TIÊU CHUẨN QUỐC
GIA
TCVN
9637-7:2013
ISO
1388-7:1981
ETHANOL
SỬ DỤNG TRONG CÔNG NGHIỆP - PHƯƠNG PHÁP THỬ - PHẦN 7: XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG
METHANOL [HÀM LƯỢNG METHANOL TỪ 0,01 % ĐẾN 0,20 % (THEO THỂ TÍCH)] - PHƯƠNG
PHÁP ĐO QUANG
Ethanol for
industrial use - Methods of test - Part 7: Determination of methanol content
[methanol contents between 0,01 % and 0,20 % (V/V)] - Photometric method
Lời nói đầu
TCVN 9637-7:2013 hoàn toàn tương
đương với ISO 1388-7:1981.
TCVN 9637-7:2013 do Ban kỹ thuật tiêu
chuẩn quốc gia TCVN/TC47 Hóa học biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường
Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Bộ tiêu chuẩn TCVN 9637 (ISO 1388), Ethanol
sử dụng trong công nghiệp - Phương pháp thử, gồm các tiêu chuẩn sau:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- TCVN 9637-2 (ISO 1388-2), Phát hiện tính
kiềm hoặc xác định độ acid bằng phenolphtalein.
- TCVN 9637-3 (ISO 1388-3), Xác định các
hợp chất carbonyl có hàm lượng nhỏ - Phương pháp đo quang.
- TCVN 9637-4 (ISO 1388-4), Xác định các
hợp chất carbonyl có hàm lượng trung bình - Phương pháp chuẩn độ.
- TCVN 9637-5 (ISO 1388-5), Xác định hàm
lượng aldehyd - Phương pháp so màu bằng mắt.
- TCVN 9637-6 (ISO 1388-6), Phép thử khả
năng trộn lẫn với nước.
- TCVN 9637-7 (ISO 1388-7), Xác định hàm
lượng methanol [hàm lượng methanol từ 0,01% đến 0,20 % (theo thể tích)] -
Phương pháp đo quang.
- TCVN 9637-8 (ISO 1388-8), Xác định hàm
lượng methanol [hàm lượng methanol từ 0,10% đến 1,50 % (theo thể tích)] -
Phương pháp so màu bằng mắt.
- TCVN 9637-9 (ISO 1388-9), Xác định hàm
lượng este - Phương pháp chuẩn độ sau khi xà phòng hóa.
- TCVN 9637-10 (ISO 1388-10), Xác định hàm
lượng các hydrocarbon - Phương pháp chưng cất.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- TCVN 9637-12 (ISO 1388-12), Xác định
thời gian oxy hóa bằng permanganat.
ETHANOL SỬ DỤNG TRONG
CÔNG NGHIỆP - PHƯƠNG PHÁP THỬ - PHẦN 7: XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG METHANOL [HÀM LƯỢNG
METHANOL TỪ 0,01 % ĐẾN 0,20 % (THEO THỂ TÍCH)] - PHƯƠNG PHÁP ĐO QUANG
Ethanol for
industrial use - Methods of test - Part 7: Determination of methanol content
[methanol contents between 0,01 % and 0,20 % (V/V)] - Photometric method
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp đo quang
để xác định hàm lượng methanol trong ethanol sử dụng trong công nghiệp.
Phương pháp này áp dụng cho các sản phẩm có
hàm lượng methanol từ 0,01 % đến 0,20 % (theo thể tích).
Tiêu chuẩn này được áp dụng cùng với TCVN
9637-1 (ISO 1388-1) (Xem Phụ lục A).
2 Nguyên tắc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đo quang của dung dịch màu tím thu được ở
bước sóng khoảng 570 nm.
3 Thuốc thử
Trong quá trình phân tích, chỉ sử dụng có
thuốc thử có cấp tinh khiết phân tích và nước cất hoặc nước có độ tinh khiết
tương đương.
3.1 Kali permanganat, dung dịch 30 g/l
trong acid phosphoric.
Hòa tan 3 g kali permanganat trong một ít
nước, thêm 15,5 ml dung dịch acid orthophosphoric, r 1,69 g/ml, pha loãng đến 100 ml bằng
nước là lắc đều.
3.2 Dinatri disulfit [natri metabisulfit (Na2S2O5)],
dung dịch 100g/l.
Hòa tan 10 g natri metabisulfit trong nước và
pha loãng đến 100 ml.
