TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 7681-2:2025
ISO
13041-2:2020
ĐIỀU KIỆN KIỂM
MÁY TIỆN ĐIỀU KHIỂN SỐ VÀ TRUNG TÂM TIỆN - PHẦN 2: KIỂM HÌNH HỌC MÁY CÓ TRỤC
CHÍNH MANG PHÔI THẲNG ĐỨNG
Test conditions for numerically controlled turning
machines and turning centres - Part 2: Geometric test for machines with a
vertical workholding spindle
Lời nói đầu
TCVN 7681-2:2025 thay thế TCVN 7681-2:2013 (ISO 13041-2:2008).
TCVN 7681-2:2025 hoàn toàn tương đương với ISO 13041-2:2020.
TCVN 7681 2:2025 do Ban kỹ thuật tiêu
chuẩn quốc gia TCVN/TC 39 Máy công cụ biên soạn,
Viện Tiêu chuẩn Chất lượng Việt Nam đề nghị, Ủy ban Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng
Quốc gia thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
- TCVN 7681-1:2025 (ISO 13041-1:2020), Phần 1: Kiểm hình học máy có
trục chính mang phôi nằm ngang;
- TCVN 7681-2:2025 (ISO 13041-2:2020), Phần 2: Kiểm hình học máy có
trục chính mang phôi thẳng đứng;
- TCVN 7681-3:2013 (ISO 13041-3:2009), Phần 3: Kiểm hình học cho các
máy có trục chính mang phôi thẳng đứng đảo nghịch;
- TCVN 7681-4:2007 (ISO 13041-4:2004), Phần 4: Độ chính xác và khả
năng lặp lại định vị của các trục tịnh tiến và quay;
- TCVN 7681-5:2025 (ISO 13041-5:2015), Phần 5: Độ chính xác của tốc
độ và phép nội suy;
- TCVN 7681-6:2013 (ISO 13041-6:2009), Phần 6: Độ chính xác của mẫu
kiểm được gia công lần cuối;
- TCVN 7681-7:2007
(ISO 13041-7:2004), Phần 7: Đánh giá đặc tính tạo công tua trong các mặt phẳng
tọa độ;
- TCVN 7681-8:2007 (ISO 13041-8:2004), Phần 8: Đánh giá các biến dạng
nhiệt.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trung tâm tiện là một máy công cụ trong đó chuyển động chính là chuyển
động quay của chi tiết gia công còn dụng cụ cắt đứng yên. Đây là một máy công cụ
điều khiển số có khả năng thực hiện nhiều nguyên công gia công, gồm phay, tiện,
doa, khoan và cắt ren, cũng như thay dao tự động từ một ổ chứa dao hoặc cụm chứa
tương tự theo một chương trình gia công.
Mục đích của bộ tiêu chuẩn này là cung cấp thông tin rộng và toàn diện
đến mức có thể đối với các phép kiểm hình học, định vị, tạo công
tua, biến dạng nhiệt và gia công, các phép kiểm này có thể được thực hiện để so
sánh, nghiệm thu, bảo dưỡng hoặc bất kỳ mục đích nào khác.
Bộ tiêu chuẩn này quy định các phép kiểm cho các trung tâm tiện và các
máy tiện điều khiển số có/không có các ụ sau được bố trí riêng biệt hoặc được
tích hợp trong các hệ thống sản xuất linh hoạt, có tham chiếu ISO 230-1 và ISO
230-7. Bộ tiêu chuẩn này cũng thiết lập các dung sai hoặc các giá trị chấp nhận
được lớn nhất đối với các kết quả kiểm tương ứng cho các trung tâm tiện và các
máy tiện điều khiển số thông dụng và độ chính xác thường.
ĐIỀU KIỆN KIỂM MÁY TIỆN ĐIỀU KHIỂN SỐ VÀ TRUNG
TÂM TIỆN - PHẦN 2: KIỂM HÌNH HỌC MÁY CÓ TRỤC CHÍNH MANG PHÔI THẲNG ĐỨNG
Test conditions for numerically controlled turning
machines and turning centres - Part 2: Geometric test for machines with a
vertical workholding spindle
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định các phép kiểm hình học cho các máy tiện điều
khiển số (NC) và trung tâm tiện độ chính xác thường, thông dụng, có trục chính
mang phôi thẳng đứng, cũng như các dung sai thích hợp tương ứng, có tham chiếu
ISO 230-1 và ISO 230-7.
Tiêu chuẩn này giải thích các khái niệm hoặc các dạng cấu hình khác
nhau và các tính năng chung của các máy tiện NC và các trung tâm tiện có trục
chính mang phôi thẳng đứng. Tiêu chuẩn này cũng đưa ra thuật ngữ và ký hiệu của
các trục điều khiển (xem Hình 1, Hình 2 và Bảng 1).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
2 Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau là cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này.
Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối
với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất,
bao gồm cả các sửa đổi (nếu có).
ISO 230-1:20121), Test code for machine tools -
Part 1: Geometric accuracy of machines operating under no-load or
quasi-static conditions (Quy
tắc kiểm máy công cụ - Phần 1: Độ chính xác hình học của máy khi vận hành trong
điều kiện không tải hoặc bán tĩnh)
ISO 230-7:20152), Test code for machine tools -
Part 7: Geometric accuracy of axes of rotation (Quy tắc kiểm máy công cụ - Phần 7: Độ chính
xác hình học của các trục tâm của chuyển động quay)
3 Thuật ngữ và định nghĩa
Tiêu chuẩn này áp dụng các thuật ngữ và định nghĩa sau.
3.1
Máy tiện (turning
machine)
Máy công cụ trong đó chuyển động chính là chuyển động quay của chi tiết
gia công còn dụng cụ cắt đứng yên.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Điều khiển số (numerical control)
NC
Điều khiển tự động một quá trình được thực hiện bởi một thiết bị sử dụng
các dữ liệu dạng số được nạp vào trong quá trình làm việc.
[NGUỒN: 2.1.1, ISO 2806:1994].
3.3
Máy tiện điều khiển số
(numerically controlled turning machine)
Máy tiện NC (NC turning machine)
Máy tiện (3.1) vận
hành dưới sự điều khiển số (3.2) hoặc điều khiển số bằng máy tính.
3.4
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Máy tiện NC (3.3) được
trang bị (các) dụng cụ cắt được dẫn động công suất và có khả năng định hướng trục
chính mang phôi quanh trục của nó.
Chú thích 1: Máy này có thể bao gồm các tính năng bổ sung như thay dao
tự động từ ổ chứa dao.
3.5
Rơvonve dụng cụ cắt (tool turret)
Hệ thống kẹp nhiều dụng cụ cắt có khả năng định vị dụng cụ cắt để thực
hiện nguyên công gia công.
4 Lưu ý ban đầu
4.1 Đơn vị đo
Trong tiêu chuẩn này, tất cả các kích thước thẳng, sai lệch và dung sai
tương ứng được tính bằng milimét; các kích thước góc được tính bằng độ, các sai
lệch góc và dung sai tương ứng được thể hiện bằng các tỉ số; nhưng trong một số
trường hợp, để cho rõ ràng dễ hiểu có thể sử dụng đơn vị microradian
hoặc giây (cung). Cần lưu ý sự tương đương của các biểu diễn theo
công thức (1).
0,010/1000
= 10 x 10-6 = 10 urad ≈ 2" (1)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Để áp dụng tiêu chuẩn này, phải tham chiếu ISO 230-1:2012, ISO
230-7:2015 khi có yêu cầu, đặc biệt đối với việc lắp đặt máy trước khi kiểm, chạy
khởi động trục chính và các bộ phận chuyển động, mô tả các phương pháp đo và độ
không đảm bảo đo khuyến nghị của dụng cụ.
Trong trường hợp phép kiểm được đề cập tuân theo các quy định của ISO
230-1 hoặc ISO 230-7, tham chiếu điều tương ứng của ISO 230-1 hoặc ISO 230-7 được
thể hiện trước các hướng dẫn trong ô “Xem” của các phép kiểm được mô tả
trong Điều 5. Các dung sai được đưa ra cho từng phép kiểm
(xem G1 đến G21, AR1 và AR2).
4.3 Cân bằng máy
Trước khi thực hiện các phép kiểm, máy công cụ cần được cân bằng theo
khuyến nghị của nhà sản xuất/nhà cung cấp (xem 6.1.1 và 6.1.2, ISO
230-1:2012).
4.4 Trình tự kiểm
Trình tự các phép kiểm được trình bày trong tiêu chuẩn này không xác định
thứ tự kiểm thực tế. Để thực hiện việc lắp đặt các dụng cụ hoặc đồng hồ so dễ
dàng, có thể thực hiện các phép kiểm theo thứ tự bất kỳ.
4.5 Các phép kiểm được thực hiện
Khi kiểm máy, không phải lúc nào cũng cần thiết hoặc có thể thực hiện tất
cả các phép kiểm được mô tả trong tiêu chuẩn này. Khi các phép kiểm được yêu cầu
cho mục đích nghiệm thu, người sử dụng lựa chọn các phép kiểm có liên quan đến
các bộ phận và/hoặc các đặc tính của máy mà họ quan tâm theo thỏa thuận với nhà
sản xuất/nhà cung cấp. Các phép kiểm này cần được nêu rõ ràng khi đặt mua máy.
Chỉ tham chiếu tiêu chuẩn này cho các phép kiểm nghiệm thu mà không có quy định
các phép kiểm được tiến hành và không có sự thỏa thuận về chi phí liên quan,
không thể bị coi là ràng buộc đối với bất kỳ bên nào tham gia hợp đồng.
4.6 Phương tiện đo
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khi nhắc đến “đồng hồ so”, nó không chỉ có nghĩa là các bộ chỉ thị số
(DTI), mà còn là bất kỳ kiểu cảm biến độ dịch chuyển tuyến tính nào như các đồng
hồ so mặt số hoặc tương tự, các bộ chuyển đổi vi sai biến thiên tuyến tính
(LVDT), các đồng hồ đo độ dịch chuyển tỷ lệ tuyến tính, hoặc các cảm biến không
tiếp xúc, khi áp dụng cho phép kiểm liên quan.
Tương tự, khi nhắc đến “thước thẳng”, nó có nghĩa là bất kỳ vật chuẩn
tham chiếu độ thẳng nào, như thước thẳng bằng đá granit hoặc gốm hoặc
thép hoặc gang, một cạnh của ke vuông, một đường sinh trên khối trụ vuông, bất
kỳ đường thẳng nào trên một khối lập phương chuẩn, hoặc một vật đặc biệt,
chuyên dụng được chế tạo vừa khít với các rãnh chữ T hoặc các chuẩn tham chiếu
khác.
Theo cách tương tự, khi nhắc đến “ke vuông”, nó có nghĩa là bất kỳ vật
tham chiếu độ vuông góc, như ke vuông bằng đá granit, gốm, thép hoặc gang, ke
vuông dạng trụ, khối lập phương chuẩn, hoặc một vật đặc biệt, chuyên dụng.
Thông tin có giá trị về phương tiện đo có trong ISO/TR 230-11.
4.7 Sơ đồ
Trong tiêu chuẩn này, để đơn giản, các sơ đồ liên quan tới các phép kiểm
hình học thường chỉ minh họa cho một kiểu máy.
4.8 Bù bằng sử dụng phần mềm
Khi các công cụ phần mềm được tích hợp sẵn để dùng cho việc bù các sai
lệch hình học, việc sử dụng chúng trong các phép kiểm cho mục đích nghiệm thu
phải trên cơ sở thỏa thuận giữa người sử dụng và nhà sản xuất/nhà cung cấp, với
sự xem xét về máy công cụ dự định sử dụng. Khi sử dụng bù bằng phần mềm, việc
này phải được nêu trong báo cáo kiểm. Phải lưu ý là khi sử dụng bù bằng phần mềm,
không được khóa các trục cho mục đích kiểm (xem ISO/TR 16907).
4.9 Ảnh hưởng của trọng lực đối với các máy
có hai ụ xà ngang
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.10 Dung sai
Trong tiêu chuẩn này, tất cả các giá trị dung sai đều là các khuyến nghị.
Khi chúng được sử dụng cho mục đích nghiệm thu, có thể lấy các giá trị khác
theo thỏa thuận giữa người sử dụng và nhà sản xuất/nhà cung cấp. Các giá trị
dung sai yêu cầu/thỏa thuận này phải được nêu rõ ràng khi đặt mua máy.
Khi thiết lập dung sai cho một phép kiểm hình học đối với một chiều dài
đo khác với chiều dài đo cho trong tiêu chuẩn này, phải lưu ý rằng giá trị dung
sai nhỏ nhất là 0,005.
Về nguyên tắc, các dung sai góc được cho dưới dạng một khoảng cách trên
1000 mm. Góc được chuyển đổi cho một chiều dài đo điển hình được trình bày
trong ngoặc đơn, ví dụ: 0,060/1000 (0,015/250).
4.11 Các chuyển động tịnh tiến
Để đơn giản, tất cả các ví dụ về máy thể hiện trên các Hình 1 và
2 sử dụng ký hiệu trục gồm một ký tự và một số (ví
dụ X, X1, X2) như định nghĩa trong 6.1 của ISO 841:2001. Trong tất cả các ví dụ,
các ký tự U, V hoặc W có thể bị thay thế.
4.12 Rơvonve dụng cụ cắt hoặc bộ phận (chi tiết)
kẹp dụng cụ cắt
Tùy thuộc vào cấu hình máy, các dụng cụ cắt (tĩnh hoặc được dẫn động
công suất) có thể được kẹp trong bộ kẹp dụng cụ cắt hoặc trong rơvonve được đặt
trên đầu trượt bộ kẹp dụng cụ cắt (đầu trượt ụ xà ngang) và/hoặc đầu trượt ụ
bên. Một cơ cấu thay dao tự động cũng có thể được sử dụng. Tuy nhiên, tiêu chuẩn
này không đưa ra bất kỳ phương pháp kiểm nào cho hoạt động thay dao tự động.
4.13 Dạng cấu hình máy và ký hiệu các trục
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
4.14 Phân loại máy
Các máy được xem xét trong tiêu chuẩn này được chia thành các dạng cấu
hình cơ bản sau (xem Hình 1, 2 và Bảng 1):
- Kiểu A: Các máy có trụ đơn;
- Kiểu B: Các máy có trụ kép.
Các máy kiểu B còn được chia thành các loại sau:
- trụ máy cố định - loại cổng;
- trụ máy di động - loại khung.

