT-BKHCN;
- Tiêu
chuẩn TCVN ISO/IEC TR 17026:2016 Đánh giá sự phù hợp - Ví dụ về chương trình
chứng nhận sản phẩm hữu hình;
- Tiêu
chuẩn TCVN ISO 19011:2018 Hướng dẫn đánh giá hệ thống quản lý.
Quy trình
chứng nhận sẽ được Ủy ban Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng Quốc gia kiểm tra, xem
xét khi cần thiết.
C.2. Hướng
dẫn lấy mẫu và thử nghiệm
Ngoại trừ
các thử nghiệm được thực hiện bởi nhà sản xuất, thử nghiệm nêu trong các mục
bên dưới đây phải được thực hiện bởi tổ chức thử nghiệm được chỉ định hoặc được
thừa nhận theo quy định tại Điều 3.8 của Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia này.
C.2.1. Quy
định chung về thử nghiệm điển hình và xem xét kết quả thử nghiệm điển hình
Thử nghiệm
điển hình được thực hiện trên mẫu sản phẩm hoặc trên mẫu đại diện họ sản phẩm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mẫu dùng
cho thử nghiệm thử nghiệm điển hình cần phải:
- Đại diện
cho sản phẩm được chứng nhận;
- Được tạo
ra từ các chi tiết, bộ phận lắp ráp đã được phê duyệt để sử dụng trong sản
xuất;
- Được tạo
ra nhờ các công cụ sản xuất và được lắp ráp theo các phương pháp đã được lập
cho các sản phẩm được chứng nhận.
Số lượng
mẫu thử nghiệm điển hình phải đủ để thử nghiệm đầy đủ các nội dung theo quy
định của tiêu chuẩn áp dụng và lưu 01 mẫu cho mỗi kiểu sản phẩm.
Trường hợp
tổ chức, cá nhân yêu cầu chứng nhận cung cấp được kết quả thử nghiệm điển hình
do các tổ chức thử nghiệm được chỉ định hoặc được thừa nhận thực hiện thì tổ
chức chứng nhận phải tiến hành xem xét, đánh giá nội dung của kết quả thử
nghiệm điển hình đã đầy đủ và phù hợp với tiêu chuẩn áp dụng. Tổ chức chứng
nhận cũng cần phải xem xét, đánh giá sự phù hợp giữa sản phẩm được chứng nhận
và thông tin về hình ảnh, kết cấu, linh kiện nêu trong kết quả thử nghiệm điển
hình đã được tổ chức, cá nhân yêu cầu chứng nhận cung cấp.
C.2.2. Thử
nghiệm trong chứng nhận theo phương thức 1
Thử nghiệm
điển hình cho chứng nhận lần đầu phải bao gồm toàn bộ các nội dung thử nghiệm
theo quy định của tiêu chuẩn áp dụng. Ngoại trừ thử nghiệm ngắn mạch đối với
RCCB.
Trong các
lần chứng nhận lại, nếu kết quả xem xét trên mẫu sản phẩm cho thấy sản phẩm
không thay đổi về kết cấu, linh kiện thì không cần thử nghiệm lại.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C.2.3. Lấy
mẫu và thử nghiệm trong chứng nhận theo phương thức 5
C.2.3.1.
Lấy mẫu và thử nghiệm điển hình
Thử nghiệm
điển hình cho chứng nhận lần đầu phải bao gồm toàn bộ các nội dung thử nghiệm
theo quy định của tiêu chuẩn áp dụng. Ngoại trừ thử nghiệm ngắn mạch đối với
MCB, RCBO.
Trong các
lần chứng nhận lại, chỉ cần lấy mẫu đủ để thử nghiệm các nội dung thử nghiệm
theo quy định tại bảng C.1 và lưu 01 mẫu cho mỗi kiểu sản phẩm.
Khi kết quả
đánh giá quá trình sản xuất cho thấy có thay đổi về linh kiện, vật liệu sử dụng
trong sản phẩm hoặc công nghệ và thiết bị sản xuất sản phẩm mà các thay đổi này
có thể làm ảnh hưởng đến kết quả thử nghiệm của một hoặc nhiều nội dung quy
định trong tiêu chuẩn áp dụng nhưng không được liệt kê trong bảng C.1 thì cũng
phải xem xét thử nghiệm các nội dung có thể bị ảnh hưởng bởi sự thay đổi trong
lần chứng nhận lại.
