TIÊU CHUẨN QUỐC
GIA
TCVN 9735:2013
ISO 16330:2003
BƠM
VÀ CỤM BƠM THỂ TÍCH KIỂU PIT TÔNG – YÊU CẦU KỸ THUẬT
Reciprocating
positive displacement pumps and pump units – Technical requirements
Lời nói đầu
TCVN 9735:2013 hoàn toàn tương
đương với ISO 16330:2003.
TCVN 9735:2013 do Ban kỹ thuật tiêu
chuẩn quốc gia TCVN/TC 131 Hệ thống truyền dẫn chất lỏng biên soạn, Tổng
cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Reciprocating
positive displacement pumps and pump units – Technical requirements
1. Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu kỹ thuật
ngoại trừ các yêu cầu về an toàn và thử nghiệm đối với bơm và cụm bơm thể tích
kiểu pit tông. Tiêu chuẩn này áp dụng cho các loại bơm chuyển động tịnh tiến
được dẫn động từ trục khuỷu và trục cam cũng như các loại bơm được dẫn động
trực tiếp bằng chất lỏng.
Tiêu chuẩn này không áp dụng cho các loại bơm
thể tích kiểu pit tông, không bơm nước hoặc nơi mà toàn bộ bơm được bôi trơn
bằng chất lỏng được bơm.
2. Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho
việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì
áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố
thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
ISO 14, Straight-sided splines for
cylindrical shafts with internal centering – Dimensions, tolerances and
verification (Rãnh then thẳng cho trục hình trụ có định tâm trong – Kích thước,
dung sai và kiểm tra xác nhận.
ISO 1027, Radiographic image quality
indicators for non-destructive testing – Principles and indentification (Dụng
cụ chỉ thị chất lượng hình ảnh chụp tia X cho thử không phá hủy – Nguyên lý và
nhận biết).
ISO 2491, Thin parallel keys with or
without gib head and their corresponding keyways (Dimensions in milimetres)
(Then phẳng mỏng có hoặc không có đầu then và rãnh then tương ứng (Kích thước
tính bằng milimét)).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ISO 3117, Tangential keys and keyways
(Then và rãnh then tiếp theo).
ISO 3453, Non-destructive testing – Liquid
penetrant inspection – Means of verification (Thử không phá hủy – Kiểm tra thẩm
thấu chất lỏng – Phương pháp kiểm tra xác nhận).
ISO 3912, Woodruff keys and keyways (Then
và rãnh then bán nguyệt).
ISO 4156, Straight cylindrical involute
splines – Metric module, side fit – Generalities, dimendsions and inspection
(Rãnh then thân khai hình trụ thẳng – Mô đun hệ mét, lắp ghép mặt bên – Đặc
tính chung, kích thước và kiểm tra).
ISO 6149-1, Connections for fluild power
and general use – Ports and stud ends with ISO 261 threads and O-ring sealing –
Part 1: Ports with O-ring seal in truncated housing (Mối nối cho truyền động
thủy lực và sử dụng chung – Lỗ và cút nối có ren theo ISO 261 và vòng làm kín O
– Phần 1: Lỗ và vòng làm kín O ở vỏ vát cạnh).
ISO 6149-2, Connections for fluild power
and general use – Ports and stud ends with ISO 261 threads and O-ring sealing –
Part 2: Heavy duty (S series) stud ends – Dimension, design, test methods and
requirements (Mối nối cho truyền động thủy lực và sử dụng chung – Lỗ và cút nối
có ren theo ISO 261 và vòng làm kín O – Phần 2: Đầu nối chịu tải lớn (Loạt S) –
Kích thước, thiết kế, phương pháp thử và các yêu cầu).
ISO 6149-3, Connections for fluild power
general use – Ports and stud ends with ISO 261 threads and O-ring sealing –
Part 1: Light duty (L series) stud ends – Dimension, design, test methods and
requirements (Mối nối cho truyền động thủy lực và sử dụng chung – Lỗ và cút nối
có ren theo ISO 261) và vòng làm kín O – Phần 3: Đầu nối chịu tải nhỏ (Loạt L)
– Kích thước, thiết kế, phương pháp thử và các yêu cầu).
ISO 6162-1:2002, Hydraulic fluid power –
Flange connectors with split or onae-piece flange calmps and metric or inch
screws – Part 1: Flange connectors for use at pressures of 3,5 Mpa (35 bar) to
35 Mpa (350 bar), DN 13 to DN 127 (Truyền động thủy lực – Mối nối mặt bích có
tấm mỏng hoặc mâm cặp một mặt bích và vít hệ mét hoặc hệ inch – Phần 1: Mối nối
mặt bích sử dụng tại áp suất 3,5 Mpa (35 bar) đến 35 Mpa (350 bar), DN 13 đến
DN 127).
ISO 6162-2:2002, Hydraulic fluid power –
Flange connectors with split or one-piece flange clamps and metric or inch
screws – Part 2: Flange connectors for use at pressures of 35 Mpa (350 bar) to
40 Mpa (400 bar), DN 13 to DN 51 (Truyền động thủy lực – Mối nối mặt bích có
mâm cặp một hoặc nhiều chi tiết và vít hệ mét hoặc hệ inch – Phần 2: Mối nối
mặt bích sử dụng tại áp suất từ 35 Mpa (350 bar) đến 40 Mpa (400 bar) DN 13 đến
DN 51.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
ISO 7005-1, Metallic flangers – Part 1:
Steel flanges (Mặt bích kim loại – Phần 1: Mặt bích thép).
ISO 7005-2, Metallic flangers – Part 2:
Cast iron flanges (Mặt bích kim loại – Phần 2: Mặt bích gang).
ISO 7005-3, Metallic flangers – Part 3:
Copper alloy and composite flanges (Mặt bích kim loại – Phần 3: Mặt bích hợp
kim đồng và composit).
ISO 10375, Non-destructive testing –
Ultrasonic inspection – Characterization of search unit and sound field (Thử
không phá hủy – Kiểm tra siêu âm – Đặc tính của bộ dò và trường âm thanh).
ISO/TR 13593, Enclosed gear drives for
industrial applications (Bộ truyền động bánh răng bao kín cho ứng dụng công
nghiệp).
EN 287-1, Approval testing of welders –
Fusion welding – Part 1: Steels (Equivalent to ISO 9606-1). (Kiểm tra chứng
nhận thợ hàn – Hàn nóng chảy – Phần 1: Thép (tương đương ISO 9606-1)).
EN 287-2 , Approval testing of welders –
Fusion welding – Part 2: Aluminium and aluminium alloys (equivalent to ISO 9606-2)
(Kiểm tra chứng nhận thợ hàn – Hàn nóng chảy – Phần 2: Nhôm và hợp kim nhôm
(tương đương ISO 9606-2)).
EN 288-1, Specification and qualification
of welding procedures for metallic materials – Part 1: general rules for fusion
welding (equivalent to ISO 9956-1) (Đặc tính kỹ thuật và chứng nhận quy trình
hàn vật liệu kim loại – Phần 1: Quy tắc chung về hàn nóng chảy (tương đương ISO
9956-1).