CHÚ DẪN:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tiếng Anh
Tiếng Pháp
1 trục chính mang phôi (bàn máy mang phôi), C’
workholding
spindle (workholding table), C’
broche
porte-pièce (plateau tournant), C’
2 bệ máy
base
base
3 trụ máy
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
montant
4 xà ngang
cross-rail
traverse
porte-chariot
5 ụ xà ngang (bàn trượt), X
rail
head (saddle), X
chariot
de traverse (trainard), X
6 đầu trượt bộ kẹp dụng cụ cắt (đầu trượt ụ xà
ngang), Z
tool
holder slide (rail head ram), Z
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
7 bộ kẹp dụng cụ cắt
tool
holder
porte-outil
CHÚ THÍCH: Đối với các ngôn ngữ khác, xem Bảng B.1.
Hình 1 - Ví dụ máy có trụ đơn (kiểu A) V
[w C’ b X Z t]

CHÚ DẪN:
Tiếng Việt
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Tiếng Pháp
1
trục chính mang phôi (bàn máy mang phôi), C’
workholding
spindle (workholding table), C’
broche
porte-pièce (plateau tournant), C’
2
bệ máy
base
base
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
trụ máy phải
right-hand
column
montant
droit
4
trụ máy trái
left-hand
column
montant
gauche
5
xà ngang, W
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
traverse
porte-chariot, W
6
đầu trượt bộ kẹp dụng cụ cắt (đầu trượt ụ xà ngang), Z2
tool
holder slide (rail head ram), Z2
coulant
du chariot de traverse, Z2
7
ụ xà ngang (bàn trượt), X
rail
head (saddle), X1, X2
chariot
de traverse (trainard), X1, X2
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
đầu trượt bộ kẹp dụng cụ cắt (đầu trượt ụ xà ngang), Z1
tool
holder slide (rail head ram), Z1
coulant
du chariot de traverse, Z1
9
xà nối
bridge
traverse
10
bộ kẹp dụng cụ cắt
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
porte-outil
11
Rơvonve dụng cụ cắt, B
tool
turret, B
tourelle,
B
CHÚ THÍCH: Đối với các ngôn ngữ khác, xem Bảng B.2.
Hình 2 - Ví dụ máy có trụ kép (kiểu B) V [w C’
b W X1 Z1 t1] [w C’b W X2 Z2 B tn]
Bảng 1 - Ví dụ về các dạng
cấu hình máy
Kiểu A - Máy có trụ
đơn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) kiểu ụ
hỗn hợp V [w C’ b X Z t]

b) kiểu phân chia chuyển động
(trục chính mang phôi di
động)
V [w C’ X’ b Z t]

c) kiểu phân chia chuyển động
(ụ/bàn
trượt di động)
V [w
C’ Z’ b X t]

d) kiểu trục chính mang phôi hỗn hợp
V [w C’ Z’ X’ b t]
Kiểu B - Máy
có trụ kép

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66

b) trụ máy cố định (loại cổng),
xà ngang cố định
V [w C’ b X1 Z1 t1] V [w C’ b X2 Z2 t2]

c) trụ máy di động (loại khung),
xà ngang di động
V [w C’ b Y W X Z t]

d) trụ máy cố định (loại cổng),
trục chính mang phôi di động (trục Y)
V [w C’ Y’ b X Z t]
5 Kiểm hình học
5.1 Trục chính hoặc bàn máy mang phôi
Đối tượng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kiểm độ đảo mặt đầu của bàn máy hoặc trục chính mang phôi:
a) độ đảo mặt đầu của bề mặt bàn máy mang phôi;
b) độ đảo mặt đầu của mặt trục chính.
Sơ đồ