Mẫu dùng
cho thử nghiệm trong chứng nhận lại phải được lấy tại nơi sản xuất.
TT
Tên sản phẩm
Tiêu chuẩn áp dụng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1
Áptômát
bảo vệ quá dòng dùng cho điện xoay chiều, dùng trong gia đình và các mục đích
tương tự (MCB) dòng điện danh định không quá 63 A
TCVN 6434-1:2018
(IEC 60898-1:2015)
- Độ bền
không phai của nhãn
- Đặc
tính điện môi và khả năng cách ly
- Độ tăng
nhiệt
- Thử
nghiệm 28 ngày
- Đặc
tính cắt
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2
Áptômát
tác động bằng dòng dư, có bảo vệ quá dòng dùng trong gia đình và các mục đích
tương tự (RCBO) dòng điện danh định không quá 63 A
TCVN 6951-1:2007
(IEC 61009-1:2003)
- Độ bền
ghi nhãn
- Đặc
tính điện môi
- Độ tăng
nhiệt
- Đặc
tính tác động
- Độ bền
cơ và độ bền điện
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Hoạt
động của cơ cấu kiểm tra ở các giới hạn của điện áp danh định
- Hoạt
động của RCBO trong trường hợp sự cố điện áp lưới
- Các giá
trị giới hạn của dòng không tác động ở điều kiện quá dòng
- Khả
năng chống các tác động không mong muốn do dòng điện tăng đột ngột
- Khả
năng cách điện chịu điện áp xung
- Hoạt
động của RCBO trong trường hợp dòng sự cố chạm đất có thành phần 1 chiều
- Lão hóa
các linh kiện điện tử
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng C.1 - Chỉ tiêu thử nghiệm trong chứng nhận lại theo phương
thức 5
C.2.3.2. Lấy
mẫu và thử nghiệm trong đánh giá giám sát
Trong 1 chu
kỳ chứng nhận, mỗi kiểu sản phẩm phải được lấy mẫu và thử nghiệm ít nhất 1 lần
để đánh giá giám sát.
CHÚ THÍCH:
Trong trường hợp đã xác định được họ sản phẩm thì trong 1 chu kỳ chứng nhận,
tối thiểu 50% số kiểu sản phẩm trong một họ sản phẩm phải được lấy mẫu và thử
nghiệm ít nhất 1 lần để đánh giá giám sát. Trong các chu kỳ liên tiếp nhau nên
lựa chọn để có thể lấy mẫu giám sát tất cả các kiểu sản phẩm trong cùng họ sản
phẩm.
Mẫu lấy tại
nơi sản xuất hoặc trên thị trường.
Các chỉ
tiêu thử nghiệm để đánh giá giám sát là các chỉ tiêu thử nghiệm mẫu được quy
định tại bảng C.2.
Số lượng
mẫu được lấy để thử nghiệm phải đủ để thử nghiệm các chỉ tiêu thử nghiệm giám
sát.
C.2.3.3. Thử
nghiệm bởi nhà sản xuất
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Phải có
thủ tục quy định về định kỳ lấy mẫu để thử nghiệm các chỉ tiêu thử nghiệm mẫu;
- Phải thử
nghiệm đầy đủ các chỉ tiêu thử nghiệm thường xuyên trên các sản phẩm xuất
xưởng.
CHÚ THÍCH:
Có thể thay thế phép thử thường xuyên theo quy định của tiêu chuẩn áp dụng bằng
một phép thử khác nếu có thể chứng minh phép thử này là tương đương với phép
thử thường xuyên theo quy định.
C.2.4. Lấy
mẫu và thử nghiệm trong chứng nhận theo phương thức 7
Chỉ kết
luận lô hàng phù hợp với các yêu cầu kỹ thuật của quy chuẩn kỹ thuật này khi:
- Kết quả
thử nghiệm điển hình của sản phẩm phù hợp với yêu cầu của tiêu chuẩn áp dụng.
