TIÊU CHUẨN VIỆT
NAM
TCVN 5700
- 1992
VĂN
BẢN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC
MẪU
TRÌNH BÀY
State administration’s documents
Form of presentation
Tiêu chuẩn này quy định mẫu trình bày cho các
loại văn bản quản lý Nhà nước hiến pháp, luật, pháp lệnh, nghị quyết, nghị định,
quyết định, thông tư, chỉ thị, thông cáo, thông báo, công văn, báo cáo, biên
bản.
Tiêu chuẩn này cũng có thể áp dụng cho các
loại văn bản khác.
Trong trường hợp văn bản được in thành sách
thì có thể không tuân theo tiêu chuẩn này.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2. Văn bản quản lý
Nhà nước được đánh máy hoặc in trong vùng trình bày: đối với trang mặt trước
cách mép trên trang giấy 25 mm và cách mép dưới của trang giấy 20 mm, cách mép
trái giấy 30 mm và mép phải trang giấy 10 mm (hình 1); đối với những văn bản in
trang mặt sau thì vùng trình bày phải cách mép trên của trang giấy 25 mm, cách
mép dưới của trang giấy 20 mm, cách mép trái và cách mép phải của trang giấy 20
mm (hình 2).
Những văn bản có nhiều trang thì bắt đầu từ
trang thứ hai phải ghi số trang bằng số Ả rập ở cách mép trên trang giấy 10mm,
nằm giữa trang. Những văn bản có hai phụ lục trở lên thì phải ghi số thứ tự của
phụ lục bằng chữ số La mã. Số trang của văn bản và số trang của phụ lục đều ghi
chung số thứ tự.
3. Mẫu trình bày các
thành phần trong văn bản quản lý Nhà nước theo (hình 3)
3.1. Quốc hiệu trình bày ở ô số (2), dòng
trên viết CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM bằng chữ in hoa, dòng dưới viết
Độc lập, Tự do, Hạnh phúc bằng chữ thường có các gạch nối ở giữa, phía dưới có
gạch ngang.
Ví dụ
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
3.2. Tác giả văn bản trình bày ở ô số (1).
Những tác giả có tên cơ quan cấp trên trực tiếp thì tên của nó viết bằng chữ
thường ở dòng trên, tên cơ quan ra văn bản viết bằng chữ in hoa ở dòng dưới.
Ví dụ
Ủy ban Nhân dân TP
Hà nội
SỞ XÂY DỰNG
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ví dụ
BỘ NỘI VỤ
3.3. Số, ký hiệu văn bản trình bày ở ô số
(3). Số văn bản viết bằng số Ả rập, ký hiệu văn bản đặt sau số văn bản.
Ví dụ
Số 142 - TCCB
3.4. Địa danh và thời gian của văn bản trình
bày ở ô số (4). Địa danh đặt trước thời gian, sau địa danh có dấu phẩy. Thời
gian của văn bản theo thứ tự ngày, tháng, năm viết bằng số Ả rập. Những số chỉ
ngày nhỏ hơn 10 và số chỉ tháng 1, tháng 2 thì phải viết số 0 ở trước. Trường
hợp cần thiết thì thành phần thời gian phải viết thêm giờ, phút.
Ví dụ
Đông Anh, 17 giờ 30
phút ngày 25 tháng 02 năm 1991
3.5. Nơi nhận văn bản trình bày ở ô số (5a)
và ô số (5b). Ô số (5a) chỉ áp dụng cho loại công văn và
gồm hai phần: Kính gửi (hoặc Đồng kính gửi) và tên cơ quan nhận
văn bản. Ô số (5b) gồm hai phần: Nơi nhận và tên các cơ quan
hoặc cá nhân nhận văn bản cùng với số lượng bản.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nơi nhận:
