QCVN 22:2023/BCT
QUY
CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ AN TOÀN ĐỐI VỚI ĐỘNG CƠ ĐIỆN PHÒNG NỔ SỬ DỤNG TRONG
MỎ HẦM LÒ
National technical regulation on
safety for explosion-proof electric motor used in underground mine
LỜI NÓI ĐẦU
QCVN 22:2023/BCT do Tổ soạn thảo Quy
chuẩn kỹ thuật Quốc gia về an toàn đối với động cơ điện phòng nổ sử dụng trong
mỏ hầm lò biên soạn, Cục Kỹ thuật an toàn và Môi trường công nghiệp - Bộ Công
Thương trình duyệt, Bộ Khoa học và Công nghệ thẩm định, Bộ trưởng Bộ Công
Thương ban hành theo Thông tư số 36/2023/TT-BCT ngày 21 tháng 12 năm 2023.
QUY CHUẨN
KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ AN TOÀN ĐỐI VỚI ĐỘNG CƠ ĐIỆN PHÒNG NỔ SỬ DỤNG
TRONG MỎ HẦM LÒ
National
technical regulation on safety for explosion-proof electric motor used in
underground mine
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1. Phạm vi điều chỉnh
Quy chuẩn kỹ thuật này quy định các yêu cầu kỹ thuật
an toàn và quản lý đối với động cơ điện sử dụng trong mỏ hầm lò có khí cháy, nổ
và bụi nổ (sau đây gọi là động cơ điện phòng nổ), có mã HS quy định tại
phụ lục A.
2. Đối tượng áp dụng
Quy chuẩn kỹ thuật này áp dụng đối với các tổ chức, cá
nhân sản xuất, nhập khẩu, thử nghiệm, kiểm định, sử dụng và các tổ chức, cá
nhân khác có liên quan đến động cơ điện phòng nổ trên lãnh thổ Việt Nam.
3. Giải thích từ ngữ
3.1. Khí quyển nổ là hỗn
hợp của các chất dễ cháy ở dạng khí, hơi, bụi, sợi
hoặc vật bay với không khí, trong điều kiện khí quyển mà sau khi bắt cháy, cho
phép ngọn lửa lan truyền tự duy trì.
3.2. Động cơ điện phòng nổ
là thiết bị dùng để biến năng lượng điện thành năng lượng cơ, được sử dụng
trong các mỏ hầm lò có khí cháy, nổ và bụi nổ.
3.3. Vỏ không xuyên nổ dạng “d” là kết cấu trong đó chứa các bộ phận có thể làm bốc cháy hỗn hợp khí
nổ và có thể chịu được áp lực xuất hiện trong vụ nổ bên trong của hỗn hợp khí
nổ đó và ngăn ngừa sự lan truyền vụ nổ ra khí quyển nổ xung quanh
vỏ.
3.4. Dạng bảo vệ an toàn tia lửa “i” là dạng bảo vệ mà năng lượng điện của thiết bị và các
thành phần đấu nối khi đặt trong khí quyển nổ được hạn chế thấp hơn
mức có thể gây cháy hỗn hợp nổ bằng các hiệu ứng tia lửa hoặc hiệu ứng nhiệt.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
II. QUY ĐỊNH VỀ KỸ THUẬT AN TOÀN
4. Tài liệu viện dẫn
4.1. QCVN
QTĐ-5:2009/BCT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về kỹ thuật điện - Tập 5 Kiểm định
trang thiết bị hệ thống điện.
4.2. QCVN
01:2011/BCT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn trong khai thác than hầm lò.
4.3. QCVN
04:2017/BCT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn trong khai thác quặng hầm
lò.
4.4. TCVN
4255:2008 (IEC 60529:2001) cấp bảo vệ bằng vỏ ngoài (mã IP).
4.5. TCVN
6099-1-2007 (IEC 60060-1:1989) Kỹ thuật thử nghiệm điện áp cao - Phần 1: Định
nghĩa chung và yêu cầu thử nghiệm.
4.6. TCVN
6627-1:2014 (IEC 60034-1:2010) Máy điện quay - Phần 1: Thông số đặc trưng và
tính năng.
4.7. TCVN
6627-6:2010 (IEC 60034-8:1991), Máy điện quay - Phần 6: Phương pháp làm mát (Mã
IC).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.9. TCVN
6627-8:2010 (IEC 60034-8:2007), Máy điện quay - Phần 8: Ghi nhãn đầu nối và
chiều quay.
4.10. TCVN
10888-0:2015 (IEC 60079-0:2011) Khí quyển nổ - Phần 0: Thiết bị - Yêu cầu
chung.
4.11. TCVN
10888-1:2015 (IEC 60079-1:2014) Khí quyển nổ - Phần 1: Bảo vệ thiết bị bằng vỏ
không xuyên nổ “d”.
4.12. TCVN
7079-7:2002 Thiết bị dùng trong mỏ hầm lò - Phần 7: Tăng 5 cường
độ tin cậy-dạng bảo vệ “e”.
4.13. TCVN
7079-11:2002 Thiết bị điện dùng trong mỏ hầm lò - Phần 11: An toàn tia lửa-dạng
bảo vệ “i”.
4.14. TCVN
7079-17:2003 Thiết bị điện dùng trong mỏ hầm lò - Phần 17: Kiểm tra và bảo
dưỡng thiết bị.
4.15. TCVN
7862-1:2008 (IEC 60072-1:1991) Dãy kích thước và dãy công suất đầu ra của máy
điện quay - Phần 1: số khung 56 đến 400 và số mặt bích 550 đến 1080
4.16. TCVN
7862-2:2008 (IEC 60072-2:1990) Dãy kích thước và dãy công suất đầu ra của máy
điện quay - Phần 2: Số khung 355 đến 1000 và số mặt bích 1180 đến 2360.
5. Yêu cầu chung
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.2. Phân
loại động cơ điện phòng nổ
5.2.1. Theo
kết cấu phòng nổ
5.2.1.1. Động
cơ điện phòng nổ sử dụng trong các mỏ hầm lò có khi cháy và bụi nổ thuộc nhóm I theo
quy định tại Điều 4.1 TCVN 10888-0:2015.
5.2.1.2. Động
cơ điện phòng nổ sử dụng trong các mỏ hầm lò có khí cháy khác mỏ than thuộc
nhóm II theo quy định tại Điều 4.1 TCVN 10888- 0:2015.
5.2.2. Theo
kết cấu lắp đặt
- Động
cơ điện phòng nổ có kết cấu lắp đặt kiểu chân đế.
- Động
cơ điện phòng nổ có kết cấu lắp đặt kiểu mặt bích.
5.3. Yêu cầu về điều kiện vận hành
5.3.1. Áp
suất không khí xung quanh: 86 kPa đến 110 kPa;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.3.3. Trong
môi trường nguy hiểm khí cháy và bụi nổ, hàm lượng bụi không vượt quá 1200 mg/m3.
5.4. Yêu
cầu về vị trí lắp đặt
5.4.1. Khô
ráo và được thông gió đảm bảo theo quy định tại Điều 42 của QCVN 01:2011/BCT
đối với mỏ than, Điều 43 của QCVN 04:2017/BCT đối với mỏ quặng.
5.4.2. Không
có tác động của hơi hoặc các chất khí ăn mòn và làm hỏng cách điện.
5.4.3. Độ
cao không quá 1000 m so với mực nước biển.
5.5. Yêu
cầu về kết cấu chung
5.5.1. Yêu
cầu về bộ phận nối đất
5.5.1.1. Các
yêu cầu về nối đất của động cơ điện phòng nổ phải tuân thủ theo các yêu cầu tại
khoản 20 Điều 102 QCVN 01:2011/BCT và Điều 15 TCVN 10888-0:2015 (IEC
60079-0:2011).
5.5.1.2. Trong
hộp đấu cáp phải có cọc để bắt chặt dây nối đất; cọc nối đất phải được bố trí
đảm bảo khe hở và khoảng cách rò điện với cọc đấu dây pha theo quy định tại
Bảng 5 của Quy chuẩn kỹ thuật này; các cổ cáp phải có cơ cấu để bắt chặt dây
nối đất.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.5.2. Tất
cả các nắp mở chậm phải được bắt chặt bằng bulông và có dấu hiệu cảnh báo nguy
hiểm “Cấm mở khi có điện”.
5.5.3. Các
cọc đấu dây trong hộp đấu cáp:
5.5.3.1. Phải
thể hiện dấu hiệu về chỉ thị pha được nhìn thấy rõ ràng cạnh các cọc đấu.
5.5.3.2. Phải
có chi tiết hoặc cơ cấu chống tự nới lỏng
5.5.3.3. Mạch
điều khiển an toàn tia lửa (nếu có) phải được cách ly an toàn với các cọc đấu
dây pha bằng hộp đấu cáp riêng biệt hoặc có các vách ngăn bảo vệ nếu đặt cùng
trong hộp đấu cáp chung.