Thử nghiệm điển hình phải bao gồm toàn bộ các nội dung thử nghiệm theo quy định
của tiêu chuẩn áp dụng. Ngoại trừ thử nghiệm ngắn mạch đối với MCB, RCBO:
CHÚ THÍCH:
Kết quả thử nghiệm điển hình có thể là kết quả thử nghiệm trên mẫu lấy từ lô
hàng hoặc là kết quả thử nghiệm điển hình đã được thực hiện trước khi lô hàng
sản xuất hoặc nhập khẩu. Thử nghiệm điển hình và xem xét chấp nhận kết quả thử
nghiệm điển hình theo quy định tại mục C.2.1.
- Kết quả
thử nghiệm mẫu trên các mẫu đại diện lô hàng phù hợp với yêu cầu của tiêu chuẩn
áp dụng.
Số lượng
mẫu đại diện lô hàng và các chỉ tiêu thử nghiệm mẫu được quy định trong bảng
C.2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tên sản phẩm
Tiêu chuẩn áp dụng
Số mẫu đại diện lô hàng
(a)
Chỉ tiêu thử nghiệm mẫu/giám sát
1
Áptômát
bảo vệ quá dòng dùng cho điện xoay chiều, dùng trong gia đình và các mục đích
tương tự (MCB) dòng điện danh định không quá 63 A
TCVN 6434-1:2018
(IEC 60898-1:2015)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Đặc
tính điện môi và khả năng cách ly
- Đặc
tính cắt
2
Áptômát
tác động bằng dòng dư, có bảo vệ quá dòng dùng trong gia đình và các mục đích
tương tự (RCBO) dòng điện danh định không quá 63 A
TCVN 6951-1:2007
(IEC 61009-1:2003)
Mỗi 2000 sản phẩm lấy 03 mẫu
- Đặc
tính điện môi
- Đặc
tính tác động
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng C.2 - Số lượng mẫu đại diện lô hàng và chỉ tiêu thử nghiệm
mẫu
Trường hợp
kết quả thử nghiệm điển hình trên mẫu lấy từ lô hàng không phù hợp với tiêu
chuẩn áp dụng thì tổ chức chứng nhận có thể lấy bổ sung mẫu và thử nghiệm lại
để loại trừ trường hợp ngẫu nhiên mẫu có chất lượng kém được chọn làm mẫu thử
nghiệm điển hình.
Trường hợp
lô hàng nhập khẩu có số lượng ít (từ 15 sản phẩm/mỗi kiểu loại trở xuống),
doanh nghiệp/cá nhân nhập khẩu có công văn cam kết nhập khẩu sản phẩm để sử
dụng nội bộ, không bán ra thị trường và chịu mọi trách nhiệm liên quan đến an
toàn của sản phẩm theo QCVN 25:2025/BKHCN đối với sản phẩm nhập khẩu thì tổ
chức chứng nhận có thể chỉ thử nghiệm các chỉ tiêu thử nghiệm nêu trong bảng
C.3 trên 01 mẫu lấy từ lô hàng để đánh giá sự phù hợp của lô hàng với QCVN
25:2025/BKHCN mà không cần phải xem xét sự phù hợp của kết quả thử nghiệm điển
hình.
TT
Tên sản phẩm
Tiêu chuẩn áp dụng
Chỉ tiêu thử nghiệm
1.
Áptômát
bảo vệ quá dòng dùng cho điện xoay chiều, dùng trong gia đình và các mục đích
tương tự (MCB) dòng điện danh định không quá 63 A
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(IEC 60898-1:2015)
- Đặc
tính điện môi và khả năng cách ly
-
Đặc tính cắt
2.
Áptômát
tác động bằng dòng dư, có bảo vệ quá dòng dùng trong gia đình và các mục đích
tương tự (RCBO) dòng điện danh định không quá 63 A
TCVN 6951-1:2007
(IEC 61009-1:2003)
- Đặc
tính điện môi
- Đặc
tính tác động
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ổ cắm
điện dùng trong gia đình có dòng điện danh định không vượt quá 32 A
TCVN 6188-1:2007
(IEC 60884-1:2002)
TCVN 6188-2-3:2016
(IEC 60884-2-3:2006)
TCVN 6188-2-6:2016
(IEC 60884-2-6:1997)
- Ghi nhãn
- Bảo vệ
chống điện giật
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Đầu nối
và đầu cốt
- Điện
trở cách điện và độ bền điện (ở nhiệt độ môi trường (20 ±5) °C)
- Độ tăng
nhiệt
4.