EN 288-2, Specification and qualification
of welding procedures for metallic materials – Part 2: Welding procedure
specification for arc welding (equivalent to ISO 9956-2) (Đặc tính kỹ thuật và
chứng nhận quy trình hàn vật liệu kim loại – Phần 2: Đặc tính kỹ thuật quy
trình hàn hồ quang điện (tương đương ISO 9956-2).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
EN 288-4, Specification and qualification
of welding procedures for metallic materials – Part 4: Welding procedure tests
for the arc welding of aluminium and its alloys (equivalent to ISO 9956-4) (Đặc
tính kỹ thuật và chứng nhận quy trình hàn vật liệu kim loại – Phần 4: Thử
nghiệm quy trình hàn hồ quang điện với nhôm và hợp kim nhôm (tương đương ISO
9956-4).
EN 809, Pumps and pump units for liquids –
Common safety requirements (Bơm và cụm bơm chất lỏng – Yêu cầu an toàn chung).
prEN10226-1, Pipe threads where pressure
tight joints are made on the threads – Part 1: Taper external threads and
parallel internal theads – Dimensions, tolerances and designation (Ren ống tại
đó các mối nối kín áp được tạo nên trên ren – Phần 1: Ren côn ngoài và ren trụ
trong – Kích thước, dung sai và ký hiệu).
EN 12639, Liquid pumps and pump units –
Noise test code – Grade 2 and grade 3 of accuracy (Bơm và cụm bơm chất lỏng –
Quy tắc thử nghiệm độ ồn – Cấp chính xác 2 và 3).
EN 12723:2000, Liquid pumps – General
terms for pumps and installations – Definitions, quantities, letter symbols and
untils (Bơm chất lỏng – thuật ngữ chung về bơm và lắp đặt – Định nghĩa, đại lượng,
ký hiệu chữ cái và đơn vị).
EN 20898-2, Mechanical properties of
fasteners – Part 2: Nuts with specified proof load values – Coarse thread (ISO
898-2:1992) (Tính chất cơ học của chi tiết kẹp chặt – Phần 2: Đai ốc với giá
trị tải trọng thử quy định – Ren bước lớn (ISO 898-2:1992)).
prEN ISO 228-1, Pipe threads where
pressure-tight joints are not made on the threads – Part 1: Dimensions,
tolenrances and designation (ISO 228-1:2000) (Ren ống tại đó không có mối nối
kín áp được tạo trên ren – Phần 1: Kích thước, dung sai và ký hiệu (ISO
228-1:2000)).
EN ISO 898-1, Mechanical properties of
fasteners made of carbon steel and alloy steel – Part 1: Bolts, screws and
studs (ISO 898-1999) (Tính chất cơ học của chi tiết kẹp chặt bằng thép cacbon
và thép hợp kim – Phần 1: Bu lông, vít và vít cấy (ISO 898-1:1999)).
EN ISO 9934-1, Non-destrustive testing –
Magnetic particle – Part 1: General principles (ISO 9934-1:2001) (Thử không phá
hủy – Thử hạt từ - Phần 1: Nguyên lý chung (ISO 9934-1:2001)).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tiêu chuẩn này áp dụng các thuật ngữ và định
nghĩa trong EN 12723:2000 và các định nghĩa sau:
3.1. Bộ phận bổ sung (ancillaries)
Các bộ phận riêng lẻ được lắp trên bơm hoặc
cụm bơm bao gồm các phụ tùng như thiết bị khử rung. Các bộ phận phụ trợ không
được sử dụng trong vận hành ban đầu của bơm hoặc cụm bơm không được tính vào.
3.2. Bộ phận phụ trợ (auxiliaries)
Các bộ phận riêng lẻ được cung cấp hỗ
trợ khẩn cấp để khắc phục sự ngừng hoạt động của vận hành ban đầu, như máy phát
điện phụ trợ.
3.3. Sản xuất theo đơn đặt hàng (custom production)
Bơm hoặc cụm bơm được sản xuất để đáp ứng
những yêu cầu cụ thể của khách hàng. Một cụm bơm sản xuất theo yêu cầu có thể
bao gồm sản xuất hàng loạt hoặc sản xuất hạn chế bơm hoặc các bộ phận. Tài liệu
kỹ thuật tổng thể phải được sử dụng riêng cho bơm hoặc cụm bơm.
3.4. Sản xuất hạn chế (limited production)
Bơm hoặc cụm bơm được sản xuất theo một thiết
kế từ trước, với số lượng sản xuất trong một lô nhỏ hơn 10 sản phẩm. Một cụm
được sản xuất hạn chế có thể gồm có một loạt sản phẩm bơm hoặc các bộ phận.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Máy thủy lực trong đó chất lỏng được điền vào
các thể tích hữu hạn và được chuyển từ cửa hút sang cửa đẩy nhờ chuyển động
tịnh tiến qua lại của các pit tông hoặc pit tông plunger. Chuyển động tịnh tiến
qua lại được dẫn động từ một trục quay.
CHÚ THÍCH: Theo EN 809, bơm được định nghĩa
là giới hạn giữa cửa hút và cửa đẩy của các nhánh bơm, thông thường nó bao gồm
cả trục bơm nhưng không kể khớp nối.
3.6. Bơm thể tích kiểu pit tông tác động trực
tiếp (reciprocating
positive displacement direct-acting pump)
Máy trong đó chất lỏng được dẫn vào các thể
tích hữu hạn và được chuyển từ đầu nối cửa hút sang đầu nối cửa đẩy nhờ chuyển
động tịnh tiến qua lại của các pit tông hoặc pit tông plunger. Chuyển động tịnh
tiến qua lại được thực hiện bằng một pit tông được dẫn động bằng chất lỏng.
3.7. Cụm bơm thể tích kiểu pit tông (reciprocating
positive displacement pump unit)
Cụm bơm thể tích kiểu pit tông bao gồm bơm và
bộ dẫn động, với các bộ phận hỗ trợ và truyền động cần thiết giới hạn bởi đầu
nối cửa hút, cửa đẩy và tại đầu cấp năng lượng cho bộ phận truyền động.
Một cụm bơm tác động trực tiếp cùng với các
bộ phận bổ sung và bộ phận hỗ trợ khác giới hạn bởi cửa hút, cửa đẩy và tại đầu
vào và đầu ra chất lỏng động lực trên xy lanh truyền động.
Một cụm bơm có thể bao gồm các thiết bị bổ
sung như van an toàn hoặc các thiết bị khử rung, khi được nhà cung cấp trang bị
và lắp trên bơm hoặc cụm bơm.
3.8. Sản xuất hàng loạt (series production)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH: Khi khách hàng là khách hàng quen
thuộc với nhà cung cấp bơm hoặc cụm bơm sản xuất hạn chế hoặc sản xuất hàng
loạt, thì khách hàng có thể tự mình lựa chọn từ Tờ dữ liệu. Số liệu trên Tờ dữ
liệu phải được xác nhận trên cơ sở thử nghiệm của nhà cung cấp. Nước là chất
lỏng để thử nghiệm, nếu sử dụng các loại chất lỏng khác phải được ghi trên Tờ
dữ liệu.
4. Thông tin và yêu
cầu phải được xác nhận, thỏa thuận và soạn thành văn bản
4.1. Thông tin khách hàng
Khi nhà cung cấp được yêu cầu để lựa chọn chế
tạo bơm, thì khách hàng phải cung cấp những thông tin cần thiết để lựa chọn một
bơm hoặc cụm bơm phù hợp. Sử dụng tờ dữ liệu nêu trong Phụ lục A. Khi lựa chọn
bơm nhà cung cấp phải xem xét các thông tin từ khách hàng và thông tin liên
quan đến các yêu cầu tính năng, môi trường và các điều kiện vận hành dự định.
