TIÊU CHUẨN VIỆT
NAM
TCVN ISO
6422 : 2004
ISO
6422 : 1985
MẪU
TRÌNH BÀY TÀI LIỆU THƯƠNG MẠI
Layout key for trade
documents
Lời nói đầu
TCVN ISO 6422 : 2004 hoàn toàn tương
đương với ISO 6422 : 1985.
TCVN ISO 6422 : 2004 do Ban kỹ thuật tiêu
chuẩn TCVN/TC 154 "Quá trình, các yếu tố dữ liệu và tài liệu trong
thương mại, công nghiệp và hành chính" biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn
Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Layout key for trade
documents
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định mẫu trình bày cho các
tài liệu liên quan đến hoạt động hành chính, thương nghiệp, sản xuất và phân
phối trong thương mại, áp dụng cho bất kể các tài liệu nào được trình bày hoàn
chỉnh bằng viết tay, bằng máy chữ, thiết bị tự động hoặc nhân bản. Đặc biệt
tiêu chuẩn này được dùng cho việc thiết kế các bộ biểu mẫu đã được căn chỉnh để
chuẩn bị tài liệu hàng loạt bằng cách nhân bản từ bản gốc. Các tài liệu bản gốc
hoặc bản sao được biên soạn theo cách này là như các tài liệu được biên soạn
theo cách khác.
2 Tài liệu viện dẫn
- ISO 216, Writing paper and certain classes
of printed matter - Trimmed sizes - A and B series (Giấy viết và một số ấn
phẩm nhất định - Khổ xén- Loại A và B).
- ISO 3535, Forms design sheet and layout chart
(Bản thiết kế biểu mẫu và biểu đồ trình bày).
- UN/ECE/FAL Recommendation No.15, Simpler
Shipping Marks (Khuyến cáo số 15 của UN/ECE/FAL, Dấu hiệu đơn giản sử dụng
cho vận tải bằng đường biển).
3 Mẫu trình bày
Mẫu trình bày tài liệu thương mại thể hiện
trong ví dụ đưa ra các nguyên tắc cơ bản để thiết kế vùng hiển thị trên các tài
liệu sử dụng trong thương mại quốc tế. Nói chung, việc thiết kế các mẫu trình
bày dựa trên nguyên tắc "thiết kế hộp". Địa chỉ người nhận nằm trong
vùng có thể được các cơ quan bưu điện có thẩm quyền chấp nhận khi sử dụng với
các phong bì cửa sổ. Vị trí xuất hiện các hạng mục khác trong mẫu trình bày có
xét đến các quan điểm về kỹ thuật, pháp lý, quản lý hành chính và thực tiễn
được đề xuất bởi các bên có liên quan khác. Vùng được "sử dụng tùy ý"
ở phần dưới của biểu mẫu được dự định dùng cho nhu cầu cụ thể trong các ứng
dụng riêng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khổ giấy của mẫu trình bày tài liệu thương
mại là A4 (210 mm x 297 mm) như quy định trong ISO 216, với điều khoản cụ thể,
cả cho khổ A5L (148 mm x 210 mm L). Theo phụ lục của ISO 3535, áp dụng các độ
rộng lề sau đây:
Lề trái: (20 ± 0,5)
mm
Lề đỉnh: (10
± 0,5) mm
Vì vậy, vùng hiển thị có sẵn trên các biểu
mẫu được thiết kế dựa trên cơ sở mẫu trình bày là 183 mm x 280 mm, hoặc trong
trường hợp A5L là 131 mm x 183 mm L.
Vì khổ giấy 216 mm x 279 mm thường được sử
dụng phổ biến trong các tài liệu thương mại ở một số nước, đặc biệt ở Bắc Mỹ,
nên cần lưu ý rằng vùng hiển thị chung cho các biểu mẫu khổ như vậy và khổ A4
được giới hạn là 183 mm x 262 mm.
Việc căn chỉnh các vùng hiển thị đảm bảo kích
thước các lề trái và lề đỉnh như trên, và các lề đối diện có cùng kích thước.
5 Nguyên tắc thiết kế
Các đường bao của các trường phải tương ứng
với các dòng trong bản thiết kế các biểu mẫu của ISO 3535.
Nguyên tắc chính để thiết kế một tài liệu dựa
trên cơ sở của mẫu trình bày là thông tin được yêu cầu trong tài liệu và xuất
hiện trong mẫu trình bày phải được đặt trong vị trí tương ứng. Thông tin được
yêu cầu trong tài liệu nhưng không được quy định trong mẫu trình bày được đặt
trong vùng "sử dụng tùy ý".