Phích cắm
điện dùng trong gia đình có dòng điện danh định không vượt quá 32 A
TCVN 6188-1:2007
(IEC 60884-1:2002)
TCVN 6188-2-1:2008
(IEC 60884-2-1:2006)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Bảo vệ
chống điện giật
- Yêu cầu
nối đất
- Đầu nối
và đầu cốt
- Điện
trở cách điện và độ bền điện (ở nhiệt độ môi trường (20 ± 5) °C)
-
Độ tăng nhiệt
5.
Bộ chuyển
đổi ổ cắm dùng trong gia đình có dòng điện danh định không vượt quá 32 A
TCVN 6188-1:2007
(IEC 60884-1:2002)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(IEC 60884-2-5:1995)
- Ghi nhãn
- Bảo vệ
chống điện giật
- Yêu cầu
nối đất
- Điện
trở cách điện và độ bền điện (ở nhiệt độ môi trường (20 ± 5) °C)
-
Độ tăng nhiệt
6.
Bộ dây
nguồn nối dài dùng trong gia đình có dòng điện danh định không vượt quá 32 A
TCVN 6188-1:2007
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TCVN 6188-2-7:2016
(IEC 60884-2-7:2013)
Phích cắm
điện thử các chỉ tiêu theo mục 4 của bảng này.
Ổ cắm
điện thử các chỉ tiêu theo mục 3 của bảng này.
Dây điện
phải phù hợp với quy định tại Điều 14.2 của TCVN 6188-2-7 và phải có điện trở
1 chiều và chiều dày cách điện phù hợp với TCVN 6610 hoặc TCVN 9615 phần
tương ứng với loại dây.
7.
Công tắc
điện dùng trong gia đình có dòng điện danh định không vượt quá 20 A
TCVN 6480-1:2008
(IEC 60669-1:2007)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Bảo vệ
chống điện giật
- Đầu nối
- Điện
trở cách điện và độ bền điện (ở nhiệt độ môi trường (20 ± 5) °C)
- Độ tăng
nhiệt
- Khả
năng đóng và khả năng cắt
8.
Áptômát
tác động bằng dòng dư, không có bảo vệ quá dòng dùng trong gia đình và các mục
đích tương tự (RCCB) dòng điện danh định không quá 63 A
TCVN 6950-1:2007
(IEC 61008-1:2006)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Đặc
tính tác động
Bảng C.3 - Chỉ tiêu thử nghiệm áp dụng cho trường hợp nhập khẩu số
lượng ít
Trường hợp
kết quả thử nghiệm mẫu đại diện lô hàng không phù hợp với tiêu chuẩn áp dụng
thì cho phép lấy lại mẫu lần 2 với số lượng mẫu gấp đôi số lượng mẫu lấy lần 1.
Lô hàng chỉ được đánh giá là phù hợp với yêu cầu kỹ thuật của quy chuẩn khi kết
quả thử nghiệm mẫu trên tất cả các mẫu được lấy lần 2 đều phù hợp với tiêu
chuẩn áp dụng.
C.3. Hồ sơ
chứng nhận
Tổ chức
chứng nhận phải thiết lập hồ sơ chứng nhận để chứng minh đã thực hiện quá trình
chứng nhận sản phẩm đúng theo hướng dẫn của Thông tư số 28/2012/TT-BKHCN và
TCVN ISO/IEC TR 17026:2016.
Tổ chức
chứng nhận phải lưu trữ hồ sơ kỹ thuật của sản phẩm được chứng nhận, bao gồm
các nội dung sau:
- Tài liệu
kỹ thuật bao gồm bản mô tả đặc tính kỹ thuật của sản phẩm; sơ đồ mạch điện;
danh mục các linh kiện, bộ phận chính; hướng dẫn sử dụng; hướng dẫn lắp đặt sản
phẩm;
- Các ảnh
màu chụp bên ngoài, bên trong và nhãn của sản phẩm. Ảnh chụp phải thể hiện được
hình dạng, kết cấu, phân bố linh kiện và chi tiết của các linh kiện, bộ phận
quan trọng đối với sự an toàn của sản phẩm. Tổ chức chứng nhận có thể phối hợp
với tổ chức thử nghiệm để được cung cấp hình chụp sản phẩm từ tổ chức thử
nghiệm mà không phải chụp lại ảnh sản phẩm.
