QCVN
118:2018/BTTTT
QUY
CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA
TƯƠNG
THÍCH ĐIỆN TỪ CHO THIẾT BỊ ĐA PHƯƠNG TIỆN - YÊU CẦU PHÁT XẠ
National technical
regulation
on Electromagnetic
compatibility of multimedia equipment - Emission requirements
Mục lục
1. QUY ĐỊNH CHUNG
1.1. Phạm vi điều chỉnh
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1.3. Tài liệu viện dẫn
1.4. Giải thích từ ngữ
1.5. Chữ viết tắt
1.6. Phân loại thiết bị
2. QUY ĐỊNH KỸ THUẬT
2.1. Quy định kỹ
thuật chung
2.2. Yêu cầu đối với các phát xạ bức xạ
2.3. Yêu cầu phát xạ dẫn
3. PHƯƠNG PHÁP ĐO
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.2. Hệ thống máy chủ và EUT kiểu
mô-đun
3.3. Thủ tục đo
3.4. Tài liệu hướng dẫn của thiết bị
3.5. Khả năng áp dụng
3.6. Báo cáo thử nghiệm
3.7. Sự tuân thủ theo quy chuẩn này
3.8. Độ không bảo đảm đo
4. QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ
5. TRÁCH NHIỆM CỦA TỔ CHỨC, CÁ NHÂN
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
PHỤ LỤC A (Quy định) Thực thi EUT trong quá trình đo và các đặc tính kỹ thuật
của tín hiệu thử
PHỤ LỤC B (Quy định) Thủ tục đo, thiết bị đo và thông tin hỗ trợ
PHỤ LỤC C (Quy định) Bố trí EUT, AE cục bộ và cáp nối kết
hợp
PHỤ LỤC D (Tham khảo) Phép đo quét trước
PHỤ LỤC E (Tham khảo) Tóm tắt nội dung báo cáo thử nghiệm
PHỤ LỤC F
(Tham khảo) Thông tin hỗ trợ cho các thủ tục đo được quy định trong B.4.1.1
PHỤ LỤC G (Quy định) Thông tin hỗ trợ phép đo khối ngoài trời của hệ
thống thu tín hiệu vệ tinh tại gia.
PHỤ LỤC H (Tham khảo) Phương pháp đo khác và giới hạn liên quan đối với phát xạ
bức xạ
Thư mục tài liệu tham khảo
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lời nói đầu
QCVN 118:2018/BTTTT
được xây dựng trên cơ sở CISPR 32:2015 RLV và CISPR 32:2015/COR1:2016 của Uỷ ban Kỹ thuật
Điện Quốc tế (IEC).
QCVN
118:2018/BTTTT do
Viện
Khoa học Kỹ thuật Bưu điện biên soạn, Vụ Khoa học và Công nghệ
thẩm định và trình duyệt, Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành kèm theo Thông
tư số /2018/TT-BTTTT ngày
tháng .... năm 2018.
QUY CHUẨN KỸ
THUẬT QUỐC GIA
TƯƠNG THÍCH
ĐIỆN TỪ CHO THIẾT BỊ ĐA PHƯƠNG TIỆN -
YÊU CẦU PHÁT
XẠ
National technical
regulation
on Electromagnetic
compatibility of multimedia equipment -
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Quy chuẩn này áp dụng đối với thiết bị đa phương tiện (MME)
được liệt kê dưới đây:
- Thiết bị công nghệ thông tin: thiết bị có một (hoặc tổ hợp
các) chức năng chính: nhập, lưu trữ, hiển thị, khôi phục, truyền dẫn, xử lý, chuyển mạch hoặc điều khiển dữ liệu
và/hoặc các bản tin viễn thông và thiết bị có thể được trang bị một hoặc nhiều
cổng;
- Thiết bị thu hình
quảng bá: thiết bị chứa bộ điều hưởng dùng để thu những
dịch vụ quảng bá;
CHÚ THÍCH: Những dịch vụ quảng
bá này thường
là những dịch vụ phát thanh và truyền hình, kể cả các
dịch vụ quảng bá trên mặt đất, quảng bá qua vệ
tinh và/hoặc truyền qua cáp.
- Hoặc các
tổ hợp của các thiết bị này.
Những thiết bị này có điện áp nguồn danh định AC hoặc
DC không vượt quá 600 V.
Quy chuẩn này quy định các yêu cầu cho thiết bị đa phương tiện Loại
A và Loại B. Phân loại thiết bị được quy định trong 1.6.
Mục tiêu của quy
chuẩn này nhằm:
- Thiết lập các yêu cầu thích hợp bảo đảm cho các
nghiệp vụ vô tuyến điện hoạt động bình thường trong dải tần số từ 9 kHz đến 400 GHz;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Quy chuẩn này được áp dụng đối với các cơ
quan, tổ chức, cá nhân Việt Nam và nước ngoài có hoạt động sản xuất, kinh doanh
thiết bị thuộc phạm vi điều chỉnh của quy chuẩn này trên lãnh thổ Việt Nam.
CISPR 16-1-1:2010, Specification for radio
disturbance and immunity measuring apparatus and methods - Part 1-1: Radio
disturbance and immunity measuring apparatus - Measuring apparatus.
CISPR 16-1-1:2010/AMD1:2010.
CISPR 16-1-1:2010/AMD2:2014.
CISPR 16-1-2:2003, Specification for radio
disturbance and immunity measuring apparatus and methods - Part 1-2: Radio
disturbance and immunity measuring apparatus - Ancillary equipment - Conducted
disturbances.
CISPR 16-1-2:2003/AMD 1:2004.
CISPR 16-1-2:2003/AMD 1:2006.
CISPR 16-1-4:2010, Specification for radio
disturbance and immunity measuring apparatus and methods - Part 1-2: Radio
disturbance and immunity measuring apparatus - Antennas and test sites for
radiated disturbance measurements.
CISPR 16-1-4:2010/AMD 1:2012.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CISPR 16-2-1:2008/AMD 1:2010.
CISPR 16-2-1:2008/AMD 1:2014.
CISPR 16-2-3:2010, Specification for
radio disturbance and immunity measuring apparatus and methods - Part 2-3:
Methods of measurement of disturbances and immunity - Radiated disturbance
measurements.
CISPR 16-2-3:2010/AMD 1:2010.
CISPR 16-2-3:2010/AMD 2:2014.
CISPR 16-4-2:2011, Specification for radio
disturbance and immunity measuring apparatus and methods - Part 4-2: Uncertainties,
statistics and limit modelling - Measurement instrumentation uncertainty.
IEC 61000-4-6: 2008, Electromagnetic
compatibility (EMC) - Part 4-6: Testing and measurement techniques - Immunity
to conducted disturbances, induced by radio-frequency fields.
TCVN ISO/IEC 17025:2007 (ISO/IEC 17025:2007):
Yêu cầu chung về năng lực của phòng thử nghiệm và hiệu chuẩn.
ANSI C63.5-2006, American National Standard
(for) Electromagnetic Compatibility - Radiated Emission Measurements in
Electromagnetic Interference (EMI) Control - Calibration of Antennas (9 kHz to
40 GHz).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cổng được sử dụng để kết nối
với mạng điện lưới.
CHÚ THÍCH: Thiết bị có cổng
nguồn DC, cổng này được bộ chuyển đổi nguồn AC/DC chuyên dụng cấp nguồn, thiết
bị đó được định nghĩa là thiết bị cấp nguồn AC.
Cổng tín hiệu/điều khiển (1.4.30),
cổng ăng ten (1.4.3), cổng mạng hữu tuyến (1.4.32), cổng của bộ điều hưởng máy
thu quảng bá (1.4.8), hoặc cổng cáp quang (1.4.25) với lớp chắn bằng kim loại và/hoặc (các) phần
tử kim loại giảm nhẹ sức căng.
Cổng này, khác với cổng của bộ
điều hưởng của máy thu quảng bá (3.1.8), được dùng để kết nối cho ăng ten và để
truyền có chủ ý và/hoặc để thu năng lượng RF bức xạ.
Sự định hướng và bố trí vật lý
của tất cả các bộ phận của EUT, AE cục bộ và kết nối cáp kết hợp bất kỳ bên trong khu vực đo kiểm.
Thiết bị cần thiết để thực
hiện và/hoặc giám sát hoạt động của EUT.
CHÚ THÍCH: Thiết bị
kết hợp có thể là nội bộ (bên trong khu vực đo hoặc khu vực kiểm thử) hoặc ở
xa.
Thiết bị có một (hoặc tổ hợp
các) chức năng chính: tạo, nhập, lưu trữ, phát, khôi phục, truyền, thu, khuếch
đại, xử lý, chuyển mạch hoặc điều khiển các tín hiệu âm thanh.
Thiết bị chứa bộ điều hưởng dùng
để thu những dịch vụ quảng bá.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cổng để thu tín hiệu RF đã được
điều chế, dẫn truyền các dịch vụ quảng bá âm thanh và/hoặc quảng bá video và
các dịch vụ tương tự trên mặt đất, qua vệ tinh
và/hoặc qua cáp.
CHÚ THÍCH: Cổng này có thể
được kết nối với ăng ten, hệ thống phân phối cáp, VCR hoặc thiết bị tương tự.
Trở kháng ở chế độ không đối
xứng giữa cáp gắn vào cổng và Mặt phẳng đất chuẩn
(RGP - Reference Ground Plan).
CHÚ THÍCH: Toàn bộ sợi cáp được
coi là một dây của mạch và RGP được coi là dây khác của mạch. Dòng điện ở chế độ chung chạy quanh mạch này có thể dẫn đến
sự phát xạ của năng lượng bức xạ của EUT.
Các điều kiện hoạt động của
EUT và AE, bao gồm tập hợp các phần tử phần cứng được lựa chọn gồm có EUT và AE, chế độ hoạt động (1.4.23)
được sử dụng để thực thi EUT và bố trí (1.4.4)
của EUT và AE.
Dòng điện ở chế độ không đối
xứng được chuyển đổi từ dòng điện ở chế độ vi sai do sự mất cân bằng của cáp và/hoặc
mạng.
Cổng này không được cấp nguồn
bởi bộ chuyển đổi nguồn AC/DC chuyên dụng và không hỗ trợ truyền thông mà được
kết nối với mạng cấp DC.
CHÚ THÍCH 1: Thiết bị có một
cổng nguồn DC màcổng này được cấp nguồn bởi bộ chuyển đổi nguồn AC/DC chuyên
dụng thì được coi là là thiết bị cấp nguồn AC.
CHÚ THÍCH 2: Các cổng nguồn DC
hỗ trợ truyền thông được coi là các cổng mạng hữu tuyến, ví dụ các cổng Ethernet bao gồm Power Over Ethernet (PoE - Cấp
nguồn qua Ethernet).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thiết bị tạo hoặc xử lý các
tín hiệu điện để điều khiển cường độ, màu sắc, bản chất hoặc hướng của ánh sáng từ nguồn phát sáng, với mục đích là nhằm
tạo ra các hiệu ứng nghệ thuật trong sân khấu, truyền
hình, hoặc sản xuất âm nhạc và thuyết trình trực quan.
Thiết bị đa phương tiện (MME)
đang được đánh giá về tính tuân thủ theo các yêu cầu của quy chuẩn này.
Phép đo được sử dụng để xác
định tính tuân thủ.
CHÚ THÍCH: Phép đo chính thức thường
là phép đo cuối cùng được thực hiện. Phép đo chính thức
có thể được thực hiện sau phép đo quét trước. Phép
đo chính thức được ghi lại trong báo cáo đo kiểm.
Hoạt động được MME thực hiện.
CHÚ THÍCH: Các chức năng liên
quan đến các công nghệ cơ bản được đưa vào MME như: hiển thị, ghi lại, xử lý, điều khiển, tái tạo, truyền, hoặc thu nội dung một phương
tiện hoặc đa phương tiện. Nội dung có thể là dữ liệu, âm thanh hoặc video, hoặc riêng lẻ hoặc
kết hợp.
Tần số cơ bản cao nhất được tạo
ra hoặc được sử dụng trong EUT hoặc tần số cao nhất mà EUT hoạt động.
CHÚ THÍCH: Tần số Fx
này bao gồm các tần số chỉ được sử dụng trong mạch tích hợp.
Thiết bị có một (hoặc tổ hợp
các) chức năng chính: nhập, lưu trữ, hiển thị, khôi phục, truyền dẫn, xử lý, chuyển mạch, hoặc điều khiển dữ liệu
và/hoặc các bản tin viễn thông và thiết bị có thể được trang bị một hoặc nhiều
cổng, thường để truyền thông tin.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khuếch đại tín hiệu tạp âm thấp
và chuyển đổi tần số cao của sóng mang từ vệ tinh quảng bá thành tần số thấp
hơn có thể sử dụng được trong các đầu thu vệ tinh.
AE được đặt bên trong khu vực
đo kiểm hoặc khu vực kiểm thử.
Dòng điện ở chế độ bất đối
xứng do mạch điện nội bộ tạo ra và xuất hiện tại cổng mạng hữu tuyến của EUT.
CHÚ THÍCH: Phép đo dòng phóng
điện ở chế độ chung yêu cầu cổng EUT phải được chất tải bởi kết cuối tải cần
bằng hoàn toàn.
Tập hợp các trạng thái hoạt
động của tất cả các chức năng của EUT trong thời gian đo kiểm hoặc kiểm thử.
MME
là thiết bị công nghệ thông tin (1.4.19),
thiết bị âm thanh (1.4.6), thiết bị video (1.4.31), thiết bị thu quảng
bá (1.4.7), thiết bị điều khiển chiếu
sáng giải trí (1.4.14) hoặc tổ
hợp của các thiết bị này.
Cổng tại đó cáp quang
được kết nối với thiết bị.
Khối ngoài trời thường
bao gồm một bề mặt phản xạ (hoặc ăng ten) và một LNB.
CHÚ THÍCH: Khối ngoài
trời không có bộ khuếch đại trung tần và bộ giải mã, các thiết bị này thường
nằm tại đầu thu trong nhà.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH: Xem Hình 1.

Bất cứ chức năng nào của MME được
coi là cần thiết cho người sử dụng hoặc cho đa số người dùng.
CHÚ THÍCH: MME có thể có nhiều
hơn một chức năng chính. Ví dụ các chức năng chính của
máy truyền hình cơ bản bao gồm thu quảng bá, tái
tạo âm thanh và hiển thị.
Cổng kết nối với cổng của bộ
điều hưởng của máy thu quảng bá để truyền tín hiệu đến máy thu quảng bá.
Cổng để kết nối các thành phần
của EUT, hoặc giữa EUT và AE nội bộ và được sử dụng theo các thông số kỹ thuật chức
năng liên quan (ví dụ đối với độ dài tối đa của cáp kết nối đến cổng này).
CHÚ THÍCH: Ví dụ, cổng tín
hiệu/điều khiển bao gồm RS-232, Universal Serial Bus (USB), Giao diện đa phương tiện độ phân giải cao (HDMI), IEEE Standard 1394 (“Fire Wire”).
Thiết bị có một (hoặc tổ hợp
các) chức năng chính: tạo, nhập, lưu trữ, hiển thị, phát, khôi phục, truyền,
thu, khuếch đại, xử lý, chuyển mạch, hoặc điều khiển các tín hiệu video.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH 1: Ví dụ về mạng
truyền thông gồm CATV, PSTN, ISDN, xDSL, LAN và các mạng tương tự.
CHÚ THÍCH 2: Những cổng này có
thể hỗ trợ cáp được che chắn hoặc không được che chắn và cũng có thể truyền
điện AC hoặc DC, đây là một phần không thể thiếu của thông
số kỹ thuật viễn thông.
AAN
Asymmetric Artificial Network
Mạng giả không đối xứng
AC
Alternating Current
Dòng điện xoay chiều
AC-3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tiêu chuẩn ATSC: Nén âm thanh số (AC-3)
AE
Associated Equipment
Thiết bị kết hợp
AMN
Artificial Mains Network
Mạng nguồn giả
ATSC
Advanced Television Systems Committee
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
BPSK
Binary Phase Shift Keying
Khóa dịch pha nhị phân
CATV
Cable TV network
Mạng truyền hình cáp
CISPR
International special committee on radio
interference
Ủy ban quốc tế đặc biệt về nhiễu vô tuyến
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Common Mode
Chế độ chung
CMAD
Common Mode Absorbing Device
Thiết bị hấp thụ ở chế độ chung
CVP
Capacitive Voltage Probe
Đầu dò điện áp kiểu điện dung
DC
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dòng điện một chiều
DMB-T
Digital Multimedia Broadcast - Terrestrial
Quảng bá đa phương tiện kỹ thuật số - mặt
đất
DQPSK
Differential Quadrature Phase Shift Keying
Khóa dịch pha vuông góc vi sai
DSL
Digital Subscriber Line
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
DVB-C
Digital Video Broadcast - Cable
Truyền hình cáp kỹ thuật số
DVB-S
Digital Video Broadcast - Satellite
Truyền hình số vệ tinh
DVB-T
Digital Video Broadcast - Terrestrial
Truyền hình số mặt đất
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Digital Versatile
Disc
(an optical disc format also known as a
Digital Video Disc)
Đĩa đa năng số (định dạng đĩa quang cũng
được coi là Đĩa video số)
DVB
Digital Video Broadcast
Truyền hình số quảng bá
EMC
ElectroMagnetic Compatibility
Tương thích điện từ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Fully Anechoic Room
Phòng hấp thụ hoàn toàn
FM
Frequency Modulation
Điều chế tần số
FSOATS
Free Space Open Area Test Site
Vị trí đo kiểm ngoài trời không gian tự do
F/UTP
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đôi dây xoắn có vỏ bọc chống nhiễu
GTEM
Gigahertz Transverse ElectroMagnelic
Buồng đo GTEM
HDMI
High-Definition
Multimedia Interface
Giao diện đa phương tiện độ phân giải cao
HID
Human Interface
Device
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
IEC
International
Electrotechnical Commission
Ủy ban Kỹ thuật Điện Quốc tế
IF
Intermediate
Frequency
Trung tần
ISDB
Integrated Services
Digital Broadcasting
Quảng bá số các dịch vụ tích hợp
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Integrated Services
Digital Broadcasting – Satellite
Quảng bá số các dịch vụ tích hợp - vệ tinh
ISDN
Integrated Services
Digital Network
Mạng số đa dịch vụ tích hợp
ISO
International
Standardisation Organisation
Tổ chức Tiêu chuẩn hóa Quốc tế
ITE
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thiết bị công nghệ thông tin
ITU
International
Telecommunication Union
Liên minh Viễn thông Quốc tế
ITU-R
International
Telecommunication Union – Radio Communication Sector
Liên minh Viễn thông Quốc tế - Lĩnh vực
thông tin vô tuyến
LAN
Local Area Network
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
LCL
Longitudinal
Conversion Loss
Suy hao biến đổi theo chiều dọc
LO
Local Oscillator
Bộ dao động nội
LNB
Low-Noise Block
converter
Bộ chuyển đổi tạp âm thấp
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Multimedia
Equipment
Thiết bị đa phương tiện
MPEG
Moving Picture
Experts Group
Nhóm các chuyên gia về hình ảnh động
NSA
Normalized Site
Attenuation
Suy hao vị trí chuẩn hóa
OATS
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Vị trí đo kiểm ngoài trời
OFDM
Orthogonal
Frequency Division Multiplexing
Ghép kênh phân chia theo tần số trực giao
PC
Personal Computer
Máy tính cá nhân
POE
Power Over Ethernet
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
POS
Point Of Sale
Điểm bán hàng
PSTN
Public Switched
Telephone Network
Mạng điện thoại chuyển mạch công cộng
PSU
Power Supply Unit
(including a AC/DC power converter)
Bộ cấp điện (bao gồm cả bộ chuyển đổi nguồn
AC/DC)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Quadrature
Amplitude Modulation
Điều chế biên độ vuông góc
QPSK
Quadrature Phase
Shift Keying
Khóa dịch pha vuông góc
RF
Radio Frequency
Tần số vô tuyến
RGP
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mặt phẳng đất chuẩn
RVC
ReVerberation
Chamber
Buồng phản xạ
SAC
Semi Anechoic
Chamber
Phòng bán hấp thụ
STP
Shielded Twisted
Pair
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TV
Television
Truyền hình
TEM
Transverse
ElectraMagnetic
Buồng đo TEM
UHF
Ultra High
Frequency
Siêu cao tần
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Universal Serial
Bus
Cổng USB
U UTP
Unscreened/Unscreened
Twisted Pair
Đôi dây xoắn không có vỏ bọc
VCR
Video Cassette
Recorder
Máy ghi cassette video
VHF
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tần số rất cao
VSB
Vestigial Side Band
Một bên biên tần
xBase-T
Where x is 10, 100
and 1 000 as defined in the IEEE 802.3 series of standards
Trong đó x là 10, 100 và 1 000 như được xác
định trong chuỗi các tiêu chuẩn IEEE 802.3
xDSL
Generic term for
all types of DSL technology
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Quy chuẩn này xác định hai
loại thiết bị kết hợp với hai loại môi trường người sử
dụng cuối: Thiết bị Loại A và thiết bị Loại B.
Các yêu cầu đối với thiết bị Loại B nhằm bảo vệ các dịch vụ quảng bá trong môi
trường dân cư ở mức độ thích hợp.
Thiết
bị dự định sử dụng chủ yếu trong môi trường dân
cư phải thỏa mãn các giới hạn
Loại B. Tất cả các thiết bị khác phải tuân thủ theo các giới hạn loại
A.
Thiết bị thu quảng bá là
thiết bị Loại B.
CHÚ THÍCH: Thiết bị thỏa mãn các yêu
cầu Loại A có thể không bảo vệ các dịch
vụ quảng bá trong môi trường dân cư ở mức độ thích hợp.
Thiết bị loại A là thiết
bị đáp ứng
các
yêu cầu được đưa
ra trong
Bảng 2 và
Bảng 3,
Bảng 9
và Bảng 11,
sử dụng các
giới
hạn được xác định trong Bảng 1 và Bảng 8.
Thiết bị loại B là
thiết bị đáp
ứng các
yêu cầu được đưa ra trong Bảng 4, Bảng 5, Bảng 6, Bảng
7, Bảng 10, Bảng 12 và Bảng 13, sử dụng các giới hạn được xác định trong Bảng 1 và Bảng 8.
Các yêu cầu đối với
EUT (thuộc phạm vi điều chỉnh mục 1.1) được đưa
ra trên cơ sở cổng - cổng tương ứng với các bảng từ Bảng 1 đến Bảng 13.
Các điều khoản dưới
đây phải được áp dụng trừ phi có thông báo khác.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các phương pháp đo và
giới hạn liên quan khác dành cho RVC và buồng GTEM được trình bày trong Phụ lục
G.
Khi giá trị giới hạn thay
đổi trong phạm vi tần số đã cho, thì nó sẽ thay đổi tuyến tính theo hàm logarit của tần số. Ví dụ, đồ thị biểu
diễn các giới hạn cho cổng nguồn AC có trong Bảng 10 và được minh họa trong Hình
2.