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6 Các hạng mục của
mẫu trình bày
Các tiêu đề sau xuất hiện trong mẫu trình
bày. Các ghi chú giải thích bản chất của dữ liệu cần nhập trong các trường
tương ứng.
Loại tài liệu, ví dụ HÓA ĐƠN thường được in
trước, phải xuất hiện ở phía trên bên phải của lề đỉnh và tại vị trí được in là
MẪU TRÌNH BÀY TÀI LIỆU THƯƠNG MẠI trong ví dụ.
6.1 Bên ký gửi hàng (bên xuất khẩu)
Trường này dùng để hiển thị tên và địa chỉ
của bên ký gửi hàng hoặc bên soạn tài liệu, tùy trường hợp cụ thể.
6.2 Bên nhận hàng ký gửi
Trường này dùng để nêu tên và địa chỉ của bên
nhận hàng ký gửi được đặt ở vị trí phù hợp với các quy định của bưu chính quốc
tế dùng để cho phép sử dụng các phong bì có cửa sổ.
CHÚ THÍCH: Mẫu trình bày có thể dành cho
trường này tối đa 5 dòng khi khoảng cách dòng là 4,233 mm (1/6 in). Tuy nhiên,
có thể điều chỉnh 6 dòng khi khoảng cách dòng là 3,175 mm (1/8 in).
6.3 Địa chỉ thông báo hoặc giao hàng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.4 Chi tiết về vận tải
Trường này dùng để mô tả việc vận chuyển, bao
gồm các địa điểm liên quan trong chuỗi quá trình vận tải, phương thức và phương
tiện vận tải,..v.v..
6.5 Ngày tháng, số tham chiếu,..v.v..
Nếu không có quy định khác, "Ngày
tháng" nghĩa là ngày phát hành tài liệu tại nơi xuất hiện. Số tham chiếu
là một số hiệu hoặc ký hiệu quy ước chung trong toàn bộ mỗi tập tài liệu. Nó có
thể giống như số hiệu đơn hàng, số hiệu hóa đơn..v.v.. Trong trường này, có thể
nhập ngày tháng và số hiệu khác, hoặc thời gian hoàn thành tài liệu, hoặc theo
đúng thủ tục sau đó bởi các bên mà tài liệu được chuyển qua. Trình tự của các
hạng mục này có thể được thay đổi.
6.6 Bên mua (nếu khác với bên nhận hàng ký
gửi) hoặc địa chỉ khác
Hàng hóa thường được gửi tới một địa chỉ và
các tài liệu được gửi tới một địa chỉ khác. Trong trường hợp như vậy, trường
bên nhận hàng ký gửi được sử dụng cho địa chỉ hàng hóa yêu cầu, ngoại trừ
các trường hợp khác, trong các tài liệu vận tải, trường địa chỉ khác được
sử dụng cho địa chỉ mà các tài liệu này, như hóa đơn, được gửi tới (địa chỉ của
bên mua).
CHÚ THÍCH: Mẫu trình bày này chứa 35 ký tự
mỗi dòng với chiều rộng khoảng cách là 2,54 mm (10 ký tự trong một inch). Bởi
vì hạn chế chiều dài hiển thị trong các cửa sổ phong bì do phạm vi sử dụng giữa
phong bì và tài liệu lồng vào, khuyến cáo sử dụng tối đa 32 ký tự, căn chỉnh
trái. Nếu độ rộng khoảng cách là 2,12 mm (12 ký tự trong một inch), có thể sử
dụng tối đa 35 ký tự.
6.7 Chi tiết về quốc gia
Thông tin về quốc gia xuất xứ, quốc gia được
ủy thác (quốc gia gốc) và quốc gia đích để thống kê và cho mục đích khác. Nếu
có bất kỳ hạng mục nào được yêu cầu, vị trí bên trái có thể được sử dụng cho
các mục đích khác, ví dụ chỉ số số hiệu của giấy phép; trong trường hợp như vậy
cũng có thể bổ sung thêm các điều kiện về giao hàng và thanh toán.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Vùng này có thể sử dụng tự do cho mục đích đã
xác định, thường quy định thời gian giao hàng, điều kiện giao hàng, điều kiện
thanh toán, chi tiết về bảo hiểm,..v.v..
6.9 Dấu hiệu về vận tải bằng đường biển và số
hiệu côngtenơ
Trường này dành cho các yêu cầu cụ thể để
nhận biết hàng hóa (và các côngtenơ chở hàng) và để liên hệ chúng với các tài
liệu, tốt nhất là theo khuyến cáo số 15 của UN/ECE/FAL. Nếu hàng hóa được đánh
dấu cùng với địa chỉ bên nhận hàng ký gửi thì nên ghi thêm một cụm từ như
"gửi tới bên nhận hàng ký gửi", hoặc, tốt nhất là nhập địa chỉ đầy đủ
như đã ghi trên hàng hóa.
6.10 Số hiệu và loại kiện hàng
Không quy định một độ rộng cột cụ thể nào cho
các phần tử dữ liệu, do cột này phải đủ rộng để cung cấp một số lượng lớn nhất
các kiện hàng dù rất hiếm khi phải ghi, nên trong hầu hết các trường hợp, không
cần thiết giảm chỗ dành cho mô tả hàng hóa. Khuyến cáo nên sử dụng cách trình
bày bằng đánh máy để phân biệt rõ thông tin này với thông tin mô tả hàng hóa.
6.11 Mô tả hàng hóa
Trường này dùng để mô tả hàng hóa bằng các
thuật ngữ thương mại chung, nếu có thể nên sử dụng các thuật ngữ thích hợp
trong ngành hải quan hoặc thuế xuất nhập khẩu. Để mô tả chi tiết các mặt hàng,
nên sử dụng vùng "sử dụng tùy ý".
6.12 Số hiệu mặt hàng
Khi thích hợp, nên đưa ra số hiệu các mặt
hàng phù hợp với danh mục hàng hóa thống kê hoặc thuế xuất nhập khẩu hải quan,
bởi vì ít nhất các chữ số đầu tiên của số hiệu này được sử dụng rộng rãi trên
phạm vi quốc tế.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khối lượng (trọng lượng) cả bì dùng cho vận
tải và các mục đích chuyên chở hàng hóa khác. Khối lượng này được biểu diễn
trên cùng cột với khối lượng tịnh, nhưng cũng có thể phân tách bằng việc sử
dụng một các trình bày "lớp" hoặc sử dụng cách đặt ở mức khác.
6.14 Thể tích
Trường này được dùng để chỉ ra không gian thể
tích yêu cầu đối với hàng hóa vận tải. Nên đặt trường này bên cạnh trường khối
lượng cả bì.
6.15 Khối lượng tịnh
Cột này để biểu diễn khối lượng tịnh và khối
lượng bổ sung được yêu cầu, không kể những khối lượng khác, cho mục đích thống
kê như được quy định trong danh mục hàng hóa hoặc thuế xuất nhập khẩu hải quan.
6.16 Giá trị
Cột này biểu diễn giá trị chủ yếu cho mục
đích thống kê. Ở hầu hết các nước xuất khẩu, số liệu thống kê dựa trên cơ sở
giá trị FOB và số liệu thống kê nhập khẩu dựa trên cơ sở giá trị CIF.
6.17 Sử dụng tùy ý
Vùng này có thể sử dụng theo yêu cầu khi có
yêu cầu về thông tin bổ sung ghi vào trong các trường đã được quy định. Yêu cầu
về khoảng trống ghi riêng để xác định vị trí chính xác của các đường phân chia
nét đứt.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ngoài chữ ký hoặc bằng chứng xác thực khác,
có thể nhập vào trường này thông tin về vị trí mà tài liệu được ký hoặc được
xác nhận khác, ngày xác nhận,..v.v..
7 Tài liệu tham khảo
- ISO 353, Processed writing paper and
certain classes of printed matter - Method of expression of dimensions (Giấy
viết và một số ấn phẩm nhất định - Phương pháp biểu diễn kích thước).
- ECE/TRADE/137, UN Layout Key for Trade
Documents (Mẫu Trình bày Tài liệu Thương mại của UN).
MẪU TRÌNH BÀY TÀI
LIỆU THƯƠNG MẠI
Bên ký gửi hàng (Bên xuất khẩu)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Bên nhận hàng ký gửi
Bên mua (nếu khác với bên nhận hàng ký gửi)
hoặc địa chỉ khác
Địa chỉ thông báo hoặc giao hàng
Quốc gia được ủy thác
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Quốc gia đích
Chi tiết về vận tải
Các điều kiện giao hàng và thanh toán
Dấu hiệu vận tải bằng đường biển. Số hiệu
côngtenơ
Số hiệu và loại kiện hàng; Mô tả hàng hóa
Số hiệu mặt hàng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thể tích
Khối lượng tịnh
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Giá trị
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66