- Danh mục
các linh kiện chính thể hiện rõ tên linh kiện, ký mã hiệu, thông số kỹ thuật,
dấu chứng nhận in trên linh kiện và số giấy chứng nhận phù hợp đã cấp cho linh
kiện này (nếu có);
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Kết quả
thử nghiệm điển hình của sản phẩm hoặc họ sản phẩm;
- Đối với
đánh giá chứng nhận theo phương thức 7, hồ sơ kỹ thuật cần phải có thêm các kết
quả thử nghiệm trên mẫu đại diện lô hàng và kết quả đánh giá sự phù hợp của mẫu
lấy từ lô hàng với mẫu được thử nghiệm điển hình
- Đối với
đánh giá chứng nhận theo phương thức 5, hồ sơ kỹ thuật cần phải có thêm các kết
quả thử nghiệm trong giám sát, chứng nhận lại;
Nếu có thừa
nhận, sử dụng các kết quả thử nghiệm đã có trước khi đánh giá chứng nhận thì hồ
sơ kỹ thuật phải có kết quả đánh giá sự phù hợp của mẫu sản phẩm được chứng
nhận với mô tả đặc tính kỹ thuật sản phẩm, hình ảnh, kết cấu và danh mục linh
kiện chính thể hiện trong kết quả thử nghiệm điển hình được thừa nhận, sử dụng.
C.4. Giám
sát sau chứng nhận
Trong thời
gian hiệu lực của giấy chứng nhận theo phương thức 5, tổ chức chứng nhận phải
tiến hành đánh giá giám sát định kỳ với tần suất không quá 12 tháng/1 lần hoặc
đánh giá giám sát đột xuất khi có phản ánh hoặc khi phát hiện hàng hóa trên thị
trường có vấn đề về chất lượng.
Trong thời
gian hiệu lực của giấy chứng nhận theo phương thức 1, khi có phản ánh hoặc khi
phát hiện hàng hóa trên thị trường có vấn đề về chất lượng, tổ chức chứng nhận
phải tiến hành đánh giá giám sát đột xuất bằng cách lấy mẫu tại kho của tổ
chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh hoặc lấy mẫu trên thị trường và tiến hành
thử nghiệm lại trên các mẫu này để có kết luận về vấn đề chất lượng của sản
phẩm đã được chứng nhận.
C.5. Đình
chỉ, hủy bỏ hiệu lực và thu hồi Giấy chứng nhận
Trong
trường hợp có bằng chứng về sự không phù hợp của sản phẩm thông qua đánh giá giám
sát định kỳ, đột xuất hoặc tổ chức, cá nhân yêu cầu chứng nhận hợp quy không
thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ quy định tại khoản 2, Điều 49 của Luật tiêu chuẩn
và Quy chuẩn kỹ thuật, tùy theo mức độ vi phạm, tổ chức chứng nhận thực hiện
các biện pháp xử lý thích hợp như đình chỉ giấy chứng nhận với thời gian đình
chỉ không quá 3 tháng hoặc hủy bỏ hiệu lực và thu hồi Giấy chứng nhận.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khi bị hủy
bỏ hiệu lực và thu hồi Giấy chứng nhận, tổ chức, cá nhân vi phạm phải dừng đưa
ra thị trường sản phẩm đã bị thu hồi Giấy chứng nhận và phải có biện pháp xử lý
thích hợp đối với toàn bộ các sản phẩm không phù hợp đã lưu thông trên thị
trường.
C.6. Xử lý
đối với lô hàng không phù hợp quy chuẩn
Trường hợp
kết quả thử nghiệm, đánh giá cho thấy sản phẩm, lô hàng nhập khẩu không phù hợp
với quy chuẩn kỹ thuật và tổ chức, cá nhân yêu cầu chứng nhận không thể khắc
phục các điểm không phù hợp này thì tổ chức chứng nhận phát hành thông báo
không phù hợp gửi đến tổ chức, cá nhân đã yêu cầu chứng nhận, đồng thời gửi đến
các cơ quan quản lý nhà nước liên quan để phối hợp giám sát, xử lý và báo cáo
với Ủy ban Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng Quốc gia theo quy định.