□ Trong trường hợp có bước nhảy trong giới hạn liên quan, thì
phải áp dụng giá trị thấp hơn tại tần số chuyển tiếp.
□ Các phép đo phải được giới hạn trong:
a) Trong dải tần số và điện áp hoạt động quy định cho EUT, có liên
quan đến tần số và điện áp dự kiến cung cấp trên thị trường của EUT.
Phép đo ở hai điện áp danh
định 230 V (± 10 V) và 110 V (± 10 V), sử dụng tần số 50 Hz hoặc 60 Hz.
b) Các thông số môi trường (nhiệt độ, độ ẩm và áp suất khí
quyển) được quy định cho EUT.
Không quy định các thông số
môi trường bổ sung. Không cần thiết lặp lại
các phép đo với hơn một bộ các thông số môi trường.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
□ Đối với giao diện Ethernet, phải
thực hiện các phép đo tại tốc độ dữ liệu cao nhất mà giao diện hỗ trợ.
□ Việc kiểm tra để xác nhận phương tiện đo phải được thực hiện
theo đúng tiêu chuẩn cơ bản liên quan, vì mục đích của quy chuẩn này, việc kiểm
tra để xác nhận phương tiện đo có thể được giới hạn trong phạm vi tần số tại đó có yêu cầu được xác định trong mục 2.
□ Đối với thiết bị có cổng nguồn DC được cấp nguồn qua bộ
chuyển đổi AC/DC chuyên dụng, thì được coi là thiết bị cấp nguồn AC và khi đó phải
thực hiện đo kiểm thiết bị này cùng với bộ chuyển đổi nguồn. Nếu nhà sản
xuất có cung cấp bộ chuyển đổi nguồn, thì phải sử dụng bộ chuyển đổi này.
EUT được xem là hoàn toàn tuân thủ các yêu cầu phát xạ
bức xạ trong quy chuẩn này khi EUT tuân thủ các giới hạn có thể áp dụng, được quy
định trong các bảng từ Bảng 2 đến Bảng 7, sử dụng các yêu cầu cụ thể trong điều
khoản của bảng liên quan.
CHÚ THÍCH: Trong quy chuẩn này, các điều khoản của bảng
được tham chiếu bằng cách sử dụng định dạng x.y, trong đó x biểu thị số bảng và
y biểu thị điều khoản tham chiếu theo từng hàng trong bảng. Ví dụ điều khoản của bảng: 1.2 là Bảng 1, điều khoản (hàng)
2.
Sự tuân thủ các yêu cầu phát
xạ bức xạ chỉ được chứng minh ở các khoảng cách đo mà tồn tại các phép đo kiểm
tra để xác nhận phương tiện (hoặc vị trí) đo tương ứng.
Trong trường hợp các giới hạn
trong dải tần được áp dụng cho các loại phương tiện đo khác nhau và/hoặc khoảng cách đo khác nhau, thì chỉ cần thực hiện các phép đo
bằng cách sử dụng một tổ hợp giữa phương tiện đo và khoảng cách đo. Phải
sử dụng cùng một tổ hợp cho tất cả các tần số trong dải
tần.
Điều khoản
Thiết bị đo
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phép đo
Giới hạn và giải thích
Thủ tục
Bố trí
1.1
SAC hoặc OATS có mái che bảo
vệ thời tiết
5.3 của CISPR 16:1-4:2010/AMD1:2012
7.3 của CISPR 16:2-3:2010
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Độ rộng tối đa của EUT, AE nội bộ và cáp nối kết hợp phải nằm trong thể tích đo trong phép đo suy hao như đã
chứng minh trong quá trình kiểm tra xác nhận vị trí đo của phép đo suy hao NSA.
Thể tích đo được xác nhận không cần bao gồm bất cứ
AE nội bộ và
cáp nối kết hợp nào mà được đặt bên dưới RGP
hoặc bàn xoay, hoặc tại vị trí xa, như đã mô tả trong C.1.
Các giá trị sử dụng cho phép đo NSA đối với các
phương tiện đo tại khoảng cách đo 5 m được trình
bày trong Bảng
B.3.
1.2
OATS không có mái che bảo vệ
thời tiết
5.2 của CISPR 16:1-4:2010/AMD1:2012
7.3 của CISPR 16:2-3:2010
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ lục C
Các giá trị sử dụng cho phép đo NSA đối với các
phương tiện tại khoảng cách đo 5 m được trình bày
trong Bảng B.3.
1.3
FSOATS
8.3 của CISPR 16:1-4:2010/AMD1:2012
7.6.6 của CISPR 16:2-3:2010
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phương tiện đo đã được xác nhận theo các yêu cầu
FSOATS phải được
sử dụng cho các phép đo trên 1 GHz.
EUT, AE nội bộ và
cáp nối kết hợp phải nằm bên trong thể tích đo như đã
được mô tả trong quá trình kiểm tra xác nhận vị trí đo kiểm.
FSOATS có thể là một SAC/OATS có bộ hấp thụ RF trên
RGP hoặc là một FAR.
1.4
FAR
5.4.7 của CISPR 16:1-4:2010/AMD1:2012
Phụ lục B và 7.4 của CISPR 16:2-3:2010
Phụ lục C
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khi sử dụng cùng phòng đó cho các phép đo trên 1GHz
thì áp dụng điều khoản của Bảng 3 và sử dụng phòng đo như một FSOATS.
Chiều cao và độ rộng cực đại của EUT, AE nội bộ bao
gồm cả cáp nối đến AE phải nhỏ hơn một nửa khoảng cách đo như đã chứng minh
trong quá trình kiểm tra xác nhận vị trí đo kiểm.
Khi có liên quan, chiều cao của EUT bao gồm cả 0,8 m
cáp phơi nhiễm theo chiều thẳng đứng.
Khi có liên quan, chiều rộng của EUT bao gồm cả 0,8
m cáp phơi nhiễm theo chiều ngang.
Điều khoản
Dải tần số
(MHz)
Phép đo
Giới hạn loại A
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thiết bị
(xem Bảng 1)
Khoảng cách
(m)
Loại bộ tách sóng/băng thông
2.1
30 đến 230
OATS/SAC
10
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
40
230 đến 1 000
OATS/SAC
10
Tựa đỉnh/120 kHz
47
2.2
30 đến 230
OATS/SAC
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tựa đỉnh/120 kHz
50
230 đến 1 000
OATS/SAC
3
Tựa đỉnh/120 kHz
57
2.3
30 đến 230
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10
Tựa
đỉnh/120 kHz
42 đến 35
230 đến 1 000
FAR
10
Tựa đỉnh/120 kHz
42
2.4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
FAR
3
Tựa đỉnh/120 kHz
52 đến 45
230 đến 1 000
FAR
3
Tựa đỉnh/120 kHz
52
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Điều khoản
Dải tần số
(MHz)
Phép đo
Giới hạn loại A
dB(µV/m)
Thiết bị
(xem Bảng 1)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(m)
Loại bộ tách sóng/băng thông
3.1
1 000 đến 3 000
FSOATS
3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
56
3 000 đến 6 000
60
3.2
1 000 đến 3 000
Đỉnh/1 MHz
76
3 000 đến 6 000
80
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Điều khoản
Dải tần số
(MHz)
Phép đo
Giới hạn loại B
dB(µV/m)
Thiết bị
(xem Bảng 1)
Khoảng cách
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Loại bộ tách sóng/băng thông
4.1
30 đến 230
OATS/SAC
10
Tựa
đỉnh/120 kHz
30
230 đến 1 000
OATS/SAC
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tựa đỉnh/120 kHz
37
4.2
30 đến 230
OATS/SAC
3
Tựa đỉnh/120 kHz
40
230 đến 1 000
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3
Tựa đỉnh/120 kHz
47
4.3
30 đến 230
FAR
10
Tựa
đỉnh/120 kHz
32 đến 25
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
FAR
10
Tựa đỉnh/120 kHz
32
4.4
30 đến 230
FAR
3
Tựa đỉnh/120 kHz
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
230 đến 1 000
FAR
3
Tựa đỉnh/120 kHz
42
Áp dụng các
điều khoản 4.1 hoặc 4.2 hoặc 4.3 hoặc 4.4 của Bảng 4 trên toàn bộ dải tần số.
Các yêu
cầu này không áp dụng cho bộ dao động nội và các tần số sóng hài của thiết bị
trong phạm vi của Bảng 6.
Điều khoản
Dải tần số
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phép đo
Giới hạn loại B
dB (µV/m)
Thiết bị
(xem Bảng 1)
Khoảng cách
(m)
Loại bộ tách sóng/băng thông
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1 000 đến 3 000
FSOATS
3
Trung bình/1 MHz
50
3 000 đến 6 000
FSOATS
3
Trung bình/1 MHz
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.2
1 000 đến 3 000
FSOATS
3
Đỉnh/1 MHz
70
3 000 đến 6 000
FSOATS
3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
74
Áp dụng các
điều khoản 5.1 và 5.2 của Bảng 5 trên toàn bộ dải tần số từ 1 000 MHz đến tần
số yêu cầu cao nhất của phép đo được lấy theo Bảng 14
Điều khoản
Dải tần số
(MHz)
Phép đo
Giới hạn loại B
dB(µV/m)
Thiết bị
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khoảng cách
(m)
Loại bộ tách sóng/băng thông
Tần số cơ bản
Tần số sóng hài
6.1
30 đến 230
OATS/SAC
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tựa đỉnh/120 kHz
50
42
230 đến 300
42
300 đến 1 000
46
6.2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
OATS/SAC
3
Tựa đỉnh/120 kHz
60
52
230 đến 300
52
300 đến 1 000
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.3
30 đến 230
FAR
10
Tựa đỉnh/120 kHz
52 đến 45
44 đến 37
230 đến 300
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
37
300 đến 1 000
45
41
6.4
30 đến 230
FAR
3
Tựa đỉnh/120 kHz
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
54 đến 47
230 đến 300
55
47
300 đến 1 000
55
51
Áp dụng
các điều khoản 6.1 hoặc 6.2 hoặc 6.3 hoặc 6.4 của Bảng 6 trên toàn bộ dải tần
số.
Các giới
hạn này áp dụng chỉ cho các phát xạ tại các tần số cơ bản và tần số sóng hài
của bộ dao động nội. Các tín hiệu tại tất cả các tần số khác phải tuân thủ theo
các giới hạn có trong Bảng 4.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dải tần số
(MHz)
Phép đo
Các giới hạn loại B
Áp dụng cho
Thiết bị
(xem Bảng 1)
Khoảng cách
(m)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.1
30 đến 1 000
SAC/
OATS/FAR
3
Tựa đỉnh/120 kHz
Xem Bảng A.4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1 000 đến 2 500
FSOATS
3
Trung bình/ 1 MHz
50
dB(µV/m)
Rò
rỉ bức xạ LO và các phát xạ bức xạ giả từ EUT trong khu vực bên ngoài phạm vi
± 7o
của trục búp sóng chính. Xem Hình G.1
2 500 đến 18 000
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3
Trung bình/ 1 MHz
64
dB(µV/m)
7.3
1 000 đến 18 000
FSOATS
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trung bình/ 1 MHz
37
dB(µV/m)
Rò
rỉ bức xạ của bộ tạo dao động từ EUT trong phạm vi ± 7o của
trục búp sóng chính. Xem Hình G.1
7.4
1 000 đến 18 000
Dẫn (xem G.4)
Không áp dụng
Trung bình/ 1 MHz
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
dBpW
Chi tiết
cấu hình EUT, xem Phụ
lục G.
Đối với
các phép đo phát xạ bức xạ tại các tần số đến 1 GHz, phải thỏa mãn các yêu
cầu trong Bảng 4.
Áp dụng
các giới hạn thích hợp trên toàn bộ dải tần số.
Áp dụng
các giới hạn quy định trong các điều khoản 7.1 và 7.2 của Bảng 7. Cũng như áp
dụng các giới hạn quy định trong các điều khoản khác như 7.3 hoặc 7.4 của Bảng
7.
EUT được cho là tuân thủ các
yêu cầu phát xạ dẫn khi EUT là tuân thủ tất cả các giới hạn có thể áp dụng được
như đã quy định trong các bảng từ Bảng 9 đến Bảng 13. Phương pháp đo cần
thiết được quy định trong Bảng 8.
Điều khoản
Bộ ghép nối
Tiêu chuẩn cơ bản
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bố trí phép đo
Thủ tục đo và giải thích
8.1
AMN
Điều 7
của CISPR 16-2-1:2008
Điều 4
của CISPR16-1-2:2003
Phụ lục
C
Sử dụng
thủ tục đo qui định trong B.3.
Áp dụng
các yêu cầu về trở kháng và pha của CISPR 16-1-2 trong dải tần từ 0,15 MHz
đến 30 MHz.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
AAN
Điều 7
của CISPR 16-2-1:2008
Điều 7
của CISPR16-1-2:2003 áp dụng các yêu cầu trong Bảng C.2 của quy chuẩn này
Phụ lục
C và B.4.1.1
Sử dụng
các thủ tục đo được quy định trong B.3 và B.4.1.1.
Sử dụng các giải thích làm
rõ trong B.3.6.
8.3
Đầu dò
dòng điện
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.1 của
CISPR16-1-2:2003
Phụ lục
C và B.4.1.1
8.4
CVP
Điều 7
của CISPR 16-2-1:2008
5.2.2
của CISPR16-1-2:2003
Phụ lục
C và B.4.1.1
8.5
Sử dụng
các mạng thích ứng và tổ hợp cho phép đo điện áp
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B.4.2
B.4.2
Sử dụng
các thủ tục đo được quy định trong B.4.2 cho phép đo điện áp phát xạ không
mong muốn tại cổng của bộ điều hưởng của máy thu quảng bá TV/FM
8.6
Sử dụng
các mạng thích ứng cho phép đo điện áp bên trong trở kháng 75 Ω
Không áp
dụng
B.4.3
B.4.3
Sử dụng
các thủ tục đo được quy định trong B.4.3 cho phép đo tín hiệu mong muốn và
điện áp phát xạ tại cổng ra của bộ điều chế RF
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1. Các
cổng nguồn điện AC (1.4.1)
Điều khoản
Dải tần số
(MHz)
Bộ ghép nối
(Xem Bảng 8)
Loại bộ tách sóng/Băng thông
Giới hạn Loại A
dB(μV)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,15 - 0,5
AMN
Tựa đỉnh/ 9 kHz
79
0,5 - 30
73
9.2
0,15 - 0,5
AMN
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
66
0,5 - 30
60
Áp dụng các
điều khoản 9.1 và 9.2 của Bảng 9 trên toàn bộ dải tần số
Có thể áp dụng
cho
1. Các
cổng nguồn điện AC (1.4.1)
Điều khoản
Dải tần số
(MHz)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(Xem Bảng 8)
Loại bộ tách sóng/Băng thông
Giới hạn Loại B
dB(μV)
10.1
0,15 - 0,5
AMN
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
66-56
0,5 - 5
56
5-30
60
10.2
0,15 - 0,5
AMN
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trung bình/9 kHz
56-46
0,5 - 5
46
5-30
50
Áp dụng các
điều khoản 10.1 và 10.2 của bảng Bảng 10 trên toàn bộ dải tần số
Có thể áp dụng
cho
1. Các
cổng mạng hữu tuyến (1.4.32)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3. Các
cổng ăng ten (1.4.3)
Điều khoản
Dải tần số
(MHz)
Bộ ghép
(Xem Bảng 8)
Loại bộ tách sóng/
Băng thông
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
dB(μV)
Giới hạn dòng điện Loại A
dB(μA)
11.1
0,15 - 0,5
AAN
Tựa đỉnh/
9 kHz
97-87
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,5 - 30
87
0,15 - 0,5
AAN
Trung bình/
9 kHz
84-74
0,5 - 30
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
11.2
0,15 - 0,5
CVP
và đầu dò dòng điện
Tựa đỉnh/
9 kHz
97-87
53-43
0,5 - 30
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
43
0,15 - 0,5
CVP
và đầu dò dòng điện
Trung bình/
9 kHz
84-74
40-30
0,5 - 30
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
30
11.3
0,15 - 0,5
Đầu dò dòng điện
Tựa đỉnh/
9 kHz
Không áp dụng
53-43
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
43
0,15 - 0,5
Đầu dò dòng điện
Trung bình/
9 kHz
40-30
0,5 - 30
30
Lựa chọn
bộ ghép nối và thủ tục đo được quy định trong Phụ lục B.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phép đo phải
bao trùm toàn bộ dải tần số.
Việc áp
dụng các giới hạn điện áp và/hoặc dòng điện phụ thuộc vào thủ tục đo được sử
dụng. Tham khảo Bảng B.1 về khả năng áp dụng.
Việc kiểm
thử được thực hiện tại duy nhất một tần số và điện áp cung cấp cho EUT.
Có thể
áp dụng cho các cổng được liệt kê ở trên và được dự kiến kết nối với các cáp
dài hơn 3 m.
Có thể áp dụng
cho
1. Các cổng mạng hữu tuyến (1.4.32)
2. Các cổng cáp quang (1.4.25) với tấm chắn
bằng kim loại hoặc các phần tử chịu kéo
3. Các cổng của bộ điều hưởng của máy thu
quảng bá (1.4.8)
4. Các cổng ăng ten (1.4.3)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dải tần số
(MHz)
Bộ ghép
(Xem Bảng 8)
Loại bộ tách sóng/
Băng thông
Giới hạn điện áp
Loại B
dB(μV)
Giới hạn dòng điện
Loại B
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
12.1
0,15 - 0,5
AAN
Tựa đỉnh/ 9 kHz
84-74
không áp dụng
0,5 - 30
74
0,15 - 0,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trung bình/ 9 kHz
74-64
0,5 - 30
64
12.2
0,15 - 0,5
CVP
và đầu dò dòng điện
Tựa đỉnh/ 9 kHz
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
40-30
0,5 - 30
74
30
0,15 - 0,5
CVP
và đầu dò dòng điện
Trung bình/ 9 kHz
74-64
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,5 - 30
64
20
12.3
0,15 - 0,5
Đầu dò dòng điện
Tựa đỉnh/ 9 kHz
không áp dụng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,5 - 30
30
0,15 - 0,5
Đầu dò dòng điện
Trung bình/ 9 kHz
30-20
0,5 - 30
20
Lựa chọn bộ ghép nối và thủ tục đo được quy
định trong
Phụ lục B.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các cổng điện lưới AC cũng có chức năng như
của cổng mạng hữu tuyến thì phải đáp ứng các giới hạn đã quy định trong Bảng
10.
Phép đo phải bao trùm toàn bộ dải tần số.
Việc áp dụng của các giới hạn điện áp
và/hoặc giới hạn dòng điện phụ thuộc vào thủ tục đo được sử dụng. Tham khảo Bảng
B.1 về khả năng áp dụng.
Việc đo kiểm được thực hiện tại duy nhất
một tần số và điện áp cung cấp cho EUT.
Có thể áp dụng cho các cổng được liệt kê ở
trên và được dự kiến kết nối với các cáp dài hơn 3 m.
Có thể áp dụng
cho
1 Các
cổng của bộ điều hưởng của máy thu quảng bá TV (1.4.8) với bộ kết nối có thể
truy cập
2. Các
cổng ra của bộ điều chế RF (1.4.29)
3. Các
cổng của bộ điều hưởng của máy thu quảng bá FM (1.4.8) với bộ kết nối có thể
truy cập
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dải tần số
(MHz)
Loại bộ tách sóng/
băng thông
Giới hạn Loại B
dB(μV) 75 Ω
Khả năng áp dụng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tần số cơ bản của bộ dao động nội bộ
Tần số sóng hài của bộ dao động nội bộ
13.1
30 - 950
Đối với các tần số
≤ 1 GHz sử dụng bộ tách sóng Tựa đỉnh /
120 kHz
Đối với các tần số
≥ 1 GHz sử dụng bộ tách sóng Đỉnh /
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
46
46
46
Xem a
950 - 2 150
46
54
54
13.2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
46
54
54
Xem b
13.3
30 - 300
46
54
50
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
300 - 1 000
46
54
52
13.4
30 - 300
46
66
59
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
300 - 1 000
46
66
52
13.5
30 - 950
46
76
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Xem e
950 - 2 150
không áp dụng
54
a Các máy thu vô
tuyến truyền hình (tương tự hoặc kỹ thuật số), các máy ghi video và các card
của bộ điều hưởng của máy thu quảng bá của TV trên PC vận hành trong các kênh
từ 30 MHz đến 1 GHz, và các máy thu âm thanh kỹ thuật số.
b Các khối bộ điều
hưởng (không phải LNB) để thu tín hiệu vệ tinh.
c Các máy thu âm
thanh điều chế tần số và các card của bộ điều hưởng PC.
d Các máy radio điều
chế tần số của xe ô tô.
e Có thể áp dụng cho
các EUT có các cổng ra của bộ điều chế RF (ví dụ thiết bị DVD, các máy ghi
video, các máy ghi âm-ghi hình và các bộ giải mã ...) được thiết kế để kết
nối với các cổng của bộ điều hưởng của máy thu quảng bá TV. Các giới hạn quy
định cho LO là áp dụng cho các tần số sóng hài và tín hiệu sóng mang của bộ
điều chế RF
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phép đo phải
bao trùm toàn bộ dải tần số
Việc đo kiểm là yêu cầu bắt buộc chỉ tại
duy nhất một tần số và điện áp cung cấp cho EUT.
EUT phải được dò đến tần số theo Bảng A.3 và
B.4.2.1
Phần này quy định các phương
tiện đo và trang thiết bị đo cụ thể cho phép đo các phát xạ từ MME: bao gồm
việc tham chiếu đến các yêu cầu cơ bản liên quan được quy định trong bộ tiêu
chuẩn CISPR 16 và các tiêu chuẩn khác được liệt kê trong 1.3 của quy chuẩn này.
Phần này cũng quy định làm thế nào để cấu hình và bố
trí EUT, AE nội bộ và cáp nối kết hợp, và cung
cấp các thủ tục đo có liên quan.
Đặc tính kỹ thuật của phương
tiện đo, thiết bị đo, các thủ tục, và sự bố trí thiết bị
đo được sử dụng, đã được quy định trong các tiêu chuẩn cơ bản được để
cập trong các bảng tại mục 2. Nếu không có các quy định
khác, thì các tiêu chuẩn cơ bản được sử dụng cho
mọi phương diện của phép đo.
Các phương tiện,
thiết bị đo phải được kiểm định, hiệu chuẩn theo quy định của phát luật về đo
lường.
Trong trường hợp có mâu thuẫn
trong các thông tin được trình bày trong bộ tiêu chuẩn CISPR 16 và quy chuẩn
này, thì nội dung của quy chuẩn này được ưu tiên.
Các thủ tục được sử dụng để đo
các mức phát xạ phụ thuộc vào một số phần tử. Các phần tử này bao gồm nhưng không bị giới hạn:
□ loại EUT,
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
□ các loại cáp được sử dụng,
□ dải tần số,
□ chế độ hoạt động.
Nếu một cổng đơn thỏa mãn định
nghĩa của nhiều loại cổng được quy định trong quy chuẩn này, thì tùy thuộc vào
các yêu cầu đối với mỗi loại cổng mà cổng đó phải thỏa mãn. Trong trường hợp
cổng được nhà sản xuất chỉ định để sử dụng với cả hai loại cáp được che chắn và
không được che chắn, thì phải đánh giá cổng đó với cả hai loại cáp này.
Phần này mô tả cách cấu hình
các EUT về bản chất là hệ thống máy chủ hoặc kiểu mô-đun.
Các hệ thống mô-đun có thể gồm
có các loại mô-đun khác nhau, ví dụ như EUT có thể là:
□ mô-đun ngoài, ví dụ điều khiển từ xa bằng tia hồng ngoại;
□ mô-đun trong, ví dụ đĩa cứng máy tính;
□ mô-đun cắm vào (plug-in module), ví dụ card nhớ;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các mô-đun được dự kiến bán ra
thị trường và/hoặc bán độc lập với máy chủ, sẽ phải được đánh giá với cấu hình của một hệ thống máy chủ đại diện. Các mô-đun có thể là mô-đun trong, mô-đun gắn vào, mô-đun cắm
vào hoặc mô-đun ngoài như minh họa trong Hình 3.
(Các) cổng của mọi mô-đun nào đang được đánh giá, phải được kết cuối theo
Phụ lục C. Các chức năng của thiết bị chủ là đặc trưng
cho mô-đun đang được đánh giá, các chức năng này
phải được thực thi trong các phép đo. Các mô-đun đã chứng tỏ đáp ứng các yêu cầu của quy chuẩn này trong bất kỳ một cấu
hình máy chủ đại diện nào, thì được coi là đáp ứng các yêu cầu của quy chuẩn này khi được sử dụng trong bất kỳ
máy chủ nào. Máy chủ và các mô-đun được sử dụng
trong các phép đo phải được liệt kê trong báo cáo đo
kiểm.