Khi nhà cung cấp được yêu cầu lựa chọn bơm mà thấy rằng các thông tin cần thiết
để lựa chọn bơm còn thiếu, thì nhà cung cấp phải yêu cầu thêm thông tin từ
khách hàng. Tuy nhiên, đây cũng là trách nhiệm của khách hàng, đó là thông báo
cho nhà cung cấp về mọi chi tiết liên quan có thể ảnh hưởng đến sự vận hành và
tuổi thọ của bơm.
4.2. Yêu cầu tùy chọn
Thông tin của khách hàng phải bao gồm các đặc
tính kỹ thuật lựa chọn và các điều khoản để thỏa thuận riêng theo tiêu chuẩn
này và, có thể áp dụng được, các yêu cầu khác với tiêu chuẩn này. Các điều khoản
của tiêu chuẩn này liên quan đến những lựa chọn và thỏa thuận cụ thể được liệt
kê trong Phụ lục B.
4.3. Thông tin của nhà cung cấp
Nhà cung cấp phải cung cấp một bản vẽ bố trí
tổng thể trong đó ít nhất đưa ra các thông tin sau:
- Kích thước tổng thể;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Kích thước trục;
- Kích thước mối nối đầu vào;
- Kích thước mối nối đầu ra.
Nhà cung cấp cũng phải đưa ra một Tờ dữ liệu,
mô tả chi tiết về lưu lượng và cột áp có thể đồng thời đạt được tại một tốc độ
quay nhất định của bơm cùng với công suất tiêu thụ, để có thể xác định những
yêu cầu của khách hàng bằng phương pháp nội suy.
5. Sự phù hợp với mục
đích sử dụng
Việc thiết kế và lựa chọn bơm hoặc các bộ
phận của bơm phải phù hợp với chất lỏng công tác, chất lỏng động lực nếu có,
môi trường và các điều kiện vận hành do khách hàng cung cấp phù hợp với 4.1.
6. Thiết kế bơm
6.1. Điều kiện môi trường
Bơm hoặc cụm bơm thể tích kiểu pit tông được
thiết kế phải có khả năng làm việc trong các điều kiện thông thường sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Nhiệt độ môi trường lớn nhất: 40 0C;
- Độ ẩm tương đối lớn nhất: 80 %.
Nếu các điều kiện môi trường hoặc điều kiện
vận hành (xem Phụ lục C), như được liệt kê dưới đây đã được khách hàng đặt ra
khi mua hàng, thì loại bơm đó phải được thiết kế để có khả năng đáp ứng những
yêu cầu này theo thỏa thuận giữa khách hàng và nhà cung cấp:
- Sai lệch nhiệt độ và độ ẩm môi trường vượt
quá giá trị cho phép nêu trên;
- Tiếp xúc trực tiếp với ánh nắng mặt trời;
- Ô nhiễm không khí gồm cả các hạt bụi không
khí;
- Tấn công sinh học;
- Ướt do tiếp xúc trực tiếp với nước;
- Làm sạch bằng nước nóng, hơi nước hoặc hóa
chất;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Không có thông gió;
- Ngập nước;
- Quá trình ngừng hoạt động hoặc lưu giữ kéo
dài;
- Không làm việc trên mặt phẳng nằm ngang;
- Môi trường biển.
6.2. Tiêu chí thiết kế cơ bản
6.2.1. Bơm phải được thiết kế sao cho có khả năng
vận hành liên tục hoặc gián đoạn với bất kỳ yêu cầu nào của khách hàng cung cấp
phù hợp với 4.1.
6.2.2. Phải lưu ý trong quá trình thiết kế hoặc lựa
chọn các bộ phận và chi tiết trong cài đặt, lắp đặt và bảo dưỡng bơm hoặc cụm
bơm. Phải trang bị thiết bị cần thiết để tháo lắp bu lông, vặn ê cu, đột dấu,
vòi nước và móc treo.
6.2.3. Các thiết kế phải đảm bảo các yêu cầu an
toàn của EN 809.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.2.5. Xy lanh động lực và các van của bơm dẫn động
trực tiếp phải có cơ cấu hạn chế vượt quá tốc độ cho phép để bảo vệ bơm trong
trường hợp mất áp suất đầu ra.
6.3. Thiết kế kết cấu và các bộ phận chịu áp
lực
Việc thiết kế các bộ phận của bơm hoặc cụm
bơm phải phù hợp với các điều kiện làm việc (xem Phụ lục C) và điều kiện môi
trường cụ thể do khách hàng đưa ra. Sự kết hợp giữa ứng suất thông thường và
khả năng ăn mòn không gây ra hư hỏng của các bộ phận do mỏi trong thời gian làm
việc tính toán của bơm ở chế độ làm việc định mức như nhà cung cấp đưa ra.
6.4. Hệ thống làm kín
Những bộ phận sau đây phải được lắp bằng các
chi tiết làm kín thích hợp:
- Các trục quy kéo dài quá hộp trục khuỷu của
bơm;
- Đầu kéo dài của con trượt chuyển động tịnh
tiến qua lại kéo dài quá hộp trục khuỷu của bơm;
- Pit tông plunger chuyển động tịnh tiến qua
lại kéo dài quá hộp kín;
- Cần pit tông chuyển động tịnh tiến qua lại
kéo dài quá hộp kín;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các chi tiết làm kín phải được lựa chọn và
lắp đặt theo khuyến cáo của nhà sản xuất theo điều kiện vận hành của thiết bị;
6.5. Bôi trơn ổ trục
6.5.1. Nếu các ổ trục được bôi trơn bằng dầu mỡ cần
phải bôi trơn lại trong suốt tuổi đời làm việc của bơm bằng phương pháp bôi
trơn lại phù hợp. Hướng dẫn chi tiết về phương pháp bôi trơn phải được ghi
trong sổ tay bảo dưỡng.
6.5.2. Đối với các ổ trục bôi trơn bằng dầu mà
không được bôi trơn bằng quy trình phun dầu bôi trơn thì phải có các te chứa
dầu có hiển thị mức dầu ở bên trong. Bổ sung thêm hoặc xả bớt dầu phải được
thực hiện một cách dễ dàng mà không cần tháo dỡ các bộ phận khác ngoại trừ nút
tháo dầu và lỗ tra dầu. Hướng dẫn chi tiết về việc bôi trơn phải được ghi trong
sổ tay bảo dưỡng.
CHÚ THÍCH: Bộ duy trì mức dầu có thể được sử
dụng để ổn định mức dầu làm việc và được đánh dấu rõ ràng trên hộp ổ trục.
6.6. Trục dẫn động
Các kích thước của trục dẫn động phải được
lựa chọn sao cho có thể truyền hết công suất theo trình tự từ 6.6.1 đến 6.6.6.
6.6.1. Các trục có các then phẳng hình chữ
nhật hoặc hình vuông phải tuân theo ISO 2491.
6.6.2. Các trục có các then côn phải tuân theo ISO
2492.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.6.4. Các trục có then hình nêm phải tuân theo ISO
3117.
6.6.5. Các trục có then bán nguyệt phải tuân theo
ISO 3912.