3.3 4,5-Dihydroxynaphtalen-2,7 disulphonic acid
(acid chromotropic), dung dịch trong acid sulfuric.
3.3.1 Chuẩn bị dung dịch
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Chuẩn bị dung dịch tại thời điểm sử dụng.
Nếu dung dịch gây ra sự tạo màu đáng kể trong
quá trình tạo màu của dung dịch bổ chính (5.3.1) hoặc dung dịch phép thử trắng
(5.2), làm sạch acid chromotropic hoặc muối dinatri của nó theo quy trình quy
định tại 3.3.2.
3.3.2 Làm sạch acid chromotropic
Hòa tan khoảng 10 g acid chromotropic, hoặc
muối dinatri của nó trong 25 ml nước. Nếu dùng muối dinatri, thêm 2 ml acid
sulfuric có r khoảng 1,84 g/ml,
trong khi làm sạch để chuyển nó về dạng acid tự do. Thêm 50 ml methanol, gia
nhiệt đến sôi và lọc qua phễu lọc thủy tinh thiêu kết, độ xốp P 10 1.
Thêm 100 ml propan-2-ol vào dung dịch để kết
tủa acid chromotropic. Gom kết tủa trong phễu lọc thủy tinh thiêu kết, độ xốp P
10 và rửa kết tủa bằng một lượng nhỏ propan-2-ol. Để khô, ban đầu trong không
khí và sau đó trong bình hút ẩm có acid sulfuric r khoảng 1,84 g/ml, dung dịch khoảng 98 % (theo khối
lượng) làm chất hút ẩm.
Nếu sau khi làm sạch, dung dịch phép thử
trắng vẫn còn màu, loại bỏ acid chromotropic.
3.4 Methanol, dung dịch tiêu
chuẩn tương ứng 0,05 % (theo thể tích) methanol.
Cho 1,00 methanol tuyệt đối vào bình định mức
dung tích 250 ml, thêm lượng ethanol không chứa methanol tương đương với 99 ml
ethanol khan, pha loãng đến vạch mức bằng nước và lắc đều.
Cho 25,0 ml dung dịch này vào bình định mức
dung tích 200 m, pha loãng đến vạch mức bằng nước và lắc đều.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4 Thiết bị, dụng cụ
Thiết bị, dụng cụ thông thường trong phòng
thử nghiệm và
4.1 Bồn cách thủy, có khả năng điều
chỉnh nhiệt độ ở 70 0C ±
2 0C.
4.2 Quang phổ kế hoặc
4.3 Máy hấp thụ quang điện, có các kính lọc đảm
bảo truyền tối đa trong vùng 570 nm.
5 Cách tiến hành
5.1 Phần mẫu thử và chuẩn bị dung dịch thử
Lấy thể tích phần mẫu thử (V2) của
mẫu phòng thử nghiệm, tương ứng 5,0 ml ethanol khan, cho vào bình định mức dung
tích 100 ml. Chuẩn bị dung dịch thử bằng cách dùng nước pha loãng đến vạch mức
và lắc đều.
5.2 Phép thử trắng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.3 Chuẩn bị đường chuẩn
5.3.1 Chuẩn bị dung dịch tiêu chuẩn, được sử dụng cho việc
chuẩn bị cho các dung dịch đo màu tiêu chuẩn.
Lấy một loạt sáu bình định mức dung tích 100
ml, cho những lượng dung dịch methanol tiêu chuẩn (3.4) nêu trong Bảng 1, pha
loãng đến vạch mức bằng dung dịch ethanol không chứa methanol 5 % (theo thể
tích) trong nước và lắc đều.
Bảng 1 - Thể tích
dung dịch tiêu chuẩn methanol
Dung dịch tiêu
chuẩn methanol (3.4), ml
Thể tích tương ứng
của methanol, ml
0*
1,00
2,50
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
10,00
20,00
0
0,000 5
0,001 25
0,002 5
0,005
0,010
* Dung dịch bổ chính
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lấy một loạt sáu ống nghiệm, cho vào mỗi ống
2 ml mỗi dung dịch tiêu chuẩn methanol đã pha loãng (5.3.1).
5.3.3 Tạo màu
Thêm vào mỗi ống 1,0 ml dung dịch kali
permanganat (3.1) và sau 15 min thêm 0,6 ml dung dịch dinatri disulfit (3.2).