Các mô-đun có chức năng và khả năng
kết nối cho phép chúng hoặc là mô-đun cắm vào, mô-đun trong, mô-đun gắn vào và/hoặc
mô-đun ngoài phải được đo kiểm trong mỗi cấu hình có thể áp dụng được. Tuy nhiên, trong trường hợp sử
dụng một cấu hình đặc biệt cung cấp trường hợp xấu nhất cho việc đo kiểm, thì
việc đo kiểm với cấu hình ở trường hợp xấu nhất
là đủ để chứng tỏ sự tuân thủ.
Khi EUT là máy chủ, thì EUT
phải được cấu hình với các mô-đun để đại diện cho trường hợp sử dụng điển hình.
Trong trường hợp EUT là
mô-đun, thì máy chủ được coi là AE.
Trong trường hợp của các
mô-đun cắm vào, mô-đun gắn vào, mô-đun ngoài hoặc mô-đun trong, thì máy chủ
phải được đặt trong khu vực đo.
Các phép đo phải được thực
hiện như sau:
□ sử dụng các phương pháp đo thích hợp và các thủ tục được quy
định trong Bảng 1, Bảng 8 và Phụ lục B, và EUT được
thực thi theo Phụ lục A;
□ với EUT, AE nội bộ và cáp nối kết hợp được cấu hình và bố
trí, và với các cổng được chất tải như đã chỉ ra
trong 3.2 và Phụ lục C;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ngoài ra, trong các phép đo
quét trước, sự bố trí EUT, sự bố trí AE nội bộ và sự xếp
đặt cáp, phải được thay đổi trong phạm vi của sự bố trí điển hình và bố
trí thông thường nhằm cố gắng xác định được cách bố trí
cáp cho mức phát xạ tối đa, như đã mô tả trong Phụ lục C.
Bố trí phép đo chính thức phải
đại diện cho sự bố trí điển hình của EUT, AE nội bộ và cáp
nối kết hợp.
Các phép đo được thực
hiện với EUT và/hoặc AE được bố trí hoặc trên sàn, trên bàn hoặc bố trí kết hợp
như được xác định trong C.1.1 và được mô tả trong các hình từ Hình C.2 đến Hình
C.12.
Đối với một số sản
phẩm thì cách bố trí EUT và/hoặc AE không phải lúc nào cũng rõ ràng. Điều này
là do sự thay đổi cấu hình EUT trong thực tế hoặc do các giới hạn về vật lý
hoặc sử dụng thực tế. Ví dụ về cách bố trí này gồm:
□ treo trên tường,
trần hoặc các rãnh cắm;
□ cầm tay;
□ gắn trên người.
Ví dụ cụ thể là máy
chiếu video có thể được đặt tại nhiều vị trí so với tường, trần hoặc sàn nhà. C.1.1
xác định các thông tin bổ sung cần thiết để có thể cấu hình EUT nhằm giả lập
các trường hợp bố trí trên.
Tài liệu hướng dẫn người dùng
và/hoặc sổ tay người dùng phải bao gồm chi tiết về bất cứ biện pháp đặc biệt
cần thiết
nào để người mua hoặc người sử dụng thực hiện nhằm đảm
bảo sự tuân thủ EMC theo các yêu cầu của quy
chuẩn này. Ví dụ như trường hợp hướng dẫn sử dụng các cáp có che chắn hoặc cáp
đặc biệt như loại cáp 5 F / UTP hoặc loại cáp 6 U / UTP
được định nghĩa trong ISO IEC 11801.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cảnh báo: Hoạt động của thiết bị này trong
môi trường dân cư có thể gây can nhiễu vô tuyến.
Các phép đo phải được thực
hiện trên cổng liên quan của EUT theo bảng thích hợp được
chỉ ra trong mục 2.
Trong trường hợp nhà sản xuất quyết
định rằng một hoặc nhiều phép đo là không cần thiết do các đặc tính điện và
cách sử dụng
EUT theo dự kiến, thì sự quyết định và sự chứng minh việc
không thực hiện các phép đo này là đúng phải
được ghi lại trong báo cáo đo kiểm.
Bảng dưới đây chỉ ra tần số
cao nhất mà các phép đo phát xạ bức xạ phải được
thực hiện đến.
Dựa trên giá trị của Fx,
Bảng 14 quy định tần số cao nhất có thể áp dụng được cho các giới hạn đưa ra
trong Bảng 3 hoặc Bảng 5.
Tần số nội cao nhất
(Fx)
Tần số được đo cao nhất
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
108 MHz <Fx ≤ 500 MHz
500 MHz <Fx ≤ 1 GHz
Fx > 1 GHz
1 GHz
2 GHz
5 GHz
5 × Fx đến giá trị lớn nhất là 6 GHz
CHÚ THÍCH 1: Đối
với các máy thu quảng bá FM và TV, Fx được xác định từ tần
số cao nhất được tạo ra hoặc được sử dụng loại trừ tần số của bộ dao động
nội và các tần số được điều hưởng.
CHÚ THÍCH 2: Fx
được định nghĩa trong 1.4.18.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các yêu cầu chung đối với việc
biên soạn báo cáo thử nghiệm có trong 5.10 của ISO IEC 17025:2005 và Phụ lục E. Báo cáo thử nghiệm phải cung cấp chi tiết đầy đủ để có thể
thực hiện lại được các phép đo. Nếu cần
thiết các báo cáo chi tiết phải gồm các bức ảnh về cấu
hình đo của các phép đo chính thức.
Báo cáo đo kiểm phải ghi rõ
chế độ hoạt động của EUT và các cổng của EUT được thực thi như thế nào (xem Phụ lục A). Báo cáo đo kiểm phải chỉ rõ sản phẩm nào tuân thủ theo các
giới hạn loại A hoặc các giới hạn loại B như được quy
định trong mục 2.
Đối với mỗi điều khoản của bảng
liên quan trong mục 2, báo cáo đo kiểm phải gồm ít nhất sáu kết quả đo phát xạ
cao nhất so với giới hạn của mỗi loại bộ tách sóng (việc ghi lại này là đủ để
chứng tỏ sự tuân thủ theo tất cả các giới hạn và các loại bộ tách sóng như đã
được minh họa trong các hình từ Hình B.3 đến Hình
B.5), trừ khi các kết
quả phát xạ là:
□ thấp hơn nhiễu nền của hệ
thống đo kiểm; hoặc
□ thấp hơn so với giới hạn là 10 dB hoặc thấp hơn nữa.
Các kết quả phải bao gồm các
thông tin sau đây đối với phép đo phát xạ:
□ cổng được đánh giá (bao gồm đủ thông tin để nhận dạng cổng);
□ đối với các phép đo đường
dây tải điện AC, thì phải ghi đường dây đang đo kiểm
□ tần số và biên độ của phát xạ;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
□ giới hạn tại tần số của phát xạ;
□ bộ tách sóng được sử dụng.
Báo cáo phải ghi rõ nếu quan
sát thấy ít hơn 6 kết quả đo phát xạ nằm trong khoảng 10 dB của giới hạn phát
xạ.
CHÚ THÍCH: Cũng có thể có ích
khi ghi các phát xạ thấp hơn giới hạn là 10 dB hoặc thấp hơn nữa. Ngoài ra, các yếu tố khác, như độ phân cực của ăng ten hoặc góc phương
vị của bàn quay, có thể hữu ích khi ghi lại.
Ngoài ra, báo cáo đo kiểm phải
bao gồm:
□ tần số Fx của nguồn tần số nội cao nhất bên
trong EUT như đã định nghĩa trong 1.4.18. Không cần phải báo cáo tần số này nếu các phát xạ bức xạ được đo đến 6 GHz;
□ độ không bảo đảm của trang thiết bị đo được tính toán cho mỗi
loại phép đo được thực hiện (xem Bảng 1 của CISPR
16-4-2:20110). Không yêu cầu báo cáo nếu Ucispr
không được xác định cho loại phép đo liên quan;
□ các loại cáp được AAN mô phỏng, khi các phát xạ từ các cổng
mạng hữu tuyến được đo bằng cách sử dụng một
AAN. Xem Bảng B.2;
□ khoảng cách đo đối với các phép đo phát xạ bức xạ được quy
định trong B.2.2.4 và các bảng từ Bảng 2 đến Bảng 7. Nếu sử dụng khoảng cách đo khác, thì báo cáo phải có các mô
tả về cách tính toán các giới hạn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sự tuân thủ theo quy chuẩn này
yêu cầu EUT phải đáp ứng hoặc các yêu cầu Loại A hoặc các yêu cầu Loại B được quy định theo mục 2, nếu thích hợp. EUT đáp ứng các yêu cầu
có thể áp dụng được quy định theo mục 2 thì được coi là đáp ứng các yêu cầu
trong toàn bộ dải tần số từ 9 kHz đến 400 GHz. Không
cần thực hiện các phép đo tại các tần số không có quy định các giới hạn.
Trong trường hợp quy chuẩn này
đưa ra các phương án tùy chọn để đo kiểm các yêu cầu đặc biệt với sự lựa chọn
các
phương pháp đo kiểm, sự tuân thủ có thể được chứng tỏ
dựa vào bất cứ giới hạn cụ thể nào bằng cách sử dụng phương pháp đo thích hợp.
Trong các tình huống nếu cần thiết phải thực hiện lại
phép đo thiết bị để chứng tỏ sự tuân thủ theo quy
chuẩn này, thì phương pháp ban đầu được chọn để thực hiện phép đo phải được sử
dụng để bảo đảm tính nhất quán của các kết quả,
trừ khi được nhà sản xuất đồng ý làm theo phương pháp khác. Các yêu cầu áp dụng cho các phép đo phát xạ bức xạ được quy
định trong các bảng từ Bảng 2 đến Bảng 7 với những
giới hạn và hạn chế cần thiết được quy định trong Bảng 1. Các yêu cầu áp dụng cho các phép đo phát xạ dẫn được quy định trong
các bảng từ Bảng 9 đến Bảng 13 với những hạn chế được quy định trong Bảng
8.
Việc xác định tính tuân thủ của
EUT theo quy chuẩn này chỉ được dựa trên các phát xạ từ EUT. Ví dụ, trong trường hợp sử dụng một AE để thực thi hoặc giám
sát EUT, và các phát xạ từ AE được xem là có đóng
góp vào toàn bộ phát xạ đo được của hệ thống
đang được đánh giá (ví dụ AE là mô-đun cắm vào đối với EUT), thì AE được lựa chọn, ở bất cứ nơi nào có thể, đều phải tuân thủ
theo các giới hạn phát xạ liên quan. Nếu AE
được biết gây ra các phát xạ đáng kể, thì các phát xạ
này có thể được làm giảm bằng cách giảm bớt phép đo, miễn là những phép đo này
không làm giảm các phát xạ từ EUT. Các cấu hình được ưu tiên là gỡ bỏ AE khỏi khu vực đo, như đã cho
phép theo C.1.
Sự tuân thủ có thể được chứng
tỏ bằng cách đo các phát xạ của EUT khi đang thực hiện các chức năng của nó một cách đồng thời, hoặc lần lượt từng chức năng riêng, hoặc bất cứ sự
kết hợp chức năng nào của nó.
Độ không bảo đảm của thiết bị
đo phải được tính theo CISPR 16-4-2 và được báo cáo như
đã mô tả trong mục 3.6.
Độ không bảo đảm của thiết bị đo
không được tính đến trong việc xác định tính tuân
thủ. Tham khảo CISPR TR 16-4-3 để được hướng dẫn
về tính khả dụng của các giới hạn áp dụng cho MME được sản xuất hàng loạt.
4.1. Các thiết bị đa phương tiện thuộc phạm vi
điều chỉnh mục 1.1 phải tuân thủ các quy định kỹ thuật trong Quy chuẩn này.
4.2. Phương tiện, thiết bị đo: Tuân thủ các quy
định hiện hành.
Các tổ chức, cá nhân liên quan có trách nhiệm
thực hiện quy định về công bố hợp quy các thiết bị đa phương tiện thuộc phạm vi
điều chỉnh mục 1.1 và chịu sự kiểm tra của cơ quan quản lý nhà nước theo các
quy định hiện hành.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.2. Quy chuẩn này được áp dụng thay thế cho các
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7189:2009, TCVN 7600:2010 để thực hiện các quy định
của Bộ Thông tin và Truyền thông về chứng nhận hợp quy, công bố hợp quy.
6.3. Trong trường hợp các quy định nêu tại Quy
chuẩn kỹ thuật này có sự thay đổi, bổ sung hoặc được thay thế thì thực hiện
theo quy định tại văn bản mới.
6.4. Trong quá trình triển khai thực hiện quy
chuẩn này, nếu có vấn đề phát sinh, vướng mắc, các tổ chức và cá nhân có liên
quan phản ánh bằng văn bản về Bộ Thông tin và Truyền thông (Vụ Khoa học và Công
nghệ)
để
được hướng dẫn, giải quyết ./.
(Quy
định)
Thực
thi EUT trong quá trình đo và các đặc tính kỹ thuật của tín hiệu thử
Phụ lục này quy định
các phương pháp để thực thi EUT trong các phép đo phát xạ.
MME thường có nhiều
chức năng khác nhau và nhiều chế độ hoạt động kết hợp với mỗi chức năng.
Đối với mỗi chức
năng, hoặc nhóm các chức năng được lựa chọn để thực thi EUT, số lượng chế độ
hoạt động đại diện, kể cả chế độ cấp nguồn/dự phòng thấp, phải được xem xét để kiểm
thử. (Các) chế độ gây ra các phát xạ cao nhất phải được lựa chọn cho các phép
đo cuối.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các phát xạ từ nhiều
cổng khác nhau (theo yêu cầu của quy chuẩn này) phải được đo trong khi các tín
hiệu đo kiểm thích hợp được áp dụng theo quy định trong Phụ lục này.
Tất cả các cổng, kể
cả loa và thiết bị hiển thị, phải được thực thi theo cách phù hợp với và đại
diện cho sự sử dụng bình thường. Các tín hiệu thực thi, các mức âm thanh và các
tham số màn hình hiển thị phải được lựa chọn liên quan đến chức năng dự định
của EUT và phải đảm bảo để cho phép đánh giá được sự hoạt động chính xác của
EUT.
Các điều khoản nhỏ
dưới đấy bổ sung làm rõ thêm nhằm hỗ trợ khả năng lặp lại được phép kiểm thử giữa
các phòng thí nghiệm. Mô tả các phương pháp được sử dụng để thực thi EUT và tất
cả các cổng liên quan phải được ghi trong báo cáo đo kiểm. Trong trường hợp sử
dụng sai số trong việc áp dụng một trong các phương pháp được quy định trong Phụ
lục này (ví dụ sử dụng mức tín hiệu và hình ảnh khác nhau) thì sự biện minh
phải được đưa vào báo cáo đo kiểm.
Đối với các EUT hỗ
trợ các tín hiệu âm thanh, thì tín hiệu được sử dụng để thực thi EUT phải là
tín hiệu hình sin 1 kHz trừ khi nhà sản xuất có quy định khác thích hợp hơn.
Các EUT hiển thị các
hình ảnh video hoặc các EUT có các cổng được sử dụng để cung cấp các tín hiệu
video phải được thực thi theo Bảng A.1 và được cấu hình, nếu có thể, bằng cách
sử dụng các tham số quy định trong Bảng A.2.
Các cổng video phải
xuất ra các tín hiệu, và các hình ảnh phải được hiển thị, tương ứng với mức độ
phức tạp cao nhất được liệt kê trong Bảng A.1 mà EUT có khả năng tạo ra. Tuy
nhiên nhà sản xuất có thể lựa chọn cách thực thi sự hiển thị và các cổng video
bằng cách sử dụng hình ảnh văn bản có trong Bảng A.1 (mức độ phức tạp 2) khi
các mức phát xạ được tạo ra bằng cách sử dụng hình ảnh văn bản này không bị suy
giảm so với các mức phát xạ có được khi sử dụng các mức phức tạp 3 hoặc 4.
Mức phức tạp
Hình ảnh hiển thị
Mô tả
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4 (lớn nhất)
Các
thanh màu với phần tử hình ảnh động
Hình ảnh
thanh màu chuẩn với phần tử chuyển động nhỏ. Xem a
Máy thu
hình số, set-top box, máy tính cá nhân, thiết bị DVD, video game console, bộ
giám sát độc lập
3
Các
thanh màu
Hình ảnh
thanh màu chuẩn. Xem a
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2
Hình ảnh
văn bản
Nếu có
thể, mẫu hình ảnh văn bản gồm tất cả các ký tự H phải được hiển thị. Ky tự, kích
thước và số lượng ký tự trên mỗi dòng phải được thiết lập để cho số lượng lớn
nhất các ký tự trên màn hình được hiển thị. Nếu
màn hình hỗ trợ việc cuộn văn bản, thì phải cuộn văn bản
Thiết bị
đầu cuối POS, thiết bị đầu cuối máy tính không có chức năng đồ họa
1 (nhỏ nhất)
Màn hình hiển thị điển hình
Màn hình
hiển thị phức tạp nhất có thể được EUT tạo ra
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
EUT với
các màn hình hiển thi độc quyền và/hoặc không
có khả năng hiển thị bất kỳ hình ảnh nào trong số các hình ảnh ở trên, bàn phím
âm nhạc điện tử, điện thoại
a Hình ảnh hiển
thị này cũng có hiệu lực đối với các màn hình đơn sắc sẽ hiển thị các thanh
thang đo độ xám.
Khi có
nhiều hơn một màn hình hiển thị hoặc cổng video, thì mỗi màn hình hiển
thị/cổng phải được thực thi thích hợp tùy thuộc vào quy định của A.2.2.
Các hình
ảnh hiển thị có thể được thay đổi khi cần thiết để thực thi các chức năng
chính của EUT. Nếu có thể, những thay đổi này phải được giới hạn ở nửa dưới
hoặc nửa trên của vùng hiển thị để hình ảnh được quy định trong bảng lấp đầy
phần lớn màn hình hiển thị.
Đối với
các máy thu hình tương tự, chỉ phải hiển thị các thanh màu, được xác định
bằng độ phức tạp 3.
Ví dụ về
các thanh màu có độ phức tạp 3 và 4 là các thanh màu có 100/0/100/0 hoặc
100/0/75/0 như được quy định trong trong Khuyến nghị ITU-R.BT.471-1.
Chức năng
Cài đặt
Tăng tốc phần
cứng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tối đa
Cài đặt
màn hình
Độ phân
giải có hiệu quả cao nhất (kể cả việc cài đặt cho tỷ lệ điểm ảnh và tỷ lệ
khung)
Chất
lượng màu
Độ sâu
cao nhất của bit màu
Độ sáng,
độ tương
phản, màu
Sử dụng
cài đặt mặc định của hãng hoặc cài đặt điển hình
Khác
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các ví dụ về các đặc
tính kỹ thuật của tín hiệu quảng bá số được thể hiện trong Bảng A.4.
Các cổng khác phải
được thực thi bằng cách sử dụng các phương pháp đã quy định trong Bảng A.3.
Cổng
Các phương pháp sử dụng để thực thi
cổng
Cổng của
bộ điều hưởng của máy thu quảng bá
Sự điều
chế của sóng mang tín hiệu RF phải được thiết lập theo hệ thống mà EUT được
dự kiến sử dụng.
Nếu
không có các quy định khác, thì mức của tín hiệu vào tại các cổng liên quan
phải đủ để cung cấp hình ảnh và/hoặc âm thanh không bị nhiễu
Tham
khảo thêm A.2.1 và A.2.2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các phát
xạ dẫn của công nguồn điện lưới và phát xạ bức xạ từ một EUT có chức năng thu
quảng bá phải được đánh giá khi dò đến 1 kênh cho mỗi chế độ thu, ví dụ: TV
tương tự, DVB-T, DVB-C, phát thanh tương tự, phát thanh số….
Xem B.4.2.1
về hướng dẫn cách xác định các kênh dùng cho các phép đo dẫn trên cổng điều
hưởng máy thu quảng bá.
Cổng
mạng hữu tuyến
Tín hiệu
đại diện phải do nhà sản xuất xác định.
Đối với
các cổng hỗ trợ lưu lượng Ethernet (ví dụ 100Base-T, 1000Base-T), mà có thể
hoạt động ở nhiều tốc độ, có thể giới hạn lại các phép đo chỉ tại chế độ EUT
hoạt động ở tốc độ tối đa của nó.
Khi đánh
giá EUT phát lưu lượng Ethernet 10Base-T áp dụng những điều sau đây:
Để thực
hiện các phép đo phát xạ đáng tin cậy thể hiện được hiệu suất sử dụng cao
mạng LAN, thì chỉ cần tạo ra điều kiện sử dụng mạng LAN vượt quá 10% và duy
trì mức đó trong thời gian tối thiểu là 250 ms. Nội dung của lưu lượng kiểm
thử gồm có bản tin định kỳ và bản tin giả ngẫu nhiên để mô phỏng các loại
truyền dữ liệu theo thực tế. (ví dụ về các bản tin giả ngẫu nhiên: các tập
tin được nén hoặc được mã hóa. Ví dụ về các bản tin định kỳ: các tập tin đồ
thị không nén, kết xuất bộ nhớ, sự cập nhật hóa màn hình, hình ảnh đĩa). Nếu
mạng LAN duy trì sự truyền dẫn trong các chu kỳ rỗi, thì các phép đo cũng
phải được thực hiện trong các chu kỳ rỗi.
Tất cả các cổng không được
quy định khác
Tín hiệu
đại diện phải do nhà sản xuất xác định.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tổng quát
DVB
ISDB
ATSC
DMB-T
Tiêu chuẩn
TR
101.154
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hệ
thống-A
(DAB /
Eureka-147)
Mã hóa
nguồn
Video
MPEG-2
Âm thanh
MPEG-2
Video
MPEG-2
Âm thanh
MPEG-2
Video
MPEG-2
Âm thanh
AC-3
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mã hóa
dữ liệu
Tùy chọn
Tùy chọn
Tùy chọn
Tùy chọn
Luồng phần tử video
Thanh
màu, với phần tử nhỏ di động
Thanh
màu, với phần tử nhỏ di động
Thanh
màu, với phần tử nhỏ di động
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tốc độ bit video
6 Mbp/s
6 Mbp/s
6 Mbp/s
(1 ~ 11)
Mbp/s
Luồng
phần tử âm thanh đối với phép đo mẫu
1
kHz/toàn dải -6 dB
1
kHz/toàn dải -6 dB
1
kHz/toàn dải -6 dB
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Luồng
phần tử âm thanh đối với phép đo tạp âm
1 kHz/im
lặng
1 kHz/im
lặng
1 kHz/im
lặng
1 kHz/im
lặng
Tốc độ
(truyền) bit âm thanh
192
kbit/s
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
192
kbit/s
192
kbit/s
Truyền hình vệ tinh mặt đất
DVB-T
ISDB-T
ATSC
DMB-T
Tiêu chuẩn
EN 300
744
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ARIB
STD-B31
ATSC
8VSB
Hệ
thống-A
(DAB /
Eureka-147)
Mức
50 dB
(μV)/75 Ω -VHF B III
54 dB
(μV)/75 Ω -UHF B IV/V
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
54 dB
(μV)
(sử dụng
ATSC 64)
18 dB
(μV) ~ 97 dB (μV)
Kênh
Từ 6 đến
69
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
Tần số
-
Từ 470
MHz đến 770 MHz, băng thông 5,7 MHz
174 MHz
~ 216 MHz
Điều chế
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
OFDM
OFDM
8 VSB
hoặc 16 VSB
DQPSK,
truyền:
OFDM
Chế độ
2k hoặc
8k
8k, 4k,
2k
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
Sơ đồ điều
chế
16 hoặc
64 QAM hoặc
QPSK
QPSK, DQPSK,
16
QAM, 64
QAM
-
-
Khoảng thời
gian bảo vệ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1/4,
1/8, 1/16, 1/32
-
-
Tỷ lệ mã
hóa
1/2,
2/3, 3/4, 5/6, 7/8
1/2,
2/3, 3/4, 5/6, 7/8
2/3
-
Tốc độ
bit hữu ích
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
19,39 MBit/s
-
Tốc độ
(truyền) bit thông tin: tối đa:
31,668 MBit/s
23,234 MBit/s
-
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
DVB-S
DVB-S
(Vệ tinh truyền thông)
ISDB-S (Vệ tinh quảng bá)
Không
Đặc tả kỹ thuật
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ARIB
STD-B1
ARIB
STD-B20
ARIB
STD-B21
-
Mức
60 dB
(μV)/75 Ω
Từ 48 dB
(μV) đến
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Từ 48 dB
(μV) đến 81 dB (μV) /75 Ω
-
Tần số
Từ 0,95
GHz đến 2,15 GHz
Từ 12,2
GHz đến 12,75 GHz
Từ 11,7
GHz đến 12,2 GHz
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
IF thứ
nhất của tần số
-
Từ 1 000
MHz đến 1 550 MHz,
băng
thông 27 MHz
Từ 1 032
MHz đến 1 489 MHz,
băng
thông 34,5 MHz
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
Từ 12,5
GHz đến 12,75 GHz
Từ 11,7
GHz đến 12,2 GHz
-
Điều chế
QPSK
QPSK
TC8PSK,
QPSK, BPSK
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tỷ lệ mã
hóa
3/4
1/2,
2/3, 3/4, 5/6, 7/8
2/3
(TC8PSK), 1/2, 2/3, 3/4, 5/6, 7/8 (QPSK, BPSK)
-
Tổng quát
DVB
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ATSC
DMB-T
Tốc độ
bit hữu ích
38,015 MBit/s
29,2 MBit/s
(r =
3/4)
-
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
Từ 19,4
MBit/s đến 34,0 MBit/s
-
-
Tốc độ
(truyền) bit thông tin: tối đa
-
34,0 MBit/s
52,17 MBit/s
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Truyền hình cáp
DVB-C
ISDB-C
ATSC
-
Đặc tả kỹ thuật
EN
300 429
ES
201 488
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
EN
302 878 (DOCSIS)
J CTEA
STD-002
JCTEA
STD-007
ANSI /
SCTE 07
-
Mức
67 dBμV
với 75 Ω đối với 256 QAM
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
49 dB (μV)
81 dB
(μV)/75 Ω (64 QAM)
TDB (256
QAM)
60 dB (μ
V)/75 Ω
-
Tần số
Từ 110
MHz đến 862 MHz
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Từ 88
MHz đến 860 MHz
-
Điều chế
16/32/64/128/256
QAM
64 QAM
hoặc 256 QAM
64 QAM
hoặc 256 QAM
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
38,44 MBit/s
(64 QAM) và 51,25 MBit/s (256 QAM) tại 6,952 Mbaud (kênh 8 MHz)
-
26,970 MBit/s (64
QAM),
38,810 MBit/s
(256 QAM)
-
Tốc độ
bit truyền dẫn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
41,71 MBit/s
(64 QAM)
55,62 MBit/s
(256
QAM) tại
6,952
Mbaud
(kênh 8
MHz)
31,644 MBit/s
(64 QAM)
42,192 MBit/s
(256 QAM)
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
Tốc độ
(truyền) bit thông tin
51,25 MBit/s
(256
QAM) tại
6,952
Mbaud
(kênh 8 MHz)
29,162
Mbits/s
38,883
Mbits/s
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-
-
Đường
dẫn trở về
-
-
Từ 5 MHz
đến 40 MHz, QPSK
-
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(Quy
định)
Thủ
tục đo, thiết bị đo và thông tin hỗ trợ
Phụ lục này cung cấp
thêm thông tin, các thủ tục đo và yêu cầu để bổ sung các tài liệu viện dẫn được
quy định trong Bảng 1 và Bảng 8. Thông tin hỗ trợ thêm có trong Phụ lục F (Tham
khảo).
Phụ lục này được chia
thành 3 điều khoản nhỏ chính:
B.2: Thiết bị đo và
thông tin hỗ trợ;
B.3: Các thủ tục đo
chung;
B.4: Các thủ tục đo
liên quan đến MME.
Mỗi phần của máy đo
phải tuân theo các yêu cầu liên quan được quy định trong các tiêu chuẩn cơ bản có
trong Bảng 1 và Bảng 8.
B.2.2.1. Tổng quan
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nếu mức của một phát
xạ được tách biệt vượt quá bất kỳ giới hạn liên quan nào, thì phải bỏ qua miễn
là thoả mãn hai điều kiện dưới đây khi đo trong khoảng thời gian hai phút:
1) phát xạ không vượt
quá giới hạn trong khoảng thời gian lớn hơn 1 s;
2) trong bất kỳ
khoảng thời gian 15 s quan sát nào không phát hiện nhiều hơn một lần phát xạ
vượt quá giới hạn. Phải chú ý để tránh sự quá tải hệ thống đo. Xem Phụ lục D.
Thiết bị đo được cung
cấp các bộ chọn trước RF (tự động theo tần số được quét) phải có thời gian đo
đủ dài trên mỗi tần số để tránh sai số trong các giá trị biên độ đo được.
Khi sử dụng các bộ
phân tích phổ trong các phép đo quét trước (xem B.3.2), băng thông video của
dụng cụ đo phải bằng, hoặc lớn hơn băng thông phân giải để không ảnh hưởng đến
các kết quả đo. Có thể sử dụng các thiết lập khác cho băng thông phân giải và
băng thông video, nhưng phải chú ý để bảo đảm các thiết lập không ảnh hưởng bất
lợi đến các kết quả đo.
B.2.2.2. Ăng ten sử dụng
cho các phép đo phát xạ bức xạ
Có thể sử dụng các ăng
ten ngẫu cực điều hưởng hoặc ăng ten phân cực tuyến tính băng rộng phù hợp trong
các phép đo. Các ăng ten phải được đồng chỉnh
trong các điều kiện không gian tự do sử dụng các thủ tục trong ANSI C63.5.
B.2.2.3. Tín hiệu của môi
trường xung quanh
Nếu các tín hiệu của
môi trường xung quanh đang che chắn các phát xạ của EUT, thì phải sử dụng thủ
tục được xác định trong Phụ lục A của CISPR 16-2-3:2010/AMD 1:2010 để làm giảm
tác động của mỗi loại tác động của môi trường. Các tần số và mức của các tín
hiệu môi trường xung quanh đang che chắn các phát xạ EUT, phải được ghi trong
báo cáo đo kiểm.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
EUT và AE nội bộ phải
được bố trí thực tế nhỏ gọn nhất bên trong thể tích đo, đồng thời đảm bảo sự giãn
cách điển hình và các yêu cầu quy định trong Phụ lục C. Điểm trung tâm của sự
bố trí phải được đặt vào vị trí tại trung tâm của bàn xoay. Khoảng cách đo là
khoảng cách nằm ngang ngắn nhất tính từ biên vòng tròn ảo chỉ bao quanh thể
tích đo đến điểm đồng chỉnh của ăng ten. Xem Hình B.1 và Hình B.2.


Nếu có thể, bất cứ
HID nào cũng phải được đặt trong cách bố trí điển hình. HID có thể được đặt ở
cạnh phía trước của bàn nếu bàn không sâu hơn 1 m. Nếu sử dụng một bàn sâu hơn,
thì HID chỉ có thể được đặt ở cạnh phía trước nếu điều này không làm tăng kích
thước của chu vi vòng tròn ảo, nếu không thì HID có thể được đặt ở khoảng cách
1 m tính từ cạnh phía sau của bàn đến mặt trước của HID.
Trong trường hợp AE
được đặt bên ngoài vùng đo kiểm (như đã mô tả trong C.1.1), AE được đặt xa và cáp
nối kết hợp của nó không được xem là ở trong chu vi vòng tròn ảo nhằm phục vụ
cho mục đích xác định khoảng cách đo.
Trong trường hợp
phương tiện đo kiểm đã được phê chuẩn (tuân theo đúng Bảng 1 và 2 của CISPR
16-1-4:2010/AMD 1:2012 hoặc trong B.4.4) cho từng khoảng cách đo khác nhau không
được quy định trong các bảng từ Bảng 2 đến Bảng 7, thì phép đo có thể được thực
hiện ở khoảng cách đó. Trong trường hợp này, giới hạn L2,
tương ứng với khoảng cách đo được lựa chọn d2, phải được tính
bằng cách áp dụng công thức sau đây:
L2 = L1 + 20 log ( d1/d2
)
Trong đó, L1
là giới hạn quy định tính theo dBμV/m ở khoảng cách d1;
và L2 là giới hạn mới áp dụng cho khoảng cách d2.
Các khoảng cách d1 và d2 sử dụng cùng một
đơn vị, thí dụ m.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khoảng cách đo tối
thiểu áp dụng cho phép đo phát xạ bức xạ phải là 3 m đối với các tần số dưới 1
GHz và phải là 1 m đối với tần số trên 1 GHz .
Khi sử dụng một FAR
và không thể thay đổi vị trí ăng ten thu thì các giới hạn phải được điều chỉnh
dựa trên công thức được quy định ở trên.
Thời gian chu trình
là khoảng thời gian để EUT hoàn thành trọn vẹn một hoạt động. Thời gian dừng
dài hơn thời gian chu trình thông thường phải được sử dụng trong tất cả các phép
đo chính thức. Thời gian dừng có thể được giới hạn trong 15 s.
Các phát xạ bức xạ và
các phát xạ dẫn phải được đánh giá theo các yêu cầu liên quan trong mục 2, sử
dụng các thủ tục thích hợp được xác định trong Bảng 1 và Bảng 8. Các điều khoản
nhỏ sau đây cung cấp tổng quan chung có tính đến
các phương tiện đo kiểm tại địa điểm thực hiện phép đo. Thông tin chi tiết hơn
xem B.4 và Phụ lục F.
Để tăng tốc thủ tục
đo, thì có thể sử dụng các bộ tách sóng đỉnh theo đúng biểu đồ quyết định dạng
cây được mô tả trong các hình từ Hình B.3 đến Hình B.5.



Mục đích của phép đo
quét trước là để xác định các tần số tại đó EUT tạo ra mức phát xạ cao nhất và
để giúp lựa chọn (các) cấu hình được sử dụng trong các phép đo chính thức. Tham
khảo Phụ lục D để biết chi tiết về các phép đo quét trước.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các phép đo chính
thức phải được thực hiện bằng phương tiện đo tuân thủ như được quy định trong Bảng
1 và Bảng 8. Các phép đo phải được thực hiện theo đúng các tiêu chuẩn cơ bản và
các yêu cầu của quy chuẩn này.
Trong trường hợp thực
hiện các phép đo bằng một FAR, thì ăng ten và cáp có thể được di chuyển để đạt
được khoảng cách đo theo quy định.
Các phép đo phát xạ chính
thức phải xác định mức phát xạ cao nhất tại bất cứ tần số nào, tại đó giới hạn
được thiết lập, có tính đến những điều sau đây:
□ phân cực của ăng ten
(ngang và dọc);
□ quay hoàn
toàn EUT, AE nội bộ và cáp nối kết hợp (quay 360 độ);
□ độ cao ăng ten.
Trong trường
hợp các phép đo được thực hiện bằng cách sử dụng OATS/SAC, thì việc quét độ cao
ăng ten phải giới hạn trong khoảng phía trên RGP từ 1 m đến 4 m.
Trong trường
hợp các phép đo được thực hiện bằng FSOATS, thì việc quét độ cao ăng ten phải
bao gồm các độ cao đã quy định trong Hình 14, Hình 15 và Bảng 2 của CISPR
16-2-3:2010 AMD 1:2010.
Nếu không
thực hiện được việc quét trước, thì phải tiến hành các phép đo chính thức trên
toàn bộ dải tần.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Để được hướng
dẫn thêm về các thành phần của các phép đo phát xạ dẫn, xem 6.5.1 của CISPR
16-2-1:2008 AMD 1:2010 AMD 2:2013.
MME có thể có
các loại cổng dữ liệu tương tự/số khác nhau mà áp dụng các yêu cầu khác nhau
như đã quy định trong mục 2. Tối thiểu phải thực thi và đánh giá một cổng cho mỗi
loại theo các yêu cầu. Lựa chọn các thủ tục đo bằng các thông tin đã quy định
trong Bảng
B.1 và trong mục này.
Khi EUT có
nhiều cổng dữ liệu tương tự/số của cùng một loại, thì phải đánh giá ít nhất một
cổng của mỗi loại. Trong trường hợp bằng cách quét trước hoặc bằng một số kỹ
thuật khác đã chứng tỏ rằng các cổng là tương tự về đặc trưng phát xạ thì chỉ
cần đánh giá một cổng.
Để được hướng
dẫn thêm về các thành phần của các phép đo phát xạ dẫn, xem 6.5.1 của CISPR
16-2-1:2008/AMD 1:2010/AMD 2:2013].
Mỗi một loại
cổng (kỹ thuật số, tương tự, vệ tinh...) phải được đánh giá bằng các thủ tục đo
được quy định trong B.4.2.
Để được hướng
dẫn thêm về các thành phần của các phép đo phát xạ dẫn, xem 6.5.1 của CISPR 16-2-1:2008/AMD1:2010/AMD2:2013.
Mỗi một loại
cổng phải được đánh giá bằng các thủ tục đo được quy định trong B.4.3.
Để được hướng
dẫn thêm về các phép đo phát xạ dẫn, xem 6.5.1 của CISPR 16-2-1:2008/AMD1:2010/AMD2:2013.
B.4.1.1. Lựa chọn
thủ tục đo
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
STT
Loại cáp
Số lượng các đôi dây dẫn
Ví dụ về các sơ đồ liên quan
Loại phép đo
Các thủ tục
1
Cân bằng
không
được che chắn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2 (4
dây)
3 (6
dây)
4 (8
dây)
Từ Hình F.1
đến Hình F.3
Từ Hình F.2
đến Hình F.5
Hình F.3
Hình F.3
hoặc Hình F.6 hoặc Hình F.7
Điện áp
B.4.1.6.2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cân bằng không được che
chắn
Các cổng
được kết nối với cáp có nhiều hơn 4 đôi dây cân bằng hoặc trong trường hợp
cổng không thể thực hiện đúng chức năng khi được kết nối qua một AAN
không áp dụng
Điện áp
và Dòng điện
B.4.1.6.4
3
Được che chắn hoặc đồng trục
không áp dụng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình F.9
Hình F.10
hoặc
Hình F.11
Điện áp
B.4.1.6.2.
4
Được che chắn hoặc đồng trục
không áp dụng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Điện áp
hoặc Dòng điện
B.4.1.6.3
5
Các cáp không cân
bằng
không áp dụng
không áp dụng
Điện áp
và Dòng điện
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6
Nguồn
điện xoay chiều
không áp dụng
AMN
Hình 5
và Hình 6 của
CISPR 16-1-
2:2003/AMD
1:2004/ AMD 2:2006
Điện áp
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Áp dụng
các yêu cầu trong Bảng 9
hoặc
Bảng 10, khi thích hợp.
AMN phải
được sử dụng như đầu dò điện áp.
Khi được
sử dụng, AAN phải đáp ứng tất cả các yêu cầu đã quy định trong B.4.1.4.
Khi được
sử dụng, đầu dò dòng điện phải đáp ứng các yêu cầu đã quy định trong B.4.1.4 và
CVP phải đáp ứng các yêu cầu đã quy định trong B.4.1.5.
Nguồn
điện lưới phải được cung cấp cho EUT qua AMN được sử dụng khi đo các điện áp
phát xạ đầu cuối của nguồn điện theo Bảng 9 hoặc Bảng 10.
Khi được
sử dụng, AAN phải được lựa chọn theo đúng B.4.1.3.
Phải chú
ý khi đo dòng điện chế độ chung với một AAN trong mạch để đảm bảo rằng phương
pháp đo đã đo chính xác cả thành phần phóng và thành phần biến đổi của dòng
điện chế độ chung.
Thủ tục
được quy định trong B.4.1.6.2 cho các kết quả đo có độ không đảm bảo đo thấp hơn
so với các thủ tục đo trong B.4.1.6.3 và B.4.1.6.4.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phép đo các phát xạ
dòng điện hoặc điện áp chế độ chung (chế độ không đối xứng) tại các cổng mạng
hữu tuyến để gắn các đôi dây cân bằng không được che chắn, phải được thực hiện
với cổng mạng hữu tuyến kết nối với AAN bằng cáp. AAN phải xác định trở kháng
kết cuối chế độ chung được nhìn qua cổng mạng hữu tuyến trong các phép đo phát
xạ.
Tổ hợp của AAN với
tất cả các bộ chuyển đổi thích hợp được yêu cầu kết nối với EUT và AE phải có
các đặc tính sau:
a) Trở kháng kết cuối
chế độ chung tại cổng của EUT trong dải tần số từ 0,15 MHz đến 30 MHz phải bằng
150 Ω ± 20 Ω, góc pha là 0 ± 20°.
b) AAN phải cung cấp
mức cách ly đủ để tránh các phát xạ từ AE hoặc từ tải được kết nối với cổng
mạng hữu tuyến đang được đánh giá. Suy hao của AAN, đối với các phát xạ chế độ
chung khởi nguồn từ AE, phải sao cho mức phát xạ đo được tại đầu vào máy thu đo
phải thấp hơn giới hạn phát xạ liên quan tối thiểu là 10 dB.
Mức cách ly tối thiểu
thích hợp là:
□ Từ 35 dB đến 55 dB, tăng tuyến tính theo
hàm logarit của tần số trên dải tần từ 0,15 MHz đến 1,5 MHz;
□ 55 dB trên dải tần từ 1,5 MHz đến 30 MHz.
CHÚ THÍCH: Mức cách
ly là tỷ số của phát xạ chế độ chung khởi nguồn từ AE và phát xạ chế độ chung
xuất hiện tại cổng EUT của AAN.
c) AAN phải đáp ứng
các yêu cầu về suy hao biến đổi dọc (LCL) trong Bảng B.2 với dải tần từ 0,15
MHz đến 30 MHz. Các giá trị LCL thực để mô phỏng các loại cáp khác nhau được cho
trong Bảng B.2.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
LCL
(dB)
Dung sai
3 (hoặc nhiều
hơn)

± 3 dB
5 (hoặc nhiều
hơn)

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
± 3 dB
đối với f < 2 MHz
-3 dB/+
4,5 dB đối với
2 MHz
< f < 30 MHz
6 (hoặc nhiều
hơn)

± 3 dB
đối với f < 2 MHz
-3 dB/+
6 dB đối với
2 MHz
< f < 30 MHz
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
không áp dụng
không áp dụng
CHÚ
THÍCH 1: f có đơn vị là MHz trong các công thức trên.
CHÚ
THÍCH 2: Đây là những giá trị LCL gần đúng của các cáp cân bằng không có tấm
che điển hình trong các môi trường đại diện. Đặc điểm kỹ thuật đại diện cho
loại 3 được coi là đại diện của các giá trị LCL của các mạng truy nhập cáp
đồng.
d) Suy hao xen hoặc
sự suy giảm khác của chất lượng tín hiệu trong băng tần của tín hiệu mong muốn do
sự hiện diện của AAN không được làm ảnh hưởng nhiều đến hoạt động bình thường
của EUT.
e) Hệ số phân áp của
AAN (Vvdf ) phải trong khoảng ± -1 dB của giá trị điện
áp danh định trên toàn bộ dải tần từ 0,15 MHz đến 30 MHz. Hệ số phân áp của AAN
được tính như sau:

trong đó
Vcm là điện áp chế độ
chung xuất hiện trên trở kháng chế độ chung đến EUT do AAN; và,
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hệ số phân áp phải
được bổ sung vào điện áp đo được khi đo bằng máy thu trực tiếp tại cổng đo điện
áp của AAN và kết quả được so sánh với các giới hạn điện áp trong Bảng 11 hoặc
Bảng 12 khi áp dụng.
B.4.1.3. Lựa chọn AAN cho
cáp nhiều đôi dây cân bằng không được che chắn
Loại AAN được lựa
chọn theo số lượng đôi dây vật lý trong cáp, trừ tất cả các đôi dây không có
kết nối điện với bất cứ phần nào của EUT, kể cả đất.
AAN được mô tả trong Hình
F.4 đến Hình F.7 chỉ thích hợp để sử dụng khi tất cả các đôi dây của cáp đều có
kết nối. Các AAN được minh họa trong các hình từ Hình F.1 đến Hình F.3 thích
hợp với mọi tình huống, kể cả những tình huống trong đó việc sử dụng của một số
đôi dây là chưa biết, hoặc một số đôi dây được biết là không có kết nối.
B.4.1.4. Đặc tính của đầu
dò dòng điện
Đầu dò dòng điện phải
có đáp ứng tần số không đổi, không có các hiện tượng cộng hưởng trong dải tần
số quan tâm. Đầu dò dòng điện phải có khả năng hoạt động, không có các hiệu ứng
bão hòa bị gây ra bởi các dòng điện hoạt động trong cuộn sơ cấp.
Trở kháng chèn của
đầu dò dòng điện không được vượt quá 1 Ω. Xem 5.1 của CISPR 16-1-2:2003/AMD
1:2004/AMD 2:2006.
B.4.1.5. Đặc tính của CVP
Phải sử dụng CVP như được
quy định trong 5.2.2 của CISPR 16-1-2:2003/AMD 1:2004/AMD 2:2006.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B.4.1.6.1. Lựa chọn thủ tục đo
Điều khoản này mô tả
các thủ tục đo khác nhau có thể được sử dụng để đo phát xạ dẫn chế độ chung tại
các cổng dữ liệu tương tự/số. Tùy thuộc vào loại cáp, có thể sử dụng các thủ
tục đo khác nhau, mỗi thủ tục có những ưu điểm và nhược điểm của nó. Xem F.2 và
Bảng F.1
B.4.1.6.2. Thủ tục đo sử dụng AAN
Phép đo được thực
hiện tại các cổng mạng hữu tuyến sử dụng các AAN với suy hao biến đổi dọc (LCL)
được xác định trong Bảng B.2. Phải sử dụng AAN dành cho từng loại cáp được chỉ
định theo hồ sơ thiết bị cung cấp cho người sử dụng. Mức các phát xạ từ EUT
không được vượt quá các giới hạn có thể áp dụng của mục 2.
Khi thực hiện các
phép đo điện áp phát xạ, AAN phải vừa cung cấp cổng đo điện áp phù hợp để kết
nối với máy thu đo, vừa đồng thời thỏa mãn các yêu cầu về trở kháng kết cuối
chế độ chung tại cổng dữ liệu tương tự/số.
Đối với các cáp không
được che chắn có đôi dây cân bằng, phải sử dụng AAN tuân thủ B.4.1.2. Các giá trị LCL của AAN phải nằm trong độ dung sai
được quy định trong Bảng B.2 cho AAN phù hợp với loại cáp được kết nối với EUT.
Thủ tục phải như sau:
□ bố trí EUT, AE nội bộ và cáp nối kết hợp (các
ví dụ có trong Phụ lục C);
□ đo điện áp tại cổng đo của AAN;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
□ so sánh điện áp được điều chỉnh với giới
hạn.
B.4.1.6.3. Thủ tục đo sử dụng tải 150 Ω kết
nối với bề mặt bên ngoài của tấm chắn cáp
Thủ tục này có thể
được sử dụng cho tất cả các loại cáp đồng trục, cáp nhiều đôi dây có lớp bảo vệ
hoặc cáp sợi quang được che chắn kim loại hoặc có các phần tử chịu lực.
Thủ tục phải như
sau:
□ Sắp xếp EUT, AE nội bộ và cáp nối kết hợp,
nói chung như được minh họa trong Hình C.4 hoặc Hình C.5, thay thế CVP trong Hình
C.4 bằng bộ chuyển đổi 150 Ω. Khoảng cách theo chiều ngang từ đầu dò dòng điện
đến EUT có thể tăng đến 0,8 m. Ngoài ra trong Hình C.5, AAN phải được thay bằng
tổ hợp của bộ chuyển đổi 150 Ω /đầu dò dòng điện.
□ Phá vỡ phần cách điện bảo vệ ngoài (để lộ
tấm chắn) và kết nối điện trở 150 Ω bằng kết nối vật lý giữa tấm chắn cáp và
RGP. Điện trở 150 Ω phải được đặt tại vị trí ≤ 0,3 m tính từ bề mặt phía ngoài
của tấm chắn tới đất. Để biết thêm thông tin,
tham khảo F.2.5.
□ Chèn ống ferrite hoặc kẹp vào giữa kết nối
150 Ω và AE.
□ Đo dòng điện bằng đầu dò dòng điện và so
sánh với giới hạn dòng điện. Sử dụng thủ tục
được quy định trong B.4.1.7 để đo trở kháng chế độ chung không đối xứng từ điện
trở 150 Ω hướng tới AE, trở kháng này phải lớn hơn 150 Ω nhiều để không ảnh
hưởng đến phép đo ở các tần số bị phát xạ bởi EUT.
□ Khoảng cách tách biệt giữa AE và mặt phẳng
đất là không quan trọng nếu trở kháng của ferit cao hơn trở kháng đã quy định
trong F.2.5. Nếu điều này không thể đạt được, thì AE phải được đặt cách RGP theo
chiều thẳng đứng hoặc nằm ngang là 0,4 m, như quy định trong Bảng C.2 cho
EUT.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B.4.1.6.4. Thủ tục đo sử dụng tổ hợp đầu dò
dòng điện và CVP
Vì AAN không được sử
dụng trong thủ tục này do trở kháng chế độ chung không được ổn định. Các phát xạ từ EUT phải được đo bằng cả đầu dò điện áp
và đầu dò dòng điện, sau đó so sánh các mức đo được với các giới hạn điện áp và
giới hạn dòng điện tương ứng.
Các thủ tục phải là
như sau:
Sắp xếp EUT, AE nội
bộ và cáp nối kết hợp như quy định trong Phụ lục C, hoặc như được minh họa trong
Hình C.4 hoặc Hình C.5, thay thế AAN bằng tổ hợp đầu dò dòng điện/CVP.
Sử dụng một CMAD hoặc
thiết bị tương tự giữa AE và tổ hợp đầu dò dòng điện/CVP.
AE phải được đặt tại
vị trí cách RGP theo chiều ngang hoặc thẳng đứng là 0,4 m như quy định trong Bảng
C.2 cho EUT. Khi thích hợp, EUT phải được cấp nguồn qua AMN được đặt trên RGP.
AMN phải được đặt cách biên gần nhất của RGP một khoảng lớn hơn 0,1 m. Dây nối
nguồn điện của EUT phải được định tuyến xa cáp được sử dụng cho các phép đo để
giảm thiểu các hiệu ứng ghép hoặc xuyên âm.
Đo dòng điện bằng đầu
dò dòng điện và so sánh kết quả đo được với các giới hạn dòng điện.
Đo điện áp bằng CVP như
quy định trong B.4.1.5.
□ Điện áp đo được phải được điều chỉnh tại
mỗi tần số quan tâm như sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- nếu độ lệch dòng so
với giới hạn dòng điện > 6 dB, thì lấy giá trị điện áp đo được trừ đi 6 dB.
□ So sánh giá trị điện áp được điều chỉnh với
giới hạn điện áp có thể áp dụng.
□ Giá trị dòng điện đo được và điện áp đã điệu
chỉnh đều phải nhỏ hơn các giới hạn dòng điện và điện áp có thể áp dụng ở tất
cả các tần số đối với EUT được coi là tuân theo quy chuẩn này.
B.4.1.7. Phép đo trở
kháng chế độ chung của cáp, ferrite và AE
Có ba thủ tục có thể
thực hiện để đo trở kháng chế độ chung.
Các điều kiện để sử
dụng các thủ tục này như sau:
Thủ tục 1 chỉ được sử
dụng nếu độ dài của mạch vòng hiệu chỉnh (quy định trong Hình B.6) và chiều dài
mạch vòng AE (quy định trong hình Hình B.7) đều nhỏ hơn 1,25 m. Điều kiện này
là cần thiết để giảm thiểu sự cộng hưởng mạch vòng có thể ảnh hưởng đến phép đo
trở kháng và làm tăng độ không bảo đảm đo.
Thủ tục 2 hoặc Thủ
tục 3 được sử dụng nếu độ dài của một trong hai mạch vòng, được quy định trong Hình
B.6 và Hình B.7, ít nhất là 1,25 m.
Thủ tục 1:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
□ Đưa điện áp điều khiển (V1)
từ bộ tạo tín hiệu vào trong đầu dò điều khiển và ghi lại giá trị dòng điện (
I1 ) trong đầu dò đo.
□ Cáp được sử dụng cho phép đo từ EUT phải
được ngắt điện và phải bị ngắn mạch với đất tại đầu cuối EUT.
□ Đặt cùng một điện áp điều khiển (V1
) lên cáp bằng cùng một đầu dò điều khiển.
□ Đo dòng điện bằng cùng một đầu dò đo, tính
toán trở kháng chế độ chung không đối xứng của tổ hợp giữa cáp, ferrite và AE
bằng cách so sánh giá trị dòng điện (I2 ) được đo
bằng đầu dò dòng điện với giá trị dòng điện đo được trước đó (I1
).
Trở kháng chế độ
chung là 50 × (I1 ÷ I2) . Ví dụ,
nếu I2 bằng một nửa I1 , thì trở kháng chế độ
chung là 100 Ω.
Thủ tục 2:
Nối bộ phân tích trở
kháng vào giữa tấm chắn của cáp được kết nối với cổng EUT đang được đánh giá và
mặt đất chuẩn (RGP), tại vị trí đó có gắn một điện trở 150 Ω. EUT không được
cấp nguồn trong suốt phép đo này. Áp dụng những bố trí đã quy định trong B.4.1.6.3.
Thiết lập phép đo tương tự như thiết lập phép đo được trình bày trong Hình F.15.
Thủ tục 3:
Sử dụng thiết bị phân
tích mạng, một đầu dò dòng điện và một CVP để đo điện áp và dòng điện chế độ
chung. Tỷ số của điện áp và dòng điện trên cáp được kết nối với cổng EUT đang
đo kiểm, khi được đo bằng máy phân tích mạng, xác định được trở kháng chế độ
chung. Thiết lập phép đo tương tự như thiết lập phép đo được trình bày trong Hình
F.15
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

a khoảng cách đến mặt phẳng đất chuẩn (tính
theo chiều ngang hoặc chiều thẳng đứng)
b khoảng cách đến mặt phẳng đất chuẩn là
không quan trọng
c mạch vòng AE được quy định khi vị trí của
công tác kết nối AE đến đất và mạch vòng AE được minh họa bằng đường đứt nét
màu đỏ
B.4.2.1. Tổng quát
Khi các phép đo được
thực hiện tại cổng của bộ điều hưởng của máy thu quảng bá TV/FM của EUT, thì
phải sử dụng bộ tạo tín hiệu phát sóng mang không điều chế cung cấp tín hiệu RF
cho đầu vào máy thu ở tần số đã điều hưởng của EUT. (Xem Phụ lục A)
Mức đầu ra của bộ tạo
tín hiệu phải được thiết lập để tạo ra mức tín hiệu 60 dB (μV) đối với thu FM
hoặc 70 dB (μV) đối với thu TV tương tự, và để thu truyền hình số phải tạo các
mức tín hiệu như quy định trong Bảng A.4. Trong mỗi trường hợp, mức quy định là
điện áp trên trở kháng đầu vào của máy thu (trở kháng vào điển hình là 75 Ω).
Để xác định (các) kênh
của mỗi một chế độ thu được sử dụng trong suốt một bài đo chính thức thì việc
đánh giá đầu tiên là sử dụng chế độ quét thiết bị máy thu quảng bá. Thực hiện các
bài đo này bằng cách sử dụng các kênh tạo ra phát xạ cao nhất cho mỗi chế độ
thu (ví dụ số hoặc tương tự).
B.4.2.2. Kết nối của AE
(bộ tạo tín hiệu)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Trở kháng khi được
nhìn từ cổng của bộ điều hưởng của máy thu quảng bá TV/FM của EUT phải bằng trở
kháng đầu vào ăng ten danh định mà cổng đã được chỉ định. EUT phải được điều
hưởng đến tín hiệu mong muốn từ AE (bộ tạo tín hiệu). Phải đo mức phát xạ trên
dải tần số liên quan, có tính đến suy hao giữa cổng của bộ điều hưởng của máy
thu quảng bá TV/FM của EUT và thiết bị đo.
Các dòng RF bắt nguồn
từ khung của máy thu đến bề mặt bên ngoài của tấm chắn cáp đồng trục phải được
cách ly để không thâm nhập vào trong hệ thống cáp đồng trục và do đó gây ra các
kết quả đo sai, ví dụ bằng cách sử dụng các ống ferrite.
Phải chú ý đến sự quá
tải có thể của tầng vào thiết bị đo do tín hiệu đầu ra của AE (bộ tạo tín
hiệu).
B.4.2.3. Trình bày các
kết quả
Các kết quả phải được
biểu diễn dưới dạng điện áp phát xạ tính theo dB (μ V). Cùng với kết quả đo
được phải công bố trở kháng đầu vào quy định của cổng bộ điều hưởng của máy thu
quảng bá TV/FM.
B.4.3.1. Tổng quát
Nếu EUT có một cổng
ra của bộ điều chế RF (ví dụ như các máy ghi video, các máy quay video, các bộ
giải mã) thì phải thực hiện các phép đo bổ sung mức tín hiệu mong muốn và điện
áp phát xạ tại cổng ra của bộ điều chế RF của EUT .
B.4.3.2. Thủ tục đo
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mức ra RF có được được
bằng cách cộng thêm suy hao xen của mạch thích ứng vào số đọc của thiết bị đo
(được điều hưởng đến tần số sóng mang video và các sóng hài của thiết bị đo).
Đánh giá ban đầu bằng
cách sử dụng chế độ quét bộ điều chế có thể sử dụng để xác định được kênh tại
đó bộ điều chế tạo ra mức phát xạ cao nhất. Sử dụng kênh này để thực hiện phép
đo chính thức.

Thủ tục đo được quy
định trong CISPR 16-1-4:2010/AMD1:2012 và các giá trị cho trong Bảng B.3 phải
được sử dụng để thực hiện phép đo NSA ở khoảng cách 5 m, khi cần thiết.
Độ phân cực
Nằm ngang
Thẳng đứng
D (m)
5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5
5
H 1 (m)
1-4
1-4
1-4
1-4
H 2 (m)
1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1
1,5
Tần số (MHz)
NSA (dB)
30,00
20,7
15,6
11,4
12,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
18,2
13,3
10,1
10,7
40,00
16,0
11,4
8,9
9,6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
14,1
9,8
7,9
8,6
50,00
12,4
8,5
7,1
7,8
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
9,5
6,3
5,6
6,3
70,00
7,2
4,6
4,3
5,2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5,3
3,2
3,3
4,3
90,00
3,7
2,0
2,4
3,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2,3
1,0
1,6
2,9
120,00
0,1
-0,7
0,3
2,1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-1,7
-2,1
-0,6
1,7
160,00
-3,1
-3,3
-1,3
1,0
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-4,3
-4,4
-1,8
-1,0
200,00
-5,3
-5,3
-2,0
-2,6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-7,5
-6,7
-3,2
-5,5
300,00
-9,2
-8,5
-6,2
-7,5
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-11,8
-11,2
-10,0
-10,5
500,00
-13,0
-13,3
-12,5
-12,6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-14,9
-14,9
-14,4
-13,5
700,00
-16,4
-16,1
-15,9
-15,1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-17,6
-17,3
-17,2
-16,5
900,00
-18,7
-18,4
-17,4
-17,6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-19,7
-19,3
-18,5
-18,6
Các số
liệu này áp dụng cho các ăng ten có khoảng trống RGP ít nhất là 250 mm khi
tâm của ăng ten ở phía trên RGP khi phân cực thẳng đứng là 1 m.
D: khoảng cách đo
H1: chiều
cao của ăng ten thu
H2 :chiều
cao của ăng ten phát
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bố
trí EUT, AE cục bộ và cáp nối kết hợp
Mục đích của quy
chuẩn này là nhằm đo các phát xạ từ EUT theo cách phù hợp với cả cách bố trí
điển hình của phép đo và việc sử dụng EUT. Việc bố trí phép đo EUT, AE nội bộ
và cáp nối kết hợp phải đại diện cho việc sử dụng bình thường.
EUT phải được bố trí
tuân thủ theo yêu cầu ở trong Bảng C.1.
Bố trí MME trong chế
độ hoạt động dự kiến
Bố trí bài đo
Ghi chú
Chỉ trên mặt bàn
Trên mặt bàn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đặt trên sàn
Có thể trên mặt bàn hoặc đặt trên mặt sàn
Trên mặt bàn
Được gắn trên rack
Trong rack hoặc trên mặt bàn
Các trường hợp khác như: gắn trên tường,
trên trần, cầm tay hay là gắn trên người
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nếu thiết bị được thiết kế để gắn trên trần
thì hướng của thiết bị đo vẫn bình thường như các trường hợp khác, phần hướng
xuống của thiết bị có thể đối diện với phần hướng lên của thiết bị đo.
Nếu việc kiểm thử thiết bị trên mặt bàn có
thể gây ra những nguy hại về mặt vật lý thì thiết bị có thể được bố trí trên
mặt sàn và phải ghi chép thành văn bản các quyết định và sự giải thích.
Tất cả các cáp được
coi là một phần của EUT phải được bố trí như khi sử dụng bình thường tùy thuộc
vào những giới hạn về khoảng cách đã quy định trong Bảng C.2 và tùy thuộc vào
yêu cầu để giảm thiểu kích thước bố trí phép đo. Ví dụ, bàn phím và chuột của
máy tính cá nhân phải được đặt ở phía trước của màn hình máy tính.
Có thể sử dụng những bố
trí sau đây để hạn chế ảnh hưởng xấu do các phát xạ của AE hoặc để giảm thời
gian đo, với điều kiện là các bố trí này có thể chứng tỏ không làm giảm các
phát xạ đo được từ EUT.
□ Đặt AE bên dưới
RGP;
□ Đặt AE bên dưới thể
tích đo của một FAR, hoặc
□ Đặt AE ở ngoài khu
vực đo khi AE thường được định vị cách xa EUT.
EUT dùng để lắp đặt
trên giá có thể được bố trí trong rack hoặc như thiết bị đặt trên bàn. Khi EUT
có thể được sử dụng trong cả hai cấu hình đặt trên sàn và đặt trên bàn, hoặc cả
hai cấu hình đặt trên sàn và treo tường, thì đều phải được đánh giá theo cấu
hình đặt trên bàn. Tuy nhiên, nếu sự lắp đặt thông thường của EUT là đặt trên
sàn, thì phải sử dụng sự bố trí đó.
Loại và cấu trúc của
các cáp được sử dụng trong thiết lập phép đo phải phù hợp với việc sử dụng bình
thường hoặc điển hình của EUT. Các cáp có các đặc tính làm nhẹ (ví dụ, được che
chắn, kín hơn/ xoắn nhiều hơn theo chiều dài, các hạt ferrite) chỉ được sử dụng
nếu tất cả các đặc tính đó sẽ được dự định triển khai. Nếu cáp có các đặc tính
làm nhẹ thì phải được ghi rõ trong báo cáo thử nghiệm. Phải sử dụng cách đi cáp
khả dụng do nhà sản xuất - nhà cung cấp hoặc đã được thương mại hoá như quy
định trong hướng dẫn lắp đặt hoặc hướng dẫn sử dụng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong các phép đo
phát xạ dẫn trên các cổng dữ liệu tương tự/số, cáp giữa EUT và thiết bị đo hoặc
đầu dò đo phải càng ngắn càng tốt và phải đáp ứng các yêu cầu đã quy định trong
Bảng C.2.
Trong thực tế, phần
cáp thừa phải được bó lại không gây ra cảm ứng tại vị trí giữa từ EUT đến AMN
hoặc AAN để đo phát xạ dẫn. Độ dài của phần bó lại phải nhỏ hơn 0,4 m để đáp
ứng yêu cầu về khoảng cách được quy định trong Bảng C.2.
Bó cáp lại không cảm
ứng có nghĩa là cáp được làm ngắn lại bằng các vòng cáp chồng lên nhau được
cuốn lại theo các hướng ngược nhau bằng bán kính uốn cong khả thi tối thiểu. Trong
trường hợp không thể bó cáp thì phải tránh việc cuộn tròn cáp.
Độ dài hiệu lực của
tất cả các vòng lặp cáp không được định tuyến ở trên cao phải dài hơn 2 m. Nếu
có thể, các vòng lặp cáp phải được sắp xếp sao cho dây cáp đi không ghép sát
với dây cáp về.
Nếu có thể, độ dài
hiệu lực của cáp điện lưới phải là: 1 m ± 0,1 m.
Độ dài cáp là khoảng
cách giữa hai đầu của bộ kết nối cáp, không bao gồm bất cứ chân cắm nhô ra nào,
khi cáp được bố trí thẳng. Độ dài hiệu lực của cáp, là khoảng cách giữa hai đầu
của bộ kết nối cáp, không bao gồm bất cứ chân cắm nhô ra nào, khi cáp bao gồm
một hoặc nhiều bó cáp. Độ dài hiệu lực của cáp sẽ ngắn hơn độ dài thực tế nếu
cáp đã được bó lại.
Các tải và/hoặc các
thiết bị mô phỏng các điều kiện hoạt động điển hình, phải được kết nối tối
thiểu với từng loại của mỗi loại cổng giao diện của EUT. Nếu chất tải (hoặc kết
cuối) với thiết bị sử dụng thực tế là không khả thi, thì tốt nhất là cổng phải
được chất tải bằng mô phỏng. Trong trường hợp những phương án tùy chọn này là
không thực tế, thì cổng phải được chất tải bằng trở kháng điển hình, tính đến
cả chế độ chung và cả chế độ vi sai. Các tải và/hoặc các thiết bị này phải được
kết nối qua cáp nếu việc này tương ứng với cách sử dụng thông thường.
Trong trường hợp có
nhiều cổng cùng một loại thì nhà sản xuất phải quyết định có chất tải các cổng
bổ sung này hay không, xét đến:
□ sự cực đại hóa các mức phát xạ, ví dụ, khi
thêm các cáp bổ sung không ảnh hưởng đáng kể đến mức phát xạ (ví dụ, thay đổi
nhỏ hơn 2 dB), thì có thể được cho rằng giá trị đỉnh đã xuất hiện;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
□ việc đạt được cấu hình đại diện có liên
quan đến các yêu cầu khác trong điều khoản này.
Ví dụ, các cáp bổ
sung có hoặc không có các kết cuối có thể được kết nối với các cổng EUT. Cách
thức này cũng có thể được áp dụng cho việc thiết lập số lượng các phần tử tương
tự nhau (các mô-đun cắm vào, bộ nhớ trong,…) bên trong EUT.
Trong trường hợp EUT
có nhiều hơn một cổng dữ liệu tín hiệu tương tự/số, các cổng trong bài đo sẽ
được bố trí như sau:
□ nếu có nhiều cổng tương tự nhau trên cùng
một kiểu card hoặc kiểu mô-đun, thì việc đánh giá một cổng điển hình là có thể
chấp nhận được,
□ trong trường hợp có các cổng cùng loại trên
các kiểu card hoặc mô-đun khác nhau, thì việc đánh giá một cổng điển hình trên
mỗi kiểu card hoặc kiểu mô-đun là có thể chấp nhận được .
Báo cáo thử nghiệm phải
nhận dạng được các cổng được đánh giá.
Khi EUT đòi hỏi dây
tiếp đất chuyên dụng phải được nối với RGP hoặc tường của buồng đo hoặc sàn của
buồng đo trong trường hợp sử dụng buồng đo FAR, với dây tiếp đất phải tương tự
như cách sử dụng trong thực tế.
Khi thực hiện phép đo
trong một FAR, thì bất kỳ phép đo chiều cao nào cũng phải tham chiếu đến điểm dưới
cùng của thể tích đo.
Chú thích: Khi đo
kiểm trong một FAR, các phép đo chiều cao được thực hiện cho bề mặt trên của
bàn xoay hoặc đỉnh hấp thụ trên sàn khi vật liệu hập thụ trên sàn buồng đo mở
rộng trên bàn xoay.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Xem các hình từ Hình C.1
đến Hình C.10 để minh họa cách bố trí phép đo.
Các yêu cầu về khoảng
cách và giãn cách EUT có trong Bảng C.2.
Điều khoản
Phần tử
Giãn cách/
Khoảng cách
Dung sai
( ± )
Phép đo
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C2.1
Giãn
cách giữa hai phần tử bất kỳ trên bàn đo
≥ 0,1 m
10%
Cả hai
C2. 2
Giãn
cách giữa hai phần tử bất kỳ trong đó một hoặc nhiều phần tử không ở trên mặt
bàn
Điển hình
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
không áp dụng
Cả hai
C2.3
Khoảng
cách tối thiểu giữa khung giá (hoặc tủ) chứa EUT và cáp đi theo phương thẳng
đứng mà thông thường là rời khỏi phương tiện đo
0,2 m
10%
Cả hai
C2.4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,8 m
10%
Phát xạ dẫn
C2.5
Giãn
cách giữa AMN và AE nội bộ
≥ 0,8 m
10%
Cả hai
C2.6
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,8 m
10%
Phát xạ dẫn
C2.7
Giãn
cách nằm ngang giữa EUT và đầu dò dòng điện (hoặc điện trở 150 Ω ) (xem b)
Giãn cách
giữa đầu dò dòng điện và điện trở 150 Ω
Giãn
cách giữa điện trở 150 Ω và các ferrite tùy chọn (CMAD)
từ 0,3m đến 0,8m
0,1 m
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,1 m
10%
B.4.1.6.3
C2.8
Giãn
cách nằm ngang giữa EUT và đầu dò dòng điện (xem b)
Giãn
cách giữa đầu dò dòng điện và CVP
Giãn
cách giữa điện trở 150 Ω và các ferrite tùy chọn (CMAD)
0,3 m
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,1 m
0,1 m
10%
B.4.1.6.4
C2.9
Giãn
cách giữa AAN và AE nội bộ
≥ 0,8 m
không áp dụng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
C2.10
3 m - 10 m
± 0,1 m
Phát xạ bức xạ
C2.11
1 m - 10 m
± 0,1 m
Phát xạ bức xạ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Giãn
cách giữa: EUT, AE nội bộ và cáp nối kết hợp; và các bề mặt kim loại không
phải RGP.
Giãn
cách này không áp dụng khi tổ hợp của thiết bị đặt trên mặt bàn và thiết bị đặt
trên sàn được đo. Trong trường hợp này EUT đặt trên mặt bàn có thể cách RGP theo
chiều thẳng đứng 0,4 m như đã chỉ ra trong Hình C.7.
≥ 0,8 m
10%
Phát xạ dẫn
C2.13
Độ dày
tấm cách điện giữa mặt sàn để EUT, AE nội bộ với cáp nối kết hợp và RGP
≤ 0,15 m
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10%
Cả hai
C2.14
Độ cao
đến mặt bàn đối với các phép đo phát xạ bức xạ
0,8 m
± 0,01 m
Phát xạ bức xạ
C2.15
Độ cao
đến mặt bàn đối với các phép đo phát xạ dẫn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
0,4 m
± 0,01 m
Phát xạ dẫn
C2.16
Giãn
cách giữa EUT đặt trên mặt bàn, AE nội bộ và cáp nối kết hợp và RGP.
Để đo
kiểm các cổng dữ liệu tương tự/số, dây dẫn đang đo kiểm phải được duy trì
cách xa RGP 0,4 m trong thời gian càng lâu càng tốt trước khi chạy đến điểm
kết cuối. Đối với phép đo kiểm sử dụng B.4.1.6.3, phép đo này cũng tính đến
cáp chạy từ thiết bị đo đến AE.
Phần cáp
chạy đến và chạy từ điểm kết cuối phải được miễn từ yêu cầu về giãn cách đến
yêu cầu về RGP đã quy định ở đây.
0,4 m
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phát xạ dẫn
C2.17
Giãn
cách giữa: các cáp của EUT/AE đặt trên mặt bàn hoặc các cáp của EUT/AE đã
cuộn lại, được treo trên trên mặt sau của bàn; và RGP.
Điều này
có thể đạt được bởi trụ đỡ không dẫn.
Cao hơn RGP 0,4 m
10%
Cả hai
C2.18
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thấp nhất: 0,4 m; hoặc bằng độ cao đặt bộ
kết nối, (xem a)
10%
Cả hai
a Thấp nhất : 0,4 m;
hoặc độ cao đặt bộ kết nối.
b Khi bố trí đo cách
RGP theo phương thẳng đứng 0,4 m thì độ giãn cách theo chiều ngang là từ hình
chiếu của EUT lên phương thẳng đứng của RCP đến đầu dò dòng điện. Xem Hình C.4.
Các loại
phép đo có ý nghĩa sau đây:
- Dẫn =
Tất cả các loại phép đo dẫn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Cả hai
= Tất cả các loại phép đo dẫn và tất cả các loại phép đo bức xạ
Trong
trường hợp các cáp do nhà sản xuất cung cấp phải được sử dụng và đều quá ngắn
để đáp ứng các yêu cầu của bảng này, thiết bị phải được bố trí càng sát với yêu
cầu của bảng này thì càng khá thực tế và sự bố trí thực tế phải được mô tả
trong báo cáo đo kiểm.
EUT, AE
nội bộ và hệ thống cáp liên kết được bố trí theo sự bố trí thực tế nhỏ gọn
nhất trong khi tôn trọng sự giãn cách điển hình và các yêu cầu của bảng này.
Trong
trường hợp EUT là mô-đun được xác định trong Hình 3, thì các khoảng cách quy
định liên quan đến EUT được đo đến bề mặt của máy chủ.
Trong
trường hợp EUT được lắp ráp trên giá, thì các khoảng cách quy định liên quan
đến EUT được đo đến bề mặt của giá.
Giá trị
dung sai phù hợp với bộ CISPR 16.
Áp dụng các bố trí cụ
thể sau đây.
Thiết bị, bao gồm cả
nguồn cấp điện, để sử dụng được trên mặt bàn, phải được đặt trên bàn không dẫn,
kích thước vừa đủ để chứa đựng EUT, AE nội bộ và cáp nối kết hợp. Trong trường hợp thực tế, phía sau của EUT phải ngang
bằng với phía sau của bàn.
Đối với các phép đo
bức xạ, bàn phải được làm bằng vật liệu có hằng số điện môi giảm thiểu tác động
đến các kết quả, ví dụ như tấm cách nhiệt xốp bằng polystyrenel không sơn. Điều
khoản 5.5.2 của CISPR 16-1-4:2010/AMD1:2012 mô tả phép đo nhằm đảm bảo rằng các đặc tính
điện môi của vật liệu được sử dụng làm bàn đo là thích hợp.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nếu độ dài cáp vào
cổng mạng điện lưới nhỏ hơn 0,8 m (gồm cả các nguồn cấp điện được tích hợp
trong phích cắm điện lưới) thì phải sử dụng cáp kéo dài sao cho khối cấp điện
bên ngoài được đặt trên bàn đo. Cáp kéo dài phải có những đặc tính tương tự như
cáp chính (gồm cả số lượng dây dẫn và sự có mặt của dây tiếp đất). Cáp kéo dài phải
được coi như một phần của cáp lưới điện chính.
Cáp đầu ra nguồn phải
được coi như cáp liên khối. Thiết bị có thể được xếp chồng lên nhau nếu đây là
sự bố trí thông thường cho thiết bị này.
Bố trí phép đo làm
mẫu được minh họa trong các hình từ Hình C.1 đến Hình C.5 và Hình C.8.
Trong trường hợp sự
định tuyến cáp được nhà sản xuất quy định, thì phải sử dụng sự định tuyến này.
Trong trường hợp đi
cáp giữa các khối được định tuyến ở trên cao, thì cáp phải được định tuyến theo
phương thẳng đứng với trụ đỡ ở trên cao. Các cáp liên khối ở trên cao phải đi
từ khối đầu tiên đến trụ đỡ, chạy dọc theo trụ đỡ và thả rơi xuống vào trong
khối khác. Các cáp lối ra ở trên cao phải đi từ khối đầu tiên đến trụ đỡ, chạy
dọc theo trụ đỡ đến khoảng cách quy định, thả rơi xuống đến RGP, và định tuyến
ở ngoài phương tiện đến AE từ xa. Phần cáp thừa phải được bó lại không cảm ứng,
nhưng tách rời RGP (có liên quan tới các khoảng cách tách biệt như đã quy định
trong Bảng C.2).
Cáp điện lưới cũng
phải được rải theo phương thẳng đứng đến RGP nằm ngang (nhưng được cách ly khỏi
RGP nằm ngang) .
EUT phải được cách ly
(bằng tấm cách điện có độ dày tối đa là 150 mm) khỏi Mặt phẳng đất chuẩn nằm
ngang. Nếu thiết bị yêu cầu dây tiếp đất chuyên dụng, thì dây tiếp đất này phải
được cung cấp và được kết nối với RGP.
Các ví dụ minh họa
cho trong Hình C.6 và Hình C.9.
Áp dụng các bố trí cụ
thể sau đây.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các ví dụ về cách bố
trí chung được minh hoa trong Hình C.7 và Hình C.10.
Trong trường hợp cần thiết, một lỗ thông được
lắp đặt tại trung tâm của bàn xoay để tạo thuận lợi cho việc định tuyến cáp.
Các ổ cắm nguồn điện lưới chính có thể được
đặt trên bề mặt bàn xoay (hoặc phần tử đỡ), nếu các yêu cầu kiểm tra để xác
nhận vị trí đối với buống đo phải được đáp ứng trong cấu hình này.
Việc bố trí EUT và AE nội bộ phải đồng nhất
để dùng trong các phép đo sử dụng OATS/SAC/FSOATS ngoại trừ các cáp rời khỏi khu
vực đo kiểm. Các cáp này được định tuyến theo chiều ngang với độ dài phơi nhiễm
tối thiều là 0,8 m, trước khi được định tuyến theo chiều dọc với độ dài phơi
nhiễm tối thiều là 0,8 m, đến đáy của khối đo kiểm (xem Hình C.12). Sau đó
chúng phải được định tuyến đến trung tâm của bàn xoay, nếu có thể cáp được thả
xuống theo chiều dọc. Sau đó chúng rời khỏi buồng theo đường ngắn nhất để giảm
thiểu các tác động. Nếu chiều dài cáp ngắn hơn 1,6 m, theo quy định của nhà sản
xuất, thì các thành phần theo chiều ngang phải càng gần 0,8 m càng tốt.
Các ví dụ cách bố trí phép đo được minh họa
trong Hình D.11 và Hình D.12.
Trong các phép đo phát
xạ dẫn, các dây tiếp đất chuyên dụng theo quy định áp dụng cho EUT phải được thực
hiện đến điểm chuẩn của AMN. Trong trường hợp nếu không có quy định hoặc chỉ
định khác của nhà sản xuất, thì dây tiếp đất chuyên dụng này phải có cùng độ
dài như cáp cổng điện lưới chạy song song và cách cáp cổng điện lưới một khoảng
không lớn hơn 0,1 m.
Các cổng của bộ điều
hưởng của máy thu quảng bá "đồng trục" phải được kết nối với AAN
(hoặc CDN theo quy định trong IEC 61000-4-6) mà có trở kháng kết cuối chế độ chung
150 Ω so với đất và được kết nối với RGP.
Ngoài những nguyên
tắc chung đã nêu ở trên, phải áp dụng các yêu cầu sau đây.
Cáp điện lưới của
thiết bị đang được đánh giá phải được kết nối với một AMN. Tất cả các thiết bị
khác của EUT và AE phải được kết nối với AMN thứ hai (hoặc với nhiều AMN). Có
thể chấp nhận được việc kết nối các thiết bị khác này với AMN qua các cáp kéo
dài (bao gồm một hoặc nhiều ổ cắm điện). Trong trường hợp cần thêm các ổ cắm
điện, thì phần kéo dài phải càng ngắn càng thiết thực. Tất cả AMN được kết nối với RGP.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong trường hợp EUT
là tập hợp thiết bị với nhiều khối, mỗi khối có cáp nguồn riêng, thì điểm kết
nối cho AMN được xác định theo các quy tắc sau đây:
□ đối với EUT có một số mô-đun, mỗi mô-đun có
cáp nguồn riêng (tuy nhiên đã kết cuối) và nhà sản xuất cung cấp bảng điện cho
cáp nguồn riêng (bộ chia tách điện nhiều ổ cắm) với một cáp nguồn để kết nối
với nguồn điện bên ngoài, thì phải thực hiện phép đo duy nhất tại đầu vào nguồn
điện lưới với cáp nguồn đó;
□ các cáp nguồn hoặc các thiết bị đầu cuối mà
không được nhà sản xuất chỉ định để kết nối thông qua thiết bị máy chủ thì phải
được đo tách riêng;
□ các cáp nguồn hoặc các thiết bị đầu cuối
đấu dây tạo trường (các thiết bị đầu cuối đấu vào nguồn điện lưới) được nhà sản
xuất chỉ định để kết nối thông qua thiết bị máy chủ hoặc thiết bị cấp nguồn
khác thì phải được kết nối như nhà sản xuất đã mô tả;
□ trong trường hợp kết nối đặc biệt được chỉ
định, thì phần cứng cần thiết để thực hiện sự kết nối phải được nhà sản xuất cung
cấp cho mục đích của phép đo này.
Trong tất cả các
trường hợp khác, các phát xạ dẫn trên mỗi EUT riêng lẻ với cáp nguồn riêng được
kết cuối trong phích cắm nguồn điện của thiết kế tiêu chuẩn (ví dụ IEC TR 60083)
phải được đo tách riêng.
Bất cứ AAN nào được
sử dụng trong các phép đo phát xạ dẫn phải được lựa chọn và được cấu hình để
đại diện cho mạng trong đó EUT được dự kiến hoạt động. Tất cả các cổng của AAN
phải được kết cuối chính xác theo theo C.1. Trong trường hợp không thể đạt được
yêu cầu 1 m, vì vị trí của các cổng vào nguồn điện/cổng mạng hữu tuyến, thì độ
dài hiệu dụng phải càng ngắn càng tốt. Trong trường hợp các EUT gồm cả thiết bị
đặt trên sàn, thì cáp kết nối cổng dữ liệu tương tự/số với AAN có thể được bố
trí vuông góc với EUT trong khoảng cách giữa 0,3 m và 0,8 m sau đó thả rơi theo
phương thẳng đứng (nhưng được cách biệt với) xuống RGP nằm ngang trước khi được
kéo đến AMN/AAN. Trong những trường hợp này, các bó cáp có thể được đặt lên (nhưng
được cách biệt với) mặt phẳng đất.
RGP phải có kích
thước nhỏ nhất là 2 m x 2 m và phải rộng hơn EUT, AE nội bộ và cáp nối kết hợp
tối thiểu là 0,5 m theo mọi hướng.
Phương án lựa chọn 1:
Thực
hiện phép
đo bằng cách sử dụng RGP thẳng đứng. Mặt sau của EUT, AE nội bộ và cáp nối kết
hợp phải cách RGP thẳng đứng 0,4 m. Tất cả các mặt phẳng đất đang được sử dụng
phải kết nối với nhau. (Các) AMN và (các) AAN đang được sử dụng phải được kết
nối với hoặc RGP thẳng đứng hoặc các mặt phẳng kim loại khác kết nối với nó.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Một ví dụ về bố trí
phép đo được minh họa trong Hình C.2.
Phương án 2: Phép đo phải được
thực hiện với một RGP nằm ngang. EUT, AE nội bộ và cáp nối kết hợp trên danh
nghĩa phải được đặt phía trên RGP nằm ngang một khoảng 0,4 m.
Bố trí phép đo làm
mẫu được minh họa trong Hình C.3 và Hình C.5.
Nếu các phép đo phát
xạ dẫn được thực hiện bên trong SAC, thì EUT, AE nội bộ và cáp nối kết hợp phải
được cấu hình theo quy định trong C.2.1 trong khi đáp ứng các nguyên tắc chung
được chỉ ra trong C.1.1. Cáp của AE phải được định tuyến ở trên cao nếu EUT
được thiết kế cho cấu hình này. Bố trí phép đo làm mẫu được minh họa trong Hình
C.6.
Cấu hình cho các phép
đo phát xạ dẫn phải theo quy định trong C.2.1 trong khi phải đáp ứng các nguyên
tắc chung đã chỉ ra trong C.1.1.
Các thiết bị để trên
mặt bàn phải được đánh giá bằng cách sử dụng phương án lựa chọn 1 hoặc phương
án lựa chọn 2 trong C.2.2. Thiết bị đặt trên sàn phải được đánh giá khi sử dụng
RGP nằm ngang. Nếu sử dụng RGP thẳng đứng cho thiết bị để trên mặt bàn, thì
phải chú ý rằng thiết bị đặt trên sàn phải cách RGP thẳng đứng ít nhất là 0,8
m. Điều này có thể quy định rằng sự giãn cách giữa thiết bị để trên mặt bàn và
thiết bị đặt trên sàn được đặt ở khoảng cách nhỏ và thuận lợi.
Bố trí phép đo làm
mẫu được minh họa trong Hình C.7.
Trừ khi một số cấu
hình khác là điển hình của việc sử dụng bình thường, hoặc được nhà sản xuất chỉ
định, cáp điện lưới phải thả thẳng xuống đến RGP trước khi được định tuyến đến
các ổ cắm vào nguồn điện. Ổ cắm điện này không được nhô ra cao hơn RGP. Nếu ổ
cắm điện có vỏ kim loại, thì nó phải được kết nối với RGP. Nếu ổ cắm vào nguồn
điện có nối đất an toàn, thì nó phải được kết nối với RGP. Nếu được sử dụng,
AMN phải được lắp đặt ở phía dưới RGP.
Độ dài quá mức quy
định của các cáp chỉ được tính đến trong sự bố trí để đại diện cho sự cài đặt
thông thường và phải được bó lại theo C.1.1. Bố trí phép đo làm mẫu được minh họa
trong Hình C.8.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

CHÚ THÍCH: Khoảng
cách 0,8 m quy định giữa EUT/AE/PSU và AMN/AAN, chỉ có thể áp dụng cho EUT đang
được đo. Nếu thiết bị là AE, thì khoảng cách phải ≥ 0,8 m.

CHÚ THÍCH: Khoảng
cách 0,8 m quy định giữa EUT/AE nội bộ/PSU và AMN, áp dụng chỉ cho EUT đang
được đo. Nếu thiết bị là AE, thì khoảng cách phải ≥ 0,8 m.

CHÚ THÍCH: Khoảng
cách 0,8 m quy định giữa EUT/AE nội bộ/PSU và AMN/AAN, áp dụng chỉ cho EUT
đang được đo. Nếu thiết bị là AE, thì khoảng cách phải ≥ 0,8 m.
Cáp bên dưới khối
kiểm tra phải được định vị cách RGP thẳng đứng là 0,04m và chạy đến vị trí này
giữa EUT và AE. Yêu cầu này không áp dụng cho đoạn cáp đi qua đầu dò điện áp.

CHÚ THÍCH: Khoảng
cách 0,8 m quy định giữa EUT/AE nội bộ/PSU và AMN/AAN, áp dụng chỉ cho EUT
đang được đo. Nếu thiết bị là AE, thì khoảng cách phải ≥ 0,8 m.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

CHÚ THÍCH: Khoảng
cách 0,8 m quy định giữa EUT/AE nội bộ/PSU , áp dụng chỉ cho EUT đang được
đo. Nếu thiết bị là AE, thì khoảng cách phải ≥ 0,8 m.





...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(Tham
khảo)
Phép
đo quét trước
Mục đích của phép đo
quét trước là nhằm xác định các tần số mà tại đó EUT tạo ra mức phát xạ cao
nhất và giúp lựa chọn (các) cấu hình cần sử dụng trong các phép đo chính thức.
Phải thực hiện việc
quét trước trên các cấu hình EUT khác nhau để tìm ra (các) cấu hình tạo ra các
biên độ cao nhất liên quan đến giới hạn. Khi đó cấu hình này phải được sử dụng
trong các phép đo chính thức.
Số lượng cấu hình được
coi là phụ thuộc vào sự phức tạp của EUT. Vì vậy cần thiết phải lập một thủ tục
nhanh chóng và đơn giản nhằm mục đích so sánh để có thể tìm được tác động của
việc thay đổi cấu hình. Những thay đổi về các cấu hình có thể được xem xét bao
gồm:
□ chế độ hoạt động, như đã định nghĩa trong 1.4.23;
□ điện áp nguồn được thảo luận trong 2.1;
□ sự bố trí được thảo luận trong Phụ lục C;
□ số lượng và sự bố trí các mô-đun bên trong
hệ thống. Xem Hình 3;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
□ vị trí của các cáp, AE nội bộ và HID theo
quy định trong Phụ lục C.
Phương pháp quét
trước cố gắng mô phỏng gần nhất thủ tục đo chính thức để có có được sự so sánh hiệu
quả. Ví dụ, SAC với độ cao hạn chế sẽ là phương tiện quét trước thích hợp, kế
tiếp SAC là OATS/SAC cho các phép đo chính thức. Sự quét trước hiệu quả sẽ bảo
đảm tìm được cấu hình tạo ra phát xạ có biên độ lớn nhất liên quan đến giới hạn.
Các phép đo quét trước
có thể được thực hiện với các máy phân tích phổ mà không có sự lựa chọn trước
với điều kiện là phải đề phòng để đảm bảo rằng phương tiện không bị quá tải.
Thủ tục đơn giản để
kiểm tra sự quá tải là thực hiện lại phép đo với bộ suy hao (ví dụ, bộ suy hao 6
dB) được thêm vào tại điểm thích hợp trong mạch đo để giảm mức tín hiệu có mặt
tại bất cứ giai đoạn hoạt động hoặc giai đoạn không tuyến tính nào của mạch đo (các
bộ khuếch đại, các bộ hạn chế, các máy thu,…) đi một lượng đã biết. Nếu mức tín
hiệu đo không giảm xấp xỉ giá trị của bộ suy hao đã sử dụng (trong khoảng 0,5
dB), thì hệ thống đo có thể bị quá tải và phải thực hiện các biện pháp để khắc
phục vấn đề này. Thông tin chi tiết thêm được đưa ra trong Phụ lục B của CISPR
16-2-1:2008/AMD1:2010/AMD2:2013.
(Tham
khảo)
Tóm
tắt nội dung báo cáo thử nghiệm
Hướng dẫn cho việc
biên soạn báo cáo thử nghiệm có thể được tìm thấy trong TCVN ISO/IEC 17025:2007 (ISO/IEC 17025:2007).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Điều khoản hoặc
điều khoản nhỏ trong quy chuẩn này
Điều khoản hoặc
điều khoản nhỏ trong ISO IEC 17025:2005
Thông tin chi tiết
cần được đưa
vào
Bố trí phép đo
Phụ lục C
5.10.1
Mô tả cấu hình cuối cùng
Máy chủ và các mô-đun
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.10.1
Mô tả máy chủ và các mô-đun
Khả năng áp dụng
3.5
5.10.3.1 a) và e)
Quyết định và biện minh cho việc không đo
Các phép đo đặc biệt
3.4
5.10.1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tần số nội bộ cao nhất
3.5
5.10.1
Giá trị của Fx . Xem 1.4.18
Bảng 14
Hướng dẫn chung
3.6
tất cả 5.10
(đặc biệt: 5.10.2)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ít nhất:
1. Loại giới hạn (Loại
A hoặc Loại B) thích hợp với EUT
2. Chế độ hoạt động
của EUT
3. Các cổng đã được
thực thi theo cách nào
Nội dung tổng thể
3.6
5.10.1, 5.10.2
Hình ảnh của cấu hình đo và cách bố trí cho
các phép đo chính thức
Dữ liệu các phát xạ và các tính toán
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.10.1; 5.10.2
Dữ liệu được trình bày ở dạng bảng phải bao
gồm các yêu cầu của B.2.2.4
Chi tiết về phát xạ
3.6
5.10.1
Thông tin thích hợp đối với mỗi phát xạ
Loại AAN
3.6
5.10.1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Độ không đảm bảo đo được tính
3.6
5.10.3.1.c),
5.10.4.1 b), 5.10.4.2
Độ không đảm bảo đo được tính đối với mỗi
phép đo đã thực hiện
Báo cáo về sự tuân thủ
3.6, 3.7
5.10.2 1),
5.10.3.1 b)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khoảng cách đo được sử dụng
mục 2, B.2.2.4
5.10.1
Khoảng cách đo được sử dụng và nếu có liên
quan bổ sung thông tin về cách tính toán các giới hạn
Thực thi các cổng
mục 2, Phụ lục A
5.10.1
Mô tả các thủ tục được sử dụng để thực thi
các cổng. Biện minh cho bất cứ thủ tục nào không đạt tiêu chuẩn được sử dụng.
Đặc biệt đối với cổng Ethernet: tốc độ dữ
liệu được sử dụng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
B.2.2.3
5.10.3.1 a)
Thủ tục được sử dụng để làm giảm tác động
của các môi trường xung quanh
Vị trí của các cáp
Phụ lục C
5.10.1
Phải chú ý cách bố trí cáp dư thừa. Ngoài
ra, cần ghi lại độ dài cáp nếu chúng được xác định là không thể đạt được
Bố trí EUT đặt trên bàn
Phụ lục C
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Việc lựa chọn sử dụng cách bố trí đo cho
phép đo phát xạ dẫn
Cách bố trí phép đo trên sàn nhà do nguy
hiểm về mặt vật lý
C.1.1
5.10.1
Báo cáo đo phải lập văn bản về các quyết
định và biện minh cho phép thử bố trí trên sàn khác hơn so với phép thử bố
trí trên bàn vì lý do nguy hiểm về mặt vật lý
(Tham
khảo)
Thông
tin hỗ trợ cho các thủ tục đo được quy định trong B.4.1.1

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Zcat
tạo ra sự mất cân bằng cần thiết để điều chỉnh LCL của AAN đến các giá trị được
quy định trong Bảng
B.2.

Hệ số phân áp
danh định được quy định trong B.4.1.2e) = 9,5 dB.
Zcat tạo
ra sự mất cân bằng cần thiết để điều chỉnh LCL của AAN đến các giá trị quy định
trong Bảng
B.2.
AAN này có
thể được sử dụng để đo các phát xạ chế độ chung trên một cặp dây cân bằng đơn
không chống nhiễu hoặc trên hai, ba, bốn cặp dây cân bằng không chống nhiễu.

C = 82 nF
Rd = 390 Ω
AE = Thiết bị
kết hợp
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Rx = Trở kháng đầu
vào máy thu
L3, L4, L5 và L6 = 2
× 3,1 mH
L3, L4, L5 và L6 tạo
ra độ tự cảm ngang xuyên qua mỗi đôi dây = 4 × 3,1 = 12,4 mH
Hệ số phân áp
danh định được quy định trong B.4.1.2e) = 9,5 dB.
Zcat tạo
ra sự mất cân bằng cần thiết để điều chỉnh LCL của AAN đến các giá trị quy định
trong Bảng
B.2.
AAN này có
thể được sử dụng để đo các phát xạ chế độ chung trên một cặp dây cân bằng đơn không
chống nhiễu hoặc trên hai, ba, bốn cặp dây cân bằng không chống nhiễu.

Ra = 576 Ω
Rb = 6 Ω
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
L1 = 4 × 7 mH
AE = Thiết bị
kết hợp
EUT = Thiết bị cần đo
kiểm
Rx = Trở kháng đầu
vào máy thu
Hệ số phân áp
danh định được quy định trong B.4.1.2e) = 34 dB.
Zcat tạo
ra sự mất cân bằng cần thiết để điều chỉnh LCL của AAN đến các giá trị quy định
trong Bảng
B.2.
AAN này không
được sử dụng cho cáp khi có tối thiểu một đôi dây không sử dụng, xem B.4.1.3.

Ca = 33 nF
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
L1 = 4 × 7 mH
AE = Thiết bị
kết hợp
EUT = Thiết bị cần đo
kiểm
Rx = Trở kháng đầu
vào máy thu
Hệ số phân áp
danh định được quy định trong B.4.1.2e) = 9,5 dB.
Zcat tạo
ra sự mất cân bằng cần thiết để điều chỉnh LCL của AAN đến các giá trị quy định
trong Bảng
B.2.
AAN này không
được sử dụng cho cáp khi có tối thiểu một đôi dây không sử dụng, xem B.4.1.3.

Ca = 33 nF
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Rb = 6 Ω
Rc = 44 Ω
L1 = 8 × 7 mH
AE = Thiết bị kết hợp
EUT = Thiết bị cần đo kiểm
Hệ số phân áp
danh định được quy định trong B.4.1.2e) = 34 dB.
Zcat tạo
ra sự mất cân bằng cần thiết để điều chỉnh LCL của AAN đến các giá trị quy định
trong Bảng
B.2.
AAN này không
được sử dụng cho cáp khi có tối thiểu một đôi dây không sử dụng, xem B.4.1.3

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ra = 800 Ω
L1 = 8 × 7 mH
AE = Thiết bị kết hợp
EUT = Thiết bị cần đo kiểm
Rx = Trở kháng đầu vào máy thu
Hệ số phân áp
danh định được quy định trong B.4.1.2e) = 9,5 dB.
Zcat tạo
ra sự mất cân bằng cần thiết để điều chỉnh LCL của AAN đến các giá trị quy định
trong Bảng
B.2.
AAN này không
được sử dụng cho cáp khi có tối thiểu một đôi dây không sử dụng, xem B.4.1.3

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
EUT = Thiết bị cần đo
kiểm
Rx = Trở kháng đầu
vào máy thu
Cuộn cảm kháng ở chế
độ chung L1 = 2 × 7 mH
Hệ số phân áp
danh định được quy định trong B.4.1.2e) = 9,5 dB.

AE = Thiết bị
kết hợp
EUT = Thiết bị cần đo
kiểm
Rx = Trở kháng đầu
vào máy thu
Cuộn cảm kháng chế độ
chung LCM > 9 mH, tổng điện dung ký sinh C < 1 pF
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Có thể cần nhiều cuộn
dây hình xuyết để đáp ứng hoàn toàn các yêu cầu cho các AAN.

Nhiều dây tín hiệu,
số lượng = n
AE = Thiết bị
kết hợp
EUT = Thiết bị cần đo
kiểm
Rx = Trở kháng đầu
vào máy thu
Cuộn cảm chế độ chung
L1 = ( n + 1) × 7 mH, trong đó n = số dây tín hiệu
Hệ số phân áp
danh định được quy định trong B.4.1.2e) = 9,5 dB.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
EUT = Thiết bị cần đo
kiểm
Rx = Trở kháng đầu
vào máy thu
Cuộn cảm chế độ chung
LCM> 9 mH, tổng điện dung ký sinh C < 1 pF
Hệ số phân áp
danh định được quy định trong B.4.1.2e) = 9,5 dB.
Có thể cần nhiều cuộn
dây hình xuyết để đáp hoàn toàn các yêu cầu cho các AAN.
Giới hạn của điện áp
phát xạ (hoặc dòng điện) được xác định đối với trở kháng chế độ chung không đối
xứng là 150 Ω (khi được nhìn từ EUT tại cổng AE trong quá trình đo). Sự chuẩn
hóa này là cần thiết để có được khả năng lặp lại các kết quả đo, không phụ
thuộc vào trở kháng chế độ chung không đối xứng chưa xác định tại AE và EUT.
Nhìn chung, không xác
định được trở kháng chế độ chung không đối xứng nhìn từ EUT tại cổng AE trừ khi
sử dụng AAN. Nếu AE được đặt bên ngoài phòng che chắn nhiễu, thì trở kháng chế
độ chung không đối xứng nhìn từ EUT tại cổng AE có thể được xác định theo trở
kháng chế độ chung của bộ lọc nối thông giữa phép đo được thiết lập với bên
ngoài. Bộ lọc hình chữ P có trở kháng chế độ
chung không đối xứng thấp trong khi bộ lọc hình chữ T có trở kháng chế độ chung
không đối xứng cao.
Các AAN không tồn tại
đối với tất cả các loại cáp được MME sử dụng. Do đó, cần phải tìm các thủ tục
đo khác mà không cần sử dụng các AAN (phương pháp đo không xâm nhập).
Thông thường, có một vài
loại cáp (hoặc các cổng) có mặt tại EUT. Ít nhất là kết nối với cổng nguồn điện
lưới phải có mặt trong hầu hết các trường hợp. Trở kháng chế độ chung không đối
xứng của các kết nối này (gồm cả dây nối đất phù hợp) cùng với sự tồn tại hay
không tồn tại những kết nối này trong khi thực hiện phép đo có thể ảnh hưởng đáng
kể đến kết quả đo, đặc biệt đối với các EUT loại nhỏ, Vì vậy, phải xác định trở
kháng của các dây nối khi đánh giá các EUT loại nhỏ. Ngoài ra phải có đủ số
cổng cần đo, ít nhất là 2 cổng bổ sung được nối với với trở kháng 150 Ω chế độ
chung (thông thường sử dụng một AAN có cổng đo RF được đấu nối với trở kháng 50
Ω) để làm giảm ảnh hưởng này xuống còn không đáng kể.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Do sự mất cân bằng trên
mỗi đôi dây cân bằng sẽ góp phần vào tổng phát xạ dẫn chế độ chung, nên tất cả sự
kết hợp mất cân bằng trên tất cả các đôi dây cân bằng phải được tính đến. Đối
với một đôi dây cân bằng đơn, thì đây là ảnh hưởng tương đối nhỏ - 2 dây được
đảo chiều. Tuy nhiên, đối với 2 đôi dây cân bằng, số lần kết hợp chất tải LCL
(tức là cấu hình đo) là 4. Đối với 4 đôi dây cân bằng, số lần kết hợp chất tải
lên đến 16. Các con số này sẽ có ảnh hưởng đáng kể đến thời gian và hồ sơ đo.
Thường các phép đo như vậy không được triển khai, nhưng nếu thực hiện kết nối
đến AAN thì phải có hướng dẫn bằng văn bản cẩn thận.
Cổng đo RF của AAN mà
không được kết nối với máy thu đo, phải được kết cuối với trở kháng 50 Ω.
Thủ tục
B.4.1.6.2
B.4.1.6.3
B.4.1.6.4
Ưu điêm
Chỉ có
thể thực hiện được nếu các AAN có các thuộc tính truyền dẫn thích hợp là khả
dụng
Đối với
cáp không chống nhiễu gồm các đôi dây cân bằng, thì các giá trị LCL của AAN phải
nằm trong khoảng sai số như quy định Bảng B.2 cho AAN thích ứng với loại cáp được
kết nối với EUT.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Không
xâm nhập
(Trừ khi
gỡ bỏ lớp cách điện của cáp có vỏ bọc bảo vệ)
Luôn
luôn có thể áp dụng được với các loại cáp chống nhiễu.
Độ không
đảm bảo đo nhỏ đối với các tần số cao hơn
Không
xâm nhập
Luôn
luôn có thể áp dụng
Không
đánh giá thấp (tương ứng với sự đánh giá trong trường hợp xấu nhất)
Nhược điểm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Xâm nhập
(đòi hỏi những kết nối cáp thích hợp)
Đòi hỏi
AAN riêng cho từng loại cáp (dẫn đến số lượng lớn các AAN khác nhau)
Không có
sự cách điện, thường được AAN cung cấp cho các tín hiệu đối xứng từ AE
Độ không
đảm bảo đo tăng lên đối với các tần số rất thấp (<1 MHz)
Sự thay
đổi của lớp cách điện cáp là cần thiết
Sự cách
điện giảm xuống theo các phát xạ từ phía AE (được so sánh với thủ tục trong
B.4.1.6.2
Không
đánh giá được nếu trở kháng chế độ chung tại AE không bằng 150 Ω
Độ không
đảm bảo đo tăng lên đối với một số điều kiện tới hạn của tần số và trở kháng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Không
đánh giá can nhiễu tiềm ẩn bị tăng lên do sự chuyển đổi tín hiệu đối xứng do
LCL của mạng cáp mà EUT sẽ được kết nối
Thủ tục được mô tả
trong B.4.1.6.4 có ưu điểm là thích hợp với chế độ không xâm nhập đối với tất
cả các loại cáp. Tuy nhiên, nếu trở kháng chế độ chung không đối xứng nhìn từ
EUT tại đầu nối AE là 150 W,
thì thủ tục trong B.4.1.6.4 sẽ cho kết quả, nói chung là quá cao, nhưng không
bao giờ quá thấp (đánh giá trường hợp xấu nhất của phát xạ).
Phương pháp được mô
tả trong B.4.1.6.4 sử dụng CVP để đo điện áp ở chế độ chung không đối xứng. Có
hai cách tiếp cận về cấu trúc của CVP. Đối với mỗi phương pháp tiép cận, nếu xuất
hiện trở kháng chế độ chung 150 Ω, thì điện dung của CVP với cáp gắn với cổng
EUT đang được đánh giá sẽ như là một tải mắc song song với trở kháng chế độ chung 150 Ω.
Dung sai trở kháng
TCM là ± 20 Ω trên toàn bộ dải tần số từ 0,15 MHz đến 30 MHz. Nếu đặt tải CVP
làm giảm trở kháng chế độ chung 150 Ω xuống còn nhỏ hơn 130 Ω, thì điện dung
của CVP với cáp gắn với cổng EUT đang được đánh giá phải <5 pF tại tần số 30
MHz (tần số đo trong trường hợp xấu nhất). Tại tần số 30 MHz, trở kháng của 5
pF là xấp xỉ 1 062 Ω, trở kháng này song song với 150 Ω dẫn đến trở kháng phối
hợp chế độ chung xấp xỉ 148,5 Ω, 131,4 Ω
Cách tiếp cận thứ
nhất có thể áp dụng cho CVP là một tụ điện dựa trên khoảng cách vật lý từ cáp gắn
với cổng EUT đang đo để đạt được tải < 5 pF. Kiểu CVP này được mô tả trong
5.2.2 của CISPR 16-1-2:2003 /AMD 1:2004/AMD 2:2006.
Thiết kế thứ hai có
thể sử dụng hai thiết bị ghép mắc nối tiếp. Thiết bị ghép điện dung đầu tiên ở gần
cáp gắn với cổng EUT đang được đánh giá (thiết bị thực sự tiếp xúc vật lý với lớp
cách điện của cáp gắn với cổng EUT đang được đánh giá). Thiết bị thứ hai là đầu
dò điện áp loại dao động kế chuẩn có trở kháng > 10 MΩ với điện dung đầu dò
<5 pF. Theo lý thuyết thì điện dung đầu dò mắc nối tiếp với điện dung của
thiết bị ghép điện dung chỉ biểu thị điện dung đầu dò với cáp gắn với cổng EUT
đang được đánh giá. Trong thực tế, có thể, dựa vào kích thước vật lý của thiết
bị ghép điện dung, để có một điện dung rò lớn song song với điện dung đầu dò.
Nếu điều này xảy ra, tổng tải điện dung sẽ lớn hơn tổng tải điện dung của chính
đầu dò, và yêu cầu phải có chất tải <5 pF có thể bị vi phạm. Nếu kỹ thuật này được sử dụng, thì lượng tải điện dung
phải được kiểm tra lại bằng phép đo và không dựa trên lý thuyết. Phép đo điện
dung này có thể được thực hiện với bất cứ máy đo điện dung nào có thể hoạt động
trên khắp dải tần số từ 0,15 MHz đến 30 MHz. Điện dung được đo giữa cáp gắn với
cổng EUT đang được đánh giá (tất cả các dây trong cáp được kết nối với nhau tại
điểm kết nối với máy đo điện dung) và RGP. Loại cáp được sử dụng trong phép đo
các phát xạ dẫn cũng phải được sử dụng cho phép đo điện dung này.
CHÚ THÍCH: Thủ tục
này có độ không bảo đảm thấp nhất nếu độ dài cáp giữa EUT và AE nhỏ hơn 1,25 m.
Các cáp dài hơn đáng kể tùy thuộc vào các sóng đứng, có thể làm ảnh hưởng xấu
đến các phép đo điện áp và dòng điện. Có thể cần thực
hiện những sự thay đổi trong cấu hình đo đối với các cáp dài không thể đáp ứng giới
hạn điện áp và giới hạn dòng điện.
Nếu trở kháng ở chế
độ chung không phải là 150 Ω, thì phép đo riêng điện áp hoặc đo riêng dòng điện
là không thể chấp nhận được vì độ không đảm bảo đo rất cao do không quy định
được và không biết được trở kháng chế độ chung. Tuy nhiên, nếu điện áp và dòng
điện đều được đo với các giới hạn điện áp và dòng điện được áp dụng đồng thời, thì
kết quả là việc đánh giá phát xạ trong trường hợp xấu nhất được giải thích dưới
đây. Mạch cơ sở áp dụng để xác định giới hạn như trong Hình F.12.
Mạch này là mạch mẫu từ
đó suy ra giới hạn dòng điện và giới hạn điện áp. Bất cứ phép đo nào khác đều
phải được so sánh với mạch cơ sở này. Z1 là thông số không biết của
EUT. Z2 là 150 Ω trong phép đo mẫu.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Nếu phép đo được thực
hiện theo mạch của Hình F.12 thì giới hạn của dòng điện và giới hạn của điện áp
là tương đương. Sự tương quan giữa dòng điện và điện áp luôn luôn là 150 Ω và
một trong hai giới hạn của dòng điện và giới hạn của điện áp đều có thể được sử
dụng để xác định sự tuân thủ theo giới hạn. Điều này không
đúng nếu Z2 không phải là 150 Ω. Xem Hình F.13.
Điều quan trọng là
phải nhận thức được rằng đại lượng điện áp nguồn U0 không
phải là đại lượng duy nhất xác định sự tuân thủ theo giới hạn. Phải đo điện áp
nhiễu tại trở kháng chuẩn hóa Z2 là 150 Ω, trong khi điện áp U trong
Hình F.13 phụ thuộc đồng thời vào Z1, Z2, và cùng với U0.
Có thể đạt được giá trị giới hạn với EUT có trở kháng Z1 cao và điện
áp nguồn U0 cao hoặc nếu U0 nhỏ hơn được kết
hợp với trở kháng Z1 nhỏ hơn.
Trong trường hợp tổng
quát hơn Hình F.13, ở đó Z2 không được xác định, thì không thể đo
giá trị chính xác của điện áp nhiễu. Vì không biết Z1 và U0,
nên không thể suy ra điện áp nhiễu, ngay cả khi biết giá trị Z2
(hoặc giá trị Z2 được đo hoặc tính từ I và U). Ví dụ, nếu
EUT có các phát xạ dư, thì chỉ được đo bằng cách xác định điện áp trong sơ đồ với
Z2 nhỏ (Z2 < 150 Ω) ở phía AE, khi đó EUT dường như tuân
thủ theo các giới hạn. Ngược lại, nếu cùng một EUT chỉ được đo bằng cách đo dòng
điện trong bộ phận đo với Z2 cao, (ví dụ bằng cách tăng thêm
các ferrite), thì EUT lại dường như tuân thủ theo các giới hạn.
Tuy nhiên, có thể chỉ
ra rằng, nếu giới hạn dòng điện và giới hạn điện áp được áp dụng đồng thời, thì
EUT với các phát xạ vượt quá các giới hạn, luôn luôn được phát hiện hoặc bằng
cách vượt quá giới hạn dòng điện (nếu Z2 <150 Ω) hoặc bằng cách
vượt quá giới điện áp (nếu Z2 > 150 Ω).
Nếu trở kháng chế độ
chung của AE (Z2 ) khác xa 150 Ω, thì có thể EUT (mà sẽ tuân thủ theo
các giới hạn nếu được đo với Z2 = 150 Ω) có thể không được chấp nhận.
Tuy nhiên, EUT không tuân thủ theo các giới hạn sẽ không bao giờ được chấp
nhận. Do đó, phép đo theo B.4.1.6 là sự đánh giá phát xạ trong trường hợp xấu
nhất. Nếu EUT vượt quá giới hạn theo thủ tục này, thì có thể EUT sẽ tuân thủ theo
các giới hạn nếu EUT có thể được đo với Z2 = 150 Ω. Nếu các phép đo
phát xạ của EUT bằng thủ tục này, được so sánh với giới hạn công suất được suy
ra từ giới hạn điện áp và giới hạn dòng điện, thì có thể thực hiện phép đo có
độ chính xác hơn về điện áp can nhiễu trong điện trở 150 Ω.
Mục B.4.1.6.3 xác
định bộ phận đo để đo các phát xạ dẫn ở chế độ chung trên cáp có vỏ chắn hoặc
trên cáp đồng trục. Trở kháng 150 Ω được chỉ định để kết nối giữa cáp có vỏ chắn
đồng trục và RGP như đã mô tả trong B.4.1.6.3. Các lõi sắt từ (ferrite) được
đặt trên vỏ chắn của đồng trục giữa trở kháng 150 Ω và AE. Các đặc tính của các
ferrite cần thiết để đáp ứng các yêu cầu của B.4.1.6.3 được quy định dưới đây.

Veutcm điện áp chế độ chung được EUT tạo ra
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Vaecm điện
áp chế độ chung được AE tạo ra
Zaecm trở kháng nguồn chế
độ chung của AE
Zferrite trở kháng của các
ferrite
CHÚ THÍCH: Trở kháng phối
hợp (Z) là 150 Ω, được mắc song song với tổ hợp gồm Zferrite mắc
nối tiếp với Zaecm .
Hình F.14 minh họa tất cả các trở kháng cơ bản
liên quan đến phương pháp đã mô tả trong B.4.1.6.3. Các ferrite được quy định
trong B.4.1.6.3 để cung cấp trở kháng cao đến mức "... trở kháng ở chế độ chung
hướng về phía bên phải của điện trở 150 Ω phải đủ lớn để không ảnh hưởng đến phép
đo". Trở kháng này được chỉ ra trong Hình F.14 là Zferrite
được mắc nối tiếp với Zaecm.
Lời trích dẫn trên từ
B.4.1.6.3 hàm ý rằng trở kháng phối hợp nối tiếp của Zferrite
và Zaecm không
được chất tải xuống điện trở 150 Ω. Cách tiếp cận chung trong quy chuẩn này đối
với dung sai trên các tải chế độ chung 150 Ω là ± 20 Ω trên khắp dải tần số từ
0,15 MHz đến 30 MHz. Kết hợp hai khái niệm này, trở kháng phối hợp nối tiếp của
Zferrite và Zaecm song song với điện trở
150 Ω (Z trong hình Hình F.14) là không được nhỏ hơn 130 Ω. Nói cách
khác, điều này ngụ ý rằng phải duy trì mối tương quan này bất kể giá trị của Zaecm
.
Phần này đưa ra hướng
dẫn về cách sử dụng các ferrit trong B.4.1.1.
Để thiết lập các đặc
tính trở kháng của các ferrite, chỉ cần xem xét hai trường hợp: Zaecm
= hở mạch và Zaecm = ngắn mạch. Nếu có thể lựa chọn các
ferrite để đáp ứng các yêu cầu này, thì bất cứ giá trị nào của Zaecm
cũng có thể chấp nhận được.
□ Trường hợp 1: Zaecm =
hở mạch
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
□ Trường hợp 2: Zaecm =
ngắn mạch
Trở kháng
phối hợp nối tiếp của Zferrite và Zaecm bằng
Zferrite . Giá trị của Zferrite song song
với điện trở 150 Ω, khi đó sẽ
không nhỏ hơn 130 Ω. Trong dạng phương
trình:
[(150) ( Zferrite )] / (150
+ Zferrite ) ≥ 130 Ω
Giải phương
trình đối với Zferrite đem lại giá trị là 975 Ω. Điều này ngụ
ý rằng các ferrite được lựa chọn phải có một trở kháng tối thiểu là 975 Ω trên khắp
dải tần số từ 0,15 MHz đến 30 MHz. Đối với tập hợp các ferrite đã quy định, trở
kháng tối thiểu (jωL) sẽ xuất
hiện ở tần số tối thiểu là 0,15 MHz.
Kết hợp hai
trường hợp đã trích dẫn ở trên, người ta thấy rằng trường hợp 2 tại 0,15 MHz
thiết lập các yêu cầu tối thiểu cho trở kháng của các ferrite để giá trị này (hoặc
cao hơn) sẽ có thể chấp nhận được.
Để xác định
xem các ferrites được lựa chọn có thực hiện chức năng mong đợi, thì cách thiết
lập phép đo được minh họa trong Hình F.15 được đề xuất. Máy đo trở kháng
theo truyền thống hoặc máy phân tích có thể được sử dụng để đo trở kháng giữa
điểm Z và mặt đất tham chiếu. Cách tiếp cận khác là đo riêng điện áp và đo
riêng dòng điện tại điểm Z (I và V trong Hình F.15) và tính trở
kháng. Tối thiểu là, phép đo trở kháng phải được thực hiện tại 0,15 MHz. Tuy
nhiên, để đo trở kháng trên toàn bộ dải đo từ 0,15 MHz đến 30 MHz để đảm bảo
rằng không có điện dung rò kết hợp với các ferrites và cáp có chắn nhiễu làm
giảm trở kháng của ferrite. Đây là vấn đề cần quan tâm vì dữ liệu trong phòng
thí nghiệm đã chỉ ra rằng không chắc chắn có thể có được trở kháng mong muốn chỉ
bằng cách đơn giản đưa cáp có chắn nhiễu xuyên qua các ferrite. Nhiều rãnh qua
các ferrite là cần thiết. Điều này làm tăng các cơ hội của điện dung rò đang
ảnh hưởng xấu đến trở kháng của các ferrite. Khả năng đạt được trở kháng mong
muốn theo tần số đã được chứng minh trong phòng thí nghiệm.

(Quy định)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các giới hạn phát xạ trong Bảng 7 có liên
quan đến 2 trường hợp can nhiễu.
□ Giới hạn trong các điều khoản 7.1 và 7.2 của
Bảng 7 nhằm bảo vệ dịch vụ phát thanh khỏi các nhiễu xạ trong dải tần số từ 30
MHz đến 18 GHz do các thiết bị ngoài trời của hệ thống thu tín hiệu vệ tinh tại
gia gây nên. Các giới hạn này có mục đích giống như các giới hạn phát xạ của
các thiết bị MME khác trong mục 2.
□ Giới hạn trong các điều khoản 7.3 hoặc 7.4 của
Bảng 7 ngăn chặn can nhiễu đến kênh truyền tín hiệu lên của bộ phát đáp vệ tinh
do tổng phát xạ tần số LO từ các khối ngoài trời hướng tới vệ tinh đó.
Các phát xạ LO sẽ được khuếch đại bởi độ tăng
ích của ăng ten chảo của khối ngoài trời. Do vậy, khi hướng đến vệ tinh (hướng
mà ăng ten chảo quay đến) phát xạ của LNB được giới hạn ở mức tương đối thấp là
37 dB(uV/m).
Giới hạn công suất phát xạ trong điều khoản 7.4
của Bảng 7 được tính toán cho khối ngoài trời không có loa tiếp sóng. Vì vậy,
nếu như không thể tách rời loa tiếp sóng khỏi thiết bị thì kết quả tính toán
phải trừ đi giá trị khuếch đại của loa tiếp sóng.
Các
yếu tố dùng trong tính toán
Giá
trị tính toán
Yếu tố cơ bản là tạp âm nhiệt (ở nhiệt
độ phòng), -173 dBm/Hz
-113
dBm/MHz
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-10
dB
Công suất nhiễu loạn cho phép tại
tín hiệu đầu vào của bộ thu vệ tinh
-123
dBm
Độ khuếch đại của ăng ten thu vệ
tinh
34
dBi
Tổng công suất nhiễu loạn cho phép tại
vị trí vệ tinh
-157
dBm
Số lượng các LNB hướng về vệ tinh (
dự tính 50 000 000, và 10 x Log (50 000 000) = 77)
77 dB
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
-234
dB
Suy hao đường truyền áp dụng cho khoảng
cách 40 000 km
-207
dB
Tổng công suất nhiễu loạn cho phép tại
vị trí của LNB
-27
dB
Mức khuếch đại thông thường do ăng
ten của đầu thu vệ tinh tại gia
33
dBi
Công suất nhiễu loạn cho phép
-60
dBm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
30
dBpW
Giới hạn cường độ trường bức xạ tính
toán được từ khối ngoài trời của đầu thu vệ tinh tại gia (ngẫu cực nửa bước
sóng, khoảng cách 3 m)
37
dBuV/m
Phụ lục này bổ sung một vài hướng dẫn và yêu
cầu tổng quan liên quan đến khối ngoài trời của đầu thu về tinh tại gia.
Nếu có thể, phải đo khối ngoài trời (LNB) khi
không có bộ phản xạ chảo. Loa tiếp sóng phải được gắn với LNB, trừ trường hợp
đo trực tiếp công suất của LO. Trong đa số các trường hợp thì không thể tách
rời LNB và loa tiếp sóng. Nếu EUT không được cung cấp kèm với loa tiếp sóng,
thì sử dụng một loa tiếp sóng thông thường để thực hiện phép đo.
Giới hạn cho phép đo trong khoảng ±7º so với
trục búp sóng chính là dành cho phép đo công suất đầu cuối LO. Giới hạn phải
được nới rộng bằng mức khuếch đại của của loa tiếp sóng. Mức khuếch đại được
xác định ở tần số trung tâm của băng tần của đầu thu. Nếu như mức khuếch đại
của của loa tiếp sóng không được xác định, thì áp dụng giá trị tiêu chuẩn 10
dBi.
Trong trường hợp không thể tách bộ phản xạ
chảo, thì mức khuếch đại của nó phải được cộng vào giới hạn cho phép đo phát xạ
của LO (hoặc trừ đi khỏi kết quả đo) trong khoảng ±7º của trục búp sóng chính (
giới hạn có trong điều khoản 7.3).
Khi đo mức rò phát xạ LO, nếu có thể EUT phải
được kết nối với nguồn điện (thông qua một phân cực hình T phù hợp) và các tín
hiệu điều khiển để thay đổi tần số LO.
Khi đo mức phát xạ giả, EUT cần có một tín
hiệu đầu vào, có thể là một sóng mang không điều chế. Vì vậy, một ăng ten phát nhỏ
phù hợp phải được đặt bên trong miền trục của búp sóng chính. Ảnh hưởng của ăng
ten phát lên kết quả đo phải được giảm thiểu đến mức thấp nhất. Hình H.2 minh
họa cách bố trí ăng ten phát.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Một LNB có các thông số kỹ thuật như sau:
- mức đầu ra lớn nhất: -10 dBm
- Các tần số LO: 9,75 GHz và 10,6 GHz
- dải tần của tín hiệu ra:
950 MHz tới 1 950 MHz (đối với LO 9,75 GHz)
1 100 MHz tới 2 150 Mhz (đối với LO 10,6 GHz)
Phải thực hiện phép đo các tần số tín hiệu ra
sau đây với mức tín hiệu đầu ra của EUT là -10 dBm :
- tần số LO 9,75 GHz: 950 MHz, 1 450 MHz, 1 950
MHz
- tần số LO 10,6 GHz: 1 100 MHz, 1 625 MHz, 2
150 MHz.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cách bố trí EUT phải đáp ứng các yêu cầu ở
Phụ lục C. EUT phải được đo như một thiết bị đặt trên bàn. Các AE như nguồn DC,
máy phát tín hiệu điều khiển và các thiết bị đo tín hiệu đầu ra phải được đặt bên
ngoài khu vực đo. Nguồn điện phải được kết nối thông qua một phân cực hình T phù
hợp.
EUT có bộ phản xạ chảo không thể tách rời thì
trục của búp sóng chính phải được chuyển sang hướng đối diện.


(Tham
khảo)
Phương
pháp đo khác và giới hạn liên quan đối với phát xạ bức xạ
Phần dưới đây là các phương pháp đo và
giới hạn liên quan dùng cho mục đích tham khảo. Việc đáp ứng các giới hạn này
bằng các phương pháp đo khác không được xem là tuân thủ quy chuẩn này. Các
phương pháp đo khác và giới hạn được mô tả trong các bảng từ Bảng H.1 đến Bảng H.7.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các quy tắc áp dụng trong Phụ lục tham
khảo này:
□ khi biên độ của một giới hạn thay
đổi trong một dải tần số nhất định thì sẽ thay đổi tuyến tính theo hàm logarit
của tần số;
□ khi giới hạn liên quan có bước nhảy
thì giá trị thấp hơn sẽ được áp dụng tại tần số chuyển tiếp;
□ nếu có nhiều hơn một bộ tách sóng
thì EUT sẽ được đánh giá bằng tất cả các bộ tách sóng liên quan theo giới hạn
phù hợp: thủ tục này có thể được tối ưu bằng các biểu đồ quyết định dạng cây
cho trong các hình từ Hình
B.3
đến Hình
B.5.
Các giới hạn và yêu cầu ở phần dưới
đây chỉ dùng để tham khảo. Chúng có thể cung cấp bảo vệ tương ứng cho thu vô
tuyến như đã được đề cập trong mục 2 và được đưa ra để cung cấp sự chỉ dẫn
về tính hợp lệ của kết quả đo cho người sử dụng các loại phương tiện này .
CHÚ THÍCH: Không có giới hạn đề xuất
cho các phép đo sử dụng RVC đối với tần số dưới 1 GHz.
Phương tiện
đo
Tiêu chuẩn
cơ bản
Phương tiện
hợp lệ đối với tần số lớn nhất của phép đo và phù hợp với tiêu chuẩn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hạn chế
Thủ tục
Bố trí
GTEM
IEC
61000-4-20
IEC
61000-4-20
IEC
61000-4-20
Mục H.4
Việc đo bằng GTEM
chỉ áp dụng đối với EUT đáp ứng định nghĩa “thiết bị nhỏ” trong IEC
61000-4-20.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
RVC
IEC
61000-4-21
IEC
61000-4-21
IEC
61000-4-21
Mục H.5
Kích thước EUT bị
giới hạn đến kích thước được thiết lập trong quá trình kiểm tra để xác nhận
vị trí đo.
IEC 61000-4-20 và
IEC 61000-4-21 là các tài liệu số [5] và số [7] trong mục H.6.
Phần dưới đây tham chiếu đến Bảng H.1.
□ Với các phép đo RVC, cần chuyển đổi
công suất bức xạ tổng sang các giá trị điện trường trong không gian tự do tương
đương. Việc này cần được thực hiện bằng phương pháp đã được quy định tại Phụ
lục E của tài liệu số [7] trong mục H.6. Khoảng cách đo tương ứng đến EUT, R,
được đặt là 3 m. Độ định hướng D được đặt là 1,7 theo khuyến nghị đối với bức
xạ ngẫu cực. Công suất bức xạ được đo bằng phương pháp công suất thu lớn nhất
theo công thức (E.2) [7] trong mục H.6. Sử dụng các đơn vị logarit, công thức
(E.6) trong [7] trong mục H.6 với các tham số ở trên được rút gọn thành:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Erad là trường điện theo
không gian tự do tại khoảng cách 3 m, đơn vị là dB(µV/m). Prad là
công suất bức xạ theo đơn vị dBm.
□ Các giới hạn đối với GTEM được cho
đối với phép đo ở khoảng cách 10 m trên OATS và 3 m trên FSOATS. Chi tiết về
hiệu chỉnh OATS và các giới hạn đối với GTEM được cho trong A.3 của tài liệu số
[5] trong mục H.6. Phải sử dụng hệ số hiệu chỉnh EUT nhỏ cho trong A.4.3 của tài
liệu số [5] trong mục H.6.
Điều khoản
Dải tần số
MHz
Phép đo
Giới hạn
loại A dB(µV/m)
Phương
tiện đo
Khoảng
cách
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Loại bộ
thu/băng tần
H2.1
30 đến 230
GTEM
n/a
Tựa
đỉnh/120 kHz
40
230 đến 1
000
GTEM
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Điều khoản
Dải tần số
MHz
Phép đo
Giới hạn
loại A dB(µV/m)
Phương
tiện đo
Khoảng
cách
M
Loại bộ
thu/băng tần
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1 000 đến 3
000
GTEM
n/a
Trung bình
/1 MHz
56
3 000 đến 6
000
60
1 000 đến 3
000
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đỉnh / 1
MHz
76
3 000 đến 6
000
80
Điều khoản
Dải tần số
MHz
Phép đo
Giới hạn
loại A dB(µV/m)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khoảng
cách
M
Loại bộ
thu/băng tần
H4.1
1 000 đến 3
000
RVC
n/a
Trung bình
/1 MHz
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3 000 đến 6
000
60
1 000 đến 3
000
RVC
Đỉnh / 1
MHz
76
3 000 đến 6
000
80
Điều khoản
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
MHz
Phép đo
Giới hạn
loại A dB(µV/m)
Phương
tiện đo
Khoảng
cách
M
Loại bộ
thu/băng tần
H5.1
30 đến 230
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
n/a
Tựa đỉnh/120
kHz
30
230 đến 1
000
GTEM
37
Điều khoản
Dải tần số
MHz
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Giới hạn
loại A dB(µV/m)
Phương
tiện đo
Khoảng
cách
M
Loại bộ
thu/băng tần
H6.1
1 000 đến 3
000
GTEM
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trung bình
/1 MHz
50
3 000 đến 6
000
54
1 000 đến 3
000
GTEM
Đỉnh / 1
MHz
70
3 000 đến 6
000
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Điều khoản
Dải tần số
MHz
Phép đo
Giới hạn
loại A dB(µV/m)
Phương
tiện đo
Khoảng
cách
M
Loại bộ
thu/băng tần
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1 000 đến 3
000
RVC
n/a
Trung bình
/1 MHz
50
3 000 đến 6
000
54
1 000 đến 3
000
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đỉnh / 1
MHz
70
3 000 đến 6
000
74
Các điều khoản dưới đây cung cấp thông
tin bổ sung cho 3.3.
Các phép đo quét trước được thực hiện
để xác định một cấu hình sẽ được đo trong các phép đo chính thức, cấu hình này
sau đó được sử dụng để đo mức phát xạ lớn nhất.
Các vấn đề chung đối với các phép đo
sử dụng GTEM đã được đề cập trong IEC 61000-4-20. Trong GTEM, EUT được quay
quanh 3 trục trực giao.
Các hình từ Hình H.1 đến Hình H.3 mô tả EUT và
thiết lập phép đo trong GTEM.
Các vấn đề chung đối với các phép đo
trong buồng phản xạ đã được đề cập trong tài liệu số [7] trong mục H.6. Khi đo
trong buồng phản xạ, các bộ trộn/các bộ điều hưởng được đặt ít nhất tại các vị
trí tối thiểu được yêu cầu trong tài số [7] trong mục H.6. Hơn nữa, có thể thay
đổi tốc độ bộ trộn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Mục đích của điều khoản này là mô tả
cấu trúc của GTEM cùng các thành phần của thiết bị này và cách thức bố trí EUT
để có được một lần quét tần số cho phổ phát xạ của EUT khi chúng được đặt tại 3
vị trí trực giao.
Chi tiết về thiết lập phép đo có trong
A.5 của tài liệu số [5] trong mục H.6.
Bàn thiết lập phép đo phải được làm
bằng vật liệu không dẫn có hằng số điện môi thấp (εr) (ví dụ xốp
cách nhiệt cách âm XPS). Tránh sử dụng vật liệu có tính dẫn tại các tần số nhất
định, đặc biệt là gỗ ép hoặc các vật liệu có thay đổi đặc tính RF dưới các điều
kiện môi trường (sự thay đổi độ ẩm nhìn chung sẽ ảnh hưởng đến gỗ). Ví dụ, sử
dụng các tấm xốp cách nhiệt cách âm XPS.

Mô tả các thành phần của GTEM:
1. Dây dẫn ngoài khung
2. Dây dẫn trong vách ngăn
3. Tải thuần trở
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5. Bàn quay
6. EUT
7. Các tấm sắt tùy chọn đặt dưới EUT

Mô tả các thành phần trong sơ đồ:
1. Cửa vào
2. Tấm thâm nhập sàn
3. Các tấm sắt tùy chọn đặt dưới EUT

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1. Bàn quay
2. Bảng có dây treo hoặc dây cố định tổn hao
thấp
3. EUT cố định vào bảng có dây treo hoặc dây cố
định tổn hao thấp
AE
Thông thường với phép đo ăng ten trên 1 GHz,
GTEM đòi hỏi kỹ thuật đo khác so với đo dưới 1 GHz. Tại các tần số này, phát xạ
có thể có độ rộng búp sóng rất hẹp và do vậy EUT cần được quay để đảm bảo có
được biên độ lớn nhất. Khuyến nghị quay EUT theo các bước 5 độ. Trong trường
hợp này, giá trị phát xạ lớn nhất có thể được ghi lại cho mỗi vị trí trên toàn
bộ dải quét tần số. Xem tài liệu số [3] trong mục H.6 để có thông tin cụ thể.
Thông tin về độ không đảm bảo đo có trong
trang 30 của tài liệu “The Use of GTEM Cells for EMC Measurements” (“Sử dụng
buồng GTEM để đo EMC”) tài liệu số [4] trong mục H.6.
Lỗi do phân cực chéo có thể được cải thiện
trong dải từ 125 MHz đến 220 MHz bằng cách đặt các tấm sắt (100 mm x 100 mm x
6,5 mm) dưới bàn EUT. Đây chỉ là sự cố với các buồng lớn. Thường sử dụng 64 tấm
với buồng 1,75 m tài liệu số [1] trong mục H.6.
Độ không đảm bảo đo có thể còn được giảm nếu
đảm bảo không có thành phần nào của EUT ở dưới 15 % so với chiều cao đường
truyền (vách ngăn) tài liệu số [2] trong mục H.6.
RVC là một
buồng phản xạ hoàn toàn có thể được sử dụng để đo phát xạ bức xạ từ EUT. Phép
đo được thực hiện bằng cách quay một hoặc nhiều bộ trộn (các bánh cánh quạt kim
loại) theo các bước qua một vòng quay hoàn chỉnh. Hình H.4 mô tả khái quát về
thiết bị RVC dùng cho các phép đo phát xạ bức xạ. Tài liệu số [7] trong mục H.6
đưa ra phương pháp đo (Phụ
lục D),
thủ tục hiệu chỉnh (Phụ
lục A)
và thông tin cơ sở liên quan (mục 2).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
EUT phải được đặt trong không gian đo kiểm đã
được hiệu chỉnh của RVC; thông thường EUT được đặt ở giữa của không gian đo. Việc
bố trí EUT (gồm cả việc định tuyến đường cáp) trong RVC phải giống như đối với
SAC như mô tả trong C.1.1 và C.3 đối với các thiết bị trên mặt bàn, trên mặt
sàn, hoặc các cách bố trí kết hợp của EUT.
Các vấn đề về độ không đảm bảo đo đối với
phương pháp RVC có trong tài liệu số [6] trong mục H.6.
[1] B. Loader et al, The Longitudinal Field
in the GTEM 1750 and the nature of the termination. Proceedings EMC Europe.
Sorrento. Italy. Sept 2002.
[2] S. Ishigami. K. Harima. Y. Yamanaka.
Theoretical evaluation of the condition of EUT installation in aGTEM cell, The
Transactions of the Institute of Electronics. Information and Communication
Engineers B. Vol. J86 - B. No. 7. 2003, pp.1183 – 1190.
[3] T. Loh et al. A method to minimize
emission measurement uncertainty of electrically large EUTs on GTEM cells and
FARs above 1 GHz, NPL UK. IEEE Trans EMC Nov 2006.
[4] Notholer et al, The Use of GTEM Cells for
EMC Measurements, NPL and York EMC UK. Measurement Good Practice Guide No 65
Jan 2003
[5] IEC 61000.4-20:2010, Electromagnetic
compatibility (EMC) - Part 4-20: Testing and measurement techniques - Emission
and immunity testing on transverse electromagnetic ITEM) waveguides.
[6] L.R. Arnaul. NPL Report TQE 2.
Measurement uncertainty in reverberation chambers - 1.Sample statistics. Ed.
2.0. December 2008(http:// publications.npl.co.uk/npl _web:pdf/TQE2.pdf).
[7] IEC 61000.4-21:2011.
Electromagnetic compatibility (EMC) - Part 4-21: Testing and measurement
techniques - Testing and measurement techniques - Reverberation chamber test
methods.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thư mục tài liệu tham
khảo
CISPR 32:2015/COR1:2016: “Electromagnetic
compatibility of multimedia equipment - Emission requirements”.