- Các Bộ
- UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
- Cục Lưu trữ (2 bản)
- Lưu VT
3.6. Đối với các văn bản dùng để giao dịch
thì cuối văn bản có gạch ngang và ở ô số (12) phải viết địa chỉ bưu điện của cơ
quan, số điện thoại, số telex, số Fax (nếu có).
Ví dụ
Việt Nam Thông tấn
xã
TRUNG TÂM HỢP TÁC
THÔNG TẤN QUỐC TẾ
8 Trần Hưng Đạo –
Hà Nội
Tel. 2.65519
Telex: 412234
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
3.7. Tên loại và trích yếu nội dung văn bản
trình bày ở ô số (6a) và (6b). Những văn bản có tên loại
thì tên loại được viết bằng chữ in hoa, sau đó viết nội dung văn bản bằng chữ
thường ở ô (6a).
Ví dụ
PHÁP LỆNH
bảo hộ quyền sở hữu
công nghiệp.
Những văn bản không có tên loại thì phải viết
trích yếu nội dung ở ô số (6b)
Ví dụ
V/v nộp hồ sơ lưu trữ của chính quyền cũ
vào Kho Lưu trữ Trung ương .
3.8. Nội dung văn bản trình bày ở ô số (7).
Văn bản trình bày phải chính xác, rõ ràng không được dập xóa. Khi xuống dòng
thì phải để khoảng cách dòng gấp đôi so với các dòng khác và chữ đầu dòng phải
thụt vào 6 chữ cái.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ví dụ
KT. BỘ TRƯỞNG BỘ
NGOẠI GIAO
THỨ TRƯỞNG
Nguyễn Duy Niên
Trong văn bản không được ký bằng bút chì, bút
mực màu đỏ hoặc bằng vật liệu dễ phai mờ.
3.10. Dấu của cơ quan trên văn bản đóng ở ô
số (11), phải đúng chiều, rõ ràng và trùm lên 1/4 chữ ký ở phía bên trái. Chỉ
đóng dấu vào văn bản đã có chữ ký chính thức của người có thẩm quyền.
Những văn bản có nội dung thuộc phạm vi bí mật
quốc gia thì phải đóng dấu chỉ mức độ mật. Những văn bản có mức độ khẩn thì
đóng dấu chỉ mức độ khẩn. Hai dấu này đóng ở ô số (13). Dấu chỉ mức độ mật, mức
độ khẩn phải đóng bằng mực đỏ.
3.11. Nếu văn bản là bản dự thảo thì ghi chữ
“Dự thảo” vào ô số (14), nếu văn bản dự thảo nhiều lần thì phải ghi “Dự thảo
lần thứ …”
3.12. Đối với các văn bản là bản sao thì phần
cuối văn bản theo hình 4. Phía dưới bản chính có gạch ngang ở ô số (15), phía
dưới gạch ngang ở ô số (16) viết bằng chữ in hoa tên cơ quan sao văn bản. Ô số
(17) viết số, ký hiệu của văn bản sao. Ô số (18) viết tên địa điểm và thời gian
phát hành văn bản sao. Ô số (19) viết bằng chữ in hoa quyền hạn, chức vụ người
ký bản sao. Ô số (20) là chữ ký của người ký bản sao. Ô số (21) là dấu cơ quan
sao văn bản. Ô số (22) viết bằng chữ thường họ, tên người ký bản sao.
4. Những văn bản nội
dung ngắn gọn thì các thành phần nêu ở mục 3 phải trình bày cân đối, đẹp mắt
trong vùng trình bày trên một trang giấy. Những văn bản nội dung trình bày từ
hai trang giấy trở lên thì ô số (5b), ô (8), (9), (10), (11) và (12) trở đi
phải viết ở trang cuối cùng của văn bản.

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

Hình 2. Mẫu trình bày
trang mặt sau của văn bản quản lý Nhà nước.

Hình 3. Mẫu trình bày
các thành phần trong văn bản quản lý Nhà nước.

Hình 4. Mẫu trình bày
văn bản là bản sao