6.6.6. Các trục có then hoa phải tuân theo ISO 14
hoặc ISO 4156.
6.7. Mối nối đường ống hút và đường ống đẩy
6.7.1. Mối nối đường ống hút và đường ống đẩy
có thể được lắp ghép bằng mặt bích hoặc bằng ren và được bố trí như quy định
trên bản vẽ kích thước hoặc trong hồ sơ kỹ thuật của nhà cung cấp.
CHÚ THÍCH 1: Mối nối bằng mặt bích có thể sử
dụng đinh tán để bắt chặt, nếu như không cần thiết phải tháo các đường ống khi
bảo dưỡng sửa chữa.
Kiểu, kích cỡ và phân loại của các mối nối
phải theo quy định trong ISO 7005-1 hoặc ISO 7005-2 hoặc 7005-3 và mô tả đầy đủ
chi tiết trong bản vẽ đặc tính kỹ thuật của nhà cung cấp bao gồm cả độ chính
xác bề mặt đặc biệt.
CHÚ THÍCH 2: Các mối nối khác có thể được sử
dụng nếu có sự thỏa thuận giữa khách hàng và nhà cung cấp.
Dạng ren cho các ống liên kết phải tuân theo
prEN 10226-1 hoặc prEN 228-1.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6.7.2. Các mối nối đường ống hút và đường ống
đẩy phải có áp suất thiết kế lớn hơn hoặc bằng áp suất lớn nhất cho phép cộng
với áp suất tích lũy của van an toàn.
6.7.3. Ngoại trừ các phần được thiết kế thông
với không khí trong quá trình làm việc, các lỗ không được kết nối với đường ống
làm việc, phải được bít kín bởi các nút làm bằng vật liệu có độ bền và khả năng
chống ăn mòn ít nhất bằng với chi tiết đó.
6.7.4. Mối nối bằng kim loại phải có khả năng
chịu được các lực và mô men như nhà cung cấp quy định, tác động đồng thời và
không vượt quá các giá trị cho trong Bảng 1.
Bảng 1 – Lực và mô
men lớn nhất cho phép trên các mối nối đường ống
Đường kính ống
Mm
Lực
Mô men
F(x,y,z)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
F(tổng)
max.N
M(x,y,z)
max.Nm
M(tổng)
max.Nm
25
190
270
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
125
40
255
360
115
170
50
295
420
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
210
80
425
600
215
315
100
505
720
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
385
125
610
870
325
480
150
720
1020
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
565
200
930
1320
500
735
250
1140
1620
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
920
300
1355
1920
740
1090
350
1565
2220
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1270
400
1775
2520
980
1445
450
1980
2815
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1615
500
2200
3125
1220
1795
600
2625
3725
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2145
Các mối nối ren phải không được sử dụng để
truyền mô men vì mô men có xu hướng vặn chặt hoặc nới lỏng ren.
CHÚ THÍCH 1: F(tổng) =
và M(tổng) = 
CHÚ THÍCH 2: Điều này có nghĩa là các giá
trị của Fx, Fy và Fz hoặc mô men Mx,
My, Mz không đồng thời đạt giá trị lớn nhất.
6.7.5. Kiểu và phân loại các liên kết dòng
chất lỏng động lực phải được thỏa thuận giữa khách hàng và nhà cung cấp.
CHÚ THÍCH: Trách nhiệm của khách hàng là đảm
bảo đường ống chứa chất lỏng động lực có độ mềm vừa đủ để ngăn ngừa lực và mô
men truyền đến bơm vượt quá giá trị cho phép.
Các mối nối cho nguồn thủy lực và khí nén
phải tuân theo ISO 6149-1, ISO 6149-2, ISO 6149-3, ISO 6162 và ISO 6164.
6.8. Xả và thông hơi
Khi nhà cung cấp và khách hàng đã thỏa thuận,
phải cung cấp phương pháp xả và thông hơi cho bơm và phải được thể hiện trong
sổ tay hướng dẫn sử dụng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Vít ren bằng thép cacbon hay thép hợp kim cho
các bộ phận chịu áp lực phải tuân theo ISO 898-1 EN 20898-2.
Khi sử dụng các chi tiết lắp ráp như bu lông
và đai ốc làm bằng vật liệu có xu hướng bị ăn mòn, thì các chi tiết này phải
được bôi trơn bằng hợp chất chống kẹt thích hợp trước khi lắp ráp.
7. Thiết bị bổ sung
7.1. Quy định chung
Các thiết bị bổ sung cho quá trình vận hành
của bơm hoặc cụm bơm phải được nhà cung cấp chỉ dẫn một cách rõ ràng cho khách
hàng. Các điểm khớp nối, mối nối, v.v… cũng phải được chỉ rõ.
Các thiết bị của nhà cung cấp phải được nhận
biết rõ ràng. Nếu các thiết bị này lắp ráp với bơm hoặc cụm bơm, thì yêu cầu
phải có thiết kế tổng thể cho toàn bộ cụm thiết bị.
7.2. Bộ dẫn động
Công suất của bộ dẫn động phải lớn hơn tối
thiểu là 5% so với điều kiện vận hành bơm ở công suất lớn nhất, tính cả phần bù
cho áp suất tích lũy của van an toàn, để đáp ứng các đặc tính kỹ thuật trong
4.1. Ngoài ra, công suất cung cấp có thể phải tăng thêm khi xét đến yếu tố khởi
động lạnh. Nhà cung cấp bơm phải lựa chọn bộ dẫn động một cách phù hợp khi xét
đến phạm vi áp dụng.
7.3. Khớp nối trục
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khi trục bơm được nối trực tiếp với trục của
một bộ dẫn động độc lập, thì phải sử dụng một khớp nối trục mềm để nối các
trục.
7.3.2. Phân loại
Kiểu khớp nối trục và cách phân loại chúng
phải được lựa chọn phù hợp theo khuyến cáo của nhà sản xuất khớp nối bằng cách
tính toán công suất phù hợp 7.2.
7.3.3. Lựa chọn khớp nối trục
Việc lựa chọn khớp nối trục phải phù hợp với
các điều kiện môi trường làm việc, xem 6.1.
7.3.4. Khớp nối trục phẳng
Khi sử dụng khớp nối cho các trục phẳng, nhà
cung cấp phải hướng dẫn việc tháo và thay thế khớp nối đó.
Các khớp nối phải được khóa an toàn với trục.
7.3.5. Khớp nối trục côn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.4. Tấm đế
7.4.1. Các tấm đế hoặc khung đỡ phải được chế
tạo đủ độ cứng vững để tránh các biến dạng trong quá trình vận chuyển, nếu cần
thiết thì sử dụng các biện pháp tạm thời, và phải duy trì sự thẳng hàng giữa
trục bơm và trục dẫn động trong quá trình vận hành khi có lực và mô men quy
định lớn nhất ở các mối nối ống hút và ống đẩy của bơm.
CHÚ THÍCH: Khi yêu cầu có các lỗ xả hoặc các
thiết bị đặc biệt khác thì cần phải được thỏa thuận giữa nhà cung cấp và khách
hàng.
7.4.2. Tấm đế phải được chế tạo phù hợp với
các vị trí chờ lắp.
7.5. Tấm bảo vệ
Tấm bảo vệ phải được cung cấp phù hợp với EN
809.