5.5.4. Hộp
đấu cáp có một hoặc nhiều cổ cáp đầu vào, những cổ cáp không sử dụng phải được
bịt kín.
5.5.5. Cấp
bảo vệ bằng vỏ ngoài của động cơ điện phòng nổ (mã IP) phải được chế tạo với
mức độ bảo vệ không thấp hơn IP54 theo khoản 5 và 6 được quy định tại TCVN
4255:2008 (IEC 60529: 2001)
5.5.6. Động
cơ điện phòng nổ phải có các móc trên thân vỏ động cơ để thuận tiện trong quá
trình lắp đặt, di chuyển.
5.5.7. Phương
pháp làm mát động cơ có thể trực tiếp hoặc gián tiếp tuân thủ theo quy định tại
Điều 3 TCVN 6627-6:2011 (IEC 60034-6:1991).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Động cơ điện phòng nổ phải được thiết kế, chế tạo, thử
nghiệm tuân thủ theo các tiêu chuẩn TCVN 10888-0:2015 (IEC 60079-0:2011), TCVN
10888- 1:2015 (IEC 60079-1:2014); tiêu chuẩn TCVN 7079-7:2002 (IEC 60079-7, Ed
4.0 2006/07), TCVN 7079-11:2002 (IEC 60079-11: 2011) tương ứng với các dạng bảo
vệ nổ và các quy định tại Quy chuẩn kỹ thuật này.
6.1. Các động cơ điện phòng nổ sử dụng trong mỏ hầm lò
phải có dạng bảo vệ vỏ không xuyên nổ “d” ký hiệu Ex d hoặc các dạng kết hợp Ex
d i nếu sử dụng các mạch giám sát, bảo vệ và điều khiển an toàn tia lửa.
6.2. Các bộ phận chính của động cơ điện phòng nổ có
dạng bảo vệ không xuyên nổ “d” gồm:
- Hộp
đấu cáp.
- Cổ
cáp.
- Sứ
xuyên, ống lót cách điện qua thành và vách của vỏ phòng nổ.
- Cơ cấu
truyền chuyển động quay.
- Chốt,
lỗ liên quan và phần tử trống.
- Cơ cấu
bắt chặt đặc biệt.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.3. Yêu cầu đối với vỏ không xuyên nổ dạng “d”
6.3.1. Các
dạng mối ghép phòng nổ
Các mối ghép phòng nổ phải tuân theo Điều 5, Điều 6,
Điều 7 và Điều 8 TCVN 10888-1:2015 (IEC 60079-1:2014) và theo các quy định tại
Quy chuẩn kỹ thuật chuẩn này.
6.3.1.1. Mối
ghép phòng nổ dạng nút ống, hình trụ không có lỗ bắt bu lông như Hình 1.

Chú dẫn:
c -
Bề rộng mối ghép phòng nổ phần mặt phẳng, mm.
d - Bề
rộng mối ghép phòng nổ phần hình trụ, mm.
f - Khoảng hở của mép vát, mm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
T - Phía bên trong của vỏ thiết bị.
Hình 1. Mối ghép
phòng nổ dạng nút ống, hình trụ không có lỗ bắt bu lông
6.3.1.2. Mối
ghép phòng nổ dạng nút ống, hình trụ có lỗ bắt bu lông như Hình 2.

Chú dẫn:
a -
Bề rộng mối ghép phần hình trụ, mm.
b -
Bề rộng mối ghép phần mặt phẳng đến lỗ bu lông, mm.
i -
Khe hở của mối ghép hình trụ, mm.
l -
Khoảng cách nhỏ nhất từ bên trong thiết bị đến lỗ bu lông, mm; l = a + b nếu i ≤ 0,2 mm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
T - Phía bên trong của vỏ thiết bị.
Hình 2. Mối ghép
phòng nổ dạng nút ống, hình trụ có lỗ bắt bu lông
6.3.1.3. Mối
ghép phòng nổ dạng mặt bích phẳng như Hình 3.

Chú dẫn:
l -
Khoảng cách nhỏ nhất từ bên trong thiết bị đến lỗ bu lông, mm.
L -
Bề rộng nhỏ nhất của mối ghép phòng nổ, mm.
T - Phía bên trong của vỏ thiết bị.
Hình 3. Mối ghép
phòng nổ dạng mặt bích phẳng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng 1. Khoảng cách nhỏ nhất từ bên trong
thiết bị đến lỗ bu lông.
l
(mm)
L
(mm)
6
< 12,5
8
12,5 ≤ L< 25
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
≥25
6.3.1.5. Mối ghép phòng nổ mặt bích có gioăng đệm như Hình 4.

Chú dẫn:
G -
Gioăng đệm.
L -
Bề rộng nhỏ nhất của mối ghép phòng nổ, mm.
T -
Phía bên trong của vỏ thiết bị.
Hình 4. Mối ghép
phòng nổ mặt bích có gioăng đệm
6.3.1.6. Mối ghép phòng nổ dạng trục quay của động cơ
điện phòng nổ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Chú dẫn:
L -
Bề rộng nhỏ nhất của mối ghép phòng nổ, mm;
1 - Rãnh của phớt chắn mỡ bôi trơn ổ bi.
Hình 5. Mối ghép phòng nổ dạng trục xoay
6.3.1.7. Mối
ghép phòng nổ dạng ren vít tuân thủ theo khoản 5.2.8 và 5.3 TCVN 10888-1:2015
(IEC 60079-1), như Hình 6.

Chú dẫn:
T -
Bước ren.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
α - Góc đỉnh ren, độ.
Hình 6. Mối ghép
phòng nổ dạng ren, vít
6.3.2. Chiều
rộng và khe hở nhỏ nhất của mối ghép phòng nổ:
6.3.2.1. Đối
với các mối ghép dạng: Nút ống, hình trụ, mặt bích, trục xoay, theo quy định
tại Bảng 2, độ nhấp nhô của bề mặt (độ nhám) Ra không được lớn hơn
63 μm.
Bảng 2. Chiều rộng
và khe hở nhỏ nhất của mối ghép phòng nổ
Dạng mối ghép
Chiều rộng nhỏ nhất
của mối ghép L
(mm)
Khe hở nhỏ nhất
(mm)
Thể tích (cm3) V ≤ 100
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
100 < V ≤ 500
Thể tích (cm3) 500 < V ≤ 2000
Thể tích (cm3)
2 000 < V ≤ 5750
Thể tích (cm3) V > 5750
I
IIA
IIB
I
IIA
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
I
IIA
IIB
I
IIA
IIB
I
IIA
IIB
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6
0,30
0,30
0,20
-
-
-
-
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
-
-
-
-
-
9,5
0,35
0,30
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,35
0,30
0,20
0,08
0,08
0,08
-
0,08
0,08
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,08
-
12,5
0,40
0,30
0,20
0,40
0,30
0,20
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,30
0,20
0,40
0,20
0,15
0,40
0,20
0,15
25
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,40
0,20
0,50
0,40
0,20
0,50
0,40
0,20
0,50
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,20
0,50
0,40
0,20
Mối ghép hình trụ đối với bộ
đệm cáp của trục máy điện quay có
Ổ đỡ bạc trượt
6
0,30
0,30
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
-
-
-
-
-
-
-
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
-
9,5
0,35
0,30
0,20
0,35
0,30
0,20
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
-
-
-
-
-
-
-
12,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,35
0,25
0,40
0,30
0,20
0,40
0,30
0,20
0,40
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
0,40
0,20
-
25
0,50
0,40
0,30
0,50
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,25
0,50
0,40
0,25
0,50
0,40
0,20
0,50
0,40
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
40
0,60
0,50
0,40
0,60
0,50
0,30
0,60
0,50
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,60
0,50
0,25
0,60
0,50
0,25
6
0,45
0,45
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
-
-
-
-
-
-
-
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
-
Ổ đỡ phần tử lăn
9,5
0,50
0,45
0,35
0,50
0,40
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
-
-
-
-
-
-
-
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,60
0,50
0,40
0,60
0,45
0,30
0,60
0,45
0,30
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,30
0,20
0,60
0,30
0,20
25
0,75
0,60
0,45
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,60
0,40
0,75
0,60
0,40
0,75
0,60
0,30
0,75
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,30
40
0,80
0,75
0,60
0,80
0,75
0,45
0,80
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,45
0,80
0,75
0,40
0,80
0,75
0,40
Chú dẫn:
- Kí hiệu: I là nhóm thiết bị dùng cho các mỏ than có khí cháy và bụi
nổ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.3.2.2. Đối
với mối ghép dạng ren, vít tuân thủ theo các yêu cầu sau:
6.3.2.2.1. Ít nhất năm ren được ăn khớp với nhau.