Dung sai
a) Đối với các đường kính lên tới 1000: 0,010
Đối với bất kỳ lượng tăng thêm đường kính lên tới 1000: +0,010
b) Đối với tất cả các đường kính:
0,010
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a)
b)
Phương tiện đo
a) và b) Đồng hồ so
Xem và tham chiếu 12.5.2, ISO 230-1:2012
a) Đồng hồ so phải được đặt trên một bộ phận của máy mang dụng
cụ cắt và phải được đặt gần biên bàn máy mang phôi nhất có thể và tạo góc gần
bằng 180 ° so với vị trí bị chiếm giữ của dụng cụ cắt nếu bàn máy mang phôi
được gia công ở đúng chỗ của nó (xem thêm phép kiểm AR1).
Xà ngang và ụ xà ngang được khóa tại đúng vị trí, nếu có thể.
b) Các phép đo của đồng hồ so phải được lấy ở đường kính lớn nhất của
mặt trục chính.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đối tượng
G2
Kiểm độ đảo của:
a) lỗ bàn máy mang phôi;
b) bề mặt trụ ngoài của bàn máy mang phôi (trong trường hợp bàn máy
mang phôi không có lỗ tâm);
c) đường kính định tâm của trục chính mang phối.
Sơ đồ

Dung sai
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đối với đường kính bán máy mang
phôi lớn hơn 1000: 0,020
b) Đối với đường kính lên tới 1000: 0,010
Đối với bất kỳ lượng tăng thêm đường kính lên tới
1000: +0,010
c) Đối với tất cả các cỡ đường kính định tâm: 0,010
Sai số đo được
a)
b)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phương tiện đo
a), b) và c) Đồng hồ so
Xem và tham chiếu 12.5, ISO 230-1:2012
a) và b) Đồng hồ so phải được đặt ở góc gần bằng 180° so với vị trí bị
chiếm giữ của dụng cụ cắt nếu bàn máy mang phôi được gia công ở đúng chỗ của
nó.
Xà ngang, ụ xà ngang và đầu trượt được khóa tại đúng vị trí, nếu có
thể.
Đồng hồ so nên được đặt trên bộ kẹp dụng cụ cắt gần với vị trí của dụng
cụ cắt.
b) Các phép đo của đồng hồ so phải được lấy ở đường kính lớn nhất của
mặt trục chính.
c) Xem 12.5.2, ISO 230-1:2012. Nếu bề mặt này là mặt côn, đầu đo của
đồng hồ so phải vuông góc với bề mặt tiếp xúc.
5.2 Các trục tịnh tiến X và Z
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
G3
Kiểm độ thẳng chuyển động của ụ xà ngang (trục X)
trên xà ngang:
a) trong mặt phẳng thẳng đứng ZX (EZX);
b) trong mặt phẳng nằm ngang XY (EYX).
CHÚ THÍCH: Thiết lập kiểm thể hiện ở b) chỉ áp dụng cho các trung tâm
tiện.
Sơ đồ

Dung sai
Đối với a) và b)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cộng thêm 0,010 cho mỗi chiều dài đo tăng thêm 500
Dung sai cục bộ: 0,010 cho mỗi chiều dài đo 500
Sai số đo được
a)
b)
Phương tiện đo
a) Thước thẳng, căn mẫu điều chỉnh được và đồng hồ so hoặc dụng cụ
quang học
b) Thước thẳng, căn mẫu điều chỉnh được và đồng hồ so hoặc dụng cụ
quang học hoặc dây căng và kính hiển vi
Xem và tham chiếu 8.2, ISO 230-1:2012
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Định vị đầu trượt bộ kẹp dụng cụ cắt ở vị trí giữa hành trình của nó.
Thước thẳng phải được đặt trên trục chính hoặc bàn máy mang phôi gần vuông
góc với trục C.
Đồng hồ so, giao thoa kế, bia hoặc kính hiển vi phải được lắp trên ụ
xà ngang gần với vị trí của dụng cụ cắt.
Nếu thước thẳng không được chỉnh thẳng bằng cơ học, các kết quả có thể
được đánh giá theo 3.4.8, ISO 230-1:2012.
Đối tượng
G4
Kiểm sai số góc chuyển động của ụ xà ngang (trục X) trên xà ngang:
a) trong mặt phẳng ZX, EBX (lắc dọc (pitch));
b) trong mặt phẳng YZ, EAX
(lắc xoay (roll));
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Sơ đồ

CHÚ DẪN:
1 nivô đo
3 ống tự chuẩn trực
2 nivô chuẩn
4 gương phản xạ
Dung sai
Đối với a), b) và c)
Với chiều dài đo lên tới 1600: 0,040/1000
Với chiều dài đo trên 1600: 0,060/1000
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a)
b)
c)
Phương tiện đo
a) Nivô chính xác hoặc dụng cụ quang học đo góc
b) Nivô chính xác
c) Dụng cụ quang học đo góc, ví dụ ống tự chuẩn
trực
Xem và tham chiếu 3.4.16 và 8.4, ISO 230-1:2012
Nivô đo hoặc phương tiện đo phải được đặt trên bộ kẹp dụng cụ cắt:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) (EAX: lắc
xoay) nivô được định hướng trong mặt phẳng YZ;
c) (ECX: lắc ngang) dụng cụ quang học (như ống tự chuẩn trực)
được định hướng trong mặt phẳng XY (đặt ngang).
Khi chuyển động của ụ xà ngang gây ra một sai số góc của cả bộ kẹp dụng
cụ cắt và trục chính hoặc bàn máy mang phôi, phải thực hiện các phép đo độ
chênh của hai sai số góc này và giá trị này phải được công bố.
Nivô chuẩn phải được đặt trên trục chính hoặc bàn máy
mang phôi.
Các phép đo phải được thực hiện ở ít nhất năm vị trí cách đều nhau dọc
hành trình theo cả hai chiều chuyển động.
Đối tượng
G5
Kiểm độ thẳng chuyển động của đầu trượt bộ kẹp dụng cụ cắt (đầu trượt)
theo phương trục Z:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) trong mặt phẳng YZ (EYZ).
Sơ đồ

Dung sai
Đối với a) và b)
0,050 trên chiều dài đo 1000
Dung sai cục bộ: 0,020/300
Sai số đo được
a)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phương tiện đo
a) và b) Ke vuông và đồng hồ so
Phương pháp khác: Dụng cụ quang học, như dụng cụ quét laze
Xem và tham chiếu 8.2, ISO 230-1:2012
Di chuyển đầu trượt bộ kẹp dụng cụ cắt trên tâm của bàn máy. Đặt một
ke vuông (không phải ke vuông dạng trụ) theo phương hướng kính trên bàn máy,
với cạnh ke vuông nằm ngang song song với trục X, nằm về một phía của đầu trượt
bộ kẹp dụng cụ, theo đó bàn máy có thể xoay 90° để mang ke vuông từ mặt phẳng
ZX đến mặt phẳng YZ mà không gây va chạm với đầu trượt bộ kẹp dụng cụ. Ke
vuông này không cần chỉnh thẳng với trục C. Lấy các số đọc của đồng hồ
so ở vài vị trí dọc theo trục Z.
Nếu phép kiểm này được kết hợp với phép kiểm G8, đặt ke vuông ở vị
trí sao cho cho phép bàn máy được xoay đến bốn vị trí cách nhau 90°.
Thiết lập phép kiểm này cũng áp dụng được cho các phép kiểm G8, G9 và
G11.
Đối tượng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kiểm sai số góc chuyển động của đầu trượt bộ kẹp dụng cụ cắt (đầu trượt)
(trục Z).
Tùy chọn khác, kiểm chuyển động quay của đầu trượt quanh trục Z (nếu
lắc xoay có liên quan):
a) trong mặt phẳng YZ, EAZ
(nghiêng quanh X);
b) trong mặt phẳng ZX, EBZ
(nghiêng quanh Y);
c) tùy chọn khác: ECZ (lắc xoay).
Sơ đồ