7.6. Sấy nóng và làm mát
7.6.1. Thiết kế rãnh sấy nóng và làm mát
Tất cả các rãnh sấy nóng và làm mát phải được
thiết kế để vận hành trong các điều kiện vận hành cụ thể do khách hàng quy định
phù hợp 4.1.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.6.2.1. Nếu có yêu cầu lắp thêm phần sấy nóng
và/hoặc làm mát vào bơm, thì nhà cung cấp phải cung cấp các mối nối phụ trợ nối
với các buồng sấy nóng và/hoặc buồng làm mát.
7.6.2.2. Cung cấp thêm đặc tính kỹ thuật của
thiết bị bổ sung như hệ thống đường ống, cách nhiệt/van xả/van điều khiển, các
dụng cụ đo, các thiết bị hiển thị điều kiện môi trường, phải được thỏa thuận.
7.7. Thiết bị an toàn áp suất
7.7.1. Quy định chung
CHÚ THÍCH: Các hệ thống sử dụng bơm thể tích
phải được lắp thiết bị an toàn áp suất.
7.7.2. Sau khi lắp đặt, hệ thống phải có khả
năng đáp ứng được lưu lượng chất lỏng lớn nhất do bơm cung cấp.
7.7.3. Áp suất dư của van an toàn áp suất lớn
nhất phải cao hơn 5 bar hoặc 25 % so với áp suất cài đặt, mà không vượt quá áp
suất lớn nhất mà bơm đã được thử nghiệm và không vượt quá công suất cho phép
của bộ dẫn động cung cấp.
7.7.4. Trên tấm nhãn phải ghi rõ ràng áp suất
thử nghiệm ở chế độ lạnh của tất cả các thiết bị an toàn áp suất bên trong.
Người sử dụng có thể lắp đặt thêm các thiết bị an toàn áp suất bên ngoài miễn
là đảm bảo được cài đặt chính xác khi có yêu cầu để bảo đảm an toàn cho đường
ống hoặc dụng cụ đo ở một giới hạn áp suất thấp hơn.
7.8. Thiết bị khử rung
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.8.2. Khi các thiết bị khử rung ở ống hút và
ống đẩy có trong phạm vi cung cấp, thì lựa chọn các thiết bị này theo hướng dẫn
trong Phụ lục D.
7.8.3. Khi các thiết bị khử rung được cung
cấp riêng cho khách hàng để lắp trên đường ống, thì nhà cung cấp phải cung cấp
các hướng dẫn chi tiết để lắp đặt chính xác các thiết bị đó. Các hướng dẫn lắp
đặt phải trao cho khách hàng cùng với bản vẽ bố trí tổng thể đã được chứng nhận
của bơm hay cụm bơm.
7.8.4. Khi các thiết bị khử rung được cung
cấp đi kèm với bơm hoặc cụm bơm thì phần đường ống được kéo dài phải được thỏa
thuận giữa khách hàng và nhà cung cấp.
7.9. Giảm tốc độ
7.9.1. Quy định chung
CHÚ THÍCH: Khi việc giảm tốc độ được yêu cầu
trong thiết kế bơm, thì trách nhiệm của nhà sản xuất là phải đảm bảo mức độ
giảm mức độ giảm tốc phù hợp.
7.9.2. Khi việc giảm tốc độ giữa các bộ phận
dẫn động và bơm là cần thiết, thì phương thức giảm tốc phải thỏa thuận giữa
khách hàng và nhà cung cấp.
7.9.3. Truyền động bằng đai không được phép
sử dụng ở điều kiện nhiệt độ môi trường lớn hơn 65oC. Hệ số truyền
động đai không được nhỏ hơn:
- Đối với bơm ghép nhiều pit tông plunger:
1,5;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- Đối với bộ đôi bơm tác động đơn: 1,75.
Đối với đai vận hành trong vùng nguy hiểm,
thì dây đai phải được tiến hành thử tĩnh.
7.9.4. Khi sử dụng truyền động đai, phải có
lưới bọc bảo vệ thích hợp theo 7.5.
7.9.5. Truyền động bánh răng giữa động cơ
điện và bơm phải tuân theo ISO/TR 13593. Khi không lựa chọn được tỷ số truyền
động phù hợp, thì phải lựa chọn một tỷ số truyền có giá trị tối thiểu lớn gấp
hai lần tỷ số truyền được sử dụng cho các bơm roto động lực.
Các khớp nối mềm giữa trục hộp số và trục bơm
phải tuân theo 7.3.
7.10. Các mối nối đường ống bổ sung
7.10.1. Chỉ có một mối nối ống hút và một mối
nối ống đẩy cho một chức năng, ngoại trừ khi có thỏa thuận khác giữa khách hàng
và nhà cung cấp.
7.10.2. Tất cả các mối nối bổ sung phải được
ghi rõ trong sổ tay hướng dẫn.
7.10.3. Tất cả cửa mối nối bổ sung phải tuân
theo ISO 7005-1, ISO 7005-2, ISO 7005-3, prEN 10226-1, prEN ISO 228-1, ISO
6149-1, ISO 6149-2 và ISO 6149-3.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
8. Tiếng ồn
8.1. Các yêu cầu về tiếng ồn phát ra phải phù hợp
với EN 809.
8.2. Các thử nghiệm về tiếng ồn phải được thỏa
thuận giữa khách hàng và nhà cung cấp phù hợp EN 12639.
9. Lắp đặt và bảo
dưỡng
9.1. Quy định chung
Lắp đặt cụm bơm để bơm các loại chất lỏng
nguy hiểm phải phù hợp với EN 809.
9.2. Bơm hoặc cụm bơm phải được thiết kế và chế
tạo để việc lắp đặt, bảo dưỡng định kỳ, kiểm tra và thay thế các bộ phận ăn mòn
như dầu, bộ phận làm kín, các loại van, gioăng đệm phải được tiến hành dễ dàng
mà không cần tháo dỡ các bộ phận chính.
9.3. Hồ sơ kỹ thuật cung cấp cùng bơm hoặc cụm bơm
phải phù hợp EN 809.
9.4. Việc lắp đặt, vận hành và bảo dưỡng được
thiết kế để cho phép sử dụng các dụng cụ tiêu chuẩn, trừ khi có những chức năng
hoặc lý do khác không phù hợp về mặt công nghệ. Nếu có yêu cầu sử dụng các dụng
cụ đặc biệt, thì nhà cung cấp phải liệt kê danh sách các loại dụng cụ này.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10. Vật liệu, hàn và
sửa chữa
10.1. Lựa chọn vật liệu
Các loại vật liệu phải được lựa chọn theo
tính chất vật lý và thành phần hóa học để đáp ứng các yêu cầu của 4.1 và 6.1.
10.2. Phương pháp chế tạo
10.2.1. Phương pháp đúc
Các chi tiết đúc phải không được có các
khuyết tật như rỗ do co ngót, các rỗ khí, các nứt vỡ, đóng vảy, phồng rộp và
các khuyết tật tương tự khác. Bề mặt chi tiết đúc phải được làm sạch bằng phun
cát, phun bi, tẩy bằng a xít hoặc bằng các phương pháp tiêu chuẩn khác. Các
phần được tạo ra do phôi mẫu tự chảy và các ba via phải được cắt gọt, dũa hoặc
mài.