6.3.2.2.2. Bước
ren ≥ 0,7 mm.
6.3.2.2.3. Góc
đỉnh răng bằng 60° (± 5°).
6.3.2.2.4. Chiều
dài ăn khớp của ren ≥ 5 mm với V ≤ 100 cm3.
6.3.2.2.5. Chiều
dài ăn khớp của ren ≥ 8 mm với V > 100 cm3.
6.3.3. Cơ
cấu bắt chặt đặc biệt phải tuân thủ theo Điều 9 TCVN 10888- 0:2015 (IEC
60079-0:2011) và Điều 11 TCVN 10888-1:2015 (IEC 60079- 1:2014). Tất cả các mối
ghép phòng nổ sử dụng bu lông bắt chặt phải có các vòng đệm vênh chống trôi và
chỉ mở được khi sử dụng các dụng cụ.
6.3.4. Cổ
cáp vào động cơ điện phòng nổ
Các đầu vào dẫn cáp đến hộp đấu cáp của động cơ điện
phòng nổ phải tuân thủ theo Điều 16 và Phụ lục A TCVN 10888-0:2015 (IEC
60079-0:2011), Điều 13 TCVN 10888-1:2015 (IEC 60079-1:2014) và các yêu cầu sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Chú dẫn:
1 - Vòng
cao su bịt kín cáp.
2- Cáp điện cao su.
3 - Chi
tiết kẹp cáp.
4 - Chi
tiết vào cáp để ép chặt gioăng đệm cao su.
5 - Vỏ
thiết bị.
d -
Đường kính ngoài của cáp điện cao su, mm.
D1 -
Đường kính trong của cổ cáp, mm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình 7. Cổ cáp khi được đấu nối
6.3.4.2. Khoảng
cách giữa cổ cáp, gioăng đệm và cáp điện cao su theo quy định tại Bảng 3.
Bảng 3. Khoảng cách giữa cổ cáp, gioăng đệm và
cáp điện cao su
D2
(mm)
Khoảng cách từ D1
đến D2
(mm)
Khoảng cách từ D3
đến d
(mm)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
≤ 1
≤ 2
Từ 20 đến 60
≤ 2
>60
≤ 3
6.3.4.3. Các
chi tiết của cổ cáp phải được vặn chặt để đảm bảo tính năng làm kín.
6.3.4.4. Vòng
bịt kín cao su phải đảm bảo không bị nứt, đàn hồi tốt, cáp điện không bị kéo
căng hoặc bẻ gập trong quá trình lắp ráp và vận hành.
6.3.4.5. Ở
cổ cáp cao áp có sử dụng vật liệu điền đầy cách điện, khối điền đầy khi đông
cứng phải đảm bảo không có vết nứt.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Chú dẫn:
1 - Nút
bịt kín.
2 - Vòng cao su bịt kín.
3 - Chi tiết cổ cáp vào, ra để ép kín.
4 - Chi tiết kẹp cáp.
Hình 8. Cổ cáp chưa được đấu nối
6.4. Vật liệu chế tạo vỏ và cánh quạt làm mát
6.4.1. Vỏ
động cơ điện phòng nổ sử dụng trong các mỏ hầm lò phải được chế tạo tuân thủ
theo quy định tại Điều 8 TCVN 10888-0:2015 (IEC 60079-0:2011).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.5. Quạt làm mát động cơ điện phòng nổ phải tuân thủ
các điều kiện về kỹ thuật an toàn theo yêu cầu tại khoản 17.1 của TCVN
10888-0:2015 (IEC 60079-0:2011)
6.5.1. Trong
điều kiện làm việc bình thường, khoảng cách giữa cánh quạt và bộ phận đứng yên
không được nhỏ hơn 1% đường kính của cánh quạt và nằm trong khoảng từ 1mm đến
5mm.
6.5.2. Nếu
cánh quạt được làm bằng nhựa, điện trở cách điện bề mặt không được vượt quá 1 x 109Ω (1000Ω).
6.6. Hộp đấu cáp
6.6.1. Các
cơ cấu đấu nối và hộp đấu cáp phải tuân thủ theo quy định tại Điều 14 và Điều
15 TCVN 10888-0:2015 (IEC 60079-0:2011).
6.6.2. Vị
trí của hộp đấu cáp phải tuân thủ theo quy định tại khoản 2.3 của TCVN
6627-7:2008 (IEC 60034-7:2007).
6.6.3. Ký
hiệu pha, cực tính của các cuộn dây phải tuân thủ theo quy định tại khoản 6.8.1
của TCVN 6627-8:2010 (IEC 60034-8:2007).
6.6.4. Các
ống lót cách điện (ống lồng cách điện-sứ xuyên), cọc đấu dây dẫn điện
qua các thành và vách của vỏ động cơ điện phòng nổ phải tuân thủ theo quy định
tại Điều 11 TCVN 10888-0:2015 (IEC 60079-0:2011).
6.6.5. Thành
bên trong của hộp đấu cáp phải được phủ đồng nhất bằng sơn chống hồ quang.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng 4. Chỉ số phóng điện tương đối của vật
liệu cách điện rắn
Nhóm vật liệu
Chỉ số phóng điện
tương đối (CTI)
I
600 ≤ CTI
II
400 ≤ CTI ≤ 600
IIIa
175 ≤ CTI
< 400
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.8. Các yêu cầu khe hở và chiều dài đường rò
Các yêu cầu về khe hở trong không khí giữa hai phần
mang điện và chiều dài đường rò dọc theo bề mặt của vật liệu cách điện giữa hai
phần dẫn điện phải tuân thủ theo quy định tại Điều 4.3 và Điều 4.4 IEC
60079-7:2015 và theo quy định tại Bảng 5 Quy chuẩn kỹ thuật này.
Bảng 5. Khe hở và chiều dài đường rò
Điện áp làm việc
danh định
Ue
(V)
Chiều dài đường rò
nhỏ nhất (mm)
Khe hở nhỏ nhất
(mm)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
I
II
IIIa
≤ 10 (xem chú dẫn)
1,6
1,6
1,6
1,6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,6
1,6
1,6
1,6
≤ 16
1,6
1,6
1,6
1,6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1,6
1,6
1,6
16
≤ 25
1,7
1,7
1,7
1,7
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
18
1,8
1,8
18
≤ 40
1,9
2,4
3,0
1,9
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2,1
2,6
3,4
2,1
≤ 63
2,1
2,6
3,4
2,1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2,2
2,8
3,6
2,2
≤ 100
2,4
3,0
3,8
2,4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2,5
3,2
4
2,5
≤ 160
3,2
4
5
3,2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4,0
5,0
6,3
4,0
≤ 250
5,0
6,3
8
5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6,3
8,0
10,0
6,0
≤ 400
8
10
12,5
6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10,0
12,5
16,0
8,0
≤ 630
12,0
16,0
20,0
10
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
16,0
20,0
25,0
12
≤ 1 000
20
25
32
14
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
22
26
32
18
≤ 1 600
23
27
32
20
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
25
28
32
23
≤ 2
500
32
36
40
29
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
40
45
50
36
≤ 4
000
50
56
63
44
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
63
71
80
50
≤ 6
300
80
90
100
60
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
100
110
125
80
≤ 10 000
125
140
160
100
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Điện áp làm việc có thể quá 10 % mức điện áp ghi
trong bảng trên.
- Giá
trị khoảng cách rò và khe hở trên dựa vào sức chịu đựng điện áp lớn nhất dao
động trong mức ±10 %.
- Với
các điện áp dưới 10 V, giá trị của CTI không thích hợp. Khi đó các vật liệu
không theo yêu cầu vật liệu nhóm IIIa được chấp nhận.
6.9. Yêu cầu đối với mạch điều khiển có dạng
bảo vệ an toàn tia lửa “i” của động cơ điện phòng nổ phải tuân thủ theo TCVN
7079-11:2002 hoặc IEC 60079-11:2017 và đảm bảo các yêu cầu sau:
6.9.1. Các
thông số R, L & C của mạch điện phải đảm bảo thông số ổn định
khi mạch được thử nghiệm, đánh giá không đốt cháy hỗn hợp khí thử nghiệm bởi
tia lửa.
6.9.2. Các
hiệu ứng về nhiệt độ sinh ra trong các mạch an toàn tia lửa ở bất cứ trường hợp
nào phải đảm bảo không đốt cháy hỗn hợp khí do nóng bề mặt gây ra.
6.9.3. Các
mạch điện an toàn tia lửa phải được cách ly với nhau và cách ly với các mạch
không an toàn tia lửa.
7. Yêu cầu kỹ thuật đối với động cơ điện phòng nổ sử
dụng trong mỏ hầm lò
7.1. Các thông số cơ bản
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.1.1.1. Điện
áp xoay chiều 127 V, 220 V, 380 V, 660 V, 1 140 V, 3 000 V, 6 000 V;
7.1.1.2. Điện áp một
chiều 20 Vdc, 250 Vdc đến 750 Vdc.
7.1.2. Tần số danh định
với điện áp xoay chiều: 50 Hz.
7.1.3. Tốc độ quay đồng
bộ của động cơ điện phòng nổ (vòng/phút): 3000, 1500, 1000, 750,
600, 500, 375.
7.2. Yêu cầu với kích thước và công suất của động cơ
điện phòng nổ
7.2.1. Kiểu
lắp đặt của động cơ điện phòng nổ
7.2.1.1. Động
cơ điện phòng nổ có kết cấu lắp đặt kiểu chân để phải được sản xuất theo
kích thước, kết cấu lắp đặt theo quy định tại Bảng 3 khoản 6.2 của TCVN 7862-1:
2008 (IEC 60072-1:1991) và Bảng 1, khoản 4.2; Bảng 2 khoản 4.3 của TCVN
7862-2:2008 (IEC 60072-2:1990).
7.2.1.2. Động
cơ điện phòng nổ có kết cấu lắp đặt kiểu mặt bích phải được sản xuất theo kích
thước, kết cấu lắp đặt theo quy định tại Bảng 1 và Bảng 2 khoản 6.1 của TCVN
7862-1:2008 (IEC 60072-1:1991) và Bảng 3, khoản 4.5 của TCVN 7862-2:2008 (IEC
60072-2:1990).
7.2.2. Động
cơ điện phòng nổ phải có khả năng làm việc bình thường với góc nghiêng so với
mặt phẳng nằm ngang đến 35°.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bảng 6. Công suất và chiều cao tâm trục
Chiều cao tâm
trục, mm
Công suất danh
định, kW với số cực 2p
2
4
6
8
10
63
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,55
0,25
0,37
-
-
-
71
0,75
1,1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,75
0,37
0,55
-
-
80
1,5
2,2
1,10
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,75
1,10
-
-
90
3,0
2,20
1,50
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
100
4,5
5,5
3,00
4,00
2,20
-
-
112
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5,50
3,00
4,00
2,20
3,00
-
132
11,0
7,50
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5,50
7,50
4,00
5,50
-
160
15,0
18,5
15,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
11,0
15,0
7,50
11,0
-
180
22,0
30,0
22,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
18,5
15,0
-
200
37,0
45,0
37,0
45,0
22,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
18,5
22,0
-
225
55,0
55,0
37,0
30,0
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
75,0
90,0
75,0
90,0
45,0
55,0
37,0
45,0
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
110,0
132,0
110,0
132,0
75,0
90,0
55,0
75,0
37,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
315
160,0
200,0
160,0
200,0
110,0
132,0
90,0
110,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
75,0
355
250,0
315,0
250,0
315,0
160,0
200,0
132,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
90,0
110,0
Theo yêu cầu của người sử dụng chỉ số công suất với
chiều cao tâm trục có thể được bổ sung
7.2.4. Các chế độ vận hành của động
cơ điện phòng nổ phải tuân thủ theo khoản 4 của tiêu chuẩn TCVN 6627-1:2014
(IEC 60034-1:2010).
7.2.5. Các
động cơ điện phòng nổ phải có rãnh then và then để chốt ở đầu nhô ra của trục
dẫn động.
7.3. Yêu cầu đối với các đặc tính điện của động cơ
điện phòng nổ
7.3.1. Yêu
cầu cách điện: Giá trị điện trở cách điện của động cơ điện phòng nổ phải tuân
thủ theo quy định tại Bảng 7.
Bảng 7. Giá trị điện trở cách điện
Điện áp danh định
của động cơ điện phòng nổ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Giá trị điện trở
cách điện tối thiểu
MΩ
≤ 380
0,5
660
1,0
1 140
3,0
6 000
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.3.2. Mức
chịu cách điện
7.3.2.1 Mức chịu cách điện của cuộn dây động cơ điện
phòng nổ phải chịu được điện áp thử nghiệm xoay chiều tần số 50 Hz với thời
gian 1 phút mà không xuất hiện phóng điện bề mặt hoặc đánh thủng cách điện;
Điện áp thử nghiệm Uth = 2 x Udđ
+ 1000 V;
Phù hợp với Điều 9 của TCVN 6627-1:2014 (IEC
60079-1:2010), các thông số thử nghiệm quy định tại Bảng 8.
Bảng 8. Giá trị thử điện áp xoay chiều tần số công nghiệp
Điện áp danh định
của động cơ điện phòng nổ
(V)
Điện áp thử nghiệm
tần số công nghiệp
(V)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(s)
U < 380
2U + 1 000 không nhỏ
hơn 1 500 V
60
660
2U + 1 000 không nhỏ
hơn 2 500 V
60
1 140
3 500
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3 300
7 600
60
6 000
13 000
60
7.3.2.2. Mức
chịu cách điện của các cảm biến bảo vệ
Các cảm biến bảo vệ của mạch an toàn tia lửa phải đáp
ứng các quy định tại khoản 6.3.13 Điều 6 IEC 60079-11:2023 “Cách điện giữa mạch
an toàn tia lửa và mạch không an toàn tia lửa phải có khả năng chịu được điện
áp thử nghiệm là 2U + 1000 V, với tối thiểu là 1500 V, trong đó U là
tổng của các giá trị điện áp của mạch an toàn tia lửa và mạch không an toàn tia
lửa”.
7.3.3. Cuộn
dây động cơ điện phòng nổ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.3.3.2. Điện
trở một chiều (DC) giữa các cuộn dây của động cơ điện phòng nổ không được chênh
lệch quá 2%.
7.3.4. Cảm
biến bảo vệ nhiệt của động cơ điện phòng nổ có lắp các bảo vệ quá nhiệt thì các
cảm biến nhiệt độ phải được lắp trực tiếp trên các cuộn dây pha hoặc trên lõi
thép của stator, tiếp xúc với vòng ngoài của ổ bị đỡ, số lượng của các cảm biến
nhiệt độ tùy thuộc vào loại động cơ điện phòng nổ cụ thể.
7.3.5. Nhiệt
độ cách điện của động cơ điện phòng nổ
7.3.5.1. Vật
liệu cách điện của cuộn dây động cơ điện phòng nổ phải có cấp cách điện từ Cấp
B trở lên.
7.3.5.2. Độ
tăng nhiệt độ
Khi nhiệt độ không khí xung quanh không vượt quá 40
°C, Độ tăng nhiệt của bất kỳ bộ phận nào của động cơ điện phòng nổ theo quy
định tại khoản 8.10 của TCVN 6627-1:2014 (IEC 60034-1:2010) và không được vượt
quá giới hạn độ tăng nhiệt được quy định tại Bảng 9.
Bảng 9. Giới hạn độ tăng nhiệt độ cho phép
Cấp cách điện của
cuộn dây động cơ điện phòng nổ
Giá trị lớn nhất
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Độ tăng nhiệt độ
khi nhiệt độ môi trường không vượt quá 40 °C
(K)
130 (B)
130
80
155 (F)
155
105
180 (H)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
125
7.3.6. Nhiệt độ cho phép của ổ trục động cơ điện phòng
nổ không được vượt quá 95°C.
7.3.7. Nhiệt
độ tối đa trên bề mặt của động cơ điện phòng nổ tuân thủ theo khoản 5.3 Điều 5,
khoản 26.5 Điều 26 TCVN 10888-0:2015 và không vượt quá:
7.3.7.1. Đối
với động cơ điện phòng nổ nhóm I sử dụng trong các mỏ than
7.3.7.1.1. Bề mặt có bụi
than bám: 150 °C;
7.3.7.1.2. Bề mặt không
có bụi than bám: 450 °C.
7.3.7.2. Đối với động cơ
điện phòng nổ sử dụng trong mỏ khác mỏ than thuộc
nhóm II không vượt quá phân cấp nhiệt độ của nhóm khí được áp dụng (T1
đến T6).
7.3.8. Đối
với động cơ điện phòng nổ làm mát bằng nước, khi động cơ điện phòng nổ đạt được
định mức chạy ở trạng thái ổn định nhiệt, nhiệt độ ở cuối cuộn dây stato không
được vượt quá các thông số kỹ thuật trong Bảng 9 nếu bị mất nước trong 10 phút.
7.4. Yêu cầu về độ rung của động cơ điện phòng nổ
không được vượt quá quy định tại Bảng 10.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Công suất, kW
Từ 4 đến 18,5
Từ 22 đến 1 000
Biên độ rung động,
mm
1,8
2,8
7.5. Yêu cầu về độ ồn của động cơ điện phòng nổ: Giá
trị tiếng ồn do động cơ điện phòng nổ đo được ở chế độ không tải không được
vượt quá các giá trị quy định tại Bảng 11.
Bảng 11. Độ ồn cho phép
Công suất, kW
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Từ 5,5 đến 11
Từ 15 đến 22
Từ 30 đến 37
Từ 40 đến 55
Độ ồn, dB
77
78
82
84
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Công suất, kW
Từ 75 đến 90
Từ 110 đến
132
Từ 160 đến
375
Từ 400 đến
500
Từ 560 đến
1 000
Độ ồn, dB
92
97
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
105
106
7.6. Kiểm tra, bảo trì động cơ điện phòng nổ
Động cơ điện phòng nổ phải được kiểm định, kiểm tra,
bảo trì trước khi đưa vào sử dụng và trong quá trình vận hành, các công việc
thực hiện theo yêu cầu và hướng dẫn của tiêu chuẩn IEC 60079-17:2013.
7.7. Sửa chữa, thay thế, phục hồi, đại tu động cơ điện
phòng nổ phải tiến hành theo các tài liệu hướng dẫn và bản vẽ của nhà sản xuất,
công việc thực hiện tuân thủ theo yêu cầu của tiêu chuẩn IEC 60079-19:2019.
8. Yêu cầu và phương pháp kiểm tra thử nghiệm
8.1. Yêu cầu chung
Các phép kiểm tra, thử nghiệm phải được thực hiện
trong điều kiện:
8.1.1. Nhiệt
độ môi trường từ -20 °C đến +40 °C;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.1.3. Hàm
lượng ôxy là 21 % về thể tích;
8.1.4. Không
có khí cháy, khí độc hại và hơi ăn mòn.
8.1.5. Phương
tiện dụng cụ để kiểm tra, thử nghiệm phải đảm bảo hoạt động chính xác, tin cậy
và được kiểm định, hiệu chuẩn theo quy định của pháp luật về đo lường.
8.2. Kiểm tra, thử nghiệm các kết cấu phòng nổ
8.2.1. Vỏ
động cơ điện phòng nổ có dạng bảo vệ không xuyên nổ “d”
8.2.1.1. Kiểm
tra các kết cấu phòng nổ của vỏ gồm:
8.2.1.1.1. Tất
cả các bộ phận lắp ráp trên vỏ phòng nổ phải được kiểm tra đảm bảo các quy định
về phòng nổ của TCVN 10888-0:2015 (IEC 60079- 0:2011), TCVN 10888-1:2015 (IEC
60079-1:2014) và Điều 6 Quy chuẩn kỹ thuật này.
8.2.1.1.2. Cấu
tạo của bề mặt mối ghép chống cháy và độ nhám của bề mặt phải được kiểm tra lần
lượt bằng thước đo căn lá, thước cặp, panme, thước đo độ nhám bề mặt hoặc dụng
cụ thử nghiệm khác các thông số phải đảm bảo theo quy định tại các khoản 6.3.1,
6.3.2 và 6.3.3 Điều 6 Quy chuẩn kỹ thuật này.
8.2.1.1.3. Khe
hở cách ly và khoảng cách đường rò giữa các vật dẫn phải được kiểm tra bằng các
loại thước đo phù hợp kết quả phải tuân thủ theo quy định tại khoản 6.8 Điều 6
Quy chuẩn kỹ thuật này.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.2.1.2. Thử
nghiệm các kết cấu phòng nổ của vỏ gồm:
8.2.1.2.1. Thử
nghiệm xác định nhiệt độ bề mặt lớn nhất
Thử nghiệm xác định nhiệt độ làm việc và nhiệt độ bề
mặt lớn nhất phải tuân thủ theo quy định tại khoản 26.5.1.2 và 26.5.1.3 Điều 26
TCVN 10888- 0:2015 (IEC 60079-0:2011), nhiệt độ lớn nhất trên bề mặt động cơ
điện phòng nổ làm việc trong mỏ hầm lò phải thỏa mãn yêu cầu quy định tại khoản
7.3.6 của quy chuẩn này.
8.2.1.2.2. Thử
nghiệm xác định chỉ số phóng điện tương đối (CTI)
Chỉ số CTI của vật liệu cách điện rắn sử dụng trong
động cơ điện phòng nổ được thử nghiệm theo tiêu chuẩn IEC 60112:2020, kết quả
phải đảm bảo theo quy định tại khoản 6.7 Điều 6 Quy chuẩn kỹ thuật này.
8.2.1.2.3. Thử
nghiệm chịu áp suất của vỏ phòng nổ
8.2.1.2.3.1. Thử nghiệm xác định áp suất chuẩn lớn nhất của vụ nổ bên trong vỏ được thực hiện theo quy định tại khoản 15.2.2 Điều 15 TCVN
10888-1:2015 (IEC 60079-1:2014);
8.2.1.2.3.2. Thử nghiệm xác định quá áp suất (độ bền của vỏ) được thực hiện theo quy
định tại khoản 15.2.3 Điều 15 TCVN 10888-1:2015 (IEC 60079-1:2014).
8.2.1.2.4. Thử
nghiệm không lan truyền sự cháy từ bên trong
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.2.1.2.5. Thử
nghiệm xác định tính năng của các cổ cáp bao gồm:
8.2.1.2.5.1. Xác định độ kín, kẹp chặt, thử nghiệm kéo, độ bền cơ của các cổ cáp
thực hiện theo các quy định tại Điều A 3 phụ lục A TCVN 10888- 0:2015 (IEC
60079-0:2011).
8.2.1.2.5.2. Độ bền nhiệt của các gioăng, vòng đệm kín bằng cao su thực hiện theo
quy định tại khoản 26.8, 26.9 và 26.16 Điều 26 TCVN 10888- 0:2015 (IEC
60079-0:2011).
8.2.1.2.6. Thử
nghiệm mô men xoắn của các ống luồn cách điện và các cực đấu dây được thực hiện
theo quy định tại khoản 26.6 Điều 26 TCVN
10888-0:2015 (IEC 60079-0:2011).
8.2.1.3 Thử nghiệm va đập các bộ phận của động cơ điện
phòng nổ được thực hiện theo quy định tại khoản 26.4.2 của TCVN 10888-0:2015
(IEC 60079-0:2011).
8.2.2. Kiểm
tra các bộ phận có dạng bảo vệ an toàn tia lửa bao gồm:
8.2.2.1. Tiết
diện của các dây dẫn bên trong và bảng mạch in của mạch an toàn tia lửa kết quả
phải tuân thủ theo quy định tại khoản 5.6.4 Điều 5 IEC 60079-11:2011.
8.2.2.2. Sự
cách ly của mạch an toàn tia lửa thực hiện theo quy định tại khoản 6.3 Điều 6
IEC 60079-11:2011, khoảng cách giữa các đầu nối dây của mạch an toàn tia lửa và
không an toàn tia lửa phải tuân thủ theo quy định tại khoản 6.2.1 Điều 6 IEC
60079-11:2011 và phải lớn hơn 50mm.
8.2.2.3. Các
mạch an toàn tia lửa phải được thử nghiệm đánh lửa bởi tia lửa theo quy định
tại khoản 10.1 Điều 10 IEC 60079-11:2015, kết quả không gây cháy hỗn hợp khí nổ
thử nghiệm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8.3.1. Kiểm
tra, thử nghiệm cách điện.
8.3.1.1. Kiểm
tra điện trở cách điện
8.3.1.1.1. Điện trở cách điện được kiểm tra giữa
các cuộn dây pha với đất và các mạch phụ được nối đất, kết quả đảm bảo theo quy
định tại khoản 7.3.1 Quy chuẩn kỹ thuật này.
8.3.1.1.2. Điện
trở cách điện được kiểm tra giữa các mạch phụ với đất và các cuộn dây pha được
nối đất, kết quả đảm bảo theo quy định tại khoản 7.3.1. Quy chuẩn kỹ
thuật này.
8.3.1.2. Thử
nghiệm chịu điện áp tăng cao tần số công nghiệp
Thử nghiệm độ bền cách điện bằng điện áp tăng cao tần
số công nghiệp thực hiện theo TCVN 6099-1-2007 (IEC 60060-1-1989) giá trị thử
nghiệm theo quy định tại Bảng 8, kết quả đảm bảo theo quy định tại khoản 7.3.1. Quy
chuẩn kỹ thuật này.
8.3.4. Thử
nghiệm xác định điện trở cách điện một chiều (điện trở DC) cuộn dây
Điện trở DC của từng cuộn dây được xác định bằng
phương pháp V-A hoặc sử dụng các cầu đo điện trở chuyên dùng, giá trị điện trở
của các cuộn dây đảm bảo theo quy định tại khoản 7.3.3 của Quy chuẩn kỹ thuật
này.
8.3.5. Thử
nghiệm đặc tính của các cảm biến giám sát
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9. Quy định về nhãn
9.1. Nội dung ghi trên nhãn
Thông tin ghi trên nhãn của động cơ điện phòng nổ sử
dụng trong mỏ hầm lò phải tuân thủ theo yêu cầu của khoản 10.2 của TCVN 6627-
1:2014(IEC 60034-1:2011), gồm thông tin tối thiểu theo khoản 1 Điều 10 Nghị
định số 43/2017/NĐ-CP ngày 14 tháng 4 năm 2017 của Chính phủ quy định về nhãn
hàng hóa đã được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 111/2021/NĐ- CP ngày 09
tháng 11 năm 2021 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định
43/2017/NĐ-CP quy định về nhãn hàng hóa và vỏ của động cơ điện phòng nổ phải
thể hiện các nội dung sau:
9.1.1. Kiểu,
loại;
9.1.2. Điện
áp danh định, V;
9.1.3. Dòng
điện danh định, A;
9.1.4. Công
suất danh định, kW;
9.1.5. Tần
số danh định, Hz;
9.1.6. Tốc
độ quay, vòng/phút;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9.1.8. Cấp
cách điện;
9.1.9. Chế
độ làm việc;
9.1.10. Dạng
bảo vệ nổ;
9.1.11. Hệ
số công suất;
9.1.12. Hiệu
suất;
9.1.13. Cấp
bảo vệ kín của vỏ IP;
9.1.14. Số
chế tạo;
9.1.15. Năm
sản xuất;
9.1.16. Khối
lượng, kg;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9.2. Chất
liệu và vị trí của nhãn
Nhãn được làm bằng thép trắng hoặc đồng dày 1,5 mm,
các thông tin thể hiện trong bảng được khắc có chiều sâu không nhỏ hơn 0,5 mm,
phải bố trí ở nơi dễ nhìn và dễ thấy, được bắt chặt vào vỏ bằng phương pháp
đinh tán hoặc vít.
III. QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ
10. Quy định về quản lý
10.1. Động
cơ điện phòng nổ thuộc phạm vi điều chỉnh của Quy chuẩn này phải công bố hợp
quy phù hợp với các quy định về kỹ thuật an toàn tại Phần II của Quy chuẩn kỹ
thuật này, gắn dấu hợp quy (dấu CR) trước khi lưu thông trên thị trường.
10.2. Động
cơ điện phòng nổ sản xuất trong nước, nhập khẩu phải thực hiện kiểm tra nhà
nước về chất lượng hàng hóa theo quy định tại Nghị định số 132/2008/NĐ-CP
ngày 31 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều
của Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa; Nghị định số 74/2018/NĐ-CP ngày 15
tháng 5 năm 2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số
132/2008/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ quy định chi tiết thi
hành một số điều Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa Nghị định số 154/2018/NĐ-CP
ngày 09 tháng 11 năm 2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số quy
định về điều kiện đầu tư, kinh doanh trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ
Khoa học và Công nghệ và một số quy định về kiểm tra chuyên ngành.
10.3. Công bố hợp quy
10.3.1. Việc công bố hợp
quy động cơ điện phòng nổ sản xuất trong nước, nhập khẩu phải dựa trên kết quả
chứng nhận của tổ chức chứng nhận
được Bộ Công Thương chỉ định theo
quy định tại Thông tư số 36/2019/TT-BCT ngày 29 tháng 11 năm 2019 của Bộ trưởng
Bộ Công Thương quy định quản lý chất lượng sản phẩm, hàng hóa thuộc
trách nhiệm quản lý của Bộ Công Thương (sau đây viết tắt là Thông tư số
36/2019/TT-BCT) hoặc được thừa nhận theo quy định của Thông tư số
27/2007/TT-BKHCN ngày 31 tháng 10 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công
nghệ hướng dẫn việc ký kết và thực hiện các Hiệp định và thỏa thuận thừa nhận
lẫn nhau kết quả đánh giá sự phù hợp (sau đây viết tắt là Thông tư số
27/2007/TT-BKHCN).
10.3.2. Chứng
nhận hợp quy
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10.3.3. Thử
nghiệm phục vụ việc chứng nhận hợp quy phải được thực hiện bởi tổ chức thử
nghiệm được Bộ Công Thương chỉ định theo quy định tại Thông tư số
36/2019/TT-BCT hoặc tổ chức được thừa nhận theo quy định của Thông tư số
27/2007/TT-BKHCN.’
10.3.4. Trình
tự, thủ tục và hồ sơ công bố hợp quy
Trình tự, thủ tục và hồ sơ công bố hợp quy đối với
động cơ điện phòng nổ sản xuất trong nước và nhập khẩu thực hiện theo Thông tư
số 36/2019/TT- BCT.
10.4. Dấu
hợp quy phải tuân thủ theo quy định tại khoản 2 Điều 4 quy định về chứng nhận
hợp chuẩn, chứng nhận hợp quy và công bố hợp chuẩn, công bố hợp quy ban hành kèm
theo Thông tư số 28/2012/TT-BKHCN.
11. Yêu cầu về hồ sơ quản lý động cơ điện phòng nổ sử
dụng trong mỏ hầm lò
11.1. Phải
có đầy đủ các tài liệu kỹ thuật của nhà chế tạo, gồm: Hướng dẫn vận chuyển, sử
dụng, bảo dưỡng và bảo quản. Trường hợp tài liệu kỹ thuật tiếng nước ngoài phải
có bản dịch sang tiếng Việt được công chứng.
11.2. Tổ
chức, cá nhân sử dụng động cơ điện phòng nổ phải lập hồ sơ quản lý thiết bị có
động cơ điện phòng nổ từ khi bắt đầu đưa vào sử dụng bao gồm:
11.2.1. Thiết
kế lựa chọn thiết bị được phê duyệt.
11.2.2. Thiết
kế thi công, vị trí lắp của thiết bị.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
11.2.4. Hồ
sơ hoàn công lắp đặt.
11.2.5. Hồ
sơ kiểm định, thí nghiệm hiệu chỉnh.
11.2.6. Quy
trình vận hành.
11.2.7. Nội
quy an toàn, quy trình trong vận chuyển, lắp đặt, kiểm tra, vận hành, bảo
dưỡng, sửa chữa và bảo quản của thiết bị có động cơ điện phòng nổ sử dụng trong
mỏ hầm lò.
12. Yêu cầu về kiểm tra trong quá trình vận
hành
12.1. Động
cơ điện phòng nổ sử dụng trong mỏ hầm lò phải được kiểm tra trong quá trình vận
hành theo quy định tại Quy chuẩn kỹ thuật này.
12.2. Kiểm
tra bằng trực quan: Kiểm tra xác định, mà không cần sử dụng tiếp cận bằng thiết
bị hoặc các dụng cụ.
12.3. Kiểm
tra trực tiếp: Kiểm tra những bộ phận ở bên ngoài bằng trực quan và xác định
các khuyết tật bằng cách sử dụng dụng cụ, thiết bị. Kiểm tra trực tiếp không
được mở vỏ hoặc cắt điện thiết bị.
12.4. Kiểm
tra chi tiết: Kiểm tra trong đó bao gồm những nội dung của kiểm tra trực tiếp
và xác định các khuyết tật bằng cách sử dụng dụng cụ, thiết bị. Kiểm tra chi
tiết phải cắt điện và mở vỏ thiết bị.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
13.1. Trách
nhiệm và tần suất kiểm tra:
13.1.1. Người
vận hành hoặc thợ điện thường trực kiểm tra hàng ca vào đầu các ca làm việc.
13.1.2. Phó
Quản đốc cơ điện phân xưởng hoặc người được ủy quyền kiểm tra hàng tuần.
13.1.3. Trưởng
phòng cơ điện hoặc người được ủy quyền kiểm tra hàng quý.
13.1.4. Phó
Giám đốc cơ điện hoặc những người được chỉ định kiểm tra hàng năm.
13.2. Nội
dung kiểm tra thực hiện theo quy định tại Phụ lục B Quy chuẩn kỹ thuật này
13.3. Kết
quả kiểm tra phải được: Kết luận về tình trạng kỹ thuật an toàn động cơ điện
phòng nổ sử dụng trong mỏ hầm lò và chỉ cho phép đưa vào sử dụng hoặc tiếp tục
vận hành khi đảm bảo kỹ thuật an toàn.
13.4. Khi
phát hiện thiết bị không đảm bảo an toàn, người theo dõi, vận hành phải dừng
hoạt động và báo cáo người có trách nhiệm để xử lý.
14. Yêu cầu về thử nghiệm và kiểm định
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
14.1.1. Các
hạng mục và thông số cụ thể của các phép kiểm tra, thử nghiệm thực hiện theo
hướng dẫn của các tiêu chuẩn kỹ thuật được áp dụng và theo tài liệu hướng dẫn
của nhà chế tạo.
14.1.2. Các
phương tiện đo (đồng hồ đo U, I, f phương tiện đo điện trở cách điện, nhiệt độ,
độ ẩm, khí mêtan) dùng trong các phép kiểm tra, thử nghiệm tại Quy chuẩn kỹ
thuật này phải được kiểm định, hiệu chuẩn theo pháp luật đo lường.
14.2. Báo
cáo, đánh giá kết quả thử nghiệm, kiểm định
Báo cáo, đánh giá kết quả thử nghiệm, kiểm định phải
chỉ ra cụ thể kết quả kiểm tra, thử nghiệm đạt hoặc không đạt các yêu cầu kỹ
thuật trong các tiêu chuẩn, Quy chuẩn kỹ thuật áp dụng.
14.2.1. Thử
nghiệm, kiểm định đạt yêu cầu khi: Đáp ứng các yêu cầu kỹ thuật của các Tiêu
chuẩn, Quy chuẩn kỹ thuật được áp dụng tại Bảng
C Phụ lục C Quy chuẩn kỹ thuật
này.
14.2.2. Thử
nghiệm, kiểm định không đạt yêu cầu khi: Không đáp ứng một trong các yêu cầu kỹ
thuật của các Tiêu chuẩn, Quy chuẩn kỹ thuật được áp dụng tại Bảng C Phụ
lục C Quy chuẩn kỹ thuật này.
IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
15. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân
15.1. Các
tổ chức, cá nhân có liên quan đến sản xuất, nhập khẩu, thử nghiệm, kiểm định,
chứng nhận, giám định, sử dụng và các cá nhân khác có liên quan đến động cơ
điện phòng nổ trong mỏ hầm lò phải tuân thủ theo các quy định của Quy chuẩn kỹ
thuật này.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
15.2.1. Thường
xuyên kiểm tra động cơ điện phòng nổ theo quy định, kịp thời báo cáo cấp có
thẩm quyền khi phát hiện sự cố, biểu hiện mất an toàn trong quá trình vận hành.
Sửa chữa, bảo dưỡng, thử nghiệm,
kiểm định động cơ điện phòng nổ theo quy định tại Quy chuẩn kỹ thuật này và các
yêu cầu của văn bản pháp luật khác có liên quan.
15.2.2. Lập
hồ sơ theo dõi, quản lý và sử dụng an toàn đối với thiết bị có động cơ điện
phòng nổ sử dụng trong mỏ hầm lò theo quy định tại Quy chuẩn kỹ thuật này.
15.3. Các
tổ chức thử nghiệm, kiểm định
Tổ chức thử nghiệm, kiểm định phải thực hiện các nội
dung quy định tại Quy chuẩn kỹ thuật này và phải chịu trách nhiệm về các kết
quả thử nghiệm, kiểm định theo quy định hiện hành.
16. Tổ chức thực hiện
16.1. Cục
Kỹ thuật an toàn và Môi trường công nghiệp, Bộ Công Thương có trách nhiệm:
16.1.1. Hướng
dẫn, tổ chức triển khai thực hiện các quy định tại Quy chuẩn kỹ thuật này.
16.1.2. Thanh
tra, kiểm tra việc thực hiện các nội dung được quy định tại Quy chuẩn kỹ thuật
này đối với các tổ chức có liên quan tới động cơ điện phòng nổ sử dụng trong
hầm lò.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
16.3. Tổ chức, cá nhân trong quá
trình thực hiện Quy chuẩn kỹ thuật này, trường hợp có phát sinh khó khăn, vướng
mắc trong quá trình thực hiện đề nghị phản ánh về Bộ Công Thương để xem xét,
giải quyết./.
Phụ
lục A
MÃ HS CỦA DANH MỤC SẢN PHẨM HÀNG HÓA THUỘC PHẠM VI ĐIỀU CHỈNH CỦA QUY
CHUẨN
Tên sản phẩm, hàng
hóa
Mã HS
Động cơ điện phòng nổ
8501.10.29
8501.10.49
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8501.10.99
8501.20.19
8501.20.29
85.01.31.70
85.01.32.25
8501.32.32
8501.33.90
8501.34.00
8501.40.19
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ
lục B
NỘI DUNG KIỂM TRA
I. Kiểm tra hàng ca:
Nội dung kiểm tra hàng ca theo quy định tại Bảng B1.
Bảng B1. Quy định nội dung
kiểm tra hàng ca
STT
Nội dung kiểm tra
Phương pháp kiểm
tra
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1
Vị trí lắp đặt động cơ điện phòng nổ
Bằng trực quan, trực tiếp
- Đảm
bảo theo quy định tại Điều 5.4 Quy chuẩn kỹ thuật này.
- Không
có nguy cơ đá rơi và nước nhỏ giọt.
2
Lắp đặt
Bằng trực quan, trực tiếp
Lắp đặt chắc chắn trên máy công tác, móng hoặc giá
đỡ tin cậy, không bị xô lệch rung động trong vận hành.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3
Tình trạng bên ngoài của vỏ
Bằng trực quan, trực tiếp
Nguyên vẹn không có các hư hỏng biến dạng vĩnh cửu
4
Tiếp đất
Bằng trực quan, trực tiếp
Các bộ phận tiếp đất của động cơ điện phòng nổ
gồm:
- Thanh
tiếp đất chính của cụm thiết bị lắp đặt động cơ điện phòng nổ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Dây
tiếp đất của động cơ điện phòng nổ với thanh tiếp đất chính của cụm.
Phải có đầy đủ, được bắt chắc chắn và tin cậy.
5
Kiểm tra các thông số vận hành của động cơ điện
phòng nổ thông qua bảng hiển thị hoặc các đồng hồ chỉ thị của thiết bị điều
khiển.
Bằng trực quan, trực tiếp
Các thông số vận hành gồm: Điện áp, dòng điện, các
tín hiệu và các thông tin khác trong khi vận hành tiếp tục.
Xem xét các thông báo về sự cố đã xảy ra trong ca
trước (nếu có).
6
Tiếng kêu của động cơ điện phòng nổ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bình thường không có tiếng kêu lạ, rung động hoặc va
đập cọ sát.
Mùi vị
Không có mùi lạ, mùi khét của chất cách điện do quá
nhiệt.
Khói, hơi
Không có khói hoặc hơi bay ra từ thiết bị.
7
Xác nhận các thông tin sự cố (nếu có) của các ca vận
hành trước đó
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Tác
động của bảo vệ dòng điện.
- Tác
động của bảo vệ điện áp.
- Tác
động của bảo vệ chạm đất.
- ...khác
- Ghi
kết quả kiểm tra vào sổ theo dõi vận hành thiết bị có động cơ điện phòng nổ.
8
Kiểm tra sơ đồ nguyên lý cung cấp điện, nội quy an
toàn và quy trình vận hành của động cơ điện phòng nổ
Bằng trực quan, trực tiếp
- Phải
có sơ đồ nguyên lý cung cấp điện chính xác rõ ràng được cập nhật theo hiện
trạng ở vị trí dễ quan sát và có các thông số bảo vệ của động cơ điện phòng
nổ trong sơ đồ cung cấp điện.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9
Kiểm tra thiết bị an toàn
Bằng trực quan, trực tiếp
Phải có đầy đủ trong trạng thái sẵn sàng làm việc
tốt: găng, ủng, ghế cách điện, thùng cát chống cháy, các bình bọt chống cháy,
xẻng và phương tiện chữa cháy khác, hàng rào ngăn cách an toàn, các biển báo
nguy hiểm và biển thông báo.
10
Kiểm tra các mối ghép phòng nổ
Bằng trực quan, trực tiếp
- Tất cả các mối ghép phòng nổ (nắp mở chậm, các mặt
bích, trục xoay) phải còn nguyên vẹn không bị biến dạng,
cong vênh vĩnh cửu, phải có đầy đủ các bu lông đúng chủng loại, có vòng đệm
vênh và được vặn chặt chắc chắn.
- Không
được sử dụng các bu lông không đúng chủng loại.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
11
Kiểm tra các cổ cáp vào, ra
Bằng trực quan, trực tiếp
- Các
cổ dẫn cáp vào ra phải đủ chi tiết bộ phận được vặn chặt, loại cáp sử dụng
phải phù hợp với vòng đệm cáp bằng cao su và phải được ép chặt.
- Các
cổ cáp không sử dụng phải được bịt kín đúng yêu cầu kỹ thuật phòng nổ.
- Dây
tiếp địa của cổ cáp phải được bắt đúng kỹ thuật.
- Cáp
lắp đặt phải không được chịu lực dọc hoặc lực uốn theo cáp.
12
Vệ sinh, kiểm tra các tấm nhãn của động cơ điện
phòng nổ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Vệ
sinh sạch sẽ bụi bẩn bám bên ngoài phía trên của thành vỏ.
- Các
tấm ghi nhãn phải đầy đủ nguyên vẹn, sạch sẽ dễ đọc và không bị hư hỏng, mờ
các thông số, không nhìn được rõ ràng.
II. Kiểm tra hàng tuần:
Ngoài nội dung các công việc kiểm tra hàng ca
phải kiểm tra thêm các nội dung theo quy định tại Bảng B2.
Bảng B2. Quy định nội dung kiểm tra hàng tuần
STT
Nội dung kiểm tra
Phương pháp kiểm
tra
Kết quả kiểm tra
cho phép vận hành
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mối ghép phòng nổ các nắp mở của động cơ điện phòng
nổ
Trực tiếp
- Kiểm
tra khe hở mối ghép phòng nổ theo chu vi của mối ghép, khe hở phải đảm bảo
yêu cầu kỹ thuật theo Bảng 2.
- Vặn
chặt các bu lông bị lỏng.
2
Mối ghép phòng nổ các khoang đấu cáp của động cơ
điện phòng no
Trực tiếp
- Kiểm
tra khe hở mối ghép phòng nổ theo chu vi của mối ghép, khe hở phải đảm bảo
yêu cầu kỹ thuật theo Bảng 2.
- Vặn
chặt các bu lông bị lỏng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các cổ cáp vào, ra mạch lực và mạch điều khiển
Trực tiếp
Vặn chặt tất cả các cổ cáp và bu lông của cổ cáp và
các cơ cấu chống trôi.
III. Kiểm tra hàng quý:
Ngoài nội dung các công việc kiểm tra hàng
tuần phải kiểm tra thêm các nội dung theo quy định tại Bảng B3.
Bảng B3. Quy định nội dung
kiểm tra hàng quý
STT
Nội dung kiểm tra
Phương pháp kiểm
tra
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1
Mối ghép phòng nổ các nắp mở của động cơ điện phòng
nổ
Trực tiếp
Vặn chặt tất cả các bu lông hoặc cơ cấu bắt chặt
phòng nổ, kiểm tra khe hở mối ghép phòng nổ theo chu vi của mối ghép, khe hở
phải đảm bảo yêu cầu kỹ thuật theo Bảng 2.
2
Mối ghép phòng nổ các khoang đấu cáp của động cơ
điện phòng no
Trực tiếp
3
Các cổ cáp vào, ra mạch lực và mạch điều khiển
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Vặn chặt tất cả các cổ cáp và bu lông của cổ cáp và
các cơ cấu chống trôi.
4
Hệ thống tiếp đất
Trực tiếp
- Kiểm
tra củng cố hệ thống tiếp đất và đo điện trở tiếp đất.
- Giá
trị điện trở tiếp đất đảm bảo Rtđ ≤ 2 Ω, đo tại bất kỳ vị
trí nào.
5
Hệ thống bảo vệ
Trực tiếp
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
IV. Kiểm tra hàng năm:
Ngoài nội dung các công việc kiểm tra hàng quý
phải kiểm tra thêm các nội dung theo quy định tại Bảng B4.
Bảng B4. Quy định nội dung kiểm tra hàng năm
STT
Nội dung kiểm tra
Phương pháp kiểm
tra
Kết quả kiểm tra
cho phép vận hành
1
Các mối ghép phòng nổ của trục quay của động cơ điện
phòng nổ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Vặn chặt tất cả các bu lông hoặc cơ cấu bắt chặt
phòng nổ, kiểm tra khe hở mối ghép phòng nổ theo chu vi của mối ghép, khe hở
phải đảm bảo yêu cầu kỹ thuật theo Bảng 2.
Phụ lục C
NỘI DUNG THỬ NGHIỆM, KIỂM ĐỊNH
I. Nội dung thử nghiệm, kiểm định theo quy
định tại Bảng C
Bảng C. Quy định nội dung thử nghiệm,
kiểm định
STT
Nội dung thử
nghiệm, kiểm định
Kiểm định lần đầu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kiểm định bất
thường
1
Kiểm tra, thử nghiệm tính năng phòng nổ của động cơ
điện phòng nổ đối với dạng bảo vệ “d” và “i”
1
Kiểm tra các loại mối ghép phòng nổ:
- Độ
nhấp nhô của bề mặt, vết rỗ rỉ, xước, rãnh.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Khe
hở mối ghép.
- Khe
hở từ bên trong đến lỗ bắt bu lông
- Mối
ghép ren.
- Bảo
vệ môi trường của mối ghép.
√
√
√
2
Kiểm tra gioăng, đệm mối ghép
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
√
√
3
Vật liệu chế tạo vỏ phòng nổ
-
-
x
4
Kiểm tra độ bền chịu nhiệt của các vật liệu chế tạo
vỏ bằng Plastic
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
x
5
Kiểm tra điện trở bề mặt của vật liệu Plastic
-
-
x
6
Kiểm tra nạp tĩnh điện của vật liệu Plastic
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
x
7
Kiểm tra sự nguyên vẹn và lắp đặt đúng của các phễu
cáp, cổ cáp vào, ra mạch lực và mạch điều khiển
√
√
√
8
Kiểm tra sự kẹp chặt và độ kín của các cổ cáp, phễu
cáp mạch lực và mạch điều khiển
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
x
9
Kiểm tra sự nguyên vẹn và sự kẹp chặt của các cọc
đấu dây
√
√
√
10
Kiểm tra sự nguyên vẹn của hệ thống các cực tiếp đất
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
√
√
11
Kiểm tra sự nguyên vẹn của các phần tử lấp chỗ trống
(phần tử Ex)
√
√
x
12
Thử nghiệm xác định áp suất nổ chuẩn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
x
13
Thử nghiệm quá áp suất bên trong (độ bền cơ học) của
vỏ
-
-
x
14
Thử nghiệm không lan truyền sự cháy của vụ nổ từ bên
trong ra bên ngoài
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
x
15
Thử nghiệm mômen xoắn cho các cọc đấu dây và ống lót
cách điện
√
-
x
16
Kiểm tra khe hở và khoảng cách rò giữa các phần dẫn
điện trực tiếp
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
x
17
Thử nghiệm các mạch điều khiển an toàn tia lửa
-
-
x
18
Kiểm tra sự nguyên vẹn các cảm biến của mạch an toàn
tia lửa
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
√
x
19
Kiểm tra tình trạng bên ngoài của vỏ động cơ điện
phòng nổ
√
√
√
II
Kiểm tra, thử nghiệm các đặc tính kỹ thuật điện
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1
Đo điện trở cách điện các bộ phận của động cơ điện
phòng nổ
√
√
√
2
Đo điện trở dc của các cuộn dây
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
√
√
3
Thử độ bền cách điện của các cuộn dây của động cơ
điện phòng nổ
√
-
√
4
Kiểm tra, thử nghiệm sự hoạt động tin cậy ổ bi đỡ,
ro to và cánh quạt làm mát của động cơ điện phòng nổ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
√
√
Chú dẫn:
- Kí
hiệu “√” chỉ hạng mục bắt buộc thực hiện.
- Kí
hiệu “x” chỉ hạng mục khi công tác sửa chữa, đại tu có sự thay đổi của các
cấu trúc và thông số ảnh hưởng tới các đặc tính kỹ thuật và mức độ của dạng
bảo vệ nổ hoặc được thực hiện theo yêu cầu.
- Kí hiệu “-” chỉ hạng mục không
cần thực hiện.
Phụ lục D
TÀI LIỆU THAM KHẢO
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TÀI LIỆU THAM KHẢO
MỤC ĐÍCH, NỘI DUNG
ÁP DỤNG
1
IEC 60079-7:2017 Explosive atmospheres - Part 7: Equipment
protection by increased safety “e” (Khí quyển nổ - Phần 7: Bảo vệ thiết bị
bằng an toàn tăng cao “e”)
Quy định về bảo vệ
thiết bị bằng an toàn tăng cao
2
IEC 60079-11:2023 Explosive atmospheres - Part 11:
Equipment protection by intrinsic safety "i" (Khí quyển nổ - Phần
11: Bảo vệ thiết bị bằng an toàn tia lửa “i”).
Quy định về bảo vệ
thiết bị bằng an toàn tia lửa
3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Quy định về kiểm tra
và bảo dưỡng
4
IEC 60079-19:2019 Explosive atmospheres - Part 19:
Equipment repair, overhaul and reclamation (Khí quyển nổ - Phần 19: Sửa chữa,
đại tu và phục hồi thiết bị).
Quy định về sửa chữa,
đại tu và phục hồi thiết bị
5

Quy định về phương
pháp thử của động cơ không đồng bộ phòng nổ
6

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66