CHÚ DẪN.
1 nivô đo 2 nivô chuẩn
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đối với chiều dài đo lên đến 1600: 0,030/1000
Đối với chiều dài đo trên 1600: 0,060/1000
Đối với đo lắc xoay tùy chọn khác, dung sai là 0,040/1000
Sai số đo được
a)
b)
c)
Phương tiện đo
a) và b) Nivô chính xác, ống tự chuẩn trực hoặc giao
thoa kế laze với quang học góc
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các phép đo phải được thực hiện ở ít nhất năm vị trí cách đều nhau dọc
hành trình theo cả hai chiều chuyển động.
Nivô chuẩn phải được đặt trên trục chính hoặc bàn máy mang phôi.
Đối với đo lắc xoay của Z tùy chọn khác, xem 8.4.2.4, ISO 230-1:2012.
Đối tượng
G7
Kiểm độ vuông góc của chuyển động ụ xà ngang (trục X) với trục quay của
trục chính mang phôi (trục C) [EB(0(C))X].
CHÚ THÍCH: Cũng áp dụng được cho đầu trượt bộ kẹp dụng cụ cắt thứ hai
trên trụ máy.
Sơ đồ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dung sai
0,070/1000 ( ≈ 0,020/300)
Đối với bất kỳ lượng tăng thêm chiều dài đo 300: +0,010/300
Phương sai lệch:
α ≤ 90°
Quỹ đạo của trục X phải là dạng lõm trừ khi có thỏa thuận riêng giữa
người sử dụng và nhà cung cấp/nhà sản xuất.
Sai số đo được
Phương tiện đo
Thước thẳng, căn mẫu điều chỉnh được và đồng hồ so
Xem và tham chiếu 10.3.3, ISO 230-1:2012
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Thước thẳng được đặt trên trục chính hoặc bàn máy mang phôi vuông góc
với trục C, hoặc sự không vuông góc phải được xem xét trong phép đo này; hoặc
Nếu thước thẳng không vuông góc một cách hoàn hảo với
trục C, các phép đo nên được lấy ở vài vị trí của chuyển động trục X, sau đó
xoay trục chính góc 180° và lấy bộ số đo thứ hai ở cùng các vị trí X. Sai lệch
độ vuông góc là dải trung bình của hai bộ số đo này.
Phép kiểm này áp dụng cho tất cả các ụ xà ngang.
Hướng trục X nên được xác định thông qua đường bình phương nhỏ nhất của
nó hoặc thông qua số đọc ở hai điểm đo cực biên, nếu có thể đối xứng. Nhưng một
số trục X không thể dịch chuyển vượt quá xa tâm bàn máy. Trong trường hợp
này, bất kể phương pháp nào được chọn, nó có thể áp dụng gần đúng cho một bán
kính.
CHÚ THÍCH: Đối với ứng dụng phay, độ vuông góc của X so với Z có thể
là một xem xét quan trọng. Trong trường hợp này, nó có thể được đo bởi phép
kiểm G21 hoặc được suy ra từ các kết quả của các phép kiểm G7 và G8.
Đối tượng
G8
Kiểm độ song song chuyển động trục Z (đầu trượt bộ kẹp dụng cụ cắt) với
trục quay của trục chính mang phôi:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) trong mặt phẳng YZ [EA(0(C))Z].
CHÚ THÍCH: Cũng áp dụng được cho đầu trượt bộ kẹp dụng cụ cắt thứ hai
trên trụ máy.
Sơ đồ

Dung sai
a) 0,030/1000 (0,010/300)
b) 0,050/1000 (0,015/300)
Sai số đo được
a)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phương tiện đo
a) và b) Ke vuông và đồng hồ so
Xem và tham chiếu 10.1.4 và 10.1.4.3, ISO 230-1:2012
Di chuyển đầu trượt bộ kẹp dụng cụ cắt trên tâm của bàn máy. Đặt một
ke vuông (không phải ke vuông dạng trụ) theo phương hướng kính trên bàn máy,
với một cạnh ke vuông song song với trục X, nằm về một phía của đầu trượt bộ
kẹp dụng cụ, theo đó bàn máy có thể xoay 180° để mang ke vuông về phía đối diện
của đầu trượt bộ kẹp dụng cụ mà không gây ra va chạm. Ke vuông này không cần
chỉnh thẳng với trục C.
Lấy các số đọc của đồng hồ so ở vài vị trí dọc theo trục Z. Nếu phép
kiểm G5 được thực hiện trước phép kiểm G8, sử dụng các số đọc được lấy cho
phép kiểm G5. Đối với cả a) và b), không dịch chuyển trục X, xoay bàn máy góc
180° để mang ke vuông đến phía đối diện của đầu trượt bộ kẹp dụng cụ. Lấy các
số đọc của đồng hồ so tại cùng các độ cao trên ke vuông. Giá trị nửa độ chênh
lệch giữa các độ dốc đường bình phương nhỏ nhất của hai phép đo (ở 0° và
180°) cung cấp sai lệch độ song song của trục Z so với trục C.
Thiết lập phép kiểm này cũng áp dụng được cho các phép kiểm G5, G9 và
G11.
CHÚ THÍCH 1: Đối với các máy có hai đầu trượt ụ xà ngang, phép kiểm
này có thể được thực hiện với một ke vuông dạng trụ được đặt ở tâm của bàn máy.
CHÚ THÍCH 2: Đối với các máy có hai đầu trượt bộ kẹp dụng cụ cắt, độ
chênh lệch của các phép kiểm G8 đối với hai đầu trượt bộ kẹp dụng cụ cung cấp
thông tin về độ song song của các đầu trượt bô kẹp dụng cụ. Dung sai cho đô
song song này là vấn đề để thỏa thuận giữa nhà cung cấp/nhà sản xuất
và người sử dụng.
5.3 Chuyển động xà ngang
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
G9
Kiểm độ thẳng chuyển động của trục W của xà ngang:
a) trong mặt phẳng ZX (EXW);
b) trong mặt phẳng YZ (EYW).
Sơ đồ

Dung sai
Đối với a) 0,050 trên chiều dài đo 1000
Đối với b) 0,080 trên chiều dài đo 1000
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a)
b)
Phương tiện đo
a) và b) Ke vuông và đồng hồ so
Phương pháp khác: Dụng cụ quang học, như dụng cụ quét laze
Xem và tham chiếu 8.2, ISO 230-1:2012
Ụ xà ngang phải được đặt ở (các) vị trí dừng phù hợp theo quy định kỹ
thuật của nhà sản xuất và vị trí này phải được báo cáo. Đầu trượt thẳng đứng
phía trên tâm của bàn máy, nếu chỉ có một ụ xà ngang. Đặt đồng hồ so trên bộ
kẹp dụng cụ cắt. Đặt một ke vuông (không phải ke vuông dạng trụ) theo phương
hướng kính trên bàn máy, với một cạnh ke vuông song song với trục X, nằm về một
phía của đầu trượt bộ kẹp dụng cụ cắt. Ke vuông này không cần chỉnh
thẳng với trục C. Các số đọc dọc theo trục W phải được lấy ở vài vị trí với
xà ngang được kẹp trên các trụ máy mà không có sự dịch chuyển trục X.
Nếu phép kiểm này được kết hợp với phép kiểm G11, đặt ke vuông ở vị
trí sao cho cho phép bàn máy được xoay đến bốn vị trí cách nhau 90°.
Thiết lập phép kiểm này cũng áp dụng được cho các phép kiểm G5, G8 và
G11.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đối tượng
G10
Kiểm sai số góc của xà ngang trong chuyển động trục W của nó.
Tùy chọn khác, kiểm chuyển động quay của xà ngang quanh trục W (nếu lắc
xoay có liên quan):
a) trong mặt phẳng thẳng đứng YZ (EAW);
b) trong mặt phẳng thẳng đứng ZX (EBW);
c) trong mặt phẳng XY, ECW (lắc xoay).
Sơ đồ

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
1 nivô đo (vị trí ưu tiên)
2 nivô đo (vị trí thay thế khác)
3 nivô chuẩn
Dung sai
Đối với a) và b)
Đối với bất kỳ chiều dài đo 0,030/1000
Đối với đo lắc xoay tùy chọn khác, dung sai là 0,040/1000
Sai số đo được
a)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
c)
Phương tiện đo
a) và b) Nivô chính xác, ống tự chuẩn trực hoặc giao thoa kế laze với
quang học góc
Xem và tham chiếu 8.4, ISO 230-1:2012
Đặt nivô đo ở vị trí giữa có thể có của xà ngang (bộ kẹp dụng cụ cắt)
trên một bề mặt thích hợp và đọc chỉ thị ở các vị trí được trích dẫn.
Ụ xà ngang phải được đặt ở vị trí dừng phù hợp theo quy định kỹ thuật
của nhà sản xuất và phải được báo cáo.
Khi chuyển động trục W gây ra sai số góc của cả bộ kẹp dụng cụ cắt và
trục chính hoặc bàn máy mang phôi, các phép đo độ chênh của hai chuyển động
góc này phải được thực hiện và đại lượng này phải được công bố.
Nếu áp dụng phép đo độ chênh, nivô chuẩn phải được đặt trên bàn máy
mang phôi.
Khóa xà ngang tại từng vị trí, khi có thể.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đối tượng
G11
Kiểm độ song song chuyển động trục W của xà ngang với trục quay của
trục chính hoặc bàn máy mang phôi:
a) trong mặt phẳng ZX [EB(0C)W];
b) trong mặt phẳng YZ [EA(0C)W].
Sơ đồ

Dung sai
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) 0,067/1000 (0,020/300)
Sai số đo được
a)
b)
Phương tiện đo
a) và b) Đồng hồ so và ke vuông hoặc dụng cụ quang học, như dụng cụ quét laze
Xem và tham chiếu 10.1.4 và 10.1.4.3, ISO 230-1:2012
Ụ xà ngang phải được đặt ở vị trí dừng phù hợp theo quy định kỹ thuật
của nhà sản xuất và các vị trí này phải được báo cáo.
Đầu trượt thẳng đứng phía trên tâm của bàn máy, nếu có thể. Đặt một đồng
hồ so trên bộ kẹp dụng cụ cắt.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Lấy các số đọc của đồng hồ so ở vài vị trí dọc theo trục W với xà
ngang được kẹp trên các trụ máy trước mỗi lần đọc.
Nếu phép kiểm G9 được thực hiện trước phép kiểm G11, sử dụng các số đọc
được lấy cho phép kiểm G9. Đối với cả a) và b), không dịch chuyển trục X,
xoay bàn máy góc 180° để mang ke vuông đến phía đối diện của đầu trượt bộ kẹp
dụng cụ.
Lấy các số đọc của đồng hồ so tại cùng các độ cao trên ke vuông. Một
nửa giá trị đại số các độ chênh lệch của tất cả các cặp số đọc ở cùng các độ
cao cung cấp các sai lệch độ thẳng của trục W (sẵn sàng được kiểm bởi G9).
Một nửa giá trị độ chênh lệch giữa hai kết quả nhận được ở các điểm đầu
mút của hành trình, chia cho chiều dài hành trình (hoặc tốt hơn là độ dốc đường
bình phương nhỏ nhất của đồ thị) cung cấp sai lệch độ song song của trục W so
với trục C.
Thiết lập phép kiểm này cũng áp dụng được cho các phép kiểm G5, G8 và
G9.
5.4 Các phép kiểm liên quan đến trục Y
Đối tượng
G12
Kiểm độ thẳng chuyển động của khung (loại khung) hoặc bàn
máy mang phôi di động (loại cổng) theo phương trục Y:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b) trong mặt phẳng nằm ngang XY (EXY).
Sơ đồ

Dung sai
a) 0,030 trên chiều dài đo 1000
b) 0,040 trên chiều dài đo 1000
Sai số đo được
a)
b)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) Thước thẳng, căn mẫu điều chỉnh được và đồng hồ so hoặc dụng cụ
quang học.
b) Thước thẳng, căn mẫu điều chỉnh được và đồng hồ so hoặc dụng cụ
quang học hoặc kính hiển vi và dây căng.
Xem và tham chiếu 8.2 và 12.1.2.2, ISO 230-1:2012
Đối với các máy loại khung, xà ngang được khóa ở vị trí nằm giữa, đầu
trượt bộ kẹp dụng cụ cắt ở vị trí đo.
Thước thẳng nên được đặt trên bàn máy mang phôi song song với trục Y.
Đồng hồ so, giao thoa kế, bia hoặc kính hiển vi dùng cho dây căng phải
được lắp trên ụ xà ngang gần với vị trí của dụng cụ cắt.
Đường đo nên gàn với trục quay của bàn máy mang phôi.
Cách khác, nếu thước thẳng không được chỉnh thẳng bằng cơ học, các kết
quả có thể được đánh giá theo 3.4.8, ISO 230-1:2012.
Đối tượng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kiểm sai số góc của khung di động (loại khung) hoặc bàn máy mang phôi
di động (loại cổng) theo phương Y:
a) trong mặt phẳng YZ, EAY
(lắc dọc);
b) trong mặt phẳng ZX, EBY (lắc xoay);
c) trong mặt phẳng XY, ECY
(lắc ngang).
Sơ đồ

CHÚ DẪN:
1 nivô đo đối với lắc dọc 3 ống
tự chuẩn trực đối với lắc ngang/lắc dọc 5 nivô đo
đối với lắc xoay
2
nivô chuẩn đối với lắc dọc 4 gương phản xạ đối với lắc ngang/lắc dọc
6 nivô chuẩn đối với lắc xoay
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đối với a), b) và c)
Với chiều dài đo bất kỳ 0,050/1000
Sai số đo được
a)
b)
c)
Phương tiện đo
a) Nivô chính xác hoặc dụng cụ quang học đo góc
b) Nivô chính xác
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Xem và tham chiếu 3.4.16 và 8.4, ISO 230-1:2012
Nivô đo hoặc phương tiện đo phải được đặt trên ụ xà ngang được cố định
ở vị trí:
a) (EAY: lắc
dọc) nivô hoặc dụng cụ quang học được định hướng trong mặt phẳng YZ;
b) (EBY: lắc
xoay) nivô được định hướng trong mặt phẳng ZX;
c) (ECY: lắc
ngang) dụng cụ quang học được định hướng trong mặt phẳng
XY.
Khi chuyển động của bộ phận di động (khung hoặc bàn trượt bàn máy)
gây ra các sai số góc của cả bàn máy mang phôi và bộ kẹp dụng cụ cắt, phải thực
hiện các phép đo độ chênh của hai sai số góc này và giá trị này phải
được công bố.
Nivô chuẩn phải được đặt trên bộ phận không di động (bàn máy hoặc bộ
kẹp dụng cụ cắt).
Các phép đo phải được thực hiện ở ít nhất năm vị trí cách đều nhau dọc
hành trình theo cả hai chiều chuyển động.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
G14
Kiểm độ vuông góc của chuyển động trục Y (khung hoặc bàn máy mang
phôi) với trục C [EA(0C)Y].
CHÚ THÍCH: Phép kiểm này áp dụng cho các máy thể hiện trong Bảng 1,
kiểu B c) và kiểu B d).
Sơ đồ

Dung sai
0,040/1000
Sai số đo được
Phương tiện đo
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Xem và tham chiếu 10.3.3, ISO 230-1:2012
Đặt một căn mẫu trên một mép của bàn máy, cách xa trục quay theo
phương Y; cố định đồng hồ so vào bộ kẹp dụng cụ cắt; đưa đầu đo vào tiếp xúc
với căn mẫu và chỉnh đồng hồ so về không. Xoay bàn máy góc 180° và dịch
chuyển trục Y cho đến khi đầu đo chạm lại vào căn mẫu. Số đọc của đồng hồ so
chia cho khoảng dịch chuyển Y là sai số sẽ được báo cáo.
Giá trị góc α, nhỏ hơn, bằng hoặc lớn hơn 90° phải được ghi lại.
Đối tượng
G15
Kiểm độ vuông góc của chuyển động trục Y (khung hoặc bàn máy mang
phôi) với chuyển động trục X (ụ xà ngang) EC(0X)Y.
CHÚ THÍCH: Phép kiểm này áp dụng cho các máy thể hiện trong Bảng 1,
kiểu B c) và kiểu B d).
Sơ đồ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dung sai
0,040/1000
Sai số đo được
Phương tiện đo
Ke vuông và đồng hồ so hoặc giao thoa kế laze với
quang học độ vuông góc và độ thẳng
Xem và tham chiếu 10.3.2, ISO 230-1:2012
Lắp đồng hồ so lên bộ kẹp dụng cụ cắt. Đặt ke vuông trên bàn máy mang
phôi (trục chính mang phôi) và điều chỉnh nó song song với chuyển động của ụ
xà ngang bằng cách dùng đồng hồ so.
Điều chỉnh đầu đo của đồng hồ so vuông góc với cạnh còn lại của ke
vuông.
Đối với các máy loại khung:
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đối với các máy với bàn máy mang phôi di động:
Dịch chuyển bàn máy mang phôi với ke vuông dọc theo cảm biến độ dịch
chuyển đứng yên và lấy số đọc ở các điểm cuối (2 bản ghi kết quả).
Sai số độ vuông góc là độ chênh lệch của các bộ 2 bản ghi kết quả này
chia cho khoảng cách hành trình của chúng giữa hai điểm đo.
5.5 Các bộ kẹp dụng cụ cắt và rơvonve dụng cụ cắt
Đối tượng
G16
Kiểm độ vuông góc của các mặt gá lắp dao của bộ kẹp dụng cụ cắt so với
trục quay của trục chính mang phôi.
CHÚ THÍCH: Phép kiểm này áp dụng cho các mặt gá lắp dao
của rơvonve mà vuông góc với đường tâm trục chính.
Sơ đồ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dung sai
0,020 trên chiều dài đo L
trong đó L là đường kính đo
Sai số đo được
Phương tiện đo
Đồng hồ so
Xem và tham chiếu 12.4.1, ISO 230-1:2012
Một đồng hồ so được cố định trên trục chính mang phôi và tiếp xúc với
mặt đáy của bộ kẹp dụng cụ cắt.
Trục chính mang phôi phải được xoay và đồng hồ so được dịch chuyển để
tiếp xúc với mặt của bộ kẹp dụng cụ cắt trên đường kính lớn nhất có thể.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đối tượng
G17
Kiểm độ chính xác của việc phân độ rơvonve dụng cụ cắt:
CHÚ THÍCH: Phép kiểm này chỉ áp dụng cho các máy được trang bị rơvonve
dụng cụ cắt.
Sơ đồ

Dung sai
0,030
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phương tiện đo
Đồng hồ so và trục kiểm
Xem và tham chiếu ISO 230-1:2012
Định vị trí đầu đo đồng hồ so a), b) và c) sao cho chúng tiếp xúc với
các lỗ hoặc rãnh chuẩn của rơvonve. Ghi lại vị trí trục tâm của
rơvonve. Ghi lại các số đọc của đồng hồ so. Kéo rơvonve ra khỏi đồng
hồ so, phân độ rovonve đến vị trí kế tiếp và định lại vị trí trục tâm của
rơvonve. Ghi lại các số đọc của đồng hồ so.
Nếu sử dụng mặt chuẩn của rơvonve thì đồng hồ so cần được sử dụng ở vị
trí d).
Lặp lại phép kiểm này ba lần đối với từng vị trí của rơvonve; khi đó
các số đọc ở từng vị trí được tính trung bình để giảm thiểu ảnh hưởng của khả
năng lặp lại của rơvonve. Độ chênh lệch lớn nhất của tất cả các số đọc của đồng
hồ so đã tính trung bình là độ chính xác của việc phân độ rơvonve.
Khả năng lặp lại của việc phân độ rơvonve và khả năng lặp lại của việc
gá lắp trục kiểm (nếu dùng) có thể ảnh hưởng đến các số đọc.
5.6 Các trục chính mang dụng cụ cắt được dẫn động
công suất
Đối tượng
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Kiểm độ đảo của mặt côn trong của trục chính mang dụng cụ cắt:
a) ở đầu mút trục chính mang dụng cụ cắt;
b) ở vị trí cách đầu mút trục chính mang dụng cụ cắt
250.
Sơ đồ

Dung sai
a) 0,010
b) 0,020
Sai số đo được
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b)
Phương tiện đo
a) và b) Đồng hồ so và trục kiểm
Xem và tham chiếu 12.5.3, ISO 230-1:2012
Gắn đồng hồ so vào bàn máy (trục chính mang phôi) và đưa trục kiểm
vào trong trục chính mang dụng cụ cắt được dẫn động công suất.
Đặt cảm biến độ dịch chuyển gần với vị trí a) nhất có thể, xoay trục
chính mang dụng cụ cắt và ghi lại số đọc.
Lặp lại cùng quy trình này ở vị trí b).
Nếu máy có nhiều trục chính mang dụng cụ cắt, tiến hành các phép kiểm
này cho từng trục (xem thêm phép kiểm AR2).
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
G19
Kiểm độ song song trục quay của trục chính mang dụng cụ cắt C1 với
chuyển động của đầu trượt bộ kẹp dụng cụ cắt (trục Z):
a) trong mặt phẳng YZ [EA(0Z)(C1)];
b) trong mặt phẳng ZX [EB(0Z)(C1)].
Sơ đồ

Dung sai
Đối với a) và b)
0,080/1000 (0,020/250)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a)
b)
Phương tiện đo
a) và b) Đồng hồ so và trục kiểm
Xem và tham chiếu 10.1.4, ISO 230-1:2012
Một trục kiểm được lắp trên trục chính mang dụng cụ cắt.
Nếu có thể, trục chính mang phôi cần được kẹp lại.
a) Đồng hồ so được gắn vào trục chính mang phôi với đầu đo chạm vào
trục kiểm theo phương Y. Hướng trung bình của trục kiểm được xác định bằng
cách xoay trục chính mang dụng cụ cắt giữa hai số đọc cực trị của cảm biến độ
dịch chuyển. Cảm biến độ dịch chuyển được chỉnh về không (0) ở hướng trung
bình này. Sau đó đầu trượt bộ kẹp dụng cụ được dịch chuyển đến đầu mút khác của
hành trình đo và ghi lại số đọc của cảm biến độ dịch chuyển.
b) Đồng hồ so được gắn vào trục chính mang phôi với đầu đo chạm vào
trục kiểm theo phương X. Hướng trung bình của trục kiểm được xác định bằng
cách xoay trục, chính mang dụng cụ cắt giữa hai số đọc cực trị của cảm biến độ
dịch chuyển. Cảm biến độ dịch chuyển được chỉnh về không (0) ở hướng trung
bình này. Sau đó đầu trượt bộ kẹp dụng cụ được dịch chuyển đến đầu mút khác của
hành trình đo và ghi lại số đọc của cảm biến độ dịch chuyển.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Cách khác, áp dụng độ dốc đường thẳng tham chiếu của trung bình hai
phép đo (ở 0° và 180°).
CHÚ THÍCH: Các phép kiểm hơn nữa để kiểm độ chính xác của các trục
quay được nêu trong Phụ lục A.
Đối tượng
G20
Kiểm độ đồng trục của đường tâm trục chính mang dụng cụ cắt với trục
quay của trục chính mang phôi:
a) trong mặt phẳng YZ [EY(0C)(C1) và EA(0C)(C1)];
b) trong mặt phẳng ZX [EX(0C)(C1) và EB(0C)(C1)].
Sơ đồ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dung sai
độ lệch
a) 0,025
b) 0,025
độ song song
a) 0,080/1000 (0,020/250)
b) 0,080/1000 (0,020/250)
Sai số đo được
Độ lệch
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
b)
độ song song
a)
b)
Phương tiện đo
Trục kiểm, đồng hồ so và dụng cụ laze
chỉnh thẳng
Xem và tham chiếu 10.2, ISO 230-1:2012
Gắn các đồng hồ so/giá đỡ vào trục chính mang phôi và trục kiểm vào
trục chính mang dụng cụ.
Xoay trục chính mang phôi để đồng hồ so nằm trong mặt phẳng ZX và đầu đo
tiếp xúc với trục kiểm ở vị trí A và lấy số đọc đầu tiên. Xoay cả hai trục chính với
các lượng gia tăng 90° và lấy các số đọc ở từng lượng gia tăng đó. Lặp lại
phép đo cho vị trí B. Độ chênh lệch của hai số đọc lấy ở 0° và 180° chia cho
2 thể hiện các độ lệch giữa hai trục quay ở vị trí A và
B trong mặt phẳng ZX.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Khi dụng cụ laze chỉnh thẳng được sử dụng, xoay cả hai trục
chính và ghi lại các số đọc ở số lượng các vị trí quay mà hệ thống chỉnh thẳng
laze yêu cầu (như 0°, 90°, 180° và 270°).
Sai số độ đồng trục chứa cả sai số đô lệch và độ song song. Sai số độ
lệch là đô lệch ở vị trí B.
Sai số độ song song là độ chênh lệch giữa các độ lệch ở vị trí A và
B, chia cho khoảng cách giữa các điểm A và B (250 mm).
CHÚ THÍCH: Các phép kiểm hơn nữa để kiểm độ chính xác của các trục quay được
nêu trong Phụ lục A.
Đối tượng
G21
Kiểm độ vuông góc của chuyển động đầu trượt bộ kẹp dụng cụ cắt (trục
Z) với chuyển động ụ xà ngang (trục X) [EB(0X)Z].
Sơ đồ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dung sai
0,050/1000 (0,015/300)
Sai số đo được
Phương tiện đo
Đồng hồ so, thước thẳng và ke vuông
Xem và tham chiếu 10.3 và 10.3.2, ISO 230-1:2012
Một đồng hồ so được cố định vào bộ kẹp dụng cụ cắt gần với vị trí của
dao.
Chỉnh đặt thước thẳng song song với chuyển động của ụ
xà ngang (trục X).
Đặt một ke vuông lên trên thước thẳng.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Các phép đo phải được lấy dọc theo trục Z trên mặt phẳng thẳng đứng của
ke vuông.
CHÚ THÍCH: Độ vuông góc của chuyển động đầu trượt bộ kẹp dụng cụ cắt
(trục Z) với chuyển động ụ xà ngang (trục X) có thể nhận được từ kết quả của
các phép kiểm G7 và G8.
Phụ lục A
(tham khảo)
Kiểm độ
chính xác của các đường tâm quay
A.1 Độ chính xác quay của trục chính mang phôi
Đối tượng
AR1
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
a) chuyển động có sai số hướng kính theo phương X [EX(C)];
b) chuyển động có sai số hướng kính theo phương Y [EY(C)], chỉ dùng cho các
trung tâm tiện;
c) chuyển động có sai số hướng trục [EZ(C)];
d) chuyển động có sai số nghiêng quanh trục X [EA(C)], chỉ dùng cho các trung tâm tiện;
e) chuyển động có sai số nghiêng quanh trục Y [EB(C)].
Sơ đồ

CHÚ DẪN:
1 đến 5 các đầu dò
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Dung sai
ở phần trăm tốc độ
quay lớn nhất
10% 50%
100%
a) giá trị chuyển động có sai số hướng kính tổng EX(C):
b) giá trị chuyển động có sai số hướng kính tổng EY(C):
c)
giá trị chuyển động có sai số
hướng trục tổng EZ(C):
d) giá trị chuyển động có sai số nghiêng tổng EA(C):
e) giá trị chuyển động có sai số nghiêng tổng EB(C):
Nếu tốc độ quay nhỏ nhất lớn hơn 10 % tốc độ quay lớn nhất
thì thay vào đó trục chính cần được vận hành ở tốc độ quay nhỏ nhất.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ THÍCH: Các dung sai sẽ được cung cấp khi các dữ liệu từ các phép
đo như vậy đối với đặc tính của trục chính trong môi trường công nghiệp
là sẵn có.
Sai số đo được
ở phần trăm tốc độ quay lớn nhất
10% 50% 100%
a)
b)
c)
d)
e)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trục kiểm, các đầu dò không tiếp xúc và phương tiện đo góc; hoặc
hai khối cầu chính xác được đặt hơi lệch tâm với đường trung bình của
trục chính và các đầu dò không tiếp xúc
Xem và tham chiếu ISO 230-7
Phép kiểm này là một phép kiểm trục chính với chiều cảm biến
cố định (5.4, ISO 230-7:2015).
Sau khi cài đặt phương tiện đo, trục chính được chạy khởi động
ở tốc độ 50 % tốc độ quay trục chính lớn nhất trong khoảng thời gian 10 min,
trừ khi có quy định khác theo thỏa thuận giữa nhà sản xuất/nhà
cung cấp và người sử dụng.
Chuyển động có sai số tổng và giá trị chuyển động có sai số tổng được
định nghĩa lần lượt trong 3.5.1 và 3.8.2, ISO 230-7:2015.
а), b) Các giá trị chuyển động có sai số hướng kính tổng EX(C) và
EY(C) (sử dụng các đầu
dò 4 và 5)
Phép đo chuyển động có sai số hướng kính được mô tả trong 5.4.3, ISO
230-7:2015. Chuyển động có sai số hướng kính cần được đo gần với đầu mút trục
chính nhất có thể (các đầu dò 4 và 5 trên sơ đồ của phép kiểm
AR1).
Đối với từng chuyển động có sai số hướng kính EX(C))
và EY(C), một đồ thị
tọa độ cực chuyển động có sai số tổng (3.6.2, ISO 230-7:2015) với một tâm đường
tròn bình phương nhỏ nhất (LSC) (3.7.4, ISO
230-7:2015) cần được cung cấp.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phép đo chuyển động có sai số hướng trục được mô tả trong 5.4.4, ISO
230-7:2015.
Đối với chuyển động có sai số hướng trục EZ(C), một đồ thị
tọa độ cực chuyển động cố sai số tổng (3.7.2, ISO 230-7:2015) với một tâm biểu
đồ cực (PC) (3.7.3, ISO 230-7:2015) cần được cung cấp.
d), e) Các giá trị chuyển động có sai số nghiêng tổng EA(C) và EB(C) (sử dụng các đầu dò 2
và 5, 1 và 4)
Phép đo chuyển động có sai số nghiêng được mô tả trong 5.4.5, ISO
230-7:2015. Bất kỳ chuyển động có sai số nghiêng nào
cũng có thể được kiểm chỉ với một đầu dò không tiếp xúc
(xem 5.4.5.3, ISO 230-7:2015).
Đối với từng chuyển động có sai số nghiêng EA(C) và EB(C),
một đồ thị tọa độ cực chuyển động có sai số tổng (3.7.2, ISO
230-7:2015) với một tâm biểu đồ cực (PC)
(3.7.3, ISO 230-7:2015) cần được
cung cấp.
Đối với các phép kiểm này cần công bố các thông số sau:
1) các vị trí hướng kính, hướng trục hoặc theo mặt tại đó thực hiện
các phép đo;
2) sự nhận biết tất cả các vật, bia và đồ gá được sử dụng;
3) vị trí thiết lập phép đo;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
5) góc phương của chiều cảm biến, ví dụ các góc hướng trục, hướng
kính hoặc trung gian khi thích hợp;
6) trình bày kết quả đo, ví dụ như: giá trị
chuyển động có sai số, đồ thị tọa độ cực, đồ thị theo thời gian, đồ thị tần số;
7) tần số quay của trục chính (bằng không đối với chuyển động có sai
số tĩnh);
8)
thời gian tính bằng giây hoặc số
vòng quay của trục chính;
9) quy trình chạy khởi động máy hoặc chạy rà thích hợp;
10) đáp ứng tần số của phương tiện đo, tính bằng héc (hz) hoặc chu kỳ
trên vòng quay, bao gồm cả đặc tính làm giảm (roli-off) của bấy kỳ bộ
lọc điện tử nào. Trong trường hợp phương tiện đo dạng kỹ thuật
số, độ phân giải độ dịch chuyển và tốc độ lấy mẫu;
11) vòng cấu trúc, bao gồm vị trí và hướng của các cảm biến
so với hộp trục chính từ đó chuyển động có sai số được báo cáo, các đối tượng
được quy định theo đó các đường tâm trục chính và các
trục tọa độ tham chiếu được định vị trí và các phần tử kết nối với các đối tượng
này;
12) thời gian và ngày đo;
13) loại và tình trạng hiệu chuẩn của tất cả các
phương tiện đo;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Nếu các phép đo nghiêng là không cần thiết (theo thỏa thuận giữa nhà
cung cấp và người sử dụng), khi đó chỉ cần sử dụng ba đầu dò độ dịch chuyển (1, 2 và
3) và có thể thay trục kiểm bằng khối cầu kiểm chính xác.
A.2
Độ chính xác quay của trục
chính mang dụng cụ cắt
Đối tượng
AR2
Chuyển động có sai số của đường tâm quay đối với các trục chính mang
dụng cụ cát (dụng cụ cắt được dẫn động công suất) C1:
a) chuyển động có sai số hướng kính [Ehướng kính(C1)];
b) chuyển động có sai số hướng trục [EZ(C1)];
c) chuyển động có sai số nghiêng [Enghiêng(C1)].
Sơ đồ
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
CHÚ DẪN:
1 đến 5 các đầu dò
Dung sai
ở phần
trăm tốc độ quay lớn nhất
10% 50% 100%
a) giá trị chuyển động có sai số hướng kính tổng Ehướng kính(C1)
0,005 ở tất cả tốc độ quay
b) giá trị chuyển động có sai số hướng trục tổng EZ(C1)
0,003 ở tất cả tốc độ quay
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
được xác định bởi nhà sản xuất/nhà
cung cấp và người sử dụng
Nếu tốc độ quay nhỏ nhất lớn hơn 10 % tốc độ quay lớn nhất thì thay
vào đó trục chính cần được vận hành ở tốc độ quay nhỏ nhất.
Nếu theo thỏa thuận giữa nhà sản xuất/nhà cung cấp và người
sử dụng đưa phép kiểm này vào trong quy trình nghiệm thu máy theo hợp đồng,
thì khi đó cũng cần có thỏa thuận để xác
định các dung sai tương ứng sẽ được áp dụng.
Sai số đo được
ở phần trăm tốc độ quay lớn nhất
10% 50% 100%
a)
b)
c)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Trục kiểm, các đầu dò không tiếp xúc và phương tiện đo góc hoặc hai
khối cầu chính xác được đặt hơi lệch tâm với đường trung bình của trục chính
và các đầu dò không tiếp xúc
Xem và tham chiếu ISO 230-7
Phép kiểm này là một phép kiểm trục chính với chiều cảm biến quay
(5.3, ISO 230-7:2015).
Sau khi cài đặt phương tiện đo, trục chính được chạy khởi động ở tốc
độ 50 % tốc độ quay trục chính lớn nhất trong khoảng thời gian 10 min, trừ
khi có quy định khác theo thỏa thuận giữa nhà sản xuất/nhà
cung cấp và người sử dụng.
Chuyển động có sai số tổng được định nghĩa trong 3.5.1, ISO
230-7:2015; giá trị chuyển động có sai số tổng được định nghĩa
trong 3.8.2, ISO 230-7:2015.
a) Giá trị chuyển động có sai số hướng kính tổng Ehướng kính(C1) (sử
dụng các đầu dò 1 và 2)
Phép đo chuyển động có sai số hướng kính được mô tả trong 5.3.2, ISO
230-7:2015. Chuyển động có
sai số hướng kính cần được đo gần
với đầu mút trục chính nhất có thể (các đầu dò 1 và 2 trên sơ đồ của phép kiểm).
Đối với chuyển động có sai số hướng kính Ehướng kính(C1), một đồ thị tọa độ cực chuyển động có sai số
tổng (3.6.2, ISO 230-7:2015) với một tâm đường tròn bình phương nhỏ nhất
(LSC) (3.7.4, ISO 230-7:2015) cần được cung cấp.
b) Giá trị chuyển động có sai số hướng trục tổng EZ(C1) (sử
dụng đầu dò 3)
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Đối với chuyển động có sai số hướng trục EZ(C1), một đồ thị
tọa độ cực chuyển động có sai số tổng (3.6.2, ISO 230-7:2015) với một tâm biểu
đồ cực (PC) (3.7.2, ISO 230-7:2015) cần được cung cấp.
c) Giá trị chuyển động có sai số nghiêng tổng Enghiêng(C1) (sử dụng các đầu dò 1, 2, 4, 5)
Phép đo chuyển động có sai số nghiêng được mô tả
trong 5.3.3, ISO 230-7:2015. Chuyển động có sai số nghiêng cũng có thể được
kiểm chỉ với hai đầu dò không tiếp xúc (xem 5.3.3.2, ISO
230-7:2015).
Đối với chuyển động có sai số nghiêng Enghiêng(C1), một đồ thị tọa độ cực chuyển động
có sai số tổng (3.6.2, ISO 230-7:2015) với một tâm biểu đồ cực (PC) (3.7.2,
ISO 230-7:2015) cần được cung cấp.
Đối với các phép kiểm này phải công bố các thông số sau:
1) các vị trí hướng kính, hướng trục hoặc theo mặt tại đó thực
hiện các phép đo;
2) sự nhận biết tất cả các vật, bia và đồ gá được
sử dụng;
3) vị trí thiết lập phép đo;
4) việc định vị của bất kỳ giai đoạn định vị thẳng hoặc quay nào mà
được kết nối với thiết bị được thử;
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
6) trình bày kết quả đo, ví dụ như: giá trị chuyển động có sai số, đồ
thị tọa độ cực, đồ thị theo thời gian, đồ thị tần số;
7) tần số quay của trục chính (bằng không đối với chuyển động có sai
số tĩnh);
8) thời gian tính bằng giây hoặc số vòng quay của trục chính;
9) quy trình chạy khởi động máy hoặc chạy rà thích hợp;
10) đáp ứng tần số của phương tiện đo, tính bằng héc (hz) hoặc chu kỳ
trên vòng quay, bao gồm cả đặc tính làm giảm của bấy kỳ bộ lọc điện tử nào -
trong trường hợp phương tiện đo dạng kỹ thuật số, độ phân giải độ dịch chuyển
và tốc độ lấy mẫu;
11) vòng cấu trúc, bao gồm vị trí và hướng của các cảm biến so với hộp
trục chính từ đó chuyển động có sai số được báo cáo, các đối tượng được quy định
theo đó các đường tâm trục chính và các trục tọa độ tham chiếu được định vị trí và các phần tử kết nối với
các đối tượng này;
12) thời gian và ngày đo;
13) loại và tình trạng hiệu chuẩn của tất cả
các phương tiện đo;
14) các điều kiện vận hành khác có thể ảnh hưởng đến phép đo, như nhiệt
độ môi trường.
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ lục B
(tham khảo)
Thuật ngữ
bằng các ngôn ngữ khác
Bảng B.1 - Thuật ngữ bằng các ngôn ngữ khác đối
với Hình 1

Bảng B.2 - Thuật ngữ bằng các ngôn ngữ khác đối
với Hình 2

...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
[1] ISO/TR 230-11:2018, Test
code for machine tools - Part 11:
Measuring instruments suitable for machine tool geometry tests (Quy tắc kiểm máy công cụ - Phần 11: Phương tiện đo phù hợp cho các
phép kiểm hình học)
[2] ISO 841:2001, Industrial automation systems and integration - Numerical control of machines - Coordinate
system and motion nomenclature (Hệ thống tự động và tích hợp công nghiệp - Điều khiển số máy - Hệ tọa
độ và danh pháp chuyển động)
[3] ISO 1708, Acceptance
conditions for general purpose parallel lathes - Testing of the accuracy (Điều kiện nghiệm thu máy tiện song song thông
dụng - Kiểm độ chính xác)
[4] ISO 2806:1994, Industrial
automation systems - Numerical
control of machines - Vocabulary (Hệ thống tự động công nghiệp - Điều khiển số
của máy - Từ vựng)
[5] TCVN 4279-1 (ISO 3442-1), Máy công cụ - Kích thước và kiểm hình
học cho mâm cặp tự định tâm có chấu cặp - Phần 1: Mâm cặp vận hành bằng tay có
chấu dạng rãnh và then
[6] TCVN 4279-2 (ISO 3442-2), Máy công cụ - Kích thước và kiểm hình
học cho mâm cặp tự định tâm có chấu cặp - Phần 2: Mâm cặp vận hành bằng máy có
chấu dạng rãnh và then
[7] TCVN 4279-3 (ISO 3442-3), Máy công cụ - Kích thước và kiểm
hình học cho mâm cặp tự định tâm có chấu cặp - Phần 3: Mâm cặp vận hành bằng máy
có khía răng cưa
[8] TCVN 7681-1 (ISO 13041-1), Điều kiện kiểm máy tiện điều khiển số
và trung tâm tiện - Phần 1: Kiểm hình học máy có trục chính mang phôi nằm
ngang
[9] TCVN 7681-3 (ISO 13041-3), Điều kiện kiểm máy tiện điều khiển số
và trung tâm tiện - Phần 3: Kiểm hình học cho các máy có trục chính mang
phôi thẳng đứng đảo nghịch
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
MỤC LỤC
Lời nói đầu
Lời giới thiệu
1 Phạm vi áp dụng
2 Tài liệu viện dẫn
3 Thuật ngữ và định nghĩa
4 Lưu ý ban đầu
5 Kiểm hình học
...
...
...
Bạn phải
đăng nhập hoặc
đăng ký Thành Viên
TVPL Pro để sử dụng được đầy đủ các tiện ích gia tăng liên quan đến nội dung TCVN.
Mọi chi tiết xin liên hệ:
ĐT: (028) 3930 3279 DĐ: 0906 22 99 66
Phụ lục B (tham khảo) Thuật ngữ bằng các ngôn ngữ khác
Thư mục tài liệu tham khảo
1) Hiện có TCVN 7011-1:2007 (ISO 230-1:1996), Quy
tắc kiểm máy công cụ - Phần 1: Độ chính xác hình học
của máy khi vận hành trong điều kiện không tải hoặc
gia công tinh.
2) Hiện có TCVN 7011-7:2013 (ISO 230-7:2006), Quy
tắc kiểm máy công cụ - Phần
7: Độ chính xác hình học của các trục tâm của chuyển động quay.