PHỤ LỤC D
HƯỚNG DẪN VỀ HỌ SẢN PHẨM VÀ
CHỌN MẪU ĐẠI DIỆN HỌ SẢN PHẨM
D.1. Tài liệu tham
khảo
Hướng dẫn
này được xây dựng dựa trên hướng dẫn OD-2041 Ed 2.0 - Guide on Product Families,
Family Ranges or Series of Products của IECEE.
D.2. Định
nghĩa về họ sản phẩm
Để giảm chi
phí và thời gian thử nghiệm, các kiểu sản phẩm có cùng đặc trưng được đưa vào
cùng một họ sản phẩm và chỉ thử nghiệm điển hình trên 1 kiểu hoặc vài kiểu sản
phẩm để đại diện cho cả họ sản phẩm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tất cả các
kiểu sản phẩm trong cùng một họ sản phẩm thì có cùng thiết kế, cấu trúc, linh
kiện hoặc các bộ phận thiết yếu nhằm đảm bảo sự phù hợp với các yêu cầu của
tiêu chuẩn.
Các yếu tố
có thể ảnh hưởng đến an toàn của sản phẩm trên các kiểu sản phẩm trong cùng họ
sản phẩm là như nhau.
Tùy theo
loại sản phẩm mà các kiểu sản phẩm trong cùng một họ sản phẩm có thể có một số
khác biệt như kích thước, màu sắc, hình dạng bên ngoài và cũng có thể có khác
biệt về thông số điện như dòng điện danh định, dòng điện tác động... nhưng bản
chất của sự khác biệt này không làm khác đi sự ảnh hưởng đến an toàn của 1 kiểu
sản phẩm so với các kiểu sản phẩm khác trong cùng họ sản phẩm.
Nếu tiêu
chuẩn áp dụng cho sản phẩm đã có hướng dẫn xác định họ sản phẩm thì xác định họ
sản phẩm theo hướng dẫn của tiêu chuẩn áp dụng.
Với các
thiết bị dùng cho lắp đặt điện, thông thường nhà sản xuất cũng đã phân loại các
kiểu sản phẩm theo họ sản phẩm. Các gợi ý sau được tham khảo để xác định họ sản
phẩm.
D.2.1. Công
tắc điện
- Có cùng
dòng điện danh định, cấu trúc tiếp điểm, đế của tiếp điểm và bộ truyền động.
D.2.2. Ổ
cắm, phích cắm
- Có cùng
dòng điện danh định, cấu trúc bộ phận tiếp xúc điện, đế của bộ phận tiếp xúc
điện.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Tham khảo
D.2.2;
- Có cùng
chủng loại và tiết diện dây nối.
D.2.4. MCB,
RCBO, RCCB
- MCB theo
Phụ lục C-TCVN 6434-1:2018
-
RCBO
theo Phụ lục A - TCVN 6951-1:2007
-
RCCB
theo Phụ lục A - TCVN 6950-1:2007
D.3. Chọn
mẫu đại diện họ sản phẩm
Kiểu sản
phẩm hoặc nhóm các kiểu sản phẩm được chọn đại diện cho họ sản phẩm phải là các
kiểu sản phẩm có khả năng không phù hợp với các yêu cầu của tiêu chuẩn cao
nhất.