Các dung dịch này sẽ không có màu, trong khi làm mát với đá, thêm 10,0 ml dung
dịch acid chromotropic (3.3), gia nhiệt trong bồn cách thủy (4.1), kiểm soát
nhiệt độ tại 70 0C ±
2 0C trong khoảng 20 min. Lấy các ống nghiệm ra khỏi bồn cách thủy
và để nguội.
CHÚ THÍCH 1: Nếu màu của dung dịch bổ chính
đậm đặc hơn màu của dung dịch đo màu tiêu chuẩn pha loãng nhất, làm sạch acid
chromotropic hoặc muối dinatri của nó theo quy định tại 3.3.2.
CHÚ THÍCH 2: Chuẩn bị đường chuẩn mới sau mỗi
lần sử dụng chai acid chromotropic mới.
5.3.4 Phép đo quang
Sử dụng quang phổ kế (4.2), đặt bước sóng
trong khoảng 570 nm hoặc dùng máy hấp thụ quang điện (4.3) có gắn kính lọc
thích hợp, tiến hành ngay phép đo quang trên từng dung dịch đo màu tiêu chuẩn
(5.3.2) sau khi điều chỉnh thiết bị về dải hấp thụ zero theo dung dịch ethanol
5 % (theo thể tích) trong nước.
5.3.2 Vẽ đồ thị
Loại bỏ dải hấp thụ của dung dịch bổ chính ra
khỏi dải hấp thụ của các dung dịch đo màu tiêu chuẩn (5.3.2). Vẽ đồ thị, ví dụ
như thể tích tính bằng mililit của methanol trong dung dịch tiêu chuẩn (5.3.1)
theo tọa độ và các giá trị của dải hấp thụ được hiệu chỉnh tương ứng theo tung
độ.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5.4.1 Tạo màu
Lấy 2,0 ml của dung dịch thử (5.1), cho vào
trong ống nghiệm và tiến hành theo quy định tại 5.3.3.
5.4.2 Phép đo quang
Tiến hành phép đo quang trên dung dịch thử và
dung dịch phép thử trắng theo quy trình quy định tại 5.3.4, sau khi điều chỉnh
thiết bị về hệ số hấp thụ zero theo dung dịch ethanol 5 % (theo thể tích) trong
nước.
6 Biểu thị kết quả
Sử dụng đường chuẩn (5.3.5), xác định thể
tích methanol tương ứng với giá trị của phép đo quang.
Hàm lượng methanol, tính bằng phần trăm thể
tích methanol, theo công thức sau:

trong đó
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
V1 là thể tích của methanol xác
định được trong dung dịch thử, tính bằng mililit;
V2 là thể tích của phần mẫu thử,
tính bằng mililit.
Phụ
lục A
(Tham khảo)
Các TCVN liên quan
đến athanol sử dụng trong công nghiệp
TCVN 9637-1 (ISO 1388-1), Quy định chung.
TCVN 9637-2 (ISO 1388-2), Phát hiện tính
kiềm hoặc xác định độ acid bằng phenolphtalein.
TCVN 9637-3 (ISO 1388-3), Xác định các hợp
chất carbonyl có hàm lượng nhỏ - Phương pháp đo quang.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
TCVN 9637-5 (ISO 1388-5), Xác định hàm
lượng aldehyd - Phương pháp so màu bằng mắt.
TCVN 9637-6 (ISO 1388-6), Phép thử khả
năng trộng lẫn với nước.
TCVN 9637-7 (ISO 1388-7), Xác định hàm
lượng methanol [hàm lượng methanol từ 0,01% đến 0,2 % (theo thể tích)] - Phương
pháp đo quang.
TCVN 9637-8 (ISO 1388-8), Xác định hàm
lượng methanol [hàm lượng methanol từ 0,10% đến 1,5 % (theo thể tích)] - Phương
pháp so màu bằng mắt.
TCVN 9637-9 (ISO 1388-9), Xác định hàm
lượng este - Phương pháp chuẩn độ sau khi xà phòng hóa.
TCVN 9637-10 (ISO 1388-10), Xác định hàm
lượng các hydrocarbon - Phương pháp chưng cất.
TCVN 9637-11 (ISO 1388-11), Phép thử phát
hiện fufural.
TCVN 9637-12 (ISO 1388-12), Xác định thời
gian oxy hóa bằng permanganat.