10.2.2. Phương pháp hàn
10.2.2.1. Tất cả các quá trình hàn các đường ống
và các bộ phận chịu áp lực phải được thực hiện bởi những thợ hàn được đào tạo
có tay nghề phù hợp và tuân theo các quy trình hàn phù hợp EN 287-1, EN 287-2,
EN 288-1, EN 288-2, EN 288-3 và EN 288-4.
10.2.2.2. Không được hàn vật liệu gang đúc.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10.2.2.4. Mối nối đường ống gắn với các bộ phận
chịu áp lực làm bằng vật liệu thép cacbon hoặc thép hợp kim phải có thành phần
kim loại danh nghĩa giống như của các bộ phận đó hoặc phải là thép không gỉ
austenic cacbon thấp.
10.2.2.5. Các bộ phận chịu áp lực được chế tạo
theo phương pháp hàn làm việc ở ứng suất bằng 75% hoặc lớn hơn ứng suất thiết
kế cho phép, phải được khử ứng suất dư.
10.3. Sửa chữa
10.3.1. Các chi tiết phải không được sửa chữa
khi có một trong những khuyết tật sau đây, trừ khi có sự thỏa thuận giữa khách
hàng và nhà cung cấp:
- Chiều sâu của khuyết tật vượt quá 20% chiều
dày thành thiết kế;
- Chiều dài của khuyết tật vượt quá 20% kích
thước của chi tiết theo chiều đó;
- Tổng diện tích bề mặt bị ảnh hưởng vượt quá
10% diện tích bề mặt của chi tiết;
- Vật liệu thay thế vượt quá 105 trọng lượng
vật liệu thô của chi tiết;
- Các chi tiết chịu áp lực đã được rèn.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Không được sửa chữa các chi tiết đúc chịu áp
lực bằng rèn búa hoặc nung nóng.
CHÚ THÍCH: Các khuyết tật bề mặt nông không
làm giảm khả năng chịu áp lực, có thể được khắc phục bằng phun kim loại.
10.3.2. Chỉ có các chi tiết làm bằng vật liệu
có tính hàn mới được sửa chữa bằng phương pháp hàn bởi những người thợ hàn được
đào tạo có tay nghề và tuân theo quy trình hàn phù hợp.
10.3.3. Các sửa chữa chỉ được thực hiện khi
vật liệu sửa chữa có cùng, hoặc hơn các tính chất vật lý và hóa học của vật
liệu gốc và các mối ghép kín ở các bộ phận thường chịu áp lực được đảm bảo.
10.3.4. Để kiểm tra chất lượng của quá trình
sửa chữa, các bộ phận chịu áp lực sau khi sửa chữa phải được kiểm tra khả năng
chịu áp lực. Các chi tiết khác phải được kiểm tra bằng phương pháp thử không
phá hủy để đảm bảo chất lượng của việc sửa chữa. Bao gồm các phương pháp:
- Thấm nhuộm màu theo ISO 3453;
- Hạt từ tính theo EN ISO 9934-1;
- Siêu âm theo ISO 10375;
- Chụp tia X theo ISO 1027.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khi các vật liệu được sử dụng không có khả
năng chống ăn mòn thì tất cả bề mặt bên ngoài không hoạt động phải được bảo vệ
bằng hệ thống sơn phủ tiêu chuẩn của nhà cung cấp phù hợp với các điều kiện môi
trường quy định trong 6.1.
Khi thông tin do khách hàng cung cấp theo 4.1
đưa ra các điều kiện môi trường đặc biệt, những vật liệu không có khả năng
chống ăn mòn phải được xử lý thích hợp và sơn phủ hoặc bảo vệ bằng cách khác để
tránh các nguy hiểm đã cảnh báo.
12. Tấm nhãn và ghi
nhãn
Tấm nhãn và ghi nhãn phải phù hợp với các yêu
cầu của EN 809.
13. Chuẩn bị vận
chuyển
13.1. Chống ăn mòn
Bơm phải được chống ăn mòn bên trong và bên
ngoài trước khi giao hàng. Nếu cần thì phải mô tả thao tác cần thiết để tháo dỡ
bảo vệ, phải được mô tả trong hướng dẫn khởi động và các cảnh báo an toàn được
gắn trên bơm. Nhà cung cấp phải cung cấp cách thức để duy trì hiệu quả của việc
chống ăn mòn tại vị trí lắp đặt.
13.2. Cửa bơm
Để ngăn ngừa những dị vật bên ngoài có thể
lọt vào bên trong bơm trong quá trình vận chuyển, lưu kho và lắp đặt, tất cả
các cửa của bơm phải được lắp các tấm che phủ thích hợp trước khi giao hàng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tiến hành các biện pháp phòng ngừa để đảm bảo
đường ống kích thước nhỏ, thiết bị bổ sung và thiết bị phụ trợ được bảo vệ
chống hư hỏng trong quá trình vận chuyển và lưu kho.
13.4. Nhận biết
Mọi bộ phận cung cấp rời với bơm phải được
nhận biết rõ ràng và bền lâu như đã được thỏa thuận giữa khách hàng và nhà cung
cấp.
13.5. Hướng dẫn lắp đặt và/hoặc vận hành
Những hướng dẫn lắp đặt và/hoặc vận hành của
nhà cung cấp phải được đóng gói và giao cùng với bơm hoặc cụm bơm cùng với tất
cả các tài liệu khác đã được thỏa thuận với khách hàng, trừ khi đã được khách
hàng yêu cầu khác.
PHỤ
LỤC A
(tham khảo)
TỜ
DỮ LIỆU
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trong bảng có tiêu đề “Các điều kiện vận hành
cho từng bơm” mỗi cột áp dụng cho một thông tin “đặt” cụ thể. Nên ghi chú rằng,
bơm hoặc cụm bơm sẽ không được bảo hành cho những điều kiện vận hành không được
ghi trong văn bản hoặc không tuân thủ các điều kiện vận hành đã ghi trong văn
bản.
Cột bên trái liệt kê các đặc tính quan trọng
của chất lỏng sẽ hiện diện tại các mối nối của bơm. NPIPA là một chức năng của
các thuộc tính chất lỏng ở đầu vào và thiết kế hệ thống và có thể được thay đổi
theo vị trí mối nối đầu vào của bơm. Cột thứ hai được sử dụng để xác định các
đơn vị định lượng thuộc tính của chất lỏng.
Cột thứ ba, “Các điều kiện định mức”, liệt kê
các điều kiện vận hành mà nhà cung cấp sẽ đảm bảo bơm có thể đạt được. Đối với
bơm có tốc độ cố định, mỗi ô trên cột này chỉ có một giá trị đơn. Bơm có tốc độ
thay đổi phải có lưu lượng lớn nhất và nhỏ nhất được thể hiện. Cột “định mức”
có thể chỉ thể hiện ra một giá trị nhiệt độ và độ nhớt.
Một số bơm không làm việc ở một điều kiện cố
định mà vận hành trong một dải phạm vi các điều kiện. Các cột còn lại trong
bảng cho phép các điều kiện vận hành thay thế được quy định. Không cần thiết
phải điền đầy mọi cột của bảng. Chỉ cần điền đầy những cột mô tả đầy đủ các chế
độ vận hành của bơm. Các bơm có tốc độ cố định không nên có thêm lưu lượng cụ
thể.
Tờ dữ liệu điều kiện
vận hành bơm thể tích
Hạng mục số
Khách hàng
Tham khảo khách hàng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hiện trường/Địa điểm
Loại bơm
Số lượng bơm vận hành
Số lượng bơm dự phòng
Phương pháp dẫn động bơm
Phương pháp dẫn động bơm dự phòng
Đặc tính kỹ thuật của bộ dẫn động
Tấm đế/tấm trượt/xe moóc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chất lỏng
Khối lượng riêng
Nhiệt dung cụ thể pH
Ăn mòn: Có/không (Nếu Có thì cho giá trị
trên trang sau)
Chất mài mòn: Có/không
Tốc độ rò rỉ vào không khí cho phép tại các
điều kiện vận hành định mức
Các hạt rắn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khối lượng riêng
Độ cứng
% theo WT/VOL
Dễ mủn: Có/không
Số hiệu máy phay
Đặt tốc độ
Kích cỡ/hình dáng/phân bố hạt
Hoặc tương tự
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Loại điều kiện vận
hành
Đơn vị
Điều kiện định mức
Các giá trị của
điều kiện vận hành cho
Áp suất đầu ra lớn
nhất
Áp suất đầu ra nhỏ
nhất
Áp suất đầu vào lớn
nhất
Áp suất đầu vào nhỏ
nhất
Chênh lệch áp suất
lớn nhất
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Độ nhớt
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Áp suất hơi nước
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Áp suất đầu vào
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
NPIPA (1)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Áp suất đầu ra
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khả năng nén
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Vận hành bơm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Định nghĩa vận hành
bơm
Liên tục
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Gián đoạn
Tuần hoàn
Khác quy cách
8/24h/ngày
3/8h/ngày
0/3h/ngày
Như mô tả
Như mô tả
Áp suất ngược RV
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Áp suất vượt quá RV
Mô tả chạy bơm tuần hoàn và khác quy cách
Khởi động động cơ (S-D/DOL/…)
Khởi động bơm (có tải/chạy không)
Số bơm chạy trên đường ống hút này
Đường kính x Chiều dài ống hút (để tăng tốc
HD)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Liệu ống hút có thẳng không?
Dao động áp suất dư ống hút %
Dao động áp suất dư ống đẩy %
ĐIỀU KIỆN THIẾT KẾ
CHỊU ÁP LỰC
Áp suất/nhiệt độ thiết kế ở ống hút
Áp suất/nhiệt độ thiết kế ở ống đẩy
Độ bền mỏi yêu cầu
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Môi trường/áp suất thiết kế/nhiệt độ hệ
thống làm mát
Môi trường/áp suất thiết kế/nhiệt độ hệ
thống sấy nóng
TIÊU CHUẨN ÁP DỤNG,
CHỨNG CHỈ VÀ YÊU CẦU THỬ NGHIỆM
ĐIỀU KIỆN MÔI TRƯỜNG
Trong nhà/ngoài nhà/gần bờ/xa bờ biển/có
chủ/vô chủ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Ô nhiễm không khí
Thời hạn bảo dưỡng
Các phòng ngừa đặc biệt
Nhiệt độ Max/Min
Nhiệt độ bóng đèn tối
Nước làm mát
Độ ẩm
Khí nén
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hơi nước
Nước cho sấy nóng/làm mát/vòi phun
Có/không
Cung cấp điện
Phân loại khu vực điện
Bảo vệ vật chất thiết bị điện
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH
(1) Tại mặt dưới của tấm đế
(2) Đối với chất lỏng nén được thể tích đầu
ra sẽ nhỏ hơn thể tích đầu vào
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
NGUY HIỂM ĐẾN CON
NGƯỜI
Nhiễm độc khi hít vào
Nguy hiểm do các ảnh hưởng tích lũy
Nhiễm độc khi tiếp xúc với da
Nguyên nhân gây bỏng
Nhiễm độc nếu nuốt vào
Nguyên nhân gây bỏng nặng
Có hại khi hít vào
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Có hại khi tiếp xúc với da
Gây kích ứng đến hệ thống hô hấp
Có hại khi nuốt vào
Gây kích ứng đến da
Độc khi hít vào
Các tác động rất nghiêm trọng kéo dài
Độc khi tiếp xúc với da
Độc nếu nuốt vào
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Rất độc khi hít vào
Nguy cơ ảnh hưởng tới mắt
Rất độc khi tiếp xúc với da
Có thể gây kích ứng khi hít phải
Rất độc nếu nuốt vào
Có thể gây kích ứng khi tiếp xúc với da
Tiếp xúc với nước có giải phóng khí độc
Có thể gây ung thư
Tiếp xúc với a xít có giải phóng khí độc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tiếp xúc với a xít có giải phóng khí rất độc
Có thể gây ra khuyết tật khi sinh
Có hại/độc khi hít phải khói
Hủy hoại sức khỏe do tiếp xúc kéo dài
Nguy hiểm vì tác động có hại đến quần áo
Hủy hoại nghiêm trọng sức khỏe do tiếp xúc kéo dài
NGUY HIỂM CHUNG
Nổ khi khô
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nguy cơ gây nổ do va chạm, ma sát, lửa cháy hoặc các nguồn đánh lửa khác
Nguy cơ cháy đặc biệt cao
Nguy cơ dễ gây nổ do va chạm, ma sát, lửa cháy hoặc các nguồn đánh lửa khác
Nhiệt độ bốc cháy thấp oC
Hình thành các hợp chất rất dễ gây nổ
Phản ứng dữ dội với nước
Gia nhiệt có thể là nguyên nhân gây nổ
Giải phóng khí dễ cháy khi tiếp xúc với nước
Nổ khi có/không tiếp xúc với không khí
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Có thể gây cháy
Có thể tạo ra hơi nước – khí dễ cháy/dễ nổ
Tiếp xúc với vật liệu dễ cháy sẽ gây cháy
Có thể tạo ra các chất gây nổ
Nổ khi trộn với chất dễ cháy
Có thể trở nên rất dễ cháy khi sử dụng
Dễ bắt lửa
Nguy cơ gây nổ nếu bị gia nhiệt trong buồng kín
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
NGUY HIỂM ĐẾN
BƠM/TÍNH NĂNG CỦA BƠM
Ăn mòn vật đúc
Hỗn hợp ê mun xi ở tốc độ cao, > m/s
Có thể kết tinh khi tiếp xúc với không khí
Chất lỏng là giả dẻo
Có thể kết tinh ở nhiệt độ bề mặt thấp, < oC
Chất lỏng ở dạng loãng
Có thể kết tinh ở tốc độ thấp, < m/s
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Có thể đóng rắn khi tiếp xúc với không khí
Chất lỏng ở dạng lưu biến
Có thể xuất hiện sáp trên bề mặt lạnh, < oC
Chất lỏng ở dạng dẻo Bingham
Có thể xuất hiện sáp khi tốc độ thấp, < m/s
Chất lỏng có thể không bị ô nhiễm bởi dầu bôi trơn gốc hydro cacbon
Có thể xuất hiện hạt rắn khi tốc độ thấp, < m/s
Chất lỏng có thể không bị ô nhiễm bởi nước
Có khí hòa tan %, tính bằng wt/vol
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Có khí bị cuốn vào %, tính bằng wt/vol
Bơm phải được làm sạch bằng hơi nước oC
Khí hòa tan ở áp suất tuyệt đối < 1 bar
Bơm sẽ được làm sạch bằng hóa chất/chất hòa tan
Hòa tan tốt dầu bôi trơn có nguồn gốc dầu mỏ
Các chất lỏng khi Newton yêu cầu phải có số liệu về độ nhớt
Hòa tan rất tốt dầu bôi trơn có nguồn gốc dầu mỏ
NHỮNG ĐỀ XUẤT CỦA
KHÁCH HÀNG VỀ VẬT LIỆU
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Vật liệu không cho phép tiếp xúc với chất
lỏng
a)
m)
b)
n)
c)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
p)
d)
q)
e)
r)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Vật liệu phi kim loại tiếp xúc với chất
lỏng
t)
f)
u)
g)
v)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
w)
j)
x)
k)
y)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
(quy định)
CÁC
YÊU CẦU TÙY CHỌN VÀ CÁC ĐIỀU KHOẢN ĐƯỢC THỎA THUẬN
B.1. Các yêu cầu tùy chọn
Nếu như khách hàng mong muốn có thêm bất kỳ
các yêu cầu tùy chọn nào cho trong tiêu chuẩn này, thì các yêu cầu như vậy phải
được ghi nhận và soạn thành văn bản tại thời điểm đưa yêu cầu mua hàng và khẳng
định tại thời điểm đặt hàng. Xem:
4.1. Tờ dữ liệu
4.2. Các điều khoản tùy chọn
6.5.2. Bộ duy trì mức dầu
6.7.1. Mối nối mặt bích được lắp vít cấy
C.1. Phạm vi NPIP
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
D.2. Phạm vi NPIP
D.4. Các dao động áp suất
B.2. Các điều khoản được thỏa thuận
Các hạng mục được thỏa thuận giữa khách hàng
và nhà cung cấp phải được soạn thành văn bản một cách đầy đủ. Xem:
6.1. Môi trường
6.7.1. Mối nối xử lý thay thế
6.7.5. Mối nối cho chất lỏng chuyển động
6.8. Xả và thông hơi
7.4.1. Vành xả và các thiết bị tấm đế đặc
biệt
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7.8.1. Kiểu thiết bị khử rung
7.8.4. Đường ống làm việc được kéo dài
7.9.2. Kiểu giảm tốc độ
7.10.1. Mối nối bổ sung
7.10.2. Mối nối bổ sung
8.2. Thử tiếng ồn
10.3. Sửa chữa
13.4. Nhận biết
13.5. Tài liệu vận chuyển cùng bơm
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
PHỤ
LỤC C
(quy định)
PHẠM
VI VẬN HÀNH GIỮA NPIPA VÀ NPIPR
C.1. Bơm động lực chuyển động tịnh tiến phải được
vận hành trong một phạm vi an toàn giữa các giá trị NPIPA và NPIPR. Các phương
pháp thông thường được sử dụng để tính tốc độ tổn thất cột áp; Viện Thủy lực và
VDMA là gần đúng và phải chấp nhận sai số.
Tính khắc nghiệt của sự phá hỏng bơm rất có
thể do xâm thực là một hàm số của tốc độ bơm, vòng quay trục khuỷu và tốc độ
trung bình của pit tông/pit tông plunger, và sự chênh lệch áp suất vận hành so
với giá trị thiết kế. Bơm vận hành ở tốc độ thấp và chênh lệch áp suất nhỏ sẽ
được chấp nhận hơn với những sai số của NPIP. Một phạm vi NPIP thay đổi dựa
trên các điều kiện vận hành bơm có thể được sử dụng một cách thành công. Đường
cong sau đây nêu ra phạm vi NPIP cụ thể để đánh giá.
C.2. Sử dụng tốc độ bơm, rpm (r/min) và Hình C.1
để xác định phạm vi NPIP, M1.

CHÚ DẪN:
1 Phạm vi NPIP, M1 (bar = 105N/m2)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Hình C.1 – Phạm vi
NPIP cho tốc độ bơm
Để tính tốc độ trung bình của pit tông/pit
tông plunger, sử dụng công thức C.1.
vm = (C.1)
Trong đó: vm tốc độ trung bình của
pit tông/pit tông plunger, tính bằng mét trên giây (m/s);
vpump tốc độ trung bình của bơm,
tính bằng vòng quay trên phút (min-1);
lstroke chiều dài hành trình pit
tông, tính bằng milimét (mm).
Sử dụng vận tốc trung bình của pit tông và
Hình C.2 để xác định phạm vi NPIP, M2
Để tính phần trăm chênh lệch áp suất vận
hành, sử dụng công thức C.2.
Dp % = (C.2)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
P1 áp suất đo được ở ống hút, bar;
P2 áp suất đo được ở ống đẩy, bar;
P2d áp suất thiết kế ở ống hút,
bar;

CHÚ DẪN
1 Phạm vi NPIP, M2 (1 bar = 105N/m2)
2 Tốc độ trung bình của pit tông/pit tông
plunger (m/s)
Hình C.2 – Phạm vi
NPIP cho tốc độ trung bình của pit tông/pit tông plunger
Sử dụng phần trăm chênh lệch áp suất và Hình
C.3 để xác định phạm vi NPIP tương đối, ΔM.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ DẪN
1 Phạm vi NPIP tương đối, ΔM
2 Phần trăm chênh lệch áp suất thiết kế
Hình C.3 – Tỷ lệ NPIP
cho chênh lệch áp suất
Nhân giá trị lớn của M1 và M2
với ΔM để có được phạm vi NPIP nhỏ nhất khuyến cáo.
PHỤ
LỤC D
(quy định)
KHUYẾN
CÁO VỀ BIÊN ĐỘ ÁP SUẤT DƯ LỚN NHẤT CHO PHÉP
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ DẪN:
1 Đường kính ống, mm.
2 Áp suất danh nghĩa, bar.
Hình D.1 – Khuyến cáo
về biên độ áp suất dư
D.1. Hình D.1 có thể sử dụng như một chỉ dẫn để
xác định biên độ áp suất dư cho phép trong hệ thống đường ống dựa trên áp suất
danh nghĩa và đường kính ống. Sự xem xét nên được cho vào NPIP, áp suất và quá
áp cài đặt ở van an toàn.
D.2. Ảnh hưởng của những xung có giá trị âm ở hệ
thống đường ống hút về NPIP nên được cân nhắc. Xung áp suất làm giảm NPIP theo
độ lớn của xung có giá trị âm. Độ lớn áp suất thấp hơn hiển thị, có thể là cần
thiết để duy trì một phạm vi NPIP đầy đủ.
D.3. Ảnh hưởng của áp suất cài đặt ở van an toàn,
quá áp ở van an toàn và chu kỳ hoạt động được dự tính trước của những áp suất
đó phải được tính đến khi quyết định xung áp suất cho phép ở ống đẩy. Nếu như
yêu cầu vận hành ở áp suất đặt hoặc quá áp trong thời gian kéo dài, thì những
áp suất đó phải được sử dụng để tính toán cho kích cỡ của thiết bị khử rung và
cho đánh giá dao động áp suất dư mà không dùng áp suất đầu ra thông thường.
D.4. Những thiết bị khác trong hệ thống bơm, như
dụng cụ đo lưu lượng, dụng cụ đo áp suất chính xác, có thể yêu cầu có dao động
áp suất nhỏ hơn áp suất nêu trên Hình D.1. Trong các trường hợp đó thì dao động
áp suất nhỏ hơn nên được áp dụng.