Một số ví
dụ về chọn mẫu đại diện:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sản phẩm
Chọn mẫu đại diện họ sản phẩm
5
Ổ cắm,
phích cắm, bộ chuyển đổi ổ cắm, bộ dây nguồn nối dài
Kiểu có
cấu hình tối đa. Ưu tiên chọn các kiểu thông dụng, số lượng sản xuất nhiều
hơn các loại khác
6
MCB,
RCBO, RCCB
Theo
hướng dẫn của tiêu chuẩn áp dụng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
MẪU GIẤY CHỨNG NHẬN HỢP QUY
THEO PHƯƠNG THỨC 1 HOẶC PHƯƠNG THỨC 5
Tên Tổ chức Chứng nhận
(logo nếu có)
GIẤY CHỨNG NHẬN
Số:
Sản phẩm:
(Tên sản phẩm, nhãn hiệu, kiểu, thông số kỹ thuật cơ bản)
Doanh
nghiệp/cá nhân được cấp giấy chứng nhận:
(Tên và địa
chỉ doanh nghiệp/cá nhân được cấp giấy chứng nhận)
Nhà sản
xuất: (Tên và địa chỉ nhà sản xuất)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
QCVN 25:2025/BKHCN
ĐƯỢC PHÉP SỬ DỤNG DẤU HỢP QUY (CR)
Phương thức
chứng nhận:
Phương thức 1 (hoặc Phương thức 5)
(Thông tư
số 28/2012/TT-BKHCN ngày 12/12/2012 của Bộ Khoa học và Công nghệ)
Giấy chứng
nhận có giá trị: Từ ngày……………đến ngày……………
Mã số chứng
nhận:
Đại diện có thẩm quyền của Tổ chức Chứng nhận
(Ký tên, đóng dấu)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mẫu dấu
hợp quy
(CR)
Ghi chú: Tổ chứng
chứng nhận có thể thay đổi cách trình
bày Giấy chứng nhận khác với biểu mẫu nêu
trên nhưng nội dung Giấy chứng nhận phải thể hiện đầy đủ các nội dung như quy
định trong biểu mẫu nêu trên.
PHỤ LỤC F
MẪU GIẤY
CHỨNG NHẬN HỢP QUY
THEO PHƯƠNG THỨC 7
Tên Tổ chức Chứng nhận
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
GIẤY CHỨNG NHẬN
Số:
Lô
hàng hóa: (Tên sản phẩm, nhãn hiệu, kiểu, số lượng, thông số kỹ thuật cơ bản,
các thông tin về lô hàng như hợp đồng, hóa đơn, vận đơn, tờ khai hàng hóa nhập
khẩu)
Doanh
nghiệp/cá nhân được cấp giấy chứng nhận:
(Tên
và địa chỉ doanh nghiệp/cá nhân được cấp giấy chứng nhận)
Nhà
sản xuất: (Tên và địa chỉ nhà sản xuất)
Phù
hợp với Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia:
QCVN 25:2025/BKHCN
ĐƯỢC PHÉP SỬ DỤNG DẤU HỢP QUY (CR)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phương thức 7
(Thông
tư số 28/2012/TT-BKHCN ngày 12/12/2012 của Bộ Khoa học và Công nghệ)
Ngày
cấp giấy chứng nhận:
Đại diện có thẩm quyền của Tổ chức Chứng nhận
(Ký tên, đóng dấu)
Mẫu dấu
hợp quy
(CR)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ghi
chú: Tổ chứng chứng nhận có thể thay đổi cách trình bày Giấy chứng
nhận khác với biểu mẫu nêu trên nhưng nội dung Giấy
chứng nhận phải thể hiện đầy đủ các nội dung như quy định trong biểu mẫu nêu trên.
PHỤ LỤC G
DẤU HỢP QUY
G.1.
Hình dạng, kích thước và cách thể hiện dấu hợp quy
Hình
dạng, kích thước và cách thể hiện của dấu hợp quy (dấu CR) được quy định tại
Thông tư số 28/2012/TT-BKHCN và Thông tư số 02/2017/TT-BKHCN.
G.2.
Quy định về thông tin thể hiện trên dấu hợp quy
G.2.1.
Dấu hợp quy dùng cho chứng nhận theo phương thức 1 hoặc phương thức 5
Dấu
hợp quy và các thông tin thể hiện trên dấu hợp quy như sau

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ABC: Tên tổ
chức chứng nhận (ghi tên viết tắt tiếng Việt hay tiếng nước ngoài của tổ chức
chứng nhận với font chữ và kích thước thích hợp).
XYZ: Mã số
chứng nhận do tổ chức chứng nhận cấp cho Doanh nghiệp/cá nhân được cấp giấy
chứng nhận.G.2.2. Dấu hợp quy dùng cho chứng nhận theo phương thức 7
Dấu hợp quy
và các thông tin thể hiện trên dấu hợp quy như sau

Trong đó: